|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 132/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 02
tháng 02 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật công
chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật công chứng;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP
ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
(sau đây gọi là Đề án) với các nội dung
chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xây dựng Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là đầu
mối thống nhất về hoạt động tự quản nghề nghiệp của các công chứng viên, Hội
công chứng viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi cả
nước và thực hiện các hoạt động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức xã hội -
nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên theo quy định của pháp luật nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ công chứng viên, chất lượng hành nghề công chứng.
b) Tạo cơ sở pháp lý để Tổ chức xã hội - nghề nghiệp
toàn quốc của các công chứng viên tham gia, phối hợp với các cơ quan có thẩm
quyền trong việc phát triển nghề công chứng, quản lý tổ chức, hoạt động công chứng
trong điều kiện tiếp tục thực hiện xã hội hóa hoạt động công chứng, bảo đảm nghề
công chứng phát triển ổn định và bền vững.
c) Đại diện cho các công chứng viên, Hội công chứng
viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức hành nghề công chứng
trên phạm vi cả nước trong hợp tác quốc tế về công chứng theo quy định; thông
tin, trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ trong hành nghề công chứng giữa Việt Nam
với các nước trên thế giới nhằm học hỏi kinh nghiệm, quảng bá hình ảnh, vai trò
của công chứng Việt Nam với bạn bè trong khu vực và quốc tế.
2. Yêu cầu
a) Thể hiện được ý chí, nguyện vọng, trách nhiệm của
các công chứng viên, bảo đảm tính đại diện cho Hội công chứng viên của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trên phạm vi cả nước, phát huy vai trò tự quản
của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên phù hợp với chủ trương,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
b) Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, phát triển
nghề công chứng, truyền thống văn hóa và đặc thù của hoạt động bổ trợ tư pháp của
nước ta trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo.
c) Phù hợp với nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
Liên minh Công chứng Quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
II. ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN, HỘI VIÊN, TRỤ SỞ CỦA HIỆP HỘI CÔNG CHỨNG VIÊN VIỆT NAM
1. Địa vị pháp lý
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam là Tổ chức xã hội
- nghề nghiệp toàn quốc của các công chứng viên Việt Nam, đại diện cho các công
chứng viên, Hội công chứng viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động
theo nguyên tắc tự quản, công khai, minh bạch, phi lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm
về kinh phí hoạt động phù hợp với quy định của Luật
công chứng và Nghị định số 29/2015/NĐ-CP.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 29/2015/NĐ-CP.
3. Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
a) Hội viên của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
là các công chứng viên, Hội công chứng viên của các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
b) Quyền và nghĩa vụ của hội viên Hiệp hội công chứng
viên Việt Nam do Điều lệ Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
4. Mối quan hệ giữa Hiệp hội công chứng viên Việt
Nam và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Hoạt động của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam chịu
sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Hiệp hội công chứng viên Việt Nam có
trách nhiệm báo cáo định kỳ về tổ chức, hoạt động hoặc báo cáo khác theo yêu cầu
của Bộ Tư pháp.
Trong giai đoạn đầu mới thành lập, để kiện toàn tổ
chức, giúp Hiệp hội thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Tư pháp
sẽ tiếp tục hỗ trợ Hiệp hội trong việc đôn đốc thành lập Hội đối với các địa
phương chưa thành lập Hội công chứng viên; tiếp tục hỗ trợ Hiệp hội thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng và sẽ bàn
giao lại khi Hiệp hội có đủ khả năng để tự đảm đương.
5. Trụ sở của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
Trụ sở của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam đặt tại
thành phố Hà Nội.
Trụ sở của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam do Điều
lệ của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam quy định.
III. KINH PHÍ
1. Kinh phí triển khai thực hiện Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí hoạt động của Hiệp hội công chứng viên
Việt Nam sau khi thành lập được bảo đảm bằng nguồn thu từ phí hội viên, các khoản
đóng góp của hội viên và nguồn thu hợp pháp
khác của Hiệp hội công chứng viên Việt Nam.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, đơn vị có liên quan ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án; thành lập Ban Chỉ đạo đại hội đại biểu
công chứng viên toàn quốc lần thứ nhất, Ban vận động thành lập Hiệp hội, thành
lập Hiệp hội công chứng viên Việt Nam trong năm 2017.
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội
công chứng viên Việt Nam theo quy định.
3. Bộ Tài chính, các Bộ, ngành và các đơn vị có
liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Tư pháp
triển khai có hiệu quả Đề án.
4. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tăng cường quản
lý, nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hội công chứng viên; tạo điều kiện
thành lập Hội công chứng viên đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chưa thành lập Hội công chứng viên theo quy định của Luật công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TCCV, NC, KTTH;
- Lưu: VT, PL (3b). 105
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trương Hòa Bình
|