|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3200/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUỐC
TỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT
ngày 11/9/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà
soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hành chính tư
pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết
định này thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quốc tịch
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Cục trưởng Cục Hành
chính Tư pháp, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để thực hiện);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để phối hợp);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục HCTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
QUỐC TỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3200/QĐ-BTP ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH
1. Thủ tục Tước quốc tịch Việt
Nam
Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc
nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập
dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập
hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi nêu trên
lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi
đó.
- Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi
đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa
án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ,
ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam. Sau
khi hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư
pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình chủ tịch nước xem xét
về việc tước quốc tịch Việt Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề
nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan đại diện kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài về việc tước quốc tịch Việt Nam.
- Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận của
cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị tước quốc tịch Việt
Nam.
- Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị tước quốc tịch
Việt Nam (nếu có);
(ii) Trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành
vi kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc tước quốc tịch
Việt Nam.
- Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu
có liên quan.
1.4. Thời hạn giải quyết: 50 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ kiến nghị.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Tòa án.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định của Chủ tịch nước về việc tước quốc tịch Việt Nam.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị
tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc
lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại
Điều 19 của Luật Quốc tịch dù cư trú ở
trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu
có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quốc tịch Việt
Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam.
2. Thủ tục Hủy bỏ quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
2.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc
nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi cố ý khai báo, cam đoan không đúng sự thật,
giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt
Nam; lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc giữ quốc tịch
nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền,
lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc
gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm
xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của
người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi nêu trên
lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
- Hồ sơ kiến nghị về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam được gửi đến
Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án,
Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập
quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam. Sau khi hồ
sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho
trở lại quốc tịch Việt Nam đã đầy đủ, hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy
quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình trình Chủ tịch nước xem xét về việc hủy bỏ
Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt
Nam.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề
nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan
đại diện Việt Nam ở nước ngoài kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch
Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận của
cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm của người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Đơn, thư tố cáo người bị đề nghị hủy bỏ Quyết định
cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
(nếu có).
(ii) Trường hợp Tòa án đã xét xử bị cáo có hành
vi kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam/ Quyết định cho trở
lại quốc tịch Việt Nam: 01 bộ hồ sơ gồm:
- Văn bản kiến nghị của Tòa án về việc hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
- Bản án đã có hiệu lực pháp luật và các tài liệu
có liên quan.
2.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ kiến nghị.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Tòa án.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ
Tư pháp.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định của Chủ tịch nước về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết
định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Người đã nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch
Việt Nam theo quy định tại Điều 19, Điều 23 của Luật
Quốc tịch Việt Nam, cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam
khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Cố ý khai báo, cam đoan không đúng sự thật, giả
mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam;
lợi dụng việc giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt
Nam để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá
nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quốc tịch Việt
Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 56/2014/QH13 và Luật số 79/2025/QH15.
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt
Nam./.