|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2025/NQ-HĐND
|
Đồng Tháp, ngày 23 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 275/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 719/TTr-UBND
ngày 14 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng
nhân dân tỉnh ban hành Nghị
quyết quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 595/BC-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025
của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định về
các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Đồng Tháp.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các Sở,
ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có sử dụng vốn đầu
tư công theo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15.
b) Cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm
định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước
Vốn đầu
tư công được phân theo ngành, lĩnh vực theo quy định tại Điều 7
Luật số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 90/2025/QH15; Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP.
Điều
3. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công cho các công trình, dự án
1. Việc phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của
Luật số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung,
thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt
đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển;
tăng cường phân cấp, phân quyền, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, xóa bỏ quan liêu bao cấp, xóa
bỏ cơ chế “xin - cho”.
3. Việc phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu,
định hướng phát triển của tỉnh tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê
duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã
hội.
4. Phù hợp với khả năng
cân đối vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 05 năm giai
đoạn 2026 - 2030, bảo đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh
cơ cấu lại đầu tư công; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư
cơ sở hạ tầng.
5. Phân bổ vốn tập trung,
không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao chất lượng
công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án
đủ điều kiện theo quy định của Luật số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn
thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định tại Điều 57 của Luật
số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15.
6. Tập trung ưu tiên bố
trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các
dự án thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án có ý nghĩa
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an
ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt
lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, an ninh nguồn nước,
an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.
7. Ưu tiên phân bổ vốn
cho các vùng biên giới, vùng khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên
tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống
của dân cư giữa vùng nông thôn và thành thị.
8. Thứ tự ưu tiên phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
a) Dự án đầu tư công khẩn
cấp;
b) Chương trình mục tiêu
quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;
c) Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự án đã hoàn thành và
bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ) Chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
e) Đầu tư của Nhà nước
tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp
có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách
nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
g) Dự án chuyển tiếp hoàn
thành trong kỳ kế hoạch;
h) Dự án chuyển tiếp thực
hiện theo tiến độ được phê duyệt;
i) Nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến
khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu
tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);
k) Thanh toán nợ đọng xây
dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
l) Cấp bù lãi suất tín dụng
ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết
định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
m) Bố trí vốn ngân sách địa
phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
n) Dự án khởi công mới
đáp ứng yêu cầu quy định của Luật số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 90/2025/QH15.
9. Bảo đảm công khai,
minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy
mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn cân đối ngân
sách địa phương cho các xã, phường
1.
Nguyên tắc phân bổ vốn
a) Bảo đảm
tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh với việc
ưu tiên vùng khó khăn để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển,
thu nhập và mức sống của dân cư giữa các xã, phường trong tỉnh;
b) Việc phân bổ vốn đầu
tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các xã, phường bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng,
có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên đầu tư vào các công trình, dự án
mang tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường;
c) Các xã, phường chịu
trách nhiệm bố trí vốn bổ sung cho các chương trình, dự án theo các nguyên tắc,
thứ tự ưu tiên theo quy định, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn
khác cho đầu tư phát triển.
2. Tiêu
chí, định mức phân bổ vốn
Phân bổ
vốn đầu tư công trong cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho
các xã, phường trên cơ sở tính điểm cho các tiêu chí sau:
a) Tiêu chí dân số: số
dân trung bình của các xã, phường;
b) Tiêu chí về trình độ
phát triển: tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của các xã, phường;
c) Tiêu chí diện tích: diện
tích đất tự nhiên của các xã, phường.
3. Xác định
số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số
|
Số dân trung bình của xã
|
Điểm
|
|
≤ 16.000 người
|
10
|
|
Trên 16.000, cứ 5.000 người tăng thêm được tính thêm
|
1
|
|
Số dân trung bình của phường
|
Điểm
|
|
≤ 21.000 người
|
10
|
|
Trên 21.000, cứ 5.000 người tăng thêm được tính thêm
|
1
|
b) Tiêu chí về trình độ
phát triển
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
Điểm
|
|
≤ 0,8%
|
10
|
|
Trên 0,8%, cứ 0,1% tăng thêm được tính thêm
|
1
|
c) Tiêu chí diện tích tự
nhiên
|
Diện tích tự nhiên của xã
|
Điểm
|
|
≤ 30km2
|
10
|
|
Trên 30km2, cứ 5 km2 tăng thêm được
tính thêm
|
1
|
|
Diện tích tự nhiên của phường
|
Điểm
|
|
≤ 5,5km2
|
10
|
|
Trên 5,5km2, cứ 5 km2 tăng thêm được
tính thêm
|
1
|
4. Phương pháp tính mức vốn
phân bổ cho các xã, phường
a) Căn cứ vào các tiêu
chí trên để tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm của 102 xã, phường
làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương
Số điểm của mỗi xã, phường
là tổng số điểm về tiêu chí dân số, tiêu chí trình độ phát triển, tiêu chí diện
tích tự nhiên; tổng số vốn dự kiến phân bổ cho các xã, phường được xác định
trên cơ sở thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm của Bộ Tài chính.
b) Số vốn phân bổ cho xã,
phường năm kế hoạch được tính như sau:
|
Số vốn phân bổ cho mỗi xã, phường
|
=
|
Tổng vốn dự kiến phân bổ cho các xã, phường
|
x
|
Số điểm của mỗi xã, phường
|
|
Tổng số điểm của các xã, phường
|
c) Trường hợp sau khi
phân bổ vốn đầu tư theo các tiêu chí và định mức mới nêu trên đối với kế hoạch
đầu tư công nguồn vốn phân cấp từ năm 2027 đến năm 2030, Ủy ban nhân dân xã,
phường có số vốn đầu tư trong cân đối của kế hoạch năm sau (không bao gồm vốn đầu
tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm trước liền kề sẽ được điều
chỉnh, bổ sung bằng dự toán kế hoạch năm trước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu.
5. Vốn đầu
tư trong cân đối của các xã, phường
a) Được phân bổ
theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các nguyên tắc
phân bổ được quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này;
b) Tập trung đầu tư vào
các công trình, dự án có tính cấp thiết phục vụ nhu cầu của người dân trên địa
bàn quản lý. Đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, có tính lan
tỏa cao; bảo đảm không dàn trải, manh mún;
c) Bảo đảm bố trí đủ vốn
ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với
chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư;
d) Kế hoạch đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương năm 2026 được xây dựng phù hợp với quy định của pháp
luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, dự kiến nguồn thu ngân sách địa
phương được hưởng theo phân cấp, số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân
sách địa phương (nếu có), phù hợp với định hướng, mục tiêu kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 và mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phát triển kinh
tế - xã hội của năm 2026; kết quả thực hiện dự toán ngân sách của địa phương
giai đoạn 2021 - 2025, ước thực hiện năm 2025;
đ) Kế hoạch đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương từ năm 2027 đến năm 2030 được xác định từng năm trên
cơ sở tốc độ tăng trưởng bình quân 05 năm vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương so với vốn đầu tư công năm 2026 (không bao gồm số thu sử dụng đất).
6. Các hỗ
trợ, bổ sung có mục tiêu khác từ ngân sách tỉnh
Ngoài
các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn trong cân đối
ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 nêu trên, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 của các ngành, địa
phương; tỉnh còn hỗ trợ đầu tư và bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường các
nguồn vốn khác như: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục
tiêu, vốn ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết,… để đầu tư các công trình, dự
án hạ tầng kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết có vai trò thúc đẩy phát triển
kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội khác mà ngân sách xã, phường không cân đối được.
Việc
phân bổ vốn cho các chương trình, dự án này thực hiện theo các quy định của Luật
số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan, nằm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hoặc hàng năm đã
được Hội đồng nhân dân các cấp thông qua các công trình, dự án cấp thiết, cấp
bách phát sinh trong năm kế hoạch khi đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Các Nghị quyết sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số
24/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Tiền Giang;
b) Nghị quyết số
379/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng
12 năm 2025 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|