|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1766/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Nai
|
|
Người ký:
|
Võ Tấn Đức
|
|
Ngày ban hành:
|
20/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1766/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 20
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm
2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6
năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30 tháng 10
năm 2023 của Chính phủ phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7
năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện
tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ
giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số 1751/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8
năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu tại Trung tâm Dữ
liệu quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 409/KH-UBND ngày 31 tháng 12
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về triển khai thực hiện Chiến lược dữ
liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ
trình số 939/TTR-CAT-PC06 ngày 13 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược dữ liệu của tỉnh Đồng Nai với những nội
dung sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Chiến lược dữ liệu của tỉnh Đồng Nai phải
bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
tuân thủ các quy định pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân; phù hợp với
định hướng, quan điểm, mục tiêu của Chiến lược dữ liệu quốc gia do Thủ tướng
Chính phủ ban hành.
2. Dữ liệu của tỉnh được kết nối, tích hợp,
đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phải bảo đảm tính chính xác, hợp lệ, toàn
vẹn, đầy đủ, cập nhật kịp thời, thống nhất; hình thành Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia được bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, quản lý chặt chẽ và
chia sẻ, khai thác hiệu quả phục vụ phát triển địa phương.
3. Xây dựng hạ tầng, ứng dụng công nghệ, thu
thập, khai thác, sử dụng, phân tích, xử lý dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh
và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các nguyên tắc “hiện đại,
đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; khai thác tối đa giá trị
của dữ liệu.
4. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực, trình độ của người làm công tác về dữ liệu tại các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh; có cơ chế thu
hút nhân lực có trình độ cao để xây dựng và phát triển dữ liệu của tỉnh.
5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khai thác các cơ sở dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; thúc đẩy kinh tế
tư nhân tham gia xây dựng các cơ sở dữ liệu cốt lõi; thúc đẩy mạnh mẽ phát triển
cơ sở dữ liệu lớn, ngành công nghiệp dữ liệu và kinh tế dữ liệu tại địa phương.
II. TẦM NHÌN
Dữ liệu của tỉnh mở ra không gian hoạt động và phát
triển mới cho Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; cơ bản phản ánh đầy đủ mọi
mặt hoạt động kinh tế - xã hội trên môi trường số và là nhân tố thúc đẩy tăng
năng lực cạnh tranh của tỉnh, đảm bảo cho sự thành công của tiến trình chuyển đổi
số. Chiến lược dữ liệu của tỉnh gắn kết chặt chẽ với việc xây dựng các cơ sở dữ
liệu của tỉnh và phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh góp phần xây dựng Chính quyền
số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, kết nối với Trung tâm dữ
liệu quốc gia để xây dựng một hệ sinh thái dữ liệu quốc gia toàn diện, minh bạch,
an toàn.
III. NGUYÊN TẮC
1. Dữ liệu là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố
then chốt cho công cuộc chuyển đổi số, tạo ra giá trị mới thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và phục vụ lợi ích người
dân.
2. Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung
tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập,
xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu. Cơ quan Nhà nước
đóng vai trò dẫn dắt, tiên phong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, xây dựng nền hành chính chủ động
tương tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu; chuyển đổi nhận thức từ
tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ
liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng các lợi ích mà dữ liệu
mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và phát huy tối đa hiệu
quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Các cơ sở dữ liệu của tỉnh được thu thập,
tạo lập, xây dựng, kết nối, tích hợp, chia sẻ, lưu trữ, bảo vệ, quản lý và sử dụng
để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quản lý xã hội, giải quyết thủ
tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, chính quyền các cấp và phải bảo đảm quyền
con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
5. Các dữ liệu được tạo lập tại các cơ quan,
đơn vị; lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu tỉnh và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc
gia phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng
theo quy định của pháp luật.
6. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, kết nối,
tích hợp, chia sẻ, điều phối phải bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn, chất lượng dữ
liệu, tính chính xác, thống nhất, tránh trùng lặp, có tính kế thừa; bảo đảm
tính toàn vẹn, tin cậy, an ninh, an toàn.
7. Bảo vệ hệ thống, dữ liệu tại các cơ quan,
đơn vị chủ quản và tại Trung tâm dữ liệu tỉnh là một quá trình liên tục, kết hợp
giữa công nghệ tiên tiến và quy trình quản lý chặt chẽ; được thực hiện đồng bộ,
hiệu quả với xây dựng, phát triển dữ liệu.
8. Việc thu thập, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu
phải bảo đảm đáp ứng các quy định về quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu.
Ngoài ra, đối với các cơ sở dữ liệu có chứa bí mật nhà nước phải bảo đảm không ảnh
hưởng đến công tác nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị.
IV. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai, thực hiện theo các yêu cầu, chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, góp phần phát
triển xây dựng, hình thành và phát triển Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phát
triển khai thác đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế về dữ liệu phục vụ cho phát
triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; hình thành các hệ thống dữ liệu tin
cậy, ổn định, an toàn, bảo mật của Nhà nước và doanh nghiệp; tạo ra nhiều giá
trị mới, sản phẩm dịch vụ mới và động lực mới cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2025
- Hoàn thành việc xây dựng, tạo lập các Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành của tỉnh; kết nối, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm dữ
liệu quốc gia theo tiến độ, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; góp phần
hình thành Cơ sở dữ liệu tổng hợp tại Trung tâm dữ liệu quốc gia làm tiền đề
phát triển các kho dữ liệu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
- Phấn đấu 70% dữ liệu con người thuộc các
lĩnh vực: dân cư, dữ liệu di biến động cư trú, bảo hiểm, y tế và an sinh xã hội,
giáo dục và đào tạo; lao động và việc làm, hộ tịch và dữ liệu liên quan đến
công dân Việt Nam và người nước ngoài sinh sống, có hoạt động trên địa bàn tỉnh
được tích hợp, đồng bộ về Trung tâm dữ liệu tỉnh và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia.
- Hoàn thiện đảm bảo các quy chuẩn về kiến trúc dữ
liệu, mô hình dữ liệu, bộ tiêu chuẩn, hệ thống phục vụ xác nhận, xác thực dữ liệu
của Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
- Hoàn thành phân loại dữ liệu theo quy định của
pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo hướng dẫn của các Bộ, ngành
Trung ương.
- Phấn đấu 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến, 40%
dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Bảo đảm 100% các dịch vụ công trực tuyến
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã được tích hợp và triển khai tập
trung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để trở thành điểm “một cửa số” duy nhất.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến
doanh nghiệp phải được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch và hiệu quả,
bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ; 100% thủ tục hành chính được thực
hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
b) Đến năm 2030
- Hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu trên địa
bàn tỉnh đảm bảo kết nối thành công với Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực tạo
thành một mạng lưới chia sẻ năng lực tính toán, xử lý dữ liệu lớn phục vụ cho
phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa của tỉnh.
- Các nền tảng điện toán đám mây đang có trên địa
bàn tỉnh đảm bảo sẵn sàng đáp ứng 100% nhu cầu lưu trữ, thu thập, kết nối, chia
sẻ dữ liệu, nhu cầu đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật thông
tin theo cấp độ quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
- 100% các cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn tỉnh cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng và đưa vào khai thác sử dụng
có hiệu quả, sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban
hành chính sách của cơ quan nhà nước và phục vụ phát triển các ứng dụng trí tuệ
nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
- 100% các các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
(thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý) được kết nối, tích hợp, chia sẻ đồng bộ với
Trung tâm dữ liệu tỉnh, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định bảo đảm tổng
hợp toàn diện các thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành; kết nối liên thông dữ liệu với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các hệ thống
thông tin theo quy định.
- Rà soát bổ sung tính năng tự động phân tích kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao dựa trên cơ sở dữ liệu sẵn có trên hệ thống quản
lý văn bản và điều hành của tỉnh; Tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý
điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán
bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
- Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu
ngành nông nghiệp gồm: dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản cho
các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ các hoạt động sản xuất
nông nghiệp; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, kinh
doanh, chế biến, quản lý giám sát nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp
quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy mạnh phát
triển thương mại điện tử. 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được
cung cấp kèm theo cho các sản phẩm OCOP của tỉnh đăng bán trên các sàn giao dịch
thương mại điện tử.
- Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu
ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: dữ liệu về mạng lưới sản
xuất, truyền tải, tiêu thụ điện phục vụ việc vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện
đại hóa hệ thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển và tự động
hóa phục vụ điều độ lưới điện; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng
lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên
liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận
chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu
quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất,
tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất, xây dựng các kênh phân phối hàng hóa
hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị trường,...
- 90% các di sản văn hóa, di sản tư liệu, di
tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và các lĩnh vực thuộc
công nghiệp văn hóa được số hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện
số, di sản số, có hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du
lịch có thể truy cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các
danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ
thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng
bá, phát triển du lịch, đưa du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển
bền vững.
- Hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu về bảo hiểm
xã hội cho người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với
dữ liệu về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại
trường và đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp) của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao
động đóng bảo hiểm xã hội.
- 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng, thị
trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu trình độ, kỹ
năng tương ứng được cung cấp và đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm cơ sở
triển khai các giải pháp dự báo nhu cầu, sự biến động về lao động, việc làm;
người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã
hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất
nghiệp.
- Kho học liệu về giáo trình, tài nguyên học tập
ngành giáo dục được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến đảm
bảo hỗ trợ được cho 100% người học và nhà giáo tham gia có hiệu quả các
hoạt động giáo dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ
chương trình giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- 100% dữ liệu không gian địa lý ngành Nông
nghiệp và Môi trường được số hóa, chuẩn hóa và liên thông, chia sẻ cho các cơ
quan Nhà nước... dưới dạng dịch vụ bản đồ và có thể chia sẻ cho các hệ thống
thông tin của những lĩnh vực có sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý kết nối,
khai thác sử dụng.
- 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động
việc xả thải của các khu công nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được
đảm bảo đáp ứng nhu cầu kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành Nông
nghiệp và Môi trường theo thời gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh
báo khi có nguy cơ về sự cố môi trường.
- 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng
và phương tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi được số hóa, cập nhật kịp thời,
hỗ trợ giải quyết tốt những vấn đề khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông và
đáp ứng được nhu cầu xây dựng chuỗi cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
- 95% các dữ liệu về y tế được xây dựng, tổ
chức phù hợp với định hướng phân cấp quản lý để phát triển, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu quốc gia về y tế và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế.
- 100% dữ liệu liên quan đến công dân Việt
Nam và người nước ngoài sinh sống, có hoạt động tại trên địa bàn tỉnh được đồng
bộ về Trung tâm dữ liệu tỉnh, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Triển khai các dịch vụ, ứng dụng dùng chung cho
các cơ quan, đơn vị, địa phương; bổ sung các dịch vụ, ứng dụng tiện ích cho người
dân, doanh nghiệp dựa trên mức độ trưởng thành của dữ liệu.
- Kết nối, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu với
các tổ chức, doanh nghiệp của các nước trên thế giới theo hướng dẫn, chỉ đạo của
Bộ, ngành Trung ương.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được số hóa; tối thiểu 90% thủ tục hành chính của tỉnh đủ điều
kiện được cung cấp trực tuyến; người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục
hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp
nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó.
- Bảo đảm duy trì 100% các dịch vụ công trực
tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã được triển khai tập
trung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để trở
thành điểm “một cửa số” duy nhất.
- 100% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ công trực tuyến và 90% số lượng người dân, doanh nghiệp tham gia hệ
thống Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt, hợp nhất
trên tất cả các hệ thống của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
- 100% các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng của các ngành, địa phương được
triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ, đồng
thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN
CÔNG TRÁCH NHIỆM
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham
mưu bố trí, cân đối các nguồn lực triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng
quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định của pháp
luật có liên quan; đảm bảo phù hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
2. Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ
các nguồn sau: kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo
quy định hiện hành, vốn lồng ghép và nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có); huy động
các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ theo
dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này; tổng hợp các
khó khăn, vướng mắc phát sinh của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá
trình thực hiện; giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền hướng
dẫn, tháo gỡ kịp thời.
- Làm đầu mối hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện
việc kết nối liên thông, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử và các
hệ thống khác do Bộ Công an quản lý.
- Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin cho các hệ thống của tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu,
tư vấn các vấn đề về dữ liệu, là cơ quan đầu mối quản lý, theo dõi giám sát, hỗ
trợ việc khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu của địa phương và kết nối liên
thông với các Cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
và các đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu xây dựng, củng cố hạ tầng dữ liệu
của tỉnh như: Trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm IOC tỉnh, Trục LGSP, Kho dữ liệu
dùng chung, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh,... để thực
hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
theo quy định; đồng thời, phối hợp với Bộ Công an để thống nhất về lộ trình lưu
trữ dữ liệu, sử dụng hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia đối với cơ sở dữ liệu,
hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong công tác quản lý, theo dõi, giám sát việc tổ chức thực hiện Chiến
lược, tập trung vào các nội dung:
+ Tổ chức tuyển chọn đề xuất nguồn nhân lực trong
cơ quan hành chính nhà nước, doanh nghiệp nhà nước tham gia đào tạo, nâng cao
nhận thức về quản lý, quản trị, triển khai kỹ năng phát triển dữ liệu trong cơ
quan, tổ chức.
+ Hướng dẫn và hỗ trợ các Sở, ban, ngành, địa
phương trong việc triển khai, thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh.
+ Theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
Chiến lược; làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ hàng
năm báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh.
+ Tăng cường thông tin, tuyên truyền qua các hình
thức đa dạng, phong phú, xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tờ rơi,... để
nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò, tầm
quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu
hiệu quả.
+ Xây dựng, bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển
dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh bao gồm từ đánh giá kết quả
triển khai dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng
các Cơ sở dữ liệu quốc gia, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, các bộ dữ liệu lớn,...
3. Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối
hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội
dung tại Quyết định này; đẩy nhanh tiến độ số hóa, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm yêu cầu kết
nối, tích hợp, chia sẻ, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; phân loại dữ
liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo hướng
dẫn của Bộ, ngành Trung ương có liên quan; bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ, lộ
trình đề ra, trong đó, tập trung vào một số nhiệm vụ, nội dung trọng tâm, cụ thể:
+ Sở Y tế tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu ngành y
tế đảm bảo phù hợp với kiến trúc chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số của
Bộ Y tế và tỉnh Đồng Nai; đồng bộ dữ liệu lên hệ thống của Bộ Y tế và tái sử dụng
kết quả xét nghiệm, chẩn đoán giữa các tuyến khám chữa bệnh nhằm tạo sự liên
thông dữ liệu trên địa bàn tỉnh và toàn quốc phục vụ công tác quản lý điều hành,
quản lý nhà nước và nâng cao công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ người dân.
+ Sở Tư pháp tiếp tục triển khai Cơ sở dữ liệu hộ tịch
theo hướng dẫn từ Bộ Tư pháp, kịp thời xử lý, cập nhật thông tin về hộ tịch đầy
đủ, chính xác để khai thác phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung xây dựng cơ sở dữ
liệu trọng điểm của ngành gồm các thông tin về cơ sở giáo dục, nhà giáo và người
học như các dữ liệu liên quan học bạ số, văn bằng số của người học; kho học liệu
về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành giáo dục được số hóa, tích hợp
với các nền tảng dạy và học trực tuyến đảm bảo hỗ trợ được cho 100% người học
và nhà giáo tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường tập trung xây dựng
cơ sở dữ liệu không gian địa lý được số hóa, chuẩn hóa và liên thông, chia sẻ
cho các cơ quan nhà nước... dưới dạng dịch vụ bản đồ và có thể chia sẻ cho các
hệ thống thông tin của những lĩnh vực có sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa
lý kết nối, khai thác sử dụng và giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của
các khu công nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng
nhu cầu kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành Nông nghiệp và Môi
trường theo thời gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi có
nguy cơ về sự cố môi trường; tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp
gồm: dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi
quy trình sản xuất, kinh doanh, chế biến, quản lý giám sát nguồn gốc, cung ứng
các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch,
chính xác, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Sản phẩm OCOP có dữ liệu
truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được đăng bán, quảng bá trên các sàn giao dịch
thương mại điện tử.
+ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tập trung xây dựng
nền tảng quản lý di sản văn hóa, di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh được số
hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số, có hiện diện
số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy cập, tra cứu
tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch
được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ thông tin rộng rãi, quảng bá,
phát triển du lịch của tỉnh.
+ Sở Xây dựng tập trung xây dựng Cơ sở dữ liệu về
hoạt động xây dựng; Cơ sở dữ liệu về quy hoạch đô thị và nông thôn; Cơ sở dữ liệu
về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng; Cơ sở dữ liệu về định mức và giá
xây dựng; Cơ sở dữ liệu về hạ tầng giao thông; cơ sở dữ liệu về vận tải, phương
tiện, người điều khiển phương tiện nhằm kịp thời, hỗ trợ giải quyết những vấn đề
khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông.
+ Sở Công Thương tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu
ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: dữ liệu về mạng lưới sản
xuất, truyền tải, tiêu thụ điện; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng
lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên
liệu thô tới thành phẩm thương mại; thu thập dữ liệu, định danh hàng hóa, xác
thực và truy vết nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; thực hiện việc thu thập, phát
triển dữ liệu trong lĩnh vực thương mại điện tử, logistic; tận dụng ứng dụng
công nghệ phân tích dữ liệu lớn đánh giá hành vi, thói quen sở thích người tiêu
dùng,... từ đó xây dựng các chính sách phát triển thương mại điện tử, phát triển
thị trường logistic và thúc đẩy chuyển đổi số lĩnh vực của ngành Công Thương
trên địa bàn tỉnh.
+ Sở Nội vụ tập trung cập nhật các dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức, lĩnh vực an sinh xã hội, người lao động, người có công,
... lên Cổng dữ liệu nội vụ; ưu tiên cập nhật, cung cấp dữ liệu mở; xây dựng hệ
thống tư vấn thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo về chính sách, thực thi chính
sách cho các tổ chức, người dân, doanh nghiệp có nhu cầu; có các phương thức
phù hợp để tăng khả năng tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu của người yếu
thế, người khuyết tật.
+ Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai cập nhật 100% cơ
sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động trên địa bàn tỉnh.
- Chủ động phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, các
cơ quan có liên quan đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải
pháp thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương và
theo tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện;
tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện lồng ghép báo cáo triển khai Nghị
quyết số 57-NQ/TW (gửi về Sở Khoa học và Công nghệ), lồng ghép vào báo
cáo triển khai Đề án 06 (gửi về Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo theo
quy định.
4. Sở Tài chính tham mưu, báo cáo UBND tỉnh
xem xét cân đối kinh phí thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở chủ trương của cấp có thẩm
quyền và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp lý hiện
hành.
5. Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức đa dạng, phong phú nhằm
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, doanh nghiệp và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ
liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
6. Đề nghị Văn phòng Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh
ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh chỉ đạo rà soát,
hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị và bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống; phối
hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan tích hợp, đồng bộ dữ liệu vào nền
tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh và toàn quốc, đảm bảo đúng quy định.
7. Các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành,
cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị,
địa phương về nguồn lực, công nghệ, giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định
này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy và các ban Đảng Tỉnh ủy;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Chánh, Phó Chánh VP UBND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX, HCC, NC.
|
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU TỈNH ĐỒNG
NAI
(ban hành kèm theo Quyết định số 1766/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải
pháp
|
Đơn vị chủ trì
thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I. ĐẾN HẾT NĂM 2025
|
|
a) Xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách
|
|
1
|
Triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định về Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung phù hợp với yêu cầu phân cấp, phân
quyền trong quản lý nhà nước theo trình tự, thủ tục rút gọn, áp dụng quy định
khoản 2 Điều 32 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ được ban hành
|
|
2
|
Triển khai, thực hiện quy định về kết nối, chia sẻ
dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, trong đó xác định
rõ danh mục dữ liệu phải chia sẻ, tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối và trách nhiệm
của từng cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Quy định của
Trung ương dược ban hành
|
|
3
|
Triển khai thực hiện Thông tư quy định về phí
khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp và các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Thông tư
được ban hành
|
|
4
|
Rà soát, bổ sung, cập nhật và triển khai hiệu quả
danh mục cơ sở dữ liệu, dữ liệu mở của các cơ quan nhà nước tỉnh Đồng Nai
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
Hàng năm
|
|
b) Phát triển hạ tầng dữ liệu
|
|
1
|
Phối hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện
các nhiệm vụ phục vụ xây dựng và đưa vào sử dụng Trung tâm dữ liệu quốc gia số
01 khi có yêu cầu
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thực hiện theo hướng
dẫn của các Bộ, ngành Trung ương
|
|
2
|
Hoàn thành việc đầu tư, nâng cấp Trung tâm dữ liệu
tỉnh, Trung tâm IOC tỉnh và các hệ thống, nền tảng số dùng chung, nền tảng
công nghệ cốt lõi phục vụ kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu liên vùng, phục
vụ an ninh dữ liệu, phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số trên địa
bàn tỉnh; bảo đảm khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, tích hợp, kết nối với Trung
tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành để phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp, giải quyết
thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển kinh tế -
xã hội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
c) Phát triển thu thập, tạo lập dữ liệu
|
|
1
|
Hình thành Cơ sở dữ liệu tổng hợp của tỉnh tại
Trung tâm dữ liệu tỉnh từ: kho dữ liệu dùng chung, kho dữ liệu chuyên ngành,
kho dữ liệu tổng hợp, kho dữ liệu danh mục dùng chung, kho dữ liệu mở và các
kho dữ liệu có liên quan được các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng,
tạo lập
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện nghiêm việc thu thập, số hóa, lưu trữ,
tích hợp, quản lý dữ liệu và các chính sách an ninh, an toàn thông tin phù hợp
với đối tượng, phương thức truy cập, quyền khai thác đối với từng loại dữ liệu
mà các cơ quan, đơn vị đang xây dựng
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Việc đồng bộ, kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu
giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia và tại Trung tâm dữ liệu tỉnh bảo đảm nguyên tắc “đúng - đủ
- sạch - sống - thống nhất - dùng chung” phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phát triển Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số theo quy định của pháp luật
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hoàn thiện, triển khai xây dựng, đồng bộ cơ sở dữ
liệu chuyên ngành theo lĩnh vực, phạm vi quản lý (theo Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ) về Cơ
sở dữ liệu quốc gia của các Bộ, ngành Trung ương để đồng bộ, kết nối dữ liệu
về Trung tâm dữ liệu quốc gia, xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia; đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
d) Phát triển ứng dụng phục vụ Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số
|
|
1
|
Đầu tư, xây dựng và quản trị, vận hành kỹ thuật,
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh và các Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
2
|
Triển khai nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống phục
vụ quản lý, khai thác dữ liệu chuyên ngành cho cho các cơ quan, đơn vị, địa
phương và cung cấp các nền tảng số tiện ích cho người dân, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triển khai hệ thống phục vụ xác nhận, xác thực dữ
liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; các sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên cơ sở ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, từng bước tạo lập
thị trường dữ liệu minh bạch phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
đ) Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin
và bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
|
1
|
Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ dữ liệu, bảo
vệ bí mật nhà nước, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an toàn thông tin trong
quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân của
các bên liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm định
danh, xác thực người khai thác dữ liệu
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai các giải pháp ký số, xác thực, kết nối
với hạ tầng kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên
dùng công vụ; thiết lập kết nối với các nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triển khai nền tảng phòng chống mã độc, các giải
pháp sao lưu, lưu trữ và phục hồi dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh khi có
vi phạm an toàn, an ninh dữ liệu để bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, chống
thất thoát dữ liệu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Định kỳ, đột xuất kiểm tra an ninh, an toàn, tổ
chức rà quét lỗ hổng bảo mật các hệ thống
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
|
5
|
Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông
tin mạng theo mô hình bảo vệ 4 lớp cho tất cả hệ thống các cơ sở dữ liệu trên
hạ tầng Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Phê duyệt và triển khai cấp độ an toàn thông tin
đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền
|
Các Sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
II. ĐẾN NĂM 2030
|
|
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lý
|
|
1
|
Tiếp tục nghiên cứu, rà soát, đề xuất, bổ sung
hoàn thiện hành lang pháp lý phục vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử
lý, sử dụng dữ liệu trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Xây dựng, cập nhật và triển khai Kiến trúc chính
quyền điện tử hướng tới chính quyền số và Kiến trúc ICT đô thị thông minh tỉnh
Đồng Nai
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật
về kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin. Có kế hoạch triển khai ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, các công nghệ phân tích dữ liệu mới, tiên tiến trong công tác
quản lý, điều hành để nâng cao khả năng phân tích và xử lý dữ liệu trên địa
bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành các quy định, văn bản
hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước đối với hoạt động mở, kết nối,
chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù
hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và
cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung
cho xã hội
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Xây dựng và ban hành quy chuẩn đối với từng loại dữ
liệu thuộc danh mục dữ liệu lớn của ngành, lĩnh vực; quy định kỹ thuật về cấu
trúc dữ liệu quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu của các cơ sở dữ liệu quốc
gia và các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của đơn vị
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Nghiên cứu giải pháp, cơ chế hình thành bộ phận
quản lý dữ liệu số tại Trung tâm CNTT&TT tỉnh Đồng Nai
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Văn
phòng UBND tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
b) Phát triển hạ tầng dữ liệu
|
|
1
|
Phối hợp các đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện các nhiệm vụ phục vụ xây dựng và đưa vào hoạt động Trung tâm dữ liệu quốc
gia số 02, Trung tâm dữ liệu quốc gia số 03 và các Trung tâm dữ liệu quốc gia
khác khi có yêu cầu
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm dữ
liệu tỉnh, Trung tâm IOC tỉnh, hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng
số dùng chung của tỉnh; đảm bảo không để tụt hậu và phải đáp ứng yêu cầu xây
dựng, kết nối và liên thông các cơ sở dữ liệu trong xu thế phát triển chung của
đất nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính và
các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu của tỉnh, kết nối với
Trung tâm dữ liệu điện toán đám mây của vùng, khu vực và Quốc gia.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các, sở, ngành và
các Bộ, ngành liên quan
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Xây dựng, cung cấp nền tảng số tổng hợp, phân
tích dữ liệu cấp tỉnh để lưu trữ tập trung, hướng tới việc hình thành kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo điều hành và phát triển
kinh tế xã hội.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Xây dựng, củng cố, hoàn thiện các hạ tầng thu thập
và truyền tải dữ liệu. Phát triển hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ các ứng
dụng nghiệp vụ chuyên ngành trong triển khai Chính phủ số gắn kết với phát
triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, quan
trắc tài nguyên môi trường,...; kết hợp tối đa với hạ tầng do các tổ chức, cá
nhân đã đầu tư, bảo đảm triển khai hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Duy trì việc kết nối Nền tảng điện toán đám mây của
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh với Nền tảng điện toán đám mây Chính
phủ theo mô hình do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn đồng thời kết nối
với đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật phục vụ Chính phủ số để đảm bảo việc lưu trữ, liên thông
chia sẻ dữ liệu sử dụng chung của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
(LGSP) của tỉnh kết nối liên thông với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
8
|
Chia sẻ dữ liệu lớn của tỉnh với các bộ, ngành và
các tỉnh khác và từng bước đưa dữ liệu lớn vào ứng dụng trong mọi mặt của đời
sống chính trị, kinh tế xã hội của tỉnh.
|
Các Sở, ban, ngành
|
|
2026 - 2030
|
|
c) Phát triển thu thập, tạo lập dữ liệu
|
|
1
|
Tiếp tục thu thập, số hóa, kết nối chia sẻ dữ liệu
của các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh có liên quan với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
tỉnh chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, phụ trách
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Hợp tác xây dựng các bộ dữ liệu lớn theo vùng, miền
để cùng tích hợp, chia sẻ, tận dụng tài nguyên dữ liệu dùng chung cho các tỉnh,
thành phố thuộc vùng, miền có những đặc trưng và lợi thế tương đồng. Thiết lập
các chuỗi giá trị trên cơ sở khai thác dữ liệu liên vùng để thúc đẩy phát triển
kinh tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Phát triển nguồn dữ liệu lớn và xây dựng hồ dữ liệu
của tỉnh. Thu thập và khai thác, làm giàu nguồn dữ liệu lớn phát sinh trong
các hoạt động tại tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Nghiên cứu các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử
lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối
ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
d) Phát triển các ứng dụng phục vụ Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số
|
|
1
|
Tiếp tục đầu tư, xây dựng và quản trị, vận hành kỹ
thuật, bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh và các Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh,
Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hệ thống phục
vụ quản lý, khai thác dữ liệu chuyên ngành cho cho các cơ quan, đơn vị, địa
phương và cung cấp các nền tảng số tiện ích cho người dân, doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
3
|
Tiếp tục triển khai hệ thống phục vụ xác nhận,
xác thực dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; các sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu
trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, từng
bước tạo lập thị trường dữ liệu minh bạch phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Công an tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Nâng cao toàn diện khả năng nghiên cứu kỹ thuật
thúc đẩy các công nghệ tiên tiến về dữ liệu lớn
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
đ) Kết nối, trao đổi hợp tác quốc tế
|
|
1
|
Triển khai các giải pháp để kết nối, trao đổi,
khai thác dữ liệu, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, phòng
chống tội phạm
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thực hiện theo hướng
dẫn của các Bộ ngành Trung ương khi có yêu cầu
|
|
e. Nguồn nhân lực
|
|
1
|
Bảo đảm đủ nguồn nhân lực và chính sách đặc thù
phục vụ hoạt động của Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào
"Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng đội ngũ chuyên gia phân tích dữ liệu, đặc
biệt là chuyên gia phân tích dữ liệu có trình độ cao để thực hiện công tác
phát triển, tổng hợp và khai thác, phân tích dữ liệu tại Trung tâm dữ liệu tỉnh;
phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Bố trí đủ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có
trình độ về công nghệ thông tin phục vụ hoạt động xây dựng, kết nối, vận hành
và quản trị dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Tổ chức và tham gia các lớp đào tạo, tập huấn thường
xuyên với hệ thống học trực tuyến (E-Learning) và các khóa học thực hành
thông qua hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế để cung cấp các cơ
hội thực tế và trao đổi kỹ thuật, cũng như tiếp cận với những công nghệ và
phương pháp mới, tiên tiến nhất về chuyển đổi số; nhất là xây dựng, phát triển,
phân tích, xử lý dữ liệu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Tham mưu UBND tỉnh thành lập mạng lưới nhân sự hỗ
trợ triển khai thực hiện Chiến lược từ cấp tỉnh đến cấp địa phương. Mỗi cơ
quan nhà nước cử một lãnh đạo làm đầu mối phụ trách về dữ liệu, chịu trách
nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại cơ quan, đơn vị
mình; kết hợp mạng lưới cán bộ phụ trách về dữ liệu tại các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, các hội hiệp hội nghề nghiệp để đảm bảo việc triển khai thực hiện
Chiến lược đồng bộ trong tất cả các ngành, lĩnh vực.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho
đội ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước;
xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân
tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập
huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến
thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho Các Sở, ban, ngành địa phương, các doanh
nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
Hàng năm
|
|
8
|
Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên
về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu (chuyên
ngành và quốc gia).
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
9
|
Tăng cường đưa khoa học dữ liệu vào chương trình
đào tạo ở các trường cao đẳng, trung cấp với tất cả các ngành học về công nghệ
thông tin, kỹ thuật, kinh tế, xã hội từ cơ bản đến nâng cao để đào tạo ra nhiều
nhân lực làm việc trong ngành dữ liệu; xây dựng và củng cố các trung tâm,
phòng thí nghiệm khoa học về dữ liệu lớn thuộc các trường học; phát triển đội
ngũ nhà khoa học về dữ liệu trong các lĩnh vực.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
và các Trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Bố trí nguồn lực, cung cấp các học bổng, tài trợ,
khóa thực tập về khoa học dữ liệu cho cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức bình chọn và tôn vinh các giải thưởng,
sáng kiến về khoa học dữ liệu nhằm khuyến khích, động viên và thu hút, tuyển
dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, có chuyên môn sâu về khoa học dữ liệu để
triển khai thực hiện chiến lược dữ liệu tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành
|
2026 - 2030
|
Quyết định 1766/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Chiến lược dữ liệu của tỉnh Đồng Nai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1766/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 phê duyệt Chiến lược dữ liệu của tỉnh Đồng Nai
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2026
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
18/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
97
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|