QUYẾT ĐỊNH
VỀ
PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8
năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày
29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa
chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC
ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng
nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Dự án sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển,
bao gồm:
1.1. Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng;
1.2. Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp
đặt;
1.3. Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch
xây dựng đô thị, nông thôn;
1.4. Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;
1.5. Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển;
2. Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường
xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ
chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
3. Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo,
sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư
của doanh nghiệp nhà nước.
4. Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu
số 61/2005/QH11 chọn áp dụng Luật này.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu
Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí khác của dự
án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình hoặc tính vào giá trị hàng
hóa mua sắm với mức thu được tính bằng 0,01% giá trị một gói thầu nhưng tối
thiểu là 500.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
Điều 3. Phí thẩm định kết quả đấu thầu quy định tại Quyết định này là
khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu phải nộp toàn bộ vào ngân sách
nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các
cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
Điều 4. Hàng năm, căn cứ mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu,
chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu – chi tiền
phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có
thẩm quyền phê duyệt để bố trí dự toán kinh phí nhằm đảm bảo trang trải chi phí
cho việc thu phí của đơn vị.
Điều 5. Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết
toán phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC
ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và
lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm
2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định
số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 về việc ban hành quy định quản lý
thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định
này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ
chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ
trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã,
phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.