|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
206/QĐ-TCKTTV
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thượng Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
16/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 206/QĐ-KTTV
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 503/QĐ-BNNMT NGÀY 27/3/2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 193/2025/QH15 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP
CỤC TRƯỞNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Căn cứ Quyết định số
35/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khí tượng Thủy văn;
Căn cứ Quyết định số
503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày
19/02/2025 của Quốc hội về chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
Theo đề nghị của Trưởng
phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Cục Khí tượng Thủy văn thực hiện Quyết
định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 03/NQ-CP.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Cục; Trưởng các Phòng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ KHCN;
- Các Phó Cục trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Lưu: VT, KHQT, HY.
|
CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thượng Hiền
|
KẾ HOẠCH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 503/QĐ-BNNMT NGÀY 27/3/2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 193/2025/QH15 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-KTTV ngày tháng
năm 2025 của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn)
Triển khai thực hiện Quyết định
số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban
hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Quyết định
số 503/QĐ-BNNMT) thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số
193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về chính sách đặc biệt tạo đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết
số 193/2025/QH15); Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số
03/NQ-CP), được thay thế bằng Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
NQ số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Cục Khí tượng Thủy văn (KTTV)
ban hành Kế hoạch triển khai các Nghị quyết nêu trên và Kế hoạch của Bộ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 03/NQ-CP,
cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Xác định nhiệm vụ cụ thể, phân
công rõ trách nhiệm, yêu cầu về tiến độ, kết quả cần đạt được; đôn đốc, kiểm
tra, giám sát, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để có giải pháp khắc phục,
bảo đảm triển khai đầy đủ, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ liên quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ của Cục KTTV tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP và Quyết định số 503/QĐ-BNNMT.
II. NHIỆM VỤ
TRIỂN KHAI
Nhằm đạt được mục tiêu tại Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP và Quyết
định số 503/QĐ- BNNMT, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên,
Cục KTTV và các đơn vị trực thuộc Cục cần tổ chức triển khai các nhiệm vụ sau
đây:
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới
tư duy, quyết tâm mạnh mẽ trong toàn Cục KTTV về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Hoàn thiện thể chế trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực
KTTV.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số lĩnh vực KTTV.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các đơn vị trực
thuộc Cục KTTV; nâng cao quản lý nhà nước trong lĩnh vực KTTV.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chỉ tiêu, danh mục các nhiệm vụ
cụ thể và phân công các trách nhiệm các đơn vị trực thuộc Cục để tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo Cục theo lĩnh vực
được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung
của Kế hoạch này.
2. Các đơn vị trực thuộc Cục
a) Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Cục tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao bảo
đảm tiến độ, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả.
b) Rà soát các chương trình, kế
hoạch đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan để điều chỉnh, thực hiện
đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này.
c) Định kỳ 6 tháng báo cáo kết
quả thực hiện về Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế trước ngày 20 tháng
5 và trước ngày 05 tháng 11 để tổng hợp.
3. Phòng Khoa học, Công nghệ và
Hợp tác quốc tế
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, kịp thời
báo cáo và kiến nghị Lãnh đạo Cục các biện pháp cần thiết để đảm bảo thực hiện
đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Định kỳ 6 tháng tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Chuyển đổi
số trước ngày 01 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 11.
4. Phòng Kế hoạch - Tài chính
Hằng năm, cân đối bố trí các
nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
5. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Kế hoạch này, các
đơn vị chủ động đề xuất gửi về Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế tổng
hợp, tham mưu trình Lãnh đạo Cục xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT ĐƯỢC
(Kèm theo Quyết định / QĐ-KTTV ngày tháng
năm 2025 của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá
|
|
1.
|
Tỷ lệ kết quả các nhiệm vụ
khoa học và công nghệ có sản phẩm là quy trình công nghệ, thiết bị, tiến bộ kỹ
thuật..., được ứng dụng vào thực tiễn
|
%
|
> 60
|
Phòng KHQT
|
|
2.
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường
điện tử
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng Cục
|
|
2.2
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
|
%
|
90
|
Văn phòng Cục
|
|
2.3
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
90
|
Văn phòng Cục
|
|
2.4
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng Cục
|
|
2.5
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà
nước
|
%
|
100
|
Văn phòng Cục
|
|
2.6
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi,
quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Cục
|
|
2.7
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Cục
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA CỤC KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 503/QĐ-BNNMT NGÀY 27/3/2025 CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ 193/2025/QH15 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ
03/NQ-CP
(Kèm theo Quyết định /QĐ-KTTV ngày tháng
năm 2025 của Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I.
|
NÂNG CAO NHẬN THỨC, ĐỔI MỚI
TƯ DUY, QUYẾT TÂM MẠNH MẼ TRONG TOÀN CỤC KTTV VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
1.
|
Xây dựng kế hoạch của Cục
KTTV thực hiện Quyết định số 503/QĐ-BNNMT của Bộ NN&MT.
|
Phòng: KHQT, QLDB
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Quyết định của Cục trưởng
|
5/2025
|
|
2.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KH, CN, ĐMST và CĐS)
trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Cục và các đơn vị trực thuộc
Cục.
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Phòng KHQT; Văn phòng Cục
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Xây dựng kế hoạch và tổ chức
rà soát, điều chỉnh, bổ sung yêu cầu vị trí việc làm đối với lãnh đạo các đơn
vị trực thuộc Cục bảo đảm tối thiểu 25% tổng số lãnh đạo các đơn vị có chuyên
môn, kinh nghiệm về KH, CN, ĐMST và CĐS
|
Phòng TCCB
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Quyết định của Cục trưởng/ Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Cục
|
Sau khi Kế hoạch của Bộ được ban hành
|
|
4.
|
Tuyên truyền, phổ biến nâng
cao nhận thức về hoạt động phát triển KH, CN, ĐMST và CĐS đến từng cán bộ
công chức, viên chức và người lao động, gắn với thực hiện hoạt động nghiên cứu
và nhiệm vụ được giao, gắn với chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Phòng KHQT; Văn phòng Cục
|
Chuyển biến về nhận thức của cán bộ công chức, viên chức đối với KH,
CN, ĐMST và CĐS
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Triển khai công bố các kết quả
nghiên cứu khoa học và công nghệ của Cục trên Trang thông tin điện tử của Cục
|
Phòng KHQT; Trung tâm TTDL
|
Các đơn vị chủ trì đề tài
|
Các kết quả nghiên cứu được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Hưởng ứng phong trào thi đua
đột phá phát triển KH, CN, ĐMST, CĐS
|
Phòng KHQT
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Tham gia theo Chương trình của Bộ
|
Thường xuyên
|
|
II.
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ TRONG
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
7.
|
Rà soát, tổng hợp và tham mưu
đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực KTTV cần sửa đổi, bổ
sung để bảo đảm sự thống nhất, phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi
phát triển KH, CN, ĐMST và CĐS và chủ động hội nhập quốc tế
|
Văn phòng Cục; Phòng: QLDB, QLML
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Văn bản đề xuất
|
Từ tháng 6/2025
|
|
8.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các
quy trình nội bộ đáp ứng các quy định về giao dịch điện tử; thực hiện các biện
pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả khi thực hiện các thủ tục hành
chính về KTTV
|
Văn phòng Cục; Phòng QLDB
|
Các đơn vị trực thuộc Cục có liên quan
|
Các quy trình nội bộ được Cục trưởng ban hành
|
Từ tháng 12/2025
|
|
9.
|
Soát xét, sửa đổi, bổ sung,
xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực
KTTV, bảo đảm phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chủ động hội nhập quốc tế.
|
Phòng: KHQT, QLDB, QLML, KHTC
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Các đề xuất sửa đổi, bổ sung xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức
Kinh tế - kỹ thuật trong kế hoạch hằng năm trình Bộ phê duyệt và thực hiện
sau khi được phê duyệt
|
Tháng 12/2025
|
|
10.
|
Xây dựng, hoàn thiện quy định
kỹ thuật về thu nhận, số hóa, lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu; sử dụng, kết nối,
chia sẻ dữ liệu số khí tượng thuỷ văn
|
Trung tâm TTDL
|
Phòng QLDB
|
Quy định kỹ thuật
|
Thường xuyên
|
|
III.
|
TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ, HOÀN
THIỆN HẠ TẦNG CHO KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG LĨNH VỰC KTTV
|
|
11.
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục để đảm bảo thống nhất, nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về KH, CN, ĐMST và CĐS theo chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền
|
Phòng TCCB
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
Theo chỉ đạo của Bộ
|
|
12.
|
Phát triển nền tảng số, cơ sở
dữ liệu dùng chung, kết nối, liên thông với các nền tảng số thuộc Bộ
NN&MT.
|
|
|
|
|
|
-
|
Phát triển, vận hành các hệ
thống thông tin cơ sở, ứng dụng, dịch vụ số sử dụng chung phục vụ công tác quản
lý, chỉ đạo, điều hành, làm việc của Cục KTTV trên môi trường điện tử
|
Trung tâm TTDL
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Hệ thống các kênh thông tin phục vụ nghiệp vụ được duy trì, vận hành ổn
định, thông suốt
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Kết nối với Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (LGSP)
|
Trung tâm TTDL
|
Trung tâm DBQG; các Đài KTTV
|
Kết nối được với Nền tảng LGSP Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi có yêu
cầu
|
Thường xuyên
|
|
13.
|
Hiện đại hóa hệ thống thông
tin, dữ liệu và chuyển đổi số ngành KTTV
|
|
|
|
|
|
-
|
Hoàn thiện hệ thống tích hợp
dữ liệu tập trung; phát triển, hoàn thiện hệ thống phần mềm nghiệp vụ dùng
chung phục vụ quản lý và cung cấp, chia sẻ dữ liệu KTTV
|
Trung tâm TTDL
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Hệ thống tích hợp dữ liệu tập trung và phần mềm nghiệp vụ phục vụ quản
lý và cung cấp, chia sẻ dữ liệu KTTV được xây dựng hoàn thiện theo nền tảng
công nghệ mới
|
Từ năm 2026
|
|
-
|
Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn,
trí tuệ nhân tạo trong công tác thông tin, dữ liệu; xây dựng hệ thống tương
tác giữa người dùng và thông tin, dữ liệu KTTV trên các nền tảng công nghệ hiện
đại
|
Trung tâm TTDL
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Công nghệ dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo được ứng dụng trong công tác
thông tin, dữ liệu và hệ thống tương tác người dùng
|
Từ năm 2026
|
|
-
|
Nâng cấp hạ tầng, trang thiết
bị công nghệ thông tin của hệ thống KTTV quốc gia
|
Trung tâm TTDL
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin của hệ thống KTTV quốc gia
được nâng cấp, hoàn thiện
|
Từ năm 2026
|
|
14.
|
Bổ sung trạm ra đa thời tiết
và thám không vô tuyến phục vụ công tác dự báo khí tượng thủy văn
|
Trung tâm KTQT
|
Phòng: KHTC, QLML; các Đài KTTV
|
Trạm ra đa thời tiết, thám không vô tuyến được lắp đặt
|
2026-2030
|
|
15.
|
Xây dựng, triển khai Dự án
“Tăng cường năng lực quan trắc khí tượng trên cao phục vụ phòng chống thiên
tai và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam” (Phần Lan 4)
|
Trung tâm KTQT
|
Trung tâm DBQG; Phòng: KHQT, KHTC
|
Dự án được phê duyệt và triển khai
|
2026-2030
|
|
16.
|
Xây dựng, triển khai Dự án
“Xây dựng hệ thống tích hợp công nghệ thông tin về giám sát và dự báo bão phục
vụ phòng tránh thiên tai khí tượng và khí hậu ở Việt Nam” (KOICA - Hàn Quốc)
|
Đài KTTV Bắc Bộ
|
Trung tâm: DBQG, KTQT; Phòng: KHQT, KHTC
|
Dự án được phê duyệt và triển khai
|
2026-2030
|
|
IV.
|
PHÁT TRIỂN, TRỌNG DỤNG
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ,
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ LĨNH VỰC KTTV
|
|
17.
|
Xây dựng mạng lưới các nhà
khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực KTTV và các lĩnh vực có
liên quan
|
Phòng KHQT
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Danh sách các nhà khoa học, chuyên gia
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Đẩy mạnh đào tạo các nhà khoa
học qua các khóa đào tạo sau đại học tại nước ngoài
|
Phòng TCCB
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Các Cán bộ được cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, đào tạo nước ngoài
|
Thường xuyên
|
|
V.
|
ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ, ỨNG
DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC
THUỘC CỤC KTTV; NÂNG CAO QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KTTV
|
|
19.
|
Tham gia phối hợp xây dựng hợp
phần về KTTV trong đề án ứng dụng Interne vạn vật (IoT), mạng LoraWAN trong
trong quan trắc, giám sát và dự báo về tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu,
nông nghiệp thông minh. Trong đó hợp phần về KTTV tập trung vào ứng dụng mạng
LoraWAN trong truyền tin từ các trạm quan trắc KTTV, IoT trong quan trắc,
giám sát, quản lý hoạt động trạm KTTV
|
Trung tâm: KTQT, TTDL
|
Phòng QLML
|
Văn bản đề xuất hợp phần về KTTV
|
Theo yêu cầu
|
|
20.
|
Nghiên cứu, ứng dụng và phát
triển các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine
learning), dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IOT), chuỗi khối
(Blockchain),… trong lĩnh vực KTTV
|
|
|
|
|
|
-
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để
nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo các hiện tượng khí tượng, thủy văn và hải
văn cực đoan
|
Trung tâm: DBQG; các Đài KTTV
|
Phòng KHQT
|
Hệ thống dự báo các hiện tượng khí tượng cực đoan dựa trên công nghệ AI
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong dự báo xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ) ở Biển Đông và ảnh hưởng đến Việt
Nam
|
Trung tâm DBQG
|
Phòng KHQT
|
Hệ thống AI trong dự báo cường độ và quỹ đạo XTNĐ ở Biển Đông và ảnh hưởng
đến Việt Nam
|
2026
|
|
-
|
Xây dựng bộ mô hình và quy
trình công nghệ dự báo ngập lụt vùng ven biển do nước dâng và sóng trong bão
|
Trung tâm DBQG
|
Phòng KHQT
|
Mô hình tích hợp mô phỏng ngập lụt ven biển do nước dâng và sóng trong
bão
|
2026
|
|
-
|
Nghiên cứu phát triển hệ thống
giám sát, quản lý, quan trắc KTTV toàn quốc qua thiết bị IoT
|
Trung tâm KTQT
|
Trung tâm TTDL; các Đài KTTV
|
Hệ thống giám sát, quản lý, quan trắc KTTV toàn quốc qua thiết bị IoT
|
Thường xuyên
|
|
-
|
Thiết lập và duy trì vận hành
hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét thời gian thực
|
Trung tâm DBQG
|
Phòng KHQT
|
Hệ thống thông tin - cảnh báo sớm sạt lở đất, lũ quét thời gian thực
|
2026-2030
|
|
-
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ
liệu KTTV quốc gia tạo kết nối, chia sẻ dữ liệu số ngành tài nguyên và môi
trường
|
Trung tâm TTDL
|
|
Cơ sở dữ liệu KTTV quốc gia
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
TRONG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
21.
|
Tăng cường hợp tác quốc tế đa
phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các
viện nghiên cứu, trường đại học về KH, CN, ĐMST và CĐS
|
Phòng KHQT
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Các hợp tác, cán bộ được cử đào tạo, hội thảo
|
Thường xuyên
|
|
22.
|
Xây dựng đề xuất các nhiệm vụ
KHCN dựa trên mạng lưới chuyên gia quốc tế ngành KTTV.
|
Phòng KHQT
|
Các đơn vị trực thuộc Cục
|
Bổ sung, cập nhật ngân hàng đề xuất các nhiệm vụ KHCN
|
Thường xuyên
|
|
23.
|
Triển khai thực hiện dự án “Hỗ
trợ chuyên gia tư vấn để phát triển công nghệ dự báo định lượng mưa”
|
Trung tâm DBQG
|
Phòng KHQT
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
2026-2030
|
|
24.
|
Xây dựng và triển khai hợp
tác với Cơ quan Khí tượng Vương quốc Anh (UK Met Office) về khoa học thời tiết
và khí hậu
|
Trung tâm DBQG
|
Phòng KHQT
|
Chương trình/Kế hoạch được phê duyệt
|
2025-2030
|
|
25.
|
Hợp tác với Cơ quan Khí tượng
Na Uy trong tăng cường đào tạo dự báo khí tượng thủy văn biển
|
Trung tâm DBQG
|
Phòng: KHQT, TCCB; các Đài KTTV
|
Cử cán bộ đi đào tạo, tập huấn tại Na-Uy và Việt Nam
|
2025-2027
|
Quyết định 206/QĐ-TCKTTV năm 2025 về Kế hoạch của Cục Khí tượng Thủy văn thực hiện Quyết định 503/QĐ-BNNMT về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 193/2025/QH15 và Nghị quyết 03/NQ-CP
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 206/QĐ-TCKTTV ngày 16/05/2025 về Kế hoạch của Cục Khí tượng Thủy văn thực hiện Quyết định 503/QĐ-BNNMT về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 193/2025/QH15 và Nghị quyết 03/NQ-CP
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2025
Ban hành:
04/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
27/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
337
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|