|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
130/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
17 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỢC ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG THEO CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY MÔ NHỎ, TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN
GIẢN, CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15; Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 235/TTr -SXD ngày 30 tháng 6 năm 2026, Công văn số
5328/SXD -QLCL ngày 14 tháng 7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại
Báo cáo số 406/BC-STP ngày 29 tháng 6 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ
chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham
gia của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành quy
trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực
hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 1 Điều
22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành và bảo trì công trình xây dựng theo
cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự
tham gia của người dân thuộc danh mục loại dự án đặc thù theo Quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình; danh mục loại dự
án và tổng mức đầu tư tối đa một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Quy
trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực
hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người
dân
1. Quy trình bảo trì mẫu cho
công trình: Đường thôn, đường liên thôn bản, đường ngõ, xóm, đường trục chính nội
đồng, đường dân sinh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Quy trình bảo trì mẫu cho
công trình: Nhà lớp học mầm non; Nhà vệ sinh cho Trường mầm non, Trường tiểu học,
Trường Trung học cơ sở; Sân, cổng, tường rào; Nhà để xe đạp, xe máy thực hiện
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình bảo trì mẫu cho
công trình kiên cố hóa kênh mương loại III thực hiện theo quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra các xã,
phường, đặc khu công tác thi công, nghiệm thu, quản lý vận hành và bảo trì công
trình đối với các công trình: Đường thôn, đường liên thôn bản, đường ngõ, xóm,
đường trục chính nội đồng, đường dân sinh; Trường mầm non, Trường tiểu học, Trường
Trung học cơ sở; Sân, cổng, tường rào; Nhà để xe đạp, xe máy;
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn, kiểm tra các xã, phường, đặc khu công tác thi công, nghiệm thu, quản
lý vận hành và bảo trì công trình đối với công trình kiên cố hóa kênh mương loại
III.
3. Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ, hướng dẫn chuyển giao
các giải pháp kỹ thuật, sáng kiến và các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý,
vận hành công trình khi các xã, phường, đặc khu có nhu cầu.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Các nội dung khác có liên
quan không được quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Trường hợp các văn bản, quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản, quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học Quảng Ngãi;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P.Ng/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.HVL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
|
PHỤ LỤC I
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG THÔN, ĐƯỜNG
LIÊN THÔN BẢN, ĐƯỜNG NGÕ, XÓM, ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH NỘI ĐỒNG, ĐƯỜNG DÂN SINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
PHẦN I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
I. Các căn
cứ pháp lý
1. Các văn bản pháp lý
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Thông tư số 16/2021/TT-BXD của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong thi công xây dựng;
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ.;
Thông tư 44/2021/TT-BGTVT của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên
đường bộ; Thông tư số 39/2025/TT-BXD ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư 44/2021/TT-BGTVT ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành Định mức quản
lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp
dụng cho công trình
|
TT
|
Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn
|
Mã hiệu
|
|
1
|
Công tác đất - Thi công và
nghiệm thu
|
TCVN 4447:2012
|
|
2
|
Móng cấp phối đá dăm và cấp
phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và
nghiệm thu
|
TCVN 8858:2023
|
|
3
|
Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu
|
TCVN 4453:1995
|
|
4
|
Quy trình lập thiết kế tổ chức
xây dựng và thiết kế tổ chức thi công
|
TCVN 4252:2012
|
|
5
|
Nền đường ô tô - Thi công và
nghiệm thu
|
TCVN 9436:2012
|
|
6
|
Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép - Điều kiện thi công và nghiệm thu
|
TCVN 5724:1993
|
|
7
|
Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép - Hướng dẫn công tác bảo trì
|
TCVN 9343:2012
|
|
8
|
Vữa xây dựng - Phương pháp thử
|
TCVN 3121:2022
|
|
9
|
Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm
tự nhiên
|
TCVN 8828:2011
|
|
10
|
Thi công và nghiệm thu mặt đường
bê tông xi măng trong xây dựng công trình giao thông
|
TCCS 40:2022/TCĐBVN
|
|
11
|
Xi măng - Danh mục chỉ tiêu
chất lượng
|
TCVN 4745:2005
|
|
12
|
Xi măng pooc lăng
|
TCVN 2682:2020
|
|
13
|
Xi măng - Phương pháp lấy mẫu
và chuẩn bị mẫu thử
|
TCVN 4787:2009
|
|
14
|
Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật
|
TCVN 4314:2022
|
|
15
|
Hướng dẫn pha trộn và sử dụng
vữa xây dựng
|
TCVN 4459:1987
|
|
16
|
Thép cốt bê tông
|
TCVN 1651-1:2018 và TCVN
1651-2:2018
|
|
17
|
Công tác nền móng - Thi công
và nghiệm thu
|
TCVN 9361:2012
|
|
18
|
Lớp móng cấp phối đá dăm
trong kết cấu áo đường ô tô - Vật liệu, thi công và nghiệm thu
|
TCVN 8859:2023
|
|
19
|
Màng phản quang dùng cho báo
hiệu đường bộ
|
TCVN 7887:2018
|
|
20
|
Các quy trình kỹ thuật, văn bản
hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật về công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm
thu hiện hành
|
|
II. Phạm
vi và đối tượng áp dụng
1. Quy trình này áp dụng để thực
hiện việc bảo trì cho các công trình: Đường thôn, đường liên thôn bản, đường
ngõ, xóm, đường trục chính nội đồng, đường dân sinh được đầu tư xây dựng theo
cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Các nội dung không có quy định
trong quy trình này thì thực hiện theo pháp luật hiện hành.
III. Giải
thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình
Bảo trì công trình xây dựng là
tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn
của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội
dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các
công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa
công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử
dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi
công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình
Kiểm tra công trình là việc thường
xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng
để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp,
những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc
bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử
dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
3. Kế hoạch bảo trì
Kế hoạch bảo trì là quá trình
xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình bao gồm các nội dung: Tên công
việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng
Kiểm định xây dựng là hoạt động
kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng
và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc
công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán,
phân tích.
5. Thời hạn sử dụng theo thiết
kế của công trình
Thời hạn sử dụng theo thiết kế
của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu
cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết cấu.
PHẦN II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông
tin chung về công trình:
1. Tên công trình:
.........................................................................................
2. Loại, cấp công trình: Công
trình giao thông, cấp ….
3. Địa điểm xây dựng:
..................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử dụng:
..........................................................................
5. Diện tích xây dựng:
..................................................................................
6. Thời hạn sử dụng:
....................................................................................
7. Thời điểm thi công hoàn
thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử
dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối tượng,
phương pháp và tần suất kiểm tra công trình:
1. Việc kiểm tra thường xuyên,
định kỳ thực hiện nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, hư hỏng, tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn của công trình giao thông, làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định
kỳ.
2. Việc kiểm tra đột xuất công
trình được thực hiện khi xẩy ra sự cố gây mất an toàn khai thác của công trình,
do chịu tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt và những tác động đột xuất khác
hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an
toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản
lý cấp trên.
Bảng
1. Đối tượng, phương pháp, tần suất kiểm tra
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất kiểm tra
|
|
Kiểm tra thường xuyên
|
Kiểm tra định kỳ
|
|
1
|
Nền đường (bao gồm ta luy âm, ta luy dương)
|
Quan sát bằng mắt thường, thước,
hoặc thiết bị chuyên dùng (nếu cần):
- Kiểm tra tổng thể toàn tuyến
và các vị trí dễ bị xói, lở, sạt trượt.
- Kiểm tra hình dạng, độ dốc
ngang của lề đất, độ dốc mái taluy.
- Kiểm tra nền đường có bị hư
hỏng, lún, sụt lở, ngập nước,.. Gây mất an toàn giao thông hoặc ách tắc giao
thông;
- Kiểm tra đắp phụ nền đường,
lề đường
- Kiểm tra nền đường có bị lấn
chiếm, vi phạm hành lang an toàn giao thông.
- Kiểm tra có bị cây cỏ mọc
che khuất tầm nhìn.
|
Trong quá trình khai thác
|
Hàng
năm
|
|
2
|
Mặt đường bê tông xi măng (kể cả phần gia cố như kết cấu mặt đường)
|
Quan sát bằng mắt thường:
- Kiểm tra bề mặt bê tông;
hai bên mép mặt đường những vị trí dễ bị rộp vỡ; nứt vỡ góc tấm, nứt chia tấm;
nứt thẳng; nứt om tấm.
- Kiểm tra các nứt vỡ cục bộ;
nứt rạn, bong mặt đường
- Kiểm tra chênh cao độ giữa
các tấm do lún; do xói vật liệu; hoặc do uốn vồng.
- Kiểm tra hư hỏng khe nối
(bong vật liệu khe nối.
- Kiểm tra chênh cao giữa tâm
bê tông mặt đường và lề đường.
|
Trong quá trình khai thác
|
Hàng năm
|
|
3
|
Mặtđường đất, hoặc cấp phối (đối với các công trình chỉ mở nền đường)
|
Quan sát bằng mắt thường bề mặt
mặt đường đất:
- Kiểm tra tổng thể, phát hiện
các vị trí đọng nước, lầy lội.
- Kiểm tra các vị trí gồ gề,
lõm cục bộ.
|
Trong quá trình khai thác
|
Hàng năm
|
|
4
|
Lề đường đắp (không gia cố)
|
Quan sát bằng mắt thường lề
đường hai bên:
- Kiểm tra lề đắp có bị xói,
trôi, lún thấp hơn hoặc cao hơn mép mặt đường.
- Kiểm tra độ dốc lề đường đảm
bảo thoát nước.
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh
lề đường như cây, cỏ, đất đá hai bên lề.
|
Trong quá trình khai thác
|
Sau mùa mưa
|
|
5
|
Rãnh biên không gia cố
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra hình dạng, kích
thước, độ dốc dọc của rãnh.
- Kiểm tra khả năng thoát nước
bình thường không ứ đọng. Rãnh phải sạch rác, không được để đọng bùn, đất và
các chướng ngại.
- Kiểm tra việc phát quang, dọn
dẹp cây cỏ xung quanh và trong lòng rãnh.
|
Trong quá trình khai thác
|
Sau mùa mưa
|
|
6
|
Rãnh biên gia cố xi măng
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước
và thiết bị:
- Kiểm tra hình dạng, kích thước;
kiểm tra sự hư hỏng về kết cấu của rãnh: thành rãnh, đáy rãnh; Kiểm tra xung
quanh rãnh có được lèn chặt bằng đất và vật liệu bao quanh.
- Kiểm tra độ dốc dọc đảm bảo
khả năng thoát nước bình thường, không ứ đọng đất cát, nước trong rãnh.
- Kiểm tra việc phát quang, dọn
dẹp cây cỏ xung quanh rãnh.
|
Trong quá trình khai thác
|
Hàng năm
|
|
7
|
Hệ thống Cống thoát nước ngang (gồm: cống bản, cống hộp, cống tròn)
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng thoát
nước tại các cống, mức độ lắng đọng đất cát ở hố thu nước thượng lưu, cửa cống
hạ lưu và trong lòng cống.
- Kiểm tra tình trạng hư hỏng
về kết cấu của cống: ống cống, tấm bản, mối nối, tường đầu, tường cánh, sân cống,
chân khay chống xói.
- Kiểm tra khả năng thoát nước,
kiểm tra phát quang cây cỏ ở hai bên dòng chảy, hai đầu cống, đảm bảo khả
năng thoát nước tốt.
|
Trong quá trình khai thác
|
Trước và sau mùa mưa
|
|
8
|
Tường chắn rọ đá
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra hiện trạng có bị
cây cỏ mọc lấp.
- Kiểm tra tình trạng hư hỏng
kết cấu rọ thép có bị hỏng, đứt, xô lệch…
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
9
|
Tường chắn bê tông
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra hiện trạng có bị
cây cỏ mọc lấp.
- Kiểm tra tình trạng kết cấu
tường chắn bê tông xi măng (BTXM) có bị hư hỏng: bong bật, vỡ trên bề mặt
thân tường, đỉnh tường…
- Kiểm tra hệ thống thoát nước
lưng tường chắn, nạo vét rãnh đỉnh.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
10
|
Tường hộ lan
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra các hư hỏng về hiện
trạng tường hộ lan: tường hộ lan có bị thiếu hụt, cong vênh hư hỏng; Kiểm tra
chân cột, mắt phản quang, các bu lông, ê cu trên kết cấu hộ lan. (Đối với
tường hộ lan mềm).
- Kiểm tra tình trạng hư hỏng:
sứt, vỡ, xô lệch, sơn phản quang…. (Đối với tường hộ lan bằng BTXM).
- Kiểm tra kết cấu tường hộ
lan đảm bảo phát huy tác dụng tối ưu.
- Kiểm tra phát quang cây cỏ
xung quanh.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
11
|
Hệ thống an toàn giao thông
|
Kiểm tra bằng mắt thường, thước:
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật
của hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, …..), Kiểm tra về số lượng
cũng như chất lượng hệ thống an toàn giao thông có bị thiếu hụt, gãy, cong
vênh…
- Kiểm tra hiện trạng hệ thống
an toàn giao thông, tình trạng han gỉ của hệ thống biển báo, hệ thống sơn, lớp
dán phản quang.
- Kiểm tra phát quang cây cỏ
xung quanh đảm bảo phát huy hiệu quả tối đa của hệ thống an toàn giao thông.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
12
|
Cắt cỏ lề, ta luy
|
Kiểm tra bằng mắt thường:
- Kiểm tra việc phát quang
cây, cỏ vị trí lề đường và taluy.
- Kiểm tra dọn dẹp đất, rác
và rẫy cỏ lề đường đảm bảo không ảnh hưởng thoát nước từ mặt đường và lề đường
ra rãnh dọc hoặc taluy âm.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
III. Nội
dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công
trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời gian bảo dưỡng công
trình: Bảo dưỡng được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo
trì công trình được phê duyệt.
2. Sửa chữa công trình bao gồm:
a) Sửa chữa định kỳ công trình
giao thông bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình bị hư hỏng
được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;
b) Sửa chữa đột xuất công trình
được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình giao thông bị hư hỏng do chịu
tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những tác động đột
xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng
đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
c) Thời gian sửa chữa công
trình
|
TT
|
Loại tầng mặt áo đường
|
Sửa chữa lớn (năm)
|
Sửa chữa vừa (năm)
|
|
1
|
Mặt đường bê tông xi măng
(BTXM)
|
24
|
8
|
|
2
|
Mặt đường đá dăm tiêu chuẩn
|
4
|
2
|
|
3
|
Mặt đường cấp phối đá dăm
|
4
|
2
|
|
4
|
Mặt đường cấp phối thiên
nhiên
|
3
|
1
|
Bảng 2. Chỉ dẫn bảo dưỡng, bảo
trì
|
STT
|
Tên hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì định kỳ
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Nền đường
|
6 tháng
|
|
- Khắc phục các vị trí có
nguy cơ sạt lở; đắp mái taluy bị xói lở, hót sụt.
- Chăm sóc hệ thống cây xanh,
phát quang cây cỏ trên taluy đường và trong phạm vi hành lang đường bộ.
- Trồng bù cỏ trên các taluy
gia cố bằng trồng cỏ. Sửa chữa các phần hư hỏng mất mát nhỏ của kết cấu gia cố
taluy nền đường bằng đá lát, đá xây hay BTXM
- Sửa chữa đảm bảo hình dạng,
độ dốc ngang của độ dốc mái taluy
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
2
|
Mặt đường bê tông xi măng (kể cả phần gia cố như kết cấu mặt đường)
|
Hàng năm
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Trám các vệt nứt đơn trên mặt
mặt đường BTXM. Trám lại các khe nối mặt đường BTXM.
- Làm vệ sinh mặt đường, mặt
cầu, dọn sạch rác... trên lề đường.
|
Theo quy định tại điểm c khoản 2 mục III Phần II
|
|
3
|
Mặt đường đất, hoặc cấp phối
|
Sau khi mưa hoặc định kỳ 3 tháng
|
|
- Khơi thoát nước các vị trí
đọng nước; vét bùn các vị trí lầy lội;
- Đắp bù các vị trí lõm, san
gạt các vị trí lồi; bổ sung bằng đất đá tận dụng những vị trí bị trôi xói nhỏ;
- Kiểm tra các vị trí lầy lội
vào mùa mưa, bụi bẩn vào mùa khô.
|
Theo quy định tại điểm c khoản 2 mục III Phần II
|
|
4
|
Lề đường đắp (không gia cố)
|
Sau khi mưa to hoặc định kỳ 3 tháng
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Đắp bù các vị trí bị xói,
trôi, lún thấp hơn;
- Hót, gạt các vị trí sạt ta
luy xuống lề;
- Tạo độ dốc lề đường đảm bảo
thoát nước bằng thủ công;
- Phát dọn vệ sinh cỏ, rác lề
đường.
|
Theo quy định tại điểm c khoản 2 mục III Phần II
|
|
5
|
Rãnh biên không gia cố
|
Trước và sau mùa mưa
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Nạo vét bùn đất, cỏ rác
trong lòng rãnh.
- Vệ sinh dọn dẹp, phát quang
cây cỏ trong lòng và xung quanh rãnh dọc.
- Đào trả lại kích thước hình
học và độ dốc dọc ban đầu của rãnh
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
6
|
Rãnh biên gia cố xi măng
|
Trước và sau mùa mưa
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Dọn sạch cây cỏ, rác, nạo
vét bùn đất lắng đọng trong lòng rãnh.
- Khi có đất đá sụt xuống gây
tắc rãnh dọc phải hót sạch, hoàn trả lại kích thước ban đầu của rãnh dọc đảm
bảo thoát nước.
- Sửa chữa đảm bảo hình dạng,
kích thước, độ dốc dọc thoát nước của rãnh.
- Sửa chữa các vị trí rãnh hư
hỏng về mặt kết cấu (thành rãnh, đáy rãnh).
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
7
|
Hệ thống Cống thoát nước ngang (gồm: cống bản, cống hộp, cống tròn)
|
Trước và sau mùa mưa
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Nạo vét đất, đá lắng đọng
trong hố thu thượng lưu, trong lòng cống và hạ lưu.
- Sửa chữa các hư hỏng ở tường
đầu, tường cánh hay thân cống, sửa chữa gia cố khắc phục xói lở sân cống.
- Phát cây, cắt cỏ và tỉa
cành hai bên dòng chảy, hai đầu cống.
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
8
|
Tường chắn rọ đá
|
Trước mùa mưa
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Phát quang cây cỏ sung
quanh tường chắn rọ đá
- Bổ sung thêm đá hộc vào các
vị trí bị mất, thay thế các dây thép bị đứt.
- Khơi thông không cho nước
chảy vào khu vực kè, tường chắn đất.
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
9
|
Tường chắn bê tông
|
Hàng năm
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Phát quang cây cỏ sung
quanh tường chắn rọ đá
- Gia cố, sửa chữa các hư hỏng
như bong bật, vỡ trên bề mặt của thân tường, đỉnh tường.
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
10
|
Tường hộ lan
|
Hàng năm
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Quét vôi, vá sửa những vị
trí bị sứt vỡ (đối với tường hộ lan bằng BTXM).
- Nắn sửa và thay thế các đoạn
bị hư hỏng; Sơn lại đoạn bị rỉ; vệ sinh, thay thế mắt phản quang bị hỏng; xiết
lại các bu lông bị lỏng hoặc bổ sung bu lông, ê cu bị mất (Đối với tường hộ
lan mềm)
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
11
|
Hệ thống an toàn giao thông
|
Hàng năm
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Phát cây, cắt cỏ và tỉa
cành đảm bảo tầm nhìn, không che khuất hệ thống an toàn giao thông.
- Làm sạch, sơn, dán lại lớp
phản quang, nắn chỉnh lại hệ thống đã bị cong vênh.
- Thay thế, sửa chữa và bổ
sung kịp thời hệ thống cọc tiêu, biển báo hiệu đã bị gãy, mất hoặc hư hỏng
không còn khả năng phản quang".
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
|
12
|
Cắt cỏ lề, ta luy
|
Hàng năm
|
Theo kiểm tra định kỳ quy định tại Bảng 1
|
- Rẫy cỏ trên lề đường thực
hiện cùng với công tác bạt lề đường tạo độ dốc ngang lề đường.
- Bổ sung, sửa chữa lại các vị
trí lề bị lún sụt hư hỏng.
|
Theo quy định tại điểm a khoản 2 mục III Phần II
|
IV. Thời
điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Thời điểm thay thế thiết bị lắp
đặt vào công trình theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc khi
thiết bị không còn khả năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
V. Chỉ dẫn
phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công
trình bị xuống cấp
Một số phương pháp sửa chữa các
hư hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng công trình thực hiện theo
Bảng 3. Khi thực hiện sửa chữa định kỳ cần phải lập hồ sơ bảo trì công trình
theo quy định tương ứng với chi tiết bảo trì.
Bảng
3. Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa hư hỏng
|
Phân loại hư hỏng
|
Nguyên nhân
|
Phương pháp khắc phục
|
|
Mặt đường bẩn, trơn trượt; hư hỏng (nứt, vỡ hay sứt mép) mặt đường
BTXM; gãy nứt, bong bật khe nối tấm mặt đường
|
- Do rêu mọc, do đất bùn chảy
tràn khi mưa;
- Do tác động của phương tiện
giao thông quá trình khai thác
|
- Nạo vét bùn, đất, đá mắc vướng
trên mặt đường;.
- Nếu khe nứt bê tông nhỏ và
nhiều, bề rộng khe nứt ≤ 5 mm, dùng nhựa đường đặc đun nóng hoặc pha dầu hỏa,
tỷ lệ rót vào khe nứt, sau đó rải cát vàng, đá mạt vào; nếu khe nứt có bề rộng
> 5 mm thì làm sạch, sau đó trám matít nhựa hoặc một loại vật liệu thích hợp.
- Tấm bê tông bị sứt, vỡ với
diện tích nhỏ thì trám lại các vị trí sứt vỡ bằng hỗn hợp matít nhựa hoặc hỗn
hợp bê tông nhựa nguội hạt mịn, bê tông nhựa cát hay loại vật liệu thích hợp
khác.
- Sữa chữa khe nối mặt đường:
Loại bỏ vật liệu trám khe cũ đã nứt vỡ bằng phương pháp thích hợp; cậy bỏ các
viên đá kẹt trong khe co dãn, dùng chổi hoặc hơi ép làm sạch đất cát lấp
trong khe co dãn, đảm bảo các khe khô và sạch. Trám khe bằng hỗn hợp matít nhựa
hay bằng loại vật liệu thích hợp.
|
|
Mặt đường đá dăm; đường cấp phối và đường đất bị lồi, lõm, lún, sụt;
trơn trượt.
|
- Do quá trình khai thác
- Do địa chất không đồng nhất
- Do mưa, lũ, đọng nước
|
Bù phụ mặt đường được thực hiện
khi vật liệu nhỏ trên bề mặt đường đá dăm bị mất mát. Thực hiện bù phụ cát sạn
mặt đường bằng cách rải vật liệu hạt nhỏ (cát lẫn sỏi sạn nhỏ) vào lòng đường
và tưới ẩm mặt đường (Ổ gà trên mặt đường đá dăm được vá bằng vật liệu đá
dăm);
- Chống trơn lầy mặt đường cấp
phối và mặt đường đất bị lầy lội bằng cấp phối hoặc gạch vụn, đá thải vào những
vị trí bị lầy lội (sau khi đã san gạt bỏ lớp sình lầy và kết hợp khơi thông hệ
thống thoát nước).
- Vá ổ gà, lún lõm cục bộ
trên mặt đường cấp phối và đường đất.
- Đào bỏ đất cũ, đắp bù vật
liệu chọn lọc để xử lý sình lún trên mặt đường cấp phối và mặt đường đất.
|
|
Sạt lở mái ta luy âm, dương; nền đường bị thu hẹp không đủ như bề rộng
ban đầu
|
- Do địa chất yếu;
- Do mưa, lũ xói chân, mái ta
luy
- Do mạch nước ngầm
|
- Đắp bù, đầm lại bằng đất thích
hợp hoặc cấp phối tự nhiên, đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu và vỗ mái taluy.
- Gia cố bằng công trình phụ
trợ như tường rọ đá; tường chắn BTCT.
- Gia cố mái ta uy bằng đá hộc
xây vữa xi măng hoặc BTXM.
|
|
Lề đường thấp hơn hoặc cao hơn mép mặt đường
|
- Do mưa lũ gây xói, lở;
- Do sạt lở mái ta luy do đất
đá hoặc cỏ mọc làm cho nước mặt đường không thoát được sang hai bên
|
- Đắp phụ lề: Khi lề đường bị
xói thấp hơn so với mép mặt đường trên 5cm, phải đắp phụ lề bằng đất cấp phối
tốt, cấp phối sỏi sạn hay vật liệu hạt cứng (không đắp bằng loại đất có chất
hữu cơ và đất lẫn các tạp chất khác).
- Vét hoặc bạt lề đường: Khi
lề đường có đất rác lắng đọng, lề đường bằng đất cao hơn mặt đường hoặc cao
hơn mặt lề đường gia cố, hoặc không đảm bảo độ dốc thoát nước ngang tiến hành
vét đất lề hay bạt lề đảm bảo thoát nước
|
|
Rãnh không đảm bảo khả năng thoát nước
|
- Do hư hỏng rãnh gia cố,
rãnh trần;
- Rãnh bị vùi lấp do rác, bùn
đất…
- Rãnh trần bị cây, cỏ mọc cản
trở thoát nước
|
- Gia cố lại các đoạn rãnh
gia cố bị hư hỏng.
- Nạo vét rãnh: Nạo vét bùn đất,
cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong rãnh làm giảm cường độ nền,
lề đường. Khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc
dòng chảy.
- Đào rãnh: Với các đoạn rãnh
đất thường hay bị đất bồi lấp đầy, đọng nước trong lòng rãnh (đặc biệt đối với
các rãnh đỉnh), cần phải đào trả lại kích thước hình học và độ dốc dọc ban đầu
của rãnh để đảm bảo đủ tiết diện thoát nước;
|
|
Hạn chế tầm nhìn che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km
|
Do cây cỏ hai bên đường trên
ta luy, rãnh và lề đường
|
- Thường xuyên phát quang
cây, cắt cỏ đảm bảo tầm nhìn, không che khuất hệ thống an toàn giao thông.
Trên lề đường, mái taluy nền đường đắp và trên taluy dương có chiều cao ≤
4,0m, cây cỏ không được cao quá 0,2m. Trên taluy dương có chiều cao lớn hơn
4,0m, không để cây có đường kính lớn hơn 5,0cm và để xõa cành xuống dưới.
Trên taluy âm trong phạm vi 1,0m từ vai đường trở ra và trong bụng đường
cong, cây cỏ không được cao quá vai đường 0,2m và làm ảnh hưởng tầm nhìn.
- Rẫy cỏ trên lề đường, bạt lề
đường để tạo độ dốc ngang lề đường 4÷6%.
|
|
Hư hỏng rọ thép
|
- Đứt các dây thép do các yếu
tố khách quan về thời tiết gây nên gỉ, đứt.
- Do tác động của ngoại lực
lên rọ thép
|
- Bổ sung thêm đá vào các vị trí
bị mất, thay thế các dây thép bị đứt.
|
|
Hư hỏng bề mặt kết cấu đối với tường chắn, hệ thống rãnh, cống làm bằng
BTXM
|
- Hư hỏng do mưa lũ và các yếu
tố khách quan về thời tiết
- Hư hỏng do các tác động bên
ngoài lên bề mặt kết cấu gây nứt, bong tróc, vỡ bề mặt.
|
- Trát các khe nứt bằng vữa
xi măng cát vàng mác 100;
- Xây lại các vị trí bị vỡ bằng
đá hộc xây vữa xi măng cát vàng M100 hoặc đổ BTXM mác 200;
- Trám lại các khe nối ống cống
bị bong nứt, các vết nứt tại tường đầu, tường cánh, sân thượng hạ lưu, mái
vòm cống bằng vữa xi măng cát vàng mác 100.
- Xây lại các kết cấu xây hoặc
BTXM bị vỡ bằng đá hộc xây vữa xi măng mác 100 hoặc đổ BTXM mác 200 đảm bảo
hình dạng và trạng thái như ban đầu.
|
|
Hư hỏng hệ thống an toàn giao thông
|
- Do các yếu tố thời tiết mưa
bão gây nên gỉ sét.
- Do va chạm bị bóp méo cong
vênh, gãy đổ.
- Do các yếu tố khách quan
khác gây ra.
|
- Hệ thống biển báo hiệu: Sơn
hoặc dán lại lớp phản quang trên bề mặt biển báo bị hư hỏng; Thay thế, bổ
sung biển báo bị gãy, mất;
- Hệ thống cọc tiêu, cọc H, cột
Km… : Nắn chỉnh các cọc bị lệch, nghiêng, Sơn hay quét vôi các cọc tiêu, cọc
H, cột Km bị mờ.
- Nắn chỉnh, tu sửa các biển
báo bị cong, vênh; dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay ngắn, đúng
vị trí.
|
VI. Thời
gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt
vào công trình
1. Thời gian sử dụng công trình
theo tuổi thọ thiết kế công trình được xác định trong nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
2. Thời gian sử dụng thiết bị lắp
đặt vào công trình theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm
thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
VII. Các
chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện
nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây
dựng
1. Thực hiện các biện pháp nhằm
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông cụ thể:
a) Trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các
biện pháp cần thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và
người ở khu vực lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN 18:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.
b) Trực đảm bảo giao thông phải
được thực hiện trong các trường hợp: khi xảy ra sự cố, sạt lở, hư hỏng công
trình và các dấu hiệu bất thường khác dẫn đến không bảo đảm an toàn giao thông,
an toàn khai thác, sử dụng; ùn tắc giao thông khi thi công sửa chữa trên đường
bộ đang khai thác.
c) Có biện pháp rào, chắn báo
hiệu hai đầu các đoạn đường đang trong quá trình thực hiện bảo trì. Phân luồng,
phân làn, chỉ dẫn cho người, phương tiện tham gia giao thông đảm bảo an toàn.
d) Ngăn ngừa tai nạn liên quan
đến sạt lở, đá lăn gây tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận.
2. Đảm bảo vệ sinh môi trường
trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho
vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp
thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử
dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công,
giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải,
chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra
khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các
biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các
tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác có liên
quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
3. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật về xây dựng
a) Toàn bộ lịch sử kiểm tra, bảo
trì và sửa chữa phải được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình để theo
dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến
bảo trì công trình xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết
minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký bảo trì công
trình, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan.
c) Huy động người dân tham gia
giám sát và đóng góp công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên thông qua
các tổ tự quản.
d) Khuyến khích các địa phương ứng
dụng các nền tảng số để thực hiện việc tiếp nhận phản ánh hư hỏng, số hóa hồ sơ
theo dõi bảo trì và báo cáo định kỳ nhằm đơn giản hóa quy trình.
đ) Ưu tiên áp dụng các giải
pháp kỹ thuật, sáng kiến cải tiến quy trình bảo trì và sử dụng vật liệu mới, vật
liệu thân thiện với môi trường, vật liệu sẵn có tại địa phương đã được cơ quan
có thẩm quyền chứng nhận để tiết kiệm chi phí, nâng cao độ bền công trình và bảo
vệ cảnh quan nông thôn.
VIII. Các
biểu mẫu kèm theo
|
Mẫu số 01
|
Mẫu ghi chép kết quả kiểm tra
công trình
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu ghi chép kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa công trình
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu báo cáo kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa công trình
|
Mẫu
số 01: Mẫu ghi chép kết quả
kiểm tra công trình
GHI
CHÉP KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TRÌNH
1. Tên công
trình:................................................................................................
2. Tên đơn vị khai thác công
trình:.....................................................................
3. Tên cán bộ phụ trách kiểm
tra:.......................................................................
4. Hình thức kiểm tra (thường
xuyên, định kỳ, đột xuất):..................................
5. Thời gian thực hiện kiểm
tra: ngày…...... tháng…..... năm…........................
6. Kết quả kiểm tra.
|
TT
|
Hạng mục công trình thực hiện kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra (1)
|
Mô tả trạng thái không bình thường (2)
|
Kiến nghị giải pháp duy tu sửa chữa (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
KHAI
THÁC CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Phải ghi rõ hạng mục công
trình kiểm tra đang ở trạng thái bình thường, không bình thường, hay có những
hư hỏng gì…
(2) Mô tả rõ tình trạng hư hỏng,
vị trí, kích thước, quy mô bị hư hỏng.
(3) Kiến nghị rõ giải pháp
duy tu bảo dưỡng, sửa chữa.
Mẫu
số 02: Mẫu biểu ghi chép kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình
GHI
CHÉP KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Tên đơn vị khai thác công trình:
....................................................................
3. Hình thức thực hiện (bảo dưỡng,
sửa chữa):..................................................
4. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách:.......................................................................
5. Tên cán bộ kỹ thuật giám
sát:.........................................................................
|
TT
|
Hạng mục thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
|
Thời gian thực hiện (1)
|
Nhân công thực hiện (2)
|
Khối lượng vật tư, vật liệu sử dụng (3)
|
Đánh giá kết quả duy tu sửa chữa (4)
|
|
1
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
2
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
3
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……Ngày……. tháng …... năm…...
CÁN BỘ GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên).
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ thời gian bắt đầu
thực hiện và thời gian kết thúc công việc bảo dưỡng, sửa chữa.
(2) Ghi rõ số nhân lực tham
gia gồm cán bộ và trình độ kỹ thuật, bao nhiêu công nhân…
(3) Ghi rõ số lượng vật tư,
vật liệu đã dùng để duy tu sửa chữa cho từng hạng mục.
(4) Phải mô tả kỹ về tình trạng
của hạng mục công trình sau khi duy tu bảo dưỡng, sửa chữa.
Mẫu
số 03: Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra
|
ĐƠN VỊ KHAI
THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….ngày……tháng…….năm
……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Hình thức kiểm tra (định kỳ,
đột xuất):..........................................................
3. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách công tác kiểm tra:...........................................
4. Thời gian thực hiện kiểm
tra: Từ ngày.......đến ngày.......tháng.........năm......
KẾT
QUẢ KIỂM TRA
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Hiện trạng hạng mục kiểm tra
|
Đánh giá hiện trạng
|
Đề xuất hướng giải quyết
|
Ghi chú
|
|
1
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
2
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
3
|
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VIẾT BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Khi kiểm tra đột xuất
phát hiện thấy công trình bị hư hỏng, người kiểm tra phải thực hiện ngay các
công việc sau đây:
1. Đánh giá mức độ an toàn của
công trình.
2. Lập phương án kỹ thuật xử
lý, khắc phục những hư hỏng.
Mẫu
số 04: Mẫu Báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa
|
ĐƠN VỊ KHAI
THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….ngày……tháng…….năm
……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Hình thức sửa chữa (thường
xuyên, định kỳ, đột xuất):.................................
3. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách công tác sửa chữa:..........................................
4. Thời gian thực hiện công tác
sửa chữa: Từ ngày.......đến ngày.......tháng.......năm.
KẾT
QUẢ SỬA CHỮA
|
TT
|
Hạng mục sửa chữa
|
Hiện trạng hạng mục sửa chữa
|
Nội dung sửa chữa
|
Đánh giá kết quả sửa chữa
|
Ghi chú
|
|
1
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
2
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
3
|
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH SỬA CHỮA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
CÁN BỘ GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
- Khi tiến hành sửa chữa hư
hỏng, không có loại vật liệu đã sử dụng khi xây dựng, phải dùng loại vật liệu có
tính năng tương tự để thay thế, phải lập biên bản và được sự thống nhất của cán
bộ giám sát mới được tiến hành sửa chữa.
- Trong quá trình sửa chữa
xuất hiện những phát sinh, phải lập biên bản hiện trường, có chữ ký của cán bộ
phụ trách sửa chữa và cán bộ giám sát.
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH: NHÀ LỚP HỌC MẦM
NON; NHÀ VỆ SINH CHO TRƯỜNG MẦM NON, TRƯỜNG TIỂU HỌC, TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ;
SÂN, CỔNG, TƯỜNG RÀO; NHÀ ĐỂ XE ĐẠP, XE MÁY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh)
PHẦN I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
I. Các
căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Thông tư số 16/2021/TT-BXD của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong thi công xây dựng;
Quyết định số 681/QĐ-BXD ngày
12 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Quy trình đánh giá an
toàn kết cấu nhà ở và công trình công cộng.
II. Phạm
vi và đối tượng áp dụng
1. Quy trình này áp dụng để thực
hiện việc bảo trì cho các công trình: (1) Trường học mầm non, mẫu giáo; (2) Nhà
vệ sinh cho trường học mầm non, mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ
sở được được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Các nội dung không có quy định
trong quy trình này thì thực hiện theo pháp luật hiện hành.
III. Giải
thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình
Bảo trì công trình xây dựng là
tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn
của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội
dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các
công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa
công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử
dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi
công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình
Kiểm tra công trình là việc thường
xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng
để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp,
những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc
bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử
dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
3. Kế hoạch bảo trì
Kế hoạch bảo trì là quá trình
xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình bao gồm các nội dung: Tên công
việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng
Kiểm định xây dựng là hoạt động
kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng
và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc
công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán,
phân tích.
5. Thời hạn sử dụng theo thiết
kế của công trình
Thời hạn sử dụng theo thiết kế
của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu
cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết cấu.
PHẦN II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông
tin chung về công trình:
1. Tên công trình:
.........................................................................................
2. Loại, cấp công trình: Công
trình dân dụng, cấp ….
3. Địa điểm xây dựng:
..................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử dụng:
..........................................................................
5. Diện tích xây dựng:
..................................................................................
6. Thời hạn sử dụng: ....................................................................................
7. Thời điểm thi công hoàn
thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử
dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối
tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình:
1. Việc kiểm tra thường xuyên,
định kỳ nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết
bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, cụ thể
theo Bảng 1 dưới đây:
Bảng
1
|
STT
|
Đối tượng
|
Phương pháp kiểm tra
|
Tần suất kiểm tra
|
|
Thường xuyên
|
Định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà, ngoài nhà
|
Quan sát bằng mắt, thước (nếu
cần) bề mặt tường, những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát nước;
đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp với cột, đầu trên của tường tiếp
giáp với dầm sàn:
- Kiểm tra tường có bị vết nứt,
nghiêng;
- Kiểm tra bề mặt tường có bị
nứt hoặc bong tróc vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc của sơn tường
còn đảm bảo sử dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính; vách nhà vệ sinh;…
|
Quan sát bằng mắt, lưu ý
trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung, cánh cửa;
các tấm pano, lamri, các tấm kính.
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết
của cánh cửa với khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công trình.
- Kiểm tra các tay nắm, chốt,
khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ
lùa.
|
Trong quá trình sử dụng
|
|
|
3
|
Trần trong phòng, khu vực sảnh, hành lang
|
Quan sát bằng mắt, thước (nếu
cần):
- Kiểm tra có bị nứt, bị gãy.
- Kiểm tra màu sắc trần bị ố,
thấm hay bụi bẩn.
- Kiểm tra phía mặt dưới sàn
bê tông sàn có sự bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
|
|
Hàng năm
|
|
4
|
Sàn nhà
|
Quan sát bằng mắt, gõ, dùng
thước dài (nếu cần):
- Kiểm tra gạch lát sàn có
còn bằng phẳng; có bị nứt vỡ, bộp, bong, bậc.
- Kiểm tra bề mặt, mạch ron
các viên gạch lát xem còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành các vị
trí sắc, nhọn
- Kiểm tra bậc cấp có bị sụt
lún.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
5
|
Gạch ốp nhà vệ sinh
|
- Kiểm tra mạch vữa giữa các
viên gạch, kiểm tra xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong, bị rơi.
- Kiểm tra bề mặt có bị hư hỏng
tạo thành các vị trí sắc, nhọn.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
9
|
Mái công trình, sê nô
|
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra hệ xà gồ thép có bị
rỉ sét, ăn mòn, mái tôn có vị trí rỉ sét, mái ngói có bị bể, thủng xuyên
sáng.
- Kiểm tra thấm mái, sê nô;
các ống thoát nước mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu công
trình.
- Kiểm tra các đường ống
thoát nước, các phễu thoát nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt, nghẹt đường
ống.
|
|
Trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
10
|
Ram dốc cho người khuyết tật
|
- Quan sát bằng mắt, dùng thước
(khi cần thiết) kiểm tra bề mặt, các vị trí lún, nứt, các lớp tạo nhám.
- Kiểm tra mức độ chắc chắn của
hệ lan can, tay vịn inox.
|
Trong quá trình sử dụng
|
Hàng năm
|
|
11
|
Các kết cấu bê tông cốt thép
|
Quan sát bằng mắt thường, thước
hoặc thiết bị chuyên dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng, biến dạng
của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
|
|
Theo thời gian bảo trì định kỳ
|
|
12
|
Hệ thống điện; hệ thống mạng
|
Quan sát bằng mắt, sử dụng thử
về tình trạng làm việc, các liên kết.
|
Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc
rò rỉ điện
|
Hàng năm
|
|
13
|
Hệ thống chống sét
|
- Quan sát bằng mắt, sử dụng
các thiết bị đo kiểm tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống nối đất.
- Kiểm tra các liên kết có bị
ăn mòn.
|
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
|
14
|
Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước
mái
|
Kiểm tra tình trạng rò rỉ, độ
bền chắc của các phụ kiện; các liên kết; tình trạng vận hành của các thiết bị.
|
Trong quá trình sử dụng; khi lượng nước sinh hoạt tăng bất thường hoặc
bị đọng nước, thấm, dột
|
Hàng năm
|
|
15
|
Bình chữa cháy
|
- Kiểm tra tình trạng rò rỉ,
chốt an toàn.
- Kiểm tra bề mặt có bị rỉ
sét hay không.
- Kiểm tra đồng hồ đo lượng
chất chữa cháy có còn đủ hay không.
|
|
Hàng năm hoặc sau khi đã sử dụng
|
|
16
|
Sân bóng đá, sân bóng chuyền
|
Quan sát bằng mắt, lưu ý
trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra mặt phẳng sân, và
độ dốc thoát nước mưa trên mặt sân.
- Kiểm tra khung sắt và lưới
bọc khung thành, lưới thi đấu.
|
Trong quá trình sử dụng hoặc bị đọng nước, khó thoát nước trên sân
|
|
Các đối tượng vật liệu, thiết bị
khác có thể được xem xét bổ sung vào quá trình kiểm tra nhằm đảm bảo tất cả các
vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình được xem xét bảo trì theo đúng quy định.
2. Việc kiểm tra đột xuất công
trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác
động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột
xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng
đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
III. Nội
dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công
trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình
Bảng
2
|
STT
|
Tên hạng mục
|
Chu kỳ
|
Mô tả công việc
|
|
Bảo dưỡng
|
Bảo trì
|
Bảo dưỡng
|
Sửa chữa định kỳ
|
|
1
|
Tường trong nhà, ngoài nhà
|
Hàng năm
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
- Dùng chất làm sạch, cây lau
và giẻ mềm, cây lau chuyên dùng lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề mặt
sơn.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng
theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
Khi các biểu hiện bong tróc,
nứt nẻ, lem ố, bẩn bám đạt tỷ lệ từ 80% diện tích sơn trở lên, tiến hành sơn
lại toàn bộ.
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ khung nhôm kính; Vách nhà vệ sinh;…
|
3 tháng
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
- Dùng chất làm sạch, cây lau
(hoặc cây lau chuyên dùng và giẻ mềm, lau sạch bụi và các vết bẩn bám trên bề
mặt và khung.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng
theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
- Tra dầu mỡ vào các trục, bản
lề, kiểm tra tay nắm, khớp nối, xử lý vị trí hở, thay gioăng cao su, bơm keo
silicon.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng
theo chỉ dẫn tại Bảng 3.
|
|
3
|
Mái nhà
|
Trước mùa mưa
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
- Dùng keo Silicon hoặc chất
chuyên dụng trám trét lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề mặt sênô
mái.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng
theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
- Chống thấm lại toàn bộ seno
mái và gia cố lại các vị trí có dấu hiệu cong vênh, hư dột bằng keo Silicon
hoặc chất chuyên dụng.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng
theo chỉ dẫn tại Bảng 3
|
|
4
|
Sàn nhà
|
Hàng ngày (hoặc hàng tuần) tuy theo điều kiện sử dụng
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
- Quét bụi, làm sạch bề mặt.
- Thay thế các viên gạch lát
đã hư hỏng đơn lẻ
|
- Thay thế gạch/đá tương
đương tại vị trí biến dạng, nứt vỡ hoặc thay thế toàn bộ theo yêu cầu sử dụng.
- Thực hiện sửa chữa các hư hỏng
theo chỉ dẫn tại Bảng 3
- Đối với nền sàn nhà tầng trệt,
tiến hành quan trắc lún để xác định giải pháp xử lý, thay thế phù hợp.
|
|
5
|
Kết cấu bê tông
|
Hàng năm
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
Khi kết cấu cột, dầm sàn của
công trình xuất hiện các vết nứt, bong tróc lớp bảo vệ bên ngoài, tiến hành
trám, vá, hoàn thiện lại tại các vị trí hư hỏng. Nếu sau khi bảo dưỡng, các
biểu hiện hư hỏng vẫn tiếp diễn thì chuyển sang công tác bảo trì, thực hiện
kiểm định công trình, xác định nguyên nhân để có giải pháp sửa
|
Khi có dấu hiệu bong tróc lớp
bảo vệ, nứt nẻ bê tông, tiến hành kiểm định kết cấu 05 năm/lần (không dùng
phương pháp khoan lấy mẫu) trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
|
|
6
|
Kết cấu mái
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
- Sơn trám vá các vị trí bị
bong rộp, rỉ sét (đòn tay, vì kèo).
- Kiểm tra các vị trí liên kết.
- Xử lý mối mọt (nếu có).
|
- Sơn lại toàn bộ kết cấu mái
bằng thép (đòn tay, vì kèo).
- Xiết lại toàn bộ bu lông,
kiểm tra, hàn gia cường các vị trí bị rỉ sét.
- Thay thế các kết cấu gỗ bị
mối mọt, mục (nếu có).
|
|
7
|
Hệ thống chống sét
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
- Kiểm tra, gia cường các kết
cấu bị giảm yếu (nếu có).
- Kiểm tra điện trở chống
sét.
|
Thay thế các bộ phận bị hư hỏng,
lắp đặt lại chắc chắn.
|
|
8
|
Bồn nước
|
Hàng năm trước khi mùa mưa hoặc có thông tin về thiên tai
|
Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1
|
Dọn vệ sinh trong bồn, kiểm
tra khắc phục rò rỉ, thay thế phao đóng ngắt
|
Thay thế bồn khi hư hỏng
không còn sử dụng được.
|
|
9
|
Bình chữa cháy
|
Hàng năm hoặc sau khi đã sử dụng
|
Theo quy định của thiết bị
|
Vệ sinh, tẩy gỉ vị trí đóng mở;
thay thế các bình hư hỏng; Nạp chất chữa cháy.
|
Thay thế toàn bộ bình chữa
cháy theo thời gian quy định của thiết bị.
|
|
10
|
Hệ thống điện, mạng
|
Trong quá trình sử dụng; khi xảy ra sự cố gây mất điện, chập điện hoặc
rò rỉ điện
|
- Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1.
- Theo quy định của thiết bị
|
Thay thế những đoạn dây bị
côn trùng phá hoại; các thiết bị điện (công tắc, ổ cắm, cầu dao điện, bóng
đèn...) có biểu hiện hư hỏng
|
- Thay thế các thiết bị điện
hư hỏng, các thiết bị không còn sử dụng được.
- Nâng cấp, thay thế toàn bộ
hệ thống khi xuống cấp.
|
|
11
|
Máy lạnh (nếu có)
|
03 tháng/lần hoặc khi có sự cố
|
- Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1.
- Theo quy định của thiết bị
|
- Vệ sinh máy lạnh, làm sạch
hệ thống lọc khí, đem đến luồng không khí trong lành.
- Khi máy lạnh hư hỏng, thợ
điện lạnh tiến hành sửa chữa thay mới các linh kiện cũ.
|
Máy lạnh sử dụng đến hạn theo
khuyến cáo của nhà sản xuất thì nên kiểm tra, thay thế máy mới (nếu cần thiết).
|
|
12
|
Hệ thống cấp, thoát nước; các thiết bị dùng nước, hệ thống bơm, bồn nước
mái
|
Hàng năm hoặc khi có sự cố
|
- Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1.
- Theo quy định của thiết bị
|
- Kiểm tra, xử lý rò rỉ nước;
các phao đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước).
- Sử dụng hóa chất định kỳ để
chống nghẹt đường ống nước, bồn cầu, chậu rửa chén, bồn rửa mặt, phểu thu
sàn.
- Khi có sự cố hư hỏng rò rỉ
nước, tiến hành thay mới các thiết bị liên quan.
|
- Định kỳ thay thế các phao
đóng ngắt thiết bị nước (xí, bồn nước, rơ le, phao cơ, phao điện).
- Thay thế bộ phận hoặc toàn
bộ hệ thống đường ống khi xuống cấp.
|
|
13
|
Sân bóng đá, sân bóng chuyền
|
Hàng năm trước mùa mưa hoặc trong quá trình sử dụng
|
- Theo tần suất kiểm tra định kỳ quy định bảng 1.
- Theo quy định của thiết bị
|
- Kiểm tra độ lún, phẳng và độ
dốc thoát nước của sân.
- Kiểm tra màu sắc của sơn
còn đảm bảo sử dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
|
- Thực hiện sửa chữa khi có dấu
hiệu sụt, lún, gồ ghề, đọng nước cục bộ không đảm bảo độ dốc thoát nước.
- Thực hiện sơn lại hoặc thay
thế khung sắt, lưới khung thành và lưới thi đấu khi hư hỏng không còn sử dụng
được.
|
IV. Thời
điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
1. Thời điểm thay thế thiết bị
lắp đặt vào công trình theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc khi thiết
bị không còn khả năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
2. Chỉ dẫn thực hiện
a) Đối với thiết bị điện: Thay
thế ngay khi có dấu hiệu chập cháy hoặc hư hỏng;
b) Thiết bị vệ sinh, vòi nước:
Thay thế sau từ 5 năm đến 10 năm sử dụng hoặc khi bị rò rỉ, hư hỏng không thể sửa
chữa.
c) Máy bơm nước (nếu có): Kiểm
tra định kỳ 02 năm/lần để bảo dưỡng hoặc thay thế phụ kiện.
V. Chỉ dẫn
phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình
bị xuống cấp
Bảng
3
|
STT
|
Phân loại hư hỏng
|
Phương pháp khắc phục
|
|
1
|
Màng sơn bị rêu mốc có đóm xanh hay nâu, đen.
|
- Chà rửa toàn bộ bề mặt để tẩy
rêu mốc bằng dung dịch tẩy, bả bột trét ngoài nhà, làm phẳng mặt.
- Dùng sơn lót chống kiềm,
sơn phủ chất lượng cao.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
2
|
Màng sơn bị phân hóa
|
- Loại bỏ hết bụi phấn, chà bằng
bàn chải lông cứng hoặc bàn chải kim loại nếu bề mặt là vữa tô, rửa kỹ hoặc sử
dụng thiết bị chà bột.
- Dùng sơn lót chống kiềm,
sơn phủ chất lượng cao.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
3
|
Màng sơn bị nứt
|
- Nếu chưa nứt đến bề mặt vật
liệu thì sửa chữa bằng cách cạo bỏ phần sơn nứt bằng bàn chải kim loại, chà
nhám, làm sạch sơn lót và sơn phủ.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
4
|
Màng sơn không mịn do có các lỗ bọt
|
- Bốc bỏ các chỗ sơn bị nổi
bong bóng, lỗ bọt, sơn lại bằng sơn tương đương hoặc cao cấp hơn .
- Khi sơn (sơn lót và sơn phủ),
tránh lăn sơn thừa hay sử dụng sơn quá hạn sử dụng.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
5
|
Màng sơn bị tróc 1 lớp hoặc tróc hết
|
- Chống thấm tường.
- Xác định và loại trừ nguồn ẩm.
Trám nơi bị hở.
- Chà lớp sơn bị tróc, dùng
sơn chống kiềm, sơn phủ.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
6
|
Màng sơn bị muối hóa
|
- Nếu do hơi ẩm gây ra, loại
trừ nguồn ẩm bằng cách sửa mái, vệ sinh, máng xối và các ống dẫn, bịt các lỗ
nứt trong tường bằng chất chống thấm.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
7
|
Vết nứt sơn nước
|
- Nếu do nứt dẫn đến bong lớp,
phải đục bỏ lớp sơn, sau đó trên mặt vật sơn dùng matit bả bằng phẳng, sau đó
sơn lại.
- Quá trình pha chế phải theo
yêu cầu của nhà sản xuất. Bề mặt tường phải đảm bảo độ ẩm theo tiêu chuẩn.
|
|
8
|
Cửa nhôm kính bị sệ cánh, gây ra tình trạng rất khó đóng hoặc mở
|
- Thay mới ốc vít bên trong,
định hình lại khung cửa.
- Loạt bỏ lớp Silicon cũ, Giữ
ổn định khung cửa, trét Silicon liên kết (loại tốt) giữa kính và nhôm.
|
|
9
|
Sênô bị thấm
|
Làm sạch máng thu, lỗ thoát
nước.
|
|
10
|
Gạch lát bị bung vỡ và không phẳng
|
- Sử dụng đội thợ thi công
chuyên nghiệp, đúng tay nghề
- Chọn gạch ốp lát có chất lượng
tốt.
- Xử lý nền phẳng, sạch sẽ
trước khi lát.
- Thay những viên gạch tương
đương
|
|
11
|
Thấm nền nhà vệ sinh
|
Bóc dỡ sàn và chống thấm lại
sàn
|
|
12
|
Nước mưa chảy ngược vào nhà qua cửa sổ
|
Đục bỏ lớp trát, trát lại và
tạo dốc ra phía ngoài; hoặc làm sạch mặt trát, sau đó quét lớp vữa xi măng, lại
trát lớp phủ. Khi trát làm cho phía trong cao, phía ngoài thấp, tạo độ dốc ra
phía ngoài.
|
|
13
|
Nước mưa làm bẩn mặt tường ngoài
|
Trên kết cấu bên trên phải tạo
rãnh cắt nước hoặc chỉ nước, đồng thời trát xử lý, hoặc phía dưới kết cấu nêu
ở trên làm thành hình dáng trong cao ngoài thấp.
|
|
14
|
Nứt mai rùa lớp vữa trát
|
Cần xác định rõ nguyên nhân để
lựa chọn phương án sửa chữa phù hợp.
- Nếu vết nứt nhỏ, không có
hiện tượng phồng dộp, và không có chất lỏng chảy qua, thì không cần xử lý.
- Nếu vết nứt tương đối lớn,
có thể dùng vữa xi măng (vữa xi măng keo 107) bịt (hoặc chèn) để xử lí.
- Nếu vết nứt do thay đổi kết
cấu gây nên, cần xử lý cùng với tình trạng kết cấu
|
|
15
|
Cửa sổ ngoài thấm nước
|
- Bịt: bịt tất cả các đường
thấm nước khung dưới. Có thể dùng keo xử lý rỉ nước tại vị trí góc vuông của
khung bên và khung dưới của cửa sổ và chỗ cố định đinh ốc lộ ra ngoài. Có thể
miết mạch chỗ tiếp giáp của khung cửa sổ với mặt trang trí.
- Thải nước đọng trong khung
dưới. Có thể khoan một lỗ nhỏ khoảng 1~2mm ở cạnh bên và đầu đường ray (khoảng
cách dựa theo yêu cầu để quyết định), hễ có nước đọng có thể thải ra ngoài
qua các lỗ nhỏ.
- Sửa lại, chỉnh độ dốc ra
ngoài.
|
|
16
|
Khó mở cửa sổ
|
- Cần làm sạch các tạp chất
trong khung.
- Thay thế hoặc bôi dầu, mỡ
các bản lề.
- Trường khung, cánh bị biến
dạng thì thực hiện sửa chữa hoặc thay mới nêu không thể sửa chữa.
|
|
17
|
Chất lượng kín khít cửa sổ không tốt
|
- Kiểm tra băng bịt kín nếu mất
trong thi công, cần kịp thời bổ sung.
- Có một số băng cao su chèn
khe, dễ bị bong ra ở chỗ chuyển góc, cần bơm keo để có thể dính băng.
- Nếu dùng băng cao su chèn
khe, dễ làm băng tuột ra, nên dùng keo chèn silicone chèn khe, hoặc phủ một lớp
keo dính trên băng cao su.
|
|
18
|
Sân bóng đá, bóng chuyền bị lún, gồ ghề không bằng phảng và thoát nước
không tốt
|
Kiểm tra sửa chữa tạo phẳng
và độ dốc thoát nước trên sân.
|
|
19
|
Khung sắt và lưới khung thành và lưới thi đấu bị bong tróc, hư hỏng
|
- Thực hiện xử lý khi khung sắt
có hiện tượng lớp sơn sắt bị bong tróc, phồng rộp bề mặt và sắt thép bị rỉ
sét, bị ăn mòn làm giảm chất lượng công trình.
- Tiến hành chà nhám bề mặt
kim loại bằng các dụng cụ chuyên dụng, thi công sơn lại theo quy chuẩn là 1 lớp
sơn lót và 2 lớp sơn phủ chất lượng cao.
|
VI. Thời
gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt
vào công trình
1. Thời gian sử dụng công trình
theo tuổi thọ thiết kế công trình được xác định trong nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
2. Thời gian sử dụng thiết bị lắp
đặt vào công trình theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm
thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
VII. Các
chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện
nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây
dựng
1. Đảm bảo an toàn cho công
trình xây dựng và khu vực lân cận
a) Trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các
biện pháp cần thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và
người ở khu vực lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN 18:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng
b) Có rào chắn hoặc biện pháp
che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập; có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn
cụ thể; có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh báo và kiểm soát ra, vào; các vật
tư, vật liệu, cấu kiện, chất, hóa chất dễ cháy phải được lưu trữ riêng biệt
trong các kho chứa phù hợp và có biện pháp ngăn chặn người xâm nhập trái
phép;….
c) Có biện pháp phòng ngừa:
Nguy cơ cháy, nổ do các hoạt động hàn, cắt và tạo nhiệt khác; các lỗ mở, khoảng
hở trên công trình có nguy cơ rơi, ngã; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy
hiểm có thể có vật rơi; mất an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện
hoặc đang sử dụng các thiết bị điện;….
d) Cá nhân trực tiếp thực hiện
bảo trì phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động. Phải lắp đặt
lan can an toàn và tấm chặn chân ngăn ngừa người bị rơi, ngã khi làm việc ở độ
cao từ 2,0 m trở lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái nhà, mặt dốc, mái dốc
hoặc ngã xuống hố, lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt lan can an toàn, phải
thực hiện một trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới hoặc sàn đỡ an
toàn, người lao động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.
e) Và các nội dung khác có liên
quan đến đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng và khu vực lân cận.
2. Đảm bảo vệ sinh môi trường
trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho
vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp
thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử
dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công,
giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải,
chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra
khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các
biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các
tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác có liên
quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
3. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật về xây dựng
a) Toàn bộ lịch sử kiểm tra, bảo
trì và sửa chữa phải được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình để theo
dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến
bảo trì công trình xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết
minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký bảo trì công
trình, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan.
c) Huy động người dân tham gia
giám sát và đóng góp công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên thông qua
các tổ tự quản.
d) Khuyến khích các địa phương ứng
dụng các nền tảng số để thực hiện việc tiếp nhận phản ánh hư hỏng, số hóa hồ sơ
theo dõi bảo trì và báo cáo định kỳ nhằm đơn giản hóa quy trình.
đ) Ưu tiên áp dụng các giải
pháp kỹ thuật, sáng kiến cải tiến quy trình bảo trì và sử dụng vật liệu mới, vật
liệu thân thiện với môi trường, vật liệu sẵn có tại địa phương đã được cơ quan
có thẩm quyền chứng nhận để tiết kiệm chi phí, nâng cao độ bền công trình và bảo
vệ cảnh quan nông thôn
e) Khi phát hiện dấu hiệu nguy
hiểm (rò rỉ điện, nứt lớn dầm sàn, mái tôn có nguy cơ mái...), đơn vị quản
lý, sử dụng lập tức đình chỉ sử dụng hạng mục đó, tổ chức di dời học sinh, rào
chắn cảnh báo, tổ chức khắc phục (trường hợp rò rỉ điện) và báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên để xử lý.
VIII.
Các biểu mẫu kèm theo
|
Mẫu số 01
|
Mẫu ghi chép kết quả kiểm tra
công trình
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu ghi chép kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa công trình
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu báo cáo kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa công trình
|
Mẫu
số 01: Mẫu ghi chép kết quả
kiểm tra công trình
GHI
CHÉP KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TRÌNH
1. Tên công
trình:................................................................................................
2. Tên đơn vị khai thác công
trình:.....................................................................
3. Tên cán bộ phụ trách kiểm
tra:.......................................................................
4. Hình thức kiểm tra (thường
xuyên, định kỳ, đột xuất):..................................
5. Thời gian thực hiện kiểm
tra: ngày…...... tháng…..... năm…........................
6. Kết quả kiểm tra.
|
TT
|
Hạng mục công trình thực hiện kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra (1)
|
Mô tả trạng thái không bình thường (2)
|
Kiến nghị giải pháp duy tu sửa chữa (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ KHAI
THÁC CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Phải ghi rõ hạng mục
công trình kiểm tra đang ở trạng thái bình thường, không bình thường, hay có những
hư hỏng gì…
(2) Mô tả rõ tình trạng hư hỏng,
vị trí, kích thước, quy mô bị hư hỏng.
(3) Kiến nghị rõ giải pháp
duy tu bảo dưỡng, sửa chữa.
Mẫu
số 02: Mẫu biểu ghi chép kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình
GHI
CHÉP KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Tên đơn vị khai thác công
trình: ....................................................................
3. Hình thức thực hiện (bảo dưỡng,
sửa chữa):..................................................
4. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách:.......................................................................
5. Tên cán bộ kỹ thuật giám
sát:.........................................................................
|
TT
|
Hạng mục thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
|
Thời gian thực hiện (1)
|
Nhân công thực hiện (2)
|
Khối lượng vật tư, vật liệu sử dụng (3)
|
Đánh giá kết quả duy tu sửa chữa (4)
|
|
1
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
2
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
3
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……Ngày……. tháng
…... năm…....
CÁN BỘ GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ thời gian bắt đầu
thực hiện và thời gian kết thúc công việc bảo dưỡng, sửa chữa.
(2) Ghi rõ số nhân lực tham
gia gồm cán bộ và trình độ kỹ thuật, bao nhiêu công nhân…
(3) Ghi rõ số lượng vật tư,
vật liệu đã dùng để duy tu sửa chữa cho từng hạng mục.
(4) Phải mô tả kỹ về tình trạng
của hạng mục công trình sau khi duy tu bảo dưỡng, sửa chữa.
Mẫu
số 03: Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra
|
ĐƠN VỊ KHAI
THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….ngày……tháng…….năm
……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Hình thức kiểm tra (định kỳ,
đột xuất):..........................................................
3. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách công tác kiểm tra:...........................................
4. Thời gian thực hiện kiểm
tra: Từ ngày.......đến ngày.......tháng.........năm......
KẾT
QUẢ KIỂM TRA
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Hiện trạng hạng mục kiểm tra
|
Đánh giá hiện trạng
|
Đề xuất hướng giải quyết
|
Ghi chú
|
|
1
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
2
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
3
|
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VIẾT BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Khi kiểm tra đột xuất
phát hiện thấy công trình bị hư hỏng, người kiểm tra phải thực hiện ngay các công
việc sau đây:
1. Đánh giá mức độ an toàn của
công trình.
2. Lập phương án kỹ thuật xử
lý, khắc phục những hư hỏng.
Mẫu
số 04: Mẫu Báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa
|
ĐƠN VỊ KHAI
THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….ngày……tháng…….năm
……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Hình thức sửa chữa (thường
xuyên, định kỳ, đột xuất):.................................
3. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách công tác sửa chữa:..........................................
4. Thời gian thực hiện công tác
sửa chữa: Từ ngày.......đến ngày.......tháng.......năm.
KẾT
QUẢ SỬA CHỮA
|
TT
|
Hạng mục sửa chữa
|
Hiện trạng hạng mục sửa chữa
|
Nội dung sửa chữa
|
Đánh giá kết quả sửa chữa
|
Ghi chú
|
|
1
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
2
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
3
|
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH SỬA CHỮA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
CÁN BỘ GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
- Khi tiến hành sửa chữa hư
hỏng, không có loại vật liệu đã sử dụng khi xây dựng, phải dùng loại vật liệu
có tính năng tương tự để thay thế, phải lập biên bản và được sự thống nhất của
cán bộ giám sát mới được tiến hành sửa chữa.
- Trong quá trình sửa chữa
xuất hiện những phát sinh, phải lập biên bản hiện trường, có chữ ký của cán bộ
phụ trách sửa chữa và cán bộ giám sát.
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU CHO CÔNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH
MƯƠNG LOẠI III
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2026/QĐ-UBND)
PHẦN I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
I. Các
căn cứ pháp lý
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động
xây dựng;
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia;
Thông tư số 16/2021/TT-BXD của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trong thi công xây dựng;
Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi.
II. Phạm
vi và đối tượng áp dụng
1. Quy trình này áp dụng để thực
hiện việc bảo trì cho công trình kiên cố hóa kênh mương loại III được đầu tư
xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án đầu tư đặc thù trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
2. Các nội dung không có quy định
trong quy trình này thì thực hiện theo pháp luật hiện hành.
III. Giải
thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình
Bảo trì công trình xây dựng là
tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn
của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội
dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các
công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa
công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử
dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi
công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình
Kiểm tra công trình là việc thường
xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng
để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp,
những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc
bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử
dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
3. Kế hoạch bảo trì
Kế hoạch bảo trì là quá trình
xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình bao gồm các nội dung: Tên công
việc thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện; chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng
Kiểm định xây dựng là hoạt động
kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng
và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc
công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán,
phân tích.
5. Thời hạn sử dụng theo thiết
kế của công trình
Thời hạn sử dụng theo thiết kế
của công trình là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu
cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không cần sửa chữa lớn kết cấu.
PHẦN II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông
tin chung về công trình:
1. Tên công trình:
.........................................................................................
2. Loại, cấp công trình: Công
trình thủy lợi (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn), cấp ….
3. Địa điểm xây dựng:
..................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử dụng:
..........................................................................
5. Lưu lượng (m3/s):
.....................................................................................
6. Thời hạn sử dụng:
....................................................................................
7. Thời điểm thi công hoàn
thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử
dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Đối
tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình
1. Đối tượng, phương pháp kiểm
tra
Kiểm tra thường xuyên nhằm đảm
bảo sự hoạt động bình thường của kênh, kể cả lúc kênh đang làm nhiệm vụ dẫn nước
hoặc không dẫn nước, phát hiện, phòng ngừa các hành vi sai phạm đối với sự toàn
vẹn của tuyến kênh như vi phạm hành lang bảo vệ kênh; xâm lấn kênh, đào bới bờ
kênh, xây công trình trái phép trên kênh, bờ kênh. Nội dung công tác kiểm tra
thường xuyên bao gồm:
1.1. Đối với kênh:
a) Kiểm tra, theo dõi tình trạng
của các bộ phận của kênh gồm: Lòng kênh, mái kênh, bờ kênh; tình trạng sụt sạt,
xói lở, rò rỉ, bào mòn, bồi lắng; hoạt động của các rãnh tiêu nước trên bờ và
mái kênh (nếu có), các vị trí xung yếu chuyển tiếp mặt cắt, kết cấu giữa kênh đất
và kênh bê tông. Đối với các đoạn kênh sử dụng tấm nắp, kênh thấp hơn so với mặt
đất tự nhiên cần phải kiểm tra, theo dõi tình trạng xói mòn, sạt lở, bồi lấp
làm gia tăng lượng bồi lắng vào lòng kênh.
b) Kiểm tra sự thông suốt của
dòng chảy trên kênh, xác định những ứ đọng và giải quyết ứ đọng ách tắc cản trở
đến hoạt động bình thường và tổn thất cột nước của kênh.
c) Kiểm tra việc thực hiện các
quy định về bảo vệ kênh, công trình trên kênh và các trang thiết bị được giao
quản lý, cũng như trang thiết bị lắp đặt trên hệ thống.
d) Trong quá trình kiểm tra sẽ
tiến hành các hoạt động mang tính chất vận hành để đảm bảo quy trình vận hành
phân phối nước trên kênh và của hệ thống như điều chỉnh các tay van ổ khóa, dọn
sạch rác làm tắc nghẽn ở các cống nhỏ có máy đóng mở lắp đặt tại các công trình
phân phối và điều tiết nước trên kênh.
đ) Thông báo tình trạng vi phạm
kênh và hành lang bảo vệ kênh đối với đối tượng vi phạm hành lang an toàn kênh,
hoạt động sản xuất gây cản trở đến kênh, xả rác, chất thải xuống lòng và bờ
kênh; giải thích và yêu cầu dừng ngay các hành vi vi phạm, tiến hành lập biên bản
báo cáo cấp trên và cấp có thẩm quyền xử phạt theo quy định nếu người vi phạm
không dừng hoặc tháo dỡ các hành vi xâm lấn kênh.
1.2. Đối với công trình trên
kênh: Ngoài yêu cầu thực hiện các quy định có liên quan như đối với kênh, một số
công trình trên kênh còn phải thực hiện các quy định dưới đây:
a) Đối với lưới chắn rác, cửa
van, máy đóng mở và các thiết bị cơ khí khác:
- Kiểm tra lớp sơn bảo vệ bề mặt
lưới chắn rác, bề mặt cửa van, khe van, khe phai, vỏ máy đóng mở và các thiết bị
cơ khí khác (nếu có);
- Kiểm tra mức độ kín nước của
cửa van, các vật cản trong khe van, khe phai;
- Kiểm tra dầu mỡ tại các trục
chuyển động của máy đóng mở và các thiết bị cơ khí nếu có, bôi trơn ở các thiết
bị truyền động như: Bánh vít, trục vít (ty van) và các thiết bị truyền động
nâng, hạ cửa van.
b) Đối với cống tiêu, cống luồn,
xi phông:
- Kiểm tra kết cấu bảo vệ mái
và đáy các đoạn kênh chuyển tiếp ở thượng lưu và hạ lưu công trình;
- Kiểm tra tình trạng nứt nẻ,
bong tróc của các bộ phận xây đúc như: Tường bên, bản đáy, cửa vào và cửa ra, bể
lắng cát trước cửa vào, bể tiêu năng sau cửa ra; tình trạng lún sụt tại các vị
trí tiếp giáp giữa phần xây đúc với đất đắp;
- Kiểm tra tình trạng sạt lở,
lún sụt ở phần tiếp giáp đất đắp và kết cấu cửa vào, cửa ra;
- Kiểm tra bồi lắng bùn cát tại
đáy bể lắng cát trước cửa vào, bể tiêu năng sau cửa ra.
c) Đối với cầu máng:
- Kiểm tra kết cấu bảo vệ mái
và đáy các đoạn kênh chuyển tiếp ở thượng lưu và hạ lưu công trình;
- Kiểm tra tình trạng nứt nẻ,
bong tróc của các bộ phận xây đúc như: Tường bên, bản đáy cửa vào và cửa ra,
thân máng, trụ đỡ máng;
- Kiểm tra tình trạng kín nước,
sụt lún của các khớp nối ở hai đầu máng, trên thân máng.
d) Đối với bậc nước và dốc nước:
- Kiểm tra kết cấu bảo vệ mái
và đáy các đoạn kênh chuyển tiếp ở thượng lưu và hạ lưu công trình;
- Kiểm tra tình trạng nứt nẻ,
bong tróc, nứt vỡ của các kết cấu xây đúc như: Tường bên, bản đáy, cửa vào, cửa
ra của các bậc nước;
- Kiểm tra tình trạng bồi lắng
tại cửa vào, cửa ra, bể tiêu năng trên các bậc nước;
- Kiểm tra tình trạng bồi lắng,
xói lở phía hạ lưu công trình, khả năng xói ngầm dưới bản đáy tại các vị trí khớp
nối của công trình.
đ) Kiểm tra thường xuyên và định
kỳ tính an toàn kết cấu và khả năng thông thoát dòng chảy tại các vị trí cầu
qua kênh, cống luồn, xi phông nơi giao cắt với đường dân sinh hoặc khu dân cư tập
trung.
2. Tần suất kiểm tra
2.1 Kiểm tra thường xuyên
Tần suất kiểm tra thường xuyên
đối với kênh và công trình trên kênh được thực hiện như sau:
a) Kênh đang dẫn nước mỗi ngày
kiểm tra 1 lần.
b) Kênh không dẫn nước mỗi tuần
kiểm tra ít nhất 1 lần; đối với kênh đi qua vùng dân cư tập trung không quá 04
ngày kiểm tra 01 lần.
c) Trước và sau khi kênh làm việc
dẫn nước phải tiến hành kiểm tra những chỗ xung yếu và toàn bộ các công trình
trên kênh để đảm bảo tình trạng vận hành bình thường của công trình.
2.2. Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ công trình được
tiến hành mỗi năm hai đợt vào thời điểm trước mùa lũ và sau mùa lũ:
a) Kiểm tra trước mùa mưa lũ:
Chậm nhất một tháng trước khi bắt đầu vào mùa lũ phải hoàn thành công tác kiểm
tra nhằm phát hiện những hư hỏng, thực hiện sửa chữa, duy tu bảo dưỡng kịp thời,
đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ.
b) Kiểm tra sau mùa mưa lũ:
Ngay sau khi mùa mưa lũ kết thúc phải tiến hành kiểm tra phát hiện những hư hỏng
của công trình do mưa lũ gây ra, trên cơ sở đó đánh giá hiện trạng công trình
sau lũ.
2.3. Kiểm tra đột xuất
a) Việc kiểm tra đột xuất công
trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác
động đột xuất của thiên tai như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập và những tác
động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp
ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.
b) Trường hợp phát hiện công
trình bị hư hỏng hoặc có những hiện tượng có nguy cơ gây hư hỏng lớn công trình
thì đơn vị quản lý công trình phải tiến hành kiểm tra ngay. Xác định các giải
pháp và huy động nguồn lực tại chỗ để nhanh chóng khắc phục. Trường hợp vượt thẩm
quyền phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để kiểm tra đánh giá tình trạng sự
cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố, xác định các giải pháp và huy động nguồn lực tại
chỗ để nhanh chóng khắc phục. Trường hợp những nguy cơ cũng như những vấn đề sự
cố lớn cần báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước và các đơn vị nghiên cứu chuyên sâu
để kiểm tra đánh giá tình trạng sự cố hoặc nguy cơ xảy ra sự cố.
III. Nội
dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công
trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình
Cùng với việc kiểm tra công
trình trong quá trình vận hành, bảo dưỡng công trình nhằm giải quyết ngay những
vấn đề phát sinh mà nếu không thực hiện sẽ ảnh hưởng ngay đến công tác phân phối
nước và lâu hơn nữa sẽ dẫn đến ảnh hưởng lớn đến hoạt động bình thường của
kênh, công trình trên kênh và của cả hệ thống. Nội dung công tác bảo dưỡng như
sau:
1. Đối với kênh: Dọn sạch bờ
kênh, mái kênh, lòng kênh, vớt hết rác, đất đá làm cản dòng nước trên rãnh tiêu
nước dọc kênh mà nếu không thực hiện sẽ ảnh hưởng ngay đến việc vận hành phân
phối nước; đắp bồi trúc bờ kênh, mái ngoài kênh đảm bảo nước không đọng thành
vũng trên bờ và mái kênh; vệ sinh, phục hồi những hư hỏng nhỏ phần bê tông hoặc
đá xây lát gia cố kênh.
2. Đối với công trình trên
kênh: Thực hiện tương tự như đối với kênh, ngoài ra một số công trình, hạng mục
công trình trên kênh còn phải thực hiện các nội dung sau:
a) Đối với lưới chắn rác, cửa
van, máy đóng mở và các thiết bị cơ khí: Sơn lại lớp sơn bảo vệ bị bong tróc
trên bề mặt lưới chắn rác, bề mặt cửa van, khe van, khe phai và các thiết bị cơ
khí khác nếu có; vớt các vật cản như rác nổi, cành cây trong khe van, khe phai;
tra bổ sung dầu, mỡ tại những ổ trục của máy đóng mở và các thiết bị cơ khí nếu
có.
b) Đối với cống tiêu, cống luồn,
xi phông: Xây trát các vị trí bị vỡ, nứt nẻ trên các bộ phận xây đúc của công
trình; đắp bù đất tại các khu vực bị lún sụt, nhất là các khu vực tiếp giáp giữa
công trình với đất; nạo vét bùn cát lắng đọng tại đáy bể lắng cát trước cửa
vào, bể tiêu năng sau cửa ra.
c) Đối với cầu máng, bậc nước,
dốc nước: Nội dung thực hiện tương tự như đối với cống tiêu, cống luồn, xi
phông, đồng thời kiểm tra, khắc phục tình trạng rò rỉ nước tại các khớp nối hai
đầu máng và khớp nối giữa các đoạn thân máng (nếu có); sau mỗi đợt dẫn nước,
chuyển nước phải tháo cạn nước trong lòng máng. Sửa chữa tình trạng xói.
IV. Thời
điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình
Thời điểm và chỉ dẫn thay thế định
kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được phê
duyệt hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất (nếu có) hoặc khi thiết bị không
còn khả năng hoạt động ổn định, có nguy cơ mất an toàn.
V. Chỉ dẫn
phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công
trình bị xuống cấp
1. Yêu cầu chung
- Sửa chữa kịp thời các sự cố,
hư hỏng của công trình, hạng mục công trình được phát hiện trong quá trình kiểm
tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất khi những hư hỏng này
vượt quá quy mô và khối lượng quy định cho công tác bảo dưỡng.
- Quá trình sửa chữa công trình
phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Không làm thay đổi hình dạng, kích thước, quy
mô, công suất thiết kế của công trình; có biện pháp kỹ thuật phù hợp để hạn chế
đến mức thấp nhất các ảnh hưởng bất lợi cho các hoạt động sản xuất, khai thác
bình thường của công trình; trong quá trình sửa chữa các sự cố và hư hỏng không
làm phát sinh thành các sự cố và hư hỏng lớn hoặc phát sinh thêm những sự cố và
hư hỏng mới.
- Tương ứng với kết quả kiểm
tra công trình, công tác sửa chữa công trình cũng được chia thành ba loại sau
đây: Sửa chữa thường xuyên; sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất.
- Công tác duy tu sửa chữa những
hư hỏng của công trình, hư hỏng máy móc và thiết bị lắp đặt trên công trình phải
thực hiện theo đúng quy trình và giải pháp kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Chỉ dẫn phương pháp sửa
chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp
- Nội dung sửa chữa thường
xuyên thực hiện tương tự như bảo dưỡng thường xuyên công trình.
- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa
một số hư hỏng phổ biến của công trình, cụ thể như bảng sau:
|
STT
|
Phân loại hư hỏng
|
Phương pháp khắc phục, sửa chữa
|
|
1
|
Lớp sơn cửa van, kết cấu thép
bị bong tróc, rỉ sắt
|
- Khi tiến hành sơn cửa van
phải để cửa van ở vị trí ổn định và thuận tiện cho việc gõ, cạo rỉ và sơn.
Không được dùng búa đóng mạnh vào kết cấu khi gõ rỉ.
- Sau khi gõ rỉ, dùng bàn chải
sắt cạo rỉ, dùng giẻ lau sạch rồi mới tiến hành sơn.
- Thực hiện sơn theo quy
trình kỹ thuật, tiêu chuẩn hiện hành và quét lớp bitum nhằm hạn chế hiện tượng
oxy hóa vật liệu thép (nếu cần thiết).
|
|
2
|
Kết cấu bê tông bị bong tróc
|
Tuỳ vào điều kiện cụ thể, thực
hiện tô, trát vữa theo thiết kế ban đầu
|
|
3
|
Sạt lở bờ, mái ngoài kênh
|
Tuỳ vào điều kiện cụ thể, đắp
đất bồi trúc lại theo thiết kế ban đầu hoặc đề xuất giải pháp kiên cố hóa
|
- Trong quá trình kiểm tra đột
xuất khi phát hiện công trình, bộ phận công trình bị hư hỏng, sự cố thì tiến
hành sửa chữa đột xuất. Tùy từng trường hợp cụ thể của công trình xảy ra sự cố,
loại sự cố mà vận dụng các nội dung sửa chữa thường xuyên để thực hiện công tác
sửa chữa đột xuất cho phù hợp. Đồng thời lưu ý các nội dung sau:
- Hạn chế sự làm việc của kênh
hoặc công trình trên kênh, nếu hư hỏng nặng có thể đình chỉ tạm thời sự làm việc
của kênh hoặc công trình trên kênh.
- Tiến hành tổ chức kiểm tra,
khảo sát, xác định đầy đủ những hư hỏng, lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Việc sửa chữa phải tiến hành
nhanh chóng bảo đảm chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật và kịp thời phục vụ sản xuất.
VI. Thời
gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt
vào công trình
1. Thời gian sử dụng công trình
theo tuổi thọ thiết kế công trình được xác định trong nhiệm vụ thiết kế xây dựng.
2. Thời gian sử dụng thiết bị lắp
đặt vào công trình theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm
thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.
VII. Các
chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện
nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về xây
dựng
1. Đảm bảo an toàn cho công
trình xây dựng và khu vực lân cận
a) Trong quá trình thực hiện bảo
trì công trình xây dựng phải lập và thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn và các
biện pháp cần thiết khác để bảo vệ cho người làm việc tại khu vực bảo trì và
người ở khu vực lân cận. Đồng thời tuân thủ theo quy định tại QCVN 18:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong thi công xây dựng.
b) Có biện pháp phòng ngừa nguy
cơ cháy, nổ; kiểm soát an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có vật rơi; mất
an toàn điện tại khu vực đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng các thiết
bị điện.
2. Đảm bảo vệ sinh môi trường
trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho
vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp
thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên công trường;
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử
dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh hưởng đến công việc thi công,
giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải,
chất thải rắn trên công trường và xử lý nước thải, vận chuyển chất thải rắn ra
khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các
biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán khí thải, tiếng ồn, độ rung và các
tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn cho phép theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác có liên
quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài công trình xây dựng.
3. Các nội dung khác theo
quy định của pháp luật về xây dựng
a) Toàn bộ lịch sử kiểm tra, bảo
trì và sửa chữa phải được ghi chép vào sổ nhật ký bảo trì công trình để theo
dõi lâu dài.
b) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến
bảo trì công trình xây dựng, gồm: Kết quả khảo sát, phân tích đánh giá, thuyết
minh giải pháp sửa chữa hoặc gia cường, nhật ký thi công, nhật ký bảo trì công
trình, các biên bản kiểm tra, các bản vẽ và các tài liệu khác có liên quan.
c) Huy động người dân tham gia
giám sát và đóng góp công sức vào các hoạt động bảo trì thường xuyên thông qua
các tổ tự quản.
d) Khuyến khích các địa phương ứng
dụng các nền tảng số để thực hiện việc tiếp nhận phản ánh hư hỏng, số hóa hồ sơ
theo dõi bảo trì và báo cáo định kỳ nhằm đơn giản hóa quy trình.
đ) Ưu tiên áp dụng các giải
pháp kỹ thuật, sáng kiến cải tiến quy trình bảo trì và sử dụng vật liệu mới, vật
liệu thân thiện với môi trường, vật liệu sẵn có tại địa phương đã được cơ quan
có thẩm quyền chứng nhận để tiết kiệm chi phí, nâng cao độ bền công trình và bảo
vệ cảnh quan nông thôn.
VIII.
Các biểu mẫu kèm theo
|
Mẫu số 01
|
Mẫu ghi chép kết quả kiểm tra
công trình
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu ghi chép kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa công trình
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu báo cáo kết quả bảo dưỡng,
sửa chữa công trình
|
Mẫu
số 01: Mẫu ghi chép kết quả
kiểm tra công trình
GHI
CHÉP KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TRÌNH
1. Tên công
trình:................................................................................................
2. Tên đơn vị khai thác công
trình:.....................................................................
3. Tên cán bộ phụ trách kiểm
tra:.......................................................................
4. Hình thức kiểm tra (thường
xuyên, định kỳ, đột xuất):..................................
5. Thời gian thực hiện kiểm tra:
ngày…...... tháng…..... năm…........................
6. Kết quả kiểm tra.
|
TT
|
Hạng mục công trình thực hiện kiểm tra
|
Kết quả kiểm tra (1)
|
Mô tả trạng thái không bình thường (2)
|
Kiến nghị giải pháp duy tu sửa chữa (3)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Phải ghi rõ hạng mục
công trình kiểm tra đang ở trạng thái bình thường, không bình thường, hay có những
hư hỏng gì…
(2) Mô tả rõ tình trạng hư hỏng,
vị trí, kích thước, quy mô bị hư hỏng.
(3) Kiến nghị rõ giải pháp
duy tu bảo dưỡng, sửa chữa.
Mẫu
số 02: Mẫu biểu ghi chép kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình
GHI
CHÉP KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Tên đơn vị khai thác công
trình: ....................................................................
3. Hình thức thực hiện (bảo dưỡng,
sửa chữa):..................................................
4. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách:.......................................................................
5. Tên cán bộ kỹ thuật giám
sát:.........................................................................
|
TT
|
Hạng mục thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa
|
Thời gian thực hiện (1)
|
Nhân công thực hiện (2)
|
Khối lượng vật tư, vật liệu sử dụng (3)
|
Đánh giá kết quả duy tu sửa chữa (4)
|
|
1
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
2
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
3
|
|
- Bắt đầu
- Kết thúc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
……Ngày……. tháng
…... năm…....
CÁN BỘ GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ thời gian bắt đầu
thực hiện và thời gian kết thúc công việc bảo dưỡng, sửa chữa.
(2) Ghi rõ số nhân lực tham
gia gồm cán bộ và trình độ kỹ thuật, bao nhiêu công nhân…
(3) Ghi rõ số lượng vật tư,
vật liệu đã dùng để duy tu sửa chữa cho từng hạng mục.
(4) Phải mô tả kỹ về tình trạng
của hạng mục công trình sau khi duy tu bảo dưỡng, sửa chữa.
Mẫu
số 03: Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra
|
ĐƠN VỊ KHAI
THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….ngày……tháng…….năm
……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Hình thức kiểm tra (định kỳ,
đột xuất):..........................................................
3. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách công tác kiểm tra:...........................................
4. Thời gian thực hiện kiểm
tra: Từ ngày.......đến ngày.......tháng.........năm......
KẾT
QUẢ KIỂM TRA
|
TT
|
Hạng mục kiểm tra
|
Hiện trạng hạng mục kiểm tra
|
Đánh giá hiện trạng
|
Đề xuất hướng giải quyết
|
Ghi chú
|
|
1
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
2
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
3
|
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ
TRÁCH KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VIẾT BÁO
CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Khi kiểm tra đột xuất
phát hiện thấy công trình bị hư hỏng, người kiểm tra phải thực hiện ngay các
công việc sau đây:
1. Đánh giá mức độ an toàn của
công trình.
2. Lập phương án kỹ thuật xử
lý, khắc phục những hư hỏng.
Mẫu
số 04: Mẫu Báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa
|
ĐƠN VỊ KHAI
THÁC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….ngày……tháng…….năm
……
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA
1. Tên công trình:
...............................................................................................
2. Hình thức sửa chữa (thường
xuyên, định kỳ, đột xuất):.................................
3. Tên cán bộ kỹ thuật phụ
trách công tác sửa chữa:..........................................
4. Thời gian thực hiện công tác
sửa chữa: Từ ngày.......đến ngày.......tháng.......năm.
KẾT
QUẢ SỬA CHỮA
|
TT
|
Hạng mục sửa chữa
|
Hiện trạng hạng mục sửa chữa
|
Nội dung sửa chữa
|
Đánh giá kết quả sửa chữa
|
Ghi chú
|
|
1
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
2
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
3
|
|
.........
|
.........
|
.........
|
.........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CÁN BỘ PHỤ TRÁCH SỬA CHỮA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
CÁN BỘ GIÁM SÁT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
- Khi tiến hành sửa chữa hư
hỏng, không có loại vật liệu đã sử dụng khi xây dựng, phải dùng loại vật liệu
có tính năng tương tự để thay thế, phải lập biên bản và được sự thống nhất của
cán bộ giám sát mới được tiến hành sửa chữa.
- Trong quá trình sửa chữa
xuất hiện những phát sinh, phải lập biên bản hiện trường, có chữ ký của cán bộ
phụ trách sửa chữa và cán bộ giám sát.