Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 1670/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 31/10/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1670/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 13 về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ các Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ các Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình), bao gồm các nội dung chính như sau:

1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020.

2. Chủ Chương trình: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành và các địa phương liên quan.

4. Mục tiêu của Chương trình

a) Mục tiêu tổng quát

- Phát huy năng lực của toàn đất nước, tiến hành đồng thời các giải pháp thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, bảo đảm an toàn tính mạng người dân và tài sản. Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu của con người và các hệ thống tự nhiên; tăng trưởng xanh, tiến ti nền kinh tế các-bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững.

- Tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng xanh hóa các ngành hiện có và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên với giá trị gia tăng cao.

- Thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, tích cực thực hiện cam kết của Việt Nam cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ khí hậu trái đất. Tạo đà tiếp tục thu hút hỗ trợ vốn đầu tư từ cộng đồng quốc tế.

- Giảm lượng phát thải khí nhà kính hướng đến việc triển khai thực hiện cam kết giảm phát thải khí nhà kính sau 2020 (COP21 và đóng góp quốc gia tự thực hiện - NDC).

b) Mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2020

- Hoàn thành 30 dự án chuyển tiếp tại văn bản số 1443/TTg-QHQT ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; 42 dự án trồng rừng ngập mặn ven biển, phòng hộ đầu nguồn và một số dự án ưu tiên cấp bách tại văn bản số 78/TTg-QHQT ngày 16 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ và một số dự án ưu tiên cấp bách sau khi được rà soát.

- Trồng, phục hồi 10.000 ha rừng ngập mặn ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu, hấp thụ 02 triệu tấn khí CO2 mỗi năm và tạo sinh kế ổn định cho người dân.

- Hợp phần Biến đổi khí hậu:

+ Xây dựng 01 hệ thống giám sát biến đổi khí hậu, 01 hệ thống giám sát, dự báo xâm nhập mặn thuộc Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia giai đoạn 2016 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2016 của Thủ tưng Chính phủ.

+ Xây dựng, nâng cấp từ 6 đến 10 công trình hồ, đập với dung tích 100 triệu m3 nhằm điều tiết lũ trong mùa mưa, chống hạn trong mùa khô ở các khu vực có mức độ hạn hán gia tăng.

+ Xây dựng, nâng cấp từ 06 đến 08 hệ thống kiểm soát mặn, giữ ngọt phù hợp với Kế hoạch Đồng bằng sông Cửu Long; từ 02 đến 03 hệ thng kiểm soát mặn, giữ ngọt tại các khu vực ven bin.

+ Xây dựng, nâng cấp 200 km đê, kè sông, biển xung yếu ở những khu vực có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến sản xuất, tính mạng và đời sống của trên 03 triệu người dân ở những khu vực ven sông, ven bin.

+ Xây dựng 01 hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về biến đổi khí hậu và cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của quốc gia.

- Hợp phần Tăng trưởng xanh:

+ Đến năm 2020, giảm cường độ phát thải khí nhà kính từ 8% đến 10% so với mức 2010; giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP từ 1% đến 1,5% mỗi năm.

+ Xây dựng Trung tâm nghiên cứu, đào tạo ứng dụng và chuyển giao công nghệ xây dựng xanh tại Việt Nam với quy mô 50 ha.

+ Thay thế 1.000 phao báo hiệu đường thủy nội địa sử dụng đèn ắc quy thành phao báo hiệu sử dụng đèn năng lượng mặt trời.

+ Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nội đồng khu tưới mẫu 100 ha; xây dựng mô hình tổ chức quản lý và vận hành hệ thống thủy lợi trong sản xuất lúa theo hướng tăng trưởng xanh; xây dựng khu nghiên cứu, khảo nghiệm cây trồng cạn, khảo nghiệm lúa, nhân giống quy mô 25 ha.

+ Đầu tư 25 trang thiết bị kiểm định và kiểm toán năng lượng cho ngành Công nghiệp khai thác khoáng sản; 29 trang thiết bị kiểm định và kiểm toán năng lượng cho các ngành công nghiệp sản xuất và chế biến khác.

+ Xây dựng kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh cấp ngành, vùng và địa phương.

5. Phạm vi và hp phần Chương trình

a) Hợp phần Biến đổi khí hậu

Các hoạt động sử dụng nguồn vốn sự nghiệp được thực hiện tại các bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Công Thương; các cơ quan liên quan khác như: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các đơn vị thuộc phạm vi hoạt động của chương trình.

Một số dự án ưu tiên cấp bách, nhằm ứng phó khẩn cấp với các tác động của thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu, có tác động lớn đến sản xuất, sinh hoạt các khu vực dân cư thực hiện tại các địa phương bị thiệt hại nặng nề của thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu, tập trung vào khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh ven biển, các tỉnh miền núi phía Bắc.

b) Hợp phần Tăng trưởng xanh

Được thực hiện chính tại các bộ, ngành và địa phương sau: Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các đơn vị thuộc phạm vi hoạt động của chương trình.

6. Các dự án thành phần

a) Dự án thành phần số 1: Thực hiện một số nhiệm vụ tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; một số hoạt động cập nhật và hoàn thiện các kịch bản, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu; xây dựng tài liệu, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao trách nhiệm của cộng đồng về: Thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, cơ hội của biến đổi khí hậu, Thỏa thuận Paris, cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng như các nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất, tạo đà tiếp tục thu hút nguồn lực đầu tư từ cộng đồng quốc tế cho giai đoạn 2016 - 2020 và các năm tiếp theo; theo dõi, giám sát, đánh giá Hợp phần biến đổi khí hậu và Chương trình.

Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Dự án thành phần số 2: Đầu tư các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu.

Chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Dự án thành phần số 3: Thực hiện một số hoạt động xây dựng thể chế, chính sách; tăng cường năng lực và theo dõi, giám sát, đánh giá Hợp phần tăng trưởng xanh.

Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d) Dự án thành phần số 4: Đầu tư thúc đẩy tăng trưởng xanh.

Chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

7. Danh mục dự án: Theo danh mục dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại văn bản số 730/TTg-NN ngày 26 tháng 5 năm 2017 và Quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ sau khi Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến theo quy định tại văn bản số 102/UBTVQH14-TCNS ngày 26 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

8. Vốn thực hiện Chương trình

a) Vốn ngân sách trung ương: 15.866 tỷ đồng, gồm:

- Vốn đầu tư phát triển: 15.470 tỷ đồng, gồm:

+ Vốn nước ngoài (vốn ODA): 15.000 tỷ đồng, gồm: Hợp phần Biến đổi khí hậu (Dự án thành phần số 2): 11.000 tỷ đồng, Họp phần Tăng trưởng xanh (Dự án thành phần số 4): 4.000 tỷ đồng.

+ Vốn trong nước Hp phần Tăng trưởng xanh (Dự án thành phần số 4): 470 tỷ đồng.

- Vốn sự nghiệp: 396 tỷ đồng, gồm: Hp phần Biến đổi khí hậu (Dự án thành phần số 1): 300 tỷ đồng, Hp phần Tăng trưởng xanh (Dự án thành phần số 3): 96 tỷ đồng.

b) Vốn ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác: Các bộ, ngành, địa phương cân đối vốn ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện Chương trình.

9. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn chương trình

Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 26/2016/QH14 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan.

10. Thời gian thực hiện Chương trình: 2016 - 2020.

11. Tổ chức thực hiện

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo quy định.

Tổng hợp và xây dựng kế hoạch trung hạn và hằng năm đối với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm cho việc thực hiện các mục tiêu đề ra của Chương trình.

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành trung ương và địa phương trong việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án thuộc Chương trình.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và chủ Chương trình cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc Chương trình.

Chủ trì, triển khai thực hiện hp phần Tăng trưởng xanh, thông báo cho chủ Chương trình về kế hoạch đầu tư công trung hạn và tình hình triển khai thực hiện hợp phần Tăng trưởng xanh.

Phối hợp với chủ Chương trình kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.

c) Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế tài chính đối với nguồn vốn từ ngân sách cho Chương trình (cấp phát, cho vay lại) cân đối và phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình.

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn, phần vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho các dự án khởi công mới.

d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát danh mục dự án mở mới kịp thời giải quyết các vấn đề cấp bách, cấp thiết của chương trình.

Có ý kiến thỏa thuận về kỹ thuật, đơn giá, mức đầu tư đối với các dự án khởi công mới thuộc lĩnh vực phụ trách làm cơ sở để Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp danh mục, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao vốn.

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện Chương trình.

đ) Các bộ: Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải

Phối hợp, đề xuất và thẩm định danh mục các dự án giảm phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo trong công nghiệp, dân dụng, xây dựng, giao thông.

e) Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được bố trí vốn thực hiện Chương trình

Tổ chức thực hiện Chương trình ở địa phương do bộ và địa phương quản lý theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của chủ Chương trình. Chịu trách nhiệm huy động, lồng ghép và bố trí các nguồn vốn từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình bảo đảm hiệu quả và hoàn thành dự án theo đúng tiến độ và khả năng huy động nguồn vốn trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các dự án thuộc Chương trình.

Xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ và đề xuất danh mục dự án ưu tiên thực hiện trong kế hoạch trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch hằng năm của bộ, ngành và địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kế hoạch nêu tại điểm 9 Điều này, gửi chủ Chương trình và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư các dự án thuộc Chương trình. Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện các dự án thuộc Chương trình do địa phương quản lý; định kỳ báo cáo chủ Chương trình tiến độ thực hiện Chương trình tại địa phương; tổ chức sơ kết và tổng kết Chương trình ở địa phương theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tư
ng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chín
h phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Tr
lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, CN, QHĐP, TH, TKBT, KGVX;
- L
ưu: VT, NN (2). KN

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

DỰ ÁN THÀNH PHẦN SỐ 1 HỢP PHẦN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
(Kèm theo Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Dự án chuyển tiếp giai đoạn 2012-2015

Đơn vị tính: tỷ đng

Số TT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Tng kinh phí được duyệt

Kinh phí đã bố trí đến 2015

Kính phí dự kiến 2016 - 2020

1

Điều tra, khảo sát, phân vùng lũ quét ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng thí điểm hệ thống giám sát hỗ trợ ra quyết định cảnh báo cho những khu vực có nguy cơ lũ quét cao phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

 

15,5

2. Nhiệm vụ triển khai giai đoạn 2016 - 2020

Đơn vị tính: tỷ đồng

STT

Tên nhiệm vụ

Kính phí dự kiến

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hp

1

Cập nhật kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các bộ, ngành liên quan

2

Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; đánh giá khí hậu của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

 

Các bộ, ngành, địa phương

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3

Thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch thủy lợi; giao thông; xây dựng theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường; Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Xây dựng

Các địa phương liên quan

4

Đánh giá khí hậu quốc gia

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các địa phương liên quan

5

Cập nhật kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các cơ quan liên quan

6

Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu của Việt Nam

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các cơ quan liên quan

7

Xây dựng tài liệu, phổ biến kiến thức và kỹ năng nhằm nâng cao trách nhiệm của cộng đồng về: thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; cơ hội của biến đổi khí hậu; thỏa thuận Paris, cơ hội và thách thức của Việt Nam cũng như các nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất, tạo đà tiếp tục thu hút nguồn lực đầu tư từ cộng đồng quốc tế cho giai đoạn 2016 - 2020 và các năm tiếp theo

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đài THVN; Đài TNVN; Các Báo, Tạp chí; MTTQ; Đoàn TNCS HCM

8

Xây dựng mô hình phát triển sinh kế cộng đồng cho khu vực Đồng bằng sông Hồng thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các cơ quan liên quan

9

Triển khai một số hành động chính sách bắt buộc về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng biến đổi khí hậu trong Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Các cơ quan liên quan

10

Quản lý, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

 

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

Tổng cộng

284,5

 

 

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC NHIỆM VỤ SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ HỢP PHẦN TĂNG TRƯỞNG XANH
(Kèm theo Quyết định số 1670/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 201 7 của Thủ tướng Chính phủ)

Số TT

Tên nhiệm vụ

Kinh phí dự kiến

1

03 hành động chính sách là cam kết của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với các nhà tài tr

 

2

Tính toán mô hình MACC, hệ thống giám sát đánh giá cấp địa phương và xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của khoảng 15 tỉnh

 

3

Đào tạo nâng cao năng lực, thu thập số liệu đầu vào tại các địa phương

 

4

Đào tạo, truyền thông cho khu vực tư nhân, ngân hàng thương mại

 

5

Xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh thực hiện NDC (đối với các Bộ chưa có); hệ thống giám sát đánh giá; baseline; đào tạo... (thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh quốc gia nhiệm vụ các Bộ tiến tới thực hiện NDC)

 

 

Tổng cộng

96

 

PRIME MINISTER
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

No. 1670/QD-TTg

Hanoi, October 31, 2017

 

DECISION

APPROVAL FOR THE TARGET PROGRAM FOR CLIMATE CHANGE ADAPTION AND GREEN GROWTH FOR THE PERIOD OF 2016 - 2020

PRIME MINISTER

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on Public Investment dated June 18, 2014;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Resolution No.26/2016/QH14 dated November 10, 2016 of the National Assembly on the plan for medium-term public investment in the period of 2016 - 2020;

Pursuant to the Resolution No.1023/NQ-UBTVQH13 dated August 28, 2015 of the Standing Committee of 13th National Assembly on promulgating rules, criteria and quota for development investment capital allocation from state budget in the period of 2016 – 2020;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Resolution No.46/NQ-CP dated June 09, 2017 of the Government’s Regular Meeting held in May 2017;

Pursuant to the Decision No.40/2015/QD-TTg dated September 14, 2015 of the Prime Minister on promulgating rules, criteria and quota of development investment capital allocation from state budget in the period of 2016 - 2020;

Considering the request of the Minister of Planning and Investment and the Minister of Natural Resources and Environment,

HEREBY DECIDES:

Article 1. Approval for the Target Program for climate change adaption and green growth for the period of 2016 - 2020 (hereinafter referred to as the Program) including major contents as follow:

1. 1. Program title: Target Program for climate change adaption and green growth in the period of 2016 -2020.

2. 2. Presiding authority: Ministry of Natural Resources and Environment

3. 3. Cooperating authority: Relevant ministries, sectoral administrations and local authorities

4. 4. Program Objectives

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Develop the competency of the whole country, adopt simultaneously the solutions to responding to climate change impacts, reducing greenhouse gas emission and protecting human lives and property. Improve the competency in climate change adaption of people and natural systems; make the green growth approach towards a low-carbon economy and enrichment of natural resources become the main trend in sustainable development.

Reorganize and build the complete regulatory and institutional framework on economy with a view to greenify existing industries and encourage economic sectors effectively using high value-added energy and natural resources. Implement the National Strategy for climate change adaptation and green growth, and actively implement commitments of Vietnam to international community on global climate protection. Pave the way to continue to call for investment grants from the international community.

- Reduce the greenhouse gas emission with the aim of implementing commitments on reduction of greenhouse gas emission after 2020 (COP21 and the implementation of Nationally Determined Contributions – NDC)

b) Particular objectives towards 2020

- Complete 30 transition projects specified in the Document No. 1443/TTg-QHQT dated September 19, 2012 of the Prime Minister; 42 projects on planting mangrove and watershed protection forests, priority and urgent projects specified in Document No.78/TTg-QHQT dated January 16, 2015 of the Prime Minister and some reviewed ones.

- Plant and rehabilitate 10.000 hectares of coastal mangrove and watershed protection forests for the purpose of adapting to climate change, absorbing 02 million tonnes of carbon dioxide each year and creating stable livelihood for the people.

- Climate change adaptation objectives:

+ Establish 01 climate change monitoring system and 01 saline intrusion monitoring and forecasting system under the Planning for development of the national natural resources and environment monitoring network for the period of 2016 - 2025 with vision towards 2030 in accordance with the Decision No.90/QD-TTg dated January 12, 2016 of the Prime Minister.

+ Build and improve from 6 to 10 reservoirs and dams with a volume of 100 cubic metres for the purpose of flood adjustment in rainy season and drought resistance in dry season in areas facing increased drought.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Construct and improve 200 kilometres of major coastal and riverine levees and revetments in areas which have dramatic and direct effects on production and lives of more than 03 million of residents in coastal and riverine areas.

+ Design one national database of climate change that is updated with the Action Plan for national climate change adaption.

- Green growth objectives:

+ It is expected that, by 2020, the greenhouse gas intensity is reduced from 8 to 10% as compared to that in 2010 and the energy consumption per unit of GDP will be declined from 1 to 1.5% each year.

+ Establish the 50-hectare research and training Centre for application and transfer of green build technology in Vietnam.

+Replace 1,000 inland waterway buoys with battery lights by those with solar lights.

+Build complete intra-field engineering infrastructure of 100-ha irrigation area; design in the model for management and operation of water resource systems for rice production with orientation towards green growth; construct a 25- hectare area intended for research and experimentation on dryland farming crops, experimentation on rice and breeding.

+ Provide 25 pieces of equipment used for energy inspection and audit for the mining industry; 29 pieces of equipment used for energy inspection and audit for production and processing industries.

+ Develop the departmental, regional and local action plan for green growth.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Climate change component project:

The activities funded by non-business capital source shall be carried out by Ministry of Natural Resources and Environment, Agriculture and Rural Development, Transport, Construction, Industry and Trade and other relevant authorities such as Vietnamese Fatherland Front, Ho Chi Minh Communist Youth Union, Vietnam Television, Voice of Vietnam, centrally-affiliated cities and provinces and entities within the scope of the program.

Some priority and urgent projects serving the purpose of promptly responding to impacts of natural disasters in the climate change context and have great effects on production and living activities in residential areas shall be implemented at local subdivisions suffering severe damage caused by natural disasters occurring due to climate change with particular attention paid to Mekong Delta, Central Highlands, coastal and Northern mountainous provinces.

b) Green growth component project:

This shall be mainly executed by, Ministry of Planning and Investment, Natural Resources and Environment, Industry and Trade, Agriculture and Rural Development, Transport, Construction, Science and Technology; People's Committees of provinces and cities, Vietnam Chamber of Commerce and Industry, Vietnam Academy of Science and Technology and entities within the scope of the program.

6. 6. Component projects:

a) Component project No.1: Implement some missions specified in the Decision No.2053/QD-TTg dated October 28, 2016 of the Prime Minister promulgating the Plan for fulfilling the Paris agreement on climate change; update and build a complete national scenario and plan for climate change; prepare materials on, and spread knowledge for raising community responsibility for, climate change adaption, reduction of greenhouse gas emission, climate change opportunities, Paris Agreement, opportunities and challenges of Vietnam as well as efforts to protect the global climate system with the international community, paving the way to attract investment resources from international communities in the period of 2016 -2020 and later on; monitor, supervise and evaluate the Climate change component project and the Program.

2. Presiding authority: Ministry of Natural Resources and Environment

b) Component project No.2: Invest in projects on climate change adaption.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Component project No.3: Formulate the institutional and regulatory framework; improve the competency, monitor, supervise and evaluate the Green growth component project.

Presiding authority: Ministry of Planning and Investment

d) Component project No.4: Invest in promotion of the green growth.

Presiding authority: Ministry of Planning and Investment

7. 7. The list of projects: According to the list of projects approved by the Prime Minister in the Document No.730/TTg-NN dated May 26, 2017 and the Decision on transfer of the plan for medium-term public investment in the period of 2016 -2020 of the Prime Minister after considering opinions of the Standing Committee of National Assembly in accordance with the regulations laid down in the Document No.102/UBTVQH14-TCNS dated April 26, 2017 of the Standing Committee of National Assembly.

8. 8. The capital for Program implementation

a) Central budget capital: VND 15,866 billion, including:

- Development investment capital: VND 15,470 billion composed of:

+ Foreign capital (ODA capital): VND 15,000 billion of which VND 11,000 is intended for the climate change component (Component project No.2), and VND 4,000 billion is intended for Green growth component (Component project No.4).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- + Capital from state budget expenditures: VND 396 billion, including: VND 300 billion intended for the climate change component (Component project No.2) and VND 96 billion intended for the green growth component (Component project no.4)

b) Local budget capital and other capital sources: Ministries, departments and local authorities shall balance their local budget and call for other capital sources to implement the Program.

9. 9. Principles and criteria for capital allocation for implementation of the program

Comply with regulations of the Law on Public Investment, the Law on State Budget, the Resolution No.26/2016/QH14 of the National Assembly on the plan for medium-term public investment in the period of 2016 - 2020, the Resolution No.1023/NQ-UBTVQH13 dated August 28, 2015 of the Standing Committee of National Assembly and the Decision No.40/2015/QD-TTg dated September 14, 2015 of the Prime Minister on promulgating principles, criteria and quota of development investment capital allocation from state budget in the period of 2016 – 2020, and other relevant guiding documents.

10. 10. Program implementation period: 2016 - 2020

11. 11. Implementation

a) Ministry of Natural Resources and Environment

Preside over and cooperate with relevant Ministries and sectoral administrations, People's Committees of centrally-affiliated cities and provinces to implement the Program in accordance with regulations in force.

Consolidate and prepare medium-term and annual plans with respect to missions and objectives of the Program and lodge to the Ministry of Planning and Investment and Finance for consolidation in accordance with regulations of the Law on Public Investment, State Budget and relevant documents of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Preside over and cooperate with relevant ministries and sectoral administrations to amend and formulate policies in pursuit of ensuring accomplishment of the specified objectives of the Program.

Cooperate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance, central and local ministries and departments in allocation of resources, inspection of capital sources and capacity for distribute budget used for projects in the Program.

b) Ministry of Planning and Investment

Preside over and cooperate with the Ministry of Finance and the presiding authority to distribute and allocate development investment capital according to medium-term and annual plans in pursuit of implementing this Program in compliance with regulations of the Law on Public Investment, State Budget and other relevant regulations of law.

Preside over and cooperate with the Ministry of Finance to inspect the capital source and capacity for distributing capital used in projects run by central budget, treasury bonds, government bonds, ODA grants and preferential loan capital from foreign sponsors in the Program.

Preside over and implement the green growth component project, inform the presiding authority of medium-term public investment plans and implementation of the green growth component.

Cooperate with the presiding authority to check and supervise the result of the Program implementation.

c) Ministry of Finance

Preside over and cooperate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Natural Resources and Environment to formulate financial mechanisms applied to state budget capital used for the Program (e.g. allocation and re-loaning mechanism) and lodge it to the Prime Minister for being promulgated, balance and allocate the non-business capital in pursuit of implementing the Program.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Ministry of Agriculture and Rural Development

Cooperate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Planning and Investment to review the list of new projects promptly dealing with urgent issues of the Program.

Contribute its opinions about agreements on engineering, unit price and investment layout aspects with respect to new projects under their management based on which the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Natural Resources and Environment prepare a consolidated list for submission to the Prime Minister to seek his decision on budget allocation.

Cooperate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Natural Resources and Environment to check and supervise program implementation results.

dd) Ministry of Construction, Industry and Trade and Transport

Cooperate, propose and inspect the list of projects on reduction of greenhouse gas emission, economical and effective use of energy, development of new and renewable energy used in industries, civil engineering, construction and transport sectors.

e) Ministries and sectoral administrations and People’s Committees of centrally-affiliated cities and provinces shall be entitled to budget allocations to run the Program.

Implement the Program under their delegated authority in accordance with regulations of law and instructions of the presiding authority. Take responsibility to call for, combine and allocate capital sources from the local budget and other legal capital sources in order to ensure effectiveness and completion of projects on schedule and in line with capacity of capital mobilization prior to approval for the policy and decision on investment in projects in the Program.

Define objectives, missions and suggest the list of preferential projects specified in the medium-term plan for the period of 2016 – 2020 and annual plans of ministries, sectoral administrations and local authorities in compliance with principles and criteria for plan transfer stated at Point 9 of this Article and send them to the presiding authority , the Ministry of Planning and the Ministry of Investment and Finance as regulated by the Law on Public Investment, the Law on State Budget and relevant legislative documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. This Decision comes into force from the signature date.

Article 3. Ministers, Directors of Ministry-level agencies, Governmental agencies and other central agencies, Chairpersons of People's Committees of centrally-affiliated cities and provinces shall take responsibility to implement this Decision./.

 

 

PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

APPENDIX I

COMPONENT PROJECT NO.1 - CLIMATE CHANGE
(Together with the Decision No.1670/QD-TTg dated October 31, 2017 of the Prime Minister)

1. 1. The transition project in the period of 2012 - 2015

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

Description of missions

Presiding authority

Total approved funding

Allocated funding as of 2015

Estimated funding for the period of 2016 - 2020

1

Investigate, survey and identify flash flood areas in the Central Coast and Central Highlands regions, and pilot the monitoring system assisting in making decision to warn of areas likely to suffer flash floods, all of which serve the purpose of planning, and giving commands and guidelines for natural disaster prevention and climate change adaption.

a) Ministry of Natural Resources and Environment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

15.5

2. Missions to be implemented for the period of 2016 - 2020

Unit: VND billion

No.

Description of missions

Estimated funding

Presiding authorities

Coordinating authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Update the scenario of climate change and seawater level rise in Vietnam

 

Ministry of Natural Resources and Environment

Relevant ministries and sectoral administrations

2

Update action plans for climate change adaption; develop Plans to implement the Paris agreement of climate change; evaluate climate conditions of 63 provinces and centrally-affiliated cities

 

Ministries, sectoral administrations and local authorities

Ministry of Natural Resources and Environment

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Review and update plans for the extraction, use and protection of water resources; land use planning; water resource planning; transportation; construction a view to climate change adaption.

 

Ministry of Natural Resources and Environment, Agriculture and Rural Development, Transport and Construction

Relevant local authorities

4

Evaluate the national climate

 

a) Ministry of Natural Resources and Environment

Relevant local authorities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Update national action plans for climate change adaption

 

Ministry of Natural Resources and Environment

Relevant agencies

6

Set up the database of climate change occurring in Vietnam

 

Ministry of Natural Resources and Environment

Relevant agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Develop data, spread knowledge and teach skills for the purpose of raising the community's awareness of: climate change adaption, reduction of greenhouse gas emission; climate change opportunities; the Paris agreement; opportunities and risks of Vietnam as well as efforts to protect the global climate system in collaboration with the international communities, paving the way to attract the investment resources from international communities for the period of 2016 - 2020 and later on.

 

Ministry of Natural Resources and Environment

Vietnam Television, Voice of Vietnam; Newspapers and Magazines; Vietnamese Fatherland Front and Ho Chi Minh Communist Youth Union

8

Design a model of livelihood development for the community in the area of Red River Delta which adapts to climate change and effectively uses water resources.

 

a) Ministry of Natural Resources and Environment

Relevant agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Take some compulsory policy actions on reduction of greenhouse gas emission and climate change adaption within the Plan for implementation of the Paris agreement on climate change specified in the Decision No.2053/QD-TTg dated October 28, 2016 of the Prime Minister

 

Ministry of Natural Resources and Environment

Relevant agencies

10

Manage, monitor and evaluate the Program implementation results

 

Ministry of Natural Resources and Environment

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

284.5

 

 

 

APPENDIX II

LIST OF MISSIONS OF ECONOMIC DEVELOPMENT CAPITAL FROM STATE BUDGET EXPENDITURES FOR THE GREEN GROWTH COMPONENT
(Together with the Decision No.1670/QD-TTg dated October 31, 2017 of the Prime Minister)

No.

Description of missions

Estimated funding

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Implement 03 policy actions which are commitments of the Ministry of Planning and Investment to the sponsors

 

2

Consider the MACC model and local-level monitoring and assessment system, and develop action plans for green growth of around 15 provinces

 

3

Provide training for improvement of the competency and collect input data from local subdivisions

 

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

5

Design the action plan for green growth for the purpose of implementing NDC (as for Ministries not yet having such plan); monitoring and evaluation systems; baselines; training and so forth (Implementing the national action plan for green growth under the Ministries’ management with orientation to the NDC implementation)

 

 

Total

96

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1670/QĐ-TTg ngày 31/10/2017 về phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


13.732

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198