|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 18 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc
tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 9009/TTr-STP-KTrVB ngày 31 tháng 12 năm 2024 và ý kiến thẩm định của Hội
đồng tư vấn thẩm định tại Báo cáo số 9007/BC-HĐTVTĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp
giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế phối hợp giải quyết tranh
chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành
phố Thủ Đức, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Sở Tư pháp;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Công báo;
- Trang thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (NCPC/kh).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Ngọc Hải
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nhiệm vụ, quyền hạn và quy trình phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân liên quan trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giải quyết tranh chấp
đầu tư quốc tế tại tổ chức trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán khác không
phải của Việt Nam (sau đây gọi là trọng tài quốc tế). Quy chế này không áp dụng
đối với các việc giải quyết khiếu kiện về đầu tư được giải quyết tại trọng tài,
tòa án hoặc cơ quan, tổ chức của Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, tổ chức, cá
nhân khác liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại các tổ chức trọng
tài quốc tế nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Tranh chấp đầu tư quốc tế
là tranh chấp phát sinh từ việc nhà đầu tư nước ngoài kiện Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh hoặc cơ quan nhà nước, tổ chức được cơ quan nhà nước ủy
quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh được xác định là cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều
5 Quy chế phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế ban hành kèm theo Quyết
định số 14/2020/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ,
theo một trong các trường hợp sau:
a) Hiệp định khuyến khích và bảo
hộ đầu tư hoặc hiệp định thương mại hoặc điều ước quốc tế khác có quy định về bảo
hộ đầu tư mà Việt Nam là thành viên (sau đây gọi chung là hiệp định đầu tư),
trong đó có quy định về việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài
quốc tế.
b) Hợp đồng, thỏa thuận giữa cơ
quan nhà nước Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có quy định cơ quan
giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận này là trọng tài quốc tế.
2. Nhà đầu tư nước ngoài là
tổ chức hoặc cá nhân đáp ứng các tiêu chí về nhà đầu tư nước ngoài theo hiệp định
đầu tư liên quan mà Việt Nam là thành viên.
3. Cơ quan đầu mối là cơ
quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chủ trì, được xác định tại Điều 6 Quy chế này, theo một
trong các trường hợp sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh được xác định là cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều
5 Quy chế kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg.
b) Nhà đầu tư nước ngoài khởi
kiện Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Nhà đầu tư nước ngoài đồng
thời khởi kiện Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố.
4. Cơ quan chủ trì là cơ
quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có biện pháp bị nhà đầu tư
nước ngoài khởi kiện, được xác định theo các nguyên tắc tại Điều
5 Quy chế này và có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 7 Quy chế
này.
5. Cơ quan đại diện pháp lý cho
Ủy ban nhân dân Thành phố là Sở Tư pháp, có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 8 Quy chế này.
6. Biện pháp bị kiện là
việc làm, quyết định hoặc biện pháp của cơ quan nhà nước mà nhà đầu tư nước
ngoài cho rằng vi phạm hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan là cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc giải
quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và được cơ quan chủ trì mời hoặc yêu cầu tham
gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể.
8. Tổ Công tác liên ngành là
tổ công tác do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập để tư vấn, phối hợp với cơ
quan chủ trì, cơ quan đầu mối, cơ quan đại diện pháp lý trong quá trình giải
quyết một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể.
9. Nhân chứng là người
biết về các tình tiết liên quan của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
10. Chuyên gia là người
có kiến thức chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực cụ thể có liên quan đến
các vấn đề trong vụ việc đang xảy ra tranh chấp, có trách nhiệm, khách quan,
trung thực trong việc cung cấp ý kiến của mình trước các phiên xử của trọng tài
quốc tế.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, cơ quan chủ trì, cơ quan đầu mối, Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan:
1. Có trách nhiệm phối hợp giải
quyết tranh chấp đầu tư quốc tế đầy đủ, hiệu quả, kịp thời theo quy định tại Quy
chế này và quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam.
2. Có nghĩa vụ giữ bí mật nhà
nước, bí mật thông tin trong quá trình giải quyết tranh chấp theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không đáp ứng yêu cầu
về thời gian và nội dung quy định tại Quy chế này.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Trao đổi thông tin, tài liệu
giữa các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, vướng
mắc của nhà đầu tư nước ngoài nhằm phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế.
2. Phối hợp trong giải quyết tranh
chấp đầu tư quốc tế
a) Cử người có đủ năng lực của
cơ quan, tổ chức mình tham gia Tổ công tác liên ngành giải quyết tranh chấp đầu
tư quốc tế khi được cơ quan chủ trì, cơ quan đầu mối yêu cầu.
b) Tham gia thương lượng, hòa giải
các tranh chấp đầu tư quốc tế.
c) Xây dựng và thực hiện chiến
lược, lộ trình, các bước giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
d) Thu thập và cung cấp thông
tin, hồ sơ, chứng cứ và tài liệu phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
đ) Xử lý các nội dung liên quan
đến phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế.
e) Thực hiện các công việc khác
trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Điều 5. Cơ
quan chủ trì giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
Việc xác định cơ quan chủ trì
giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được thực hiện theo các nguyên tắc thứ tự
sau đây:
1. Là cơ quan, tổ chức trực thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố được nêu tại thông báo ý định khởi kiện.
2. Trường hợp tranh chấp đầu tư
quốc tế có các biện pháp bị kiện của nhiều cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, các cơ quan này phải phối hợp, thống nhất cơ quan chủ trì
trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo ý định khởi
kiện.
3. Trường hợp áp dụng các
nguyên tắc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà không xác định hoặc không
thống nhất được cơ quan chủ trì thì cơ quan, tổ chức nhận được thông báo ý định
khởi kiện chuyển thông báo ý định khởi kiện cho Sở Tư pháp. Trong thời hạn ba
(03) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được thông báo ý định khởi kiện,
Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố đề xuất việc lựa chọn cơ quan chủ trì. Việc xác định dựa trên nguyên tắc cơ
quan chủ trì là cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có liên
quan nhiều nhất đến vụ việc tranh chấp và có năng lực phù hợp để giải quyết vụ
việc tranh chấp đầu tư quốc tế đó.
Điều 6. Cơ
quan đầu mối giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Trường hợp Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh được xác định là cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 5 Quy chế kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg hoặc trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện Ủy ban nhân dân Thành phố, trong thời hạn
ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được thông báo ý định khởi kiện,
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định cơ quan đầu mối theo các nguyên tắc thứ tự
sau đây:
a) Là cơ quan đã giải quyết hoặc
chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại liên quan đến nội dung khởi kiện của nhà
đầu tư nước ngoài.
b) Là cơ quan, tổ chức trực thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố được giao đàm phán hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu
tư nước ngoài.
c) Là cơ quan, tổ chức trực thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc được ủy quyền
ký hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu tư nước ngoài khi tranh chấp phát sinh trên
cơ sở hợp đồng, thỏa thuận đó. Trường hợp thành lập Tổ công tác đàm phán, ký kết
hợp đồng thì cơ quan đầu mối là cơ quan chủ trì đàm phán, ký kết hợp đồng, thỏa
thuận với nhà đầu tư nước ngoài.
d) Cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành các văn bản pháp lý bị khởi kiện.
đ) Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố có liên quan nhiều nhất đến vụ việc tranh chấp và có
năng lực phù hợp để giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đó.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài đồng thời khởi kiện Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan, tổ chức trực
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong một vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ
thể thì cơ quan đầu mối là cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
được xác định theo Điều 5 Quy chế này.
3. Cơ quan đầu mối tại Quy chế
này có nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Sở Tư pháp, Tổ Công tác liên ngành (nếu
có) và các cơ quan liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ trì được quy định tại Điều 6
Quy chế kèm theo Quyết định số 14/2020/QĐ-TTg.
Điều 7. Nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chủ trì
Chủ trì, phối hợp với Sở Tư
pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan:
1. Tiếp nhận thông báo ý định
khởi kiện, xử lý các thông tin, tài liệu liên quan đến việc khởi kiện của nhà đầu
tư nước ngoài.
2. Tổ chức thương lượng với nhà
đầu tư nước ngoài theo cam kết với nhà đầu tư nước ngoài hoặc cam kết quốc tế
liên quan của Việt Nam.
3. Làm đầu mối liên lạc, trao đổi
với nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện và với trọng tài quốc tế giải quyết vụ
tranh chấp đầu tư quốc tế.
4. Xây dựng chiến lược, lộ
trình, các bước giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và điều chỉnh cho
phù hợp với thực tiễn, diễn biến vụ việc, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt.
5. Quyết định
lựa chọn, đàm phán, thay mặt Ủy ban nhân dân Thành phố ký kết, quản lý hợp đồng
thuê tổ chức hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là luật sư) giải quyết tranh
chấp đầu tư quốc tế, mời nhân chứng, thuê chuyên gia trên cơ sở đề xuất của luật
sư theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Quy chế này.
6. Xử lý các vấn đề liên quan đến
tranh chấp đầu tư quốc tế.
7. Chỉ định trọng tài viên.
8. Tham gia đầy đủ các phiên họp,
xét xử của trọng tài quốc tế theo yêu cầu.
9. Tổ chức hòa giải, thương lượng
với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Quy chế này.
10. Thi hành phán quyết, quyết
định giải quyết tranh chấp của trọng tài quốc tế có hiệu lực thi hành.
11. Tạo điều kiện cho thành
viên Tổ công tác liên ngành tiếp cận tài liệu, thông tin liên quan; quyết định
cung cấp thông tin cho cơ quan ngôn luận, báo chí; và chịu trách nhiệm về an
toàn thông tin, đảm bảo bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
12. Báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Tư pháp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến tranh
chấp đầu tư quốc tế theo quy định của pháp luật và trong trường hợp được Thủ tướng
Chính phủ yêu cầu.
13. Ban hành các quy tắc, nội
quy phù hợp cho việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể trên cơ sở Quy
chế này và pháp luật liên quan.
14. Ký văn bản gửi trọng tài quốc
tế thông báo tổ chức hành nghề luật sư đại diện cho Việt Nam.
15. Xây dựng, hoàn thiện các bản
tự bảo vệ, bản kháng biện, tài liệu nộp cho trọng tài quốc tế và chịu trách nhiệm
về nội dung các tài liệu này.
16. Xây dựng dự toán kinh phí
phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trình Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Tài chính.
Điều 8. Nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan đại diện pháp lý cho Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Làm đầu mối tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố chỉ đạo công tác phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc
tế theo nội dung Quy chế này.
2. Xây dựng, cập nhật danh sách
các chuyên gia pháp lý có thể làm trọng tài viên và danh sách tổ chức hành nghề
luật sư có thể làm luật sư cho Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan, tổ chức trực
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Tổ chức đào tạo, tăng cường
năng lực cho cán bộ, công chức của Thành phố về phòng ngừa và giải quyết tranh
chấp đầu tư quốc tế.
4. Phối hợp với cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan và luật sư được thuê theo quy định của Quy chế này để phối hợp,
hỗ trợ cơ quan chủ trì khi được yêu cầu đối với các công việc sau đây:
a) Tư vấn cho cơ quan chủ trì
các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;
b) Thuê luật sư giải quyết vụ
việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể;
c) Xây dựng, thực hiện chiến lược,
lộ trình, các bước giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể;
d) Chỉ định trọng tài viên;
đ) Cử đại diện tham gia Tổ Công
tác liên ngành tham gia toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp;
e) Tham gia các phiên xử của Trọng
tài quốc tế;
g) Thực hiện phán quyết, quyết
định của trọng tài quốc tế.
Điều 9. Nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
1. Phối hợp với cơ quan chủ trì
và Sở Tư pháp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo yêu cầu của cơ quan chủ
trì phù hợp với khả năng chuyên môn hoặc lĩnh vực quản lý chuyên ngành.
2. Cung cấp hiệu quả, đầy đủ, kịp
thời, chính xác thông tin, chứng cứ, tài liệu chứng minh và giải trình các nội
dung liên quan theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và cơ quan đại diện pháp lý.
3. Cử thành viên tham gia Tổ
công tác liên ngành theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và/hoặc Sở Tư pháp; trường
hợp đặc biệt không thể cung cấp, phải nêu rõ lý do.
4. Giữ bí mật thông tin, tài liệu
và bí mật nhà nước có được trong quá trình giải quyết tranh chấp.
5. Yêu cầu cơ quan chủ trì cung
cấp hoặc bổ sung thông tin về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế để thực hiện
nhiệm vụ của mình.
Chương II
PHỐI HỢP TRONG QUÁ TRÌNH
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, VƯỚNG MẮC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 10.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, vướng mắc, cơ
quan tiếp nhận yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài
1. Việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo, vướng mắc của nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài và cam kết quốc tế
liên quan của Việt Nam. Đối với các yêu cầu liên quan đến thực hiện cam kết từ
hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết là cơ quan chủ trì được xác định theo quy định tại Điều
5 Quy chế này.
2. Trong trường hợp cơ quan nhà
nước, tổ chức, cá nhân nhận được khiếu nại, tố cáo, vướng mắc hoặc yêu cầu liên
quan đến việc thực hiện cam kết từ hợp đồng, thỏa thuận đầu tư quốc tế của nhà
đầu tư nước ngoài nhưng không có thẩm quyền giải quyết, cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân đó phải hướng dẫn nhà đầu tư nước ngoài gửi đến cơ quan có thẩm quyền
và thông báo việc này đến cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11.
Trách nhiệm phối hợp trong việc giải quyết yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, vướng mắc
của nhà đầu tư nước ngoài
1. Trong quá trình giải quyết
yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, vướng mắc của nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan giải
quyết khiếu nại, tố cáo, vướng mắc, cơ quan chủ trì có trách nhiệm, phối hợp
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và/hoặc chuyên gia xác minh yêu cầu
của nhà đầu tư nước ngoài; giải quyết vụ việc đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Khiếu
nại, Luật Tố cáo, Luật Đầu tư và các cam kết tại hợp đồng hoặc
thỏa thuận với nhà đầu tư nước ngoài.
2. Cơ quan giải quyết khiếu nại,
tố cáo, vướng mắc, cơ quan chủ trì phải báo cáo ngay nội dung vụ việc cho Ủy
ban nhân dân Thành phố đề xuất giải pháp xử lý, phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc
tế trong trường hợp có đủ các dấu hiệu sau:
a) Biện pháp nhà đầu tư khiếu nại,
tố cáo, vướng mắc có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật, hiệp định đầu tư
hoặc cam kết khác với nhà đầu tư nước ngoài;
b) Có khả năng phát sinh vụ kiện
tranh chấp đầu tư quốc tế.
Chương
III
PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Điều 12.
Trách nhiệm thương lượng với nhà đầu tư nước ngoài
1. Ngay khi nhận được yêu cầu
thương lượng hoặc thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông
báo tương tự của nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu
tư quốc tế, căn cứ vào tình hình thực tế, cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ công
tác liên ngành (nếu đã được thành lập), cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và
luật sư (nếu có) xây dựng phương án thương lượng với nhà đầu tư nước ngoài
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; tiến hành tiếp xúc, thương lượng với
nhà đầu tư nước ngoài để rút đơn kiện. Đồng thời, nắm bắt tâm lý, nguyện vọng
và các căn cứ, lập luận của nhà đầu tư nước ngoài về vụ kiện.
2. Trong thời hạn mười (10)
ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố nhận được phương án thương lượng với
nhà đầu tư nước ngoài, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm xem
xét, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt phương án thương lượng.
3. Trong trường hợp phương án
thương lượng với nhà đầu tư nước ngoài được phê duyệt theo khoản 1 và khoản 2 Điều
này, cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan và luật sư (nếu có) tiến hành thương lượng với nhà đầu tư nước ngoài
theo đúng phương án đó.
Điều 13.
Tiếp nhận, chuyển thông tin, tài liệu về tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm
tiếp nhận thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương
tự của nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
tại trọng tài quốc tế.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân không phải là cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 5 Quy
chế này nếu nhận được thông báo ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc
thông báo tương tự của nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp
đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế phải chuyển toàn bộ thông tin, tài liệu đã
nhận ngay sau khi hoặc không trễ hơn thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày
nhận được thông báo đó đến cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều
5 Quy chế này trong trường hợp tự xác định được cơ quan chủ trì (bản
chính); trường hợp không xác định được cơ quan chủ trì thì gửi đến:
a) Sở Tư pháp (bản chính);
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố (bản chụp);
3. Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản hoặc thông báo từ nguồn khác,
Sở Tư pháp phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ hồ sơ nhận được đến cơ quan
chủ trì hoặc chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trình Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều
5 Quy chế này.
Điều 14.
Thông báo về việc nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện và yêu cầu cung cấp thông tin,
chứng cứ, tài liệu chứng minh phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Trong thời hạn năm (05) ngày
làm việc, kể từ khi nhận được thông báo ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng
tài hoặc thông báo tương tự của nhà đầu tư nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế, cơ quan chủ trì phải thông báo
bằng văn bản kèm theo các thông tin, tài liệu liên quan đến Sở Tư pháp và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Nội dung thông báo theo quy
định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tên, quốc tịch của nhà đầu
tư nước ngoài;
b) Căn cứ khởi kiện và biện
pháp bị khởi kiện;
c) Cơ quan tài phán giải quyết
vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
d) Các tình tiết của vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế;
đ) Yêu cầu của nhà đầu tư nước
ngoài;
e) Đánh giá sơ bộ ban đầu về vụ
việc tranh chấp đầu tư quốc tế;
g) Tên cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân được đề nghị hoặc yêu cầu phối hợp và các thông tin, chứng cứ, tài liệu
cần được cung cấp để phục vụ giải quyết
vụ việc tranh chấp đầu tư quốc
tế;
h) Các nội dung cần thiết khác
cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân được yêu cầu phối hợp theo khoản 2 Điều này trong thời hạn năm (05)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị hoặc yêu cầu của cơ quan chủ trì có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản và cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chứng
cứ, tài liệu chứng minh.
4. Trong trường hợp cần thiết,
cơ quan chủ trì yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp bổ sung
thông tin, chứng cứ, tài liệu chứng minh và cử người tham gia Tổ công tác liên
ngành phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm cung cấp bổ sung thông tin, chứng cứ, tài liệu chứng
minh và cử người tham gia Tổ công tác liên ngành theo yêu cầu của cơ quan chủ
trì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường
hợp vì lý do khách quan không thể đáp ứng thời hạn năm (05) ngày làm việc theo khoản
3 và khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải thông báo lại với
cơ quan chủ trì, trong đó nêu rõ lý do và thời hạn hoàn thành sớm nhất có thể.
Điều 15.
Hòa giải
1. Trong quá trình giải quyết
tranh chấp đầu tư quốc tế, trên cơ sở diễn biến cụ thể, cơ quan chủ trì phối hợp
với Tổ công tác liên ngành nghiên cứu, đánh giá khả năng và xây dựng phương án
hòa giải, phù hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
2. Phương án hòa giải đảm bảo
giải quyết dứt điểm tranh chấp đầu tư quốc tế, quyền và lợi ích của Việt Nam và
phù hợp với diễn biến thực tế của quá trình giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
3. Trong thời hạn mười (10)
ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố nhận được phương án hòa giải với nhà
đầu tư nước ngoài, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm xem xét,
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo phê duyệt phương án hòa giải.
4. Trong trường hợp phương án
hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài được phê duyệt theo khoản 1 Điều này, cơ
quan chủ trì phối hợp với Tổ công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan và luật sư (nếu có) tiến hành hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài theo
đúng phương án đó.
Điều 16.
Xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Ngay khi nhận được thông báo
ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự của nhà đầu tư nước
ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan chủ trì khẩn
trương phối hợp với Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ công
tác liên ngành (nếu đã được thành lập), luật sư (nếu có) xây dựng bản đánh giá
ban đầu về vụ việc và đề xuất phương án giải quyết.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được Đơn khởi kiện chính thức của nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan chủ
trì phối hợp với Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ công tác
liên ngành (nếu đã được thành lập), luật sư (nếu có) xây dựng chiến lược tổng
thể giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trình Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
2. Chiến lược giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế bao gồm các nội dung sau:
a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu
tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
trực tiếp hay gián tiếp đối với vụ việc và quá trình tiếp xúc, giải quyết ban đầu
(nếu có), nguyên nhân xảy ra tranh chấp;
b) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của phía Việt Nam và của nhà đầu tư nước ngoài;
c) Quy trình tố tụng cụ thể
(bao gồm các mốc thời gian theo yêu cầu tố tụng) đối với vụ việc tranh chấp đầu
tư quốc tế và nhiệm vụ của cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
trong từng bước của quy trình tố tụng này;
d) Việc sử dụng luật sư, chỉ định
trọng tài viên; thành lập Tổ công tác liên ngành;
đ) Đề xuất các phương án xử lý
vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó có phương án thương lượng, hòa giải,
tiếp xúc với nhà đầu tư nước ngoài;
e) Nhận xét, kiến nghị liên
quan.
3. Trong thời hạn năm (05)
ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố nhận được chiến lược tổng thể giải
quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có
trách nhiệm xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo phê duyệt chiến
lược này và gửi cơ quan chủ trì, Sở Tư pháp để triển khai thực hiện.
4. Trong quá trình thực hiện
chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, nếu cần thiết, cơ quan
chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và Tổ công tác liên
ngành (nếu đã được thành lập) sửa đổi, bổ sung chiến lược giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế cho phù hợp với tình hình thực tiễn, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt. Nội dung trình phải nêu rõ lý do điều chỉnh, nội
dung điều chỉnh và các hậu quả pháp lý liên quan đến việc thay đổi này.
5. Chiến lược giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế được lưu hành, quản lý theo quy định của pháp luật về
bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 17. Về
phối hợp cung cấp tài liệu cho trọng tài quốc tế
1. Cơ quan chủ trì, phối hợp với
Tổ công tác liên ngành (nếu có), cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư
(nếu có) thu thập các tài liệu trên cơ sở yêu cầu cung cấp tài liệu của trọng
tài quốc tế.
2. Cơ quan chủ trì, phối hợp với
Tổ công tác liên ngành (nếu có) quyết định các văn bản mà phía Việt Nam có thể
cung cấp, các văn bản không cung cấp.
Điều 18.
Xây dựng, hoàn thiện các bản tự bảo vệ, bản kháng biện và các văn bản nộp hội đồng
trọng tài quốc tế
1. Cơ quan chủ trì phối hợp với
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật
sư (nếu có) xây dựng, hoàn thiện các bản tự bảo vệ, bản kháng biện và các văn bản
nộp hội đồng trọng tài quốc tế không chậm hơn thời gian theo quy trình tố tụng
giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm góp ý bằng văn bản đối với dự thảo các bản tự bảo vệ,
bản kháng kiện và các văn bản nộp hội đồng trọng tài quốc tế trong thời hạn năm
(05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản của cơ quan chủ
trì trừ khi cơ quan chủ trì có yêu cầu thời hạn trả lời khác để đảm bảo thời hạn
tố tụng.
3. Khi nộp các bản tự bảo vệ, bản
kháng biện và các văn bản cho hội đồng trọng tài quốc tế, cơ quan chủ trì có
trách nhiệm gửi một bản sao đến Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tư pháp, Tổ công
tác liên ngành của Thành phố.
4. Cơ quan chủ trì chịu trách
nhiệm về nội dung của các bản tự bảo vệ, bản kháng biện và các văn bản nộp hội
đồng trọng tài quốc tế giải quyết vụ việc. Nội dung bản tự bảo vệ, bản kháng biện
phải bám sát chiến lược giải quyết vụ việc đã được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.
Điều 19.
Tham gia phiên xét xử của trọng tài quốc tế
1. Cơ quan chủ trì phối hợp với
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật
sư (nếu có) chuẩn bị nội dung tham gia phiên xét xử của trọng tài quốc tế theo
thông báo và quy trình tố tụng.
2. Tùy theo tính chất vụ việc,
cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan và luật sư (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định
thành phần tham gia phiên xét xử.
Điều 20. Xử
lý các vấn đề liên quan sau phiên xét xử của trọng tài quốc tế
1. Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc phiên xét xử tại trọng tài quốc tế, cơ quan chủ trì
có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ
và cơ quan đại diện pháp lý cho Chính phủ về diễn biến phiên xét xử.
2. Cơ quan chủ trì phối hợp với
Sở Tư pháp, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố xử lý các vấn đề phát sinh sau phiên xét xử; sau phán quyết, quyết định của
trọng tài quốc tế.
3. Trong trường hợp Ủy ban nhân
dân Thành phố (hoặc cơ quan nhà nước Việt Nam) phải bồi thường cho nhà đầu tư
nước ngoài, cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân
Thành phố phương án chi trả, đảm bảo thực hiện đúng phán quyết, quyết định và
quy định của pháp luật Việt Nam liên quan.
Điều 21.
Công nhận và thi hành phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế
Cơ quan chủ trì phối hợp với Sở
Tư pháp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và luật sư (nếu có) thực hiện việc công
nhận và thi hành tại Việt Nam hoặc nước ngoài phán quyết, quyết định của trọng
tài quốc tế trong trường hợp việc công nhận và thi hành có lợi cho Việt Nam.
Điều 22.
Quy định về chế độ bảo mật thông tin
Toàn bộ nội dung chiến lược giải
quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bao gồm quá trình giải quyết khiếu nại,
tham vấn, đối thoại, hòa giải và giải quyết tại trọng tài quốc tế được lưu hành
và bảo quản theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc các thỏa thuận
bảo mật thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan chủ trì đối các cá nhân và tổ
chức có liên quan đến toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc.
Chương IV
TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH
THAM GIA GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 23.
Thành lập, giải thể Tổ công tác liên ngành
1. Tùy theo tính chất của vụ việc,
cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu việc thành lập Tổ công tác liên
ngành trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
Tổ công tác liên ngành được
thành lập khi vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được khởi kiện ra trọng tài quốc
tế. Trong trường hợp cần thiết, Tổ công tác liên ngành có thể được thành lập
sau khi cơ quan chủ trì nhận được thông báo ý định khởi kiện của nhà đầu tư nước
ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại trọng tài quốc tế.
2. Sau khi Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành, cơ quan chủ trì
xây dựng chương trình, thời gian làm việc cụ thể của Tổ công tác liên ngành.
3. Thành viên Tổ công tác liên
ngành gồm đại diện của cơ quan chủ trì, Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành là Thủ trưởng cơ quan chủ trì.
Trong trường hợp cơ quan chủ
trì được xác định theo Điều 5 Quy chế này, Tổ phó Tổ công
tác liên ngành do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Tổ
trưởng Tổ công tác liên ngành.
4. Tổ công tác liên ngành tự giải
thể và chấm dứt hoạt động sau khi vụ việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
kết thúc.
Điều 24.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ công tác liên ngành
1. Nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tư vấn cho cơ quan chủ trì
tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố về các vấn đề liên quan đến giải quyết vụ
tranh chấp đầu tư quốc tế;
b) Tham gia các buổi tham vấn,
thương lượng, hòa giải với nhà đầu tư nước ngoài;
c) Góp ý xây dựng chiến lược giải
quyết vụ việc, góp ý bằng văn bản đối với dự thảo các bản tự bảo vệ, bản kháng
biện, tài liệu nộp trọng tài quốc tế trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đề nghị bằng văn bản của cơ quan chủ trì;
d) Phối hợp xử lý các nội dung
liên quan đến thi hành phán quyết, quyết định của Trọng tài quốc tế khi có yêu
cầu của cơ quan chủ trì;
đ) Các nhiệm vụ, công việc cụ
thể khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Tổ công tác liên ngành có
trách nhiệm thực hiện theo Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc
tế đã được phê duyệt theo quy định của Điều 15 Quy chế này.
3. Thành viên Tổ công tác liên
ngành có ý kiến về các vấn đề theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan cử thành
viên.
Thành viên Tổ công tác liên
ngành báo cáo xin ý kiến lãnh đạo của cơ quan mình về những nội dung liên quan đến
lĩnh vực do cơ quan mình quản lý. Ý kiến của thành viên Tổ công tác liên ngành
là ý kiến chính thức của cơ quan cử thành viên đó.
4. Thành viên Tổ công tác liên
ngành có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu ý kiến đó khác với ý kiến của Tổ
công tác liên ngành hoặc của cơ quan chủ trì.
Điều 25.
Chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành
1. Thành viên Tổ công tác liên
ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Thành viên Tổ công tác liên
ngành thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành
và có trách nhiệm tham gia đầy đủ, hiệu quả các hoạt động của Tổ công tác liên
ngành. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành quyết định
việc luật sư tham gia các hoạt động của Tổ công tác liên ngành.
3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm
bố trí một bộ phận giúp việc cho Tổ Công tác liên ngành để thực hiện các công
việc hành chính và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho các hoạt động của Tổ
công tác liên ngành.
Chương V
THUÊ LUẬT SƯ TƯ VẤN,
CHUYÊN GIA VÀ MỜI NHÂN CHỨNG PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 26.
Thuê luật sư tư vấn, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Tùy theo tính chất phức tạp
của từng vụ tranh chấp đầu tư quốc tế cụ thể, cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ
công tác liên ngành thực hiện quy trình lựa chọn, thuê luật sư theo quy định
pháp luật về đấu thầu và pháp luật liên quan.
2. Cơ quan chủ trì báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố về kết quả đàm phán hợp đồng dịch vụ pháp lý trước khi
ký.
3. Cơ quan chủ trì phối hợp với
Tổ công tác liên ngành kiểm soát việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký
với luật sư.
Điều 27.
Nhân chứng
1. Tùy theo yêu cầu của vụ
tranh chấp đầu tư quốc tế, theo tư vấn của luật sư (nếu có), cơ quan chủ trì phối
hợp với Tổ công tác liên ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mời nhân chứng
phục vụ quá trình giải quyết vụ tranh chấp đầu tư quốc tế.
2. Việc chi trả các chi phí cho
nhân chứng, bao gồm chi phí ăn ở, đi lại và chi bù đắp tổn thất về ngày công
lao động cho nhân chứng được thực hiện theo quy định tại Chương VI Quy chế này.
Điều 28.
Thuê chuyên gia
1. Tùy theo yêu cầu của vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan chủ trì phối hợp với Tổ công tác liên ngành,
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư (nếu có) quyết định việc thuê
chuyên gia phục vụ quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, đảm
bảo việc lựa chọn hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về thời gian tố tụng.
2. Cơ quan chủ trì chịu trách
nhiệm quản lý công việc của chuyên gia trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận giữa cơ
quan chủ trì và chuyên gia.
3. Chuyên gia chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc cung cấp các tài
liệu, chứng cứ, ý kiến chuyên
môn trong trường hợp có căn cứ cho thấy các tài liệu, chứng cứ, ý kiến chuyên
môn của chuyên gia đã sai lệch dẫn đến vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà
nước Việt Nam.
Chương VI
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH PHỤC VỤ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 29.
Kinh phí phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Kinh phí phục vụ giải quyết
vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh được ngân sách
thành phố và các nguồn hợp pháp khác đảm bảo.
2. Trong thời hạn mười (10)
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự toán kinh phí của cơ quan chủ trì, Sở
Tài chính có trách nhiệm thẩm định, rà soát kinh phí phục vụ giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư quốc tế và phối hợp với cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định. Trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không
quá mười (10) ngày làm việc.
3. Trong quá trình giải quyết vụ
việc tranh chấp đầu tư quốc tế, khi cần thiết, cơ quan chủ trì có quyền chủ động
sử dụng kinh phí thường xuyên cấp cho cơ quan mình để phục vụ các hoạt động giải
quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và sau đó được cấp bù theo dự toán kinh
phí được phê duyệt theo khoản 2 Điều này.
4. Việc quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí trong toàn bộ quá trình giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được
thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác giải quyết tranh chấp đầu
tư quốc tế.
Điều 30.
Chi phí phát sinh từ việc tham gia của các cơ quan nhà nước trong giải quyết
tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Chi phí phát sinh từ việc thực
hiện các hoạt động khác trong phối hợp giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được
cấp cho cơ quan chủ trì, Sở Tư pháp theo từng vụ việc cụ thể (bao gồm cả chi
phí phục vụ hoạt động của Tổ công tác liên ngành) và được thực hiện theo quy định
pháp luật.
2. Chi phí làm đêm, làm thêm giờ
cho cán bộ thực hiện các nhiệm vụ chuyên trách về giải quyết tranh chấp và các
chi phí khác nhằm tăng cường hiệu quả cho hoạt động giải quyết tranh chấp gồm
chi phí cho việc tra cứu dữ liệu pháp luật quốc tế và trong nước, chi phí nâng
cao năng lực hàng năm được cấp trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ trì và Sở Tư
pháp.
3. Trong trường hợp đặc biệt,
cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài chính đề nghị cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định kinh phí phục vụ việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Điều 31.
Kinh phí thực hiện thỏa thuận hòa giải, phán quyết, quyết định của trọng tài quốc
tế
Căn cứ vào phán quyết, quyết định
của trọng tài quốc tế giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan chủ
trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan nhà nước liên quan trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt, cấp kinh phí chi trả bồi thường theo quy định của
thỏa thuận hòa giải, phán quyết, quyết định của trọng tài quốc tế từ ngân sách
thành phố trong trường hợp biện pháp bị kiện là của cơ quan nhà nước ở Thành phố.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Tổng
kết, đánh giá việc giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, rút kinh nghiệm, xác định
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện hành vi trái pháp luật, trái cam kết
quốc tế dẫn đến tranh chấp đầu tư quốc tế
1. Sau khi giải quyết xong vụ
tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ
quan, tổ chức và cá nhân liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá việc giải quyết vụ
tranh chấp đầu tư quốc tế, họp kiểm điểm, rút ra bài học kinh nghiệm và báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Việc xác định trách nhiệm của
cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện hành vi trái pháp luật Việt Nam, trái
cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn đến tranh chấp đầu tư quốc tế được thực hiện
theo quy định pháp luật Việt Nam.
3. Việc xác định trách nhiệm của
cá nhân đã ký hợp đồng, thỏa thuận với nhà đầu tư nước ngoài trái pháp luật Việt
Nam, gây ra tranh chấp đầu tư quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Điều 33.
Khen thưởng
Trong quá trình giải quyết vụ
việc tranh chấp đầu tư quốc tế, cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp theo
dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đầy đủ các nội dung
quy định tại Quy chế này; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét,
quyết định khen thưởng trên cơ sở kết quả việc giải quyết tranh chấp.
Việc khen thưởng thực hiện theo
quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các
văn bản pháp luật liên quan.
Điều 34.
Đôn đốc, kiểm tra thực hiện Quy chế
Sở Tư pháp có trách nhiệm:
1. Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Quy chế này;
2. Tổng hợp báo cáo, tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố hướng giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện
Quy chế.
Điều 35. Điều
khoản thi hành
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế
này và gửi báo cáo về Sở Tư pháp khi được yêu cầu để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố.
2. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp và các Sở, ngành liên quan thường
xuyên rà soát, báo cáo tình hình khiếu nại, giải quyết khiếu nại với nhà đầu tư
nước ngoài, đồng thời có nhận định, đánh giá về khả năng phát sinh tranh chấp với
nhà đầu tư nước ngoài tại trọng tài quốc tế.
3. Thủ trưởng các Ban quản lý
trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm thường xuyên, đột xuất báo
cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời
có nhận định, đánh giá khả năng phát sinh tranh chấp với nhà đầu tư nước ngoài
(nếu có).
4. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố những vướng
mắc trong quá trình thực hiện Quy chế này, đồng thời, sao gửi Sở Tư pháp./.