|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2556/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 06 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2025-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa ngày 16 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm
2006;
Căn cứ Luật An toàn Thông tin mạng ngày 19 tháng 11
năm 2015;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng Đề án Chuyển đổi số của các bộ, ngành, địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại
Tờ trình số 76/TTr-SKHCN ngày 10 tháng 10 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề
án “Chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 31/3/2025
của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2025-2030.
Điều 3. Các ông (bà)
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ KH&CN;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, HCC, KGVX (Chung-11CĐS).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn
Đức
|
ĐỀ ÁN
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 06/11/2025 của UBND tỉnh Đồng Nai)
MỤC LỤC
PHẦN I: SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở lý luận
2. Cơ sở pháp lý
PHẦN II: HIỆN TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Về điều kiện tự nhiên, dân số
2. Về phát triển kinh tế - xã hội
II. HIỆN TRẠNG CHUYỂN
ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Hạ tầng số
2. Chính quyền số
3. Kinh tế số
4. Xã hội số
5. Nhân lực số
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
PHẦN III: QUAN
ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ
I. QUAN ĐIỂM
1. Quan điểm chung:
2. Quan điểm cụ thể:
II. MỤC TIÊU
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
III.1. CHUYỂN
ĐỔI SỐ TỈNH
1. Nhận thức số
2. Thể chế số
3. Hạ tầng số
4. Dữ liệu số
5. Nền tảng số
6. Nhân lực số
7. Chính quyền số
8. Kinh tế số
9. Xã hội số
10. Nhóm nhiệm vụ theo Đề án 06
III.2 MŨI NHỌN ĐỘT PHÁ CHO SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH.
III.3 GIẢI PHÁP
1. Giải pháp huy động về nguồn vốn đầu tư
2. Giải pháp về nhân lực
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả đối với kinh tế - xã hội
2. Lợi ích cho chính quyền, doanh nghiệp và cuộc sống
của người dân
PHẦN IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, các cơ quan
ngành dọc
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
GIẢI
THÍCH THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT
|
STT
|
TỪ VIẾT TẮT
|
GIẢI THÍCH
|
|
1
|
HĐND
|
Hội đồng nhân dân
|
|
2
|
UBND
|
Ủy ban nhân dân
|
|
3
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
|
4
|
LGSP
|
Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
|
|
5
|
SCP
|
Nền tảng đô thị thông minh
|
|
6
|
NGSP
|
Hệ thống nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia
|
|
7
|
SOC
|
Trung tâm Giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng
|
|
8
|
CBCC
|
Cán bộ công chức
|
|
9
|
Kiến trúc ICT
|
Kiến trúc Công nghệ thông tin và truyền thông
|
|
10
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
11
|
IoT
|
Internet vạn vật
|
|
12
|
IOC
|
Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh
|
|
13
|
TTHC
|
Thủ tục hành chính
|
|
14
|
DVC
|
Dịch vụ công
|
|
15
|
BHYT
|
Bảo hiểm y tế
|
|
16
|
TTDL
|
Trung tâm dữ liệu
|
|
17
|
GRDP
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
18
|
CNTT-TT
|
Công nghệ thông tin - Truyền thông
|
PHẦN
I: SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra nhiều cơ hội,
đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đối với mỗi quốc gia, tổ chức và cá
nhân. Nhiều quốc gia đang phát triển đã phát huy tính tích cực của cuộc cách mạng
này để thúc đẩy mạnh mẽ các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội, an ninh, quốc phòng.
Tại Việt Nam, chuyển đổi số tại các cơ quan nhà nước,
trong các ngành, lĩnh vực đã bắt đầu diễn ra nhưng chưa mang tính toàn diện, rộng
rãi và chuẩn hóa. Chính phủ và chính quyền các cấp đã và đang xây dựng chính phủ
điện tử/chính quyền điện tử. Một số thành phố/đô thị đã bước đầu ban hành đề
án/kế hoạch và triển khai xây dựng thành phố thông minh.
Ngày 27/9/2019, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số
52/NQ-TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công
nghiệp 4.0 và ngày 22/12/2024, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia. Ngày 01/4/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 71/NQ-CP về việc sửa đổi,
bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ, Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về
thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
số 749/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030. Trong đó xác định tập trung triển khai chuyển đổi số trên
03 trụ cột Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số và 08 lĩnh vực ưu tiên gồm: Y
tế, giáo dục, du lịch, nông nghiệp, tài chính- ngân hàng, giao thông vận tải và
logistics, năng lượng, tài nguyên và môi trường, sản xuất công nghiệp; xác định
08 nhóm nhiệm vụ và giải pháp tạo nền móng cho chuyển đổi số gồm: chuyển đổi nhận
thức; xây dựng cơ chế chính sách; phát triển hạ tầng số; phát triển dữ liệu;
xây dựng nền tảng số; bảo đảm an toàn an ninh mạng; hợp tác quốc tế, nghiên cứu
phát triển và đổi mới sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở lý luận
Để xây dựng một Đề án chuyển đổi số vững chắc theo
tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW, cần phải có một cơ sở lý luận chặt chẽ, không chỉ
dựa trên các khái niệm chung mà phải gắn liền với những định hướng chiến lược của
Nghị quyết.
Cơ sở lý luận trọng tâm xuất phát từ việc xác định
chuyển đổi số là một động lực phát triển quốc gia, không chỉ là một quá trình ứng
dụng công nghệ đơn thuần. Nghị quyết 57-NQ/TW coi chuyển
đổi số là một đột phá song song với khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
yêu cầu phải có một sự thay đổi toàn diện và mạnh mẽ, từ tư duy đến hành động với
quan điểm: lấy thể chế làm nền tảng, lấy dữ liệu và công nghệ số làm trung tâm,
lấy đổi mới sáng tạo làm động lực, lấy
người dân và doanh nghiệp làm chủ thể,
nhằm tạo ra sự thay đổi căn bản trong quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp
dịch vụ công. Điều này đòi hỏi đề án phải được xây dựng dựa trên ba trụ cột
chính: thể chế, công nghệ và con người, về thể chế, đề án phải thể hiện việc đột
phá trong việc hoàn thiện khung pháp lý, tạo môi trường thuận lợi để công nghệ
số phát triển, về công nghệ, đề án cần xác định rõ việc ứng dụng các công nghệ
nền tảng như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữ liệu lớn (Big Data) để tạo ra các sản phẩm
và dịch vụ thông minh, về con người, đề án cần tập trung vào việc nâng cao nhận
thức, kỹ năng số cho toàn dân và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để
làm chủ công nghệ. Tóm lại, cơ sở lý luận của đề án chuyển đổi số theo Nghị quyết
57-NQ/TW là sự kết hợp giữa các lý thuyết quản lý hiện đại với một tầm nhìn chiến
lược quốc gia, nhằm đảm bảo sự thay đổi diễn ra một cách hệ thống, đồng bộ và
hiệu quả, góp phần triển khai thành công Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy Đồng
Nai).
2. Cơ sở pháp lý
2.1. Các chủ trương, chính sách của Trung ương:
- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày
29/6/2006;
- Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày 12/6/2018;
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
- Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 ngày
14/6/2025;
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày
26/6/2025;
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15 ngày 27/6/2025;
- Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc
hội về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dữ liệu;
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số
và các vấn đề chung;
- Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của
Chính phủ về phát triển Đô thị thông minh;
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của
Chính phủ về việc quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ
quan thuộc hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính
phủ ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính
phủ về quản lý, kết nối, và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01/8/2018 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai
đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”;
- Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng
dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ
số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn
nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động
ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Quyết định 1690/QĐ-TTg ngày 23/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý
nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
- Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
- Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành chiến lược phát triển công nghiệp bán dân Việt Nam đến
năm 2030 và tầm nhìn năm 2050;
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến
năm 2030;
- Quyết định số 1236/QĐ-TTg ngày 22/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành chiến lược quốc gia về ứng dụng và phát triển công
nghệ chuỗi khối (Blockchain) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18/8/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu quốc gia;
- Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 09/9/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật công nghiệp công nghệ số;
- Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về việc xây dựng đề án chuyển đổi số của các Bộ ngành địa phương;
2.2. Các văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ)
- Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2019 của Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển đô
thị thông minh (phiên bản 1.0);
- Quyết định số 186/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2022, của Bộ
Thông tin và Truyền thông phê duyệt Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng
các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế
số, xã hội số;
- Quyết định số 1044/QĐ-BTTTT ngày 07/6/2022 của Bộ Thông
tin và Truyền thông ban hành Kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện
Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
- Quyết định số 2294/QĐ-BTTTT ngày 21/11/2023 của Bộ
Thông tin và Truyền thông về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình thúc đẩy phát
triển và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển
chính phủ số, kinh tế số, xã hội số tại quyết định số 186/QĐ-BTTTT ngày
11/02/2022;
- Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030;
- Quyết định số 1565/QĐ-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về ban hành Danh mục giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi
số toàn diện cấp tỉnh, phiên bản 1.0, giai đoạn 2025-2026;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Khung Kiến trúc tổng thể Quốc gia số;
- Văn bản số 708/BTTTT-CATTT ngày 02/03/2024 của Bộ Thông
tin và Truyền thông về việc sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng
tại Công văn số 1552/BTTTT-THH;
- Văn bản số 5648/BTTTT-CĐSQG ngày 07/11/2023 của Bộ
Thông tin và Truyền thông về tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật phục vụ
phát triển Chính quyền số, thúc đẩy chuyển đổi số tại Việt Nam.
2.3. Các chủ trương, chính sách, văn bản của tỉnh
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 (Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 23/10/2025 của Tỉnh ủy
Đồng Nai;
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 28/3/2022 của Tỉnh ủy Đồng
Nai về Chuyển đổi số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh;
- Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 23/10/2025
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Kế hoạch số
469-KH/TU ngày 16/5/2025 của Tỉnh ủy Đồng Nai về việc thực hiện Nghị quyết
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia” trên địa bàn tỉnh;
- Kế hoạch số 487-KH/TU ngày 24/6/2025 của Tỉnh ủy Đồng
Nai về việc thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, hiệu quả đáp ứng yêu cầu
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 5003/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND
tỉnh phê duyệt Chương trình chuyển đổi số đến 2025, định hướng đến năm 2030 của
tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 5209/QĐ-UBND ngày 27/12/2021 của UBND
tỉnh về việc ban hành Kiến trúc ICT phát triển Đô thị thông minh tỉnh Đồng Nai,
phiên bản 1.0;
- Quyết định số 901/QĐ-UBND ngày 13/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 1179/QĐ-UBND ngày 10/5/2022 của UBND tỉnh
về việc phê duyệt Đề án phát triển Đô thị thông minh tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2022 - 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2213/QĐ-UBND ngày 24/8/2022 của UBND tỉnh
về việc ban hành Ngày chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 1879/QĐ-UBND ngày 09/8/2023 của UBND tỉnh
về việc ban hành Danh mục dữ liệu mở của cơ quan nhà nước ưu tiên triển khai
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 21/7/2025 của UBND tỉnh
về việc thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và triển khai Đề án 06 tỉnh Đồng Nai;
- Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt Chiến lược dữ liệu của tỉnh Đồng Nai;
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 10/6/2022 của UBND tỉnh
về phát triển doanh nghiệp công nghệ số hoạt động trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 10/6/2022 của UBND tỉnh
về việc triển khai thực hiện Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát
triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm
2030” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 05/7/2022 của UBND tỉnh
về triển khai thực hiện Chương trình thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng
số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội
số tỉnh Đồng Nai;
- Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 09/9/2022 của UBND tỉnh
về Phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
- Kế hoạch phối hợp số 106/KHPH-TCTTW-BCDĐA06ĐN ngày
06/7/2023 của Tổ công tác Đề án 06 Trung ương và Ban Chỉ đạo Đề án 06/CP tỉnh Đồng
Nai;
- Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 17/10/2025 của UBND tỉnh
về triển khai thực hiện Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến
năm 2030 và tầm nhìn 2050 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập đơn vị hành
chính;
- Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 16/9/2025 của UBND tỉnh
về phát triển hạ tầng số tỉnh Đồng Nai năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 15/9/2025 của UBND tỉnh
về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số
469-KH/TU ngày 16/5/2025 của Tỉnh ủy
về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về “đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
PHẦN II: HIỆN TRẠNG CHUYỂN ĐỔI
SỐ TỈNH
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Về điều kiện tự nhiên, dân
số
1.1. Địa hình
- Sau khi sáp nhập địa giới hành chính với tỉnh Bình
Phước, tỉnh Đồng Nai hiện nay có diện tích 12.737,18 km2; dân số khoảng
4,5 triệu người; 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 72 xã và 23 phường.
- Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với
nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 13, Quốc lộ
14, Quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân
bay quốc tế Tân Sơn Nhất; có Cảng hàng không quốc tế Long Thành đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng
thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên.
1.2. Tài nguyên
a) Tài nguyên đất
Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu. Có 10
nhóm đất chính. Theo nguồn gốc và chất lượng đất có thể chia thành 3 nhóm chung
sau:
- Các loại đất hình thành trên đá bazan: Gồm đất đá bọt,
đất đen (chiếm 22,44% diện tích tự nhiên), đất đỏ (19,27%) có độ phì nhiêu cao,
chiếm 39,1% diện tích tự nhiên (229.416 ha), phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc của
tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày như:
cao su, cà phê, tiêu...
- Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá
phiến sét như đất xám (40,05%), nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự
nhiên (246.3 80 ha), phân bố ở phí nam, đông nam. Các loại đất này thường có độ
phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ...một số cây ăn
trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều...
- Các loại đất hình thành trên phù sa mới như đất phù
sa (4,76%), đất cát. Phân bố chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà. Chất
lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu,
rau quả...
b) Tài nguyên rừng
- Tỉnh Đồng Nai hiện có diện tích rừng lớn nhất vùng
Đông Nam Bộ, với khoảng 350.000 ha rừng. Tỉnh đang tập trung vào việc rà soát,
phân vùng rừng để xây dựng quy hoạch lâm nghiệp đến năm 2030, hướng tới phát
triển lâm nghiệp bền vững, đa mục tiêu và đa giá trị.
- Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới,
có tài nguyên động thực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn Quốc gia Nam
Cát Tiên. Năm 1976, tỷ lệ che phủ của rừng còn 47,8% diện tích tự nhiên, năm
1981 còn 21,5%. Đến 30 tháng 6 năm 2004, độ che phủ rừng là 26,05% tổng diện
tích tự nhiên, có khu bảo tồn thiên nhiên Vườn quốc gia Nam Cát Tiên, với nhiều
loài động, thực vật quý hiếm. Với việc triển khai thực hiện chương trình trồng
rừng và quy hoạch này, có thể dự báo tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh Đồng Nai đến
năm 2025 được duy trì ở mức 28,34% và dự kiến đến năm 2030 là 27,4%.
c) Tài nguyên khoáng sản
- Kim loại:
+ Vàng: Đến nay đã phát hiện 17 mỏ, điểm quặng và
khoáng hoá. Tập trung chủ yếu ở phía bắc tỉnh. Có 2 mỏ nhỏ ở Hiếu Liêm và Vĩnh
An rất có triển vọng.
+ Thiếc: Chỉ gặp dưới dạng vành phân tán khoáng vật.
Các vành này có diện rộng nhưng hàm lượng thấp không có ý nghĩa tìm kiếm. Tập
trung ở núi Chứa Chan, Suối Rét, Suối Sao, và sông Gia Ray.
+ Chì kẽm đa kim: Được phát hiện ở núi Chứa Chan.
- Không kim loại như: Có các mỏ Kaolin, sét màu, đá
vôi, đá xây dựng và ốp lát, cát xây dựng, cát san lấp, Keramzit, Laterit.
- Đá quý và bán quý: Quy mô nhỏ, không có triển vọng
khai thác công nghiệp.
d) Tài nguyên nước
- Nước mặt: Tỉnh Đồng Nai có mật độ sông suối khoảng
0,5 km/km2, song phân phối không đều. Phần lớn sông suối tập trung ở
phía Bắc và dọc theo sông Đồng Nai về hướng Tây Nam. Tổng lượng nước dồi dào
16,82 X 109 m3/năm, trong đó mùa mưa chiếm 80%, mùa khô 20%.
+ Sông Đồng Nai: Sông Đồng Nai chảy vào tỉnh Đồng Nai ở
bậc địa hình thứ 3 và là vùng trung lưu của sông.
+ Sông La Ngà: Đoạn sông La Ngà chảy trong tỉnh Đồng
Nai dài 55 km, khúc khuỷu, nhiều ghềnh thác (ví dụ:
thác Trời cao trên 5 m). Đoạn này sông La Ngà hẹp, có nhiều nhánh đổ vào, điển
hình là suối Gia Huynh và suối Tam Bung. Sông La Ngà đổ vào hồ Trị An một lượng
nước khoảng 4,5x109 m3/năm, chiếm 1/3 tổng lượng nước hồ, mô đun
dòng chảy năm 35 l/s/km2.
+ Sông Lá Buông: Bắt nguồn từ phía Tây cao nguyên Xuân
Lộc, chảy theo hướng từ Đông sang Tây. Sông có lượng nước dồi dào so với các
sông nhỏ trong tỉnh với tổng lượng nước trung bình 0,23 x 109 m3/năm, mô đun dòng
chảy năm 27,6 l/s/km .
+ Sông Ray: Lưu vực sông chiếm gần
1/3 diện tích phía Nam của tỉnh. Tổng lượng nước sông khá lớn 0,634 x 109 m3/năm trong đó mùa
mưa chiếm 79%. Sông Ray nếu được sử dụng hợp lý có thể giải quyết vấn đề khô cạn cho vùng Đông Nam của tỉnh.
+ Sông Xoài và sông Thị Vải: Đây là 2 sông thuộc vùng
phía Tây Nam của tỉnh, bắt nguồn từ cao nguyên Xuân Lộc và đổ thẳng ra biển.
- Nước ngầm: Tổng trữ lượng nước dưới đất của tỉnh Đồng
Nai là khoảng 5.505.226 m3/ngày. Trữ lượng nước tĩnh của toàn tỉnh Đồng
Nai là 793.379 m3/ngày; trữ lượng động khoảng 4.714.847 m3/ngày
là toàn bộ dòng mặt vào mùa khô và là giới hạn dưới của trữ lượng nước dưới đất.
Tuy trữ lượng nước dưới đất tỉnh Đồng Nai phong phú, nhưng phân bố không đều,
các tháng mùa khô không có mưa, nhu cầu khai thác lại lớn, vì vậy khai thác nước
dưới đất phải theo qui hoạch khai thác hợp lý.
đ) Tài nguyên thủy sản:
Đồng Nai phát triển thủy sản chủ yếu dựa vào hệ thống
hồ đập và sông ngòi. Trong đó, có hồ Trị An diện tích 323 km2 và
trên 60 sông, kênh rạch, rất thuận lợi cho việc phát triển một số thủy sản như:
cá nuôi bè, tôm nuôi...
2. Về phát triển kinh tế - xã hội
Đến năm 2025, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh đạt
694.457 tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 153,7 triệu đồng/người, tương
đương khoảng 6.066 USD/người. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng; tỷ trọng
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp,
xây dựng và thương mại, dịch vụ. Các chính sách phát triển công nghiệp được
quan tâm; phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng sinh thái; thu hút đầu
tư có chọn lọc, phát triển công nghiệp công nghệ cao và chế biến nông sản
Sau sáp nhập, tỉnh Đồng Nai có với 82 khu công nghiệp
được quy hoạch với diện tích trên 36.728 ha. Tỉnh Đồng Nai mới có các lợi thế
phát triển kinh tế như: Sân bay quốc tế Long Thành lớn nhất cả nước; hệ thống hạ
tầng giao thông liên kết vùng được đầu tư, phát triển đồng bộ. Đến nay, đã có
trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào tỉnh Đồng Nai với trên 1.545 dự án
đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư trên 31 tỷ USD.
Đồng Nai xuất khẩu chủ yếu các loại sản phẩm nông nghiệp
như mủ cao su sơ chế, cà phê, lạc nhân, hạt điều nhân, bắp, thực phẩm chế biến,
một số sản phẩm công nghiệp như giày dép các loại, hàng dệt may, sản phẩm gỗ, sản
phẩm chất dẻo, máy vi tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện, sản phẩm gốm sứ; dây điện và dây cáp điện...
Nhập khẩu chủ yếu là các loại vật tư nguyên liệu như
phân bón, xi măng, sắt thép xây dựng, phụ tùng thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất,
hóa chất và các sản phẩm hóa chất, xăng dầu các loại...
Bên cạnh tiềm năng phát triển về công nghiệp, nông
nghiệp, Đồng Nai còn là vùng đất giàu truyền thống văn hóa - nhân văn; có nhiều
cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, kỳ vĩ như: Vườn quốc gia Cát Tiên, núi Chứa
Chan, sông Đồng Nai, hồ Trị An, Thác Mai - Bàu nước sôi, 57 di tích được công
nhận cấp quốc gia, cấp tỉnh và 1500 di tích phổ thông khác... Là điều kiện rất
lý tưởng cho các nhà đầu tư phát triển nhiều loại hình du lịch như: sinh thái,
nghỉ dưỡng, thể thao, vui chơi giải trí, nghiên cứu, khám phá, văn hóa... Đây
là một thế mạnh của Đồng Nai so với các địa phương khác trong việc thu hút các
nhà đầu tư du lịch.
Ngoài ra, Đồng Nai đang phát triển nhanh các dự án nhà
ở, khách sạn, bệnh viện, trường học, các dịch vụ tài chính ngân hàng, các dịch
vụ vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, siêu thị, sân golf... đáp ứng nhu cầu đa dạng
của các nhà đầu tư.
II. HIỆN TRẠNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH
1. Hạ tầng số
- Hạ tầng viễn thông cố định băng thông rộng cáp quang
đã được thiết lập đến 100% các ấp, tổ dân phố thuộc các xã, phường trên địa bàn
tỉnh, đủ năng lực đáp ứng nhu cầu kết nối internet băng thông rộng, tốc độ cao
tới các ấp, khu phố, trường học, bệnh
viện, trung tâm cộng đồng trên toàn tỉnh. Một số xã biên giới còn điểm ‘lõm’ kết
nối, thiết bị số hóa không đồng bộ.
- Hạ tầng viễn thông di động: Trên toàn tỉnh có khoảng
7.200 trạm thu phát sóng thông tin di động 3G/4G/5G, phủ sóng đến 100% khu dân
cư, thôn/khu phố của các xã, phường góp phần đảm bảo thông tin liên lạc cho các
cấp chính quyền địa phương phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu người
dân. Hạ tầng Internet: Hạ tầng Internet băng
thông rộng cũng được phủ tới 100% cấp cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Hạ tầng Internet băng thông rộng được phủ tới 100% Ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh đạt
khoảng 86%.
- Triển khai đồng bộ, quyết liệt các văn bản trên, tỉnh
đã huy động tổng thể các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa
doanh nghiệp, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình của Trung ương
(Chương trình viễn thông công ích, các Chương trình mục
tiêu quốc gia) để xây dựng được hệ thống thông
tin rộng khắp, đồng bộ, kết nối liên thông, đáp ứng yêu cầu phục vụ lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng và Nhà nước các cấp; nhu cầu sử
dụng của các tổ chức, doanh nghiệp, người dân. Đã hình thành được hệ thống đường
trục cáp quang liên tỉnh, liên xã, liên ấp/khu phố với công nghệ hiện đại; mạng
ngoại vi băng rộng đã phủ đến 100% các ấp/khu phố các xã miền núi. Mạng di động
cơ bản đã phủ sóng cho dân số toàn tỉnh (số còn lại thuộc các ấp/khu phố đặc biệt
khó khăn chưa có điện hoặc điều kiện địa lý đặc biệt khó khăn, chưa thể triển
khai hạ tầng).
- Đã hoàn thành số hóa mặt đất truyền hình tỉnh, theo
đó, toàn bộ các trạm phát sóng chính và các trạm phát lại truyền hình tương tự
mặt đất đã hoàn toàn tắt sóng. Người dân hiện đã chuyển hoàn toàn sang các
phương thức thu truyền hình khác gồm: Truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ
tinh, truyền hình cáp, truyền hình internet (di động và cố định).
- Chương trình viễn thông công ích các giai đoạn
2010-2020 và 2021-2030 cũng đã hỗ trợ cho việc duy trì khả năng tiếp cận dịch vụ
internet băng rộng cho UBND các xã, trạm y tế, các trường học thuộc các vùng được
cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quyết định công bố của Bộ Thông tin
và Truyền thông từ nguồn Quỹ Viễn thông công ích. Các đối tượng hộ nghèo, hộ cận
nghèo trên địa bàn tỉnh cũng được hỗ trợ cước viễn thông, cước internet, thiết
bị đầu cuối truyền hình số từ chương trình này, giúp cho việc tiếp cận các dịch
vụ công nghệ thông tin, viễn thông, truyền hình của người dân được thuận lợi.
- Triển khai và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên
dùng của các cơ quan đảng và nhà nước: Duy trì hệ thống mạng số liệu chuyên
dùng với 100% cơ quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp xã đảm bảo kết nối ổn định,
thông suốt. Hệ thống này đã được kết nối liên thông với Mạng Truyền số liệu
chuyên dùng (TSLCD) cấp I của Trung ương, được giám sát hoạt động bởi nền tảng
quản lý mạng TSLCS do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp.
- Hạ tầng truyền thông, Báo và phát thanh, truyền hình
Đồng Nai đã số hóa, được đầu tư hệ thống lưu trữ phim, phóng sự, ảnh; đầu tư xe
truyền hình lưu động HD, phục vụ việc ghi hình các sự kiện trực tiếp trên địa
bàn tỉnh; hạ tầng kết nối IoT, các ứng dụng, dịch vụ chuyển đổi số qua việc
phát triển hạ tầng số tại dự án Đầu tư thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ
xây dựng Chính quyền số.
Hệ thống hội nghị trực tuyến của tỉnh, họp không giấy,
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); Nền tảng công dân số, Nền tảng
Zalo tra cứu dịch vụ công trực tuyến (Đồng Nai Smart) được quan tâm đầu tư.
- Hạ tầng số trong cơ quan nhà nước: 100% cán bộ, công
chức có máy tính sử dụng, kết nối internet cáp quang băng rộng và mạng TSLCD.
Các nền tảng số/phần mềm dùng chung của cơ quan nhà nước đều được vận hành tập
trung tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và trên nền tảng điện toán đám mây do
doanh nghiệp trong nước cung cấp, bảo đảm an toàn thông tin; Hệ thống chữ ký số:
đã triển khai 100% các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc các sở, ban, ngành,
xã, phường trong tỉnh, ... Đã triển khai IoT trong lĩnh vực giao thông như hệ thống điều khiển tín
hiệu đèn giao thông thông minh, hệ thống camera giám sát an ninh, giao thông; hệ
thống quan trắc môi trường; ngành nông nghiệp và môi trường đang đề xuất danh mục
ứng dụng IoT trong nông nghiệp thông minh.
- Về Trung tâm dữ liệu: Tỉnh đã tiếp nhận và vận hành
Trung tâm dữ liệu của tỉnh Đồng Nai cũ và tỉnh Bình Phước cũ. Triển khai tối ưu
hóa và nâng cấp đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị xã hội trên địa bàn tỉnh đến năm 2028. Các hệ thống thông tin của tỉnh đều vận hành tại Trung tâm dữ liệu của
tỉnh và thuê nền tảng điện toán đám mây thuê của các doanh nghiệp trong nước, bảo
đảm an toàn thông tin (việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin hạ tầng điện toán đám mây và các hệ thống
thông tin khác là phù hợp với định hướng đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của
Trung ương).
2. Chính quyền số
Tính đến nay, toàn tỉnh đã có gần 300.000 chữ ký số
công cộng của người dân, gần 11.000 chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
bao gồm của tổ chức, cá nhân và gần 700 sim KPI cho lãnh đạo các sở, ban,
ngành. Mạng TSLCD kết nối đến 202 cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã để vận
hành các dịch vụ phục vụ chính quyền điện tử/chính quyền số. Về dữ liệu số, tập
trung hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện các chương
trình, kế hoạch, dự án đảm bảo phù hợp với định hướng năm dữ liệu số như triển
khai xây dựng: Cơ sở dữ liệu công bố quy hoạch xây dựng đô thị tỉnh Đồng Nai
trên nền GIS; cơ sở dữ liệu Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai; cơ sở dữ
liệu quản lý điều hành, tác nghiệp ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai; cơ
sở dữ liệu Quản lý đầu tư công và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu; cơ sở dữ liệu cán
bộ, công chức, viên chức; cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính tỉnh Đồng Nai;
cơ sở dữ liệu quản lý ngành ngành Thanh tra...
- Nền tảng số/phần mềm dùng chung của cơ quan nhà nước:
ứng dụng phần mềm/nền tảng số trong cơ quan nhà nước đã có bước đột phá quan trọng,
từ ứng dụng nhỏ lẻ trong từng cơ quan, đơn vị, thiếu kết nối, dữ liệu manh mún
đã chuyển lên sử dụng các nền tảng số liên thông, dùng chung các ngành, lĩnh vực,
cơ sở dữ liệu được quản lý, theo dõi tập trung như: Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh, Hệ thống quản lý văn bản và điều hành dùng chung của
tỉnh liên thông, Hệ thống hội nghị trực tuyến, Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống
thông tin báo cáo, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), Phòng họp
không giấy tờ, Thư điện tử, Tổng đài 1022... Ngoài ra, các ngành, lĩnh vực cũng
đang đưa vào khai thác, vận hành các hệ thống thông tin ngành dọc liên thông
các cấp để phục vụ các nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị như Nội vụ (lĩnh vực Lao
động, Thương binh và Xã hội), Công Thương, y tế, giáo dục, kế hoạch và đầu tư,
nội vụ, nông nghiệp và môi trường, tài chính, giao thông vận tải,...
- Về xây dựng dữ liệu số cơ quan nhà nước: UBND tỉnh
đã ban hành Quyết định số 901/QĐ-UBND ngày 13/4/2022 về việc ban hành Danh mục
cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh Đồng Nai gồm có 27[1] cơ sở dữ liệu của các
sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh. Quyết định số
1879/QĐ-UBND ngày 09/8/2023 về việc ban hành Danh mục dữ liệu mở của cơ quan
nhà nước ưu tiên triển khai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trong đó đã xác định
121 dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, phê duyệt Chiến lược
quản trị dữ liệu của tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại
Quyết định số 3221/QĐ-UBND ngày 11/12/2023 ... UBND tỉnh đã chỉ đạo các đơn vị
chức năng kịp thời phối hợp các Cục Nghiệp vụ - Bộ Công an hoàn thành công tác
kiểm tra an toàn thông tin cho việc kết nối máy chủ Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh với hệ thống cổng DVCQG, hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về
dung chung (DC), Cơ sở dữ liệu (CSDL) Trục liên Thông tỉnh (LGSP) đảm bảo việc kết nối an
toàn, các hệ thống hoạt động tương đối ổn định, đảm bảo đường truyền, hệ thống
máy chủ, lưu trữ, bảo mật, an ninh mạng, an toàn thông tin.
- CSDL chuyên ngành (đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục...)
hoàn thiện, làm sạch và kết nối, chia sẻ với CSDL quốc gia và Trung tâm dữ liệu
quốc gia: đến nay dữ liệu ngành tư pháp: đã hoàn thành số hoá dữ liệu hộ tịch,
đang phối hợp làm sạch dữ liệu với CSDL dân cư; dữ liệu ngành giáo dục: đã cập
nhật được 925.349 hồ sơ người học và 55.097 hồ sơ cán bộ quản lý, giáo viên lên
CSDL ngành, hiện đang kết nối và làm sạch với CSDL quốc gia về dân cư; dữ liệu
ngành nông nghiệp và môi trường: đã làm sạch trên 80% và đưa vào khai thác hiệu
quả CSDL đất đai, đang tiếp tục đối khớp làm sạch với CSDL dân cư.
- Đối với cung cấp dịch vụ công trực tuyến: Hiện nay,
100% các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin Giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
100% thủ tục hành chính đã xây dựng, phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện
tử để thiết lập trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh;
100% hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ
sơ thủ tục hành chính được công khai minh bạch trên hệ thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh.
- Căn cứ trên các Quyết định công bố thủ tục hành
chính của Bộ, ngành Trung ương, tỉnh Đồng Nai đã công khai Danh mục thủ tục
hành chính và thực hiện cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính để công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia đối với 2.170 thủ tục, trong
đó: cấp tỉnh (sở, ban, ngành): 1.870 TTHC; cấp xã: 382 TTHC. Triển khai mô hình
“Điểm hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến” thông qua việc thí điểm 14 TTHC cho 25
Trung tâm/cửa hàng/đại lý của Bưu điện, Mobifone, Viễn thông Đồng Nai trên địa
bàn tỉnh để hướng dẫn, hỗ trợ người dân nộp hồ sơ thủ tục hành chính.
- Thực hiện mục tiêu 100% TTHC được thực hiện không phụ
thuộc địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh; tối thiểu 80% hồ sơ TTHC được xử
lý hoàn toàn trực tuyến: đến nay có 93% TTHC được thực hiện không phụ thuộc địa
giới hành chính trong phạm vi tỉnh; 91% hồ sơ TTHC xử lý trực tuyến.
- Về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính: Triển khai Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của
Chính phủ, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cấp đẩy nhanh tiến độ số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ. Đến
nay, việc số hoá hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm phục vụ hành chính công được thực
hiện nghiêm túc; việc số hoá hồ sơ tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa cấp xã đang được
UBND các cấp chỉ đạo triển khai. Triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ
liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, UBND tỉnh đã chỉ đạo triển khai
việc số hóa dữ liệu hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Đã triển khai trung tâm giám sát, điều hành thông
minh tập trung của tỉnh (IOC). Tiếp tục sử dụng hệ thống trục LGSP của tỉnh
Bình Phước cho tỉnh Đồng Nai mới; đồng thời tích hợp, mở rộng các chức năng mới
đảm bảo kết nối đến các hệ thống dùng chung khác của tỉnh và CSDL quốc gia về
dân cư, thực hiện xác thực tập trung hỗ trợ VNeID. Triển khai Hệ thống họp trực
tuyến cho các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Kinh tế số
3.1. Về kinh tế số công nghiệp công nghệ thông tin và
dịch vụ viễn thông
- Theo Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Đồng Nai đưa vào quy hoạch
khu công nghệ thông tin tập trung tại khu vực Sân bay quốc tế Long Thành với
quy mô khoảng 100ha; khu công nghệ thông tin tập trung sẽ thu hút các lĩnh vực
ưu tiên về công nghệ thông tin, chip, vi mạch bán dẫn, AI, Big data ... Đồng thời,
tỉnh cũng xác định lĩnh vực công nghiệp cần tiến lên các công đoạn có giá trị
gia tăng cao, ít thâm dụng lao động, ít tác động môi trường và bền vững.
- Hạ tầng chung cho toàn xã hội, bao gồm hạ tầng viễn thông,
hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng dữ liệu, các nền tảng số có tính chất hạ tầng.
Việc phát triển kết cấu hạ tầng ứng dụng CNTT đã được tỉnh cụ thể hóa ở nhiều
văn bản quan trọng: Nghị quyết số 05-NQ/TU
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi số tỉnh đến năm 2025 và định hướng
đến năm 2030; Kế hoạch 312/KH-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai về chuyển đổi số tỉnh
đến năm 2025; Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2025; Kế hoạch phát triển hạ
tầng số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2023 - 2025, Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ
2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong đó ngành Thông tin và truyền thông tập
trung phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
- Việc tổ chức thực hiện kịp thời, quyết liệt đã tạo lập
được cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông tỉnh rộng khắp, đồng bộ, công nghệ hiện đại,
cơ bản đáp ứng yêu cầu ứng dụng CNTT cho cơ quan nhà nước và nhu cầu sử dụng của
người dân, doanh nghiệp. Cụ thể một số chỉ tiêu quan trọng:
3.2. Kinh tế số nền tảng
Từ năm 2015 đến nay, thanh toán không dùng tiền mặt đã
có sự tăng trưởng bùng nổ cả về quy mô và dịch vụ. Số lượng các đơn vị cung cấp
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng tăng cao cả về số lượng và
chất lượng, trong đó phải kể đến là các tổ chức tín dụng (cung cấp dịch vụ tài
khoản ngân hàng), các doanh nghiệp viễn thông (dịch vụ Mobile Money), các tổ chức
trung gian thanh toán điện tử (cung cấp dịch vụ ví điện tử)... Dịch vụ này đã
được triển khai đến hầu hết các ngành, lĩnh vực; các xã, phường. Các cửa hàng
bán lẻ, hộ kinh doanh cơ bản đã có tài khoản thanh toán không dùng tiền mặt. Hiện
nay, tỉnh đang triển khai dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh; thúc đẩy các trường học, cơ sở y tế tăng cường thanh toán
không dùng tiền mặt. Các trường đã thực hiện thu học phí không dùng tiền mặt.
- Tính đến nay, 100% doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện
tử và kê khai thuế điện tử đạt 99% so với tổng lượt hồ sơ khai thuế đã nộp; thực
hiện nộp thuế điện tử đạt 99,72%; thực hiện hoàn thuế điện tử đạt 100% hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng xuất khẩu và đầu tư.
- Về phát triển thương mại điện tử:
+ Thương mại điện tử đã có những bước phát triển vượt
bậc. Từ việc quảng bá các sản phẩm trên trang thông tin điện tử thông thường của
các doanh và chủ yếu ở khu vực đô thị, nhờ sự bùng nổ công nghệ thông tin/công
nghệ số, hiện nay, thương mại điện tử không những phát triển đến cấp xã, ấp,
khu phố mà còn đến từng hộ gia đình, cá nhân.
+ Thương mại điện tử hiện được cung cấp dưới nhiều
hình thức khác nhau: Sàn giao dịch thương mại điện tử của các tổ chức lớn như
lazada, shopee, tiki, sendo, postmart; sàn giao dịch điện tử trong tỉnh như:
ecom.binhphuoc.gov.vn (do Sở Công Thương quản lý). Thương mại điện tử qua các nền
tảng số khác như bán hàng qua Facebook, TikTok, Youtube, Zalo,... đây là các
kênh được các cá nhân ưa thích lựa chọn nhờ tính tiện lợi và sức lan tỏa nhanh
chóng.
- Hiện có 51 doanh nghiệp bưu chính đang hoạt động tại
tỉnh; Điểm phục vụ bưu chính có 619 điểm (trong đó Bưu cục 343, Bưu điện văn
hóa xã 156, đại lý 71 và các điểm cung cấp của các doanh nghiệp khác: 48), bán
kính phục vụ trung bình 2.6 km, đáp ứng 100% số xã được phục vụ bưu chính; tổng số lao động 7.525 người, trong đó nữ là 3.057 người, chiếm 40%.
Hiện nay, 95/95 xã đều có bưu điện văn hóa xã đang hoạt động.
4. Xã hội số
- Triển khai cáp quang băng thông rộng toàn dân: trên
toàn tỉnh có khoảng 7.200 trạm thu phát sóng thông tin di động 3G/4G/5G, phủ
sóng đến 100% khu dân cư, thôn/khu phố của các xã, phường; hạ tầng Internet
băng thông rộng cũng được phủ tới 100% cấp cấp xã trên địa bàn tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 5.409.271 thuê bao điện thoại
(cố định 83.904 thuê bao, di động 5.325.367 thuê bao); tỷ lệ người dân sử dụng
thuê bao điện thoại đạt 125%; số thuê bao Internet băng rộng
là 5.894.052 (cố định 1.125.803 thuê bao, di động 4.768.219 thuê bao); tỷ lệ số
thuê bao Internet băng rộng là 136%; số
thuê bao băng rộng cố định hộ gia đình đạt 1.084.025 thuê bao; tỷ lệ hộ gia
đình có đường Internet cáp quang băng rộng đạt 94%; tỷ lệ thuê bao điện thoại
di động sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) trên địa bàn tỉnh đạt 110%.
Đến tháng 8/2025 đã lắp đặt 647 trạm 5G
tại các khu vực trung tâm tỉnh, xã và các khu công nghiệp. Đến hết năm 2025,
chuyển đổi trên các trạm BTS hiện hữu (chuyển sang trạm 5G) và xây mới: 1982 trạm,
đảm bảo triển khai các thủ tục hành chính
theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một
phần, dịch vụ công trực tiếp và thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ
Chính trị, mục tiêu tỷ lệ phủ sóng mạng 5G trên địa bàn tỉnh đạt ≥ 60.
- Triển khai Hệ thống Quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân
cho Trung tâm Y tế và các trạm y tế xã, phường, số người dân có hồ sơ sức khỏe
điện tử là: 3.970.176 tài khoản. Ngoài ra, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai đã
triển khai ứng dụng đăng ký, đặt lịch khám từ xa qua Tổng đài 19002115 hoặc
website: https://bvdongnai.medpro.vn và Hệ thống Telehealth (khám chữa bệnh từ
xa); Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh triển khai đăng ký, đặt lịch khám bệnh
từ xa thông qua: Zalo, Facebook, Website, Tổng đài số; Bệnh viện Nhi đồng Đồng
Nai sử dụng Tổng đài 1080 để đăng ký và đặt lịch khám; Bệnh viện Da liễu Đồng
Nai sử dụng đặt lịch khám qua đường dây nóng.
- 100% các cơ sở giáo dục phổ thông đều triển khai và
duy trì phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến (LMS) đúng theo quy định của Thông
tư số 09/2021/TT-BGDĐT ngày 30/03/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo
tỷ trọng nội dung chương trình giáo dục phổ thông được triển khai dưới hình thức
trực tuyến đạt trung bình 5% ở bậc tiểu học, 10% ở bậc trung học theo Quyết định
số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn
2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Ngành nông nghiệp và môi trường tỉnh cung cấp ứng dụng
DNAI.LIS trên nền tảng di động đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin đất đai của
tổ chức và cá nhân.
5. Nhân lực số
- Nhân lực được xem là nhân tố đóng vai trò then chốt,
nhất là nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm dẫn dắt
chương trình ứng dụng công nghệ thông tin/chuyển đổi số của tỉnh. Do đó, xây dựng
nguồn nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin/Chuyển đổi số được tỉnh rất quan tâm, nhất là những năm gần
đây, thể hiện ở một số văn bản quan trọng như: Chương trình tổng thể cải cách
hành chính các giai đoạn 2010-2020, 2021-2030; Nghị quyết số 05-NQ/TU của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đã thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và triển khai Đề án 06 tỉnh Đồng
Nai, thành lập đội ứng cứu sự cố tỉnh Đồng
Nai, 1.956 Tổ công nghệ số cộng đồng với 12.906 thành viên tại các xã, ấp/khu
phố trên địa bàn tỉnh, hiện nay đang kiện toàn các tổ Công nghệ số cộng đồng cấp
xã, thôn/ấp toàn tỉnh; Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 10/6/2022 về việc triển
khai thực hiện Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 2,8/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai; Kế hoạch chuyển đổi số hàng năm của tỉnh, của các sở, ban, ngành, địa
phương các cấp.
- Về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ,
công chức, viên chức: Tính đến nay, 100% cán bộ, công chức và trên 60% viên chức
thuộc các cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai đã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về
ứng dụng CNTT/chuyển đổi số và an toàn thông tin qua các lớp trực tiếp cũng như
trực tuyến.
- Hằng năm, UBND tỉnh đã ban hành các Kế hoạch, văn bản
chỉ đạo triển khai đào tạo nguồn nhân lực đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực công
nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Trong đó đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ “Lựa chọn
tối thiểu các cán bộ, công chức từ các cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh, địa phương
và một số công ty nhà nước để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số,
công nghệ số, kỹ năng tổng hợp, phân tích dữ liệu sổ để hỗ trợ ra quyết định
phù hợp theo chuyên môn, ngành nghề”.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các
khóa học “Bồi dưỡng về chuyển đổi số, kỹ năng số” trên Nền tảng học trực tuyến
mở đại trà (Nền tảng MOOCs) tại địa chỉ https://chuyendoiso.mobiedu.vn trên
14.156 người, gồm: Lãnh đạo và các thành viên Ban Chỉ đạo về chuyển đổi số; cán
bộ, công chức, viên chức, nhân viên chuyên trách, phụ trách CNTT tại các Sở,
ban, ngành và đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; lãnh đạo
và nhân sự chuyển đổi số tại các cơ quan báo chí, truyền thông; nhân sự chuyển
đổi số của UBND cấp xã và 12.906 thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng tại các ấp/khu
phố. Đang triển khai phổ cập kỹ năng số cho người dân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức
tập huấn phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI cho
cán bộ, công chức, người dân để phục vụ trong công việc với các ứng dụng phổ biến
hiện nay như ChatGPT, Gemini, NotebookLM.... Đã có hơn 29.500 CBCCVC, cán bộ chiến
sĩ công an thông qua hình thức trực tiếp và
trực tuyến trên các nền tảng như Youtube, Facebook... Đã tổ chức 2 khóa học về
“Bảo vệ an toàn thông tin cá nhân trên môi trường số” và “Phổ cập kiến thức và
kỹ năng ứng dụng AI” trên trang binhdanhocvuso.gov.vn của Bộ Công an, thu hút
hơn 1.000 cán bộ, công chức, viên chức tham gia.
- Về việc đào tạo, bồi dưỡng tin học ở các bậc học, Sở
Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai hình thức dạy học trực tuyến, dạy học trực tuyến kết
hợp dạy học trực tiếp tại các bậc học; Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng tổ chức, quản lý các hoạt động
dạy học kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến, thiết kế bài giảng e-Learning,
video bài giảng, thiết bị dạy học số, sử dụng các phần mềm Giáo dục và Đào tạo,
kỹ năng số, an toàn thông tin...
- Tổ chức Hội nghị tập huấn cung cấp thông tin cho người
có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2025 với
Chuyên đề “Bình dân học vụ số”; triển
khai phổ cập kiến thức số cơ bản cho hơn 2.500 người đồng bào dân tộc thiểu số.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
- Trong thời gian qua, ứng dụng CNTT/chuyển đổi số được
tỉnh Đồng Nai tích cực triển khai sâu rộng. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp
luật, cơ chế chính sách về CNTT được quan tâm, tạo hành lang pháp lý cho việc tổ
chức thực hiện. Nhận thức, kiến thức về ứng dụng CNTT của cả hệ thống chính trị
và người dân đã có những chuyển biến rõ rệt. Các cơ quan nhà nước đã tích cực
triển khai các nhiệm vụ/dự án về CNTT/chuyển đổi số và đã đạt được nhiều kết quả
quan trọng, cơ bản đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; đội ngũ cán bộ
chuyên trách/phụ trách CNTT tại
các cơ quan, đơn vị từng bước được kiện toàn đầy đủ, bước đầu cơ bản đáp ứng việc
tổ chức triển khai, quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin và phổ
cập kỹ năng số, an toàn thông tin cho người dân; các doanh nghiệp tích cực triển
khai hạ tầng số đến khu vực vùng sâu, vùng xa, tạo ra những bước đột phá trong
việc phổ cập dịch vụ cho người dân. Người dân tích cực tham gia sử dụng các dịch
vụ viễn thông, ứng dụng CNTT/chuyển đổi số góp phần làm cho đời sống số của
toàn xã hội ngày càng được nâng cao, các tiện ích số từng bước thẩu thấm mặc định
vào đời sống hàng ngày.
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền đã xây dựng các đề án,
kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để triển khai Nghị quyết, đưa ra các mục
tiêu, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào kế hoạch giai đoạn,
hàng năm, gắn nội dung ứng dụng, phát triển
công nghệ thông tin với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội;
thường xuyên chỉ đạo công tác phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin; kiện
toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và triển khai Đề án 06 tỉnh Đồng Nai.
- Tỉnh đã bám sát chỉ đạo, định hướng của Trung ương để
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và sự tham gia tích cực của các cơ quan, đoàn thể,
đơn vị, doanh nghiệp và người dân, công tác CĐS trên địa bàn tỉnh đã đạt một số
kết quả bước đầu quan trọng. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức số, kỹ
năng số được tiếp tục quan tâm thực hiện, vai trò của thanh niên trong CĐS được
phát huy mạnh mẽ; công tác lãnh đạo, chỉ đạo có nhiều chuyển biến tích cực, hầu
hết các đơn vị đều thành lập Ban Chỉ đạo
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và triển
khai Đề án 06 tỉnh Đồng Nai và kế hoạch CĐS để chỉ đạo triển khai thực hiện; thực
hiện tốt việc kết nối và khai thác sử dụng có hiệu quả CSDLQG về dân cư; công
tác số hóa, xây dựng CSDL chuyên ngành được quan tâm triển khai thực hiện. Việc
số hoá quy trình, đẩy mạnh ứng dụng CNTT, CĐS trong hoạt động quản lý, điều
hành được cấp ủy, chính quyền và cơ quan, đơn vị trong tỉnh tập trung chỉ đạo,
quyết liệt thực hiện; nhiều giải pháp được triển khai thực hiện để thúc đẩy
CĐS, tỷ lệ văn bản hành chính được trao đổi, xử lý trên môi trường mạng được
nâng lên, nhất là ở cấp xã; DVCTT có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ hồ sơ tiếp
nhận trực tuyến được nâng lên đáng kể, đặc biệt là ở cấp xã. Công tác đảm bảo
an ninh, an toàn thông tin được Triển khai thực hiện tốt, các hệ thống thông
tin được bảo vệ theo mô hình 04 lớp, đáp ứng các tiêu chí về an toàn thông tin
để kết nối vào CSDLQG về dân cư. Nguồn nhân lực từng bước được tăng cường và
phát triển; 100% xã, phường và ấp/khu phố thành lập Tổ CNS cộng đồng. Cơ chế
chính sách được ban hành kịp thời; công tác hỗ trợ doanh nghiệp CĐS được quan
tâm thực hiện; hoạt động TMĐT tiếp tục được tăng cường triển khai thực hiện. Hệ
sinh thái công dân số từng bước được hình thành và phát triển.
- Kinh tế số cơ bản đóng góp vào sự phát triển kinh tế
của tỉnh; công nghệ số được ứng dụng trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp,
y tế, giáo dục và dịch vụ; xuất hiện nhiều hình thức kinh doanh, dịch vụ mới dựa
trên nền tảng công nghệ số và mạng Internet, góp phần tạo việc làm, nâng cao
thu nhập, chất lượng cuộc sống của người dân, tạo nguồn thu cho địa phương, số
lượng doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh
ngày một tăng, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử.
- Xã hội số từng bước phát triển, hạ tầng và dịch vụ
viễn thông ngày càng phát triển, tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại, thiết bị
thông minh tăng nhanh và từng bước tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số
phục vụ đời sống, kinh tế, xã hội.
Hoạt động khoa học công nghệ và chuyển đổi số có chuyển
biến tích cực, góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, hiệu quả
và năng lực cạnh tranh của tỉnh. Các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, nhất là các đề tài, dự án liên quan đến chuyển đổi cơ cấu, nâng cao
năng suất trên các lĩnh vực sản xuất được chú trọng. Thị trường khoa học, công
nghệ bước đầu được hình thành; hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từng
bước phát triển. Tỉnh đã hoàn thành mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử, từng
bước phát triển kinh tế số, xã hội số, hình thành chính quyền số. Hầu hết cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh có hiểu biết về chuyển đổi
số, kỹ năng số và sử dụng được các nền tảng dịch vụ số phục vụ công việc. Hạ tầng
viễn thông được đầu tư hiện đại, đồng bộ; mạng 4G/5G phủ 100% khu vực trung
tâm; đã phát sóng di động khu vực biên giới đảm bảo phủ sóng 96% các Đồn Biên
phòng và các chốt dân quân; phủ sóng 85% khu vực có dân và có hoạt động sản xuất,
kinh doanh dọc theo tuyến đường tuần tra biên giới. Bộ chỉ số phục vụ người
dân, doanh nghiệp trong thực hiện trung tâm phục vụ hành chính công luôn nằm
trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; xếp hạng mức độ chuyển đổi số nằm
trong nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước.
2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
2.1. Một số nguyên nhân chung
- Nhận thức, quyết tâm chính trị về chuyển đổi số của
các cấp ủy đảng, chính quyền và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, doanh
nghiệp và người dân chưa theo kịp với yêu cầu thực tiễn. Nhiều cơ quan, đơn vị
chưa mạnh dạn thay đổi phương pháp, cách làm việc truyền thống và lựa chọn hướng
đi phù hợp. Mặt khác một số đơn vị triển
khai đồng thời nhiều giải pháp, phần mềm ứng dụng
nhưng chưa sát tình hình thực tế, dẫn đến lãng phí trong đầu tư, hiệu quả không
cao.
- Quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều khó
khăn do thể chế về CNTT chưa theo kịp sự phát triển của công nghệ, trong đó có
nhiều công nghệ mới chưa có văn bản
hướng dẫn như AI, Blockchain,... Hạ tầng số vẫn chưa triển khai tới 100% người dân, chất lượng dịch vụ còn thấp hơn
mức bình quân chung cả nước do đặc điểm địa lý, địa hình, thời tiết. Hạ tầng
công nghệ thông tin chưa đồng bộ, kinh phí đầu tư cho ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin còn hạn chế.
- Một số cán bộ, công chức, viên chức còn chưa sẵn
sàng triển khai chuyển đổi số. Nhận thức số, kiến thức số và an toàn thông tin
chưa đồng đều ở cả khu vực cơ quan nhà nước cũng như doanh nghiệp, người dân.
Nguồn nhân lực mặc dù được bổ sung, kiện toàn thường xuyên, tuy nhiên chưa đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Việc xây dựng cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực chưa được
triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, thiếu kết nối, chưa thể dùng để thu
thập, phân tích hỗ trợ ra quyết định phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo.
2.2. Về cơ chế, chính sách
- Hiện nay, tỉnh chưa có cơ chế, chính sách để thu hút
các nguồn lực xã hội đầu tư vào lĩnh vực CNTT và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi
số. Đồng thời cũng chưa có cơ chế, chính sách thu hút các chuyên gia công nghệ
số, nhân lực CNTT chất lượng cao làm việc trong các cơ quan của hệ thống chính
trị.
- Việc ban hành các đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật
lĩnh vực thông tin và truyền thông còn chậm chưa kịp thời giúp cho các đơn vị sự
nghiệp hoạt động lĩnh vực Thông tin và truyền thông tiến tới hoàn thiện cơ chế
tự chủ theo quy định hiện hành.
2.3. Về nhân lực
- Hiện nay, nhân lực về công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai rất mỏng, chưa đảm bảo trong việc
triển khai chuyển đổi số, thành phố thông minh. Hầu hết các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã chỉ bố trí 01 công chức chuyên trách về công nghệ thông
tin, tuy nhiên vẫn phải kiêm nhiệm thêm nhiều nhiệm vụ khác; Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ phân công cán bộ phụ trách/kiêm nhiệm công tác công nghệ thông tin, chưa có biên chế riêng cho công nghệ
thông tin, chuyển đổi số. Hơn nữa, nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên sâu để quản
trị, vận hành các hệ thống nền tảng số có quy mô lớn như: Trung tâm điều hành
IOC, OC, BigData,.. của các cơ quan đơn vị hầu như không có.
- Đội ngũ nhân lực về CNTT/chuyển đổi số trong các
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thiếu và yếu; do đó việc triển
khai các nội dung về chuyển đổi số đang gặp nhiều khó khăn. Còn thiếu nhân lực
chất lượng cao, chuyên gia, nhất là cho ngành CNTT để quản lý các hệ thống
thông tin quy mô lớn.
- Đối với khối doanh nghiệp, hiện chưa thống kê được số
lượng nhân lực CNTT/CĐS trong các doanh nghiệp, tuy nhiên, tỉnh Đồng Nai với đa
số là doanh nghiệp vừa và nhỏ, siêu nhỏ, việc đào tạo và thu hút nhân lực số
cho khối này còn hạn chế do yêu cầu quản lý, tính chất và quy mô sản xuất nhỏ.
Nhân lực số chủ yếu tập trung ở các doanh nghiệp ICT và một số bộ phận phụ
trách CNTT thuộc các doanh nghiệp vừa và lớn.
2.4. Về bảo đảm an toàn, an ninh mạng
- Kỹ năng cơ bản và nâng cao về đảm bảo an toàn thông
tin của đội ngũ cán bộ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ công chức, doanh nghiệp
và người dân còn yếu và thiếu. Chưa có chuyên gia giỏi, được đào tạo chuyên
ngành an toàn thông tin làm việc trong các cơ quan Nhà nước của tỉnh, hầu hết đều
là cán bộ chuyên ngành tổng hợp về CNTT, không thường xuyên được đào tạo, bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức về an toàn thông tin mạng.
- Nhận thức về an toàn thông tin đối với nhiều tổ chức
và người dân vẫn chưa đầy đủ. Do đó, tiềm ẩn nhiều nguy cơ mất an toàn, an ninh
thông tin; tình trạng lợi dụng không gian mạng để vi phạm pháp luật vẫn còn diễn
ra với nhiều hoạt động tinh vi, đi trước các biện pháp phòng, chống.
- An toàn thông tin là lĩnh vực khó, trừu tượng đối với
nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân không chuyên về công nghệ thông tin. Do đó,
các cơ quan, đơn vị chưa hoạch định được chính sách cũng như bố trí nguồn lực đủ
cho an toàn thông tin. Việc phổ cập kỹ năng số và an toàn thông tin cho người
dân vẫn đang hạn chế, người dân chưa thẩm thấu hết các nguy cơ cũng như kiến thức
tự bảo vệ mình trên không gian mạng.
2.5. Về triển khai một số nhiệm vụ ứng dụng công nghệ
thông tin cho chuyển đổi số
- Tỷ lệ các dịch vụ công trực tuyến phát sinh hồ sơ và
tỷ lệ hồ sơ trực tuyến của tỉnh còn thấp, đặc biệt là ở cấp xã do đa số người
dân chưa có thói quen, gặp khó khăn trong việc sử dụng máy tính hoặc điện thoại
thông minh để thực hiện dịch vụ công trực tuyến, hơn nữa do trụ sở Ủy ban nhân
dân các xã, phường trong tỉnh gần nhà, nên người dân vẫn muốn đến trực tiếp để
thực hiện thủ tục hành chính tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chưa hình thành được nền tảng số tổng thể phục vụ chỉ
đạo điều hành của các cơ quan nhà nước và nền tảng công dân số dùng chung trên
địa bàn toàn tỉnh.
PHẦN III: QUAN ĐIỂM, MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. QUAN ĐIỂM
1. Quan điểm chung:
- Trên thế giới, theo mô hình trưởng thành Chính phủ số
và Chuyển đổi số của Garner, cấp độ trưởng thành thứ 3 đang được áp dụng trên
toàn cầu là việc tập trung vào dữ liệu, hay nói cách khác, đặt dữ liệu vào
trung tâm của quá trình chuyển đổi (Data-centric).
- Tại Việt Nam, trong Toàn văn bài viết về Chuyển đổi
số, Tổng Bí thư Tô Lâm đã nhấn mạnh rằng "Chuyển đổi số không đơn thuần là việc ứng dụng công nghệ số
vào các hoạt động kinh tế - xã hội, mà còn là quá trình xác lập một phương thức
sản xuất mới tiên tiến, hiện đại “phương thức sản xuất số”, trong đó đặc trưng
của lực lượng sản xuất là sự kết hợp hài hòa giữa con người và trí tuệ nhân tạo;
dữ liệu trở thành một tài nguyên, trở thành tư liệu sản xuất quan trọng".
Bên cạnh đó, Kiến trúc Chính phủ số 4.0 do Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành
cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng phát triển dữ liệu, Chỉ thị số
34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ đã đặc biệt nhấn mạnh tính hiệu
quả và đột phá của Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Dân cư. Trung ương ban hành Nghị
quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia. Ngày 01/4/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số
71/NQ-CP về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động của
Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
- Những điều này thể hiện sự nhận thức về vai trò quan
trọng của dữ liệu trong việc định hình và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số
và xã hội số trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng. Theo đó, quan
điểm Chuyển đổi số của tỉnh cũng cần bắt kịp theo xu hướng của thế giới và định
hướng của Chính phủ Việt Nam là tập trung vào dữ liệu, lấy dữ liệu làm trung
tâm của quá trình Chuyển đổi số.
- Xu hướng trên thế giới cũng nhấn mạnh tầm quan trọng
trong việc sử dụng các Nền tảng dữ liệu (Data Platform) trong xây dựng, duy trì
và khai phá các kho dữ liệu. Các Nền tảng xử lý dữ liệu cung cấp các công cụ xử
lý dữ liệu không cần viết mã (No-Code), hoặc ít mã (Low-Code), có khả năng mở rộng
cao, đáp ứng ngay lập tức các nhu cầu sử dụng dữ liệu hiện có và phát sinh
trong tương lai mà không đòi hỏi nhân sự phải có trình độ cao. Như vậy, sử dụng
các nền tảng là cần thiết, đúng xu hướng và chỉ có sử dụng nền tảng mới đảm bảo
được việc thực hiện các mục tiêu nhanh chóng, hiệu quả đáp ứng được tinh thần của
chỉ thị 34/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Trong giai đoạn Chuyển đổi số hiện nay, việc quản lý
Hạ tầng CNTT và vận hành các Hệ thống thông tin đang trở nên phức tạp và đòi hỏi
nhiều chi phí về tài chính, nhân sự. Việc thuê Hạ tầng CNTT và thuê dịch vụ phần
mềm, nền tảng đang dần trở thành xu thế do chi phí linh hoạt, đảm bảo an toàn
an ninh, dễ dàng nâng cấp mở rộng, dễ quản trị vận hành, do đó quan điểm chung
của Tỉnh trong đề án là ưu tiên tối đa việc thuê hạ tầng CNTT và thuê dịch vụ
phần mềm, nền tảng.
- Sau khi nghiên cứu tình hình và xu thế CĐS trên Thế
giới và tại Việt Nam trong trong thời gian qua, đồng thời, qua tham khảo các
văn bản Bộ Khoa học và Công nghệ, Chính phủ và thông qua việc đánh giá, rà soát
các nhiệm vụ CĐS của địa phương; tỉnh Đồng Nai thấy rằng CĐS của địa phương
cũng đã phần nào thực hiện theo các định hướng chung. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố
khách quan và chủ quan, CĐS của tỉnh vẫn chưa thực hiện đúng, đủ các hướng dẫn
mà Bộ đã ban hành. Do đó, cùng với tinh thần và chỉ đạo của Chỉ thị số
34/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đề án này, tỉnh cần đưa ra các mục
tiêu mũi nhọn và mục tiêu đột phá, trong đó mục tiêu mũi nhọn chỉ cần bám sát
theo các hướng dẫn của Bộ, thực hiện đúng, đủ thì sẽ đạt được hiệu quả tốt nhất.
- Căn cứ vào tinh thần và chỉ đạo quyết liệt từ Chỉ thị
số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng đề án chuyển
đổi số của các Bộ ngành địa phương, tỉnh Đồng Nai thấy rõ rằng Chuyển đổi số là
công việc khó, phải có quyết tâm cao, hành động quyết liệt và theo đó cần xác định
rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, các mũi nhọn đột phá để tạo động lực cho
quá trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số của tỉnh. Các mục
tiêu đưa ra trong đề án cần phải thể hiện rõ tính hiệu quả, khả thi cao, đúng
nhu cầu thực tiễn, tạo ra sự đột phá, rõ ràng, cụ thể, tránh chồng chéo và đo
lường được.
- Việc thực hiện đề án phải đảm bảo tính đồng bộ, thống
nhất, bài bản, dài hạn và bám sát theo các văn bản, kế hoạch, hướng dẫn mà Bộ
Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và
Công nghệ) đã ban hành, qua đó ưu tiên tối đa sử dụng các giải pháp, nền tảng
thương mại có sẵn trên thị trường, đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, và
đáp ứng đầy đủ theo các tiêu chí, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng đã được ban
hành. Đồng thời, hạn chế tối đa việc xây dựng các giải pháp nội bộ, manh mún,
may đo gây lãng phí, kém hiệu quả.
- Đảm bảo An toàn an ninh tối đa nhằm hạn chế nguy cơ
lộ lọt thông tin, bí mật nhà nước, thông tin nội bộ và dữ liệu cá nhân trên
không gian mạng.
2. Quan điểm cụ thể:
- Căn cứ vào tinh thần từ Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về việc ban hành kế
hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số
toàn diện. Chỉ đạo quyết liệt tại Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc xây dựng Đề án chuyển đổi số của các Bộ ngành địa
phương, Tỉnh thấy rõ rằng Chuyển đổi số là công việc khó, phải có quyết tâm
cao, hành động quyết liệt và theo đó cần xác định rõ các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm, các mũi nhọn đột phá để tạo động lực cho quá trình chuyển đổi số, phát triển
kinh tế số, xã hội số của tỉnh. Các mục tiêu đưa ra trong đề án cần phải thể hiện
rõ tính hiệu quả, khả thi cao, đúng nhu cầu thực tiễn, tạo ra sự đột phá, rõ
ràng, cụ thể, tránh chồng chéo và đo lường được.
- Kế hoạch thực hiện Đề án phải đảm bảo tính đồng bộ,
thống nhất, bài bản, dài hạn và bám sát theo các văn bản, kế hoạch, hướng dẫn
mà Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành. Giai đoạn năm 2025 và hướng tới
2030, tập trung vào việc tạo lập, xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL), lấy dữ liệu
làm trung tâm. Ưu tiên tối đa sử dụng các giải pháp, nền tảng có sẵn trên thị
trường, đã được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và đáp ứng đầy đủ theo các
tiêu chí, yêu cầu kỹ thuật về nền tảng đã được ban hành. Đồng thời, hạn chế tối
đa việc xây dựng các giải pháp nội bộ, manh mún, may đo gây lãng phí, kém hiệu
quả. Bên cạnh đó, vấn đề An toàn thông tin phải được đảm bảo an toàn an ninh tối
đa nhằm hạn chế nguy cơ lộ lọt thông tin, bí mật nhà nước, thông tin nội bộ và
dữ liệu cá nhân trên không gian mạng.
- Trên thế giới, theo mô hình trưởng thành Chính phủ số
và Chuyển đổi số của Garner, cấp độ trưởng thành thứ 3 đang được áp dụng trên
toàn cầu là việc tập trung vào dữ liệu, hay nói cách khác, đặt dữ liệu vào
trung tâm của quá trình chuyển đổi (Data-Centric).
- Những điều này thể hiện sự nhận thức về vai trò quan trọng của dữ liệu trong việc định
hình và thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số và xã hội số trên thế giới nói
chung và của Việt Nam nói riêng. Theo đó, quan điểm Chuyển đổi số của tỉnh cũng
cần bắt kịp theo xu hướng của thế giới và định hướng của Chính phủ Việt nam là
Tập trung vào dữ liệu, lấy dữ liệu làm trung tâm của quá trình Chuyển đổi số.
- Xu hướng trên thế giới cũng nhấn mạnh tầm quan trọng
trong việc sử dụng các Nền tảng xử lý dữ liệu (Data Platform) trong xây dựng,
duy trì và khai phá các kho dữ liệu. Các Nền tảng xử lý dữ liệu cung cấp các
công cụ xử lý dữ liệu không cần viết mã (No-Code), hoặc ít mã (Low-Code), có khả
năng mở rộng cao, đáp ứng ngay lập tức các nhu cầu sử dụng dữ liệu hiện có và phát
sinh trong tương lai mà không đòi hỏi nhân sự phải có trình độ cao. Như vậy, sử
dụng các nền tảng là cần thiết, đúng xu hướng và chỉ có sử dụng nền tảng mới đảm
bảo được việc thực hiện các mục tiêu nhanh chóng, hiệu quả đáp ứng được tinh thần
của chỉ thị 34/CT-TTg.
- Trong giai đoạn Chuyển đổi số hiện nay, việc quản lý
hạ tầng CNTT và vận hành các Hệ thống thông tin đang trở nên phức tạp và đòi hỏi
nhiều chi phí về tài chính, nhân sự. Việc thuê Hạ tầng CNTT và thuê dịch vụ phần
mềm, nền tảng đang dần trở thành xu thế do chi phí linh hoạt, đảm bảo an toàn
an ninh, dễ dàng nâng cấp mở rộng, đảm bảo nguồn nhân lực quản trị vận hành, do
đó quan điểm của tỉnh trong đề án là ưu tiên việc thuê hạ tầng CNTT và thuê dịch
vụ phần mềm, nền tảng.
Kết luận: sau khi nghiên cứu tình hình và xu thế CĐS
trên Thế giới và tại Việt Nam trong trong thời gian qua. Đồng thời, qua tham khảo
các văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban
hành và thông qua việc đánh giá, rà soát các nhiệm vụ CĐS của địa phương, cho
thấy CĐS của địa phương cũng đã phần nào thực hiện theo các định hướng chung quốc
gia. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, CĐS của tỉnh vẫn cần
hoàn thiện đầy đủ các hướng dẫn mà Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành. Do đó,
cùng với tinh thần và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 34/CT-TTg,
trong đề án này, tỉnh cần đưa ra các mục tiêu mũi nhọn và mục tiêu đột phá,
trong đó mục tiêu mũi nhọn chỉ cần bám sát theo các hướng dẫn của Bộ, định hướng
của Chính phủ đảm bảo nhằm đảm bảo đầy đủ để đạt hiệu quả, nâng cao xếp hạng về
chuyển đổi số của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
- Chuyển đổi công tác triển khai chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sang môi trường điện tử, ứng dụng công nghệ hiện
đại để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây dựng mô hình dự báo, nhằm tăng
cường công tác tham mưu, tổ chức hoạt động và hỗ trợ ra quyết định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ; theo dõi, giám sát, đánh giá, đo lường việc thực hiện các
nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc
hội, Chính phủ dựa trên dữ liệu số.
- Hình thành kho dữ liệu tổng hợp, tích hợp tập trung;
hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, công tác tham mưu, tổng hợp hỗ
trợ ra quyết định của Chính quyền, lãnh đạo tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu, tương tác trên môi trường điện tử với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.
- Tái cấu trúc, chuyển đổi hạ tầng công nghệ thông tin
thành hạ tầng số thống nhất, ổn định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện
toán đám mây (Cloud First).
- Phát triển ứng dụng, dịch vụ mới theo hướng sử dụng
chung hạ tầng số, nền tảng số và các dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có (phần mềm
thương mại); đồng thời hạn chế các phần mềm may đo nhỏ lẻ, manh mún.
- Có khả năng sử dụng dữ liệu số và các công cụ phân
tích thông minh để kịp thời đưa ra các quyết sách chính xác trong các hoạt động
quản lý nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuận tiện theo phương thức số (dịch vụ
số), mang lại giá trị gia tăng cho người dân.
- Cung cấp dữ liệu mở có thể truy cập, sử dụng dễ
dàng; hoàn thiện kho dữ liệu số đáp ứng các yêu cầu về kết nối, chia sẻ tài
nguyên thông tin, dữ liệu trong tỉnh.
- Mục tiêu được đặt ra phù hợp với mục tiêu của quốc
gia được đặt ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 71/NQ-CP về
việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Chương trình Chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại quyết định 749/QĐ-TTg ngày
3/6/2020; Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng đến Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030 tại Quyết định 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021; Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số
411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện tạo động lực quan trọng phát triển lực lượng sản
xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất đưa đất nước vào kỷ nguyên mới; các chương
trình, kế hoạch về chuyển đổi số của tỉnh; đồng thời phù hợp với thực tiễn Chuyển
đổi số của tỉnh.
- Mục tiêu được đưa ra đến năm 2030, tiến độ thực hiện
phù hợp thực tiễn theo hiện trạng triển khai của từng năm. Ban Chỉ đạo về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và triển khai Đề án
06 tỉnh Đồng Nai thực hiện họp tổng kết cuối năm và đưa ra mục tiêu cụ thể cho năm tiếp theo trên định hướng
hoàn thành mục tiêu vào năm 2030.
- Tăng tỷ trọng đóng góp của chuyển đổi số vào tăng
trưởng kinh tế địa phương (GRDP), phấn đấu đạt khoảng 1-2%.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
III.1. CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
1. Nhận thức số
- Thiết lập các kênh truyền thông (Cổng Thông tin điện
tử của chính quyền; báo, tạp chí điện tử, đài phát thanh, đài truyền hình, hệ
thống truyền thông cơ sở của địa phương; mạng xã hội và các phương tiện truyền
thông công cộng khác); phát hiện, tôn
vinh, phổ biến các câu chuyện, bài học, mô hình chuyển đổi số thành công. Đây
là việc làm mang tính thường xuyên, liên tục.
- Thường xuyên kiện toàn và đẩy mạnh hoạt động của Ban
Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
triển khai Đề án 06 tỉnh Đồng Nai, Đội ứng cứu sự cố tỉnh và Tổ công nghệ số cộng
đồng trên địa bàn tỉnh phù hợp với nhu cầu phát triển từng thời điểm nhằm giúp
việc chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số lan tỏa nhanh,
mạnh đến cán bộ công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Bổ sung đào tạo cho đội ngũ cán bộ làm công
tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Phổ cập kỹ năng cho người dân sử dụng công nghệ trí
tuệ nhân tạo thế hệ mới (Generative AI).
- Tổ chức các cuộc thi sáng tạo: Khuyến khích sinh
viên, học sinh và người dân tham gia các cuộc thi sáng tạo về Generative AI.
2. Thể chế số
- Xây dựng các văn bản, kế hoạch thực thi các đề án,
chương trình, chiến lược, kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển
khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Xây dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật của
địa phương thúc đẩy chuyển đổi số.
- Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy
chuyển đổi số tại địa phương như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển
dụng, xét nâng lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm chuyển đổi số; khuyến
khích, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, doanh nghiệp;
chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi
nghiệp, mới thành lập, chính sách thu hút hình thành khu công nghiệp công nghệ
thông tin tập trung ...
- Xây dựng, ban hành quy định tiêu chí, kỹ thuật về dữ
liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các quy chế, quy định về khai thác,
vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu; quy chế, quy định, hướng dẫn, quy chuẩn
dữ liệu đối với các HTTT, CSDL (nhất là các CSDL quốc gia, các CSDL ngành) do
các sở, ban, ngành, địa phương quản lý để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ
dữ liệu.
3. Hạ tầng số
3.1. Rà soát, xóa các vùng lõm sóng trên địa bàn, bảo
đảm tốc độ mạng viễn thông di động
- Hướng dẫn các xã, phường thực hiện các biện pháp rà
soát, lập danh sách các điểm, khu vực mà mạng viễn thông di động chưa đạt 40
Mbps trên địa bàn mình quản lý để tổng hợp cho toàn tỉnh.
- Các địa phương trong toàn tỉnh tổ chức họp với các
doanh nghiệp viễn thông yêu cầu bảo đảm tốc độ mạng viễn thông di động, phản
ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp không giải quyết được để có giải
pháp xử lý.
- Phát triển hạ tầng số góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, tạo nền tảng vững chắc cho phát
triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; tạo ra lợi thế cạnh tranh mới
cho tỉnh để thu hút đầu tư. Trong đó, tập trung vào hạ tầng viễn thông và
Internet (5G), hạ tầng dữ liệu, hạ tầng vật lý số và hạ tầng tiện ích số, công
nghệ số.
3.2. Mỗi người dân trưởng thành có một điện thoại
thông minh
- Thực hiện rà soát, lập danh sách các hộ gia đình, từng
cá nhân trưởng thành không có một thiết bị thông minh (Smartphone).
- Lên kế hoạch, đề xuất phương án hỗ trợ các hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, cận
nghèo mà chưa có thiết bị thông minh, đề xuất nguồn kinh phí hỗ trợ trong trường
hợp Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam không đủ hỗ
trợ toàn bộ các hộ gia đình, hoàn thành trong năm 2025.
- Triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng kinh tế,
thu hút đầu tư nhằm tạo công ăn việc làm ổn định cho người dân toàn tỉnh, giảm tỷ
lệ thất nghiệp để tăng tỷ lệ mỗi người trưởng thành có một thiết bị thông minh.
Thực hiện hàng năm.
3.3. Mỗi hộ gia đình có thể tiếp cận một đường
Internet cáp quang băng rộng
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ làm việc với các
doanh nghiệp viễn thông để phối hợp, có kế hoạch phát triển mạng viễn thông hiệu
quả và bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi phát triển mạng viễn thông tại các khu vực
khó khăn; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thống kê các khu vực khó khăn
chưa kết nối cáp quang để xem xét, đăng ký sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông công
ích Việt Nam để triển khai đường cáp quang đến từng thôn, khu dân cư.
3.4. Xây dựng, khai thác hiệu quả Trung tâm dữ liệu của
tỉnh
- Hoàn thiện năng lực xử lý hạ tầng Trung tâm dữ liệu
của tỉnh sau sáp nhập tỉnh. Tập trung khai thác hiệu quả Trung tâm dữ liệu để
phục vụ nhu cầu chuyển đổi số của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng lưu trữ, hạ tầng điện toán đám
mây theo văn bản số 1145/BTTTT-CATT ngày
03/4/2020 và văn bản số 2612/BTTTT-CATT ngày 17/7/2021 của Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) nhằm phục vụ chuyển đổi số, phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh phù hợp với định hướng
chung của quốc gia về phát triển trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Duy trì chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối, giám
sát, kiểm soát truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn
định, thông suốt, kết nối bốn cấp hành chính từ Trung ương đến cấp xã để phục vụ chính phủ số.
- Phát triển hạ tầng số, hạ tầng băng rộng (di động, cố
định) hướng tới phổ cập với băng thông rộng, tốc độ cao; đẩy mạnh thực hiện các
giải pháp để thực hiện xóa vùng lõm sóng di động băng rộng, chưa có băng rộng cố
định tại các địa phương, phấn đấu 100% các thôn, bản đang lõm sóng và đã có điện
lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động; 100% số hộ gia đình có khả năng
tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang băng rộng; triển khai cung cấp dịch vụ di động
5G, trong đó tập trung triển khai phủ sóng tại các khu vực thành thị, khu công
nghệ cao,... khi các doanh nghiệp triển khai thương mại hóa dịch vụ 5G.
- Triển khai hướng dẫn và cấp chữ ký số cho người dân
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đảm bảo
giá trị pháp lý của các tài liệu, giấy tờ đã được số hóa (như sổ sức khỏe điện
tử, học bạ số, giấy phép lái xe,...).
- Phát triển hạ tầng số góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu
quả chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp, tạo nền tảng vững chắc cho phát
triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; tạo ra lợi thế cạnh tranh mới
cho tỉnh để thu hút đầu tư. Trong đó, tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể:
+ Triển khai hạ tầng viễn thông và Internet (5G) (6G);
+
Phổ cập kết nối cáp quang băng rộng tới hộ gia đình;
+ Hoàn thiện việc nâng cấp Trung tâm dữ liệu của tỉnh;
+ Triển khai mạng LoraWan phục vụ IoT;
+ Triển khai hệ thống truyền thanh thông minh trên
toàn bộ các xã, phường.
+ Hoàn thiện hạ tầng CNTT cho các phòng ban và Trung
tâm HCC cấp tỉnh sau sáp nhập tỉnh.
+ Đầu tư hạ tầng hoàn thiện phòng họp Trực tuyến cho UBND,
Đảng ủy cấp xã.
+ Nâng cấp hạ tầng CNTT đảm bảo phục vụ hoạt động triển
khai, khai thác sử dụng các nền tảng số, IoT, ĐTTM.
+ Triển khai các nền tảng hạ tầng số dùng chung của tỉnh.
4. Dữ liệu số
Dữ liệu là nền tảng, yếu tố cốt lõi, then chốt, không
thể tách rời của chuyển đổi số. Dữ liệu phải gắn kết chặt chẽ, xuyên suốt trong
mọi hoạt động của cơ quan nhà nước, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết
định của lãnh đạo các cấp, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
Phát triển dữ liệu số của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn
năm 2030 hướng tới phát triển toàn diện các trụ cột của Chuyển đổi số tỉnh.
Việc hình thành Kho dữ liệu tập trung của tỉnh là một
bước đi quan trọng trong quá trình hình thành và hoàn thiện dữ liệu số, giúp tỉnh
quản lý hiệu quả nguồn dữ liệu, nâng cao chất lượng dịch vụ công và thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội. Kho dữ liệu tập trung của tỉnh đóng vai trò như một
trung tâm lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu đa dạng từ các sở, ban, ngành
và đơn vị hành chính khác nhau. Vì vậy việc hình thành kho dữ liệu theo từng lĩnh
vực quản lý (Domain) cho từng Sở, ban, ngành là nhu cầu bắt buộc, và cần có lộ
trình, kế hoạch rất cụ thể đảm bảo tính khả thi.
Các sở, ban, ngành có trách nhiệm chủ động xây dựng,
nâng cấp và tối ưu cơ sở dữ liệu ngành phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành của
đơn vị, đồng thời đảm bảo kết nối, chia sẻ đồng bộ với kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh để phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh. Việc triển khai phải tuân
thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu và bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin.
4.1. Phát triển cơ sở dữ liệu
- Phối hợp với các bộ, ngành trong triển khai xây dựng
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia.
- Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và cơ sở
dữ liệu của các Sở ngành; kết nối với cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư theo Đề án 06, dữ liệu chuyên ngành. Mục
tiêu đến hết năm 2025, tỉnh có đầy đủ dữ liệu (Big-Data) để có thể ứng dụng các
công nghệ mới (trí tuệ nhân tạo) để khai thác dữ liệu (dự đoán, dự báo).
4.2. Cung cấp dữ liệu mở
Trên cơ sở ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu mở trên
địa bàn tỉnh, tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, rà soát, cập nhật dữ liệu lên cổng dữ
liệu mở của tỉnh để cung cấp dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy đổi
mới sáng tạo dựa trên dữ liệu.
4.3. Thúc đẩy sử dụng có hiệu quả Kho dữ liệu điện tử
trực tuyến của người dân, tổ chức
- Hoàn thiện Kho dữ liệu điện tử của tỉnh nhằm tạo thuận
lợi trong việc lưu trữ, quản lý và khai thác hồ sơ, tài liệu thủ tục hành
chính; bảo đảm cho người dân và doanh nghiệp có thể truy cập, sử dụng thuận tiện,
an toàn, đồng thời tuân thủ các quy định về bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
5. Nền tảng số
a) Nguyên tắc chung ứng dụng các Nền tảng số:
- Tham chiếu các nền tảng số theo hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 1565/QĐ-BKHCN ngày 30/6/2025 về việc
ban hành danh mục giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh,
phiên bản 1.0, giai đoạn 2025-2026; Quyết định số 2436/QĐ-BTTTT ngày 18/12/2020
của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật đánh
giá và lựa chọn giải pháp nền tảng điện toán đám mây phục vụ Chính phủ điện tử,
Chính quyền điện tử và các phiên bản tiếp theo.
- Ưu tiên tối đa đầu tư, sử dụng các nền tảng thương mại
có sẵn, và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật mà Bộ Khoa học và Công đã ban
hành.
- Các nền tảng cung cấp các công cụ không cần viết mã
(No-Code) hoặc ít mã (Low-Code) giúp dễ dàng tùy biến và khả năng đáp ứng ngay
lập tức các nhu cầu có sẵn hoặc nhu cầu thay đổi liên tục trong quá trình điều
hành. Các nền tảng có khả năng đáp ứng triển khai trên quy mô rộng từ tỉnh đến
xã.
- Các Nền tảng phải được triển khai theo mô hình
Microservice giúp dễ dàng mở rộng hoặc thu hẹp quy mô tùy theo nhu cầu sử dụng.
b) Danh mục các Nền tảng số cần ưu tiên đầu tư, sử dụng
giai đoạn 2025- 2030:
Nền tảng số quốc gia do cơ quan nhà nước chủ quản, sử
dụng thống nhất trên toàn quốc, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước hoặc cung cấp
dịch vụ công phục vụ xã hội
- Nền tảng điện toán đám mây
- Nền tảng bản đồ số
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
- Nền tảng dạy học trực tuyến
- Nền tảng học kỹ năng trực tuyến mở (MOOCS)
- Nền tảng hóa đơn điện tử
- Nền tảng định danh người dân và xác thực điện tử
- Nền tảng dữ liệu số nông nghiệp
- Nền tảng truy xuất nguồn gốc nông sản
- Nền tảng hỗ trợ tư vấn khám chữa bệnh từ xa
- Nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử
- Nền tảng trạm y tế xã
- Nền tảng phát thanh số (trực tuyến)
- Nền tảng bảo tàng số
- Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân
- Nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch
- Nền tảng thuế điện tử
- Nền tảng bảo hiểm xã hội số
- Nền tảng công dân số
- Nền tảng đánh giá chỉ số DTL
- Nền tảng số quốc gia do doanh nghiệp làm chủ quản,
làm chủ công nghệ lõi, cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu của cơ quan, doanh nghiệp
và xã hội
- Nền tảng điện toán đám mây doanh nghiệp
- Nền tảng mô hình ngôn ngữ lớn
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
- Nền tảng thiết bị IoT
- Nền tảng họp trực tuyến thế hệ mới
- Nền tảng mạng xã hội thế hệ mới
- Nền tảng sàn thương mại điện tử
- Nền tảng đại học số
- Nền tảng quản trị tổng thể
- Nền tảng kế toán dịch vụ
- Nền tảng quản trị và kinh doanh vận tải
- Nền tảng trung tâm giám sát điều hành thông minh
(IOC)
- Nền tảng trung tâm giám sát điều hành an toàn thông
tin mạng (SOC)
- Nền tảng tối ưu hóa chuỗi cung ứng
- Nền tảng đánh giá sát hạch kỹ năng số
- Nền tảng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện
c) Nhóm Nền tảng cốt lõi phục vụ Chính phủ số:
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung cấp tỉnh
lưu trữ dữ liệu tập trung trên quy mô toàn tỉnh, bao gồm dữ liệu phi cấu trúc
và dữ liệu có cấu trúc từ nhiều nguồn; từ đó tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu,
trước hết là phục vụ kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu để phát triển Chính phủ
số, sau đó là để xử lý, phân tích, tạo ra các giá trị mới phục vụ phát triển
kinh tế số và xã hội số.
Việc triển khai Nền tảng gắn liền với công tác quản
lý, thu thập, tổng hợp và chia sẻ dữ liệu; gắn với với hoạt động nghiệp vụ của
các cơ quan nhà nước; gắn với việc giải quyết các bài toán kinh tế - xã hội thực
tiễn tại địa phương. Các địa phương cần xác định mục tiêu và yêu cầu cụ thể cho
Nền tảng, bao gồm việc xác định trước các bài toán kinh tế - xã hội thực tiễn tại
địa phương cần giải quyết thông qua tổng hợp,
phân tích dữ liệu. Trên cơ sở đó, nghiên cứu và nhận diện các nguồn dữ liệu
quan trọng mà địa phương có thể thu thập, bao gồm dữ liệu nội bộ và dữ liệu từ
bên ngoài; xác định các nguồn dữ liệu còn chưa được tổ chức, lưu trữ để từng bước
tạo tập, quản lý và hình thành nguồn dữ liệu mới.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu : Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh (LGSP) phục vụ việc kết nối, tích hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị
trong nội bộ của tỉnh và đóng vai trò là đầu mối kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ
liệu với các hệ thống bên ngoài, như: Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành, hệ thống thông tin có quy mô, phạm vi từ Trung ương đến địa
phương, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
thuộc khu vực tư. Việc xây dựng, phát triển LGSP sẽ giúp cho tỉnh: (1) Phát triển
các dịch vụ, tiện ích theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, người
dân, doanh nghiệp không phải kê khai, cung cấp thông tin thủ công nhiều lần, đi
lại nhiều nơi; (2) Tổng hợp thông tin, dữ liệu từ nhiều nguồn để tạo kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành được hiệu quả; (3) Cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động của cơ quan nhà nước không phải nhập thông tin thủ công, thao tác nghiệp
vụ trên nhiều phần mềm khác nhau; (4) Tăng cường hiệu quả khai thác các dữ liệu
dùng chung trong nội bộ, tránh đầu tư trùng lặp, gây lãng phí; (5) Cho phép
cung cấp dữ liệu mở ra bên ngoài phục vụ khu vực tư xây dựng, phát triển hệ
sinh thái ứng dụng, dịch vụ mới, đặc thù của địa phương.
- Nền tảng quản trị tổng thể: Nền tảng quản trị tổng
thể cấp bộ, tỉnh cho phép người sử dụng (toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức
trong các cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã) đăng nhập một lần, trải nghiệm
xuyên suốt, đồng bộ các chức năng về thư điện tử, văn bản điện tử, hành
chính công, lịch làm việc, họp trực tuyến, đôn đốc, nhắc việc, chia sẻ tệp tin
và các chức năng khác hỗ trợ công vụ. Các phân hệ chức năng
được tích hợp vào Trung tâm xử lý công
việc duy nhất của Nền tảng. Nền tảng có khả năng thấu hiểu hành vi của từng người
sử dụng, qua đó, hỗ trợ người sử dụng nâng cao hiệu suất, chất lượng giải quyết
công việc.
- Nền tảng định danh người dân và xác thực điện tử : Nền
tảng định danh người dân và xác thực điện tử được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất
nhập cảnh, để phục vụ định danh mọi người dân trên Môi trường số, khi tham gia
sử dụng các dịch vụ số. Mỗi người dân khi tham gia không gian số sẽ được xác thực,
định danh và sử dụng cho mọi hoạt động hàng ngày. Nền tảng sẽ có vai trò thúc đẩy
toàn bộ các hoạt động chuyển đổi số quốc gia, đặc biệt cho các hoạt động thương
mại điện tử, thanh toán điện tử,...
- Nền tảng bản đồ số : Nền tảng bản đồ số cung cấp dịch
vụ để phát triển các ứng dụng, dịch vụ dựa trên nền bản đồ, phục vụ quản lý của
Nhà nước và mọi mặt của đời sống, kinh tế, xã hội như: quản lý đô thị, dữ liệu
kết cấu hạ tầng; sản xuất và bán lẻ; giao thông vận tải; quản lý đất đai, nông
nghiệp; tài chính ngân hàng; cứu hộ, cứu nạn; thương mại điện tử... Nền tảng bản
đồ số được tích hợp với địa chỉ bưu chính để chia sẻ cho các giải pháp phục vụ chuyển đổi số, dần
thay thế các nền tảng bản đồ số khác trên thế giới.
- Nền tảng Trợ lý ảo
+ Nền tảng trợ lý ảo phục vụ cán bộ, công chức, viên
chức giúp mỗi người có một trợ lý trên điện thoại di động phục vụ hỏi - đáp
công việc. Nền tảng trợ lý ảo có thể tích lũy tri thức về các lĩnh vực chuyên
ngành, tri thức về văn bản quy phạm pháp luật, tri thức về số liệu thống kê
v.v..., thông qua đó, triển khai Nền tảng trợ lý ảo giúp cán bộ, công chức,
viên chức rút ngắn thời gian tìm hiểu tri thức, nâng cao hiệu quả công việc,
tích lũy tri thức làm việc và chuyển giao tri thức một cách dễ dàng.
+ Triển khai ứng dụng Nền tảng Trợ lý ảo thuộc 3 nhóm:
Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên chức; Trợ lý ảo hỗ trợ rà soát văn bản quy phạm
pháp luật; Trợ lý ảo phục vụ người dân.
- Nền tảng họp trực tuyến thế hệ mới : Nền tảng họp trực
tuyến thế hệ mới cho phép họp trực tuyến linh hoạt đến từng thiết bị cá nhân của
người tham gia, kết nối thông suốt, đồng bộ với hệ thống họp trực tuyến đã có ở
các cơ quan, tổ chức.
- Nền tảng bảo tàng số: Nền tảng bảo tàng số ứng dụng
công nghệ số trong trưng bày, đưa tư liệu, hiện vật đến gần hơn với người xem. Các tư liệu, hiện vật
được số hóa dưới dạng 2D, 3D, xây dựng video clip, liên kết các mảnh ghép của
không gian, thời gian thành các câu chuyện hiện vật sống động, truyền tải tới
người xem trực tiếp cũng như qua các kênh trực tuyến, Internet, thiết bị di động
hoặc trình chiếu ngoài trời.
- Nền tảng thiết bị IoT: Nền tảng thiết bị IoT cung cấp
dưới dạng dịch vụ cho phép các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân quản
lý thiết bị IoT, thiết lập kết nối các thiết bị IoT từ xa, thu thập và quản lý
dữ liệu từ các thiết bị IoT, xử lý dữ liệu theo nhu cầu, kết nối, tích hợp chia
sẻ dữ liệu với các ứng dụng bên ngoài mạng IoT... một cách hiệu quả, không phải
đầu tư hạ tầng chuyên dùng để xây dựng, phát triển các ứng dụng IoT.
- Nền tảng trung tâm giám sát điều hành an toàn thông
tin mạng (SOC): Nền tảng cung cấp dịch vụ Trung tâm điều hành an toàn thông tin
mạng (SOC) đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin góp phần đảm bảo an toàn
thông tin mạng cho quá trình chuyển đổi số quốc gia. Nền tảng giúp các bộ,
ngành, địa phương rút ngắn 90% khối lượng, thời gian triển khai mô hình “4 lớp”
về bảo đảm an toàn thông tin mạng; nâng cao năng lực đảm bảo an toàn thông tin
mạng cho các chủ quản hệ thống thông tin.
- Nền tảng hệ thống thông tin quản lý bệnh viện: Nền tảng
hệ thống thông tin quản lý bệnh viện hỗ trợ tích hợp quản lý y tế cơ sở, cơ sở
dữ liệu tập trung, quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân, quản lý tiêm chủng, quản lý
kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn, quản lý nhân sự, quản lý tài chính kế toán,
quản lý tài sản, quản lý văn bản điều hành, Cổng Thông tin điện tử, hóa đơn điện
tử, chữ ký số, tổng đài hỗ trợ, truyền hình hội nghị... hướng đến cung cấp mức
cao nhất về ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong bệnh viện.
d) Nhóm nền tảng phục vụ Xã hội số:
- Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân
Nền tảng khảo sát, thu thập ý kiến người dân là kênh độc
lập thu thập, tổng hợp ý kiến phản ánh, đánh giá của người dân liên quan đến mọi
vấn đề đời sống kinh tế, xã hội. Cơ quan nhà nước thu thập, đánh giá mức độ hài
lòng của người dân khi sử dụng các dịch vụ công; thu thập các ý kiến góp ý về
các chính sách quản lý đã ban hành hoặc chuẩn bị ban hành. Nền tảng triển khai
tập trung nhưng các bảng khảo sát, câu hỏi xin ý kiến người dân có thể đưa vào
từng dịch vụ công, từng nền tảng, tiếp cận đến từng người dân để thu thập thông
tin đã được cá thể hóa.
- Ứng dụng di động cho người dân (App Công dân)
+ App Công dân là một nền tảng số được thiết kế để kết
nối với người dân và Chính quyền một cách nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả.
App giúp người dân thực hiện nhiều giao dịch hành chính ngay trên thiết bị di động
của mình mà không cần phải đến trực tiếp các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước.
+ App có ứng dụng cho các tổ dân phố/ấp/khu phố cho
phép quản lý và giám sát hoạt động của các cộng đồng dân cư tại địa phương. Quản
lý và lưu trữ tập trung CSDL của người dân, là kênh trao đổi thông tin với
chính quyền địa phương.
+ Ngoài ra, App còn có các chức năng khác như: Tra cứu
thông tin, thực hiện các giao dịch hành chính, kết nối với cơ quan nhà nước, nhận
thông báo, ...
- Cổng dữ liệu mở: cổng dữ liệu mở (Open Data) là một
nền tảng trực tuyến cung cấp quyền truy cập công khai, miễn phí. Dữ liệu mở được
thu thập, xử lý và công bố bởi Chính quyền để người dân, doanh nghiệp, tổ chức,
... khai thác, sử dụng và tạo ra giá trị mới cho xã hội.
e) Nhóm nền tảng phục vụ Kinh tế số
- Nền tảng Quản trị doanh nghiệp tổng thể: Nền tảng tổng
thể Chuyển đổi số Quản trị doanh nghiệp giúp Doanh nghiệp chuyển đổi số một
cách toàn diện với hệ sinh thái: Văn phòng điện tử: xử lý công văn, văn bản điện
tử; Mạng xã hội công việc: tương tác, truyền thông nội bộ; Quản trị nguồn nhân
lực, tiền lương; Quản lý Quy trình, luồng công việc và lập lịch; Quản lý thời
gian làm việc; Quản lý mua/ bán hàng và phân phối; Hóa đơn điện tử - Hợp đồng
điện tử - Báo cáo Thuế...; ứng dụng các công nghệ như: Big Data, AI, BI...giúp
điều hành doanh nghiệp số.
6. Nhân lực số
- Thường xuyên kiện toàn và đẩy mạnh hoạt động của Ban
Chỉ đạo, Hội đồng tư vấn Đổi mới sáng tạo, Khoa học và công nghệ và Chuyển đổi
số tỉnh, Đội ứng cứu sự cố tỉnh và Tổ công nghệ số cộng đồng, Thuê chuyên gia về
chuyển đổi số và an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với thực tế phát
triển nhằm giúp việc chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số
lan tỏa nhanh, mạnh đến cán bộ công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh. Bổ sung đào tạo cho đội ngũ cán bộ làm công tác chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
- Phổ cập kỹ năng cho người dân sử dụng công nghệ trí
tuệ nhân tạo thế hệ mới (Generative AI).
- Tổ chức các cuộc thi sáng tạo: Khuyến khích sinh
viên, học sinh và người dân tham gia các cuộc thi sáng tạo về Generative AI.
- Địa phương triển khai đào tạo nhân lực số trong cơ sở
giáo dục đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thực tiễn địa phương.
7. Chính quyền số
- Ban hành Khung Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Đồng
Nai phiên bản 4.0;
- Ban hành và triển khai kế hoạch chuyển đổi số gắn với
Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; Tổ chức các hoạt động hưởng ứng này chuyển
đổi số gắn với hoạt động Đổi mới sáng tạo và khoa học công nghệ hàng năm của tỉnh
Đồng Nai;
- Ban hành Kế hoạch Phát triển hạ tầng số tỉnh Đồng
Nai năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Triển khai, duy trì các hệ thống thông tin dùng
chung của tỉnh gồm: nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu tập trung cấp tỉnh;
triển khai Hệ thống họp trực tuyến dùng chung của tỉnh; Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành công việc; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; triển
khai hệ thống Quản trị tổng thể dùng chung cấp tỉnh, Hệ thống thông tin báo cáo
tỉnh, Hệ thống thư điện tử tỉnh, Cổng Thông tin điện tử, Tổng đài 1022; Hệ thống
họp không giấy tờ; Hệ thống Onegov...
- Các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của các
sở, ngành, địa phương (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) được
đáp ứng 100% yêu cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau thông qua các nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
- Mở rộng việc triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo
(AI) trong các ngành, các lĩnh vực tại các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp người
dân trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hoàn thành đánh giá cấp độ của các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và Triển khai giải pháp phòng chống mã độc tập
trung;
8. Kinh tế số
- Ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số và xã hội số
tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030.
- Chuẩn bị các điều kiện tạo môi trường phát triển
công nghiệp Công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn tỉnh.
9. Xã hội số
9.1. Mỗi người dân có một danh tính số
Thực hiện nhiệm vụ chung của cả nước triển khai phổ cập
cho người dân sử dụng ứng dụng VNeID, là danh tính số, có giá trị tương đương
thẻ căn cước công dân. Các địa phương triển khai các nội dung:
- Tuyên truyền, thúc đẩy người dân thiết lập tài khoản
VNeID, đặc biệt là định danh mức độ 2.
- Lập danh sách các hệ thống thông tin phục vụ người
dân; phổ biến tuyên truyền hướng dẫn để người dân, doanh nghiệp biết tham gia
khai thác, sử dụng.
9.2. Mỗi người dân trưởng thành có một tài khoản thanh
toán số
- Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng ứng dụng
thanh toán số.
- Phối hợp ngân hàng, tổ chức tín dụng tiếp tục làm thẻ,
ví điện tử cho người dân.
- Đối với các vùng, miền tiếp cận khó tới dịch vụ ngân
hàng, địa phương phối hợp với doanh nghiệp viễn thông để triển khai dịch vụ Mobile Money, phát triển điểm kinh
doanh và đơn vị chấp nhận thanh toán để người dân có thể nạp, rút, chuyển tiền
và thanh toán bằng tài khoản Mobile Money mà không cần tài khoản ngân hàng.
- Tuyên truyền, khuyến khích các cửa hàng, cửa hiệu, bệnh
viện, trường học hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Có các chính sách ưu đãi cho hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
- Triển khai các sáng kiến thúc đẩy thanh toán số
không dùng tiền mặt như: làng/ấp/khu phố số, xã số không dùng tiền mặt, từ đó
nhân rộng, lan tỏa kinh nghiệm.
9.3. Mỗi người dân trưởng thành có một tài khoản dịch
vụ công trực tuyến
- Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Hiện nay, người dân có
thể sử dụng tài khoản VNeID để truy cập các cổng dịch vụ công. Thời hạn hoàn
thành: 2025 - 2026.
- Tích hợp hệ thống xác thực qua VNeID vào Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh, cho phép
người dân sử dụng VNeID có thể sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch
vụ công Quốc gia, cổng Dịch vụ công cấp tỉnh.
- Phổ cập nhanh tài khoản định danh và xác thực điện tử,
thông qua đó, phổ cập tài khoản dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ công nghệ số cộng đồng tích cực triển khai đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng
người truy cập, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tiện ích các nền tảng số.
9.4. Mỗi người dân trưởng thành có một chữ ký số cá
nhân
Triển khai nhiệm vụ chung của cả nước, phổ cập cho người
dân trưởng thành sử dụng chữ ký số
cá nhân. Chữ ký số là phương tiện thay thế chữ ký cá nhân trên môi trường số,
có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy. Các địa
phương triển khai các nội dung cụ thể:
- Tích hợp tính năng ký số vào phần mềm dùng chung của
tỉnh (bao gồm: Hệ thống giải quyết Thủ tục hành chính, phần mềm QLVB&ĐH, phần
mềm Báo cáo thống kê tỉnh,..) khuyến khích các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử
dụng chữ ký số để ký hợp đồng lao động.
- Ban hành các chính sách khuyến khích sử dụng chữ ký
số.
- Phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ
ký số tổ chức các chiến dịch cấp chữ ký số miễn phí cho người dân.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khai
thác, sử dụng chữ ký số trên ứng dụng VNeID.
9.5. Mỗi người dân được đảm bảo an toàn thông tin mạng
ở mức cơ bản
Triển khai phổ cập cho người dân được bảo đảm an toàn
thông tin mạng ở mức cơ bản. Việc bảo vệ này cơ bản không làm lộ lọt dữ liệu cá
nhân; ngăn chặn được các website, thông tin mà người dân không mong muốn; bảo đảm
người dân an toàn khi tham gia các hoạt động thanh toán trên môi trường số.
9.6. Phát triển trường học số
Triển khai thực hiện chuyển đổi số trong trường học
các cấp thuộc phạm vi quản lý. Trước hết là ứng dụng công nghệ số hiệu quả
trong công tác quản lý, quản trị nhà trường; trong công tác giảng dạy và học tập.
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2023
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng
đến năm 2030”.
9.7. Phát triển bệnh viện số
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chuyển
đổi số toàn diện trong các bệnh viện thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, chú trọng
phát triển các nền tảng số phục vụ công tác quản lý hành chính tại bệnh viện; hỗ
trợ công tác khám, chữa bệnh tại chỗ và từ xa; phát triển, sử dụng hồ sơ bệnh
án điện tử, tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí không dùng
tiền mặt.
- Nghiên cứu, đánh giá kết quả triển khai, nâng cấp chỉnh
sửa phần mềm Quản lý bệnh viện (HIS) phù hợp với thực tiễn phát triển của từng
cơ sở.
9.8. Phát triển làng/ấp/khu phố số
- Làng/ấp/khu phố số là một cộng đồng dân cư xây dựng
trên nền tảng ngôi làng truyền thống, mà ở đó người dân sử dụng hạ tầng số, nền
tảng số, dịch vụ số và công nghệ, kỹ thuật sổ để phục vụ đời sống hàng ngày và
thay đổi phương thức, hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt khỏi phạm vi không
gian làng, xã. Làng số đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng
cuộc sống của người dân địa phương thông qua việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ,
tiện ích đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống thường ngày của người dân, đặc biệt là
giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, giải quyết vấn đề việc làm, giải quyết vấn đề
sản xuất và tiêu thụ nông sản địa phương.
- Tham khảo, phổ biến cho người dân tại các làng, ấp, tổ dân phố tự chủ động triển khai
làng số.
10. Nhóm nhiệm vụ theo Đề án 06
Tập trung rà soát, kết hợp việc ưu tiên 02 nhiệm vụ trọng
tâm trong Đề án chuyển đổi số với Đề án 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Chính phủ,
cụ thể tại Kế hoạch số 106/KHPH-TCTTW-BCĐ06ĐN ngày 06/7/2023.
III.2 MŨI NHỌN ĐỘT PHÁ CHO SỰ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH
1. Củng cố, hợp nhất nguồn nhân lực tham gia phát triển hoạt động
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh đảm bảo hoạt động chuyển đổi số thực hiện đúng định hướng, đồng
bộ, lan tỏa, thiết thực đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Về phát triển Chính số,
phát triển đô thị thông minh: Tham mưu UBND tỉnh ban hành và triển khai Khung
Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Đồng Nai phiên bản 4.0; trong đó đẩy mạnh việc
khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, xử lý thủ tục hành chính thông qua
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, ứng dụng VNeID; phát
triển cung cấp dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh và cung cấp dữ liệu mở đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
hướng tới việc quản lý nhà nước được thực hiện trên nền tảng số đáp ứng nhu cầu
tinh giản biên chế, sáp nhập cơ quan, địa giới theo tinh thần chỉ đạo của Bộ
Chính trị.
3. Về phát triển hạ tầng số: Triển khai Chiến lược hạ tầng số đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trong đó hoàn
thiện hạ tầng CNTT, viễn thông (Trung tâm dữ liệu tỉnh, Mạng Internet, 5G, 6G)
đảm bảo vận hành các hệ thống dùng chung của tỉnh và giúp người dân, doanh nghiệp
tham gia khai thác, sử dụng các dịch vụ số trên môi trường mạng.
4. Về Kinh tế số: Hình thành Khu công nghiệp công nghệ thông
tin tập trung tỉnh Đồng Nai theo hướng chuyển đổi xanh đã được Thủ tướng Chính
phủ ban hành tại Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 về việc phê duyệt Quy
hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai đề án
phát triển bán dẫn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo Quyết định
1018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
III.3 GIẢI PHÁP
1. Giải pháp huy động về nguồn
vốn đầu tư
- Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí cho ứng dụng CNTT-TT
phục vụ công tác xây dựng chính quyền số; phát triển đô thị thông minh, phát
triển công nghiệp công nghệ thông tin trong kế hoạch ngân sách hàng năm (ngân
sách tập trung để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng CNTT-TT và đào tạo
nguồn nhân lực cho các cơ quan nhà nước của tỉnh).
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, khuyến khích các doanh
nghiệp trong công tác triển khai ứng dụng CNTT-TT để phát triển Chính quyền số
gắn với Đô thị thông minh; ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh
tham gia các dự án CNTT-TT của tỉnh để các doanh nghiệp đầu tư nâng cao trình độ,
công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức quản lý, nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm...
- Xây dựng các chính sách thu hút vốn đầu tư ngoài nước
và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, giảm các thủ tục hành chính, tạo môi
trường thông thoáng để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho ứng dụng, phát
triển CNTT-TT phục vụ phát triển Chính quyền số gắn với Đô thị thông minh; ưu
đãi đặc biệt để phát triển công nghiệp CNTT...
2. Giải pháp về nhân lực
- Sử dụng nguồn nhân lực hiện có của tỉnh, thuê chuyên
gia về lĩnh vực chuyển đổi số và đảm bảo an toàn thông tin: Bố trí công tác cho
các cán bộ công chức, viên chức, chuyên gia của tỉnh có chuyên môn về công nghệ
thông tin phụ trách công tác vận hành và quản lý cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ
phát triển chuyển đổi số và đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ công chức, việc chức
của tỉnh về CNTT đáp ứng được nhu cầu vận hành của hệ thống. Nhằm đảm bảo không
tăng thêm số lượng cán bộ công chức, viên chức của tỉnh.
- Kiện toàn hệ thống cán bộ và bộ phận chuyên trách
CNTT từ tỉnh đến các các xã, phường. Khuyến khích doanh nghiệp, bệnh viện, trường
học hình thành các bộ phận chuyên trách về CNTT trực thuộc hoặc có trách nhiệm
bố trí cán bộ chuyên trách về CNTT phù hợp với kế hoạch ứng dụng CNTT trong cơ
quan mình.
- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
công nghệ thông tin chất lượng cao phục vụ nhiệm vụ ứng dụng CNTT-TT trong quản
lý, phát triển các hệ thống thông minh; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức,
viên chức và đối tượng có liên quan tham quan, nghiên cứu trao đổi, học tập,
kinh nghiệm về ứng dụng CNTT-TT trong xây dựng chính quyền điện tử và đô thị
thông minh tại các nước tiên tiến trên thế giới và trong khu vực.
- Khuyến khích giảng viên CNTT của các trường đại học,
cao đẳng, chuyên gia nghiên cứu CNTT tham gia nghiên cứu các nhiệm vụ của Đề án.
Đẩy mạnh các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng CNTT trong xây dựng, phát
triển của tỉnh; tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực phục vụ xây dựng chính số và đô thị thông minh.
3. Giải pháp về cơ chế chính
sách
- Xây dựng, ban hành văn bản để tạo lập một môi trường
pháp lý thống nhất, thể hiện quyết tâm của các cấp lãnh đạo tỉnh trong việc
phát triển chính quyền số và phát triển đô thị thông minh trong giai đoạn mới.
- Rà soát các quy định, quy chế có liên quan đến ứng dụng
CNTT trong xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số và đô thị
thông minh để xem xét, sửa đổi, ban hành tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thống
nhất phục vụ hoạt động triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
- Xây dựng, ban hành các quy chế, quy định đồng bộ, thống
nhất gồm: quản lý, vận hành khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; về cập
nhật, lưu trữ, trao đổi thông tin dữ liệu; tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức,
viên chức, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, người dân... đối với việc ứng dụng
CNTT trong hoạt động của chính quyền số và đô thị thông minh.
- Xây dựng quy chế, quy định đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin trong xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống thông tin của tỉnh (đưa
ra các yêu cầu, các chế tài bắt buộc phải áp dụng các quy trình, cơ chế, nguyên
tắc bảo vệ an ninh, anh toàn thông tin trong các hệ thống thông minh của tỉnh).
- Xây dựng cơ chế chính sách thu hút, kêu gọi các nhà
đầu tư vào ứng dụng CNTT trong xây dựng đô thị thông minh.
- Có chính sách đãi ngộ thu hút công chức, viên chức,
cán bộ phụ trách CNTT có trình độ, năng lực cao; kịp thời khen thưởng những
sáng kiến, kinh nghiệm ứng dụng CNTT,
nhắc nhở phê bình cá nhân, tổ chức thiếu tích cực ứng dụng CNTT trong xây dựng
chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số và đô thị thông minh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách;
nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định (nếu
có).
2. Dự kiến Tổng chi phí triển khai thực hiện Đề án
|
TT
|
Nhóm nhiệm vụ
|
Tổng kinh phí
(triệu
đồng)
|
|
1
|
Thể chế
|
519.400
|
|
2
|
Hạ tầng số
|
838.800
|
|
3
|
Các nhiệm vụ kết nối Cơ sở dữ liệu QG về Dân cư theo
đề án 06
|
223.000
|
|
4
|
Chính quyền số
|
392.000
|
|
|
Các nền tảng/giải pháp cốt lõi
|
228.000
|
|
|
Phát triển dữ liệu số
|
164.000
|
|
5
|
Kinh tế Số
|
15.000
|
|
6
|
Xã hội Số
|
72.500
|
|
7
|
Đào tạo, tuyên truyền
|
19.000
|
|
|
Tổng cộng:
|
2.079.700
|
(Chi tiết tại Phụ lục danh mục
các nhiệm vụ trọng tâm)
V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN
1. Hiệu quả đối với kinh tế -
xã hội
1.1. Về quản lý nhà nước
Xây dựng Chính quyền số, phát triển Kinh tế số với Hạ
tầng CNTT hiện đại trên nền tảng điện toán đám mây, các ứng dụng, hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu và nguồn nhân lực đủ mạnh để quản lý, vận hành... góp
phần thực hiện mục tiêu hiện đại hóa nền hành chính, nâng cao năng lực quản lý,
điều hành và phục vụ công dân, doanh nghiệp tốt hơn. Điều này không chỉ đưa tỉnh
trở thành một trong những địa phương đi đầu về chính quyền số, đồng thời với
các giải pháp về trí tuệ nhân tạo trong xử lý, phân tích dữ liệu lớn trên nền tảng
điện toán đám mây, việc quản lý, điều hành và ra quyết định sẽ hướng tới mô
hình quản trị số thông minh.
Các cấp, các ngành của tỉnh: Y tế, giáo dục, văn hóa
thể thao và du lịch, công thương, nông nghiệp - môi trường, xây dựng, khoa học
và công nghệ... ứng dụng CNTT xây dựng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quản lý hiện đại, hiệu quả góp phần nâng cao năng lực trong quản lý, điều hành
các ngành, lĩnh vực và góp phần vào công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa...
Nâng cao năng lực quản lý điều hành và một số các mặt
sau:
- Cho phép tiếp nhận và xử lý khối lượng thông tin rất
lớn (thông tin hiện tại, thời gian thực, quá khứ, thông tin dự báo về các yếu tố
đầu vào, nhiều loại thông tin liên quan đến đối tượng) để hỗ trợ lãnh đạo ra
quyết định chính xác và kịp thời.
- Cho phép dự báo dài hạn hơn, toàn diện hơn, độ chính
xác cao hơn (dự báo được tương tác giữa nhiều đầu vào khác nhau liên quan đến
hành vi của đối tượng quản lý, dự báo được kết quả sau nhiều vòng tương tác). Từ
đó đề ra được các giải pháp sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực con người, hạ tầng,
vốn...
1.2. Về kinh tế
Với việc xây dựng các hệ thống thông tin cùng với các
giải pháp đồng bộ, doanh nghiệp và người dân được cung cấp môi trường phát triển
ngày càng tiện ích, ưu việt; công dân, doanh nghiệp được sử dụng các dịch vụ
trên mạng ở các cấp độ khác nhau và được cung cấp thông tin một cách minh bạch,
thuận lợi, kịp thời... góp phần giảm thiểu thời gian, công sức trong giao dịch
hành chính với chính quyền, từ đó đem lại năng suất lao động, hiệu quả cao
trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp và nhân dân.
Hệ thống hạ tầng giao thông, đô thị của tỉnh được xây
dựng, hiện đại hóa và các ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực y tế, giáo dục,
giao thông, văn hóa, doanh nghiệp... sẽ góp phần giảm thiểu công sức con người,
hướng đến phát triển kinh tế và xã hội. Trong hoạt động kinh tế, thương mại, việc
xây dựng doanh nghiệp số sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi tham gia thị trường trong nước và quốc
tế; đồng thời, việc ứng dụng thương mại điện tử sẽ hỗ trợ doanh nghiệp nhanh
chóng điều chỉnh chiến lược quảng bá, tiếp thị và thực hiện các giao dịch mua,
bán điện tử an toàn, hiệu quả...
1.3. Về xã hội
Việc ứng dụng các công nghệ mới trong xã hội ngày càng
sâu rộng với xu hướng phát triển chung của thế giới chính là đáp ứng quy luật
cung - cầu. Điều này sẽ giúp hiện đại hóa hạ tầng cơ sở như hệ thống đường xá,
giao thông, cầu cống, lưới điện, cấp thoát nước và trong các ngành, lĩnh vực...
góp phần đưa các ngành trở nên hiện đại hơn, bền vững hơn, phục vụ con người hiệu
quả hơn. Việc ứng dụng CNTT trong các ngành, lĩnh vực đặc biệt là môi trường sẽ
góp phần cung cấp dịch vụ, tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường,
năng lượng xanh cho người dân hướng đến xây dựng kiến trúc xanh...
Người dân được tiếp cận các dịch vụ, chất lượng theo
công nghệ tiên tiến, hiện đại trong các ngành giáo dục, y tế, giao thông, văn
hóa, xã hội... theo hướng tiện ích, thoải mái mang lại cho người dân một cuộc sống
dễ chịu. Với hạ tầng và các ứng dụng thông minh được áp dụng vào mọi mặt của đời
sống, các cấp chính quyền có hệ thống cơ sở dữ liệu được phân tích toàn diện
trên nền tảng trí tuệ nhân tạo, giúp đưa ra quyết sách phù hợp, hiệu quả cho sự
phát triển bền vững của địa phương.
2. Lợi ích cho chính quyền,
doanh nghiệp và cuộc sống của người dân
2.1. Đối với chính quyền
Chuyển đổi số sử dụng dữ liệu và hệ thống công nghệ số
nhằm thay đổi trải nghiệm người sử dụng với các dịch vụ công do Nhà nước cung cấp.
Việc thay đổi hệ thống công nghệ cũng làm thay đổi nghiệp vụ, mô hình và phương
thức hoạt động của bộ máy cơ quan nhà nước.
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đã đầu tư rất nhiều
vào hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho quá trình chuyển đổi
số trước những lợi ích mà nó đem lại. Chính phủ các nước dần ứng dụng chuyển đổi
số vào công tác xây dựng “Nhà nước số”, “Chính phủ số”. Đồng thời cũng đưa ra
nhiều biện pháp hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng những thành tựu của
chuyển đổi số vào quá trình vận hành kinh doanh doanh nghiệp. Đối với hoạt động
nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, các bộ máy chính quyền của nhiều quốc gia đã
ngay lập tức áp dụng chuyển đổi số khi nhận thức được tầm quan trọng của nó.
Trước xu hướng đó, Chính phủ cũng đang từng bước áp dụng
vào công tác quản lý và xây dựng chính phủ điện tử với các chính sách - pháp luật
đang được sửa đổi nhằm có hệ thống pháp lý phù hợp với xu hướng hiện nay, khuyến
khích các ngành/nghề, doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số trong tất cả lĩnh vực,
như: Chuyển đổi số doanh nghiệp, chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng, chuyển
đổi số trong lĩnh vực giáo dục, trong công tác truyền thông... Luôn tuân thủ
theo định hướng chung và chỉ đạo của Chính phủ để tỉnh cũng phát triển chính phủ
số đồng bộ với các địa phương khác theo xu hướng đã được Chính phủ đặt ra.
2.2. Đối với doanh nghiệp
Việc chuyển sang nền tảng số của doanh nghiệp giúp tạo
thuận lợi cho đội ngũ, cán bộ nhân viên làm việc từ xa thông qua nền tảng số kết
nối trong doanh nghiệp. Nền tảng số còn giúp tiết giảm nhân lực, giảm chi phí
thông tin và giao dịch; chuẩn hóa quy trình, phản ứng kịp thời, qua đó giúp
nâng cao hiệu quả trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nâng cao chất lượng
công việc và gia tăng năng suất...
Nhưng hiện nay phần lớn các doanh nghiệp đang ở giai
đoạn tìm hiểu, hoặc đang ở những bước chập chững bước vào chuyển đổi và số đông
là chưa thể áp dụng những điểm mạnh của chuyển đổi số
để tăng hiệu quả sản xuất. Trong khi đó việc số hóa doanh nghiệp để đi lên chuyển
đổi số là xu thế tất yếu không thể đảo ngược. Dữ liệu sẽ trở thành tài sản lớn
nhất của doanh nghiệp, bởi dữ liệu có ích cho doanh nghiệp ngày càng đa dạng.
Bên cạnh đó, các công nghệ số giúp con người phân tích, sử dụng dữ liệu dễ dàng
hơn, năng suất hơn và hiệu quả hơn, đặc biệt là trí tuệ
nhân tạo (AI), dữ liệu lớn cũng là một phần của AI. Cốt lõi trong chuyển đổi số với doanh
nghiệp là việc doanh nghiệp dùng được dữ liệu và các công nghệ số thích hợp để
thay đổi được mô hình kinh doanh, tức thay đổi cách kinh doanh, cách làm ăn của
mình. Nếu làm được như vậy họ sẽ tạo
ra những cơ hội, doanh thu và giá trị mới. Điều đó cho thấy rằng chuyển đổi số
trong việc tăng hiệu quả sản xuất ở các doanh nghiệp là câu chuyện còn mới.
2.3. Đối với người dân
- Người dân được tiếp cận các dịch vụ, chất lượng theo
công nghệ tiên tiến, hiện đại trong các ngành giáo dục, y tế, giao thông, văn
hóa, xã hội... theo hướng tiện ích, thoải mái mang lại cho người dân một cuộc sống
dễ chịu. Với hạ tầng và các ứng dụng thông minh được áp dụng vào mọi mặt của đời
sống, các cấp chính quyền có hệ thống cơ sở dữ liệu được phân tích toàn diện
trên nền tảng trí tuệ nhân tạo, giúp đưa ra những quyết sách phù hợp, hiệu quả
cho sự phát triển bền vững của địa phương.
- Chuyển đổi số cũng đang dần tác động vào trong cuộc
sống khi có thể trải nghiệm các dịch vụ công hay các dịch vụ được cung cấp từ
các doanh nghiệp ngày càng thuận tiện, nhanh chóng. Các giao dịch như: ngân
hàng, mua sắm... hoàn toàn có thể thực hiện qua mạng mà không cần phải đến tận nơi thực hiện.
- Dịch Covid-19 cũng giúp người tiêu dùng nhận thức được
tầm quan trọng của chuyển đổi số, bởi trong thời gian cách ly xã hội, người
tiêu dùng buộc phải hạn chế ra đường, mọi giao dịch, việc học, các cuộc họp và xử lý công việc
đều được thực hiện qua máy tính. Điều này bắt buộc người tiêu dùng phải có máy
tính và hệ thống truyền tải mạng dữ liệu ổn định mới đáp ứng được nhu cầu của
công việc.
- Xu hướng chuyển đổi số đã tạo ra rất nhiều dịch vụ
có ích cho người tiêu dùng cũng như tận dụng một cách hiệu quả nguồn lực nhàn rỗi
của xã hội. Tuy nhiên, chuyển đổi số cũng tạo ra những mâu thuẫn, thay đổi cơ bản
với mô hình kinh doanh truyền thống, bởi những thay đổi quan trọng trong chuỗi
giá trị các ngành công nghiệp cũng như chuỗi cung ứng toàn cầu buộc các doanh
nghiệp và mô hình kinh doanh truyền thống phải có sự thay đổi mạnh mẽ để tồn tại
và phát triển.
2.4. Tác động của chuyển đổi số lên cuộc sống
- Chuyển đổi số hiện đang tác động vào công việc và cuộc
sống hàng ngày của chúng ta với sức mạnh vô cùng lớn. Chuyển đổi số là chủ đề
quan tâm chính những năm gần đây, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn
dịch bệnh Covid - 19.
- Có 3 xu hướng chuyển đổi số có thể tác động lên cuộc
sống như sau:
+ Xu hướng thứ nhất, các dịch vụ sinh hoạt. Hiện nay,
có rất nhiều hệ thống dịch vụ hỗ trợ thông minh, các hệ thống dịch vụ này hỗ trợ
con người các công việc trong cuộc sống một cách hiệu quả và thông minh nhất.
Các dịch vụ sinh hoạt đóng vai trò ngày càng quan trọng trong công việc hàng ngày
của mỗi người. Chẳng hạn nó có thể phối hợp, sắp xếp các chuyến đi, đưa ra lời
khuyên, đưa ra các quyết định, đề xuất làm việc, học tập, kèm theo các khuyến
nghị hoặc hỗ trợ quản lý khối lượng công việc hàng ngày. Điều đó giúp chúng ta tiết
kiệm rất nhiều thời gian và công sức bằng cách giao các nhiệm vụ như phối hợp,
nghiên cứu hoặc phân tích dữ liệu cho các dịch vụ sinh hoạt tương ứng.
+ Xu hướng thứ 2, công nghệ truyền thông. Các công nghệ
mới cho phép mọi người khắp nơi trên thế giới giao tiếp với nhau một cách dễ
dàng và thuận tiện. Có đến 79% nhân viên trên toàn thế giới làm việc với nhau trên các nhóm
ảo. Điều này giúp họ kết nối với nhau chặt chẽ hơn, đảm bảo cho giúp đỡ nhau
trong công việc hiệu quả hơn. Việc kết nối này còn đem lại hiệu quả nhiều hơn
chúng ta nghĩ. Một người mới bất kỳ có thể tham gia vào cuộc đối thoại, nhờ có
internet mà các cỗ máy có thể giao tiếp với
nhau, cỗ máy có thể giao tiếp với con
người. Công nghệ 4.0 mang lại rất nhiều tiềm năng và cơ hội lớn cho các doanh
nghiệp.
+ Xu hướng thứ 3, lưu thông thị trường. Với việc chuyển
đổi kỹ thuật số sẽ tác động đến tất cả các ngành công nghiệp, các doanh nghiệp
có nhu cầu lớn về đổi mới và thay đổi. Cuộc đua hướng tới số hóa đã được bắt đầu,
nó được thúc đẩy bởi áp lực chi phí ngày càng tăng, chuỗi giá trị ngày càng
tinh gọn, thậm chí một số ngành công nghiệp mới có thể sắp sẽ ra đời nhờ chuyển
đổi công nghệ số. Trong cuộc cạnh tranh toàn cầu này, chỉ những doanh nghiệp có
thể thích nghi và chủ động, tích cực nhất mới có thể tồn tại và phát triển.
PHẦN
IV: TỔ CHỨC THựC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học
và Công nghệ
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Đề án Chuyển đổi số tỉnh
Đồng Nai giai đoạn 2025-2030, xây dựng Xây dựng Kiến trúc tổng thể số tỉnh Đồng
Nai; triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm Đề án 06 trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị,
tổng hợp nhu cầu khi phí thực hiện Chuyển đổi số gắn với triển khai Nghị quyết
57-NQ/TW gửi Sở Tài chính xem xét, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí
nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
- Phối hợp Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng
Kế hoạch đào tạo, tập huấn đối với công chức, viên chức để nâng cao năng lực, kỹ
năng thực hiện chuyển đổi số. Đánh giá, đảm bảo phương án việc triển khai chuyển
đổi số góp phần tạo thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành bộ máy khi thực
hiện chính sách tinh giản biên chế, sáp nhập đơn vị, địa giới theo định hướng
chung của Chính phủ.
- Chủ trì tổ chức triển khai công tác thông tin, tuyên
truyền để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng và vai trò chuyển đổi số trong
cuộc sống cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp. Tạo sự đồng thuận toàn xã hội cùng tham gia,
thúc đẩy quá trình chuyển đổi số.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Đề án, báo
cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý những
vấn đề vượt thẩm quyền (nếu có).
2. Trách nhiệm của Sở Tài
chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh
trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo đúng phân cấp quản
lý ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề
án này khi có văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành, các cơ quan ngành dọc
- Chủ trì, triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
số của ngành theo Đề án. Trong đó, mỗi Sở ngành hoàn thành xây dựng, tối ưu hóa
cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối với Kho dữ liệu dùng chung và tích hợp về
Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh. Đồng thời, sử dụng có hiệu quả
các nền tảng dùng chung của bộ ngành tương đương.
- Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối cùng của
Quý) báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả
thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Đề án, triển khai gắn
với kế hoạch chuyển đổi số của địa phương, trong đó xác định lộ trình, cân đối,
phân kỳ nguồn lực đầu tư hợp lý để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ; lấy ý kiến
của Sở Khoa học và Công nghệ trước khi ban hành.
- Người đứng đầu các địa phương chịu trách nhiệm về kết
quả chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị, địa bàn mình phụ trách. Phối hợp chặt
chẽ với các cơ quan, đơn vị khác trong việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc
ngành, liên vùng, đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông.
- Định kỳ hàng quý (trước ngày 20 tháng cuối cùng của
Quý) báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) tình hình, kết quả
thực hiện, có thể gắn với báo cáo các cuộc họp các Ban chỉ đạo của tỉnh có liên
quan.
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Đề
án chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030)
|
TT
|
Nhiệm vụ/ Dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Kinh phí (Triệu đồng)
|
|
I
|
Thể chế
|
|
|
|
519.400
|
|
1
|
Xây dựng Kiến trúc tổng thể số tỉnh Đồng Nai
|
Sở KHCN
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường
|
2025
|
500
|
|
2
|
Tham mưu ban hành các chính sách đẩy mạnh hoạt động
chuyển đổi số gồm: Nghị quyết thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin tham
gia hoạt động chuyển đổi số; Nghị quyết nâng cao chất lượng cụ thể hóa, hoàn
thiện và thực hiện thể chế phát triển, gắn đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật
|
Sở KHCN
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường
|
2025-2030
|
Theo quy định ban hành
|
|
3
|
Rà soát, xây dựng các quy chế, quy định gắn với việc
khai thác, vận hành các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành,
|
UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
0
|
|
4
|
Thực hiện thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo; Tổ giúp
việc về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh
Đồng Nai; Hội đồng Tư vấn Ban Chỉ đạo về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai
|
Sở KHCN
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường
|
2025
|
0
|
|
5
|
Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá đo lường kết quả mức
độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển chính quyền số theo hướng
dẫn của Bộ KHCN
|
Sở KHCN
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường
|
2025-2030
|
0
|
|
6
|
Tham mưu ban hành các chương trình, kế hoạch triển
khai cụ thể các nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở KHCN
|
|
Định kỳ hàng năm
|
Theo nhiệm vụ cụ thể
|
|
7
|
Đẩy mạnh hoạt động ký kết thỏa thuận hợp tác giữa
UBND tỉnh với tối thiểu 03 doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu trong
hoặc ngoài tỉnh nhằm triển khai thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh hoạt động lĩnh vực
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Sở KHCN
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2025
|
0
|
|
8
|
Xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao, trọng tâm là lĩnh vực kinh tế, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Sở KHCN, Sở GDĐT, Sở Tài
chính
|
2025-2030
|
30.000
|
|
9
|
Triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số Văn phòng Tỉnh ủy
và các cơ quan đảng
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
2025-2030
|
30.000
|
|
10
|
Nâng cấp công nghệ và chuyển đổi số ngành Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy
|
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
|
|
2025-2030
|
1.000
|
|
11
|
Đề án chuyển đổi số trong lực lượng Công an tỉnh Đồng
Nai
|
Công an tỉnh
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
400.000
|
|
12
|
Triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số Trường chính trị tỉnh
Đồng Nai
|
Trường chính trị tỉnh
|
|
2025-2030
|
22.900
|
|
13
|
Đề án chuyển đổi số “Sáng tạo các công trình tác phẩm
văn học nghệ thuật và tổ chức quảng bá, giới thiệu, triển lãm, xuất bản, công
bố, biểu diễn phục vụ các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, phục vụ nhân dân”
|
Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
35.000
|
|
II
|
Hạ tầng số
|
|
|
|
838.800
|
|
1
|
Triển khai hạ tầng viễn thông và Internet (5G),(6G)
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
2
|
Phổ cập kết nối cáp quang băng rộng tới hộ gia đình
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
3
|
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số
theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
|
Sở KHCN
|
|
2025-2030
|
40.000
|
|
4
|
Triển khai mạng LoranWan phục vụ IoT
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở KHCN và các đơn vị liên
quan
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
5
|
Hoàn thiện hạ tầng CNTT cho các phòng ban và Trung
tâm HCC cấp tỉnh sau sáp nhập tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
Sở KHCN
|
2025
|
229.750
|
|
6
|
Đầu tư hạ tầng hoàn thiện phòng họp Trực tuyến cho
UBND, Đảng ủy cấp xã
|
Sở KHCN
|
Đảng ủy, UBND các xã, phường
|
2025-2026
|
103.000
|
|
7
|
Triển khai Thiết bị truyền thanh thông minh trên
toàn bộ các xã, phường
|
UBND các xã, phường trên địa
bàn tỉnh
|
Sở VHTTDL
|
2025-2030
|
100.000
|
|
8
|
Nâng cấp hạ tầng CNTT đảm bảo phục vụ hoạt động triển
khai, khai thác sử dụng các nền tảng số, IoT, ĐTTM
|
Các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường
|
|
2025-2030
|
200.000
|
|
9
|
Đầu tư bổ sung các hệ thống thông tin phục vụ vận
hành Trung tâm tích hợp dữ liệu,
|
Sở KHCN
|
|
2025-2030
|
70.000
|
|
10
|
Đầu tư hệ thống camera AI trong nội bộ Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2030
|
80.000
|
|
11
|
Nâng cấp phần mềm QLVB và Điều hành tác nghiệp
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2030
|
750
|
|
12
|
Xây dựng phần mềm danh bạ điện thoại Công an tỉnh Đồng
Nai (trên nền tảng di động IOS, Android)
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2030
|
300
|
|
13
|
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin Công an cấp xã,
phường đồn và các trụ sở độc lập
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2030
|
10.000
|
|
14
|
Nâng cấp phòng máy chủ Công an tỉnh đáp ứng tiêu chuẩn
Nghị định 85/NĐ-CP của Chính phủ
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
III
|
Các nhiệm vụ kết nối Cơ sở
dữ liệu QG về Dân cư theo đề án 06
|
|
|
|
223.000
|
|
1
|
Trung tâm giám sát điều hành tỉnh Đồng Nai (IOC) có ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, ứng dụng Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập
trung
|
Sở KHCN
|
Các Sở, ban ngành và UBND
các xã, phường
|
2025-2030
|
213.000
|
|
2
|
Hoàn thiện việc triển khai Kho dữ liệu dùng chung cấp
tỉnh và kết nối với cổng dữ liệu mở quốc gia
|
Sở KHCN
|
Các Sở, ban ngành, UBND các
xã, phường
|
2025-2030
|
10.000
|
|
IV
|
Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
Các nền tảng/ giải pháp cốt lõi
|
|
|
|
228.000
|
|
1.1
|
Triển khai nền tảng bản đồ số dùng chung cấp tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Sở KHCN, UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
15.000
|
|
1.2
|
Triển khai hệ thống báo cáo thống kê kết nối với hệ
thống báo cáo chính phủ; Hệ thống chỉ đạo điều hành của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Tài chính, Cục Thống kê
|
2025-2030
|
3.000
|
|
1.3
|
Triển khai mô hình chuyển đổi số toàn diện, xã/phường
thông minh
|
Sở KHCN
|
UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
50.000
|
|
1.4
|
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp tỉnh; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành cấp tỉnh (có ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo); Trung tâm giám sát điều hành
thông minh cấp tỉnh; Hệ thống họp trực tuyến cấp tỉnh (gồm phần cứng và phần
mềm); Hệ thống họp không giấy tờ
|
Sở KHCN
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2025-2030
|
10.000
|
|
1.5
|
Triển khai mô hình “chuyên gia ảo” hoạt động trên
môi trường mạng để người dân dễ tiếp cận
|
Sở KHCN
|
Sở GD ĐT, các Viện, Trường
đại học, cơ quan, tổ chức liên quan
|
2025-2030
|
5.000
|
|
1.6
|
Triển khai chữ ký số cho toàn bộ CBCCVC trong cơ
quan nhà nước và đơn vị trực thuộc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương
|
2025-2030
|
Theo quy mô sử dụng thực tế
|
|
1.7
|
Triển khai Phần mềm thông tin nguồn cấp tỉnh và Giải
pháp chuyển đổi số du lịch
|
Sở VHTTDL
|
|
2025-2030
|
4.000
|
|
1.8
|
Triển khai ứng dụng quản lý thanh toán vé điện tử
giao thông công cộng; Bãi đỗ xe thông minh, Thu phí không dừng tại bến xe,
bãi đỗ trong đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Sở KHCN, UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
1.9
|
Triển khai ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo. Ứng dụng việc cung cấp, chứng thực văn bằng sử dụng
công nghệ chuỗi khối.
|
Sở GDĐT
|
Sở KHCN, các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh
|
2025-2030
|
5.000
|
|
1.10
|
Thúc đẩy các cơ sở giáo dục đào tạo tăng cường tổ chức
cung cấp các nền tảng học trực tuyến mở MOOC
(Massive open Online Course) về công nghệ chuỗi khối.
|
Sở GDĐT
|
Sở KHCN, các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh
|
2025-2030
|
5.000
|
|
1.11
|
Triển khai ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong hoạt
động quản lý và trao đổi dữ liệu về hồ sơ y tế điện tử và các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe
|
Sở Y tế
|
Sở KHCN và các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
10.000
|
|
1.12
|
Triển khai Bản đồ số nông nghiệp; Hệ thống quan trắc và giám sát môi trường
|
Sở NNMT
|
UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
5.000
|
|
1.13
|
Xây dựng hệ thống hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên
tai, phổ biến, tuyên truyền các biện pháp phòng chống thiên tai
|
Sở NNMT
|
|
2026-2027
|
3.000
|
|
1.14
|
Triển khai ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong hoạt
động quản lý vùng trồng và truy xuất nguồn gốc nông sản, trước mắt ưu tiên
các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đạt chứng nhận OCOP
|
Sở NNMT
|
Sở KHCN, Sở Công Thương, Hội
nông dân và các đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
3.000
|
|
1.15
|
Triển khai ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong hoạt
động thương mại điện tử, quản lý chuỗi cung ứng và dịch vụ logistics, cảng biển;
truy xuất nguồn gốc xuất xứ sản phẩm và hàng hóa ngành Công Thương; phòng chống
hàng giả, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
|
Sở Công Thương
|
Sở KHCN và các đơn vị có
liên quan
|
2025-2030
|
5.000
|
|
1.16
|
Triển khai Hệ thống chiếu sáng thông minh
|
Sở Xây dựng
|
UBND các xã, phường, các
đơn vị có liên quan
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
1.17
|
Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các sở, ban, ngành, địa
phương
|
2025-2030
|
50.000
|
|
1.18
|
Triển khai tòa soạn hội tụ hay Tòa soạn thực tế ảo
|
Báo và PTTH Đồng Nai
|
Sở VHTTDL
|
2025-2030
|
5.000
|
|
1.19
|
Triển khai hệ thống điều khiển đèn giao thông thông
minh
|
Công an tỉnh
|
Sở Xây dựng, Sở KHCN
|
2025-2030
|
30.000
|
|
1.20
|
Triển khai nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng gắn với hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường
|
2025-2030
|
20.000
|
|
1.21
|
Đầu tư, triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực
tuyến, mô hình giáo dục đại học số, nâng cao năng lực số trong xã hội. Chú trọng
triển khai các nền tảng số dùng chung trong giáo dục và đào tạo
|
Sở GDĐT (đối với GDPT,
GDTX, GDNN);
|
Các Trường đại học, cao đẳng
trên địa bàn; Các đơn vị liên quan
|
|
Xã hội hóa
|
|
1.22
|
Triển khai thực hiện liên thông dữ liệu sổ sức khỏe
điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở
khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ
phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; Sở KHCN; BHXH
tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Theo giai đoạn
|
|
2
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
|
|
164.000
|
|
2.1
|
Triển khai CSDL ngành Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo (bao gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo)
|
Sở KHCN
|
|
2025-2030
|
3.000
|
|
2.2
|
Triển khai CSDL ngành Y tế (bao gồm hoạt động tối ưu
hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Y tế
|
|
2025-2030
|
10.000
|
|
2.3
|
Tiếp tục duy trì việc triển khai CSDL ngành giáo dục,
đào tạo (bao gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo)
|
Sở GDĐT
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.4
|
Triển khai CSDL ngành văn hóa, thể thao, Du lịch
(bao gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở VHTTDL
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.5
|
Triển khai CSDL ngành nông nghiệp - môi trường (bao
gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở NNMT
|
|
2025-2030
|
10.000
|
|
2.6
|
Triển khai CSDL ngành xây dựng - giao thông (bao gồm
hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.7
|
Triển khai CSDL ngành công thương (bao gồm hoạt động tối ưu
hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Công Thương
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.8
|
Triển khai CSDL ngành tài chính - kế hoạch (bao gồm
hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Tài chính
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.9
|
Triển khai CSDL ngành tư pháp
(bao gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Tư pháp
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.10
|
Triển khai CSDL ngành nội vụ (bao gồm hoạt động tối
ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Nội vụ
|
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2.11
|
Triển khai CSDL ngành ngoại vụ (bao gồm hoạt động tối
ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Ngoại vụ
|
|
2026-2030
|
3.000
|
|
2.12
|
Triển khai CSDL ngành dân tộc - tôn giáo (bao gồm hoạt
động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
2025-2030
|
3.000
|
|
2.13
|
Triển khai CSDL doanh nghiệp trong Khu công nghiệp -
khu kinh tế. (bao gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí
tuệ nhân tạo)
|
BQL các KCN, KTT
|
|
2025-2030
|
10.000
|
|
2.14
|
Triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu tiếp công dân trực
tuyến trên địa bàn tỉnh, (bao gồm hoạt động tối ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng
dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Thanh tra tỉnh
|
|
2025-2030
|
80.000
|
|
2.15
|
Triển khai CSDL ngành Công an (bao gồm hoạt động tối
ưu hóa, làm sạch dữ liệu, có ứng dụng Trí tuệ nhân tạo)
|
Công an tỉnh
|
|
2025-2030
|
10.000
|
|
2.16
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Các sở, ban, ngành và địa
phương
|
Công an tỉnh, Sở KHCN
|
2025-2030
|
Theo nhiệm vụ từng ngành
|
|
V
|
Kinh tế Số
|
|
|
|
15.000
|
|
1
|
Triển khai cung cấp chữ ký số cho doanh nghiệp
|
Các doanh nghiệp cung cấp
chữ ký số
|
Sở KHCN, Công an tỉnh, Sở
Tài chính, BQL các KCN, KKT
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
2
|
Thu hút đầu tư doanh nghiệp công nghệ số, phát triển
và ứng dụng chuỗi khối
|
BQL các KCN, KTT,Sở KHCN
|
Sở Tài chính
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
3
|
Triển khai ứng dụng công nghệ chuỗi khối trong vận
hành, phát triển thị trường carbon trên địa bàn tỉnh
|
Sở NNMT
|
Sở KHCN, Sở Tài chính, BQL
các KCN,KKT
|
2025-2030
|
10.000
|
|
4
|
Triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi
số
|
Sở Tài chính; Liên minh HTX tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở KHCN;
BQL các KCN, KTT
|
2025-2030
|
5.000
|
|
VI
|
Xã hội Số
|
|
|
|
72.500
|
|
1
|
Phát triển, hoàn thiện cổng dữ liệu mở của tỉnh
|
Sở KHCN
|
Các sở, ban ngành và UBND
các xã, phường
|
2025-2030
|
5.000
|
|
2
|
Tiếp tục triển khai hệ thống tổng đài phản ánh người
dân 1022
|
Sở KHCN
|
Trung tâm HCC tỉnh
|
2025-2030
|
10.000
|
|
3
|
Triển khai cung cấp chữ ký số cá nhân cho người dân
trưởng thành
|
Các doanh nghiệp cung cấp
chữ ký số
|
Các cơ quan đảng, nhà nước,
tổ chức chính trị xã hội
|
2025-2030
|
Xã hội hóa
|
|
4
|
Nền tảng công dân số (App Mobile)
|
Sở KHCN
|
Công an tỉnh và các đơn vị
liên quan
|
2025-2030
|
500
|
|
5
|
Nền tảng phục vụ Hội nông dân số (App Mobile)
|
Hội Nông dân tỉnh
|
Các cơ quan, địa phương có
liên quan
|
2025-2030
|
2.000
|
|
6
|
Triển khai các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực y tế, chăm sóc sức khỏe người dân: hỗ trợ bác sỹ trong phát hiện, chẩn
đoán và ra quyết định, theo dõi và chăm sóc sức khỏe bệnh nhân từ xa, cá nhân
hóa việc điều trị, nghiên cứu sản xuất và bào chế thuốc
|
Sở Y tế
|
Sở KHCN, các đơn vị liên
quan
|
2025-2030
|
10.000
|
|
7
|
Triển khai các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực giáo dục: dự đoán nhu cầu công việc của thị trường; xác định tiêu chí
đánh giá sinh viên, hỗ trợ sinh viên xác định được thế mạnh việc làm khi tốt
nghiệp; tự động hóa quy trình nghiệp vụ của giáo viên; xác định các tiêu chí
nhằm đạt mục tiêu học tập; cá nhân hóa việc học tập, nâng cao hiệu quả học tập
có sự trợ giúp của giáo viên và trợ giàng ảo; hỗ trợ nâng cao nhận thức của
sinh viên
|
Sở GDĐT
|
Các cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh
|
2025-2030
|
10.000
|
|
8
|
Triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nhằm cải tiến thông minh hóa, tự
động hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm nông nghiệp,
đảm bảo quy trình sản xuất, xuất xứ mình bạch, cung cấp thực phẩm sạch cho
người tiêu dùng
|
Sở NNMT
|
Sở KHCN và các đơn vị liên
quan
|
2025-2030
|
10.000
|
|
9
|
Triển khai các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực giao thông, vận tải, logistics: tự động phát hiện định danh phương tiện
giao thông, xác định tốc độ và tự động hóa quy trình xử lý tại các trung tâm
giám sát điều hành giao thông đường bộ; cải tiến quy trình của trạm giám sát
và thu phí giao thông đường bộ gắn với phát hiện và nhận dạng phương tiện
giao thông; cung cấp dữ liệu phục vụ tối ưu hóa các hệ thống logistics; cung
cấp dịch vụ tự động tìm đường và tư vấn khách hàng trong các mô hình Vận tải
công nghệ; triển khai các giải pháp cảnh báo tình huống nguy hiểm cho người
điều khiển phương tiện; hỗ trợ thống kê, đánh giá, phân tích và lập kế hoạch
phục vụ công tác bảo trì, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng giao thông, xây dựng quy
hoạch giao thông vận tải, quản lý điều hành giao thông thông minh.
|
Sở Xây dựng
|
Sở KHCN, Công an tỉnh và
các đơn vị liên quan
|
2025-2030
|
10.000
|
|
10
|
Triển khai các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong lĩnh
vực văn hóa và du lịch: phát triển công nghiệp văn hóa số; tự động hóa quy
trình xây dựng cơ sở dữ liệu số
hóa các điểm đến và các di sản văn hóa Việt Nam, kết hợp với các dịch vụ tư vấn
du lịch thông minh hướng người dùng; dự báo xu hướng và cá nhân hóa loại hình
du lịch dựa trên phân tích thông tin trên mạng xã hội quan điểm người dùng,
góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch và chất lượng dịch vụ du lịch thông
minh
|
Sở VHTTDL
|
Sở KHCN và các đơn vị liên
quan
|
2025-2030
|
10.000
|
|
11
|
Ứng dụng nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung
cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp,
sinh viên, học sinh
|
Sở KHCN
|
Sở GDĐT, Sở Nội vụ
|
2025-2030
|
5.000
|
|
VII
|
Đào tạo, tuyên truyền
|
|
|
|
19.000
|
|
1
|
Mỗi sở, ban, ngành và UBND cấp địa phương tổ chức 1
buổi/năm trao đổi về định hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của ngành, địa phương mình (trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi số
hàng năm) cho các CBCC, VC thuộc ngành, người dân, doanh nghiệp trên địa bàn
quản lý
|
Các sở, ban, ngành và UBND
các địa phương
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
3.000
|
|
2
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức Chuyển đổi số, An
toàn thông tin, Blockchain, Trí tuệ nhân tạo cho cán bộ công chức, viên chức,
người dân
|
Sở KHCN
|
UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
1.000
|
|
3
|
Chọn lọc, đào tạo 100 cán bộ có chuyên môn sâu về
lĩnh vực chuyển đổi số, Trí tuệ nhân tạo, Chuỗi khối Blockchain để tham gia
triển khai tại cơ quan đơn vị hiện đang công tác
|
Sở KHCN
|
UBND các xã, phường
|
2025-2030
|
2.000
|
|
4
|
Đào tạo nhận thức về Chuyển đổi số, An toàn thông tin, Blockchain,
Trí tuệ nhân tạo cho cán bộ công chức, viên chức, người dân
|
Sở KHCN
|
Các Sở ban ngành, xã, phường
|
2025-2030
|
1.000
|
|
5
|
Đào tạo các nội dung liên quan đến hoạt động phát
triển Công nghiệp công nghệ thông tin
|
Sở KHCN
|
Sở GDĐT, Sở Tài chính
|
2025-2030
|
1.000
|
|
6
|
Phổ cập, đào tạo kiến thức Blockchain, Trí tuệ nhân
tạo cho học sinh tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý
|
Sở GDĐT
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
1.000
|
|
7
|
Đào tạo chứng chỉ AI văn phòng cho CBCC, VC trên địa
bàn tỉnh, gắn với chỉ tiêu tuyển dụng CBCC, VC vào các cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
7.500
|
|
8
|
Đào tạo nâng cao kiến thức về an toàn thông tin cho
Đội ứng cứu sự cố tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở KHCN
|
2025-2030
|
2.500
|