|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2024/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
28 tháng 10 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Giám định tư
pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP
ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành
Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số
157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Thông tư số
11/2020/TT-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy
định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại giám định viên tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 1492/TTr-STP ngày 30 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp
trong quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2024.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Đặng Xuân Trường
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ
PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế
này quy định về nguyên tắc, hình thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp và chế độ
báo cáo trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong quản lý
nhà nước về hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
1. Trên cơ sở chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn của mình các cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp một cách đồng bộ,
chặt chẽ, đảm bảo tính thống nhất trong quản lý nhà nước về giám định tư pháp,
đáp ứng tốt nhất yêu cầu, trưng cầu giám định trên địa bàn tỉnh; xác định rõ
vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp.
2. Giải quyết, kịp thời, đúng
quy định của pháp luật đối với những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động
giám định tư pháp.
Điều 3.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi thông tin trực tiếp
hoặc bằng văn bản.
2. Tổ chức họp liên ngành, hội
nghị sơ kết, tổng kết.
3. Kiểm tra liên ngành về công
tác giám định tư pháp.
4. Các hình thức phối hợp khác
theo quy định.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
củng cố, kiện toàn các tổ chức giám định tư pháp công lập, đội ngũ giám định
viên tư pháp và người giám định tư pháp theo vụ việc; tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ, cấp lại thẻ, thu hồi thẻ giám định
viên tư pháp.
2. Rà soát, đăng tải và cập nhật
danh sách tổ chức giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc,
giám định viên tư pháp và người giám định theo vụ việc tại địa phương.
3. Quản lý nhà nước về tổ chức
và hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp, cấp Giấy đăng ký hoạt động cho
Văn phòng giám định tư pháp.
4. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức pháp luật cho giám định viên tư pháp,
người giám định tư pháp theo vụ việc ở địa phương.
5. Tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp; theo dõi thi
hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
6. Kiểm tra, thanh tra tổ chức
và hoạt động của tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập; tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc; giải quyết khiếu nại, tố cáo về giám định tư
pháp.
7. Thống kê, báo cáo định kỳ, đột
xuất, sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý lĩnh vực
giám định tư pháp (sau đây viết tắt là các cơ quan chuyên môn) thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:
a) Thẩm định hồ sơ xin phép
thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi,
bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Thực hiện đăng ký hoạt động
của Văn phòng giám định tư pháp; cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám
định tư pháp.
c) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức
pháp luật cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc.
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp.
đ) Kiểm tra, thanh tra về giám
định tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
2. Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định
viên tư pháp; lựa chọn, lập danh sách và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra
quyết định công nhận, ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp
theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh đăng tải danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ
việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh theo định kỳ hàng năm; đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều
chỉnh trong danh sách chung.
3. Tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp; theo dõi thi
hành pháp luật về giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
4. Tổng hợp dự toán kinh phí bảo
đảm cho hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp.
5. Báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban
nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp ở địa phương theo quy định
của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và quy định về
chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Điều 6. Trách
nhiệm của các cơ quan chuyên môn quản lý theo lĩnh vực có liên quan đến hoạt động
giám định tư pháp
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp trong việc lựa chọn người thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình để
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư
pháp; lựa chọn để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận,
ra quyết định hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp
trong việc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi thẻ
giám định viên tư pháp.
3. Lập dự toán kinh phí hoạt động
cho tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc mình quản lý.
4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giám định viên tư
pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị
mình; tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động
giám định tư pháp.
5. Chủ trì hoặc phối hợp với Sở
Tư pháp trong việc kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về giám định tư
pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
6. Phối hợp với Sở Tư pháp thẩm
định hồ sơ xin phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, chuyển đổi loại hình
hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, đăng ký hoạt động của Văn
phòng giám định tư pháp.
7. Thông tin kịp thời về Sở Tư
pháp khi có biến động liên quan đến giám định viên, người giám định tư pháp
theo vụ việc. Hằng năm, thực hiện việc rà soát danh sách giám định viên, người
giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thuộc thẩm
quyền quản lý của cơ quan, đơn vị mình và gửi về Sở Tư pháp trước ngày 31/10 để
tổng hợp, báo cáo.
8. Hằng năm, báo cáo Bộ chủ quản,
cơ quan ngang Bộ quản lý lĩnh vực chuyên môn về giám định tư pháp và Ủy ban
nhân dân tỉnh về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý
chuyên môn; đồng thời gửi báo cáo về Sở Tư pháp để tổng hợp chung; thực hiện chế
độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định
của pháp luật. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về những
nội dung có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp.
9. Phân công cá nhân làm đầu mối
trong việc quản lý công tác giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản
lý.
Điều 7. Trách
nhiệm của Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của các cơ
quan, đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí thực hiện cho hoạt động quản lý nhà nước về giám định tư pháp và
các điều kiện cần thiết khác cho các tổ chức giám định tư pháp công lập trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Đề nghị
Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
1. Phối hợp với Sở Tư pháp và
các cơ quan chuyên môn đánh giá, dự báo nhu cầu giám định tư pháp phục vụ hoạt
động tố tụng trong từng giai đoạn; đề xuất, kiến nghị việc phát triển mạng lưới
tổ chức giám định tư pháp và đội ngũ người giám định tư pháp.
2. Chỉ đạo Tòa án nhân dân, Viện
kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan chuyên môn, tổ
chức giám định tư pháp, tổ chức chuyên môn và đội ngũ người giám định tư pháp
thực hiện trưng cầu giám định theo quy định.
3. Phối hợp với Sở Tư pháp
trong việc định kỳ thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về việc trưng cầu giám định
và sử dụng kết luận giám định tư pháp trong ngành mình.
Điều 9. Trách
nhiệm của tổ chức giám định tư pháp
1. Tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu
giám định của cơ quan trưng cầu, người trưng cầu, yêu cầu giám định; phân công
người có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ phù hợp với nội dung trưng cầu,
yêu cầu giám định, chịu trách nhiệm về năng lực chuyên môn của người đó. Từ chối
tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp trong trường hợp nội dung trưng
cầu, yêu cầu giám định không phù hợp với phạm vi chuyên môn hoặc không có đủ
năng lực, điều kiện cần thiết cho việc thực hiện giám định; đối tượng giám định,
tài liệu liên quan được cung cấp không đầy đủ hoặc không có giá trị để kết luận
giám định tư pháp sau khi đã đề nghị người trưng cầu, người yêu cầu giám định bổ
sung, làm rõ nhưng không được đáp ứng; thời gian không đủ để thực hiện giám định;
tính độc lập, khách quan của việc thực hiện giám định không được bảo đảm. Bảo đảm
thời gian, trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho việc
thực hiện giám định.
2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm
báo cáo, thống kê về tổ chức và hoạt động giám định tư pháp của đơn vị mình gửi
Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp. Báo cáo đột xuất
theo yêu cầu.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Chế
độ báo cáo, sơ kết, tổng kết
1. Sở Tư pháp, các cơ quan
chuyên môn quản lý theo lĩnh vực, các tổ chức giám định tư pháp có trách nhiệm
thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Cung cấp thông tin đầy
đủ, kịp thời về hoạt động giám định tư pháp khi có yêu cầu.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ tổ chức sơ kết,
tổng kết hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giám định tư pháp
trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
triển khai và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan căn cứ nội dung Quy chế có trách nhiệm tổ chức triển khai
thực hiện, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Các nội dung khác liên quan
đến công tác giám định tư pháp không quy định trong Quy chế này thì thực hiện
theo Luật Giám định tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan./.