|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5086/QĐ-BNN-KHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
07/12/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
5086/QĐ-BNN-KHCN
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG
NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2016-2020
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016-2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg
ngày 05/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số 2347/QĐ-BNN-VPĐP ngày 08/06/2017 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định
số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 phê duyệt
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg
ngày 05/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ);
Xét đề nghị tại Tờ trình số 80/NTM-VPCT ngày
15/9/2017 của Ban chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 về việc trình Bộ thành lập Hội đồng khoa học
và công nghệ tư vấn xác định đề tài /dự án thuộc Chương trình KH&CN phục vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Biên bản họp Hội đồng tư vấn danh
mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình khoa học và công nghệ phục
vụ nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 thành lập tại Quyết định số
3957/QĐ-BNN-KHCN ngày 04/10/2017;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường và Văn phòng điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông mới,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục đề tài, dự án thuộc Chương trình khoa học
và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 tại Phụ lục 1
kèm theo.
Điều 2. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì đề
tài, dự án thuộc Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định quản lý đối với
Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường, Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới; Chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để B/c);
- VPĐPNTMTƯ;
- BCN, VPCTKHCNXDNTM;
- Lưu: VT, KHCN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC ĐỀ TÀI CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5086/QĐ-BNN-KHCN ngày 07 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Tên đề tài/dự
án
|
Định hướng mục
tiêu
|
Yêu cầu đối với
sản phẩm
|
Dự kiến thời
gian thực hiện
|
Phương thức thực
hiện
|
|
I
|
Đề tài Cơ chế chính sách xây dựng nông thôn mới
|
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát huy tổng hợp
các giá trị văn hóa truyền thống và phát triển các giá trị văn hóa mới trong
xây dựng NTM bền vững.
|
- Nghiên cứu đưa ra được cơ sở lý luận và thực tiễn
về vai trò và phát huy, phát triển các giá trị văn hóa trong xây dựng NTM.
- Đánh giá được đúng thực trạng vai trò và phát
huy, phát triển các giá trị văn hóa (truyền thống và mới) trong xây dựng nông
thôn mới hiện nay ở các vùng đặc trưng Đồng bằng, Miền núi và dân tộc.
- Đề xuất được các cơ chế, chính sách và giải
pháp phát huy, phát triển các giá trị văn hóa (truyền thống và mới) nhằm phát
triển NTM bền vững cả về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường.
|
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò và phát
huy, phát triển các giá trị văn hóa trong xây dựng NTM; xác định rõ mối quan
hệ giữa các giá trị văn hóa với phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, môi
trường ở nông thôn.
- Đánh giá về đường lối, chủ trương, cơ chế,
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát huy, phát triển các giá trị văn hóa
trong xây dựng nông thôn mới và thực trạng vai trò và phát huy, phát triển
các giá trị văn hóa (truyền truyền thống và mới) trong xây dựng nông thôn mới
hiện nay ở các vùng đặc trưng Đồng bằng, miền núi và dân tộc. Xác định điều
kiện, bối cảnh hiện nay (phát triển kinh tế thị trường, CNH HĐH, dân chủ hóa
xã hội, hội nhập quốc tế...) đặt ra những yêu cầu về phát huy, phát triển các
giá trị văn hóa (truyền thống và mới) trong xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp
phát huy, phát triển các giá trị văn hóa cho các vùng đặc trưng nông thôn đồng
bằng, miền núi và dân tộc phù hợp trong bảo tồn và phát huy các giá trị văn
hóa truyền thống tốt đẹp, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của các vùng, miền
trong việc tổ chức cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng, đời sống văn hóa
ở khu dân cư gắn với xây dựng nông thôn, góp phần nâng cao tỷ lệ thôn, bản, ấp
đạt tiêu chuẩn văn hóa trong xây dựng nông thôn mới (được Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch chấp nhận).
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
2
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý xã hội về
an ninh trật tự tại Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ hướng tới xây dựng nông
thôn mới bền vững.
|
- Làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn của quản
lý xã hội về an ninh trật tự nông thôn mới;
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý xã hội
về an ninh trật tự nông thôn tại Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ;
- Đề xuất được các giải pháp quản lý xã hội đảm bảo
an ninh trật tự hướng tới NTM bền vững tại Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ;
- Xây dựng được các mô hình quản lý xã hội đảm bảo
an ninh trật tự tại Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
|
- Cơ sở lý luận và Khung lý thuyết quản lý xã hội
về an ninh trật tự;
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý xã hội về
an ninh trật tự nông thôn tại Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam bộ; Xác định các
yếu tố tác động tới quản lý xã hội về an ninh trật tự tại Tây Bắc, Tây Nguyên
và Tây Nam Bộ;
- Đề xuất các giải pháp quản lý xã hội đảm bảo an
ninh trật tự hướng tới NTM bền vững tại Tây Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam bộ được
Bộ Công an chấp thuận là giải pháp bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội khu vực nông thôn, hạn chế tiêu cực, tệ nạn xã hội (được Bộ
Công An chấp nhận).
- Xây dựng 03 mô hình mẫu trong quản lý xã hội đảm
bảo an ninh trật tự tại Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
3
|
Nghiên cứu đề xuất quan điểm, định hướng xây dựng
các mô hình tự quản của cộng đồng dân cư làng - xã trong xây dựng NTM bền vững.
|
- Làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn về tính
tự quản, truyền thông tự quản của cộng đồng dân cư làng - xã Việt Nam trong
quá trình phát triển.
- Đánh giá đúng được thực trạng tự quản của cộng
đồng dân cư làng - xã hiện nay nói chung và ở các vùng đặc trưng: vùng đồng bằng,
vùng, miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đề xuất được quan điểm, định hướng, giải pháp
và các MH tự quản của nhằm thực hiện tốt dân chủ cơ sở, phát huy các giá trị
truyền thống và giá trị mới về tự chủ, tự quản của cộng đồng dân cư trong xây
dựng NTM hiện nay.
|
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự quản của cộng
đồng dân cư làng -xã Việt Nam.
- Báo cáo đánh giá về truyền thống tự quản của cộng
đồng dân cư làng - xã Việt Nam trong lịch sử, những bài học cho hiện nay.
- Báo cáo nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về xây dựng
MH và các giải pháp phát huy tính tự quản của cộng đồng dân cư trong xây dựng
nông thôn.
- Báo cáo đánh giá thực trạng và vai trò tự quản
của cộng đồng dân cư làng - xã Việt Nam hiện nay nói chung và qua các vùng đặc
trưng.
- Báo cáo đánh giá tổng quát các MH tự quản của cộng
đồng dân cư làng - xã Việt Nam hiện nay.
- Báo cáo đánh giá rõ điều kiện, môi trường, bối
cảnh phát triển NTM hiện nay và những yêu cầu, vấn đề đặt ra đối với phát triển
vai trò tự quản của cộng đồng dân cư làng - xã.
- Báo cáo đề xuất các quan điểm, định hướng phát
triển, các MH và các giải pháp thực hiện có hiệu quả vai trò tự quản của cộng
đồng dân cư làng - xã trong xây dựng NTM; các giải pháp phù hợp trong cuộc vận
động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng
nông thôn mới (được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công An chấp nhận).
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
4
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng gia
đình bền vững, góp phần thực hiện tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới.
|
- Làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn của biến
đổi gia đình và xây dựng NTM;
- Đánh giá được đúng thực trạng, các vấn đề đặt
ra đối với gia đình nông thôn, các nhân tố tác động tới biến đổi gia đình
nông thôn;
- Đề xuất được giải pháp xây dựng gia đình bền vững
và các mô hình gia đình bền vững, góp phần thực hiện NTM.
|
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của biến đổi gia
đình và xây dựng NTM;
- Thực trạng, những vấn đề đặt ra đối với gia
đình nông thôn; các nhân tố tác động tới biến đổi gia đình nông thôn;
- Các giải pháp xây dựng gia đình bền vững;
- Các mô hình gia đình nông thôn bền vững góp phần
thực hiện NTM (được Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
NTM chấp thuận).
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
5
|
Nghiên cứu đề xuất chính sách, giải pháp khuyến
khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp.
|
- Luận giải được cơ sở lý khoa học về chính sách,
giải pháp khuyến khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp;
- Đánh giá được thực trạng chính sách, giải pháp
khuyến khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp từ năm 2010 đến 2016;
- Đề xuất được nội dung hoàn thiện chính sách, giải
pháp khuyến khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp cho những năm tới.
|
- Báo cáo cơ sở khoa học về chính sách, giải pháp
khuyến khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp;
- Báo cáo thực trạng khởi nghiệp của thanh niên
nông thôn giai đoạn 2010-2016; mô hình tiêu biểu về thanh niên nông thôn khởi
nghiệp.
- Báo cáo thực trạng chính sách, giải pháp khuyến
khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp giai đoạn 2010-2016.
- Báo cáo đề xuất hoàn thiện chính sách, giải
pháp khuyến khích thanh niên nông thôn khởi nghiệp đến năm 2030. Đề xuất một
số mô hình tiêu biểu về thanh niên nông thôn khởi nghiệp có thể nhân rộng (được
Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM chấp thuận).
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
6
|
Nghiên cứu xây dựng mô hình Làng nghề - Du lịch
và Làng di sản - Du lịch khu vực Đồng bằng sông Hồng nhằm góp phần phát triển
kinh tế xã hội và xây dựng nông thôn mới.
|
Đề xuất xây dựng được mô hình phát triển Làng nghề
- Du lịch và Làng di sản - Du lịch khu vực ở đồng bằng sông Hồng, góp phần bảo
tồn các giá trị văn hóa nông thôn Việt Nam, thúc đẩy phát triển du lịch, cải
thiện thu nhập người dân.
|
- Báo cáo đánh giá tổng quan về Làng nghề, Làng
di sản, các sản phẩm đặc trưng và hiệu quả liên kết với phát triển Du lịch ở
ĐBSH;
- Đề xuất mô hình liên kết Làng nghề-Du lịch,
Làng di sản kết hợp du lịch nghề-Du lịch có hiệu quả.
- Đề xuất Quy hoạch phát triển mô hình Làng nghề
truyền thông - du lịch và Làng di sản - du lịch cho ĐBSH.
- Đề xuất chính sách phát triển mô hình quản lý
làng nghề, làng di sản gắn với du lịch nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị
văn hóa truyền thống tốt đẹp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của các vùng, miền
(các sản phẩm trên được địa phương và Bộ Văn hóa Thông tin và Truyền thống
chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
II
|
Đề tài Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để
xây dựng NTM
|
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu các giải pháp khai thác nguồn nước và
mô hình trữ nước để xử lý khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ cấp nước
sinh hoạt nông thôn vùng Nam trung bộ và ĐBSCL.
|
- Đề xuất được các giải pháp khai thác nguồn nước
mặt, ngầm và mô hình trữ nước, xử lý nước khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn phục
vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn và xây dựng NTM vùng nghiên cứu.
- Đề xuất được giải pháp nhân rộng mô hình tại
các vùng khan hiếm nước khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn.
|
- Báo cáo thực trạng khai thác nước mặt, nước ngầm,
tình hình xâm nhập mặn, chất lượng nguồn nước sinh hoạt và nhu cầu nước phục
vụ sinh hoạt Nông thôn các tỉnh vùng nghiên cứu.
- Báo cáo các giải pháp khai thác nguồn nước, trữ
nước để xử lý khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn phục vụ cấp nước sinh hoạt
nông thôn vùng nghiên cứu.
- Mô hình thí điểm giải pháp kỹ thuật khai thác
nguồn nước, trữ nước để xử lý khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn và quản lý phù
hợp, bền vững phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn đối với những vùng khan hiếm
nguồn nước.
- Tài liệu hướng dẫn quản lý, vận hành một số mô
hình mẫu khai thác nước và trữ nước để xử lý khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn
cho cấp nước sinh hoạt nông thôn và xây dựng NTM vùng nghiên cứu.
- Giải pháp nhân rộng mô hình tại các vùng khan
hiếm nước khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn.
(các sản phẩm trên được địa phương và Bộ Nông
nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
2
|
Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng và cảnh báo
lũ quét độ phân giải cao cho một số tỉnh vùng Tây Bắc nhằm tăng cường khả
năng ứng phó với thiên tai của cộng đồng phục vụ xây dựng nông thôn mới.
|
- Xây dựng được bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ
quét độ phân giải cao (20 m/pixel) cho một số tỉnh vùng Tây Bắc.
- Xây dựng được hệ thống WebGIS bản đồ phân vùng
và cảnh báo lũ quét trực tuyến, thể hiện đầy đủ các lớp thông tin về dân cư,
cơ sở hạ tầng và các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét cao.
- Phát triển được ứng dụng phần mềm bản đồ phân
vùng và cảnh báo lũ quét trên điện thoại thông minh nhằm cung cấp thông tin
cho người dân về nguy cơ lũ quét ở khu vực nghiên cứu.
|
- Báo cáo tổng hợp các kết quả nghiên cứu về phân
vùng và cảnh báo lũ quét ở khu vực nghiên cứu.
- Bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ quét độ phân giải
cao (20 m/ pixel), in ấn, phát trực tiếp cho người dân và cộng đồng.
- Hệ thống WebGIS bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ
quét trực tuyến, thể hiện đầy đủ các lớp thông tin về dân cư, cơ sở hạ tầng
và các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét cao, truy cập thuận lợi cho tất cả người
dân và cộng đồng.
- Phần mềm bản đồ phân vùng và cảnh báo lũ quét
trên điện thoại thông minh (trên nền tảng iOS và Android) nhằm cung cấp thông
tin cho người dân về nguy cơ lũ quét ở khu vực nghiên cứu.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống WebGIS và
phần mềm bản đồ trên điện thoại thông minh.
(các sản phẩm trên được Bộ Nông nghiệp và PTNT
chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
3
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học và quản
lý, ổn định sông suối biên giới, phục vụ tiêu chí Quốc phòng An ninh và xã hội
trong NTM vùng biên giới thuộc các tỉnh Tây Bắc.
|
- Đánh giá được thực trạng và biến động sông suối
biên giới tại các tỉnh Tây Bắc (từ sau khi kết thúc phân giới cắm mốc 2008
cho đến nay) và các tác động của việc biến động sông suối cũng như công tác
quản lý sông suối biên giới đến ổn định đời sống, phát triển kinh tế xã hội,
hạ tầng và an ninh của dân cư các xã vùng giáp biên.
- Đề xuất được giải pháp KHCN trong việc theo
dõi, giám sát, đánh giá biến động và ổn định sông suối biên giới phục vụ công
tác quản lý vùng biển, bảo đảm an ninh và phát triển ổn định, bền vững hạ tầng
kinh tế xã hội các xã vùng biên nhằm giữ vững chủ quyền lãnh thổ, an ninh
biên giới Quốc Gia.
|
- Báo cáo đánh giá biến động, thực trạng hệ thống
sông suối biên giới tại địa bàn các xã biên giới Tây Bắc từ sau 2008 đến nay;
- Các giải pháp khoa học công nghệ theo dõi, giám
sát và đánh giá biến động sông suối biên giới (cơ sở dữ liệu nền: ảnh, bản đồ;
công cụ phân tích đánh giá biến động bờ sông, lòng sông; bộ công cụ quản lý dữ
liệu và kết quả phân tích; cơ sở dữ liệu quản lý cho 3 tỉnh biên giới Tây Bắc);
- Các giải pháp ổn định sông suối biên giới phía
Việt Nam (quản lý, ngoại giao; công trình bảo vệ trực tiếp; hạ tầng kinh tế kết
hợp với bảo vệ đường biên; kinh tế, xã hội);
- Các mô hình quan trắc, giám sát biến động sông
suối biên giới cho 03 khu vực sông suối trọng điểm trên vùng biên giới (các
trọng điểm để thực hiện MH; hệ thống quan trắc; hệ thống thu nhận và phân
tích dữ liệu, đánh giá biến động; hạ tầng và thiết bị phục vụ quản lý
- Đào tạo chuyển giao cho các xã có mô hình.
(các sản phẩm trên được các địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
4
|
Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm soát, phòng chống
dịch bệnh cho động vật trên cạn trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
|
Xây dựng được mô hình kiểm soát, phòng chống dịch
bệnh (Lở mồm long móng ở lợn và trâu bò; Tai xanh ở lợn; Cúm gia cầm) cho động
vật trên cạn phục vụ xây dựng nông thôn mới.
|
- Bộ công cụ cho hệ thống kiểm soát, phòng chống
dịch bệnh (Lở mồm long móng ở lợn và trâu bò Tai xanh ở lợn và Cúm gia cầm):
+ Công cụ phòng dịch bệnh cho vật nuôi: đăng ký vật
nuôi của các trang trại, đánh số vật nuôi, giấy phép đăng ký chăn nuôi, giám
sát thú y, giám sát và theo dõi các trại chăn nuôi;
+ Công cụ chữa trị bệnh cho vật nuôi: vệ sinh
chăn nuôi, tiêu diệt vectơ và côn trùng tẩy uế chuồng nuôi, chữa trị bệnh cho
vật nuôi (cách ly khoanh vùng, khám và chẩn đoán, tiêu diệt mầm bệnh, tiêm
phòng, tiêu hủy, vệ sinh, tiêu độc);
+ Công cụ quản lý, sử dụng vacxin và thuốc thú y;
+ Công cụ kiểm dịch và kiểm soát giết mổ.
- Mô hình quản lý trong phòng dịch và thời kỳ dịch
bệnh xảy ra;
- Tập huấn được cho người nông dân (làm chăn
nuôi) về công tác phòng, chống dịch bệnh.
(các sản phẩm trên được các địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
5
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng
và hiệu quả quy hoạch sử dụng đất và cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp gắn
với tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới.
|
- Đánh giá được đúng thực trạng quy hoạch sử dụng
đất và cơ sở hạ tầng cho sản xuất nghiệp nông gắn với tái cơ cấu ngành nông
trong xây dựng nông thôn mới và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng
và hiệu quả quy hoạch sản xuất nông trong xây dựng NTM và thích ứng biến đổi
khí hậu.
|
- Tổng quan quy hoạch phát triển nông nghiệp nông
thôn.
- Thực trạng kết quả quy hoạch sử dụng đất và hạ
tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành
nông nghiệp vùng ĐBSH, Nam trung bộ và ĐBSCL.
- Các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả
quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp
và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu, lập quy hoạch phát
triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và thích ứng biến đổi khí
hậu cho hai xã thuộc vùng Nam Trung Bộ và ĐBSCL.
- Tài liệu hướng dẫn "Thiết kế quy hoạch sản
xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và thích ứng biến đổi
khí hậu".
(các sản phẩm trên được các địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
6
|
Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ phù hợp xử lý chất
thải (sinh hoạt, chăn nuôi) qui mô vừa và nhỏ cho các xã kiểu mẫu của Chương
trình xây dựng nông thôn mới vùng Bắc Trung Bộ.
|
- Xác định được các công nghệ phù hợp, có khả
năng nhân rộng để xử lý chất thải (sinh hoạt, chăn nuôi) qui mô vừa và nhỏ
vùng Bắc Trung bộ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường góp phần thực hiện tiêu
chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới;
- Lựa chọn và xây dựng được 04 mô hình công nghệ
phù hợp xử lý chất thải khác nhau tại một số xã NTM (hỗ trợ một phần kinh
phí) làm cơ sở nhân rộng cho các tỉnh Bắc trung Bộ.
|
- Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường liên
quan đến chất thải sinh hoạt và chăn nuôi ở các xã vùng Bắc Trung bộ.
- Báo cáo đề xuất các công nghệ phù hợp để xử lý
chất thải sinh hoạt và chăn nuôi qui mô vừa và nhỏ
- Báo cáo lựa chọn các điểm xây dựng mô hình và
thiết kế các công nghệ phù hợp để xử lý chất thải sinh hoạt, chăn nuôi qui mô
vừa và nhỏ vùng Bắc Trung bộ;
- 4 mô hình ứng dụng công nghệ phù hợp xử lý chất
thải khác nhau tại một số xã NTM (hỗ trợ một phần kinh phí) vùng Bắc Trung Bộ
(dự kiến tại tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh).
- Tập huấn nhân rộng cho 200 người vùng dự án.
- Tài liệu hướng dẫn lựa chọn công nghệ phù hợp,
thiết kế và xây dựng công trình xử lý chất thải sinh hoạt, chăn nuôi qui mô vừa
và nhỏ vùng Bắc Trung bộ.
(các sản phẩm trên được các địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
7
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp về thủy lợi kết hợp
nông-lâm nghiệp để khai thác bền vững vùng đất cát ven biển gắn với xây dựng
nông thôn mới và ứng phó với biến đổi khí hậu, hạn hán các tỉnh duyên hải cực
Nam Trung Bộ.
|
- Đánh giá được thực trạng và dự báo được tác động
của BĐKH, hạn hán đến khai thác bền vững vùng đất cát ven biển gắn với xây dựng
nông thôn mới các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ.
- Đánh giá được tiềm năng các nguồn nước cấp cho
sản xuất và dân sinh vùng cát ven biển các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ.
- Đề xuất được giải pháp tổng hợp về thủy lợi kết
hợp nông - lâm nghiệp, mô hình khai thác bền vững vùng đất cát ven biển gắn với
xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu nông nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu,
hạn hán các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ.
|
- Báo cáo thực trạng và dự báo tác động của BĐKH,
hạn hán đến khai thác bền vững vùng đất cát ven biển gắn với xây dựng nông thôn
mới các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ.
- Báo cáo tiềm năng các nguồn nước cấp cho sản xuất
và dân sinh vùng cát ven biển các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ.
- Giải pháp tổng hợp về thủy lợi kết hợp nông-lâm
nghiệp, mô hình khai thác bền vững vùng đất cát ven biển gắn với xây dựng
nông thôn mới (bao gồm cả cấp xã), tái cơ cấu nông nghiệp và ứng phó với biến
đổi khí hậu, hạn hán các tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ
- 03 mô hình điểm khai thác bền vững đất cát ven
biển tại các xã NTM (dự kiến ở Ninh Thuận, Bình Thuận), thu nhập của người
dân tăng lên 10-15%.
- Tài liệu hướng dẫn áp dụng giải pháp tổng hợp về
thủy lợi kết hợp nông-lâm nghiệp, mô hình khai thác bền vững vùng đất cát ven
biển gắn với xây dựng nông thôn mới.
(các sản phẩm trên được các địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
8
|
Nghiên cứu đề xuất chính sách, giải pháp phát triển
nông nghiệp hữu cơ hiệu quả và bền vững trong xây dựng nông thôn mới.
|
- Đánh giá được thực trạng phát triển nông nghiệp
hữu cơ hiệu quả và bền vững ở Việt Nam.
- Đưa ra được cơ sở khoa học và sự cần thiết phát
triển nông nghiệp hữu cơ trong xây dựng NTM
- Đề xuất được các chính sách, giải pháp phát triển
nông nghiệp hữu cơ hiệu quả và bền vững trong quá trình xây dựng NTM.
- Xây dựng được mô hình thí điểm triển khai các
chính sách, giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ trong xây dựng NTM.
|
- Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển nông
nghiệp hữu cơ hiệu quả và bền vững ở Việt Nam.
- Báo cáo cơ sở khoa học và sự cần thiết phát triển
nông nghiệp hữu cơ trong xây dựng NTM.
- Bản đề xuất chính sách, giải pháp phát triển
nông nghiệp hữu cơ hiệu quả và bền vững trong xây dựng NTM.
- 03 mô hình thí điểm triển khai các chính sách,
giải pháp phát triển nông nghiệp hữu cơ trong xây dựng NTM.
(các sản phẩm trên được Bộ Nông nghiệp và PTNT
chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
9
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao khả năng kết
nối, truy cập thông tin về cảnh báo, dự báo và kế hoạch ứng phó với thiên tai
cho cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.
|
- Xây dựng được giải pháp nâng cao khả năng kết nối,
truy cập thông tin về cảnh báo, dự báo thiên tai và kế hoạch ứng phó với
thiên tai cho cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới;
- Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về cảnh
báo, dự báo và kế hoạch ứng phó với thiên tai phục vụ kết nối và truy cập
thông tin, áp dụng cho một số xã xây dựng nông thôn mới.
|
- Báo cáo đánh giá hiện trạng kết nối giữa cộng đồng
với các cơ quan liên quan và khả năng truy cập, sử dụng thông tin dự báo, cảnh
báo chuyên ngành nhằm ứng phó thiên tai của cộng đồng (cấp xã).
- Báo cáo giải pháp nâng cao khả năng kết nối và
truy cập hệ thống cảnh báo, dự báo thiên tai nhằm ứng phó với thiên tai, bảo
đảm an toàn và sản xuất bền vững cho cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin cảnh báo, dự
báo, kế hoạch ứng phó với thiên tai phục vụ kết nối và truy cập thông tin, áp
dụng thí điểm cho một số xã xây dựng nông thôn mới.
- Tài liệu hướng dẫn kết nối truy cập hệ thống cơ
sở dữ liệu cảnh báo, dự báo thiên tai và xử lý thông tin, lập kế hoạch ứng
phó với thiên tai cho các ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới và cộng đồng.
- 03 mô hình cộng đồng cấp xã kết nối, truy cấp
thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai và ứng phó với thiên tai.
(các sản phẩm trên được Bộ Nông nghiệp và PTNT
chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
10
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng hợp
lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ cảnh quan, môi trường ở cấp xã
trong xây dựng NTM vùng Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nam Bộ.
|
- Xác định được thực trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ cảnh quan, môi trường ở cấp xã trong xây dựng
NTM vùng Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nam Bộ.
- Đề xuất được các giải pháp phù hợp ở cộng đồng
làng, xã trong khai thác, sử dụng hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo
vệ cảnh quan, môi trường gắn với tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng NTM.
|
- Báo cáo thực trạng khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ cảnh quan, môi trường ở cấp xã trong xây dựng
NTM vùng Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nam Bộ.
- Các giải pháp phù hợp ở cộng đồng làng, xã
trong khai thác, sử dụng hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ cảnh
quan, môi trường “xanh - sạch - đẹp, an toàn" gắn với tái cơ cấu
nông nghiệp và xây dựng NTM vùng Đồng bằng Bắc Bộ và Tây Nam Bộ.
- Tài liệu hướng dẫn cộng đồng làng xã trong khai
thác, sử dụng hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ cảnh quan, môi
trường “xanh - sạch - đẹp, an toàn" gắn với tái cơ cấu nông nghiệp
và xây dựng NTM.
(các sản phẩm trên được Bộ Nông nghiệp và PTNT
chấp nhận)
|
2018-2020
|
Tuyển chọn
|
|
III
|
Xây dựng mô hình trình diễn về nông thôn mới
trên cơ sở ứng dụng các thành tựu, giải pháp khoa học và công nghệ
|
|
|
1
|
Xây dựng mô hình ứng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ thuật
để phát triển cam, bưởi theo chuỗi giá trị trên đất dốc vùng Tây Bắc.
|
Xây dựng được mô hình ứng dụng đồng bộ các TBKT để
trồng mới và cải tạo vườn cam bưởi hiện có để nâng cao năng suất, chất lượng
cam, bưởi giảm chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập của người dân tại vùng
Tây Bắc tối thiểu 50%.
|
- Mô hình 20 ha trồng mới (10ha/mô hình, dự kiến ở
Hòa Bình và Điện Biên) ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, phù hợp với điều
kiện địa phương (gồm thiết kế vườn, phân bón, bảo vệ đất, giống, tạo hình, rải
vụ, bảo vệ thực vật, giữa ẩm và tưới ...) bền vững, hiệu quả kinh tế tăng hơn
các vườn cam, bưởi cùng tuổi cây ít nhất 50%.
- Cải tạo 40 ha cam, bưởi hiện có (20ha/mô hình,
dự kiến ở Hòa Bình và Điện Biên) bằng tiến bộ kỹ thuật mới, phù hợp (ghép cải
tạo, tạo hình, bảo vệ và cải tạo đất, cải thiện dinh dưỡng, tưới và giữ ẩm hiệu
quả), năng suất tăng 20-25%, các chỉ tiêu: độ Brix > 10, đồng đều về kích
thước, mẫu mã đẹp, dư lượng Nitrat đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Nhật Bản hoặc
châu Âu.
- Mô hình sơ chế, bảo quản 500 tấn cam đáp ứng
yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, ổn định chất lượng trong thời gian tối
thiểu 3 tháng, tổn thất sau thu hoạch dưới 10%.
- Tài liệu tổng kết về:
+ Qui trình sơ chế, bảo quản cam đáp ứng yêu cầu
về vệ sinh an toàn thực phẩm, ổn định chất lượng trong thời gian tối thiểu 3
tháng, tổn thất sau thu hoạch dưới 10%.
+ Qui trình trồng mới cam rải vụ trên đất dốc.
+ Qui trình cải tạo và thâm canh vườn cam trên đất
dốc.
- Tập huấn được 500 lượt nông dân, cán bộ về các
quy trình kỹ thuật áp dụng trong dự án.
(các sản phẩm trên được Địa phương và Bộ Nông
nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Quang Hà
|
|
2
|
Xây dựng mô hình sản xuất mỗi xã một sản phẩm
(OCOP) ở các tỉnh một số tỉnh miền Trung
|
Tạo ra được mô hình SX mỗi xã một sản phẩm đại diện
cho mỗi tỉnh góp phần phát triển các sản phẩm đặc trưng, bảo tồn giá trị của
các ngành nghề truyền thống và có lợi thế của địa phương, thúc đẩy phát triển
sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến tiêu thụ nông
sản; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xây dựng NTM bền
vững.
|
- 12 mô hình mẫu mỗi xã một sản phẩm (1 mô hình/tỉnh-
được sự đồng ý của địa phương), phát triển các sản phẩm đặc trưng truyền thống,
có lợi thế thị trường, liên kết được tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất;
- Thu nhập người dân tham gia Mô hình tăng ít nhất
30%;
- Đề xuất được chính sách, cơ chế quản lý vận
hành hiệu quả mô hình mỗi xã một sản phẩm (được địa phương chấp nhận).
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
|
|
3
|
Xây dựng mô hình ứng dụng TBKT để sản xuất rau
theo hướng hữu cơ, rau an toàn và chuỗi giá trị gắn với xây dựng NTM tại vùng
Đông Bắc (Cao Bằng, Bắc Cạn và Thái Nguyên, Sơn La).
|
Xây dựng được mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để
chuyển đổi đất trồng lúa, trồng màu, vườn tạp kém hiệu quả sang sản xuất rau
theo hướng hữu cơ và rau an toàn, liên kết nông dân, doanh nghiệp, nâng cao
thu nhập cho nông dân.
|
- 03 mô hình ứng dụng TBKT trong sản xuất rau
theo hướng hữu cơ, rau an toàn trên đất lúa, đất màu, đất trồng cây ăn quả
kém hiệu quả, qui mô 10 ha/mô hình, hiệu quả kinh tế tăng ít nhất 50% so với
sản xuất đại trà, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mỗi loại
rau.
- 02 mô hình liên kết doanh nghiệp-nhóm hộ nông
dân sản xuất rau theo hướng hữu cơ qui mô 01 mô hình: 01 ha đảm bảo cung cấp
ít nhất 75-100 tấn rau/năm, thu nhập trên đơn vị diện tích cao hơn ít nhất 3
lần so với sản xuất đại trà.
- 02 xưởng sơ chế sản phẩm rau sau thu hoạch qui
mô 100m2/xưởng đảm bảo rau được đóng gói, nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc
thích hợp cho từng loại sản phẩm, được các siêu thị và người tiêu dùng chấp
nhận.
- Tài liệu tổng kết về hướng dẫn quy trình sản xuất
rau theo hướng hữu cơ và rau an toàn.
- Tập huấn được 500 lượt nông dân, cán bộ về kỹ
thuật sản xuất RAT và kỹ năng tiếp cận thị trường.
(các sản phẩm trên được các Địa phương
và Bộ Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
trường ĐH Nông lâm- Đại học Thái Nguyên
|
|
4
|
Xây dựng mô hình liên kết sản xuất, chế biến, bảo
quản khoai tây, khoai sọ, khoai lang theo công nghệ lạnh đông phục vụ xuất khẩu
tại vùng đồng bằng sông Hồng
|
Xây dựng được mô hình liên kết sản xuất khoai
tây, khoai sọ, khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP và chế biến, bảo quản theo
công nghệ lạnh đông phục vụ nội tiêu và xuất khẩu, góp phần chuyển dịch cơ cấu
cây trồng, nâng cao thu nhập cho người dân ít nhất 20% và phục vụ xây dựng
nông thôn mới tại vùng đồng bằng sông Hồng
|
- Các mô hình:
+ Mô hình liên kết sản xuất khoai tây, khoai sọ,
khoai lang đạt tiêu chuẩn VietGAP quy mô tối thiểu 100ha áp dụng cơ giới hóa
đồng bộ;
+ Hệ thống thiết bị sơ chế, bao gói khoai tây,
khoai sọ, khoai lang đáp ứng yêu cầu lạnh đông nhanh và bảo quản đông, năng
suất 2-2,5 tấn/giờ;
+ Thiết bị cấp đông năng suất 3 tấn/mẻ đảm bảo lạnh
đông nhanh ở nhiệt độ - (35 ÷ 40)°C trong thời gian 25 ÷ 35 phút (tùy loại);
+ Kho bảo quản đông khoai tây, khoai sọ, khoai
lang sức chứa tối thiểu 1.000 tấn với chế độ bảo quản được giám sát và điều
khiển tự động.
- Các sản phẩm chế biến, bảo quảng bằng công nghệ
lạnh đông nhanh (Khoai tây: 750 tấn; Khoai sọ: 750 tấn; Khoai lang: 500 tấn),
chất lượng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Đào tạo, tập huấn 20 cán bộ kỹ thuật làm chủ được
các công nghệ sản xuất, chế biến và bảo quản khoai tây, khoai sọ, khoai lang
bằng công nghệ lạnh đông và 300 lượt người dân về quy trình kỹ thuật sản xuất
khoai tây, khoai sọ, khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Tài liệu tổng kết về:
+ Quy trình kỹ thuật sản xuất khoai tây, khoai sọ,
khoai lang theo tiêu chuẩn VietGAP, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ;
+ Quy trình công nghệ sơ chế, bao gói khoai tây,
khoai sọ, khoai lang đáp ứng yêu cầu lạnh đông nhanh và bảo quản đông;
+ Quy trình công nghệ lạnh đông nhanh và bảo quản
đông khoai tây, khoai sọ, khoai lang đáp ứng yêu cầu nội tiêu và xuất khẩu.
(các sản phẩm trên được các Địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
Công ty cổ phần tổng công ty giống cây trồng con nuôi Ninh Bình
|
|
5
|
Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng
cao hiệu quả hồ treo cấp nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc vùng cao núi đá
Tây Bắc.
|
Xây dựng được mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để
cải tạo và nâng cao hiệu quả hồ treo cấp nước ở vùng cao núi đá Tây Bắc.
|
- Hồ sơ thiết kế cải tạo nâng cấp hồ treo (thiết
kế cải tạo hạ tầng, công nghệ xử lý nước, giải pháp quản lý...);
- 04 công trình hồ treo (dự kiến ở Hà Giang) ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật trong cải tạo nâng cấp đảm bảo hoạt động hiệu quả theo
thiết kế (bền vững, đảm bảo cấp nước sinh hoạt cho người dân, tổ chức quản lý
vận hành hiệu quả, tăng số dân sử dụng nước hồ...);
- Tài liệu tổng kết về: Hướng dẫn thiết kế cải tạo,
xây dựng, vận hành, quản lý nâng cao hiệu quả khai thác hồ treo hiện có.
(các sản phẩm trên được các Địa phương và Bộ
Nông nghiệp và PTNT chấp nhận)
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường -
Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
|
|
6
|
Xây dựng mô hình tăng trưởng xanh trong chăn nuôi
quy mô tập trung và giết mổ công nghệ cao phục vụ xây dựng NTM vùng Đông Nam
bộ.
|
Xây dựng được mô hình tăng trưởng xanh trong chăn
nuôi heo quy mô tập trung và giết mổ công nghệ cao nhằm tiết kiệm nguyên vật
liệu, năng lượng, tái sử dụng chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm
phát thải khí nhà kính vùng Đông Nam Bộ.
|
- Các mô hình:
+ 01 mô hình ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học
trong nuôi heo công nghiệp quy mô tập trung;
+ 01 mô hình ứng dụng công nghệ ozon nhằm xử lý
mùi hôi, kết hợp phòng chống dịch bệnh trong nuôi heo, giết mổ công nghiệp
quy mô tập trung.
+ 01 mô hình ứng dụng công nghệ màng Biogill để xử
lý nước thải chăn nuôi, giết mổ kết hợp tái sử dụng để trồng rau an toàn.
+ 01 mô hình ủ yếm khí chất thải giết mổ kết hợp
SX phân bón, thu hồi biogas để đun nấu, phát điện.
+ 01 mô hình tái sử dụng chất thải chăn nuôi (nước
thải, chất thải rắn) để SX rau an toàn trên diện tích 5 ha theo công nghệ tưới
hiện đại, tiết kiệm nước.
- Tài liệu tổng kết về: hướng dẫn kỹ thuật về ứng
dụng hiệu quả một số công nghệ thích hợp (đệm lót sinh học, diệt khuẩn bằng
ôzôn) phục vụ chăn nuôi heo bền vững - in 500 cuốn.
- Đào tạo, tập huấn: 03 lớp tập huấn và chuyển
giao công nghệ (100 người/lớp) cho các cơ sở chăn nuôi heo tập trung tại phía
Bắc, miền Trung và miền Nam.
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
Công ty TNHH Trang Linh
|
|
7
|
Xây dựng mô hình thí điểm “Xã đảm bảo đủ điều kiện
đáp ứng yêu cầu quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ” trong xây dựng
NTM.
|
Xây dựng được mô hình thí điểm “Xã đảm bảo đủ điều
kiện đáp ứng yêu cầu quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ” trong xây dựng
NTM (xã được công nhận xã NTM) để nhân rộng ra cả nước.
|
- 06 mô hình thí điểm “Xã đảm bảo đủ điều kiện
đáp ứng yêu cầu quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ” cho 06 khu vực điển
hình của cả nước.
- Tài liệu tổng kết về: hướng dẫn xây dựng “Xã đảm
bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ” -
in 500 cuốn.
- Đào tạo, tập huấn: 06 lớp (100 người/lớp) cho
06 khu vực điển hình của cả nước.
|
2018-2020
|
Giao trực tiếp cho
Trung tâm chính sách và kỹ thuật phòng chống thiên tai, Tổng cục phòng, chống
thiên tai
|
Quyết định 5086/QĐ-BNN-KHCN năm 2017 về phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 5086/QĐ-BNN-KHCN ngày 07/12/2017 về phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/09/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2021
Ban hành:
13/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2018
Ban hành:
27/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2018
Ban hành:
21/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2018
Ban hành:
08/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2018
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
Ban hành:
12/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2017
Ban hành:
23/04/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2014
Ban hành:
04/04/2014
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2014
Ban hành:
05/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2012
3.397
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|