|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4033/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4
năm 2016;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng
6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà
nước;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng
7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật tiếp cận
thông tin;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức quản lý,
cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
các Quyết định số 2973/QĐ-BKHCN ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế Tổ chức quản lý và duy trì hoạt động
Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ và Quyết định số 3483/QĐ-BKHCN
ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban
hành Quy chế cung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Điều 3. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị
trực thuộc Bộ, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ;
- Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Thế Duy
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC QUẢN LÝ, CUNG CẤP THÔNG TIN CHO CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4033/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý, cung cấp
thông tin cho Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN)
có địa chỉ truy cập trên mạng Internet là https://www.most.gov.vn (sau đây gọi
là Portal MOST).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tất cả đơn vị, cá nhân
trực thuộc Bộ KH&CN; các tổ chức, cá nhân ngoài Bộ KH&CN tham gia cung
cấp thông tin cho Portal MOST (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
1. Quy chế này nhằm tăng cường tổ chức quản lý và duy
trì hoạt động của Portal MOST; phát huy tối đa vai trò và trách nhiệm của
Portal MOST với tư cách là Cổng thông tin điện tử chính thức của Bộ KH&CN
trong việc tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng và Chính phủ về
lĩnh vực KH&CN, cung cấp thông tin về các hoạt động KH&CN nói chung và
hoạt động của Bộ KH&CN nói riêng trên mạng Internet.
2. Portal MOST phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
các quy định tại Luật Báo chí năm 2016; Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Nghị
định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng
dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày
13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà
nước; và các văn bản khác có liên quan.
Chương II
THÔNG TIN TRÊN PORTAL
MOST
Điều 4. Nguyên tắc thông tin
1. Thông tin đăng tải trên Portal MOST phải đúng với
quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
phục vụ kịp thời công tác quản lý của Bộ KH&CN và nhu cầu khai thác thông
tin của các tổ chức, cá nhân.
2. Các tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Portal
MOST có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin do mình cung
cấp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định hiện hành về quyền tác giả. Đối với
thông tin được trích dẫn, sưu tầm từ các nguồn khác thì phải ghi rõ tên tác giả,
nguồn cung cấp và ngày thông tin trích dẫn đã được đăng tải.
Điều 5. Phạm vi và nội dung
thông tin
Phạm vi và nội dung thông tin đăng tải trên Portal
MOST phải tuân thủ theo: Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều
18 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Điều 19 của Luật Tiếp
cận thông tin năm 2016.
Các thông tin chính bao gồm:
1. Giới thiệu Bộ KH&CN với các mục tin về: chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn; lãnh đạo Bộ; lịch sử quá trình phát triển; sơ đồ tổ
chức bộ máy; giới thiệu và tạo đường liên kết với các trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử chính thức của Đảng, Chính phủ, các Sở KH&CN, một
số Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN.
2. Văn bản về KH&CN bao gồm các văn bản, tài liệu
phải được công khai trên Cổng/trang thông tin điện tử tại Phụ lục I của Quy chế
cung cấp thông tin của Bộ KH&CN (ban hành kèm theo Quyết định số
1711/QĐ-BKHCN ngày 20/6/2018 của Bộ trưởng Bộ KH&CN).
3. Giới thiệu Chiến lược phát triển KH&CN;
chương trình KH&CN các cấp; chương trình công tác và chương trình hành động
của Bộ KH&CN; thông tin liên quan tới hoạt động cải cách hành chính và quản
lý KH&CN; thông tin về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KH&CN.
4. Thông tin liên quan tới các thành tựu KH&CN
nổi bật; hoạt động KH&CN của các Bộ, ngành và địa phương trong cả nước; các
bài viết nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực KH&CN; báo cáo tổng kết các
chương trình KH&CN các cấp, chương trình công tác, chương trình hành động của
Bộ KH&CN; các báo cáo tổng hợp theo tháng, quý; báo cáo tổng kết công tác
06 tháng, năm của Bộ KH&CN.
5. Tin tức và sự kiện liên quan tới các hoạt động
chính, nổi bật của Bộ KH&CN; quan điểm và ý kiến giải quyết của Lãnh đạo Bộ
đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất trong hoạt động KH&CN được dư luận
xã hội quan tâm; các lĩnh vực công tác khác của Bộ KH&CN mà Lãnh đạo Bộ xét
thấy cần tuyên truyền, thông báo.
6. Giới thiệu và cung cấp một số thông tin dịch vụ
công trực tuyến, các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ
KH&CN.
7. Danh mục thông tin phải được công khai, thông
tin về đầu mối cung cấp thông tin cho công dân, địa chỉ tiếp nhận yêu cầu cung
cấp thông tin qua mạng điện tử và tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo của công dân về tiếp cận thông tin; các mẫu phiếu sử dụng trong cung cấp
thông tin; các hướng dẫn, tài liệu để hỗ trợ người yêu cầu cung cấp thông tin;
địa chỉ truy cập để tải thông tin (nếu có).
8. Các chuyên mục, chuyên trang và nội dung thông
tin khác theo chủ trương và kế hoạch tuyên truyền do Lãnh đạo Bộ yêu cầu đăng tải
trên Portal MOST.
Điều 6. Định dạng và gửi thông
tin
1. Các thông tin dưới dạng văn bản, bảng tính,
trình diễn, hình ảnh, phim ảnh, âm thanh,... được định dạng theo quy định tại
Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông
tin trong cơ quan nhà nước.
2. Các tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Portal
MOST dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tới Ban Biên tập Cổng Thông
tin điện tử của Bộ - Trung tâm Công nghệ thông tin, Bộ KH&CN, 113 Trần Duy
Hưng, Hà Nội; email: [email protected].
3. Các tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Portal
MOST phải có tối thiểu thông tin về: họ tên người gửi; chức danh (nếu có); đơn
vị công tác (nếu có); địa chỉ liên lạc; thư điện tử; số điện thoại cá nhân.
Điều 7. Lưu trữ thông tin
Thông tin trên Portal MOST được lưu trữ theo quy định
sau:
1. Các thông tin giới thiệu về Bộ; văn bản về
KH&CN còn hiệu lực; thông tin về dịch vụ công trực tuyến; thông tin giao dịch
của Bộ KH&CN: cập nhật mới khi có sự thay đổi.
2. Đối với các thông tin khác: theo quy định của
nhà nước về lưu trữ.
Chương III
QUY TRÌNH CUNG CẤP VÀ XỬ
LÝ THÔNG TIN
Điều 8. Quy trình cung cấp và xử
lý thông tin về tin tức - sự kiện
1. Thẩm quyền, trách nhiệm cung cấp tin, bài
a) Đối với các sự kiện do Lãnh đạo Bộ chủ trì hoặc
tham dự:
- Sự kiện có Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển
truyền thông KH&CN (sau đây gọi là Trung tâm Truyền thông) tham dự: Trung
tâm Truyền thông chịu trách nhiệm chuẩn bị tin, bài và gửi tới Ban Biên tập
Portal MOST.
- Sự kiện không có Trung tâm Truyền thông tham dự
nhưng có một trong các đơn vị báo chí của Bộ tham dự thì đơn vị đó chịu trách
nhiệm chuẩn bị tin, bài và gửi tới Ban Biên tập Portal MOST; trường hợp có từ
hai đơn vị báo chí của Bộ trở lên cùng tham dự thì trách nhiệm chuẩn bị tin,
bài cung cấp cho Portal MOST được phân công theo thứ tự như sau: Báo Khoa học
và Phát triển; Tạp chí KH&CN Việt Nam.
- Sự kiện không có Trung tâm Truyền thông và cơ
quan báo chí của Bộ tham dự: Đơn vị chủ trì tổ chức hoặc tham gia sự kiện chịu
trách nhiệm chuẩn bị tin, bài và gửi tới Ban Biên tập Portal MOST.
b) Đối với các sự kiện do thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ chủ trì: Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp chỉ đạo việc chuẩn bị tin, bài và gửi
tới Ban Biên tập Portal MOST.
c) Đối với các sự kiện khác có nội dung liên quan đến
chức năng quản lý của Bộ hoặc liên quan đến vấn đề KH&CN quan trọng của đất
nước, được xã hội quan tâm: Ban Biên tập Portal MOST chịu trách nhiệm tìm kiếm,
xử lý và đăng tải trên Portal MOST.
2. Thời gian cung cấp tin, bài
a) Sự kiện được tổ chức ở Hà Nội:
- Đối với sự kiện tổ chức trong 01 buổi: Các đơn vị
gửi tin, bài cho Ban Biên tập Portal MOST không quá 12 giờ sau khi sự kiện kết
thúc.
- Đối với sự kiện tổ chức thành chuỗi các hoạt động
và thời gian tổ chức từ 01 ngày trở lên: Các đơn vị gửi tin, bài cho Ban Biên tập
Portal MOST không quá 12 giờ sau Lễ khai mạc; các tin, bài tiếp theo thực hiện
theo kế hoạch truyền thông riêng của sự kiện và 12 giờ sau Lễ bế mạc (nếu có).
b) Sự kiện được tổ chức ở ngoài Hà Nội: Các đơn vị
gửi tin, bài cho Ban Biên tập Portal MOST không quá 24 giờ sau khi kết thúc việc
tham gia sự kiện của Bộ.
3. Thời gian biên tập, đăng tải tin, bài
a) Đối với sự kiện nổi bật nằm trong kế hoạch truyền
thông của Bộ KH&CN, Ban Biên tập Portal MOST có trách nhiệm biên tập và
đăng tải tin, bài trong vòng 06 giờ kể từ khi nhận được tin, bài do các đơn vị
cung cấp.
b) Đối với các sự kiện khác, Ban Biên tập Portal
MOST có trách nhiệm biên tập và đăng tải tin, bài trong vòng 12 giờ kể từ khi
nhận được tin, bài do các đơn vị cung cấp.
4. Trường hợp thông tin đặc biệt cần xin ý kiến của
Lãnh đạo Bộ, việc gửi và đăng tải thông tin sẽ được thực hiện sau khi có ý kiến
chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
Điều 9. Quy trình tiếp nhận và
trả lời câu hỏi gửi tới Bộ KH&CN qua Portal MOST và Ban Biên tập Portal
MOST
1. Ban Biên tập Portal MOST có trách nhiệm tiếp nhận,
phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan trong vòng 02 ngày làm việc
kể từ khi tiếp nhận câu hỏi của tổ chức, cá nhân gửi tới Bộ KH&CN qua
Portal MOST hoặc điện thoại, hộp thư điện tử của Ban Biên tập Portal MOST.
2. Chậm nhất 12 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận
câu hỏi từ Ban Biên tập Portal MOST, đơn vị tiếp nhận câu hỏi có trách nhiệm trực
tiếp trả lời kết quả hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ để trả lời kết quả
thông qua hộp thư điện tử hoặc văn bản.
Trường hợp hết thời hạn này, đơn vị tiếp nhận câu hỏi
chưa có câu trả lời thì phải thông báo tới tổ chức, cá nhân về quá trình xử lý
bằng một trong các hình thức sau: trả lời trực tiếp, điện thoại, tin nhắn, hộp
thư điện tử, văn bản.
3. Ban Biên tập Portal MOST có trách nhiệm đăng tải
câu trả lời trong mục hỏi - đáp trên Portal MOST trong vòng 01 ngày làm việc kể
từ khi tiếp nhận câu trả lời và đề nghị đăng tải trên Portal MOST của đơn vị.
4. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi,
lĩnh vực hoạt động của đơn vị thì phải thông báo ngay cho Ban Biên tập Portal
MOST.
Điều 10. Quy trình cung cấp, xử
lý thông tin về văn bản KH&CN và thông tin khác
1. Các văn bản về KH&CN, bao gồm các văn bản,
tài liệu thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ KH&CN có hình thức công
khai trên cổng/trang thông tin điện tử quy định tại Phụ lục I Quy chế cung cấp
thông tin của Bộ KH&CN (ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN ngày
20/6/2018 của Bộ trưởng Bộ KH&CN), phải bổ sung cụm từ “Cổng TTĐT của Bộ” tại
mục "Nơi nhận".
2. Đối với các văn bản về KH&CN quy định tại Khoản
1 Điều này, trừ dự thảo văn bản: Tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Portal MOST
có trách nhiệm gửi đồng thời bản mềm định dạng “.pdf” và “.doc/.docx”
để đăng tải trên Portal MOST.
3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
KH&CN chủ trì soạn thảo: Tổ chức, cá nhân gửi thông tin cho Portal MOST để
đăng tải cần ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc xin ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến
góp ý.
4. Ban Biên tập Portal MOST tiếp nhận, xử lý và
đăng tải trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận được văn bản về KH&CN và thông
tin khác do tổ chức, cá nhân cung cấp.
5. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin thực hiện
theo quy định tại Điều 17 của Nghị định số 43/2011/NĐ-CP
ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ
quan nhà nước.
Điều 11. Các thông tin bị từ
chối đăng tải
Thông tin thuộc một trong các trường hợp sau đây bị
từ chối đăng tải trên Portal MOST:
1. Thông tin có nội dung không phù hợp với chủ
trương, đường lối, chính sách về KH&CN của Đảng, Chính phủ và của Bộ
KH&CN.
2. Thông tin có nội dung không thuộc phạm vi quy định
hiện hành của Nhà nước hoặc không phải là lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
KH&CN.
3. Thông tin có nội dung thuộc bí mật Nhà nước.
4. Thông tin không đúng sự thật.
5. Thông tin trùng lặp nội dung đã được đăng tải
trên Portal MOST.
6. Thông tin không bảo đảm chất lượng, đã được Ban
Biên tập Portal MOST đề nghị tác giả cung cấp thông tin xác thực, bổ sung hoặc
làm rõ nhưng không được chấp nhận.
7. Các thông tin khác theo quy định của pháp luật
không được đăng tải trên trang/ cổng thông tin điện tử hoặc thông tin vào thời điểm
không thích hợp.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CUNG CẤP
THÔNG TIN CHO PORTAL MOST CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ
Điều 12. Trách nhiệm của các
đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin
1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm:
a) Đề nghị bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử
các nội dung sau: Thông tin thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị mình đăng tải
trên Portal MOST; Thông tin về đại diện Lãnh đạo đơn vị phụ trách công tác
tuyên truyền và Cán bộ đầu mối cung cấp thông tin của đơn vị cho Portal MOST (họ
và tên, số điện thoại, địa chỉ email). Khi có sự thay đổi về các thông tin
trên, đơn vị cần thông báo ngay tới Ban Biên tập Portal MOST - Trung tâm Công
nghệ thông tin.
b) Chỉ đạo cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ
thông tin cho Portal MOST theo quy định tại Quy chế này, đảm bảo trung bình ít
nhất 02 tin, bài, văn bản/ tháng và chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin
cung cấp cho Portal MOST.
c) Chỉ đạo rà soát và cung cấp thông tin liên quan
đến chuyên trang, chuyên mục, các thông tin theo trách nhiệm cung cấp của đơn vị
trên Portal MOST.
2. Cán bộ đầu mối cung cấp thông tin của đơn vị trực
thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Chủ động thu thập thông tin thuộc trách nhiệm của
đơn vị; báo cáo lãnh đạo phụ trách công tác tuyên truyền của đơn vị trước khi gửi
thông tin để đăng tải trên Portal MOST theo quy định.
b) Chủ động rà soát thông tin liên quan đến đơn vị
(lãnh đạo đơn vị, chức năng nhiệm vụ, văn bản về KH&CN thuộc phạm vi quản
lý của đơn vị,...) trên Portal MOST, kịp thời thông báo cho Ban Biên tập Portal
MOST khi có thay đổi.
c) Phối hợp với Ban Biên tập Portal MOST trong việc
kiểm tra, xác thực thông tin liên quan đến tin, bài, văn bản trong phạm vi lĩnh
vực quản lý của đơn vị.
d) Tổng hợp, kịp thời báo cáo thủ trưởng đơn vị các
vấn đề của tổ chức, cá nhân gửi câu hỏi; thực hiện xử lý câu hỏi của tổ chức,
cá nhân theo quy định của Điều 9 Quy chế này.
Điều 13. Trách nhiệm của Trung
tâm Công nghệ thông tin
1. Tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy chế
này trong phạm vi Bộ KH&CN.
2. Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm và đột xuất
theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ về tình hình cung cấp thông tin cho Portal MOST của
các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN.
Điều 14. Nội dung thông tin
các đơn vị trực thuộc Bộ cung cấp cho Portal MOST
Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm cung cấp
thông tin cho Portal MOST về các vấn đề:
1. Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn và Tự nhiên
- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ của các Bộ, ngành thuộc lĩnh vực phân công quản lý.
- Kết quả nổi bật của các đề tài, dự án KH&CN
thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên, khoa học - công nghệ về biển, tài
nguyên thiên nhiên và môi trường.
2. Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế
- kỹ thuật
- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ của các bộ, ngành thuộc lĩnh vực phân công quản lý.
- Hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học và công nghệ
thuộc lĩnh vực được phân công.
- Kết quả nổi bật của các nhiệm vụ, sản phẩm
KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp, công nghiệp và y dược.
3. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công
nghệ
- Hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ
và chuyển giao công nghệ.
- Các quy định, văn bản hướng dẫn về đánh giá, thẩm
định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ.
- Kết quả nổi bật trong hoạt động đánh giá, thẩm định,
giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ.
4. Vụ Công nghệ cao
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát
triển công nghệ cao, bao gồm: công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệ tự
động hóa, công nghệ vật liệu mới, công nghệ vũ trụ, công nghệ thuộc lĩnh vực quốc
phòng, an ninh và các lĩnh vực công nghệ cao khác được Bộ trưởng giao.
- Thông tin về các đầu mối kế hoạch KH&CN do
đơn vị được giao theo dõi, quản lý.
- Thông tin các chương trình thuộc Chương trình quốc
gia phát triển công nghệ cao.
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Hoạt động quản lý liên quan đến công tác kế hoạch
- tài chính trong lĩnh vực KH&CN.
- Các quy định, văn bản hướng dẫn về kế hoạch - tài
chính đối với hoạt động KH&CN được Lãnh đạo Bộ giao chủ trì soạn thảo.
- Danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp nhà nước hàng
năm.
- Công tác tài chính - kế toán của Bộ KH&CN.
6. Vụ Pháp chế
- Công tác xây dựng pháp luật.
- Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.
- Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp
luật.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Công tác bồi thường của Nhà nước.
- Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham
gia tố tụng.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác
pháp chế.
- Thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế.
- Hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
- Danh sách giám định viên tư pháp theo vụ việc của
Bộ KH&CN.
7. Vụ Tổ chức cán bộ
- Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Bộ KH&CN và các đơn vị trực thuộc Bộ.
- Các quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện công
tác tổ chức cán bộ ngành KH&CN.
- Chương trình, kế hoạch thực hiện công tác cải
cách hành chính của Bộ.
- Tình hình thực hiện Nghị định số 54/2016/NĐ-CP
ngày 14/6/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công
lập.
8. Vụ Hợp tác quốc tế
- Những hoạt động, kết quả nổi bật về hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực KH&CN với các tổ chức quốc tế, quốc gia và vùng lãnh thổ.
- Các văn bản, quy định hướng dẫn liên quan đến hoạt
động đối ngoại.
- Các văn bản, quy định hướng dẫn thực hiện các nhiệm
vụ KH&CN theo Nghị định thư, Chương trình hợp tác nghiên cứu song phương và
đa phương về KH&CN đến năm 2020, Chương trình tìm kiếm và chuyển giao công
nghệ nước ngoài đến năm 2020.
9. Vụ Thi đua - Khen thưởng
- Những hoạt động chung về công tác thi đua, khen
thưởng.
- Các kết quả về công tác thi đua, khen thưởng.
10. Vụ Phát triển khoa học và công nghệ địa
phương
- Hoạt động chỉ đạo, điều hành của Bộ KH&CN đối
với các địa phương.
- Các hoạt động KH&CN nổi bật của các địa
phương.
- Các kết quả nghiên cứu triển khai phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
11. Văn phòng Bộ
- Quyết định ban hành: Quy chế làm việc của Bộ
KH&CN; Quy chế quản lý trụ sở Bộ KH&CN; Quy chế văn thư, lưu trữ của Bộ
KH&CN; Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; Quy chế tổ chức
và hoạt động của Văn phòng Bộ KH&CN và các quy chế nội bộ khác của Bộ.
- Các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; kết
quả thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ (thuộc diện được công
bố).
- Quyết định công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ KH&CN; quyết định
ban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính; quyết định ban hành kế hoạch rà
soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm của Bộ.
12. Thanh tra Bộ
- Hoạt động thanh tra việc chấp hành và thực hiện
các chính sách, pháp luật về KH&CN; xử lý vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật.
- Hoạt động tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Hoạt động phòng ngừa và đấu tranh chống tham
nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
- Các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
cho hệ thống thanh tra chuyên ngành KH&CN.
13. Cục Công tác phía Nam
- Các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được
giao.
- Kết quả đặc biệt nổi bật của các hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển ứng dụng và đổi mới công nghệ, hoạt động đổi mới sáng
tạo, tạo dựng thị trường KH&CN, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại khu vực
phía Nam.
14. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ
- Hoạt động quản lý nhà nước, cơ chế, chính sách,
chiến lược phát triển, chương trình, đề án, dự án và dự thảo các văn bản pháp
luật về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ.
- Kết quả xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới
công nghệ cho các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp, quốc gia.
- Kết quả hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ
của các tổ chức ứng dụng, chuyển giao công nghệ ở địa phương.
- Hoạt động của Chương trình đổi mới công nghệ quốc
gia; các hoạt động nghiên cứu, dự án liên quan đến ứng dụng, chuyển giao và đổi
mới công nghệ.
- Hoạt động trình diễn kết nối cung cầu công nghệ;
hoạt động của mạng lưới các điểm kết nối cung cầu công nghệ.
15. Cục Năng lượng nguyên tử
- Hoạt động quản lý nhà nước về nghiên cứu, ứng dụng
và phát triển năng lượng nguyên tử.
- Cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về nghiên cứu, ứng
dụng và phát triển năng lượng nguyên tử.
- Phát triển cơ sở hạ tầng hạt nhân; Đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực; Thông tin, truyền thông trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử.
- Nghiên cứu - Triển khai, ứng dụng công nghệ bức xạ
và đồng vị phóng xạ, công nghệ hạt nhân trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử.
- Các hoạt động của Cục Năng lượng nguyên tử trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
16. Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc
gia
- Hoạt động thông tin, thư viện và thống kê
KH&CN của hệ thống các tổ chức thông tin KH&CN.
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn
lực thông tin KH&CN.
- Hoạt động của các Chợ công nghệ và thiết bị, mạng
nghiên cứu và đào tạo (VINAREN).
- Hoạt động đăng ký và lưu giữ các kết quả nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ.
17. Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp
khoa học và công nghệ
- Hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phát
triển thị trường công nghệ, hỗ trợ thành lập, phát triển doanh nghiệp KH&CN
và hỗ trợ sự hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
- Cơ chế, chính sách, chiến lược, phát triển thị
trường công nghệ, hỗ trợ ươm tạo, thành lập và phát triển doanh nghiệp
KH&CN, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; thực hiện các chương trình, đề tài, dự
án được phê duyệt.
- Các quy định, văn bản hướng dẫn, thực hiện các
văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án về phát triển thị trường công nghệ, doanh nghiệp KH&CN,
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của mạng lưới
sàn giao dịch công nghệ.
- Hướng dẫn và thực hiện các biện pháp hỗ trợ hoạt
động ươm tạo doanh nghiệp KH&CN, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các viện
nghiên cứu, trường đại học, tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp và đầu mối, cơ
sở ươm tạo doanh nghiệp KH&CN.
- Hướng dẫn và thực hiện các biện pháp hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo tại các tỉnh, thành phố, các đầu mối, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo.
18. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân
- Hoạt động quản lý nhà nước về an toàn, an ninh và
thanh sát hạt nhân.
- Chính sách, quy hoạch phát triển, chương trình, kế
hoạch 5 năm và hàng năm về an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, an
ninh và thanh sát hạt nhân.
- Kết quả nổi bật trong hoạt động quản lý nhà nước
về an toàn, an ninh và thanh sát hạt nhân.
19. Cục Sở hữu trí tuệ
- Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực sở hữu
trí tuệ và sáng kiến.
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của hệ
thống sở hữu trí tuệ trong phạm vi cả nước.
- Các quy định, văn bản hướng dẫn thực hiện việc
đăng ký xác lập quyền, thực thi quyền sở hữu trí tuệ, phát triển tài sản trí tuệ
và các quy định, văn bản liên quan đến sáng kiến.
- Kết quả nổi bật trong hoạt động sở hữu trí tuệ và
sáng kiến.
20. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
- Cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật,
các văn bản hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
- Các văn bản công bố và hủy bỏ tiêu chuẩn quốc
gia; kỹ thuật đo lường Việt Nam.
- Hoạt động quản lý chất lượng và đánh giá sự phù hợp.
- Thông tin về Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.
- Thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong
thương mại.
- Thông tin cảnh báo chất lượng sản phẩm hàng hóa.
- Các hoạt động liên quan đến mã số mã vạch, năng
suất chất lượng, sản phẩm, hàng hóa.
- Các bài viết liên quan đến các điển hình tiên tiến
của doanh nghiệp áp dụng thành công các công cụ, hệ thống quản lý để nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ,
cấp quốc gia.
- Các văn bản chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Tổng
cục.
21. Ban Quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
- Thông tin về hoạt động của Ban Quản lý Khu công
nghệ cao Hòa Lạc và các hoạt động của các nhà đầu tư đang hoạt động trong Khu
công nghệ cao Hòa Lạc.
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển Khu công nghệ cao
Hòa Lạc đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục và các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến Khu công nghệ cao và do Ban Quản lý Khu
công nghệ cao Hòa Lạc ban hành.
- Thông tin sưu tầm về KH&CN, hoạt động ươm tạo,
đào tạo, chuyển giao công nghệ.
22. Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo
- Hoạt động nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây
dựng chiến lược, chính sách và quản lý KH&CN.
- Hoạt động đào tạo sau đại học và đào tạo bồi dưỡng
do Học viện đang tiến hành.
23. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Hàn
Quốc
- Nghiên cứu, phát triển các công nghệ thiết yếu phục
vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn theo định hướng và hợp đồng của Nhà nước và
các doanh nghiệp.
- Phát triển các dự án hợp tác nghiên cứu và triển
khai và chủ động đưa các kết quả nghiên cứu vào các doanh nghiệp, đặc biệt là
các doanh nghiệp có quy mô lớn và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, chú trọng vào việc
nâng cấp các lĩnh vực công nghiệp chiến lược và phát triển các công nghệ hiện đại
để gia tăng việc nội địa hóa các công nghệ nhập khẩu, tập trung vào lĩnh vực
công nghệ thông tin và công nghệ sinh học.
24. Viện Nghiên cứu sáng chế và Khai thác
công nghệ
- Tình hình hoạt động của Viện.
- Các văn bản hướng dẫn việc khai thác, chuyển giao,
áp dụng sáng chế.
- Kết quả thực hiện việc kết nối cung - cầu giữa
các nhà sáng chế với các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu.
25. Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam
- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ hạt nhân và năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Phương hướng, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
phát triển ngành năng lượng nguyên tử Việt Nam.
- Kết quả nổi bật về các dịch vụ, sản phẩm và chuyển
giao công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
26. Viện Ứng dụng công nghệ
- Các hoạt động, sự kiện, hội thảo do Viện hoặc các
đơn vị thuộc Viện chủ trì tổ chức.
- Các hoạt động, sự kiện, hội thảo của các đơn vị
bên ngoài tổ chức có sự tham gia của Lãnh đạo Viện.
- Các hoạt động chuyên môn, kết quả nghiên cứu của
các đơn vị trực thuộc Viện.
- Các hoạt động của các tổ chức đoàn thể thuộc Viện
(Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Hội Cựu chiến binh,...).
- Các hoạt động khác của Viện.
27. Viện Đánh giá khoa học và Định giá công
nghệ
- Các hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ được
giao.
- Các kết quả nổi bật trong hoạt động KH&CN của
Viện.
28. Viện Khoa học sở hữu trí tuệ
- Thông tin về hoạt động giám định sở hữu công nghiệp
và định giá tài sản trí tuệ: các quy định, hướng dẫn thực hiện thủ tục yêu cầu/trưng
cầu giám định sở hữu công nghiệp, định giá tài sản trí tuệ.
- Thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học: các đề
tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ về sở hữu trí tuệ.
- Thông tin về hoạt động đào tạo: các chương trình,
kế hoạch đào tạo về sở hữu trí tuệ, các diễn đàn, hội nghị, hội thảo về sở hữu
trí tuệ.
- Thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế: các
chương trình hợp tác về đào tạo, trao đổi thông tin chuyên môn, nghiên cứu, dự
án.
29. Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đề tài
cho các vùng miền, địa phương trên cả nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Kết quả nổi bật trong hoạt động tiếp thu, thử
nghiệm, tư vấn và chuyển giao công nghệ, phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ,...
ứng dụng vào thực tế sản xuất và đời sống.
30. Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp
Nhà nước
- Hoạt động của Văn phòng và Ban chủ nhiệm các
Chương trình KH&CN trọng điểm cấp quốc gia.
- Thông tin chung của các nhiệm vụ (đề tài/dự án)
được giao cho Văn phòng quản lý.
- Kết quả nổi bật của các chương trình KH&CN trọng
điểm cấp quốc gia.
31. Văn phòng Công nhận chất lượng
- Các tổ chức được Văn phòng Công nhận Chất lượng
công nhận.
- Các sự kiện, hội nghị, hội thảo,... do Văn phòng
Công nhận Chất lượng tham gia và tổ chức.
- Thông tin hoạt động công nhận phục vụ công tác quản
lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
32. Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và
công nghệ
- Các quy định, văn bản hướng dẫn đăng ký hoạt động
KH&CN theo các quy định của pháp luật.
- Các quy định, văn bản hướng dẫn đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và Giấy chứng nhận
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư và sản xuất sản phẩm công nghệ cao.
- Các tổ chức KH&CN đã đăng ký hoạt động
KH&CN.
- Thông tin về các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy
chứng nhận.
- Các thông tin liên quan đến hoạt động của Văn
phòng Đăng ký hoạt động KH&CN.
33. Văn phòng các Chương trình khoa học và
công nghệ quốc gia
- Hoạt động của Văn phòng Chương trình quốc gia và
Ban chủ nhiệm các Chương trình KH&CN quốc gia.
- Thông tin các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia được
Bộ trưởng giao.
- Kết quả nổi bật của các Chương trình KH&CN quốc
gia.
34. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc
gia
- Hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia.
- Thông tin triển khai các chương trình, nhiệm vụ
KH&CN do Quỹ tài trợ, hỗ trợ,...
- Thông tin về Giải thưởng Tạ Quang Bửu.
- Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ KH&CN do Quỹ tài trợ.
35. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia
- Hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
- Định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu, thể thức
và phương thức triển khai thực hiện các nhiệm vụ KH&CN do Quỹ tài trợ.
- Các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các nhiệm
vụ KH&CN do Quỹ tài trợ.
36. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền
thông khoa học và công nghệ
- Thông tin về hoạt động của Lãnh đạo Bộ KH&CN,
Bộ KH&CN và ngành KH&CN.
- Thông tin về các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước về KH&CN.
- Thông tin về các thành tựu KH&CN trên thế giới
và Việt Nam.
- Thông tin về các hoạt động của Trung tâm theo chức
năng và nhiệm vụ được giao.
- Các thông tin khác theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ
KH&CN.
37. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hội nhập
khoa học và công nghệ quốc tế
- Các hoạt động nghiên cứu về chính sách, cơ chế quản
lý liên quan đến KH&CN của các nước trên thế giới.
- Hoạt động đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế về
KH&CN của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước.
38. Các đơn vị khác
Cần chủ động hoặc khi có yêu cầu của Ban Biên tập
Portal MOST, có trách nhiệm cung cấp thông tin theo chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao.
Chương V
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM DUY
TRÌ HOẠT ĐỘNG CỦA PORTAL MOST
Điều 15. Ban Biên tập Portal
MOST
1. Ban Biên tập Portal MOST trực thuộc Trung tâm
Công nghệ thông tin. Quy mô và tổ chức của Ban Biên tập Portal MOST do Giám đốc
Trung tâm Công nghệ thông tin quyết định.
2. Ban Biên tập Portal MOST có trách nhiệm:
a) Phê duyệt thông tin do các tổ chức, cá nhân cung
cấp để đăng tải trên Portal MOST.
b) Phê duyệt các thông tin bằng tiếng Anh để đăng tải
trên Portal MOST.
c) Kiểm tra nguồn gốc thông tin, đánh giá chất lượng
thông tin; trong trường hợp cần thiết thì trao đổi với tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin để xác thực, bổ sung hoặc làm rõ nội dung thông tin.
d) Liên hệ với tổ chức phụ trách lĩnh vực chuyên
môn để làm rõ thông tin có liên quan trong trường hợp thông tin đó do tổ chức
hoặc cá nhân ở tổ chức khác cung cấp.
đ) Trong trường hợp cần thiết, Ban Biên tập Portal
MOST báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về nội dung thông tin tại thời
điểm đưa tin.
e) Thu thập, tìm kiếm, biên tập và đăng tải các nội
dung liên quan đến chức năng quản lý của Bộ hoặc liên quan đến vấn đề KH&CN
quan trọng của đất nước, được xã hội quan tâm.
g) Thực hiện tiếp nhận, xử lý và đăng tải thông tin
trên Portal MOST theo quy định tại Quy chế này; và các quy định hiện hành có
liên quan.
h) Tổng hợp, thống kê tình hình cung cấp thông tin
trên Portal MOST.
3. Ban Biên tập Portal MOST có quyền:
a) Tổ chức hệ thống thông tin viên, cộng tác viên để
thu thập các thông tin về hoạt động KH&CN.
b) Thuê chuyên gia, cộng tác viên ngắn hạn hoặc dài
hạn để giúp việc cho Ban Biên tập Portal MOST. Trong trường hợp thuê chuyên gia
nước ngoài phải được Bộ trưởng Bộ KH&CN đồng ý bằng văn bản.
c) Yêu cầu các đơn vị trực thuộc Bộ KH&CN cung
cấp thông tin thuộc phạm vi, chức năng quản lý của đơn vị mình để đăng tải trên
Portal MOST.
d) Tổ chức tập huấn hoặc các buổi tọa đàm để trao đổi
kinh nghiệm với các tổ chức có liên quan và các cộng tác viên, thông tin viên
phục vụ cho yêu cầu công tác của Portal MOST.
đ) Tham gia các sự kiện do Lãnh đạo Bộ chủ trì để
thu thập thông tin, viết tin/ bài đăng tải trên Portal MOST.
4. Cán bộ Ban Biên tập Portal MOST được đào tạo, bồi
dưỡng về nghiệp vụ báo chí; được hưởng chế độ làm việc đặc thù theo loại hình
hoạt động của cơ quan truyền thông, báo chí.
Điều 16. Bảo đảm vận hành và
duy trì hoạt động của Portal MOST
1. Máy chủ Portal MOST đặt tại Trung tâm Công nghệ
thông tin. Portal MOST phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa,
giám sát hoạt động để bảo đảm hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày.
Portal MOST phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo các quy định hiện hành.
2. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Portal MOST được
trang bị đầy đủ trang thiết bị và các tài nguyên mạng khác, cần thiết phục vụ
cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin.
3. Portal MOST cần được áp dụng các biện pháp kỹ
thuật đủ để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và dữ liệu; xây dựng phương án dự
phòng khắc phục sự cố, bảo đảm Portal MOST hoạt động liên tục ở mức tối đa.
4. Kinh phí hoạt động của Portal MOST do ngân sách
Nhà nước cấp, tổng hợp chung trong kinh phí hàng năm của Trung tâm Công nghệ
thông tin, được Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi
phạm
1. Tổ chức và cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ cung cấp
thông tin và duy trì hoạt động của Portal MOST sẽ được xem xét khen thưởng hàng
năm theo quy định.
2. Tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm các quy định
về thông tin trên Portal MOST, cản trở việc cung cấp thông tin theo quy định,
hoặc làm ảnh hưởng tới hoạt động của Portal MOST, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị
xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin có trách
nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Quy chế với Bộ
trưởng Bộ KH&CN.
2. Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc các tổ
chức, cá nhân phản ánh về Trung tâm Công nghệ thông tin để tổng hợp, báo cáo Bộ
trưởng xét xét, quyết định./.