|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
22/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
Người ký:
|
Mai Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
06/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC, TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn
cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ
tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: số 3787/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; số 3791/QĐ- BTP ngày 31/12/2025 về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp
pháp lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh tại Tờ trình số 02/TTr-STP ngày
06/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục
03 thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bồi thường
nhà nước, 01 TTHC được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh.
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
Điều
2. Giao các cơ quan, địa phương:
1.
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng
UBND tỉnh (Trung tâm phục vụ hành chính công):
Rà soát,
xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC theo nội
dung công bố tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan đến thực hiện
TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tái cấu trúc quy trình cung cấp
dịch vụ công trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh và đồng bộ,
tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định và triển khai thực hiện
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình tập trung của Bộ Tư pháp
theo chỉ đạo.
Thời hạn
chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
2.
Sở Tư pháp; UBND các xã, phường:
Niêm yết
công khai nội dung TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Điểm tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC và thực hiện giải quyết TTHC theo các Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: số 3787/QĐ-BTP ngày 31/12/2025; số 3791/QĐ-BTP ngày
31/12/2025 đã công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
theo quy định.
Điều
3. Hiệu lực thi hành:
- Phụ
lục I: có hiệu lực thi hành theo Quyết định số 3787/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp.
- Phụ
lục II: có hiệu lực thi hành theo Quyết định số 3791/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Sửa đổi,
bổ sung TTHC tương ứng đã được công bố tại Quyết định số 1182/QĐ-UBND ngày 27/6/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc công bố danh mục TTHC mới ban hành,
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC
trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc
Ninh theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền.
Điều
4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư
pháp; UBND xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VP Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: CVP, PCVPN.Nam; Trung tâm TT, NC;
- Lưu: VT, TTPVHCCNhung,KSTTHC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH
BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Địa điểm/Cơ quan thực hiện
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.002193.H05
|
Thủ
tục xác định cơ quan giải quyết bồi thường
|
Một
trong các hình thức:
- Trực
tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính
- Trực
tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
|
- Nơi
tiếp nhận và trả kết quả:
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà
A, B) Khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh;
+ Điểm
tiếp nhận và trả kết giải quyết TTHC;
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính).
- Cơ
quan thực hiện:
+ UBND
cấp tỉnh trong trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 32
Nghị định số 68/2018/NĐ-CP (Sở Tư pháp giúp UBND cấp tỉnh xác định cơ quan
giải quyết bồi thường);
+ Sở
Tư pháp trong trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại Điều 33 Nghị định
số 68/2018/NĐ-CP.
- Cơ
quan/Người có thẩm quyền quyết định:
+ UBND
cấp tỉnh trong trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 32
Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
+ Sở
Tư pháp trong trường hợp xác định cơ quan theo quy định tại Điều 33 Nghị định
số 68/2018/NĐ-CP.
|
05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lệ.
|
Không
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
|
2
|
2.002192.H05
|
Thủ
tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại
|
Một
trong các hình thức:
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến tại địa chỉ https://dichvucong .gov.vn.
- Người
yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương
lượng
|
- Nơi
tiếp nhận và trả kết quả:
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà
A, B) Khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh;
+ Điểm
tiếp nhận và trả kết giải quyết TTHC;
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính).
- Cơ
quan thực hiện: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng,
thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp
tỉnh.
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực
tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý
hành chính, tố tụng, thi hành án quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN
năm 2017 ở cấp tỉnh.
|
- Trong
trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết
bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã
nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch
vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ
cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu
cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân
sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này.
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại
Điều 41 của (Luật TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ
lý hồ sơ và vào sổ thụ lý.
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường
hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết
bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy
định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng
kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý hồ sơ,
người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt hại quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan
giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng cho
người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền giao,
cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và chi
trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý hành
chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản đề
nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người yêu
cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan giải
quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ
quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định
mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá trị các
thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017.
- Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải
hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi
thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì
thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác
minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành
báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại,
cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng
phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn
thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường
và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản này.
- Ngay
sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi
thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận
quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản
về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ
quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc
không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho
người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên
bản.
|
Không
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
|
|
II
|
Thủ
tục hành chính cấp xã
|
|
1
|
2.002165.H05
|
Thủ
tục giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại
|
Một
trong các hình thức:
- Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
- Người
yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương
lượng.
|
- Nơi
tiếp nhận và trả kết quả:
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà
A, B) Khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh hoặc
Điểm tiếp nhận và Trả kết quả (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ thuộc vào
địa giới hành chính).
- Cơ
quan thực hiện: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người
thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản lý hành chính quy định
tại Điều 33 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp xã.
- Cơ
quan/Người có thẩm quyền quyết định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan
trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong hoạt động quản
lý hành chính quy định tại Điều 33 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp xã.
|
- Trong
trường hợp người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết
bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi vào sổ nhận hồ sơ và cấp giấy xác nhận đã
nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch
vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ
cho người yêu cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có thể yêu cầu người yêu
cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường, người yêu cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian có
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân
sự không tính vào thời hạn quy định tại khoản này. - Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của
(Luật TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ lý hồ sơ và
vào sổ thụ lý.
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi
thường phải cử người giải quyết bồi thường.
- Trường
hợp, người yêu cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường theo quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết
bồi thường tiến hành tạm ứng kinh phí bồi thường đối với những thiệt hại quy
định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện
tạm ứng kinh phí bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ lý
hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị các thiệt
hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng
cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí bồi thường và mức tạm ứng
cho người yêu cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được đề xuất, nếu còn dự toán quản lý hành chính được cấp có thẩm quyền
giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải hoàn thành việc tạm ứng kinh phí và
chi trả cho người yêu cầu bồi thường. Trường hợp không còn đủ dự toán quản lý
hành chính được cấp có thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường có văn bản
đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm ứng kinh phí để chi trả cho người
yêu cầu bồi thường. Cơ quan tài chính có trách nhiệm cấp kinh phí cho cơ quan
giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị, cơ quan tài chính có thẩm quyền có trách nhiệm cấp kinh phí
cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường
quyết định mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường nhưng không dưới 50% giá
trị các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017.
- Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải
hoàn thành việc xác minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi
thường có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì
thời hạn xác minh thiệt hại là 30 ngày kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Thời hạn xác
minh thiệt hại có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi
thường và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 15 ngày kể từ ngày hết
thời hạn quy định tại khoản này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành
báo cáo xác minh thiệt hại làm căn cứ để thương lượng việc bồi thường.
- Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại,
cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến hành thương lượng việc bồi thường.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiến hành thương lượng, việc thương lượng
phải được hoàn thành. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có
nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày. Thời hạn
thương lượng có thể được kéo dài theo thỏa thuận giữa người yêu cầu bồi thường
và người giải quyết bồi thường nhưng tối đa là 10 ngày kể từ ngày hết thời
hạn quy định tại khoản này.
- Ngay
sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Thủ trưởng cơ quan giải quyết
bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường và trao cho người yêu cầu bồi
thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận
quyết định giải quyết bồi thường thì người giải quyết bồi thường lập biên bản
về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ
quan tham gia thương lượng. Biên bản phải nêu rõ hậu quả pháp lý của việc
không nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho
người yêu cầu bồi thường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên
bản.
|
Không
|
Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC
NINH
(Kèm theo Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Địa điểm/Cơ quan thực hiện
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ
phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Thủ
tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
2.000829.H05
|
Thủ
tục yêu cầu trợ giúp pháp lý
|
Một
trong các hình thức:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;
- Gửi
hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.
|
- Nơi
tiếp nhận và trả kết quả:
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2 (giữa 2 toà nhà
A, B) Khu liên cơ quan, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh;
+ Điểm
tiếp nhận và trả kết giải quyết TTHC;
+ Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (trong trường hợp nộp hồ sơ không phụ
thuộc vào địa giới hành chính).
- Cơ
quan thực hiện: Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, Sở Tư pháp
tỉnh Bắc Ninh.
|
- Ngay
sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra
các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho
người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ,
tài liệu có liên quan.
- Trường
hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp
pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới 05 ngày làm
việc), sắp đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05
ngày làm việc), cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và
lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu
báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay,
đồng thời hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài
liệu cần thiết.
- Thời
hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu chứng minh là người được trợ giúp pháp lý đối
với trường hợp thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+ Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý,
người yêu cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp
lý cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường
hợp bất khả kháng thì thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc,
kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý;
+ Trường
hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người
được trợ giúp pháp lý trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý
không được tiếp tục thực hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp
pháp lý được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp
pháp lý thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp
lý.
|
Không
|
Nghị
quyết số
66.7/2025/NQ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Quyết định 22/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bồi thường nhà nước, trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bồi thường nhà nước, trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/02/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
04/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
28/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
244
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|