|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2022/QĐ-UBND
|
Vĩnh Phúc, ngày
12 tháng 8 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Điểm 2 Khoản 11 Điều 1 Nghị
định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội
dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về
quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 37/TTr-SCT ngày 10/5/2022, số 1225/SCT-QLCN&KT ngày 02/8/2022, Văn
bản thẩm định số 59/BC-STP ngày 21/4/2022 và số 543/STP-XD&KTVBQPPL ngày
25/5/2022 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2022 và
thay thế Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2018 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao thông vận
tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa
học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Thủ
trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công thương (b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- CPVP UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Báo Vĩnh Phúc;
- Cổng TTGTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CN2
(k- 10b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Chí Giang
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về các nguyên tắc, phương thức,
nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã), các đơn vị có liên quan
trong công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề
(sau đây gọi chung là “cụm công nghiệp”) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp (sau đây gọi chung là “chủ đầu tư”), gồm:
a) Các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng,
kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
b) Trung tâm phát triển cụm công nghiệp cấp huyện
đã được thành lập theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết
định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Ban Quản lý cụm công nghiệp cấp huyện.
2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở
sản xuất hộ gia đình, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm
công nghiệp (sau đây gọi chung là “cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp”).
3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt
động quản lý cụm công nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc và phương
thức phối hợp quản lý
1. Nguyên tắc phối hợp quản lý
a) Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước
đối với hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật. Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan khi triển khai các
nhiệm vụ chuyên môn tại cụm công nghiệp có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến của
Sở Công Thương để đảm bảo thống nhất trong hoạt động quản lý, phát triển cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và phân công
trách nhiệm giữa Sở Công Thương với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp
xã nơi có cụm công nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp; đảm bảo sự thống nhất
và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong quá trình đầu tư, hoạt động
sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Việc phối hợp quản lý nhà nước đối với cụm công
nghiệp thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức
có liên quan theo quy định; đảm bảo không chồng chéo nhiệm vụ, không làm giảm
vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan; tạo điều kiện thuận lợi cho
chủ đầu tư và cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp.
d) Chủ đầu tư và cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp
thực hiện đầu tư hoạt động phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; đồng
thời tuân thủ, thực hiện theo đúng Quy chế này. Sở Công Thương và các cơ quan
chức năng có trách nhiệm tiếp nhận và trả lời kiến nghị, phản ánh của chủ đầu
tư và cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp đúng thời gian quy định.
2. Phương thức phối hợp quản lý
Tùy theo tính chất, nội dung công việc, trong quá
trình thực hiện cơ quan chủ trì quyết định hoặc phối hợp với các cơ quan khác để
giải quyết công việc.
a) Đối với cơ quan chủ trì:
- Tổ chức họp với các cơ quan phối hợp để lấy ý kiến
tham gia hoặc tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản; cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản theo đúng thời gian
quy định và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến đã tham gia.
- Khi hướng dẫn, xử lý kiến nghị, giải quyết các nội
dung có liên quan đến cụm công nghiệp, cơ quan chủ trì gửi cho Sở Công Thương
01 (một) bản để tổng hợp thông tin, theo dõi và phối hợp thực hiện.
- Tổ chức đoàn khảo sát, kiểm tra các hoạt động
liên quan đến dự án đầu tư, phát triển cụm công nghiệp.
- Cung cấp thông tin về những vấn đề có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.
b) Đối với cơ quan phối hợp:
- Có trách nhiệm tham gia ý kiến tại cuộc họp và chịu
trách nhiệm về ý kiến của mình. Trường hợp không thể tham dự cuộc họp, cơ quan
phối hợp gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đến cơ quan chủ trì. Nếu cơ quan phối
hợp không gửi ý kiến tham gia thì được xem như thống nhất và chấp hành nội dung
kết luận của cuộc họp.
- Khi được lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan phối hợp
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định. Nếu quá thời hạn
trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem như đã đồng
ý và phải chịu trách nhiệm xử lý nội dung công việc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Các nội dung chưa được quy định tại Quy định này
được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong quy định được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các
đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, trình và tổ chức thực
hiện phương án phát triển cụm công nghiệp; xây dựng các cơ chế chính sách về quản
lý phát triển cụm công nghiệp, chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, dự
toán kinh phí hoạt động phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý cụm công nghiệp theo quy định.
c) Chủ trì thanh tra, kiểm tra thực hiện phương án
phát triển, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp; xử
lý hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm, vấn đề phát sinh về cụm
công nghiệp; theo dõi, tổng hợp, định kỳ báo cáo tình hình phát triển cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,
Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan có
trách nhiệm:
a) Chủ trì tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách
về quản lý cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành theo chức năng,
nhiệm vụ khi được UBND giao hoặc Sở Công Thương đề nghị cho ý kiến.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý chuyên
ngành theo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp.
c) Phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp đối với những nhiệm vụ do Sở
Công Thương chủ trì.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các
cụm công nghiệp trên địa bàn trên tất cả các lĩnh vực theo phân cấp.
b) Phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cụm công nghiệp đối với những nhiệm vụ do Sở
Công Thương chủ trì.
Điều 5. Xây dựng Phương án phát
triển cụm công nghiệp
1. Cơ sở, nội dung, trình tự xây dựng Phương án
phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị
định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 68/2017/NĐ-CP”) được sửa đổi, bổ
sung bởi Khoản 3 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP
ngày 11/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là “Nghị
định số 66/2020/NĐ-CP”).
2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
a) Sở Công Thương: Thực hiện các nhiệm vụ theo quy
định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
b) Cơ quan phối hợp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý, tích hợp Phương án
phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn vào Quy hoạch tỉnh; lấy ý kiến về
Phương án phát triển cụm công nghiệp sau khi tích hợp vào Quy hoạch tỉnh để
hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm đề xuất các cụm
công nghiệp trên địa bàn quản lý. Các sở, ngành, UBND cấp huyện, đơn vị có liên
quan đóng góp ý kiến phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi
Sở Công Thương.
Điều 6. Điều chỉnh Phương án
phát triển cụm công nghiệp
1. Cơ sở, nội dung, trình tự xây dựng, tích hợp điều
chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thực
hiện theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 66/2020/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có văn bản đề xuất điều
chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn, gửi Sở Công Thương.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chỉnh Phương án phát triển cụm
công nghiệp trên địa bàn theo quy định; có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
về điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp.
c) Cơ quan phối hợp
- Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý, tích hợp điều chỉnh
Phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh; lấy ý kiến
đối với điều chỉnh quy hoạch tỉnh trong đó có điều chỉnh Phương án phát triển cụm
công nghiệp theo quy định pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
- Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp tham gia đóng góp ý kiến vào báo cáo
điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn.
3. Đối với các thay đổi nhỏ, thường xuyên về cụm
công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định
số 66/2020/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 28/2020/TT-BCT
ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định, hướng dẫn thực hiện một
số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày
11 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 28/2020/TT-BCT”).
Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp
1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp thực hiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP
và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 8 Điều 1 Nghị định số
66/2020/NĐ-CP .
2. Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo
quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
3. Hồ sơ, trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp
thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số
68/2017/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
a) UBND cấp huyện
- Có trách nhiệm thông báo việc tiếp nhận, thời
gian lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp trên phương tiện thông tin đại
chúng của địa phương. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ không dưới 30 ngày nhưng không
quá 45 ngày, kể từ ngày ký thông báo việc tiếp nhận hồ sơ.
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp trên địa bàn (trong đó có nội dung đề nghị được làm chủ đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp) trong thời hạn theo quy định.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc việc tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp huyện chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp, hợp
tác xã có trách nhiệm gửi 08 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp (trong
đó ít nhất có 02 bộ hồ sơ gốc), gửi Sở Công Thương để chủ trì, phối hợp với các
sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định.
b) Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với các sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài
chính, Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan (nếu cần thiết) tổ chức thẩm
định theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số
28/2020/TT-BCT.
c) Các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch
và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Giao thông vận tải
và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp trong việc thẩm định hồ sơ đề
nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của
ngành.
Điều 8. Lựa chọn chủ đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Được thực hiện trong giai đoạn thành lập, mở rộng
cụm công nghiệp; thực hiện bằng phương pháp chấm điểm, theo các tiêu chí quy định
tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 66/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối với trường hợp thực hiện đấu giá quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) để thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp: việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm
công nghiệp được thực hiện theo quy định pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án.
- Đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự
án PPP): việc lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư theo hình
thức đối tác công tư. Thời gian lựa chọn chủ đầu tư theo quy định nêu trên
không tính vào thời gian thẩm định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
2. Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư (sau đây gọi
là Hội đồng)
- Được thực hiện theo quy định tại Điều
4 Thông tư số 28/2020/TT-BCT và quy định của pháp luật hiện hành.
- Sở Công Thương tham mưu, trình Hội đồng: Ban hành
Quy chế hoạt động của Hội đồng (trong đó có quy định về nguyên tắc, phương thức
làm việc của Hội đồng); ban hành nội dung của từng tiêu chí và mức điểm đạt được
tương ứng của từng các nội dung đó cho phù hợp, đảm bảo mức điểm tối đa của từng
tiêu chí theo quy định.
Điều 9. Quy hoạch chi tiết, cấp
phép xây dựng, quản lý chất lượng, trật tự xây dựng trong cụm công nghiệp
1. Về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi
tiết cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định 06/2021/QĐ-UBND
ngày 11/3/2021 của UBND tỉnh Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý quy
hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Cấp giấy phép xây dựng trong cụm công nghiệp thực
hiện theo phân cấp tại Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cấp giấy phép xây dựng và quy mô, chiều cao đối với công trình
xây dựng mới và công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo; thời hạn tồn
tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu trong cụm công nghiệp;
phân cấp giải quyết sự cố và phân công thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
thực hiện theo Quyết định số 50/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc phân cấp, điều chỉnh thẩm quyền thực hiện công tác nghiệm thu;
phân cấp giải quyết sự cố và phân cấp thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Về quản lý trật tự xây dựng trong cụm công nghiệp
thực hiện theo Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND ngày 24/6/2022 của UBND tỉnh về
phân cấp, ủy quyền quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 10. Lập, thẩm định, phê
duyệt, triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng.
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp đầu tư do doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư: Thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng.
c) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP): Thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng.
2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.
a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp: Có trách nhiệm lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp,
trình Sở Xây dựng thẩm định; hoàn chỉnh dự án đầu tư xây dựng theo kết quả thẩm
định và quyết định phê duyệt, thực hiện theo quy định.
b) Sở Xây dựng
- Có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các
thủ tục liên quan đến lĩnh vực quy hoạch, xây dựng theo thẩm quyền;
- Chủ trì tổ chức thẩm định dự án xây dựng hạ tầng
kỹ thuật cụm công nghiệp do chủ đầu tư trình thẩm định.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý về chất lượng công
trình xây dựng theo quy định.
c) Cơ quan sở, ngành: Công Thương, Tài nguyên và
Môi trường, Giao thông vận tải, UBND cấp huyện và đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị mình có trách nhiệm phối hợp thực hiện thẩm định các
nội dung liên quan theo quy định.
Điều 11. Về công tác bảo vệ
môi trường đối với cụm công nghiệp
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, thẩm định đánh giá sơ bộ tác động môi
trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định cấp, cấp đổi, điều chỉnh,
cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp, các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cụm công
nghiệp, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
b) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư, các cơ sở sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp theo thẩm quyền.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện theo quy định
tại Khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
3. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp: Thực
hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020.
4. Cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 53 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020.
Điều 12. Thu hồi đất, cho thuê
đất đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi đất,
cho thuê đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo
quy định của pháp luật về đất đai.
2. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công
nghiệp
- Thực hiện đăng ký quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
với Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
- Lập hồ sơ, thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan có
thẩm quyền thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất
theo quy định; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án theo quy định pháp luật.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Chủ
trì hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật; tổ chức bàn giao đất trên thực địa.
b) UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi để xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp: Chủ trì tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư để giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp, phối hợp với chủ đầu tư
thực hiện các thủ tục để thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất để
thực hiện dự án theo quy định.
c) Các sở, ngành liên quan: Phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện thực hiện công tác thu hồi đất, giải phóng
mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định.
Điều 13. Tiếp nhận và thực hiện
dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đầu tư các cơ sở sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp về quy hoạch, ngành
nghề thu hút đầu tư, công nghệ, phương án bố trí mặt bằng đảm bảo đúng định hướng
thu hút đầu tư của tỉnh; giá cho thuê lại đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung; giá cho nhà xưởng, kho bãi, văn phòng; giá
dịch vụ công cộng, tiện ích; thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện
tích đất công nghiệp dự kiến thuê; ký hợp đồng cho thuê đất hoặc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung đối với các tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình có đủ điều kiện để triển khai dự án sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp.
b) Quản lý chặt chẽ, nghiêm cấm việc cho phép dân
cư sinh sống trong phạm vi của cụm công nghiệp.
c) Tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp đảm bảo
đúng quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các cá nhân, hộ
gia đình: Phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật mới được ký hợp
đồng, triển khai xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
d) Trong quá trình thu hút đầu tư, ký biên bản ghi
nhớ với các tổ chức, cá nhân cần phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn
để được hướng dẫn về ngành nghề thu hút đầu tư, công nghệ, phương án bố trí mặt
bằng phù hợp, tiến độ dự án và các nội dung có liên quan.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các
Sở, ban, ngành có liên quan tiếp nhận, tổ chức thẩm định dự án và cấp, điều chỉnh,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh
trong cụm công nghiệp theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn thực hiện
các thủ tục liên quan đến các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm
quyền.
4. Sở Xây dựng: Hướng dẫn thực hiện các thủ tục
liên quan đến việc các quy định pháp luật về xây dựng theo thẩm quyền.
5. Công an tỉnh: Hướng dẫn, thẩm định, phê duyệt
phương án phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm
công nghiệp theo quy định.
6. UBND cấp huyện:
- Phối hợp thẩm định dự án đầu tư sản xuất kinh
doanh vào cụm công nghiệp trên địa bàn; Hướng dẫn, thẩm định và xác nhận Kế hoạch
bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền.
- Thanh tra, kiểm tra, đánh giá việc chấp hành pháp
luật, chính sách về cụm công nghiệp theo thẩm quyền; xử lý đối với các trường hợp
là cá nhân, hộ gia đình không đủ điều kiện để thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp; quản lý
chặt chẽ, không cho phép dân cư sinh sống trong phạm vi cụm công nghiệp.
7. Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp
- Thực hiện theo đúng quy định tại Điều
24 và Điều 25 Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về đầu tư sản
xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp và báo cáo tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh định kỳ theo quy định.
- Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật
về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, đăng ký kinh doanh, tài chính,
kế toán, kiểm toán, thống kê, bảo hiểm, lao động, quy định về an toàn công nghiệp,
an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng, chống cháy nổ, an ninh trật tự và
quy định định pháp luật liên quan.
Điều 14. Quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp
1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm
công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định
số 68/2017/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Chủ đầu tư
- Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong cụm
công nghiệp của Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
- Xây dựng, phê duyệt Quy chế cung cấp, quản lý các
dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp trên cơ sở ý kiến của
các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, không
trái quy định pháp luật (Theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số
28/2020/TT-BCT). Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt Quy
chế cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích, chủ đầu tư có trách nhiệm
gửi Sở Công Thương và UBND cấp huyện để theo dõi, quản lý.
b) Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp
Thỏa thuận, ký kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch
vụ công cộng, tiện ích trong cụm công nghiệp; bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự,
sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công cộng và các dịch vụ tiện
ích khác đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ công trình công cộng, thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.”
Điều 15. Quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh, công tác thông tin báo cáo về hoạt động cụm công nghiệp
1. Nội dung theo dõi, quản lý hoạt động sản xuất, kinh
doanh
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm
công nghiệp: Tiến độ đầu tư hạ tầng, vốn thực hiện, kết quả đầu tư của dự án, kết
quả thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp, nộp ngân sách, kết quả thụ hưởng các ưu
đãi, hỗ trợ của nhà nước, lao động, bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên
ngành theo lĩnh vực hoạt động.
b) Đối với dự án đầu tư trong cụm công nghiệp: Sản
lượng sản phẩm, doanh thu của dự án, số nộp ngân sách nhà nước của dự án, lao động
đang làm việc thường xuyên tại dự án, thu nhập bình quân lao động của dự án.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
a) Sở Công Thương
- Theo dõi chung về tình hình hoạt động của các dự
án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và các dự án đầu
tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
- Đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, xây dựng báo cáo định
kỳ 6 tháng, cả năm và cập nhật cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp.
b) Các sở, ban, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý chuyên ngành theo quy định của
pháp luật.
c) UBND cấp huyện phối hợp với các sở, ban, ngành
thực hiện quản lý hoạt động của các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp.
3. Chế độ thông tin báo cáo
a) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo, thời gian chốt
số liệu báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Khoản 1,
Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
b) Chủ đầu tư, Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp,
Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện, cơ quan thống kê cấp huyện, Sở Công
Thương thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 3 Điều
9 Thông tư số 28/2020/TT-BCT.
c) Các đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ bằng
văn bản (qua hệ thống iOffice đối với cơ quan quản lý nhà nước; gửi trực tiếp,
qua bưu điện hoặc qua hệ thống thư điện tử đối với Chủ đầu tư, Cơ sở sản xuất
trong cụm công nghiệp); hoặc thông qua cập nhật dữ liệu vào Cơ sở sở dữ liệu cụm
công nghiệp (đối với Sở Công Thương, Phòng chuyên môn quản lý công thương trực
thuộc UBND cấp huyện).
d) Ngoài báo cáo định kỳ, Sở Công Thương, UBND cấp
huyện, các Chủ đầu tư và các Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp còn phải thực
hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan có
trách nhiệm phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin về lĩnh vực do đơn vị mình quản
lý để phục vụ cho công tác quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 16. Công tác quản lý nhà
nước thuộc các lĩnh vực khác liên quan đến cụm công nghiệp
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và giám sát
về công nghệ, dây chuyền máy móc thiết bị sử dụng tại các Cơ sở sản xuất trong
cụm công nghiệp. Giám định công nghệ khi có yêu cầu. Tư vấn đổi mới công nghệ,
tư vấn phát triển thị trường công nghệ. Hỗ trợ xây dựng quy trình quản lý chất
lượng, hoạt động cải tiến kỹ thuật đối với các dự án đang hoạt động.
b) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chứng nhận hợp đồng
chuyển giao công nghệ theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên ngành
trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
về khoa học và công nghệ; xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ,
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ; giải quyết tranh chấp về sở hữu
trí tuệ; xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và
UBND cấp huyện hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
pháp luật lao động của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có
liên quan điều tra tai nạn lao động chết người, có hai người bị nạn trở lên;
tham gia, phối hợp với UBND cấp huyện và người sử dụng lao động ngăn ngừa và hỗ
trợ giải quyết ngừng việc tập thể, đình công không đúng quy định của pháp luật.
c) Chấp thuận vị trí công việc được sử dụng lao động
là người nước ngoài; cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép cho lao động nước ngoài làm việc trong các cụm công
nghiệp.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Quản lý và chỉ đạo doanh nghiệp bưu chính viễn
thông phối hợp với Chủ đầu tư đầu tư xây dựng mạng lưới bưu chính viễn thông nhằm
đáp ứng yêu cầu về thông tin liên lạc cho các Cơ sở sản xuất trong cụm công
nghiệp, đảm bảo chất lượng dịch vụ, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh
tra, kiểm tra chất lượng dịch vụ, an ninh, an toàn thông tin liên lạc trong cụm
công nghiệp.
4. Sở Giao thông Vận tải
a) Chấp thuận phương án thiết kế và phương án tổ chức
thi công nút giao đấu nối; cấp phép thi công nút giao đấu nối hạ tầng giao
thông cụm công nghiệp với các tuyến đường thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
b) Hướng dẫn thực hiện thủ tục đấu nối hạ tầng giao
thông cụm công nghiệp với các tuyến đường đang khai thác.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng, UBND
các huyện, thành phố xây dựng và hướng dẫn thực hiện Kế hoạch đảm bảo an ninh,
an toàn tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ,
Công an các huyện, thành phố chủ động nắm bắt tình hình, tăng cường công tác đảm
bảo an ninh kinh tế, an ninh trật tự, an ninh công nhân, phòng ngừa đình công,
lãn công cho các Chủ đầu tư, các Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp.
b) Phối hợp, tham gia thẩm định, tham gia ý kiến
trên lĩnh vực bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh trật tự, phòng chống cháy, nổ đối
với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, mở rộng,
phát triển các cụm công nghiệp. Phối hợp, hướng dẫn các Sở, ban, ngành có liên
quan thực hiện các thủ tục xuất nhập cảnh, quản lý lao động nước ngoài, quản lý
thực hiện đăng ký tạm trú, tạm vắng cho lao động làm việc tại cụm công nghiệp.
Hướng dẫn các Chủ đầu tư, các Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp xây dựng và
triển khai thực hiện phương án bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ an toàn tài sản;
tổ chức tập huấn, cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và chứng chỉ sử dụng công cụ hỗ
trợ cho lực lượng bảo vệ tại các đơn vị Chủ đầu tư, các Cơ sở sản xuất trong cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức lực lượng phòng ngừa và đấu tranh với tội
phạm về môi trường; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương kiểm
tra, phát hiện và xử lý các vi phạm trong việc chấp hành pháp luật về môi trường
và huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường xảy ra trong các cụm
công nghiệp.
d) Tiếp nhận, phối hợp giải quyết theo thẩm quyền
các vụ việc tập trung đông người, khiếu kiện về công tác đền bù, giải phóng mặt
bằng, ngừng việc tập thể, đình công, lãn công của người lao động và các vụ việc
liên quan an ninh trật tự xảy ra tại các cụm công nghiệp.
đ) Chủ trì, phối hợp Sở Công Thương tổ chức, thực
hiện tốt công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng
mô hình tự quản về an ninh trật tự phù hợp với điều kiện từng cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong cụm công nghiệp. Hướng dẫn chủ đầu tư, các cơ sở sản xuất,
kinh doanh trong cụm công nghiệp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ.
6. Cục Thuế tỉnh
a) Tuyên truyền, hướng dẫn cho các Chủ đầu tư, các
Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp thực hiện các quy định, chính sách, pháp
luật về thuế; tổ chức tập huấn nghiệp vụ, giới thiệu các quy định mới của pháp
luật về thuế cho các Chủ đầu tư, các Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp biết,
thực hiện và giải quyết các vướng mắc phát sinh.
b) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế
ở các Chủ đầu tư, các Cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp theo quy định của
pháp luật.
c) Phối hợp gửi số liệu định kỳ 6 tháng, hàng năm về
doanh thu, số nộp ngân sách nhà nước của dự án trong cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh về Sở Công Thương để tổng hợp.
Điều 17. Công tác thanh tra,
kiểm tra
1. Sở Công Thương chủ trì thanh tra, kiểm tra, đánh
giá thực hiện quy hoạch, chính sách, pháp luật, hiệu quả hoạt động của cụm công
nghiệp theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng
kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành hàng năm đối với các chủ đầu tư, các
cơ sở sản xuất trong cụm công nghiệp, gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp, trình UBND tỉnh
phê duyệt để thực hiện.
3. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thanh tra
chuyên ngành thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra trước khi triển khai thực
hiện và gửi văn bản kết luận sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra về Sở Công
Thương để theo dõi, phối hợp thực hiện và tổng hợp báo cáo theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện
Quy chế này sẽ được khen thưởng theo Luật thi đua khen thưởng hiện hành. Nếu vi
phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành.
1. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan
giúp UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này và chịu
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành triển khai tổ chức thực hiện;
tổng hợp báo cáo kết quả triển khai tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật
cho UBND tỉnh và Bộ Công thương.
2. Các sở, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan có
liên quan triển khai thực hiện Quy chế này theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có
khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân
có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung./.