|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11568/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐẤU
GIÁ TÀI SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một
cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định
1458/QĐ-BTP ngày 09/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực
đấu giá tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp
tại Tờ trình số 2366/TTr-STP ngày 24/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ 04 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung; 06 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đấu
giá tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh (kèm
theo 24 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tư pháp
1. Triển khai thực hiện việc
tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt
tại Quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận
của Sở, của đơn vị.
2. Trên cơ sở nội dung quy
trình nội bộ được phê duyệt, Sở Tư pháp phối hợp với các đơn vị liên quan xây
dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính ngành Tư pháp theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
1. Danh mục, nội dung, quy
trình nội bộ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo quyết
định này được áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Danh mục thủ tục hành chính
bị bãi bỏ ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11568/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục TTHC sửa đổi, bổ
sung: 04 TTHC
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC (CSDLQG)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Trực tiếp
|
BCCI
|
Trực tuyến
|
|
1
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu
giá
|
1.003915
|
09 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
|
400.000 đồng*
|
Các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
- CQ có thẩm quyền QĐ: Chủ
tịch UBND tỉnh
- CQ thực hiện: Sở Tư pháp.
|
X
|
X
|
Toàn Trình
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày
11/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
|
2
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề
đấu giá
|
1.000802
|
09 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ
đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
|
250.000 đồng*
|
Các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
- CQ có thẩm quyền QĐ: Chủ
tịch UBND tỉnh
- CQ thực hiện: Sở Tư pháp.
|
X
|
X
|
Toàn Trình
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày
11/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
|
3
|
Phê duyệt Trang thông tin đấu
giá trực tuyến
|
2.001225
|
Trong thời hạn 72 ngày kể từ
ngày nhận đủ Đề án hợp lệ. (Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
|
Không quy định
|
Các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
- CQ thực hiện và có thẩm quyền QĐ: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn Trình
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày
11/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
|
4
|
Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá
|
2.002139
|
Trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
(Đã thực hiện cắt giảm thời gian giải quyết theo chỉ đạo của
Tỉnh ủy Tây Ninh)
|
2.700.000 đồng
|
Các Trung tâm PVHCC trên địa
bàn tỉnh
|
- CQ thực hiện và có thẩm quyền
QĐ: Sở Tư pháp
|
X
|
X
|
Toàn
Trình
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày
11/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Ghi chú: Mức phí có dấu * đã
được giảm 50% và được áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo
quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính.
2.
Danh mục TTHC bãi bỏ: 06 TTHC
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC (CSDLQG)
|
Quyết định bãi bỏ của Bộ ngành
|
|
1
|
Đăng ký hoạt động của doanh
nghiệp đấu giá tài sản
|
2.001395
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
2
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
2.001333
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP ngày
11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
3
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
2.001258
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
4
|
Đăng ký hoạt động của Chi
nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
2.001247
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
5
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
1.013634
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
|
6
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản
|
1.013635
|
Quyết định số 1458/QĐ-BTP
ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề
đấu giá - 1.003915
Trình tự thực hiện:
Bước 1 . Nộp hồ sơ
Người đủ tiêu chuẩn theo quy
định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp (thông
qua các Trung tâm phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh) nơi đã đăng ký tập
sự hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html
Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong
thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Chứng chỉ hành
nghề đấu giá; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong
quá trình thẩm tra hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, Sở Tư pháp có
quyền yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp cung cấp thông
tin lý lịch tư pháp của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin
cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính.
Ngay
khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến các Trung tâm Phục vụ hành chính
công trên địa bàn tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3 . Trả kết quả
- Các
Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
-
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến các Trung
tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến
thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+
Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+
Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
Thành
phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)
|
|
01
|
Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá
|
|
|
02
|
Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp
từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành luật, kinh tế, quản trị kinh
doanh, kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng
|
|
|
03
|
Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Đã thực hiện cắt giảm
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Phí,
lệ phí: 400.000 đồng.
(Mức phí này được áp dụng
từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính; kể từ ngày 01/01/2027 trở đi sẽ
áp dụng mức phí 800.000 đồng).
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
Người
thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề
đấu giá:
-
Không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật đấu giá tài sản.
-
Đang là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân; cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp là công chức, viên chức được
đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá để làm việc cho Trung tâm dịch vụ đấu
giá tài sản.
- Bị
mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm
chủ hành vi.
-
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị kết án và bản án đã có hiệu lực pháp
luật; đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; đã bị kết án về tội vi phạm quy
định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, các tội
về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
-
Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
01-PLIII-ĐGTS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn
cứ pháp lý:
-
Luật đấu giá tài sản năm 2016.
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản năm 2024.
-
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá
tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài
sản.
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
Mẫu số 01-PLIII-ĐGTS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
|
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………..
Tôi
tên là: …………………………………………………………………………
Giới
tính (1): ……………………………………………………………………...
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):…………….
Nơi
thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi ở
hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………… Email:……………………………………..
Số
Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:…………….
……………………………………………………………………………………
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ……/…./…. Nơi cấp (6):…………………………….
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(Ghi rõ từ khi đủ 18 tuổi)
|
Thời gian (từ ..../.../... đến .../.../...)
|
Chức danh, chức vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN
THƯỞNG, KỶ LUẬT
(Ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tôi đề nghị được cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc đấu giá tài sản, thực
hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên theo quy định của pháp luật./.
|
Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ
hành nghề đấu giá gồm có:
1……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
4……………………………………
5……………………………………
|
Tỉnh (thành
phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự
động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai.
Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ
tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Cấp lại Chứng chỉ hành
nghề đấu giá - 1.000802
Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Người bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đấu giá tài sản lập 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Sở Tư pháp (thông qua các Trung tâm Phục vụ hành chính công
trên địa bàn tỉnh) nơi cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá hoặc nơi người đề nghị
thường trú và nộp phí theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html
- Người
bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17
Luật Đấu giá tài sản và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Đấu giá
tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ gửi trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính đến Sở Tư pháp (thông qua các Trung tâm Phục vụ hành chính công
trên địa bàn tỉnh) nơi cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá và nộp phí theo quy
định của pháp luật hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong
thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại Chứng
chỉ hành nghề đấu giá. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cấp
lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá; trường hợp từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề
đấu giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay
khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến các Trung tâm Phục vụ hành chính
công trên địa bàn tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Các
Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
-
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến các Trung
tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến
thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+
Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+
Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
Cách
thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
Thành
phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)
|
|
01
|
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng
chỉ hành nghề đấu giá của người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy
định tại khoản 1 Điều 17 của Luật đấu giá tài sản gồm:
|
|
|
|
+ Văn bản đề nghị cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá
|
|
|
|
+ Bản chính hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử
Giấy tờ chứng minh lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
|
|
|
|
+ Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.
|
|
|
02
|
- Hồ sơ đề nghị cấp
lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá của người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu
giá quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Luật đấu giá tài sản
gồm:
|
|
|
|
+ Văn bản đề nghị cấp lại
Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
|
|
|
|
+ Một ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm.
|
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Đã thực hiện cắt giảm
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá.
Phí,
lệ phí: 250.000 đồng.
(Mức phí này được áp dụng
từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính; kể từ ngày 01/01/2027 trở đi sẽ áp dụng mức phí
500.000 đồng)
Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
-
Những người sau đây được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá:
+
Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều
16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản và
lý do thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không còn.
+
Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều
16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
sau 01 năm kể từ ngày bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
+
Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm d khoản 1 Điều
16 của Luật Đấu giá tài sản được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá
khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
+
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nếu bị mất Chứng chỉ hành nghề
đấu giá hoặc Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị hư hỏng không thể sử dụng được thì
được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá.
-
Người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá không được cấp lại Chứng chỉ hành
nghề đấu giá trong các trường hợp sau đây:
+ Bị
thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 của
Luật đấu giá tài sản.
+ Bị
kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản, tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản, các tội về tham nhũng kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
02-PLIII-ĐGTS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Căn
cứ pháp lý:
-
Luật đấu giá tài sản năm 2016.
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản năm 2024.
-
Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
-
Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá
tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài
sản.
- Thông
tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ
phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
-
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 02-PLIII-ĐGTS
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3 cm x 4 cm
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ
|
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh/thành phố …………………...
Tôi
tên là: …………………………………………………………………………
Giới
tính (1): ……………………………………………………………………...
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../………Quốc tịch (2): …………………
Nơi
thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi ở
hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện
thoại: ……………………………… Email:………………………………..
Số
Thẻ căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………..
…………………………………………………………………………………….
Ngày,
tháng, năm cấp (5): ……/…./…. Nơi cấp (6): …………………………….
Đã
được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá số:…………………………………...
Ngày
cấp: …..../……./…………………………………………………………….
Lý do
xin cấp lại:………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Đề
nghị Quý cơ quan xem xét và cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho tôi. Tôi
xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung ghi trong đơn này.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông
tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
3.
Thủ tục phê duyệt Trang thông tin đấu giá trực tuyến - 2.001225
a)
Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Tổ
chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do
ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng lập
01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến các Trung tâm phục vụ
hành chính công trên địa bàn tỉnh, nơi tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, tổ
chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành
lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng có trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong
thời hạn 72 ngày, kể từ ngày nhận được Đề án hợp lệ theo quy định tại khoản 1
Điều 4 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét,
phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; trường hợp từ chối thì thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do. Kết quả phê duyệt trang thông tin đấu giá trực
tuyến trả cho tổ chức là bản giấy, bản điện tử và có giá trị như nhau.
Ngay
khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến các Trung tâm Phục vụ hành chính
công trên địa bàn tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Các
Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
-
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến các Trung
tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến
thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+
Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều:
Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b)
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c)
Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)
|
|
01
|
Văn bản đề nghị phê duyệt
trang thông tin đấu giá trực tuyến
|
|
|
02
|
Đề án xây dựng trang thông
tin đấu giá trực tuyến
|
|
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 72 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Đề án hợp lệ. (Đã thực hiện cắt giảm
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến.
i)
Phí, lệ phí: Không quy định.
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đề án
xây dựng trang thông tin đấu giá trực tuyến phải mô tả được các yêu cầu, điều
kiện của trang thông tin đấu giá trực tuyến như sau:
- Yêu
cầu
+
Công khai, minh bạch, không hạn chế truy cập và tiếp cận thông tin;
+
Thời gian trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực
tuyến là thời gian thực và thời gian chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế (GMT) trong
đấu giá trực tuyến;
+
Hoạt động ổn định, liên tục và phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
+ Bảo
đảm an toàn, bảo mật thông tin của người tham gia đấu giá, tài khoản truy cập;
+ Đáp
ứng các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin để kết nối,
tích hợp và chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
+ Đáp
ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất và đội ngũ nhân sự cần thiết
cho việc vận hành Cổng Đấu giá tài sản quốc gia, trang thông tin đấu giá trực
tuyến.
-
Điều kiện
+ Đạt
cấp độ 3 theo quy định pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ;
+ Bảo
đảm việc mỗi cá nhân, tổ chức được đăng ký duy nhất một tài khoản tham gia đấu
giá, trả giá;
+ Bảo
đảm việc tham gia trả giá, hiển thị giá đã trả bằng mã số riêng của người tham
gia đấu giá;
+
Hiển thị công khai thời điểm đăng ký tham gia đấu giá, thời điểm truy cập tài
khoản tham dự phiên đấu giá, thời điểm bắt đầu và kết thúc phiên đấu giá;
+
Hiển thị công khai, trung thực các lần trả giá, giá đã trả của người tham gia
đấu giá theo mã số riêng, giá trả cao nhất; ghi lại và truy xuất được toàn bộ
thông tin của cuộc đấu giá, phiên đấu giá;
+
Hiển thị liên tục giá khởi điểm của tài sản đấu giá, mức giá cao nhất đã trả
đối với phương thức trả giá lên và mức giá bằng giá khởi điểm hoặc giá đã giảm
thấp nhất đối với phương thức đặt giá xuống trong suốt phiên đấu giá để những
người tham gia đấu giá có thể xem được;
+ Bảo
đảm người tham gia đấu giá không thể nộp hồ sơ tham gia đấu giá sau thời điểm
kết thúc nộp hồ sơ và không thể thực hiện việc trả giá sau thời điểm kết thúc
cuộc đấu giá.
l)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
m)
Căn cứ pháp lý:
-
Luật đấu giá tài sản năm 2016.
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm 2024.
-
Nghị định số 172/2024/NĐ-CP ngày 27/12/2024 quy định chi tiết một số điều của
Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật số 37/2024/QH15.
-
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
4.
Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá - 2.002139
a)
Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ
Người
tập sự đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá nộp trực tiếp
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người đó có tên
trong danh sách người tập sự (thông qua các Trung tâm Phục vụ hành chính
công trên địa bàn tỉnh).
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong
thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lập danh sách
người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, đăng tải
trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp; trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Ngay
khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến các Trung tâm Phục vụ hành chính
công trên địa bàn tỉnh để trả kết quả.
* Bước 3 . Trả kết quả
- Các
Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh thông báo người
nộp hồ sơ để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
-
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến các Trung
tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến
thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+
Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+
Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b)
Cách thức thực hiện:
- Nộp
hồ sơ trực tiếp tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp
hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c)
Thành phần hồ sơ:
|
STT
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
Thành phần hồ sơ cần số hoá (đánh dấu “X”)
|
|
01
|
Giấy đăng ký tham dự kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề đấu giá
|
|
|
02
|
Báo cáo kết quả tập sự hành
nghề đấu giá
|
|
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.(Đã thực hiện cắt giảm
thời gian giải quyết theo chỉ đạo của Tỉnh ủy Tây Ninh)
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở
Tư pháp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh
sách người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.
i)
Phí, lệ phí: 2.700.000 đồng
k)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Những
người sau đây được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá:
-
Người đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề đấu giá theo quy định tại Điều
13 của Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi, bổ sung theo khoản 8 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản và Thông tư này;
-
Người không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự trước.
l)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu
TP-ĐGTS-12 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
37/2024/QH15.
m)
Căn cứ pháp lý:
-
Luật Đấu giá tài sản năm 2016.
-
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản năm 2024.
-
Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số
01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024/QH15.
-
Thông tư số 106/2017/TT-BTC ngày 06/10/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá
tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài
sản.
-
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một
số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
TP-ĐGTS-12
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2024/TT-BTP)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ THAM DỰ
KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)…………………
Tôi
tên là (ghi bằng chữ in hoa):…………………….Giới tính (1):……………..
Ngày,
tháng, năm sinh:………/………../……..Quốc tịch (2):…………………..
Số
Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:……………………………….
Ngày,
tháng, năm cấp (3):…….../…….../…………Nơi cấp (4):………………...
Nơi
thường trú (5):………………………………………………………………..
Nơi ở
hiện tại (6):…………………………………………………………………
Điện
thoại:………………………… Email:………………………………………
Tôi
đã hoàn thành thời gian và nghĩa vụ của người tập sự tại…………………….
…………………………………………………………………………………….
Địa
chỉ trụ sở:……………………………………………………………………..
Họ
tên đấu giá viên hướng dẫn tập sự:……………………………………………
Chứng
chỉ hành nghề đấu giá số:…….……..…… ngày cấp …......./….…/………
Thời
gian tập sự bắt đầu từ ngày..... /..... /……và kết thúc vào ngày....../ …...
/…..
Tôi
xin cam đoan chấp hành đúng các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ của thí sinh tham dự kiểm tra.
|
Xác nhận của tổ chức
hành nghề đấu giá tài sản đối với các thông tin người tập sự cung cấp
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên người xác
nhận; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
(Tỉnh, thành phố), ngày... tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi
chú:
1.
Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
-
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành
chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu
thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
-
Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện
tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá - 1.003915
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo
Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các
Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC
trên địa bàn tỉnh
|
04 giờ làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày
làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và
hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết
TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp (kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ
tư pháp
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý, chuyển Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh
đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 5
|
Ký tờ trình, chuyển UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 6
|
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành văn bản thẩm định trình
UBND tỉnh
|
Chuyên viên Văn phòng Sở
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
- Trình ký.
|
Công chức Văn phòng UBND tỉnh
|
04 ngày làm việc
|
|
|
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
|
|
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Tư pháp.
|
Công chức Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
Bước 8
|
Sở Tư pháp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC,
chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy
cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Công chức Văn phòng Sở Tư
pháp;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư
pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Bước 9
|
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC: 09 ngày làm việc
|
|
2. Cấp lại Chứng chỉ hành
nghề đấu giá - 1.000802
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;
số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
04 giờ làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư
pháp (kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý,
chuyển Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Bước 5
|
Ký tờ trình, chuyển UBND tỉnh
|
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 6
|
Vào số văn bản, lưu trữ hồ
sơ; phát hành văn bản thẩm định trình UBND tỉnh
|
Chuyên viên Văn phòng Sở
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh
nội dung dự thảo kết quả giải quyết TTHC.
- Trình ký.
|
Công chức Văn phòng UBND tỉnh
|
04 ngày làm việc
|
|
|
- Ký phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC.
|
Lãnh đạo UBND tỉnh
|
|
|
- Phát hành văn bản (kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC).
- Chuyển kết quả giải quyết
TTHC cho Sở Tư pháp.
|
Công chức Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
Bước 8
|
Sở Tư pháp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC,
chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy
cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Công chức Văn phòng Sở Tư pháp;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
02 giờ làm việc
|
|
|
Bước 9
|
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
02 giờ làm việc
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC: 09 ngày làm việc
|
|
3. Phê duyệt Trang thông tin
đấu giá trực tuyến - 2.001225
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;
số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
01 ngày làm việc
|
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư
pháp (kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
68 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý,
chuyển Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
01 ngày làm việc
|
|
|
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
03 giờ làm việc
|
|
|
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC: 72 ngày làm việc
|
|
4. Đăng ký tham dự kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề đấu giá - 2.002139
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;
số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
- Thu phí, lệ phí (nếu có).
|
Công chức làm việc tại các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
04 giờ làm việc
|
|
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến
Sở Tư pháp để giải quyết
|
Lãnh đạo các Trung tâm PVHCC trên địa bàn tỉnh
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC tỉnh; phân công chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa
đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, Phòng Bổ trợ tư pháp tham
mưu lãnh đạo sở ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
(kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
06 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Kiểm tra kết quả xử lý,
chuyển Văn phòng Sở xem xét để trình Lãnh đạo Sở
|
Lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Sở
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 6
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC tỉnh.
|
- Chuyên viên Văn phòng Sở;
- Chuyên viên Phòng Bổ trợ tư pháp
|
03 giờ làm việc
|
|
Bước 7
|
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Sở Tư pháp (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo
quy định.
|
Chuyên viên Trung tâm PVHCC tỉnh
|
01 giờ làm việc
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC: 09 ngày làm việc
|