|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2025/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
09 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG,
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Luật Đường sắt số
95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng,
quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội
dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo
trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2025.
2. Bãi bỏ toàn bộ và bãi bỏ một
phần các Quyết định sau đây do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Ủy ban nhân
dân tỉnh Hà Giang (trước hợp nhất) và Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (sau hợp
nhất) ban hành, bao gồm:
a) Quyết định số
09/2021/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân cấp thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở
của dự án đầu tư xây dựng công trình và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình
xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Quyết định số
21/2022/QĐ-UBND ngày 05/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp
nhận hồ sơ thông báo khởi công xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
c) Quyết định số
22/2024/QĐ-UBND ngày 01/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
Quy định quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
d) Quyết định số
21/2024/QĐ-UBND ngày 28/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc phân cấp
kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành xây
dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
đ) Quyết định số
39/2024/QĐ-UBND ngày 14/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân cấp thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà
Giang.
e) Quyết định số
55/2024/QĐ-UBND ngày 07/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phân cấp
trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
f) Số thứ
tự 56, 59, 63, 75, 76, 77 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số
764/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng
các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang (trước hợp nhất) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; (Báo cáo)
- Bộ Xây dựng; (Báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy; (Báo cáo)
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; (Báo cáo)
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp (Để tự kiểm tra và đăng tải CSDL);
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Đài PTTH tỉnh;
- Như Điều 2; (thi hành)
- Các Phó chánh VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, QHĐTXD (TPL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG,
THI CÔNG XÂY DỰNG, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định một số
nội dung về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng,
bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm:
a) Phân cấp thẩm quyền chấp thuận
vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng tại khu vực không
có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật
chuyên ngành khác làm căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
b) Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 và khoản 7 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
c) Quy trình thẩm định, phê duyệt,
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
d) Quy định cụ thể quy mô, chiều
cao đối với công trình xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa,
cải tạo; thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng
có thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng
(được sửa đổi, bổ sung năm 2020 và điểm l khoản 1 Điều 57 Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024) và khoản 1 Điều 61
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
đ) Quy định trình tự chấp thuận
về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm
và chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm theo quy
định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
e) Quy định về quản lý trật tự
xây dựng, phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công
kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định tại điểm b và điểm
c khoản 8 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
f) Phân cấp thực hiện kiểm tra
công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều
24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
(được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP).
g) Phân cấp quản lý nhà nước về
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ- CP và quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP.
2. Những nội dung liên quan đến
quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công
trình xây dựng không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được trích dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Công Thương (gọi tắt là các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành),
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tuyên Quang; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
Tuyên Quang;
2. Ủy ban nhân dân xã, phường (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã);
3. Cơ quan được giao quản lý
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
4. Chủ đầu tư xây dựng công
trình; Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
5. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan đến các hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây
dựng, bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Phân cấp chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng
tại khu vực không có yêu cầu lập quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có
tính chất kỹ thuật chuyên ngành khác làm căn cứ lập báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
hành chính của xã; trừ dự án quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành chấp thuận vị trí, hướng tuyến, tổng mặt bằng của dự án đầu tư xây
dựng thuộc chuyên ngành quản lý nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã
trở lên.
Điều 4.
Phân cấp thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư
xây dựng
1. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu
tư:
a) Đối với các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và không thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, cơ quan chủ trì thẩm định được quy định như sau:
Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành chủ trì thẩm định, tổng hợp, trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
công trình thuộc chuyên ngành quản lý đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định đầu tư; trừ dự án được đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp,
khu kinh tế và dự án quy định tại điểm b khoản này.
Ban Quản lý các khu công nghiệp
tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh chủ trì thẩm định, tổng hợp, trình phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng công trình đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định đầu tư được đầu tư trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế được
giao quản lý.
Cơ quan được giao quản lý xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định, tổng hợp, trình phê duyệt dự
án đầu tư xây dựng đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
đầu tư và dự án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc phân cấp quyết định
đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với các dự án không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản này, người quyết định đầu tư giao cơ quan
chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc (nếu có)
hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực phù hợp với tính chất, nội dung
của dự án (khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc) làm cơ quan chủ trì thẩm
định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng.
Trường hợp cần thiết, cơ quan
chủ trì thẩm định được lựa chọn hoặc yêu cầu lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định.
2. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự
án đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng:
a) Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16, điểm b khoản 2 Điều
44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, trừ dự án quy định tại điểm b và điểm c khoản
này.
b) Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng
trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản lý.
c) Cơ quan được giao quản lý
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định đối với dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư.
d) Đối với dự án gồm nhiều công
trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên
môn về xây dựng được xác định theo công trình chính của dự án hoặc công trình
chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.
Trường hợp các công trình chính
có cùng một cấp, người đề nghị thẩm định được lựa chọn trình thẩm định tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo một công trình chính của dự án. Cơ quan thực
hiện thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng theo chuyên ngành đối với các công trình chính còn lại trong quá trình
thẩm định.
Điều 5. Quy
trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định đầu tư
1. Quy trình thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
a) Cơ quan chủ trì thẩm định
theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này có trách nhiệm
thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 57, khoản
2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 18 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP đối với Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng; thẩm định các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm
2020) đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
b) Quy trình thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được thực hiện thống nhất theo trình tự quy định tại Điều 19
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Quy trình phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
a) Cơ quan chủ trì thẩm định có
trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt
dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều
15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
b) Việc phê duyệt dự án, quyết
định đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 22 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP.
3. Quy trình thẩm định, phê duyệt
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 61 Luật Xây dựng ngày 18 tháng
6 năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy trình thẩm định, phê duyệt điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng được thực hiện tương tự theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và khoản 4 Điều 61
Luật Xây dựng (sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy trình thẩm định, phê duyệt điều
chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng thực hiện như sau:
Bước 1: Chủ đầu tư có tờ trình
báo cáo người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều chỉnh, đồng
thời gửi cơ quan chủ trì thẩm định kiểm tra, xem xét, trình người quyết định đầu
tư chấp thuận chủ trương điều chỉnh theo đề nghị của chủ đầu tư.
Bước 2: Cơ quan chủ trì thẩm định
xem xét nội dung điều chỉnh, lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu
cần). Trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật, cơ quan
chủ trì thẩm định trình người quyết định đầu tư đề nghị chấp thuận chủ trương điều
chỉnh.
Bước 3: Người quyết định đầu tư
ban hành văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh.
Bước 4. Chủ đầu tư tổ chức lập
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng điều chỉnh; trình Cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định.
Bước 5: Cơ quan chủ trì tổ chức
thẩm định, trình phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1và khoản 2 Điều
này.
Điều 6. Quy
định quy mô, thời hạn của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;
quy định về trình tự chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời
gian tồn tại của công trình tạm
1. Công trình, nhà ở riêng lẻ
được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng các điều kiện chung quy định
tại Điều 94 Luật Xây dựng (được sửa đổi, bổ sung năm 2020
và các điểm k, l và m khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn năm 2024) và đáp ứng điều kiện về quy mô, thời hạn tồn tại của
công trình cụ thể như sau:
a) Đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng
mới: Quy mô 01 tầng, không có tầng hầm, tầng nửa hầm (bao gồm cả trường hợp
có tầng tum hoặc tầng lửng nhưng các tầng này đảm bảo điều kiện không tính vào
số tầng cao của công trình theo quy định), chiều cao tính từ cao độ mặt đất
đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc) tối
đa không quá 6,0 m, tổng diện tích sàn hoặc diện tích tính theo kích thước phủ
bì của mái che không quá 100 m2.
b) Đối với công trình xây dựng
khác xây dựng mới: Quy mô 01 tầng, không có tầng hầm, tầng nửa hầm (bao gồm
cả trường hợp có tầng tum hoặc tầng lửng nhưng các tầng này đảm bảo điều kiện
không tính vào số tầng cao của công trình theo quy định), chiều cao tính từ
cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum
hoặc mái dốc) tối đa không quá 6,0 m, nhịp kết cấu lớn nhất nhỏ hơn 15 m, tổng
diện tích sàn hoặc diện tích tính theo kích thước phủ bì của mái che không quá
400 m2.
c) Đối với nhà ở riêng lẻ, công
trình xây dựng khác đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo phải đảm bảo điều
kiện không làm thay đổi các thông số về số tầng, chiều cao công trình so với
công trình trước khi sửa chữa, cải tạo.
d) Thời hạn tồn tại của công
trình quy định tại các điểm a, b và c khoản này không vượt quá thời hạn hiệu lực
của quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Trình tự chấp thuận về địa điểm,
quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm và chấp thuận
việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 140/2025/NĐ- CP được thực hiện như
sau:
a) Trước khi xây dựng công
trình tạm, chủ đầu tư phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi xây dựng công trình tạm, gồm: Văn bản đề nghị trong đó nêu rõ sự cần thiết
xây dựng, địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công
trình tạm; Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai, trường hợp thuê đất để thực hiện xây dựng
công trình tạm phải có hợp đồng thuê đất theo quy định.
Trong thời gian không quá 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm
tra, xem xét và chấp thuận bằng văn bản trong đó ghi rõ các thông tin về địa điểm,
quy mô xây dựng công trình, thời gian tồn tại của công trình tạm và các yêu cầu
khác (nếu có). Trường hợp không chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải
thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết và trong văn bản phải nêu rõ lý do
không chấp thuận.
b) Đối với công trình tạm phục
vụ thi công xây dựng công trình chính nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp phải đáp ứng
đầy đủ quy định tại khoản 4 Điều 131 Luật Xây dựng (được sửa đổi,
bổ sung năm 2020).
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức
kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và thực hiện
việc gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình để đảm bảo công năng và an
toàn sử dụng (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình. Sau
khi gia cố, cải tạo, sửa chữa, chủ đầu tư gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện
công việc nêu trên và văn bản đề nghị tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây
dựng tạm đến Ủy ban nhân dân cấp xã để được xem xét và cho ý kiến việc tiếp tục
khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm.
Trong thời gian không quá 05
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm kiểm tra, xem xét và chấp thuận bằng văn bản về việc tiếp tục
khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm. Trường hợp không chấp thuận thì Ủy
ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết và trong
văn bản phải nêu rõ lý do không chấp thuận.
Điều 7. Quy
định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận
thông báo khởi công xây dựng công trình
1. Quy định về quản lý trật tự
xây dựng
a) Tổ chức thi công xây dựng
công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp theo quy định, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định.
b) Công khai giấy phép xây dựng
tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công.
c) Tổ chức thi công xây dựng
công trình đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy
phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng
có thời hạn.
d) Thực hiện thủ tục để điều chỉnh,
gia hạn giấy phép xây dựng (nếu có) theo quy định.
đ) Xây dựng công trình xây dựng
phải đúng hồ sơ thiết kế xây dựng được thẩm định trong trường hợp được miễn giấy
phép xây dựng; đúng theo quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn; đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai; không được
cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp
pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng
chung.
e) Tổ chức thi công xây dựng phải
có biện pháp che chắn không để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung
quanh; để vật liệu xây dựng đúng nơi quy định.
f) Tổ chức thi công xây dựng
công trình đảm bảo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng; không được
gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc
gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận.
2. Phân cấp quản lý trật tự xây
dựng và tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng công trình
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm toàn diện trong công tác quản lý trật tự xây dựng các công trình
xây dựng trên địa bàn hành chính của xã (trừ công trình bí mật nhà nước) theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 67 và khoản 9 Điều 121 Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP; thực hiện tiếp nhận thông báo khởi công xây dựng
công trình kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng, thực hiện kiểm tra và xử lý theo
quy định.
b) Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh thực hiện tiếp nhận thông báo khởi
công xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đối với các công
trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu kinh tế được giao quản
lý; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn
và xử lý kịp thời khi phát sinh vi phạm theo quy định.
Điều 8.
Phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Phân cấp cho cơ quan được giao
quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra công tác nghiệm
thu đối với công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của xã (trừ công trình
thuộc dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp xã trở
lên), cụ thể như sau:
1. Công trình thuộc dự án sử dụng
vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư hoặc được
phân cấp quyết định đầu tư.
2. Công trình thuộc dự án sử dụng
vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, cụ thể:
a) Công trình dân dụng: Công trình
xây dựng mới có quy mô cấp III trở xuống, có số tầng < 2 tầng
hoặc công trình sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực (không
phân biệt cấp);
b) Công trình công nghiệp: Công
trình cấp IV;
c) Công trình giao thông: Công
trình cấp IV;
d) Công trình hạ tầng kỹ thuật:
Công trình cấp III trở xuống;
đ) Công trình nông nghiệp và
phát triển nông thôn: Công trình cấp IV.
Điều 9.
Phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng
1. Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc
chuyên ngành quản lý theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản
4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh và Ủy ban
nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cụ thể như sau:
a) Tổ chức giám định xây dựng
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP.
b) Rà soát các công trình xây dựng
thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình, tiếp nhận và cho ý kiến về kết
quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều
38, khoản 3 và khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
c) Tiếp nhận báo cáo, công bố
công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng theo thiết kế và xem xét, cho ý kiến về
việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Ban Quản lý các khu công
nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi
công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình được đầu tư
xây dựng trên địa bàn được giao quản lý, cụ thể như sau:
a) Thực hiện các nội dung quy định
tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Xử lý đối với công trình có
dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định
tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
c) Thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
d) Chủ trì giải quyết sự cố,
giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III; điều tra, giải
quyết sự cố về máy, thiết bị.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối
với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, trừ các
trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản
lý khu kinh tế tỉnh quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
a) Thực hiện các nội dung quy định
tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; chủ trì giải quyết đối với sự cố công
trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn theo quy định tại điểm
đ Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và điều tra về sự cố về máy,
thiết bị đối với các công trình sau: Công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn
nhà nước ngoài đầu tư công thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư và được phân cấp quyết định đầu tư; công
trình thuộc dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác từ cấp II trở xuống; công
trình trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ là tài sản công
do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
xã được giao làm chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình.
b) Xử lý đối với công trình có
dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định
tại khoản 2 và khoản 5 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
c) Thực hiện các nội dung quy định
tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
d) Quản lý xây dựng nhà ở riêng
lẻ của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn theo quy định tại Điều
9 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Xử
lý chuyển tiếp
1. Dự án, công trình xây dựng
đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh thông báo kết quả thẩm định trước
ngày Quy định này có hiệu lực thì không phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định
của Quy định này; việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm việc thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án đã được thẩm định một phần
theo giai đoạn thực hiện, thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của
các công trình còn lại của dự án, điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng) thực hiện
theo quy định tại Quy định này.
2. Trường hợp dự án đầu tư xây
dựng đã được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn hoặc cho một hoặc một số
công trình của dự án trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng đối với các giai đoạn tiếp theo hoặc các công trình còn lại
của dự án được thực hiện theo quy định hiện hành.
Đối với trường hợp đã được Ủy
ban nhân dân cấp huyện thực hiện cấp giấy phép xây dựng trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo giấy phép xây dựng đã được cấp. Trường hợp
cần điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
cấp giấy phép xây dựng theo quy định hiện hành.
3. Công trình xây dựng khởi
công trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công
tác nghiệm thu của cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh nhưng chưa được cơ
quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu thì
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Quy định này;
trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh tổ chức
kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công thì cơ quan này tiếp tục
thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu khi hoàn thành thi công xây dựng
công trình.
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn chỉ đạo, tổ chức,
kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
2. Các chủ đầu tư công trình,
chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình và các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định pháp luật hiện
hành về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi
công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng và các nội dung được
quy định tại Quy định này.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.