|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3152/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư
pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Nội dung công bố thủ tục hành
chính tại Quyết định số 1857/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng thực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
CHỨNG THỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3152/QĐ-BTP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính áp dụng
chung
|
|
1.
|
2.000908
|
Cấp bản
sao từ sổ gốc
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ
sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Các cơ quan, tổ chức lập sổ gốc
|
|
2.
|
2.000815
|
Chứng thực bản sao từ bản
chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc
chứng nhận
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức
hành nghề công chứng; Cơ quan đại diện
|
|
3.
|
2.000884
|
Chứng thực chữ ký trong các
giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp
người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức
hành nghề công chứng; Cơ quan đại diện
|
|
4.
|
2.000992
|
Chứng thực chữ ký người dịch
mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ
chức hành nghề công chứng
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ
chức hành nghề công chứng
|
|
5.
|
2.001008
|
Chứng thực chữ ký người dịch
mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân cấp
xã, tổ chức hành nghề công chứng
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ
chức hành nghề công chứng
|
|
B. Thủ tục hành chính thực
hiện tại cơ quan đại diện
|
|
1.
|
2.000988
|
Chứng thực chữ ký người dịch
mà người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Cơ quan đại diện
|
|
2.
|
2.000975
|
Chứng thực chữ ký người dịch
mà người dịch không phải là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Cơ quan đại diện
|
|
C. Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
2.001035
|
Chứng thực giao dịch
liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà
ở
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
2.001019
|
Chứng thực di chúc
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
2.001016
|
Chứng thực văn bản từ chối nhận
di sản
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4
|
2.001406
|
Chứng thực văn bản phân
chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
5
|
2.000913
|
Chứng thực việc sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ giao dịch
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
6
|
2.000927
|
Sửa lỗi sai sót trong giao
dịch
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
7
|
2.000942
|
Cấp bản sao có chứng
thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực
|
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản
sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực
hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
|
Chứng thực
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Thủ tục
hành chính áp dụng chung
1. Thủ tục
cấp bản sao từ sổ gốc
- Trình tự thực hiện:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc xuất
trình các giấy tờ theo quy định để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải gửi kèm hồ sơ theo quy định
và 01 phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận;
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến, người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc có thể nộp bản điện tử hoặc bản sao
điện tử giấy tờ theo quy định.
+ Cơ quan, tổ chức căn cứ
vào sổ gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc. Trường hợp sổ
gốc không còn được lưu trữ hoặc không có thông tin theo yêu cầu thì cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu.
+ Kết quả được trả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu
cầu đã đăng ký.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến
cơ quan, tổ chức lưu sổ gốc. Kết quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trực tuyến theo phương thức người yêu cầu đã đăng ký (đã đủ
điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Hồ sơ đề nghị cấp bản sao từ
sổ gốc bao gồm các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy tờ sau:
Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
+ Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính trong trường
hợp người yêu cầu là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền
của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính; cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em
ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó
đã chết.
- Thời hạn giải quyết: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Thời
hạn được tính từ ngày cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ trực tiếp, theo dấu
bưu điện đến hoặc theo thời điểm hệ thống dịch vụ công ghi nhận đã nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan, tổ chức lập sổ gốc.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Bản sao được cấp từ sổ gốc.
- Phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
+ Cơ quan, tổ chức căn cứ
vào sổ gốc để cấp bản sao; nội dung bản sao phải đúng theo sổ gốc.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
2. Thủ tục
chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền ở Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cấp hoặc chứng nhận
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực phải
xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản
sao cần chứng thực.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính
để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để
chụp.
+ Người thực hiện chứng thực kiểm
tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính,
bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản
không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao thì thực hiện chứng thực như
sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực
bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản sao có từ 02 (hai)
trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ
trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mỗi bản sao được chứng thực từ
một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản
chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.
+ Người yêu cầu chứng thực nhận
kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
+ Người yêu cầu chứng thực bản
sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy
tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao. Người yêu cầu chứng thực có
trách nhiệm xác định các loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực bản sao từ bản
chính theo quy định của pháp luật và không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản
chính giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Người thực hiện chứng thực
chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp người
thực hiện chứng thực nhận thấy pháp luật không quy định về việc phải sử dụng giấy
tờ, văn bản chứng thực bản sao từ bản chính thì hướng dẫn cho người yêu cầu chứng
thực về việc này.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ: Bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần
chứng thực. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ
quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp
cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp. Bản sao, chụp từ bản chính để thực
hiện chứng thực phải có đầy đủ các trang đã ghi thông tin của bản chính.
- Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng
thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc
trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường
hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ,
văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy
tờ, văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng
thực không thể đáp ứng được thời hạn nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo
dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng
văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc
tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ
phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng
thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã; Tổ chức hành nghề công chứng; Cơ
quan đại diện.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản sao được chứng thực từ bản chính.
- Phí:
+ Tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ
chức hành nghề công chứng: 2.000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang,
tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính
theo trang của bản chính;
+ Tại cơ quan đại diện: 10
USD/bản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Bản chính giấy tờ, văn bản cần chứng thực.
Bản chính giấy tờ, văn bản
không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:
+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa,
thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát,
không xác định được nội dung.
+ Bản chính đóng dấu mật của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao
chụp.
+ Bản chính có nội dung trái
pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự,
nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.
+ Bản chính do cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ
thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm
kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự
lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí chứng thực;
+ Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ, thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
+ Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều
kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng;
lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
3. Thủ tục
chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng
thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm
chỉ được)
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực chữ
ký/điểm chỉ/không thể ký, không thể điểm chỉ được phải xuất trình các giấy tờ
phục vụ việc chứng thực chữ ký.
+ Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ yêu cầu chứng thực, nếu thấy đủ
giấy tờ theo quy định, tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực minh
mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình và việc chứng thực không thuộc
các trường hợp không được chứng thực chữ ký thì yêu cầu người yêu cầu chứng thực
ký/điểm chỉ trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực
chữ ký theo mẫu quy định phía dưới chữ ký được chứng thực hoặc trang liền sau của
trang giấy tờ, văn bản có chữ ký được chứng thực; nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung
tâm phục vụ hành chính công cấp xã, Cơ quan đại diện thì người tiếp nhận hồ
sơ ký vào dưới lời chứng theo mẫu quy định và chuyển hồ sơ cho người thực hiện
chứng thực.
* Người thực hiện chứng thực
ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi
vào sổ chứng thực.
Đối với giấy tờ, văn bản có từ
02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Trường hợp lời chứng được ghi tại
tờ liền sau của trang có chữ ký thì phải đóng dấu giáp lai giữa giấy tờ, văn bản
chứng thực chữ ký và trang ghi lời chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ
quan đại diện hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu
cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm
giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.
- Thành phần hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực phải
xuất trình các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy tờ sau:
Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
+ Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ
yêu cầu chứng thực chữ ký. Trường hợp chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản
bằng tiếng nước ngoài, nếu người thực hiện chứng thực không hiểu rõ nội dung của
giấy tờ, văn bản thì có quyền yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp kèm theo bản
dịch ra tiếng Việt nội dung của giấy tờ, văn bản đó (bản dịch không cần công chứng
hoặc chứng thực chữ ký người dịch, người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm
về nội dung của bản dịch).
+ Người yêu cầu chứng thực nhận
kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
- Thời hạn thực hiện yêu cầu
chứng thực: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ
quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận
yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc
phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu
hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan đại
diện.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký/điểm chỉ.
- Phí:
+ Tại Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ
chức hành nghề công chứng: 10.000 đồng/trường hợp (trường hợp được tính là một
hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).
+ Tại cơ quan đại diện: 10
USD/bản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Trường hợp không được chứng thực
chữ ký:
+ Tại thời điểm chứng thực, người
yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
+ Người yêu cầu chứng thực chữ
ký xuất trình Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước
hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.
+ Giấy tờ, văn bản mà người yêu
cầu chứng thực ký vào có nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số
23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung
là giao dịch; trừ Giấy ủy quyền trong các trường hợp Giấy ủy quyền: (1) ủy quyền
về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không
được ủy quyền; (2) ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp; (3) ủy
quyền nhờ trông nom nhà cửa; (4) ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn
tại Ngân hàng chính sách xã hội; hoặc trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực;
+ Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ, thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
+ Thông tư số 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng
công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.
4. Chứng thực
chữ ký người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Ủy ban nhân dân
cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực chữ
ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người
dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất
trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không
thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người
dịch thì thực hiện chứng thực như sau:
* Khi thực hiện chứng thực, người
thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ
ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực; trường hợp nghi ngờ chữ ký trên bản dịch
so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt.
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực
chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ,
văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ
ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ và lời chứng
được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch;
nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
- Thành phần hồ sơ: Bản
dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch.
- Thời hạn thực hiện: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc
có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời
gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời
gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
- Phí: 10.000 đồng/trường
hợp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Giấy tờ, văn bản không được dịch
để chứng thực chữ ký người dịch:
+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa,
sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng,
cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không
được dịch.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung
quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
.
+ Giấy tờ, văn bản do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy hộ chiếu, thẻ căn cước,
thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo
bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
5. Chứng thực
chữ ký người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Ủy
ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực chữ
ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người
dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất
trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không
thuộc các trường hợp giấy tờ, văn bản không được dịch để chứng thực chữ ký người
dịch thì yêu cầu người dịch ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực
chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ,
văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ
ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ và lời chứng
được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch;
nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
- Thành phần hồ sơ:
Người yêu cầu chứng thực xuất
trình các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy tờ sau:
Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
+ Bản chính hoặc bản sao từ sổ
gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân (đại học) ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng
nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng
nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người
dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo
ngôn ngữ cần dịch.
+ Bản dịch đính kèm giấy tờ,
văn bản cần dịch.
- Thời hạn thực hiện: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc
có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời
gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời
gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức hành nghề công chứng.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
- Phí: 10.000 đồng/trường
hợp.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
* Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ chứng
thực chữ ký người dịch không phải là cộng tác viên khi người đó tự dịch giấy tờ,
văn bản của mình.
* Giấy tờ, văn bản không được dịch
để chứng thực chữ ký người dịch:
+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy
xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng,
cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không
được dịch.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung
quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy tờ, văn bản do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ giấy hộ chiếu, thẻ căn cước,
thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng
điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
B. Thủ tục
hành chính thực hiện tại Cơ quan đại diện
1. Thủ tục
chứng thực chữ ký người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
- Trình tự thực hiện:
+ Viên chức ngoại giao, viên chức
lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản;
+ Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan đại diện và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ,
văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ
ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ và lời chứng
được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch;
nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Người yêu cầu chứng thực nhận
kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đại diện.
- Thành phần hồ sơ: Bản
dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch.
- Thời hạn thực hiện: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc
có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời
gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời
gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan đại diện.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
- Phí: 10 USD/bản
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy tờ, văn bản không được dịch
để chứng thực chữ ký người dịch:
+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy
xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng,
cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không
được dịch.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung
quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy tờ, văn bản do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP; trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ
thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm
kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ, thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
2. Thủ tục
chứng thực chữ ký người dịch không phải viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực chữ
ký người dịch phải xuất trình các giấy tờ phục vụ việc chứng thực chữ ký người
dịch.
+ Người thực hiện chứng thực kiểm
tra giấy tờ do người yêu cầu chứng thực xuất trình, nếu thấy đủ giấy tờ theo
quy định và giấy tờ, văn bản được dịch không thuộc các trường hợp giấy tờ, văn
bản không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì yêu cầu người yêu cầu
chứng thực ký trước mặt và thực hiện chứng thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực
chữ ký người dịch theo mẫu quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản dịch giấy tờ,
văn bản có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ
ký của người dịch và người thực hiện chứng thực; số lượng trang, tờ và lời chứng
được ghi tại trang cuối của bản dịch hoặc trang liền sau trang cuối của bản dịch;
nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Người yêu cầu chứng thực nhận
kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đại diện.
- Thành phần hồ sơ:
+ Một trong các giấy tờ sau:
Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn
cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc
giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng;
+ Bản chính hoặc bản sao từ sổ
gốc, bản sao có chứng thực bằng cử nhân (đại học) ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng
nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng
nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người
dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo
ngôn ngữ cần dịch.
+ Bản dịch đính kèm giấy tờ,
văn bản cần dịch.
- Thời hạn thực hiện yêu cầu
chứng thực: Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ
quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận
yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người
yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc
phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu
hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan đại diện.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy tờ, văn bản được chứng thực chữ ký người dịch.
- Phí: 10 USD/bản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy tờ, văn bản không được dịch
để chứng thực chữ ký người dịch:
+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy
xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.
+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng,
cũ nát không xác định được nội dung.
+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không
được dịch.
+ Giấy tờ, văn bản có nội dung
quy định tại Khoản 4 Điều 22 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
+ Giấy tờ, văn bản do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, trừ hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ
thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm
kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 264/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ, thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao áp dụng tại các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
C. Thủ tục
hành chính cấp xã
1. Thủ
tục chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất
và nhà ở
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu
đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện,
minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
+ Các bên tham gia giao dịch
phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu giao dịch có từ 02
(hai) trang trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng
thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham
gia giao dịch phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người
có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng
ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng;
người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận hồ sơ) phải đối chiếu chữ ký của
họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ
chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe
được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người
làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc
nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng
thực bố trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị
cơ quan thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch
theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang của giao dịch và
ký vào dưới lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của giao dịch (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực
hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giao dịch có từ
02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của
người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời
chứng được ghi tại trang cuối của giao dịch. Trường hợp giao dịch có
từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên
dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội
dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang giao dịch với
tư cách là người phiên dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực
hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về
nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp
sau: chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản; chứng thực di chúc,
chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến
việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở; chứng thực việc sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ giao dịch nêu trên.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01
bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Dự thảo giao dịch;
+ Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận
quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với
tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc
đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa
thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải
quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)
trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giao dịch được chứng thực.
- Phí: 50.000 đồng/giao
dịch.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: /
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
2. Thủ tục
chứng thực di chúc
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu
đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận
thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
+ Người lập di chúc phải ký trước
mặt người thực hiện chứng thực, nếu di chúc có từ 02 (hai) trang trở lên thì phải
ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham gia giao dịch phải ký
trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe
được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người
làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc
nghĩa vụ liên quan đến di chúc. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố
trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan
thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng di chúc theo mẫu quy định. Trường hợp
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người
tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang của di chúc và ký vào dưới lời chứng theo mẫu
quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của di chúc (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện
chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với di chúc có từ 02 (hai)
trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu
cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được
ghi tại trang cuối của di chúc. Trường hợp di chúc có từ 02 (hai) tờ trở lên
thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp
luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên
dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của di chúc, nội dung lời
chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang di chúc với tư cách là
người phiên dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01
(một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Dự thảo di chúc;
+ Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận
quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với
tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc
đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người
yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa
thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải
quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)
trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Di chúc được chứng thực.
- Phí: 50.000 đồng/di
chúc.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: /
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
3. Thủ tục
chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu
đầy đủ, tại thời điểm chứng thực người từ chối nhận di sản tự nguyện, minh mẫn
và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
+ Người từ chối nhận di sản ký
trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu văn bản từ chối nhận di sản có từ 02
(hai) trang trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng
thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì phải ký
trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe
được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người
làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc
nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố
trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan
thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp
nhận hồ sơ ký vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản và ký vào dưới lời
chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của văn bản từ chối nhận di sản (nếu hồ sơ không được tiếp nhận
qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với văn bản từ chối nhận di
sản có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có
chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản từ chối nhận di sản. Trường
hợp văn bản từ chối nhận di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu
giáp lai.
+ Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên
dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản từ chối nhận di
sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn bản
từ chối nhận di sản với tư cách là người phiên dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01
bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Dự thảo văn bản từ chối nhận
di sản;
+ Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận
quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với
tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp văn bản từ chối nhận di sản liên quan đến tài sản đó. Trường hợp nộp
hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu.
- Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa
thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải
quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)
trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản từ chối nhận di sản được chứng thực.
- Phí: 50.000 đồng/văn bản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: /
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
4. Thủ
tục chứng thực văn bản phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất,
nhà ở
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu
đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia phân chia di sản tự
nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng
thực.
+ Các bên tham gia phân chia
di sản phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu văn bản phân chia
di sản có từ 02 (hai) trang trở lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người
yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì
các bên tham gia phân chia di sản phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ
sơ.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe
được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người
làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc
nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố
trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan
thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp
nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì người tiếp
nhận hồ sơ ký vào từng trang của văn bản phân chia di sản và ký vào dưới
lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của văn bản phân chia di sản (nếu hồ sơ không được tiếp
nhận qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên,
đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với văn bản phân chia di
sản có từ 02 (hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự,
có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng
trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của văn bản phân chia di sản.
Trường hợp văn bản phân chia di sản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải
đóng dấu giáp lai.
+ Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên
dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản phân chia di
sản, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang văn
bản phân chia di sản với tư cách là người phiên dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực
hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về
nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01
bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Dự thảo văn bản phân chia di
sản;
+ Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy chứng nhận
quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với
tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong
trường hợp văn bản phân chia di sản liên quan đến tài sản đó. Trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản
chính để đối chiếu.
- Thời hạn giải quyết:
Không quá 02 (hai) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa
thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn giải
quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày)
trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản phân chia di sản được chứng thực.
- Phí: 50.000 đồng/văn bản.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: /
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
5. Thủ
tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực
xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao
của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc
Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
+ Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ
giao dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng
văn bản của các bên tham gia giao dịch.
+ Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ
giao dịch được thực hiện tại cơ quan đã chứng thực giao dịch. Trường
hợp sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể
chứng thực tại bất kỳ cơ quan có thẩm quyền chứng thực nào; cơ quan đã thực hiện
việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chứng thực trước đây về nội dung sửa đổi,
bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc để ghi chú vào sổ chứng
thực giao dịch.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực, nếu
đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia giao dịch tự nguyện, minh mẫn
và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
+ Các bên tham gia giao dịch phải
ký trước mặt người thực hiện chứng thực, nếu giao dịch có từ 02 (hai) trang trở
lên thì phải ký vào từng trang. Trường hợp người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thì các bên tham gia giao dịch phải ký
trước mặt người tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng
của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực
hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng; người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ
ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác
với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe
được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 (hai) người làm chứng. Người
làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc
nghĩa vụ liên quan đến giao dịch. Người làm chứng do người yêu cầu chứng thực bố
trí. Trường hợp người yêu cầu chứng thực không bố trí được thì đề nghị cơ quan
thực hiện chứng thực chỉ định người làm chứng.
+ Người thực hiện chứng thực
(hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng tương ứng với từng loại giao dịch
theo mẫu quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã thì người tiếp nhận hồ sơ ký vào từng trang của giao dịch và ký vào
dưới lời chứng theo mẫu quy định.
Người thực hiện chứng thực ký
vào từng trang của giao dịch (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã), ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện
chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với giao dịch có từ 02
(hai) trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người
yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng
được ghi tại trang cuối của giao dịch. Trường hợp giao dịch có từ 02 (hai) tờ
trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
+ Trong trường hợp người yêu cầu
chứng thực không thông thạo tiếng Việt thì phải có người phiên dịch. Người
phiên dịch phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của
pháp luật, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng.
Người phiên dịch do người yêu cầu chứng thực mời hoặc do cơ quan thực hiện chứng
thực chỉ định. Thù lao phiên dịch do người yêu cầu chứng thực trả. Người phiên
dịch có trách nhiệm dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời
chứng cho người yêu cầu chứng thực và ký vào từng trang giao dịch với tư cách
là người phiên dịch.
+ Người yêu cầu chứng thực nhận
kết quả tại nơi nộp hồ sơ.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01
(một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Giao dịch đã được chứng thực;
+ Dự thảo giao dịch sửa đổi,
bổ sung, hủy bỏ giao dịch đã được chứng thực.
Trong trường hợp nội dung sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch có liên quan đến tài sản phải đăng ký quyền sở hữu,
quyền sử dụng thì người yêu cầu chứng thực phải nộp bản sao giấy tờ chứng minh
quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc giấy tờ thay thế được pháp luật quy định và xuất
trình bản chính để đối chiếu; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết
đe dọa đến tính mạng.
- Thời hạn giải quyết: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ
phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng
thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giao dịch được chứng thực.
- Phí: 30.000 đồng/giao
dịch.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao
dịch đã được chứng thực chỉ được thực hiện khi có thỏa thuận bằng văn bản của
các bên tham gia giao dịch.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
6. Thủ tục
sửa lỗi sai sót trong giao dịch
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu chứng thực xuất
trình một trong các giấy tờ sau: Căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của
Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ
chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn
giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
+ Việc sửa lỗi sai sót trong
khi ghi chép, đánh máy, in giao dịch đã được chứng thực được thực hiện
theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia giao dịch, nếu không
làm ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của các bên và được thực hiện tại cơ quan đã
chứng thực giao dịch.
+ Người thực hiện chứng thực gạch
chân lỗi sai sót cần sửa, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào
bên lề của giao dịch nội dung đã sửa, họ tên, chữ ký của người sửa, ngày
tháng năm sửa.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu chứng
thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy tờ
từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của
pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử, kết
quả được trả trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích (đã đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
- Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Người yêu cầu chứng thực nộp 01
(một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Văn bản thỏa thuận về việc sửa
lỗi sai sót trong giao dịch đã được chứng thực
+ Giao dịch đã được chứng
thực;
- Thời hạn giải quyết: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ.
Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ
phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng
thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giao dịch được sửa lỗi sai sót.
- Phí: 25.000 đồng/giao
dịch.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: /
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.
7. Thủ tục
cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch đã được chứng thực
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu cấp bản sao có
chứng thực từ bản chính giao dịch phải xuất trình các giấy tờ theo quy định.
+ Người thực hiện chứng thực kiểm
tra giấy tờ do người yêu cầu cấp bản sao có chứng thực từ bản chính giao dịch
xuất trình.
+ Việc cấp bản sao có chứng thực
từ bản chính giao dịch đã được chứng thực được thực hiện tại cơ quan lưu
trữ giao dịch.
+ Cơ quan thực hiện chứng thực
tiến hành chụp từ bản chính giao dịch đang được lưu trữ và thực hiện chứng
thực như sau:
* Ghi đầy đủ lời chứng theo mẫu
quy định;
* Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của
cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
Đối với bản sao có từ 02 (hai)
trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ
trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
Mỗi bản sao được chứng thực từ
một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản
chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.
+ Người thực hiện chứng thực
không yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp, xuất trình bản chính hoặc bản sao
các giấy tờ, tài liệu đã được tích hợp trên VNeID khi người yêu cầu chứng thực
đã xuất trình thông tin tương ứng từ VNeID.
+ Trường hợp người yêu cầu
chứng thực đề nghị và người thực hiện chứng thực có thể khai thác thông tin, giấy
tờ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các cơ sở dữ liệu khác theo quy định
của pháp luật thì người thực hiện chứng thực có trách nhiệm thực hiện việc khai
thác thông tin, giấy tờ từ các cơ sở dữ liệu này, không yêu cầu người yêu cầu
chứng thực xuất trình bản chính, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực đối
với các thông tin, giấy tờ đã được khai thác.
- Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thành phần, số lượng hồ
sơ: Người yêu cầu chứng thực xuất trình một trong các giấy tờ sau: Căn
cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước
hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy
tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
- Thời hạn giải quyết: Thời
hạn thực hiện yêu cầu chứng thực là ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận
yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường
hợp trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo
thỏa thuận thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,
ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.
- Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã lưu trữ giao dịch.
- Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Bản sao giao dịch được chứng thực.
- Phí: 2.000 đồng/trang;
từ trang thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.
Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: /
- Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
+ Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao
từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp
đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
+ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ bản chính, chứng
thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
+ Thông tư số 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.