|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 22
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP VÀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại tại Tờ trình số 57/TTr-SXD ngày 21 tháng 8 năm 2025; Văn bản số
1516 /SXD-QLĐTXD ngày 27 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp và quy định một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp và quy
định một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
theo quy định tại:
a) Điểm b khoản
1 Điều 94 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
b) Khoản 2 Điều
103 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
c) Khoản 3 Điều
103 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14;
d) Điểm b khoản
2 Điều 51 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản
lý hoạt động xây dựng;
e) Khoản 1 Điều
61 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
f) Khoản 5 Điều
121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
g) Khoản 1 Điều
4 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
h) Khoản 1, khoản
2 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Những quy định khác liên
quan đến quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính
phủ; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu
tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Phân cấp một số nội
dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy
ban nhân dân cấp xã thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với dự án đầu tư
xây dựng nhóm C chỉ có công trình cấp III, cấp IV do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định đầu tư.
2. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng cho Sở Xây dựng, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Thọ, cụ
thể như sau:
a) Sở Xây dựng cấp giấy phép
xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, trừ các công trình quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này.
b) Ban quản lý các Khu công
nghiệp tỉnh Phú Thọ cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình (cấp đặc
biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV) trong các Khu công nghiệp được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp
giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV và nhà ở riêng lẻ trên địa
bàn quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ, trừ công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng
chỉ có công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp.
Điều 4. Quy mô, chiều cao đối
với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo;
thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1. Nhà ở riêng lẻ được cấp giấy
phép xây dựng có thời hạn có quy mô tối đa tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250m2
hoặc dưới 03 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, không phân biệt có tầng hầm hay
không có tầng hầm.
2. Quy mô xây dựng công trình
không phải là nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được xác định
cụ thể khi cấp giấy phép xây dựng trên cơ sở vị trí xây dựng công trình và theo
yêu cầu quản lý, phát triển, phù hợp với thời hạn quy hoạch. Cơ quan cấp giấy
phép xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có thẩm quyền về những lĩnh
vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chấp thuận về quy mô xây dựng công trình trước khi
cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với công trình cụ thể.
3. Thời hạn tồn tại của công
trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được xác định
trên cơ sở căn cứ vào kế hoạch thực hiện và thực tế triển khai quy hoạch xây dựng
hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn tại thời điểm cấp giấy phép xây dựng. Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn
tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, nhưng không quá 05 (năm)
năm.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế: Quyết định số
12/2021/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phân
cấp một số nội dung quản lý hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; Quyết
định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 21/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định
một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phân cấp thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ủy quyền cấp
giấy phép xây dựng và quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới và công
trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo, thời hạn tồn tại của công trình
để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm
2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định một số nội dung về thẩm
định và phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự
toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; Điều
2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Chương II của Quy định một số nội dung về cấp
giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được
ban hành tại Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Hòa Bình.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành ./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn
|