|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 96/2011/TT-BTC hướng dẫn chính sách tài chính
|
Số hiệu:
|
96/2011/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
04/07/2011
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
96/2011/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2011
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT
ĐỊNH SỐ 12/2011/QĐ-TTG NGÀY 24/2/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày
13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất
khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và Nghị định số
123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và Nghị định
số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số
44/2008/NĐ-CP ngày 9/04/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Nghị định số
121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số
12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển
một số ngành công nghiệp hỗ trợ (Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg) như sau:
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này hướng
dẫn chính sách tài chính khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với các
ngành: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da
- giày và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao theo quy định tại Quyết
định số 12/2011/QĐ-TTg .
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan
quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nghiệp hỗ trợ.
2. Các dự án sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Trong đó, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số
12/2011/QĐ-TTg hoặc có tên trong Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu
tiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 5 Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg.
Điều
3. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1. Đối với các dự
án thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu (Nghị định số
87/2010/NĐ-CP) hoặc đầu tư vào địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 18 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP thì được hưởng
ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều
12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP, cụ thể:
1.1. Được miễn
thuế nhập khẩu đối với:
a) Thiết bị, máy
móc;
b) Phương tiện vận
tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được;
phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và
phương tiện thủy;
c) Linh kiện,
chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp
đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm
a và điểm b khoản này;
d) Nguyên liệu,
vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm
trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ
tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy
móc quy định tại điểm a khoản này;
đ) Vật tư xây dựng
trong nước chưa sản xuất được.
1.2. Việc miễn
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1.1 Điều này được
áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới
công nghệ.
1.3. Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự
án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn (trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa,
máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm
thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng
khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ) được miễn thuế nhập khẩu trong thời
hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
2. Miễn thuế nhập
khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được.
3. Miễn thuế nhập
khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư,
phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo
ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa
học và công nghệ.
4. Hàng hóa sản
xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu,
linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được
miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ
nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập
khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó.
5. Hàng hóa nhập
khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp
thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu
và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác
định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.
6. Thủ tục miễn
thuế nhập khẩu, không thu thuế xuất khẩu và hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản
lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư số 194/2010/TT-BTC).
Điều
4. Vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Dự án sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều
5. Chính sách trợ giúp tài chính theo quy định về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Chủ đầu tư các dự
án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng
các chính sách trợ giúp tài chính theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và
các văn bản hướng dẫn Nghị định số 56/2009/NĐ-CP , như sau:
1. Quyết định số
03/2011/QĐ-TTg ngày 10/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế bảo lãnh
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại.
2. Thông tư liên
tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 của liên Bộ Tài chính – Kế hoạch
và Đầu tư hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
3. Quyết định số
21/2011/QĐ-TTg ngày 6/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011; Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 6/4/2011
của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của
doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế năm 2011.
Điều
6. Ưu đãi về thuế đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát
triển công nghiệp công nghệ cao
Dự án sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được hưởng các
chính sách về thuế theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, cụ thể như
sau:
1. Về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu:
a) Trường hợp dự
án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ
cao thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc đầu tư vào địa bàn được ưu đãi về
thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 18 Điều 12 Nghị định số
87/2010/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại
khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
b) Dự án sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được hưởng
ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư này nếu đảm bảo các điều kiện quy định tương
ứng tại từng khoản.
c) Thủ tục thực
hiện ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại
Thông tư số 194/2010/TT-BTC .
2. Về thuế thu
nhập doanh nghiệp:
a) Trường hợp dự
án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ
cao thuộc doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ
cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc
là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn…, được
ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại
Chương III Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Căn cứ thực
hiện ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
và Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn
thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số
18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung
Thông tư 130/2008/TT-BTC .
Điều
7. Hướng dẫn chính sách ưu đãi về thuế và thu khác
1. Về thuế giá
trị gia tăng:
a) Các doanh nghiệp
có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị
gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số
123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
b) Các doanh
nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được áp dụng thủ tục gia hạn
nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận
tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại
trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh
nghiệp nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Thông tư số 92/2010/TT-BTC
ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng
trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất
được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.
2. Về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
Các dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc
biệt ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các ưu
đãi sau:
a) Miễn, giảm tiền
sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9/4/2008 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày
3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP
ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
198/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
b) Miễn, giảm tiền
thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày
14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số
121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
c) Miễn, giảm
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2011;
2. Trong quá
trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân TC;
- Viện Kiểm sát nhân dân TC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (Pxnk)
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
Circular No. 96/2011/TT-BTC of July, 4, 2011 guiding the financial policies specified in the Prune Minister's Decision No. 12/2011/QD-TTg of February 24, 2011,on policies on development of a number of supporting industries
|
THE
MINISTRY OF FINANCE
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
|
|
No.
96/2011/TT-BTC
|
Hanoi,
July, 4, 2011
|
CIRCULAR GUIDING
THE FINANCIAL POLICIES SPECIFIED IN THE PRIME MINISTER'S DECISION NO.
12/2011/QD-TTG OF FEBRUARY 24, 2011, ON POLICIES ON DEVELOPMENT OF A NUMBER OF
SUPPORTING INDUSTRIES Pursuant to June 14, 2005 Law
No. 45/ 2005/QH11 on Import Duty and Export Duty and the Government's Decree
No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing the implementation of a number
of articles of the Ease on Import Duty and Export Duly; Pursuant to June 3, 2008 Law
No. 13/2008/ QH12 on Value Added Lax and the Government's Decree No.
I23/2008/NDCP of December 8, 2008, detailing and guiding a number of articles
of the Law on Value Added Tax; Pursuant to June 3, 2008 Law
No. 14/2008/ QH12 on Enterprise Income Lax and the Government's Decree No.
124/2008/ND-CP of December 11, 2008, detailing and guiding a number of articles
of the Law on Enterprise Income Tax; Pursuant to June 17, 2010 Law
No. 48/ 2010/QH12 on Non-Agricultural Land Use Tax-Pursuant to the Government's
Decree No.198/2004/ND-CP of December 3, 2004, on collection of land use levy
and Decree No. 44/ 2008/ND-CP of April 9, 2008, amending and supplementing a
number of articles of Decree No. 198/2004/ND-CP ; Pursuant to the Government's
Decree No. 120/2010/ND CP of December 30, 2010, amending and supplementing a
number of articles of the Government's Decree No. 198/ 2004/ND-CP of December 3,
2004, on collection of land use levy; Pursuant to the Government's
Decree No. 142/20O5/ND-CP of November 14, 2005, on collection of land and water
surface rents and Decree No. 121/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and
supplementing a number of articles of Decree No. 142/2005/ND-CP: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Scope of
regulation This Circular guides financial
policies to encourage the development of supporting industries of mechanical
engineering, electronics-informatics, automobile manufacture and assembly,
textile and garment, leather-footwear and hi-tech industry development as
specified in Decision No. 12/2011/QD-TTg . Article 2. Subjects of
application 1. State management agencies,
organizations and individuals related to supporting industries. 2. Projects to manufacture
supporting industry products. Supporting industry products are those identified
under Clause 2. Article 3 of Decision No. 12/2011/QD-TTg or named in the Prime
Minister-promulgated list of priority supporting industry products referred to
at Point a. Clause J, Article 5 of Decision No. 12/2011/QD-TTg . Article 3. Import duty and
export duty incentives 1. Projects on domains on the
list of those eligible for import duty incentives provided in Appendix 1 to the
Government's Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing a number of
articles of the Law on Import Duty and Export Duty (Decree No. 87/2010/ND-CP)
or in geographical areas eligible for import duly incentives specified in
Clause 18, Article 12 of Decree No. 87/2010/ND-CP. are entitled to import duty
and export duty incentives under Article 12 of Decree No. 87/2010/ND-CP ,
specifically as follows: 1.1. Import duty exemption for: a/ Equipment and machinery; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c/ Parts, details, knocked-down
parts, spare parts, fittings, molds, models and accessories for assembly with
equipment, machinery and special-use means of transport specified at Points a
and b of this Clause; d/ Domestically unavailable
materials and supplies which are used for manufacturing equipment and machinery
in technological lines or manufacturing parts, details, knocked-down parts,
spare parts, fittings, molds, models and accessories for assembly with
equipment and machinery specified at Point a of this Clause; e/ Domestically unavailable
construction materials. 1.2. Import duty exemption for
the imports specified in Clause 1.1 of this Article also applies to project
expansion, technology replacement or renewal. 1.3. Import duly exemption for 5
(five) years after the date of production commencement for domestically
unavailable raw materials, supplies and components which are imported to serve
production activities under projects on domains eligible for import duty
incentives specified in Appendix I to Decree No. 87/2010/ND-CP or in
geographical areas facing extreme socio-economic difficulties (except projects
to manufacture or assemble automobiles, motorcycles, air conditioners, electric
heaters, refrigerators, washing machines, electric fans, dish washers. CD
players, sound systems, electric irons, kettles, hair dryers, hand dryers and
other items under the Prime Minister's decisions). 2. Import duty exemption for
domestically unavailable raw materials and supplies which are imported for
software production. 3. Import duty exemption for
goods imported for scientific research and technological development, including
domestically unavailable machinery, equipment, spare parts. supplies and means
of transport and technologies: scientific documents, books, newspapers and
journals and sources of electronic information on science and technology. 4. Goods manufactured,
processed, reprocessed or assembled in non-tariff zones without the use of
imported raw materials and parts, when being imported into the domestic market,
are exempt from import duty: for those manufactured, processed, re-processed or
assembled with the use of imported raw materials or parts, when imported into
the domestic market, import duly shall be paid only for volumes of imported raw
materials and parts constituting these goods. 5. For goods imported for export
production or export into non-tariff zones, paid import duty amounts, if any.
shall be refunded in proportion to the quantity of products actually exported.
For exports which are certified to be wholly processed from imported raw
materials, export duty is exempted. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 4. Borrowing of state
development investment credit Projects to manufacture
supporting industry products shall be considered for borrowing state
development investment credit to meet part of their funding needs under the
Government's regulations on state investment and export credit and guiding
documents. Article 5. Financial
assistance policies according to regulations on development support for small-
and medium-sized enterprises Small- or medium-sized
enterprises investing in projects to manufacture supporting industry products
are entitled to financial assistance policies under the Government's Decree No.
56/2009/ND-CP of June 30, 2006, on development support for small- and
medium-sized enterprises and the following guiding documents: 1. The Prime Minister's Decision
No. 03/ 2011/QD-TTg of January 10, 2011, promulgating the Regulation on
guarantee for small- and medium-sized enterprises to borrow loans from
commercial banks. 2. Joint Circular No. 05/2011/TTLT-BKHDT-BTC
of March 31, 2011, of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry
of Finance, guiding human resource training support for small- and medium-sized
enterprises. 3. The Prime Minister's Decision
No. 21/ 2011/QD-TTg of April 6, 2011, extending the deadline for payment of
enterprise income tax for small- and medium-sized enterprises in order to
remove difficulties and boost economic development in 2011; the Ministry of
Finance's Circular No. 52/2011/TT-BTC of April 22, 2011, guiding the Prime
Minister's Decision No. 21/2011/QD-TTg of April 6, 2011. Article 6. Tax incentives for
projects to manufacture supporting industry products for hi-tech industry
development Projects to manufacture
supporting industry products for hi-tech industry development are entitled to
lax policies under the law on high technologies, specifically as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a/ Projects to manufacture
supporting industry products for hi-tech industry development on the list of
domains eligible for import duty incentives provided in Appendix I to Decree
No. 87/2010/ND-CP or in geographical areas eligible for import duty incentives
provided in Clause 18. Article 12 of Decree No. 87/2010/ND-CP are eligible for
import duly incentives under Clause 1, Article 3 of this Circular. b/ Projects to manufacture
supporting industry products for hi-tech industry development are eligible for
import duty and export duty incentives under Clauses 2, 3,4 and 5. Article 3 of
this Circular, provided that they satisfy relevant conditions. c/ Procedures for provision of
import duly and export duty incentives comply with Circular No.
194/2010/TT-BTC . 2. Regarding enterprise income
tax: a/ Projects to manufacture
supporting industry products for hi-tech industry development belonging to
enterprises newly formed under investment projects in hi-tech sectors,
scientific research and technological development or software production or
enterprises newly formed under investment projects in geographical areas facing
socio-economic difficulties or extreme socio-economic difficulties are eligible
for enterprise income tax rates and tax exemption or reduction under Chapter III
of the Law on Enterprise Income Tax. b/ Bases for application of
preferential enterprise income tax rates and tax exemption or reduction comply
with the Government's Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11, 2008, detailing
and guiding a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax, the
Ministry of Finance's Circular No. 130/2008/TT-BTC of December 26, 2008,
guiding a number of articles of Law No. 14/2008/QH12 on Enterprise Income Tax.
and the Government's Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11, 2008, and the
Ministry of Finance's Circular No. 18/2011/TT-BTC of February 10, 2011,
amending and supplementing Circular No. 130/2008/TT-BTC . Article 7. Guidance on other
tax and payment incentives 1. Regarding value-added tax: a/ Enterprises having projects
to manufacture supporting industry products shall perform their value-added tax
obligations under the Law on Value-Added Tax and the Government's Decree No.
123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding a number of articles
of the Law on Value-Added Tax. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Regarding land use levy, land
and water surface runt and non-agricultural land use tax: Projects to manufacture
supporting industry products on domains eligible for investment incentives or
special investment incentives or in geographical areas facing socio-economic
difficulties or extreme socio-economic difficulties are eligible for: a/ Land use levy exemption or
reduction under the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP of December 3. 2004.
on collection of land use levy: Decree No. 44/2008/ND-CP of April 9, 2008, and
Decree No. 120/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and supplementing a
number of articles of Decree No. 198/2004/ND-CP , and guiding documents. b/ Land and water surface rent
exemption or reduction under the Government's Decree No. 142/2005/ND-CP of
November 14, 2005, on collection of land and water surface rents and Decree No.
121/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and supplementing a number of
articles of Decree No. 142/2005/ND-CP. and guiding documents. c/ Non agricultural land use tax
exemption or reduction under the Law on Non-Agricultural Land Use Tax and its
guiding documents. Article 8. Effect 1. This Circular takes effect on
August 18, 2011. 2. In the course of
implementation of this Circular, if relevant documents mentioned in this
Circular are amended, supplemented or replaced with new ones, new documents
apply.- ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. FOR
THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER
Do Hoang Anh Tuan
Circular No. 96/2011/TT-BTC of July, 4, 2011 guiding the financial policies specified in the Prune Minister's Decision No. 12/2011/QD-TTg of February 24, 2011,on policies on development of a number of supporting industries
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/04/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2011
Ban hành:
24/02/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2011
Ban hành:
10/02/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2011
Ban hành:
10/01/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2013
Ban hành:
30/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2011
Ban hành:
30/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2011
Ban hành:
06/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/03/2011
Ban hành:
13/08/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2010
Ban hành:
17/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2011
Ban hành:
17/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2010
2.908
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|