|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 708/QĐ-TTg 2017 Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia ứng dụng về an sinh xã hội
|
Số hiệu:
|
708/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Vũ Đức Đam
|
|
Ngày ban hành:
|
25/05/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 708/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ AN SINH XÃ HỘI, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀO GIẢI QUYẾT CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Căn cước
công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước;
Thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 -
2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh
xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến
năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như
sau:
I. MỤC TIÊU
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào giải
quyết chính sách an sinh xã hội cho người dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
giấy tờ công dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đổi mới về tổ
chức và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực an sinh xã hội,
góp phần phát triển Chính phủ điện tử.
1. Mục tiêu đến năm 2020
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký, giải
quyết chính sách, chi trả cho đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội kịp
thời, công khai và minh bạch.
b) Hoàn thiện cơ sở pháp lý, triển khai cấp số và
thẻ an sinh xã hội điện tử để tích hợp, giúp người dân thụ hưởng thuận lợi các
chính sách trợ giúp xã hội, giảm nghèo, người có công với cách mạng, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội
bao gồm thông tin cơ bản về công dân Việt Nam là đối tượng của các chính sách:
Trợ giúp xã hội, giảm nghèo, người có công với cách mạng, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
2. Định hướng đến năm 2030
Mở rộng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội gồm
thông tin thêm về các lĩnh vực: Trẻ em, dạy nghề, việc làm, bình đẳng giới,
phòng chống tệ nạn xã hội và các lĩnh vực khác của an sinh xã hội theo quy định
của pháp luật.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐẾN NĂM
2020
1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết
chính sách an sinh xã hội, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về an
sinh xã hội
a) Xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin
trong giải quyết chính sách an sinh xã hội, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc
gia về an sinh xã hội; nghiên cứu, hoàn thiện cơ sở pháp lý cấp số và thẻ an
sinh xã hội điện tử; ban hành quy chế về cập nhật, quản lý, vận hành và truy cập
cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, bảo đảm kết nối liên thông, tích hợp
và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương liên
quan.
b) Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội
gồm các thông tin sau đây:
- Các thông tin về đối tượng và chính sách trợ giúp
xã hội theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Các thông tin về đối tượng và chính sách giảm
nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg
ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo
tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản pháp luật có
liên quan.
- Các thông tin về đối tượng và chính sách ưu đãi
người có công với cách mạng được quy định tại Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản pháp luật có liên
quan.
- Các thông tin về đối tượng và chính sách bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định tại Luật Việc làm
và các văn bản hướng dẫn Luật.
c) Tích hợp các thông tin sau đây vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về an sinh xã hội:
- Các thông tin định danh công dân theo quy định tại
Điều 9 Luật Căn cước công dân và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Các thông tin về đối tượng và chính sách bảo hiểm
xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội
và các văn bản hướng dẫn Luật.
- Các thông tin về đối tượng và chính sách bảo hiểm
y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và
các văn bản hướng dẫn Luật.
d) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, chỉ số đầu vào, đầu
ra, bảo đảm các cơ sở dữ liệu thành phần cập nhật, quản lý, tích hợp và trao đổi
cơ sở dữ liệu an sinh xã hội.
2. Giai đoạn 2017 - 2018 hỗ trợ thí điểm cấp số và
thẻ an sinh xã hội điện tử tại 1 - 3 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
giai đoạn 2019 - 2020 hỗ trợ cấp số và thẻ an sinh xã hội điện tử cho công dân
Việt Nam là đối tượng của an sinh xã hội.
3. Xây dựng Cổng Thông tin điện tử An sinh xã hội
trên mạng điện tử để thực hiện: Giải quyết các chính sách an sinh xã hội cho
người dân; cung cấp thông tin về chính sách, đối tượng thụ hưởng chính sách an
sinh xã hội; tích hợp cung cấp dịch vụ trực tuyến và kết nối hệ thống thông tin
thống kê về an sinh xã hội của các bộ, ngành, địa phương.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành theo
thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm hoàn thiện hành lang
pháp lý triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội.
2. Nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết chính sách an sinh xã hội,
xây dựng cơ sở dữ liệu an sinh xã hội; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hạ tầng
kỹ thuật nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giải quyết chi
trả chính sách, xây dựng cơ sở dữ liệu; lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ công bảo
đảm chi trả theo yêu cầu, thực hiện theo cơ chế thu hồi vốn đầu tư thông qua
thu phí cung cấp dịch vụ chi trả chính sách; hướng dẫn, hỗ trợ người dân tự
đăng ký và nhập liệu các trường thông tin cá nhân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
an sinh xã hội.
3. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp,
ngành và người dân về vai trò, tác dụng của số an sinh xã hội, thẻ an sinh xã hội
điện tử và cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội.
4. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ
cán bộ, viên chức, nhân viên trong việc ứng dụng, khai thác hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội.
5. Tăng cường trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm
của các nước đã áp dụng thành công việc sử dụng thẻ an sinh xã hội điện tử.
6. Tăng cường giám sát, đánh giá việc thực hiện xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội của các cấp, các ngành.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ các nguồn:
Vốn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ chi trả các chính sách an sinh xã hội, nguồn
vốn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo
phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước, nguồn
huy động, tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các
nguồn hợp pháp khác theo quy định, của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển
khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án; kiểm tra, giám sát và tổ chức sơ kết hàng
năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện. Tổ chức tổng kết,
đánh giá kết quả thực hiện Đề án vào năm 2020 trước khi tiếp tục triển khai
giai đoạn tiếp theo đến năm 2030.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền
thông, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương lựa chọn
đơn vị có mạng lưới cơ sở vật chất và nhân lực trải rộng đến cấp xã trên cả nước,
có kinh nghiệm cung cấp dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội, các chính sách an sinh
xã hội và bảo đảm xây dựng cơ sở dữ liệu an sinh xã hội để cung cấp dịch vụ chi
trả các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, triển
khai, phối hợp thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo nhiệm vụ quản lý.
3. Bộ Công an, Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam
phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tích hợp các thông tin tại điểm c khoản 1 Mục II Điều 1 vào cơ sở dữ liệu quốc gia về an
sinh xã hội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, CN, QHĐP, TH;
- Lưu: VT, KGVX (3).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
Quyết định 708/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME
MINISTER
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No.: 708/QD-TTg
|
Hanoi, May 25,
2017
|
DECISION GIVING
APPROVAL FOR SCHEME FOR ESTABLISHMENT OF NATIONAL SOCIAL SECURITY DATABASE AND
APPLICATION OF INFORMATION TECHNOLOGY TO IMPLEMENTATION OF SOCIAL SECURITY
POLICIES BY 2020 WITH ORIENTATIONS BY 2030 THE PRIME MINISTER Pursuant to the Law on Government Organization
dated June 19, 2015; Pursuant to the Law on Citizen Identity Card
dated November 20, 2014; Pursuant to the Law on Information Technology
dated June 29, 2006; Pursuant to the Law on Electronic Transactions
dated November 29, 2005; Pursuant to the Government’s Decree No.
64/2007/ND-CP dated April 10, 2007 on application of information technology to
operation of regulatory bodies; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. At the request of Minister of Labour, War
Invalids and Social Affairs; HEREBY DECIDES: Article 1. The Scheme for
establishment of national social security database and application of
information technology to implementation of social security policies by 2020
with orientations by 2030 is given approval herein. The scheme includes the
following main contents: I. OBJECTIVES Develop information technology applications in
settling claims for social security benefits by simplifying documentary and
administrative procedures; enhance performance and efficiency of governmental
agencies; re-structure and improve online public services in the social
security sector so as to make significant contribution to the E-government
development. 1. Objectives by 2020: a) Apply information technology to submission and
settlement of claims for social security benefits so as to timely, openly and
transparently pay eligible beneficiaries. b) Establish legal framework for issuance of
electronic social security numbers and cards in order to integrate and
facilitate people in accessing policies on social support, poverty reduction,
people with meritorious services to the revolution, social insurance, health
insurance and unemployment insurance. c) Establish the national social security database,
including primary information concerning Vietnamese citizens who are
beneficiaries of policies on social support, poverty reduction, people with
meritorious services to the revolution, social insurance, health insurance and
unemployment insurance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Update the national social security database by
adding information concerning children, vocational training, employment,
gender equality, prevention and elimination of social evils and relevant
social security issues as regulated by applicable laws. II. PRIMARY TASKS TO BE
FULFILLED BY 2020 1. Apply information technology to settlement of
claims for social security benefits, management and updating of national social
security database a) Develop software for application of information
technology to settlement of claims for social security benefits, management and
updating of national social security database; do research on establishment and
improvement of legal framework for issuance of electronic social security
numbers and cards; promulgate regulations on updating, management, operation
and access to the national social security database in a manner so as to ensure
the connection, integration and sharing of data with databases of relevant
ministries and local governments. b) Update the national social security database
with the following information: - Information concerning social support policies
and beneficiaries thereof as prescribed in the Government's Decree No.
136/2013/ND-CP dated October 21, 2013 providing for social support policies for
social protection beneficiaries and its related legislative documents. - Information concerning poverty reduction policies
and beneficiaries thereof as prescribed in the Decision No. 59/2015/QD-TTg
dated November 19, 2015 by the Prime Minister on promulgation of multidimensional
poverty levels applicable during 2016 – 2020 and its related legislative
documents. - Information concerning beneficiaries and
preferential treatment given to people with meritorious services to the
revolution as prescribed in the Ordinance on preferential treatment given to
people with meritorious services to the revolution and its related legislative
documents. - Information concerning unemployment insurance
policies and beneficiaries thereof as prescribed in the Law on employment and
its related legislative documents. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Information concerning citizen identification as
prescribed in Article 9 of the Law on citizen identity card and its
instructional documents. - Information concerning social insurance policies
and beneficiaries thereof as prescribed in the Law on social insurance and its
instructional documents. - Information concerning health insurance policies
and beneficiaries thereof as prescribed in the Law on health insurance and its
instructional documents. d) Establish input and output criteria and
indicators so as to ensure the updating, management, integration and sharing
between the social security database and its components. 2. Give assistance in piloting the issuance of
electronic social security numbers and cards in 1 – 3 provinces or
central-affiliated cities during the 2017 - 2018 period; give assistance in
issuing electronic social security numbers and cards to Vietnamese citizens who
are social security beneficiaries during the 2019 - 2020 period. 3. Establish a Social Security Portal in order to
settle claims for social security benefits, provide information concerning
social security policies and beneficiaries thereof, and integrate with the provision
of online services and connection with the social security statistical systems
of ministries and local governments. III. MAIN SOLUTIONS 1. Review and propose amendments and supplements
to, or promulgate intra vires or request competent authorities to promulgate
legislative documents to improve the legal corridor for development and
operation of the national social security database. 2. Do research, review and rectify mechanisms and
policies for development of information technology applications in settlement
of claims for social security benefits, and establishment of social security
databases; encourage enterprises to invest in technical infrastructure
facilities so as to improve the application of information technology to
settlement of claims for social security benefits and establishment of social
security databases; select qualified public service providers so as to ensure
proper payment as requested and implement the mechanism for investment recovery
by collecting payment service charges; instruct and assist people in
registering and inputting personal data to the national social security
database. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Provide training for officials, public employees
and workers in application and operation of information technology systems and
social security databases. 5. Intensify the exchange of information to learn
from experience of countries that have successfully used electronic social
security cards. 6. Intensify the supervision and evaluation of the
establishment of the national social security database by regulatory agencies
at all levels and relevant ministries. IV. FUNDING FOR IMPLEMENTATION Funding for implementing the Scheme shall be
covered by the following sources: Enterprises’ own capital, revenues from
provision of payment services for social security benefits, funding from state
budget allocated in annual estimates of recurrent expenditures of local
government budgets as prescribed in the Law on state budget, mobilized capital,
grants and contributions given by domestic and foreign organizations and individuals,
and other legal sources of funding as prescribed by law. Article 2. Implementation
organization 1. Ministry of Labour, War Invalids and Social
Affairs shall: a) Take charge and instruct ministries and local
governments in fulfilling the tasks of this Scheme; inspect the implementation
of the Scheme's tasks and make annual reports thereof to the Prime Minister.
Summarize and evaluate the implementation of the Scheme in 2020 before
implementing the tasks in the following period by 2030. b) Take charge and cooperate with the Ministry of
Information and Communications, the Ministry of Finance and relevant agencies
in giving guidance to local governments on the selection of qualified entities
that have facilities and personnel available in communes nationwide, have
experience in providing social support as well as social security benefits and
ensure the establishment of social security database to provide payment
services for social security benefits in local areas. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The Ministry of Public Security, the Ministry of
Health and Vietnam Social Security Authority shall cooperate with the Ministry
of Labour, War Invalids and Social Affairs to integrate the information
specified in Point c Clause 1 Section II Article 1 into the national social
security database. Article 3. This Decision
comes into force from the date on which it is signed. Article 4. Ministers, heads
of ministerial-level agencies, heads of the Government’s affiliates, and
Chairpersons of people’s committees of central-affiliated cities or provinces
shall be responsible for implementing this Decision./. PP. PRIME
MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Vu Duc Dam
Quyết định 708/QĐ-TTg ngày 25/05/2017 phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/05/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2019
Ban hành:
28/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2017
Ban hành:
04/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2017
Ban hành:
13/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2017
Ban hành:
30/12/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2017
Ban hành:
19/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2015
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
7.119
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|