|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 01
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ: MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ VÀ THUÊ
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; SỬA CHỮA CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG; HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH TỪ NGUỒN
CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật
Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 221/TTr-STC ngày 18/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định này Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư, xây dựng; hoạt động
quy hoạch từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định thẩm
quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ:
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa,
dịch vụ; sửa chữa cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
trong các dự án đã đầu tư, xây dựng; hoạt động quy hoạch từ nguồn chi thường
xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ
chức chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên
quan (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Bắc Ninh.
Điều 2. Thẩm quyền quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua
sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch
vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị bao gồm:
a) Mua sắm tài sản là trụ sở
làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (bao gồm đất, nhà làm việc và tài sản khác
gắn liền với đất phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị).
b) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động
của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng trở
lên/nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch
vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng dự kiến kinh phí thực hiện
từ 50 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ, trừ tài sản quy định
tại điểm a, khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua
sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch
vụ của cơ quan, đơn vị cấp xã (bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp trên) có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 50 triệu đồng/nhiệm vụ trở
lên, trừ tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và
thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị có tổng dự kiến kinh phí thực hiện
dưới 50 triệu đồng/nhiệm vụ trừ tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này
Điều 3. Thẩm quyền quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các cơ quan đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh đối với các nhiệm vụ có tổng dự kiến
kinh phí thực hiện từ 10 tỷ đồng đến không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với
các nhiệm vụ có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến
dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã
đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị cấp xã có tổng dự kiến kinh phí thực hiện
từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ (bao gồm cả kinh
phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).
4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công
trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị có tổng dự kiến
kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
Điều 4. Thẩm quyền quyết
định phê duyệt dự kiến kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ
quan, đơn vị cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh đối với hoạt động quy hoạch có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ
10 tỷ đồng trở lên.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch
của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với hoạt động quy hoạch có
tổng dự kiến kinh phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt dự kiến kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan,
đơn vị cấp xã (bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
trên).
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|