|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2025/NQ-HĐND
|
Nam Định,
ngày 24 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 56/2021/NQ-HĐND NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM
2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC, NGUYÊN TẮC PHÂN BỔ VỐN
ĐẦU TƯ CÔNG VÀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NAM ĐỊNH (LẦN 4)
Căn cứ Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách
Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá
nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính, ngày 29 tháng 11 năm
2024;
Căn cứ Luật Đầu tư công
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số
43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa,
tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Nghị quyết
số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và
phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc
hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình;
Căn cứ Nghị quyết số
76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7
năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Thực hiện Nghị quyết số
1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025;
Thực hiện Quyết định
1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch
đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
236/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về giao, điều
chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025
cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 2); Quyết định số 652/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu
tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương
thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 29
tháng 8 năm 2022 về việc bổ sung, điều chỉnh, giao kế hoạch đầu tư công trung
hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, cơ quan trung ương
và địa phương (đợt 3); Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương
trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 23
tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung kế hoạch vốn đầu
tư phát triển Chương trình mục tiêu quốc gia Nông thôn mới; Quyết định số
202/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế
hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển
kinh tế - xã hội; Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc giao bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 24
tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung kế hoạch vốn đầu tư
trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025; Quyết định số
312/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh
kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025;
Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai
đoạn 2021-2025; Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung
ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 1148/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán chi đầu tư phát
triển, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2025 cho các địa
phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia (đợt 2);
Xét Tờ trình số
88/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021
của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư
công và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách Nhà
nước tỉnh Nam Định (lần 3); Báo cáo số 215/BC-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách
Nhà nước giai đoạn 2021-2025 tỉnh Nam Định (lần 4); Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Nam Định (lần 4).
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung nội dung của điểm b khoản 2 Điều 2
của Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định như sau:
“b) Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất:
Theo định mức cụ thể như sau:
- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng
đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch hàng năm được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân (trừ các khu đất quy định
tại điểm b khoản này); thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất đã sử dụng đất: Tính trực tiếp quản lý điều hành 50%; Xã,
phường trực tiếp quản lý điều hành 50%.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng
đất các khu đô thị, khu đất được nhà nước đầu tư hạ tầng (sau đây gọi tắt là
khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư; các khoản thu từ khu đất giao cho
nhà đầu tư theo hình thức lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án trên địa bàn
các phường: Ngân sách tỉnh 100%; trong đó: Cấp lại 80% để chi đầu tư xây dựng
các dự án, công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư trên địa bàn
các phường; 20% còn lại để chi đầu tư xây dựng các dự án, công trình do thành
phố quản lý trước ngày 01/7/2025 được chuyển về tỉnh quản lý và cấp bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách các phường.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng
đất các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư trên địa bàn
các xã: Ngân sách tỉnh 100%; trong đó:
+ Ngân sách tỉnh cấp lại toàn bộ khoản
kinh phí giải phóng mặt bằng của dự án, chỉ đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng thuộc dự án.
+ Số còn lại được coi là 100% và được sử
dụng như sau: Để lại ngân sách tỉnh 50% để đầu tư các dự án, công trình của
tỉnh; Cấp lại 50% để chỉ đầu tư xây dựng các dự án, công trình do tỉnh quyết
định đầu tư trên địa bàn các xã, chỉ đầu tư các dự án, công trình do huyện,
thành phố quản lý trước ngày 01/7/2025 chuyển về tỉnh quản lý và cấp bổ sung có
mục tiêu cho ngân sách các xã.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu từ khu đất
giao cho nhà đầu tư theo hình thức lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện dự án trên
địa bàn các xã: Để lại ngân sách tỉnh 50% để đầu tư các dự án, công trình của
tỉnh; Cấp lại 50% để chỉ đầu tư xây dựng các dự án, công trình do tỉnh quyết
định đầu tư trên địa bàn các xã, chỉ đầu tư xây dựng các dự án, công trình do
huyện quản lý trước ngày 01/7/2025 chuyển về tỉnh quản lý và cấp bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách các xã.
- Vốn đầu tư từ nguồn thu xử lý sắp xếp
lại nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp theo Nghị định số
03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý
tài sản công là nhà, đất:
+ Đối với nguồn thu từ việc sắp xếp lại
các cơ sở nhà, đất do tỉnh và Trung ương điều chuyển cho tỉnh quản lý: Dành
100% để chỉ đầu tư cho các dự án, công trình của tỉnh.
+ Đối với nguồn thu từ việc sắp xếp lại
các cơ sở nhà, đất do xã, phường quản lý: Dành 100% để chỉ đầu tư xây dựng các
dự án, công trình do tỉnh, xã, phường quyết định đầu tư.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 4 của Nghị quyết số
56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Nam Định như sau:
“Tổng số vốn đầu tư công trung hạn nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 của tỉnh là 46.777,27 tỷ đồng.
Trong đó:
1. Vốn ngân sách Trung ương: 6.763,417
tỷ đồng
a) Vốn trong nước: 6.584,995 tỷ đồng
- Vốn bố trí cho các dự án thuộc Chương
trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 1.511,0 tỷ đồng
- Vốn bố trí cho các dự án thuộc các
ngành, lĩnh vực: 4.116,167 tỷ đồng
- Vốn thực hiện Chương trình MTQG nông
thôn mới: 648,820 tỷ đồng
- Vốn thực hiện Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững: 13,508 tỷ đồng
- Vốn bổ sung từ nguồn dự phòng NSTW:
295,5 tỷ đồng
b) Vốn nước ngoài: 178,422 tỷ đồng
2. Vốn ngân sách địa phương: 40.013,853
tỷ đồng
- Vốn tập trung trong nước: 3.570,679 tỷ
đồng
- Vốn từ nguồn thu sử dụng đất:
29.094,964 tỷ đồng
- Vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết:
196,0 tỷ đồng
- Ngân sách tỉnh giao tăng (từ các khoản
tăng thu, tiết kiệm chi NSNN,… của tỉnh): 7.152,21 tỷ đồng”
(Chi tiết
theo Phụ lục I)
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị quyết số
56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Nam Định như sau:
“1. Đối với nguồn vốn ngân sách Trung
ương:
a) Vốn trong nước: 6.584,995 tỷ đồng
- Bố trí cho 05 dự án thuộc Chương trình
phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội: 1.511,0 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục II)
- Bố trí vốn thực hiện dự án thuộc các
ngành, lĩnh vực: 4.116,167 tỷ đồng
Bao gồm:
+ Hoàn ứng đủ 100% số vốn NSTW đến hết
năm 2020 chưa thu hồi của 08 dự án: 205,767 tỷ đồng
+ Hoàn ứng vốn trái phiếu Chính phủ cho
02 dự án: 72,558 tỷ đồng
+ Bố trí cho 35 dự án chuyển tiếp từ
giai đoạn 2016-2020 sang giai đoạn 2021-2025: 3.747,842 tỷ đồng
+ Bố trí cho 02 dự án KCM trong giai
đoạn 2021-2025: 90,0 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục III)
- Bố trí cho Chương trình MTQG nông thôn
mới: 648,820 tỷ đồng
- Bố trí cho Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững: 13,508 tỷ đồng
Phân bổ chi tiết theo đúng quy định tại
các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình MTQG nông thôn mới và
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nam
Định.
- Vốn bổ sung từ nguồn dự phòng NSTW:
295,5 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục IV)
b) Vốn nước ngoài: 178,422 tỷ đồng
- Bố trí cho các dự án theo đúng các
Quyết định giao và điều chỉnh kế hoạch trung hạn của Thủ tướng Chính phủ:
178,422 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục V)
2. Nguồn vốn ngân sách địa phương:
Tổng số: 40.013,853 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục VI)
a) Phân cấp ngân sách tỉnh: 35.883,254
tỷ đồng
Bao gồm:
- Phần tỉnh trực tiếp quản lý điều hành:
18.288,665 tỷ đồng
Trong đó:
+ Chi trả nợ lãi vay, phí của các dự án
ODA: 3,3 tỷ đồng
+ Hỗ trợ TP Nam Định xây dựng thành phố
trung tâm vùng: 28,0 tỷ đồng
+ Bố trí vốn lập Quy hoạch tỉnh: 34,442
tỷ đồng
+ Bố trí vốn đối ứng ODA: 29,965 tỷ đồng
+ Bố trí vốn cho các dự án trọng điểm:
12.501,455 tỷ đồng
+ Bố trí vốn cho các ngành, lĩnh vực còn
lại: 5.691,503 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục VII)
- Bố trí cho các dự án từ nguồn thu tiền
sử dụng đất các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư:
17.321,587 tỷ đồng
Trong đó:
+ Bố trí cho GPMB và các dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng các khu đô thị, khu (điểm) dân cư tập trung, khu tái định cư:
6.836,410 tỷ đồng
+ Bố trí cho các dự án Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định đầu tư, các dự án do huyện, thành phố quản lý trước ngày
01/7/2025 được chuyển về tỉnh quản lý và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa
phương: 10.485,181 tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục VIII)
- Bố trí cho các dự án thuộc danh mục do
huyện, thành phố quản lý trước ngày 01/7/2025 được chuyển về tỉnh quản lý từ
nguồn thu tiền sử dụng đất: 273 tỷ đồng.
Tiếp nhận về tỉnh quản lý toàn bộ danh mục
dự án do huyện, thành phố quản lý trước ngày 01/7/2025. Tổng số vốn của từng
địa phương, danh mục dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch năm
2025 được điều chỉnh sau ngày 01/7/2025 theo quy định.
(Chi tiết
theo Phụ lục IX)
b) Phân cấp ngân sách huyện, thành phố,
xã, thị trấn trước ngày 01/7/2025 và phân cấp ngân sách xã, phường: 4.130,599
tỷ đồng
(Chi tiết
theo Phụ lục X)
c) Về vốn đối ứng Chương trình MTQG nông
thôn mới
Trên cơ sở kế hoạch trung hạn vốn đầu tư
phát triển nguồn ngân sách trung ương bố trí cho Chương trình MTQG nông thôn
mới đã phân bổ chi tiết: Các địa phương chủ động cân đối, bố trí vốn đối ứng
tối thiểu theo tỷ lệ 1:1 để thực hiện Chương trình theo quy định.”
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày được thông qua. Việc quản lý, điều hành nguồn vốn và các dự án đầu
tư công có liên quan đến thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh, cấp
xã) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Khoản 3, khoản 4 Điều
1 Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nam Định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định
về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam Định hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 123/2023/NQ-HĐND ngày
08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nam Định về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Nam
Định (lần 2);
b) Nghị quyết số 109/2024/NQ-HĐND ngày
10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nam Định về định mức, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công và Kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Nam
Định (lần 3).
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các
Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định Khóa XIX, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 24 tháng
6 năm 2025./.