|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 425/QĐ-BXD
|
Hà Nội,
ngày 30 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản
lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ
phận kết cấu công trình năm 2025 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý
đầu tư xây dựng công trình sử dụng suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp bộ
phận kết cấu công trình làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn
phòng Quốc hội;
- Hội
đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Cơ
quan TW của các đoàn thể;
- Các
Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa
án nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các
Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
- Website
của Bộ Xây dựng;
- Các
Cục, Vụ thuộc BXD;
- Lưu:
VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
(Kèm theo Quyết định số 425/QĐ-BXD ngày 30/3/2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Thuyết minh chung
1.1. Suất vốn đầu
tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể
tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết
kế.
Công
suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình là khả năng sản xuất hoặc
khai thác sử dụng công trình theo thiết kế được xác định bằng đơn vị đo phù hợp.
Suất
vốn đầu tư được công bố bình quân cho cả nước. Khi áp dụng suất vốn đầu tư cho
công trình cụ thể theo khu vực tương ứng với địa giới hành chính trước khi hợp
nhất tham khảo hướng dẫn tại mục 1.1 Mục I Phần 1 và Phần 4 của
Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1.2. Mục đích sử
dụng
Suất
vốn đầu tư công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở tham khảo, sử dụng
vào việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị dự án đối với một
số công trình, dự án đầu tư xây dựng phổ biến.
1.3. Việc công bố
suất vốn đầu tư được thực hiện trên cơ sở
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18/06/2014 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày
17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất
lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 06/2021/TT-BXD
ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng
và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ trưởng Xây
dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị
định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ;
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Xây
dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD
ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/1/2025 của Bộ trưởng Xây
dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29
tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025 của Bộ Xây dựng về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền
địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương
1.4. Suất vốn đầu
tư được xác định cho công trình xây dựng mới, có tính chất phổ biến, với mức độ
kỹ thuật công nghệ thi công trung bình tiên tiến; phù hợp với các quy chuẩn kỹ
thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các hướng dẫn có liên quan tại thời điểm tính
toán.
Suất
vốn đầu tư công bố kèm theo Quyết định này được tính toán tại mặt bằng giá Quý
IV năm 2025. Đối với các công trình có sử dụng ngoại tệ là USD thì phần chi phí
ngoại tệ được tính đổi về đồng Việt Nam theo tỷ giá trung bình quý IV/2025 là 1
USD = 26.278 VNĐ theo công bố tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam.
2. Nội dung của suất vốn đầu tư
Suất
vốn đầu tư xây dựng gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự
án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; một số khoản mục chi phí khác theo quy định
và thuế giá trị gia tăng.
Suất
vốn đầu tư, suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị đã bao gồm thuế giá trị
gia tăng 10%.
Suất
vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm chi phí dự phòng và chi phí thực hiện một số
loại công việc theo yêu cầu riêng của dự án, công trình cụ thể như:
- Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định pháp luật được tính trong sơ bộ tổng
mức đầu tư, tổng mức đầu tư;
- Lãi vay trong
thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay);
- Vốn lưu động
ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh);
- Một số chi phí
có tính chất riêng biệt theo từng dự án như: đánh giá tác động môi trường và xử
lý các tác động của dự án đến môi trường; đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc
biến dạng công trình; chi phí kiểm định chất lượng công trình; gia cố đặc biệt
về nền móng công trình; chi phí thuê tư vấn nước ngoài; chi phí thực hiện BIM;
các chi phí có tính chất riêng biệt khác.
3. Hướng dẫn sử dụng
3.1. Khi sử dụng
suất vốn đầu tư được công bố cần căn cứ vào loại cấp công trình, thời điểm lập
sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây dựng công trình, các
hướng dẫn cụ thể và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án để bổ
sung, điều chỉnh, quy đổi lại sử dụng cho phù hợp như:
3.1.1. Bổ sung
các chi phí cần thiết theo yêu cầu riêng của dự án/công trình. Việc xác định
các chi phí bổ sung này được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn hiện hành
phù hợp với thời điểm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư xây dựng
công trình.
3.1.2. Đối với
suất vốn đầu tư công trình dân dụng (công trình nhà ở, công trình công cộng) tại
văn bản này được tính toán ở mức độ hoàn thiện cơ bản. Chủ đầu tư quyết định lựa
chọn chủng loại vật tư, vật liệu, thiết bị, giải pháp hoàn thiện để đảm bảo chất
lượng công trình, đáp ứng yêu cầu sử dụng lâu dài, tránh lãng phí.
3.1.3. Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư trong một số trường hợp như:
- Quy mô năng lực
sản xuất hoặc phục vụ của công trình khác với quy mô năng lực sản xuất hoặc phục
vụ của công trình đại diện nêu trong danh mục được công bố.
- Có sự khác
nhau về đơn vị đo năng lực sản xuất hoặc phục vụ của công trình với đơn vị đo sử
dụng trong danh mục được công bố.
- Sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư để xác định tổng mức
đầu tư cho các công trình mở rộng, nâng cấp cải tạo hoặc công trình có yêu cầu
đặc biệt về công nghệ.
- Có những yếu tố
đặc biệt về địa điểm xây dựng, địa chất nền móng công trình và yếu tố đặc biệt
khác được thuyết minh chưa có trong suất vốn đầu tư công bố, ví dụ như: Những
công trình xây dựng có đường kết nối, cầu kết nối, kè mương...; Những công
trình xây dựng ở những khu vực phải xử lý mặt bằng như ở vùng đồi, núi phải san
lấp mặt bằng; ở vùng đầm lầy, trũng, ao hồ… phải tôn nền; Những công trình xây
dựng ở vùng dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi, vùng ngập nước, xa trung
tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn, kinh tế lạc
hậu, kém phát triển; Những khu vực có nền địa chất khác thường với nền địa chất
phổ biến của cả khu vực (như có túi bùn lớn, hang caster, cát chảy, có những tầng
đá cứng nằm lưng chừng của nền móng công trình...).
- Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) có những nội dung chi phí được quy định khác với
những nội dung chi phí nêu trong công bố.
- Mặt bằng giá
xây dựng ở thời điểm xác định chi phí đầu tư xây dựng có sự khác biệt so với mặt
bằng tính toán suất vốn đầu tư.
3.1.4. Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư đã công bố về thời điểm, địa điểm tính toán
- Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về thời điểm tính toán có thể sử dụng
chỉ số giá xây dựng được công bố theo quy định.
- Điều chỉnh,
quy đổi suất vốn đầu tư về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng hoặc
bằng kinh nghiệm/phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, đánh giá so sánh
các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/khu vực. Hệ số điều
chỉnh vùng của suất vốn đầu tư tham khảo phần 4 của Quyết định số
409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
3.1.5. Việc điều chỉnh, quy đổi suất vốn đầu tư xây dựng
công trình được công bố khi áp dụng cho công trình cụ thể được thực hiện theo
công thức sau:

Trong
đó:
S:
suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;
S0:
suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng đã công bố;
Ktg:
hệ số điều chỉnh suất vốn đầu tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu
tư. Hệ số Ktg được xác định như sau:
Ktg=Itt/Iot
Itt:
chỉ số giá xây dựng tại thời điểm cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;
Iot:
chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.
(Chỉ
số giá xây dựng do địa phương nơi thực hiện dự án/công trình công bố)
Kkv:
hệ số quy đổi suất vốn đầu tư đã được công bố về địa điểm tính toán. Hệ số Kkv
cho các vùng tham khảo phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày
11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
STi:
Các chi phí bổ sung được phân bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo
quy định nhưng chưa được tính đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi
phí giảm trừ được phân bổ đối với các khoản mục chi phí theo quy định không còn
phù hợp trong suất vốn đầu tư hiện hành. STi được tính trên 1 đơn vị
diện tích hoặc công suất năng lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn
đầu tư S0; Chi phí này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công
trình cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện;
n: Số
lượng các khoản mục chi phí bổ sung;
i:
Thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung.
3.2. Xác định chỉ
tiêu suất vốn đầu tư
Trường
hợp cần thiết phải xác định suất vốn đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn
cứ phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng để tính toán, xác định cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án.
1 Thuyết minh chung
1.1. Giá xây dựng
tổng hợp bộ phận kết cấu công trình (viết tắt là giá bộ phận kết
cấu) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình xây dựng.
1.2. Giá bộ phận
kết cấu công bố tại Quyết định này là một trong những cơ sở để xác định chi phí
xây dựng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, quản
lý và kiểm soát chi phí xây dựng công trình.
1.3. Giá bộ phận
kết cấu được tính toán theo mục 1.3, 1.4 Mục I Phần 1
1.4. Giá bộ phận kết cấu được công bố bình quân cho cả
nước, khi áp dụng cho công trình cụ thể theo khu vực tương ứng với địa giới
hành chính trước khi hợp nhất thì tham khảo hướng dẫn tại mục 1.1
Mục I Phần 1 và Phần 4 của Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
2. Nội dung của giá bộ phận kết cấu
bao gồm
Giá
bộ phận kết cấu bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế
tính trước, thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng được tính mức 10%
3. Hướng dẫn sử dụng
3.1.
Khi sử dụng giá bộ phận kết cấu được công
bố thì cần bổ sung các khoản mục chi phí (nếu có) chưa được tính toán trong giá
bộ phận kết cấu và điều chỉnh, quy đổi cho phù hợp.
3.2. Việc điều
chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu
- Điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu về thời điểm
tính toán có thể sử dụng chỉ số giá phần xây dựng được công bố theo quy định.
- Điều chỉnh,
quy đổi giá bộ phận kết cấu về địa điểm tính toán được xác định theo hệ số vùng
hoặc bằng kinh nghiệm/ phương pháp chuyên gia trên cơ sở phân tích, so sánh,
đánh giá các yếu tố về địa chất, địa hình, thủy văn, mặt bằng giá vùng/ khu vực.
Hệ số điều chỉnh vùng của giá bộ phận kết cấu tham khảo phần 4 của
Quyết định số 409/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Việc thực hiện
điều chỉnh, quy đổi giá bộ phận kết cấu được thực hiện tương tự như suất vốn đầu
tư tại công thức ở điểm 3.1.5 Mục I.
3.3. Xác định
giá bộ phận kết cấu
Trường
hợp cần thiết xác định giá bộ phận kết cấu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ
phương pháp xác định giá xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để
tính toán, xác định cho phù hợp.
Tập
suất vốn đầu tư xây dựng và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
năm 2025 được kết cấu thành 3 phần và mã hóa các chỉ tiêu bằng số hiệu thống nhất
như sau:
Phần 1: Thuyết minh chung và hướng
dẫn sử dụng
Ở phần
này giới thiệu các khái niệm, cơ sở tính toán, phạm vi sử dụng; các khoản mục
chi phí theo quy định được tính và chưa được tính trong suất vốn đầu tư và giá
bộ phận kết cấu.
Phần 2: Suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Gồm
hệ thống các chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng công trình, thuyết minh về các nội
dung chi phí của các chỉ tiêu suất vốn đầu tư.
Phần 3: Giá xây
dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
Gồm
hệ thống các chỉ tiêu giá bộ phận kết cấu đối với một số loại công trình, thuyết
minh về quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng và các chỉ dẫn kỹ thuật cần thiết.
Số
hiệu chỉ tiêu suất đầu tư xây dựng và giá bộ phận kết cấu được mã hóa gồm 8 số
(00000.000), trong đó: Số hiệu thứ nhất thể hiện loại chỉ tiêu (1: suất vốn đầu
tư; 2: giá bộ phận kết cấu); số hiệu thứ hai thể hiện loại công trình (1: công
trình dân dụng; 2: công trình công nghiệp; 3: công trình hạ tầng kỹ thuật; 4:
công trình giao thông; 5: công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn); 3 số
hiệu tiếp theo thể hiện nhóm công trình trong 5 loại công trình; 2 số hiệu tiếp
theo thể hiện chỉ tiêu cụ thể đối với công trình công bố; số hiệu cuối cùng thể
hiện chỉ tiêu (0: suất vốn đầu tư; 1: suất chi phí xây dựng; 2: suất chi phí
thiết bị).
PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
a. Thuyết
minh
- Nhà chung cư là nhà ở có từ
02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu
thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu
chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung
cho gia đình, cá nhân, tổ chức. Nhà chung
cư bao gồm: nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà
ở phục vụ tái định cư, nhà ở xã hội,... theo quy
định của Luật Nhà ở.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà
chung cư bao gồm các chi phí cần thiết để
xây dựng công trình nhà chung cư tính trên
1m2 diện tích sàn xây dựng.
- Phần xây dựng bao gồm chi phí phần ngầm
công trình (hầm thi công theo biện pháp đào
mở), kết cấu phần thân, phần kiến trúc, hoàn thiện (trát,
sơn, ốp, lát), hệ thống kỹ thuật (điện, cấp nước, thoát nước,
thông gió, báo cháy, chữa cháy), các
hạng mục phụ (cổng, hàng rào, sân, nhà bảo vệ,...).
Suất vốn đầu tư chưa bao gồm các yêu cầu hoàn thiện
theo đặc điểm riêng của công trình.
- Phần chi phí thiết bị đã bao gồm các chi
phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp
và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước,
phòng cháy chữa cháy. Chưa bao chi phí mua
sắm, lắp đặt thiết bị điều hòa không khí trong các
căn hộ, thiết bị nội thất đồ rời, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ
thống điều hòa không khí trung tâm, hệ thống
BMS,....
- Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 1 tính
cho công trình nhà chung cư; trường hợp
có tầng hầm, tầng hầm chỉ sử dụng cho chức năng đỗ xe.
- Suất vốn đầu tư công trình ở
Bảng 1 tính cho công trình nhà chung
cư có diện tích xây dựng tầng hầm
tương đương với diện tích xây dựng
tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng
hầm có diện tích xây dựng lớn hơn
diện tích xây dựng tầng nổi thì
suất vốn đầu tư xây dựng tầng hầm
của phần mở rộng được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
:
Suất vốn đầu tư tầng hầm của phần mở rộng;
N : Diện
tích sàn xây dựng
công trình (trừ phần diện tích tầng
hầm phần mở rộng; bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm,tầng
kỹ thuật, tầng áp mái, tầng mái tum (nếu
có));
S : Suất
vốn đầu tư xây dựng công trình có hầm
đã được công bố;
Nnoi: Diện tích sàn xây dựng tầng nổi;
Snoi: Suất
vốn đầu tư xây dựng công trình không có hầm
đã được công bố;
:
Diện tích sàn xây dựng
tầng hầm trong diện tích xây dựng
tầng nổi.
Kdc: Hệ
số điều chỉnh tương ứng. Kdc được xác định
theo bảng sau:
|
Tỷ lệ giữa diện tích xây
dựng tầng hầm và diện tích xây dựng phần nổi (Nxd
hầm/Nxd nổi)
|
Hệ số điều chỉnh (Kdc)
|
|
Từ > 1 đến ≤
2,0
|
Từ <1- 0,92
|
|
Từ > 2,0 đến ≤
3,5
|
Từ <0,92-
0,85
|
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 1. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà chung cư
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11110.01
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
9.202
|
7.784
|
432
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
10.529
|
8.931
|
470
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
11.175
|
9.448
|
530
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
11.793
|
10.002
|
593
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.024
|
11.046
|
654
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.247
|
12.082
|
716
|
|
11110.02
|
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
10.316
|
8.082
|
724
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.033
|
8.643
|
774
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
11.772
|
9.223
|
826
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.637
|
9.900
|
886
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.561
|
10.623
|
951
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.527
|
11.380
|
1.019
|
|
11110.03
|
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
|
10.629
|
8.458
|
758
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.122
|
8.850
|
793
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
11.671
|
9.286
|
832
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.344
|
9.822
|
881
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.091
|
10.417
|
934
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
13.896
|
11.057
|
991
|
|
11110.04
|
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
|
11.132
|
9.041
|
758
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.450
|
9.301
|
780
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
11.829
|
9.608
|
806
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.320
|
10.006
|
839
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
12.883
|
10.465
|
877
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
13.512
|
10.975
|
920
|
|
11110.05
|
15 < số tầng ≤ 20 không có tầng hầm
|
12.410
|
9.521
|
1.034
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
12.590
|
9.660
|
1.049
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
12.830
|
9.843
|
1.069
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
13.168
|
10.102
|
1.096
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.576
|
10.416
|
1.131
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.048
|
10.778
|
1.170
|
|
11110.07
|
20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm
|
13.818
|
10.611
|
1.367
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
13.923
|
10.691
|
1.377
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
14.083
|
10.814
|
1.393
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
14.335
|
11.008
|
1.418
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
14.655
|
11.255
|
1.450
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
15.037
|
11.548
|
1.488
|
|
11110.08
|
24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm
|
14.508
|
11.144
|
1.436
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
14.570
|
11.191
|
1.442
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
14.679
|
11.274
|
1.453
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
14.868
|
11.420
|
1.472
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
15.116
|
11.610
|
1.496
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
15.420
|
11.843
|
1.526
|
|
11110.09
|
30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm
|
15.849
|
12.000
|
1.700
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
15.890
|
12.031
|
1.705
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
15.978
|
12.096
|
1.714
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
16.138
|
12.217
|
1.731
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
16.356
|
12.382
|
1.754
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
16.625
|
12.587
|
1.783
|
|
11110.10
|
35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm
|
17.024
|
12.791
|
1.907
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
17.050
|
12.810
|
1.910
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
17.117
|
12.861
|
1.917
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
17.255
|
12.965
|
1.933
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
17.445
|
13.108
|
1.954
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
17.688
|
13.289
|
1.982
|
|
11110.11
|
40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm
|
18.197
|
13.581
|
2.113
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
18.216
|
13.596
|
2.116
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
18.276
|
13.641
|
2.122
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
18.401
|
13.733
|
2.137
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
18.577
|
13.866
|
2.158
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
18.803
|
14.035
|
2.184
|
|
11110.12
|
45 < số tầng ≤ 50 không có tầng hầm
|
19.370
|
14.373
|
2.320
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
19.381
|
14.381
|
2.321
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
19.430
|
14.418
|
2.328
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
19.541
|
14.499
|
2.341
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
19.702
|
14.620
|
2.360
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
19.912
|
14.774
|
2.386
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình xây dựng
nhà chung cư như sau:
- Tỷ trọng
chi phí phần ngầm công trình
: 15 - 30%
- Tỷ trọng
chi phí phần kết cấu thân
công trình : 30 - 40%
- Tỷ trọng
chi phí phần kiến trúc,
hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT : 55 -
30%
a.
Thuyết minh
- Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 2 tính
cho công trình nhà ở riêng lẻ, trong
trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng
hầm sử dụng làm khu đỗ xe và diện tích xây
dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng tầng nổi.
- Phần xây dựng bao gồm chi phí phần ngầm
công trình (hầm thi công theo biện pháp đào
mở), kết cấu phần thân, phần kiến trúc, hoàn thiện (trát,
sơn, ốp, lát), điện, nước trong nhà. Chưa bao
gồm các yêu cầu về hoàn thiện theo đặc điểm
riêng của công trình.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà
ở riêng lẻ chưa bao gồm chi phí thiết bị
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 2. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11120.01
|
Nhà
1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái tôn
|
6.247
|
5.528
|
|
|
11120.02
|
Nhà
1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đổ tại chỗ
|
6.452
|
5.710
|
|
|
11120.03
|
Nhà
từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái
BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm
|
8.370
|
7.536
|
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
10.334
|
9.296
|
|
|
11120.04
|
Nhà
kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch;
sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm
|
10.517
|
9.135
|
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.319
|
9.841
|
|
|
11120.05
|
Nhà
từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái
BTCT đổ tại chỗ,
không có tầng hầm
|
|
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng dưới 50m2
|
9.124
|
7.673
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2
|
8.497
|
7.449
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2
|
7.808
|
7.126
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng từ 90 - dưới 140m2
|
7.630
|
7.050
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng từ 140 - dưới 180m2
|
7.409
|
6.900
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng từ 180m2 trở lên
|
7.075
|
6.600
|
|
|
11120.06
|
Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung
chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ,
có 1 tầng hầm
|
|
|
|
|
|
Diện tích xây dựng dưới 50m2
|
10.076
|
9.144
|
|
|
|
Diện tích xây dựng từ 50 - dưới 70m2
|
9.210
|
8.495
|
|
|
|
Diện tích xây dựng từ 70 - dưới 90m2
|
9.004
|
8.319
|
|
|
|
Diện tích xây dựng từ 90 - dưới
140m2
|
8.857
|
8.258
|
|
|
|
Diện tích xây dựng từ 140 - dưới
180m2
|
8.677
|
8.135
|
|
|
|
Diện
tích xây dựng từ 180m2 trở lên
|
8.403
|
7.889
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình nhà ở
riêng lẻ như sau:
Tỷ
trọng chi phí phần móng công trình : 15 - 30%
Tỷ
trọng chi phí phần kết cấu thân công trình : 30 - 40%
Tỷ
trọng chi phí phần kiến trúc, hoàn thiện,
hệ thống kỹ thuật trong
CT : 55 - 30%
2.1.1. Trường mầm non
a. Thuyết minh
- Công trình trường
mầm non được phân chia ra các khối
chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
+ Khối
phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo gồm:
phòng sinh hoạt, phòng ngủ,
phòng vệ sinh, hiên chơi
+ Khối
phục vụ học tập: phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục
nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng
+ Khối
phòng tổ chức ăn: nhà bếp (khu giao nhận
thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến thực phẩm,
khu nấu ăn, khu chia thức ăn); nhà kho.
+ Khối
phòng hành chính quản
trị: phòng hiệu trưởng; phòng phó hiệu
trưởng; văn phòng; phòng hành chính quản
trị; phòng y
tế; phòng thường trực, bảo
vệ; phòng dành cho nhân viên; khu vệ
sinh cho giáo viên, cán bộ,
nhân viên; khu để
xe cho giáo viên, cán bộ,
nhân viên; khu để
xe cho khách và phụ
huynh học sinh.
+ Sân vườn:
sân chơi chung; sân chơi
của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; vườn cây, bãi cỏ.
- Suất
vốn đầu tư tại Bảng 3 được tính cho công trình trường
học tương ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2, tòa nhà từ
2-5 tầng, bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng mới trường mầm non tính trên 01 cháu, trong đó:
+ Chi phí xây dựng
(bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp,
lát), hệ thống kỹ thuật (điện; cấp, thoát nước;
thông gió; báo cháy; chữa
cháy)) nhà lớp học, các khối
phục vụ, hành chính,... và các hạng
mục phụ trợ khác như: sân chơi, khu giải
trí, hàng rào, cổng,
sân đường nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ....
+ Chi phí thiết
bị phục vụ công tác giảng dạy, sinh hoạt,
giường tủ, bàn ghế, thang máy (đối
với công trình ≥4 tầng), quạt điện, máy điều
hoà nhiệt độ cục bộ, thiết bị bị phòng cháy chữa
cháy, cấp điện, cấp thoát nước...
- Suất chi phí xây dựng,
thiết bị tại Bảng 4 bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
phần ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp,
lát,..), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)
+ Chi phí thiết bị
phục vụ sinh hoạt, giường tủ, bàn ghế, thang máy, quạt điện, máy điều hoà nhiệt độ
cục bộ, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 3. Suất vốn đầu tư xây dựng trường mầm non
Đơn vị tính: 1.000 đ/cháu
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
11211.01
|
135< số cháu ≤ 320
|
106.751
|
82.320
|
12.059
|
|
11211.02
|
320 < số cháu ≤500
|
86.527
|
66.673
|
10.010
|
|
11211.03
|
500< số cháu ≤680
|
80.756
|
62.200
|
9.434
|
|
11211.04
|
680< số cháu ≤ 880
|
76.949
|
59.285
|
9.037
|
|
11211.05
|
880< số cháu ≤ 1050
|
74.441
|
58.732
|
8.985
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Tỷ trọng
chi phí cho khối
phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo; phục vụ học tập; tổ chức ăn :
75 - 85%
- Tỷ trọng
chi phí cho khối
công trình hành chính quản trị : 15 -
10%
- Tỷ trọng
chi phí cho sân,
vườn và khu vui chơi : 10 - 5%
c. Suất chi phí xây
dựng, thiết bị
Bảng 4. Suất chi phí xây dựng, thiết bị của các khối chức năng trường mầm non
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
1
|
2
|
|
11211.06
|
Khối
hành chính 2-3 tầng
|
7.515
|
723
|
|
11211.07
|
Khối
phòng học 2-3 tầng
|
7.684
|
1.142
|
|
|
Khối chức năng trường mẫu giáo
có quy mô
|
|
|
|
11211.08
|
4-5
tầng
|
8.492
|
1.382
|
|
11211.09
|
4-5
tầng + 1 hầm
|
9.526
|
1.206
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết minh
- Công trình xây dựng
trường tiểu học được phân
chia ra các khối
chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
+ Khối các phòng học;
+ Khối phòng phục
vụ học tập: phòng rèn luyện thể chất hoặc nhà đa
năng, phòng giáo dục nghệ thuật, thư viện, thiết
bị giáo dục, phòng truyền thống, phòng hoạt
động đội, phòng giáo dục học sinh khuyết
tật hòa nhập;
+ Khối phòng hành chính quản
trị: phòng hiệu trưởng; phòng phó hiệu
trưởng;văn phòng; phòng Hội đồng giáo viên; phòng nghỉ
giáo viên; phòng y tế
học đường; kho; phòng thường trực bảo vệ;
+ Khu
sân chơi, bãi tập;
+ Khu
vệ sinh và khu để xe
+ Các hạng
mục phụ trợ khác
- Suất vốn đầu tư tại
Bảng 5 được tính cho công trình trường
học tương ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2, tòa nhà từ
2-5 tầng, bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng mới trường tiểu học tính trên 01 cháu học
sinh, trong đó:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp,
lát), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) nhà lớp học, các khối
phục vụ, hành chính quản trị,... và các hạng
mục phụ trợ khác như: sân trường, hàng rào, cổng,
sân đường nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ, cây xanh cảnh quan
+ Chi phí thiết bị
phục vụ công tác giảng dạy, bàn ghế, thang máy (đối với công trình ≥4 tầng), quạt điện, máy
điều hoà nhiệt độ
cục bộ, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước…
- Suất chi phí xây dựng,
thiết bị tại Bảng 6 bao gồm:
+ Chi phí xây dựng phần ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp, lát, ..), hệ
thống kỹ thuật (điện; cấp, thoát nước; thông gió; báo cháy; chữa cháy)
+ Chi phí thiết bị
phục vụ sinh hoạt, giường tủ, bàn ghế, thang máy, quạt điện, máy điều hoà nhiệt độ
cục bộ, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 5. Suất vốn đầu tư xây dựng trường tiểu học
Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11212.01
|
300
< số cháu ≤ 520
|
90.360
|
68.633
|
10.049
|
|
11212.02
|
520
< số cháu ≤740
|
71.590
|
54.412
|
7.967
|
|
11212.03
|
740
< số cháu ≤ 960
|
64.009
|
48.674
|
7.139
|
|
11212.04
|
960
< số cháu ≤ 1180
|
60.032
|
45.679
|
6.705
|
|
11212.05
|
1180<
số cháu ≤ 1400
|
54.798
|
41.616
|
6.225
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
chi phí xây dựng
như sau:
- Tỷ trọng
chi phí cho khối
phòng học : 50 - 60%.
- Tỷ trọng
chi phí cho khối phục
vụ học tập : 30 - 20%.
- Tỷ trọng
chi phí cho khối
hành chính quản trị: : 10 - 15%.
- Tỷ trọng
chi phí khối còn lại
: 10-5%
c. Suất chi phí xây
dựng, thiết bị
Bảng 6. Suất chi phí xây dựng, thiết bị của các khối chức năng trường tiểu học
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
1
|
2
|
|
11212.06
|
Khối
hành chính quản trị 2-3 tầng
|
7.461
|
822
|
|
|
Khối học tập
|
|
|
|
11212.07
|
2-3
tầng
|
7.550
|
1.062
|
|
11212.08
|
4-5
tầng
|
8.463
|
1.249
|
|
11212.09
|
4-5
tầng + 1 hầm
|
9.478
|
1.119
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Công trình xây dựng
trường THCS được phân chia ra các khối
chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
+ Khối
phòng học: bao gồm khối phòng học
gồm các phòng học và phòng học
bộ môn;
+ Khối
phục vụ học tập: nhà đa năng;thư viện; phòng truyền thống;
phòng hoạt động Đoàn,Đội; phòng hỗ trợ giáo dục
học sinh khuyết tật hòa nhập; phòng đồ
dùng chuẩn bị giảng dạy; tiền sảnh;
+ Khối hành chính quản trị: phòng hiệu trưởng; phòng Phó hiệu trưởng;văn phòng; phòng Hội đồng giáo viên; phòng hoạt động Công đoàn; phòng nghỉ
giáo viên; phòng y tế
học đường;kho; phòng thường trực, bảo vệ;
+ Khu sân chơi,
bãi tập;
+ Khu vệ
sinh và khu để
xe.
- Suất vốn đầu tư tại
Bảng 7 được tính cho công trình trường
học ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2, tòa nhà từ
2-5 tầng, bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng mới trường THCS học tính trên 01 học
sinh, trong đó:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp,
lát), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy) nhà lớp học, các hạng
mục phục vụ học tập, hành
chính quản trị,.. và các hạng
mục phụ trợ khác như: sân trường, hàng rào, cổng,
sân đường nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ, cây xanh cảnh quan
+ Chi phí thiết
bị phục vụ công tác giảng dạy, sinh hoạt,
thang máy (đối với công trình ≥4
tầng), máy điều hoà nhiệt độ cục bộ,
phòng cháy chữa cháy, cấp
điện, cấp thoát nước…
- Suất chi phí xây dựng,
thiết bị tại Bảng 8 bao gồm:
+ Chi phí xây dựng phần ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp, lát, ..), hệ
thống kỹ thuật (điện; cấp, thoát nước; thông gió; báo cháy; chữa cháy)
+ Chi phí thiết bị
phục vụ sinh hoạt, giường tủ, bàn ghế, thang máy, quạt điện, máy điều hoà nhiệt độ
cục bộ, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 7. Suất vốn đầu tư xây dựng trường trung
học cơ sở
Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11213.01
|
280
< số học sinh ≤570
|
112.683
|
86.998
|
12.223
|
|
11213.02
|
570
< số học sinh ≤ 860
|
83.823
|
64.832
|
9.039
|
|
11213.03
|
860<
số học sinh ≤ 1150
|
73.468
|
56.895
|
7.908
|
|
11213.04
|
1150
< số học sinh ≤ 1440
|
66.764
|
51.772
|
7.170
|
|
11213.05
|
1440
< số học sinh ≤ 1750
|
62.411
|
48.456
|
6.693
|
|
11213.06
|
1750
< số học sinh ≤ 2025
|
59.412
|
46.179
|
6.366
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
chi phí xây dựng
như sau:
Tỷ
trọng chi phí cho khối
phòng học : 60 - 65%.
Tỷ
trọng chi phí cho khối
phục vụ học tập : 20- 15%.
Tỷ
trọng chi phí cho khối
hành chính quản trị: : 10 - 15%.
Tỷ
trọng chi phí khối còn lại
: 10-5%
c. Suất
chi phí xây
dựng, thiết bị
Bảng 8. Suất chi phí xây dựng, thiết bị của các khối chức năng trường trung học cơ sở
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
1
|
2
|
|
11213.07
|
Khối hành chính quản
trị 2-3 tầng
|
7.433
|
850
|
|
|
Khối học tập
|
|
|
|
11213.08
|
2-3
tầng
|
7.645
|
1.097
|
|
11213.09
|
4-5
tầng
|
8.753
|
1.277
|
|
11213.10
|
4-5
tầng + 1 hầm
|
9.898
|
1.104
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Công trình xây dựng
trường được phân chia ra các khối
chức năng theo tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
+ Khối
phòng học: bao gồm khối phòng học
gồm các phòng học và phòng học
bộ môn;
+ Khối phục vụ học tập:
nhà đa năng; thư viện; phòng truyền thống;
phòng hoạt động Đoàn,Đội; phòng hỗ trợ giáo dục
học sinh khuyết tật hòa nhập; phòng đồ
dùng chuẩn bị giảng dạy; tiền sảnh;
+ Khối hành chính quản
trị: phòng hiệu trưởng; phòng Phó hiệu
trưởng;văn phòng; phòng Hội đồng giáo viên; phòng hoạt
động Công đoàn; phòng nghỉ giáo viên; phòng y tế
học đường; kho; phòng thường trực, bảo vệ;
+ Khu sân chơi,
bãi tập;
+ Khu vệ
sinh và khu để
xe.
- Suất
vốn đầu tư tại Bảng 9 được tính cho công trình trường
học ứng tiêu chuẩn cơ sở vật chất ở mức độ 2, tòa nhà từ
2-5 tầng, bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng mới trường THPT tính trên 01 học
sinh, trong đó:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp,
lát), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) nhà lớp học, các hạng
mục phục vụ học tập, hành
chính quản trị,...và các hạng
mục phụ trợ khác như: sân trường, hàng rào, cổng,
sân đường nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ, cây xanh cảnh quan
+ Chi phí thiết bị
phục vụ công tác giảng dạy, sinh hoạt, thang máy (đối với công trình ≥4 tầng), hệ
thống điều hoà, thông gió, điện, phòng cháy chữa cháy, cấp điện, cấp thoát nước...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 9. Suất vốn đầu tư xây dựng trường trung
học phổ thông
Đơn vị tính: 1.000 đ/học sinh
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11214.01
|
600
< số học sinh ≤880
|
91.786
|
67.565
|
9.148
|
|
11214.02
|
880
< số học sinh ≤1170
|
83.483
|
61.503
|
8.360
|
|
11214.03
|
1070
< số học sinh ≤1450
|
79.756
|
58.806
|
8.023
|
|
11214.04
|
1450
< số học sinh ≤1750
|
74.269
|
54.823
|
7.472
|
|
11214.05
|
1750
< số học sinh ≤2025
|
70.459
|
52.068
|
7.091
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
chi phí xây dựng
như sau:
- Tỷ trọng
chi phí cho khối
phòng học : 60 - 65%.
- Tỷ trọng
chi phí cho khối phục
vụ học tập : 20 - 15%.
- Tỷ trọng
chi phí cho khối
hành chính quản trị: : 10 - 15%.
- Tỷ trọng
chi phí khối còn lại
: 10 - 5%
c. Suất
chi phí xây
dựng, thiết bị
Suất
chi phí xây dựng,
thiết bị các khối chức năng trường trung học
phổ thông tham khảo tại Bảng 8 mục
2.1.3.
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng
trường đại học, học viện, cao đẳng được tính cho 1 học
viên. Bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) các công trình chính và phục
vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên; các hạng
mục phụ trợ khác như: sân trường, hàng rào, cổng,
sân đường nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ, cây xanh cảnh quan
+ Chi phí trang thiết
bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học,
phòng giáo viên, phòng giám hiệu,
trang thiết bị thể dục thể thao, y tế,
thư viện. Thiết bị công
trình: thang máy (đối
với công trình ≥4 tầng), hệ thống điều hoà, thông gió, phòng cháy chữa
cháy, cấp thoát nước, thiết bị trạm
bơm, trạm biến thế...
- Công trình xây dựng trường đại học, học
viện, cao đẳng được chia ra các khối chức năng theo
tiêu chuẩn thiết kế, bao gồm:
+ Khối học tập và cơ
sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường,
lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làm việc.
+ Khối thể dục thể
thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể
thao ngoài trời, sân bóng đá,
bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.
+ Khối ký túc xá gồm
nhà ở cho học viên, nhà ăn,
nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế,
chỗ để xe).
+ Khối công trình kỹ
thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để
xe ô
tô, trạm bơm, trạm biến
thế...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 10. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường đại học, học viện,
cao đẳng
Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11215.01
|
Số
học viên ≤ 1.000
|
177.632
|
147.379
|
8.968
|
|
11215.02
|
1.000
< số học viên ≤ 2.000
|
172.597
|
143.031
|
8.968
|
|
11215.03
|
2.000
< số học viên ≤ 3.000
|
167.187
|
138.694
|
8.483
|
|
11215.04
|
3.000
< số học viên ≤ 5.000
|
160.613
|
133.010
|
8.483
|
|
11215.05
|
Số
học viên > 5.000
|
155.693
|
128.767
|
8.483
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư như sau:
|
STT
|
Các khoản
mục chi phí
|
Trường đại học, học viện, cao đẳng (%)
|
|
1
|
Khối
công trình học tập và nghiên cứu khoa học
|
50 - 60
|
|
2
|
Khối
công trình thể dục thể thao
|
15 - 10
|
|
3
|
Khối
công trình ký túc xá
|
30 - 25
|
|
4
|
Khối
công trình kỹ thuật
|
5
|
c. Suất
chi phí xây
dựng, thiết bị
Bảng 11. Suất chi phí xây dựng, thiết bị của các
khối công trình xây dựng trường đại học, học viện, cao đẳng
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
1
|
2
|
|
11215.06
|
Khối
nhà đa năng (Khối học tập và cơ sở nghiên cứu khoa học)
15
< số tầng ≤ 20 có 2 tầng hầm
|
12.736
|
2.377
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng
trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ được tính cho 1 học viên.
- Suất vốn đầu
tư công trình xây dựng
trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân
kỹ thuật, trường nghiệp vụ bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện (sơn, trát, ốp,
lát), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) các công trình chính và phục
vụ của trường, khu ký túc xá sinh viên;
+ Chi phí trang thiết
bị nội thất, giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học,
phòng giáo viên, phòng giám hiệu,
trang thiết bị thể dục thể thao, y tế,
thư viện. Thiết bị công
trình: thang máy (đối
với công trình ≥4 tầng), hệ thống điều hoà, thông gió, phòng cháy chữa
cháy, cấp thoát nước, thiết bị trạm
bơm, trạm biến thế...
- Công trình xây dựng trường trung học
chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật,
trường nghiệp vụ được chia ra các khối chức năng theo tiêu
chuẩn thiết kế, bao gồm:
+ Khối học tập và cơ
sở nghiên cứu khoa học gồm giảng đường,
lớp học, thư viện, hội trường, nhà hành chính, làm việc.
+ Khối thể dục thể
thao gồm phòng tập thể dục thể thao, công trình thể
thao ngoài trời, sân bóng đá,
bóng chuyền, bóng rổ, bể bơi.
+ Khối ký túc xá gồm
nhà ở cho học viên, nhà ăn,
nhà phục vụ (quầy giải khát, trạm y tế,
chỗ để xe).
+ Khối công trình kỹ
thuật gồm xưởng sửa chữa, kho, nhà để
xe ô
tô, trạm bơm, trạm biến
thế...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 12. Suất vốn đầu tư công trình xây dựng trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
Đơn vị tính: 1.000 đ/học viên
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11216.01
|
Số
học viên ≤ 500
|
87.883
|
69.551
|
10.203
|
|
11216.02
|
500
< số học viên ≤ 800
|
83.810
|
65.594
|
10.203
|
|
11216.03
|
800
< số học viên ≤ 1.200
|
78.965
|
62.214
|
9.002
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư như sau:
|
STT
|
Các khoản
mục chi phí
|
Trường trung
học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ
thuật, trường nghiệp vụ (%)
|
|
1
|
Khối
công trình học tập và nghiên cứu khoa học
|
40 - 50
|
|
2
|
Khối
công trình thể dục thể thao
|
20 - 15
|
|
3
|
Khối
công trình ký túc xá
|
35 - 30
|
|
4
|
Khối
công trình kỹ thuật
|
5
|
2.2.1. Công trình bệnh viện
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh
viện tại Bảng 13 được tính bình quân cho 1
giường bệnh theo năng lực phục vụ. Tòa nhà cao từ
7-10 tầng, 1 tầng hầm.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh
viện tại gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình (hầm thi công theo biện
pháp đào mở), kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà (cổng,
đường nội bộ, hàng rào, sân vườn,..),
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy) các công trình khám, điều
trị bệnh nhân và các công trình phục
vụ (như: Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú gồm
các phòng chờ, phòng khám và điều
trị, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ
sinh; khối chữa bệnh nội trú gồm phòng bệnh
nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt
của nhân viên, phòng vệ
sinh; khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng mổ,
phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm,
thực nghiệm, phòng giải phẫu bệnh lý,...; khối hành chính, quản
trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt,
nhà thường trực, khu hậu cần kỹ thuật và dịch
vụ tổng hợp,...) các hạng mục phụ trợ khác như:
hàng rào, cổng, sân đường
nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ, cây xanh cảnh quan
+ Chi phí thiết
bị gắn với công trình bao gồm:
hệ thống thang máy, hệ thống vận chuyển mẫu, bệnh phẩm;
phòng cháy chữa cháy; máy bơm
cấp nước; máy điều hòa; trạm biến áp …
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình chưa
bao gồm các chi phí thiết bị: cho thí nghiệm,
chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân (như: cung cấp
khí sạch, báo gọi y tá, xếp hàng điện tử,
các loại máy móc trang thiết bị điều trị bệnh..), hệ
thống quản lý toàn nhà thông minh, hệ thống
cổng thông tin, hệ thống thu gom xử lý nước
thải, xử lý chất thải rắn, hệ thống khí y tế, hệ thống kiểm
soát ra vào, hệ thống cấp nước RO trung tâm,
hệ thống năng lượng mặt trời cấp nước nóng, hệ thống năng lượng mặt
trời cấp điện.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 13. Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện
Đơn vị tính: 1.000 đ/giường
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11221.01
|
Từ
150 đến <250 giường bệnh
|
2.968.616
|
2.123.695
|
428.487
|
|
11221.02
|
Từ
250 đến 350 giường bệnh
|
2.262.268
|
1.616.979
|
327.951
|
|
11221.03
|
Từ
400 đến <500 giường bệnh
|
1.867.961
|
1.334.111
|
271.830
|
|
11221.04
|
Từ
500 đến 1000 giường bệnh
|
1.701.894
|
1.215.044
|
248.127
|
|
|
|
|
|
|
c. Suất chi phí xây dựng,
thiết bị
Bảng 14. Suất chi phí xây dựng, thiết bị của các khối chức năng bệnh viện
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
1
|
2
|
|
11221.05
|
Khoa
Khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú
|
11.920
|
1.729
|
|
11221.06
|
Khu
Điều trị nội trú
|
12.597
|
2.099
|
|
11221.07
|
Khu
Kỹ thuật nghiệp vụ
|
14.201
|
1.742
|
|
11221.08
|
Khu
Hành chính quản trị
|
10.557
|
1.938
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm, trung tâm y tế tại Bảng 15 được tính bình quân
cho 1m2 sàn của toàn bộ công trình trạm, trung tâm y tế.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình Trạm
y tế cơ sở bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
móng, phần thân, phần kiến trúc, hoàn thiện,
hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) công trình nhà trạm
và công trình phụ
trợ; sân bê tông; đường
giao thông nội bộ, cổng và tường
rào, nhà bảo vệ
+ Chi phí thiết
bị gắn với công trình bao gồm:
thiết bị phòng cháy chữa cháy, điều
hoà không khí, hệ
thống lọc nước, máy bơm cấp nước, máy biến áp ..
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình Trung
tâm y tế dự phòng bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
(bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) khối Hành chính, các Khoa, phòng chuyên môn nghiệp
vụ và các hạng mục công trình phụ
trợ (ga-ra, kho tàng,..); sân bê tông, đường
giao thông nội bộ, cổng và tường
rào.
+ Chi phí thiết
bị bao gồm các thiết bị gắn với công trình như:
điều hoà không khí cục
bộ các phòng, phòng cháy chữa
cháy, cấp nước, trạm biến áp, hệ thống lọc
nước, ...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 15. Suất vốn đầu tư công trình trạm, trung tâm y tế
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11222.01
|
Trạm
y tế cơ sở
|
10.128
|
7.676
|
1.287
|
|
11222.02
|
Trung
tâm y tế dự phòng
|
10.917
|
8.021
|
1.493
|
|
|
|
|
|
|
c. Suất
chi phí xây
dựng, thiết bị
Bảng 16. Suất chi phí xây dựng, thiết bị các khối chức năng của trung tâm y tế
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
1
|
2
|
|
11222.03
|
Khối
Hành chính, các Khoa, phòng chuyên môn nghiệp vụ của trung tâm y tế 2-3 tầng
|
7.757
|
1.325
|
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh
viện bệnh viện tiêu chí công trình xanh LOTUS
được tính bình quân cho 1 giường bệnh
theo năng lực phục vụ. Tòa nhà cao từ 7-10 tầng,
1 tầng hầm.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bệnh
viện tiêu chí công trình xanh LOTUS gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, (hầm thi công theo biện
pháp đào mở), kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy,) hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà (cổng,
đường nội bộ, hàng rào, sân vườn,..),các
công trình khám, điều
trị bệnh nhân và các công trình phục
vụ (như: Khối khám bệnh và điều trị ngoại trú gồm
các phòng chờ, phòng khám và điều
trị, phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, phòng hành chính, khu vệ
sinh; khối chữa bệnh nội trú gồm phòng bệnh
nhân, phòng nghiệp vụ, phòng sinh hoạt
của nhân viên, phòng vệ
sinh; khối kỹ thuật nghiệp vụ gồm phòng mổ,
phòng cấp cứu, phòng nghiệp vụ, xét nghiệm,
thực nghiệm, phòng giải phẫu bệnh lý,...; khối hành chính, quản
trị gồm bếp, kho, xưởng, nhà để xe, nhà giặt,
nhà thường trực, khu hậu cần kỹ thuật và dịch
vụ tổng hợp,...) các hạng mục phụ trợ khác như: hàng rào, cổng,
sân đường nội bộ, nhà để xe, nhà bảo
vệ, cây xanh cảnh quan,..
+
Chi phí thiết bị gắn với công trình (bao gồm hệ thống thang máy, hệ thống vận
chuyển mẫu, bệnh phẩm; phòng cháy chữa cháy; máy bơm cấp nước; điều hòa; trạm
biến áp, thiết bị phục vụ vận hành …)
- Suất
vốn đầu tư xây dựng đã tính đến
chi phí thiết kế theo tiêu chí công trình xanh (phân tích năng
lượng, mô phỏng năng lượng, …); chi phí đăng
ký và chứng nhận công trình xanh theo tiêu chuẩn
LOTUS
- Suất
vốn đầu tư xây dựng chưa bao gồm
các hạng mục khác theo tiêu chí công trình xanh như:
hệ thống sưởi sử dụng năng lượng mặt trời, hệ thống sử dụng năng lượng tái tạo
khác pin mặt trời, hệ thống mái xanh, trạm
xử lý nước thải, chất thải rắn, chi phí thiết
bị cho thí nghiệm, chuẩn đoán, điều trị và chăm
sóc bệnh nhân (như: cung cấp
khí sạch, báo gọi y tá, xếp
hàng điện tử,các loại máy móc và trang thiết
bị điều trị bệnh. ), nước nóng trung tâm. Trong quá trình sử
dụng, nếu các công trình có các hạng
mục này thì sẽ được tính toán bổ
sung vào tổng mức đầu tư để phù hợp
với đặc điểm công trình.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 17. Suất vốn đầu tư công trình bệnh viện tiêu chí công trình xanh LOTUS
Đơn vị tính: 1.000 đ/giường
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình hướng
tới LOTUS Đạt
|
|
|
|
|
11223.01
|
Từ
150 đến <250 giường bệnh
|
3.145.832
|
2.019.285
|
405.912
|
|
11223.02
|
Từ
250 đến 350 giường bệnh
|
2.366.632
|
1.517.502
|
306.700
|
|
11223.03
|
Từ
400 đến <500 giường bệnh
|
1.954.184
|
1.252.348
|
254.218
|
|
11223.04
|
Từ
500 đến 1000 giường bệnh
|
1.762.647
|
1.129.172
|
229.730
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công trình hướng tới LOTUS Bạc
|
|
|
|
|
11223.05
|
Từ
150 đến <250 giường bệnh
|
3.185.962
|
2.045.043
|
411.090
|
|
11223.06
|
Từ
250 đến 350 giường bệnh
|
2.400.059
|
1.531.559
|
309.542
|
|
11223.07
|
Từ
400 đến <500 giường bệnh
|
1.981.786
|
1.263.948
|
256.572
|
|
11223.08
|
Từ
500 đến 1000 giường bệnh
|
1.787.543
|
1.139.631
|
231.858
|
|
|
Công trình hướng tới LOTUS Vàng
|
|
|
|
|
11223.09
|
Từ
150 đến <250 giường bệnh
|
3.281.487
|
2.106.361
|
423.415
|
|
11223.10
|
Từ
250 đến 350 giường bệnh
|
2.452.007
|
1.572.246
|
317.765
|
|
11223.11
|
Từ
400 đến <500 giường bệnh
|
2.024.680
|
1.297.528
|
263.389
|
|
11223.12
|
Từ
500 đến 1000 giường bệnh
|
1.826.233
|
1.169.908
|
238.017
|
|
|
Công trình hướng
tới LOTUS Bạch Kim
|
|
|
|
|
11223.13
|
Từ
150 đến <250 giường bệnh
|
3.369.543
|
2.162.885
|
434.778
|
|
11223.14
|
Từ
250 đến 350 giường bệnh
|
2.516.739
|
1.613.750
|
326.153
|
|
11223.15
|
Từ
400 đến <500 giường bệnh
|
2.078.131
|
1.331.780
|
270.342
|
|
11223.16
|
Từ
500 đến 1000 giường bệnh
|
1.874.444
|
1.200.792
|
244.301
|
Ghi chú:
Giải
pháp thiết kế và vật liệu, thiết bị sử
dụng cho công trình:
- Công trình hướng tới LOTUS mức đạt: Sử dụng
vật liệu xây dựng, thiết bị có thông số kỹ thuật phù hợp
QCVN 09/2017 và hướng tới mục tiêu tiết kiệm sử dụng
năng lượng hiệu quả, tài nguyên...;
- Công trình hướng tới LOTUS Bạc: Mô hình
hướng tới mức chứng chỉ LOTUS Bạc nếu có mức điểm của các tiêu
chí còn lại (sức khỏe & tiện nghi, vị trí
& môi trường, quản lý) ở mức đáp ứng phụ thuộc vào
địa điểm xây dựng, điều kiện xây dựng và quản lý của
công trình;
- Công trình hướng tới LOTUS Vàng: các
giải pháp chính như: sử dụng gạch không nung, kính
low-E, đèn LED, mái cách nhiệt, tính toán
lại tải lạnh/tải ĐHKK thông qua phần mềm với hệ thống thu hồi
nhiệt; hệ thống BMS; Thiết bị vệ sinh tiết kiệm nước, thiết bị
thu nước mưa; sử dụng vật liệu tái chế; có khu tập
kết rác thải...;
- Công trình hướng tới LOTUS Bạch Kim: các
giải pháp chính như: sử dụng gạch không nung, kính
low-E, đèn LED, mái cách nhiệt, tính toán
lại tải lạnh/tải ĐHKK thông qua phần mềm với hệ thống thu hồi
nhiệt 60%, có chiller hấp thụ dùng nhiệt thải, bơm
biến tần, cảm biến CO2; sử dụng lam chắn nắng, pin mặt trời
cung cấp 35% điện năng; hệ thống BMS; Thiết bị vệ sinh
tiết kiệm nước, thiết bị thu nước mưa; thiết bị giảm sát lưu
lượng nước; sử dụng vật liệu tái chế; có khu tập kết rác
thải,...
2.3.1. Sân vận động
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình sân
vận động được tính bình quân cho 1 chỗ ngồi
của khán giả.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình sân
vận động bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) công trình theo khối
chức năng phục vụ (như: khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng
tin, khu vệ sinh, khán đài,
phòng cấp cứu; khối phục vụ vận động
viên: Phòng thay quần
áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng
tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ
sinh, phòng y tế; khối
phục vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ
trách sân, phòng thường
trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng
sửa chữa dụng cụ thể thao).
+ Các chi phí trang, thiết
bị phục vụ vận động viên,
khán giả.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 18. Suất vốn đầu tư xây dựng sân vận động
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Sân vận động có sức chứa
|
|
|
|
|
11231.01
|
20.000 chỗ ngồi
|
3.852
|
2.939
|
485
|
|
11231.02
|
40.000 chỗ ngồi
|
3.022
|
2.433
|
173
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình thể thao được tính bình quân cho 1 m2 diện
tích sân (đối với công trình thể thao không có khán đài) hoặc cho 1 chỗ ngồi của
khán giả (đối với công trình có khán đài).
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà
thể thao cho từng môn thể thao như bóng rổ,
tennis, bóng chuyền, cầu lông, bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) các hạng mục công trình (như:
khối phục vụ khán giả (đối với nhà thi đấu,
tập luyện có khán đài): khán đài,
phòng nghỉ (hành lang), phòng bán vé, phòng vệ
sinh, phòng căng tin; khối
phục vụ vận động viên: nhà thi đấu,
nhà gửi và thay quần
áo, phòng nghỉ, phòng vệ
sinh, phòng y tế, căng tin, kho, các phòng chức
năng khác; khối hành chính quản
trị: phòng làm việc, phòng nghỉ
của nhân viên, phòng trực
kỹ thuật, phòng bảo vệ, kho dụng cụ vệ sinh).
+ Chi phí trang, thiết
bị phục vụ như quạt điện, máy điều hoà nhiệt
độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 19. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà thi đấu, tập luyện theo quy mô diện tích
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sân
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Sân tập luyện ngoài trời, không
khán đài
|
|
|
|
|
11232.01
|
Sân bóng đá tập luyện, kích thước
sân 128x94m
|
1.151
|
939
|
58
|
|
11232.02
|
Sân bóng chuyền, cầu lông, kích thước
sân 24x15m
|
6.891
|
5.595
|
346
|
|
11232.03
|
Sân bóng rổ, kích thước sân 30x19m
|
6.474
|
5.237
|
346
|
|
11232.04
|
Sân tennis, kích thước sân 40x20m
|
6.474
|
5.237
|
346
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 20. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà thi đấu, tập luyện theo quy mô sức chứa
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà thi đấu, tập
luyện bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, tennis có
khán đài
|
|
|
|
|
11232.05
|
1.000
chỗ ngồi
|
12.347
|
10.127
|
450
|
|
11232.06
|
2.000
chỗ ngồi
|
11.929
|
9.769
|
450
|
|
11232.07
|
3.000
chỗ ngồi
|
11.510
|
9.362
|
450
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng bể bơi được tính bình
quân cho 1 m2 diện tích mặt bể.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng bể bơi bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
bể bơi, các hạng mục công trình phục
vụ vận động viên (phòng thay quần
áo, nhà tắm...), khán đài (nếu có), thiết
bị lọc nước.
+ Chi phí trang, thiết
bị phục vụ như quạt điện, máy điều hoà nhiệt
độ, thiết bị y tế, dụng cụ thi đấu.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 21. Suất vốn đầu tư xây dựng bể bơi
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 bể
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Bể bơi ngoài
trời (không có khán đài)
|
|
|
|
|
11233.01
|
kích thước 12,5x6 m
|
10.652
|
8.682
|
485
|
|
11233.02
|
kích thước 16x8 m
|
12.382
|
10.127
|
485
|
|
11233.03
|
kích thước 50 x26 m
|
18.248
|
14.660
|
1.177
|
|
|
Bể bơi ngoài
trời có sức chứa < 5.000 chỗ
|
|
|
|
|
11233.04
|
kích thước 12,5x6 m
|
16.983
|
13.993
|
496
|
|
11233.05
|
kích thước 16x8 m
|
18.701
|
15.426
|
496
|
|
11233.06
|
kích thước 50 x26 m
|
24.585
|
19.835
|
1.223
|
|
|
|
|
|
|
2.4.1. Nhà hát, rạp chiếu
phim
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư nhà hát được tính bình
quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.
- Suất vốn đầu
tư nhà hát bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) công trình chính, các hạng
mục công trình phục vụ.
+ Chi phí trang, thiết
bị phục vụ khán giả và phòng làm việc
của nhân viên như: máy điều
hoà nhiệt độ, quạt điện và các thiết
bị khác.
- Suất vốn đầu
tư nêu trên chưa bao gồm
chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài
công trình.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 22. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà hát
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11241.01
|
300
đến < 600 chỗ
|
35.102
|
27.393
|
4.870
|
|
11241.02
|
≤
600 đến < 800 chỗ
|
34.120
|
26.689
|
4.651
|
|
11241.03
|
≤
800 đến 1.000 chỗ
|
33.524
|
26.158
|
4.432
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình nhà hát như
sau:
- Tỷ trọng
chi phí cho công
trình chính : 80 - 90%
- Tỷ trọng
chi phí cho các hạng
mục công trình phục vụ : 20 - 10%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư rạp chiếu phim được tính bình
quân cho 1 chỗ ngồi của khán giả.
- Suất vốn đầu
tư rạp chiếu phim bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) công trình chính, các hạng
mục công trình phục vụ.
+ Chi phí trang, thiết
bị phục vụ khán giả và phòng làm việc
của nhân viên như: máy điều
hoà nhiệt độ, quạt điện và các thiết
bị khác.
- Suất vốn đầu
tư nêu trên chưa bao gồm
chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài
công trình.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 23. Suất vốn đầu tư xây dựng rạp chiếu phim
Đơn vị tính: 1.000 đ/chỗ ngồi
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11242.01
|
300 đến < 400 chỗ
|
41.863
|
28.641
|
9.279
|
|
11242.02
|
≤ 400 đến < 600 chỗ
|
40.880
|
27.949
|
9.083
|
|
11242.03
|
≤ 600 đến < 800 chỗ
|
39.860
|
27.221
|
8.887
|
|
11242.04
|
≤ 800 đến 1.000 chỗ
|
39.239
|
26.677
|
8.691
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình rạp chiếu phim như
sau:
- Tỷ trọng
chi phí cho công
trình chính : 80 - 90%
- Tỷ trọng
chi phí cho các hạng
mục công trình phục vụ : 20 - 10%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư bảo tàng, triển lãm, thư
viện được tính bình quân cho 1 m2
diện tích sàn xây dựng.
- Suất vốn đầu
tư bảo tàng, triển lãm, thư
viện bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng (bao gồm chi phí phần
ngầm công trình, kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật (điện,
nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy)) công trình chính (nhà bảo
tàng, phòng đọc, phòng trưng
bày,...) và các hạng
mục phục vụ (kho, nhà vệ sinh,...).
+ Chi phí trang, thiết
bị phục vụ như: máy điều hoà nhiệt độ, quạt điện,
các thiết bị khác.
- Suất vốn
đầu tư công trình trên chưa bao gồm chi phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
và chi phí cho phần ngoại thất bên ngoài công trình.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 24. Suất vốn đầu tư xây dựng bảo tàng,
thư viện, triển lãm
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11243.01
|
Bảo tàng
|
22.027
|
17.081
|
3.058
|
|
11243.02
|
Thư viện
|
15.670
|
12.227
|
2.077
|
|
11243.03
|
Triển lãm
|
18.907
|
14.672
|
2.620
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình trên như
sau:
- Tỷ trọng
chi phí cho công
trình chính: 80 - 90%
- Tỷ trọng
chi phí cho các hạng
mục công trình phục vụ: 20 - 10%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu tư xây dựng công
trình Trụ sở, văn phòng làm việc được
tính bình quân cho 1m2 diện
tích sàn xây dựng.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình Trụ
sở, văn phòng làm việc bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
dựng các phòng làm việc,
các phòng phục vụ công cộng
và kỹ thuật như: phòng làm việc, phòng khách, phòng họp,
phòng thông tin, lưu
trữ, thư viện, hội trường,...
+ Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình phụ
trợ và phục vụ gồm: thường trực, khu vệ
sinh, y
tế, căng tin, quầy
giải khát, kho dụng cụ, kho văn
phòng phẩm, chỗ để xe.
+ Chi phí xây dựng
bao gồm chi phí phần
ngầm công trình (hầm thi công theo biện
pháp đào mở), kết cấu phần thân, phần
kiến trúc, hoàn thiện thiện (trát, sơn,
ốp lát), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió, báo cháy, chữa
cháy) các công trình chính và các hạng
mục phụ trợ và phục vụ. Chưa bao gồm chi phí hoàn thiện
theo đặc điểm riêng của công trình, dự
án.
+ Chi phí thiết
bị gồm các chi phí mua sắm,
lắp đặt thang máy, trạm biến áp và các thiết
bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước, phòng cháy chống
cháy và trang thiết
bị văn phòng như điều hoà nhiệt độ cục bộ, quạt
điện,...Chưa bao gồm trang thiết bị nội thất đồ
rời, hệ thống kỹ thuật tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung tâm, hệ
thống BMS,...
- Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 25
tính cho công trình Trụ sở, văn phòng làm
việc trong trường hợp có xây dựng tầng hầm được xác
định cho tầng hầm sử dụng làm khu đỗ xe và diện
tích xây dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng
tầng nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có phần diện tích mở
rộng, sử dụng như hướng dẫn của phần nhà chung cư cao tầng.
- Đối với các công trình trụ sở, văn phòng làm
việc cấp đặc biệt, có yêu cầu cao về kiến trúc, tính
biểu tượng và các yêu cầu riêng về văn hóa, đặc
thù, chuyên ngành, suất vốn đầu tư cần bổ sung các
khoản chi phí phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn
riêng của loại dự án.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 25. Suất vốn đầu tư xây dựng Trụ sở, văn phòng làm việc
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11250.01
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
10.132
|
7.839
|
1.287
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.202
|
8.663
|
1.427
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
12.199
|
9.430
|
1.558
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.963
|
9.974
|
1.702
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
14.082
|
10.834
|
1.849
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
15.216
|
11.706
|
1.998
|
|
11250.02
|
5 < Số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
10.822
|
8.475
|
1.493
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.498
|
9.003
|
1.587
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
12.205
|
9.558
|
1.684
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
13.047
|
10.217
|
1.800
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.955
|
10.928
|
1.925
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.910
|
11.676
|
2.058
|
|
11250.03
|
7 < Số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
|
12.686
|
9.449
|
1.746
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
13.005
|
9.688
|
1.790
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
13.408
|
9.988
|
1.845
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
13.962
|
10.400
|
1.922
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
14.607
|
10.880
|
2.011
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
15.326
|
11.416
|
2.110
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình như sau:
- Tỷ trọng
chi phí phần ngầm công trình
: 15 - 30%
- Tỷ trọng
chi phí phần kết cấu thân
công trình : 30 - 40%
- Tỷ trọng
chi phí phần kiến trúc,
hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT : 55 -
30%
a. Thuyết
minh
- Công trình đa năng (công trình hỗn
hợp) là công trình có nhiều công năng sử dụng
khác nhau (ví dụ: một công trình được thiết
kế sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng
là công trình đa năng).
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đa
năng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng
công trình tính trên 1 m2 diện
tích sàn xây dựng
- Chi phí xây dựng bao gồm chi phí
phần ngầm công trình (hầm thi công theo biện
pháp đào mở), kết cấu phần thân, phần kiến trúc, hoàn thiện
(trát, sơn, ốp lát), hệ thống kỹ thuật (điện, nước, thông gió,
báo cháy, chữa cháy) các công trình chính
và các hạng mục phụ trợ và phục vụ. Suất vốn đầu tư
chưa bao gồm chi phí các yêu cầu về hoàn
thiện theo đặc điểm riêng của công trình, dự án.
- Chi phí thiết bị bao gồm các chi
phí mua sắm, lắp đặt thang máy, trạm biến áp
và các thiết bị phục vụ vận hành, máy bơm cấp nước,
phòng cháy chống cháy. Chưa bao gồm hệ thống kỹ thuật
tiên tiến như hệ thống điều hòa không khí trung
tâm, hệ thống BMS,…
- Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 26
tính cho công trình đa năng trong trường
hợp có xây dựng tầng hầm được xác định cho tầng hầm
sử dụng làm khu đỗ xe. Trường hợp xây dựng tầng hầm
có phần diện tích sử dụng là khu thương mại thì
được điều chỉnh bổ sung hoặc loại trừ chi phí theo yêu
cầu thực tế.
- Suất vốn đầu
tư công trình ở Bảng 26
tính cho công trình đa năng có diện tích
xây dựng tầng hầm tương đương với diện tích xây dựng tầng
nổi. Trường hợp xây dựng tầng hầm có diện tích xây dựng
lớn hơn diện tích xây dựng tầng nổi thì suất vốn đầu tư
xây dựng tầng hầm của phần mở rộng được xác định như hướng dẫn của
công trình nhà chung cư.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 26. Suất vốn đầu tư công trình đa năng
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
11260.01
|
Số tầng ≤ 5 không có tầng hầm
|
9.246
|
7.888
|
517
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
10.263
|
8.732
|
598
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
11.468
|
9.754
|
671
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.159
|
10.524
|
747
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.389
|
11.586
|
822
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.612
|
12.645
|
897
|
|
11260.02
|
5 < số tầng ≤ 7 không có tầng hầm
|
10.851
|
8.673
|
942
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.531
|
9.215
|
1.001
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
12.243
|
9.783
|
1.063
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
13.090
|
10.460
|
1.136
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
14.001
|
11.189
|
1.215
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.961
|
11.957
|
1.298
|
|
11260.03
|
7 < số tầng ≤ 10 không có tầng hầm
|
11.182
|
9.067
|
976
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.647
|
9.444
|
1.017
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
12.172
|
9.870
|
1.063
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.830
|
10.404
|
1.121
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.565
|
11.000
|
1.184
|
|
11260.04
|
10 < số tầng ≤ 15 không có tầng hầm
|
11.696
|
9.700
|
1.332
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
11.993
|
9.946
|
1.367
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
12.353
|
10.245
|
1.407
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
12.828
|
10.638
|
1.461
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
13.381
|
11.097
|
1.525
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.001
|
11.610
|
1.595
|
|
11260.05
|
15 < số tầng < 20 không có tầng hầm
|
13.031
|
10.215
|
1.585
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
13.191
|
10.341
|
1.604
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
13.413
|
10.513
|
1.632
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
13.736
|
10.768
|
1.671
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
14.134
|
11.080
|
1.720
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
14.597
|
11.443
|
1.776
|
|
11260.06
|
20 < số tầng ≤ 24 không có tầng hầm
|
14.516
|
11.375
|
1.769
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
14.601
|
11.441
|
1.780
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
14.744
|
11.554
|
1.797
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
14.982
|
11.740
|
1.826
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
15.291
|
11.982
|
1.864
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
15.663
|
12.273
|
1.909
|
|
11260.07
|
24 < số tầng ≤ 30 không có tầng hầm
|
15.240
|
11.954
|
1.860
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
15.285
|
11.990
|
1.866
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
15.380
|
12.064
|
1.878
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
15.556
|
12.202
|
1.900
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
15.794
|
12.388
|
1.929
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
16.087
|
12.619
|
1.964
|
|
11260.08
|
30 < số tầng ≤ 35 không có tầng hầm
|
16.656
|
12.863
|
2.206
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
16.682
|
12.884
|
2.209
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
16.754
|
12.939
|
2.218
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
16.902
|
13.054
|
2.238
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
17.109
|
13.213
|
2.266
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
17.369
|
13.414
|
2.300
|
|
11260.09
|
35 < số tầng ≤ 40 không có tầng hầm
|
17.881
|
13.721
|
2.470
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
17.892
|
13.728
|
2.471
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
17.946
|
13.770
|
2.479
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
18.071
|
13.866
|
2.496
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
18.251
|
14.004
|
2.521
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
18.484
|
14.183
|
2.553
|
|
11270.10
|
40 < số tầng ≤ 45 không có tầng hầm
|
19.116
|
14.564
|
2.734
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
19.122
|
14.568
|
2.734
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
19.170
|
14.605
|
2.741
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
19.284
|
14.692
|
2.758
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
19.453
|
14.820
|
2.781
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
19.672
|
14.987
|
2.813
|
|
11260.11
|
45 < số tầng < 50 không có tầng hầm
|
20.340
|
15.420
|
3.010
|
|
|
Có 1 tầng hầm
|
20.342
|
15.423
|
3.010
|
|
|
Có 2 tầng hầm
|
20.385
|
15.454
|
3.016
|
|
|
Có 3 tầng hầm
|
20.492
|
15.535
|
3.032
|
|
|
Có 4 tầng hầm
|
20.650
|
15.656
|
3.055
|
|
|
Có 5 tầng hầm
|
20.858
|
15.812
|
3.086
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
vốn đầu tư công trình xây dựng
như sau:
- Tỷ trọng
chi phí phần ngầm công trình
: 15 - 30%
- Tỷ trọng
chi phí phần kết cấu thân
công trình : 30 - 40%
- Tỷ trọng
chi phí phần kiến trúc,
hoàn thiện, hệ thống kỹ thuật trong CT : 55 -
30%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m3 sản phẩm quy đổi.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông bao
gồm:
+ Chi phí xây dựng
công trình nhà sản
xuất chính, các công trình phục
vụ, phụ trợ;
+ Chi phí mua sắm,
lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất
chính, các thiết bị phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết
bị chính và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, trạm trộn
bê tông chưa tính đến các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình
như: đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 27. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và trạm trộn bê tông
Đơn vị tính: 1.000 đ/m3
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình trạm trộn bê tông thương phẩm, công suất
|
|
|
|
|
12110.01
|
30 m3/giờ
|
467.496
|
75.897
|
329.108
|
|
12110.02
|
60 m3/giờ
|
438.818
|
68.679
|
311.927
|
|
12110.03
|
85 m3/giờ
|
444.065
|
73.792
|
310.619
|
|
|
Nhà máy sản xuất
cấu kiện bê tông đúc sẵn, công suất
|
|
|
|
|
12110.04
|
30.000 m3/năm
|
3.777
|
1.682
|
1.501
|
|
12110.05
|
50.000 m3/năm
|
3.583
|
1.613
|
1.410
|
|
12110.06
|
100.000 m3/năm
|
3.412
|
1.533
|
1.342
|
|
12110.07
|
Dây
chuyền sản xuất bê tông xốp công suất 120.000 m3/năm
|
2.338
|
881
|
1.114
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí của các khối
chính trong suất vốn đầu tư như sau:
- Tỷ trọng
chi phí các công
trình sản xuất chính : 70 - 75%
- Tỷ trọng
chi phí các công
trình phục vụ, phụ trợ : 30 - 25%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 đơn vị sản phẩm gạch, ngói nung được quy đổi.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất gạch, ngói đất sét nung bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các công trình sản
xuất chính, các công trình phục
vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội
bộ, cấp điện, nước,...
+ Chi phí mua sắm,
lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết
bị phụ trợ, phục vụ. Chi
phí thiết bị chính và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất gạch, ngói đất sét nung chưa tính đến chi phí
xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như:
cảng xuất sản phẩm, đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 28. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung
Đơn vị tính: đ/viên
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà máy gạch, ngói công suất
|
|
|
|
|
12120.01
|
15 triệu viên/năm
|
1.769
|
949
|
637
|
|
12120.02
|
20 triệu viên/năm
|
1.644
|
846
|
603
|
|
12120.03
|
30 triệu viên/năm
|
1.598
|
824
|
580
|
|
12120.04
|
60 triệu viên/năm
|
1.564
|
812
|
569
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình chính so với
hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất chính :
70 - 75%
+ Tỷ trọng chi phí công trình phục
vụ, phụ trợ : 30 - 25%
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất chính :
85 - 90%
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 15 - 10%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m2 sản phẩm gạch ốp, lát được quy đổi.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất gạch, ốp lát Ceramic, gạch Granite bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các công trình sản
xuất chính, các công trình phục
vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội
bộ, cấp điện, nước...
+ Chi phí mua sắm,
lắp đặt các thiết bị của dây chuyền sản xuất, các thiết
bị phụ trợ, phục vụ. Chi
phí thiết bị chính và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị và dây chuyền công nghệ
của các nước Châu Âu.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic, gạch Granite chưa tính đến
các chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: cảng, đường giao
thông, trạm biến thế,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 29. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch ốp, lát Ceramic và gạch Granite
Đơn vị tính: đ/m2 sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà máy
gạch ốp, lát Ceramic công suất
|
|
|
|
|
12130.01
|
1
triệu m2 SP/năm
|
126.679
|
43.216
|
68.078
|
|
12130.02
|
từ
1,5 đến 2 triệu m2 SP/năm
|
120.604
|
41.454
|
64.473
|
|
12130.03
|
từ
3 đến 4 triệu m2 SP/năm
|
123.155
|
43.788
|
64.302
|
|
|
Nhà máy
gạch ốp, lát Granite công suất
|
|
|
|
|
12130.04
|
1
triệu m2 SP/năm
|
180.070
|
67.650
|
90.114
|
|
12130.05
|
từ
1,5 đến 2 triệu m2 SP/năm
|
171.320
|
63.932
|
86.203
|
|
12130.06
|
từ
3 đến 4 triệu m2 SP/năm
|
163.373
|
61.404
|
81.745
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình chính so với
hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất : 70 - 75%
+ Tỷ trọng chi phí công trình phục
vụ, phụ trợ : 30 - 25%
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất chính :
85 - 90%
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 15 - 10%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 đơn vị sản phẩm quy đổi.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất sứ vệ sinh bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các công trình sản
xuất chính, các công trình phục
vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội
bộ, cấp điện, nước,...
+ Chi phí mua sắm,
lắp đặt thiết bị của các
công trình sản
xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết
bị chính và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh chưa tính đến chi phí xây dựng các
hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 30. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sứ vệ sinh
Đơn vị tính: 1.000 đ/sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12140.01
|
Nhà
máy sứ vệ sinh công suất 300.000 sản phẩm/năm
|
707
|
217
|
387
|
|
12140.02
|
Nhà
máy sứ vệ sinh công suất 400.000 sản phẩm/năm
|
673
|
206
|
352
|
|
12140.03
|
Nhà
máy sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh công suất từ 350.000 đến 500.000 sản phẩm/năm
|
524
|
114
|
318
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình chính so với
hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất chính :
60 - 65%
+ Tỷ trọng chi phí công trình phục
vụ, phụ trợ : 40 - 35%
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất chính :
85 - 90%
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 15 - 10%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m2 sản phẩm quy đổi.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất kính nổi bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các công trình sản
xuất chính, các công trình phục
vụ, phụ trợ; hệ thống kỹ thuật như đường giao thông nội
bộ, cấp điện, nước,...
+ Chi phí mua sắm
lắp đặt thiết bị của các
công trình sản
xuất, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết
bị chính và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ các nước Châu Âu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất kính nổi chưa tính đến các chi phí xây
dựng các hạng mục nằm
ngoài công trình như:
đường giao thông, trạm biến thế,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 31. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kính xây dựng
Đơn vị tính: đ/m2 sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà máy sản xuất kính nổi công suất
|
|
|
|
|
12150.01
|
18 triệu m2 SP/năm
(300 tấn thuỷ tinh/ngày)
|
107.313
|
32.589
|
62.290
|
|
12150.02
|
27 triệu m2 SP/năm
(500 tấn thuỷ tinh/ngày)
|
107.249
|
29.604
|
65.462
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình chính so với
hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất chính :
65 - 70%
+ Tỷ trọng chi phí công trình phục
vụ, phụ trợ : 35 - 30%.
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất chính :
80 - 85%.
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phụ trợ : 20 - 15%.
a. Thuyết minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 tấn sản phẩm quy đổi.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng Nhà máy sản
xuất vật liệu chịu lửa bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
công trình sản xuất chính, các công trình phục
vụ, phụ trợ;
+ Chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị của các công trình sản
xuất chính, phục vụ, phụ trợ. Chi phí thiết
bị chính và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy sản
xuất vật liệu chịu lửa chưa tính đến chi phí xây dựng
các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao
thông, trạm biến thế...
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 32. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu chịu lửa
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12160.01
|
Nhà
máy sản xuất vật liệu chịu lửa kiềm tính, công suất 16.000 tấn/năm.
|
34.548
|
11.805
|
18.671
|
|
12160.02
|
Lò
nung gạch chịu lửa cao Alumin, công suất từ 6.000 đến 13.000 tấn/năm.
|
10.177
|
2.528
|
6.425
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình chính so với
hạng mục công trình phục vụ, phụ trợ trong suất
vốn đầu tư như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất chính :
85 - 90%
+ Tỷ trọng chi phí công trình phục
vụ, phụ trợ : 15 - 10%
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất chính :
70 - 75%
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 30 - 25%
2.1.
Nhà máy luyện kim
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình được tính bình quân cho 1 tấn sản phẩm phôi thép, hoặc
tấn thép quy ước.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà
máy luyện kim bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các công trình sản
xuất chính, công trình phụ
trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội
bộ, chi phí phòng cháy chữa
cháy, cấp điện, cấp nước.
+ Chi phí thiết
bị bao gồm chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị, máy móc và dây chuyền
sản xuất chính và các thiết
bị phụ trợ, phục vụ; chi
phí chạy thử thiết bị.
Chi phí thiết bị được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà
máy luyện kim chưa tính đến các chi phí
đầu tư xây dựng các hạng mục công trình nằm
ngoài hàng rào nhà máy như: đường giao thông,
trạm biến áp.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 33. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy luyện kim
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12210.01
|
Nhà
máy luyện phôi thép, công suất 300.000 tấn/năm
|
1.662
|
357
|
1.148
|
|
12210.02
|
Nhà
máy luyện cán, kéo thép xây dựng, công suất 250.000 tấn/năm
|
2.476
|
525
|
1.706
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình sản
xuất chính và công trình phục
vụ, phụ trợ như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng các công trình sản
xuất chính :
70 - 75%.
+ Tỷ trọng các công trình phục
vụ, phụ trợ : 30 - 25%.
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng thiết bị sản
xuất : 80 - 85%.
+ Tỷ trọng thiết bị phục
vụ, phụ trợ : 20 - 15%.
3.1.
Kho xăng dầu
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m3 sức chứa của kho.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng kho xăng dầu
bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
nhà kho và các hạng
mục công trình phục vụ như: nhà vệ
sinh, đường giao thông nội
bộ, hệ thống phòng cháy chữa cháy, cấp
điện, cấp nước.
+ Chi phí thiết
bị gồm chi phí thiết bị sản xuất, thiết bị vận
chuyển hàng hoá theo dây chuyền
công nghệ, thiết bị phòng cháy chữa
cháy, các thiết bị khác.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 34. Suất vốn đầu tư xây dựng kho xăng dầu
Đơn vị tính: 1.000 đ/m3
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12310.01
|
Kho
xăng dầu xây dựng ngoài trời sức chứa 20.000m3
|
8.890
|
6.076
|
2.286
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy thuỷ
điện được tính cho một đơn vị công suất lắp đặt máy phát
điện (1 kW).
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy thuỷ
điện bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình chính như
tuyến đầu mối (đập đất, đập tràn), tuyến năng lượng (cửa
lấy nước, đường hầm dẫn nước, tháp điều áp, đường
ống áp lực, nhà máy, kênh xả,
trạm phân phối điện...); Các hạng mục tạm và dẫn
dòng thi công (đê
quây, các công trình phục
vụ thi công tuyến năng lượng...); chi phí xây dựng
hệ thống quan trắc, hệ thống điều hoà, thông gió, các hệ
thống cấp thoát nước sinh hoạt, hệ thống chiếu
sáng, hệ thống chống sét, hệ thống báo cháy và chữa
cháy... các công trình phụ
trợ của nhà máy.
+ Chi phí thiết
bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm,
lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh các thiết
bị chính, các thiết bị phụ trợ như: thiết bị
cơ khí thuỷ công, thiết bị cơ điện ,các thiết
bị phục vụ chung của nhà máy.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 35. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy thuỷ điện
Đơn vị tính: 1.000 đ/kW
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà máy thủy điện công suất
|
|
|
|
|
12410.01
|
60.000 -
150.000 kW
|
36.088
|
16.522
|
14.668
|
|
12410.02
|
200.000 -
400.000 kW
|
30.765
|
13.158
|
13.577
|
|
12410.03
|
500.000 -
700.000 kW
|
24.308
|
11.015
|
10.018
|
|
|
|
|
|
|
4.2.1. Trạm biến áp
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng trạm biến áp được
tính bình quân cho 1 KVA công suất
máy biến áp lắp đặt.
- Suất đầu tư
xây dựng công trình trạm
biến áp bao gồm:
+ Chi phí xây dựng:
Đối với trạm biến áp trong nhà: chi phí xây dựng
gồm chi phí xây dựng
nhà đặt trạm biến áp, chi phí cho hệ
thống tiếp đất chống sét,
hệ thống biển báo hiệu,
chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa
cháy. Đối với trạm biến áp ngoài trời:
chi phí xây dựng
gồm chi phí giá treo máy biến
áp (đối với trường hợp trạm treo), chi phí cho hệ
thống tiếp đất chống sét,
hệ thống biển báo hiệu,
chỉ dẫn trạm biến áp, chi phí phòng cháy chữa
cháy.
+ Chi phí thiết
bị gồm chi phí mua và lắp
đặt thiết bị, máy biến áp và thiết
bị phụ trợ, chi phí thí nghiệm
và hiệu chỉnh.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm
biến áp chưa tính đến chi phí xây dựng các
hạng mục ngoài công trình trạm như sân, đường, hệ
thống điện chiếu sáng và hệ thống thoát nước ngoài nhà,
kết nối hệ thống SCADA,..
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 36. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp
Đơn vị tính: 1.000 đ/KVA
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Trạm biến áp trong nhà có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất
|
|
|
|
|
12421.01
|
2x400 KVA
|
2.605
|
823
|
1.490
|
|
12421.02
|
2x560 KVA
|
2.082
|
639
|
1.194
|
|
12421.03
|
2x630 KVA
|
2.026
|
617
|
1.160
|
|
12421.04
|
2x1000 KVA
|
1.581
|
487
|
910
|
|
|
Trạm biến áp ngoài trời
có cấp điện áp 22KV/0,4KV và có công suất
|
|
|
|
|
12421.05
|
50 KVA
|
15.148
|
3.356
|
10.211
|
|
12421.06
|
75 KVA
|
11.366
|
2.522
|
7.664
|
|
12421.07
|
100 KVA
|
9.833
|
2.187
|
6.618
|
|
12421.08
|
150 KVA
|
8.391
|
1.862
|
5.663
|
|
12421.09
|
180 KVA
|
7.068
|
1.591
|
4.719
|
|
12421.10
|
250 KVA
|
5.371
|
1.180
|
3.639
|
|
12421.11
|
320 KVA
|
5.056
|
1.126
|
3.400
|
|
12421.12
|
400 KVA
|
4.374
|
974
|
2.934
|
|
12421.13
|
560 KVA
|
3.267
|
725
|
2.206
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm
biến áp 220kV được tính cho 1 trạm biến áp.
- Suất đầu tư
xây dựng công trình trạm
biến áp bao gồm:
+ Chi phí xây dựng:
gồm chi phí xây dựng
các công trình trong phạm
vi hàng rào trạm
như san lấp tạo dựng mặt bằng, hệ thống cổng, hàng rào, nhà thường
trực bảo vệ, hệ thống máy
biến áp, hố thu dầu,
móng cột chiếu sáng,... Chi phí xây dựng
các công trình ngoài hàng rào trạm
như đường vào trạm, nhà quản lý vận
hành và nghỉ ca.
+ Chi phí thiết
bị: gồm chi phí mua sắm
các thiết bị phục vụ lắp đặt và vận
hành trạm.
- Kết cấu
chính của công trình trạm
biến áp ngoài trời 220KV như sau:
+ Nền trạm đặt trên nền
đất tự nhiên hoặc nền đất đắp bằng đất hoặc cát đã
được đầm chặt đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật, độ cao nên chênh cao từ
1,5÷2m so với khu vực
quanh trạm.
+ Móng cột,
trụ đỡ thiết bị, móng máy biến áp, nhà điều
khiển … bằng bê tông cốt
thép đổ tại chỗ. Hệ thống các cột chiếu
sáng, cột cổng, xà trạm, trụ đỡ thiết bị
bằng thép hình gia công dạng
khung dàn tiết diện vuông, lớp
bảo vệ bằng mạ kẽm.
+ Thiết bị trạm gồm
MBA, thiết bị điều khiển bảo vệ, thiết bị đo đếm, thiết bị
thông tin liên lạc,
thiết bị PCCC và một số thiết bị khác.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm
biến áp 220kV chưa tính đến các chi phí như:
+ Các công trình hoặc
hạng mục công trình đường dây đấu
nối vào trạm, công trình tạm
phục vụ cấp điện cho khu vực phụ tải để không ảnh
hưởng đến việc thi công công trình (đối
với công trình cải tạo nâng cấp
sử dụng mặt bằng xây dựng của công trình cũ).
+ Chi phí tăng
thêm do mặt bằng trạm phải bố trí ở
vị trí đặc biệt hoặc không thuận lợi về mặt địa
hình địa chất
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm
biến áp 220kV được xác định theo quy mô xây
dựng cụ thể từng công trình theo yêu cầu phụ tải
và kết cấu lưới truyền tải hiện hữu của khu vực, số lượng máy
biến áp nguồn, số lượng máy biến áp phụ tải. Theo đó,
suất vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp 220kV được xác định
cho trạm biến áp với quy mô 2 máy biến
áp và quy mô 2 máy biến áp lắp
trước 1 máy biến áp.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 37. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12422.01
|
TBA
220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
335.543
|
114.200
|
191.475
|
|
12422.02
|
TBA
220/110kV-2x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 10 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
349.321
|
119.829
|
198.411
|
|
12422.03
|
TBA
220/110kV-2x250MVA, 06 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 11 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
377.814
|
131.326
|
212.852
|
Bảng 38. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến
áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV sơ
đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12422.04
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 01 ngăn máy cắt vòng 220kV; 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01
ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
247.405
|
97.799
|
127.456
|
Bảng 39. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12422.05
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
230.232
|
91.022
|
118.587
|
|
12422.06
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 máy cắt vòng 220kV,
05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
214.714
|
88.186
|
11.462
|
|
12422.07
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01
máy cắt vòng 110kV
|
244.741
|
96.760
|
126.081
|
|
12422.08
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 08 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV, 01
máy cắt vòng 110kV
|
273.244
|
108.257
|
140.522
|
|
12422.09
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 máy cắt vòng 110kV
|
253.191
|
99.813
|
130.720
|
|
12422.10
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 06 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110kV
|
251.848
|
99.715
|
129.583
|
|
12422.11
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
244.960
|
96.901
|
126.126
|
Bảng 40. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình TBA 220KV, quy mô 2 MBA 250MVA, lắp trước 1 MBA 250MVA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12422.12
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 13 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
272.875
|
106.839
|
141.625
|
|
12422.13
|
TBA
220/110kV-1x250MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 05 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
213.534
|
83.628
|
110.798
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 41. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình trạm biến áp ngoài trời 220KV, quy mô 2 MBA 125MVA, lắp trước 1 MBA, phía 220KV và phía 110KV sơ đồ 2 thanh cái có máy cắt liên lạc
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12422.14
|
TBA
220/110kV-2x125MVA, 03 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 07 ngăn lộ đường dây
110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
221.132
|
92.776
|
108.501
|
|
12422.15
|
TBA
220/110kV-2x125MVA, 04 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 04 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
221.617
|
93.025
|
108.683
|
|
12422.16
|
TBA
220/110kV-2x125MVA, 02 ngăn đường dây 220kV vào trạm, 01 ngăn lộ liên lạc
220kV, 07 ngăn lộ đường dây 110kV xuất tuyến, 01 ngăn lộ liên lạc 110 kV
|
209.535
|
87.461
|
103.259
|
|
|
|
|
|
|
5.1.1. Nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát được tính
bình quân cho 1 lít sản phẩm quy ước.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bao
gồm:
+ Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình sản
xuất chính; các công trình phụ
trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội
bộ, chi phí phòng cháy chữa
cháy, cấp điện, cấp nước.
+ Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất,
các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy
thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng các công trình
nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát chưa
tính đến chi phí xây
dựng
các hạng mục nằm ngoài công trình như:
đường giao thông, trạm biến áp...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng
42. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy sản xuất rượu bia, nước giải khát
Đơn vị tính: đ/lít sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12511.01
|
Nhà
máy sản xuất bia công suất 5 triệu lít/năm và 5 triệu lít nước ngọt/ năm
|
16.656
|
3.717
|
11.325
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình sản
xuất chính với các hạng mục công trình phục
vụ và phụ trợ như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất chính :
70 - 75%.
+ Tỷ trọng chi phí các hạng
mục công trình phục vụ, phụ trợ : 30 - 25%.
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất : 80 - 85%.
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 20 - 15%.
5.2.1.
Nhà máy sản xuất các sản phẩm may
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 sản phẩm may quy ước.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình xưởng
may bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các nhà sản xuất chính, các hạng
mục công trình phụ trợ, phục vụ; hệ thống kỹ
thuật: đường giao thông nội bộ, chi phí phòng cháy chữa
cháy, cấp điện, nước.
+ Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất,
các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy
thử thiết bị. Chi phí mua thiết
bị và dây chuyền công nghệ
được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình xưởng
may chưa tính đến các chi phí xây dựng
các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao
thông, trạm biến áp.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng
43. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xưởng may
Đơn vị tính: đ/sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12521.01
|
Xưởng may công suất 1 triệu sản phẩm/năm
|
46.598
|
12.950
|
28.734
|
|
12521.02
|
Xưởng may thêu công suất 850.000 sản
phẩm/năm
|
45.041
|
13.981
|
26.199
|
|
12521.03
|
Xưởng may công suất 2 triệu sản phẩm/năm
|
40.281
|
12.544
|
23.083
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình sản
xuất chính với các công trình phục
vụ và phụ trợ như sau:
- Tỷ trọng
chi phí công trình
sản xuất chính : 80 - 85%.
- Tỷ trọng
chi phí các hạng mục
công trình phục vụ, phụ trợ : 20 - 15%.
5.3.1.
Nhà máy xay xát và các nhà máy chế biến nông sản khác
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình nhà máy chế biến lương thực được tính bình quân cho
1 tấn sản phẩm quy ước.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình bao
gồm:
+ Chi phí xây dựng
các hạng mục công trình sản
xuất chính; các công trình phụ
trợ và phục vụ; hệ thống kỹ thuật: đường giao thông nội
bộ, chi phí phòng cháy chữa
cháy, cấp điện, cấp nước.
+ Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị dây chuyền sản xuất,
các thiết bị phụ trợ, phục vụ và chi phí chạy
thử thiết bị. Chi phí thiết bị và dây chuyền
công nghệ được tính theo giá nhập
khẩu thiết bị toàn bộ từ các nước Châu Âu.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng các công trình nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm chưa tính
đến chi phí xây dựng các hạng mục nằm ngoài công trình như: đường giao thông,
trạm biến áp...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng
44. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà máy xay xát, và các nhà máy chế biến nông sản khác
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn sản phẩm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
12531.01
|
Nhà
máy xay xát gạo, công suất 70.000 tấn/ năm
|
1.323
|
294
|
898
|
|
12531.02
|
Nhà
máy chế biến tinh bột sắn, công suất 15.000 tấn/năm
|
5.093
|
1.134
|
3.479
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng chi phí giữa công trình sản xuất chính với các hạng mục công trình phục vụ
và phụ trợ như sau:
- Chi phí xây dựng:
+ Tỷ trọng chi phí công trình sản
xuất chính :
70 - 75%.
+ Tỷ trọng chi phí các hạng
mục công trình phục vụ, phụ trợ : 30 - 25%.
- Chi phí thiết bị:
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị sản xuất : 80 - 85%.
+ Tỷ trọng chi phí thiết
bị phục vụ, phụ trợ : 20 - 15%.
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư được tính bình quân cho 1 m2 diện tích xây dựng hoặc 1 m3
thể tích chứa của kho, hoặc 1 tấn hàng hoá tuỳ thuộc vào loại nhà sản xuất, loại
kho chứa hàng.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà sản xuất,
nhà kho chuyên dụng bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
nhà sản xuất, nhà kho; các hạng
mục công trình phục vụ như: nhà vệ
sinh, phòng thay quần
áo, sân bốc dỡ hàng hoá.
+ Đối với kho chuyên dụng
loại lớn có sức chứa > 500 tấn
chi phí thiết bị gồm chi phí thiết
bị sản xuất, thiết bị nâng
chuyển, bốc dỡ, vận chuyển hàng hoá, các thiết
bị khác.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 45. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà xưởng
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà sản xuất
|
|
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m,
không có cầu trục
|
|
|
|
|
12610.01
|
Tường gạch thu hồi mái ngói
|
2.008
|
1.910
|
|
|
12610.02
|
Tường gạch thu hồi mái tôn
|
2.008
|
1.910
|
|
|
12610.03
|
Tường gạch, bổ trụ, kèo thép, mái
tôn
|
2.326
|
2.204
|
|
|
12610.04
|
Tường gạch, mái bằng
|
2.706
|
2.534
|
|
|
12610.05
|
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
3.208
|
3.000
|
|
|
12610.06
|
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái
tôn
|
3.453
|
3.232
|
|
|
12610.07
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
2.926
|
2.730
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m,
không có cầu trục
|
|
|
|
|
12610.08
|
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái
tôn
|
5.412
|
5.057
|
|
|
12610.09
|
Cột bê tông kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
5.093
|
4.750
|
|
|
12610.10
|
Cột kèo thép, tường bao che tôn,
mái tôn
|
4.750
|
4.432
|
|
|
12610.11
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
4.714
|
4.408
|
|
|
12610.12
|
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường
gạch, mái tôn
|
4.628
|
4.322
|
|
|
12610.13
|
Cột kèo thép liền nhịp, tường gạch,
mái tôn
|
4.408
|
4.114
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có
cầu trục 5 tấn
|
|
|
|
|
12610.14
|
Cột bê tông, kèo thép, mái tôn
|
5.767
|
5.375
|
|
|
12610.15
|
Cột kèo bê tông, tường gạch, mái
tôn
|
6.109
|
5.693
|
|
|
12610.16
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
5.448
|
5.081
|
|
|
12610.17
|
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
6.465
|
6.024
|
|
|
12610.18
|
Cột kèo thép liền nhịp, tường bao
che bằng tôn, mái tôn
|
5.265
|
4.910
|
|
|
12610.19
|
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp, tường
gạch, mái tôn
|
5.669
|
5.289
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có
cầu trục 10 tấn
|
|
|
|
|
12610.20
|
Cột bê tông, kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
8.815
|
8.215
|
|
|
12610.21
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
9.170
|
8.546
|
|
|
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục
|
|
|
|
|
12610.22
|
Cột
kèo thép, tường gạch, mái tôn
|
5.198
|
4.738
|
|
Bảng 46. Suất vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại nhỏ
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Kho chuyên
dụng loại nhỏ (sức chứa < 500 tấn)
|
|
|
|
|
12610.23
|
Kho
lương thực, khung thép, sàn gỗ hay bê tông, mái tôn
|
3.453
|
3.269
|
|
|
12610.24
|
Kho lương thực xây cuốn gạch đá
|
2.081
|
1.971
|
|
|
12610.25
|
Kho hoá chất xây gạch, mái bằng
|
3.208
|
3.036
|
|
|
12610.26
|
Kho hoá chất xây gạch, mái ngói
|
1.861
|
1.763
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 47. Suất vốn đầu tư xây dựng kho chuyên dụng loại lớn
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Kho chuyên
dụng loại lớn (sức chứa ≥ 500 tấn)
|
|
|
|
|
12610.27
|
Kho
lương thực sức chứa 500 tấn
|
3.250
|
2.767
|
409
|
|
12610.28
|
Kho
lương thực sức chứa 1.500 tấn
|
3.495
|
2.877
|
569
|
|
12610.29
|
Kho
lương thực sức chứa 10.000 tấn
|
4.296
|
3.526
|
660
|
|
12610.30
|
Kho
muối sức chứa 1.000 - 3.000 tấn
|
2.742
|
2.228
|
489
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m2 diện tích xây dựng của kho
- Suất vốn
đầu tư xây dựng kho đông lạnh bao gồm: Chi phí xây dựng nhà kho gồm các hạng mục
công trình phục vụ như: nhà kho, nhà vệ sinh, phòng thay quần áo, sân bốc dỡ
hàng hoá.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng kho đông lạnh
chưa bao gồm chi phí thiết bị.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 48. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình kho đông lạnh
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sàn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Kho lạnh
kết cấu gạch và bê tông sức chứa
|
|
|
|
|
12620.01
|
100 tấn
|
8.841
|
8.350
|
|
|
12620.02
|
300 tấn
|
11.239
|
10.476
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.
Công trình nhà máy cấp nước sinh hoạt
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m3 nước sạch/ngày-đêm.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng nhà máy cấp
nước bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
gồm chi phí xây dựng
các công trình: Bể
trộn và phân phối; Bể lắng và bể
lọc; Hệ thống châm hoá chất; Trạm bơm nước rửa lọc, nước
kỹ thuật và nước sinh hoạt; Hệ thống thu nước
thải; Bể chứa nước sạch; Các công trình phụ
trợ như sân, nhà thường trực, bảo vệ, nhà điều
hành và phòng thí nghiệm,
gara, kho xưởng, hệ thống thoát nước,
trạm điện và chi phí phòng cháy chữa
cháy.
+ Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ,
các thiết bị phi tiêu chuẩn
chế tạo trong nước và trang thiết
bị của công trình; Chi phí thiết
bị công nghệ chính tính trong suất
vốn đầu tư này được tính trên cơ
sở giá thiết bị và công nghệ
tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển
và giá của các thiết
bị phi tiêu chuẩn chế tạo trong nước.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình nhà
máy cấp nước chưa tính đến các chi phí xây
dựng các công trình khác phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy nhưng
nằm ngoài khu vực của Nhà máy như công trình
thu và trạm bơm nước thô, đường ống dẫn nước thô, trạm
điện cao thế và các công trình phụ trợ phục
vụ thi công Nhà máy như xây dựng đường công
vụ...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 49. Suất vốn đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước sinh hoạt
Đơn vị tính: 1.000 đ/m3
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Nhà máy cấp nước, công suất
|
|
|
|
|
13110.01
|
40.000 m3/ngày-đêm
|
4.942
|
1.904
|
2.502
|
|
13110.02
|
50.000 m3/ngày-đêm
|
4.909
|
1.882
|
2.502
|
|
13110.03
|
100.000 m3/ngày-đêm
|
4.372
|
1.718
|
2.183
|
|
13110.04
|
300.000 m3/ngày-đêm
|
4.260
|
1.652
|
2.126
|
|
|
|
|
|
|
2.1. Công trình xử lý nước thải
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
1 m3 nước thải /ngày-đêm.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh hoạt theo công nghệ bùn hoạt
tính, hồ sinh học bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
gồm chi phí để xây dựng
các công trình: Trạm
bơm trong nhà máy, công trình xử
lý cơ học, công trình xử
lý sinh học, khử trùng, khử
mùi, thu gom làm khô bùn; các công trình phụ
(nhà thường trực, bảo vệ, trạm điện, nhà điều
hành, phòng thí nghiệm,
gara, kho xưởng, sân đường
nội bộ, hệ thống thoát nước mưa; cổng hàng rào..).
+ Chi phí thiết
bị bao gồm: Toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ.
Chi phí thiết bị công nghệ
chính được xác định trên cơ
sở giá thiết bị và công nghệ
tiên tiến, nhập khẩu từ các nước phát triển
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình xử
lý nước thải chưa tính đến các chi phí xây
dựng các công trình khác phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng nằm ngoài khu vực
của công trình xử lý nước thải sinh hoạt như: công
trình thu gom và trạm bơm trên hệ thống
thoát nước, đường ống dẫn nước thải từ điểm xả thải về công trình,
thoát nước thải bên ngoài, và các công
trình phụ trợ phục vụ thi công như xây dựng đường
công vụ, công trình có kiến trúc đặc biệt để
bảo vệ cảnh quan hoặc môi trường phải xây ngầm, bao che
kín,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 50. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải sinh
hoạt
Đơn vị tính: 1.000 đ/m3/ ngày đêm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình xử lý
nước thải sinh hoạt bằng công nghệ bùn
hoạt tính có công suất thiết kế
|
|
|
|
|
13210.01
|
<
2.000 m3/ngày đêm
|
27.166
|
|
|
|
13210.02
|
Từ
>2.000 đến ≤5.000 m3/ngày đêm
|
27.166 -
23.623
|
|
|
|
13210.03
|
Từ
>5.000 đến ≤10.000 m3/ngày đêm
|
23.623 -
21.260
|
|
|
|
13210.04
|
Từ
>10.000 đến ≤30.000 m3/ngày đêm
|
21.260 -
18.898
|
|
|
|
13210.05
|
Từ
>30.000 đến ≤100.000 m3/ngày đêm
|
18.898 -
15.354
|
|
|
|
13210.06
|
Từ
>100.000 đến ≤200.000 m3/ngày đêm
|
15.354 -
11.812
|
|
|
|
13210.07
|
Từ
>200.000 đến ≤300.000 m3/ngày đêm
|
11.812 -
7.087
|
|
|
|
|
Công trình xử lý
nước thải sinh hoạt bằng công nghệ hồ sinh học có
công suất thiết kế
|
|
|
|
|
13210.08
|
<
2.000 m3/ngày đêm
|
18.898
|
|
|
|
13210.09
|
Từ
>2.000 đến ≤5.000 m3/ngày đêm
|
18.898 -
14.173
|
|
|
|
13210.10
|
Từ
>5.000 đến ≤10.000 m3/ngày đêm
|
14.173 -
10.631
|
|
|
|
13210.11
|
Từ
>10.000 đến ≤30.000 m3/ngày đêm
|
10.631 -
8.268
|
|
|
a.
Thuyết minh
- Suất vốn
đầu tư được tính bình quân cho 1 ha diện tích hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu đô thị xây dựng mới.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
các công trình hạ
tầng như hệ thống thoát
nước (tuyến ống thoát nước,
hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp
nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống cấp điện trung thế,
hạ thế, điện chiếu sáng,
sinh hoạt, trạm biến thế,
điện sản xuất (đối với khu
công nghiệp) và các công tác khác như
chi phí đào bóc lớp
đất yếu; san nền; hệ thống giao thông nội
bộ (kết cấu mặt đường bê
tông nhựa, móng cấp
phối đá dăm), hệ thống thông tin liên lạc,
phòng cháy chữa cháy, vỉa
hè, cây xanh,hàng rào bao quanh…
+ Chi phí thiết
bị gồm chi phí thiết bị trạm bơm, trạm biến thế,
trạm xử lý nước thải và trang thiết
bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa
cháy.
- Suất
vốn đầu tư xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
hạng mục san nền, hệ thống giao thông nội
bộ (kết cấu mặt đường bê
tông nhựa, móng cấp
phối đá dăm), hệ thống thoát nước (thoát nước
mưa, nước thải, trạm bơm chuyển bậc thoát nước thải), cấp nước
sạch (đường ống cấp nước, họng cứu hỏa), cấp điện 22kv và điện
chiếu sáng, hệ thống thông tin liên lạc,
phòng cháy chữa cháy.
+ Chi phí thiết
bị gồm chi phí thiết bị trạm bơm và hệ
thống chuyển nước thải về trạm xử lý, trạm biến áp và trang thiết
bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa
cháy.
- Suất vốn đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu đô thị chưa tính đến
các chi phí:
+ Công viên, vườn
hoa, mặt nước (nếu có).
+ Xây dựng
hệ thống kỹ thuật bên ngoài khu công nghiệp,
khu đô thị.
+ Trang thiết
bị, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước trong nhà.
- Việc
sử dụng suất vốn đầu tư đầu tư xây dựng công trình tại
Bảng 51 (trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chưa công bố suất vốn đầu tư xây dựng) theo quy định
tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của
Chính phủ, cần căn cứ vào điều kiện thực tế,
tính chất, đặc điểm của dự án và xem xét, phân định
rõ phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư được bàn giao, phần
hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư không bàn giao lại
cho nhà nước để thực hiện, đảm bảo không làm thiệt
hại đến lợi ích của nhà nước, tránh thất
thoát lãng phí.
Trường
hợp suất vốn đầu tư tại Bảng 51 không phù hợp
với điều kiện, tính chất, đặc điểm của dự án, lựa
chọn phương pháp khác theo quy định
của pháp luật về xây dựng để ước tính chi phí đầu
tư xây dựng/chi phí xây dựng
hạ tầng.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 51. Suất
vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị
Đơn vị tính: triệu đồng/ha
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp có quy mô
|
|
|
|
|
13300.01
|
dưới
100 ha
|
9.716
|
7.910
|
458
|
|
13300.02
|
từ
100 đến 300 ha
|
8.948
|
7.281
|
445
|
|
13300.03
|
trên
300 ha
|
8.241
|
6.661
|
432
|
|
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp có quy mô
|
|
|
|
|
13300.04
|
từ
05 đến 75 ha
|
7.611
|
6.177
|
384
|
|
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị có quy mô
|
|
|
|
|
13300.05
|
< 20 ha
|
9.257
|
7.565
|
438
|
|
13300.06
|
từ 20 đến 50 ha
|
8.877
|
7.248
|
407
|
|
13300.07
|
từ 50 đến 100 ha
|
8.513
|
6.946
|
379
|
|
13300.08
|
từ 100 đến 200 ha
|
8.164
|
6.655
|
353
|
Ghi chú:
- Chiều dày lớp cát đắp nền hạ tầng kỹ thuật khu công
nghiệp, khu đô thị trung bình khoảng 0,5-1m
- Tỷ trọng của
chi phí phần trạm xử lý
nước thải hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu đô thị
trong suất vốn đầu tư công trình xây dựng: 4,5 -
5,5%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn vi ba
được tính cho 1 thiết bị vi ba.
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt truyền dẫn vi ba gồm:
+ Chi phí lắp
đặt khung, giá, và các blog đấu
dây DDF.
+ Chi phí lắp
đặt thiết bị vi ba, thiết bị nguồn điện DC, ắc
quy của thiết bị vi ba.
+ Chi phí lắp
đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp
mạng từ thiết bị vi ba đến các giá phối
dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
+ Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử
thiết bị
+ Chi phí mua sắm
thiết bị vi ba, và các thiết
bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 52. Suất vốn đầu tư lắp
đặt thiết bị truyền dẫn vi ba
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Thiết bị Vi ba đầu cuối cấu hình 1+0
|
|
|
|
|
13410.01
|
1E1
|
226.368
|
64.630
|
127.149
|
|
13410.02
|
2E1
|
240.081
|
66.058
|
137.815
|
|
13410.03
|
4E1
|
301.233
|
67.475
|
191.350
|
|
13410.04
|
8E1
|
328.264
|
70.010
|
212.727
|
|
13410.05
|
16E1
|
600.773
|
78.854
|
448.696
|
|
13410.06
|
STM1
|
711.954
|
91.351
|
534.239
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính theo cho 1
thiết bị truyền dẫn quang.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng thiết bị truyền dẫn
quang bao gồm:
+ Chi phí lắp
đặt khung, giá và các blog đấu
dây ODF, DDF.
+ Chi phí lắp
đặt thiết bị quang, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của
thiết bị quang.
+ Chi phí lắp
đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp
mạng từ thiết bị quang đến các giá phối
dây, lắp đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
+ Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử
thiết bị.
+ Chi phí mua sắm
thiết bị quang, và các thiết
bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 53. Suất vốn đầu tư lắp
đặt thiết bị truyền dẫn quang
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
13420.01
|
Thiết
bị NGSDH TRM 155Mbit/s, 4FE, 2GE
|
321.933
|
39.004
|
234.855
|
|
13420.02
|
Thiết
bị NGSDH ADM 155Mbit/s, 4FE, 2GE
|
359.222
|
47.693
|
256.016
|
|
13420.03
|
Thiết
bị SDH REG 155 Mbit/s
|
216.697
|
32.398
|
149.186
|
|
13420.04
|
Thiết
bị NGSDH TRM 622Mbit/s, 4FE, 2GE
|
419.426
|
48.252
|
309.698
|
|
13420.05
|
Thiết
bị NGSDH ADM 622Mbit/s, 4FE, 2GE
|
474.991
|
61.036
|
341.446
|
|
13420.06
|
Thiết
bị NGSDH ADM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE
|
632.863
|
86.162
|
447.923
|
|
13420.07
|
Thiết
bị NGSDH TRM 2.5 Gbit/s, 4FE, 2GE
|
580.321
|
67.701
|
427.125
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị chuyển đổi quang -
điện được tính cho 1 thiết bị chuyển đổi quang điện.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng thiết bị truy nhập
dẫn quang bao gồm:
+ Chi phí lắp
đặt sợi nhảy quang trên cầu cáp.
+ Chi phí đấu
nối sợi nhảy quang vào giá ODF.
+ Chi phí lắp
đặt khung giá đấu dây nhảy
quang (ODF).
+ Chi phí lắp
đặt thiết bị chuyển đổi quang điện vào hệ
thống truy nhập.
+ Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử
thiết bị.
+ Chi phí mua sắm
thiết bị chuyển đổi quang
- điện, và các thiết
bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 54. Suất vốn đầu tư lắp
đặt thiết bị chuyển đổi quang - điện
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Thiết bị (bộ) chuyển đổi quang điện
|
|
|
|
|
13430.01
|
GE
SDF 10km
|
16.005
|
13.128
|
853
|
|
13430.02
|
GE
SFP 40km
|
15.423
|
13.128
|
318
|
|
13430.03
|
FE-SFP
10km
|
9.254
|
7.451
|
637
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính theo năng lực
phục vụ của một hệ thống là số đường thông (lines) cung
cấp.
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truy nhập thoại
và internet bao gồm:
+ Chi phí lắp
đặt khung, giá và các blog đấu
dây.
+ Chi phí lắp
đặt thiết bị MSAN, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của
thiết bị MSAN.
+ Chi phí lắp
đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp
mạng và giao tiếp thuê bao từ
MSAN đến các giá phối
dây, lắp
đặt đấu nối cáp nguồn, dây đất.
+ Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử
thiết bị.
+ Chi phí mua sắm
thiết bị MSAN và các thiết
bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 55. Suất vốn đầu tư lắp
đặt thiết bị truy nhập thoại và internet
Đơn vị tính: 1.000 đ/đường thông
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Thiết bị truy
nhập thoại và internet
|
|
|
|
|
13440.01
|
MSAN
360 đường thông (line thoại) và internet
|
930
|
60
|
739
|
|
13440.02
|
MSAN
480 đường thông (line thoại) và internet
|
918
|
48
|
739
|
|
13440.03
|
MSAN
600 đường thông (line thoại) và internet
|
918
|
60
|
739
|
|
13440.04
|
MSAN
720 đường thông (line thoại) và internet
|
918
|
48
|
739
|
|
13440.05
|
MSAN
960 đường thông (line thoại) và internet
|
906
|
48
|
739
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị VSAT - IP
trạm UT được tính cho 1 thiết bị.
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị truyền dẫn VSAT gồm:
+ Chi phí lắp
đặt khung, giá và các blog đấu
dây thuê bao.
+ Chi phí lắp
đặt thiết bị VSAT.
+ Chi phí lắp
đặt cân chỉnh anten.
+ Chi phí lắp
đặt, đấu nối với các loại cáp giao tiếp
mạng từ thiết bị VSAT đến cả giá phối dây, lắp
đặt đầu nối cáp nguồn, dây đất.
+ Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử
thiết bị.
+ Chi phí mua sắm
thiết bị VSAT và các thiết
bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 56. Suất vốn đầu tư lắp
đặt thiết bị VSAT-IP UT
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Thiết bị VSAT-IP UT
|
|
|
|
|
13450.01
|
Anten
1,2m
|
140.223
|
79.401
|
39.719
|
|
13450.02
|
Anten
0,84m
|
126.024
|
79.401
|
27.722
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ được tính theo các đơn vị tính toán
thích hợp là m2, máy, trạm.
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt hệ thống thiết bị phụ trợ gồm: Chi phí mua sắm, lắp đặt, đo kiểm thiết bị và phụ
kiện đồng bộ gồm: hệ thống báo cháy và chống cháy, điều
hòa không khí, chống ẩm, chiếu sáng, cầu cáp, máng
cáp,...
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 57. Suất vốn đầu tư lắp
đặt hệ thống thiết bị phụ trợ
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Hệ thống thiết bị phụ trợ phòng máy có diện tích
|
|
|
|
|
13460.01
|
80m2
|
199.923
|
100.468
|
69.556
|
|
13460.02
|
60m2
|
151.211
|
85.614
|
41.959
|
|
13460.03
|
40m2
|
118.510
|
70.748
|
28.825
|
|
13460.04
|
20m2
|
86.132
|
55.501
|
16.420
|
|
13460.05
|
10m2
|
82.204
|
52.287
|
16.431
|
|
|
Lắp đặt máy
phát điện, ATS, công suất
|
|
|
|
|
13460.06
|
10KVA
|
121.070
|
3.511
|
102.145
|
|
13460.07
|
25KVA
|
208.359
|
5.047
|
177.318
|
|
13460.08
|
50KVA
|
306.586
|
8.403
|
259.404
|
|
13460.09
|
10KVA (không có ATS)
|
110.671
|
2.690
|
94.162
|
|
13460.10
|
Lắp
đặt máy phát điện 5KVA
|
31.457
|
1.928
|
24.982
|
|
|
Lắp đặt hệ thống tiếp đất có điện trở
|
|
|
|
|
13460.11
|
R = 10 ÔM
|
27.149
|
22.888
|
|
|
13460.12
|
R = 2 ÔM
|
102.516
|
86.423
|
|
|
13460.13
|
R = 0,5 ÔM
|
175.918
|
148.304
|
|
|
13460.14
|
Lắp đặt hệ thống tiếp đất chống sét
|
39.909
|
33.648
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình thu,
phát sóng truyền hình bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
nhà đặt máy và cột
anten.
+ Chi phí thiết
bị bao gồm toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt hệ thống thiết bị phát hình. Thiết
bị phát hình được nhập khẩu từ các nước
phát triển.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình thu, phát sóng truyền hình chưa tính đến các chi phí
về phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 58. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm, phát thanh truyền hình
Đơn vị tính: triệu đồng/ hệ
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần VHF
|
|
|
|
|
|
Máy
phát hình công suất 2kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
13470.01
|
64m
|
19.620
|
8.094
|
9.574
|
|
13470.02
|
75m
|
22.018
|
9.784
|
9.961
|
|
13470.03
|
100m
|
24.618
|
11.855
|
10.109
|
|
13470.04
|
125m
|
25.399
|
12.438
|
10.200
|
|
|
Máy
phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
13470.05
|
75m
|
25.373
|
9.867
|
13.054
|
|
13470.06
|
100m
|
28.564
|
11.902
|
13.793
|
|
13470.07
|
125m
|
29.536
|
12.664
|
13.884
|
|
|
Máy
phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
13470.08
|
100m
|
32.277
|
12.093
|
17.113
|
|
13470.09
|
125m
|
33.529
|
12.747
|
17.579
|
|
|
Công trình đài, trạm thu phát sóng sử dụng băng tần UHF
|
|
|
|
|
|
Máy
phát hình công suất 5kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
13470.10
|
75m
|
26.307
|
10.307
|
13.440
|
|
13470.11
|
100m
|
28.827
|
12.390
|
13.520
|
|
13470.12
|
125m
|
29.200
|
12.557
|
13.679
|
|
|
Máy
phát hình công suất 10kW với cột anten tự đứng cao
|
|
|
|
|
13470.13
|
75m
|
31.675
|
10.557
|
18.284
|
|
13470.14
|
100m
|
35.632
|
12.664
|
19.683
|
|
13470.15
|
125m
|
36.852
|
13.176
|
20.081
|
|
13470.16
|
145m
|
37.380
|
13.271
|
20.479
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình đài, trạm thu phát sóng phát thanh được tính bình
quân cho 1 hệ thống bao gồm nhà đặt trạm phát, thiết bị máy phát và cột anten.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình đài,
trạm thu phát sóng phát thanh bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
nhà đặt máy và cột
anten.
+ Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua và lắp
đặt hệ thống thiết bị phát
thanh. Đối với hệ thống máy phát thanh FM sản
xuất trong nước thì chi phí thiết
bị phát thanh được tính trên cơ
sở giá thiết bị lắp ráp trong nước;
Đối với hệ thống máy phát thanh AM, SM thì thiết
bị máy phát thanh là thiết
bị nhập ngoại.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 59. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đài trạm thu, phát sóng phát thanh
Đơn vị tính: 1.000 đ/hệ
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình đài trạm thu, phát sóng FM với thiết bị sản xuất trong nước
|
|
|
|
|
|
Cột anten tự đứng thép
hình L cao 30m, máy phát thanh công
suất
|
|
|
|
|
13480.01
|
20 W
|
657.752
|
526.361
|
62.892
|
|
13480.02
|
30 W
|
682.856
|
531.288
|
81.177
|
|
|
Cột anten tự đứng thép
hình L cao 45m, máy phát thanh công
suất
|
|
|
|
|
13480.03
|
50 W
|
1.178.430
|
954.217
|
100.951
|
|
13480.04
|
100 W
|
1.265.539
|
969.607
|
166.220
|
|
13480.05
|
150 W
|
1.279.885
|
969.607
|
179.649
|
|
13480.06
|
200 W
|
1.317.198
|
987.580
|
195.705
|
|
13480.07
|
300 W
|
1.359.844
|
1.000.387
|
222.199
|
|
|
Cột anten tự đứng thép
hình L cao 50m, máy phát thanh công
suất
|
|
|
|
|
13480.08
|
500 W
|
1.672.877
|
1.123.517
|
367.860
|
|
13480.09
|
1 kW
|
2.209.352
|
1.377.146
|
593.539
|
|
13480.10
|
Hệ
thống máy phát thanh công suất 2 KW, cột anten tự đứng thép hình L, cao 60 m
|
4.217.593
|
2.394.767
|
1.370.569
|
|
|
Cột anten tự đứng thép tròn cao 30m, máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
13480.11
|
20 W
|
763.247
|
616.855
|
66.622
|
|
13480.12
|
30 W
|
794.670
|
631.019
|
81.120
|
|
|
Cột anten tự đứng thép
tròn cao 45m, máy phát thanh công
suất
|
|
|
|
|
13480.13
|
50 W
|
1.180.870
|
937.244
|
100.951
|
|
13480.14
|
100 W
|
761.453
|
515.184
|
160.762
|
|
13480.15
|
150 W
|
1.077.139
|
779.073
|
173.281
|
|
13480.16
|
200 W
|
1.106.489
|
791.630
|
187.324
|
|
13480.17
|
300 W
|
1.343.614
|
966.500
|
221.846
|
|
|
Cột anten tự đứng thép
tròn cao 50m, máy phát thanh công
suất
|
|
|
|
|
13480.18
|
500 W
|
1.863.490
|
1.266.953
|
386.804
|
|
13480.19
|
1 kW
|
2.426.644
|
1.538.436
|
624.069
|
|
13480.20
|
Hệ
thống máy phát thanh công suất 2 kW, cột anten tự đứng thép tròn, cao 60m
|
4.474.971
|
2.564.067
|
1.447.209
|
|
|
Công trình đài trạm thu, phát sóng FM, cột cao 100m, máy phát thanh
công suất
|
|
|
|
|
13480.21
|
5 kW
|
4.541.225
|
311.665
|
3.804.739
|
|
13480.22
|
10 kW
|
7.442.695
|
390.149
|
6.410.552
|
|
13480.23
|
20 kW
|
18.377.619
|
498.188
|
16.505.142
|
|
|
Công trình thu, phát sóng trung AM, Hệ thống máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
13480.24
|
10 kW
|
8.322.443
|
568.376
|
6.976.755
|
|
13480.25
|
50 kW
|
15.775.124
|
473.514
|
14.101.037
|
|
|
Công trình thu, phát sóng ngắn SM, hệ thống máy phát thanh công suất
|
|
|
|
|
13480.26
|
100 kW
|
23.845.802
|
971.083
|
20.943.968
|
|
|
|
|
|
|
4.9.1. Công trình nhà trạm
và cột BTS
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm
BTS được tính bình quân cho 1 tấn cột
anten.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình trạm
BTS bao gồm chi phí xây dựng nhà đặt
máy và cột anten dây co.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình trạm BTS chưa tính đến các chi phí về mua sắm và lắp
đặt thiết bị trạm BTS, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 60. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà trạm và cột BTS
Đơn vị tính: 1.000 đ/tấn cột
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
13491.01
|
Công
trình trạm BTS
|
322.937
|
292.526
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính cho 1 thiết
bị BTS được lắp đặt.
- Suất vốn đầu
tư lắp đặt thiết bị trạm BTS bao
gồm:
+ Chi phí lắp
đặt khung, giá, và các blog đấu
dây DDF.
+ Chi phí lắp
đặt thiết bị BTS, thiết bị nguồn điện DC, ắc quy của
thiết bị BTS.
+ Chi phí lắp
đặt, đấu nối các loại cáp giao tiếp
mạng từ thiết bị lắp đặt thiết bị BTS đến các giá phối
dây, lắp đặt đấu nối cáp
nguồn, dây đất.
+ Chi phí cài đặt,
đo thử kiểm tra kết nối hệ thống và vận hành thử
thiết bị.
+ Chi phí mua sắm
thiết bị lắp đặt thiết bị BTS và các thiết
bị, phụ kiện đồng bộ.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 61. Suất vốn đầu tư lắp
đặt thiết bị trạm BTS
Đơn vị tính: 1.000 đ/thiết bị
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
13492.01
|
Lắp
đặt thiết bị BTS, có 1 Sector
|
254.084
|
75.688
|
137.690
|
|
13492.02
|
Lắp
đặt thiết bị BTS, có 2 Sector
|
366.408
|
121.190
|
186.574
|
|
13492.03
|
Lắp
đặt thiết bị BTS, có 3 Sector
|
455.078
|
166.682
|
215.661
|
|
|
|
|
|
|
5.1. Cơ
sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư được tính bình quân cho
công suất xử lý 1 tấn chất thải rắn /ngày
- Suất vốn đầu
tư xây dựng cơ sở xử lý chất
thải rắn sinh hoạt bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
cơ sở xử lý chất thải rắn theo công nghệ
chế biến phân vi sinh bao gồm
các hạng mục: Trạm cân, khu tập
kết rác thô, khu tách lọc
phân loại, khu ủ mùn, khu phối
trộn sản phẩm, kho chứa sản phẩm thu hồi hoặc tái chế,
xưởng cơ điện; khu điều hành (văn phòng, kho, phòng hóa nghiệm,
phòng khác, khu vệ
sinh); hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng rào, cầu
rửa xe, cấp nước, thu gom xử
lý nước rỉ rác, chiếu sáng)...
+ Chi phí xây dựng
cơ sở xử lý chất thải rắn theo công nghệ
lò đốt bao gồm các hạng
mục: Trạm cân, khu tập kết rác thô, khu tách lọc
phân loại, khu lò đốt,
khu xử lý khói, nước
rác, xưởng cơ điện; khu điều hành (văn
phòng, kho, phòng hóa nghiệm,
phòng khác, khu vệ
sinh); hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng rào, hệ
thống sân phơi; khu vực thu gom nước
thải sản xuất, sinh hoạt, nước mưa; sân đường; thoát nước;
chiếu sáng)...
+ Chi phí xây dựng
cơ sở xử lý chất thải rắn theo công nghệ
bãi chôn lấp hợp vệ sinh bao gồm
hạng mục: Trạm cân; khu chôn lấp
(xưởng điện, trạm cân, ô
chôn lấp); khu điều
hành (văn phòng, kho, phòng hóa nghiệm,
phòng khác, khu vệ
sinh); hạ tầng kỹ thuật (cổng, hàng rào, cầu
rửa xe, cấp nước, thu gom xử
lý nước rỉ rác, chiếu sáng)...
+ Chi phí thiết
bị gồm toàn bộ chi phí mua sắm
và lắp đặt thiết bị dây chuyền công nghệ,
các thiết bị phi tiêu chuẩn
chế tạo trong nước/ nước ngoài và trang thiết
bị của công trình bao gồm:
lò đốt sơ cấp, lò đốt thứ cấp, hệ thống
băng chuyền, băng tải, máy
sấy, hệ thống xử lý khói, xử
lý mùi, hệ thống điện và các hệ
thống khác phục vụ quá trình xử
lý chất thải rắn. Công nghệ, thiết bị nước
ngoài xác định trong suất
vốn đầu tư là công nghệ, thiết bị có nguồn
gốc xuất xứ từ một số nước phát triển
- Suất vốn đầu
tư xây dựng cơ sở xử lý chất
thải rắn sinh hoạt đã bao gồm các chi phí: nghiên
cứu công nghệ, chế tạo, lắp đặt thiết bị; xây dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh hoạt (gồm cả chi phí xây dựng
hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi của cơ sở xử lý, chi phí
đầu tư hệ thống xử lý nước rỉ rác, chi phí đầu
tư hệ thống quan trắc bảo vệ môi trường trực tuyến…), chưa bao
gồm các chi phí xây dựng các công trình
ngoài hàng rào.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 62. Suất vốn đầu tư xây dựng cơ sở xử lý
chất thải rắn sinh hoạt
Đơn vị tính: 1000 đồng/tấn/ngày
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi
sinh sử dụng công nghệ, thiết bị trong nước có công suất thiết kế
|
|
|
|
|
13510.01
|
100
đến < 300
|
598.599 -
478.879
|
|
|
|
13510.02
|
300
đến < 500
|
478.879 -
407.047
|
|
|
|
13510.03
|
500
đến < 1.000
|
407.047 -
347.187
|
|
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt sử dụng công
nghệ, thiết bị trong nước có công suất thiết kế
|
|
|
|
|
13510.04
|
<
50
|
766.206
|
|
|
|
13510.05
|
50
đến < 300
|
766.206 -
550.711
|
|
|
|
13510.06
|
300
đến < 500
|
550.711 -
466.908
|
|
|
|
13510.07
|
500
đến 800
|
466.908 -
359.159
|
|
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi sinh
kết hợp đốt sử dụng công nghệ, thiết bị trong nước có công
suất thiết kế
|
|
|
|
|
13510.08
|
100
đến < 300
|
718.319 -
574.655
|
|
|
|
13510.09
|
300
đến < 500
|
574.655 -
442.963
|
|
|
|
13510.10
|
500
đến < 1.000
|
442.963 -
359.159
|
|
|
|
13510.11
|
1.000
đến 1.500
|
359.159 -
275.355
|
|
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi sinh
sử dụng công nghệ, thiết bị nước ngoài có công suất
thiết kế
|
|
|
|
|
13510.12
|
100
đến < 300
|
814.095 -
670.431
|
|
|
|
13510.13
|
300
đến < 500
|
670.431 -
562.683
|
|
|
|
13510.14
|
500
đến < 1.000
|
562.683 -
478.879
|
|
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt bằng công nghệ đốt sử dụng công nghệ, thiết bị
nước ngoài có công suất thiết kế
|
|
|
|
|
13510.15
|
<
50
|
1.017.619
|
|
|
|
13510.16
|
50
đến < 300
|
1.017.619 -
897.899
|
|
|
|
13510.17
|
300
đến < 500
|
897.899 -
778.179
|
|
|
|
13510.18
|
500
đến 800
|
778.179 -
658.459
|
|
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt bằng công nghệ chế biến phân vi sinh
kết hợp đốt sử dụng công nghệ, thiết bị nước ngoài có công
suất thiết kế
|
|
|
|
|
13510.19
|
100
đến < 300
|
838.038 -
694.375
|
|
|
|
13510.20
|
300
đến < 500
|
694.375 -
580.641
|
|
|
|
13510.21
|
500
đến < 1.000
|
580.641 -
442.963
|
|
|
|
13510.22
|
1.000
đến 1.500
|
442.963 -
311.272
|
|
|
|
|
Cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt bằng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh
|
|
|
|
|
13510.23
|
<
100
|
239.440
|
|
|
|
13510.24
|
100
đến < 300
|
239.440 -
215.496
|
|
|
|
13510.25
|
300
đến < 800
|
215.496 -
167.608
|
|
|
|
13510.26
|
≥
800
|
167.608
|
|
|
1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC, TRẠM
THU PHÍ KHÔNG DỪNG, HẦM GIAO THÔNG XUYÊN NÚI, CẦU CẠN
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng 1 km đường
được tính bình quân cho công trình xây
dựng mới, phổ biến. Đối với các công trình xây dựng
ở khu vực có điều kiện địa hình và điều kiện vận
chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng đường ô tô cao
tốc bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng
đường ô tô cao tốc (chi phí xây dựng
nền đường, mặt đường, hệ thống thoát nước, an toàn giao
thông, các công trình, hạng mục phụ trợ, cống
chui dân sinh.., thiết bị) theo tiêu chuẩn
tính bình quân cho 1 km đường. Chi
phí xây dựng cầu và xử lý nền đất yếu tính trong
từng trường hợp cụ thể như trong Bảng 69, Bảng 70 .
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 63. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô cao tốc cấp 100, cấp 120
Đơn vị tính: triệu đồng/km
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Đường ô tô cao tốc:
|
|
|
|
|
14111.01
|
4
làn xe chạy, chiều rộng 4x3,75m, 2 làn dừng khẩn cấp
|
202.750
|
185.830
|
4.639
|
|
|
Đoạn tuyến đường ô tô cao tốc không có cầu và xử lý nền đất yếu:
|
|
|
|
|
14111.02
|
4
làn xe chạy, chiều rộng 4x3,75m, 2 làn dừng khẩn cấp
|
156.604
|
144.077
|
4.639
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 64. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô cao tốc cấp 80
Đơn vị tính: triệu đồng/km
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Đường ô tô cao tốc:
|
|
|
|
|
14111.03
|
4
làn xe chạy, chiều rộng 4x3,5m, 2 làn dừng khẩn cấp
|
186.258
|
170.815
|
4.408
|
|
|
Đoạn tuyến đường ô tô cao tốc không có cầu và xử lý nền đất yếu:
|
|
|
|
|
14111.04
|
4
làn xe chạy, chiều rộng 4x3,5m, 2 làn dừng khẩn cấp
|
143.840
|
132.436
|
4.408
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Tỷ
trọng của các phần chi phí trong suất
chi phí xây dựng
đường ô tô cao tốc
(không bao gồm cầu, nền đất yếu) như sau:
- Tỷ trọng
chi phí nền đường : 30
- 40%
- Tỷ trọng
chi phí mặt đường : 33
- 30%
- Tỷ trọng
chi phí thoát nước dọc,
ngang : 7,0 -8,0%
- Tỷ trọng
chi phí tổ chức thi công
(đường công vụ,cống tạm...) : 6 - 4%
- Tỷ trọng
chi phí an toàn giao
thông : 19-15%
- Tỷ
trọng chi phí các hạng
mục còn lại (hầm cống chui dân sinh, điện
chiếu sáng,…): 5
- 3%
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng 1 trạm thu phí
được tính bình quân theo 1 làn cho
công trình xây dựng mới, phổ biến. Số làn thu
phí được tính toán bao gồm cả làn vào
và làn ra.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng trạm thu phí không dừng đường ô tô cao tốc bao gồm các chi phí
cần thiết để xây dựng trạm thu phí theo phương thức thu phí kín.
- Chi phí xây dựng trạm thu phí
có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến
bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục: khu
nhà điều hành trung tâm toàn tuyến, san
nền, đường bê tông xi măng vào trạm, đảo phân
làn, cabin, giá long môn, hệ thống chống
sét, trạm bơm, bể chứa, nhà đặt máy phát điện dự
phòng, trạm biến áp, nhà để xe, cổng, hàng rào,
cây xanh.
- Chi phí xây dựng trạm thu phí
không có nhà điều hành trung tâm toàn
tuyến bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục:
nhà điều hành trạm thu phí, san nền, đường
bê tông xi măng vào trạm, đảo phân làn, cabin,
giá long môn, hệ thống chống sét, trạm bơm, bể
chứa, nhà đặt máy phát điện dự phòng, trạm biến áp,
nhà để xe, cổng, hàng rào, cây xanh.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng trạm thu phí
không dừng chưa bao gồm chi phí xử lý nền
đất yếu.
- Chi phí thiết bị bao gồm chi phí
mua sắm và lắp đặt: thiết bị các khối nhà điều
hành (thiết bị điện, điều hoà nhiệt độ, thiết bị trạm bơm, thiết
bị chống sét, thiết bị mạng, máy phát điện dự phòng, trạm
biến áp,..); thiết bị của hệ thống thu phí không dừng;
thiết bị hệ thống cân tự động; thiết bị hệ thống giám sát, quản
lý đặt tại nhà điều hành. Chi phí thiết bị
chỉ tính thiết bị tại trạm thu phí và chưa bao gồm
thiết bị giám sát, thiết bị giao thông thông minh
trên tuyến.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 65. Suất vốn đầu tư xây dựng trạm thu phí không dừng đường ô tô cao tốc
Đơn vị tính: triệu đồng/làn
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Trạm thu phí không dừng có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến có số
làn thu phí :
|
|
|
|
|
14112.01
|
Số
làn ≤6
|
11.085
|
5.809
|
4.830
|
|
14112.02
|
6<
số làn ≤10
|
10.235
|
5.484
|
4.546
|
|
|
Trạm thu phí không dừng không có nhà điều hành trung tâm toàn tuyến
có số làn thu phí:
|
|
|
|
|
14112.03
|
Số
làn ≤6
|
8.927
|
4.158
|
4.389
|
|
14112.04
|
6<
số làn ≤10
|
8.434
|
3.998
|
4.123
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng hầm giao thông
xuyên núi bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng hầm giao thông tính trên 1md
ống hầm
- Phần xây dựng bao gồm các chi phí xây
dựng hầm chính, đường cửa hầm (sân hầm), hệ thống điện, chiếu
sáng, thông gió, phòng cháy chữa cháy, thoát
nước trong và ngoài hầm, an toàn giao
thông; ITS, trạm biến áp, nhà điều hành, nhà
đặt máy bơm, nhà đặt trạm biến áp, buồng thiết bị khai
thác (buồng điện thoại và cứu hoả), scanda, hệ thống
quan trắc trong quá trình thi công hầm
- Phần chi phí thiết bị bao gồm các chi
phí mua sắm, lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa
cháy, trạm biến áp, điện chiếu sáng, thông gió,
ITS, SCADA, thiết bị điện hầm
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 66. Suất vốn đầu tư xây dựng hầm giao thông xuyên núi
Đơn vị tính: triệu đồng/km/ống hầm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Hầm xuyên núi 3 làn xe chạy:
|
|
|
|
|
14113.01
|
3
làn xe chạy, chiều rộng 3x3,75m, tĩnh không H=5m, giải an toàn Bat=2x0,75m,
đường bảo dưỡng Bbd=1m
|
598.401
|
526.689
|
24.805
|
|
|
Hầm xuyên núi 2 làn xe chạy:
|
|
|
|
|
14113.02
|
2
làn xe chạy, chiều rộng 2x3,75m, tĩnh không H=5m, giải an toàn Bat=2x0,75m,
đường bảo dưỡng Bbd=1m
|
530.844
|
491.535
|
21.872
|
|
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng cầu cạn bao gồm
các chi phí cần thiết để xây dựng cầu tính đến
đuôi mố (bao gồm chi phí xây kết cấu phần trên,
kết cấu phần dưới, phụ trợ thi công,an toàn giao thông,
hệ thống điện chiếu sáng) theo tiêu chuẩn, tính bình
quân cho 1m2 cầu cầu cạn được thiết kế với
hoạt tải HL-93. Suất vốn đầu tư chưa bao gồm hệ thống giao thông
thông minh (ITS).
- Cầu cạn
04 làn xe gồm: dải
phân cách giữa, 02 dải an toàn trong, 02
dải an toàn ngoài, 04 làn xe chạy.
Kết cấu phần trên: sử dụng kết cấu nhịp BTCT DƯL dạng dầm I, SuperT,
T ngược. Kết cấu phần dưới: mố, trụ bằng BTCT; móng trên
hệ cọc ống hoặc cọc khoan nhồi D1000 chiều dài cọc tối
đa 45m.
- Cầu cạn
06 làn xe gồm: 04
làn xe chạy, 02 làn dừng khẩn cấp, dải phân cách
giữa, 02 dải an toàn trong, 02 dải an
toàn ngoài. Kết cấu phần trên: sử dụng kết cấu nhịp
BTCT DƯL dạng dầm I, SuperT, T ngược. Kết cấu phần
dưới: mố, trụ bằng BTCT; móng trên hệ cọc ống hoặc cọc
khoan nhồi D1200 chiều dài cọc tối đa 60m.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 67. Suất vốn đầu tư xây dựng cầu cạn
Đơn vị tính: 1000đồng/m2 cầu
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
14114.01
|
Cầu
cạn tuyến cao tốc, Bề rộng cầu Bcầu =17,5m, 04 làn xe chạy 4x3,75m, dải an
toàn trong 2x0,5m, dải an toàn ngoài 2x0,5m, dải phân cách giữa 0,5m
|
22.492
|
20.826
|
|
|
14114.02
|
Cầu
cạn tuyến cao tốc, Bề rộng cầu Bcầu =24,75m,06 làn xe (04 làn xe chạy
4x3,75m, 02 làn dừng khẩn cấp 2x3,0m, dải an toàn trong 2x0,75m, dải an toàn
ngoài 2x0,75m, dải phân cách giữa 0,75m)
|
23.317
|
21.589
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đối với
cầu cạn 04 làn xe, Bcầu
=17,5m (số hiệu 14114.01) có suất vốn đầu tư: 393.610 triệu
đồng/km cầu; suất chi phí xây dựng: 364.455 triệu đồng/km
cầu
- Đối với
Cầu cạn 06 làn xe, Bcầu
=24,75m (số hiệu 14114.02) có suất vốn đầu tư: 577.096
triệu đồng/km cầu; suất chi phí xây dựng: 534.328 triệu
đồng/km cầu
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu tư xây dựng
đường ô tô được tính toán phù hợp
với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4054:2005 “Đường ô tô- Yêu cầu
thiết kế” và các quy định
hiện hành khác có liên quan.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng 1 km đường
được tính cho công trình xây dựng mới, có
tính chất phổ biến. Đối với các công trình xây
dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện địa
hình và điều kiện vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự
tính toán, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Suất vốn đầu tư xây dựng
đường ô tô bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng đường ô tô theo tiêu chuẩn
tính bình quân cho 1 km đường
(bao gồm nền đường, mặt đường và các công trình trên tuyến)
- Suất vốn đầu
tư xây dựng 1 km đường
được tính theo từng cấp đường và tính cho từng
khu vực địa lý (đồng bằng, trung du, miền núi) và
bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng:
Nền đường, mặt đường, hệ thống an toàn giao thông (cọc
tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch đường, tường hộ lan, dải phân
cách giữa), rãnh thoát nước dọc, cống thoát nước
ngang, gia cố mái ta luy, hệ thống công trình
phòng hộ. )
Chiều
dày bình quân lớp
móng đường được tính theo trị
số mô đun đàn hồi tối thiểu tương ứng với từng cấp đường.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng chưa bao gồm:
chi phí xây dựng cầu trên tuyến, nút giao
và xử lý nền đất yếu, trạm kiểm soát, trạm dịch
vụ, nhà hạt quản lý đường bộ
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 68. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường ô tô
Đơn vị tính: triệu đồng/km
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Đường cấp I
|
|
|
|
|
|
Khu vực
đồng bằng
|
|
|
|
|
14120.01
|
Nền
đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng
2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm
2 lớp bê tông nhựa dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
82.662
|
76.138
|
|
|
14120.02
|
Nền
đường rộng 32,5m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 3m, lề rộng
2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường
láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
70.329
|
64.781
|
|
|
14120.03
|
Nền
rộng đường 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm
2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
81.089
|
74.683
|
|
|
14120.04
|
Nền
đường rộng 31m, mặt đường rộng 22,5m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3,5m (trong đó lề gia cố rộng 2x3m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường
láng nhựa, tiêu chuẩn nhựa 4,5 kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
68.744
|
63.312
|
|
|
|
Đường
cấp II
|
|
|
|
|
|
Khu vực
đồng bằng
|
|
|
|
|
14120.05
|
Nền
đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm
2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
59.660
|
54.943
|
|
|
14120.06
|
Nền
đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm
1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
54.086
|
49.810
|
|
|
14120.07
|
Nền
đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường
láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
50.135
|
46.185
|
|
|
|
Khu vực
trung du
|
|
|
|
|
14120.08
|
Nền
đường rộng 22,5m ,mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm
2 lớp BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
66.808
|
61.545
|
|
|
14120.09
|
Nền
đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường) mặt đường gồm
1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
60.570
|
55.788
|
|
|
14120.10
|
Nền
đường rộng 22,5m, mặt đường rộng 15m, dải phân cách giữa rộng 1,5m, lề rộng
2x3m (trong đó lề gia cố rộng 2x2,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường
láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
56.152
|
51.720
|
|
|
|
Đường
cấp III
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng bằng
|
|
|
|
|
14120.11
|
Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp
BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
31.799
|
29.291
|
|
|
14120.12
|
Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp
BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
28.732
|
26.471
|
|
|
14120.13
|
Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
27.043
|
24.912
|
|
|
14120.14
|
Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
26.263
|
24.184
|
|
|
|
Khu vực trung du
|
|
|
|
|
14120.15
|
Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp
BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
36.555
|
33.670
|
|
|
14120.16
|
Nền đường rộng 12m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp
BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
33.047
|
30.435
|
|
|
14120.17
|
Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
31.084
|
28.628
|
|
|
14120.18
|
Nền đường rộng 12m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x2,5m (trong
đó lề gia cố rộng 2x2m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
30.188
|
27.797
|
|
|
|
Khu vực miền núi
|
|
|
|
|
14120.19
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp
BTN dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
39.089
|
36.009
|
|
|
14120.20
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp
BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
37.062
|
34.138
|
|
|
14120.21
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
36.074
|
33.215
|
|
|
14120.22
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 6m, lề rộng 2x1,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
35.568
|
32.748
|
|
|
|
Đường
cấp IV
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng bằng
|
|
|
|
|
14120.23
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong
đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN
dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
21.741
|
20.012
|
|
|
14120.24
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong
đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1 lớp BTN
dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
21.195
|
19.519
|
|
|
14120.25
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong
đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
20.155
|
18.557
|
|
|
14120.26
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong
đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
19.584
|
18.037
|
|
|
|
Khu vực trung du
|
|
|
|
|
14120.27
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong
đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 2 lớp BTN
dày 12cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
23.482
|
21.611
|
|
|
14120.28
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng cấu áo đường),
mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
21.234
|
19.571
|
|
|
14120.29
|
Nền đường rộng 9m , mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng
nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
21.143
|
19.467
|
|
|
14120.30
|
Nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7m, lề rộng 2x1m (trong
đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
19.675
|
18.115
|
|
|
|
Khu vực miền núi
|
|
|
|
|
14120.31
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1
lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
32.761
|
30.175
|
|
|
14120.32
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng
nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
31.942
|
29.434
|
|
|
14120.33
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng
nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
31.526
|
29.031
|
|
|
|
Đường
cấp V
|
|
|
|
|
|
Khu vực đồng bằng
|
|
|
|
|
14120.34
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1
lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
15.048
|
13.853
|
|
|
14120.35
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng
nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
15.048
|
13.853
|
|
|
14120.36
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
13.814
|
12.722
|
|
|
|
Khu vực Trung du
|
|
|
|
|
14120.37
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường gồm 1
lớp bê tông nhựa dày 7cm trên lớp móng cấp phối đá dăm
|
16.530
|
15.230
|
|
|
14120.38
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng
nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
15.646
|
14.386
|
|
|
14120.39
|
Nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, lề rộng 2x1m
(trong đó lề gia cố rộng 2x0,5m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng
nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm
tiêu chuẩn
|
15.191
|
13.996
|
|
|
|
Khu vực miền núi
|
|
|
|
|
14120.40
|
Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu
chuẩn
|
18.206
|
16.764
|
|
|
14120.41
|
Nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m
(trong đó lề gia cố rộng 2x1m đồng nhất kết cấu áo đường), mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên
lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
17.855
|
16.439
|
|
|
|
Đường cấp VI
|
|
|
|
|
|
Khu vực
đồng bằng
|
|
|
|
|
14120.42
|
Nền
đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường
láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc
đá dăm tiêu chuẩn
|
7.680
|
7.082
|
|
|
14120.43
|
Nền
đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường
láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá
dăm tiêu chuẩn
|
7.446
|
6.848
|
|
|
|
Khu vực
trung du
|
|
|
|
|
14120.44
|
Nền
đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường
láng nhựa tiêu chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc
đá dăm tiêu chuẩn
|
10.838
|
9.993
|
|
|
14120.45
|
Nền
đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,5m, mặt đường mặt đường
láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá
dăm tiêu chuẩn
|
10.591
|
9.759
|
|
|
|
Khu vực
miền núi
|
|
|
|
|
14120.46
|
Nền
đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 4,5Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
15.932
|
14.658
|
|
|
14120.47
|
Nền
đường rộng 6m, mặt đường rộng 3,5m, lề rộng 2x1,25m, mặt đường láng nhựa tiêu
chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn
|
15.698
|
14.464
|
|
2.1. Công trình đường sắt
a. Thuyết minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng đường sắt được
tính toán với cấp công trình đường sắt cấp II -
khu vực đồng bằng theo các yêu cầu, quy định
thiết kế công trình của ngành và các quy
định hiện hành khác có liên quan; đường
đơn khổ lồng 1000mm và 1435mm; nền đường đá ba lát
độ đầm chặt K98; ray P50 chiều dài L=25m; tà
vẹt Bê tông dự ứng lực đảm bảo 1600 thanh/km trên
đường thẳng và đường cong R>600m; 1760 thanh/km
đối với đường cong R<600m; tốc độ thiết kế Vmax =
80km/h.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng đường sắt bao gồm
các chi phí cần thiết để xây dựng 1km đường
sắt (bao gồm nền đường, mặt đường)
- Suất vốn
đầu tư xây dựng đường sắt chưa bao
gồm các chi phí cho: Hệ thống điện chiếu sáng;
hệ thống thiết bị tín hiệu tập trung và đóng đường;
hệ thống cấp điện cho tín hiệu điện tập trung và đóng
đường; biển báo, biển chắn; nhà gác đường
ngang; chi phí ban kíp gác đường
ngang và đảm bảo an toàn giao thông đường
sắt trong quá trình thi công
Bảng 69. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình đường sắt
Đơn vị tính: triệu đ/km
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Đường sắt:
|
|
|
|
|
14210.01
|
Đường
sắt khổ lồng 1000mm và 1435mm, Ray P50, tà vẹt BTDUL, nền đá dăm ba lát; tốc
độ thiết kế Vmax = 80km/h
|
19.830
|
17.706
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn đầu
tư xây dựng cho một mét
vuông xây dựng cầu được tính toán trên cơ
sở điều kiện địa chất thông thường và bao gồm các chi
phí cần thiết để xây dựng toàn bộ cầu tính đến
đuôi mố, chiều dài cọc bê tông cốt thép được tính
toán tối đa 45m, trường hợp địa chất đặc biệt mà chiều
dài cọc lớn hơn hoặc kết cấu trụ có yêu cầu chống va xô
cần có sự tính toán, điều chỉnh cho phù hợp.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng công trình cầu
đường bộ chưa bao gồm các chi phí biển báo, biển
chắn và hệ thống điện chiếu sáng trên cầu.
- Suất vốn đầu
tư xây dựng một mét vuông
cầu được tính cho công trình xây dựng mới,
có tính chất phổ biến. Đối với các công trình xây
dựng ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện vận
chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Trường hợp
sử dụng móng cọc khoan nhồi
thì suất đầu tư sử dụng móng cọc bê tông cốt thép
được tăng thêm 8-12%.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 70. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu đường bộ, cầu bộ hành
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Cầu đường bộ có chiều dài nhịp
|
|
|
|
|
|
< 15m
|
|
|
|
|
14310.01
|
Cầu
bản mố nhẹ, móng nông tải trọng HL93, chiều dài nhịp L= 9m
|
22.144
|
20.752
|
|
|
14310.02
|
Cầu
dầm T bê tông cốt thép thường móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp 9m
< L ≤ 15m
|
21.454
|
20.108
|
|
|
14310.03
|
Cầu
dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp
12m < L ≤ 15m
|
25.878
|
24.263
|
|
|
14310.04
|
Cầu
dầm T bê tông cốt thép thường móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng HL93, chiều
dài nhịp 9m < L ≤ 15m
|
27.154
|
25.445
|
|
|
14310.05
|
Cầu
dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng
HL93, chiều dài nhịp 12m < L ≤ 15m
|
32.620
|
30.572
|
|
|
|
15 ÷ 25m
|
|
|
|
|
14310.06
|
Cầu
dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều dài nhịp
15m <L< 24m
|
29.073
|
27.248
|
|
|
14310.07
|
Cầu
dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải trọng
HL93, chiều dài nhịp 15m < L <24m
|
30.934
|
28.980
|
|
|
|
25 ÷ 50m
|
|
|
|
|
14310.08
|
Cầu
dầm I, T Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng nông, tải trọng HL93, chiều
dài nhịp L < 40m
|
35.897
|
33.638
|
|
|
14310.09
|
Cầu
dầm I, T Super T bê tông cốt thép dự ứng lực móng cọc bê tông cốt thép, tải
trọng HL93, chiều dài nhịp L < 40m
|
40.895
|
38.320
|
|
|
|
50 ÷ 100m
|
|
|
|
|
14310.10
|
Cầu
dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực đúc hẫng móng cọc khoan nhồi, tải trọng
HL93 chiều dài nhịp lớn nhất L <100m
|
47.601
|
44.605
|
|
|
|
Cầu bộ hành có chiều dài nhịp
|
|
|
|
|
|
25 ÷ 50m
|
|
|
|
|
14310.11
|
Cầu
vượt qua đường dành cho người đi bộ, dầm dàn thép chiều rộng 3m,
30m<L<50m
|
86.787
|
70.623
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng cầu dây văng bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng cầu dây
văng hoàn thiện (tính đến đuôi mố cầu) và tính trên 1m2 cầu.
- Phần
xây dựng cầu bao gồm các
chi phí: Chi phí xây dựng đoạn cầu dẫn,
xây dựng đoạn cầu chính dây văng (chi phí xây
kết cấu phần trên, kết cấu phần dưới, hệ thống cáp dây văng,
trụ tháp thép, an toàn giao thông, công
trình phụ trợ thi công, hệ thống chiếu sáng mỹ
thuật, hệ thống chiếu sáng giao thông, hệ thống chống sét,
hệ thống phòng cháy chữa cháy).
- Phần
chi phí thiết bị bao gồm
các chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị phòng cháy
chữa cháy, hệ thống quan trắc cầu, thiết bị chiếu sáng mỹ
thuật, trạm biến áp.
- Suất vốn
đầu tư xây dựng chưa bao gồm
chi phí xây dựng nút giao, hệ thống ITS,
đường dẫn, cầu nhánh nối.
- Suất vốn
đầu tư tính toán phù hợp
công trình cầu dây văng có quy mô và
giải pháp kết cấu như sau:
+ Cầu
dây văng vận tốc thiết kế Vtk=80km/h, tải
trọng thiết kế HL93, tải trọng va tàu 5000DWT; tần
suất thiết kế P=1%; tĩnh không thuyền BxH= (165x25)m.
+ Bề
rộng cầu chính dây văng 26,5m; 04 làn xe cơ
giới 4 x
3,75m; dải phân cách giữa
1x3,5m; dải an toàn giữa
2 x
0,5m; lề đường (làn hỗn
hợp) 2 x
3,0m; lan can 2 x 0,5m; sơ
đồ 3 nhịp chính (125+300+125)m; móng cọc
khoan nhồi D2,0m cho trụ
tháp và trụ biên cầu
chính dây văng.
+ Bề
rộng cầu dẫn 23,5m; 04 làn xe cơ
giới 4 x
3,75m; dải phân cách giữa
1x0,5m; dải an toàn giữa
2 x
0,5m; lề đường (làn hỗn
hợp) 2 x
3,0m; lan can 2 x 0,5m.
+ Chiều
cao trụ tháp 110m (bao gồm
cả chống sét), 02 trụ tháp bằng
kết cấu thép kết hợp với bê tông cốt thép dạng
tháp 3
thân, liên kết
bằng các giằng thép ngang;
+ Hệ
dây cáp văng hình dạng
bán rẻ quạt gồm 120 dây. Kết cấu cáp văng bó cáp loại
tao song song (PSS) cấu
tạo gồm 7 sợi cường độ cao cấp 1860 MPa theo ASTM A416/A416M, tao cáp được
bảo vệ chống ăn mòn bởi 2 lớp mạ kẽm và bọc
vỏ HDPE, giữa hai lớp này phải
được lấp đầy đảm bảo chống ăn mòn.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 71. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình cầu dây văng
Đơn vị tính: 1000đồng/m2 cầu
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
14320.01
|
Cầu
dây văng 06 làn xe chạy (04 làn xe cơ giới 4x3,75m; 02 làn xe máy và xe thô
sơ 2x3m), Vtk=80k/h
|
106.014
|
96.931
|
1.231
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng cầu đường sắt bao
gồm các chi phí cần thiết để xây dựng 1md cầu
chính hoàn thiện (tính đến đuôi mố cầu). Bao gồm
các chi phí: chi phí xây kết cấu phần
trên, kết cấu phần dưới, an toàn giao thông, hệ
thống điện chiếu sáng, thông tin tín hiệu đường sắt
- Suất vốn
đầu tư xây dựng chưa bao gồm
chi phí xây dựng cầu dẫn, đường sắt hai bên đầu
cầu
- Suất vốn đầu tư tính toán phù
hợp công trình cầu đường sắt có
quy mô và giải pháp kết cấu như
sau:
+ Cầu
đường sắt được xây dựng đảm bảo cho đường sắt đơn khổ lồng
1.000mm và 1.435mm; tốc
độ thiết kế Vmax =
80km/h theo tiêu chuẩn
TCCS 01:2022/VNRA. Hoạt tải kết cấu phần
trên đầu máy D19Er và đoàn
toa 6,0T/m đường đơn; kết cấu phần dưới cầu
chính hoạt tải T16 đường đôi, cầu trên tuyến
hoạt tải đầu máy D19Er và đoàn toa 6,0T/m; động
đất cấp VII (thang MSK-64, A=0,0769); tĩnh
không thông thuyền H = 9,5m; bề
rộng khoang thông thuyền B > 50m; tĩnh
không đường chui dưới cầu đảm bảo H ≥
4,75m.
+ Cầu
chính: Sơ đồ cầu gồm 06 nhịp
[(35,0+35,0)+(40,0+100,0)+(35,0+35,0)]m; kết cấu phần trên: Nhịp
cầu chính gồm 02 nhịp dàn biên song song với
sơ đồ nhịp (40,0+100,0)m,
mặt cầu trần; nhịp cầu dẫn gồm 04 nhịp
dầm thép; mặt cầu máng thép đá
balát; kết cấu phần dưới mố, trụ cầu bằng bê tông cốt
thép, móng cọc bê tông cốt
thép.
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 72. Suất vốn đầu tư xây dựng cầu đường sắt
Đơn vị tính: 1000đồng/md cầu
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
14400.01
|
Cầu
đường sắt đảm bảo cho đường sắt đơn khổ lồng 1.000mm và 1.435mm; tốc độ thiết
kế Vmax = 80km/h
|
981.887
|
850.870
|
|
a. Thuyết
minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng hầm đường sắt bao
gồm các chi phí cần thiết để xây dựng hầm đường
sắt tính trên 01km chiều dài ống hầm
- Phần
xây dựng bao gồm các chi
phí xây dựng hầm chính, đường cửa hầm (sân hầm),
hệ thống điện, chiếu sáng, thông gió, phòng cháy
chữa cháy, thoát nước trong và ngoài hầm,
an toàn giao thông; ITS, trạm biến áp, nhà
gác hầm, nhà đặt máy bơm, nhà đặt trạm biến áp,
hệ thống thông tin tín hiệu, hệ thống quan trắc
trong quá trình thi công hầm
- Phần
chi phí thiết bị bao gồm
các chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị phòng cháy
chữa cháy, trạm biến áp, điện chiếu sáng, thông gió,
thông tin tín hiệu, thiết bị điện hầm
- Suất vốn
đầu tư tính toán phù hợp
công trình hầm đường sắt có quy mô và giải
pháp kết cấu:mặt cắt ngang hầm hình móng ngựa, vận
tốc thiết kế trong hầm 100km/h, khổ đường sắt 1000m (khổ hẹp);
Bề rộng hầm B=6,00m; chiều cao vòm H= 5,45m; nền
hầm bằng BTCT C20; lối đi thoát hiểm (giải an toàn)
B= 1m
b. Suất
vốn đầu tư
Bảng 73. Suất vốn đầu tư xây dựng hầm đường sắt
Đơn vị tính: triệu đồng/km/ống hầm
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
14500.01
|
Hầm
đường sắt vận tốc thiết kế 100k/h; bề rộng hầm 6m; khổ đường sắt 1000m tà vẹt
bê tông dự ứng lực trên đá ba lát
|
749.118
|
664.490
|
16.527
|
6.1.
ĐƯỜNG CẤT HẠ CÁNH, SÂN ĐỖ MÁY BAY
a. Thuyết minh
- Suất
vốn đầu tư xây dựng đường cất hạ cánh, sân đỗ
máy bay được tính toán bao gồm
các chi phí xây dựng
nền đất; lớp móng; lớp mặt BTXM; lề vật liệu; dải bảo
hiểm; sơn kẻ tín hiệu; hệ thống thoát nước; chiếu
sáng sân đỗ; hệ thống biển báo; công trình phụ
trợ phục vụ thi công;..và chi phí mua sắm,
lắp đặt thiết bị đèn tín
hiệu
- Suất vốn đầu tư xây dựng
đường cất hạ cánh, sân đỗ máy bay chưa
tính đến các chi phí cho công tác thi công
xử lý nền đất yếu
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 74. Suất vốn đầu tư xây dựng đường cất hạ cánh
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Đường cất hạ cánh, mặt đường mềm
|
|
|
|
|
14610.01
|
Đường cất hạ cánh, Cấp 4C
|
4.172
|
3.629
|
63
|
|
14610.02
|
Đường cất hạ cánh, Cấp 4D
|
4.405
|
3.831
|
68
|
|
14610.03
|
Đường cất hạ cánh, Cấp 4E
|
4.647
|
4.039
|
73
|
|
|
Đường cất hạ cánh, mặt đường cứng
|
|
|
|
|
14610.04
|
Đường cất hạ cánh, Cấp 4C
|
4.382
|
3.815
|
63
|
|
14610.05
|
Đường cất hạ cánh, Cấp 4D
|
4.625
|
4.025
|
68
|
|
14610.06
|
Đường cất hạ cánh, Cấp 4E
|
5.237
|
4.521
|
73
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 75. Suất vốn đầu tư xây dựng sân đỗ máy bay
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Sân đỗ máy bay, mặt đường cứng
|
|
|
|
|
14610.07
|
Sân đỗ máy bay, Cấp 4C
|
4.049
|
3.529
|
61
|
|
14610.08
|
Sân đỗ máy bay, Cấp 4D
|
4.454
|
3.882
|
67
|
|
14610.09
|
Sân đỗ máy bay, Cấp 4E
|
5.193
|
4.486
|
73
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Mặt đường sân bay được
chia thành:
+ Mặt đường cứng: gồm
có bê tông xi măng
(BTXM), bê tông xi măng
lưới thép (BTXMLT), bê tông xi măng
cốt thép (BTXMCT), bê tông xi măng
cốt thép ứng suất trước(BTXMCTƯST) cũng như BTN (BT asphalt) trên mặt
đường BTXM;
+ Mặt đường mềm: gồm
có mặt đường BTN polime, mặt
đường BTN, mặt đường đá cấp phối chặt thấm nhập nhựa, mặt đường
đá dăm, đá cuội, đất và
vật liệu tại chỗ gia cố
chất kết dính hữu cơ hoặc vô cơ.
- Phân cấp
mặt đường sân bay dân dụng
xác định theo Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN 10907:2015 về
Sân bay dân dụng - Mặt
đường sân bay - Yêu cầu
thiết kế, cụ thể như sau:
|
Mã số
|
Chiều dài dải bay tham chiếu đến máy bay (m)
|
Mã chữ
|
Sải cánh máy bay (m)
|
Khoảng cách bánh ngoài càng chínha (m)
|
|
1
|
Nhỏ hơn 800
|
C
|
Từ 24 đến
dưới 36
|
Từ 6 đến
dưới 9
|
|
2
|
Từ 800 đến dưới 1200
|
D
|
Từ 36 đến
dưới 52
|
Từ 9 đến
dưới 14
|
|
3
|
Từ 1200 đến dưới 1800
|
E
|
Từ 52 đến
dưới 65
|
Từ 9 đến
dưới 14
|
|
a
Khoảng cách giữa các mép
ngoài của các bánh ngoài càng chính
|
CHƯƠNG V: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
a. Thuyết minh
- Suất vốn
đầu tư xây dựng công trình
đầu mối hồ chứa nước, công trình hồ chứa nước được tính bình
quân cho 1m3 dung tích hồ chứa
nước tiêu theo thiết kế; suất vốn đầu tư xây dựng công
trình kênh bê tông được tính bình quân
cho 1 km kênh.
- Chi phí xây dựng công trình thủy
lợi:
+ Công trình đầu
mối hồ chứa nước bao gồm chi phí xây dựng:
đập tạo hồ (đập đất nhiều khối, chiều cao trung bình đập
lớn nhất Hmax=30-38m); tràn xả lũ hình Piano; cống
lấy nước; hệ thống quan
trắc; hệ thống điện; đường thi công vận
hành và khu quản
lý
+ Công trình hồ
chứa nước bao gồm chi phí xây dựng:
đập tạo hồ (đập đất nhiều khối, chiều cao đập lớn nhất Hmax trung bình =30-38m); tràn xả
lũ hình Piano; cống lấy nước; hệ thống quan trắc;
hệ thống điện; đường thi
công vận hành và khu quản
lý; Hệ thống dẫn nước theo hình thức
đường ống có áp bao gồm
tuyến ống chính, tuyến ống nhánh (ông thép/ống
HDPE/ống cốt sợi thủy tinh) và các công trình trên đường
ống (nhà van, hố van, mố
néo, ống qua đường...).
+ Công trình kênh bê tông bao gồm
chi phí xây dựng
kênh và các công trình trên kênh (cống
các loại, tràn, cầu máng), đường thi công kênh, nhà quản
lý
- Chi phí thiết bị: chi phí mua
sắm và lắp đặt, chạy thử các thiết bị, cụ thể: Đối với công
trình hồ chứa nước, đầu mối hồ chứa nước bao gồm: Thiết bị cơ
khí, thủy lực đóng mở (cống lấy nước, tràn); thiết bị điều khiển
hệ thống đóng mở; thiết bị quan trắc; thiết bị quan trắc thủy lực,
khí tượng, thủy văn; thiết bị điện. Đối với công trình công
trình kênh bê tông: cửa và thiết bị đóng
mở cống.
b. Suất vốn đầu tư
Bảng 76. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình hồ chứa nước, đầu mối hồ chứa nước
Đơn vị tính: đồng/m3 dung tích hồ
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình đầu mối hồ chứa nước
|
|
|
|
|
15100.01
|
Cấp II
|
73.026
|
59.879
|
4.548
|
|
15100.02
|
Cấp III
|
64.962
|
53.463
|
4.025
|
|
15100.03
|
Cấp IV
|
58.332
|
47.735
|
3.659
|
|
|
Công trình
hồ chứa nước
|
|
|
|
|
15100.04
|
Cấp II
|
132.365
|
112.429
|
4.298
|
|
15100.05
|
Cấp III
|
117.849
|
100.383
|
3.907
|
|
15100.06
|
Cấp IV
|
105.294
|
89.628
|
3.552
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 77. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình kênh bê tông
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó bao gồm
|
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Công trình
kênh bê tông, có kích thước
|
|
|
|
|
15100.07
|
BxH = 0,25 m2
|
1.727.735
|
1.482.402
|
60.218
|
|
15100.08
|
BxH = 1 m2
|
5.299.941
|
4.611.653
|
120.437
|
|
15100.09
|
BxH = 2 m2
|
10.040.380
|
8.783.970
|
180.655
|
|
15100.10
|
BxH = 3 m2
|
13.262.010
|
11.606.228
|
234.852
|
|
|
|
|
|
|
1.
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1.1.
Công trình thể thao
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu
công trình thể thao được
tính bình quân cho 1 m2 diện
tích sân (đối với công trình thể
thao không có khán đài).
- Giá bộ phận kết cấu công trình thể thao
bao gồm:
+ Chi phí xây dựng
công trình theo khối
chức năng phục vụ như: Khối phục vụ khán giả: Phòng bán vé, phòng căng
tin, khu vệ sinh, phòng cấp
cứu. Khối phục vụ vận động viên: Sân bóng, phòng thay quần
áo, phòng huấn luyện viên, phòng trọng
tài, phòng nghỉ của vận động viên, phòng vệ
sinh, phòng y tế. Khối phục
vụ quản lý: Phòng hành chính, phòng phụ
trách sân, phòng thường
trực, bảo vệ, phòng nghỉ của nhân viên, kho, xưởng
sửa chữa dụng cụ thể thao.
+ Các chi phí trang, thiết
bị phục vụ vận động viên,
khán giả.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 78. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình thể thao
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 sân
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
21110.01
|
Đường
chạy thẳng, đường chạy vòng
|
1.424
|
|
21110.02
|
Sân
nhảy xa, nhảy 3 bước
|
1.473
|
|
21110.03
|
Sân
nhảy cao
|
1.460
|
|
21110.04
|
Sân
nhảy sào
|
1.765
|
|
21110.05
|
Sân
đẩy tạ
|
584
|
|
21110.06
|
Sân
ném lựu đạn
|
694
|
|
21110.07
|
Sân
lăng đĩa, lăng tạ xích
|
584
|
|
21110.08
|
Sân
phóng lao
|
584
|
1. CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG
1.1. Đường
dây và trạm biến áp
1.1.1. Công trình trạm biến áp 220kV
1.1.1.1.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA
(sơ đồ khối)
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA được
tính bình quân cho một ngăn thiết bị.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA bao gồm
chi phí xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm
17m, nhà điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt
các loại vật liệu điện.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA chưa bao
gồm chi phí làm cầu tạm, đường công vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 79. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ một ngăn lộ đường dây và MBA (sơ đồ khối)
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22111.01
|
Một
ngăn lộ đường dây và MBA ≤250MVA
|
2.074
|
1.1.1.2.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh
cái có thanh cái vòng
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến
áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có
thanh cái vòng được tính toán phù hợp
với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu
chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5847:2016 “Cột điện bê tông cốt thép ly
tâm”, TCVN 5308:1991 “Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng” phù hợp với quy định về quản lý
chất lượng công trình xây dựng và các quy
định hiện hành khác có liên quan.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái
vòng được tính bình quân cho một ngăn thiết
bị.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái
vòng bao gồm chi phí xây dựng các hạng
mục như cột cổng, xà trạm, nhà điều khiển ngăn, móng máy
biến áp, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật
liệu điện,...
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái
vòng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường
công vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 80. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22111.02
|
Một ngăn MBA ≤250MVA
|
4.601
|
|
22111.03
|
Một ngăn lộ đường dây
|
3.864
|
|
22111.04
|
Một ngăn máy cắt vòng
|
3.909
|
|
22111.05
|
Một ngăn liên lạc
|
3.887
|
|
22111.06
|
Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH
- 2000ª
|
4.521
|
|
22111.07
|
Một ngăn lộ đường dây có kháng 24mH
- 2500ª
|
4.521
|
|
22111.08
|
Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH
- 2000ª
|
4.521
|
|
22111.09
|
Một ngăn lộ đường dây có kháng 48mH
- 2000ª
|
4.521
|
|
|
|
|
1.1.1.3.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh
cái.
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến
áp 220kV theo sơ đồ hai thanh cái được
tính toán phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên
ngành điện; các tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng
trong tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5847:2016 “Cột điện
bê tông cốt thép ly tâm”, TCVN 5308:1991
“Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng”
phù hợp với quy định về quản lý chất lượng công trình
xây dựng và các quy định hiện hành khác
có liên quan.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ hai thanh cái được tính bình
quân cho một ngăn thiết bị.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ hai thanh cái bao gồm chi phí
xây dựng các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà
điều khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật
liệu điện,...
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ hai thanh cái chưa bao gồm chi
phí làm cầu tạm, đường công vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng
81. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ hai thanh cái.
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22111.10
|
Một ngăn liên lạc
|
3.468
|
|
22111.11
|
Một ngăn lộ đường dây
|
3.173
|
|
22111.12
|
Một ngăn MBA ≤ 250MVA
|
4.125
|
1.1.1.4.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2.
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến
áp 220kV theo sơ đồ 3/2 được tính toán phù
hợp với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu
chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5847:2016 “Cột điện bê tông cốt thép ly
tâm”, TCVN 5308:1991 “Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng” phù hợp với quy định về quản lý
chất lượng công trình xây dựng và các quy
định hiện hành khác có liên quan.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ 3/2 được tính bình quân cho
một ngăn thiết bị.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ 3/2 bao gồm chi phí xây dựng
các hạng mục như cột cổng, xà trạm 17m, nhà điều
khiển ngăn, móng các thiết bị, lắp đặt các loại vật liệu
điện,...
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
theo sơ đồ 3/2 chưa bao gồm chi phí làm
cầu tạm, đường công vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 82. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV theo sơ đồ 3/2
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22111.13
|
Một
ngăn lộ đường dây
|
4.623
|
|
22111.14
|
Hai
ngăn lộ đường dây
|
6.176
|
|
22111.15
|
Một
ngăn lộ đường dây và một ngăn MBA ≤250MVA
|
8.544
|
|
|
|
|
1.1.1.5.
Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình TBA 220kV phần hạ tầng trạm
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình trạm biến
áp 220kV phần cơ sở hạ tầng được tính toán phù hợp
với tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành điện; các tiêu
chuẩn về vật liệu xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5847:2016 “Cột điện bê tông cốt thép ly
tâm”, TCVN 5308:1991 “Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng” phù hợp với quy định về quản lý
chất lượng công trình xây dựng và các quy
định hiện hành khác có liên quan.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
phần hạ tầng được tính bình quân cho một trạm biến
áp.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
phần hạ tầng xây dựng bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng hoàn thành phần xây dựng hạ tầng
của TBA được tính bình quân cho 01 TBA
đối với gồm các hạng mục: Nhà điều khiển phân phối, nhà
điều khiển bảo vệ, nhà thường trực, nhà để xe, nhà quản
lý vận hành, nhà trạm bơm cứu hỏa, cổng và hàng
rào quanh trạm, hệ thống cấp thoát nước, giếng khoan
khai thác nước ngầm, hệ thống công trình xây
dựng ngoài trời, hệ thống PCCC. Giá bộ phận kết cấu
công trình hạ tầng TBA 220kV chưa bao gồm
kinh phí cho phần san nền và đường vào trạm.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV
phần hạ tầng chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm,
đường công vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng
83. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 220kV phần hạ tầng trạm
Đơn vị tính: triệu đồng/trạm biến áp
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22111.16
|
Các
công trình xây dựng hạ tầng TBA
|
46.823
|
|
|
|
|
1.1.2.
Công trình trạm biến áp 110kV
a. Thuyết
minh
- Giá bộ
phận kết cấu công trình TBA 110kV được tính bình quân cho một ngăn thiết bị đối
với phần điện của TBA.
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV
bao gồm chi phí xây dựng các hạng mục như
móng các thiết bị, lắp đặt các vật liệu điện,...
- Giá bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV
chưa bao gồm chi phí làm cầu tạm, đường công
vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 84. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV theo sơ đồ hai thanh cái có thanh cái vòng
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22112.01
|
Một ngăn liên lạc 110kV
|
2.561
|
|
22112.02
|
Một ngăn lộ đường dây 110kV
|
2.504
|
|
22112.03
|
Một ngăn máy cắt vòng 110kV
|
2.572
|
|
|
|
|
Bảng 85. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình TBA 110kV
theo sơ đồ hai thanh cái
Đơn vị tính: triệu đồng/ngăn thiết bị
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
22112.04
|
Một
ngăn liên lạc 110kV
|
2.334
|
|
22112.05
|
Một
ngăn lộ đường dây 110kV
|
2.164
|
|
|
|
|
CHƯƠNG III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG
TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến ống.
- Giá bộ
phận kết cấu tuyến ống cấp nước bao gồm chi phí lắp đặt đường ống, các vật tư
phụ, chưa tính đến chi phí đào và đắp trả đường ống.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 86. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến ống cấp nước
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Ống Gang dẻo
|
|
|
23100.01
|
DN100
|
945.743
|
|
23100.02
|
DN150
|
1.113.386
|
|
23100.03
|
DN200
|
1.387.263
|
|
23100.04
|
DN300
|
2.842.581
|
|
23100.05
|
DN350
|
4.179.601
|
|
23100.06
|
DN450
|
5.404.8196
|
|
|
Ống Nhựa
HDPE
|
|
|
23100.07
|
DN50
|
90.318
|
|
23100.08
|
DN63
|
105.186
|
|
23100.09
|
DN75
|
181.536
|
|
23100.10
|
DN90
|
183.259
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến cống hoặc 1 cửa
xả.
- Giá bộ phận kết cấu
tuyến cống thoát nước mưa bao gồm
chi phí xây dựng và lắp
đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ,
riêng phần ống cống chưa tính đến chi phí đào
và đắp trả ống cống.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 87. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống tròn thoát nước mưa
Đơn vị tính : 1.000 đ/km
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Cống tròn BTCT
|
|
|
23200.01
|
Cống D400
|
1.332.609
|
|
23200.02
|
Cống D600
|
2.168.072
|
|
23200.03
|
Cống D800
|
3.216.028
|
|
23200.04
|
Cống D1000
|
4.264.587
|
|
23200.05
|
Cống D1200
|
5.782.984
|
|
23200.06
|
Cống D1500
|
7.867.894
|
|
|
|
|
Bảng 88. Giá
xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu cửa xả thoát nước mưa
Đơn vị tính : 1.000 đ/cái
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Cửa xả
|
|
|
23200.07
|
Cống tròn D600
|
6.013
|
|
23200.08
|
Cống tròn D800
|
7.773
|
|
23200.09
|
Cống tròn D1000
|
11.400
|
|
23200.10
|
Cống tròn D1200
|
18.655
|
|
23200.11
|
Cống tròn D1500
|
20.595
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến cống.
- Giá bộ phận kết cấu
tuyến cống thoát nước thải bao gồm
chi phí xây dựng và lắp
đặt ống cống, đế cống, các vật tư phụ,
chưa tính đến chi phí đào
và đắp trả ống cống.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 89. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống thoát nước thải
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Cống tròn BTCT
|
|
|
23300.01
|
Cống
D300
|
1.247.916
|
|
23300.02
|
Cống
D400
|
1.494.368
|
|
23300.03
|
Cống
D500
|
1.823.381
|
|
|
Ống thoát HDPE
|
|
|
23300.04
|
Ống
D110
|
207.950
|
|
23300.05
|
Ống
D150
|
251.923
|
|
|
|
|
4.1. Xây dựng tuyến cáp
đồng
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến cáp đồng.
- Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng bao gồm
chi phí xây dựng tuyến cáp đồng kéo cống
trong cống bể có sẵn
và cáp đồng
treo trên đường cột có sẵn.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 90. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp đồng
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá
bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cáp kéo
cống loại
|
|
|
23410.01
|
100x2x0,5
|
312.977
|
|
23410.02
|
200x2x0,5
|
454.982
|
|
23410.03
|
300x2x0,5
|
585.479
|
|
23410.04
|
400x2x0,5
|
727.088
|
|
23410.05
|
500x2x0,5
|
870.459
|
|
23410.06
|
600x2x0,5
|
|
|
|
Tuyến cáp treo
loại
|
44.257
|
|
23410.07
|
20x2x0,5
|
58.153
|
|
23410.08
|
30x2x0,5
|
85.742
|
|
23410.09
|
50x2x0,5
|
157.178
|
|
23410.10
|
100x2x0,5
|
290.460
|
|
23410.11
|
200x2x0,5
|
312.977
|
|
|
|
|
4.2. Xây dựng tuyến cáp
quang
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến cáp quang.
- Giá bộ phận kết cấu tuyến cáp quang bao
gồm chi phí xây dựng tuyến cáp quang chôn
trực tiếp, cáp quang kéo cống trong cống bể có
sẵn và cáp quang treo trên đường cột có
sẵn.Đối với tuyến cáp quang chôn trực tiếp được tính
với trường hợp một sợi cáp quang chôn trong một
rãnh.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 91. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cáp quang
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cáp quang
treo trên cột loại
|
|
|
23420.01
|
8 sợi
|
39.160
|
|
23420.02
|
12 sợi
|
43.069
|
|
23420.03
|
16 sợi
|
48.408
|
|
23420.04
|
24 sợi
|
54.692
|
|
23420.05
|
32 sợi
|
64.782
|
|
23420.06
|
36 sợi
|
71.909
|
|
23420.07
|
48 sợi
|
80.684
|
|
|
Tuyến cáp quang chôn
trực tiếp loại
|
|
|
23420.08
|
8 sợi
|
416.039
|
|
23420.09
|
12 sợi
|
419.513
|
|
23420.10
|
16 sợi
|
425.452
|
|
23420.11
|
24 sợi
|
427.930
|
|
23420.12
|
32 sợi
|
438.953
|
|
23420.13
|
36 sợi
|
444.509
|
|
23420.14
|
48 sợi
|
|
|
|
Tuyến cáp quang kéo
cống loại
|
452.517
|
|
23420.15
|
8 sợi
|
84.988
|
|
23420.16
|
12 sợi
|
90.046
|
|
23420.17
|
16 sợi
|
96.573
|
|
23420.18
|
24 sợi
|
103.521
|
|
23420.19
|
32 sợi
|
119.078
|
|
23420.20
|
36 sợi
|
126.231
|
|
23420.21
|
48 sợi
|
134.916
|
|
|
|
|
4.3. Xây dựng tuyến cột để treo cáp thông tin
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1km chiều dài tuyến cột.
- Giá bộ phận kết cấu
tuyến cột bao gồm chi phí xây dựng
tuyến cột, hệ thống tiếp đất chống sét, phụ kiện trang bị cho cột.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 92. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cột để kéo cáp thông tin
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cột bê
tông
|
|
|
23430.01
|
vuông loại 6.B-V
|
131.301
|
|
23430.02
|
tròn loại 6.B-R
|
183.809
|
|
23430.03
|
vuông loại 7.B-V
|
157.562
|
|
23430.04
|
tròn loại 7.B-R
|
196.939
|
|
23430.05
|
vuông loại 8.B-V
|
212.458
|
|
23430.06
|
tròn loại 8.B-R
|
269.870
|
|
|
|
|
4.4. Xây dựng tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu được tính bình quân
cho 1 km chiều dài tuyến cống.
- Giá bộ phận kết cấu tuyến cống, bể bao gồm chi phí xây
dựng tuyến cống (cống bằng ống nhựa D110 nong 1 đầu), bể cáp (bể bê tông hoặc
xây gạch, nắp bằng bê tông).
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 93. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu tuyến cống, bể để kéo cáp thông tin
Đơn vị tính: 1.000 đ/km
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Tuyến cống 1 ống
|
|
|
23440.01
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
822.128
|
|
23440.02
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
743.692
|
|
23440.03
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
1.027.906
|
|
|
Tuyến cống 2 ống
|
|
|
23440.04
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
937.361
|
|
23440.05
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
858.913
|
|
23440.06
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
1.143.126
|
|
|
Tuyến cống 3 ống
|
|
|
23440.07
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
1.209.224
|
|
23440.08
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
1.130.788
|
|
23440.09
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
1.460.498
|
|
|
Tuyến cống 4 ống
|
|
|
23440.10
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
1.456.730
|
|
23440.11
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
1.378.307
|
|
23440.12
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
1.815.650
|
|
|
Tuyến cống 6 ống
|
|
|
23440.13
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
1.646.363
|
|
23440.14
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
1.556.751
|
|
23440.15
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
1.922.211
|
|
|
Tuyến cống 9 ống
|
|
|
23440.16
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
2.120.823
|
|
23440.17
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
2.017.890
|
|
23440.18
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
2.398.063
|
|
|
Tuyến cống 12 ống
|
|
|
23440.19
|
bể
bê tông, nắp bê tông, trên hè
|
2.715.435
|
|
23440.20
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, trên hè
|
2.612.514
|
|
23440.21
|
bể
xây gạch, nắp bê tông, dưới đường
|
3.067.470
|
|
|
|
|
1.1. Đường
ô tô cao tốc
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô
tô cao tốc bao gồm các chi phí cần
thiết để xây dựng hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô
theo tiêu chuẩn tính bình quân cho 1m2
mặt đường, 1m2 lớp phủ và 1km đường cao tốc
- Giá bộ phận được áp dụng cho công trình
xây dựng mới, phổ biến. Đối với các công trình xây
dựng ở khu vực có điều kiện địa hình và điều kiện
vận chuyển đặc biệt khó khăn cần có sự tính toán, điều
chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 94. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô cao tốc
Đơn vị tính: 1.000 đ/m2
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
24110.01
|
Mặt
đường bê tông nhựa Polime (dày 5cm)
|
414
|
|
24110.02
|
Lớp
phủ siêu mỏng tạo nhám trên đường ô tô cao tốc (công nghệ Novachip)
|
241
|
|
24110.03
|
Lớp
phủ mỏng bê tông nhựa độ nhám cao trên đường ô tô cao tốc (công nghệ VTO)
|
294
|
|
|
|
|
Đơn vị tính: triệu đồng/km
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
24110.04
|
Hệ
thống biển báo giao thông, an toàn
|
10.585
|
|
|
|
|
1.2. Đường ô tô
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô
tô bao gồm các chi phí cần thiết để xây
dựng hoàn thành bộ phận kết cấu đường ô tô theo
tiêu chuẩn tính bình quân cho 1m2
mặt đường, 1m rãnh dọc.
- Giá bộ phận kết cấu công trình đường ô
tô chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường
công vụ.
- Đối với
rãnh dọc chưa bao gồm công
tác đào và xử lý thoát nước hạ lưu.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 95. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình đường ô tô
Đơn vị tính: đ/m2
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
Mặt đường
|
|
|
Cấp phối đá dăm láng nhựa
tiêu chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.01
|
Eyc
≥ 80MPa
|
380.270
|
|
24120.02
|
Eyc
≥ 100MPa
|
447.967
|
|
24120.03
|
Eyc
≥ 120MPa
|
526.932
|
|
24120.04
|
Eyc
≥ 140MPa
|
592.730
|
|
|
Cấp phối đá dăm láng nhựa
tiêu chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.05
|
Eyc
≥ 80MPa
|
453.942
|
|
24120.06
|
Eyc
≥ 100MPa
|
521.625
|
|
24120.07
|
Eyc
≥ 120MPa
|
600.591
|
|
24120.08
|
Eyc
≥ 140MPa
|
666.376
|
|
|
Đá dăm láng nhựa tiêu
chuẩn 3,0 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.09
|
Eyc
≥ 80MPa
|
359.028
|
|
24120.10
|
Eyc
≥ 100MPa
|
447.886
|
|
24120.11
|
Eyc
≥ 120MPa
|
536.745
|
|
24120.12
|
Eyc
≥ 140MPa
|
625.616
|
|
|
Đá dăm láng nhựa tiêu
chuẩn 4,5 kg/m2, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.13
|
Eyc
≥ 80Mpa
|
432.674
|
|
24120.14
|
Eyc
≥ 100Mpa
|
521.532
|
|
24120.15
|
Eyc
≥ 120Mpa
|
610.416
|
|
24120.16
|
Eyc
≥ 140Mpa
|
699.275
|
|
|
Bê tông nhựa hạt
trung dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm, môđun
đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.17
|
Eyc
≥ 130Mpa
|
764.605
|
|
24120.18
|
Eyc
≥ 140Mpa
|
797.504
|
|
24120.19
|
Eyc
≥ 160Mpa
|
863.302
|
|
24120.20
|
Eyc
≥ 180Mpa
|
929.113
|
|
|
Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm + bê tông nhựa hạt thô dày 7cm trên móng
cấp phối đá dăm, môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.21
|
Eyc
≥ 130Mpa
|
1.014.736
|
|
24120.22
|
Eyc
≥ 140Mpa
|
1.047.622
|
|
24120.23
|
Eyc
≥ 160Mpa
|
1.113.420
|
|
24120.24
|
Eyc
≥ 180Mpa
|
1.179.218
|
|
|
Bê tông nhựa hạt
trung dày 5cm + bê tông nhựa hạt
thô dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm,
môđun đàn hồi Eyc
|
|
|
24120.25
|
Eyc
≥ 130Mpa
|
989.724
|
|
24120.26
|
Eyc
≥ 140Mpa
|
1.022.610
|
|
24120.27
|
Eyc
≥ 160Mpa
|
1.088.408
|
|
24120.28
|
Eyc
≥ 180Mpa
|
1.154.206
|
|
|
Mặt đường bê tông xi
măng, móng cấp phối đá dăm dày 15cm
|
|
|
24120.29
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 24cm
|
1.556.369
|
|
24120.30
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 26cm
|
1.673.859
|
|
24120.31
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 28cm
|
1.791.362
|
|
|
Mặt đường bê tông xi
măng, móng cấp phối đá dăm dày 18cm
|
|
|
24120.32
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 24cm
|
1.585.650
|
|
24120.33
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 26cm
|
1.703.140
|
|
24120.34
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 28cm
|
1.820.642
|
|
|
Mặt đường bê tông xi
măng, móng cấp phối đá dăm dày 20cm
|
|
|
24120.35
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 24cm
|
1.605.174
|
|
24120.36
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 26cm
|
1.722.677
|
|
24120.37
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 28cm
|
1.840.167
|
|
|
Mặt đường bê tông xi
măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng
dày 15cm
|
|
|
24120.38
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 24cm
|
1.625.828
|
|
24120.39
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 26cm
|
1.743.318
|
|
24120.40
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 28cm
|
1.860.833
|
|
|
Mặt đường bê tông xi
măng, móng cấp phối đá dăm gia cố 6% xi măng
dày 18cm
|
|
|
24120.41
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 24cm
|
1.669.013
|
|
24120.42
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 26cm
|
1.786.503
|
|
24120.43
|
Bê
tông xi măng mác 350 dày 28cm
|
1.904.005
|
|
|
|
|
Đơn vị tính: đ/m
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
|
Rãnh dọc
|
|
|
24120.44
|
Rãnh
đá hộc xây kích thước 40cm x (40cm+120cm) dày 25cm
|
1.116.858
|
|
24120.45
|
Rãnh
bê tông xi măng mác M150 dày 12cm kích thước 40cm x (40cm+120cm)
|
637.485
|
|
|
|
|
a. Thuyết
minh
- Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường
bộ bao gồm các chi phí cần thiết để xây dựng
hoàn thành một cấu kiện điển hình. Giá bộ phận kết
cấu công trình cầu đường bộ đã bao gồm chi phí cho
công tác tháo lắp ván khuôn, gia công
lắp đặt cốt thép, cáp dự ứng lực, đổ bê tông, lao
lắp trên mố trụ, bói đúc dầm.
- Giá bộ phận kết cấu công trình cầu đường
bộ chưa bao gồm chi phí cầu tạm và đường công vụ.
b. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu
công trình
Bảng 96. Giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình cầu đường bộ
Đơn vị tính: đ/dầm
|
|
|
Giá bộ phận kết cấu
|
|
Dầm bê tông cốt
thép dự ứng lực mác 40Mpa
|
|
|
Dầm I, dài
|
|
|
24200.01
|
18m
|
347.604.422
|
|
24200.02
|
20m
|
384.135.828
|
|
24200.03
|
24m
|
490.182.829
|
|
24200.04
|
30m
|
630.376.810
|
|
24200.05
|
33m
|
759.577.508
|
|
|
Dầm T, dài
|
|
|
24200.06
|
18m
|
371.936.731
|
|
24200.07
|
21m
|
434.073.490
|
|
24200.08
|
24m
|
524.495.627
|
|
24200.09
|
33m
|
812.911.337
|
|
|
Dầm bản, dài
|
|
|
24200.10
|
18m
|
346.964.792
|
|
24200.11
|
21m
|
412.338.420
|
|
24200.12
|
24m
|
468.579.470
|
|
24200.13
|
Dầm Super T, bê
tông cốt thép dự ứng lực mác 45MPa dài 38,3m
|
917.974.923
|
|
|
|
|
MỤC LỤC
PHẦN 1: THUYẾT MINH
VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
I. SUẤT VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Thuyết minh chung
2. Nội dung của suất vốn đầu tư
3. Hướng dẫn sử dụng
II. GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1 Thuyết minh chung
2. Nội dung của giá bộ
phận kết cấu bao gồm
3. Hướng dẫn sử dụng
III. KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG
PHẦN 2: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1. CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
1.1. CÔNG TRÌNH
NHÀ CHUNG CƯ
1.2. CÔNG TRÌNH
NHÀ Ở RIÊNG LẺ
2. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
2.1. CÔNG TRÌNH
GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
2.1.1. Trường mầm non
2.1.2. Trường tiểu học
2.1.3. Trường trung học cơ sở
2.1.4. Trường trung học phổ thông
2.1.5. Trường đại học,
học viện, cao đẳng
2.1.6. Trường trung học chuyên nghiệp,
trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
2.2. CÔNG TRÌNH
Y TẾ
2.2.1. Công trình bệnh
viện
2.2.2. Công trình trạm,
trung tâm
y tế
2.2.3. Công trình bệnh
viện tiêu chí công trình xanh LOTUS
2.3. CÔNG TRÌNH
THỂ THAO
2.3.1. Sân vận động
2.3.2. Nhà thi đấu,
tập luyện
2.3.3. Bể bơi
2.4. CÔNG TRÌNH
VĂN HÓA
2.4.1. Nhà hát, rạp
chiếu phim
2.4.2. Rạp chiếu phim
2.4.3. Bảo tàng, thư viện, triển lãm
2.5. TRỤ SỞ, VĂN
PHÒNG LÀM VIỆC
2.6. CÔNG TRÌNH
ĐA NĂNG
CHƯƠNG II: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1. CÔNG TRÌNH SẢN
XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG, SẢN PHẨM XÂY DỰNG
1.1. NHÀ MÁY SẢN
XUẤT HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ CẤU KIỆN BÊ TÔNG
1.2. NHÀ MÁY SẢN
XUẤT GẠCH, NGÓI ĐẤT SÉT NUNG
1.3. NHÀ MÁY SẢN
XUẤT GẠCH ỐP, LÁT
1.4. NHÀ MÁY SẢN
XUẤT SỨ VỆ SINH
1.5. NHÀ MÁY SẢN
XUẤT KÍNH XÂY DỰNG
1.6. NHÀ MÁY SẢN
XUẤT VẬT LIỆU CHỊU LỬA
2. CÔNG TRÌNH LUYỆN
KIM VÀ
CƠ KHÍ CHẾ TẠO
2.1. NHÀ MÁY LUYỆN
KIM
3. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
3.1. KHO XĂNG DẦU
4. CÔNG TRÌNH NĂNG
LƯỢNG
4.1. CÔNG TRÌNH
NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN
4.2. CÔNG TRÌNH
TRẠM BIẾN ÁP
4.2.1. Trạm biến áp
4.2.2. Công trình trạm
biến áp ngoài trời 220KV
5. CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP NHẸ
5.1. CÔNG NGHIỆP
THỰC PHẨM
5.1.1. Nhà máy sản
xuất rượu bia, nước giải khát
5.2. CÔNG NGHIỆP TIÊU
DÙNG
5.2.1. Nhà máy sản
xuất các sản phẩm may
5.3. CÔNG NGHIỆP CHẾ
BIẾN NÔNG, THUỶ VÀ HẢI SẢN
5.3.1. Nhà máy xay xát và các nhà máy chế
biến nông sản khác
6. CÔNG TRÌNH NHÀ XƯỞNG VÀ KHO CHUYÊN DỤNG
6.1. NHÀ XƯỞNG
6.2. KHO ĐÔNG LẠNH
CHƯƠNG III: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC
1.1. CÔNG TRÌNH
NHÀ MÁY CẤP NƯỚC SINH HOẠT
2. CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
2.1. CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3. CÔNG TRÌNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU ĐÔ THỊ
4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG
4.1. LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ TRUYỀN DẪN VI BA
4.2. LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ TRUYỀN DẪN QUANG
4.3. LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ TRUY NHẬP DẪN QUANG
4.4. LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ TRUY NHẬP THOẠI VÀ INTERNET
4.5. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ
VSAT
4.6. LẮP ĐẶT THIẾT
BỊ PHỤ TRỢ
4.7. CÔNG TRÌNH
ĐÀI, TRẠM PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH
4.8. CÔNG TRÌNH
ĐÀI, TRẠM THU PHÁT SÓNG PHÁT THANH
4.9. CÔNG TRÌNH TRẠM
BTS
4.9.1. Công trình nhà trạm và cột
BTS
4.9.2. Lắp đặt thiết bị
trạm BTS
5. CÔNG TRÌNH XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN
5.1. CƠ SỞ XỬ LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
CHƯƠNG IV: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
BỘ
1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC,
TRẠM THU PHÍ KHÔNG DỪNG, HẦM GIAO THÔNG XUYÊN NÚI, CẦU CẠN
1.1.1. Suất vốn đầu tư
xây dựng công trình đường ô tô cao tốc
1.1.2. Suất vốn đầu tư
xây dựng trạm thu phí không dừng đường ô tô cao tốc
1.1.3. Suất vốn đầu tư
xây dựng hầm giao thông xuyên núi (trên tuyến đường bộ cao tốc)
1.1.4. Suất vốn đầu tư
xây dựng cầu cạn (trên tuyến đường bộ cao tốc)
1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ
2. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
SẮT
2.1. CÔNG TRÌNH
ĐƯỜNG SẮT
3. CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG BỘ
3.1. CÔNG TRÌNH
CẦU ĐƯỜNG BỘ, CẦU BỘ HÀNH
3.2. CÔNG TRÌNH
CẦU DÂY VĂNG
4. CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG SẮT
5. CÔNG TRÌNH HẦM
ĐƯỜNG SẮT
6. CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG
6.1. ĐƯỜNG CẤT HẠ
CÁNH, SÂN ĐỖ MÁY BAY
CHƯƠNG V: SUẤT VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1. CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
PHẦN 3: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG I: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
1. CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1.1. CÔNG TRÌNH
THỂ THAO
CHƯƠNG II: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP
1. CÔNG TRÌNH NĂNG
LƯỢNG
1.1. ĐƯỜNG DÂY
VÀ TRẠM BIẾN ÁP
1.1.1. Công trình trạm
biến áp 220kV
1.1.2. Công trình trạm
biến áp 110kV
CHƯƠNG III: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH HẠ
TẦNG KỸ THUẬT
1. XÂY DỰNG TUYẾN ỐNG CẤP NƯỚC
2. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC MƯA
3. XÂY DỰNG TUYẾN CỐNG THOÁT NƯỚC THẢI
4. CÔNG TRÌNH THÔNG TIN TRUYỀN
THÔNG
4.1. XÂY DỰNG
TUYẾN CÁP ĐỒNG
4.2. XÂY DỰNG
TUYẾN CÁP QUANG
4.3. XÂY DỰNG
TUYẾN CỘT ĐỂ TREO CÁP THÔNG TIN
4.4. XÂY DỰNG
TUYẾN CỐNG, BỂ ĐỂ KÉO CÁP THÔNG TIN
CHƯƠNG IV: GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP BỘ PHẬN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
1. CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
BỘ
1.1. ĐƯỜNG Ô TÔ
CAO TỐC
1.2. ĐƯỜNG Ô TÔ
2. CÔNG TRÌNH CẦU
ĐƯỜNG BỘ
MỤC LỤC