|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 5264/QĐ-BNN-TCLN 2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về REDD+
|
Số hiệu:
|
5264/QĐ-BNN-TCLN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Hà Công Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
28/12/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
5264/QĐ-BNN-TCLN
|
Hà
Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ REDD+ THEO QUYẾT ĐỊNH
SỐ 419/QĐ-TTG NGÀY 05/4/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông qua hạn
chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các - bon và quản lý bền
vững tài nguyên rừng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2016-2020;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm
nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương
trình quốc gia về REDD+ theo Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05/4/2017 của Thủ tướng
Chính phủ, giai đoạn 2018 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TN&MT, Tài chính, KH& ĐT, Công thương, TT&TT, Tư pháp,
UB Dân tộc, Công an, Quốc phòng;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Cổng TTĐT Bộ NN&PTNT;
- Lưu: VT, TCLN.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hà Công Tuấn
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ REDD+ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 419/QĐ-TTG VÀ 05/4/2017
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5264/QĐ-BNN-TCLN ngày 28 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Phần 1
MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Mục đích xây dựng kế hoạch
a) Cụ thể hóa Chương trình quốc gia về REDD+ cho
giai đoạn 2018 - 2020; tạo điều kiện cho các địa phương chủ động huy động nguồn
lực, lồng ghép với kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trong quá trình thực hiện
chương trình, dự án REDD+ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương.
b) Xác định nội dung công việc cho từng hoạt động
được quy định tại Quyết định số 419/QĐ-TTg,
ước tính chi phí thực hiện kế hoạch, trong đó làm rõ các nguồn tài chính hiện
có, nguồn tài chính tiềm năng có thể huy động trong thời gian thực hiện kế hoạch;
cung cấp thông tin về cơ chế phối hợp, giám sát và đánh giá.
c) Góp phần nâng cao năng lực thực thi, giám sát,
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình quốc gia về REDD+.
2. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch
a) Nội dung của kế hoạch được xác định trên cơ sở
các hoạt động của Chương trình quốc gia về REDD+ quy định tại Quyết định số 419/QĐ-TTg, giai đoạn 2018-2020.
b) Đảm bảo sự phù hợp giữa Kế hoạch thực hiện
Chương trình REDD+ với Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững
giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp để hạn chế phát
sinh chi phí mới, đồng thời thể hiện trách nhiệm của Việt Nam đóng góp vào
REDD+.
c) Lồng ghép với các chương trình, dự án liên quan
đến REDD+ đang triển khai ở Việt Nam để sử dụng vốn ODA hiện có, huy động nguồn
lực từ các chương trình, dự án tiềm năng có liên quan đến lâm nghiệp giai đoạn
2018 - 2020.
d) Ưu tiên các hoạt động mang tính bổ sung phù hợp
với mục tiêu của REDD+, thực hiện ở các khu vực là điểm nóng về mất rừng và suy
thoái rừng, vùng chịu tác động của biến đổi khí hậu.
đ) Đảm bảo sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của các
bên liên quan trong quá trình xây dựng kế hoạch, đặc biệt là các Bộ, ngành liên
quan được quy định tại Quyết định số 419/QĐ-TTg.
Phần 2
NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH
GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
1. Nhóm hoạt động nhằm hạn chế
mất rừng và suy thoái rừng
a) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng rừng
và đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp đảm bảo mục tiêu 16,24 triệu ha đất sử dụng
vào mục đích lâm nghiệp vào năm 2020
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của các ngành lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, phát triển cơ sở hạ tầng để bố
trí đủ 16,24 triệu ha đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.
- Hỗ trợ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên
ngành cấp tỉnh có sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên liên quan.
- Quản lý chặt chẽ việc tổ chức thực hiện và công
khai thông tin đánh giá tác động môi trường, xã hội đối với các dự án phát triển
với sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên liên quan.
- Hỗ trợ tăng cường năng lực kiểm tra, giám sát
tuân thủ thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường của dự án theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được phê duyệt.
b) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp bền vững
không gây mất rừng, suy thoái rừng
- Hỗ trợ và thiết lập diễn đàn trao đổi thông tin về
hàng hóa để tạo điều kiện cho đối thoại và chuyển hướng sản xuất bền vững không
gây mất rừng và suy thoái rừng.
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng các mô
hình sản xuất cà phê bền vững và không gây mất rừng.
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng các mô
hình sản xuất thủy sản bền vững không gây mất rừng.
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng các mô
hình sản xuất cao su bền vững không gây mất rừng.
- Tiếp tục hỗ trợ cơ cấu và tổ chức sản xuất hiệu
quả để hưởng lợi từ các mô hình sản xuất bền vững thông qua tiếp cận thông tin,
hợp tác sản xuất, liên kết chuỗi giá trị.
- Cải thiện các phương thức quản lý nguồn nước nhằm
ngăn ngừa và kiểm soát cháy rừng ở các vùng rừng Tràm trên đất than bùn.
c) Cải thiện quản trị rừng và sinh kế cho người dân
sống trong và gần rừng
- Tổ chức đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội ở
các khu vực là điểm nóng về mất rừng, suy thoái rừng và khu vực có tiềm năng
tăng trữ lượng các - bon rừng.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình
liên kết, hợp tác quản lý rừng tự nhiên giữa các chủ rừng là tổ chức nhà nước với
cộng đồng dân cư và các bên liên quan khác tại địa phương.
- Tư vấn, đào tạo và hỗ trợ pháp lý cần thiết để
nâng cao nhận thức cho người dân về nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp và cơ chế giải
quyết thắc mắc, khiếu nại.
- Tiếp tục rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp
hiện do Ủy ban nhân dân xã quản lý để tổ chức giao đất, giao rừng cho người
dân; tăng cường quản lý đất lâm nghiệp do các công ty nông, lâm nghiệp, ban quản
lý rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản lý theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của
Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty nông, lâm nghiệp.
- Tiếp tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc làm
và sinh kế cho người dân địa phương sinh sống trong và gần các khu rừng thường
xẩy ra phá rừng và suy thoái rừng. Tiếp tục duy trì các quỹ sinh kế, để người
dân có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất, từ đó hạn chế áp lực tác động
trái phép gây mất rừng và suy thoái rừng.
d) Tăng cường thực thi pháp luật lâm nghiệp
- Tăng cường năng lực, hỗ trợ triển khai Hệ thống đảm
bảo tính hợp pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS) nhằm thực hiện Hiệp định đối tác tự
nguyện về Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản (FLEGT).
- Hỗ trợ xây dựng và vận hành các hoạt động giám
sát của nhà nước và giám sát độc lập về tuân thủ hệ thống đảm bảo tính hợp pháp
của gỗ Việt Nam (VNTLAS).
- Hỗ trợ xây dựng và vận hành thí điểm Hướng dẫn
tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn REDD+ và các chính sách, pháp luật liên
quan.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, liên tỉnh
nhằm tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hoạt động khai thác và chuyển
mục đích sử dụng rừng.
- Hỗ trợ các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp nhằm
liên kết chủ rừng, người dân và cộng đồng địa phương tiếp cận thông tin để quản
lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng hiệu quả và ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật về rừng.
- Kiểm soát chặt chẽ việc trồng rừng thay thế của
các dự án chuyển rừng sang mục đích khác; thu hồi giấy phép và chấm dứt các dự
án không chấp hành việc trồng lại rừng hoặc đóng góp tài chính theo quy định.
- Xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về
bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ và đầu
tư trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng thực thi pháp luật lâm nghiệp;
nâng cao năng lực cho chủ rừng.
2. Nhóm hoạt động tăng cường
trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng
a) Đánh giá và nhân rộng các mô hình kinh doanh rừng
trồng năng suất cao và rừng trồng cung cấp gỗ lớn
- Nghiên cứu chọn tạo giống mới, khảo nghiệm các giống
cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận, đáp ứng yêu cầu kinh doanh gỗ lớn.
Trong đó chú trọng chọn loại cây đa mục đích trồng được trên đất lâm nghiệp và
nông nghiệp, vừa đảm bảo chức năng phòng hộ đất, vừa khai thác được sản phẩm
ngoài gỗ.
- Thử nghiệm và xây dựng kỹ thuật chuyển hóa rừng
trồng gỗ nhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn; trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng
mới theo hướng thâm canh với từng nhóm cây trồng ở các điều kiện lập địa khác
nhau.
- Hỗ trợ thử nghiệm và thúc đẩy nhân rộng các hình
thức liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị về phát triển và kinh doanh trồng rừng
gỗ lớn năng suất cao.
- Hỗ trợ chủ rừng tiếp cận các dịch vụ tư vấn trong
việc xây dựng và triển khai thực hiện phương án, kế hoạch quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng; xây dựng và phát triển hệ thống chứng chỉ rừng Việt Nam;
khuyến khích phát triển mô hình trồng rừng có chứng chỉ quy mô hộ gia đình.
- Hỗ trợ trồng rừng mới và trồng lại rừng ven biển.
b) Thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình quản lý
rừng tự nhiên bền vững; bảo vệ, bảo tồn và phục hồi rừng
- Thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình quản lý rừng
tự nhiên bền vững và chứng chỉ rừng; bảo vệ và bảo tồn rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ; phục hồi và làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa.
- Nghiên cứu, thí điểm hợp tác giữa chủ rừng, người
dân và doanh nghiệp đóng góp vào bảo vệ, bảo tồn rừng thông qua các mô hình
kinh doanh lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng.
c) Cải thiện môi trường kinh tế và tài chính cho
lâm nghiệp
- Phối hợp xây dựng và thử nghiệm các nguyên tắc và
phương pháp xác định tổng giá trị rừng, liệt kê và mô tả các dòng tài chính,
phân tích đóng góp tài chính của các ngành liên quan; tích hợp giá trị rừng vào
tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch tài chính, GDP và tài sản quốc gia.
- Nghiên cứu tiềm năng thị trường các-bon trong nước;
thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính và kinh doanh tín chỉ các-bon rừng; thử nghiệm
cơ chế chi trả dựa vào kết quả và khuyến khích thị trường các-bon tự nguyện.
- Nghiên cứu, mở rộng phạm vi, đối tượng sử dụng
các loại dịch vụ môi trường rừng.
Hỗ trợ nghiên cứu, mở rộng phạm vi, đối tượng sử dụng
các loại dịch vụ môi trường rừng như: cơ sở công nghiệp, cơ sở du lịch, cơ sở
phát thải khí nhà kính lớn, cơ sở nuôi trồng thủy sản có sử dụng nguồn nước từ
rừng.
3. Hoàn thiện các yếu tố sẵn
sàng thực hiện REDD+ đáp ứng yêu cầu của quốc tế
a) Hoàn thiện các yếu tố REDD+ cốt lối theo lộ
trình và tuân thủ các điều khoản của UNFCCC
- Cập nhật, cải thiện mức phát thải tham chiếu rừng/mức
tham chiếu rừng (FRELs/FRLs) theo bối cảnh quốc gia.
- Củng cố và hoàn thiện Hệ thống giám sát rừng quốc
gia và Hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng (MRV).
- Hoàn thiện và vận hành Hệ thống thông tin đảm bảo
an toàn và chia sẻ báo cáo tóm tắt các thông tin định kỳ cho UNFCCC.
- Củng cố hệ thống quản lý thông tin REDD+ bao gồm:
thu thập, tổ chức, xử lý, lưu trữ, kiểm soát và kết nối với các hệ thống dữ liệu
có liên quan trong và ngoài ngành lâm nghiệp.
- Hoàn thiện các quy trình, thủ tục và cơ chế để giải
quyết, xử lý và giám sát các thắc mắc, khiếu nại liên quan đến REDD+.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích sự tham gia của cộng
đồng địa phương, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, các tổ chức chính trị - xã hội,
các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan liên quan.
b) Thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý tài chính
cho REDD+
- Thành lập Quỹ REDD+ trực thuộc Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng Việt Nam
- Nghiên cứu, xây dựng quy định về quản lý nguồn
tài chính từ chi trả dựa vào kết quả REDD+, quyền các-bon rừng/giảm phát thải,
cơ chế chia sẻ lợi ích từ nguồn thu bán tín chỉ các-bon rừng/giảm phát thải phù
hợp với các cơ chế khuyến khích, ưu đãi liên quan.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế, khu vực để thúc đẩy
REDD+ và giảm thiểu rủi ro trong dịch chuyển phát thải
- Hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện
REDD+ với các đối tác quốc tế.
- Thúc đẩy hợp tác với các nước láng giềng để kiểm
soát xuyên biên giới việc khai thác và buôn bán gỗ trái phép, bảo tồn đa dạng
sinh học.
d) Tuyên truyền, xây dựng năng lực và giám sát quá
trình thực hiện Chương trình REDD+
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức và tăng
cường cam kết tham gia quá trình giám sát thực hiện Chương trình REDD+.
- Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho các
bên thực hiện REDD+ ở cấp trung ương và địa phương.
- Xây dựng khung giám sát và đánh giá thực hiện
Chương trình REDD+.
(Chi tiết tại Phụ
lục 01 kèm theo)
Phần 3
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát, hoàn thiện khung
pháp lý liên quan đến REDD+
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản
pháp luật về đất đai, tài chính, bảo vệ môi trường.
b) Hoàn thiện các văn bản pháp luật về lâm nghiệp
phù hợp với Luật Lâm nghiệp 2017, trong đó:
- Tập trung rà soát, hoàn thiện hồ sơ giao rừng,
cho thuê rừng theo hướng bổ sung thông tin về hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng;
xác nhận và theo dõi biến động mức hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng gắn với chủ
rừng.
- Hoàn thiện các quy định về điều tra, kiểm kê,
theo dõi diễn biến rừng; các quy chuẩn, tiêu chuẩn đối với các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ; xây dựng và kết nối cơ sở dữ liệu về
REDD+ với cơ sở dữ liệu ngành lâm nghiệp.
c) Xây dựng cơ chế nhằm thúc đẩy và giám sát sự hợp
tác liên ngành ở các cấp, liên kết chặt chẽ khu vực tư nhân và mô hình đối tác
công - tư; cơ chế chính sách hỗ trợ nguồn lực cho chính quyền địa phương, cộng
đồng dân cư bảo vệ rừng.
d) Hướng dẫn huy động, điều phối và giám sát các
nguồn lực tài chính thực hiện chương trình REDD+.
2. Triển khai lồng ghép Kế hoạch
với Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020
và kết nối với các chương trình, dự án khác có liên quan
a) Lồng ghép kế hoạch thực hiện Chương trình quốc
gia về REDD+ với kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp
bền vững giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 886/QĐ-TTg
ngày 16/6/2017; Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng
xanh giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 1670/QĐ-TTg
ngày 31/10/2017; Đề án bảo vệ và phát triển rừng vành đai biên giới giai đoạn
2011 - 2020 tại Quyết định số 1380/QĐ-TTg ngày 12/8/2011; Kế hoạch thỏa thuận
Paris về biến đổi khí hậu tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg
ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Kết nối kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia
về REDD+ với các chương trình, dự án có liên quan đang triển khai nhằm huy động
các nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch.
c) Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà
nước các cấp, các ngành được giao tại Quyết định số 419/QĐ-TTg trong quá trình triển khai thực hiện
kế hoạch.
3. Giải pháp huy động vốn
a) Huy động nguồn vốn hiện có
- Nguồn vốn trong nước
Huy động từ vốn ngân sách nhà nước chủ yếu là vốn đối
ứng; vốn từ Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016
- 2020, phục vụ các hoạt động lồng ghép giữa Chương trình quốc gia về REDD+ và
Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững, như: trồng rừng ven biển,
trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng gỗ nhỏ sang rừng gỗ lớn, tạo giống cây phục
vụ trồng rừng gỗ lớn được ghi trong kế hoạch này. Đây được coi là đóng góp quốc
gia cho việc thực hiện Chương trình REDD+.
- Nguồn vốn quốc tế
Tăng cường phối hợp và liên kết kế hoạch REDD+ với
các nhà tài trợ liên quan đang hoạt động tại Việt Nam để huy động nguồn vốn hiện
có từ các chương trình, dự án quốc tế đang triển khai có liên quan đến lâm nghiệp,
REDD+, như: Chương trình UN-REDD, Dự án FCPF, JICA, Dự án Rừng và Đồng bằng....;
huy động nguồn vốn ODA hỗ trợ cho Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi
khí hậu và Tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020. Các nguồn vốn này phục vụ
cho các hoạt động cải thiện môi trường kinh tế và tài chính cho lâm nghiệp, như
xây dựng và thử nghiệm các nguyên tắc và phương pháp xác định tổng giá trị rừng;
nghiên cứu tiềm năng thị trường các-bon trong nước và nước ngoài; thu hút đầu
tư, hỗ trợ tài chính và kinh doanh tín chỉ các-bon rừng; học tập và trao đổi
kinh nghiệm với các nước tiên tiến về kinh doanh tín chỉ các- bon rừng được ghi
trong kế hoạch này.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác
Dịch vụ môi trường rừng; một số dự án ODA hoặc các
dự án của Chính phủ có tính chất chung hơn (về nông nghiệp, du lịch, sinh kế
...) song lại có tiềm năng lớn để đóng góp cho REDD+, như dự án phát triển nông
thôn bền vững cho người nghèo; huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp và các loại
hình kinh tế khác.
b) Huy động nguồn vốn tiềm năng
Vốn chưa cam kết, cần huy động bổ sung từ các dự án
đang triển khai và các cơ chế, chính sách mới, cụ thể:
- Các dự án đang được triển khai có thể cung cấp
nguồn vốn để thực hiện kế hoạch trong giai đoạn 2018 - 2020:
+ Chương trình giảm phát thải theo cơ chế của Quỹ đối
tác các-bon trong lâm nghiệp (FCPF) ở vùng Bắc Trung Bộ;
+ Đề án bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững các
khu rừng ở Tây Nguyên 2016-2025;
+ Dự án Quản lý Tài nguyên thiên nhiên Bền vững cho
vùng Tây Bắc (JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc;
+ Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11) do Chính phủ Đức tài trợ và được ủy thác qua KfW (2018 -
2023);
+ Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
miền Trung và miền Bắc Việt Nam (KFW9) (2018 - 2024);
+ Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát triển
Kinh tế Liên bang Đức (BMZ);
+ Đề xuất sử dụng Quỹ Khí hậu xanh (FAO) cho Dự án
REDD+ ở vùng Tây Nguyên;
+ Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường
tính chống chịu vùng ven biển (FMCR);
+ Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau;
+ Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam;
+ Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
- Tạo cơ chế mới để có thể huy động thêm kinh phí
cho việc thực hiện REDD+, đặc biệt là từ khu vực tư nhân:
+ Mở rộng dịch vụ môi trường rừng thông qua việc bổ
sung các đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (các cơ sở sản xuất
công nghiệp có sử dụng nguồn nước từ rừng hoặc phát thải khí gây hiệu ứng nhà
kính).
+ Chính sách trồng rừng thay thế.
+ Tham gia thị trường các-bon quốc tế nhằm bán tín
chỉ các-bon rừng/giảm phát thải cho các nhà đầu tư nước ngoài nhằm bổ sung nguồn
vốn cho REDD+.
+ Khuyến khích phát triển tín dụng xanh và các khoản
đầu tư có sự tham gia của khu vực tư nhân vào REDD+.
4. Giải pháp về khoa học công
nghệ, phát triển nguồn nhân lực cho REDD+
a) Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến và phát huy
kiến thức, kinh nghiệm truyền thống trong quản lý, bảo vệ, phát triển, khai
thác và sử dụng tài nguyên theo hướng thân thiện với môi trường, bảo vệ và phát
triển bền vững tài nguyên rừng.
b) Thực hiện các giải pháp phục hồi rừng bị mất
trên diện tích người dân lấn chiếm sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp
lâu năm theo hình thức trồng rừng lâm, nông kết hợp hướng đến tăng trưởng xanh,
hỗ trợ giảm phát thải thấp.
c) Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, nâng cao
năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã, cộng đồng ở vùng
sâu, vùng xa, ưu tiên đào tạo con em các dân tộc thiểu số về kiến thức REDD+,
biến đổi khí hậu.
5. Nâng cao vai trò của UBND
các cấp trong quản lý và bảo vệ rừng; tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật
a) Nâng cao vai trò của UBND các cấp trong quản lý
và bảo vệ rừng, thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW
ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 về Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW
ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện truyền
thông về giá trị kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng của rừng.
c) Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát
triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình
sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước
bảo vệ rừng; thay đổi nhận thức, tập quán sản xuất lâm nghiệp từ quảng canh
sang thâm canh.
d) Tổ chức các biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng;
quy hoạch vùng sản xuất nương rẫy cho người dân; phối hợp với các đơn vị liên
quan, đặc biệt là lực lượng bộ đội biên phòng để tuyên truyền sâu rộng đến người
dân.
đ) Hỗ trợ thành lập, phát triển kinh tế tập thể và
liên kết sản xuất (các HTX) hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp; rà soát, điều
chỉnh lại Kế hoạch hành động thực hiện REDD+ cấp tỉnh (PRAP).
6. Khuyến khích sự tham gia của
các đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộng
đồng dân cư trong việc lập kế hoạch, thực hiện và giám sát thực hiện Chương
trình REDD+
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
nhằm đa dạng hóa các nguồn lực tài chính cho REDD+
a) Tích cực, chủ động liên kết với các tổ chức,
chương trình và sáng kiến quốc tế về thực hiện các mục tiêu REDD+, biến đổi khí
hậu, tăng trưởng xanh, phát triển bền vững nhằm huy động sự hỗ trợ về tài chính
và kỹ thuật để triển khai thực hiện kế hoạch.
b) Tiếp tục thực hiện các cam kết quốc tế liên quan
đến lâm nghiệp mà Việt Nam tham gia để nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới
và trong khu vực, đồng thời tranh thủ tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ mới phục vụ
cho thực hiện kế hoạch.
c) Tích cực chia sẻ kinh nghiệm và thông tin, thúc
đẩy hợp tác khu vực và quốc tế, thực hiện các thỏa thuận song phương với các nước
láng giềng và hiệp định quốc tế về môi trường và lâm nghiệp mà Việt Nam đã ký kết.
Phần 4
DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN
Dự kiến nhu cầu vốn thực hiện kế hoạch giai đoạn
2018-2020 là 7.333,41 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo), trong
đó:
- Nguồn vốn đã cam kết: 5.928.80 tỷ đồng (chiếm
81%), cụ thể:
+ Nguồn vốn trong nước: Chương trình mục tiêu phát
triển Lâm nghiệp bền vững 496,48 tỷ đồng; Chương trình, dự án khác 1.510,23 tỷ
đồng;
+ Nguồn vốn quốc tế: vốn vay 1.296,10 tỷ đồng; vốn
viện trợ không hoàn lại 645,99 tỷ đồng;
+ Nguồn vốn hợp pháp khác: Dịch vụ môi trường rừng
1.980 tỷ đồng.
- Vốn chưa cam kết, cần huy động bổ sung: 1.404,61
tỷ đồng (chiếm 19%).
Phần 5
GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ
1. Giám sát
a) Các cơ quan chủ trì hoạt động ghi trong kế hoạch
này có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch.
b) Nội dung kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch:
kết quả thực hiện nhiệm vụ; công tác quản lý, sử dụng, giải ngân các nguồn vốn;
công tác tổ chức, điều phối thực hiện kế hoạch.
c) Thời gian kiểm tra, giám sát: thực hiện định kỳ
01 năm một lần hoặc đột xuất.
2. Đánh giá
a) Đánh giá kế hoạch bao gồm: đánh giá hàng năm,
đánh giá kết thúc kế hoạch, đánh giá đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch.
b) Nội dung đánh giá:
- Đánh giá hàng năm tình hình thực hiện kế hoạch, gồm:
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của kế hoạch đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch;
tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện kế hoạch; đề xuất
các giải pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch trong năm.
- Đánh giá kết thúc kế hoạch, bao gồm: đánh giá hoạt
động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch; đánh giá công tác điều
phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình quản
lý, điều hành tổ chức thực hiện kế hoạch; kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm
vụ cụ thể của kế hoạch; đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn
thực hiện kế hoạch.
- Đánh giá đột xuất tình hình thực hiện kế hoạch
khi có phát sinh những vấn đề ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
c) Tổ chức đánh giá kế hoạch
- Tổng cục Lâm nghiệp chịu trách nhiệm tham mưu cho
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức đánh giá kế hoạch.
- Các cơ quan chủ trì hoạt động ghi trong kế hoạch
này chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá kế hoạch trong phạm vi được giao.
d) Cơ quan, tổ chức tiến hành đánh giá: căn cứ vào
điều kiện thực tế, theo yêu cầu của công việc, các cơ quan chủ trì hoạt động
ghi trong kế hoạch này có thể tự đánh giá hoặc thuê tư vấn độc lập để đánh giá
kế hoạch.
Phần 6
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ
quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Lâm nghiệp
- Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương
trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn điều hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
trên phạm vi cả nước; lồng ghép kế hoạch với Chương trình mục tiêu phát triển
Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 và kết nối với các chương trình, dự án
khác có liên quan để huy động nguồn tài chính cho REDD+.
- Tổ chức theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch hằng năm, 3
năm của các địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện kế
hoạch; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý, tổng hợp kế hoạch trên phạm vi
cả nước.
- Đầu mối tiếp nhận, tham mưu, đề xuất xử lý văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến kế hoạch; văn bản của các
thành viên Ban Chỉ đạo trình Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước về
các hoạt động liên quan đến kế hoạch.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về REDD+ cho ngành lâm nghiệp.
- Chỉ đạo Văn phòng Ban chỉ đạo nhà nước về Chương
trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 và thực hiện
REDD+ thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo nhà nước;
chuẩn bị nội dung, chương trình họp, hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu
cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo nhà nước liên quan đến kế hoạch;
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Tổng cục
Lâm nghiệp tổng hợp thực hiện kế hoạch hàng năm, 3 năm;
+ Phối hợp với các cơ quan chức năng thuộc Tổng cục
Lâm nghiệp tiếp nhận, tham mưu, đề xuất xử lý văn bản của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền liên quan đến kế hoạch; văn bản của các thành viên Ban Chỉ đạo nhà
nước trình Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo về các hoạt động liên quan đến
kế hoạch.
- Phối hợp với Tổng cục Thủy sản, Cục Trồng trọt và
các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện tốt nội
dung hỗ trợ sản xuất nông, ngư nghiệp bền vững không gây mất rừng.
b) Vụ Kế hoạch
Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, các đơn vị thuộc
Bộ tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch trên phạm vi cả nước.
c) Vụ Tài chính
- Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, các đơn vị thuộc
Bộ tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trên phạm vi cả nước.
- Kiểm tra, giám sát các bên liên quan đảm bảo tuân
thủ theo các quy định về quản lý tài chính liên quan đến thực hiện kế hoạch.
- Tham mưu cho Bộ về thủ tục quản lý và sử dụng nguồn
kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế cho REDD+.
- Cân đối và bố trí kinh phí để thực hiện kế hoạch
này.
d) Vụ Hợp tác quốc tế
- Chủ động tìm kiếm các cơ hội hợp tác quốc tế, thu
hút đầu tư, hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, nâng cao năng lực thực hiện các nội
dung của kế hoạch.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham gia các
diễn đàn, tổ chức các hội thảo quốc tế, đàm phán, thúc đẩy hợp tác song phương,
đa phương về REDD+.
đ) Tổng cục Thủy sản, Cục Trồng trọt
Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp để thực hiện tốt nội
dung hỗ trợ sản xuất nông, ngư nghiệp bền vững không gây mất rừng.
e) Các đơn vị có liên quan khác trực thuộc Bộ
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức thực hiện kế hoạch.
2. Trách nhiệm của các Bộ,
ngành liên quan
Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Quyết định số 419/QĐ-TTg,
ngoài ra chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ được phân công chủ trì tại Kế hoạch này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 Quyết định số 419/QĐ-TTg,
ngoài ra chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ
sau:
a) Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp rà soát, điều
chỉnh kế hoạch hành động REDD+ cấp tỉnh phù hợp với kế hoạch này, kịp thời báo
cáo với Bộ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai kế hoạch.
b) Tổ chức triển khai, theo dõi, cập nhật thông
tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch
hằng năm, 3 năm đã được giao đối với các cơ quan, đơn vị; định kỳ tổ chức sơ kết,
tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch trên địa bàn.
c) Tổ chức thực hiện chương trình truyền thông nâng
cao nhận thức về REDD+./.
PHỤ LỤC I:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA VỀ REDD+ THEO
QUYẾT ĐỊNH 419/QĐ-TTg, GIAI ĐOẠN 2018-2020
|
Tên hoạt động
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Dự kiến đầu ra/
kết quả
|
Địa điểm
|
Thời gian
|
Tham chiếu hoạt
động của kế hoạch
|
|
1. Nhóm hoạt động nhằm hạn
chế mất rừng và suy thoái rừng
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
a) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
rừng và đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp đảm bảo mục tiêu 16,24 triệu ha đất
sử dụng cho mục đích lâm nghiệp vào năm 2020
|
|
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của các ngành lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, phát triển cơ sở hạ tầng
để bố trí đủ 16,24 triệu ha đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp
|
Hỗ trợ rà soát, xây dựng Quy hoạch sử dụng đất quốc
gia (2021-2030) và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2021-2025) bao gồm:
|
|
|
|
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Đánh giá đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp và
đất tiềm năng để phát triển lâm nghiệp ở quy mô quốc gia
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn/ Tổng cục Lâm nghiệp (Bộ NN& PTNT/TCLN)
|
Báo cáo quy hoạch sử dụng đất quốc gia sau năm
2020 bảo đảm đến năm 2020 sẽ bố trí 16,24 triệu ha sử dụng vào mục đích lâm
nghiệp
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
|
|
+ Đánh giá tính khả thi của mục tiêu 16,24 triệu
ha đất cho lâm nghiệp so với với các quy hoạch ngành khác.
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường (Bộ TN&MT)
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
|
|
- Hỗ trợ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
liên ngành cấp tỉnh có sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên liên quan
|
Hỗ trợ xây dựng quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm tại 15 tỉnh được lựa chọn, bao gồm:
|
|
|
|
|
|
|
+ Xây dựng công cụ và hướng dẫn liên quan để hỗ
trợ xác định và phân loại đất tiềm năng cho lâm nghiệp
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
(UBND tỉnh)
|
Thực hành quy hoạch sử dụng đất tổng hợp với sự
tham gia của nhiều bên liên quan được thực hiện tại ít nhất 15 tỉnh.
|
15 tỉnh được lựa
chọn
|
2018-2020
|
|
+ Xây dựng công cụ và hướng dẫn liên quan để hỗ
trợ xây dựng kịch bản quy hoạch sử dụng đất phù hợp với các mục đích lâm nghiệp
|
|
+ Tổ chức hội thảo tham vấn với các bên liên quan
|
|
+ Rà soát, đánh giá các kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh
|
Bộ TN&MT
|
|
+ Xây dựng các hướng dẫn và quy định về quy hoạch
sử dụng đất tích hợp cấp tỉnh.
|
UBND tỉnh
|
|
- Quản lý chặt chẽ việc tổ chức thực hiện và
công khai thông tin đánh giá tác động môi trường, xã hội đối với các dự án
phát triển với sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên liên quan
|
- Đánh giá sự tham gia của các bên liên quan về
đánh giá tác động môi trường
|
Bộ TN&MT
|
|
Toàn quốc
|
2018
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Rà soát, đánh giá các chính sách về sự tham gia
của các bên liên quan về đánh giá tác động môi trường và phân tích lỗ hổng
|
Báo cáo thực hiện các quy định về sự tham gia của
các bên liên quan về đánh giá tác động môi trường, phân tích lỗ hổng
|
|
+ Phân tích hiệu quả của quá trình thực hiện các
quy định đối với sự tham gia của các bên liên quan về đánh giá tác động môi
trường và phân tích lỗ hổng.
|
|
- Xây dựng các hướng dẫn bao hàm xã hội và cân bằng
giới về sự tham gia của các bên liên quan vào quá trình đánh giá tác động môi
trường
|
Bộ TN&MT
|
Các quy định về sự tham gia của các bên liên quan
về đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phát triển được ban hành
|
Toàn quốc
|
2019-2020
|
|
+ Hướng dẫn thí điểm tại một số địa điểm được lựa
chọn (15)
|
15 tỉnh được lựa
chọn
|
|
+ Xây dựng quy chế về sự tham gia của các bên
liên quan trong việc thực hiện đánh giá tác động môi trường.
|
Toàn quốc
|
|
- Hỗ trợ tăng cường năng lực kiểm tra, giám
sát tuân thủ thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường của dự án theo báo cáo đánh
giá tác động môi trường đã được phê duyệt
|
+ Xây dựng các hướng dẫn về sự tham gia của các
bên liên quan vào quá trình kiểm tra, giám sát tuân thủ thực hiện yêu cầu bảo
vệ môi trường
|
Bộ TN&MT
|
Các quy định liên quan đến sự tham gia của các
bên liên quan trong việc kiểm tra, giám sát tuân thủ bảo vệ môi trường của dự
án được soạn thảo
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Hướng dẫn thí điểm tại 5 địa điểm được chọn
|
Bộ TN&MT
|
5 tỉnh được lựa chọn
|
2018-2019
|
|
+ Hệ thống thông tin về đánh giá tác động môi trường,
bao gồm:
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá hệ thống thông tin hiện có, phát triển
và xây dựng quy trình lưu trữ dữ liệu, quản lý và báo cáo công khai
|
Bộ TN&MT
|
Hệ thống thông tin về đánh giá tác động môi trường
được thiết lập
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
|
Xây dựng hệ thống thông tin
|
|
Xây dựng các quy định và hướng dẫn về thông tin
được công khai trong quá trình đánh giá tác động môi trường theo Luật về tiếp
cận thông tin.
|
|
+ Thiết kế kế hoạch xây dựng năng lực và các tài
liệu liên quan về kiểm tra, giám sát tuân thủ bảo vệ môi trường và đào tạo
cho các bên liên quan
|
Bộ TN&MT
|
Toàn quốc
|
2019-2020
|
|
b) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp bền
vững không gây mất rừng, suy thoái rừng
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Hỗ trợ và thiết lập diễn đàn trao đổi thông
tin về hàng hóa để tạo điều kiện cho đối thoại và chuyển hướng sản xuất bền vững
không gây mất rừng và suy thoái rừng.
|
+ Xây dựng môi trường thuận lợi cho đối thoại và
chia sẻ thông tin để chuyển sang sản xuất nông nghiệp bền vững hơn, bao gồm:
|
|
|
|
|
Mục a Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá các mặt hàng nông nghiệp và các hoạt động
liên quan ảnh hưởng đến độ che phủ rừng ở Việt Nam (đánh giá dựa trên các
nghiên cứu và chính sách hiện có)
|
Bộ NN&PTNT/ Cục
Trồng trọt / Tổng cục Thủy sản
|
Tổ chức các diễn
đàn hàng hóa để tạo điều kiện đối thoại và chuyển đổi sang sản xuất bền vững
hơn (không gây mất rừng)
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
|
Phân tích chuỗi cung ứng và xác định vai trò của
tác nhân đối với các mặt hàng được xác định trong hoạt động trên
|
|
|
Xây dựng chiến lược để đảm bảo tiếp cận thông tin
đến tất cả các bên tham gia trong chuỗi cung ứng bao gồm lựa chọn đại diện,
phương thức phổ biến thông tin
|
|
|
Tổ chức các diễn đàn hàng hóa để tạo điều kiện đối
thoại và chuyển đổi sang sản xuất bền vững hơn (không gây mất rừng).
|
|
|
+ Xây dựng chiến lược thúc đẩy, nhân rộng nông
nghiệp bền vững và không gây mất rừng
|
Bộ NN&PTNT/ Cục
Trồng trọt /Tổng cục Thủy sản
|
Chiến lược thúc đẩy/nhân rộng nông nghiệp bền vững
và không gây mất rừng được soạn thảo
|
Toàn quốc
|
2020
|
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng
các mô hình sản xuất cà phê bền vững và không gây mất rừng
|
+ Các mô hình bền vững và đánh giá tiềm năng nhân
rộng, bao gồm:
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá kỹ thuật và tài chính các mô hình bền vững
hiện có
|
Bộ NN&PTNT
|
Báo cáo đánh giá một số mô hình cà phê bền vững
và đánh giá tiềm năng nhân rộng
|
Tây Nguyên
|
2018-2019
|
Mục a Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Xác định tiềm năng phát triển mô hình bền vững
|
|
Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật để thực hành tốt
nhất theo vùng sinh thái
|
|
Kiểm tra các hướng dẫn với các bên liên quan (khoảng
3 địa điểm)
|
ĐBSCL và một số tỉnh
ven biển miền trung
|
|
Tập huấn cho các bên liên quan chính về hướng dẫn.
|
|
+ Xây dựng hệ thống theo dõi mở rộng diện tích sản
xuất và truy xuất nguồn gốc, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT
|
Các hướng dẫn cho hệ thống giám sát cây trồng và
khả năng truy xuất nguồn gốc CoC được soạn thảo
|
|
Đánh giá hệ thống giám sát cây trồng
|
|
Đánh giá các sáng kiến hiện tại/quá khứ và các
phương pháp tốt nhất để truy xuất nguồn gốc
|
|
Xây dựng các hướng dẫn cho (i) hệ thống giám sát
cây trồng, (ii) khả năng truy xuất nguồn gốc CoC
|
|
Tập huấn cho các bên liên quan chính về hướng dẫn.
|
|
+ Xây dựng dự án thí điểm tổng hợp, bao gồm:
|
|
|
|
Nghiên cứu khả thi
|
Bộ NN&
PTNT/UBND tỉnh
|
Dự án thí điểm tổng hợp được xây dựng
|
|
Thực hiện dự án
|
|
Nghiên cứu đánh giá giữa kỳ.
|
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng
các mô hình sản xuất thủy sản bền vững không gây mất rừng
|
+ Các mô hình bền vững và đánh giá tiềm năng nhân
rộng, bao gồm:
|
|
|
|
|
|
Đánh giá kỹ thuật và tài chính các mô hình bền vững
hiện có
|
Bộ NN& PTNT/Tổng
cục Thủy sản
|
Báo cáo đánh giá một số mô hình thủy sản bền vững
và đánh giá tiềm năng nhân rộng
|
ĐBSCL và một số tỉnh
ven biển miền trung
|
2018-2019
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg 2019-2020
|
|
Xác định tiềm năng phát triển mô hình bền vững
|
|
Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật để thực hành tốt
nhất theo vùng sinh thái
|
|
Hướng dẫn kiểm tra với các bên liên quan (khoảng
3 địa điểm)
|
|
Tập huấn cho các bên liên quan chính về hướng dẫn.
|
|
+ Xây dựng hệ thống giám sát mở rộng diện tích
nuôi trồng và truy xuất nguồn gốc, bao gồm
|
|
|
|
Đánh giá hệ thống giám sát nuôi trồng thủy sản
|
Bộ NN& PTNT/Tổng
cục Thủy sản
|
Các hướng dẫn cho hệ thống giám sát thủy sản và
khả năng truy xuất nguồn gốc CoC được xây dựng
|
|
Đánh giá các sáng kiến hiện tại/quá khứ và các
phương pháp phù hợp nhất để truy xuất nguồn gốc
|
|
Xây dựng các hướng dẫn cho (i) hệ thống giám sát
diện tích nuôi trồng (ii) khả năng truy xuất nguồn gốc CoC
|
|
Tập huấn cho các bên liên quan chính về hướng dẫn.
|
|
+ Phát triển dự án thí điểm tổng hợp, bao gồm:
|
|
|
|
Nghiên cứu khả thi
|
Bộ NN & PTNT/
Tổng cục Thủy sản/ UBND tỉnh
|
Dự án thí điểm tổng hợp được xây dựng
|
|
Thực hiện dự án
|
|
Nghiên cứu đánh giá giữa kỳ.
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng
các mô hình sản xuất cao su bền vững không gây mất rừng
|
+ Các mô hình bền vững và đánh giá tiềm năng nhân
rộng, bao gồm:
|
|
|
Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá kỹ thuật và tài chính các mô hình bền vững
hiện có
|
Bộ NN& PTNT/Cục
Trồng trọt
|
Báo cáo đánh giá một số mô hình cao su bền vững
và đánh giá tiềm năng nhân rộng
|
|
Xác định tiềm năng phát triển mô hình bền vững
|
|
Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật để thực hành tốt
nhất theo vùng sinh thái
|
|
Hướng dẫn kiểm tra với các bên liên quan (khoảng
3 địa điểm)
|
|
Tập huấn cho các bên liên quan chính về hướng dẫn.
|
|
+ Xây dựng các hệ thống theo dõi mở rộng cây trồng
và truy xuất nguồn gốc, bao gồm:
|
|
|
|
Đánh giá hệ thống giám sát cây trồng
|
Bộ NN& PTNT/Cục
Trồng trọt/TCLN
|
Các hướng dẫn cho hệ thống giám sát cao su và khả
năng truy xuất nguồn gốc CoC được xây dựng
|
|
Đánh giá các sáng kiến hiện tại/quá khứ và các
phương pháp tốt nhất để truy xuất nguồn gốc
|
|
Xây dựng các hướng dẫn cho (i) hệ thống giám sát
cây trồng, (ii) khả năng truy xuất nguồn gốc CoC
|
|
Tập huấn cho các bên liên quan chính về hướng dẫn.
|
|
+ Xây dựng dự án thí điểm tổng hợp, bao gồm:
|
|
|
|
Nghiên cứu khả thi
|
Cục Trồng trọt
UBND tỉnh
|
Dự án thí điểm tổng hợp được xây dựng
|
|
Thực hiện chương trình
|
|
Nghiên cứu đánh giá giữa kỳ.
|
|
- Tiếp tục hỗ trợ cơ cấu và tổ chức sản xuất
hiệu quả để hưởng lợi từ các mô hình sản xuất bền vững thông qua tiếp cận
thông tin, hợp tác sản xuất, liên kết chuỗi giá trị
|
Hỗ trợ mô hình sản xuất bền vững thông qua hợp
tác sản xuất, liên kết chuỗi giá trị.
|
Bộ NN&PTNT
|
Mô hình sản xuất bền vững thông qua hợp tác sản
xuất, liên kết chuỗi giá trị được thành lập
|
Phạm vi toàn quốc
|
2019-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Cải thiện các phương thức quản lý nguồn nước
nhằm ngăn ngừa và kiểm soát cháy rừng ở rừng Tràm vùng đất than bùn
|
+ Xác định các phương pháp để cải thiện công tác
quản lý thủy văn và bảo tồn đa dạng sinh học ở vùng đất than bùn nằm trong Vườn
quốc gia U Minh Hạ và Vườn quốc gia U Minh Thượng để ngăn ngừa và kiểm soát
cháy rừng và kế hoạch quản lý tại chỗ, bao gồm:
|
|
|
Cà Mau, Kiên Giang
|
2019-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Xem xét và phân tích các mô hình phát triển thông
qua các sáng kiến trong quá khứ và phân tích tiềm năng nhân rộng
|
UBND tỉnh/Vườn Quốc
gia U Minh Hạ và Vườn Quốc gia U Minh Thượng
|
Các phương pháp phù hợp để cải thiện công tác quản
lý thủy văn thuận lợi cho việc bảo tồn đa dạng sinh học ở vùng đất than bùn để
phòng và chống cháy rừng được xây dựng
|
|
Xem xét và thông qua kế hoạch quản lý trang web
cho cả hai vườn quốc gia.
|
|
+ Xây dựng năng lực và thực hiện, bao gồm:
|
|
|
|
Tập huấn cho cán bộ kỹ thuật của VQG về việc thực
hiện và giám sát kế hoạch hành động
|
UBND tỉnh/Vườn Quốc
gia U Minh Hạ và Vườn Quốc gia U Minh Thượng
|
Tập huấn cho cán bộ kỹ thuật của Vườn Quốc gia về
việc thực hiện và giám sát kế hoạch hành động
|
|
Thực hiện kế hoạch quản lý trang web
|
|
Truyền thông/nâng cao nhận thức về phương pháp quản
lý cháy rừng và các hoạt động dự phòng với cộng đồng địa phương.
|
|
c) Cải thiện quản trị rừng và sinh kế cho người
dân sống trong và gần rừng
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Tổ chức đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội
ở các khu vực là điểm nóng về mất rừng, suy thoái rừng và khu vực có tiềm
năng tăng trữ lượng các - bon rừng
|
+ Đánh giá các điểm nóng chính của nạn phá rừng
và suy thoái rừng, bao gồm:
|
Bộ NN&
PTNT/TCLN
|
Báo cáo xác định và đánh giá các điểm nóng về phá
rừng và suy thoái rừng
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá về các điểm nóng chính của nạn phá rừng
và suy thoái rừng trong phạm vi quốc gia
|
|
Phân tích và đánh giá các nguyên nhân kinh tế, xã
hội gây mất rừng và suy thoái rừng.
|
|
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô
hình liên kết, hợp tác quản lý rừng tự nhiên giữa các chủ rừng là tổ chức nhà
nước với cộng đồng dân cư và các bên liên quan khác tại địa phương
|
Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết,
hợp tác quản lý rừng tự nhiên giữa các chủ rừng là Ban quản lý rừng với cộng
đồng dân cư địa phương.
|
UBND tỉnh
|
- Ít nhất 10 mô hình liên kết, hợp tác quản lý rừng
tự nhiên được thí điểm
- Hướng dẫn về liên kết, hợp tác quản lý rừng được
xây dựng và áp dụng
|
Toàn quốc
|
2019-2020
|
Mục a Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Tư vấn, đào tạo và hỗ trợ pháp lý cần thiết
để nâng cao nhận thức cho người dân về nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp và cơ chế
giải quyết thắc mắc, khiếu nại
|
+ Tăng cường năng lực cho Nhóm hòa giải cấp cơ sở,
bao gồm:
|
|
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Cung cấp thông tin mô tả quy trình, thủ tục với
các mốc thời gian cụ thể để giải quyết các khiếu nại trong REDD+ và tiếp cận
đến tất cả các cộng đồng tham gia REDD+
|
Bộ Tư pháp
|
Năng lực chung của Nhóm hòa giải cấp cơ sở được
tăng cường
|
|
Đào tạo tập huấn cho các Nhóm hòa giải cấp cơ sở
về phân loại khiếu nại theo khuôn khổ pháp lý hiện hành và các biện pháp khắc
phục
|
|
+ Rà soát và thông qua hướng dẫn đào tạo tập huấn
về cơ chế giải quyết khiếu nại REDD+, và đưa tài liệu này chính thức sử dụng
trên toàn quốc.
|
|
- Tiếp tục rà soát diện tích rừng và đất sử dụng
vào mục đích lâm nghiệp hiện do Ủy ban nhân dân xã quản lý để tổ chức giao đất,
giao rừng cho người dân; tăng cường quản lý đất lâm nghiệp do các Công ty
nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng quản lý theo Nghị định
số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ
|
Giao đất ở điểm nóng chính, ưu tiên ở các huyện
nghèo, bao gồm:
|
UBND tỉnh/Sở NN
& PTNT
|
Đất đã được giao cho hộ gia đình, cá nhân ở các
điểm nóng chính, các huyện nghèo
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Phân tích không gian về thực trạng sử dụng đất
và giao đất, giao rừng tại các điểm nóng
|
|
+ Điều tra thực địa tại các tỉnh, thành phố được
lựa chọn để xác định rõ diện tích đất rừng chưa được giao để tiến hành giao đất
|
|
+ Tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ quan cấp
tỉnh và các bên liên quan về xác định quyền sử dụng đất, quy trình giao đất,
giao rừng có sự tham gia.
|
|
- Tiếp tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc
làm và sinh kế cho người dân địa phương sinh sống trong và gần các khu rừng
thường xảy ra phá rừng và suy thoái rừng. Tiếp tục duy trì các quỹ sinh kế, để
người dân có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất; từ đó hạn chế áp lực tác
động trái phép gây mất rừng và suy thoái rừng.
|
+ Thực hiện thí điểm hợp tác, liên kết quản lý rừng
và mô hình kinh doanh lâm sản ngoài gỗ bền vững
|
Bộ NN & PTNT/
TCLN/ Sở NN&PTNT
|
Mô hình quản lý hợp tác và mô hình kinh doanh lâm
sản ngoài gỗ bền vững (Diện tích quản lý bởi Ban quản lý rừng, công ty lâm
nghiệp) được thiết lập
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Hướng dẫn xây dựng mô hình kinh doanh lâm sản
ngoài gỗ bền vững.
|
|
d) Tăng cường thực thi pháp luật lâm nghiệp
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Tăng cường năng lực, hỗ trợ triển khai Hệ thống
đảm bảo tính hợp pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS) nhằm thực hiện Hiệp định đối
tác tự nguyện về Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản
(FLEGT)
|
+ Thực hiện hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp
(VNTLAS), bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế và các hệ thống quản
lý thông tin, bao gồm:
|
Bộ NN& PTNT/TCLN
|
Hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp của Việt Nam
(VNTLAS) được thiết lập.
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Hoàn thành phần việc có sự tham gia đối với
VNTLAS và cấp giấy phép FLEGT (Chương trình thực thi Lâm luật, quản trị rừng
và thương mại lâm sản)
|
|
Chuẩn bị và phê duyệt các văn bản quy phạm pháp
luật VNTLAS
|
|
Phát triển hệ thống quản lý thông tin cho cấp
phép (phân loại doanh nghiệp) và FLEGT
|
|
Thử nghiệm thực tế các hướng dẫn và hệ thống
VNTLAS.
|
|
+ Nâng cao năng lực, bao gồm:
|
Bộ NN &
PTNT/TCLN
|
Năng lực của các đơn vị xác minh và cấp giấy phép
được nâng cao.
|
|
Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực
|
|
Nâng cao năng lực cho các đơn vị xác minh và cấp
giấy phép thông qua các lớp đào tạo, tập huấn.
|
|
Nâng cao năng lực cho các tổ chức và hộ gia đình
thông qua các lớp tập huấn.
|
|
- Hỗ trợ xây dựng và vận hành các hoạt động
giám sát của nhà nước và giám sát độc lập về tuân thủ hệ thống đảm bảo tính hợp
pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS)
|
+ Cơ chế giám sát và đánh giá thực hiện VPA (Hiệp
định đối tác tự nguyện), bao gồm:
|
Bộ NN &
PTNT/TCLN
|
Cơ chế giám sát và đánh giá thực hiện VPA được
thiết lập
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá độc lập về sự sẵn sàng của VNTLAS
|
|
Xây dựng cơ chế đánh giá và giám sát tác động của
VPA.
|
|
+ Tuyên truyền và phổ biến thông tin, bao gồm:
|
Các chương trình tuyên truyền và phổ biến thông
tin về hệ thống đảm bảo tính hợp pháp của gỗ phù hợp với các nhóm và các bên
liên quan được thực hiện
|
|
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền và phối hợp với
các bên liên quan để phổ biến thông tin
|
|
Xây dựng các chương trình tuyên truyền và phổ biến
thông tin phù hợp với các nhóm và các bên liên quan.
|
|
- Hỗ trợ xây dựng và vận hành thí điểm Hướng dẫn
tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn REDD+ và các chính sách, pháp luật
liên quan
|
+ Hoàn thiện và trình nộp Báo cáo thông tin tóm tắt
về các biện pháp đảm bảo an toàn, bao gồm:
|
|
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham vấn của các
bên liên quan về Báo cáo thông tin tóm tắt về các biện pháp đảm bảo an toàn
|
Văn phòng Ban Chỉ
đạo1
|
Báo cáo thông tin tóm tắt về các biện pháp đảm bảo
an toàn được hoàn thiện và trình nộp
|
|
Hoàn thành bản thảo thứ nhất Báo cáo thông tin
tóm tắt về các biện pháp đảm bảo an toàn.
|
Văn phòng Ban Chỉ
đạo/Bộ TN&MT
|
|
Xây dựng và nộp cho UNFCCC lần 2 Báo cáo tóm tắt
thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn.
|
TCLN/Văn phòng Ban
Chỉ đạo
|
|
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, liên
tỉnh nhằm tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hoạt động khai thác
và chuyển mục đích sử dụng rừng
|
Cải thiện công tác phát hiện và báo cáo vi phạm
lâm luật, gồm:
|
|
Toàn quốc (tập
trung vào các điểm nóng về suy thoái rừng và phá rừng và các khu vực mục tiêu
của các chương trình khác)
|
2019-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Rà soát các chính sách hiện có và xây dựng các
hướng dẫn, kế hoạch để phối hợp có hiệu quả trong việc phát hiện và báo cáo về
vi phạm đối với khai thác gỗ, chuyển mục đích sử dụng đất, rừng trái phép và
nghĩa vụ tái trồng rừng
|
Bộ NN&
PTNT/TCLN
|
- Cơ chế hợp tác để phát hiện và báo cáo vi phạm
về rừng được cải thiện
- Kiến thức, thông tin và sự tham gia của các bên
liên quan đến khung pháp lý để ngăn ngừa và báo cáo các hành vi vi phạm lâm
nghiệp được nâng cao; năng lực điều tra và kết án được cải thiện
|
|
+ Hướng dẫn thí điểm tại thực địa
|
|
+ Sửa đổi, hoàn thiện cơ chế phối hợp nhằm phát
hiện và báo cáo vi phạm pháp luật lâm nghiệp
|
|
+ Xây dựng kế hoạch đánh giá năng lực và nâng cao
năng lực về phối hợp và giám sát
|
|
+ Triển khai kế hoạch nâng cao năng lực từ cấp
trung ương đến cấp huyện.
|
|
- Hỗ trợ các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp
nhằm liên kết chủ rừng, người dân và cộng đồng địa phương tiếp cận thông tin
để quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng hiệu quả và ngăn chặn các hành
vi vi phạm pháp luật về rừng
|
Cải thiện sự tham gia của cộng đồng, gồm:
|
Bộ NN&
PTNT/TCLN
|
- Hướng dẫn cho sự tham gia của người dân trong
việc phát hiện và báo cáo vi phạm pháp luật lâm nghiệp được soạn thảo.
- Cơ chế phản hồi cho người dân báo cáo các quan
chức về hành vi tham nhũng, có cơ chế bảo vệ hợp pháp cho người báo tin được
thiết lập
|
Toàn quốc (tập
trung vào các điểm nóng về suy thoái rừng và phá rừng và các khu vực mục tiêu
của các chương trình khác)
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Xem xét các hệ thống hiện có và xây dựng hướng
dẫn cho sự tham gia của cộng đồng trong việc phát hiện và báo cáo vi phạm luật
lâm nghiệp
|
|
+ Thành lập diễn đàn đối thoại đa bên hỗ trợ từ
trung ương đến cấp tỉnh và các bên liên quan về luật lâm nghiệp và các vi phạm
liên quan
|
|
+ Thiết lập cơ chế phản hồi trong cộng đồng bao gồm
đường dây nóng bí mật và chuyên dụng để báo cáo các quan chức về hành vi tham
nhũng, có cơ chế bảo vệ hợp pháp đối với người thông báo vi phạm.
|
|
- Kiểm soát chặt chẽ việc trồng rừng thay thế
của các dự án chuyển rừng sang mục đích khác; thu hồi giấy phép và chấm dứt
các dự án không chấp hành việc trồng lại rừng hoặc đóng góp tài chính theo
quy định
|
Thiết lập hệ thống giám sát việc tuân thủ thực hiện
trồng rừng thay thế
|
UBND tỉnh
|
- Hệ thống giám sát việc tuân thủ thực hiện trồng
rừng thay thế được xây dựng và triển khai.
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục a) Quyết Phụ lục
của định 419/QĐ-TTg
|
|
- Xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật về bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực về chuyên môn, nghiệp
vụ và đầu tư trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng thực thi pháp luật lâm
nghiệp; nâng cao năng lực cho chủ rừng
|
+ Cải thiện việc thực thi pháp luật thông qua
nâng cao năng lực điều tra về các vi phạm liên quan đến hoạt động lâm nghiệp,
bao gồm:
|
Bộ Công An
|
Năng lực điều tra về các vi phạm liên quan đến
lâm nghiệp được nâng cao
|
Toàn quốc (tập
trung vào các điểm nóng về suy thoái rừng và phá rừng và các khu vực mục tiêu
của các chương trình khác)
|
2018-2020
|
Mục a) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Rà soát các cơ chế, chính sách hiện có, bao gồm
vai trò và phối hợp điều tra liên quan đến vi phạm lâm luật
|
|
Xây dựng hướng dẫn và kế hoạch nâng cao năng lực
điều tra và phối hợp (cơ bản và chuyên môn)
|
|
Hướng dẫn thí điểm tại thực địa
|
|
Sửa đổi, hoàn thiện cơ chế phối hợp để phát hiện
và báo cáo vi phạm pháp luật lâm nghiệp
|
|
Đánh giá năng lực và xây dựng kế hoạch nâng cao
năng lực
|
|
Xây dựng các tài liệu đào tạo cơ bản, chuyên môn
và thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực từ cấp trung ương đến cấp huyện.
|
|
+ Cải thiện việc thực thi pháp luật thông qua cải
thiện hệ thống xét xử, kết án về các vi phạm liên quan đến hoạt động lâm nghiệp,
bao gồm:
|
Việc thực thi pháp luật thông qua cải thiện hệ thống
xét xử, kết án về các tội phạm liên quan đến hoạt động lâm nghiệp được cải
thiện
|
|
Tiến hành rà soát toàn diện các trường hợp để xác
định và giải quyết những nguyên nhân gây ra tỷ lệ xét xử và kết án thấp
|
|
Xây dựng bản trích yếu các vụ kiện của tòa liên
quan đến các vụ án về động vật hoang dã và rừng
|
|
Thiết kế và chuẩn bị các chương trình đào tạo các
cán bộ của ngành công an để nâng cao kiến thức và nhận thức trong việc giải
quyết các vụ án của tòa án liên quan đến các hành vi phạm tội về động vật
hoang dã và rừng
|
|
2. Nhóm hoạt động nhằm bảo
tồn, tăng cường trữ lượng các - bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
a) Đánh giá và nhân rộng các mô hình kinh
doanh rừng trồng năng suất cao và rừng trồng cung cấp gỗ lớn
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Nghiên cứu chọn tạo giống mới, khảo nghiệm
các giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận, đáp ứng yêu cầu kinh doanh
gỗ lớn. Trong đó chú trọng chọn loại cây đa mục đích trồng được trên đất lâm
nghiệp và nông nghiệp, vừa đảm bảo chức năng phòng hộ đất, vừa khai thác được
sản phẩm ngoài gỗ
|
Nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng mới
và mô hình khảo nghiệm, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN/Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
|
Nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng mới
và mô hình khảo nghiệm được thực hiện
|
Đông Bắc (9 tỉnh),
Bắc Trung Bộ (6 tỉnh) và Nam Trung bộ (4 tỉnh)
|
2018-2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý giống cây lâm nghiệp
+ Đánh giá chất lượng nguồn gen rừng đang được sử
dụng để phát triển trồng rừng nhằm loại bỏ nguồn gen kém
+ Tiến hành các nghiên cứu phát triển các giống
cây lâm nghiệp mới đạt yêu cầu cho trồng rừng sản xuất gỗ lớn
+ Xây dựng hướng dẫn sản xuất cây con.
|
|
- Thử nghiệm và xây dựng kỹ thuật chuyển hóa rừng
trồng gỗ nhỏ sang rồng cung cấp gỗ lớn; trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng
mới theo hướng thâm canh với từng nhóm cây trồng ở các điều kiện lập địa khác
nhau
|
+ Đánh giá kỹ thuật và tài chính các mô hình hiện
tại về chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn, từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Đánh giá và nhân rộng các mô hình trồng rừng gỗ lớn
và hợp tác/liên kết được thực hiện
|
Đông Bắc (9 tỉnh),
Bắc Trung Bộ (6 tỉnh) và Nam Trung bộ (4 tỉnh)
|
2018-2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn
|
|
+ Thí điểm hướng dẫn với các bên liên quan trong
lĩnh vực này
|
|
+ Rà soát các hướng dẫn với các bên liên quan,
các chuyên gia kỹ thuật và xây dựng tài liệu để phổ biến
|
|
+ Phân tích các văn bản pháp luật hiện hành liên
quan đến việc thúc đẩy liên kết, hợp tác trong chuỗi cung ứng cho kinh doanh
trồng rừng lấy gỗ và các mô hình hiệp hội và hợp tác hiện có theo chuỗi giá
trị.
|
|
- Hỗ trợ thử nghiệm và thúc đẩy nhân rộng các
hình thức liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị về phát triển và kinh doanh trồng
rừng gỗ lớn năng suất cao
|
+ Xác định các địa điểm tiềm năng và các đối tượng
thụ hưởng để trồng rừng gỗ lớn thông qua quá trình tham vấn rộng rãi
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Mô hình kinh doanh rừng trồng năng suất cao và sản
xuất gỗ lớn được đánh giá và nhân rộng; Đạt được ít nhất 150.000 ha rừng trồng
gỗ lớn và năng suất cao; trồng mới 46.000 ha rừng ven biển tại các điểm nóng
của nạn phá rừng/suy thoái rừng trên 28 tỉnh ven biển của Việt Nam
|
Đông Bắc (9 tỉnh),
Bắc Trung Bộ (6 tỉnh) và Nam Trung bộ (4 tỉnh)
|
2018-2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Hỗ trợ thiết lập mối liên kết, hợp tác trong
chuỗi giá trị với các bên liên quan được lựa chọn
|
|
+ Tổ chức tập huấn cho các bên liên quan và chủ rừng
được lựa chọn về các thực hành tốt đối với hoạt động kinh doanh gỗ lớn.
|
|
- Hỗ trợ chủ rừng tiếp cận các dịch vụ tư vấn
trong việc xây dựng và triển khai thực hiện phương án, kế hoạch quản lý rừng
bền vững và chứng chỉ rừng; xây dựng và phát triển hệ thống chứng chỉ rừng Việt
Nam; khuyến khích phát triển mô hình trồng rừng có chứng chỉ quy mô hộ gia
đình
|
+ Thực hiện quản lý rừng bền vững, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Xây dựng các tiêu chí QLRBV Việt Nam trên cơ sở
hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.
|
Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế và Yên Bái, Lào Cai, Bắc Kạn và Hà Tĩnh
|
2018
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Xây dựng các tiêu chuẩn QLRBV Việt Nam trên cơ sở
hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế
|
|
Xây dựng, hoàn thiện các hướng dẫn kỹ thuật để quản
lý rừng bền vững đối với rừng tự nhiên và rừng trồng, ưu tiên cho rừng sản xuất;
hướng dẫn giám sát và đánh giá việc thực hiện quản lý rừng bền vững
|
|
Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế và Yên Bái, Lào Cai, Bắc Kạn và Hà Tĩnh
|
2018-2020
|
|
|
Tuyên truyền và phổ biến rộng rãi về QLRBV trên
các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức các lớp tập huấn về quản lý rừng
bền vững cho cán bộ khuyến nông, kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp; chủ rừng và
doanh nghiệp công nghiệp, lâm nghiệp
|
|
Rà soát và lập kế hoạch, chuẩn bị kế hoạch tổng
thể và hàng năm để thực hiện QLRBV trên quy mô quốc gia và khu vực.
|
|
+ Thực hiện Chứng chỉ rừng, bao gồm:
|
TCLN
|
|
Đề xuất kế hoạch chứng chỉ rừng Việt Nam, bao gồm:
Hội đồng Chứng chỉ rừng Việt Nam (VFCC) và các tổ chức cấp chứng chỉ rừng
|
Hệ thống cấp chứng chỉ rừng Việt Nam được thành lập
và vận hành
|
|
Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn quy định các bước
và thủ tục bước đầu cho chứng chỉ rừng; nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chức
cung cấp dịch vụ về chứng chỉ rừng; điều kiện và tiêu chuẩn cho các cá nhân
và tổ chức tham gia chứng chỉ rừng
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
|
Thiết kế logo, nhãn và đăng ký logo cho VFCC. Chuẩn
bị các tài liệu đăng ký để công nhận theo hệ thống chứng chỉ rừng quốc tế,
trước hết là đăng ký để được công nhận theo Chương trình Chứng chỉ rừng
|
|
Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn về nội dung,
nhiệm vụ theo dõi và đánh giá quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
|
|
+ Nâng cao năng lực và nâng cao nhận thức về quản
lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, bao gồm:
|
Nhận thức về quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng
được nâng cao cho các bên liên quan
|
|
Tổ chức tập huấn và xây dựng năng lực đội ngũ
chuyên gia cho các tổ chức có liên quan đảm bảo yêu cầu thực hiện quản lý rừng
bền vững và chứng chỉ rừng trong nước và quốc tế
|
|
Tổ chức đào tạo và nâng cao năng lực để phát triển
và quản lý các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế và các quy định về thực hiện quản
lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
|
|
Giới thiệu VFCC đến các hiệp hội trong nước và quốc
tế, các ngành chế biến gỗ và các nhà xuất khẩu trong nước, ưu tiên hàng đầu
cho các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam.
|
TCLN
|
|
- Hỗ trợ trồng rừng mới và trồng lại rừng ven
biển
|
+ Lập bản đồ vùng rừng ngập mặn và trồng rừng,
tái trồng rừng vùng ven biển
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
|
28 tỉnh duyên hải
|
2018-2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Xây dựng hướng dẫn và kế hoạch trồng rừng, tái
trồng rừng ở các vùng ven biển, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Trồng mới 46.000 ha rừng ven biển tại các điểm
nóng mất rừng và suy thoái rừng thuộc 28 tỉnh ven biển của Việt Nam.
|
|
Rà soát các sáng kiến hiện tại, quá khứ về trồng
rừng, tái trồng rừng ven biển để xác định các phương pháp tốt nhất: loài, quy
trình kỹ thuật, vv
|
|
Xây dựng hướng dẫn trồng rừng, tái trồng rừng
vùng ven biển.
|
|
+Thực hiện các hoạt động phục hồi rừng ven biển,
bao gồm:
|
|
|
Đánh giá điều kiện lập địa
|
UBND tỉnh (Sở
NN& PTNT)
|
|
Tham vấn các bên liên quan
|
|
Xây dựng kế hoạch quản lý
|
|
Trồng rừng, trồng lại rừng tại các địa điểm được
lựa chọn
|
|
Xây dựng chương trình sinh kế bền vững cho cộng đồng
vùng dự án.
|
|
b) Thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình quản
lý rừng tự nhiên bền vững; bảo vệ, bảo tồn và phục hồi rừng
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình quản
lý rừng tự nhiên bền vững và chứng chỉ rừng; bảo vệ và bảo tồn rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ; phục hồi và làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa
|
Đánh giá các mô hình hiệu quả nhất về bảo vệ và cải
thiện rừng tự nhiên, bao gồm:
|
Bộ NN& PTNT/
TCLN
|
- Các mô hình hiệu quả nhất để bảo vệ và cải thiện
rừng tự nhiên được nghiên cứu và đề xuất
- Các hướng dẫn để phát triển mô hình hợp tác được
soạn thảo.
- 2,2 triệu ha rừng tự nhiên tại các điểm nóng mất
rừng và suy thoái rừng được bảo vệ tốt hơn - 200.000 ha rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và 400.000 ha rừng sản xuất là rừng tự nhiên được phục hồi thông qua
khoanh nuôi xúc tiến tái sinh.
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Đánh giá (bằng phân tích SWOT) các sáng kiến đã
và đang thực hiện về các mô hình hợp tác, liên kết và đưa ra các khuyến nghị
|
|
+ Rà soát, xây dựng các hướng dẫn phát triển mô
hình hợp tác, liên kết.
|
|
+ Tổ chức các hội thảo tham vấn về các hướng dẫn
với ít nhất 50 Ban QLRPH.
|
|
- Nghiên cứu, thí điểm hợp tác giữa chủ rừng,
người dân và doanh nghiệp đóng góp vào bảo vệ, bảo tồn rừng thông qua các mô
hình kinh doanh lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng
|
Tăng cường nhân rộng mô hình hiệu quả nhất về
kinh doanh LSNG bền vững, gồm:
|
Bộ NN & PTNT/
TCLN
|
Mô hình hiệu quả nhất về bảo vệ rừng tự nhiên được
nhân rộng
|
Toàn quốc
|
2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Xây dựng, cải tiến các quy định hiện hành về hợp
tác, liên kết quản lý rừng và kinh doanh LSNG bền vững
|
|
+ Xây dựng hệ thống cơ chế chia sẻ thông tin về
mô hình hợp tác, liên kết quản lý rừng
|
|
+ Xây dựng chương trình truyền thông và nâng cao
năng lực để hỗ trợ thực hiện các mô hình kinh doanh LSNG hiệu quả gắn với
công tác bảo vệ rừng giai đoạn 2020-2030.
|
|
c) Cải thiện môi trường kinh tế và tài chính
cho lâm nghiệp
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Phối hợp xây dựng và thử nghiệm các nguyên tắc
và phương pháp xác định tầng giá trị rừng, liệt kê và mô tả các dòng tài
chính, phân tích đóng góp tài chính của các ngành liên quan; tích hợp giá trị
rừng vào tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch tài chính, GDP và tài sản quốc
gia
|
+ Lập bản đồ và định giá kinh tế các dịch vụ hệ
sinh thái rừng, bao gồm:
|
Bộ TN&MT
|
- Nguyên tắc và phương pháp xác định tổng giá trị
kinh tế của rừng được soạn thảo và áp dụng.
- Hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ việc lồng ghép giá trị
rừng vào quá trình lập kế hoạch.
|
Tây Nguyên (5 tỉnh),
Bắc Trung Bộ (6 tỉnh) hoặc Tây Bắc (4 tỉnh), Đồng bằng Sông Cửu Long (12 tỉnh)
|
2018-2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá nhu cầu, lựa chọn hệ thống lập bản đồ
các dịch vụ hệ sinh thái rừng và định giá kinh tế để sử dụng trong quá trình
lập kế hoạch
|
|
Mua sắm các thiết bị cần thiết (ví dụ như giấy
phép, thiết bị CNTT ...)
|
|
Chỉ đạo và hướng dẫn ở cấp quốc gia việc thí điểm
hợp phần này ở cấp địa phương và mở rộng việc thực hiện hệ thống ở cấp quốc
gia
|
|
Thực hiện thí điểm hệ thống ở cấp vùng/tỉnh.
|
|
+ Hỗ trợ phát triển thêm Hệ thống hạch toán Kinh
tế - Môi trường (SEEA) và năng lực liên quan để tích hợp tốt hơn các giá trị
rừng (bao gồm cả dịch vụ hệ sinh thái) vào các số liệu thống kê quốc gia, bao
gồm Hệ thống Tài khoản Quốc gia, đặc biệt vào GDP và Bảng cân đối quốc gia,
bao gồm:
|
Bộ KH&ĐT
|
Toàn quốc
|
|
Rà soát và hoàn thiện dự thảo kế hoạch quốc gia về
thúc đẩy kế toán kinh tế - môi trường
|
|
Thực hiện kế hoạch.
|
|
+ Tích hợp các giá trị dịch vụ hệ sinh thái rừng
trong quá trình lập kế hoạch, bao gồm:
|
|
Hỗ trợ kỹ thuật để hỗ trợ việc lồng ghép giá trị
rừng vào quá trình lập kế hoạch
|
|
Lựa chọn và thực hiện ở cấp quốc gia và cấp
vùng/cấp tỉnh mô hình mô phòng không gian cho quy hoạch phát triển bền vững.
|
|
Lựa chọn và thực hiện ở cấp quốc gia và cấp
vùng/cấp tỉnh một mô hình mô phỏng phi không gian cho quy hoạch phát triển bền
vững
|
|
|
Tây Nguyên và Bắc
Trung Bộ
|
|
|
|
- Nghiên cứu tiềm năng thị trường các-bon
trong nước; thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính và kinh doanh tín chỉ các-bon rừng/giảm
phát thải
|
+ Đánh giá khả năng liên kết tài chính REDD+ với
thị trường các-bon quốc tế và trong nước (bao gồm cả thuế) và/hoặc các công cụ
định giá các-bon khác trong nước (ví dụ như thuế)
|
Bộ TN&MT
|
Báo cáo về tiếp cận thị trường các-bon rừng trong
nước và nước ngoài
|
Toàn quốc
|
2018
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Các quy định và hướng dẫn thí điểm để lồng ghép
REDD+ vào thị trường các-bon quốc tế và trong nước và/hoặc các công cụ định
giá các-bon khác trong nước (ví dụ như thuế)
|
Toàn quốc
|
2019
|
|
|
+ Xây dựng một chương trình các-bon REDD+ và tăng
cường năng lực liên quan đến thị trường các bon REDD+/giảm phát thải
|
TCLN
|
Duyên hải Bắc
Trung Bộ và Tây Nguyên
|
2018-2020
|
|
|
- Nghiên cứu, mở rộng phạm vi, đối tượng sử dụng
các loại dịch vụ môi trường rừng
|
Hỗ trợ nghiên cứu, mở rộng phạm vi, đối tượng sử
dụng các loại dịch vụ môi trường rừng như: cơ sở công nghiệp, cơ sở du lịch,
cơ sở phát thải khí nhà kính lớn, cơ sở nuôi trồng thủy sản có sử dụng nguồn
nước từ rừng
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Báo cáo đề xuất mở rộng phạm vi chi trả tiền dịch
vụ môi trường rừng đối với cơ sở công nghiệp, cơ sở du lịch, cơ sở phát thải
khí nhà kính lớn, cơ sở nuôi trồng thủy sản có sử dụng nguồn nước từ rừng
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục b) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
3. Hoàn thiện các yếu tố sẵn
sàng thực hiện REDD+ đáp ứng yêu cầu của quốc tế
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
a) Hoàn thiện các yếu tố REDD+ cốt lõi theo lộ
trình và tuân thủ các điều khoản của UNFCCC
|
Mục c) Quyết Phụ lục
của định 419/QĐ-TTg
|
|
- Cập nhật, cải thiện mức phát thải tham chiếu
rừng/mức tham chiếu rừng (FRELs/FRLs) theo bối cảnh quốc gia
|
+ Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động/hệ số phát
thải (AD/EF), bao gồm:
|
Bộ NN & PTNT/
Viện Điều tra Quy hoạch rừng (FIPI)
|
- Tạo cơ sở dữ liệu hoạt động và ước tính các hệ
số phát thải để được tích hợp trong Hệ thống thông tin quản lý rừng quốc gia
và xây dựng quy trình để cập nhật cơ sở dữ liệu (chẳng hạn để tích hợp một lớp
mới, ước tính hệ số phát thải...)
- Xây dựng và áp dụng phương pháp luận và quy
trình để ước tính lượng phát thải/hấp thụ
- Xây dựng phương pháp luận/ quy trình để xác định
độ không chắc chắn đối với AD/EF (dữ liệu hoạt động/hệ số phát thải) trong
tính toán phát thải/hấp thụ
- Xây dựng các quy trình đảm bảo chất lượng/ kiểm
soát chất lượng về tính toán phát thải/hấp thụ
- Cải thiện mức phát thải tham chiếu rừng/mức
tham chiếu rừng quốc gia (bản sửa đổi đệ trình cho năm 2020) và ước tính giảm
phát thải thông qua việc cải thiện phân loại rừng và ước tính hệ số phát thải
liên quan đến rừng trồng và bổ sung các bể chứa các- bon
- Xây dựng và áp dụng quy trình để báo cáo với
UNFCCC đảm bảo tính thống nhất giữa các báo cáo mức phát thải tham chiếu rừng/hoặc
mức tham chiếu rừng, Thông báo Quốc gia và báo cáo cập nhật hai năm một lần
|
Toàn quốc
|
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Thực hiện Chương trình điều tra, theo dõi và đánh
giá tài nguyên rừng toàn quốc - chu kỳ V (ví dụ: Thu thập dữ liệu theo phương
pháp mới được xây dựng với sự hỗ trợ của FAO)
|
2017-2020
|
|
Xây dựng và áp dụng phương pháp nhằm cải tiến mức
phát thải tham chiếu rừng và/hoặc mức tham chiếu rừng quốc gia và ước tính lượng
phát thải/hấp thụ sử dụng phân loại rừng mới cho rừng trồng và bao gồm các bể
chứa các- bon khác.
|
|
Toàn quốc
|
2019-2020
|
|
+ Phân tích độ không chắc chắn và xây dựng quy
trình đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng, bao gồm:
|
FIPI/VAST
|
2018-2020
|
|
Xây dựng công cụ ra quyết định và hướng dẫn liên
quan để hỗ trợ xác định và phân loại đất tiềm năng cho lâm nghiệp
|
Bộ NN&PTNT/ TCLN
|
|
Xây dựng công cụ và hướng dẫn liên quan để hỗ trợ
xây dựng kịch bản quy hoạch sử dụng đất phù hợp với các mục tiêu lâm nghiệp
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
2018
|
|
Xây dựng các khuyến nghị nhằm cải thiện tính toán
phát thải/hấp thụ dựa trên phân tích độ không chắc chắn và quy trình đảm bảo
chất lượng/kiểm soát chất lượng được áp dụng cho các ước tính hiện tại
(FREL/FRL và ước tính mức giảm phát thải).
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN/FIPI/ VAST
|
2018-2020
|
|
- Củng cố và hoàn thiện Hệ thống giám sát rừng
quốc gia và Hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng (MRV)
|
+ Cơ sở dữ liệu và thiết lập phần mềm tính toán
bao gồm liên kết với Hệ thống thông tin quản lý rừng quốc gia, bao gồm:
|
|
Tăng cường và cải thiện hệ thống theo dõi diễn biến
rừng quốc gia; hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng (MRV), liên kết với Hệ
thống thông tin quản lý rừng quốc gia
|
Toàn quốc
|
2019
|
|
Đánh giá nhu cầu: cơ sở dữ liệu tạo cơ sở dữ liệu
hoạt động/Hệ số phát thải (độ không chắc chắn liên quan), phần mềm tính toán
phát thải /hấp thụ, sai số tổng thể và truy cập/chia sẻ dữ liệu
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
|
Hoàn thiện việc lồng ghép hệ thống FREL/FRL vào Hệ
thống theo dõi diễn biến rừng quốc gia.
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN/FIPI
|
2019-2020
|
|
+ Xây dựng Hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng
(MRV), bao gồm:
|
|
|
|
Xây dựng quy trình (vai trò, tần suất, vv) đối với
phương pháp theo dõi phát thải /hấp thụ và điều chỉnh mức phát thải tham chiếu
rừng và/hoặc mức tham chiếu rừng quốc gia
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
2020
|
|
Xây dựng phương pháp báo cáo và mẫu báo cáo được
sử dụng trong Thông báo quốc gia và báo cáo cập nhật hai năm/lần sẽ được
trình lên UNFCCC
|
Bộ TN&MT
|
2020
|
|
Nâng cao năng lực cho các cơ quan chịu trách nhiệm.
|
Bộ TN&MT
|
2020
|
|
- Hoàn thiện và vận hành Hệ thống thông tin đảm
bảo an toàn và chia sẻ báo cáo tóm tắt các thông tin định kỳ cho UNFCCC
|
+ Hoàn thiện, thực hiện Khung biện pháp đảm bảo
an toàn quốc gia cho REDD+, bao gồm:
|
Văn phòng Ban chỉ
đạo
|
- Hoàn chỉnh, thực hiện Khung đảm bảo an toàn quốc
gia nhằm đảm bảo các hoạt động REDD+ được thực hiện theo cách thức phù hợp với
các biện pháp đảm bảo an toàn theo Thỏa thuận Cancun và các yêu cầu về các biện
pháp đảm bảo an toàn quốc tế khác.
- Hoàn thiện thiết kế Hệ thống thông tin đảm bảo
an toàn và bắt đầu đi vào hoạt động
- Đảm bảo có đủ các nguồn vốn, nguồn lực và năng
lực cần thiết điều phối và quản lý Hệ thống thông tin đảm bảo an toàn để Việt
Nam vận hành Khung đảm bảo an toàn quốc gia
- Hoàn thiện và trình bản báo cáo tóm tắt thông
tin đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC năm 2018 và Báo cáo thông tin tóm tắt về
các biện pháp Đảm bảo an toàn lần thứ hai được cập nhật vào năm 2019
|
Toàn quốc
|
|
|
|
Điều chỉnh và phê duyệt giải trình của quốc gia về
các biện pháp đảm bảo an toàn theo Thỏa thuận Cancun
|
2018-2020
|
|
Đánh giá và cập nhật các chính sách, pháp luật và
quy định hiện hành
|
2018-2019
|
|
Xác định, ưu tiên và thực hiện cải cách các chính
sách, pháp luật và quy định hiện hành
|
2019-2020
|
|
Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn và quy định
thực tế để thực hiện các các chính sách, pháp luật và quy định hiện hành có
liên quan đến các biện pháp đảm bảo an toàn để đảm bảo sự nhất quán với các
yêu cầu về an toàn của UNFCCC
|
2018
|
|
Xác định và thực hiện nâng cao năng lực thể chế để
thực hiện các chính sách, pháp luật và quy định hiện hành có liên quan đến
các biện pháp đảm bảo an toàn.
|
2018-2020
|
|
+ Vận hành Hệ thống thông tin đảm bảo an toàn
(SIS), bao gồm:
|
Văn phòng Ban chỉ
đạo
|
- Hoàn thiện thiết kế Hệ thống thông tin đàm bảo
an toàn và bắt đầu đi vào hoạt động
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
|
|
Hoàn thiện và phê duyệt Đề xuất kỹ thuật hệ thống
thông tin đảm bảo an toàn
|
2018
|
|
Xây dựng các mẫu báo cáo ở cấp quốc gia và cấp tỉnh
(bao gồm kiểm tra thực địa)
|
2018
|
|
Tổng hợp các phương pháp thí điểm về thu thập
thông tin đảm bảo an toàn từ việc thực hiện ở hiện trường
|
2018-2019
|
|
Xác định, tăng cường và/hoặc xây dựng các giao thức
chia sẻ thông tin
|
2018-2020
|
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đảm bảo
an toàn, và lồng ghép vào Hệ thống thông tin quản lý rừng quốc gia
|
|
Lồng ghép cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đảm bảo
an toàn vào một hoặc nhiều diễn đàn Hệ thống thông tin quản lý rừng quốc gia
trực tuyến: có Cổng thông tin REDD+, trang web của REDD+ Việt Nam, trang
thông tin về đảm bảo an toàn trong REDD+ và/hoặc Cổng thông tin Lâm nghiệp Việt
Nam,...
|
|
Tăng cường năng lực về con người, thể chế và công
nghệ để vận hành Hệ thống thông tin đảm bảo an toàn
|
|
Lồng ghép các khung chương trình bảo vệ an toàn
quốc tế khác liên quan đến REDD+
|
|
Các hoạt động vận hành và chi phí hoạt động.
|
|
- Củng cố hệ thống quản lý thông tin REDD+ bao
gồm: thu thập, tổ chức, xử lý, lưu trữ, kiểm soát và kết nối với các hệ thống
dữ liệu có liên quan trong và ngoài ngành lâm nghiệp
|
+ Xây dựng phương pháp luận theo dõi và đánh giá
(M&E) đối với việc thực hiện Chương trình quốc gia về REDD+
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Cơ chế Theo dõi và đánh giá (M&E) bao gồm quản
lý các hệ thống thông tin REDD+ được thiết lập
|
Toàn quốc
|
2018
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Tổng hợp thành một hệ thống quản lý thông tin
REDD+ bao gồm cơ sở dữ liệu và công cụ theo dõi và đánh giá (M&E)
|
2018-2019
|
|
+ Xây dựng các quy định về Theo dõi và đánh giá
(M&E) trong đó chỉ ra trách nhiệm như thu thập, phân tích, theo dõi và phổ
biến cho các bên liên quan.
|
2018
|
|
- Hoàn thiện các quy trình, thủ tục và cơ chế
để giải quyết, xử lý và giám sát các thắc mắc, khiếu nại liên quan đến REDD+
|
+Tiếp tục hoàn thiện các hoạt động thí điểm tại
17 địa bàn thí điểm, bao gồm:
|
Bộ NN&
PTNT/TCLN
|
- Cơ chế giải quyết khiếu nại REDD+ ở Việt Nam được
thành lập, vận hành và giám sát
- Hoạt động hỗ trợ pháp lý và hành chính để hỗ trợ
việc thực hiện hiệu quả các cơ chế khiếu nại được tăng cường
|
17 tỉnh thí điểm
|
2018-2019
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Tiếp tục dự án thí điểm đang thực hiện trong giai
đoạn 2017-2018
|
|
Tiến hành đánh giá cuối cùng và xây dựng hướng dẫn
hoạt động và theo dõi
|
|
Tổ chức các hội thảo quốc gia để hoàn thiện các
hướng dẫn.
|
|
+ Hỗ trợ và tăng cường các dịch vụ trợ giúp pháp
lý chính thức, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Toàn quốc
|
2018-2019
|
|
Đánh giá các bài học kinh nghiệm trong việc thành
lập, duy trì và thực hiện các Nhóm hỗ trợ kỹ thuật
|
|
Đào tạo tập huấn cho các Nhóm hòa giải cơ sở và
các Nhóm trợ giúp pháp lý để hiểu vai trò và quy trình mà mỗi bên phải tuân
theo trong việc giải quyết khiếu nại
|
|
Thực hiện các loại hình dịch vụ và chi tiết thông
tin liên lạc của các Nhóm trợ giúp pháp lý cho các cộng đồng và các Nhóm hòa
giải cơ sở.
|
|
+ Tăng cường hoạt động của hệ thống hỗ trợ pháp
lý và hành chính, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
|
Toàn quốc
|
|
|
Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn về các luật và
cơ chế liên quan đối với Hội đồng nhân dân, các nhóm giải quyết khiếu nại, tố
cáo và các nhóm hòa giải cấp xã
|
|
Làm rõ vai trò của các cơ quan kỹ thuật ở cấp tỉnh
để hỗ trợ cơ chế giải quyết khiếu nại, bao gồm các Nhóm hòa giải cơ sở và khi
cần thiết, chỉ định một người đầu mối trong cơ quan chịu trách nhiệm
|
|
Tạo các diễn đàn thích hợp để đánh giá và các cuộc
đối thoại để phân loại các vấn đề đang chờ xử lý và cải thiện hiệu quả thực
hiện.
|
|
+ Tăng cường hệ thống theo dõi và ghi chép các
khiếu nại và công khai những thông tin này cho người dân, bao gồm:
|
|
2018-2020
|
|
Xây dựng các mẫu ghi chép thân thiện với người sử
dụng mang tính linh hoạt cho các mức trình độ văn hóa khác nhau, in ra những
mẫu biểu này cung cấp cho các Nhóm hòa giải cơ sở và nâng cao năng lực cho
các nhóm này
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
|
|
Xây dựng năng lực cho các nhóm trợ giúp pháp lý,
HĐND xã và HĐND tỉnh trong việc hoàn thiện các mẫu ghi chép và xác định một
đơn vị hoặc một người ở mỗi cấp hành chính sẽ được phân công để quản lý và
theo dõi hệ thống ghi chép này
|
|
Rà soát và nếu cần thiết, thiết kế một hệ thống
chia sẻ dữ liệu để đối chiếu, phân tích và phổ biến thông tin về hiệu quả hoạt
động của cơ chế giải quyết khiếu nại
|
|
|
|
- Xây dựng cơ chế khuyến khích sự tham gia của
cộng đồng địa phương, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, các tổ chức chính trị -
xã hội, các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan liên quan
|
+ Rà soát các hoạt động quản trị trong cơ chế
REDD+ quốc gia và xác định các giải pháp lựa chọn tạo điều kiện và thu hút
các bên liên quan, bao gồm phụ nữ, nam giới và thanh niên, trong việc thực hiện
Chương trình quốc gia về REDD+
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
Cơ chế khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa
phương, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức phi chính phủ và các cơ quan liên quan được xây dựng
|
Toàn quốc
|
2018
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+Rà soát hệ thống điều phối REDD+ như các tiểu
nhóm kỹ thuật (STWG) và những nhóm công tác khác ở cấp trung ương và địa
phương để tăng cường sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình thực
hiện Chương trình quốc gia về REDD+
|
|
+ Rà soát, cải thiện cơ chế phản hồi, giám sát và
trách nhiệm giải trình cho các can thiệp REDD+ ở cấp trung ương và cấp tỉnh
|
|
+ Rà soát các quy định và hướng dẫn hiện có, sửa
đổi, tăng cường và hỗ trợ các bên liên quan thực hiện, bao gồm phụ nữ, nam giới
và thanh niên, tổ chức và tham gia hiệu quả vào việc thực hiện Chương trình
quốc gia về REDD+
|
|
b) Thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý tài
chính cho REDD+
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Thành lập Quỹ REDD+ trực thuộc Quỹ
BV&PTR Việt Nam
|
+ Xây dựng tài liệu về tổ chức và hoạt động của
Quỹ REDD+ quốc gia
|
TCLN/Quỹ
BV&PTR
|
Quỹ REDD+ được thành lập trực thuộc Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng quốc gia; tài liệu về tổ chức và hoạt động của Quỹ REDD+ quốc
gia được xây dựng.
|
Toàn quốc
|
2019-2020
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Xây dựng chính sách đầu tư cho Quỹ REDD+ quốc
gia
|
|
- Nghiên cứu, xây dựng quy định về quản lý nguồn
tài chính từ chi trả dựa vào kết quả REDD+, quyền các-bon rừng/quyền giảm
phát thải, cơ chế chia sẻ lợi ích từ nguồn thu bán tín chỉ các-bon rừng/giảm
phát thải phù hợp với các cơ chế khuyến khích, ưu đãi liên quan
|
+ Nghiên cứu và thí điểm hệ thống phân phối, hệ
thống chia sẻ lợi ích từ REDD+, bao gồm:
|
Bộ NN&
PTNT/TCLN
|
Cơ chế quản lý nguồn tài chính từ chi trả dựa vào
kết quả REDD+ được xây dựng; quy định về quyền các - bon rừng được xây dựng
và ban hành; hệ thống chia sẻ lợi ích về REDD+ được thiết lập.
|
Toàn quốc
|
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá các chính sách khuyến khích và tiềm năng
đối với việc bảo vệ và phát triển rừng và cơ chế phân phối của những chính
sách này
|
2018
|
|
Đánh giá các phương án sử dụng khoản chi trả dựa
trên kết quả REDD+
|
2020
|
|
Thí điểm, theo dõi, đánh giá và cải thiện các hệ
thống phân phối, chia sẻ lợi ích cho REDD+, bao gồm các hoạt động mở rộng
và/hoặc cải tiến chi trả dịch vụ môi trường rừng của Việt Nam.
|
2018-2020
|
|
+ Xây dựng quy chế về quyền các-bon rừng/giảm
phát thải.
|
2018
|
|
c) Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực để
thúc đẩy REDD+ và giảm thiểu rủi ro trong dịch chuyển phát thải
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện
REDD+ với các đối tác quốc tế
|
+ Đánh giá lĩnh vực hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm
với các nước Đông Nam Á, bao gồm:
|
Bộ NN&
PTNT/TCLN
|
Tham gia các sự kiện, hội thảo quốc tế (COP, UN-
REDD,...); tổ chức các hội thảo quốc gia, vùng và quốc tế về REDD+; các thỏa
thuận song phương và đa phương được ký kết và thực hiện; duy trì và tổ chức
các cuộc họp, diễn đàn đối thoại với các nước trong khu vực
|
Toàn quốc
|
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá kế hoạch quốc gia và các hoạt động REDD+
được thực hiện ở tiểu vùng để xác định lĩnh vực tiềm năng hợp tác/chia sẻ
thông tin
|
2018
|
|
Tổ chức với các nước trong tiểu vùng sự kiện khu
vực mỗi năm (bao gồm một sự kiện đăng cai tổ chức tại Việt Nam trong giai đoạn
2018-2020).
|
2018-2020
|
|
+ Tổ chức sự kiện quốc tế và tham gia 3 sự kiện
quốc tế mỗi năm
|
2018-2020
|
|
- Thúc đẩy hợp tác với các nước láng giềng để
kiểm soát xuyên biên giới việc khai thác và buôn bán gỗ trái phép, bảo tồn đa
dạng sinh học
|
+ Thúc đẩy hợp tác với các nước láng giềng ở cấp
trung ương, bao gồm:
|
|
- Ký kết và thực hiện các thỏa thuận chính trị về
hợp tác song phương và đa phương
- Hỗ trợ các cuộc họp được tổ chức và diễn đàn đối
thoại với các quốc gia
- Thực hiện, theo dõi và đánh giá các kế hoạch
hành động
|
Các tỉnh biên giới (7 tỉnh mục tiêu)
|
2018-2020
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Đánh giá các phương thức, nền tảng hiện có giữa
Việt Nam, Lào, Trung Quốc và Campuchia và xây dựng đề xuất để thực hiện một
(nhiều hơn 1) diễn đàn hợp tác và chia sẻ thông tin để đáp ứng các mục tiêu của
Biên bản ghi nhớ mới
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
2018
|
|
Xây dựng sổ tay hoặc hướng dẫn thực hiện Biên bản
ghi nhớ ở cấp tỉnh
|
2018
|
|
Tổ chức cuộc họp hàng năm giữa lãnh đạo các cơ
quan lâm nghiệp để đánh giá việc thực hiện Bản ghi nhớ
|
2018-2020
|
|
Tổ chức hội thảo /tập huấn về thực hiện Biên bản
ghi nhớ.
|
2018-2020
|
|
+ Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng ở cấp
tỉnh, bao gồm:
|
UBND tỉnh, Sở
NN&PTNT
|
|
|
Hỗ trợ xây dựng kế hoạch hành động, bao gồm các
hoạt động theo dõi và đánh giá và hoạt động truyền thông để thực hiện Biên bản
ghi nhớ (cấp tỉnh hoặc cấp trung ương hiện tại)
|
2018
|
|
Thực hiện các hội thảo, tập huấn nâng cao năng lực
cho các lực lượng phụ trách quản lý và bảo vệ rừng ở cấp tỉnh và huyện tại
vùng biên giới
|
2018-2020
|
|
Thực hiện kế hoạch theo dõi và đánh giá và báo
cáo
|
2018-2020
|
|
Tổ chức hội thảo hàng năm cấp tỉnh để trao đổi
kinh nghiệm với các tỉnh lân cận
|
2018-2020
|
|
Thực hiện kế hoạch truyền thông cho đại diện của
các cộng đồng/các bên liên quan nằm trong khu vực biên giới.
|
2018-2020
|
|
d) Tuyên truyền, xây dựng năng lực và giám sát
quá trình thực hiện Chương trình REDD+
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức và
tăng cường cam kết tham gia quá trình giám sát thực hiện Chương trình REDD+
|
+ Xây dựng kế hoạch truyền thông cho giai đoạn
2018-2020 về thực hiện và nâng cao nhận thức về Chương trình quốc gia về
REDD+
|
Bộ NN&PTNT/ Ủy
ban Dân tộc
|
- Kế hoạch hành động về truyền thông và sự tham
gia của công chúng được xây dựng, thực hiện và giám sát.
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Thực hiện kế hoạch truyền thông
|
|
- Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực
cho các bên thực hiện REDD+ ở cấp trung ương và địa phương
|
+Tăng cường cán bộ cho Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà
nước về Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn
2016-2020 và thực hiện REDD+ để điều phối, hỗ trợ và giám sát các hoạt động của
Chương trình quốc gia về REDD+, bao gồm:
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
- Kế hoạch hoạt động nâng cao năng lực và nhận thức
được xây dựng và thực hiện.
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
Tuyển dụng 1 chuyên gia quốc tế và 1 chuyên gia
trong nước cho các vị trí (i) Chuyên gia tài chính, (ii) Chuyên gia chính
sách, (iii) Vị trí điều phối về sáng kiến REDD+ (tổng cộng 6 vị trí).
|
Hà Nội
|
2018-2020
|
|
|
Tuyển dụng 1 chuyên gia quốc tế và 1 chuyên gia về
M&E và quản lý hệ thống thông tin.
|
|
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia REDD+,
bao gồm nâng cao năng lực và chương trình truyền thông thực hiện Chương trình
quốc gia về REDD+, bao gồm:
|
Toàn quốc
|
2018-2020
|
|
Đánh giá hiệu quả và hiệu suất của kế hoạch tham
gia được áp dụng ở cấp quốc gia và cấp địa phương trong thời gian sẵn sàng
REDD+
|
|
Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động đáp ứng
về tính hòa nhập xã hội và giới để xây dựng năng lực cho các bên liên quan chủ
chốt trong việc thực hiện và giám sát thực hiện Chương trình quốc gia về
REDD+.
|
|
- Xây dựng khung giám sát và đánh giá thực hiện
Chương trình REDD+
|
+ Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình quốc
gia về REDD+, Kế hoạch thực hiện REDD+ quốc gia vào năm 2020 và đề xuất cho
giai đoạn 2021-2030
|
Bộ NN&PTNT/
TCLN
|
- Hệ thống giám sát và đánh giá thực hiện Chương
trình REDD+ được ban hành và thực hiện
|
|
|
Mục c) Phụ lục của
Quyết định 419/QĐ-TTg
|
|
+ Chương trình quốc gia về REDD+, Kế hoạch thực
hiện REDD+ quốc gia điều chỉnh sửa đổi thông qua quá trình tham vấn rộng rãi
|
Toàn quốc
|
2020
|
|
+ Tổ chức hội thảo đánh giá và thông qua Dự thảo
sửa đổi Chương trình quốc gia về REDD+ và Kế hoạch thực hiện REDD+ quốc gia
trong giai đoạn 2021- 2030.
|
PHỤ LỤC II:
DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN
2018-2020
|
Hoạt động chính
|
Hoạt động cụ thể
|
Tổng nhu cầu vốn (tỷ đồng)
|
Nguồn vốn đã cam kết
|
Vốn chưa cam kết, cần huy động bổ sung (tỷ đồng)
|
Phương án huy động/Dự án tiềm năng (tên dự án)
|
|
Cộng vốn đã cam kết
|
Ngân sách nhà nước
|
Vốn nước ngoài
|
Vốn ngoài NSNN
|
|
Chương trình 886
|
NSNN khác
|
Vốn vay
|
Viện trợ không hoàn lại
|
DVMTR
|
Nguồn khác
|
|
1
|
3
|
4
|
5=(6+7+8+ 9+10+11)
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12= (4-5)
|
13
|
|
1. Nhóm 1: hoạt động nhằm hạn chế mất rừng và suy thoái rừng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng nhu cầu
nhóm I
|
2.083,43
|
1.489,66
|
271,55
|
3,83
|
857,07
|
357,20
|
-
|
-
|
593,77
|
|
|
a) Tiếp tục rà
soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đảm bảo mục tiêu
16,24 triệu ha đất sử dụng cho mục đích lâm nghiệp vào năm 2020
|
- Rà soát, điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất tổng thể (cấp quốc gia và cấp địa phương), kế hoạch sử
dụng đất của các ngành lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, phát triển cơ sở hạ
tầng để bố trí đủ 16,24 triệu ha đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp
|
101,04
|
0,43
|
|
|
|
0,43
|
|
|
100,61
|
|
|
- Hỗ trợ lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất liên ngành cấp tỉnh có sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của
các bên liên quan
|
7,43
|
7,43
|
|
|
|
7,43
|
|
|
-
|
|
- Quản lý chặt chẽ
việc tổ chức thực hiện và công khai thông tin đánh giá tác động môi trường, xã
hội đối với các dự án phát triển với sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên
liên quan.
|
19,77
|
9,96
|
|
0,85
|
|
9,11
|
|
|
9,81
|
|
- Hỗ trợ tăng cường
năng lực kiểm tra, giám sát tuân thủ thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường của
dự án theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
|
5,50
|
5,50
|
|
0,85
|
|
4,65
|
|
|
-
|
|
|
b) Hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp, ngư nghiệp bền vững và không gây mất rừng, suy thoái rừng.
|
- Hỗ trợ và thiết lập
diễn đàn trao đổi thông tin về hàng hóa để tạo điều kiện cho đối thoại và
chuyển hướng sản xuất bền vững không gây mất rừng và suy thoái rừng.
|
7,54
|
|
|
|
|
|
|
|
7,54
|
Các dự án của IDH Dự
án Giảm phát thải khu vực Tây Nguyên - đang xây dựng Đề xuất Dự án trình quỹ
Khí hậu Xanh - GCF (FAO và các đối tác)
|
|
- Tiếp tục hỗ trợ
cơ cấu và tổ chức sản xuất hiệu quả để hưởng lợi từ các mô hình sản xuất bền
vững thông qua tiếp cận thông tin, hợp tác sản xuất, liên kết chuỗi giá trị.
|
70,40
|
70,40
|
69,97
|
|
|
0,43
|
|
|
-
|
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm,
tổng kết và nhân rộng các mô hình sản xuất cà phê bền vững và không gây mất rừng
|
129,41
|
1,57
|
|
|
|
1,57
|
|
|
127,84
|
Dự án Giảm phát thải
khu vực Tây Nguyên - đang xây dựng Đề xuất Dự án trình quỹ Khí hậu Xanh - GCF
(FAO và các đối tác) Dự án Địa bàn phát triển bền vững không gây mất rừng
(UNDP, IDH, UNE và các đối tác)- đang nghiên cứu
Cần tìm kiếm các cơ
hội hợp tác với GIZ và các đối tác phát triển trong lĩnh vực thủy sản bền vững
không gây mất rừng
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm,
tổng kết và nhân rộng các mô hình sản xuất thủy sản bền vững không gây mất rừng
|
129,41
|
1,57
|
|
|
|
1,57
|
|
|
127,84
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm,
tổng kết và nhân rộng các mô hình sản xuất cao su bền vững không gây mất rừng
|
129,41
|
1,57
|
|
|
|
1,57
|
|
|
127,84
|
|
- Cải thiện các
phương thức quản lý nguồn nước nhằm ngăn ngừa và kiểm soát cháy rừng ở rừng
Tràm vùng đất than bùn.
|
10,56
|
10,56
|
|
|
|
10,56
|
|
|
-
|
|
|
c) Cải thiện quản
trị rừng và cải thiện sinh kế cho người dân sống trong và gần rừng
|
- Tổ chức đánh giá
thực trạng kinh tế - xã hội ở các khu vực là điểm nóng về mất rừng, suy thoái
rừng và khu vực có tiềm năng tăng trữ lượng các - bon rừng
|
4,39
|
4,39
|
|
0,85
|
|
3,54
|
|
|
-
|
|
|
- Tiếp tục rà soát
diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện do Ủy ban nhân dân xã quản lý để tổ chức
giao đất, giao rừng cho người dân; tăng cường quản lý đất lâm nghiệp do các
công ty nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản
lý theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của
Chính phủ.
|
69,30
|
69,30
|
9,63
|
|
45,71
|
13,96
|
|
|
-
|
|
|
- Tiếp tục thực hiện
các hoạt động hỗ trợ việc làm và sinh kế cho người dân địa phương sinh sống
trong và gần các khu rừng thường xảy ra phá rừng và suy thoái rừng. Tiếp tục
duy trì các quỹ sinh kế, để người dân có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất,
từ đó hạn chế áp lực tác động trái phép gây mất rừng và suy thoái rừng..
|
1.174,95
|
1.174,95
|
163,25
|
|
774,94
|
236,76
|
|
|
|
|
|
- Tiếp tục hỗ trợ
xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết, hợp tác quản lý rừng tự nhiên giữa
các chủ rừng là tổ chức nhà nước với cộng đồng dân cư và các bên liên quan
khác tại địa phương..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tư vấn, đào tạo
và hỗ trợ pháp lý cần thiết để nâng cao nhận thức cho người dân về nghĩa vụ,
quyền lợi hợp pháp và cơ chế giải quyết thắc mắc, khiếu nại.
|
4,17
|
4,17
|
0,58
|
|
2,75
|
0,84
|
|
|
-
|
|
|
d) Tăng cường thực
thi pháp luật lâm nghiệp
|
- Tăng cường năng lực,
hỗ trợ triển khai Hệ thống đảm bảo tính hợp pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS) nhằm
thực hiện Hiệp định đối tác tự nguyện về Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và
Thương mại lâm sản (FLEGT).
|
112,50
|
66,78
|
10,01
|
1,28
|
33,67
|
21,82
|
|
|
45,72
|
Dự án Giảm phát thải
khu vực Tây Nguyên - đang xây dựng Đề xuất Dự án trình quỹ Khí hậu Xanh - GCF
(FAO và các đối tác) Tìm kiếm thêm các cơ hội hợp tác song phương với EU và
đa phương khác
|
|
- Hỗ trợ xây dựng
và vận hành các hoạt động giám sát của nhà nước và giám sát độc lập về tuân
thủ hệ thống đảm bảo tính hợp pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS).)
|
57,20
|
20,32
|
10,01
|
|
|
10,31
|
|
|
36,89
|
Dự án Giảm phát thải
khu vực Tây Nguyên - đang xây dựng Đề xuất Dự án trình quỹ Khí hậu Xanh - GCF
(FAO và các đối tác) Tìm kiếm thêm các cơ hội hợp tác song phương với EU và
đa phương khác
|
|
- Hỗ trợ xây dựng
và vận hành thí điểm Hướng dẫn tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn REDD+
và các chính sách, pháp luật liên quan
|
2,05
|
2,05
|
|
|
|
2,05
|
|
|
-
|
|
|
- Hoàn thiện cơ chế
phối hợp liên ngành, liên tỉnh nhằm tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi
phạm hoạt động khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng rừng
|
18,11
|
18,11
|
|
|
|
18,11
|
|
|
-
|
|
|
- Hỗ trợ các tổ chức
xã hội, hội nghề nghiệp nhằm liên kết chủ rừng, người dân và cộng đồng địa
phương tiếp cận thông tin để quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng hiệu
quả và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về rừng.
|
9,69
|
-
|
|
|
|
|
|
|
9,69
|
Các dự án của SNV
và các đối tác khác
|
|
- Kiểm soát chặt chẽ
việc trồng rừng thay thế của các dự án chuyển đổi rừng sang mục đích khác;
thu hồi giấy phép và chấm dứt các dự án không chấp hành việc trồng lại rừng
hoặc đóng góp tài chính theo quy định
|
17,72
|
17,72
|
5,24
|
|
|
12,48
|
|
|
-
|
|
|
- Xử lý nghiêm tổ
chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng
lực về chuyên môn, nghiệp vụ và đầu tư trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng
thực thi pháp luật lâm nghiệp; nâng cao năng lực cho chủ rừng.
|
2,88
|
2,88
|
2,88
|
|
|
|
|
|
-
|
|
|
2.
|
Nhóm II: hoạt động bảo tồn, tăng cường trữ lượng các
- bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng
|
|
|
|
Tổng nhu cầu
nhóm II
|
4.817,70
|
4.279,03
|
224,93
|
1.503,84
|
425,43
|
144,83
|
1.980,0
|
-
|
538,68
|
|
|
a) Đánh giá và nhân
rộng các mô hình kinh doanh rừng năng suất cao và rừng gỗ lớn.
|
- Nghiên cứu chọn tạo
giống mới, khảo nghiệm các giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận, đáp ứng
yêu cầu kinh doanh gỗ lớn. Trong đó chú trọng chọn loại cây đa mục đích trồng
được trên đất lâm nghiệp và nông nghiệp, vừa đảm bảo chức năng phòng hộ đất,
vừa khai thác được sản phẩm ngoài gỗ.
|
25,00
|
25,00
|
22,36
|
|
|
2,64
|
|
|
-
|
|
|
- Thử nghiệm và xây
dựng kỹ thuật chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn; trồng lại
rừng sau khai thác, trồng rừng mới theo hướng thâm canh với từng nhóm cây trồng
ở các điều kiện lập địa khác nhau.
|
15,75
|
3,00
|
0,36
|
|
|
2,64
|
|
|
12,75
|
Dự án Giảm phát thải
khu vực Tây Nguyên - đang xây dựng Đề xuất Dự án trình quỹ Khí hậu Xanh - GCF
(FAO và các đối tác) Cần tìm kiếm thêm các cơ hội hợp tác song phương với EU
và đa phương khác
|
|
- Hỗ trợ thử nghiệm
và thúc đẩy nhân rộng các hình thức liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị về
phát triển và kinh doanh trồng rừng gồ lớn năng suất cao.
|
66,39
|
37,40
|
|
|
11,14
|
26,26
|
|
|
28,99
|
|
- Hỗ trợ chủ rừng
tiếp cận các dịch vụ tư vấn trong việc xây dựng và triển khai thực hiện
phương án, kế hoạch quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; xây dựng và phát
triển hệ thống chứng chỉ rừng Việt Nam; khuyến khích phát triển mô hình trồng
rừng có chứng chỉ quy mô hộ gia đình.
|
6,95
|
6,95
|
|
1,28
|
|
5,67
|
|
|
-
|
|
|
- Hỗ trợ trồng rừng
và tái trồng rừng ven biển.
|
2.590,33
|
2.205,03
|
202,20
|
1.500,00
|
412,03
|
90,80
|
|
|
385,30
|
Cần tìm kiếm thêm
các cơ hội hợp tác với WB và các nhà tài trợ khác
|
|
b) Thí điểm, đánh
giá và nhân rộng mô hình quản lý rừng tự nhiên bền vững; bảo vệ, bảo tồn và
phục hồi rừng.
|
- Thí điểm, đánh
giá và nhân rộng mô hình quản lý rừng tự nhiên bền vững và chứng chỉ rừng; bảo
vệ và bảo tồn rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phục hồi và làm giàu rừng bằng
các loài cây bản địa
|
1.983,10
|
1.983,10
|
|
|
|
3,10
|
1.980
|
|
-
|
|
|
- Nghiên cứu, thí
điểm hợp tác giữa chủ rừng, người dân và doanh nghiệp đóng góp vào bảo vệ, bảo
tồn rừng thông qua các mô hình kinh doanh lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường
rừng.
|
4,23
|
4,23
|
|
|
2,27
|
1,97
|
|
|
-
|
|
|
c) Cải thiện môi
trường kinh tế và tài chính cho lâm nghiệp.
|
- Phối hợp xây dựng
và thử nghiệm các nguyên tắc và phương pháp xác định tổng giá trị rừng, liệt
kê và mô tả các dòng tài chính, phân tích đóng góp tài chính của các ngành
liên quan; tích hợp giá trị rừng vào tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch tài
chính, GDP và tài sản quốc gia.
|
107,78
|
10,97
|
|
2,56
|
|
8,41
|
|
|
96,82
|
Dự án Rừng và Đồng
bằng Việt Nam mở rộng Tìm kiếm thêm các cơ hội hợp tác với GIZ và các đối tác
khác về kinh tế vĩ mô...
|
|
- Nghiên cứu tiềm
năng thị trường các - bon trong nước; thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính và
kinh doanh tín chỉ các - bon rừng; thử nghiệm cơ chế chi trả dựa vào kết quả
và khuyến khích thị trường các- bon tự nguyện..
|
8,17
|
3,35
|
|
|
|
3,35
|
|
|
4,82
|
Dự án Rừng và Đồng
bằng Việt Nam
Dự án Trường Sơn
Xanh USAID
Cần tìm kiếm thêm
các cơ hội hợp tác khác
|
|
|
- Nghiên cứu, mở rộng
phạm vi, đối tượng sử dụng các loại dịch vụ môi trường rừng
|
10,00
|
-
|
|
|
|
|
|
|
10,00
|
|
3. Nhóm III: Hoàn thiện các yếu tố sẵn sàng thực hiện REDD+ đáp ứng
yêu cầu của quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng nhu cầu
nhóm III
|
432,28
|
160,12
|
|
2,56
|
13,60
|
143,96
|
-
|
-
|
272,16
|
|
|
a) Hoàn thiện các yếu
tố REDD+ cốt lõi theo lộ trình và tuân thủ các điều khoản của UNFCCC.
|
- Cập nhật và cải
thiện mức phát thải tham chiếu rừng/mức tham chiếu rừng quốc gia (FRELs/FRLs)
theo điều kiện quốc gia
|
93,50
|
0,43
|
|
|
|
0,43
|
|
|
93,07
|
Cần thúc đẩy quan hệ
đối tác với JICA về dự án tiếp cận chi trả dựa vào kết quả của GCF
|
|
- Củng cố và hoàn
thiện Hệ thống giám sát rừng quốc gia và Hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng
(MRV).
|
14,84
|
14,84
|
|
|
|
14,84
|
|
|
-
|
|
|
- Hoàn thiện và vận
hành hệ thống thông tin đảm bảo an toàn, và chia sẻ một bản tóm tắt thông tin
định kỳ với UNFCCC
|
41,35
|
25,29
|
|
|
|
25,29
|
|
|
16,06
|
Cần thúc đẩy quan hệ
đối tác với JICA về dự án tiếp cận chi trả dựa vào kết quả của GCF Trao đổi
thêm với tổ chức SNV, GIZ, US-Aid, và các cơ quan UN về cơ hội hợp tác
|
|
- Hoàn thiện các
quy trình, thủ tục và cơ chế để giải quyết, xử lý và giám sát các thắc mắc,
khiếu nại liên quan đến REDD+
|
10,15
|
0,43
|
|
|
|
0,43
|
|
|
9,72
|
|
- Xây dựng và tăng
cường cơ chế khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương, người dân tộc
thiểu số, phụ nữ, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức phi chính phủ
và các cơ quan liên quan.
|
5,89
|
0,43
|
|
|
|
0,43
|
|
|
5,46
|
|
- Củng cố hệ thống
quản lý thông tin REDD+ bao gồm: Thu thập, tổ chức, xử lý, lưu trữ, kiểm soát
và kết nối với các hệ thống dữ liệu có liên quan trong và ngoài ngành lâm
nghiệp.
|
23,26
|
17,25
|
|
|
|
17,25
|
|
|
6,01
|
Tiếp tục phát triển
các quan hệ đối tác trong FORMIS và trao đổi thêm với các tổ chức kỹ thuật
như CIAT Cần trao đổi thêm với JICA trong khuôn khổ dự án tiếp cận chi trả dựa
vào kết quả của GCF
|
|
b) Thiết lập và thực
hiện cơ chế quản lý tài chính cho REDD+.
|
- Thành lập Quỹ
REDD+ trực thuộc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam
|
3,15
|
-
|
|
|
|
|
|
|
3,15
|
Dự án Rừng và đồng
bằng Việt Nam Dự án Trường sơn xanh USAID
|
|
- Nghiên cứu, xây dựng
quy định về quản lý nguồn tài chính từ chi trả dựa vào kết quả REDD+, quyền
các-bon rừng, cơ chế chia sẻ lợi ích từ nguồn thu bán tín chỉ các-bon rừng
phù hợp với các cơ chế khuyến khích, ưu đãi liên quan.
|
157,68
|
53,82
|
|
|
|
53,82
|
|
|
103,86
|
Dự án Trường Sơn
Xanh USAID
|
|
c) Tăng cường hợp
tác quốc tế và khu vực để thúc đẩy REDD+ và giảm thiểu rủi ro trong dịch chuyển
phát thải.
|
- Hợp tác và chia sẻ
kinh nghiệm trong thực hiện REDD+ với các đối tác quốc tế
|
8,85
|
6,08
|
|
|
|
6,08
|
|
|
2,77
|
Tranh thủ Dự án Giảm
phát thải khu vực -UN-REDD - đang nghiên cứu ý tưởng dự án - nhà tài trợ
Na-uy
|
|
- Thúc đẩy hợp tác
với các nước láng giềng để kiểm soát khai thác và buôn bán gỗ trái phép và
thúc đẩy bảo tồn đa dạng sinh học
|
23,72
|
7,77
|
|
|
|
7,77
|
|
|
15,95
|
Tranh thủ Dự án Giảm
phát thải khu vực -UN-REDD - đang nghiên cứu ý tưởng dự án - nhà tài trợ
Na-uy
|
|
d) Tuyên truyền,
xây dựng năng lực và giám sát quá trình thực hiện Chương trình REDD+
|
- Nâng cao nhận thức
và tăng cường năng lực cho các bên thực hiện REDD+ ở cấp trung ương và địa
phương
|
41,70
|
29,52
|
|
2,56
|
13,60
|
13,36
|
|
|
12,18
|
Tranh thủ Dự án Giảm
phát thải khu vực -UN-REDD - đang nghiên cứu ý tưởng dự án - nhà tài trợ
Na-uy Và các dự REDD+ khác đang triển khai ở địa phương
|
|
- Đẩy mạnh truyền
thông, nâng cao nhận thức và tăng cường cam kết tham gia quá trình giám sát
thực hiện Chương trình REDD+
|
4,26
|
4,26
|
|
|
|
4,26
|
|
|
-
|
|
|
- Xây dựng khung
giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình REDD+
|
3,93
|
-
|
|
|
|
|
|
|
3,93
|
Cần trao đổi thêm với
các nhà tài trợ và đối tác phát triển đang tài trợ cho các dự án REDD+ ở
trung ương và địa phương: JICA, USAid, FAO, UNDP, UNE, SNV, GIZ....
|
|
Tổng cộng
|
7.333,41
|
5.928,80
|
496,48
|
1.510,23
|
1.296,1
|
645,99
|
1.980,0
|
-
|
1.404,61
|
|
|
100%
|
81%
|
|
|
|
|
|
|
19%
|
|
PHỤ LỤC III:
TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN LIÊN QUAN TỚI REDD+
|
Hoạt động chính
|
Hoạt động cụ thể
|
Các chương
trình, dự án có liên quan đang thực hiện
|
Các chương
trình, dự án có liên quan đang xây dựng, vận động tài trợ
|
|
Tổng số tiền
|
Từ nguồn NSNN
|
Từ nguồn vốn nước
ngoài
|
Từ nguồn vốn
ngoài NSNN
|
Số tiền
|
Tên chương
trình, dự án
|
|
Số tiền
|
Tên chương
trình, dự án
|
Số tiền
|
Tên chương
trình, dự án
|
Số tiền
|
Tên chương
trình, dự án
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
1.
|
Nhóm hoạt động nhằm hạn
chế mất rừng và suy thoái rừng
|
|
|
a) Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng
rừng và đất lâm nghiệp đảm bảo mục tiêu 16,24 triệu ha đất sử dụng cho mục
đích lâm nghiệp vào năm 2020
|
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tổng
thể (cấp quốc gia và cấp địa phương), kế hoạch sử dụng đất của các ngành lâm
nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, phát triển cơ sở hạ tầng để bố trí đủ 16,24
triệu ha đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp
|
|
|
|
|
Lập kế hoạch tổng hợp để thực hiện Kế hoạch Chiến
lược của CBD
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất liên
ngành cấp tỉnh có sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên liên quan.
|
482,94
|
|
|
482,94
|
Dự án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông
Các giải pháp vùng bảo tồn đa dạng sinh học và biến
đổi khí hậu: Đạt được các yếu tố chất lượng của mục tiêu Aichi 11 Lồng ghép
chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh thái ở Việt Nam
Bảo vệ và Quản lý Tổng thể các Hệ sinh thái Rừng
(KfW 10)
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng bờ (ICMP giai
đoạn 2)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Chương trình Rừng và Châu thổ Việt Nam
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
Dự án Thích ứng tổng hợp và Sinh kế bền vững
(ICRSL) (giai đoạn 2 của Dự án "Tăng cường quản lý rừng ngập mặn ở đồng
bằng sông Cửu Long")
|
|
|
|
|
|
- Quản lý chặt chẽ việc tổ chức thực hiện và công
khai thông tin đánh giá tác động môi trường, xã hội đối với các dự án phát
triển với sự tham gia đầy đủ, hiệu quả của các bên liên quan.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ tăng cường năng lực kiểm tra, giám sát
tuân thủ thực hiện yêu cầu bảo vệ môi trường của dự án theo báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được phê duyệt
|
4,46
|
|
|
4,46
|
Hỗ trợ Chuẩn bị Thực hiện REDD+ ở Việt Nam giai
đoạn 2 QĐ 1376/QĐ-BNN-TC
|
|
|
|
|
|
b) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp bền vững
và không gây mất rừng, suy thoái rừng.
|
- Hỗ trợ và thiết lập diễn đàn trao đổi thông tin
về hàng hóa để tạo điều kiện cho đối thoại và chuyển hướng sản xuất bền vững
không gây mất rừng và suy thoái rừng.
|
44,78
|
|
|
44,78
|
Dự án Cải thiện khả năng phục hồi của các cộng đồng
ven biển dễ bị tổn thương trước các tác động liên quan đến biến đổi khí hậu
Dự án Phát triển Nông thôn Bền vững cho Người
nghèo (SRDP)
|
|
|
|
Chương trình Quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICMP
giai đoạn 3)
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng các
mô hình sản xuất cà phê bền vững và không gây mất rừng
|
1684,22
|
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
1684,22
|
Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững Vnsat (Hợp
phần C)
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng Mêkông Việt Nam
Dự án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mê kông mở rộng
Nhân rộng việc thích ứng dựa vào sinh thái rừng
ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long
Dự án Cải thiện khả năng phục hồi của các cộng đồng
ven biển dễ bị tổn thương đối với các tác động liên quan đến biến đổi khí hậu
Dự án Phát triển Nông thôn Bền vững cho Người
nghèo (SRDP)
Dự án Trường Sơn Xanh của USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp
Dự án Nâng cao khả năng phục hồi bờ biển
Dự án Thích ứng tổng hợp và Sinh kế bền vững
(ICRSL) (giai đoạn 2 của Dự án "Tăng cường quản lý rừng ngập mặn ở đồng
bằng sông Cửu Long")
|
|
|
|
Chương trình Quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICMP
giai đoạn 3)
Dự án về phục hồi và phát triển rừng 8 tỉnh ven
biển bắc và bắc trung bộ (WB) 2018-2023
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng các
mô hình sản xuất thủy sản bền vững không gây mất rừng
|
|
- Tiếp tục thử nghiệm, tổng kết và nhân rộng các
mô hình sản xuất cao su bền vững không gây mất rừng
|
|
- Tiếp tục hỗ trợ cơ cấu và tổ chức sản xuất hiệu
quả để hưởng lợi từ các mô hình sản xuất bền vững thông qua tiếp cận thông
tin, hợp tác sản xuất, liên kết chuỗi giá trị.
|
104,88
|
53
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
51,88
|
Dự án Cải thiện khả năng phục hồi của các cộng đồng
ven biển dễ bị tổn thương trước các tác động liên quan đến biến đổi khí hậu
Dự án Phát triển Nông thôn Bền vững cho Người
nghèo (SRDP)
|
|
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024).
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam. Dự án phát triển và nhân rộng
quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Cải thiện các phương thức quản lý nguồn nước nhằm
ngăn ngừa và kiểm soát cháy rừng ở rừng Tràm vùng đất than bùn.
|
26,33
|
23,46
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
2,87
|
Dự án Cải thiện khả năng phục hồi của các cộng đồng
ven biển dễ bị tổn thương đối với các tác động liên quan đến biến đổi khí hậu
|
|
|
|
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau
|
|
c) Cải thiện quản trị rừng và cải thiện sinh kế
cho người dân sống trong và gần rừng
|
- Tổ chức đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội ở
các khu vực là điểm nóng về mất rừng, suy thoái rừng và khu vực có tiềm năng
tăng trữ lượng các - bon rừng
|
5,57
|
|
|
5,57
|
Hỗ trợ Chuẩn bị Thực hiện REDD+ ở Việt Nam
"giai đoạn 2 QĐ 1376/QĐ-BNN-TC
|
|
|
|
Chương trình Quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICMP
giai đoạn 3)
|
|
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô
hình liên kết, hợp tác quản lý rừng tự nhiên giữa các chủ rừng là tổ chức nhà
nước với cộng đồng dân cư và các bên liên quan khác tại địa phương.
|
7.839,43
|
2.799,43
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
|
Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh
thái và đa dạng sinh học rừng
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
Dự án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Dự án Thích ứng tổng hợp và Sinh kế bền vững
(ICRSL) (giai đoạn 2 của "Tăng cường quản lý rừng ngập mặn ở đồng bằng
sông Cửu Long")
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng duyên hải
(ICMP giai đoạn 2)
Kế hoạch tổng hợp để thực hiện Kế hoạch Chiến lược
của CBD
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Cải thiện khả năng phục hồi của các cộng đồng
ven biển dễ bị tổn thương trước các tác động liên quan đến biến đổi khí hậu
Các giải pháp vùng bảo tồn đa dạng sinh học và biến
đổi khí hậu: Đạt được các yếu tố chất lượng của mục tiêu Aichi 11
Bảo vệ và Quản lý Tổng thể các Hệ sinh thái Rừng
(KfW 10) Dự án khôi phục và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2) Bảo vệ đa
dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe
Nước Trong. Huyện Lệ Thủy Tỉnh Quảng Bình
Mở rộng việc thích ứng dựa vào sinh thái rừng ngập
mặn ở đồng bằng sông Cửu Long
Lồng ghép chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh
thái ở Việt Nam
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững
(SNRM)
Dự án Phát triển Nông thôn Bền vững vì Người
nghèo (SRDP)
Dự án Trường Sơn Xanh của USAID
Chương trình Rừng và Đồng bằng Việt Nam
|
5.040
|
Chi trả cho các dịch vụ hệ sinh thái - PFES
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024).
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ)..
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường
tính chống chịu vùng ven biển (FMCR)
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Tiếp tục thực hiện các hoạt động hỗ trợ việc
làm và sinh kế cho người dân địa phương sinh sống trong và gần các khu rừng
thường xảy ra phá rừng và suy thoái rừng. Tiếp tục duy trì các quỹ sinh kế, để
người dân có điều kiện vay vốn phát triển sản xuất, từ đó hạn chế áp lực tác
động trái phép gây mất rừng và suy thoái rừng.
|
|
- Tư vấn, đào tạo và hỗ trợ pháp lý cần thiết để
nâng cao nhận thức cho người dân về nghĩa vụ, quyền lợi hợp pháp và cơ chế giải
quyết thắc mắc, khiếu nại.
|
|
- Tiếp tục rà soát diện tích rừng và đất lâm nghiệp
hiện do Ủy ban nhân dân xã quản lý để tổ chức giao đất, giao rừng cho người
dân; tăng cường quản lý đất lâm nghiệp do các công ty nông, lâm nghiệp, ban
quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản lý theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
|
|
d) Tăng cường thực thi pháp luật lâm nghiệp
|
- Tăng cường năng lực, hỗ trợ triển khai Hệ thống
đảm bảo tính hợp pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS) nhằm thực hiện Hiệp định đối
tác tự nguyện về Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản
(FLEGT).
|
67,4
|
|
|
67,4
|
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đông Châu - Khe Nước Trong.Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh
thái và đa dạng sinh học rừng
Tiếp cận thường xuyên quá trình VPA ở Việt Nam và
Lào Nâng cao năng lực của các CSO và SME để thực hiện các yêu cầu FLEGT
Thúc đẩy sự tham gia của Mạng VNGO-FLEGT miền
Trung Việt Nam trồng các quy trình FLEGT-VPA
Dự án khôi phục rừng phòng hộ và quản lý bền vững
(JICA2)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Trường Sơn Xanh của USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
|
|
|
|
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Hỗ trợ xây dựng và vận hành các hoạt động giám
sát của nhà nước và giám sát độc lập về tuân thủ hệ thống đảm bảo tính hợp
pháp của gỗ Việt Nam (VNTLAS).)
|
91,55
|
21,49
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
70,05
|
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe Nước Trong.Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng
Bình
Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh
thái và đa dạng sinh học rừng
Tiếp cận thường xuyên quá trình VPA ở Việt Nam và
Lào
Thúc đẩy sự tham gia của Mạng VNGO-FLEGT miền
Trung Việt Nam trong các quy trình FLEGT-VPA
Dự án khôi phục rừng phòng hộ và quản lý bền vững
(JICA2)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Trường Sơn Xanh của USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
|
|
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Hỗ trợ xây dựng và vận hành thí điểm Hướng dẫn
tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn REDD+ và các chính sách, pháp luật
liên quan
|
151,0
|
68,39
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
82,6
|
Dự án Trường Sơn Xanh của USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng Mê Công mở rộng
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu vùng
Mê Công mở rộng - Việt Nam (Bổ sung vốn)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
sinh thái của rừng Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Chương trình Quản lý vùng ven biển tổng hợp (ICMP
giai đoạn 2)
Dự án Tiếp cận chung tới các tiến trình Hiệp định
đối tác tự nguyện (VPA) tại Lào và Việt Nam Dự án Phục hồi và quản lý bền vững
rừng phòng hộ (JICA2)
Dự án quản trị đất đai vùng sông Mê kông (MRLG)
|
|
|
|
Chương trình Quản lý tổng hợp vùng ven biển (ICMP
giai đoạn 3)
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
|
|
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, liên tỉnh
nhằm tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hoạt động khai thác và
chuyển đổi mục đích sử dụng rừng
|
148,09
|
68,39
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
79,70
|
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mekong (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy Tỉnh Quảng
Bình
Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh
thái và đa dạng sinh học rừng
Bảo vệ và Quản lý Tổng hợp các Hệ sinh thái Rừng
(KfW 10)
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng duyên hải
(ICMP giai đoạn 2)
Tiếp cận thường chung quá trình VPA ở Việt Nam và
Lào
Dự án khôi phục rừng phòng hộ và quản lý bền vững
(JICA2)
Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững
(SNRM)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
|
|
|
|
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng ven biển (ICMP
giai đoạn 3)
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
|
|
- Hỗ trợ các tổ chức xã hội, hội nghề nghiệp nhằm
liên kết chủ rừng, người dân và cộng đồng địa phương tiếp cận thông tin để quản
lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng hiệu quả và ngăn chặn các hành vi vi phạm
pháp luật về rừng
|
202,89
|
68,39
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
134,5
|
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy Tỉnh Quảng
Bình
Các giải pháp vùng bảo tồn đa dạng sinh học và biến
đổi khí hậu: Đạt được các yếu tố chất lượng của mục tiêu Aichi 11 Bảo tồn và
sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học rừng
Bảo vệ và Quản lý Tổng hợp các Hệ sinh thái Rừng
(KfW 10)
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng duyên hải
(ICMP giai đoạn 2)
Tiếp cận thường chung quá trình VPA ở Việt Nam và
Lào Dự án khôi phục rừng phòng hộ và quản lý bền vững (JICA2)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
|
|
|
|
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024).
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ)
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Kiểm soát chặt chẽ việc trồng rừng thay thế của
các dự án chuyển đổi rừng sang mục đích khác; thu hồi giấy phép và chấm dứt
các dự án không chấp hành việc trồng lại rừng hoặc đóng góp tài chính theo
quy định
|
133,20
|
63,15
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
70,0
|
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy Tỉnh Quảng
Bình
Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh
thái và đa dạng sinh học rừng
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng duyên hải
(ICMP giai đoạn 2)
Tiếp cận thường chung quá trình VPA ở Việt Nam và
Lào Nâng cao năng lực của các CSO và SME để thực hiện các yêu cầu FLEGT
Dự án khôi phục rừng phòng hộ và quản lý bền vững
(JICA2)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
|
|
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024).
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng các-bon rừng tại các tỉnh Bắc Trung bộ.
|
|
- Xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật
về bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ và
đầu tư trang thiết bị, phương tiện cho lực lượng thực thi pháp luật lâm nghiệp;
nâng cao năng lực cho chủ rừng.
|
1.278,32
|
1.170,37
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
107,95
|
Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy Tỉnh Quảng
Bình
Các giải pháp vùng bảo tồn đa dạng sinh học và biến
đổi khí hậu: Đạt được các yếu tố chất lượng của mục tiêu Aichi 11 Bảo tồn và
sử dụng bền vững các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học rừng
Bảo vệ và Quản lý Tổng hợp các Hệ sinh thái Rừng
(KfW 10)
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng duyên hải
(ICMP giai đoạn 2)
Tiếp cận thường chung quá trình VPA ở Việt Nam và
Lào
Dự án khôi phục rừng phòng hộ và quản lý bền vững
(JICA2)
Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững
(SNRM)
Dự án Quản lý Đất đai Mê Kông (MRLG)
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển.
|
|
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024).
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ)..
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và tăng cường
tính chống chịu vùng ven biển (FMCR)
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
|
|
2
|
Nhóm hoạt động bảo tồn,
tăng cường trữ lượng các - bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng
|
|
a) Đánh giá và nhân rộng các mô hình kinh doanh rừng
năng suất cao và rừng gỗ lớn.
|
- Nghiên cứu chọn tạo giống mới, khảo nghiệm các
giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận, đáp ứng yêu cầu kinh doanh gỗ lớn.
Trong đó chú trọng chọn loại cây đa mục đích trồng được trên đất lâm nghiệp
và nông nghiệp, vừa đảm bảo chức năng phòng hộ đất, vừa khai thác được sản phẩm
ngoài gỗ.
|
68,69
|
68,69
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
|
Khuyến khích quản lý bền vững rừng sản xuất tự
nhiên của các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam
|
|
|
|
Dự án: “Phục hồi và quản lý rừng bền vững tại miền
Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.2”.
Dự án: “Phục hồi và quản lý bền vững rừng khu vực
miền Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.1”
|
|
- Thử nghiệm và xây dựng kỹ thuật chuyển hóa rừng
trồng gỗ nhỏ sang rừng cung cấp gỗ lớn; trồng lại rừng sau khai thác, trồng rừng
mới theo hướng thâm canh với từng nhóm cây trồng ở các điều kiện lập địa khác
nhau.
|
|
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
|
Khuyến khích quản lý bền vững rừng sản xuất tự
nhiên của các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam
|
|
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024) .
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
|
|
- Hỗ trợ thử nghiệm và thúc đẩy nhân rộng các
hình thức liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị về phát triển và kinh doanh trồng
rừng gỗ lớn năng suất cao.
|
527,1
|
527,1
|
|
|
Khuyến khích quản lý bền vững rừng sản xuất tự
nhiên của các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam Phát triển các mô hình kinh doanh
để giải quyết các động lực gây ra nạn phá rừng
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Tiếp cận thường xuyên đối với quá trình VPA ở Việt
Nam và Lào
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
|
|
|
|
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam. Dự án phát triển và nhân rộng
quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
|
|
- Hỗ trợ chủ rừng tiếp cận các dịch vụ tư vấn
trong việc xây dựng và triển khai thực hiện phương án, kế hoạch quản lý rừng
bền vững và chứng chỉ rừng; xây dựng và phát triển hệ thống chứng chỉ rừng Việt
Nam; khuyến khích phát triển mô hình trồng rừng có chứng chỉ quy mô hộ gia
đình.
|
46,27
|
5,79
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
40,48
|
Khuyến khích quản lý bền vững rừng sản xuất tự
nhiên của các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Tiếp cận thường xuyên đối với quá trình VPA ở Việt
Nam và Lào
Nâng cao năng lực của các CSO và SME để thực hiện
các yêu cầu FLEGT
Thúc đẩy sự tham gia của Mạng VNGO-FLEGT miền
Trung Việt Nam trong các quy trình FLEGT-VPA
Chứng nhận rừng cho các dịch vụ hệ sinh thái
(ForCES).
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
|
|
|
|
Dự án: “Phục hồi và quản lý rừng bền vững tại miền
Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.2”.
Dự án “Quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng carbon rừng tại các tỉnh Bắc Trung Bộ”
Dự án “Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam” Dự án Phát triển và nhân rộng
“Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam”
Dự án: “Phục hồi và quản lý bền vững rừng khu vực
miền Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.1”
|
|
- Hỗ trợ trồng rừng và tái trồng rừng ven biển.
|
|
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
|
Đề án bảo vệ phát triển rừng ven biển (Quyết định
120)
Mở rộng việc thích ứng dựa vào sinh thái rừng ngập
mặn ở đồng bằng sông Cừu Long
Kế hoạch tổng hợp để thực hiện Kế hoạch Chiến lược
của CBD
Các giải pháp vùng bảo tồn đa dạng sinh học và biến
đổi khí hậu: Đạt được các yếu tố chất lượng của mục tiêu Aichi 11 Lồng ghép
chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh thái ở Việt Nam
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng bờ biển (ICMP
giai đoạn 2)
Dự án Cải thiện khả năng phục hồi của các cộng đồng
ven biển dễ bị tổn thương đối với các tác động liên quan đến biến đổi khí hậu
Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và Dự án Nâng
cao khả năng phục hồi bờ biển
Dự án Thích ứng tổng hợp và Sinh kế bền vững
(ICRSL) (giai đoạn 2 của Dự án "Tăng cường quản lý rừng ngập mặn ở đồng
bằng sông Cửu Long")
Biến đổi khí hậu và Chính sách Phát triển Tăng
trưởng Xanh
|
|
|
|
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau
Dự án Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn
ven biển khu vực đồng bằng Sông Hồng (KfW11)
Dự án: “Phục hồi và quản lý rừng bền vững tại miền
Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.2”.
Dự án: “Phục hồi và quản lý bền vững rừng khu vực
miền Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KTW9.1”
Chương trình Quản lý Tổng hợp vùng ven biển (ICMP
giai đoạn 3)
Dự án về phục hồi và phát triển rừng 8 tỉnh ven
biển bắc và bắc trung bộ (WB) 2018-2023
|
|
b) Thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình quản
lý rừng tự nhiên bền vững; bảo vệ, bảo tồn và phục hồi rừng.
|
- Thí điểm, đánh giá và nhân rộng mô hình quản lý
rừng tự nhiên bền vững và chứng chỉ rừng; bảo vệ và bảo tồn rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ; phục hồi và làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa
|
1.625,76
|
1.396,41
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
229,35
|
Dự án hành lang bảo tồn đa dạng sinh học tiểu
vùng sông Mêkông mở rộng
Dự án Hành lang Bảo tồn Đa dạng sinh học Tiểu
vùng sông Mêkông (Việt Nam) (Tài chính bổ sung)
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
hệ sinh thái của rừng Đồng Châu - Khe Nước Trong. Huyện Lệ Thủy.Tỉnh Quảng
Bình
Quản lý rừng bền vững và Đa dạng sinh học (KfW 8)
Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững
(SNRM)
|
|
|
|
Dự án “Quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng carbon rừng tại các tỉnh Bắc Trung Bộ”
Dự án “Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam”
Dự án Phát triển và nhân rộng “Quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam”
Dự án: “Phục hồi và quản lý rừng bền vững tại miền
Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.2”.
Dự án: “Phục hồi và quản lý bền vững rừng khu vực
miền Trung và miền Bắc Việt Nam - Dự án KfW9.1”
Dự án về phục hồi và phát triển rừng 8 tỉnh ven
biển bắc và bắc trung bộ (WB) 2018-2023
|
|
- Nghiên cứu, thí điểm hợp tác giữa chủ rừng, người
dân và doanh nghiệp đóng góp vào bảo vệ, bảo tồn rừng thông qua các mô hình
kinh doanh lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường rừng.
|
114,26
|
6,76
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
107,50
|
Dự án khôi phục và quản lý bền vững rừng phòng hộ
(JICA2)
|
|
|
|
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
Dự án kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi
đai rừng ngập mặn tại Kiên Giang và Cà Mau.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
|
|
c) Cải thiện môi trường kinh tế và tài chính cho
lâm nghiệp.
|
- Phối hợp xây dựng và thử nghiệm các nguyên tác
và phương pháp xác định tổng giá trị rừng, liệt kê và mô tả các dòng tài
chính, phân tích đóng góp tài chính của các ngành liên quan; tích hợp giá trị
rừng vào tiến trình lập quy hoạch, kế hoạch tài chính, GDP và tài sản quốc
gia.
|
|
|
|
|
Lồng ghép chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh
thái ở Việt Nam
ValuES: Các phương pháp để lồng ghép các dịch vụ
hệ sinh thái vào chính sách, quy hoạch và thực tiễn Bảo tồn và sử dụng bền vững
các dịch vụ hệ sinh thái và đa dạng sinh học rừng
Chương trình Rừng và Đồng bằng Việt Nam
|
|
|
|
Dự án của Chính phủ về Bảo vệ, phục hồi và phát
triển bền vững các khu rừng ở Tây Nguyên 2016- 2025.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024) .
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ)
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
|
|
- Nghiên cứu tiềm năng thị trường các - bon trong
nước; thu hút đầu tư, hỗ trợ tài chính và kinh doanh tín chỉ các - bon rừng;
thử nghiệm cơ chế chi trả dựa vào kết quả và khuyến khích thị trường các- bon
tự nguyện..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dự án “Quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng carbon rừng tại các tỉnh Bắc Trung Bộ”
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Chương trình giảm phát thải theo cơ chế của Quỹ đối
tác các-bon rừng (FCPF) ở vùng Bắc Trung Bộ.
|
|
|
- Nghiên cứu, mở rộng phạm vi, đối tượng sử dụng
các loại dịch vụ môi trường rừng
|
|
|
|
|
|
|
C-PFES
|
|
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
|
|
3
|
Hoàn thiện các yếu tố
sẵn sàng thực hiện REDD+ đáp ứng yêu cầu của quốc tế
|
|
a) Hoàn thiện các yếu tố REDD+ cốt lõi theo lộ
trình và tuân thủ các điều khoản của UNFCCC.
|
- Cập nhật và cải thiện mức phá thải tham chiếu rừng/mức
tham chiếu rừng quốc gia (FRELs/FRLs) theo điều kiện quốc gia
|
|
|
|
|
Xây dựng khung chương trình tổng thể cho các
chương trình NAMA, mức phá thải rừng tham chiếu và/hoặc mức tham chiếu rừng ở
Việt Nam (viết tắt là dự án NAMA)
|
|
|
|
Chương trình giảm phát thải theo cơ chế của Quỹ đối
tác các-bon rừng (FCPF) ở vùng Bắc Trung Bộ
|
|
- Củng cố và hoàn thiện Hệ thống giám sát rừng quốc
gia và Hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng (MRV).
|
122,23
|
104,78
|
Chương trình mục
tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững
|
17,46
|
Xây dựng khung chương trình tổng thể cho các
chương trình NAMA, mức phá thải rừng tham chiếu và/hoặc mức tham chiếu rừng ở
Việt Nam (viết tắt là dự án NAMA)
Phát triển các mô hình kinh doanh để giải quyết
các nguyên nhân dẫn gây mất rừng
Dự án FORMIS II (Phát triển Hệ thống Thông tin Quản
lý ngành Lâm nghiệp tại Việt Nam)
Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững
(SNRM)
|
|
|
|
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9) (2018-2024).
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
|
|
- Hoàn thiện và vận hành hệ thống thông tin đảm bảo
an toàn, và chia sẻ một bản tóm tắt thông tin định kỳ với UNFCCC
|
|
|
|
|
Xây dựng khung chương trình tổng thể cho các
chương trình NAMA và tham chiếu rừng quốc gia và/hoặc mức tham chiếu rừng ở
Việt Nam (viết tắt là dự án NAMA)
Dự án FORMIS II (Phát triển Hệ thống Thông tin Quản
lý ngành Lâm nghiệp tại Việt Nam)
|
|
|
|
|
|
- Hoàn thiện các quy trình, thủ tục và cơ chế để
giải quyết, xử lý và giám sát các thắc mắc, khiếu nại liên quan đến REDD+
|
|
|
|
|
Xây dựng một khuôn khổ bao trùm cho NAMAs và tham
chiếu rừng quốc gia và/hoặc mức tham chiếu rừng ở Việt Nam
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng và tăng cường cơ chế khuyến khích sự
tham gia của cộng đồng địa phương, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, các tổ chức
chính trị-xã hội, các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan liên quan.
|
|
|
|
|
Xây dựng một khuôn khổ bao trùm cho NAMAs và tham
chiếu rừng quốc gia và/hoặc mức tham chiếu rừng ở Việt Nam
|
|
|
|
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam. Dự án phục hồi và quản lý rừng
bền vững tại Miền Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW 11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9)
|
|
- Củng cố hệ thống quản lý thông tin REDD+ bao gồm:
Thu thập, tổ chức, xử lý, lưu trữ, kiểm soát và kết nối với các hệ thống dữ
liệu có liên quan trong và ngoài ngành lâm nghiệp.
|
|
|
|
|
Xây dựng khung chương trình tổng thể cho các
chương trình NAMA và tham chiếu rừng quốc gia và/hoặc mức tham chiếu rừng ở
Việt Nam (viết tắt là dự án NAMA)
Dự án FORMIS II (Phát triển Hệ thống Thông tin Quản
lý ngành Lâm nghiệp tại Việt Nam)
|
|
|
|
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Dự án Quản lý rừng bền vững và thúc đẩy Chứng chỉ
rừng ở khu vực miền Trung và miền Bắc Việt Nam.
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
Dự án Quản lý và bảo tồn hệ sinh thái ven biển đồng
bằng sông Hồng (KfW11)
Dự án Tái trồng rừng và quản lý rừng bền vững ở
Trung và Bắc Việt Nam (KFW9)
|
|
b) Thiết lập và thực hiện cơ chế quản lý tài
chính cho REDD+.
|
- Thành lập Quỹ REDD+ trực thuộc Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng Việt Nam
|
|
|
|
|
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
|
|
|
|
Chương trình giảm phát thải theo cơ chế của Quỹ đối
tác các-bon rừng (FCPF) ở vùng Bắc Trung Bộ.
Dự án “Quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng carbon rừng tại các tỉnh Bắc Trung Bộ”
Đề xuất sử dụng Quỹ Khí hậu xanh (FAO) cho Chương
trình REDD+ ở vùng Tây Nguyên.
|
|
- Nghiên cứu, xây dựng quy định về quản lý nguồn
tài chính từ chi trả dựa vào kết quả REDD+, quyền các-bon rừng, cơ chế chia sẻ
lợi ích từ nguồn thu bán tín chỉ các-bon rừng phù hợp với các cơ chế khuyến
khích, ưu đãi liên quan.
|
|
|
|
|
Dự án Trường Sơn Xanh USAID
|
|
|
|
Dự án “Quản lý rừng bền vững nhằm tăng cường trữ
lượng carbon rừng tại các tỉnh Bắc Trung Bộ”
Dự án phát triển và nhân rộng quản lý rừng bền vững
và Chứng chỉ rừng ở Việt Nam do GIZ tài trợ.
Chương trình giảm phát thải theo cơ chế của Quỹ đối
tác các-bon rừng (FCPF) ở vùng Bắc Trung Bộ.
|
|
c) Tăng cường hợp tác quốc tế và khu vực để thúc
đẩy REDD+ và giảm thiểu rủi ro trong dịch chuyển phát thải.
|
- Hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm trong thực hiện
REDD+ với các đối tác quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thúc đẩy hợp tác với các nước láng giềng để kiểm
soát khai thác và buôn bán gỗ trái phép và thúc đẩy bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
|
|
|
Bảo vệ đa dạng sinh học và tăng cường các dịch vụ
sinh thái của rừng Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Tiếp cận chung tới tiến trình Hiệp định Đối tác tự
nguyện tại Việt Nam và Lào
Thúc đẩy sự tham gia của Mạng lưới các tổ chức
phi chính phủ Việt Nam về Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại Lâm
sản miền Trung Việt Nam trong tiến trình Đối tác tự nguyện trong Chương trình
Thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại lâm sản
|
|
|
|
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
Dự án Quản lý rừng bền vững cho Tiểu vùng Tây Bắc
(JICA3) tài trợ cho bốn tỉnh Tây Bắc.
|
|
d) Tuyên truyền, xây dựng năng lực và giám sát
quá trình thực hiện Chương trình REDD+
|
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức và
tăng cường cam kết tham gia quá trình giám sát thực hiện Chương trình REDD+
|
16,14
|
|
|
16,14
|
Xây dựng khung chương trình tổng thể cho các
chương trình NAMA và tham chiếu rừng quốc gia và/hoặc mức tham chiếu rừng ở
Việt Nam (viết tắt là dự án NAMA)
Lồng ghép chiến lược thích ứng đưa vào hệ sinh
thái ở Việt Nam
Dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên bền vững
(SNRM)
|
|
|
|
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
Dự án phục hồi và quản lý rừng bền vững tại Miền
Trung và miền Bắc Việt Nam (KFWW9.2)
|
|
- Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho
các bên thực hiện REDD+ ở cấp trung ương và địa phương
|
|
|
|
|
Xây dựng khung chương trình tổng thể cho các
chương trình NAMA và tham chiếu rừng quốc gia và/hoặc mức tham chiếu rừng ở
Việt Nam (viết tắt là dự án NAMA)
Lồng ghép chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh
thái ở Việt Nam
|
|
|
|
Dự án Bảo tồn và sử dụng bền vững các dịch vụ hệ
sinh thái rừng và dịch vụ hệ sinh thái giai đoạn II của Bộ Hợp tác và Phát
triển Kinh tế Liên bang Đức (BMZ).
|
|
- Xây dựng khung giám sát và đánh giá thực hiện
Chương trình REDD+
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
14.785,5
|
6.445,1
|
|
3.299,9
|
|
5.040
|
|
7.723
|
|
1 Văn phòng Ban Chỉ đạo nhà nước về Chương trình mục
tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020 và thực hiện REDD+
Quyết định 5264/QĐ-BNN-TCLN năm 2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về REDD+ theo Quyết định 419/QĐ-TTg giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5264/QĐ-BNN-TCLN ngày 28/12/2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình Quốc gia về REDD+ theo Quyết định 419/QĐ-TTg giai đoạn 2018-2020 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/11/2017
Ban hành:
08/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
16/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2017
Ban hành:
05/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
Ban hành:
12/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2017
Ban hành:
28/10/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2016
Ban hành:
06/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
25/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2019
2.029
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|