|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1853/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP
LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn
pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.
Nội dung công bố các thủ tục hành chính tại Quyết định
số 1566/QĐ-BTP ngày 13/7/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị
bãi bỏ trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tư pháp; Quyết định số 850/QĐ-BTP ngày
17/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các
cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Mai Lương Khôi
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
A. Thủ tục hành chính cấp trung
ương
Không
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Đăng ký hoạt động của
Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chủ quản ra Quyết định thành lập Trung
tâm tư vấn pháp luật. Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật do người
đứng đầu của tổ chức chủ quản ký.
- Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động tại
Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Trung tâm.
- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung
tâm tư vấn pháp luật; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký hoạt động;
- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập
Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;
- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm
tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành;
- Danh sách kèm theo hồ sơ của người được đề nghị cấp
Thẻ tư vấn viên pháp luật, của luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho
Trung tâm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn năm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP
ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16
tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP
ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP
ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Mẫu TP-TVPL-01-sđ
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp
tỉnh (thành phố)..........................
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):...........................
được thành lập theo Quyết định số:................................
ngày………./……../.......................
của
..........................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với
các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi
bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
............................................................................
Điện thoại: ........................... Fax:
...........................
Email: ...........................
........................... ...........................
...........................
3. Giám đốc Trung tâm:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):......
...........................Giới tính (1):...............
Ngày, tháng, năm sinh:………/………./………..Quốc tịch
(2):……….
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân: ………
Ngày, tháng, năm cấp (3): ...../...../......Nơi cấp
(4):.............................. (đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn
cước)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:.....................................
cấp ngày....../....../......
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:....................................
cấp ngày....../....../......
Thẻ luật sư số:.........................................
cấp ngày....../....../......
4. Phạm vi hoạt động:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân
viên khác:
- Họ và
tên:......................................Chức
danh:........................................
- Họ và
tên:......................................Chức
danh:........................................
- Họ và tên:......................................Chức
danh:........................................
Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh
tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định
của pháp luật.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày.....tháng.....năm......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chủ quản ra quyết định thành lập Chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật.
- Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật thực hiện
đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.
- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do
bằng văn bản cho người làm đơn.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu TP-TVPL-02-sđ);
- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm tư vấn pháp luật thành lập chi nhánh trong trường hợp nộp hồ sơ qua hệ
thống bưu chính, hoặc bản sao Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp
luật thành lập chi nhánh và xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường hợp
nộp hồ sơ trực tiếp;
- Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập
Chi nhánh;
- Bản sao có chứng thực Thẻ luật sư của luật sư hoặc
Thẻ tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp
nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính, hoặc bản sao Thẻ luật sư của luật sư hoặc Thẻ
tư vấn viên pháp luật của người dự kiến làm Trưởng chi nhánh trong trường hợp nộp
hồ sơ qua hệ thống bưu chính và xuất trình bản chính để đối chiếu trong trường
hợp nộp hồ sơ trực tiếp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn năm
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban
hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16
tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP
ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP
ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Mẫu TP-TVPL-02-sđ
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp
tỉnh (thành phố)..............................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật………..............
đề nghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:
1. (Ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in
hoa):
.......................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):......
.........................................................................................................
Quyết định thành lập Chi nhánh số:.......................................ngày....../...../..............................
trực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật:....................................................................................
Quyết định thành lập Trung tâm số:............................................ngày....../...../......
của ............
.............................................................................
........................................................................
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số:................................................
do Sở Tư pháp ……….. cấp ngày....../...../......
Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:
....................................................................................................
.............................................................................
......................................................................
Điện thoại:....
.......................................... Fax:.........................................................................
Email:
......................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh: .............................................................................
.............................................................................
..................................................
Điện thoại: ......................................................Fax:................................................
Email:
................................................................................................................
3. Trưởng Chi nhánh:
Họ và tên:...............................................Giới
tính (1)..........................................
Ngày, tháng, năm sinh:………/………../………Quốc tịch
(2):……….....................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân ..............................
Ngày, tháng, năm cấp (3):....../...../...... Nơi cấp
(4):............................ (đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:
............................... cấp
ngày....../....../....................................
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:
.................................... cấp
ngày....../....../..........................
Thẻ luật sư số:
.............................................................. cấp
ngày....../....../...............................
4. Phạm vi hoạt động:
.............................................................................
.......................................................................
.............................................................................
.......................................................................
.............................................................................
.......................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân
viên khác:
- Họ và
tên:..............................................Chức
danh:....................................................................
- Họ và
tên:..............................................Chức
danh:....................................................................
- Họ và
tên:..............................................Chức
danh:..................................................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam
đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày......tháng......năm......
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh
Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày có
quyết định thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, tư vấn
viên pháp luật, luật sư, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh phải gửi
thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động về việc thay đổi.
- Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và giao lại bản chính Giấy đăng
ký hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.
- Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản
quyết định thay đổi về mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức,
hoạt động của Trung tâm thì Trung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu
thù lao, quy chế mới cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư
vấn pháp luật, Chi nhánh;
- Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh
trong trường hợp thay đổi trụ sở;
- Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng
Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh;
- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ
sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư
pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người được đề nghị.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy đăng ký hoạt động của
Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16
tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục
hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP
ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP
ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Mẫu TP-TVPL-11-sđ
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
|
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp
tỉnh (thành phố)......
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):………..............................................................
Giấy đăng ký hoạt động số:……….cấp ngày…….tháng…….năm……..................................
Địa chỉ trụ sở:………..............................................................................................................
Điện thoại:…...........................……Fax:…....................……Email:…….........................…...
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:
.............................
............................. .............................
............................. .............................
.............................
............................. .............................
............................. .............................
.............................
............................. .............................
............................. .............................
Trung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……… ghi nội
dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.
Tài liệu gửi kèm:
.............................
............................. .............................
............................. .............................
.............................
............................. .............................
............................. .............................
|
|
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
4. Cấp thẻ tư vấn viên pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật gửi
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động
có trách nhiệm cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện; trong trường
hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Bản sao Bằng cử nhân luật;
- Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp luật của
người được đề nghị.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn năm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-05-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ tư
vấn viên pháp luật.
Yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính: Tư vấn
viên pháp luật phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 19 của
Nghị định số 77/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo
đức tốt, không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết
án mà chưa được xóa án tích;
- Có Bằng cử nhân luật;
- Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở
lên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP
ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về
đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16
tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Mẫu TP-TVPL-05-sđ
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp
tỉnh (thành phố)………....................
Trung tâm tư vấn pháp luật (hoặc Chi nhánh):
...............................................................................................................................................
Quyết định thành lập Trung tâm (Chi nhánh) số:...................................................................
ngày....../...../...... của
.............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở của Trung
tâm:...............................................................................................
Điện thoại:............................................
Fax:...... ...................................................................
Email:.................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật
cho ông/bà có tên sau đây:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):……….....................................................
Giới tính (1):………..
Ngày, tháng, năm sinh:………/………./………Quốc tịch (2):
……….......................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân ………............
Ngày, tháng, năm cấp (3):....../……./………Nơi cấp (4):
………......................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
(ghi chú: nếu có từ 02 người trở lên thì lập danh
sách trích ngang)
Nơi làm việc (ghi tên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc
Chi nhánh):
……….............................................................................................
Kèm theo …….. bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau :
1………........................................................................
2………........................................................................
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày...... tháng......năm......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(hoặc TRƯỞNG CHI NHÁNH)
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin
được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu,
người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không
được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy
đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp
luật
Trình tự thực hiện:
- Người được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc
các trường theo quy định của khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể
từ khi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật,
Trung tâm tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên
pháp luật làm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn viên
pháp luật tiến hành thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật được
gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và
các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị của Trung
tâm tư vấn pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
6. Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp
luật
Trình tự thực hiện:
- Trong trường hợp Thẻ tư vấn viên pháp luật bị mất
hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được tư vấn viên pháp luật nộp cho
Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm việc 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có trách
nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho Sở Tư pháp.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến
toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, trong
đó có xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của
Thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;
- Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ
bị hư hỏng).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn bảy
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư
pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Tư
vấn viên pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.