|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 2347/QĐ-BNN-VPĐP 2017 triển khai 45/QĐ-TTg công nghệ xây dựng nông thôn mới
|
Số hiệu:
|
2347/QĐ-BNN-VPĐP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
08/06/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2347/QĐ-BNN-VPĐP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 6 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/QĐ-TTG NGÀY 12/01/2017 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/QĐ-TTG NGÀY
05/01/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ)
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2016-2020 (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 32/2016/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Quốc
hội về tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Chương trình công tác năm 2017 của Ban Chỉ đạo Trung ương
các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Cục trưởng - Chánh Văn phòng Điều
phối nông thôn mới Trung ương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Quyết định
số 45/QĐ-TTg ngày
12 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học và
công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng - Chánh Văn phòng Điều phối
nông thôn mới Trung ương, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính,
Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ban Chủ nhiệm Chương trình khoa
học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, Văn phòng Chương trình khoa học
và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phó TTCP Vương Đình Huệ (để b/c);
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Thành viên BCĐTW các CTMTQG;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Thứ trưởng Bộ NN và PTNT;
- Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, KH&CN;
- Sở NNPTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VPĐP NTM các tỉnh thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, VPĐP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/QĐ-TTG NGÀY 12/01/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN
2016-2020 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 27/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2347/QĐ-BNN-VPĐP ngày 08 tháng 6 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
a) Triển khai, thực hiện có hiệu quả các Chương
trình, đề tài, nhiệm vụ, thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2017, đảm bảo
đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
b) Xác định rõ nội dung công việc, lộ trình thực hiện,
thời gian, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong
quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ của Cơ quan chủ trì
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020.
2. Yêu cầu:
a) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công
hoàn thành đúng thời gian, tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, mục tiêu, nội
dung của Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2016-2020;
b) Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả và thống
nhất giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với các Bộ, ngành Trung ương
có liên quan và các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong tổ
chức triển khai thực hiện Quyết định số 45/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Năm 2016-2017: Tiếp tục thực hiện các đề tài, dự
án, nhiệm vụ đang thực hiện của giai đoạn 2011-2015; triển khai một số nhiệm vụ
cấp bách do Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giao và đề xuất triển khai mới một số nhiệm vụ mang tính
cấp thiết giai đoạn 2016-2020.
2. Năm 2017-2019: Đề xuất, xét chọn và triển khai
thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình, trong đó:
- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng
Chính phủ giao tại Quyết định số 414/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 4 năm 2017 và theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
- Ưu tiên xét chọn triển khai các đề tài đề xuất của
địa phương, phục vụ kịp thời nhu cầu bức thiết trong thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ban Chỉ đạo
Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi
tắt là Ban Chỉ đạo Chương trình), Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn giao.
3. Năm 2020: Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình.
(Chi tiết kế hoạch và định hướng xác định các
nhiệm vụ theo Phụ lục số 01 và 02 đính kèm).
III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương:
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính, Vụ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường, Ban Chủ nhiệm Chương trình khoa học và công nghệ phục
vụ xây dựng nông thôn mới (sau đây gọi tắt là Ban Chủ nhiệm Chương trình) tổng
hợp kế hoạch và đề xuất phương án phân bổ vốn thực hiện Chương trình hàng năm
trình Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và
Môi trường, Ban Chủ nhiệm Chương trình định hướng các nội dung, nhiệm vụ triển
khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới hàng năm
và giai đoạn 2016-2020;
c) Chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương
trình, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài chính và các đơn vị có liên
quan tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình thực hiện đề tài, dự án, mô
hình, bảo đảm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu của Chương trình và phù hợp
với đối tượng, nội dung thực hiện của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; Giám sát việc bố trí kinh phí ngân sách Nhà
nước phù hợp với tỷ lệ đầu tư của chủ đề tài, dự án, mô hình theo quy định;
d) Tổng hợp chung tiến độ triển khai thực hiện
Chương trình báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Chương trình và Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (định kỳ, đột xuất).
2. Vụ Tổ chức cán bộ:
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương
trình, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Văn phòng Điều phối nông thôn mới
Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu trình Bộ trưởng phê duyệt
kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình và Ban Chủ nhiệm Chương trình;
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương trình
và các đơn vị có liên quan xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của Chương trình
giai đoạn 2016-2020 (như Chương trình khoa học và công nghệ phát triển bền vững
vùng Tây Bắc giai đoạn 2013-2018) trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
3. Vụ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối nông
thôn mới Trung ương, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Ban Chủ nhiệm Chương
trình, Văn phòng Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn
mới (sau đây gọi tắt là Văn phòng Chương trình) trình Bộ trưởng giao dự toán thực
hiện các đề tài, dự án, mô hình theo danh mục đã được Lãnh đạo Bộ phê duyệt;
b) Chủ trì trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt dự toán chi
tiết kinh phí thực hiện các đề tài, dự án, mô hình theo quy định;
c) Hướng dẫn Văn phòng Chương trình quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí đúng quy định của Nhà nước;
d) Quyết toán kinh phí với Bộ Tài chính.
4. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối nông
thôn mới Trung ương, Vụ Tài chính, Ban Chủ nhiệm Chương trình, tiến hành các thủ
tục thẩm định danh mục các nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Ban Chủ nhiệm Chương
trình, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương hướng dẫn thực hiện các nội
dung của Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới.
5. Ban Chủ nhiệm Chương trình:
a) Là cơ quan thường trực, giúp việc Ban Chỉ đạo
Chương trình và Bộ trưởng tổ chức triển khai các nhiệm vụ, nội dung của Chương
trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12 tháng
01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ theo quy chế tổ chức hoạt động của Chương
trình;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối nông
thôn mới Trung ương, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường triển khai có hiệu quả
các đề tài, dự án, mô hình được phê duyệt phù hợp với định hướng của Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; tổ chức kiểm tra định kỳ,
nghiệm thu, đánh giá kết quả hàng năm và kết thúc Chương trình giai đoạn
2016-2020.
6. Văn phòng Chương trình:
a) Giúp Ban Chỉ đạo Chương trình và Bộ trưởng trong
quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo quy chế tổ chức quản lý hoạt động
của Chương trình.
b) Giúp việc Chủ nhiệm Chương trình với vai trò là ủy
viên Ban Chỉ đạo Chương trình;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ
trưởng./.
PHỤ LỤC 01
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ
45/QĐ-TTG NGÀY 12/01/2017 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2347/QĐ-BNN-VPĐP ngày 08 tháng 6 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Nội dung được
phân công tại QĐ số 45/QĐ-TTg
|
Hình thức ban
hành/thực hiện
|
Cơ quan chủ
trì/ tổng hợp
|
Cơ quan phối hợp/
hướng dẫn
|
Dự kiến thời hạn
hoàn thành
|
Kết quả thực hiện/
Số lượng sản phẩm đầu ra dự kiến
|
|
I
|
CÁC NHIỆM VỤ TIẾP TỤC THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN
2011-2015
|
|
|
|
1
|
Tổ chức nghiệm thu 18 đề tài và 16 dự án đang
thực hiện chuyển sang Kế hoạch năm 2017
|
Báo cáo nghiệm thu
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Tháng 12/2017
|
|
|
2
|
Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ
chuyển sang Kế hoạch năm 2017 (18 đề tài và 16 dự án)
|
Báo cáo
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
|
Tháng 12/2017
|
|
|
II
|
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2016-2020
|
|
|
|
1
|
Kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình KHCN phục vụ
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ NN và PTNT
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
- Ban Chủ nhiệm Chương trình;
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
|
Quý II năm 2017
|
|
|
2
|
Kiện toàn Ban Chủ nhiệm Chương trình KHCN phục
vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ NN và PTNT
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
- Ban Chủ nhiệm Chương trình;
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
|
Quý II năm 2017
|
|
|
3
|
Kiện toàn Văn phòng Chương trình Khoa học và
Công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ NN và PTNT
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
- Ban Chủ nhiệm Chương trình;
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
|
Quý II năm 2017
|
Quyết định số
919/QĐ-BNN-TCCB ngày 24/3/2017
|
|
4
|
Ban hành quy chế tổ chức hoạt động của Chương
trình giai đoạn 2016-2020 (như Chương trình khoa học và công nghệ phát triển
bền vững vùng Tây Bắc giai đoạn 2013-2018)
|
Quyết định của Bộ
trưởng Bộ NN và PTNT
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
- Ban Chủ nhiệm Chương trình;
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
|
Quý II năm 2017
|
|
|
5
|
Nghiên cứu cơ sở lý luận trong xây dựng nông
thôn mới
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu các mô hình tổ chức quản lý xã hội
nông thôn ở Việt Nam và ứng dụng xây dựng một số mô hình trong xây dựng nông
thôn mới (Theo Quyết định số 414/QĐ-TTg
ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
-Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
2017- 2019
|
03 Đề tài, dự án
|
|
6
|
Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các cơ
chế, chính sách trong xây dựng nông thôn mới
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Cơ chế, chính sách tích tụ đất sản xuất nông nghiệp.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và Môi trường;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
2017- 2018
|
04 Đề tài
|
|
-
|
Nghiên cứu thực trạng cơ chế, chính sách tích
tụ rừng sản xuất để phát triển trồng rừng gỗ lớn và cây lâm đặc sản, góp phần
phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (Theo Quyết định
số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
01 Đề tài
|
|
-
|
Các Đề tài nghiên cứu khác
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
03 Đề tài
|
|
6.2
|
Cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp;
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
03 Đề tài
|
|
6.3
|
Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
cho nông nghiệp.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
01 Đề tài
|
|
6.4
|
Cơ chế chính sách phát triển nông thôn mới bền vững,
đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
03 Đề tài
|
|
6.5
|
Cơ chế chính sách huy động các nguồn lực xã hội,
doanh nghiệp, nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
01 Đề tài
|
|
7
|
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học và
công nghệ để xây dựng nông thôn mới
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Nghiên cứu thể chế, tổ chức xã hội và văn hóa
trong xây dựng nông thôn mới. Xu thế phát triển xã hội nông thôn Việt Nam gắn
với đô thị hóa trong hội nhập quốc tế
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
02 Đề tài
|
|
7.2
|
Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ chế,
chính sách bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và dịch chuyển lao
động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
02 Đề tài
|
|
7.3
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phục vụ cơ cấu lại
ngành nông nghiệp, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên trong xây dựng NTM; tiếp tục nâng cao chất lượng các
tiêu chí đạt chuẩn các địa phương đã được công nhận đạt chuẩn NTM theo hướng
bền vững.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2019
|
06 Đề tài
|
|
7.4
|
Đánh giá kết quả quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp (Theo Quyết định
số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
-Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2019
|
02 Đề tài
|
|
8
|
Xây dựng một số mô hình trình diễn ứng dụng
các thành tựu, giải pháp khoa học và công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Mô hình chuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động
theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
02 Mô hình
|
|
|
Nghiên cứu áp dụng các mô hình hợp tác xã
trong quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề khu vực phía Bắc
trong tiến trình xây dựng nông thôn mới (Theo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
01 Mô hình
|
|
|
Đề tài nghiên cứu khác
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
01 Mô hình
|
|
8.2
|
Mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
03 Mô hình
|
|
8.3
|
Mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2019
|
03 Mô hình
|
|
8.4
|
Mô hình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu gắn với
đô thị văn minh.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
|
|
8.5
|
Mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản
xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính,
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2018
|
06 Mô hình
|
|
|
Xây dựng mô hình sản xuất hàng hóa gắn với
liên kết chuỗi giá trị sản phẩm dược liệu (quế, hồi, ba kích, sâm, ý dĩ...) đạt
tiêu chuẩn GACP phục vụ xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông
nghiệp (Theo Quyết định số 414/QĐ-TTg
ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
03 Mô hình
|
|
|
Các mô hình khác
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
03 Mô hình
|
|
8.6
|
Mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với
các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mêtan và hiệu ứng nhà
kính.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2018
|
03 Mô hình
|
|
8.7
|
Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2018
|
06 Mô hình
|
|
|
Xây dựng các mô hình thí điểm ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp (cây ăn quả, dược liệu, rau hoa) và liên
kết chuỗi giá trị trong công nghệ thu hoạch, chế biến, bảo quản, xuất khẩu sản
phẩm gắn với xây dựng nông thôn mới (Theo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2018
|
03 Mô hình
|
|
|
Các mô hình khác
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2018
|
03 mô hình
|
|
8.8
|
Mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để
xây dựng nông thôn mới.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2018- 2019
|
02 Mô hình
|
|
8.9
|
Mô hình quản lý và xử lý môi trường nông thôn.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2019
|
08 Mô hình
|
|
|
Xây dựng các mô hình cấp nước sạch cho nông
thôn vùng khó khăn (đồng bằng sông Cửu Long, hải đảo, miền trung và Tây
nguyên) (Theo Quyết định số 414/QĐ-TTg
ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ)
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2018
|
03 Mô hình
|
|
|
Xây dựng mô hình công nghệ cao xử lý nước thải
trong chăn nuôi, giết mổ (quy mô tập trung) và nuôi trồng thủy sản vùng ven
biển (Theo Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày
04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2018- 2019
|
03 Mô hình
|
|
|
Các mô hình khác
|
Quyết định phê
duyệt danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
|
|
2017- 2019
|
02 Mô hình
|
|
8.10
|
Mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp với
điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
|
Quyết định phê duyệt
danh mục Đề tài, dự án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2018- 2019
|
03 Mô hình
|
|
9
|
Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình
đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học và công
nghệ cho các đối tượng có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới, đặc biệt
là đội ngũ cán bộ chuyển giao công nghệ, nông dân và doanh nghiệp.
|
Kế hoạch tổ chức
đào tạo, tập huấn được phê duyệt và Quyết định phê duyệt danh mục Đề tài, dự
án của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Vụ Tài chính;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2017- 2019
|
02
|
|
III
|
TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
|
Hội nghị toàn quốc
|
Ban Chủ nhiệm Chương trình
|
- Vụ KHCN và MT;
- Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương;
- Văn phòng Chương trình;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I/2020
|
01 Hội nghị
|
PHỤ LỤC 02
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2347/QĐ-BNN-VPĐP ngày 08 tháng 6 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TT
|
Nội dung thực
hiện
|
Số lượng Đề
tài, Dự án
|
Trong đó
|
|
BCĐTW, Lãnh đạo
Bộ NN và PTNT đặt hàng
|
Đề xuất của BCN
Chương trình
|
Đặt hàng của
các địa phương
|
Doanh nghiệp và
các tổ chức khác
|
|
I
|
Nghiên cứu, khảo sát các mô hình tổ chức xã hội
nông thôn ở Việt Nam và một số nước trên thế giới; những bài học kinh nghiệm
xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời gian qua để xác định mục tiêu,
phương hướng, nhiệm vụ, lộ trình, vai trò của các chủ thể trong xây dựng nông
thôn mới ở Việt Nam gắn với đô thị hóa văn minh trong hội nhập quốc tế đến
năm 2020 và trong giai đoạn tiếp theo.
|
3
|
1
|
1
|
1
|
0
|
|
1
|
Nghiên cứu các mô hình tổ chức quản lý xã hội
nông thôn Việt Nam và ứng dụng xây dựng một số mô hình trong xây dựng nông
thôn mới
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
II
|
Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các cơ
chế, chính sách xây dựng nông thôn mới, bao gồm:
|
14
|
7
|
1
|
3
|
3
|
|
1
|
Cơ chế, chính sách tích tụ đất sản xuất nông nghiệp.
|
4
|
2
|
0
|
1
|
1
|
|
1.1
|
Nghiên cứu thực trạng, cơ chế chính sách tích
tụ rừng sản xuất để phát triển trồng rừng gỗ lớn và cây lâm đặc sản, góp phần
phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
|
1
|
1
|
|
|
|
|
1.2
|
Đề tài nghiên cứu khác
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
2
|
Cơ chế chính sách dịch chuyển lao động nông nghiệp
trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
|
1
|
1
|
|
|
|
|
3
|
Cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp;
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
|
4
|
1
|
|
1
|
2
|
|
4
|
Cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ
cho nông nghiệp.
|
1
|
1
|
|
|
|
|
5
|
Cơ chế chính sách phát triển nông thôn mới bền vững,
đặc biệt đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
6
|
Cơ chế chính sách huy động các nguồn lực xã hội,
doanh nghiệp, nông dân tham gia xây dựng nông thôn mới.
|
1
|
1
|
|
|
|
|
III
|
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khoa học và
công nghệ để xây dựng nông thôn mới, bao gồm:
|
13
|
4
|
3
|
4
|
2
|
|
1
|
Nghiên cứu thể chế, tổ chức xã hội và văn hóa
trong xây dựng nông thôn mới. Xu thế phát triển xã hội nông thôn Việt Nam gắn
với đô thị hóa trong hội nhập quốc tế
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện cơ chế,
chính sách bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống và dịch chuyển lao
động nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
3
|
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phục vụ tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên trong xây dựng nông thôn mới; tiếp tục nâng cao chất
lượng các tiêu chí đạt chuẩn các địa phương đã được công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới theo hướng bền vững.
|
7
|
1
|
2
|
2
|
2
|
|
4
|
Đánh giá kết quả quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng
thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và dịch vụ gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp
|
2
|
1
|
1
|
|
|
|
IV
|
Xây dựng một số mô hình trình diễn về nông
thôn mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu, giải pháp khoa học và công nghệ,
bao gồm:
|
39
|
6
|
11
|
11
|
11
|
|
1
|
Mô hình chuyển đổi hợp tác xã kiểu mới, hoạt động
theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
|
3
|
2
|
0
|
1
|
0
|
|
1.1
|
Nghiên cứu áp dụng các mô hình hợp tác xã
trong quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường tại một số làng nghề khu vực phía Bắc
trong tiến trình xây dựng nông thôn mới
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
1.2
|
Các mô hình khác
|
1
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Mô hình quy hoạch, kiến trúc nông thôn mới.
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
3
|
Mô hình phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
4
|
Mô hình xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu gắn với
đô thị văn minh.
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
5
|
Mô hình bảo quản, chế biến nông sản và tổ chức sản
xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm.
|
6
|
2
|
1
|
1
|
2
|
|
5.1
|
Xây dựng mô hình sản xuất hàng hóa gắn với
liên kết chuỗi giá trị sản phẩm dược liệu (quế, hồi, ba kích, sâm, ý dĩ...) đạt
tiêu chuẩn GACP phục vụ xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu ngành nông nghiệp
|
3
|
1
|
1
|
|
1
|
|
5.2
|
Các mô hình khác
|
3
|
1
|
|
1
|
1
|
|
6
|
Mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiêu kết hợp với
các biện pháp canh tác nông nghiệp giảm phát thải khí mêtan và hiệu ứng nhà
kính.
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
7
|
Mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao kết hợp với cơ giới hóa nông nghiệp.
|
5
|
1
|
1
|
1
|
2
|
|
7.1
|
Xây dựng các mô hình thí điểm ứng dụng công
nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp (cây ăn quả, dược liệu, rau hoa) và liên
kết chuỗi giá trị trong công nghệ thu hoạch, chế biến, bảo quản, xuất khẩu sản
phẩm gắn với xây dựng nông thôn mới
|
3
|
1
|
1
|
|
1
|
|
7.2
|
Các mô hình khác
|
2
|
|
|
1
|
1
|
|
8
|
Mô hình ứng dụng công nghệ năng lượng tái tạo để
xây dựng nông thôn mới.
|
2
|
|
1
|
|
1
|
|
9
|
Mô hình quản lý và xử lý môi trường nông thôn.
|
8
|
|
3
|
3
|
2
|
|
9.1
|
Xây dựng các mô hình cấp nước sạch cho nông
thôn vùng khó khăn (Đồng bằng sông Cửu Long, hải đảo, miền trung và Tây
nguyên)
|
3
|
1
|
1
|
1
|
|
|
9.2
|
Xây dựng mô hình công nghệ cao xử lý nước thải
trong chăn nuôi, giết mổ (quy mô tập trung) và nuôi trồng thủy sản vùng ven
biển
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
9.3
|
Các mô hình khác
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
10
|
Mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp với
điều kiện thực tế của các xã khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
|
3
|
|
1
|
1
|
1
|
|
V
|
Xây dựng nội dung và tổ chức các chương trình
đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực nắm bắt, ứng dụng khoa học và công
nghệ cho các đối tượng có liên quan đến việc xây dựng nông thôn mới, đặc biệt
là đội ngũ cán bộ chuyển giao công nghệ, nông dân và doanh nghiệp.
|
2
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Tổng:
|
71
|
19
|
16
|
20
|
16
|
Quyết định 2347/QĐ-BNN-VPĐP năm 2017 về Kế hoạch triển khai Quyết định 45/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2347/QĐ-BNN-VPĐP ngày 08/06/2017 về Kế hoạch triển khai Quyết định 45/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2021
Ban hành:
13/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2018
Ban hành:
11/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2017
Ban hành:
04/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/02/2017
Ban hành:
12/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2017
Ban hành:
16/08/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2016
Ban hành:
23/04/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2014
Ban hành:
04/04/2014
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2014
Ban hành:
05/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2012
1.858
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|