HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 77/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 8 năm 2023
|
NGHỊ
QUYẾT
VỀ
VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM 2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV,
KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng
6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14
ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc,
tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày
28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày
06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng
7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày
15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao Kế hoạch đầu tư công trung
hạn vốn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND
ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy
định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 199/NQ-HĐND ngày
10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh
Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày
31 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh,
bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày
16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh, bổ
sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-HĐND ngày
29 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về
việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh
Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày
08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua Kế
hoạch đầu tư công tỉnh Thái Nguyên năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày
20 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh,
bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Thái Nguyên;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 25
tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thông qua điều chỉnh,
bổ sung Kế hoạch đầu tư công tỉnh Thái Nguyên năm 2023; Báo cáo thẩm tra của
Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công tỉnh Thái
Nguyên năm 2023, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh tăng Kế hoạch đầu tư công
tỉnh Thái Nguyên năm 2023 từ 8.092.754 triệu đồng lên 8.140.073 triệu đồng (tăng
47.319 triệu đồng).
(Chi tiết tại
Phụ lục I kèm theo)
2. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư
công
2.1. Nguồn vốn ngân sách địa phương
(xây dựng cơ bản tập trung)
a) Điều chỉnh tăng kế hoạch vốn
- Điều chỉnh tăng nguồn vốn ngân sách
địa phương (xây dựng cơ bản tập trung) từ 913.501 triệu đồng lên 936.791 triệu
đồng (tăng 23.290 triệu đồng);
- Phân bổ chi tiết 23.290 triệu đồng
cho Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (phần ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp
huyện) để địa phương bố trí vốn cho các công trình, dự án có tác động lớn đến
phát triển kinh tế - xã hội theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Nghị quyết số
07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn
- Điều chỉnh giảm 154.063,358 triệu đồng
đối với 20 dự án, gồm: 13 dự án điều chỉnh giảm cho phù hợp với giá trị nghiệm
thu, quyết toán dự án; 04 dự án đang đề nghị điều chỉnh giảm khối lượng thực hiện;
03 dự án tạm dừng, chưa triển khai được các bước tiếp theo.
- Bổ sung kế hoạch
vốn 154.063,358 triệu đồng cho 24 dự án, nhiệm vụ, gồm: 03 dự án chuyển tiếp,
07 dự án khởi công mới năm 2023 (trong đó, bố trí vốn đối ứng thực hiện bồi thường,
giải phóng mặt bằng 01 dự án do Bộ, ngành Trung ương phê duyệt); 10 dự án dự kiến
khởi công mới năm 2024; 02 dự án có nhu cầu bổ sung vốn để hoàn thành trong năm
2023; 01 dự án hoàn trả vốn vay; hỗ trợ 01 địa phương về đích nông thôn mới
trong năm 2023.
(Chi tiết tại
Phụ lục II kèm theo)
2.2. Nguồn vốn thu tiền sử dụng đất và
sắp xếp lại nhà đất trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh quản lý)
a) Điều chỉnh tăng nguồn vốn thu tiền
sử dụng đất và sắp xếp lại nhà đất trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh quản lý) từ
613.843 triệu đồng lên 637.872 triệu đồng (tăng 24.029 triệu đồng).
b) Điều chỉnh giảm 3.883 triệu đồng đối
với 01 dự án không còn nhu cầu sử dụng vốn.
c) Bổ sung kế hoạch vốn 27.912 triệu đồng
cho 02 dự án để thanh toán khối lượng đã được nghiệm thu.
(Chi tiết tại
Phụ lục III kèm theo)
2.3. Nguồn vốn nước ngoài vay lại (Bội
chi ngân sách địa phương)
a) Điều chỉnh giảm 2.542 triệu đồng của
01 dự án đã hết nhiệm vụ chi và phần còn lại tại Tiểu mục 2.3, mục 2, Phụ lục I
Nghị quyết số 96/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Bổ sung kế hoạch vốn 2.542 triệu đồng
cho 02 dự án để giải ngân đồng thời với Kế hoạch vốn nước ngoài ngân sách Trung
ương năm 2022 đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài sang năm 2023.
(Chi tiết tại
Phụ lục IV kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 và các
văn bản pháp luật có liên quan; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác số
liệu của các dự án.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân
dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười bốn (Kỳ họp chuyên đề) thông qua
ngày 31 tháng 8 năm 2023./.
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Cac Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán nhà nước Khu vực X;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|