|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1383/QĐ-UBND
|
Đồng Nai,
ngày 07 tháng 04 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH
ĐỒNG NAI
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Quốc gia;
Căn cứ
Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ
Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc ban hành Khung kiến trúc Tổng thể Quốc gia số;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 105/TTr-SKHCN ngày
04 tháng 4 năm 2026 về việc ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng
các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh;
- Báo và PTTH Đồng Nai;
- Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KTN, KGVX
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Sơn
|
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1383/QĐ-UBND ngày 07/04/2026 của
UBND tỉnh)
MỤC LỤC
DANH MỤC
HÌNH VẼ
DANH MỤC
BẢNG BIỂU
BẢNG TỪ VÀ
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I.
MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
I.1. Mục đích
I.1.1. Mục đích
tổng quát
I.1.2. Mục đích bảo
đảm sự thống nhất với kiến trúc số quốc gia và hệ thống chính trị
I.1.3. Mục đích
hình thành Chính quyền số vận hành dựa trên dữ liệu và pháp luật mới
I.1.4. Mục đích
tích hợp kiến trúc dữ liệu số vào kiến trúc tổng thể tỉnh
I.1.5. Mục đích hỗ
trợ phát triển kinh tế số, xã hội số và đổi mới sáng tạo
I.1.6. Mục đích
tạo nền tảng phát triển đô thị thông minh và Bản sao số đô thị (UDT)
I.1.7. Mục đích
hình thành năng lực điều hành, giám sát và bảo đảm an toàn số thông qua IOC và
SOC
I.1.8. Mục đích
làm căn cứ quản trị, đầu tư và phát triển kiến trúc số bền vững
I.2. Phạm vi áp
dụng
I.2.1. Phạm vi áp
dụng theo không gian
I.2.2. Phạm vi áp
dụng theo thời gian
I.2.3. Phạm vi áp
dụng theo tổ chức và hệ thống chính trị
I.2.4. Phạm vi áp
dụng theo nội dung kiến trúc
I.2.5. Phạm vi áp
dụng đối với IOC, SOC, đô thị thông minh và UDT
I.2.6. Phạm vi áp
dụng theo vòng đời chuyển đổi số và vòng đời kiến trúc
I.2.7. Phạm vi áp
dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và đối tác
I.2.8. Phạm vi
loại trừ và giới hạn áp dụng
CHƯƠNG II.
TẦM NHÌN KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
II.1. Bối cảnh và
định hướng chiến lược
II.1.1. Bối cảnh
quốc gia và thể chế
II.1.2. Bối cảnh
cải cách chính quyền địa phương và mô hình 2 cấp
II.1.3. Bối cảnh
phát triển và chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai
II.1.4. Định hướng
chiến lược xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai
II.2. Tầm nhìn
tổng thể đến năm 2030, định hướng đến 2045
II.2.1. Tuyên bố
tầm nhìn tổng thể
II.2.2. Tầm nhìn
Chính quyền số theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
II.2.3. Tầm nhìn
quản trị dựa trên dữ liệu
II.2.4. Tầm nhìn
phát triển kinh tế số và xã hội số
II.2.5. Tầm nhìn
phát triển đô thị thông minh và Bản sao số đô thị (UDT)
II.2.6. Tầm nhìn
bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
II.2.7. Tầm nhìn
vai trò của Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai trong phát triển dài hạn
II.3. Trạng thái
kiến trúc mục tiêu theo giai đoạn
II.3.1. Nguyên tắc
xác định trạng thái kiến trúc mục tiêu
II.3.2. Trạng thái
kiến trúc mục tiêu giai đoạn ngắn hạn (2025-2026)
II.3.3. Trạng thái
kiến trúc mục tiêu giai đoạn trung hạn (2026-2030)
II.3.4. Trạng thái
kiến trúc mục tiêu giai đoạn dài hạn (sau 2030, tầm nhìn đến 2045)
II.3.5. Vai trò của
các trạng thái kiến trúc mục tiêu trong tổng thể kiến trúc
CHƯƠNG III.
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
III.1. Nguyên tắc
chung
III.1.1. Vai trò của
nguyên tắc kiến trúc trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai
III.1.2. Phạm vi
hiệu lực của các nguyên tắc kiến trúc
III.1.3. Căn cứ xây
dựng các nguyên tắc kiến trúc
III.1.4. Tính bắt
buộc và thứ bậc ưu tiên của các nguyên tắc
III.1.5. Nguyên tắc
chung về mối quan hệ giữa kiến trúc và triển khai
III.1.6. Nguyên tắc
chung về tính kế thừa, mở rộng và thích ứng
III.2. Nhóm nguyên
tắc cốt lõi theo Khung kiến trúc quốc gia số
III.2.1. Vai trò của
nhóm nguyên tắc cốt lõi
III.2.2. Danh mục
các nguyên tắc cốt lõi
III.2.3. Mối quan hệ
với các nhóm nguyên tắc của tỉnh
III.3. Nhóm nguyên
tắc chiến lược (SP)
III.3.1. Kiến trúc
tổng thể số là khung dẫn dắt bắt buộc cho chuyển đổi số (SP-01)
III.3.2. Kiến trúc
phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (SP-02)
III.3.3. Phù hợp mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp (SP-03)
III.3.4. Dữ liệu là
nền tảng cho quản trị và điều hành (SP-04)
III.3.5. Quản trị
tập trung - triển khai thống nhất - vận hành phân tán (SP-05)
III.3.6. Kiến trúc
là hệ thống sống, có khả năng tiến hóa (SP-06)
III.4. Nhóm nguyên
tắc nghiệp vụ (BP)
III.4.1. Lấy người
dân và doanh nghiệp làm trung tâm (BP-01)
III.4.2. Đơn giản
hóa, liên thông và số hóa quy trình nghiệp vụ (BP-02)
III.4.3. Một lần
khai báo - sử dụng nhiều lần trong toàn bộ nghiệp vụ (BP-03)
III.4.4. Nghiệp vụ
được thiết kế dựa trên dữ liệu, không dựa trên báo cáo (BP-04)
III.4.5. Phân định
rõ vai trò nghiệp vụ giữa cấp tỉnh và cấp phường/xã (BP-05)
III.4.6. Nghiệp vụ
số phải bảo đảm tính pháp lý và trách nhiệm giải trình (BP-06)
III.4.7. Trải nghiệm
số hợp nhất, lấy người dùng làm trung tâm xuyên suốt (BP-07)
III.5. Nhóm nguyên
tắc dữ liệu (DP)
III.5.1. Dữ liệu là
tài nguyên chiến lược của tỉnh (DP-01)
III.5.2. Một nguồn
dữ liệu tin cậy duy nhất cho mỗi loại dữ liệu (DP-02)
III.5.3. Chia sẻ dữ
liệu là mặc định, bảo mật là bắt buộc (DP-03)
III.5.4. Thu thập dữ
liệu một lần, sử dụng nhiều lần (DP-04)
III.5.5. Quản trị dữ
liệu theo vòng đời thống nhất (DP-05)
III.5.6. Dữ liệu
phục vụ điều hành phải kịp thời, chính xác và có thể kiểm chứng (DP-06)
III.5.7. Tách bạch
dữ liệu, ứng dụng và lớp điều hành (DP-07)
III.5.8. Phát triển
và khai thác dữ liệu mở (DP-08)
III.6. Nhóm nguyên
tắc ứng dụng và nền tảng (AP)
III.6.1. Ưu tiên nền
tảng dùng chung, hạn chế phát triển ứng dụng đơn lẻ (AP-01)
III.6.2. Một chức
năng nghiệp vụ - một hệ thống chủ đạo (AP-02)
III.6.3. Ứng dụng
phải tuân thủ kiến trúc dữ liệu dùng chung (AP-03)
III.6.4. Tách bạch
rõ ràng giữa ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành (AP-04)
III.6.5. Ứng dụng
được thiết kế theo hướng mở, dễ tích hợp (AP-05)
III.6.6. Không khóa
công nghệ, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng (AP-06)
III.6.7. Ứng dụng hỗ
trợ vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (AP-07)
III.7. Nhóm nguyên
tắc công nghệ và hạ tầng (TP)
III.7.1. Ưu tiên
điện toán đám mây và hạ tầng linh hoạt (TP-01)
III.7.2. Công nghệ
phải phục vụ nghiệp vụ và dữ liệu, không triển khai vì công nghệ (TP-02)
III.7.3. Ứng dụng
công nghệ mới theo lộ trình và có kiểm soát (TP-03)
III.7.4. Hạ tầng
công nghệ phải bảo đảm tính sẵn sàng, liên tục và khả năng phục hồi (TP-04)
III.7.5. Chuẩn hóa
hạ tầng để phục vụ triển khai thống nhất toàn tỉnh (TP-05)
III.7.6. Hạ tầng
phải hỗ trợ đầy đủ cho IOC, SOC và các nền tảng điều hành (TP-06)
III.7.7. Không khóa
công nghệ hạ tầng, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng (TP-07)
III.7.8. Ưu tiên tự
động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI First) (TP-08)
III.8. Nhóm nguyên
tắc an toàn thông tin và an ninh mạng (SCP)
III.8.1. Bảo đảm an toàn,
an ninh ngay từ thiết kế kiến trúc (SCP-01)
III.8.2. Bảo vệ dữ
liệu và quyền riêng tư là yêu cầu bắt buộc (SCP-02)
III.8.3. Quản lý
truy cập và định danh số thống nhất, có kiểm soát (SCP-03)
III.8.4. Giám sát an
toàn, an ninh mạng tập trung thông qua SOC (SCP-04)
III.8.5. Bảo đảm
tính sẵn sàng và khả năng phục hồi trước sự cố (SCP-05)
III.8.6. An toàn
thông tin gắn với trách nhiệm giải trình (SCP-06)
III.8.7. An toàn
thông tin và an ninh mạng phải đồng bộ với kiến trúc tổng thể số (SCP-07)
III.9. Nhóm nguyên
tắc quản trị kiến trúc (GP)
III.9.1. Quản trị
kiến trúc tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh (GP-01)
III.9.2. Tuân thủ
kiến trúc là yêu cầu bắt buộc trong đầu tư và triển khai (GP-02)
III.9.3. Kiến trúc
gắn với kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số (GP-03)
III.9.4. Quản trị
thay đổi kiến trúc theo quy trình chính thức (GP-04)
III.9.5. Kiến trúc
được quản trị xuyên suốt vòng đời chuyển đổi số (GP-05)
III.9.6. Phân định
rõ vai trò, trách nhiệm trong quản trị kiến trúc (GP-06)
III.9.7. Kiến trúc
được công khai, minh bạch và có khả năng giám sát (GP-07)
III.9.8. Quản trị
kiến trúc dựa trên kết quả và đo lường (GP-08)
CHƯƠNG IV.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH ĐỒNG NAI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ
IV.1. Kế hoạch,
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Đồng Nai có liên quan đến chuyển
đổi số
IV.1.1. Bối cảnh
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030
IV.1.2. Mục tiêu
phát triển kinh tế gắn với yêu cầu chuyển đổi số
IV.1.3. Mục tiêu
phát triển xã hội gắn với chuyển đổi số
IV.1.4. Mục tiêu
cải cách bộ máy và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước
IV.1.5. Mối liên hệ
giữa kế hoạch phát triển của Tỉnh Đồng Nai và yêu cầu xây dựng kiến trúc số
IV.2. Định hướng
phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của Tỉnh Đồng Nai có liên quan đến
chuyển đổi số
IV.2.1. Ngành công
nghiệp - chế biến, chế tạo
IV.2.2. Ngành
logistics và hạ tầng giao thông
IV.2.3. Đô thị, xây
dựng và phát triển hạ tầng đô thị
IV.2.4. Nông nghiệp
và phát triển nông thôn
IV.2.5. Quản lý tài
nguyên, môi trường và đất đai
IV.2.6. Thương mại,
dịch vụ và du lịch
IV.2.7. Các lĩnh
vực xã hội và quản lý cộng đồng
IV.3. Các chương
trình, kế hoạch lớn của Tỉnh Đồng Nai tạo “đầu bài” cho chuyển đổi số
IV.3.1. Kế hoạch
tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng suất giai đoạn 2025-2030
IV.3.2. Kế hoạch triển
khai Nghị quyết 57-NQ/TW phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
IV.3.3. Chương
trình triển khai Đề án 06 và các chương trình chuyển đổi số quốc gia
IV.3.4. Triển khai
các mục tiêu chuyển đổi số theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
IV.3.5. Chiến lược
dữ liệu của Tỉnh Đồng Nai
IV.3.6. Các chương
trình, kế hoạch về cải cách hành chính và tổ chức bộ máy
IV.3.7. Các chương
trình, kế hoạch phát triển hạ tầng số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng
IV.3.8. Triển khai
Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
IV.3.9. Tổng hợp
yêu cầu kiến trúc số từ các chương trình, kế hoạch lớn
IV.4. Yêu cầu
phát triển hạ tầng, dữ liệu và tổ chức phục vụ phát triển của Tỉnh Đồng Nai
IV.4.1. Yêu cầu
phát triển hạ tầng số phục vụ tăng trưởng và điều hành
IV.4.2. Yêu cầu
phát triển hạ tầng phục vụ điều hành tập trung và giám sát
IV.4.3. Yêu cầu
phát triển hạ tầng bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
IV.4.4. Yêu cầu
phát triển dữ liệu phục vụ quản trị và phát triển
IV.4.5. Yêu cầu
phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và hệ thống dùng chung
IV.4.6. Yêu cầu về
tổ chức, nhân lực và mô hình vận hành
IV.4.7. Yêu cầu bảo
đảm tính liên thông, thống nhất và bền vững
IV.5. Tổng hợp,
đánh giá và xác lập các yêu cầu trọng tâm cho kiến trúc số của tỉnh
IV.5.1. Tổng hợp
các yêu cầu phát triển từ kế hoạch kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy
IV.5.2. Đánh giá
các áp lực và thách thức đặt ra đối với kiến trúc số
IV.5.3. Xác lập các
yêu cầu trọng tâm đối với kiến trúc số của Tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG V.
ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
V.1. Mục tiêu
tổng quát về chuyển đổi số của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030, định hướng
đến 2045
V.1.1. Mục tiêu
tổng quát đến năm 2030
V.1.2. Mục tiêu
chuyển đổi số gắn với đổi mới quản trị và điều hành
V.1.3. Mục tiêu
chuyển đổi số gắn với quản trị dữ liệu và nền tảng số
V.1.4. Mục tiêu
chuyển đổi số gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng
V.1.5. Định hướng
mục tiêu dài hạn đến năm 2045
V.2. Nguyên tắc
định hướng chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai
V.2.1. Chuyển đổi
số phải gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
V.2.2. Lấy người
dân, doanh nghiệp làm trung tâm của chuyển đổi số
V.2.3. Phát triển
Chính quyền số là trụ cột dẫn dắt các lĩnh vực khác
V.2.4. Chuyển đổi
số dựa trên dữ liệu và nền tảng số dùng chung
V.2.5. Bảo đảm
đồng bộ, liên thông và thống nhất trong toàn tỉnh
V.2.6. Triển khai
chuyển đổi số theo lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm
V.2.7. Bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng và niềm tin số
V.3. Định hướng
phát triển Chính quyền số
V.3.1. Định hướng
tổng thể phát triển Chính quyền số
V.3.2. Định hướng
đổi mới hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền
V.3.3. Định hướng
phát triển dịch vụ công số và cải cách thủ tục hành chính
V.3.4. Định hướng
phát triển nền tảng số và hệ thống thông tin dùng chung
V.3.5. Định hướng
phát triển Chính quyền số gắn với quản trị dữ liệu
V.3.6. Định hướng
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong Chính quyền số
V.3.7. Định hướng
phát triển Chính quyền số phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
V.4. Định hướng
phát triển Kinh tế số
V.4.1. Định hướng
tổng thể phát triển Kinh tế số
V.4.2. Định hướng
chuyển đổi số trong doanh nghiệp và khu vực sản xuất - kinh doanh
V.4.3. Định hướng
phát triển Kinh tế số gắn với công nghiệp, logistics và chuỗi cung
ứng
V.4.4. Định hướng
phát triển thương mại điện tử và kinh tế nền tảng
V.4.5. Định hướng
phát triển Kinh tế số dựa trên dữ liệu , đổi mới sáng tạo và phát triển khoa
học công nghệ
V.4.6. Định hướng
phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng số cho Kinh tế số
V.4.7. Định hướng
bảo đảm môi trường Kinh tế số an toàn, lành mạnh
V.5. Định hướng
phát triển Xã hội số
V.5.1. Định hướng
tổng thể phát triển Xã hội số
V.5.2. Định hướng
phát triển công dân số và nâng cao kỹ năng số
V.5.3. Định hướng
phát triển dịch vụ xã hội số trong các lĩnh vực thiết yếu
V.5.4. Định hướng
phát triển Xã hội số gắn với đời sống cộng đồng và đô thị
V.5.5. Định hướng
phát triển Xã hội số bảo đảm an toàn, tin cậy
V.5.6. Định hướng
phát triển Xã hội số phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
V.6. Định hướng
phát triển chuyển đổi số theo các lĩnh vực đặc thù của Tỉnh Đồng Nai
V.6.1. Định hướng
phát triển đô thị thông minh và quản trị đô thị số
V.6.2. Định hướng
chuyển đổi số trong công nghiệp và khu công nghiệp
V.6.3. Định hướng
chuyển đổi số trong logistics và hạ tầng giao thông
V.6.4. Định hướng
chuyển đổi số trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
V.6.5. Định hướng
chuyển đổi số trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường và đất đai
V.6.6. Định hướng
chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, thương mại và dịch vụ
V.6.7. Định hướng
chuyển đổi số trong các lĩnh vực xã hội và quản lý cộng đồng
V.7. Định hướng
chuẩn hóa và kết nối các hệ thống thông tin, nền tảng số của Tỉnh Đồng Nai
V.7.1. Nguyên tắc
chung về chuẩn hóa và kết nối
V.7.2. Chuẩn hóa
hệ thống thông tin theo kiến trúc và danh mục dùng chung
V.7.3. Chuẩn hóa
dữ liệu và mô hình dữ liệu dùng chung
V.7.4. Kết nối,
tích hợp hệ thống thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
V.7.5. Chuẩn hóa
và kết nối các nền tảng số phục vụ Chính quyền số
V.7.6. Kết nối hệ
thống thông tin, nền tảng số với IOC và SOC
V.7.7. Chuẩn hóa
và kết nối hệ thống thông tin ở cấp phường/xã
V.7.8. Bảo đảm
chuẩn hóa và kết nối gắn với an toàn thông tin, an ninh mạng
V.8. Danh mục
chương trình, nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số ưu tiên
V.8.1. Nguyên tắc
xác định danh mục ưu tiên
V.8.2. Nhóm chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Chính quyền số
V.8.3. Nhóm chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển dữ liệu và nền tảng số
V.8.4. Nhóm chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Kinh tế số
V.8.5. Nhóm chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Xã hội số
V.8.6. Nhóm chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên theo lĩnh vực đặc thù của tỉnh
V.8.7. Nhóm chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
V.8.8. Tính liên
thông của danh mục ưu tiên với kiến trúc và lộ trình
V.9. Phương án
huy động nguồn lực và cơ chế triển khai
V.9.1. Nguyên tắc
huy động và sử dụng nguồn lực
V.9.2. Phương án
huy động nguồn lực tài chính
V.9.3. Phương án
huy động và phát triển nguồn nhân lực
V.9.4. Phương án
huy động nguồn lực hạ tầng và công nghệ
V.9.5. Cơ chế tổ
chức triển khai và phối hợp thực hiện
V.9.6. Cơ chế giám
sát, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình triển khai
V.9.7. Bảo đảm
tính bền vững và khả năng mở rộng của chuyển đổi số
V.10. Cơ chế giám
sát, đánh giá, điều chỉnh
V.10.1. Nguyên tắc
giám sát và đánh giá thực hiện chuyển đổi số
V.10.2. Nội dung
giám sát, đánh giá chuyển đổi số
V.10.3. Hệ thống
chỉ số và công cụ giám sát, đánh giá
V.10.4. Cơ chế báo
cáo, đánh giá định kỳ
V.10.5. Cơ chế điều
chỉnh trong quá trình triển khai chuyển đổi số
V.10.6. Gắn giám
sát, đánh giá với trách nhiệm của các chủ thể
V.10.7. Liên thông
cơ chế giám sát chuyển đổi số với quản trị kiến trúc
CHƯƠNG VI.
BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH SỐ LÀ CƠ SỞ TIẾP CẬN XÂY DỰNG
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
VI.1. Các kết quả
nổi bật về CNTT, chuyển đổi số và chính quyền điện tử
VI.1.1. Kết quả nổi
bật về chuyển đổi số
VI.1.2. Kết quả nổi
bật về công nghệ thông tin
VI.1.3. Kết quả nổi
bật về chính quyền điện tử
VI.1.4. Nhận diện
khái quát từ các kết quả nổi bật
VI.2. Đánh giá
chung về mức độ trưởng thành số của tỉnh
VI.2.1. Định vị mức
độ trưởng thành số tổng thể
VI.2.2. Đặc trưng
của giai đoạn trưởng thành hiện tại
VI.2.3. Các giới
hạn mang tính cấu trúc của mức độ trưởng thành số
VI.2.4. Yêu cầu
chuyển tiếp giai đoạn 2026 - 2030
VI.3. Cách tiếp
cận xây dựng Kiến trúc số phù hợp với mức độ trưởng thành số
VI.3.1. Nguyên tắc
tiếp cận Kiến trúc số
VI.3.2. Lựa chọn
cách tiếp cận xây dựng Kiến trúc số
VI.3.3. Vai trò của
Kiến trúc số trong giai đoạn phát triển tiếp theo
VI.3.4. Định hướng
chuyển tiếp sang Kiến trúc mục tiêu
CHƯƠNG VII.
KHUNG KIẾN TRÚC MỤC TIÊU
VII.1. Định vị
Kiến trúc mục tiêu trong tổng thể Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai
VII.1.1. Vai trò của
Kiến trúc mục tiêu trong cách tiếp cận Mục tiêu trước
VII.1.2. Quan hệ
logic của Kiến trúc mục tiêu với các chương trước
VII.1.3. Phạm vi và
ranh giới của Kiến trúc mục tiêu
VII.2. Sơ đồ tổng
thể Kiến trúc số mục tiêu Tỉnh Đồng Nai
VII.2.1. Vai trò của
sơ đồ tổng thể trong Kiến trúc mục tiêu
VII.2.2. Nguyên tắc
xây dựng sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu
VII.2.3. Cấu trúc
các lớp và miền trong sơ đồ tổng thể
VII.2.4. Phân định
phạm vi Trung ương - tỉnh - cấp xã trong sơ đồ tổng thể
VII.2.5. Cách sử
dụng Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu
VII.3. Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu (BRM)
VII.3.1. Vai trò của
Kiến trúc nghiệp vụ trong Kiến trúc mục tiêu
VII.3.2. Mô hình vận
hành Chính quyền số trong trạng thái kiến trúc mục tiêu
VII.3.3. Các nhóm
năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số
VII.3.4. Chuỗi giá
trị nghiệp vụ và giá trị công được tạo ra
VII.3.5. Phân định
trách nhiệm nghiệp vụ theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
VII.3.6. Nhu cầu
thông tin nghiệp vụ làm nền cho các miền kiến trúc khác
VII.4. Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu (DRM)
VII.4.1. Vai trò của
Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu
VII.4.2. Nguyên tắc
thiết kế Kiến trúc dữ liệu mục tiêu
VII.4.3. Phân loại
và cấu trúc dữ liệu mục tiêu
VII.4.4. Các miền dữ
liệu trong Kiến trúc dữ liệu mục tiêu Tỉnh Đồng Nai
VII.4.5. Mô hình
quản trị dữ liệu mục tiêu
VII.4.6. Chia sẻ và
liên thông dữ liệu theo kiến trúc quốc gia
VII.4.7. An toàn,
bảo mật và tuân thủ dữ liệu
VII.4.8. Dữ liệu cho
AI, Điều hành, Đô thị thông minh và UDT
VII.4.9. Dữ liệu
dùng chung giữa tỉnh và cấp xã
VII.5. Kiến trúc
ứng dụng và nền tảng mục tiêu (ARM)
VII.5.1. Vai trò của
Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung trong Kiến trúc mục tiêu
VII.5.2. Nguyên tắc
xây dựng Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
VII.5.3. Phân loại
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung theo mục đích sử dụng
VII.5.4. Kiến trúc
ứng dụng dùng chung theo nhóm nghiệp vụ
VII.5.5. Quan hệ
giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
VII.5.6. Kế thừa và
sử dụng nền tảng, ứng dụng dùng chung từ Trung ương và bộ/ngành
VII.5.7. Định hướng
triển khai ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD
VII.6. Kiến trúc
công nghệ và hạ tầng mục tiêu (TRM)
VII.6.1. Vai trò của
Kiến trúc công nghệ và hạ tầng trong Kiến trúc mục tiêu
VII.6.2. Nguyên tắc
xây dựng Kiến trúc công nghệ và hạ tầng
VII.6.3. Các lớp
công nghệ trong Kiến trúc mục tiêu
VII.6.4. Quan hệ
giữa Kiến trúc công nghệ với dữ liệu và ứng dụng
VII.6.5. Định hướng
sử dụng và kế thừa hạ tầng, công nghệ hiện có
VII.6.6. Khả năng mở
rộng, sẵn sàng và liên tục dịch vụ
VII.6.7. Liên kết
Kiến trúc công nghệ với các kiến trúc thành phần khác
VII.7. Kiến trúc
an toàn thông tin và tin cậy số (SRM)
VII.7.1. Vai trò của
Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy số trong Kiến trúc mục tiêu
VII.7.2. Nguyên tắc
xây dựng Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy số
VII.7.3. Các lớp bảo
vệ trong Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy số
VII.7.4. Quản lý rủi
ro và kiểm soát an toàn theo vòng đời
VII.7.5. Giám sát,
phát hiện và ứng phó sự cố
VII.7.6. Bảo đảm
tính sẵn sàng, liên tục và phục hồi
VII.7.7. Liên kết
Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy số với các kiến trúc thành phần khác
VII.8. Kiến trúc
trí tuệ nhân tạo (AI)
VII.8.1. Vai trò của
Kiến trúc AI trong Kiến trúc mục tiêu
VII.8.2. Nguyên tắc
xây dựng Kiến trúc Trí tuệ nhân tạo
VII.8.3. Các lớp
trong Kiến trúc Trí tuệ nhân tạo
VII.8.4. Các nhóm
ứng dụng AI theo mục đích sử dụng
VII.8.5. Quan hệ
giữa AI với ứng dụng, điều hành và UDT
VII.8.6. Điều kiện
triển khai và lộ trình AI
VII.8.7. Liên kết
Kiến trúc AI với các kiến trúc thành phần khác
VII.9. Kiến trúc
điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT
VII.9.1. Vai trò của
Kiến trúc điều hành, giám sát và đô thị thông minh trong Kiến trúc mục tiêu
VII.9.2. Nguyên tắc
xây dựng Kiến trúc điều hành, giám sát và UDT
VII.9.3. Các lớp
trong Kiến trúc điều hành, giám sát và UDT
VII.9.4. Các nhóm
chức năng điều hành theo mục đích sử dụng
VII.9.5. Quan hệ
giữa điều hành, ứng dụng nghiệp vụ và AI
VII.9.6. Kênh tương
tác và giám sát xã hội trong điều hành
VII.9.7. Điều kiện
triển khai và lộ trình điều hành, UDT
VII.9.8. Liên kết
Kiến trúc điều hành với các kiến trúc thành phần khác
VII.10. Khung Kiến
trúc số cấp xã trong trạng thái mục tiêu
VII.10.1. Vai trò của
Khung kiến trúc số cấp xã trong Kiến trúc mục tiêu
VII.10.2. Nguyên tắc
xây dựng Khung kiến trúc số cấp xã
VII.10.3. Các lớp
kiến trúc mà cấp xã tham gia khai thác
VII.10.4. Phạm vi dữ
liệu và nghiệp vụ cấp xã
VII.10.5. Kênh tương
tác và phản hồi tại cấp xã
VII.10.6. Điều kiện
triển khai và năng lực tối thiểu cấp xã
VII.10.7. Liên kết
Khung kiến trúc số cấp xã với các kiến trúc thành phần khác
VII.11. Cơ chế quản
trị, điều phối và đánh giá kiến trúc mục tiêu
VII.11.1. Vai trò của
quản trị kiến trúc mục tiêu
VII.11.2. Phạm vi
quản trị Kiến trúc mục tiêu
VII.11.3. Cơ chế điều
phối và ra quyết định kiến trúc
VII.11.4. Kiểm soát
tuân thủ Kiến trúc mục tiêu
VII.11.5. Quản lý
thay đổi và cập nhật Kiến trúc mục tiêu
VII.11.6. Đánh giá
mức độ đạt được của Kiến trúc mục tiêu
VII.11.7. Liên kết
với Lộ trình triển khai và tổ chức thực hiện
CHƯƠNG
VIII. KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
VIII.1. Đặc điểm
hiện trạng
VIII.1.1. Phân tích
số liệu khảo sát của các đơn vị Sở, ban, ngành
VIII.1.2. Phân tích
số liệu khảo sát của các đơn vị xã, phường
VIII.2. Mục đích và
cách tiếp cận đánh giá hiện trạng
VIII.2.1. Mục đích
đánh giá kiến trúc hiện trạng
VIII.2.2. Phạm vi và
đối tượng đánh giá hiện trạng
VIII.3. Kiến trúc
nghiệp vụ hiện trạng (AS-IS BRM)
VIII.3.1. Tổng quan
kiến trúc nghiệp vụ hiện trạng
VIII.3.2. Hiện trạng
mô hình nghiệp vụ chính quyền tỉnh
VIII.3.3. Hiện trạng
nghiệp vụ cung cấp dịch vụ công
VIII.3.4. Hiện trạng
nghiệp vụ quản lý nội bộ và điều hành
VIII.3.5. Đánh giá
đặc điểm và giới hạn của kiến trúc nghiệp vụ hiện trạng
VIII.4. Kiến trúc
dữ liệu hiện trạng (AS-IS DRM)
VIII.4.1. Tổng quan
kiến trúc dữ liệu hiện trạng
VIII.4.2. Hiện trạng
các cơ sở dữ liệu và nguồn dữ liệu
VIII.4.3. Hiện trạng
chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu
VIII.4.4. Hiện trạng
quản trị, chất lượng và khai thác dữ liệu
VIII.4.5. Đánh giá
đặc điểm và giới hạn của kiến trúc dữ liệu hiện trạng
VIII.5. Kiến trúc
ứng dụng và nền tảng hiện trạng (AS-IS ARM)
VIII.5.1. Tổng quan
kiến trúc ứng dụng và nền tảng
VIII.5.2. Hiện trạng
hệ thống thông tin dùng chung và nền tảng số
VIII.5.3. Hiện trạng
hệ thống thông tin chuyên ngành
VIII.5.4. Đánh giá
đặc điểm và giới hạn của kiến trúc ứng dụng hiện trạng
VIII.6. Kiến trúc
công nghệ hiện trạng (AS-IS TRM)
VIII.6.1. Tổng quan
kiến trúc công nghệ
VIII.6.2. Hiện trạng
trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện toán
VIII.6.3. Hiện trạng
hạ tầng mạng và kết nối
VIII.6.4. Đánh giá
đặc điểm và giới hạn của kiến trúc công nghệ hiện trạng
VIII.7. Kiến trúc
an toàn thông tin, an ninh mạng và tin cậy số hiện trạng
VIII.8. Đánh giá
tổng hợp kiến trúc hiện trạng
CHƯƠNG IX.
PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
IX.1. Mục tiêu và
phạm vi phân tích khoảng cách
IX.1.1. Mục tiêu
phân tích khoảng cách
IX.1.2. Phạm vi
phân tích
IX.1.3. Nguyên tắc
phân tích khoảng cách
IX.2. Phương pháp
và khung phân tích khoảng cách
IX.2.1. Phương pháp
phân tích
IX.2.2. Khung phân
tích khoảng cách tổng thể
IX.3. Phân tích
khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ
IX.3.1. Hiện trạng
năng lực nghiệp vụ
IX.3.2. Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu
IX.3.3. Khoảng cách
kiến trúc nghiệp vụ chính
IX.3.4. Đánh giá
mức độ khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ
IX.4. Phân tích
khoảng cách kiến trúc dữ liệu
IX.4.1. Hiện trạng
dữ liệu
IX.4.2. Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu
IX.4.3. Khoảng cách
kiến trúc dữ liệu chính
IX.4.4. Đánh giá
mức độ khoảng cách kiến trúc dữ liệu
IX.5. Phân tích
khoảng cách kiến trúc ứng dụng
IX.5.1. Hiện trạng
hệ thống ứng dụng
IX.5.2. Kiến trúc
ứng dụng mục tiêu
IX.5.3. Khoảng cách
kiến trúc ứng dụng chính
IX.5.4. Đánh giá
mức độ khoảng cách kiến trúc ứng dụng
IX.6. Phân tích
khoảng cách kiến trúc công nghệ
IX.6.1. Hiện trạng
hạ tầng và công nghệ
IX.6.2. Kiến trúc
công nghệ mục tiêu
IX.6.3. Khoảng cách
kiến trúc công nghệ chính
IX.6.4. Đánh giá
mức độ khoảng cách kiến trúc công nghệ
IX.7. Phân tích
khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin
IX.7.1. Hiện trạng
an toàn thông tin
IX.7.2. Kiến trúc
an toàn thông tin mục tiêu
IX.7.3. Khoảng cách
kiến trúc an toàn thông tin chính
IX.7.4. Đánh giá
mức độ khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin
IX.8. Tổng hợp
khoảng cách kiến trúc
IX.8.1. Tổng hợp
các nhóm khoảng cách
IX.8.2. Phân loại
khoảng cách theo mức độ và ưu tiên tổng thể
IX.9. Định hướng
xử lý khoảng cách
IX.9.1. Nguyên tắc
xử lý khoảng cách
IX.9.2. Nhóm giải
pháp xử lý khoảng cách
CHƯƠNG X.
TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
X.1. Mục tiêu và
nguyên tắc triển khai
X.1.1. Mục tiêu
triển khai
X.1.2. Nguyên tắc
triển khai
X.2. Danh mục
nhiệm vụ triển khai
X.2.1. Nguyên tắc
xác định nhiệm vụ
X.2.2. Phân nhóm
nhiệm vụ theo lớp kiến trúc
X.3. Lộ trình
triển khai
X.3.1. Nguyên tắc
xây dựng lộ trình
X.3.2. Các giai
đoạn triển khai trong giai đoạn 2026 - 2030
X.3.3. Lộ trình
triển khai các nhiệm vụ theo giai đoạn
X.3.4. Danh mục
chương trình trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
X.3.5. Danh mục dự
án trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
X.3.6. Tổng hợp
nhu cầu đầu tư và phân bổ nguồn lực cho chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
X.4. Tổ chức
triển khai và phân công trách nhiệm
X.4.1. Cơ chế chỉ
đạo và điều phối
X.4.2. Phân công
trách nhiệm
X.4.3. Cơ chế phối
hợp trong triển khai
X.4.4. Phối hợp
theo chương trình và dự án
X.4.5. Phối hợp
giữa các sở, ban, ngành
X.4.6. Phối hợp
giữa cấp tỉnh và cấp xã
X.4.7. Phối hợp
với các đơn vị hỗ trợ và đối tác
X.4.8. Cơ chế phối
hợp trong quản lý và điều hành
X.4.9. Nguyên tắc
bảo đảm hiệu quả phối hợp
X.5. Quản trị
kiến trúc và kiểm soát tuân thủ
X.5.1. Mục tiêu
quản trị kiến trúc
X.5.2. Cơ chế kiểm
soát tuân thủ
X.5.3. Nguyên tắc
kiểm soát tuân thủ
X.5.4. Quy trình
kiểm soát tuân thủ
X.5.5. Vai trò của
các cơ quan trong kiểm soát tuân thủ
X.5.6. Cơ chế xử
lý vi phạm
X.5.7. Công cụ hỗ
trợ kiểm soát tuân thủ
X.5.8. Quy trình
quản lý thay đổi kiến trúc
X.6. Cơ chế giám
sát, đánh giá và đo lường
X.6.1. Nguyên tắc
giám sát
X.6.2. Hệ thống
chỉ số đánh giá
X.6.3. Cơ chế báo
cáo
X.7. Giải pháp
về nguồn nhân lực
X.8. Giải pháp
về cơ chế, chính sách
X.9. Giải pháp
về tài chính
X.10. Quản lý rủi
ro triển khai
PHỤ LỤC 1:
CHI TIẾT CÁC NGUYÊN TẮC KIẾN TRÚC
PHỤ LỤC
1.1. Nhóm nguyên tắc cốt lõi (CP)
Nguyên tắc
CP-01: Quản trị dựa trên kết quả
Nguyên tắc
CP-02: Điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực
Nguyên tắc
CP-03: Vận hành thông minh, ưu tiên trí tuệ nhân tạo
Nguyên tắc
CP-04: Phân cấp, phân quyền trên nền tảng số
Nguyên tắc
CP-05: Lấy người dùng làm trung tâm
Nguyên tắc
CP-06: An toàn thông tin là yêu cầu xuyên suốt
Nguyên tắc
CP-07: Dữ liệu mở và đổi mới sáng tạo
PHỤ LỤC
1.2. Nhóm nguyên tắc chiến lược (SP)
Nguyên tắc
SP-01: Kiến trúc tổng thể số là khung dẫn dắt bắt buộc cho chuyển đổi số
Nguyên tắc
SP-02: Kiến trúc phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Nguyên tắc
SP-03: Phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
Nguyên tắc
SP-04: Dữ liệu là nền tảng cho quản trị và điều hành
Nguyên tắc
SP-05: Quản trị tập trung - triển khai thống nhất - vận hành phân tán
Nguyên tắc
SP-06: Kiến trúc là hệ thống “sống”, có khả năng tiến hóa
PHỤ LỤC
1.3. Nhóm nguyên tắc nghiệp vụ (BP)
Nguyên tắc
BP-01: Lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm
Nguyên tắc
BP-02: Đơn giản hóa, liên thông và số hóa quy trình nghiệp vụ
Nguyên tắc
BP-03: Một lần khai báo - sử dụng nhiều lần trong toàn bộ nghiệp vụ
Nguyên tắc
BP-04: Nghiệp vụ được thiết kế dựa trên dữ liệu, không dựa trên báo cáo
Nguyên tắc
BP-05: Phân định rõ vai trò nghiệp vụ giữa cấp tỉnh và cấp phường/xã
Nguyên tắc
BP-06: Nghiệp vụ số phải bảo đảm tính pháp lý và trách nhiệm giải trình
Nguyên tắc
BP-07: Trải nghiệm số hợp nhất, lấy người dùng làm trung tâm xuyên suốt
PHỤ LỤC
1.4. Nhóm nguyên tắc dữ liệu (DP)
Nguyên tắc
DP-01: Dữ liệu là tài nguyên chiến lược của tỉnh
Nguyên tắc
DP-02: Một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất cho mỗi loại dữ liệu
Nguyên tắc
DP-03: Chia sẻ dữ liệu là mặc định, bảo mật là bắt buộc
Nguyên tắc
DP-04: Thu thập dữ liệu một lần, sử dụng nhiều lần
Nguyên tắc
DP-05: Quản trị dữ liệu theo vòng đời thống nhất
Nguyên tắc
DP-06: Dữ liệu phục vụ điều hành phải kịp thời, chính xác và có thể kiểm chứng
Nguyên tắc
DP-07: Tách bạch dữ liệu, ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành
Nguyên tắc
DP-08: Phát triển và khai thác dữ liệu mở
PHỤ LỤC
1.5. Nhóm nguyên tắc ứng dụng và nền tảng (AP)
Nguyên tắc
AP-01: Ưu tiên nền tảng dùng chung, hạn chế phát triển ứng dụng đơn lẻ
Nguyên tắc
AP-02: Một chức năng nghiệp vụ - một hệ thống chủ đạo
Nguyên tắc
AP-03: Ứng dụng phải tuân thủ kiến trúc dữ liệu dùng chung
Nguyên tắc
AP-04: Tách bạch rõ ràng giữa ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành
Nguyên tắc AP-05:
Ứng dụng được thiết kế theo hướng mở, sẵn sàng tích hợp
Nguyên tắc
AP-06: Không khóa công nghệ, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng
Nguyên tắc
AP-07: Ứng dụng hỗ trợ vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
PHỤ LỤC
1.6. Nhóm nguyên tắc công nghệ và hạ tầng (TP)
Nguyên tắc
TP-01: Ưu tiên điện toán đám mây và hạ tầng linh hoạt
Nguyên tắc
TP-02: Công nghệ phải phục vụ nghiệp vụ và dữ liệu, không triển khai vì công
nghệ
Nguyên tắc
TP-03: Ứng dụng công nghệ mới theo lộ trình và có kiểm soát
Nguyên tắc
TP-04: Hạ tầng phải bảo đảm tính sẵn sàng, liên tục và khả năng phục hồi
Nguyên tắc
TP-05: Chuẩn hóa hạ tầng để phục vụ triển khai thống nhất toàn tỉnh
Nguyên tắc
TP-06: Hạ tầng phải hỗ trợ đầy đủ cho IOC, SOC và các nền tảng điều hành
Nguyên tắc
TP-07: Không khóa công nghệ hạ tầng, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng
Nguyên tắc
TP-08: Ưu tiên tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI First)
PHỤ LỤC
1.7. Nhóm nguyên tắc an toàn thông tin và an ninh mạng (SCP)
Nguyên tắc
SCP-01: Bảo đảm an toàn, an ninh ngay từ thiết kế kiến trúc
Nguyên tắc
SCP-02: Bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư trong toàn bộ vòng đời dữ liệu
Nguyên tắc
SCP-03: Quản lý truy cập và định danh số thống nhất, có kiểm soát
Nguyên tắc
SCP-04: Giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung thông qua SOC
Nguyên tắc
SCP-05: Bảo đảm tính sẵn sàng và khả năng phục hồi trước sự cố
Nguyên tắc
SCP-06: An toàn thông tin gắn với trách nhiệm giải trình
Nguyên tắc
SCP-07: An toàn thông tin và an ninh mạng phải đồng bộ với kiến trúc tổng thể
số
PHỤ LỤC
1.8. Nhóm nguyên tắc quản trị kiến trúc (GP)
Nguyên tắc
GP-01: Quản trị kiến trúc tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh
Nguyên tắc
GP-02: Tuân thủ kiến trúc là yêu cầu bắt buộc trong đầu tư và triển khai
Nguyên tắc
GP-03: Kiến trúc gắn với kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số
Nguyên tắc
GP-04: Quản trị thay đổi kiến trúc theo quy trình chính thức
Nguyên tắc
GP-05: Quản trị kiến trúc xuyên suốt vòng đời chuyển đổi số
Nguyên tắc
GP-06: Phân định rõ vai trò, trách nhiệm trong quản trị kiến trúc
Nguyên tắc
GP-07: Kiến trúc được công khai, minh bạch và có khả năng giám sát
Nguyên tắc
GP-08: Quản trị kiến trúc dựa trên kết quả và đo lường
PHỤ LỤC 2:
MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC DỰ ÁN TRONG DANH MỤC ĐẦU TƯ
PHỤ LỤC
2.1. Nhóm dự án nền tảng dữ liệu và tích hợp (CT1, CT2)
Dự án
DN-DATA-01: Nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh
Dự án
DN-DATA-02: Nền tảng phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định
Dự án
DN-DATA-03: Hệ thống quản trị dữ liệu và dữ liệu mở
Dự án
DN-INT-01: Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu
PHỤ LỤC
2.2. Nhóm dự án ứng dụng và điều hành (CT3)
Dự án
DN-APP-01: Trung tâm điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh
Dự án
DN-APP-02: Nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình
Dự án
DN-APP-03: Hệ thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
Dự án
DN-APP-04: Nền tảng ứng dụng điều hành và phân tích ngành
PHỤ LỤC
2.3. Nhóm dự án hạ tầng công nghệ (CT4)
Dự án
DN-TECH-01: Chuyển đổi hạ tầng công nghệ sang điện toán đám mây
Dự án
DN-TECH-02: Nền tảng IoT và dữ liệu thời gian thực
PHỤ LỤC
2.4. Nhóm dự án an toàn thông tin (CT5)
Dự án
DN-SEC-01: Trung tâm giám sát an toàn thông tin
Dự án
DN-SEC-02: Hệ thống quản lý định danh và truy cập
Dự án
DN-SEC-03: Hệ thống bảo vệ dữ liệu và an toàn chia sẻ dữ liệu
PHỤ LỤC
2.5. Nhóm dự án chuyển đổi số ngành (CT6)
Dự án
DN-YTE-01: Chuyển đổi số ngành y tế (hồ sơ sức khỏe điện tử)
Dự án
DN-GD-01: Nền tảng giáo dục số và học tập số
Dự án
DN-NN-01: Chuyển đổi số nông nghiệp thông minh
Dự án
DN-TNMT-01: Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường và GIS
Dự án
DN-GT-01: Hệ thống giao thông thông minh
Dự án
DN-DN-01: Nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp và kinh tế số
Dự án
DN-FIN-01: Hệ thống thanh toán số và tài chính công
Dự án
DN-DL-01: Nền tảng du lịch số
PHỤ LỤC
2.6. Nhóm dự án cấp xã (CT6)
Dự án
DN-LOC-01: Triển khai chuyển đổi số cấp xã
Dự án
DN-LOC-02: Hệ thống điều hành số cấp xã
Dự án
DN-LOC-03: Số hóa và chuẩn hóa dữ liệu cấp xã
Dự án
DN-UDT-04: Nền tảng đô thị thông minh cấp xã
PHỤ LỤC
2.7. Nhóm dự án quản trị và nguồn lực (CT7)
Dự án
DN-ORG-01: Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
Dự án
DN-ORG-02: Phổ cập kỹ năng số cho người dân
Dự án
DN-ORG-03: Hệ thống quản trị kiến trúc và KPI
Dự án
DN-ORG-04: Chuyển đổi số nội bộ sở, ngành
Dự án
DN-ORG-05: Nền tảng đào tạo số toàn dân
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1. Cấu
trúc các lớp và miền trong sơ đồ tổng thể
Hình 2.
Khối nghiệp vụ số và mô hình vận hành
Hình 3.
Khối dữ liệu và nền tảng
Hình 4.
Khối ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Hình 5.
Khối công nghệ, hạ tầng và an toàn - tin cậy số
Hình 6.
Khối điều hành, giám sát và khai thác giá trị số
Hình 7.
Phân định phạm vi Trung ương - tỉnh - cấp xã trong sơ đồ tổng thể
Hình 8. Sơ
đồ tương tác nghiệp vụ cấp cao (BRM)
Hình 9. Bản
đồ năng lực kinh nghiệm cốt lõi
Hình 10.
Kiến trúc chuỗi giá trị dịch vụ công số
Hình 11.
Bản đồ miền dữ liệu cốt lõi
Hình 12.
Bản đồ miền dữ liệu mở rộng cho tỉnh Đồng Nai
Hình 13. Mô
hình quản trị dữ liệu theo vòng đời
Hình 14. Mô
hình liên thông dữ liệu Trung ương - tỉnh - cấp xã
Hình 15. Sơ
đồ quan hệ logic giữa nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng và điều hành
Hình 16. Sơ
đồ kiến trúc tham chiếu ứng dụng cấp tỉnh
Hình 17. Sơ
đồ quan hệ logic giữa Ứng dụng, Dữ liệu và Nền tảng lõi
Hình 18. Sơ
đồ liên kết logic giữa Ứng dụng, Điều hành, Trí tuệ nhân tạo và Kênh tương tác
Hình 19. Sơ
đồ logic phân tách phân hệ G-G / G-C / G-B
Hình 20. Sơ
đồ quan hệ logic giữa các nhóm ứng dụng
Hình 21. Sơ
đồ liên kết giữa các nhóm ứng dụng và miền dữ liệu
Hình 22. Sơ
đồ quan hệ logic giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Ma
trận quan hệ giữa nguyên tắc cốt lõi và nguyên tắc kiến trúc của Tỉnh
Bảng 2. Ánh
xạ khối kiến trúc ↔ mục triển khai chi tiết
Bảng 3.
Định hướng lộ trình theo khối kiến trúc
Bảng 4.
Tương tác nghiệp vụ cấp cao trong trạng thái kiến trúc mục tiêu
Bảng 5.
Tham chiếu bản đồ năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số
Bảng 6.
Bảng phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp quản lý
Bảng 7.
Bảng ma trận nhu cầu thông tin nghiệp vụ chi tiết
Bảng 8. Ánh
xạ Nhóm thông tin nghiệp vụ với Lớp dữ liệu quốc gia
Bảng 9. Ánh
xạ bản đồ và ánh xạ miền dữ liệu cốt lõi
Bảng 10.
Ánh xạ Nhóm thông tin nghiệp vụ với Miền dữ liệu lõi quốc gia
Bảng 11.
Bản đồ và ánh xạ quan hệ miền dữ liệu mở rộng
Bảng 12.
Ánh xạ miền dữ liệu quốc gia, miền dữ liệu trong DRM của Khung Kiến trúc tổng
thể quốc gia số và dữ liệu tiêu biểu của Đồng Nai
Bảng 13.
Ánh xạ mô hình vận hành quản trị dữ
Bảng 14.
Ánh xạ quản trị dữ liệu theo vòng đời
Bảng 15.
Phân loại phạm vi chia sẻ dữ liệu
Bảng 16.
Định hướng liên thông theo miền dữ liệu
Bảng 17. Ma
trận kiểm soát dữ liệu
Bảng 18. Phân
loại dữ liệu theo mức độ bảo vệ
Bảng 19. Ma
trận an toàn dữ liệu theo vòng đời
Bảng 20. Ma
trận kiểm soát truy cập theo vai trò
Bảng 21.
Đối chiếu tuân thủ pháp lý dữ liệu
Bảng 22.
Phân loại dữ liệu theo mục đích khai thác
Bảng 23.
Ánh xạ miền dữ liệu ↔ năng lực khai thác
Bảng 24.
Điều kiện sẵn sàng dữ liệu
Bảng 25.
Phân quyền dữ liệu giữa tỉnh và cấp xã
Bảng 26.
Bảng bản đồ năng lực ứng dụng cấp tỉnh theo năng lực nghiệp vụ, phạm vi và mục
đích sử dụng
Bảng 27.
Bảng đánh giá kế thừa ứng dụng hiện có
Bảng 28.
Bảng đặc trưng kiến trúc ứng dụng G-G
Bảng 29.
Bảng phân loại ứng dụng điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định
Bảng 30.
Bảng phạm vi sử dụng ứng dụng theo cấp
Bảng 31.
Bảng Ma trận ánh xạ Nhóm năng lực nghiệp vụ và Nhóm ứng dụng dùng chung
Bảng 32. Ma
trận quan hệ giữa nhóm ứng dụng và miền dữ liệu
Bảng 33.
Phân loại nền tảng/ứng dụng theo cấp
Bảng 34.
Tiêu chí đánh giá kế thừa nền tảng/ứng dụng
Bảng 35.
Phân loại nền tảng/ứng dụng theo cấp
Bảng 36.
Tiêu chí đánh giá kế thừa nền tảng/ứng dụng
Bảng 37. Bảng
tổng hợp khoảng cách nghiệp vụ chính theo nhóm năng lực nghiệp vụ
Bảng 38.
Bảng đánh giá mức độ khoảng cách và ưu tiên xử lý của các khoảng cách nghiệp vụ
chính
Bảng 39.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc dữ liệu theo nhóm dữ liệu
Bảng 40.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc dữ liệu theo năng lực dữ liệu
Bảng 41.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc ứng dụng chính theo nhóm ứng dụng
Bảng 42.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc công nghệ chính theo nhóm năng lực công
nghệ
Bảng 43.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin theo năng lực ATTT
Bảng 44.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc theo mức độ và ưu tiên tổng thể
Bảng 45.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ triển khai theo các giai đoạn thành phần
Bảng 46.
Danh mục dự án trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
Bảng 47.
Tổng hợp nhu cầu đầu tư theo chương trình
Bảng 48.
Nhóm chỉ số nghiệp vụ và dịch vụ công
Bảng 49.
Nhóm chỉ số dữ liệu
Bảng 50.
Nhóm chỉ số ứng dụng
Bảng 51.
Nhóm chỉ số công nghệ
Bảng 52.
Nhóm chỉ số an toàn thông tin
Bảng 53.
Nhóm chỉ số tổ chức và triển khai
BẢNG TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
|
STT
|
Từ viết tắt / Thuật ngữ
|
Thuật ngữ đầy đủ
|
Giải thích
|
|
1
|
CĐS
|
Chuyển
đổi số
|
Quá trình
chuyển đổi hoạt động quản lý, điều hành, kinh tế – xã hội sang môi trường số
|
|
2
|
CNTT
|
Công nghệ
thông tin
|
Lĩnh vực
công nghệ phục vụ xử lý, lưu trữ, truyền tải thông tin
|
|
3
|
KT-XH
|
Kinh tế –
Xã hội
|
Hoạt động
phát triển kinh tế và đời sống xã hội
|
|
4
|
GRDP
|
Gross
Regional Domestic Product
|
Tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh
|
|
5
|
PPP
|
Public –
Private Partnership
|
Hình thức
hợp tác công – tư
|
|
6
|
EA
|
Enterprise
Architecture
|
Kiến trúc
tổng thể doanh nghiệp/địa phương
|
|
7
|
TOGAF
|
The Open
Group Architecture Framework
|
Khung
phương pháp xây dựng và quản trị kiến trúc
|
|
8
|
Baseline Architecture
|
Kiến trúc
hiện trạng
|
Mô tả
trạng thái kiến trúc tại thời điểm hiện tại
|
|
9
|
Target Architecture
|
Kiến trúc
mục tiêu
|
Trạng
thái kiến trúc hướng tới trong tương lai
|
|
10
|
Architecture
Governance
|
Quản trị
kiến trúc
|
Cơ chế
quản lý, kiểm soát và tuân thủ kiến trúc
|
|
11
|
Architecture
Lifecycle
|
Vòng đời
kiến trúc
|
Các giai
đoạn từ thiết kế, triển khai đến vận hành
|
|
12
|
Architecture
Compliance
|
Tuân thủ
kiến trúc
|
Mức độ
phù hợp của dự án/hệ thống với kiến trúc
|
|
13
|
CPĐT
|
Chính phủ
điện tử
|
Mô hình
chính phủ ứng dụng CNTT
|
|
14
|
CP số
|
Chính phủ
số
|
Mô hình
chính phủ vận hành dựa trên dữ liệu
|
|
15
|
CQĐT
|
Chính
quyền điện tử
|
Chính quyền
ứng dụng CNTT hỗ trợ nghiệp vụ
|
|
16
|
CQ số
|
Chính
quyền số
|
Chính
quyền vận hành dựa trên dữ liệu, nền tảng số
|
|
17
|
DVC
|
Dịch vụ
công
|
Dịch vụ
hành chính do Nhà nước cung cấp
|
|
18
|
DVC số
|
Dịch vụ
công số
|
Dịch vụ
công được cung cấp trên môi trường số
|
|
19
|
ĐA06
|
Đề án 06
|
Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử
|
|
20
|
CSDL
|
Cơ sở dữ
liệu
|
Tập hợp
dữ liệu được tổ chức và quản lý
|
|
21
|
Master
Data
|
Dữ liệu
chủ
|
Dữ liệu
cốt lõi, ổn định dùng chung
|
|
22
|
Reference
Data
|
Dữ liệu
tham chiếu
|
Dữ liệu
danh mục, mã chuẩn
|
|
23
|
Open Data
|
Dữ liệu
mở
|
Dữ liệu
được công khai cho xã hội khai thác
|
|
24
|
Data Governance
|
Quản trị
dữ liệu
|
Cơ chế
quản lý dữ liệu theo vòng đời
|
|
25
|
Data
Lifecycle
|
Vòng đời
dữ liệu
|
Quá trình
tạo lập, sử dụng, lưu trữ, hủy bỏ dữ liệu
|
|
26
|
Data Sharing
|
Chia sẻ
dữ liệu
|
Hoạt động
kết nối, khai thác dữ liệu theo pháp luật
|
|
27
|
LGSP
|
Local
Government Service Platform
|
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
|
|
28
|
NGSP
|
National Government
Service Platform
|
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
|
|
29
|
ESB
|
Enterprise
Service Bus
|
Trục tích
hợp dịch vụ
|
|
30
|
iPaaS
|
Integration
Platform as a Service
|
Nền tảng
tích hợp dạng dịch vụ
|
|
31
|
API
|
Application
Programming Interface
|
Giao diện
lập trình ứng dụng
|
|
32
|
Platform-first
|
Ưu tiên
nền tảng
|
Nguyên
tắc ưu tiên phát triển nền tảng dùng chung
|
|
33
|
IOC
|
Intelligent
Operation Center
|
Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh
|
|
34
|
SOC
|
Security
Operation Center
|
Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng
|
|
35
|
UDT
|
Urban
Digital Twin
|
Bản sao
số đô thị
|
|
36
|
Smart
City
|
Đô thị
thông minh
|
Mô hình
đô thị ứng dụng công nghệ số
|
|
37
|
GIS
|
Geographic
Information System
|
Hệ thống
thông tin địa lý
|
|
38
|
BIM
|
Building
Information Modeling
|
Mô hình
thông tin công trình
|
|
39
|
IoT
|
Internet
of Things
|
Internet
vạn vật
|
|
40
|
AI
|
Artificial
Intelligence
|
Trí tuệ
nhân tạo
|
|
41
|
Big Data
|
Dữ liệu
lớn
|
Tập dữ
liệu có quy mô và tốc độ lớn
|
|
42
|
Cloud
|
Điện toán
đám mây
|
Mô hình
cung cấp tài nguyên CNTT qua mạng
|
|
43
|
On-Premise
|
Hạ tầng
tại chỗ
|
Hạ tầng
CNTT đặt tại đơn vị
|
|
44
|
Hybrid
Cloud
|
Đám mây
lai
|
Kết hợp
đám mây và hạ tầng tại chỗ
|
|
45
|
ATTT
|
An toàn
thông tin
|
Bảo vệ
thông tin và hệ thống thông tin
|
|
46
|
ANM
|
An ninh
mạng
|
Bảo vệ hệ
thống mạng trước các mối đe dọa
|
|
47
|
Digital
Trust
|
Niềm tin
số
|
Mức độ
tin cậy trong môi trường số
|
|
48
|
Data
Protection
|
Bảo vệ dữ
liệu
|
Bảo vệ dữ
liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm
|
|
49
|
E-ID
|
Electronic
Identification
|
Định danh
điện tử
|
|
50
|
GDE
|
Giao dịch
điện tử
|
Hoạt động
giao dịch trên môi trường số
|
CHƯƠNG I. MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
I.1. Mục đích
I.1.1. Mục đích tổng quát
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm xác lập một khung kiến trúc thống
nhất, đồng bộ và dài hạn cho toàn bộ tiến trình phát triển Chính quyền số -
Kinh tế số - Xã hội số - Đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bảo đảm
sự phù hợp, tuân thủ và kế thừa có hệ thống các khung kiến trúc chủ đạo ở cấp
quốc gia, theo thứ tự chi phối như sau:
• Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số, giữ vai trò định hướng cao nhất đối với mô hình
quản trị nhà nước trong môi trường số, lấy dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ số
làm trung tâm; bảo đảm sự thống nhất kiến trúc số trong toàn bộ hệ thống chính
trị
• Khung
Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0, giữ vai trò trụ cột cho quản trị, kết nối,
chia sẻ, điều phối và khai thác dữ liệu ở quy mô quốc gia và địa phương.
Trên cơ sở
đó, Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xác định là kiến trúc cấp tỉnh mang
tính tích hợp, bao gồm:
• Khung
kiến trúc số tỉnh Đồng Nai;
• Kiến trúc
dữ liệu số tỉnh Đồng Nai.
Các kiến
trúc này được thiết kế, triển khai và vận hành như một chỉnh thể thống nhất,
bảo đảm không chồng chéo, không phân mảnh, không hình thành các kiến trúc cục
bộ theo ngành, lĩnh vực hay địa bàn.
I.1.2. Mục đích bảo đảm sự thống nhất với kiến trúc số quốc gia và
hệ thống chính trị
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm bảo đảm sự thống nhất kiến trúc số
trong toàn bộ hệ thống chính trị, cụ thể:
• Tuân thủ
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo đảm:
- Đồng bộ
các lớp kiến trúc (nghiệp vụ - dữ liệu - ứng dụng - công nghệ - an toàn, an
ninh);
- Liên
thông giữa các khối trong hệ thống chính trị (Đảng - Nhà nước - Mặt trận Tổ
quốc - các tổ chức chính trị - xã hội);
- Không
phát sinh các kiến trúc địa phương biệt lập, không tương thích.
• Tạo nền
tảng để kết nối, chia sẻ và điều phối dữ liệu thống nhất với các hệ thống, nền
tảng và cơ sở dữ liệu quốc gia theo Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0,
phù hợp với các quy định pháp luật mới về dữ liệu.
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở kế thừa và cụ thể hóa các chủ
trương, định hướng lớn của Trung ương và của tỉnh về phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Trong đó,
Kế hoạch số 469-KH/TU của tỉnh Đồng Nai về triển khai thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW giữ vai trò là một trong những căn cứ định hướng quan trọng, xác lập
mục tiêu phát triển tỉnh theo hướng trở thành trung tâm công nghệ số, đổi mới
sáng tạo và ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn
và Internet vạn vật.
Kiến trúc
số của tỉnh vì vậy không chỉ phục vụ cho chuyển đổi số trong hoạt động của cơ
quan nhà nước, mà còn là công cụ tổ chức triển khai tổng thể các mục tiêu phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai đồng thời được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa các mục
tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh và các kế hoạch triển khai có liên quan, cụ thể là Kế hoạch số 55-KH/TU
ngày 11/2/2026 về Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 về đột phá “Phát triển khoa học - công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền
hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả”.
Các mục
tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước, phát triển
hạ tầng số và ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực trọng điểm được tích hợp
trong kiến trúc nhằm bảo đảm sự gắn kết giữa chuyển đổi số với chiến lược phát
triển tổng thể của tỉnh.
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai đồng thời được xây dựng và cập nhật trên cơ sở các kế
hoạch chuyển đổi số hằng năm của tỉnh, trong đó Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ cụ thể làm cơ sở tổ chức triển khai
kiến trúc trong thực tiễn.
Các nội
dung của kế hoạch này giúp cụ thể hóa các định hướng chiến lược thành các nhiệm
vụ triển khai, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của kiến trúc số trong từng
giai đoạn.
I.1.3. Mục đích hình thành Chính quyền số vận hành dựa trên dữ
liệu và pháp luật mới
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm chuyển đổi căn bản mô hình vận hành
của chính quyền tỉnh, phù hợp với yêu cầu của hệ thống pháp luật mới ban hành,
theo hướng:
• Từ mô
hình chính quyền điện tử hỗ trợ xử lý nghiệp vụ sang mô hình chính quyền số vận
hành dựa trên dữ liệu.
• Xác lập
dữ liệu là:
- Tài
nguyên chiến lược của tỉnh;
- Cơ sở cho
công tác chỉ đạo, điều hành, giám sát và hoạch định chính sách;
- Nền tảng
cho cung cấp dịch vụ công số toàn trình, có giá trị pháp lý.
• Bảo đảm
toàn bộ hoạt động số của tỉnh:
- Phù hợp
với các quy định của pháp luật về dữ liệu;
- Công nhận
đầy đủ giá trị pháp lý của dữ liệu, hồ sơ, kết quả điện tử theo pháp luật về
giao dịch điện tử;
- Tuân thủ
các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
I.1.4. Mục đích tích hợp kiến trúc dữ liệu số vào kiến trúc tổng
thể tỉnh
Một mục
đích trọng tâm của Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai là xác lập vai trò trung
tâm của kiến trúc dữ liệu số, cụ thể:
• Kiến trúc
dữ liệu số Tỉnh Đồng Nai:
- Không
được xây dựng như một cấu phần độc lập;
- Mà là trụ
cột xuyên suốt của Kiến trúc tổng thể số.
• Bảo đảm
dữ liệu phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội
và đô thị:
- Được quản
trị theo vòng đời thống nhất;
- Có khả
năng kết nối, chia sẻ, điều phối theo cơ chế dữ liệu dùng chung;
- Phù hợp
với Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0 và các quy định pháp luật liên
quan.
• Tạo tiền
đề cho:
- Khai thác
dữ liệu phục vụ điều hành, dự báo;
- Phát
triển các dịch vụ, sản phẩm dữ liệu;
- Hình
thành kinh tế dữ liệu ở quy mô địa phương.
I.1.5. Mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế số, xã hội số và đổi mới
sáng tạo
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm:
• Tạo nền
tảng dữ liệu, nền tảng số và hạ tầng số phục vụ:
- Phát
triển kinh tế số;
- Đổi mới
sáng tạo;
- Khởi
nghiệp và thu hút đầu tư.
• Hỗ trợ
phát triển xã hội số, bảo đảm:
- Người
dân, doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ số thuận tiện, bình đẳng;
- Thu hẹp
khoảng cách số giữa các khu vực, nhóm đối tượng.
• Tạo không
gian pháp lý - kỹ thuật để:
- Ứng dụng
các công nghệ số mới, bao gồm trí tuệ nhân tạo, theo hướng có kiểm soát;
- Bảo đảm
tuân thủ các yêu cầu về minh bạch, trách nhiệm giải trình và an toàn thông tin.
I.1.6. Mục đích tạo nền tảng phát triển đô thị thông minh và Bản
sao số đô thị (UDT)
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm tạo nền tảng kiến trúc thống nhất cho
việc phát triển đô thị thông minh và Bản sao số đô thị (Urban Digital Twin -
UDT), trong đó:
• Đô thị
thông minh được tiếp cận như một cấu phần tích hợp trong Kiến trúc tổng thể số,
không tách rời khỏi kiến trúc chính quyền số và kiến trúc dữ liệu số.
• Kiến trúc
tạo tiền đề cho việc:
- Tích hợp
dữ liệu không gian (GIS), dữ liệu công trình (BIM), dữ liệu IoT;
- Hình
thành các mô hình phân tích, mô phỏng, dự báo phục vụ quản lý đô thị.
• Bản sao
số đô thị (UDT) được xác định là:
- Lớp phát
triển nâng cao trên nền dữ liệu và nền tảng số;
- Công cụ
hỗ trợ ra quyết định dựa trên mô phỏng, kịch bản;
- Hướng
phát triển dài hạn của quản trị đô thị hiện đại.
I.1.7. Mục đích hình thành năng lực điều hành, giám sát và bảo đảm
an toàn số thông qua IOC và SOC
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm tạo nền tảng cho việc hình thành và
vận hành hiệu quả:
• IOC -
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh, với vai trò:
- Tổng hợp,
tích hợp, phân tích dữ liệu đa ngành;
- Hỗ trợ
công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp;
- Cung cấp
thông tin trực quan, kịp thời và có tính dự báo.
• SOC -
Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng, với vai trò:
- Giám sát,
phát hiện, cảnh báo và ứng phó sự cố an ninh mạng;
- Bảo vệ an
toàn cho hạ tầng số, nền tảng số và dữ liệu của tỉnh;
- Phù hợp
với các quy định pháp luật về an toàn thông tin và an ninh mạng. IOC và SOC
được xác định là các thành phần chức năng trong Kiến trúc tổng
thể số,
được phát triển trên cùng nền kiến trúc dữ liệu, kiến trúc công nghệ và kiến
trúc an toàn, an ninh, không vận hành tách rời hoặc độc lập.
I.1.8. Mục đích làm căn cứ quản trị, đầu tư và phát triển kiến
trúc số bền vững
Cuối cùng,
Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm:
• Là căn cứ
chính thức cho công tác quản trị kiến trúc số trên địa bàn tỉnh;
• Là cơ sở
để:
- Lập kế
hoạch đầu tư CNTT và chuyển đổi số;
- Thẩm
định, phê duyệt các chương trình, dự án số;
- Giám sát
tuân thủ kiến trúc và đánh giá hiệu quả đầu tư.
• Bảo đảm kiến
trúc là một hệ thống “sống”, có khả năng:
- Cập nhật
theo các phiên bản mới của Khung Kiến trúc Chính phủ số;
- Mở rộng
theo yêu cầu phát triển của tỉnh;
- Phát
triển bền vững đến các giai đoạn sau năm 2030 - 2045.
I.2. Phạm vi áp dụng
I.2.1. Phạm vi áp dụng theo không gian
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được áp dụng trên toàn bộ không gian hành chính - kinh tế
- xã hội - số của Tỉnh Đồng Nai, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2
cấp, bao gồm:
I.2.1.1. Không
gian hành chính
• Cấp tỉnh;
• Cấp phường,
xã.
Kiến trúc
không tổ chức theo cấp trung gian mà được thiết kế theo nguyên tắc:
• Tỉnh giữ
vai trò trung tâm quản trị - điều phối - tích hợp;
• Phường/xã
là điểm triển khai, cung cấp dịch vụ và tương tác trực tiếp với người dân,
doanh nghiệp.
I.2.1.2. Không
gian chức năng - phát triển
• Các đô
thị (đô thị trung tâm, đô thị vệ tinh, đô thị mới);
• Các khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung;
• Các vùng
nông thôn, vùng sản xuất nông nghiệp, vùng chuyển tiếp đô thị - nông thôn;
• Các khu
chức năng đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
I.2.1.3. Không
gian số
• Không
gian dữ liệu số của tỉnh;
• Không
gian nền tảng số, dịch vụ số;
• Không
gian vận hành số gắn với:
- Trung tâm
dữ liệu;
- Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC);
- Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC);
- Đô thị
thông minh và Bản sao số đô thị (UDT).
Kiến trúc
bảo đảm thống nhất toàn tỉnh, đồng thời cho phép phân vùng triển khai linh hoạt
theo đặc thù từng phường/xã.
I.2.2. Phạm vi áp dụng theo thời gian
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng với tầm nhìn dài hạn, có phân kỳ rõ ràng,
phù hợp với lộ trình chuyển đổi số và cải cách tổ chức chính quyền địa phương:
• Giai đoạn
ngắn hạn (2025-2026)
- Chuẩn hóa
kiến trúc theo Khung Kiến trúc Tổng thể quốc gia số;
- Tái cấu
trúc kiến trúc phù hợp mô hình chính quyền 2 cấp;
- Tập trung
tích hợp, chuẩn hóa dữ liệu và nền tảng dùng chung cấp tỉnh.
• Giai đoạn
trung hạn (2026-2030)
- Hoàn
thiện Chính quyền số vận hành dựa trên dữ liệu;
- Mở rộng IOC,
SOC, các nền tảng phân tích, báo cáo;
- Chuẩn hóa
triển khai số đồng bộ đến cấp phường/xã.
• Giai đoạn
dài hạn (sau 2030, tầm nhìn đến 2045)
- Phát
triển quản trị số nâng cao và quản trị dự báo;
- Khai thác
sâu dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, mô phỏng;
- Hình
thành hệ sinh thái đô thị thông minh và Bản sao số đô thị toàn diện. Kiến trúc
được thiết kế như một hệ thống “sống”, cho phép cập nhật theo chu kỳ mà không
phá vỡ cấu trúc tổng thể.
I.2.3. Phạm vi áp dụng theo tổ chức và hệ thống chính trị
I.2.3.1. Cấp
tỉnh - Trung tâm quản trị số
Kiến trúc
áp dụng đối với toàn bộ các cơ quan cấp tỉnh, bao gồm:
• Tỉnh ủy
và các cơ quan Đảng cấp tỉnh;
• Hội đồng
nhân dân tỉnh;
• Ủy ban
nhân dân tỉnh;
• Các sở,
ban, ngành và đơn vị trực thuộc tỉnh;
• Các đơn
vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh.
Cấp tỉnh
giữ vai trò:
• Xây dựng,
quản trị và duy trì Kiến trúc tổng thể số;
• Quản lý,
điều phối dữ liệu, nền tảng và hệ thống dùng chung;
• Vận hành
IOC, SOC và các trung tâm dữ liệu;
• Chỉ đạo,
điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
I.2.3.2. Cấp
phường/xã - Điểm cung cấp dịch vụ số
Kiến trúc
áp dụng đối với toàn bộ chính quyền cấp phường/xã, bao gồm:
• Đảng ủy
phường/xã;
• Hội đồng
nhân dân phường/xã (nếu có theo quy định);
• Ủy ban
nhân dân phường/xã;
• Các bộ
phận chuyên môn, bộ phận một cửa và cán bộ, công chức cấp cơ sở. Cấp phường/xã
có trách nhiệm:
• Triển
khai, khai thác các nền tảng, hệ thống số dùng chung do tỉnh cung cấp;
• Thực hiện
cung cấp dịch vụ công, quản lý hành chính và tương tác với người
dân, doanh
nghiệp trên môi trường số;
• Cập nhật,
khai thác dữ liệu theo chuẩn thống nhất của tỉnh;
• Không xây
dựng các hệ thống thông tin cục bộ, độc lập, không tuân thủ kiến trúc chung.
I.2.3.3. Khối
cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
Kiến trúc
áp dụng đối với khối cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị -
xã hội ở cả hai cấp tỉnh và phường/xã, theo nguyên tắc:
• Phù hợp
với kiến trúc số của cơ quan Đảng và quy định đặc thù của hệ thống chính trị;
• Bảo đảm
kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu có kiểm soát giữa:
- Khối cơ
quan Đảng;
- Khối
chính quyền;
- Các tổ
chức chính trị - xã hội.
• Đáp ứng
yêu cầu về phân loại dữ liệu, bảo mật, phân quyền truy cập, an toàn và an ninh
mạng.
Việc áp
dụng kiến trúc không làm thay đổi mô hình tổ chức của hệ thống Đảng, mà nhằm
tăng cường liên thông và hiệu quả quản trị số.
I.2.4. Phạm vi áp dụng theo nội dung kiến trúc
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai bao phủ toàn bộ các lớp kiến trúc cốt lõi, bao gồm:
• Kiến trúc
nghiệp vụ
- Quản lý
nhà nước theo mô hình 2 cấp;
- Quy trình
nghiệp vụ liên thông tỉnh - phường/xã;
- Cung cấp
dịch vụ công và điều hành.
• Kiến trúc
dữ liệu
- Dữ liệu
gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu chuyên ngành;
- Dữ liệu
dùng chung, dữ liệu mở;
- Quản trị
vòng đời, chất lượng và an toàn dữ liệu.
• Kiến trúc
ứng dụng - nền tảng
- Nền tảng
số dùng chung cấp tỉnh;
- Hệ thống
thông tin chuyên ngành;
- Các nền
tảng phân tích, báo cáo, hỗ trợ ra quyết định.
• Kiến trúc
công nghệ - hạ tầng
- Trung tâm
dữ liệu, điện toán đám mây;
- Hạ tầng
mạng, IoT;
- Hạ tầng
tính toán, lưu trữ, xử lý dữ liệu.
• Kiến trúc
an toàn thông tin - an ninh mạng
- Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC);
- Các giải
pháp bảo vệ dữ liệu, hệ thống và hạ tầng số.
I.2.5. Phạm vi áp dụng đối với IOC, SOC, đô thị thông minh và UDT
• Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC)
- IOC là
thành phần cấp tỉnh, phục vụ điều hành tập trung;
- Khai thác
dữ liệu từ toàn tỉnh và từ các phường/xã;
- Không
hình thành IOC độc lập ở phường/xã, trừ trường hợp được tỉnh cho phép theo kiến
trúc mở rộng.
• Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC)
- SOC được
triển khai tập trung cấp tỉnh;
- Bảo đảm
an toàn, an ninh cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh và phường/xã;
- Kết nối,
phối hợp với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia.
• Đô thị
thông minh và Bản sao số đô thị (UDT)
- Là miền
ứng dụng mở rộng trong kiến trúc tổng thể;
- Triển
khai theo lộ trình, ưu tiên các đô thị trọng điểm;
- Khai thác
dữ liệu dùng chung, không tạo kho dữ liệu cục bộ.
I.2.6. Phạm vi áp dụng theo vòng đời chuyển đổi số và vòng đời
kiến trúc
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được áp dụng xuyên suốt toàn bộ vòng đời chuyển đổi số,
bao gồm:
• Định
hướng và thiết kế kiến trúc;
• Triển
khai, đầu tư, xây dựng hệ thống;
• Vận hành,
khai thác, tối ưu;
• Đánh giá,
cập nhật, tái cấu trúc.
Kiến trúc
dẫn dắt vòng đời trưởng thành chuyển đổi số của tỉnh, từ: Tin học hóa → số hóa
→ tích hợp → dữ liệu hóa → quản trị số → quản trị dự báo.
I.2.7. Phạm vi áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp và đối tác
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai là căn cứ tham chiếu bắt buộc đối với:
• Các tổ
chức, doanh nghiệp tư vấn, thiết kế, xây dựng, cung cấp giải pháp và dịch vụ
số;
• Các đối
tác hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực chuyển đổi số, dữ liệu, đô thị thông
minh.
Các chủ thể
này phải:
• Tuân thủ
kiến trúc tổng thể số trong đề xuất và triển khai giải pháp;
• Bảo đảm
khả năng tích hợp, mở rộng, tránh khóa công nghệ;
• Phù hợp
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I.2.8. Phạm vi loại trừ và giới hạn áp dụng
• Kiến trúc
không thay thế văn bản quy phạm pháp luật;
• Không áp
đặt giải pháp công nghệ cụ thể;
• Không can
thiệp tổ chức bộ máy ngoài phạm vi pháp luật cho phép.
Kiến trúc
đóng vai trò khung định hướng - chuẩn hóa - tích hợp, làm căn cứ cho các chương
trình, dự án và kế hoạch triển khai cụ thể.
CHƯƠNG II. TẦM NHÌN KHUNG KIẾN TRÚC
SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
II.1. Bối cảnh và định hướng chiến lược
II.1.1. Bối cảnh quốc gia và thể chế
Việc xây
dựng Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai diễn ra trong bối cảnh Việt Nam đang bước
vào giai đoạn chuyển đổi căn bản từ Chính phủ điện tử sang Chính phủ số, với
các đặc điểm nổi bật sau:
• Khung
Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam 4.0 được ban hành, kế thừa và nâng cấp Khung
Kiến trúc Chính phủ điện tử 3.0, chuẩn hóa lại toàn bộ:
- Thuật
ngữ;
- Mô hình
tham chiếu kiến trúc;
- Cách tiếp
cận quản trị dựa trên dữ liệu, nền tảng số và dịch vụ số.
• Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số lần đầu tiên xác lập kiến trúc số thống nhất cho
toàn bộ hệ thống chính trị, trong đó kiến trúc cấp tỉnh là một cấu phần bắt
buộc và có trách nhiệm liên thông với kiến trúc cấp quốc gia.
• Khung
Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0 cùng hệ thống pháp luật mới (Luật Dữ liệu,
Luật Giao dịch điện tử, các nghị định về chia sẻ dữ liệu, định danh điện tử…)
đã xác lập:
- Dữ liệu
là tài nguyên chiến lược;
- Chia sẻ
dữ liệu là nghĩa vụ pháp lý, không còn là lựa chọn kỹ thuật;
- Giá trị
pháp lý đầy đủ của dữ liệu và giao dịch điện tử.
Trong bối
cảnh đó, kiến trúc số cấp tỉnh không còn là tài liệu kỹ thuật thuần túy, mà trở
thành:
• Công cụ
thể chế hóa chuyển đổi số;
• Cơ sở
kiểm soát đầu tư công nghệ;
• Trụ cột
quản trị số của địa phương.
II.1.2. Bối cảnh cải cách chính quyền địa phương và mô hình 2 cấp
Một thay
đổi mang tính nền tảng trong giai đoạn hiện nay là chuyển đổi mô hình tổ chức
chính quyền địa phương sang mô hình 2 cấp (tỉnh - phường/xã).
Bối cảnh
này đặt ra các yêu cầu chiến lược mới đối với kiến trúc số:
• Cấp tỉnh:
- Trở thành
trung tâm quản trị số, nơi:
▪ Quy hoạch,
thiết kế, vận hành kiến trúc;
▪ Quản lý
dữ liệu, nền tảng và hạ tầng số;
▪ Điều hành
tập trung thông qua IOC, SOC.
• Cấp
phường/xã:
- Là điểm
cung cấp dịch vụ số và tương tác trực tiếp với người dân;
- Không còn
là cấp “xây dựng hệ thống”, mà là cấp khai thác - vận hành - phục vụ.
Do đó, kiến
trúc tổng thể số phải:
• Loại bỏ
tư duy phân tán theo cấp trung gian;
• Thiết kế
theo nguyên tắc:
“Tỉnh thiết
kế - tỉnh vận hành - phường/xã triển khai thống nhất”.
II.1.3. Bối cảnh phát triển và chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng
Nai đang bước vào giai đoạn phát triển mới với các đặc trưng:
• Là địa
bàn động lực kinh tế quan trọng của vùng Đông Nam Bộ;
• Có hệ
sinh thái đa dạng:
- Công
nghiệp - logistics - đô thị - nông nghiệp;
• Đang
triển khai Đề án Chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030, với định hướng:
- Phát
triển Chính quyền số;
- Thúc đẩy
kinh tế số;
- Xây dựng
xã hội số.
Tuy nhiên,
thực tiễn cũng cho thấy các thách thức:
• Hệ thống
thông tin hình thành qua nhiều giai đoạn, phân mảnh theo ngành, lĩnh vực;
• Dữ liệu
tồn tại rời rạc, khó chia sẻ, chưa thực sự trở thành tài nguyên dùng chung;
• IOC, đô
thị thông minh, UDT đang được đặt ra như mục tiêu, nhưng chưa được gắn chặt vào
một kiến trúc tổng thể thống nhất.
Bối cảnh
này đòi hỏi Đồng Nai phải:
• Chuyển từ
triển khai dự án đơn lẻ sang quản trị chuyển đổi số bằng kiến trúc;
• Xây dựng
Kiến trúc tổng thể số như một “xương sống” cho mọi chương trình, dự án số.
II.1.4. Định hướng chiến lược xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai
Trên cơ sở
các bối cảnh nêu trên, Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được định hướng theo
các trục chiến lược sau:
a) Định
hướng tuân thủ và tích hợp quốc gia
• Tuân thủ,
bảo đảm tương thích với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số;
• Tích hợp
chặt chẽ Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0.
b) Định
hướng quản trị dựa trên dữ liệu
• Xác lập
dữ liệu là nền tảng cho:
- Điều
hành;
- Hoạch
định chính sách;
- Cung cấp
dịch vụ công;
- Phát
triển kinh tế - xã hội.
• Thực hiện
nguyên tắc:
- Một nguồn
dữ liệu tin cậy;
- Thu thập
một lần - sử dụng nhiều lần;
- Chia sẻ
bắt buộc theo luật định.
c) Định
hướng phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
• Tập trung
kiến trúc, nền tảng, dữ liệu và điều hành ở cấp tỉnh;
• Triển
khai đồng bộ, thống nhất đến cấp phường/xã;
• Không
phát sinh hệ thống CNTT cục bộ ở cấp cơ sở.
d) Định
hướng phát triển bền vững và mở rộng
• Kiến trúc
là hệ thống “sống”, có khả năng:
- Cập nhật;
- Mở rộng;
- Thích ứng
với thay đổi thể chế và công nghệ.
• Tạo không
gian phát triển cho:
- IOC;
- SOC;
- Đô thị
thông minh;
- Bản sao
số đô thị (UDT);
- Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo trong quản trị.
II.2. Tầm nhìn tổng thể đến năm 2030, định hướng đến 2045
II.2.1. Tuyên bố tầm nhìn tổng thể
Đến năm
2030, Tỉnh Đồng Nai hướng tới hình thành một Chính quyền số hiện đại, vận hành
dựa trên dữ liệu, trong đó:
• Mọi hoạt
động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp được hỗ trợ và ra
quyết định dựa trên dữ liệu, phân tích và dự báo;
• Người dân
và doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công số thuận tiện, liền mạch, minh bạch,
không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
• Dữ liệu
trở thành tài nguyên chiến lược của tỉnh, được quản trị thống nhất, chia sẻ
theo pháp luật và khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
• Kiến trúc
tổng thể số đóng vai trò là nền tảng dẫn dắt, bảo đảm mọi chương trình, dự án
chuyển đổi số được triển khai đúng định hướng, đồng bộ và bền vững.
Định hướng
đến năm 2045, Đồng Nai phấn đấu trở thành địa phương đi đầu trong quản trị số
và quản trị dự báo, có khả năng:
• Khai thác
sâu dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và mô hình số;
• Vận hành
hiệu quả các đô thị thông minh;
• Ứng dụng
Bản sao số đô thị (UDT) trong quy hoạch, quản lý và phát triển không gian kinh
tế - xã hội.
Trong bối
cảnh triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW trên địa
bàn tỉnh, Tầm nhìn kiến trúc số của Tỉnh Đồng Nai được mở rộng theo hướng không
chỉ xây dựng Chính quyền số, mà còn hình thành nền tảng cho phát triển kinh tế
số và xã hội số dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và dữ liệu.
Theo đó,
Đồng Nai định hướng trở thành trung tâm phát triển công nghệ số, dữ liệu và đổi
mới sáng tạo của khu vực, trong đó các công nghệ như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn, Internet vạn vật và các nền tảng số đóng vai trò nòng cốt trong việc nâng
cao hiệu quả quản trị, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
Tầm nhìn
kiến trúc số của Tỉnh Đồng Nai được xây dựng phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và được cụ thể hóa trong
Kế hoạch 55-KH/TU ngày 11/2/2026 về Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 về đột phá “Phát triển khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đẩy mạnh cải cách hành
chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả”,
trong đó chuyển đổi số đóng vai trò là động lực quan trọng để nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả phát triển.
Theo đó,
kiến trúc hướng tới việc hình thành nền tảng số đồng bộ, hỗ trợ phát triển kinh
tế số, nâng cao chất lượng dịch vụ công và thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong
các lĩnh vực trọng điểm như y tế, giáo dục, nông nghiệp và hạ tầng đô thị.
II.2.2. Tầm nhìn Chính quyền số theo mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp
Trong mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp, tầm nhìn Chính quyền số của Tỉnh Đồng Nai
được xác lập theo nguyên tắc:
• Cấp tỉnh
là trung tâm quản trị số, nơi:
- Thiết kế,
vận hành và cập nhật Kiến trúc tổng thể số;
- Quản lý
dữ liệu, nền tảng số và hạ tầng số;
- Tổ chức
điều hành tập trung thông qua Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và
Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
• Cấp
phường/xã là điểm triển khai và phục vụ, nơi:
- Khai thác
thống nhất các nền tảng số do tỉnh cung cấp;
- Thực hiện
cung cấp dịch vụ công, quản lý hành chính và tương tác với người dân trên môi
trường số;
- Không xây
dựng hệ thống CNTT cục bộ, độc lập. Tầm nhìn này bảo đảm:
• Loại bỏ
phân mảnh theo cấp trung gian;
• Tăng
cường hiệu lực quản lý tập trung;
• Nâng cao
chất lượng phục vụ người dân tại cơ sở.
II.2.3. Tầm nhìn quản trị dựa trên dữ liệu
Tỉnh Đồng
Nai định hướng xây dựng mô hình quản trị dựa trên dữ liệu với các đặc trưng:
• Dữ liệu
được thu thập, cập nhật, quản trị theo vòng đời thống nhất, phù hợp Khung Kiến
trúc dữ liệu quốc gia;
• Dữ liệu
được kết nối, chia sẻ bắt buộc giữa các cơ quan trong tỉnh và với Trung ương;
• Các quyết
định quản lý nhà nước:
- Được hỗ
trợ bởi phân tích dữ liệu;
- Dựa trên
thông tin thời gian thực và xu hướng dự báo;
- Giảm phụ
thuộc vào báo cáo thủ công. Đến năm 2030:
• Hình
thành kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh;
• Tích hợp
dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu không gian, dữ liệu thời gian thực;
• IOC trở
thành công cụ trung tâm cho điều hành dựa trên dữ liệu. Định hướng đến 2045:
• Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, mô hình hóa và mô phỏng;
• Nâng cấp
quản trị từ “phản ứng” sang “dự báo và phòng ngừa”.
II.2.4. Tầm nhìn phát triển kinh tế số và xã hội số
a) Kinh tế
số
Tầm nhìn
kinh tế số của Tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 tập trung vào:
• Khai thác
dữ liệu nhà nước làm nền tảng cho:
- Phát
triển doanh nghiệp số;
- Logistics
thông minh;
- Khu công
nghiệp, khu kinh tế thông minh.
• Tạo môi
trường dữ liệu mở và dữ liệu chia sẻ có điều kiện, phục vụ đổi mới sáng tạo và
thu hút đầu tư.
Định hướng
đến 2045:
• Hình
thành hệ sinh thái kinh tế dữ liệu;
• Đồng Nai
trở thành địa phương có năng lực cạnh tranh cao dựa trên dữ liệu và công nghệ
số.
b) Xã hội
số
Tầm nhìn xã
hội số hướng tới:
• Công dân
số có khả năng sử dụng dịch vụ số một cách an toàn, thuận tiện;
• Giáo dục
số, y tế số, an sinh xã hội số được triển khai trên nền tảng dùng chung;
• Phường/xã
trở thành “điểm tiếp xúc số” gần dân, thuận tiện và minh bạch.
II.2.5. Tầm nhìn phát triển đô thị thông minh và Bản sao số đô thị
(UDT)
Đến năm
2030, Đồng Nai định hướng:
• Triển
khai đô thị thông minh theo cách tiếp cận dựa trên dữ liệu và kiến trúc, không
chạy theo dự án đơn lẻ;
• IOC đóng
vai trò là trung tâm tích hợp, giám sát và điều hành đô thị thông minh.
Định hướng
đến năm 2045:
• Bản sao
số đô thị (UDT) trở thành công cụ cốt lõi trong:
- Quy
hoạch;
- Quản lý
hạ tầng;
- Dự báo
phát triển đô thị, môi trường, giao thông;
• Quản trị
đô thị chuyển từ “giám sát” sang “mô phỏng - dự báo - tối ưu hóa”.
II.2.6. Tầm nhìn bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
Tầm nhìn
đến năm 2030:
• Xây dựng
năng lực bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng đồng bộ trên toàn tỉnh;
• SOC cấp
tỉnh vận hành tập trung, giám sát toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh và
phường/xã;
• Bảo đảm
tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
Định hướng
đến 2045:
• Nâng cao
năng lực phòng thủ số chủ động;
• Ứng dụng
AI trong giám sát, phát hiện và ứng phó sự cố;
• Bảo đảm
môi trường số an toàn, tin cậy cho người dân và doanh nghiệp.
II.2.7. Tầm nhìn vai trò của Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai
trong phát triển dài hạn
Trong toàn
bộ giai đoạn đến 2045, Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xác định là:
• Công cụ
quản trị chiến lược của tỉnh;
• Cơ sở
kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số;
• “Xương
sống” kết nối Chính quyền số - Kinh tế số - Xã hội số - Đô thị thông minh.
Kiến trúc
không phải tài liệu tĩnh, mà là nền tảng dẫn dắt chuyển đổi số lâu dài, được
cập nhật, mở rộng theo sự phát triển của thể chế, công nghệ và nhu cầu thực
tiễn.
II.3. Trạng thái kiến trúc mục tiêu theo giai đoạn
II.3.1. Nguyên tắc xác định trạng thái kiến trúc mục tiêu
Trạng thái
kiến trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xác định theo các nguyên tắc:
• Phù hợp
với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia số
1.0;
• Phù hợp
với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh - phường/xã);
• Bảo đảm liên
tục - kế thừa - không đứt gãy, tránh “nhảy cóc” công nghệ;
• Gắn chặt
với Đề án Chuyển đổi số 2025-2030 của Tỉnh Đồng Nai, nhưng không bị giới hạn
bởi chu kỳ của Đề án;
• Cho phép
mở rộng và nâng cấp dài hạn đến sau năm 2030, tầm nhìn 2045. Trên cơ sở đó,
kiến trúc mục tiêu được mô tả theo ba trạng thái chính tương ứng với các giai
đoạn phát triển.
II.3.2. Trạng thái kiến trúc mục tiêu giai đoạn ngắn hạn
(2025-2026)
a) Đặc
trưng tổng thể
Giai đoạn
2025-2026 là giai đoạn chuẩn hóa và tái cấu trúc kiến trúc, tập trung vào việc:
• Hợp nhất
kiến trúc sau sáp nhập;
• Chuẩn hóa
theo Khung Kiến trúc Tổng thể quốc gia số;
• Tạo nền
móng dữ liệu và nền tảng dùng chung.
b) Trạng
thái kiến trúc theo các lớp
Kiến trúc
nghiệp vụ
• Chuẩn hóa
các chức năng quản lý nhà nước theo mô hình 2 cấp;
• Đơn giản
hóa, liên thông quy trình tỉnh - phường/xã;
• Tập trung
số hóa quy trình cung cấp dịch vụ công. Kiến trúc dữ liệu
• Rà soát,
phân loại dữ liệu hiện có;
• Chuẩn hóa
dữ liệu gốc, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục;
• Bước đầu
hình thành kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh;
• Kết nối,
chia sẻ dữ liệu với các nền tảng quốc gia theo quy định. Kiến trúc ứng dụng -
nền tảng
• Chuẩn hóa
và dùng chung các nền tảng số cấp tỉnh;
• Giảm dần
các hệ thống chuyên ngành trùng lặp;
• Bước đầu
tích hợp dữ liệu phục vụ điều hành. Kiến trúc công nghệ - hạ tầng
• Củng cố
Trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây;
• Chuẩn hóa
hạ tầng mạng phục vụ chính quyền 2 cấp. Kiến trúc an toàn thông tin - an ninh
mạng
• Thiết lập
và vận hành SOC cấp tỉnh;
• Triển
khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cơ bản;
• Kết nối
với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia.
Vai trò
IOC, SOC
• IOC ở mức
tổng hợp - giám sát cơ bản;
• SOC ở mức
giám sát - cảnh báo - phản ứng ban đầu.
II.3.3. Trạng thái kiến trúc mục tiêu giai đoạn trung hạn
(2026-2030)
a) Đặc
trưng tổng thể
Giai đoạn
2026-2030 là giai đoạn hoàn thiện Chính quyền số vận hành dựa trên dữ liệu,
trong đó:
• Dữ liệu
trở thành trung tâm;
• IOC, SOC
vận hành hiệu quả;
• Các nền
tảng phân tích và điều hành được sử dụng thường xuyên.
b) Trạng
thái kiến trúc theo các lớp
Kiến trúc
nghiệp vụ
• Hoàn
thiện liên thông nghiệp vụ tỉnh - phường/xã;
• Tự động
hóa một phần quy trình xử lý;
• Dịch vụ
công số toàn trình được triển khai rộng rãi. Kiến trúc dữ liệu
• Kho dữ
liệu dùng chung cấp tỉnh hoạt động ổn định;
• Dữ liệu
được chia sẻ theo cơ chế bắt buộc;
• Tích hợp
dữ liệu không gian, dữ liệu thời gian thực;
• Nâng cao
chất lượng và độ tin cậy dữ liệu. Kiến trúc ứng dụng - nền tảng
• Nền tảng
phân tích, báo cáo và hỗ trợ ra quyết định được triển khai đồng bộ;
• IOC trở
thành công cụ điều hành thường xuyên của lãnh đạo tỉnh;
• Các hệ
thống chuyên ngành vận hành trên nền tảng chung. Kiến trúc công nghệ - hạ tầng
• Hạ tầng
tính toán, lưu trữ, xử lý dữ liệu đáp ứng phân tích dữ liệu lớn;
• Ứng dụng
công nghệ mới (AI, IoT) có kiểm soát. Kiến trúc an toàn thông tin - an ninh
mạng
• SOC vận
hành ở mức giám sát chủ động;
• Tích hợp
giám sát đa lớp, đa hệ thống;
• Nâng cao
năng lực phòng thủ số.
Vai trò
IOC, SOC
• IOC ở mức
phân tích - hỗ trợ quyết định;
• SOC ở mức
phòng thủ chủ động - ứng phó hiệu quả.
II.3.4. Trạng thái kiến trúc mục tiêu giai đoạn dài hạn (sau 2030,
tầm nhìn đến 2045)
a) Đặc
trưng tổng thể
Giai đoạn
sau 2030 là giai đoạn nâng cao và mở rộng, hướng tới:
• Quản trị
số nâng cao;
• Quản trị
dự báo;
• Đô thị
thông minh và Bản sao số đô thị toàn diện.
b) Trạng
thái kiến trúc theo các lớp
Kiến trúc
nghiệp vụ
• Tự động
hóa sâu quy trình;
• Chính
quyền hoạt động theo mô hình “không giấy tờ”;
• Ra quyết
định dựa trên dự báo và mô phỏng. Kiến trúc dữ liệu
• Dữ liệu
trở thành tài sản số hoàn chỉnh;
• Hệ sinh
thái dữ liệu mở, dữ liệu chia sẻ có điều kiện;
• Kết nối
sâu với hệ thống dữ liệu quốc gia và vùng. Kiến trúc ứng dụng - nền tảng
• IOC tích
hợp mô hình dự báo, mô phỏng;
• UDT được
triển khai cho các đô thị trọng điểm;
• Ứng dụng
AI trong điều hành và quản lý. Kiến trúc công nghệ - hạ tầng
• Hạ tầng
số linh hoạt, mở rộng theo nhu cầu;
• Ứng dụng
công nghệ mô phỏng, số hóa không gian. Kiến trúc an toàn thông tin - an ninh mạng
• SOC vận
hành ở mức phòng thủ thông minh;
• Ứng dụng
AI trong phát hiện và ứng phó sự cố;
• Môi
trường số an toàn, tin cậy ở mức cao.
Vai trò
IOC, SOC, UDT
• IOC: điều
hành dự báo - mô phỏng - tối ưu hóa;
• SOC:
phòng thủ thông minh - chủ động;
• UDT: công
cụ cốt lõi cho quản trị đô thị và quy hoạch.
II.3.5. Vai trò của các trạng thái kiến trúc mục tiêu trong tổng
thể kiến trúc
• Cụ thể
hóa tầm nhìn thành các trạng thái kiến trúc khả thi;
• Là cơ sở
để:
- Phân tích
khoảng cách kiến trúc;
- Xây dựng
kiến trúc mục tiêu chi tiết (Chương V);
- Lập lộ
trình triển khai (Chương VII).
• Bảo đảm
Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai:
- Có tính
thực tiễn;
- Có khả
năng kiểm soát;
- Có khả
năng phát triển dài hạn.
CHƯƠNG III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG,
TRIỂN KHAI VÀ VẬN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
III.1. Nguyên tắc chung
III.1.1.
Vai trò của nguyên tắc kiến trúc trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai
Các nguyên
tắc kiến trúc là các quy tắc nền tảng, mang tính bắt buộc, được thiết lập nhằm:
• Định
hướng thống nhất cho việc thiết kế, phát triển, triển khai, vận hành và cập
nhật Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai;
• Làm căn
cứ để đánh giá sự phù hợp kiến trúc của các chương trình, dự án, hệ thống thông
tin và nền tảng số;
• Bảo đảm
mọi quyết định đầu tư CNTT/chuyển đổi số nhất quán, có kiểm soát, tránh phát
triển manh mún, trùng lặp hoặc lệch định hướng chiến lược.
Các nguyên
tắc này không chỉ áp dụng tại thời điểm xây dựng kiến trúc, mà được sử dụng
xuyên suốt toàn bộ vòng đời kiến trúc, từ khâu định hướng đến vận hành và tái
cấu trúc.
III.1.2.
Phạm vi hiệu lực của các nguyên tắc kiến trúc
Các nguyên
tắc kiến trúc được áp dụng đối với toàn bộ hệ sinh thái số của tỉnh Đồng Nai,
bao gồm:
• Khung
kiến trúc số tỉnh Đồng Nai;
• Kiến trúc
dữ liệu số tỉnh Đồng Nai;
• Các hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu;
• Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC), Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an
ninh mạng (SOC);
• Các mô
hình đô thị thông minh, Bản sao số đô thị (UDT);
• Các
chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số ở cả cấp tỉnh và cấp phường/xã. Mọi tổ
chức, đơn vị, cá nhân tham gia thiết kế, đầu tư, triển khai, vận hành hoặc khai
thác các thành phần nêu trên đều phải tuân thủ các nguyên tắc này.
III.1.3.
Căn cứ xây dựng các nguyên tắc kiến trúc
Các nguyên
tắc kiến trúc của Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở:
• Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo đảm tính liên thông kiến trúc trong toàn bộ
hệ thống chính trị;
• Khung
Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0, xác lập nguyên tắc quản trị, chia sẻ và khai
thác dữ liệu;
• Các quy
định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử,
pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng;
• Các
nguyên tắc kiến trúc cốt lõi của TOGAF, bao gồm:
- Các
nguyên tắc nghiệp vụ;
- Các
nguyên tắc dữ liệu;
- Các
nguyên tắc ứng dụng;
- Các
nguyên tắc công nghệ;
- Các
nguyên tắc quản trị kiến trúc.
Việc kết
hợp các căn cứ trên nhằm bảo đảm kiến trúc cấp tỉnh vừa tuân thủ chuẩn quốc
gia, vừa có tính thực tiễn và khả thi khi triển khai.
III.1.4.
Tính bắt buộc và thứ bậc ưu tiên của các nguyên tắc
Các nguyên
tắc kiến trúc được áp dụng theo thứ bậc ưu tiên và tính bắt buộc như sau:
1. Nguyên
tắc chiến lược và quản trị kiến trúc
→ Có giá
trị chi phối cao nhất, không được phép ngoại lệ.
2. Nguyên
tắc dữ liệu và an toàn thông tin
→ Bắt buộc
tuân thủ do liên quan trực tiếp đến pháp luật và an ninh.
3. Nguyên
tắc nghiệp vụ, ứng dụng và công nghệ
→ Có thể
linh hoạt trong triển khai, nhưng không được vi phạm nguyên tắc cấp cao hơn.
Trong
trường hợp có xung đột giữa các nguyên tắc, nguyên tắc ở cấp cao hơn được ưu
tiên áp dụng.
III.1.5.
Nguyên tắc chung về mối quan hệ giữa kiến trúc và triển khai
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xác định là:
• Khung dẫn
dắt cho toàn bộ hoạt động chuyển đổi số;
• Căn cứ
thẩm định bắt buộc đối với các dự án CNTT/chuyển đổi số;
• Công cụ
kiểm soát đầu tư công nghệ, tránh đầu tư trùng lặp, phân mảnh. Theo đó:
• Không
triển khai dự án CNTT/chuyển đổi số nếu không phù hợp kiến trúc;
• Không
điều chỉnh kiến trúc theo yêu cầu riêng lẻ của từng dự án;
• Trường
hợp cần thay đổi kiến trúc, phải thực hiện theo quy trình quản trị kiến trúc
được quy định tại Chương VIII.
III.1.6.
Nguyên tắc chung về tính kế thừa, mở rộng và thích ứng
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo nguyên tắc:
• Kế thừa
có chọn lọc các hệ thống, nền tảng, dữ liệu đang vận hành hiệu quả;
• Không phá
vỡ hệ thống hiện hữu khi chưa có phương án thay thế tương đương hoặc tốt hơn;
• Mở và
linh hoạt, có khả năng:
- Mở rộng
quy mô;
- Tích hợp
công nghệ mới;
- Thích ứng
với thay đổi thể chế và mô hình tổ chức (đặc biệt mô hình chính quyền 2 cấp).
Kiến trúc
không nhằm mục tiêu “hoàn hảo ngay từ đầu”, mà nhằm bảo đảm khả năng tiến hóa
liên tục và bền vững.
III.2. Nhóm nguyên tắc cốt lõi theo Khung kiến trúc quốc gia số
III.2.1.
Vai trò của nhóm nguyên tắc cốt lõi
Bên cạnh
các nhóm nguyên tắc kiến trúc đã được xác lập trong Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai, một tập hợp các nguyên tắc cốt lõi ở cấp quốc gia được kế thừa và áp
dụng nhằm bảo đảm sự thống nhất với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Các nguyên
tắc này phản ánh sự chuyển dịch căn bản trong tư duy quản trị, từ mô hình “quản
lý hành chính” sang mô hình “quản trị phát triển dựa trên dữ liệu, nền tảng số
và kết quả”, đồng thời đóng vai trò:
• Định
hướng xuyên suốt cho việc thiết kế và vận hành kiến trúc số;
• Bảo đảm
tính liên thông giữa kiến trúc cấp tỉnh với kiến trúc quốc gia;
• Tạo nền
tảng cho việc triển khai Chính quyền số, Kinh tế số và Xã hội số một cách thống
nhất và bền vững.
Các nguyên
tắc cốt lõi này có tính chất chi phối và bổ trợ cho toàn bộ các nhóm nguyên tắc
trong tài liệu, đặc biệt là các nguyên tắc chiến lược, dữ liệu, ứng dụng và
quản trị kiến trúc.
Các nguyên
tắc cốt lõi này đồng thời phản ánh trực tiếp các định hướng được xác lập trong
Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Tỉnh Đồng Nai, đặc biệt
là các định hướng về quản trị dựa trên dữ liệu, vận hành thông minh, ứng dụng
trí tuệ nhân tạo và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Việc cụ thể
hóa các nguyên tắc cốt lõi trong kiến trúc của tỉnh bảo đảm rằng các mục tiêu
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được triển
khai thống nhất, xuyên suốt từ cấp chiến lược đến cấp thiết kế và vận hành hệ
thống.
III.2.2.
Danh mục các nguyên tắc cốt lõi
Theo Khung
kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảy nguyên tắc cốt lõi được xác lập như sau:
1. Quản trị
dựa trên kết quả (CP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
số và các thành phần của kiến trúc phải hướng tới việc tạo ra các kết quả thực
chất, có thể đo lường, đánh giá và kiểm chứng được, thay vì chỉ tập trung vào
triển khai công nghệ hoặc hoàn thành nhiệm vụ hành chính.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước, trong đó kết quả
đầu ra (outcomes) là thước đo chính của giá trị kiến trúc.
Định hướng
áp dụng
• Xác định
rõ các chỉ số đo lường hiệu quả (KPI) gắn với từng thành phần kiến trúc;
• Đánh giá
các chương trình, dự án số dựa trên giá trị mang lại cho người dân, doanh
nghiệp và xã hội;
• Gắn quản
trị kiến trúc với giám sát, đánh giá và cải tiến liên tục.
2. Lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực (CP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
được xác định là nền tảng trung tâm cho hoạt động chỉ đạo, điều hành;
các quyết
định quản lý phải dựa trên dữ liệu được cập nhật kịp thời, có phân tích và có
khả năng dự báo.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này kế thừa trực tiếp định hướng của Chính phủ số về quản trị dựa trên dữ liệu
và giảm phụ thuộc vào báo cáo thủ công.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
khai thác dữ liệu phát sinh trực tiếp từ hệ thống nghiệp vụ;
• Xây dựng
các nền tảng phân tích, trực quan hóa dữ liệu phục vụ điều hành;
• Từng bước
chuyển đổi từ điều hành theo báo cáo sang điều hành theo dữ liệu thời gian
thực.
3. Vận hành
thông minh và tự động hóa, ưu tiên trí tuệ nhân tạo (AI First) (CP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Các quy
trình nghiệp vụ và hệ thống số phải được thiết kế theo hướng tự động hóa và
tích hợp trí tuệ nhân tạo, nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, giảm phụ thuộc vào
thao tác thủ công và hỗ trợ ra quyết định.
Cơ sở của
nguyên tắc
Sự phát
triển của công nghệ số, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo, cho phép chuyển đổi mô
hình vận hành từ thủ công sang thông minh và tự động.
Định hướng
áp dụng
• Từng bước
tự động hóa các quy trình nghiệp vụ có tính lặp lại;
• Tích hợp
các năng lực phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định dựa trên AI;
• Bảo đảm
việc ứng dụng AI tuân thủ các nguyên tắc về minh bạch, an toàn và trách nhiệm
giải trình.
4. Phân
cấp, phân quyền mạnh mẽ trên nền tảng số (CP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Việc phân
cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước được thực hiện trên nền tảng số, bảo đảm
vừa tăng tính chủ động của các cấp, vừa duy trì khả năng giám sát, điều hành
thống nhất.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nền tảng số
và dữ liệu cho phép giám sát theo thời gian thực, tạo điều kiện để phân quyền
mà không làm mất kiểm soát.
Định hướng
áp dụng
• Cấp tỉnh
giữ vai trò quản trị, điều phối và giám sát trên nền tảng dữ liệu;
• Cấp cơ sở
thực hiện nghiệp vụ và khai thác hệ thống theo phân quyền;
• Gắn trách
nhiệm quản lý với trách nhiệm cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu.
5. Lấy
người dùng làm trung tâm với hệ sinh thái dịch vụ hợp nhất (CP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Các dịch vụ
số phải được thiết kế lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, cung cấp
trải nghiệm thống nhất, liền mạch, không phân mảnh giữa các hệ thống, cơ quan
hoặc cấp chính quyền.
Cơ sở của
nguyên tắc
Yêu cầu
nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
trong Chính quyền số.
Định hướng
áp dụng
• Thiết kế
dịch vụ theo hành trình người dùng thay vì theo cơ cấu tổ chức;
• Tích hợp
các dịch vụ trên nền tảng dùng chung, hạn chế phân tán;
• Bảo đảm
người dùng chỉ cần một định danh để sử dụng toàn bộ dịch vụ.
6. Bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng là yêu cầu tiên quyết, xuyên suốt (CP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
An toàn
thông tin và an ninh mạng phải được tích hợp trong toàn bộ vòng đời kiến trúc,
từ thiết kế, triển khai đến vận hành và nâng cấp hệ thống.
Cơ sở của
nguyên tắc
An toàn
thông tin là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động ổn định, bảo vệ dữ liệu
và xây dựng niềm tin số.
Định hướng
áp dụng
• Áp dụng
nguyên tắc “an toàn theo thiết kế” trong mọi hệ thống;
• Bảo đảm
phân loại, bảo vệ và kiểm soát truy cập dữ liệu;
• Xây dựng
năng lực giám sát và ứng phó sự cố tập trung.
7. Thúc đẩy
dữ liệu mở, minh bạch, trách nhiệm giải trình và đổi mới sáng tạo (CP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
phải được chia sẻ và công khai theo quy định pháp luật nhằm nâng cao tính minh
bạch, trách nhiệm giải trình và thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế -
xã hội dựa trên dữ liệu.
Cơ sở của
nguyên tắc
Dữ liệu mở
là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế số, xã hội số và hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo.
Định hướng
áp dụng
• Công bố
và cung cấp dữ liệu mở theo quy định pháp luật;
• Tăng
cường khả năng giám sát của người dân và xã hội;
• Khuyến
khích khai thác dữ liệu để phát triển sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh
mới.
III.2.3.
Mối quan hệ với các nhóm nguyên tắc của tỉnh
Các nguyên
tắc kiến trúc trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở
kế thừa và cụ thể hóa các nguyên tắc cốt lõi của Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
Trong đó,
các nguyên tắc cốt lõi đóng vai trò là định hướng ở cấp chiến lược, phản ánh tư
duy quản trị và phát triển của quốc gia số, còn các nguyên tắc kiến trúc của
tỉnh là sự cụ thể hóa ở mức triển khai, phù hợp với bối cảnh, mô hình tổ chức
và yêu cầu thực tiễn của địa phương.
Việc cụ thể
hóa này được thực hiện thông qua:
• Chuyển
hóa các nguyên tắc cốt lõi thành các nguyên tắc thành phần theo từng lĩnh vực
(nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ, quản trị…);
• Bảo đảm
mỗi nguyên tắc cốt lõi được hiện thực hóa thông qua một hoặc nhiều nguyên tắc
kiến trúc cụ thể;
• Duy trì
sự thống nhất giữa định hướng quốc gia và triển khai tại địa phương. Các nguyên
tắc kiến trúc của tỉnh đồng thời phản ánh yêu cầu triển khai các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, trong đó nhấn mạnh
vai trò của chuyển đổi số trong nâng cao hiệu quả quản trị, phát triển kinh tế
số và cải thiện chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Việc xây
dựng hệ thống nguyên tắc kiến trúc bảo đảm rằng các mục tiêu này được cụ thể
hóa thành các yêu cầu thiết kế và triển khai hệ thống một cách nhất quán, đồng
bộ và có thể kiểm soát.
III.2.3.1. Ma
trận quan hệ giữa nguyên tắc cốt lõi và nguyên tắc kiến trúc của Tỉnh
Bảng dưới
đây thể hiện mối quan hệ giữa các nguyên tắc cốt lõi và các nguyên tắc kiến
trúc tương ứng trong tài liệu.
Bảng 1. Ma
trận quan hệ giữa nguyên tắc cốt lõi và nguyên tắc kiến trúc của Tỉnh
|
Nguyên
tắc cốt lõi
|
Nguyên
tắc kiến trúc được cụ thể hóa
|
|
CP-01 Quản trị
dựa trên kết quả
|
SP-02,
DP-06, GP-03, GP-07, GP-08
|
|
CP-02 Điều hành
dựa trên dữ liệu thời gian thực
|
SP-04,
DP-06, BP-04
|
|
CP-03 AI First,
tự động hóa
|
TP-08
|
|
CP-04 Phân cấp,
phân quyền trên nền tảng số
|
SP-03,
SP-05, BP-05, GP-01
|
|
CP-05 Lấy người
dùng làm trung tâm
|
BP-01,
BP-03, BP-07, AP-01
|
|
CP-06 An toàn
thông tin xuyên suốt
|
SCP-01,
SP-02, SCP-03, SCP-04, SCP-05, SCP- 06, SCP-07
|
|
CP-07 Dữ liệu
mở, minh bạch, đổi mới sáng tạo
|
SP-02,
DP-03, DP-08, GP-07
|
III.2.3.2. Định
hướng cụ thể hóa nguyên tắc cốt lõi
Từ ma trận
trên có thể thấy:
• các
nguyên tắc cốt lõi được cụ thể hóa thông qua nhiều nhóm nguyên tắc khác nhau,
không tập trung vào một lớp kiến trúc duy nhất;
• mỗi
nguyên tắc cốt lõi thường được hiện thực hóa thông qua sự kết hợp của:
- Nguyên
tắc chiến lược (SP);
- Nguyên
tắc nghiệp vụ (BP);
- Nguyên
tắc dữ liệu (DP);
- Nguyên
tắc ứng dụng (AP);
- Nguyên
tắc công nghệ (TP);
- Nguyên
tắc quản trị (GP);
- Nguyên
tắc an toàn thông tin (SCP).
Cách tiếp
cận này bảo đảm rằng các nguyên tắc cốt lõi không dừng lại ở định hướng, mà
được “thấm” vào toàn bộ các lớp của kiến trúc.
III.3. Nhóm nguyên tắc chiến lược (SP)
III.3.1.
Kiến trúc tổng thể số là khung dẫn dắt bắt buộc cho chuyển đổi số (SP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai là khung kiến trúc dẫn dắt bắt buộc, làm căn cứ cho việc
thiết kế, lựa chọn, triển khai và đánh giá tất cả các chương trình, đề án, dự
án CNTT và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
Cơ sở của
nguyên tắc
Bảo đảm
tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, khắc phục triển khai manh mún
theo dự án.
Định hướng
áp dụng
• Bắt buộc
thẩm định kiến trúc đối với mọi dự án CNTT/CĐS
• Không
điều chỉnh kiến trúc theo yêu cầu riêng lẻ của dự án
• Mọi ngoại
lệ phải qua cơ chế quản trị kiến trúc
III.3.2.
Kiến trúc phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (SP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải phục vụ trực tiếp các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
cải cách hành chính và quản trị nhà nước của Tỉnh Đồng Nai.
Cơ sở của
nguyên tắc
Kiến trúc
chỉ có giá trị khi tạo ra giá trị công, phù hợp định hướng chuyển đổi số của
Tỉnh Đồng Nai.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
năng lực phục vụ điều hành, dịch vụ công, kinh tế số.
• Không đầu
tư CNTT thuần công nghệ.
• Đánh giá
kiến trúc gắn với hiệu quả quản trị.
III.3.3.
Phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (SP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số được thiết kế đặc thù cho mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
trong đó cấp tỉnh quản trị tập trung, cấp phường/xã triển khai thống nhất.
Cơ sở của
nguyên tắc
Mô hình 2
cấp đòi hỏi loại bỏ kiến trúc trung gian và hệ thống CNTT cục bộ.
Định hướng
áp dụng
• Tỉnh quản
lý kiến trúc, dữ liệu, IOC, SOC
• Phường/xã
không xây dựng hệ thống độc lập
• Một kiến
trúc - nhiều điểm triển khai
III.3.4. Dữ
liệu là nền tảng cho quản trị và điều hành (SP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải lấy dữ liệu làm nền tảng trung tâm cho quản trị, điều hành,
hoạch định chính sách và cung cấp dịch vụ công.
Cơ sở của
nguyên tắc
Kế thừa
trực tiếp Khung Kiến trúc tổng thể Quốc gia số, Khung Kiến trúc dữ liệu quốc
gia và Luật Dữ liệu.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
xây năng lực dữ liệu trước ứng dụng
• IOC khai
thác dữ liệu dùng chung
• Quyết
định dựa trên dữ liệu, không chỉ báo cáo
III.3.5.
Quản trị tập trung - triển khai thống nhất - vận hành phân tán (SP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số được quản trị tập trung ở cấp tỉnh, triển khai thống nhất trên toàn
địa bàn và vận hành phân tán theo chức năng.
Cơ sở của
nguyên tắc
Bảo đảm
kiểm soát kiến trúc nhưng vẫn linh hoạt triển khai.
Định hướng
áp dụng
• Một kiến
trúc - nhiều đơn vị vận hành
• Không
phân quyền làm mất kiểm soát dữ liệu
• Mọi thay
đổi kiến trúc phải qua cấp tỉnh
III.3.6.
Kiến trúc là hệ thống sống, có khả năng tiến hóa (SP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số là hệ thống sống, được cập nhật và tiến hóa theo thể chế, công nghệ
và nhu cầu phát triển của tỉnh.
Cơ sở của
nguyên tắc
Các phương
pháp phát triển kiến trúc đều yêu cầu kiến trúc phải có vòng đời và khả năng
thích ứng dài hạn.
Định hướng
áp dụng
• Phiên bản
hóa kiến trúc định kỳ
• Không
“đóng cứng” theo công nghệ
• Mở rộng
tầm nhìn đến 2045
III.4. Nhóm nguyên tắc nghiệp vụ (BP)
III.4.1.
Lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm (BP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
Mọi nghiệp
vụ quản lý nhà nước, dịch vụ công và kênh tương tác số trong Khung kiến trúc số
tỉnh Đồng Nai phải lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm thuận
tiện, minh bạch, không phụ thuộc địa giới hành chính.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này kế thừa trực tiếp định hướng của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số về
Chính quyền phục vụ, đồng thời phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính và mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Định hướng
áp dụng
• Thiết kế
nghiệp vụ theo hành trình người dùng, không theo cơ cấu tổ chức.
• Dịch vụ
công được cung cấp thống nhất trên toàn tỉnh, không phân mảnh theo phường/xã.
• Phường/xã
là điểm tiếp xúc và phục vụ, không là nơi “thiết kế nghiệp vụ”.
III.4.2.
Đơn giản hóa, liên thông và số hóa quy trình nghiệp vụ (BP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Các quy
trình nghiệp vụ trong Kiến trúc tổng thể số phải được đơn giản hóa, liên thông
và số hóa, ưu tiên loại bỏ trung gian, giảm thủ tục thủ công và giấy tờ.
Cơ sở của
nguyên tắc
Quy trình
nghiệp vụ phức tạp, phân mảnh là rào cản lớn nhất đối với chuyển đổi số; số hóa
quy trình là điều kiện tiên quyết để ứng dụng dữ liệu và công nghệ số hiệu quả.
Định hướng
áp dụng
• Chuẩn hóa
quy trình nghiệp vụ theo mô hình tỉnh - phường/xã.
• Ưu tiên
liên thông nghiệp vụ thay vì số hóa từng khâu rời rạc.
• Không
triển khai ứng dụng CNTT cho quy trình chưa được chuẩn hóa.
III.4.3.
Một lần khai báo - sử dụng nhiều lần trong toàn bộ nghiệp vụ (BP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Thông tin
của người dân, doanh nghiệp và tổ chức chỉ thu thập một lần, được sử
dụng nhiều lần trong toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định pháp
luật.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này là nền tảng của Chính quyền số, gắn trực tiếp với Khung Kiến trúc dữ liệu
quốc gia và Luật Dữ liệu, nhằm giảm gánh nặng thủ tục và nâng cao chất lượng
phục vụ.
Định hướng
áp dụng
• Thiết kế
nghiệp vụ dựa trên tái sử dụng dữ liệu, không dựa trên trao đổi thủ công.
• Không yêu
cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có trong hệ thống.
• Mọi ngoại
lệ phải có căn cứ pháp lý rõ ràng.
III.4.4.
Nghiệp vụ được thiết kế dựa trên dữ liệu, không dựa trên báo cáo (BP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Nghiệp vụ
quản lý nhà nước phải được thiết kế và vận hành dựa trên dữ liệu, từng bước
giảm phụ thuộc vào báo cáo thủ công, tổng hợp định kỳ.
Cơ sở của
nguyên tắc
Chuyển đổi
số không đạt hiệu quả nếu vẫn vận hành theo mô hình “xin báo cáo - tổng hợp -
trình ký”; nghiệp vụ phải gắn trực tiếp với dữ liệu phát sinh trong quá trình
xử lý.
Định hướng
áp dụng
• Dữ liệu
phát sinh trong xử lý nghiệp vụ là nguồn dữ liệu chính cho điều hành.
• IOC khai
thác dữ liệu nghiệp vụ, không thay thế quy trình nghiệp vụ.
• Báo cáo
chỉ là sản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu.
III.4.5.
Phân định rõ vai trò nghiệp vụ giữa cấp tỉnh và cấp phường/xã (BP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Nghiệp vụ
quản lý nhà nước trong Kiến trúc tổng thể số phải phân định rõ vai trò giữa cấp
tỉnh và cấp phường/xã, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Cơ sở của
nguyên tắc
Việc không
phân định rõ vai trò nghiệp vụ sẽ dẫn đến trùng lặp, chồng chéo hoặc phát sinh
hệ thống CNTT cục bộ ở cấp cơ sở.
Định hướng
áp dụng
• Cấp tỉnh:
xây dựng chính sách, chuẩn hóa nghiệp vụ, điều hành và giám sát.
• Cấp
phường/xã: thực hiện nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ, cập nhật dữ liệu.
• Không
phát sinh nghiệp vụ “tự thiết kế” ở cấp phường/xã.
III.4.6.
Nghiệp vụ số phải bảo đảm tính pháp lý và trách nhiệm giải trình (BP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Mọi nghiệp
vụ được số hóa và triển khai trên môi trường số phải bảo đảm giá trị pháp lý,
khả năng kiểm tra, truy vết và trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp
luật.
Cơ sở của
nguyên tắc
Luật Giao
dịch điện tử và các quy định liên quan yêu cầu hồ sơ, kết quả điện tử phải có
giá trị pháp lý tương đương hồ sơ giấy.
Định hướng
áp dụng
• Nghiệp vụ
số phải gắn với định danh, xác thực và chữ ký số.
• Bảo đảm
lưu vết đầy đủ quá trình xử lý.
• Không
triển khai nghiệp vụ số nếu chưa bảo đảm cơ sở pháp lý.
III.4.7.
Trải nghiệm số hợp nhất, lấy người dùng làm trung tâm xuyên suốt (BP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Các dịch vụ
số phải được thiết kế theo hướng lấy người dùng làm trung tâm, bảo đảm trải
nghiệm thống nhất, liền mạch và không phân mảnh giữa các hệ thống, cơ quan hoặc
cấp chính quyền.
Cơ sở của
nguyên tắc
Các dịch vụ
số phải được thiết kế theo hướng lấy người dùng làm trung tâm, bảo đảm trải
nghiệm thống nhất, liền mạch và không phân mảnh giữa các hệ thống, cơ quan hoặc
cấp chính quyền.
Định hướng
áp dụng
• Tổ chức
dịch vụ theo hành trình người dùng, không theo cơ cấu tổ chức.
• Cung cấp
một điểm truy cập thống nhất cho các dịch vụ số.
• Thực hiện
nguyên tắc “một lần khai báo - sử dụng nhiều lần”.
• Tích hợp
các hệ thống nội bộ phía sau lớp giao diện dùng chung.
• Bảo đảm
trải nghiệm nhất quán trên các kênh cung cấp dịch vụ.
III.5. Nhóm nguyên tắc dữ liệu (DP)
III.5.1. Dữ
liệu là tài nguyên chiến lược của tỉnh (DP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xác định là tài nguyên chiến
lược của tỉnh, phục vụ quản trị nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và
cung cấp dịch vụ công; không phải là tài sản riêng của từng cơ quan, đơn vị.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này kế thừa trực tiếp Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến trúc dữ
liệu quốc gia số 1.0 và Luật Dữ liệu, xác lập vai trò trung tâm của dữ liệu
trong Chính quyền số.
Định hướng
áp dụng
• Dữ liệu
được quản lý thống nhất ở cấp tỉnh, không phân tán theo đơn vị.
• Mọi hệ
thống thông tin phải coi dữ liệu là tài sản dùng chung theo phân quyền.
• Không cho
phép hình thành “kho dữ liệu riêng” ngoài kiến trúc tổng thể số.
III.5.2.
Một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất cho mỗi loại dữ liệu (DP-02) Phát
biểu nguyên tắc
Mỗi loại dữ
liệu trong Kiến trúc tổng thể số chỉ có một nguồn dữ liệu chính thức, tin
cậy, do một chủ thể chịu trách nhiệm quản lý và bảo đảm chất lượng.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
“một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất” là nền tảng của chia sẻ dữ liệu hiệu quả,
tránh trùng lặp, mâu thuẫn và sai lệch thông tin.
Định hướng
áp dụng
• Xác định
rõ chủ quản dữ liệu và đơn vị chịu trách nhiệm chất lượng dữ liệu.
• Các hệ thống
khác chỉ được khai thác, không sao chép dữ liệu gốc.
• Ưu tiên
sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
III.5.3.
Chia sẻ dữ liệu là mặc định, bảo mật là bắt buộc (DP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
trong Kiến trúc tổng thể số mặc định được chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước
theo quy định pháp luật; việc hạn chế chia sẻ chỉ được thực hiện khi có căn cứ
pháp lý rõ ràng, đồng thời bảo mật dữ liệu là yêu cầu bắt buộc.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này phù hợp Luật Dữ liệu, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, các quy định về kết
nối, chia sẻ dữ liệu và định hướng Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số về chia
sẻ dữ liệu là nghĩa vụ, không phải lựa chọn.
Định hướng
áp dụng
• Thiết kế
hệ thống theo hướng sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua nền tảng tích hợp, chia sẻ.
• Thực hiện
phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập và kiểm soát sử dụng dữ liệu.
• Không sử
dụng lý do “bảo mật” để từ chối chia sẻ dữ liệu trái quy định.
III.5.4.
Thu thập dữ liệu một lần, sử dụng nhiều lần (DP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và điều hành chỉ được thu thập
một lần, sau đó được sử dụng lại nhiều lần trong toàn bộ hệ thống theo đúng
thẩm quyền.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này gắn chặt với cải cách thủ tục hành chính, nâng cao trải nghiệm người dân,
doanh nghiệp và tối ưu chi phí vận hành của chính quyền.
Định hướng
áp dụng
• Không yêu
cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã có trong hệ thống.
• Ưu tiên
tích hợp, khai thác dữ liệu dùng chung thay vì tạo dữ liệu mới.
• Mọi ngoại
lệ phải có căn cứ pháp lý và được kiểm soát.
III.5.5.
Quản trị dữ liệu theo vòng đời thống nhất (DP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
trong Kiến trúc tổng thể số phải được quản trị theo vòng đời thống nhất, từ tạo
lập, cập nhật, khai thác, lưu trữ đến hủy bỏ theo quy định.
Cơ sở của
nguyên tắc
Quản trị
vòng đời dữ liệu là yêu cầu bắt buộc để bảo đảm chất lượng, an toàn, tuân thủ
pháp luật và khai thác hiệu quả dữ liệu trong dài hạn.
Định hướng
áp dụng
• Thiết lập
quy trình quản trị vòng đời dữ liệu cho từng nhóm dữ liệu.
• Bảo đảm
dữ liệu đạt các tiêu chí: đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung.
• Kiểm soát
việc lưu trữ và hủy dữ liệu theo quy định pháp luật.
III.5.6. Dữ
liệu phục vụ điều hành phải kịp thời, chính xác và có thể kiểm chứng (DP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
phục vụ chỉ đạo, điều hành và ra quyết định phải kịp thời, chính xác, nhất quán
và có thể kiểm chứng, không dựa trên dữ liệu tổng hợp chậm hoặc thiếu nguồn
gốc.
Cơ sở của
nguyên tắc
Điều hành
dựa trên dữ liệu chỉ có ý nghĩa khi dữ liệu phản ánh đúng thực tế và có khả
năng truy vết, kiểm tra.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
khai thác dữ liệu phát sinh trực tiếp từ hệ thống nghiệp vụ.
• IOC khai
thác dữ liệu thời gian gần thực, không sử dụng dữ liệu “thủ công”.
• Bảo đảm
khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu khi cần kiểm tra, giám sát.
III.5.7.
Tách bạch dữ liệu, ứng dụng và lớp điều hành (DP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải tách bạch rõ ràng giữa dữ liệu, ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều
hành, tránh trộn lẫn chức năng và làm suy giảm khả năng mở rộng, tích hợp.
Cơ sở của
nguyên tắc
Tách bạch
các lớp là nguyên tắc cốt lõi của TOGAF, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, bảo đảm kiến trúc linh hoạt, dễ mở rộng
và dễ kiểm soát.
Định hướng
áp dụng
• Dữ liệu
được quản lý tập trung trong kiến trúc dữ liệu.
• Ứng dụng
nghiệp vụ không sở hữu dữ liệu gốc.
• IOC và
các công cụ điều hành chỉ khai thác, phân tích dữ liệu, không thay thế hệ thống
nguồn.
III.5.8.
Phát triển và khai thác dữ liệu mở (DP-08)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu
phải được chia sẻ và công khai dưới dạng dữ liệu mở theo quy định của pháp luật
nhằm nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và thúc đẩy đổi mới sáng
tạo.
Cơ sở của
nguyên tắc
Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số xác định dữ liệu là tài sản chiến lược, trong đó dữ
liệu mở là nền tảng để tăng cường minh bạch, hỗ trợ giám sát xã hội và thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu.
Định hướng
áp dụng
• Công bố
và cung cấp dữ liệu mở theo quy định, trừ các dữ liệu thuộc phạm vi bảo mật.
• Chuẩn hóa
dữ liệu để bảo đảm khả năng chia sẻ và tái sử dụng.
• Tạo điều
kiện cho tổ chức, doanh nghiệp và người dân khai thác dữ liệu.
• Gắn việc
chia sẻ dữ liệu với trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước.
• Khuyến
khích sử dụng dữ liệu để phát triển sản phẩm, dịch vụ và mô hình đổi mới sáng
tạo.
III.6. Nhóm nguyên tắc ứng dụng và nền tảng (AP)
III.6.1. Ưu
tiên nền tảng dùng chung, hạn chế phát triển ứng dụng đơn lẻ (AP-01)
Phát biểu nguyên
tắc
Trong Khung
kiến trúc số tỉnh Đồng Nai, ưu tiên sử dụng các nền tảng số dùng chung cấp
tỉnh và cấp quốc gia; chỉ phát triển ứng dụng đơn lẻ khi nền tảng dùng
chung không đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này kế thừa trực tiếp định hướng Platform-first của Khung Kiến trúc tổng
thể quốc gia số và TOGAF, nhằm tránh đầu tư trùng lặp, tăng khả năng tích hợp
và mở rộng hệ thống.
Định hướng
áp dụng
• Mọi đề
xuất ứng dụng mới phải rà soát khả năng đáp ứng của nền tảng dùng chung.
• Không đầu
tư nền tảng hoặc ứng dụng trùng chức năng đã có ở cấp tỉnh hoặc quốc gia.
• Ưu tiên
mở rộng, cấu hình nền tảng hiện hữu thay vì xây dựng mới.
III.6.2.
Một chức năng nghiệp vụ - một hệ thống chủ đạo (AP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Mỗi chức năng
nghiệp vụ trong Kiến trúc tổng thể số chỉ có một hệ thống thông tin chủ đạo chịu
trách nhiệm xử lý chính; không triển khai song song nhiều hệ thống cho cùng một
chức năng.
Cơ sở của
nguyên tắc
Việc tồn
tại nhiều hệ thống cho cùng một chức năng gây phân mảnh dữ liệu, khó tích hợp
và làm suy giảm hiệu quả quản trị, trái với nguyên tắc kiến trúc thống nhất của
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Định hướng
áp dụng
• Xác định
rõ hệ thống chủ đạo cho từng chức năng nghiệp vụ.
• Các hệ
thống khác chỉ được tích hợp, khai thác hoặc hỗ trợ, không thay thế hệ thống
chủ đạo.
• Dự án tạo
thêm hệ thống trùng chức năng không được phê duyệt.
III.6.3.
Ứng dụng phải tuân thủ kiến trúc dữ liệu dùng chung (AP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Mọi ứng
dụng trong Kiến trúc tổng thể số phải tuân thủ kiến trúc dữ liệu dùng chung,
không tự quản lý dữ liệu gốc hoặc hình thành kho dữ liệu cục bộ.
Cơ sở của
nguyên tắc
Nguyên tắc
này bảo đảm thực thi hiệu quả các nguyên tắc dữ liệu đã nêu tại Mục III.4 và
Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia số 1.0.
Định hướng
áp dụng
• Ứng dụng
chỉ tạo và quản lý dữ liệu nghiệp vụ phát sinh theo thẩm quyền.
• Dữ liệu
gốc, dữ liệu chủ được khai thác từ kho dữ liệu dùng chung.
• Không cho
phép ứng dụng tự sao chép và lưu trữ dữ liệu gốc ngoài kiến trúc.
III.6.4. Tách
bạch rõ ràng giữa ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành (AP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
ứng dụng phải tách bạch rõ ràng giữa ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành,
phân tích, tránh trộn lẫn chức năng.
Cơ sở của
nguyên tắc
Tách bạch
các lớp ứng dụng là nguyên tắc cốt lõi của TOGAF, Khung Kiến trúc tổng thể quốc
gia số, giúp kiến trúc linh hoạt, dễ mở rộng và dễ kiểm soát.
Định hướng
áp dụng
• Ứng dụng
nghiệp vụ tập trung xử lý nghiệp vụ và phát sinh dữ liệu.
• Lớp điều
hành (IOC, hệ thống báo cáo, phân tích) chỉ khai thác dữ liệu.
• Không để
IOC hoặc hệ thống điều hành thay thế chức năng của ứng dụng nghiệp vụ.
III.6.5.
Ứng dụng được thiết kế theo hướng mở, dễ tích hợp (AP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Mọi ứng
dụng trong Kiến trúc tổng thể số phải được thiết kế theo hướng mở, sẵn sàng
tích hợp, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
Cơ sở của
nguyên tắc
Khả năng
tích hợp là điều kiện bắt buộc để liên thông dữ liệu, liên thông nghiệp vụ và
mở rộng kiến trúc trong dài hạn.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
ứng dụng có khả năng cung cấp và sử dụng giao diện lập trình (API).
• Tuân thủ
các tiêu chuẩn tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và quốc gia.
• Tránh
giải pháp “đóng”, khó tích hợp hoặc phụ thuộc nhà cung cấp.
III.6.6.
Không khóa công nghệ, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng (AP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Ứng dụng và
nền tảng trong Kiến trúc tổng thể số không được khóa công nghệ, phải bảo
đảm khả năng thay thế, mở rộng và nâng cấp trong tương lai.
Cơ sở của
nguyên tắc
Khóa công
nghệ làm gia tăng rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp, tăng chi phí và hạn chế khả
năng tiến hóa kiến trúc.
Định hướng
áp dụng
• Không lựa
chọn giải pháp chỉ tương thích với một hệ sinh thái độc quyền.
• Bảo đảm
dữ liệu và chức năng có thể chuyển đổi khi cần thiết.
• Đánh giá
rủi ro khóa công nghệ trong thẩm định dự án.
III.6.7.
Ứng dụng hỗ trợ vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (AP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Ứng dụng và
nền tảng trong Kiến trúc tổng thể số phải hỗ trợ hiệu quả mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm triển khai thống nhất từ tỉnh đến
phường/xã.
Cơ sở của
nguyên tắc
Mô hình
chính quyền 2 cấp yêu cầu ứng dụng được thiết kế tập trung, dùng chung và dễ
triển khai ở cấp cơ sở.
Định hướng
áp dụng
• Ứng dụng
được vận hành tập trung cấp tỉnh, cung cấp cho phường/xã khai thác.
• Không
phát triển ứng dụng riêng lẻ cho từng phường/xã.
• Cấu hình
linh hoạt theo chức năng, không theo đơn vị hành chính.
III.7. Nhóm nguyên tắc công nghệ và hạ tầng (TP)
III.7.1. Ưu
tiên điện toán đám mây và hạ tầng linh hoạt (TP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai phải ưu tiên điện toán đám
mây, ảo hóa và hạ tầng linh hoạt, bảo đảm khả năng mở rộng, tối ưu chi phí
và đáp ứng yêu cầu vận hành Chính quyền số.
Cơ sở của nguyên
tắc
• Phù hợp
định hướng Cloud-first của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
• Cho phép
phân bổ tài nguyên linh hoạt theo nhu cầu thực tế.
• Hạn chế
đầu tư dàn trải, khó mở rộng và nhanh lỗi thời.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
sử dụng hạ tầng điện toán đám mây của tỉnh, quốc gia hoặc thuê dịch vụ theo quy
định.
• Kết hợp
trung tâm dữ liệu hiện hữu với dịch vụ đám mây để bảo đảm liên tục hoạt động.
• Không đầu
tư hạ tầng chuyên dụng cục bộ nếu đã có khả năng cung cấp từ hạ tầng dùng
chung.
III.7.2. Công
nghệ phải phục vụ nghiệp vụ và dữ liệu, không triển khai vì công nghệ (TP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Việc lựa
chọn và triển khai công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số phải xuất phát từ
yêu cầu nghiệp vụ và dữ liệu, không triển khai công nghệ chỉ vì xu hướng
hoặc tính mới.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Tránh đầu
tư công nghệ không mang lại giá trị thực tiễn.
• Bảo đảm
chuyển đổi số gắn với cải cách nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả quản trị.
• Phù hợp
nguyên tắc TOGAF về gắn công nghệ với kiến trúc nghiệp vụ.
Định hướng
áp dụng
• Mọi đề
xuất công nghệ phải chứng minh được giá trị đối với nghiệp vụ và dữ liệu.
• Không
triển khai công nghệ mới nếu chưa có kịch bản sử dụng rõ ràng.
• Ưu tiên
cải tiến nghiệp vụ trước khi đầu tư công nghệ phức tạp.
III.7.3.
Ứng dụng công nghệ mới theo lộ trình và có kiểm soát (TP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, mô phỏng số chỉ
được ứng dụng theo lộ trình, có đánh giá rủi ro và kiểm soát, phù hợp với
năng lực quản trị của tỉnh.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Công nghệ
mới tiềm ẩn rủi ro về kỹ thuật, pháp lý và an toàn thông tin.
• Cần bảo
đảm tuân thủ pháp luật, đặc biệt trong xử lý dữ liệu và ra quyết định.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
thí điểm có kiểm soát trước khi mở rộng.
• Đánh giá
tác động về pháp lý, an toàn, chi phí và hiệu quả.
• Không
triển khai diện rộng công nghệ mới khi chưa đủ điều kiện quản trị.
III.7.4. Hạ
tầng công nghệ phải bảo đảm tính sẵn sàng, liên tục và khả năng phục hồi (TP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số phải bảo đảm tính sẵn sàng cao, hoạt
động liên tục và khả năng phục hồi nhanh, đáp ứng yêu cầu vận hành ổn định
của Chính quyền số.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Các hệ
thống số ngày càng đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động quản lý nhà nước.
• Gián đoạn
hạ tầng gây ảnh hưởng trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và điều hành.
Định hướng
áp dụng
• Thiết kế
hạ tầng có phương án dự phòng và khôi phục.
• Ưu tiên
kiến trúc phân tán, tránh điểm lỗi đơn lẻ.
• Định kỳ
kiểm tra, diễn tập khả năng phục hồi hệ thống.
III.7.5.
Chuẩn hóa hạ tầng để phục vụ triển khai thống nhất toàn tỉnh (TP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ phải được chuẩn hóa và triển khai thống nhất trên toàn tỉnh,
bảo đảm các hệ thống có thể vận hành đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp phường/xã.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Chuẩn hóa
hạ tầng là điều kiện để triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
• Giảm chi
phí vận hành, hỗ trợ và bảo trì.
Định hướng
áp dụng
• Áp dụng
thống nhất các tiêu chuẩn, cấu hình hạ tầng do tỉnh ban hành.
• Phường/xã
sử dụng hạ tầng dùng chung, không đầu tư hạ tầng CNTT riêng lẻ.
• Không cho
phép triển khai hạ tầng không tương thích kiến trúc chung.
III.7.6. Hạ
tầng phải hỗ trợ đầy đủ cho IOC, SOC và các nền tảng điều hành (TP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận hành Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC), Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) và
các nền tảng điều hành, phân tích của tỉnh.
Cơ sở của
nguyên tắc
• IOC và
SOC là thành phần trọng yếu trong mô hình Chính quyền số.
• Thiếu hạ
tầng phù hợp sẽ làm suy giảm hiệu quả điều hành và an toàn hệ thống.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
hạ tầng tính toán, lưu trữ, kết nối cho IOC và SOC.
• Bảo đảm
khả năng xử lý dữ liệu lớn và dữ liệu thời gian gần thực.
• Không
triển khai IOC, SOC vượt quá năng lực hạ tầng hiện có.
III.7.7.
Không khóa công nghệ hạ tầng, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng (TP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số không được khóa công nghệ, phải
bảo đảm khả năng thay thế, mở rộng và nâng cấp trong dài hạn.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Khóa công
nghệ làm gia tăng rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.
• Hạn chế
khả năng tiến hóa kiến trúc và tăng chi phí dài hạn.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
hạ tầng dựa trên tiêu chuẩn mở.
• Tránh
giải pháp phụ thuộc độc quyền vào một nhà cung cấp.
• Đánh giá
rủi ro khóa công nghệ trong thẩm định đầu tư hạ tầng.
III.7.8. Ưu
tiên tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI First) (TP-08)
Phát biểu
nguyên tắc
Các hệ
thống và quy trình số phải được thiết kế theo hướng ưu tiên tự động hóa và tích
hợp trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, giảm phụ thuộc vào thao tác
thủ công và hỗ trợ ra quyết định.
Cơ sở của
nguyên tắc
Các hệ
thống và quy trình số phải được thiết kế theo hướng ưu tiên tự động hóa và tích
hợp trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, giảm phụ thuộc vào thao tác
thủ công và hỗ trợ ra quyết định.
Định hướng
áp dụng
• Ưu tiên
tự động hóa các quy trình nghiệp vụ có tính lặp lại và chuẩn hóa.
• Tích hợp
các năng lực AI trong phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
• Thiết kế
hệ thống sẵn sàng tích hợp và mở rộng các dịch vụ AI.
• Bảo đảm
việc ứng dụng AI tuân thủ các yêu cầu về minh bạch, an toàn và trách nhiệm giải
trình.
• Giảm
thiểu xử lý thủ công, chuyển dần sang vận hành dựa trên dữ liệu và tự động hóa.
III.8. Nhóm nguyên tắc an toàn thông tin và an ninh mạng (SCP)
III.8.1.
Bảo đảm an toàn, an ninh ngay từ thiết kế kiến trúc (SCP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
An toàn
thông tin và an ninh mạng phải được tích hợp ngay từ khâu thiết kế kiến trúc,
không phải là thành phần bổ sung sau khi hệ thống đã triển khai.
Cơ sở của
nguyên tắc
• An toàn
thông tin là yêu cầu bắt buộc theo pháp luật và định hướng Chính phủ số.
• Việc bổ
sung an toàn sau triển khai làm tăng chi phí, rủi ro và khó kiểm soát.
Định hướng
áp dụng
• Mọi hệ
thống thông tin phải được đánh giá yêu cầu an toàn thông tin ngay từ giai đoạn
thiết kế.
• Áp dụng
phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định.
• Không
triển khai hệ thống nếu chưa xác định rõ phương án bảo đảm an toàn.
III.8.2.
Bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư là yêu cầu bắt buộc (SCP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Dữ liệu và
quyền riêng tư của cá nhân, tổ chức phải được bảo vệ trong toàn bộ vòng đời
dữ liệu, không đánh đổi quyền riêng tư để lấy sự tiện lợi kỹ thuật.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Tuân thủ
Luật Dữ liệu, Luật An toàn thông tin mạng và các quy định liên quan.
• Bảo vệ
quyền riêng tư là nền tảng của niềm tin trong môi trường số.
Định hướng
áp dụng
• Thực hiện
phân loại dữ liệu, xác định dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm.
• Áp dụng
các biện pháp bảo vệ phù hợp theo mức độ rủi ro.
• Không thu
thập, khai thác dữ liệu vượt quá mục đích đã được pháp luật cho phép.
III.8.3.
Quản lý truy cập và định danh số thống nhất, có kiểm soát (SCP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Việc truy
cập hệ thống, dữ liệu và dịch vụ số phải được quản lý thống nhất thông qua
cơ chế định danh, xác thực và phân quyền, bảo đảm đúng người, đúng vai trò,
đúng thẩm quyền.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Quản lý
truy cập không chặt chẽ là nguyên nhân phổ biến gây mất an toàn thông tin.
• Định danh
và xác thực là nền tảng cho dịch vụ công số và giao dịch điện tử.
Định hướng
áp dụng
• Áp dụng
định danh điện tử thống nhất cho cán bộ, công chức và người dùng.
• Phân
quyền truy cập theo vai trò nghiệp vụ, không cấp quyền tràn lan.
• Kiểm soát
và rà soát định kỳ quyền truy cập hệ thống.
III.8.4.
Giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung thông qua SOC (SCP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Hoạt động
giám sát, phát hiện và ứng phó sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng phải
được thực hiện tập trung thông qua Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an
ninh mạng (SOC) cấp tỉnh.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Giám sát
phân tán làm giảm khả năng phát hiện và ứng phó kịp thời.
• SOC là mô
hình được khuyến nghị trong Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Định hướng
áp dụng
• SOC cấp
tỉnh giám sát toàn bộ hệ thống thông tin từ tỉnh đến phường/xã.
• Kết nối,
phối hợp với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia.
• Không
triển khai các hệ thống giám sát an ninh mạng cục bộ ngoài SOC.
III.8.5.
Bảo đảm tính sẵn sàng và khả năng phục hồi trước sự cố (SCP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Hệ thống
thông tin và hạ tầng số phải bảo đảm tính sẵn sàng cao và khả năng phục hồi
nhanh trước các sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng và thảm họa.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Gián đoạn
hệ thống gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lý nhà nước và người dân.
• Khả năng
phục hồi là yêu cầu cốt lõi của hạ tầng số hiện đại.
Định hướng
áp dụng
• Xây dựng
phương án dự phòng, sao lưu và khôi phục dữ liệu.
• Định kỳ
diễn tập ứng phó sự cố và phục hồi hệ thống.
• Không vận
hành hệ thống trọng yếu nếu chưa có phương án dự phòng.
III.8.6. An
toàn thông tin gắn với trách nhiệm giải trình (SCP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Bảo đảm an
toàn thông tin và an ninh mạng phải gắn với trách nhiệm rõ ràng của từng cơ
quan, đơn vị và cá nhân, không để xảy ra tình trạng “không ai chịu trách
nhiệm”.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Trách
nhiệm giải trình là yêu cầu bắt buộc của quản trị nhà nước hiện đại.
• An toàn
thông tin không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là vấn đề tổ chức và quản lý.
Định hướng
áp dụng
• Phân công
rõ trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cho từng hệ thống.
• Xác định
đầu mối chịu trách nhiệm khi xảy ra sự cố.
• Đưa tiêu
chí an toàn thông tin vào đánh giá hiệu quả quản lý.
III.8.7. An
toàn thông tin và an ninh mạng phải đồng bộ với kiến trúc tổng thể số (SCP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Các giải
pháp an toàn thông tin và an ninh mạng phải được thiết kế, triển khai đồng
bộ với Kiến trúc tổng thể số, không triển khai rời rạc hoặc tách biệt khỏi
kiến trúc chung.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Giải pháp
an toàn rời rạc làm tăng chi phí và giảm hiệu quả bảo vệ.
• Đồng bộ
kiến trúc giúp kiểm soát rủi ro tổng thể.
Định hướng
áp dụng
• Mọi giải
pháp an toàn thông tin phải được thẩm định kiến trúc.
• Không
triển khai giải pháp bảo mật độc lập, không tích hợp với SOC và kiến trúc
chung.
• Ưu tiên
các giải pháp bảo mật hỗ trợ tích hợp, giám sát tập trung.
III.9. Nhóm nguyên tắc quản trị kiến trúc (GP)
III.9.1.
Quản trị kiến trúc tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh (GP-01)
Phát biểu
nguyên tắc
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai phải được quản trị tập trung, thống nhất ở cấp tỉnh,
áp dụng xuyên suốt cho toàn bộ hệ thống chính quyền từ tỉnh đến phường/xã.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Kiến trúc
tổng thể số là tài sản quản trị chung của tỉnh, không thuộc riêng một cơ quan
hay dự án.
• Quản trị
phân tán làm suy giảm hiệu lực kiểm soát kiến trúc, gây phân mảnh và trùng lặp
đầu tư.
• Phù hợp
với TOGAF và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Định hướng
áp dụng
• Cấp tỉnh
chịu trách nhiệm ban hành, duy trì và cập nhật kiến trúc tổng thể số.
• Phường/xã
triển khai, khai thác kiến trúc theo hướng dẫn thống nhất.
• Không cho
phép tồn tại nhiều “phiên bản kiến trúc” song song trong tỉnh.
III.9.2.
Tuân thủ kiến trúc là yêu cầu bắt buộc trong đầu tư và triển khai (GP-02)
Phát biểu
nguyên tắc
Mọi chương
trình, đề án, dự án CNTT và chuyển đổi số phải tuân thủ Kiến trúc tổng thể
số; việc tuân thủ kiến trúc là điều kiện bắt buộc để xem xét phê duyệt và
triển khai.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Kiến trúc
chỉ có giá trị khi được thực thi.
• Không có
cơ chế tuân thủ, kiến trúc sẽ trở thành tài liệu hình thức.
Định hướng
áp dụng
• Thẩm định
kiến trúc là bước bắt buộc trong quy trình phê duyệt dự án.
• Dự án
không phù hợp kiến trúc không được triển khai hoặc không được bố trí vốn.
• Các ngoại
lệ phải được phê duyệt theo cơ chế quản trị kiến trúc.
III.9.3.
Kiến trúc gắn với kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số (GP-03)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số là căn cứ kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số, bảo đảm
đầu tư đúng định hướng, tránh trùng lặp và lãng phí.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Đầu tư
CNTT không theo kiến trúc dẫn đến phân mảnh hệ thống và gia tăng chi phí dài
hạn.
• TOGAF coi
quản trị kiến trúc là công cụ kiểm soát đầu tư hiệu quả.
Định hướng
áp dụng
• Mọi đề
xuất đầu tư CNTT phải đối chiếu với kiến trúc tổng thể số.
• Ưu tiên
đầu tư các năng lực kiến trúc dùng chung.
• Không phê
duyệt đầu tư tạo thêm hệ thống trùng chức năng.
III.9.4.
Quản trị thay đổi kiến trúc theo quy trình chính thức (GP-04)
Phát biểu
nguyên tắc
Mọi thay
đổi, điều chỉnh Kiến trúc tổng thể số phải được thực hiện theo quy trình
quản trị thay đổi chính thức, không điều chỉnh tùy tiện theo yêu cầu của
từng dự án.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Kiến trúc
là hệ thống tổng thể, thay đổi cục bộ có thể gây tác động dây chuyền.
• Quản trị
thay đổi là yêu cầu cốt lõi của TOGAF.
Định hướng
áp dụng
• Thiết lập
quy trình đề xuất, đánh giá và phê duyệt thay đổi kiến trúc.
• Đánh giá
tác động của thay đổi đến toàn bộ hệ sinh thái số.
• Lưu vết
và công bố các phiên bản kiến trúc đã được phê duyệt.
III.9.5.
Kiến trúc được quản trị xuyên suốt vòng đời chuyển đổi số (GP-05)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải được quản trị xuyên suốt toàn bộ vòng đời chuyển đổi số,
từ định hướng, thiết kế, triển khai đến vận hành và tái cấu trúc.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Chuyển
đổi số là quá trình dài hạn, không phải dự án ngắn hạn.
• Kiến trúc
chỉ phát huy hiệu quả khi đồng hành xuyên suốt vòng đời này.
Định hướng
áp dụng
• Gắn quản
trị kiến trúc với lộ trình chuyển đổi số của tỉnh.
• Định kỳ
rà soát, đánh giá mức độ phù hợp của kiến trúc.
• Điều
chỉnh kiến trúc theo sự trưởng thành chuyển đổi số.
III.9.6.
Phân định rõ vai trò, trách nhiệm trong quản trị kiến trúc (GP-06)
Phát biểu
nguyên tắc
Quản trị
kiến trúc tổng thể số phải phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị và cá nhân, bảo đảm không chồng chéo và có trách nhiệm giải
trình.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Không
phân định rõ vai trò dẫn đến “khoảng trống trách nhiệm”.
• Trách
nhiệm giải trình là yêu cầu bắt buộc của quản trị nhà nước hiện đại.
Định hướng
áp dụng
• Xác định
rõ cơ quan chủ trì quản trị kiến trúc.
• Phân công
trách nhiệm cụ thể cho từng khối: nghiệp vụ, dữ liệu, công nghệ, an toàn.
• Gắn trách
nhiệm quản trị kiến trúc với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
III.9.7.
Kiến trúc được công khai, minh bạch và có khả năng giám sát (GP-07)
Phát biểu
nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải được công khai, minh bạch trong phạm vi cho phép, bảo
đảm khả năng giám sát, đánh giá và tuân thủ trong quá trình triển khai.
Cơ sở của
nguyên tắc
• Minh bạch
giúp tăng hiệu quả quản trị và giảm rủi ro triển khai sai kiến trúc.
• Phù hợp
với yêu cầu quản trị công và kiểm soát đầu tư.
Định hướng
áp dụng
• Công bố
kiến trúc và các phiên bản được phê duyệt theo quy định.
• Cho phép
các cơ quan, đơn vị tra cứu kiến trúc để áp dụng thống nhất.
• Sử dụng
kiến trúc làm căn cứ giám sát, kiểm tra và đánh giá tuân thủ.
III.9.8.
Quản trị kiến trúc dựa trên kết quả và đo lường (GP-08)
Phát biểu
nguyên tắc
Việc xây
dựng, triển khai và vận hành kiến trúc phải được quản trị dựa trên các kết quả
đo lường được, phản ánh hiệu quả thực chất đối với hoạt động của cơ quan nhà
nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Cơ sở của
nguyên tắc
Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số xác định quản trị dựa trên kết quả là nguyên tắc cốt
lõi, trong đó hiệu quả triển khai được đánh giá thông qua các chỉ số cụ thể
thay vì chỉ dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
Định hướng
áp dụng
• Xác định
và áp dụng các chỉ số đo lường hiệu quả (KPI) cho các thành phần kiến trúc.
• Đánh giá
các hệ thống và nền tảng dựa trên giá trị mang lại cho người dùng và hiệu quả
vận hành.
• Gắn quản
trị kiến trúc với giám sát, đánh giá và cải tiến liên tục.
• Bảo đảm
dữ liệu phục vụ đo lường được thu thập tự động, kịp thời và chính xác.
• Sử dụng
kết quả đo lường làm cơ sở cho quyết định đầu tư, điều chỉnh và tối ưu kiến
trúc.
CHƯƠNG IV. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA
TỈNH ĐỒNG NAI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ
IV.1. Kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Đồng
Nai có liên quan đến chuyển đổi số
IV.1.1. Bối
cảnh phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2025-2030
Giai đoạn
2025-2030 đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của Tỉnh Đồng Nai trong
bối cảnh:
• Thực hiện
các mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, trong đó tỉnh đặt mục tiêu tốc
độ tăng trưởng GRDP ở mức cao (khoảng 10%/năm);
• Đẩy mạnh
tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng:
- Nâng cao
chất lượng tăng trưởng;
- Tăng tỷ
trọng các ngành có giá trị gia tăng cao;
- Phát
triển công nghiệp, logistics, dịch vụ hiện đại và đô thị.
• Triển
khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp sau sắp xếp đơn vị hành chính,
đặt ra yêu cầu mới về phương thức quản trị, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Trong bối
cảnh đó, chuyển đổi số không còn là lựa chọn, mà trở thành điều kiện
nền tảng để tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng, nâng cao năng lực quản trị và
bảo đảm sự vận hành thông suốt của bộ máy chính quyền.
IV.1.2. Mục
tiêu phát triển kinh tế gắn với yêu cầu chuyển đổi số
Các mục
tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025-2030 bao
gồm:
• Duy trì
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định;
• Nâng cao
năng suất lao động, hiệu quả sử dụng nguồn lực;
• Thúc đẩy
công nghiệp chế biến, chế tạo, logistics và dịch vụ trở thành các trụ cột tăng
trưởng;
• Thu hút
đầu tư chất lượng cao, gắn với công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển bền
vững.
Để đạt được
các mục tiêu này, tỉnh đặt ra yêu cầu tất yếu về chuyển đổi số, cụ thể:
• Ứng dụng
công nghệ số và dữ liệu để:
- Nâng cao
hiệu quả quản lý sản xuất, chuỗi cung ứng và logistics;
- Hỗ trợ
doanh nghiệp đổi mới mô hình kinh doanh;
- Tăng
cường năng lực dự báo, điều hành phát triển kinh tế.
• Phát
triển các nền tảng số, dữ liệu dùng chung phục vụ:
- Quản lý
khu công nghiệp;
- Quản lý
đầu tư, đất đai, hạ tầng;
- Kết nối
doanh nghiệp với thị trường và chuỗi giá trị.
Như vậy, chuyển
đổi số là công cụ trực tiếp để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế
của tỉnh, không phải là mục tiêu tách rời.
IV.1.3. Mục
tiêu phát triển xã hội gắn với chuyển đổi số
Song song
với phát triển kinh tế, Tỉnh Đồng Nai đặt mục tiêu phát triển xã hội theo
hướng:
• Nâng cao
chất lượng cuộc sống của người dân;
• Bảo đảm
an sinh xã hội, công bằng và bao trùm;
• Cải thiện
chất lượng dịch vụ công và dịch vụ xã hội.
Để thực
hiện các mục tiêu này, tỉnh xác định chuyển đổi số là động lực quan trọng,
thông qua:
• Số hóa và
kết nối các lĩnh vực:
- Giáo dục,
y tế, an sinh xã hội;
- Quản lý
dân cư, hộ tịch, lao động, việc làm.
• Mở rộng
khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ xã hội số;
• Tăng
cường minh bạch, giảm chi phí và thời gian cho người dân.
Chuyển đổi
số giúp tỉnh chuyển từ mô hình cung cấp dịch vụ hành chính sang mô hình phục
vụ xã hội hiện đại, lấy người dân làm trung tâm.
IV.1.4. Mục
tiêu cải cách bộ máy và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước
Trong bối
cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
Tỉnh Đồng Nai đặt ra các mục tiêu:
• Tinh gọn
bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền;
• Bảo đảm
sự chỉ đạo, điều hành:
- Thống
nhất;
- Thông
suốt;
- Không
gián đoạn sau sáp nhập đơn vị hành chính.
• Nâng cao
năng lực quản trị, giám sát và trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền.
Để đạt được
các mục tiêu này, tỉnh xác định chuyển đổi số là công cụ trung tâm, bao
gồm:
• Ứng dụng
hệ thống thông tin và dữ liệu trong:
- Chỉ đạo,
điều hành;
- Giám sát
thực thi;
- Đánh giá
hiệu quả công vụ.
• Phát
triển Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng hỗ trợ
điều hành;
• Kết nối
dữ liệu liên thông từ tỉnh đến phường/xã.
Chuyển đổi
số trở thành “xương sống” của cải cách bộ máy và quản trị hiện đại.
IV.1.5. Mối
liên hệ giữa kế hoạch phát triển của Tỉnh Đồng Nai và yêu cầu xây dựng kiến
trúc số
Từ các mục
tiêu và kế hoạch phát triển nêu trên, có thể khẳng định:
• Mọi mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030 đều:
- Đặt ra
yêu cầu rõ ràng về chuyển đổi số;
- Đòi hỏi
hạ tầng số, dữ liệu và nền tảng số đồng bộ.
• Chuyển
đổi số:
- Không thể
triển khai rời rạc theo dự án;
- Phải được
dẫn dắt bởi Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai.
IV.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của
Tỉnh Đồng Nai có liên quan đến chuyển đổi số
IV.2.1.
Ngành công nghiệp - chế biến, chế tạo
Công nghiệp
chế biến, chế tạo tiếp tục được xác định là trụ cột phát triển kinh tế quan
trọng hàng đầu của Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025-2030. Định hướng phát
triển ngành công nghiệp của tỉnh gắn với các yêu cầu sau:
• Chuyển
dịch từ mô hình tăng trưởng dựa trên quy mô sang tăng trưởng dựa trên năng
suất, chất lượng và giá trị gia tăng;
• Ưu tiên
thu hút đầu tư:
- Công nghệ
cao;
- Công
nghiệp hỗ trợ;
- Công
nghiệp sạch, thân thiện môi trường;
• Nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với:
- Khu công
nghiệp;
- Doanh
nghiệp sản xuất;
- Chuỗi
cung ứng công nghiệp.
Để hiện
thực hóa các định hướng này, chuyển đổi số được xác định là yêu cầu tất yếu,
bao gồm:
• Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý khu công nghiệp, theo dõi sản xuất, môi trường, năng
lượng;
• Khai thác
dữ liệu phục vụ:
- Quản lý
đầu tư;
- Giám sát
tuân thủ;
- Dự báo và
điều hành phát triển công nghiệp.
Định hướng
này đặt ra yêu cầu về nền tảng số, dữ liệu dùng chung và hệ thống giám sát
thông minh, là đầu vào quan trọng cho kiến trúc số của tỉnh.
IV.2.2.
Ngành logistics và hạ tầng giao thông
Logistics
và giao thông được xác định là lĩnh vực then chốt gắn với vai trò trung
tâm kết nối vùng của Tỉnh Đồng Nai, đặc biệt trong bối cảnh phát triển các khu
công nghiệp, đô thị và hạ tầng chiến lược.
Định hướng
phát triển của tỉnh trong lĩnh vực này bao gồm:
• Nâng cao
năng lực logistics, giảm chi phí vận chuyển;
• Phát
triển hệ thống giao thông hiện đại, thông minh;
• Tăng
cường kết nối giữa:
- Khu công
nghiệp;
- Khu đô
thị;
- Cảng, sân
bay, trung tâm logistics.
Các mục
tiêu này đặt ra nhu cầu chuyển đổi số rõ ràng, cụ thể:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
vận tải, luồng hàng hóa;
- Điều phối
giao thông;
- Giám sát
hạ tầng giao thông.
• Khai thác
dữ liệu giao thông và logistics để:
- Phân
tích;
- Dự báo;
- Hỗ trợ ra
quyết định đầu tư và điều hành.
Định hướng
này yêu cầu tích hợp dữ liệu thời gian thực, dữ liệu không gian và các nền
tảng phân tích, là tiền đề cho kiến trúc mục tiêu.
IV.2.3. Đô
thị, xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị
Phát triển
đô thị là một trong những nội dung trọng tâm trong chiến lược phát triển của
Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030, với các định hướng chính:
• Đẩy mạnh
đô thị hóa gắn với phát triển bền vững;
• Nâng cao
chất lượng quản lý quy hoạch, xây dựng và hạ tầng đô thị;
• Cải thiện
chất lượng môi trường sống và dịch vụ công đô thị.
Để đáp ứng
các yêu cầu này, tỉnh xác định chuyển đổi số là công cụ trung tâm, thông
qua:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
quy hoạch, xây dựng;
- Quản lý
hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Quản lý
môi trường, chiếu sáng, cấp thoát nước.
• Khai thác
dữ liệu đô thị để:
- Giám sát;
- Phân
tích;
- Hỗ trợ
điều hành và ra quyết định.
Định hướng
này tạo tiền đề cho việc phát triển đô thị thông minh và Bản sao số đô thị
(UDT) trong kiến trúc số của tỉnh.
IV.2.4.
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Mặc dù công
nghiệp và đô thị giữ vai trò chủ đạo, nông nghiệp và nông thôn vẫn là lĩnh vực
quan trọng trong phát triển bền vững của Tỉnh Đồng Nai.
Định hướng
phát triển nông nghiệp của tỉnh bao gồm:
• Nâng cao
hiệu quả, chất lượng và giá trị gia tăng của sản xuất nông nghiệp;
• Phát
triển nông nghiệp theo hướng:
- Công nghệ
cao;
- Thông
minh;
- Bền vững.
• Tăng
cường liên kết giữa:
- Sản xuất;
- Chế biến;
- Tiêu thụ
nông sản.
Định hướng
này đặt ra yêu cầu chuyển đổi số trong:
• Quản lý
sản xuất nông nghiệp;
• Truy xuất
nguồn gốc;
• Kết nối
thị trường;
• Hỗ trợ
nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp.
Chuyển đổi
số trở thành công cụ quan trọng để hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển
nông thôn.
IV.2.5.
Quản lý tài nguyên, môi trường và đất đai
Quản lý tài
nguyên, môi trường và đất đai là lĩnh vực có tác động lớn đến phát triển bền
vững của Tỉnh Đồng Nai, với các định hướng:
• Nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước;
• Tăng
cường minh bạch, giám sát và phòng ngừa vi phạm;
• Gắn quản
lý tài nguyên, môi trường với quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội.
Để thực
hiện các định hướng này, tỉnh xác định chuyển đổi số là yêu cầu thiết yếu,
thông qua:
• Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý:
- Đất đai;
- Tài
nguyên nước;
- Khoáng
sản;
- Môi
trường.
• Khai thác
dữ liệu không gian và dữ liệu môi trường để:
- Giám sát;
- Cảnh báo;
- Hỗ trợ ra
quyết định.
Định hướng
này tạo nhu cầu rõ ràng về dữ liệu không gian, dữ liệu môi trường và nền
tảng phân tích trong kiến trúc số của tỉnh.
IV.2.6.
Thương mại, dịch vụ và du lịch
Trong lĩnh
vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Mở rộng
thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ;
• Thúc đẩy
thương mại điện tử và dịch vụ số;
• Tăng
cường ứng dụng công nghệ số trong quảng bá, xúc tiến và quản lý dịch vụ.
Các mục
tiêu này gắn với yêu cầu:
• Ứng dụng
nền tảng số trong:
- Phân phối
sản phẩm;
- Quản lý
dịch vụ;
- Kết nối
cung - cầu.
• Khai thác
dữ liệu thị trường và hành vi người tiêu dùng để:
- Phân
tích;
- Dự báo;
- Nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Định hướng
này đặt ra yêu cầu tích hợp nền tảng số và dữ liệu thị trường trong kiến
trúc số của tỉnh.
IV.2.7. Các
lĩnh vực xã hội và quản lý cộng đồng
Bên cạnh
các lĩnh vực kinh tế, Tỉnh Đồng Nai cũng chú trọng phát triển các lĩnh vực xã
hội và quản lý cộng đồng, với các định hướng:
• Nâng cao
hiệu quả quản lý:
- Văn hóa,
thể thao;
- An sinh
xã hội;
- Trật tự,
an toàn xã hội.
• Tăng
cường tương tác giữa:
- Chính
quyền;
- Người
dân;
- Cộng
đồng.
Chuyển đổi
số trong các lĩnh vực này giúp:
• Nâng cao
chất lượng quản lý;
• Tăng tính
minh bạch;
• Gắn kết
cộng đồng.
IV.3. Các chương trình, kế hoạch lớn của Tỉnh Đồng Nai tạo “đầu
bài” cho chuyển đổi số
IV.3.1. Kế
hoạch tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng suất giai đoạn 2025-2030
Tỉnh Đồng
Nai đã xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế ở mức cao và bền vững trong
giai đoạn 2025-2030, với yêu cầu nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao
động và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Các kế
hoạch tăng trưởng kinh tế của tỉnh đặt ra các yêu cầu sau đối với chuyển đổi
số:
• Nâng cao
năng lực điều hành kinh tế vĩ mô cấp tỉnh, dựa trên dữ liệu đầy đủ, kịp
thời;
• Tăng
cường công cụ theo dõi, giám sát và đánh giá:
- Giải ngân
đầu tư công;
- Thu - chi
ngân sách;
- Hoạt động
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
• Hỗ trợ ra
quyết định nhanh, chính xác trong bối cảnh biến động kinh tế. Những yêu cầu này
tạo “đầu bài” trực tiếp cho việc phát triển:
• Nền tảng
dữ liệu kinh tế - xã hội;
• Hệ thống
phân tích, báo cáo và hỗ trợ điều hành;
• Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC) trong kiến trúc số của tỉnh.
IV.3.2. Kế
hoạch triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
Kế hoạch số
469-KH/TU của Tỉnh Đồng Nai xác định các định hướng và nhiệm vụ trọng tâm về
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó nhấn
mạnh vai trò của dữ liệu, nền tảng số và các công nghệ tiên tiến trong nâng cao
hiệu quả quản trị và phát triển kinh tế - xã hội.
Trong định
hướng phát triển, tỉnh chú trọng xây dựng hệ sinh thái khoa học công nghệ và
đổi mới sáng tạo, trong đó các hoạt động nghiên cứu, phát triển và thương mại
hóa công nghệ được thúc đẩy thông qua sự tham gia của nhà nước, doanh nghiệp và
các cơ sở đào tạo.
Các nội
dung của kế hoạch này được tích hợp trong Khung Kiến trúc số của tỉnh, làm cơ
sở để:
• Định hướng
phát triển các nền tảng dữ liệu và hệ thống điều hành số;
• Thúc đẩy
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu và tự động hóa trong hoạt động của
cơ quan nhà nước;
• Phát
triển các hệ thống hỗ trợ điều hành, giám sát và ra quyết định;
• Hỗ trợ
phát triển các nền tảng phục vụ nghiên cứu và đổi mới sáng tạo;
• Tạo điều
kiện cho doanh nghiệp khai thác dữ liệu và công nghệ;
• Thúc đẩy
liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
• Triển
khai các mô hình đô thị thông minh và quản trị thông minh theo lĩnh vực.
Các kế
hoạch của tỉnh về khoa học - công nghệ - đổi mới sáng tạo - chuyển đổi số xác
lập rõ:
• Vai trò
trung tâm của công nghệ số và đổi mới sáng tạo trong phát triển;
• Yêu cầu
kết nối chặt chẽ giữa:
- Quản lý
nhà nước;
- Doanh
nghiệp;
- Viện,
trường;
- Hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo.
Các nội
dung này đặt ra các yêu cầu đối với kiến trúc số:
• Hình
thành nền tảng số và dữ liệu dùng chung phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng
tạo;
• Phát
triển hạ tầng số đáp ứng các hoạt động:
- Nghiên
cứu, thử nghiệm;
- Ứng dụng
công nghệ mới;
• Tạo môi
trường số thuận lợi để:
- Chia sẻ
dữ liệu;
- Kết nối
nguồn lực;
- Thúc đẩy
đổi mới sáng tạo.
Đây là “đầu
bài” quan trọng để kiến trúc số của tỉnh không chỉ phục vụ quản lý, mà
còn phục vụ phát triển dài hạn.
IV.3.3.
Chương trình triển khai Đề án 06 và các chương trình chuyển đổi số quốc gia
Việc triển
khai Đề án 06 của Chính phủ trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai là một trong
những chương trình trọng tâm, có tác động sâu rộng đến tổ chức bộ máy, dữ liệu
và phương thức cung cấp dịch vụ công.
Các yêu cầu
đặt ra bao gồm:
• Kết nối,
khai thác hiệu quả:
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
- Hệ thống
định danh, xác thực điện tử;
• Tái cấu
trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính;
• Cung cấp
dịch vụ công theo hướng:
- Phi địa
giới;
- Phi tiếp
xúc;
- Lấy dữ
liệu làm trung tâm.
Những yêu
cầu này tạo “đầu bài” rõ ràng cho kiến trúc số về:
• Kiến trúc
dữ liệu;
• Kiến trúc
định danh, xác thực;
• Kiến trúc
tích hợp, chia sẻ dữ liệu và dịch vụ.
IV.3.4.
Triển khai các mục tiêu chuyển đổi số theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh xác định chuyển đổi số là một trong những giải pháp trọng
tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đặt ra các mục tiêu cụ
thể về phát triển kinh tế số, nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước và mở rộng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Các mục
tiêu này được tích hợp trong Khung Kiến trúc số của tỉnh, làm cơ sở để:
• Phát
triển các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý và điều hành;
• Xây dựng
và khai thác các cơ sở dữ liệu phục vụ các lĩnh vực kinh tế - xã hội;
• Nâng cao
chất lượng và phạm vi cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
• Thúc đẩy
ứng dụng công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
IV.3.5.
Chiến lược dữ liệu của Tỉnh Đồng Nai
Việc ban
hành Chiến lược dữ liệu của Tỉnh Đồng Nai thể hiện bước chuyển quan
trọng trong tư duy quản trị, từ quản lý thông tin phân tán sang quản trị dữ
liệu thống nhất.
Chiến lược
dữ liệu của tỉnh đặt ra các yêu cầu:
• Dữ liệu
phải được coi là tài nguyên chiến lược;
• Quản trị
dữ liệu theo vòng đời;
• Chuẩn
hóa, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan;
• Khai thác
dữ liệu phục vụ:
• Điều
hành;
• Hoạch
định chính sách;
• Phát
triển kinh tế - xã hội.
Đây là “đầu
bài” mang tính nền tảng, chi phối toàn bộ thiết kế:
• Kiến trúc
dữ liệu;
• Nền tảng
tích hợp, chia sẻ;
• Kho dữ
liệu và hệ thống phân tích trong kiến trúc số của tỉnh.
IV.3.6. Các
chương trình, kế hoạch về cải cách hành chính và tổ chức bộ máy
Các chương
trình cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của tỉnh trong giai đoạn mới
đặt ra yêu cầu:
• Tinh gọn
bộ máy;
• Giảm tầng
nấc trung gian;
• Nâng cao
hiệu quả, trách nhiệm giải trình.
Trong bối
cảnh triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, các yêu cầu này
tạo “đầu bài” rõ ràng cho chuyển đổi số:
• Tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ theo mô hình mới;
• Tăng
cường ứng dụng hệ thống thông tin dùng chung;
• Bảo đảm
điều hành thống nhất, thông suốt từ tỉnh đến phường/xã.
Những yêu
cầu này là cơ sở để kiến trúc số phục vụ trực tiếp cải cách bộ máy,
không chỉ hỗ trợ kỹ thuật.
IV.3.7. Các
chương trình, kế hoạch phát triển hạ tầng số và bảo đảm an toàn, an ninh mạng
Các kế
hoạch của tỉnh về phát triển hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, kết nối mạng và bảo
đảm an toàn, an ninh mạng đặt ra các yêu cầu quan trọng:
• Phát
triển hạ tầng số:
- Đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng dữ liệu;
- Phục vụ
các hệ thống điều hành, phân tích, dự báo;
• Bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng:
- Ngay từ
khâu thiết kế;
- Trong
toàn bộ vòng đời hệ thống;
• Hình
thành năng lực:
- Giám sát;
- Phòng
ngừa;
- Ứng phó
sự cố tập trung.
Những yêu
cầu này tạo “đầu bài” cho kiến trúc số về:
• Hạ tầng
công nghệ;
• Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC);
• Kiến trúc
an toàn thông tin - an ninh mạng tổng thể.
IV.3.8.
Triển khai Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
Kế hoạch
chuyển đổi số năm 2026 của tỉnh xác định các nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể nhằm
triển khai các mục tiêu chuyển đổi số trong thực tiễn, bao gồm phát triển hạ
tầng số, dữ liệu số, nền tảng số và ứng dụng số trong các lĩnh vực trọng điểm.
Các nội
dung của kế hoạch được tích hợp trong Khung Kiến trúc số nhằm:
• Cụ thể
hóa các thành phần kiến trúc thành các nhiệm vụ triển khai;
• Xác định
lộ trình xây dựng và hoàn thiện các nền tảng dữ liệu và hệ thống ứng dụng;
• Bảo đảm
sự đồng bộ giữa kiến trúc mục tiêu và các nhiệm vụ triển khai thực tế;
• Theo dõi
và đánh giá tiến độ thực hiện thông qua các chỉ tiêu cụ thể.
IV.3.9.
Tổng hợp yêu cầu kiến trúc số từ các chương trình, kế hoạch lớn
Từ các
chương trình, kế hoạch lớn nêu trên, có thể tổng hợp các “đầu bài” trọng tâm
cho kiến trúc số của Tỉnh Đồng Nai như sau:
• Nhu cầu điều
hành và quản trị dựa trên dữ liệu ở quy mô toàn tỉnh;
• Nhu cầu tích
hợp, chia sẻ dữ liệu và dịch vụ giữa các cơ quan, lĩnh vực;
• Nhu cầu chuẩn
hóa hệ thống thông tin phục vụ cải cách hành chính và tổ chức bộ máy;
• Nhu cầu hạ
tầng số và an ninh mạng đủ mạnh, an toàn và bền vững;
• Nhu cầu kết
nối Chính quyền số với Kinh tế số và Xã hội số.
IV.4. Yêu cầu phát triển hạ tầng, dữ liệu và tổ chức phục vụ phát
triển của Tỉnh Đồng Nai
IV.4.1. Yêu
cầu phát triển hạ tầng số phục vụ tăng trưởng và điều hành
Từ mục tiêu
tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp - logistics - đô thị và yêu cầu
điều hành thống nhất sau sắp xếp tổ chức bộ máy, Tỉnh Đồng Nai đặt ra các yêu
cầu then chốt đối với hạ tầng số, bao gồm:
• Hạ tầng
số phải:
- Bảo đảm tính
sẵn sàng, ổn định và khả năng mở rộng;
- Đáp ứng
nhu cầu xử lý dữ liệu lớn, dữ liệu thời gian gần thực;
- Phục vụ
đồng thời cho quản lý nhà nước, điều hành kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ
công.
• Hạ tầng
trung tâm dữ liệu và điện toán đám mây:
- Phải đủ
năng lực phục vụ các nền tảng số dùng chung;
- Sẵn sàng
tích hợp với hạ tầng số quốc gia và các dịch vụ đám mây theo quy định.
• Hạ tầng
kết nối mạng:
- Bảo đảm
kết nối thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp phường/xã;
- Hỗ trợ
các hệ thống điều hành, giám sát, dịch vụ công số.
Những yêu
cầu này xuất phát trực tiếp từ nhu cầu phát triển và điều hành, không
phải từ mục tiêu công nghệ đơn thuần.
IV.4.2. Yêu
cầu phát triển hạ tầng phục vụ điều hành tập trung và giám sát
Từ các
chương trình, kế hoạch lớn của tỉnh (tăng trưởng, cải cách hành chính, Đề án
06), Đồng Nai đặt ra yêu cầu:
• Hình
thành hạ tầng đủ mạnh để:
- Hỗ trợ
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC);
- Hỗ trợ
các nền tảng phân tích, báo cáo, dự báo.
• Hạ tầng
phải cho phép:
- Thu thập
dữ liệu từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn;
- Phân
tích, tổng hợp và hiển thị thông tin phục vụ lãnh đạo các cấp.
• Bảo đảm
hạ tầng điều hành:
- Không phụ
thuộc vào từng ngành, từng hệ thống cục bộ;
- Có khả năng
mở rộng khi phạm vi giám sát tăng lên.
Yêu cầu này
tạo tiền đề cho việc thiết kế kiến trúc điều hành tập trung.
IV.4.3. Yêu
cầu phát triển hạ tầng bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
Cùng với
phát triển hạ tầng số, tỉnh đặt ra yêu cầu bắt buộc về an toàn, an ninh mạng,
bao gồm:
• Hạ tầng
an toàn thông tin phải:
- Được tích
hợp ngay từ khâu thiết kế;
- Phù hợp
cấp độ an toàn của từng hệ thống.
• Hình
thành năng lực giám sát an ninh mạng tập trung:
- Phục vụ
toàn bộ hệ thống từ tỉnh đến phường/xã;
- Kết nối,
phối hợp với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia.
• Bảo đảm
khả năng:
- Phòng
ngừa;
- Phát hiện
sớm;
- Ứng phó
và khắc phục sự cố.
Yêu cầu này
xuất phát từ thực tiễn mở rộng quy mô số hóa, không phải chỉ từ yêu cầu
kỹ thuật nội bộ.
IV.4.4. Yêu
cầu phát triển dữ liệu phục vụ quản trị và phát triển
Từ Chiến
lược dữ liệu của tỉnh và các kế hoạch triển khai Đề án 06, Đồng Nai xác định dữ
liệu là tài nguyên chiến lược, đặt ra các yêu cầu sau:
• Dữ liệu
phải:
- Được quản
trị thống nhất;
- Có chất
lượng, độ tin cậy cao;
- Sẵn sàng
chia sẻ và khai thác theo quy định.
• Hình
thành hệ thống dữ liệu:
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh;
- Dữ liệu
chuyên ngành gắn với các lĩnh vực trọng điểm;
- Dữ liệu
phục vụ điều hành, dự báo và ra quyết định.
• Bảo đảm
dữ liệu:
- Được quản
trị theo vòng đời;
- Gắn với
trách nhiệm của cơ quan chủ quản;
- Phục vụ
trực tiếp các mục tiêu phát triển KT-XH.
Yêu cầu này
là trụ cột xuyên suốt để kiến trúc số không rơi vào tình trạng “có hệ
thống nhưng thiếu dữ liệu”.
IV.4.5. Yêu
cầu phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và hệ thống dùng chung
Để hiện
thực hóa quản trị dựa trên dữ liệu và điều hành thống nhất, Tỉnh Đồng Nai đặt
ra yêu cầu:
• Phát
triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu:
- Là đầu
mối kết nối giữa các hệ thống thông tin;
- Hạn chế
kết nối trực tiếp, tùy tiện giữa các hệ thống.
• Chuẩn hóa
và phát triển:
- Các nền
tảng số dùng chung;
- Các hệ
thống thông tin phục vụ nhiều lĩnh vực.
• Bảo đảm
khả năng:
- Kết nối
với các nền tảng quốc gia;
- Mở rộng
khi phạm vi sử dụng tăng lên.
Yêu cầu này
nhằm giảm phân mảnh, tăng hiệu quả đầu tư và vận hành.
IV.4.6. Yêu
cầu về tổ chức, nhân lực và mô hình vận hành
Từ yêu cầu
triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và thực hiện các chương trình
lớn, tỉnh đặt ra các yêu cầu tổ chức sau:
• Phân định
rõ:
- Vai trò
chỉ đạo, điều phối ở cấp tỉnh;
- Vai trò
triển khai, khai thác ở cấp phường/xã.
• Tổ chức
bộ máy chuyển đổi số phải:
- Đủ năng
lực điều phối liên ngành;
- Gắn chặt
với quản trị kiến trúc và quản trị dữ liệu.
• Nguồn nhân
lực:
- Phải được
nâng cao kỹ năng số;
- Có đội
ngũ nòng cốt về dữ liệu, công nghệ, an toàn thông tin.
Yêu cầu này
bảo đảm hạ tầng và dữ liệu được vận hành hiệu quả, không chỉ được đầu
tư.
IV.4.7. Yêu
cầu bảo đảm tính liên thông, thống nhất và bền vững
Tổng hợp
các yêu cầu trên, Tỉnh Đồng Nai đặt ra yêu cầu xuyên suốt:
• Hạ tầng,
dữ liệu và tổ chức phải:
- Phát
triển đồng bộ;
- Thống
nhất trên toàn tỉnh;
- Tránh đầu
tư manh mún, cục bộ.
• Mọi đầu
tư phát triển:
- Phải có
khả năng duy trì, vận hành lâu dài;
- Không gây
phụ thuộc khó kiểm soát vào công nghệ hoặc nhà cung cấp.
• Phát
triển hạ tầng và dữ liệu phải:
- Gắn với
lộ trình;
- Có khả
năng mở rộng sang các giai đoạn sau năm 2030.
IV.5. Tổng hợp, đánh giá và xác lập các yêu cầu trọng tâm cho kiến
trúc số của tỉnh
IV.5.1.
Tổng hợp các yêu cầu phát triển từ kế hoạch kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy
Từ các nội
dung đã phân tích tại các Mục IV.1 đến IV.4, có thể tổng hợp các yêu cầu
phát triển cốt lõi của Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025-2030 như sau:
• Yêu cầu tăng
trưởng kinh tế cao, bền vững, gắn với nâng cao năng suất, hiệu quả và năng
lực cạnh tranh;
• Yêu cầu điều
hành, quản trị nhà nước thống nhất, thông suốt trong bối cảnh:
- Sắp xếp
tổ chức bộ máy;
- Triển
khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh - phường/xã);
• Yêu cầu liên
thông dữ liệu và dịch vụ giữa các ngành, lĩnh vực, cấp chính quyền;
• Yêu cầu minh
bạch, trách nhiệm giải trình và phục vụ người dân, doanh nghiệp ở mức cao
hơn.
Các yêu cầu
này không thể đáp ứng hiệu quả nếu thiếu nền tảng số, dữ liệu và kiến trúc
số thống nhất, qua đó khẳng định vai trò bắt buộc của Khung kiến trúc số
tỉnh Đồng Nai.
IV.5.2.
Đánh giá các áp lực và thách thức đặt ra đối với kiến trúc số
Trong quá
trình thực hiện các kế hoạch phát triển nêu trên, tỉnh phải đối mặt với nhiều áp
lực và thách thức, bao gồm:
• Áp lực
về quy mô và độ phức tạp quản lý:
- Nhiều
ngành, lĩnh vực, địa bàn;
- Nhu cầu
giám sát, điều hành theo thời gian gần thực.
• Áp lực
về dữ liệu:
- Dữ liệu
phân tán, chưa đồng bộ;
- Khó chia
sẻ, khai thác hiệu quả nếu không có kiến trúc dữ liệu thống nhất.
• Áp lực
về tổ chức và nhân lực:
- Bộ máy
tinh gọn đòi hỏi công cụ số hỗ trợ;
- Nguồn
nhân lực số chưa đồng đều giữa các cấp.
• Áp lực
về an toàn, an ninh mạng:
- Quy mô hệ
thống số mở rộng nhanh;
- Nguy cơ
rủi ro, sự cố gia tăng.
Các thách
thức này đặt ra yêu cầu kiến trúc số phải được thiết kế bài bản, có tính dự
báo và khả năng mở rộng, không chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt.
IV.5.3. Xác
lập các yêu cầu trọng tâm đối với kiến trúc số của Tỉnh Đồng Nai
Từ tổng hợp
và đánh giá nêu trên, Tỉnh Đồng Nai xác lập các yêu cầu trọng tâm đối
với Kiến trúc tổng thể số như sau:
1. Yêu
cầu về kiến trúc điều hành tập trung, thống nhất
- Hỗ trợ
chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh và các cấp;
- Cho phép
tích hợp dữ liệu đa lĩnh vực;
- Phục vụ
phân tích, giám sát và dự báo.
2. Yêu
cầu về kiến trúc dữ liệu làm nền tảng
- Dữ liệu
được quản trị thống nhất, theo vòng đời;
- Sẵn sàng
chia sẻ, khai thác theo quy định;
- Phục vụ
trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội và quản trị nhà nước.
3. Yêu
cầu về kiến trúc ứng dụng và nền tảng dùng chung
- Giảm phân
mảnh, trùng lặp hệ thống;
- Ưu tiên
nền tảng số và hệ thống dùng chung cấp tỉnh;
- Bảo đảm
khả năng mở rộng, tích hợp và liên thông.
4. Yêu
cầu về kiến trúc hạ tầng số và an ninh mạng
- Hạ tầng
đủ mạnh, linh hoạt, sẵn sàng mở rộng;
- Tích hợp
an toàn thông tin, an ninh mạng ngay từ thiết kế;
- Có năng
lực giám sát, phòng ngừa và ứng phó sự cố tập trung.
5. Yêu
cầu về kiến trúc tổ chức và vận hành
- Phù hợp
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp;
- Phân định
rõ vai trò giữa tỉnh và phường/xã;
- Có cơ chế
điều phối, quản trị kiến trúc và dữ liệu hiệu quả.
Các yêu cầu
trọng tâm này không phải giải pháp, mà là chuẩn mực bắt buộc để
thiết kế kiến trúc mục tiêu.
CHƯƠNG V. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
V.1. Mục tiêu tổng quát về chuyển đổi số của tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2025-2030, định hướng đến 2045
V.1.1. Mục
tiêu tổng quát đến năm 2030
Trong giai
đoạn 2025-2030, tỉnh Đồng Nai xác định chuyển đổi số là động lực trọng yếu để
đổi mới phương thức quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, với mục tiêu tổng quát là:
Xây dựng
Chính quyền số hiệu quả, minh bạch, vận hành dựa trên dữ liệu; phát triển kinh
tế số trở thành động lực tăng trưởng quan trọng; hình thành xã hội số bao trùm,
lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm; qua đó nâng cao chất lượng điều
hành, phục vụ và năng lực thích ứng của tỉnh trong bối cảnh phát triển mới.
Mục tiêu
tổng quát này được cụ thể hóa trên ba trụ cột lớn:
• Chính
quyền số: Chuyển đổi căn bản phương thức quản lý nhà nước từ mô hình hành
chính truyền thống sang mô hình quản trị số, trong đó:
- Hoạt động
chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu, thông tin thời gian thực;
- Dịch vụ
công được cung cấp chủ yếu trên môi trường số, thuận tiện, minh bạch;
- Bộ máy
chính quyền hoạt động tinh gọn, hiệu quả, phù hợp mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp (tỉnh - phường/xã).
• Kinh
tế số: Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, dữ liệu và nền tảng số trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt trong các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh như
công nghiệp, logistics, thương mại, đô thị và nông nghiệp, qua đó:
- Nâng cao
năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của doanh nghiệp;
- Hình
thành các mô hình kinh tế mới dựa trên dữ liệu và công nghệ số;
- Thu hút
đầu tư, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững.
• Xã hội
số: Phát triển môi trường số an toàn, tin cậy và bao trùm, trong đó:
- Người dân
có khả năng tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ số;
- Các lĩnh
vực giáo dục, y tế, an sinh xã hội từng bước được số hóa và kết nối;
- Thu hẹp
khoảng cách số giữa các nhóm dân cư và khu vực trên địa bàn tỉnh. Định hướng
chuyển đổi số của tỉnh được triển khai đồng bộ với các mục tiêu
phát triển
kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, trong đó chuyển đổi số
không chỉ tập trung vào cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của
chính quyền, mà còn đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế số và nâng cao
chất lượng đời sống xã hội.
Theo đó,
các nội dung chuyển đổi số được định hướng gắn với:
• phát
triển kinh tế số và tăng tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của tỉnh;
• mở rộng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến và nâng cao chất lượng phục vụ;
• ứng dụng
công nghệ số trong các lĩnh vực trọng điểm như y tế, giáo dục, nông nghiệp và
quản lý đô thị;
• nâng cao
năng lực số của cán bộ, công chức và người dân.
Định hướng
chuyển đổi số của tỉnh được triển khai theo lộ trình cụ thể thông qua các kế
hoạch hằng năm, trong đó Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 đóng vai trò là bước
triển khai quan trọng nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra.
Các nội
dung chuyển đổi số được tổ chức theo hướng:
• gắn chặt
với các chỉ tiêu cụ thể về kinh tế số, dịch vụ công và điều hành;
• ưu tiên
triển khai các nền tảng dữ liệu và hệ thống dùng chung;
• tập trung
vào các lĩnh vực trọng điểm có tác động lớn;
• bảo đảm
khả năng đo lường và đánh giá kết quả thực hiện.
V.1.2. Mục
tiêu chuyển đổi số gắn với đổi mới quản trị và điều hành
Một trọng
tâm xuyên suốt trong mục tiêu chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2025-2030 là đổi mới phương thức quản trị và điều hành của chính quyền,
thể hiện ở các định hướng sau:
• Chuyển từ
quản lý dựa trên báo cáo thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu, phân
tích và dự báo;
• Tăng
cường năng lực điều hành tập trung ở cấp tỉnh thông qua:
- Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC);
- Các nền
tảng phân tích, giám sát và hỗ trợ ra quyết định;
• Bảo đảm
việc điều hành thống nhất, thông suốt từ tỉnh đến phường/xã, phù hợp mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp.
V.1.3. Mục
tiêu chuyển đổi số gắn với quản trị dữ liệu và nền tảng số
Tỉnh Đồng
Nai xác định dữ liệu là tài nguyên chiến lược trong tiến trình chuyển
đổi số giai đoạn 2025-2030, với các mục tiêu tổng quát sau:
• Hình
thành hệ thống dữ liệu dùng chung, thống nhất, từng bước kết nối với:
- Cơ sở dữ
liệu quốc gia;
- Các nền
tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu cấp quốc gia và cấp tỉnh.
• Bảo đảm
dữ liệu:
- Được quản
trị theo vòng đời;
- Được chia
sẻ, khai thác theo quy định pháp luật;
- Phục vụ
trực tiếp cho quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ
công.
V.1.4. Mục
tiêu chuyển đổi số gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng
Song song
với phát triển mạnh mẽ các hoạt động số, Tỉnh Đồng Nai đặt mục tiêu:
• Bảo đảm an
toàn thông tin và an ninh mạng cho toàn bộ hệ thống chính quyền số, nền
tảng số và dữ liệu;
• Hình
thành năng lực giám sát, phòng ngừa và ứng phó sự cố an ninh mạng tập trung
thông qua:
- Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC);
- Các cơ
chế phối hợp với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia;
• Xây dựng
môi trường số an toàn, tin cậy cho người dân, doanh nghiệp và các chủ thể tham
gia hệ sinh thái số của tỉnh.
V.1.5. Định
hướng mục tiêu dài hạn đến năm 2045
Định hướng
đến năm 2045, chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai không chỉ dừng ở việc ứng dụng công
nghệ, mà hướng tới:
• Chính
quyền số trưởng thành, có năng lực quản trị dự báo, mô phỏng và tối ưu hóa;
• Kinh
tế số phát triển bền vững, gắn với dữ liệu, đổi mới sáng tạo và chuỗi giá
trị số;
• Xã hội
số toàn diện, trong đó người dân là trung tâm và là chủ thể của quá trình
chuyển đổi số;
• Từng bước
triển khai đô thị thông minh và Bản sao số đô thị (UDT) như công cụ hỗ
trợ quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị dài hạn.
V.2. Nguyên tắc định hướng chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai
Định hướng
chuyển đổi số của tỉnh được triển khai đồng bộ với các mục tiêu phát triển khoa
học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Kế hoạch số 469-KH/TU, trong đó chuyển
đổi số không chỉ là công cụ nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền, mà còn
là nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số.
Theo đó,
chuyển đổi số được gắn với:
• Phát
triển và khai thác dữ liệu như một tài sản chiến lược;
• Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo và các công nghệ tiên tiến trong quản lý và điều hành;
• Hình
thành các hệ thống điều hành số dựa trên dữ liệu theo thời gian thực;
• thúc đẩy
các mô hình đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực trọng
điểm.
V.2.1.
Chuyển đổi số phải gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Chuyển đổi
số tại Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025-2030 được định hướng là công cụ để
thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, không phải mục tiêu tự
thân.
Theo đó:
• Mọi
chương trình, nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số phải:
- Gắn trực
tiếp với mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Phục vụ
cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản trị và năng lực cạnh tranh.
• Không
triển khai chuyển đổi số theo hướng phong trào, hình thức hoặc tách rời nhu cầu
thực tiễn của địa phương.
Nguyên tắc
này bảo đảm tính thực chất và hiệu quả của chuyển đổi số trong toàn
tỉnh.
V.2.2. Lấy
người dân, doanh nghiệp làm trung tâm của chuyển đổi số
Chuyển đổi
số của Tỉnh Đồng Nai được định hướng lấy người dân và doanh nghiệp làm trung
tâm, thể hiện ở các nội dung sau:
• Các dịch
vụ công, dịch vụ số được thiết kế theo hướng:
- Thuận
tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng;
- Giảm tối
đa thủ tục, thời gian và chi phí cho người dân, doanh nghiệp.
• Người dân
và doanh nghiệp không chỉ là đối tượng thụ hưởng, mà còn là:
- Chủ thể
tham gia;
- Đối tượng
phản hồi, giám sát chất lượng chuyển đổi số.
Nguyên tắc
này giúp chuyển đổi số gắn với nhu cầu thực tế, nâng cao mức độ hài lòng
và niềm tin xã hội.
V.2.3. Phát
triển Chính quyền số là trụ cột dẫn dắt các lĩnh vực khác
Trong giai
đoạn 2025-2030, Tỉnh Đồng Nai xác định Chính quyền số là trụ cột trung tâm,
giữ vai trò dẫn dắt phát triển kinh tế số và xã hội số.
Theo đó:
• Ưu tiên
chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước, điều hành, cung cấp dịch vụ
công;
• Tăng
cường ứng dụng dữ liệu, nền tảng số trong chỉ đạo, điều hành;
• Chính
quyền số đóng vai trò “người tạo lập môi trường”, thúc đẩy doanh nghiệp và xã
hội tham gia chuyển đổi số.
Nguyên tắc
này là tiền đề để xây dựng kiến trúc mục tiêu, trong đó các nền tảng và
dữ liệu của chính quyền giữ vai trò trung tâm.
V.2.4. Chuyển
đổi số dựa trên dữ liệu và nền tảng số dùng chung
Tỉnh Đồng
Nai định hướng chuyển đổi số theo hướng dựa trên dữ liệu và nền tảng số dùng
chung, thể hiện ở các điểm sau:
• Dữ liệu
được xác định là:
- Tài
nguyên chiến lược;
- Nền tảng
cho quản lý, điều hành và phát triển.
• Ưu tiên
phát triển:
- Các cơ sở
dữ liệu dùng chung;
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Nền tảng
số phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công. Nguyên tắc này bảo đảm chuyển đổi
số:
• Tránh
phân tán, trùng lặp;
• Có khả
năng mở rộng, kết nối và khai thác lâu dài.
V.2.5. Bảo
đảm đồng bộ, liên thông và thống nhất trong toàn tỉnh
Chuyển đổi
số của Tỉnh Đồng Nai được định hướng triển khai đồng bộ, liên thông và thống
nhất trên phạm vi toàn tỉnh, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2
cấp.
Cụ thể:
• Cấp tỉnh
giữ vai trò:
- Định
hướng, điều phối, quản lý thống nhất;
- Phát
triển và vận hành các nền tảng, hệ thống dùng chung.
• Cấp
phường/xã:
- Triển
khai, khai thác các nền tảng dùng chung;
- Không
phát triển hệ thống số riêng lẻ, cục bộ. Nguyên tắc này bảo đảm chuyển đổi số:
• Không bị
chia cắt theo địa giới hành chính;
• Không
phát sinh “mỗi nơi một hệ thống”.
V.2.6.
Triển khai chuyển đổi số theo lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm
Chuyển đổi
số của Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025-2030 được định hướng triển khai
theo lộ trình, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp năng lực và nguồn lực của
tỉnh.
Theo đó:
• Ưu tiên
các lĩnh vực:
- Có tác
động lan tỏa lớn;
- Phù hợp
lợi thế và đặc thù của tỉnh (công nghiệp, logistics, đô thị, hành chính công…).
• Không
triển khai dàn trải, vượt quá năng lực quản lý và vận hành. Nguyên tắc này giúp
chuyển đổi số bền vững, kiểm soát được rủi ro. V.2.7. Bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh mạng và niềm tin số
Song song
với thúc đẩy chuyển đổi số, Tỉnh Đồng Nai xác định bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng và niềm tin số là nguyên tắc xuyên suốt.
Theo đó:
• Mọi hoạt
động chuyển đổi số phải:
- Tuân thủ
pháp luật về an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu;
- Được
thiết kế và triển khai có tính đến rủi ro an ninh ngay từ đầu.
• Niềm tin
của người dân, doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết cho thành công của chuyển
đổi số.
Nguyên tắc
này tạo nền tảng để xây dựng kiến trúc an toàn thông tin - an ninh mạng mục
tiêu.
V.3. Định hướng phát triển Chính quyền số
V.3.1. Định
hướng tổng thể phát triển Chính quyền số
Chính quyền
số được phát triển nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và điều hành, góp phần thực
hiện các mục tiêu cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ theo định
hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh.
Trong giai
đoạn 2025-2030, Tỉnh Đồng Nai định hướng phát triển Chính quyền số theo hướng:
• Chuyển
đổi căn bản phương thức hoạt động của chính quyền từ mô hình hành chính
truyền thống sang mô hình quản trị số, vận hành dựa trên dữ liệu và nền
tảng số;
• Chuyển từ
mô hình quản lý hành chính sang mô hình phục vụ, trong đó các hoạt động
của cơ quan nhà nước được tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh
nghiệp một cách nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả
• Nâng
cao năng lực điều hành, quản lý nhà nước thông qua ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu và các công cụ phân tích;
• Lấy
người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, coi chất lượng phục vụ và hiệu quả
quản trị là thước đo của Chính quyền số.
Định hướng
này được triển khai thống nhất, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp phường/xã, phù
hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Việc phát
triển Chính quyền số được triển khai theo các mục tiêu cụ thể về nâng cao hiệu
quả điều hành, mở rộng dịch vụ công trực tuyến và số hóa hoạt động của cơ quan
nhà nước.
Theo kế
hoạch triển khai chuyển đổi số năm 2026, các nội dung trọng tâm bao gồm:
• Thực hiện
điều hành trên môi trường số dựa trên dữ liệu;
• Mở rộng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
• Xây dựng
và khai thác các hệ thống điều hành và giám sát;
• Tăng
cường sử dụng dữ liệu trong quản lý và ra quyết định.
V.3.2. Định
hướng đổi mới hoạt động chỉ đạo, điều hành của chính quyền
Tỉnh Đồng
Nai xác định đổi mới hoạt động chỉ đạo, điều hành là trọng tâm cốt lõi của
phát triển Chính quyền số, với các định hướng sau:
• Chuyển từ
mô hình điều hành dựa trên:
- Báo cáo
tổng hợp định kỳ, thủ công sang
- Điều
hành dựa trên dữ liệu, thông tin thời gian thực và phân tích;
• Tăng
cường sử dụng:
- Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành;
- Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (IOC) như công cụ hỗ trợ ra quyết định;
• Bảo đảm
sự chỉ đạo, điều hành:
- Thông
suốt;
- Kịp thời;
- Có khả
năng giám sát và đánh giá hiệu quả.
Định hướng
này tạo nền tảng để Chương VII xác lập vai trò trung tâm của IOC trong kiến trúc
mục tiêu.
V.3.3. Định
hướng phát triển dịch vụ công số và cải cách thủ tục hành chính
Phát triển
dịch vụ công số được xác định là nội dung trọng tâm, trực tiếp gắn với người
dân và doanh nghiệp, với các định hướng chính:
• Cung cấp
dịch vụ công chủ yếu trên môi trường số, bảo đảm:
- Thuận
tiện;
- Minh
bạch;
- Giảm thời
gian và chi phí thực hiện thủ tục;
• Tăng
cường tích hợp, liên thông:
- Giữa các
cơ quan trong tỉnh;
- Giữa tỉnh
với các hệ thống, nền tảng quốc gia;
• Thực hiện
nhất quán nguyên tắc:
- “Một lần
khai báo - sử dụng nhiều lần”;
- Không yêu
cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã có.
Định hướng
này là cơ sở để thiết kế kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung.
V.3.4. Định
hướng phát triển nền tảng số và hệ thống thông tin dùng chung
Tỉnh Đồng
Nai định hướng phát triển Chính quyền số dựa trên các nền tảng số và hệ
thống thông tin dùng chung, thay vì phát triển phân tán theo từng ngành,
lĩnh vực.
Theo đó:
• Ưu tiên
xây dựng, hoàn thiện:
- Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Nền tảng
phục vụ quản lý, điều hành;
- Các hệ
thống thông tin dùng chung cấp tỉnh;
• Hạn chế
tối đa:
- Đầu tư
trùng lặp;
- Phát
triển hệ thống cục bộ ở cấp phường/xã;
• Bảo đảm
các nền tảng, hệ thống:
- Có khả
năng mở rộng;
- Sẵn sàng
tích hợp với các nền tảng quốc gia.
Định hướng
này tạo tiền đề trực tiếp cho kiến trúc ứng dụng - nền tảng mục tiêu.
V.3.5. Định
hướng phát triển Chính quyền số gắn với quản trị dữ liệu
Tỉnh Đồng
Nai xác định quản trị dữ liệu là trụ cột của Chính quyền số, với các
định hướng chủ đạo:
• Hình
thành và khai thác hiệu quả:
- Các cơ sở
dữ liệu dùng chung;
- Kho dữ
liệu phục vụ quản lý, điều hành;
• Tăng
cường chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan trong tỉnh và với Trung ương;
• Bảo đảm
dữ liệu:
- Được quản
trị theo vòng đời;
- Có chất
lượng, độ tin cậy cao;
- Phục vụ
trực tiếp cho chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Định hướng
này là cầu nối để Chương VII triển khai kiến trúc dữ liệu mục tiêu.
V.3.6. Định
hướng bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong Chính quyền số
Song song
với phát triển Chính quyền số, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Bảo đảm
an toàn thông tin và an ninh mạng cho toàn bộ hệ thống Chính quyền số;
• Hình
thành năng lực giám sát, phòng ngừa và ứng phó sự cố tập trung thông qua:
- Trung tâm
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC);
• Tuân thủ
đầy đủ các quy định pháp luật về:
- An toàn
thông tin;
- An ninh
mạng;
- Bảo vệ dữ
liệu.
Định hướng
này là nền tảng để Chương VII xây dựng kiến trúc an toàn thông tin - an ninh
mạng mục tiêu.
V.3.7. Định
hướng phát triển Chính quyền số phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
Toàn bộ
định hướng phát triển Chính quyền số của Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn
2025-2030 được xây dựng phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp,
cụ thể:
• Cấp
tỉnh:
- Giữ vai
trò chủ đạo trong định hướng, điều phối và quản lý;
- Vận hành
các nền tảng, hệ thống dùng chung;
- Thực hiện
điều hành tập trung.
• Cấp
phường/xã:
- Tập trung
triển khai, khai thác các nền tảng dùng chung;
- Cung cấp
dịch vụ công và tương tác trực tiếp với người dân;
- Không
phát triển hệ thống số riêng lẻ, cục bộ.
Định hướng
này bảo đảm Chính quyền số được triển khai thống nhất, hiệu quả và bền vững
trên toàn địa bàn tỉnh.
V.4. Định hướng phát triển Kinh tế số
V.4.1. Định
hướng tổng thể phát triển Kinh tế số
Kinh tế số
được xác định là một trong những động lực tăng trưởng quan trọng của tỉnh, với
mục tiêu tăng tỷ trọng kinh tế số trong GRDP, thúc đẩy ứng dụng công nghệ số
trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Trong giai
đoạn 2025-2030, Tỉnh Đồng Nai định hướng phát triển Kinh tế số theo hướng trở
thành động lực tăng trưởng quan trọng, gắn chặt với lợi thế so sánh của
tỉnh và quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Kinh tế số
của tỉnh được phát triển trên cơ sở:
• Ứng dụng
công nghệ số, dữ liệu và nền tảng số trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất -
kinh doanh;
• Kết hợp
chặt chẽ giữa chuyển đổi số của khu vực công và khu vực tư;
• Tạo lập
môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh.
Định hướng
này bảo đảm Kinh tế số không phát triển tách rời, mà đồng hành với công
nghiệp hóa, đô thị hóa và hội nhập kinh tế của Đồng Nai.
Việc phát
triển kinh tế số trong Kế hoạch chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai năm 2026 được
triển khai gắn với các mục tiêu cụ thể về tăng tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
và thúc đẩy ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Các nội
dung triển khai bao gồm:
• phát
triển các nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số;
• thúc đẩy
thương mại điện tử và thanh toán số;
• hỗ trợ
chuyển đổi số cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa;
• khai thác
dữ liệu và công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh.
V.4.2. Định
hướng chuyển đổi số trong doanh nghiệp và khu vực sản xuất - kinh doanh
Tỉnh Đồng
Nai xác định doanh nghiệp là chủ thể trung tâm của phát triển Kinh tế số,
với các định hướng chính:
• Khuyến
khích và hỗ trợ doanh nghiệp:
- Ứng dụng
công nghệ số trong quản trị, sản xuất, kinh doanh;
- Chuyển
đổi mô hình hoạt động theo hướng số hóa, tự động hóa, thông minh hóa.
• Ưu tiên
chuyển đổi số trong:
- Doanh
nghiệp công nghiệp, chế biến - chế tạo;
- Doanh
nghiệp logistics, thương mại, dịch vụ;
- Doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Định hướng
này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đồng Nai trong chuỗi
cung ứng trong nước và quốc tế.
V.4.3. Định
hướng phát triển Kinh tế số gắn với công nghiệp, logistics và chuỗi cung ứng
Phát triển
Kinh tế số của Tỉnh Đồng Nai được định hướng gắn chặt với các lĩnh vực mũi
nhọn, đặc biệt là công nghiệp và logistics, thông qua:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
khu công nghiệp;
- Quản lý
sản xuất, tồn kho, vận chuyển và phân phối;
- Kết nối
các mắt xích trong chuỗi cung ứng.
• Thúc đẩy
hình thành:
- Khu công
nghiệp thông minh;
- Logistics
thông minh;
- Các nền
tảng số kết nối doanh nghiệp sản xuất - logistics - thương mại. Định hướng này
giúp Đồng Nai:
• Nâng cao
hiệu quả vận hành;
• Giảm chi
phí logistics;
• Gia tăng
giá trị trong chuỗi sản xuất - cung ứng.
V.4.4. Định
hướng phát triển thương mại điện tử và kinh tế nền tảng
Tỉnh Đồng
Nai định hướng phát triển mạnh thương mại điện tử và các mô hình kinh tế nền
tảng, coi đây là thành phần quan trọng của Kinh tế số, với các nội dung:
• Khuyến
khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh:
- Tham gia
các sàn thương mại điện tử;
- Ứng dụng
nền tảng số trong phân phối sản phẩm, dịch vụ.
• Thúc đẩy
phát triển:
- Thanh
toán không dùng tiền mặt;
- Hóa đơn
điện tử, hợp đồng điện tử;
- Các dịch
vụ hỗ trợ thương mại số.
Định hướng
này mở rộng thị trường, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho các chủ thể kinh tế trên địa bàn tỉnh.
V.4.5. Định
hướng phát triển Kinh tế số dựa trên dữ liệu , đổi mới sáng tạo và phát triển
khoa học công nghệ
Kinh tế số
của tỉnh được phát triển trên cơ sở khai thác dữ liệu và các nền tảng số dùng
chung, trong đó dữ liệu đóng vai trò là tài nguyên đầu vào cho các hoạt động
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Tỉnh Đồng Nai xác định dữ liệu và đổi mới sáng
tạo là nền tảng cốt lõi của Kinh tế số, với các định hướng:
• Khai thác
dữ liệu:
- Dữ liệu
nhà nước (theo quy định);
- Dữ liệu
doanh nghiệp;
- Dữ liệu
thị trường để phục vụ phân tích, dự báo và ra quyết định kinh doanh.
• Tạo môi
trường thuận lợi cho:
- Khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Phát
triển các mô hình kinh doanh mới dựa trên dữ liệu và công nghệ số.
• Việc phát
triển kinh tế số gắn với:
- Xây dựng
và khai thác các cơ sở dữ liệu phục vụ doanh nghiệp;
- Phát
triển các nền tảng số hỗ trợ hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ;
- Ứng dụng
công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm;
- Thúc đẩy
đổi mới mô hình kinh doanh dựa trên dữ liệu và công nghệ.
Định hướng
này là tiền đề để xác định vai trò của dữ liệu và nền tảng số trong kiến
trúc mục tiêu phục vụ Kinh tế số.
Chuyển đổi
số của tỉnh được triển khai gắn chặt với phát triển khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo, trong đó các hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công
nghệ đóng vai trò nền tảng cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh
tranh.
Theo đó,
định hướng chuyển đổi số không chỉ tập trung vào ứng dụng công nghệ trong quản
lý và cung cấp dịch vụ, mà còn hướng tới:
• Hình
thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh;
• Thúc đẩy
hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp và
các tổ chức;
• Tăng
cường liên kết giữa nhà nước, doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu, đào tạo;
• Khai thác
dữ liệu và công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới. Cách tiếp cận này
bảo đảm chuyển đổi số trở thành động lực thúc đẩy phát
triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững.
V.4.6. Định
hướng phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng số cho Kinh tế số
Nguồn nhân
lực là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của Kinh tế số. Theo đó, Tỉnh
Đồng Nai định hướng:
• Nâng cao
kỹ năng số cho:
- Người lao
động trong doanh nghiệp;
- Đội ngũ
quản lý doanh nghiệp;
- Các chủ thể
kinh tế tham gia nền kinh tế số.
• Phối hợp
giữa:
- Cơ quan
nhà nước;
- Doanh
nghiệp;
- Cơ sở đào
tạo trong đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số.
Định hướng
này bảo đảm Kinh tế số phát triển trên nền tảng nguồn nhân lực đủ năng lực tiếp
nhận và khai thác công nghệ.
V.4.7. Định
hướng bảo đảm môi trường Kinh tế số an toàn, lành mạnh
Cùng với
phát triển Kinh tế số, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Bảo đảm
an toàn, an ninh trong các hoạt động kinh tế số;
• Tuân thủ
các quy định pháp luật về:
- Giao dịch
điện tử;
- Bảo vệ dữ
liệu;
- An toàn
thông tin và an ninh mạng.
• Xây dựng
môi trường Kinh tế số:
- Minh
bạch;
- Công
bằng;
- Tạo niềm
tin cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Định hướng
này tạo điều kiện để Kinh tế số phát triển bền vững và có trách nhiệm.
V.5. Định hướng phát triển Xã hội số
V.5.1. Định
hướng tổng thể phát triển Xã hội số
Xã hội số
được phát triển nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, mở rộng khả
năng tiếp cận dịch vụ số và thúc đẩy ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực giáo
dục, y tế và đời sống xã hội.
Trong giai
đoạn 2025-2030, Tỉnh Đồng Nai định hướng phát triển Xã hội số theo hướng bao
trùm, nhân văn và lấy người dân làm trung tâm, bảo đảm mọi người dân đều có
cơ hội tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng các thành quả của chuyển đổi số.
Xã hội số
của tỉnh được phát triển trên cơ sở:
• Ứng dụng
công nghệ số để nâng cao chất lượng cuộc sống;
• Mở rộng
khả năng tiếp cận dịch vụ công và dịch vụ xã hội trên môi trường số;
• Thu hẹp
khoảng cách số giữa các nhóm dân cư, khu vực và đối tượng xã hội. Định hướng
này bảo đảm chuyển đổi số không chỉ phục vụ quản lý, mà còn phục vụ
con người và cộng đồng.
Trong Kế
hoạch chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai năm 2016, Xã hội số được phát triển thông
qua việc mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ số và nâng cao năng lực số của người
dân.
Các nội
dung triển khai bao gồm:
• Phổ cập
kỹ năng số cho người dân;
• Mở rộng
tiếp cận dịch vụ số trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và an sinh xã hội;
• Thúc đẩy
sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
• Phát
triển các mô hình hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ số tại cơ sở.
V.5.2. Định
hướng phát triển công dân số và nâng cao kỹ năng số
Tỉnh Đồng
Nai xác định phát triển công dân số là nền tảng của Xã hội số, với các
định hướng:
• Nâng cao
nhận thức, kỹ năng số cho người dân, giúp:
- Sử dụng
hiệu quả các dịch vụ số;
- Tham gia
an toàn, có trách nhiệm vào môi trường số.
• Khuyến
khích người dân:
- Thực hiện
các giao dịch điện tử;
- Sử dụng
dịch vụ công trực tuyến;
- Tham gia
các nền tảng số phục vụ đời sống, học tập và sản xuất.
Định hướng
này góp phần hình thành văn hóa số, là điều kiện tiên quyết để Xã hội số
phát triển bền vững.
V.5.3. Định
hướng phát triển dịch vụ xã hội số trong các lĩnh vực thiết yếu
Tỉnh Đồng
Nai định hướng phát triển Xã hội số gắn với số hóa và kết nối các dịch vụ xã
hội thiết yếu, đặc biệt trong các lĩnh vực:
• Giáo
dục và đào tạo:
- Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý, giảng dạy và học tập;
- Phát
triển các nền tảng học tập số, học tập suốt đời;
- Nâng cao
khả năng tiếp cận giáo dục chất lượng cho mọi đối tượng.
• Y tế
và chăm sóc sức khỏe:
- Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý y tế, khám chữa bệnh;
- Tăng
cường sử dụng hồ sơ sức khỏe điện tử;
- Mở rộng
các dịch vụ y tế từ xa, tư vấn sức khỏe trực tuyến.
• An
sinh xã hội:
- Số hóa
thông tin, dữ liệu về đối tượng chính sách;
- Cung cấp
dịch vụ an sinh xã hội thuận tiện, minh bạch;
- Nâng cao
hiệu quả quản lý và hỗ trợ các nhóm yếu thế.
Định hướng
này giúp các dịch vụ xã hội trở nên hiệu quả, minh bạch và gần người dân hơn.
V.5.4. Định
hướng phát triển Xã hội số gắn với đời sống cộng đồng và đô thị
Phát triển
Xã hội số của Tỉnh Đồng Nai được định hướng gắn chặt với đời sống cộng đồng
và không gian đô thị, thông qua:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
đô thị;
- Quản lý
môi trường;
- Giao
thông, an ninh trật tự và các dịch vụ công cộng.
• Tăng
cường tương tác hai chiều giữa chính quyền và người dân:
- Tiếp nhận
phản ánh, kiến nghị qua môi trường số;
- Cung cấp
thông tin kịp thời, minh bạch cho cộng đồng.
Định hướng
này góp phần hình thành cộng đồng số, nâng cao chất lượng quản lý đô thị
và đời sống xã hội.
V.5.5. Định
hướng phát triển Xã hội số bảo đảm an toàn, tin cậy
Tỉnh Đồng
Nai xác định bảo đảm an toàn, an ninh và niềm tin số là điều kiện tiên
quyết cho phát triển Xã hội số, với các định hướng:
• Nâng cao
nhận thức của người dân về:
- An toàn
thông tin;
- Bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
- Phòng,
chống rủi ro trên không gian mạng.
• Tăng
cường các biện pháp:
- Bảo vệ dữ
liệu cá nhân;
- Phòng
ngừa, xử lý vi phạm trên môi trường số;
- Bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của người dân.
Định hướng
này giúp Xã hội số phát triển bền vững, lành mạnh và có trách nhiệm.
V.5.6. Định
hướng phát triển Xã hội số phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
Phát triển
Xã hội số của Tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025-2030 được định hướng phù
hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, cụ thể:
• Cấp
tỉnh:
- Định
hướng, điều phối và phát triển các nền tảng, hệ thống xã hội số dùng chung;
- Bảo đảm
liên thông, kết nối và quản lý thống nhất.
• Cấp
phường/xã:
- Trực tiếp
triển khai, hướng dẫn và hỗ trợ người dân sử dụng các dịch vụ xã hội số;
- Là điểm
tiếp xúc số gần dân, không phát triển hệ thống xã hội số riêng lẻ. Định hướng
này bảo đảm Xã hội số được triển khai đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều
kiện thực tế ở cơ sở.
V.6. Định hướng phát triển chuyển đổi số theo các lĩnh vực đặc thù
của Tỉnh Đồng Nai
V.6.1. Định
hướng phát triển đô thị thông minh và quản trị đô thị số
Tỉnh Đồng
Nai định hướng phát triển đô thị thông minh theo cách tiếp cận lấy dữ liệu
và nền tảng số làm trung tâm, gắn chặt với yêu cầu quản lý đô thị, môi
trường sống và chất lượng dịch vụ công đô thị.
Các định
hướng chủ đạo gồm:
• Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý:
- Quy
hoạch, xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Giao
thông, môi trường, chiếu sáng, cấp thoát nước;
- An ninh
trật tự và dịch vụ công đô thị.
• Tăng
cường tích hợp, khai thác dữ liệu đô thị phục vụ:
- Giám sát;
- Phân
tích;
- Hỗ trợ
điều hành và ra quyết định.
Định hướng
này tạo tiền đề để xác lập vai trò của IOC, dữ liệu không gian, dữ liệu thời
gian thực và Bản sao số đô thị (UDT) trong kiến trúc mục tiêu.
V.6.2. Định
hướng chuyển đổi số trong công nghiệp và khu công nghiệp
Công nghiệp
là lĩnh vực mũi nhọn của Tỉnh Đồng Nai; do đó, chuyển đổi số trong công nghiệp
được định hướng:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
khu công nghiệp;
- Quản lý
sản xuất, năng lượng, môi trường;
- Kết nối
doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất.
• Thúc đẩy
hình thành:
- Khu công
nghiệp thông minh;
- Nền tảng
số hỗ trợ quản lý, giám sát và cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp trong khu công
nghiệp.
Định hướng
này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
V.6.3. Định
hướng chuyển đổi số trong logistics và hạ tầng giao thông
Tỉnh Đồng
Nai định hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics và giao thông theo hướng kết
nối - tối ưu - thông minh, cụ thể:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
vận tải, kho bãi, luồng hàng hóa;
- Điều phối
giao thông, giảm ùn tắc, tai nạn;
- Kết nối
hạ tầng logistics với khu công nghiệp, đô thị và cảng.
• Khai thác
dữ liệu giao thông, logistics để:
- Phân
tích, dự báo;
- Nâng cao
hiệu quả vận hành;
- Hỗ trợ ra
quyết định trong quy hoạch và đầu tư.
Định hướng
này là cơ sở để Chương VII bố trí các thành phần kiến trúc dữ liệu, ứng dụng và
hạ tầng phục vụ logistics thông minh.
V.6.4. Định
hướng chuyển đổi số trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chuyển đổi
số trong nông nghiệp của Tỉnh Đồng Nai được định hướng theo hướng nâng cao
giá trị, hiệu quả và tính bền vững, với các nội dung:
• Ứng dụng
công nghệ số trong:
- Quản lý
sản xuất nông nghiệp;
- Truy xuất
nguồn gốc sản phẩm;
- Kết nối
thị trường tiêu thụ.
• Khuyến
khích phát triển:
- Nông
nghiệp thông minh;
- Nông
nghiệp chính xác;
- Các nền
tảng số hỗ trợ nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp. Định hướng này
giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của
nông nghiệp Đồng Nai.
V.6.5. Định
hướng chuyển đổi số trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường và đất
đai
Tỉnh Đồng
Nai định hướng đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý tài nguyên, môi trường và
đất đai nhằm:
• Nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước;
• Tăng tính
minh bạch và khả năng giám sát;
• Hỗ trợ
phát triển bền vững. Các định hướng cụ thể gồm:
• Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý:
- Đất đai,
tài nguyên nước, khoáng sản;
- Môi
trường, chất lượng không khí, nước thải;
• Khai thác
dữ liệu không gian, dữ liệu môi trường phục vụ:
- Giám sát;
- Cảnh báo;
- Quy hoạch
và ra quyết định.
Định hướng
này tạo tiền đề cho việc tích hợp dữ liệu không gian và môi trường trong kiến
trúc mục tiêu.
V.6.6. Định
hướng chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, thương mại và dịch vụ
Trong các
lĩnh vực du lịch, thương mại và dịch vụ, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Ứng dụng
công nghệ số để:
- Quảng bá,
xúc tiến du lịch;
- Quản lý
điểm đến, dịch vụ du lịch;
- Kết nối
cung - cầu dịch vụ.
• Thúc đẩy
phát triển:
- Thương
mại điện tử;
- Dịch vụ
số;
- Các nền
tảng số hỗ trợ doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
Định hướng
này giúp mở rộng thị trường, nâng cao trải nghiệm khách hàng và phát triển kinh
tế dịch vụ.
V.6.7. Định
hướng chuyển đổi số trong các lĩnh vực xã hội và quản lý cộng đồng
Ngoài các
lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, Tỉnh Đồng Nai định hướng ứng dụng chuyển đổi số
trong:
• Quản lý
văn hóa, thể thao, du lịch cộng đồng;
• Quản lý
trật tự xã hội, phòng chống thiên tai;
• Tăng
cường tương tác giữa chính quyền và cộng đồng dân cư.
Định hướng
này góp phần xây dựng xã hội số gắn với cộng đồng, nâng cao hiệu quả
quản lý và chất lượng đời sống xã hội.
V.7. Định hướng chuẩn hóa và kết nối các hệ thống thông tin, nền
tảng số của Tỉnh Đồng Nai
V.7.1.
Nguyên tắc chung về chuẩn hóa và kết nối
Trong giai
đoạn 2025-2030, Tỉnh Đồng Nai định hướng chuẩn hóa và kết nối hệ thống thông
tin, nền tảng số theo các nguyên tắc chung sau:
• Bảo đảm thống
nhất, đồng bộ và liên thông trong toàn bộ hệ thống chính quyền từ cấp tỉnh
đến cấp phường/xã;
• Tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và mô hình tham chiếu do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ban hành;
• Ưu tiên kết
nối - tích hợp - dùng chung, hạn chế đầu tư mới các hệ thống cục bộ, rời
rạc;
• Chuẩn hóa
phải gắn với tái cấu trúc hệ thống, không chỉ là chuẩn hóa hình thức kỹ
thuật.
Nguyên tắc
này bảo đảm hệ thống thông tin của tỉnh phát triển theo hướng có trật tự,
bền vững và dễ quản trị.
V.7.2.
Chuẩn hóa hệ thống thông tin theo kiến trúc và danh mục dùng chung
Tỉnh Đồng
Nai định hướng chuẩn hóa hệ thống thông tin theo các nội dung sau:
• Rà soát,
phân loại toàn bộ hệ thống thông tin hiện có theo:
- Hệ thống
dùng chung cấp tỉnh;
- Hệ thống
chuyên ngành;
- Hệ thống
phục vụ nội bộ từng cơ quan.
• Chuẩn hóa
danh mục:
- Hệ thống
thông tin dùng chung;
- Nền tảng
số lõi;
- Hệ thống
thông tin chuyên ngành cần duy trì, nâng cấp hoặc thay thế.
• Từng
bước:
- Hợp nhất
các hệ thống trùng lặp;
- Loại bỏ
các hệ thống không còn phù hợp hoặc không đáp ứng yêu cầu liên thông.
Định hướng
này giúp tỉnh kiểm soát quy mô, số lượng và chất lượng hệ thống thông
tin trong dài hạn.
V.7.3.
Chuẩn hóa dữ liệu và mô hình dữ liệu dùng chung
Chuẩn hóa
và kết nối hệ thống thông tin của tỉnh được đặt trên nền tảng chuẩn hóa dữ
liệu, với các định hướng:
• Chuẩn
hóa:
- Danh mục
dữ liệu dùng chung;
- Dữ liệu
chủ;
- Dữ liệu
định danh;
• Áp dụng
thống nhất:
- Mã định
danh;
- Chuẩn dữ
liệu;
- Từ điển
dữ liệu theo quy định của Trung ương và của tỉnh.
• Bảo đảm
dữ liệu:
- Được quản
trị theo vòng đời;
- Có chất
lượng, độ tin cậy cao;
- Sẵn sàng
chia sẻ, khai thác theo quy định pháp luật.
Định hướng
này là tiền đề để các hệ thống thông tin kết nối thực chất, không chỉ dừng
ở mức kỹ thuật.
V.7.4. Kết
nối, tích hợp hệ thống thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
Tỉnh Đồng
Nai định hướng kết nối, tích hợp các hệ thống thông tin thông qua:
• Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh, làm đầu mối kết nối:
- Giữa các
hệ thống trong tỉnh;
- Giữa tỉnh
với các nền tảng, hệ thống quốc gia.
• Thực hiện
kết nối theo mô hình:
- Tập
trung;
- Có kiểm
soát;
- Tuân thủ
quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất. Theo đó:
• Các hệ
thống thông tin:
- Không kết
nối trực tiếp tùy tiện với nhau;
- Phải
thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh.
• Việc kết
nối gắn với:
- Phân
quyền truy cập dữ liệu;
- Giám sát,
ghi nhận và kiểm soát việc sử dụng dữ liệu.
V.7.5.
Chuẩn hóa và kết nối các nền tảng số phục vụ Chính quyền số
Bên cạnh hệ
thống thông tin, Tỉnh Đồng Nai định hướng chuẩn hóa và kết nối các nền tảng
số phục vụ Chính quyền số, bao gồm:
• Nền tảng
phục vụ:
- Giải
quyết thủ tục hành chính;
- Quản lý
văn bản và điều hành;
- Báo cáo,
thống kê, phân tích.
• Nền tảng
phục vụ:
- Định
danh, xác thực;
- Thanh
toán điện tử;
- Giao dịch
điện tử.
Các nền
tảng này được:
• Phát
triển, vận hành thống nhất ở cấp tỉnh;
• Cung cấp
cho cấp phường/xã khai thác, sử dụng;
• Bảo đảm
khả năng tích hợp với các nền tảng quốc gia.
V.7.6. Kết
nối hệ thống thông tin, nền tảng số với IOC và SOC
Tỉnh Đồng
Nai định hướng:
• Kết nối
các hệ thống thông tin, nền tảng số với:
- Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) để phục vụ chỉ đạo, điều hành;
- Trung
tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) để giám sát, bảo vệ an
toàn hệ thống.
• Bảo đảm:
- Dữ liệu
phục vụ điều hành được cung cấp kịp thời, chính xác;
- Thông tin
an toàn, an ninh được giám sát tập trung, liên tục.
Định hướng
này giúp IOC và SOC thực sự trở thành trung tâm điều hành và bảo vệ của
Chính quyền số.
V.7.7.
Chuẩn hóa và kết nối hệ thống thông tin ở cấp phường/xã
Phù hợp mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Chuẩn hóa
các hệ thống thông tin được triển khai tại cấp phường/xã theo:
- Danh mục
dùng chung của tỉnh;
- Kiến trúc
và tiêu chuẩn thống nhất.
• Không
phát triển:
- Hệ thống
thông tin riêng lẻ;
- Nền tảng
số độc lập ở cấp phường/xã.
• Cấp
phường/xã:
- Khai thác
các hệ thống, nền tảng do tỉnh cung cấp;
- Tham gia
cập nhật, sử dụng dữ liệu theo phân quyền.
Định hướng
này bảo đảm hệ thống thông tin thống nhất, dễ quản lý và dễ mở rộng trên
toàn tỉnh.
V.7.8. Bảo
đảm chuẩn hóa và kết nối gắn với an toàn thông tin, an ninh mạng
Trong quá
trình chuẩn hóa và kết nối hệ thống thông tin, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Gắn chặt
chuẩn hóa và kết nối với:
- Bảo đảm
an toàn thông tin;
- Bảo đảm
an ninh mạng;
• Thực hiện
phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ an toàn;
• Tích hợp
các yêu cầu an toàn, bảo mật ngay từ khâu thiết kế kết nối.
Định hướng
này bảo đảm việc kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn, có kiểm soát và tuân thủ
pháp luật.
V.8. Danh mục chương trình, nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số ưu tiên
V.8.1.
Nguyên tắc xác định danh mục ưu tiên
Danh mục
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2025-2030 được xác định theo các nguyên tắc:
• Phù hợp mục
tiêu, trụ cột và định hướng đã nêu;
• Bám sát
các nội dung đã được chính thức hóa trong Đề án Chuyển đổi số 2025-2030;
• Ưu tiên
các nội dung:
- Có tác
động lan tỏa lớn;
- Tạo nền
tảng dùng chung;
- Góp phần
đổi mới quản trị, cải cách hành chính;
• Bảo đảm
khả năng:
- Kết nối,
liên thông;
- Mở rộng
trong dài hạn;
- Hiện thực
hóa bằng kiến trúc mục tiêu.
Danh mục ưu
tiên không phải là danh sách kỹ thuật chi tiết, mà là khung định
hướng triển khai.
V.8.2. Nhóm
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Chính quyền số
Tỉnh Đồng
Nai xác định ưu tiên triển khai các chương trình, nhiệm vụ, dự án phục vụ phát
triển Chính quyền số, bao gồm:
• Chương
trình nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của chính quyền dựa trên dữ liệu;
• Nhiệm vụ,
dự án:
- Phát
triển, nâng cấp hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành;
- Hoàn
thiện Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC);
- Hoàn
thiện Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC);
• Dự án
phát triển các nền tảng số và hệ thống thông tin dùng chung:
- Giải
quyết thủ tục hành chính;
- Quản lý
văn bản và điều hành;
- Báo cáo,
thống kê, phân tích.
Nhóm ưu
tiên này tạo nền tảng trực tiếp cho quản trị số của tỉnh.
V.8.3. Nhóm
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển dữ liệu và nền tảng số
Nhóm ưu
tiên này tập trung vào việc hình thành nền tảng dữ liệu và nền tảng số dùng
chung, bao gồm:
• Chương
trình xây dựng và khai thác dữ liệu dùng chung của tỉnh;
• Nhiệm vụ,
dự án:
- Chuẩn
hóa, kết nối các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Phát
triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Xây dựng
kho dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành.
• Dự án
triển khai các nền tảng số lõi:
- Định
danh, xác thực;
- Thanh
toán điện tử;
- Giao dịch
điện tử.
Nhóm ưu
tiên này là trụ cột của chuyển đổi số, làm đầu vào cho hầu hết các lĩnh
vực khác.
V.8.4. Nhóm
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Kinh tế số
Các chương
trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Kinh tế số của tỉnh Đồng Nai tập trung
vào:
• Chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số;
• Nhiệm vụ,
dự án:
- Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý khu công nghiệp;
- Phát
triển logistics thông minh;
- Thúc đẩy
thương mại điện tử và kinh tế nền tảng.
• Dự án hỗ
trợ:
- Khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo;
- Phát
triển các mô hình kinh doanh số dựa trên dữ liệu.
Nhóm ưu
tiên này nhằm gia tăng giá trị kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp địa phương.
V.8.5. Nhóm
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên phát triển Xã hội số
Nhóm ưu tiên
phát triển Xã hội số tập trung vào:
• Chương
trình nâng cao kỹ năng số và phát triển công dân số;
• Nhiệm vụ,
dự án:
- Phát
triển giáo dục số;
- Phát
triển y tế số;
- Phát
triển an sinh xã hội số.
• Dự án ứng
dụng công nghệ số trong:
- Quản lý
cộng đồng;
- Tương tác
giữa chính quyền và người dân;
- Cung cấp
dịch vụ xã hội trên môi trường số.
Nhóm ưu
tiên này bảo đảm chuyển đổi số bao trùm, nhân văn và bền vững.
V.8.6. Nhóm
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên theo lĩnh vực đặc thù của tỉnh
Bên cạnh
các trụ cột chung, Tỉnh Đồng Nai xác định một số nhóm ưu tiên theo lĩnh vực đặc
thù, bao gồm:
• Đô thị
thông minh và quản trị đô thị số;
• Chuyển
đổi số trong quản lý tài nguyên, môi trường và đất đai;
• Chuyển
đổi số trong nông nghiệp và phát triển nông thôn;
• Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý giao thông, phòng chống thiên tai. Nhóm ưu tiên này
phản ánh đặc thù phát triển và yêu cầu quản lý của tỉnh.
V.8.7. Nhóm
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
Để bảo đảm
chuyển đổi số an toàn, Tỉnh Đồng Nai ưu tiên:
• Chương
trình nâng cao năng lực bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng;
• Nhiệm vụ,
dự án:
- Hoàn
thiện, vận hành hiệu quả SOC;
- Triển
khai các giải pháp bảo mật cho hệ thống thông tin và dữ liệu;
- Đào tạo,
nâng cao năng lực nhân sự an toàn thông tin.
• Dự án
tăng cường giám sát, phòng ngừa và ứng phó sự cố an ninh mạng. Nhóm ưu tiên này
bảo đảm niềm tin số, là điều kiện tiên quyết cho các hoạt động chuyển
đổi số khác.
V.8.8. Tính
liên thông của danh mục ưu tiên với kiến trúc và lộ trình
Danh mục
chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên được xây dựng để:
• Có thể ánh
xạ (mapping) trực tiếp vào:
- Các thành
phần kiến trúc mục tiêu;
- Lộ trình
triển khai.
• Tránh
trùng lặp, chồng chéo giữa các dự án;
• Tạo điều
kiện thuận lợi cho:
- Kiểm soát
đầu tư;
- Giám sát
tiến độ;
- Đánh giá
hiệu quả.
V.9. Phương án huy động nguồn lực và cơ chế triển khai
V.9.1.
Nguyên tắc huy động và sử dụng nguồn lực
Tỉnh Đồng
Nai định hướng huy động và sử dụng nguồn lực cho chuyển đổi số giai đoạn
2025-2030 theo các nguyên tắc sau:
• Bảo đảm hiệu
quả, tiết kiệm và bền vững, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp;
• Ưu tiên
đầu tư cho:
- Nền tảng
số dùng chung;
- Dữ liệu
và năng lực điều hành;
- Các lĩnh
vực, nhiệm vụ có tác động lan tỏa lớn;
• Kết hợp
hài hòa giữa:
- Ngân sách
nhà nước;
- Nguồn lực
xã hội hóa;
- Nguồn lực
hợp tác công - tư;
• Gắn huy
động nguồn lực với:
- Kiến trúc
tổng thể số;
- Danh mục
ưu tiên tại Mục V.8;
- Khả năng
vận hành và duy trì lâu dài.
Nguyên tắc
này bảo đảm chuyển đổi số không phụ thuộc vào một nguồn lực duy nhất và
có khả năng thích ứng theo từng giai đoạn.
V.9.2.
Phương án huy động nguồn lực tài chính
Nguồn lực
tài chính cho chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2025-2030 được định
hướng huy động từ các nguồn sau:
• Ngân
sách nhà nước:
- Là nguồn
lực chủ đạo, ưu tiên cho:
▪ Nền tảng
số dùng chung;
▪ Hệ thống
thông tin trọng yếu;
▪ An toàn
thông tin và an ninh mạng;
o Bảo đảm
tuân thủ quy định về đầu tư công và phân cấp ngân sách.
• Nguồn
lực xã hội hóa:
- Khuyến
khích doanh nghiệp, tổ chức tham gia đầu tư, cung cấp giải pháp số;
- Thúc đẩy
các mô hình hợp tác, thuê dịch vụ CNTT theo quy định.
• Hợp
tác công - tư (PPP):
- Áp dụng
đối với các lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao;
- Chia sẻ
rủi ro, lợi ích giữa Nhà nước và doanh nghiệp.
• Nguồn
lực hợp pháp khác:
- Tài trợ,
viện trợ;
- Hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực chuyển đổi số.
Phương án
này giúp tỉnh đa dạng hóa nguồn vốn, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước.
V.9.3.
Phương án huy động và phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân
lực là yếu tố quyết định thành công của chuyển đổi số. Tỉnh Đồng Nai định
hướng:
• Phát
triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
- Nâng cao
nhận thức, kỹ năng số;
- Bồi dưỡng
năng lực quản lý, điều hành dựa trên dữ liệu;
- Từng bước
hình thành đội ngũ chuyên trách về chuyển đổi số và kiến trúc số.
• Thu
hút và sử dụng chuyên gia, doanh nghiệp công nghệ:
- Thông qua
cơ chế thuê chuyên gia, tư vấn;
- Hợp tác
với các doanh nghiệp công nghệ uy tín trong và ngoài nước.
• Phối
hợp với các cơ sở đào tạo:
- Đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực số;
- Gắn đào
tạo với nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
Định hướng
này bảo đảm chuyển đổi số có đội ngũ đủ năng lực để triển khai và vận hành.
V.9.4.
Phương án huy động nguồn lực hạ tầng và công nghệ
Tỉnh Đồng
Nai định hướng huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực hạ tầng và công nghệ
thông qua:
• Tận dụng
tối đa:
- Hạ tầng
CNTT hiện có;
- Các nền
tảng, dịch vụ số dùng chung của Trung ương và của tỉnh.
• Ưu tiên
thuê dịch vụ CNTT, điện toán đám mây:
- Phù hợp
quy định pháp luật;
- Giảm chi
phí đầu tư ban đầu;
- Tăng tính
linh hoạt.
• Tránh đầu
tư:
- Hạ tầng
chuyên dụng cục bộ;
- Giải pháp
công nghệ khó mở rộng hoặc khó tích hợp.
Định hướng
này giúp tỉnh tối ưu chi phí và giảm rủi ro công nghệ.
V.9.5. Cơ
chế tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện
Để triển
khai hiệu quả chuyển đổi số, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Thiết lập
cơ chế chỉ đạo, điều phối thống nhất từ cấp tỉnh;
• Phân công
rõ:
- Cơ quan
chủ trì;
- Cơ quan
phối hợp;
- Trách
nhiệm của từng cấp, từng đơn vị.
• Tăng
cường phối hợp giữa:
- Các sở,
ban, ngành;
- UBND các
cấp;
- Doanh
nghiệp và tổ chức liên quan.
• Gắn trách
nhiệm triển khai chuyển đổi số với:
- Đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ;
- Trách
nhiệm người đứng đầu.
Cơ chế này
bảo đảm chuyển đổi số được triển khai đồng bộ, không chồng chéo.
V.9.6. Cơ
chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh trong quá trình triển khai
Trong quá
trình triển khai chuyển đổi số, Tỉnh Đồng Nai định hướng:
• Thiết lập
cơ chế:
- Giám sát
tiến độ;
- Đánh giá
hiệu quả;
- Báo cáo
định kỳ.
• Sử dụng:
- Chỉ số đo
lường;
- Hệ thống
báo cáo, phân tích;
- Công cụ
giám sát số.
• Thực hiện
điều chỉnh:
- Kịp thời;
- Linh
hoạt;
- Phù hợp
với thay đổi thực tiễn và nguồn lực.
Cơ chế này
bảo đảm chuyển đổi số không “đóng cứng”, mà luôn thích ứng với điều kiện
thực tế.
V.9.7. Bảo
đảm tính bền vững và khả năng mở rộng của chuyển đổi số
Tỉnh Đồng
Nai định hướng bảo đảm tính bền vững của chuyển đổi số thông qua:
• Gắn
chuyển đổi số với:
- Kiến trúc
tổng thể số;
- Lộ trình
dài hạn;
- Khả năng
vận hành, duy trì sau đầu tư.
• Tránh
triển khai các giải pháp:
- Phụ thuộc
nặng vào cá nhân hoặc nhà cung cấp;
- Không có
phương án duy trì lâu dài.
• Bảo đảm
khả năng:
- Mở rộng;
- Nâng cấp;
- Tiến hóa
sang các giai đoạn sau năm 2030.
Định hướng
này giúp chuyển đổi số của tỉnh bền vững, hiệu quả và có chiều sâu.
V.10. Cơ chế giám sát, đánh giá, điều chỉnh
V.10.1.
Nguyên tắc giám sát và đánh giá thực hiện chuyển đổi số
Tỉnh Đồng
Nai định hướng thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá thực hiện chuyển đổi số theo
các nguyên tắc:
• Giám
sát xuyên suốt, liên tục trong toàn bộ giai đoạn 2025-2030, không chỉ tại
các mốc tổng kết;
• Đánh
giá dựa trên kết quả và tác động, không chỉ dựa trên mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hành chính;
• Gắn
giám sát chuyển đổi số với điều hành của lãnh đạo tỉnh, bảo đảm tính thực
chất;
• Bảo đảm minh
bạch, khách quan và có trách nhiệm giải trình.
Nguyên tắc
này giúp chuyển đổi số được quản lý như một chương trình phát triển dài hạn,
không phải tập hợp các dự án rời rạc.
V.10.2. Nội
dung giám sát, đánh giá chuyển đổi số
Cơ chế giám
sát, đánh giá chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai tập trung vào các nội dung trọng
tâm sau:
• Mức độ
thực hiện các mục tiêu chuyển đổi số:
- Chính
quyền số;
- Kinh tế
số;
- Xã hội
số.
• Tiến
độ triển khai các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên đã xác định.
• Hiệu
quả khai thác hệ thống thông tin, nền tảng số và dữ liệu:
- Mức độ sử
dụng;
- Mức độ
liên thông;
- Tác động
đến quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
• Mức độ
tuân thủ kiến trúc tổng thể số và các nguyên tắc đã ban hành.
• Bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và niềm tin số trong quá trình triển
khai.
Nội dung
này bảo đảm đánh giá chuyển đổi số toàn diện, đa chiều, không chỉ tập
trung vào khía cạnh kỹ thuật.
V.10.3. Hệ
thống chỉ số và công cụ giám sát, đánh giá
Tỉnh Đồng
Nai định hướng sử dụng hệ thống chỉ số và công cụ giám sát để theo dõi,
đánh giá thực hiện chuyển đổi số, bao gồm:
• Hệ
thống chỉ số đánh giá chuyển đổi số:
- Chỉ số
chuyển đổi số cấp tỉnh;
- Các chỉ
số thành phần phản ánh:
▪ Hiệu quả
quản trị;
▪ Mức độ số
hóa;
▪ Mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
• Công
cụ giám sát số:
- Hệ thống
báo cáo, thống kê điện tử;
- Bảng điều
khiển (dashboard) phục vụ lãnh đạo;
- Khai thác
dữ liệu từ các hệ thống thông tin và nền tảng số.
• Kết
nối giám sát với IOC:
- IOC được
sử dụng như công cụ hỗ trợ theo dõi, phân tích và đánh giá thực hiện chuyển đổi
số.
Định hướng
này tạo nền tảng cho giám sát thời gian gần thực và ra quyết định kịp thời.
V.10.4. Cơ
chế báo cáo, đánh giá định kỳ
Tỉnh Đồng
Nai định hướng tổ chức cơ chế báo cáo, đánh giá thực hiện chuyển đổi số theo
hướng:
• Báo
cáo định kỳ:
- Hằng quý;
- Hằng năm;
- Theo giai
đoạn (giữa kỳ, cuối kỳ).
• Báo
cáo chuyên đề:
- Theo lĩnh
vực;
- Theo nhóm
nhiệm vụ trọng tâm;
- Theo yêu
cầu điều hành.
• Giảm dần:
- Báo cáo
thủ công;
- Báo cáo
trùng lặp;
- Báo cáo
không gắn với dữ liệu.
Cơ chế này
giúp nâng cao chất lượng thông tin phục vụ lãnh đạo và điều hành.
V.10.5. Cơ
chế điều chỉnh trong quá trình triển khai chuyển đổi số
Trong quá
trình triển khai chuyển đổi số, Tỉnh Đồng Nai định hướng áp dụng cơ chế điều
chỉnh linh hoạt, bao gồm:
• Điều
chỉnh:
- Mục tiêu;
- Nhiệm vụ;
- Danh mục
ưu tiên;
- Lộ trình
triển khai khi có thay đổi về:
▪ Thể chế;
▪ Công
nghệ;
▪ Điều kiện
kinh tế - xã hội.
• Bảo đảm
việc điều chỉnh:
- Có căn cứ
thực tiễn;
- Có đánh
giá tác động;
- Không làm
sai lệch mục tiêu tổng quát đã được phê duyệt.
Cơ chế này
giúp chuyển đổi số thích ứng, không bị “đóng cứng” theo kế hoạch ban đầu.
V.10.6. Gắn
giám sát, đánh giá với trách nhiệm của các chủ thể
Tỉnh Đồng
Nai định hướng:
• Gắn kết
quả giám sát, đánh giá chuyển đổi số với:
- Trách
nhiệm của cơ quan chủ trì;
- Trách
nhiệm người đứng đầu;
- Đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ.
• Làm rõ:
- Trách
nhiệm trong trường hợp chậm tiến độ;
- Trách
nhiệm khi không đạt mục tiêu đề ra;
- Trách
nhiệm trong bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
Định hướng
này nâng cao tính kỷ luật, kỷ cương và hiệu quả triển khai chuyển đổi số.
V.10.7.
Liên thông cơ chế giám sát chuyển đổi số với quản trị kiến trúc
Cơ chế giám
sát, đánh giá chuyển đổi số được định hướng liên thông chặt chẽ với quản trị
kiến trúc tổng thể số, cụ thể:
• Kết quả
giám sát chuyển đổi số là:
- Đầu vào
cho đánh giá tuân thủ kiến trúc;
- Căn cứ
điều chỉnh lộ trình và kiến trúc mục tiêu.
• Bảo đảm
sự thống nhất giữa:
- Giám sát
triển khai Đề án;
- Quản trị
kiến trúc;
- Lộ trình
và tổ chức thực hiện.
Định hướng
này bảo đảm chuyển đổi số được triển khai đúng kiến trúc, đúng định hướng và
có kiểm soát.
CHƯƠNG VI. BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ
VÀ MỨC ĐỘ TRƯỞNG THÀNH SỐ LÀ CƠ SỞ TIẾP CẬN XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH
ĐỒNG NAI
VI.1. Các kết quả nổi bật về CNTT, chuyển đổi số và chính quyền
điện tử
Trên cơ sở
các báo cáo, bộ chỉ số và kết quả đánh giá chính thức được công bố trong những
năm gần đây, có thể khái quát các kết quả nổi bật về công nghệ thông
tin, chuyển đổi số và chính quyền điện tử của Tỉnh Đồng Nai như sau:
VI.1.1. Kết
quả nổi bật về chuyển đổi số
Tỉnh Đồng
Nai liên tục được đánh giá, xếp hạng trong các bộ chỉ số chuyển đổi số cấp
quốc gia, phản ánh mức độ tham gia đầy đủ và nghiêm túc vào Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia.
Các kết quả
công bố cho thấy:
• Trụ
cột Chính quyền số đạt kết quả tương đối tốt so với mặt bằng chung.
• Kinh
tế số và Xã hội số đã hình thành nền tảng ban đầu, song mức độ lan tỏa và
chiều sâu chưa đồng đều.
Nhận thức,
thể chế và chỉ đạo về chuyển đổi số đã được thiết lập, thể hiện qua:
• Hệ thống
văn bản chỉ đạo
• Các
chương trình, kế hoạch triển khai chuyển đổi số theo giai đoạn.
Nhìn chung,
chuyển đổi số của tỉnh đã vượt qua giai đoạn khởi động, bước vào giai
đoạn triển khai có định hướng, nhưng chưa đạt đến trạng thái vận hành
dựa trên kiến trúc và dữ liệu.
VI.1.2. Kết
quả nổi bật về công nghệ thông tin
Hạ tầng
CNTT của tỉnh, xét trên cả khía cạnh xã hội và cơ quan nhà nước, đạt mức
khá, tạo nền tảng cho việc triển khai các hệ thống thông tin và dịch vụ số.
Ứng dụng
CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước đã được triển khai rộng rãi, bao gồm:
• Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành
• Các phần
mềm nghiệp vụ chuyên ngành
• Hạ tầng
phục vụ kết nối, trao đổi thông tin
Nguồn nhân
lực CNTT cơ bản đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống hiện tại, tuy nhiên:
• Năng lực
chuyên sâu về tích hợp, kiến trúc, dữ liệu và an toàn thông tin chưa thực sự
nổi bật
• Sự phân
bổ nguồn lực CNTT giữa các cấp, các đơn vị còn chưa đồng đều.
Các kết quả
cho thấy CNTT đã trở thành công cụ vận hành thiết yếu, nhưng chưa
được tổ chức và phát triển theo tư duy kiến trúc tổng thể.
VI.1.3. Kết
quả nổi bật về chính quyền điện tử
Chính quyền
điện tử của tỉnh đã được hình thành tương đối đầy đủ trên phạm vi toàn tỉnh.
Dịch vụ
công trực tuyến được triển khai trên diện rộng, tạo điều kiện cho người dân và
doanh nghiệp tiếp cận dịch vụ công qua môi trường số.
Việc số hóa
quy trình, hồ sơ và trao đổi văn bản điện tử đã trở thành hoạt động thường
xuyên trong nhiều cơ quan, đơn vị.
Tuy nhiên,
các kết quả xếp hạng và đánh giá cũng cho thấy:
• Trọng tâm
vẫn chủ yếu nằm ở số hóa thủ tục hành chính
• Mức độ:
- Liên
thông dữ liệu
- Tái sử
dụng thông tin
- Điều hành
dựa trên dữ liệu chưa trở thành đặc trưng nổi bật của mô hình chính quyền hiện
nay.
Chính quyền
điện tử đã tạo nền móng quan trọng, nhưng chưa chuyển hóa đầy đủ sang mô
hình chính quyền số lấy dữ liệu và nền tảng làm trung tâm.
VI.1.4.
Nhận diện khái quát từ các kết quả nổi bật
Từ các kết
quả nêu trên, có thể rút ra một số nhận diện khái quát:
• Tỉnh đã hình
thành nền tảng CNTT và chính quyền điện tử tương đối đầy đủ.
• Chuyển
đổi số đã được triển khai trên nhiều lĩnh vực, nhưng chưa được tổ chức theo
một cấu trúc tổng thể thống nhất.
• Các hệ
thống, nền tảng và dữ liệu tồn tại song song, chưa được điều phối hiệu quả
bởi một kiến trúc số làm trục trung tâm.
VI.2. Đánh giá chung về mức độ trưởng thành số của tỉnh
Trên cơ sở
các kết quả nổi bật về công nghệ thông tin, chuyển đổi số và chính quyền điện
tử đã được ghi nhận trong những năm gần đây, có thể định vị mức độ trưởng
thành số tổng thể của Tỉnh Đồng Nai như sau:
VI.2.1.
Định vị mức độ trưởng thành số tổng thể
Mức độ
trưởng thành số của tỉnh hiện nay có thể được xác định ở giai đoạn chuyển
tiếp từ “Phát triển” sang “Nâng cao”, với các đặc trưng chính:
• Đã hình
thành:
- Nền tảng
CNTT và chính quyền điện tử cơ bản
- Các hệ
thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công
• Đã có:
- Nhận thức
và chỉ đạo thống nhất về chuyển đổi số
- Các
chương trình, kế hoạch triển khai theo giai đoạn
• Chưa hình
thành đầy đủ:
- Mô hình
vận hành chính quyền số dựa trên dữ liệu
- Kiến trúc
số đóng vai trò trục điều phối tổng thể
Định vị này
cho thấy tỉnh không còn ở giai đoạn khởi đầu, nhưng chưa đạt đến
trạng thái trưởng thành số, nơi kiến trúc, dữ liệu và nền tảng số trở thành
yếu tố trung tâm của quản trị và phát triển.
VI.2.2. Đặc
trưng của giai đoạn trưởng thành hiện tại
Ở giai đoạn
hiện nay, chuyển đổi số của tỉnh thể hiện rõ một số đặc trưng sau:
• Triển
khai mạnh, điều phối chưa tương xứng
Các hoạt
động CNTT và chuyển đổi số được triển khai rộng, song thiếu một khung kiến trúc
thống nhất để điều phối và tối ưu tổng thể.
• Hình
thành nhiều hệ thống, nhưng chưa tạo thành hệ sinh thái số Các hệ thống
thông tin tồn tại song song, chưa được thiết kế và vận hành như các thành phần
của một hệ sinh thái tích hợp.
• Dữ
liệu đã được tạo lập, nhưng chưa được quản trị như tài sản chiến lược
Dữ liệu chủ
yếu phục vụ nghiệp vụ đơn lẻ, chưa trở thành nền tảng cho phân tích, dự báo và
điều hành dựa trên dữ liệu.
• Chính
quyền điện tử đã có nền móng, nhưng chuyển đổi sang chính quyền số còn hạn chế
Trọng tâm
vẫn là số hóa quy trình và thủ tục, trong khi các yếu tố như tái sử dụng dữ
liệu, cá nhân hóa dịch vụ và điều hành thông minh chưa rõ nét.
VI.2.3. Các
giới hạn mang tính cấu trúc của mức độ trưởng thành số
Các đặc
trưng nêu trên phản ánh một số giới hạn mang tính cấu trúc, bao gồm:
• Thiếu một
kiến trúc số tổng thể làm cơ sở thống nhất cho phát triển, tích hợp và
đầu tư CNTT.
• Sự phát
triển CNTT và chuyển đổi số còn mang tính phân tán theo đơn vị, lĩnh vực,
khó hình thành hiệu quả tổng hợp.
• Năng lực
về:
- Quản trị
kiến trúc
- Quản trị
dữ liệu
- Tích hợp
và liên thông hệ thống chưa tương xứng với quy mô và yêu cầu phát triển của
tỉnh.
Những giới
hạn này không phản ánh sự thiếu nỗ lực, mà phản ánh đúng quy luật của giai
đoạn trưởng thành số hiện tại, khi yêu cầu chuyển từ “triển khai hệ thống”
sang “tổ chức theo kiến trúc”.
VI.2.4. Yêu
cầu chuyển tiếp giai đoạn 2026 - 2030
Từ định vị
mức độ trưởng thành số nêu trên, có thể khẳng định:
• Giai đoạn
tiếp theo của chuyển đổi số Tỉnh Đồng Nai không còn phù hợp với cách tiếp
cận rời rạc theo dự án hoặc hệ thống đơn lẻ.
• Nhu cầu
cấp thiết đặt ra là:
- Thiết lập
một khung kiến trúc số tổng thể
- Lấy kiến
trúc mục tiêu làm công cụ định hướng phát triển
- Sử dụng
kiến trúc như nền tảng để điều phối đầu tư, tích hợp và khai thác dữ liệu.
VI.3. Cách tiếp cận xây dựng Kiến trúc số phù hợp với mức độ
trưởng thành số
Trên cơ sở
định vị mức độ trưởng thành số hiện tại, việc xây dựng Kiến trúc số cho Tỉnh
Đồng Nai cần được tiếp cận theo hướng định hướng – dẫn dắt – điều phối,
thay vì tiếp cận mô tả hiện trạng chi tiết hoặc triển khai rời rạc theo từng hệ
thống.
Mô hình
trưởng thành số của tỉnh được xây dựng phù hợp với lộ trình phát triển kinh tế
- xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, trong đó các mức độ trưởng thành
cao phản ánh khả năng khai thác dữ liệu, ứng dụng công nghệ số và nâng cao hiệu
quả hoạt động trong các lĩnh vực trọng điểm. Mô hình này định hướng phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Kế hoạch số
469-KH/TU,
trong đó các mức độ trưởng thành cao không chỉ phản ánh mức độ số hóa, mà còn
thể hiện khả năng vận hành dựa trên dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và tự
động hóa trong hoạt động quản lý và điều hành.
Việc đánh
giá mức độ trưởng thành số của tỉnh được thực hiện gắn với các chỉ tiêu và kết
quả triển khai cụ thể theo từng giai đoạn, trong đó các kế hoạch chuyển đổi số
hằng năm là căn cứ để theo dõi tiến độ và mức độ hoàn thành.
Các chỉ
tiêu về dịch vụ công trực tuyến, khai thác dữ liệu, phát triển kinh tế số và
mức độ sử dụng dịch vụ số của người dân năm 2026 được sử dụng để đánh giá mức
độ trưởng thành và điều chỉnh lộ trình phát triển kiến trúc. Các chỉ tiêu và
giá trị tham chiếu được trình bày tại Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 của tỉnh.
VI.3.1.
Nguyên tắc tiếp cận Kiến trúc số
Cách tiếp
cận Kiến trúc số của tỉnh trong giai đoạn này cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Kiến
trúc là công cụ định hướng phát triển, không chỉ là tài liệu kỹ thuật.
• Kiến
trúc đóng vai trò trục điều phối, bảo đảm các hoạt động CNTT và chuyển đổi
số phát triển thống nhất, tránh phân tán và trùng lặp.
• Lấy dữ
liệu và nền tảng số làm trung tâm, thay vì lấy hệ thống ứng dụng đơn lẻ làm
điểm xuất phát.
• Bảo
đảm tính kế thừa và phát triển từng bước, phù hợp với năng lực tổ chức,
nguồn lực và mức độ trưởng thành số hiện tại.
Các nguyên
tắc này cho phép Kiến trúc số vừa mang tính chiến lược dài hạn, vừa bảo
đảm tính khả thi trong triển khai thực tế.
VI.3.2. Lựa
chọn cách tiếp cận xây dựng Kiến trúc số
Phù hợp với
trạng thái trưởng thành số hiện nay, tỉnh lựa chọn cách tiếp cận xây dựng
Kiến trúc mục tiêu làm trung tâm, với các định hướng chính:
• Ưu
tiên xác lập Kiến trúc mục tiêu nhằm:
- Định hình
mô hình chính quyền số trong trung và dài hạn
- Xác định
rõ cấu trúc các miền kiến trúc: nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ và an
toàn thông tin
• Kiến
trúc hiện trạng không được mô tả chi tiết ngay từ đầu, mà:
- Được xem
xét ở mức khái quát
- Được sử
dụng như cơ sở xác định khoảng cách giữa hiện tại và mục tiêu
• Khoảng
cách kiến trúc là căn cứ để:
- Xây dựng
lộ trình
- Xác định
danh mục chương trình, dự án ưu tiên
- Điều phối
đầu tư theo kiến trúc
Cách tiếp
cận này cho phép tỉnh định hướng tương lai trước, rồi tổ chức hiện tại theo
hướng tiệm cận mục tiêu, phù hợp với giai đoạn chuyển tiếp lên trưởng thành
số.
VI.3.3. Vai
trò của Kiến trúc số trong giai đoạn phát triển tiếp theo
Với cách
tiếp cận nêu trên, Kiến trúc số của tỉnh đóng vai trò:
• Khung
tham chiếu thống nhất cho việc:
- Phát
triển hệ thống thông tin
- Triển
khai nền tảng số dùng chung
- Quản trị
và khai thác dữ liệu
• Cơ sở
điều phối đầu tư CNTT và chuyển đổi số, bảo đảm:
- Đầu tư có
trọng tâm
- Giảm
trùng lặp
- Tăng hiệu
quả tổng thể
• Công
cụ hỗ trợ quản trị và điều hành, từng bước chuyển từ:
- Chính
quyền điện tử
- Sang
chính quyền số dựa trên dữ liệu
VI.3.4.
Định hướng chuyển tiếp sang Kiến trúc mục tiêu
Trên cơ sở
cách tiếp cận đã lựa chọn:
• Chương
tiếp theo tập trung vào xây dựng Kiến trúc mục tiêu của tỉnh, làm rõ:
- Tầm nhìn
kiến trúc số
- Cấu trúc
các miền kiến trúc
- Các
nguyên tắc và chuẩn định hướng triển khai
• Kiến trúc
mục tiêu được sử dụng như:
- Điểm hội
tụ chiến lược
- Nền tảng
logic cho việc đánh giá hiện trạng, xây dựng lộ trình và tổ chức triển khai
CHƯƠNG VII. KHUNG KIẾN TRÚC MỤC
TIÊU
VII.1. Định vị Kiến trúc mục tiêu trong tổng thể Khung kiến trúc
số tỉnh Đồng Nai
VII.1.1.
Vai trò của Kiến trúc mục tiêu trong cách tiếp cận Mục tiêu trước
Kiến trúc
mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xác lập như trạng thái kiến trúc đích, đóng vai
trò trung tâm trong cách tiếp cận Mục tiêu trước của Kiến trúc số tỉnh.
Trong cách
tiếp cận này, Kiến trúc mục tiêu không phải là mô tả hiện trạng mở rộng, cũng
không phải là tập hợp mong muốn rời rạc, mà là bức tranh kiến trúc có cấu trúc,
phản ánh rõ:
• Mô hình
vận hành Chính quyền số ổn định trong trung và dài hạn
• Cách tổ
chức tổng thể các năng lực số của tỉnh theo định hướng thống nhất
• Các thành
phần kiến trúc được lựa chọn tiếp tục phát triển, chuẩn hóa hoặc mở rộng trong
giai đoạn tiếp theo
Kiến trúc
mục tiêu được sử dụng như kiến trúc nền, làm chuẩn tham chiếu bắt buộc cho toàn
bộ các nội dung đánh giá hiện trạng, phân tích khoảng cách và tổ chức triển
khai.
VII.1.2.
Quan hệ logic của Kiến trúc mục tiêu với các chương trước
Kiến trúc
mục tiêu được hình thành trên cơ sở kế thừa và chuyển hóa các nội dung đã được
xác lập ở các chương trước, theo chuỗi logic nhất quán:
• Định
hướng chuyển đổi số xác lập mục tiêu phát triển Chính quyền số, Kinh tế số
và Xã hội số của tỉnh.
• Bối
cảnh và mức độ trưởng thành số định vị mức độ sẵn sàng và lựa chọn cách
tiếp cận kiến trúc phù hợp, trong đó Kiến trúc mục tiêu được xác định là điểm
dẫn dắt.
• Kiến trúc
mục tiêu chuyển các định hướng và lựa chọn phương pháp thành cấu trúc kiến
trúc cụ thể, làm cơ sở thống nhất cho các bước tiếp theo.
Theo đó,
Kiến trúc mục tiêu không lặp lại định hướng, mà kiến trúc hóa các định hướng đã
được xác lập, bảo đảm tính liên thông và nhất quán của toàn bộ Khung kiến trúc
số tỉnh Đồng Nai.
VII.1.3.
Phạm vi và ranh giới của Kiến trúc mục tiêu
Kiến trúc
mục tiêu được xác định với các ranh giới rõ ràng sau:
• Chỉ mô tả
trạng thái kiến trúc mục tiêu, không mô tả lịch sử triển khai hay hiện trạng
dàn trải.
• Các thành
phần đã hoặc đang triển khai trước năm 2026:
- Được đưa
vào Kiến trúc mục tiêu nếu phù hợp với định hướng, nguyên tắc và chuẩn kiến
trúc đã xác lập.
- Không
được đưa vào Kiến trúc mục tiêu nếu mang tính cục bộ, trùng lặp hoặc không đáp
ứng yêu cầu liên thông, chia sẻ và mở rộng dài hạn.
• Các thành
phần không được lựa chọn trong Kiến trúc mục tiêu sẽ được xem xét, đánh giá và
xử lý tại Kiến trúc hiện trạng.
Nguyên tắc
này bảo đảm Kiến trúc mục tiêu có tính kế thừa hợp lý, nhưng không bị chi phối
bởi hiện trạng.
VII.2. Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu Tỉnh Đồng Nai
VII.2.1. Vai trò của sơ đồ tổng thể trong Kiến trúc mục tiêu Sơ đồ tổng
thể Kiến trúc số mục tiêu cấp tỉnh có vai trò:
• Là hình
ảnh hóa tập trung của Kiến trúc mục tiêu đã được xác lập
• Thể hiện
cấu trúc các miền và năng lực kiến trúc trong trạng thái mục tiêu
• Là chuẩn
tham chiếu trực quan cho:
- Đánh giá
kiến trúc hiện trạng,
- Phân tích
khoảng cách,
- Tổ chức
triển khai
Sơ đồ này
không phải sơ đồ hệ thống hay sơ đồ kỹ thuật, mà là sơ đồ kiến trúc cấp chiến
lược, phản ánh cách các năng lực số của tỉnh được tổ chức và liên kết trong
trạng thái mục tiêu.
VII.2.2. Nguyên tắc xây dựng sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu
Sơ đồ tổng
thể được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
• Tuân
thủ Khung dữ liệu quốc gia và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số
• Phân
tách rõ các miền kiến trúc, nhưng vẫn thể hiện được mối liên kết và phụ
thuộc lẫn nhau
• Không
mô tả chi tiết hệ thống, phần mềm, nhà cung cấp
• Các thành
phần đã hoặc đang triển khai trước năm 2026:
- Được thể
hiện trong sơ đồ nếu được lựa chọn tiếp tục phát triển trong Kiến trúc mục
tiêu,
- Không
phân biệt “cũ - mới”, mà chỉ xét mức độ phù hợp với trạng thái mục tiêu
• Sơ đồ cho
phép:
- Mở rộng,
- Bổ sung,
- Điều
chỉnh theo lộ trình triển khai mà không phá vỡ cấu trúc tổng thể
VII.2.3. Cấu trúc các lớp và miền trong sơ đồ tổng thể
Sơ đồ tổng
thể Kiến trúc số mục tiêu của tỉnh Đồng Nai ở mức các khối kiến trúc cơ bản
được xây dựng nhằm thể hiện bức tranh kiến trúc “một nhìn - một cấu trúc”, làm
chuẩn tham chiếu cho toàn bộ phần Kiến trúc mục tiêu. Ở mức này, sơ đồ chỉ thể
hiện các khối kiến trúc cơ bản và quan hệ logic giữa các khối, không thể hiện
hệ thống cụ thể, không mô tả quy trình chi tiết hay cấu hình kỹ thuật.
Sơ đồ tổng
thể ở mức khối cơ bản gồm 05 khối kiến trúc chính, phản ánh đúng cấu trúc của
Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai và tương thích với Khung Kiến trúc tổng thể
quốc gia số.

Hình 1. Cấu trúc các lớp và miền trong sơ đồ tổng thể
Ở mức tổng
thể, quan hệ logic giữa các khối được thể hiện theo hai luồng chính:
• Luồng
dẫn dắt nghiệp vụ - dữ liệu - ứng dụng - điều hành: Nghiệp vụ số và mô hình
vận hành → Dữ liệu và nền tảng lõi → Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung → Điều
hành, giám sát và khai thác giá trị số.
• Luồng
hỗ trợ nền tảng kỹ thuật: Công nghệ, hạ tầng và an toàn - tin cậy số
→ hỗ trợ
đồng thời cho tất cả các khối phía trên.
Quan hệ này
là cơ sở trực tiếp để triển khai liên kết giữa các khối trong “Sơ đồ tổng thể
Kiến trúc số mục tiêu” ở mức logic.
VII.2.3.1 Khối
Nghiệp vụ số và mô hình vận hành
Khối Nghiệp
vụ số và mô hình vận hành thể hiện trục dẫn dắt của kiến trúc mục tiêu, phản
ánh cách Chính quyền số của tỉnh được tổ chức để thực hiện các chức năng quản
lý, phục vụ và điều hành trong môi trường số. Khối này bao hàm các nội dung ở
mức logic như: cấu trúc nghiệp vụ cốt lõi, mô hình vận hành chính quyền địa
phương hai cấp, và chuỗi giá trị dịch vụ công số.
Trong sơ đồ
tổng thể, khối này được đặt ở vị trí dẫn dắt vì mọi quyết định về dữ liệu, ứng
dụng, nền tảng, điều hành và hạ tầng đều phải xuất phát từ nghiệp vụ mục tiêu
đã được xác lập.

Hình 2. Khối nghiệp vụ số và mô hình vận hành
VII.2.3.2. Khối
Dữ liệu và nền tảng lõi
Khối Dữ
liệu và nền tảng lõi là trục dữ liệu dùng chung, thể hiện cách dữ liệu lõi của
tỉnh được tổ chức để phục vụ xuyên suốt các năng lực nghiệp vụ. Khối này bao
gồm ở mức logic: các miền dữ liệu lõi, cơ chế chuẩn hóa và chia sẻ dữ liệu,
cùng các nền tảng lõi phục vụ tích hợp và khai thác dữ liệu.
Trong sơ đồ
tổng thể, khối này được đặt ở vị trí trung tâm liên kết vì:
• Dữ liệu
dùng chung là điều kiện để dịch vụ công phi địa giới và điều hành dựa trên dữ
liệu vận hành hiệu quả,
• Nền tảng
lõi bảo đảm khả năng liên thông và tái sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống.
Lưu ý: quản
trị dữ liệu không thể hiện như một khối riêng ở sơ đồ tổng thể, mà được hàm
chứa trong cách tổ chức “dữ liệu và nền tảng lõi” và sẽ được triển khai chi
tiết ở các mục sau.

Hình 3. Khối dữ liệu và nền tảng
VII.2.3.3. Khối
Ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
Khối Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung phản ánh lớp triển khai nhằm hiện thực hóa nghiệp
vụ mục tiêu bằng các dịch vụ số. Trọng tâm của khối này là nghiệp vụ dùng chung
và ứng dụng dùng chung, tức các chức năng có thể tái sử dụng giữa nhiều lĩnh
vực, nhiều cấp chính quyền, và nhiều nhóm đối tượng sử dụng.
Trong sơ đồ
tổng thể, khối này được đặt sau khối dữ liệu và nền tảng lõi để thể hiện nguyên
tắc: ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung khai thác dữ liệu dùng chung thông qua
nền tảng lõi, thay vì phát triển rời rạc theo từng cơ quan.

Hình 4. Khối ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
VII.2.3.4. Khối
Công nghệ, hạ tầng và an toàn - tin cậy số
Khối Công
nghệ, hạ tầng và an toàn - tin cậy số là lớp nền kỹ thuật và bảo đảm, cung cấp
năng lực hạ tầng số, công nghệ lõi và các cơ chế bảo vệ cần thiết để các khối
nghiệp vụ, dữ liệu và ứng dụng vận hành liên tục, an toàn.
Trong sơ đồ
tổng thể, khối này được đặt ở vị trí hỗ trợ và thể hiện rõ vai trò:
• Bảo đảm
sẵn sàng, khả năng mở rộng và tính ổn định,
• Bảo đảm
an toàn và tin cậy số xuyên suốt.
Khối này
không được trình bày như một tập hợp các công nghệ cụ thể, mà là một khối năng
lực nền, được chi tiết hóa ở các mục về công nghệ - hạ tầng và an toàn - tin
cậy số.

Hình 5. Khối công nghệ, hạ tầng và an toàn - tin cậy số
VII.2.3.5. Khối
Điều hành, giám sát và khai thác giá trị số
Khối Điều
hành, giám sát và khai thác giá trị số thể hiện lớp khai thác giá trị, bao gồm
điều hành dựa trên dữ liệu, giám sát hoạt động, và các năng lực nâng cao như
AI, đô thị thông minh và UDT.
Trong sơ đồ
tổng thể, khối này được đặt “trên” các khối dữ liệu và ứng dụng để phản ánh
nguyên tắc: điều hành và giám sát chỉ tạo ra giá trị khi khai thác được dữ liệu
chuẩn hóa và ứng dụng nghiệp vụ. Khối này không tách riêng “kênh tương tác” hay
“đo lường hiệu quả” thành các khối độc lập; các nội dung này được thể hiện như
thuộc tính và kết quả của lớp điều hành - giám sát.

Hình 6. Khối điều hành, giám sát và khai thác giá trị số
VII.2.4. Phân định phạm vi Trung ương - tỉnh - cấp xã trong sơ đồ
tổng thể
VII.2.4.1. Mục
tiêu của việc phân định phạm vi:
Việc phân
định phạm vi trong Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu nhằm làm rõ vai trò,
ranh giới và mối quan hệ giữa các cấp trong hệ sinh thái số, bảo đảm:
• Kiến trúc
mục tiêu của tỉnh Đồng Nai được đặt đúng vị trí trong tổng thể kiến trúc quốc
gia số;
• Tránh
hiểu nhầm rằng cấp tỉnh phải “xây dựng toàn bộ” các thành phần kiến trúc;
• Làm cơ sở
để:
- Xác định
trách nhiệm triển khai,
- Tổ chức
liên thông nghiệp vụ - dữ liệu - nền tảng,
- Đánh giá
mức độ kế thừa, sử dụng các thành phần dùng chung.
Phân định
phạm vi trong mục này không nhằm mô tả cơ cấu hành chính, mà xác lập ranh giới
kiến trúc ở mức logic, trực tiếp phục vụ việc vẽ và đọc Sơ đồ tổng thể.

Hình 7. Phân định phạm vi Trung ương - tỉnh - cấp xã trong sơ đồ
tổng thể
VII.2.4.2. Phạm
vi cấp Trung ương trong Sơ đồ tổng thể:
Trong Sơ đồ
tổng thể Kiến trúc số mục tiêu, cấp Trung ương được thể hiện với vai trò:
• Thiết lập
khung, chuẩn và năng lực dùng chung;
• Cung cấp
các nền tảng, cơ sở dữ liệu và dịch vụ lõi ở cấp quốc gia;
• Điều phối
và giám sát vĩ mô đối với các hoạt động liên thông giữa các địa phương.
Các thành
phần thuộc phạm vi cấp Trung ương bao gồm (ở mức logic):
• Các cơ sở
dữ liệu quốc gia và dữ liệu dùng chung cấp quốc gia;
• Các nền tảng,
dịch vụ lõi quốc gia phục vụ định danh, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
• Các
chuẩn, quy định và cơ chế điều phối mang tính bắt buộc hoặc định hướng. Trong
sơ đồ tổng thể, phạm vi cấp Trung ương không được vẽ chi tiết, mà được thể hiện
như:
• Lớp bao
phủ, hoặc
• Điểm kết
nối logic để nhấn mạnh vai trò kế thừa, liên thông và sử dụng, không phải triển
khai thay thế ở cấp tỉnh.
VII.2.4.3. Phạm
vi cấp tỉnh trong Sơ đồ tổng thể:
Cấp tỉnh là
trọng tâm chính của Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu, nơi Kiến trúc mục
tiêu của Đồng Nai được cụ thể hóa và tổ chức triển khai.
Phạm vi cấp
tỉnh trong sơ đồ bao gồm (ở mức logic):
• Khối
Nghiệp vụ số và mô hình vận hành của Chính quyền số tỉnh;
• Khối Dữ
liệu và nền tảng lõi cấp tỉnh, bao gồm:
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh,
- Nền tảng
lõi phục vụ tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu,
- Sự kế
thừa và tích hợp các CSDL, nền tảng dùng chung từ Trung ương và bộ/ngành;
• Khối Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung của tỉnh, phục vụ quản lý, cung cấp dịch vụ công
và điều hành;
• Khối Điều
hành, giám sát và khai thác giá trị số ở phạm vi tỉnh;
• Khối Công
nghệ, hạ tầng và an toàn - tin cậy số bảo đảm vận hành.
Trong sơ đồ
tổng thể, các khối kiến trúc của cấp tỉnh được thể hiện đầy đủ và rõ ràng, phản
ánh vai trò điều phối trung tâm của tỉnh trong mô hình chính quyền địa phương
hai cấp.
VII.2.4.4. Phạm
vi cấp xã trong Sơ đồ tổng thể:
Trong Kiến
trúc mục tiêu, cấp xã không được xem là một kiến trúc độc lập, mà là cấp khai
thác và thực thi trong hệ sinh thái kiến trúc số của tỉnh.
Phạm vi cấp
xã trong sơ đồ được thể hiện ở mức logic thông qua:
• Vai trò
sử dụng và khai thác các năng lực dùng chung từ Trung ương và tỉnh;
• Điểm truy
cập nghiệp vụ và dịch vụ số gần người dân nhất;
• Nguồn
cung cấp dữ liệu thực địa và phản hồi xã hội cho cấp tỉnh.
Sơ đồ tổng
thể không vẽ riêng các khối kiến trúc cấp xã, mà thể hiện cấp xã như:
• Một lớp
người dùng/khai thác,
• Hoặc một
điểm kết nối nghiệp vụ - dữ liệu - kênh tương tác.
Nguyên tắc
xuyên suốt được khẳng định là: cấp xã không xây dựng kiến trúc số riêng, mà sử
dụng thống nhất các thành phần dùng chung.
VII.2.5. Cách sử dụng Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu
Mục tiêu
của Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu nhằm:
• Xác lập
vai trò sử dụng chính thức của Sơ đồ tổng thể Kiến trúc số mục tiêu trong toàn
bộ tài liệu;
• Bảo đảm
sơ đồ tổng thể là chuẩn tham chiếu kiến trúc xuyên suốt cho việc triển khai, rà
soát và điều chỉnh kiến trúc số của Tỉnh Đồng Nai.
Sơ đồ tổng
thể Kiến trúc số mục tiêu được sử dụng các đặc điểm:
• Thể hiện
cấu trúc kiến trúc ở mức logic, không phụ thuộc công nghệ hay hệ thống cụ thể;
• Phản ánh
toàn bộ các khối kiến trúc cơ bản và quan hệ dẫn dắt - phụ thuộc - hỗ trợ giữa
các khối;
• Là điểm
tham chiếu chung khi:
- Diễn giải
các kiến trúc thành phần,
- Đánh giá
tính nhất quán của các nội dung chi tiết.
Liên kết Sơ
đồ tổng thể với các kiến trúc thành phần:
Mỗi khối
kiến trúc trong Sơ đồ tổng thể tương ứng với một hoặc nhiều mục chi tiết, tạo
thành chuỗi liên thông logic từ tổng thể đến chi tiết.
Bảng 2. Ánh xạ khối kiến trúc ↔ mục triển khai chi tiết
|
Khối trong sơ đồ tổng thể
|
Mục triển khai chi tiết trong Kiến trúc mụctiêu
|
|
Nghiệp vụ
số và mô hình vận hành
|
Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu
|
|
Dữ liệu
và nền tảng lõi
|
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu
|
|
Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung
|
Kiến trúc
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
|
|
Công
nghệ, hạ tầng và an toàn - tin
cậy số
|
Kiến trúc
công nghệ và hạ tầng mục tiêu
Kiến trúc
an toàn thông tin và tin cậy số
|
|
Điều
hành, giám sát và khai thác giá trị số
|
Kiến trúc
trí tuệ nhân tạo
Kiến trúc
điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT
|
|
Phạm vi
cấp xã
|
Khung
kiến trúc số cấp xã
|
Sơ đồ tổng
thể được sử dụng như công cụ kiểm soát kiến trúc, nhằm:
• Kiểm tra
một nội dung mới:
- Thuộc
khối kiến trúc nào,
- Có quan
hệ hợp lý với các khối khác hay không;
• Phát hiện
sớm các rủi ro:
- Trùng lặp
khối chức năng,
- Đưa công
nghệ hoặc hệ thống lên trước nghiệp vụ,
- Tách rời
dữ liệu khỏi nghiệp vụ và điều hành.
Sơ đồ tổng
thể như cơ sở cho lộ trình và tổ chức thực hiện:
Sơ đồ tổng
thể không chỉ phục vụ mô tả kiến trúc, mà còn là cơ sở để xây dựng lộ trình
triển khai và tổ chức thực hiện ở các chương sau.
• Các khối
kiến trúc:
- Có thể
được ưu tiên triển khai theo giai đoạn,
- Có thể
được chia nhỏ thành các sáng kiến kiến trúc;
• Mối quan
hệ giữa các khối giúp xác định:
- Nội dung
cần làm trước (nghiệp vụ, dữ liệu),
- Nội dung
triển khai sau (ứng dụng, điều hành).
Bảng 3. Định hướng lộ trình theo khối kiến trúc
|
Khối kiến trúc
|
Vai trò trong lộ trình
|
|
Nghiệp vụ
số
|
Định hình
mục tiêu, chuẩn hóa nghiệp vụ
|
|
Dữ liệu và
nền tảng lõi
|
Nền tảng
dùng chung, ưu tiên sớm
|
|
Ứng dụng
và nghiệp vụ dùng chung
|
Triển
khai theo nghiệp vụ ưu tiên
|
|
Điều hành
và khai thác giá trị
|
Phát huy
hiệu quả, triển khai sau
|
|
Công nghệ
và ATTT
|
Bảo đảm
xuyên suốt
|
VII.3. Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu (BRM)
VII.3.1. Vai trò của Kiến trúc nghiệp vụ trong Kiến trúc mục tiêu
Kiến trúc
nghiệp vụ giữ vai trò trục nền tảng trong Kiến trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai,
là lớp kiến trúc đầu tiên và có tính quyết định đối với toàn bộ cấu trúc kiến
trúc số của tỉnh. Trong cách tiếp cận kiến trúc định hướng theo trạng thái mục
tiêu, Kiến trúc nghiệp vụ trả lời câu hỏi cốt lõi: Chính quyền số của tỉnh được
tổ chức để thực hiện những chức năng nghiệp vụ nào, theo logic giá trị và mô
hình vận hành nào, trong bối cảnh quản trị hiện đại và chuyển đổi số toàn diện,
phù hợp với định hướng lấy nghiệp vụ làm trung tâm theo nguyên tắc BP-01 -
Nghiệp vụ dẫn dắt chuyển đổi số.
Khác với mô
tả hiện trạng hoặc mô tả quy trình chi tiết, Kiến trúc nghiệp vụ trong trạng
thái mục tiêu không gắn với sơ đồ tổ chức, không gắn với hệ thống CNTT, mà phản
ánh cấu trúc chức năng nghiệp vụ của chính quyền dưới góc nhìn kiến trúc. Cách
tiếp cận này bảo đảm tuân thủ nguyên tắc BP-02 - Tách bạch nghiệp vụ với tổ
chức và công nghệ, cho phép tỉnh xác định rõ những năng lực nghiệp vụ nào cần
được duy trì, chuẩn hóa, mở rộng hoặc hình thành mới để đáp ứng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn tới.
Trong tổng
thể Kiến trúc mục tiêu, Kiến trúc nghiệp vụ đóng ba vai trò then chốt.
Thứ nhất,
Kiến trúc nghiệp vụ là điểm xuất phát logic cho các miền kiến trúc còn lại. Mọi
quyết định về dữ liệu cần quản trị, nền tảng cần xây dựng, công nghệ cần đầu tư
hay năng lực điều hành cần phát triển đều phải xuất phát từ nhu cầu nghiệp vụ
đã được xác lập ở mức kiến trúc, qua đó cụ thể hóa nguyên tắc BP-03 - Nghiệp vụ
là cơ sở xác định dữ liệu, nền tảng và công nghệ. Điều này bảo đảm chuyển đổi
số của tỉnh không đi theo hướng “có công nghệ rồi mới tìm nghiệp vụ”, mà ngược
lại, công nghệ và nền tảng chỉ được lựa chọn khi có cơ sở nghiệp vụ rõ ràng.
Thứ hai,
Kiến trúc nghiệp vụ là công cụ chuẩn hóa và điều phối nghiệp vụ trên phạm vi
toàn tỉnh, đặc biệt trong bối cảnh Đồng Nai vận hành theo mô hình chính quyền
địa phương hai cấp và có quy mô kinh tế - xã hội lớn, mức độ liên thông liên
ngành cao. Thay vì mỗi sở, ngành hoặc địa phương con tổ chức nghiệp vụ theo
cách riêng, Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu xác lập một khung nghiệp vụ thống
nhất, trong đó các chức năng quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và điều
hành - giám sát được tổ chức theo các nhóm năng lực rõ ràng, có thể chia sẻ và
phối hợp xuyên suốt. Nội dung này trực tiếp cụ thể hóa nguyên tắc BP-04 - Liên
thông nghiệp vụ liên ngành, liên cấp là yêu cầu mặc định và BP-05 - Phân cấp
gắn với điều phối thống nhất.
Thứ ba, Kiến
trúc nghiệp vụ là chuẩn tham chiếu để đánh giá và lựa chọn kế thừa các nghiệp
vụ đã triển khai. Trong thực tế, Đồng Nai đã và đang triển khai nhiều hoạt động
số hóa, cải cách thủ tục, điều hành điện tử trước thời điểm xác lập Kiến trúc
mục tiêu. Kiến trúc nghiệp vụ không phủ nhận các kết quả này, nhưng đóng vai
trò bộ lọc kiến trúc, giúp tỉnh xác định nghiệp vụ nào phù hợp để tiếp tục phát
triển trong trạng thái mục tiêu, nghiệp vụ nào cần chuẩn hóa lại, và nghiệp vụ
nào không còn phù hợp để đưa vào kiến trúc dài hạn, phù hợp với nguyên tắc
BP-06 - Kế thừa có chọn lọc, tránh phá vỡ vận hành hiện hữu.
Để thực
hiện các vai trò trên, Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu được thiết kế và diễn giải
thông qua các cấu phần nội dung mang tính kiến trúc, không phải quy trình. Cụ
thể, Kiến trúc nghiệp vụ làm rõ mô hình tương tác nghiệp vụ tổng thể giữa các
chủ thể chính trong hệ thống chính quyền số của tỉnh - bao gồm Trung ương,
tỉnh, cấp xã, người dân và doanh nghiệp - nhằm phản ánh cách thức các chủ thể
này phối hợp và trao đổi nghiệp vụ trong trạng thái mục tiêu. Việc mô tả tương
tác này không nhằm thể hiện luồng xử lý chi tiết, mà nhằm xác lập khung liên
thông nghiệp vụ phù hợp với mô hình quản trị hai cấp, bảo đảm tính thông suốt,
giảm phân mảnh và hạn chế phụ thuộc vào biên giới hành chính, qua đó cụ thể hóa
BP-04 ở mức kiến trúc vận hành.
Song song
với đó, Kiến trúc nghiệp vụ xác định các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi của
Chính quyền số Tỉnh Đồng Nai, được tổ chức thành một cấu trúc phân cấp rõ ràng.
Việc xây dựng “bản đồ năng lực” dùng chung này cho phép tỉnh đối chiếu với hiện
trạng và định hướng phát triển dữ liệu, nền tảng và công nghệ trong các giai
đoạn tiếp theo, phù hợp với BP-01 và BP-03.
Bên cạnh
năng lực, Kiến trúc nghiệp vụ còn làm rõ chuỗi giá trị nghiệp vụ và giá trị
công mà chính quyền tạo ra cho xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ công.
Việc nhìn nghiệp vụ dưới góc độ chuỗi giá trị giúp chuyển trọng tâm từ “xử lý
thủ tục” sang “tạo giá trị”, đồng thời tạo nền tảng để thiết kế các cơ chế đo
lường hiệu quả, chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh
nghiệp trong các lớp kiến trúc điều hành và giám sát, phù hợp với nguyên tắc
BP-07 - Lấy giá trị công và trải nghiệm người dùng làm trung tâm.
Một nội
dung quan trọng khác của Kiến trúc nghiệp vụ là phân định trách nhiệm nghiệp vụ
theo cấp quản lý, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Thông qua
việc ánh xạ các năng lực nghiệp vụ với cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã, Kiến
trúc nghiệp vụ giúp làm rõ vai trò chủ trì, phối hợp và thụ hưởng của từng cấp,
tránh chồng chéo, đồng thời tạo cơ sở để thiết kế liên thông nghiệp vụ, dữ liệu
và hệ thống trong các miền kiến trúc tiếp theo, tiếp tục cụ thể hóa BP-05.
Cuối cùng,
Kiến trúc nghiệp vụ xác định nhu cầu thông tin ở mức nghiệp vụ, tức là làm rõ
mỗi nhóm năng lực nghiệp vụ cần những loại thông tin nào để vận hành và ra
quyết định. Việc xác định nhu cầu thông tin ở mức khái quát này không nhằm
thiết kế mô hình dữ liệu, mà nhằm tạo cầu nối logic sang Kiến trúc dữ liệu mục
tiêu, bảo đảm dữ liệu được quản trị và khai thác đúng theo nhu cầu nghiệp vụ,
thay vì thu thập dàn trải, phù hợp với BP-03.
Như vậy,
Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai vừa đóng
vai trò định hình mô hình vận hành Chính quyền số, vừa là chuẩn kiến trúc để
điều phối và dẫn dắt toàn bộ các miền kiến trúc còn lại. Trên cơ sở Kiến trúc
nghiệp vụ đã được xác lập và được kiến trúc hóa phù hợp với các nguyên tắc BP-
xx, các nội dung tiếp theo sẽ lần lượt mô tả cách dữ liệu, nền tảng, công nghệ và
năng lực điều hành được tổ chức để phục vụ hiệu quả cho các năng lực nghiệp vụ
mục tiêu của tỉnh.
VII.3.2. Mô hình vận hành Chính quyền số trong trạng thái kiến
trúc mục tiêu
Trong trạng
thái kiến trúc mục tiêu, Chính quyền số của Tỉnh Đồng Nai được vận hành theo mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm tính thông suốt, liên thông và điều
phối thống nhất giữa Trung ương, cấp tỉnh và cấp xã/phường, đồng thời đặt người
dân và doanh nghiệp ở trung tâm của các hoạt động phục vụ.
Mô hình vận
hành này không mô tả quy trình xử lý cụ thể của từng thủ tục hay nghiệp vụ, mà
làm rõ cách các chủ thể nghiệp vụ chính tương tác với nhau ở mức kiến trúc, từ
đó định hình khung liên thông nghiệp vụ cho toàn bộ hệ thống chính quyền số của
tỉnh.
VII.3.2.1. Các chủ thể nghiệp vụ và vai trò trong mô hình vận hành
Trong mô
hình vận hành Chính quyền số mục tiêu, các chủ thể nghiệp vụ chính bao gồm:
• Trung
ương: ban hành chính sách, quy định, chuẩn mực; cung cấp các nền tảng, cơ
sở dữ liệu và dịch vụ dùng chung ở cấp quốc gia; giám sát và điều phối vĩ mô.
• Cấp
tỉnh: đóng vai trò trung tâm điều phối và tích hợp, tổ chức thực hiện chính
sách, quản lý theo ngành và theo địa bàn; cung cấp dịch vụ công; điều hành phát
triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn tỉnh.
• Cấp
xã/phường: thực hiện các nghiệp vụ được phân cấp, ủy quyền; là điểm tiếp
xúc gần dân nhất; sử dụng thống nhất các năng lực dùng chung từ Trung ương và
tỉnh, không hình thành kiến trúc nghiệp vụ riêng biệt.
• Người
dân và doanh nghiệp: là đối tượng thụ hưởng và đồng thời là chủ thể tương
tác, phản hồi trong quá trình cung cấp dịch vụ công và thực thi chính sách.
Việc xác
định rõ các chủ thể này cho phép mô hình vận hành tách bạch vai trò nghiệp vụ
khỏi cơ cấu tổ chức cụ thể, đồng thời tạo nền tảng cho liên thông nghiệp vụ
theo chiều dọc và phối hợp theo chiều ngang.
VII.3.2.2. Tương tác nghiệp vụ cấp cao trong trạng thái kiến trúc
mục tiêu
Trên cơ sở
các chủ thể nêu trên, Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu xác lập khung tương tác
nghiệp vụ cấp cao, phản ánh cách thức phối hợp và trao đổi nghiệp vụ trong
Chính quyền số.
Khung tương
tác này được thể hiện thông qua Bảng mô tả tương tác nghiệp vụ cấp cao,
với các nội dung chính sau:
• Các
trục tương tác dọc:
- Trung
ương ↔ Cấp tỉnh: truyền tải chính sách, chuẩn mực; khai thác và chia sẻ dữ liệu
dùng chung; báo cáo, giám sát và phản hồi theo cơ chế thống nhất.
- Cấp tỉnh
↔ Cấp xã/phường: phân cấp, ủy quyền nghiệp vụ; cung cấp năng lực dùng chung;
thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý và điều hành.
• Các
trục tương tác ngang:
- Giữa các
sở, ban, ngành ở cấp tỉnh: phối hợp xử lý nghiệp vụ liên ngành; chia sẻ thông
tin phục vụ quản lý tổng hợp.
• Tương
tác Nhà nước ↔ Người dân/Doanh nghiệp:
- Tiếp nhận
nhu cầu, hồ sơ, phản ánh;
- Cung cấp
kết quả, thông tin và dịch vụ;
- Thu thập phản
hồi phục vụ cải thiện chất lượng quản lý và phục vụ. Bảng mô tả tương tác
nghiệp vụ cấp cao bao gồm các cột thông tin chính:
• Chủ thể
tương tác gửi - nhận;
• Miền,
nhóm và loại nghiệp vụ theo Mô hình tham chiếu nghiệp vụ BRM trong Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số;
• Mục đích
tương tác nghiệp vụ;
• Loại
thông tin/đầu ra nghiệp vụ (ở mức khái quát);
• Kết quả
nghiệp vụ mong đợi;
• Ghi chú
đặc điểm nghiệp vụ.
Bảng 4. Tương tác nghiệp vụ cấp cao trong trạng thái kiến trúc mục
tiêu
|
STT
|
Chủ thể gửi
|
Chủ thể nhận
|
Miền nghiệp vụ
|
Nhóm nghiệp vụ
|
Loại nghiệp vụ
|
Mục đích tương tác nghiệp vụ
|
Loại thông tin trao đổi
|
Kết quả nghiệp vụ mong đợi
|
Ghi chú kiến trúc
|
|
1
|
Trung ương
|
Cấp tỉnh
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.004
- Quản trị
|
-
|
Truyền đạt
chủ trương, văn bản QPPL
|
Chính
sách, quy định
|
Thực thi
thống nhất
|
Liên thông
dọc
|
|
2
|
Cấp tỉnh
|
Trung ương
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.005
- Thống kê
|
-
|
Báo cáo,
giám sát thực thi
|
Báo cáo,
chỉ số
|
Điều chỉnh
kịp thời
|
Phản hồi
dựa dữ liệu
|
|
3
|
Trung ương
|
Cấp tỉnh
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.003
- Phổ biến thông tin, pháp luật
|
-
|
Cung cấp
hướng dẫn, thông tin chính sách
|
Thông tin hướng
dẫn
|
Tiếp nhận
và áp dụng
|
Tránh trùng
lặp
|
|
4
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã /
phường
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.004
- Quản trị
|
-
|
Phân cấp,
ủy quyền nghiệp vụ
|
Quy định,
hướng dẫn
|
Thực thi
đúng thẩm quyền
|
Mô hình 2
cấp
|
|
5
|
Cấp xã /
phường
|
Cấp tỉnh
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.005
- Thống kê
|
-
|
Thu thập
thông tin cơ sở
|
Dữ liệu
địa bàn
|
Thông tin
kịp thời
|
Giảm báo
cáo thủ công
|
|
6
|
Cấp tỉnh
|
Người dân
|
BRM002 -
Xã hội
|
BRM002.011
- Quốc tịch, hộ tịch, cư trú và định danh
|
-
|
Cung cấp
DV hành chính cá nhân
|
Hồ sơ số
|
DV hoàn
thành
|
Phi địa
giới
|
|
7
|
Người dân
|
Cấp tỉnh
|
BRM002 -
Xã hội
|
BRM002.011
- Quốc tịch, hộ tịch, cư trú và định danh
|
-
|
Nộp yêu
cầu DV
|
Hồ sơ số
|
Tiếp nhận
hợp lệ
|
Trải
nghiệm nhất quán
|
|
8
|
Doanh
nghiệp
|
Cấp tỉnh
|
BRM001 - Kinh
tế-XH
|
BRM001.001
- Hỗ trợ DN
|
-
|
Nộp/tra
cứu DV cho DN
|
Hồ sơ DN
|
Hoàn thành
đúng hạn
|
Một cửa
|
|
9
|
Cấp tỉnh
|
Doanh
nghiệp
|
BRM001 - Kinh
tế-XH
|
BRM001.001
- Hỗ trợ DN
|
-
|
Trả kết
quả, hướng dẫn
|
Kết quả số
|
Tuân thủ
và hài lòng
|
Dịch vụ
công toàn trình
|
|
10
|
Cấp xã /
phường
|
Người dân
|
BRM002 -
Xã hội
|
BRM002.003
- DVCĐ và trợ giúp XH
|
-
|
Hỗ trợ ban
đầu, xác minh
|
Thông tin
định danh
|
Giảm chi
phí tiếp cận
|
Gần dân
|
|
11
|
Sở / ngành
(tỉnh)
|
Sở / ngành
(tỉnh)
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.004
- Quản trị
|
-
|
Phối hợp
liên ngành
|
Dữ liệu
chuyên ngành
|
Quyết định
kịp thời
|
Phối hợp
ngang
|
|
12
|
Cấp tỉnh
|
Sở/ngành
(tỉnh)
|
BRM003 -
Đối ngoại, QP và AN
|
BRM003.001
- ANTT
|
-
|
Điều phối
xử lý sự cố
|
Thông tin
sự cố
|
Ứng phó
nhanh
|
Điều hành
tập trung
|
|
13
|
Sở/ngành
(tỉnh)
|
Cấp tỉnh
|
BRM003 -
Đối ngoại, QP và AN
|
BRM003.001
- ANTT
|
-
|
Báo cáo
tình huống
|
Dữ liệu
hiện trường
|
Quyết định
kịp thời
|
Thời gian
thực
|
|
14
|
Người dân
|
Cấp tỉnh
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.003
- Phổ biến thông tin, pháp luật
|
-
|
Phản ánh,
kiến nghị
|
Phản ánh
|
Xử lý kịp
thời
|
Kênh phản
hồi
|
|
15
|
Doanh
nghiệp
|
Cấp tỉnh
|
BRM001 - Kinh
tế-XH
|
BRM001.002
- Quản lý kinh tế
|
-
|
Kiến nghị
chính sách
|
Kiến nghị
|
Điều chỉnh
chính sách
|
Đồng hành
DN
|
|
16
|
Cấp tỉnh
|
Trung ương
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.005
- Thống kê
|
-
|
Chia sẻ
chỉ số điều hành
|
Chỉ số
tổng hợp
|
Điều phối
vĩ mô
|
Chuẩn hóa
|
|
17
|
Cấp tỉnh
|
Người dân
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.003
- Phổ biến thông tin, pháp luật
|
-
|
Công bố
thông tin
|
Thông tin
công khai
|
Minh bạch
|
Công khai
mặc định
|
|
18
|
Cấp tỉnh
|
Các đơn vị
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.001
- Kế hoạch và NS
|
-
|
Ban
hành/giám sát kiến trúc, kế hoạch
|
Chuẩn, kế
hoạch
|
Tuân thủ
thống nhất
|
Quản trị
kiến trúc
|
|
19
|
Đơn vị
|
Cấp tỉnh
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.001
- Kế hoạch và NS
|
-
|
Báo cáo
tuân thủ
|
Báo cáo
|
Phát hiện
sai lệch
|
Đầu vào
phân tích khoảng cách
|
|
20
|
Cấp tỉnh
|
Đơn vị vận
hành
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.002
- Quản lý CNTT
|
-
|
Điều phối
vận hành
|
Trạng thái
vận hành
|
Hoạt động
liên tục
|
Không gắn
hệ thống
|
|
21
|
Đơn vị vận
hành
|
Cấp tỉnh
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.002
- Quản lý CNTT
|
-
|
Phản hồi
sự cố
|
Thông tin
sự cố
|
Khắc phục
kịp thời
|
IOC/SOC
|
|
22
|
Cấp tỉnh
|
Đơn vị
ATTT
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.006
- Quản lý thông tin
|
BRM005.
006.001
|
Giám sát
ATTT
|
Cảnh báo
|
Hệ thống
an toàn
|
Triển khai
lĩnh vực ATTT, ANM
|
|
23
|
Đơn vị
ATTT
|
Cấp tỉnh
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.006
- Quản lý thông tin
|
BRM005.
006.001
|
Ứng phó
ATTT
|
Thông tin
rủi ro
|
Ứng phó
tập trung
|
Không cục
bộ
|
|
24
|
Cấp tỉnh
|
Đơn vị
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.002
- Quản lý CNTT
|
BRM005.
002.003
|
Phân quyền
truy cập
|
Thông tin
định danh
|
Đúng thẩm
quyền
|
Thuần
nghiệp vụ
|
|
25
|
Đơn vị
|
Cấp tỉnh
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.002
- Quản lý CNTT
|
BRM005.
002.003
|
Điều chỉnh
phân quyền
|
Yêu cầu
|
Cập nhật
hợp lệ
|
Mô hình 2
cấp
|
|
26
|
Người dùng
nội bộ
|
Đơn vị hỗ
trợ
|
BRM005 - Quản
lý nguồn lực
|
BRM005.001
- QL hành chính
|
-
|
Yêu cầu hỗ
trợ
|
Yêu cầu hỗ
trợ
|
Không gián
đoạn
|
Dịch vụ hỗ
trợ
|
|
27
|
Đơn vị hỗ
trợ
|
Cấp tỉnh
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.001
- QL hành chính
|
-
|
Tổng hợp
cải tiến
|
Phản hồi
|
Nâng cao
chất lượng
|
Cải tiến
liên tục
|
|
28
|
Cấp tỉnh
|
Sở/ngành
|
BRM004 -
Hỗ trợ HĐ CQNN
|
BRM004.004
- Quản trị
|
-
|
Phối hợp
kiểm tra
|
Kết quả
kiểm tra
|
Tuân thủ
pháp luật
|
Phối hợp
|
|
29
|
Cấp tỉnh
|
Cấp
xã/phường
|
BRM002 -
Xã hội
|
BRM002.003
- DVCĐ và trợ giúp XH
|
-
|
Điều phối
hỗ trợ khẩn cấp
|
Thông tin
sự cố
|
Ứng phó
kịp thời
|
Liên thông
|
|
30
|
Cấp xã /
phường
|
Cấp tỉnh
|
BRM002 -
Xã hội
|
BRM002.003
- DVCĐ và trợ giúp XH
|
-
|
Báo cáo hỗ
trợ khẩn cấp
|
Dữ liệu
hiện trường
|
Quyết định
nhanh
|
Thời gian
thực
|
Kết quả của
Bảng mô tả tương tác nghiệp vụ cấp cao giúp:
• Làm rõ
điểm giao cắt nghiệp vụ giữa các cấp, các chủ thể;
• Tránh
chồng chéo và bỏ sót trong thiết kế nghiệp vụ;
• Tạo cơ sở
để xác định nhu cầu dữ liệu và kênh tương tác ở các miền kiến trúc tiếp theo.
VII.3.2.3. Nguyên tắc vận hành nghiệp vụ trong mô hình Chính quyền
số
Mô hình vận
hành Chính quyền số mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được thiết kế nhằm bảo đảm tính
liên thông, thống nhất và khả năng điều phối hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh,
phù hợp với bối cảnh quản trị hiện đại và yêu cầu chuyển đổi số toàn diện. Mô
hình này không được xây dựng như một cơ chế vận hành riêng lẻ cho từng cấp,
từng ngành, mà là sự cụ thể hóa ở mức kiến trúc các nguyên tắc nghiệp vụ đã
được xác lập tại Chương III.
Trước hết,
mô hình vận hành Chính quyền số được tổ chức theo hướng liên thông nghiệp vụ
mặc định, trong đó các nghiệp vụ được thiết kế để có thể thực hiện xuyên suốt
giữa các cấp và các ngành, không phụ thuộc vào ranh giới hành chính. Cách tiếp
cận này cụ thể hóa nguyên tắc BP-04 - Liên thông nghiệp vụ liên ngành, liên cấp
là yêu cầu mặc định, bảo đảm các luồng nghiệp vụ không bị cắt khúc theo cơ cấu
tổ chức hay địa giới hành chính, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý kinh tế -
xã hội có tính liên ngành cao của Tỉnh Đồng Nai.
Trên nền
tảng liên thông đó, mô hình vận hành thực hiện phân cấp rõ ràng đi đôi với điều
phối tập trung. Cấp tỉnh giữ vai trò trung tâm trong điều phối, tổng hợp và
giám sát việc thực hiện nghiệp vụ trên toàn địa bàn, trong khi cấp xã tập trung
thực hiện các nghiệp vụ được phân quyền, không hình thành cơ chế vận hành riêng
ngoài khung kiến trúc chung của tỉnh. Cách tổ chức này là sự cụ thể hóa nguyên
tắc BP-05 - Phân cấp gắn với điều phối thống nhất, bảo đảm vừa phát huy tính
chủ động của cơ sở, vừa duy trì được sự thống nhất và kiểm soát ở cấp tỉnh.
Bên cạnh
đó, mô hình vận hành Chính quyền số mục tiêu được thiết kế theo hướng vận hành
dựa trên thông tin và dữ liệu, trong đó thông tin nghiệp vụ được thu thập, chia
sẻ và khai thác trực tiếp từ các hệ thống nghiệp vụ, thay cho cơ chế báo cáo
thủ công, rời rạc và chậm trễ. Nội dung này phản ánh việc cụ thể hóa nguyên tắc
BP-03 - Nghiệp vụ dẫn dắt dữ liệu, nền tảng và công nghệ, đồng thời tạo nền
tảng cho việc triển khai điều hành dựa trên dữ liệu, phục vụ ra quyết định kịp
thời và có căn cứ.
Mô hình vận
hành cũng được thiết kế nhất quán theo hướng lấy người dân và doanh nghiệp làm
trung tâm, trong đó các tương tác nghiệp vụ được tổ chức theo logic giá trị và
trải nghiệm sử dụng, thay vì logic nội bộ của cơ quan nhà nước. Việc tiếp cận
này cụ thể hóa nguyên tắc BP-07 - Lấy giá trị công và trải nghiệm người dùng
làm trung tâm, bảo đảm các nghiệp vụ vận hành không chỉ đúng quy định, mà còn
hiệu quả và thuận tiện đối với đối tượng thụ hưởng.
Các nội
dung trên phản ánh rõ đặc thù của tỉnh Đồng Nai là địa phương có quy mô công
nghiệp lớn, mức độ liên thông liên ngành cao và yêu cầu điều hành kinh tế - xã
hội phức tạp. Mô hình vận hành Chính quyền số mục tiêu vì vậy không chỉ là mô
hình kỹ thuật, mà là mô hình tổ chức và phối hợp nghiệp vụ ở mức kiến trúc, làm
nền cho việc triển khai các kiến trúc dữ liệu, ứng dụng, trí tuệ nhân tạo và
điều hành trong các mục tiếp theo của Chương VII.
VII.3.2.4. Sơ đồ tương tác nghiệp vụ trong mô hình vận hành mục
tiêu
Để trực
quan hóa mô hình vận hành, Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu sử dụng Sơ đồ tương
tác nghiệp vụ cấp cao. Sơ đồ này thể hiện:
• Các chủ
thể nghiệp vụ chính (Trung ương, tỉnh, xã/phường, người dân, doanh nghiệp);
• Các luồng
tương tác nghiệp vụ chủ đạo giữa các chủ thể;
• Vai trò
điều phối trung tâm của cấp tỉnh;
• Vị trí
của người dân, doanh nghiệp trong chuỗi tương tác.

Hình 8. Sơ đồ tương tác nghiệp vụ cấp cao (BRM)
Sơ đồ không
mô tả quy trình chi tiết, mà giúp:
• Thống
nhất nhận thức về mô hình vận hành Chính quyền số;
• Làm cơ sở
để triển khai các mô tả nghiệp vụ, dữ liệu và điều hành ở các mục tiếp theo;
• Tránh
hiểu sai mô hình vận hành khi đi vào triển khai kỹ thuật.
VII.3.3. Các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số
Trong Kiến
trúc nghiệp vụ mục tiêu, việc xác định các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi là
bước then chốt nhằm trả lời câu hỏi: Chính quyền số của tỉnh cần có những năng
lực nghiệp vụ nào để quản lý, phục vụ và điều hành hiệu quả trong môi trường
số. Các năng lực này không gắn với cơ cấu tổ chức hay hệ thống CNTT cụ thể, mà
phản ánh những khả năng nghiệp vụ mà chính quyền phải sở hữu và vận hành một
cách ổn định, lâu dài.
Đối với
tỉnh Đồng Nai, các nhóm năng lực nghiệp vụ được xác định trên cơ sở kế thừa Mô
hình tham chiếu nghiệp vụ (BRM) tại Phụ lục của Khung Kiến trúc tổng thể quốc
gia số, đồng thời lựa chọn và tổ hợp các nhóm nghiệp vụ có tính điều phối, liên
thông và vận hành cao, phù hợp với đặc thù một tỉnh công nghiệp, đô thị hóa
nhanh và có quy mô quản trị lớn.
VII.3.3.1. Bản đồ năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số
Nội dung
trung tâm của mục này là Bản đồ năng lực nghiệp vụ cốt lõi, thể hiện
cách các năng lực nghiệp vụ của Chính quyền số được tổ chức theo cấu trúc phân
cấp rõ ràng.
Bản đồ này
được xây dựng ở mức kiến trúc, với các đặc điểm:
• Phản ánh
những năng lực mà Chính quyền số phải có, không phải danh mục công việc hay thủ
tục.
• Được tổ
chức theo các miền nghiệp vụ chuẩn của BRM trong Khung Kiến trúc tổng thể quốc
gia số, không phát sinh miền mới.
• Là chuẩn
tham chiếu thống nhất để:
- Đánh giá
mức độ đáp ứng của hiện trạng,
- Định hướng
phát triển dữ liệu, nền tảng và điều hành. Cấu trúc chính của Bản đồ năng lực
nghiệp vụ cốt lõi:
• Cấp 1
- Miền năng lực nghiệp vụ: tương ứng với 05 miền BRM trong Khung Kiến trúc
tổng thể quốc gia số.
• Cấp 2
- Nhóm năng lực nghiệp vụ: là các nhóm nghiệp vụ trọng tâm được lựa chọn để
đưa vào Kiến trúc mục tiêu.
Bảng 5. Tham chiếu bản đồ năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính
quyền số
|
Miền nghiệp vụ
|
Nhóm nghiệp vụ cốt lõi
|
Vai trò trong Kiến trúc mục tiêu Tỉnh Đồng
Nai
|
|
BRM001 -
Kinh tế - Xã hội
|
BRM001.001
- Hỗ trợ doanh nghiệp
|
Năng lực
then chốt của tỉnh công nghiệp; phục vụ đăng ký, cấp phép, hỗ trợ đầu tư,
tháo gỡ khó khăn DN
|
|
BRM001.002
- Quản lý kinh tế
|
Quản lý
ngành, lĩnh vực, KCN/KCX; nền cho điều hành KT-XH
|
|
BRM001.003
- Thương mại
|
Quản lý
hoạt động thương mại, logistics, thị trường
|
|
BRM001.004
- Du lịch
|
Phát
triển dịch vụ du lịch, kinh tế dịch vụ
|
|
BRM002 - Xã
hội
|
BRM002.001
- Chăm sóc sức khỏe
|
Dịch vụ
xã hội thiết yếu, liên thông dữ liệu y tế
|
|
BRM002.004
- Giáo dục và đào tạo
|
Dịch vụ
giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực
|
|
BRM002.005
- Giao thông vận tải
|
Quản lý
hạ tầng, dịch vụ GTVT; dữ liệu lớn, thời gian thực
|
|
BRM002.006
- Hạ tầng đô thị
|
Quản lý
đô thị, nền cho đô thị thông minh
|
|
|
BRM002.011
- Quốc tịch, hộ tịch, cư trú và định danh
|
Năng lực
lõi cho DV công cá nhân, phi địa giới
|
|
BRM002.012
- Tài nguyên thiên nhiên
|
Đất đai,
môi trường; trục dữ liệu lớn, liên ngành
|
|
BRM002.017
- Nông nghiệp
|
Chuyển
đổi số nông nghiệp, nông thôn
|
|
BRM003 -
Đối ngoại, Quốc phòng và ANTT
|
BRM003.001
- An ninh, trật tự an toàn xã hội
|
Điều hành
ANTT, ứng phó sự cố, phối hợp liên ngành
|
|
BRM003.004
- Tư pháp
|
DV công
tư pháp, dữ liệu pháp lý, tuân thủ
|
|
BRM004 -
Hỗ trợ hoạt động CQNN
|
BRM004.001
- Kế hoạch và ngân sách
|
Lập, theo
dõi, điều chỉnh kế hoạch; trong đó có nghiệp vụ Kiến trúc
|
|
BRM004.003
- Phổ biến, cung cấp thông tin, chính sách, pháp luật
|
Minh
bạch, truyền thông chính sách, tiếp nhận phản ánh
|
|
BRM004.004
- Quản trị
|
Quy chế,
phân cấp, điều phối liên ngành
|
|
BRM004.005
- Thống kê
|
Chỉ số,
báo cáo, đo lường hiệu quả điều hành
|
|
BRM004.007
- Trao đổi thông tin, phổ biến hướng dẫn kiến thức
|
Hướng dẫn
nghiệp vụ, chia sẻ tri thức
|
|
BRM005 -
Quản lý nguồn lực
|
BRM005.001
- Quản lý hành chính
|
Vận hành
nội bộ CQNN, hỗ trợ người dùng
|
|
BRM005.002
- Quản lý công nghệ thông tin
|
Vận hành
nền tảng số, dịch vụ dùng chung
|
|
BRM005.004
- Quản lý nguồn lực (nhân lực)
|
Năng lực
số, đào tạo, tổ chức bộ máy
|
|
BRM005.005
- Quản lý tài chính
|
Quản lý
tài chính nội bộ phục vụ vận hành CQ số
|
|
BRM005.006
- Quản lý thông tin
|
ATTT, hồ
sơ, tiêu chuẩn, dữ liệu dùng chung
|

Hình 9. Bản đồ năng lực kinh nghiệm cốt lõi
VII.3.3.2. Nhóm năng lực nghiệp vụ về quản lý nhà nước
Nhóm năng
lực này phản ánh khả năng của Chính quyền số trong việc hoạch định, tổ chức và
giám sát hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Các năng
lực nghiệp vụ trọng tâm trong nhóm này bao gồm:
• Hoạch
định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển.
• Xây dựng,
ban hành và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật.
• Quản lý
theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn.
• Thanh
tra, kiểm tra và giám sát việc tuân thủ.
Trong trạng
thái kiến trúc mục tiêu, các năng lực quản lý nhà nước:
• Được tổ
chức dựa trên dữ liệu và thông tin kịp thời, thay cho cơ chế báo cáo thủ công
phân tán.
• Có khả
năng liên thông dọc và ngang, bảo đảm thống nhất từ Trung ương đến tỉnh và cấp
xã.
• Các năng
lực đã được triển khai hiệu quả trước đây được lựa chọn tiếp tục và chuẩn hóa,
các năng lực phân tán được hợp nhất về cấu trúc nghiệp vụ.
Kết quả
mong đợi: tạo nền tảng quản lý nhà nước chủ động, minh bạch và có khả năng
điều hành theo thời gian phù hợp.
VII.3.3.3. Nhóm năng lực nghiệp vụ cung cấp dịch vụ công
Nhóm năng
lực này thể hiện khả năng phục vụ người dân và doanh nghiệp của Chính quyền số,
là trục trung tâm của cải cách hành chính và chuyển đổi số.
Các năng
lực nghiệp vụ trọng tâm gồm:
• Tiếp nhận
và xử lý yêu cầu dịch vụ công.
• Giải
quyết thủ tục hành chính theo mô hình liên thông, liên ngành.
• Cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình và phi địa giới hành chính.
• Hỗ trợ
người dân, doanh nghiệp và thu thập phản hồi, đánh giá. Trong Kiến trúc mục
tiêu:
• Các năng
lực dịch vụ công được tổ chức theo chuỗi giá trị dịch vụ công số, bảo đảm trải
nghiệm nhất quán.
• Trọng tâm
chuyển từ “xử lý hồ sơ” sang tạo giá trị và sự hài lòng của người sử dụng.
• Các mô hình
dịch vụ đã triển khai tốt tại Đồng Nai được tiếp nối và mở rộng, không bị loại
bỏ.
Kết quả
mong đợi: dịch vụ công được cung cấp thuận tiện, minh bạch, không phụ thuộc
ranh giới hành chính, phù hợp đặc thù tỉnh có lưu lượng giao dịch hành chính
lớn với người lao động và doanh nghiệp.
VII.3.3.4. Nhóm năng lực nghiệp vụ điều hành, chỉ đạo và giám sát
Nhóm năng
lực này phản ánh khả năng điều hành tổng thể và ra quyết định của Chính quyền
số, đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh và phức tạp của
Tỉnh Đồng Nai.
Các năng
lực trọng tâm bao gồm:
• Điều hành
phát triển kinh tế - xã hội.
• Điều phối
liên ngành, liên cấp.
• Giám sát
thực thi chính sách, kế hoạch và chương trình.
• Theo dõi,
đánh giá chỉ tiêu, kết quả và hiệu quả.
• Ứng phó
tình huống, sự cố, rủi ro. Trong trạng thái kiến trúc mục tiêu:
• Điều hành
được tổ chức dựa trên thông tin và dữ liệu tổng hợp, không phụ thuộc vào báo
cáo chậm trễ.
• Các năng
lực điều hành hiện có (như điều hành tập trung, giám sát) được nâng cấp thành
năng lực nghiệp vụ mục tiêu, làm nền cho các cơ chế đo lường và phản hồi.
Kết quả
mong đợi: tăng năng lực ra quyết định kịp thời, có cơ sở và có khả năng giám
sát hiệu quả việc thực thi.
VII.3.3.5. Nhóm năng lực nghiệp vụ quản trị dữ liệu và thông tin
Nhóm năng
lực này phản ánh khả năng của Chính quyền số trong việc quản trị dữ liệu như
một tài sản chiến lược.
Các năng
lực trọng tâm gồm:
• Thu thập,
chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu.
• Chia sẻ,
kết nối và tái sử dụng dữ liệu.
• Phân
tích, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý và điều hành.
• Công bố
dữ liệu mở và bảo vệ dữ liệu, quyền riêng tư.
• Quản trị
vòng đời dữ liệu. Trong Kiến trúc mục tiêu:
• Các năng
lực này không tách rời khỏi các năng lực quản lý, dịch vụ và điều hành.
• Chỉ những
năng lực dữ liệu phù hợp chuẩn và có khả năng dùng chung mới được đưa vào Kiến
trúc mục tiêu.
Kết quả
mong đợi: dữ liệu trở thành nền tảng vận hành cho toàn bộ Chính quyền số,
thay vì tồn tại rời rạc theo từng đơn vị.
VII.3.3.6. Nhóm năng lực nghiệp vụ bảo đảm vận hành Chính quyền số
Nhóm năng
lực này thể hiện khả năng bảo đảm cho Chính quyền số vận hành liên tục, an toàn
và tuân thủ, và được xem là năng lực nền của toàn bộ kiến trúc.
Các năng
lực nghiệp vụ trọng tâm gồm:
• Quản trị
kiến trúc số và tuân thủ chuẩn.
• Quản lý,
vận hành nền tảng số dùng chung.
• Bảo đảm
an toàn thông tin và an ninh mạng.
• Quản lý
danh tính, phân quyền truy cập.
• Hỗ trợ
vận hành và nâng cao năng lực số. Trong Kiến trúc mục tiêu:
• Các năng
lực này không được coi là nghiệp vụ kỹ thuật phụ trợ, mà là nhóm nghiệp vụ cốt
lõi.
• Các hoạt
động vận hành, ATTT, hỗ trợ hiện có được chuẩn hóa và tiếp nối, làm nền cho
triển khai lâu dài.
Kết quả
mong đợi: Chính quyền số của Tỉnh Đồng Nai vận hành ổn định, tin cậy và có
khả năng mở rộng, tránh rủi ro gián đoạn khi quy mô và mức độ số hóa tăng cao.
VII.3.3.7. Nhóm năng lực hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ và
đổi mới sáng tạo
Nhóm năng
lực này phản ánh khả năng của Chính quyền số trong việc thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ và hình thành hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
Các năng
lực trọng tâm gồm:
• Quản lý
và triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ.
• Hỗ trợ
hoạt động nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ.
• Kết nối
và thúc đẩy hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu, đào tạo.
• Hỗ trợ
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ.
• Quản lý,
khai thác và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
• Phát
triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. Trong Kiến trúc mục tiêu:
• Các năng
lực này được tích hợp với các năng lực quản lý, dữ liệu và điều hành, bảo đảm
gắn kết giữa đổi mới sáng tạo với hoạt động quản lý nhà nước và phát triển kinh
tế - xã hội.
• Các nền
tảng dữ liệu, nền tảng số và hệ thống ứng dụng của tỉnh đóng vai trò hỗ trợ và
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ.
• Các năng
lực được tổ chức theo hướng dùng chung, có khả năng mở rộng và hỗ trợ nhiều
lĩnh vực, nhiều cấp chính quyền.
Kết quả
mong đợi: Tỉnh Đồng Nai hình thành môi trường thuận lợi cho hoạt động khoa
học công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó dữ liệu, nền tảng số và hệ thống
ứng dụng trở thành công cụ hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số và nâng cao năng lực cạnh tranh của
tỉnh.
VII.3.4. Chuỗi giá trị nghiệp vụ và giá trị công được tạo ra
Trong Kiến
trúc nghiệp vụ mục tiêu, bên cạnh việc xác định các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt
lõi, việc làm rõ chuỗi giá trị nghiệp vụ giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhằm
trả lời câu hỏi: Chính quyền số của tỉnh tạo ra giá trị công như thế nào cho
người dân, doanh nghiệp và xã hội trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.
Đối với
Tỉnh Đồng Nai, chuỗi giá trị nghiệp vụ được tiếp cận không phải từ góc độ xử lý
thủ tục nội bộ, mà từ góc độ tạo giá trị đầu ra cho các chủ thể thụ hưởng. Cách
tiếp cận này giúp chuyển trọng tâm từ “quy trình hành chính” sang “giá trị
công”, phù hợp với yêu cầu xây dựng Chính quyền số và quản trị hiện đại.
VII.3.4.1. Khái niệm và vai trò của chuỗi giá trị nghiệp vụ trong
Kiến trúc mục tiêu
Chuỗi giá
trị nghiệp vụ trong Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu phản ánh các giai đoạn chính
mà thông qua đó Chính quyền số tạo ra và chuyển giao giá trị công, bao gồm:
• Giá trị
phục vụ (tiếp cận dịch vụ, hỗ trợ kịp thời)
• Giá trị
quản lý (quyết định đúng, điều hành hiệu quả)
• Giá trị
minh bạch và tin cậy (công khai, phản hồi, giám sát)
Chuỗi giá
trị này:
• Không
trùng với quy trình nghiệp vụ chi tiết
• Là khung
logic chung, áp dụng cho nhiều nhóm nghiệp vụ khác nhau (dịch vụ công, điều
hành, quản lý)
Trong Kiến
trúc mục tiêu, chuỗi giá trị nghiệp vụ đóng vai trò:
• Là cầu
nối giữa năng lực nghiệp vụ và đo lường hiệu quả
• Là cơ sở
để thiết kế kênh tương tác, cơ chế phản hồi và KPI
VII.3.4.2. Chuỗi giá trị nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số Tỉnh
Đồng Nai
Trên cơ sở
các nhóm năng lực nghiệp vụ đã xác lập, Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu xác định
chuỗi giá trị nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số Tỉnh Đồng Nai gồm các giai
đoạn chính sau:
• Tiếp
cận và khởi tạo nhu cầu
- Người
dân, doanh nghiệp tiếp cận Chính quyền số để hình thành nhu cầu (dịch vụ công,
thông tin, phản ánh, kiến nghị).
- Giá trị
tạo ra: khả năng tiếp cận thuận tiện, không phụ thuộc địa giới hành chính.
• Tiếp
nhận và xác lập yêu cầu nghiệp vụ
- Chính
quyền xác lập yêu cầu nghiệp vụ hợp lệ trên cơ sở thông tin được cung cấp.
- Giá trị
tạo ra: giảm sai sót, giảm chi phí giao dịch.
• Xử lý
và phối hợp nghiệp vụ
- Các cơ
quan, đơn vị phối hợp xử lý nghiệp vụ theo thẩm quyền.
- Giá trị
tạo ra: xử lý đúng, đủ, nhất quán, giảm trùng lặp.
• Ra
quyết định và cung cấp kết quả
- Kết quả
nghiệp vụ được ban hành, cung cấp hoặc công bố.
- Giá trị
tạo ra: quyết định kịp thời, có căn cứ, dễ tiếp cận.
• Phản
hồi, giám sát và cải tiến
- Thu thập
phản hồi; giám sát kết quả; điều chỉnh chính sách, quy trình.
- Giá trị
tạo ra: cải tiến liên tục, tăng mức độ tin cậy của chính quyền.
Chuỗi giá
trị này được áp dụng xuyên suốt cho:
• Các
nghiệp vụ cung cấp dịch vụ công
• Các
nghiệp vụ điều hành - giám sát
• Một phần
các nghiệp vụ quản lý nhà nước
VII.3.4.3. Mô tả chuỗi giá trị dịch vụ công số
Trong các
chuỗi giá trị nghiệp vụ, chuỗi giá trị dịch vụ công số được xác định là
chuỗi có tần suất và tác động lớn nhất đối với Tỉnh Đồng Nai.
Chuỗi giá
trị dịch vụ công số được mô tả ở mức kiến trúc với các giai đoạn chính:

Hình 10. Kiến trúc chuỗi giá trị dịch vụ công số
VII.3.4.4. Liên kết chuỗi giá trị với các nhóm năng lực nghiệp vụ
Chuỗi giá
trị nghiệp vụ không tồn tại độc lập, mà được tạo ra nhờ sự kết hợp của nhiều
nhóm năng lực nghiệp vụ đã xác lập, bao gồm:
• Năng lực
cung cấp dịch vụ công: trực tiếp tạo giá trị phục vụ
• Năng lực
quản lý nhà nước: bảo đảm tính đúng đắn, tuân thủ
• Năng lực
điều hành - giám sát: bảo đảm hiệu quả và kịp thời
• Năng lực
quản trị dữ liệu và thông tin: cung cấp nền tảng thông tin
• Năng lực
bảo đảm vận hành Chính quyền số: bảo đảm chuỗi giá trị không bị gián đoạn
Việc liên
kết này cho phép:
• Xác định
năng lực nào đóng vai trò chính trong từng giai đoạn chuỗi giá trị
• Tránh
tình trạng đầu tư dàn trải không gắn với giá trị tạo ra
VII.3.4.5. Giá trị công và kết quả mong đợi từ chuỗi giá trị
nghiệp vụ
Việc xác
lập chuỗi giá trị nghiệp vụ trong Kiến trúc mục tiêu giúp Chính quyền số Tỉnh
Đồng Nai đạt được các kết quả sau:
• Chuyển từ
tư duy “xử lý thủ tục” sang tư duy “tạo giá trị công”
• Tạo cơ sở
để:
- đo lường
hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp,
- đánh giá
chất lượng điều hành và quản lý
• Là nền
tảng để thiết kế:
- cơ chế
phản hồi,
- hệ thống
đo lường, giám sát,
- cải tiến
liên tục trong các chương tiếp theo
VII.3.5. Phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo mô hình chính quyền
địa phương 2 cấp
Trong Kiến
trúc nghiệp vụ mục tiêu, việc phân định rõ trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp quản
lý giữ vai trò then chốt nhằm bảo đảm tính khả thi khi triển khai, đặc biệt
trong bối cảnh Tỉnh Đồng Nai vận hành theo mô hình chính quyền địa phương hai
cấp và có quy mô quản trị lớn, mật độ tương tác hành chính cao.
Phân định
trách nhiệm nghiệp vụ ở đây không nhằm mô tả cơ cấu tổ chức hay phân công chi
tiết, mà xác lập ranh giới và vai trò nghiệp vụ ở mức kiến trúc, làm cơ sở để
thiết kế liên thông nghiệp vụ, dữ liệu và nền tảng trong các miền kiến trúc
tiếp theo.
VII.3.5.1. Nguyên
tắc phân định trách nhiệm nghiệp vụ trong Kiến trúc mục tiêu
Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai xác lập việc phân định trách nhiệm nghiệp
vụ dựa trên các nguyên tắc sau:
• Một
nghiệp vụ - một cấp chủ trì: mỗi năng lực nghiệp vụ cốt lõi chỉ có một cấp
chịu trách nhiệm chủ trì, tránh chồng chéo và đùn đẩy.
• Phân
cấp gắn với điều phối tập trung: cấp tỉnh giữ vai trò điều phối, tổng hợp
và giám sát, trong khi cấp xã/phường tập trung thực hiện các nghiệp vụ được
phân quyền.
• Không
hình thành kiến trúc nghiệp vụ riêng ở cấp xã: cấp xã/phường sử dụng thống
nhất các năng lực dùng chung từ Trung ương và tỉnh.
• Liên thông
là yêu cầu mặc định: phân định trách nhiệm phải cho phép nghiệp vụ thực
hiện xuyên suốt giữa các cấp khi cần thiết.
Các nguyên
tắc này đặc biệt phù hợp với Tỉnh Đồng Nai, địa phương có lượng lớn giao dịch
dịch vụ công, nhiều khu công nghiệp, dân cư biến động và yêu cầu điều hành linh
hoạt giữa tỉnh và cơ sở.
VII.3.5.2. Khung
phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp quản lý
Trên cơ sở
các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi đã xác lập, Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu
xây dựng khung phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp, phản ánh mối quan hệ
giữa:
• Trung
ương: ban hành chính sách, chuẩn mực; cung cấp nền tảng và dữ liệu dùng
chung; giám sát vĩ mô.
• Cấp
tỉnh: chủ trì quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, điều hành và giám
sát trên phạm vi toàn tỉnh; đóng vai trò trung tâm điều phối.
• Cấp
xã/phường: thực hiện các nghiệp vụ được phân quyền, tiếp xúc trực tiếp với
người dân; sử dụng năng lực dùng chung, không tự phát triển nghiệp vụ riêng.
Khung này
được cụ thể hóa thông qua Bảng phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp,
trong đó mỗi năng lực nghiệp vụ được xác định rõ vai trò của từng cấp.
VII.3.5.3. Bảng
phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp
Bảng phân
định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp quản lý được xây dựng ở mức kiến trúc với
các đặc điểm sau:
Cấu trúc
chính của bảng:
• Hàng: các
nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi.
• Cột:
Trung ương - Cấp tỉnh - Cấp xã/phường.
• Giá trị
trong ô: vai trò nghiệp vụ, được biểu diễn bằng các mức:
- Chủ
trì: chịu trách nhiệm chính về nghiệp vụ.
- Phối
hợp: tham gia thực hiện hoặc hỗ trợ.
- Thụ
hưởng/Thực hiện: trực tiếp tác nghiệp theo phân quyền.
Bảng 6.
Bảng phân định trách nhiệm nghiệp vụ theo cấp quản lý

Ý nghĩa và
kết quả mong đợi của bảng:
• Làm rõ
ranh giới nghiệp vụ giữa các cấp, tránh trùng lặp.
• Tạo cơ sở
để:
- Thiết kế
luồng liên thông nghiệp vụ,
- Xác định
nhu cầu dữ liệu và nền tảng dùng chung,
- Đánh giá
hiện trạng và khoảng cách theo từng cấp.
• Hỗ trợ
quá trình thẩm định và tổ chức triển khai, đặc biệt khi rà soát phân cấp, ủy
quyền.
VII.3.5.4. Phân
định trách nhiệm theo các nhóm năng lực nghiệp vụ tiêu biểu
Ở mức kiến
trúc, có thể khái quát việc phân định trách nhiệm như sau:
• Năng
lực quản lý nhà nước và điều hành - giám sát: Cấp tỉnh giữ vai trò chủ trì,
Trung ương giám sát và định hướng; cấp xã phối hợp cung cấp thông tin cơ sở.
• Năng
lực cung cấp dịch vụ công: Cấp tỉnh chủ trì tổ chức và bảo đảm thống nhất;
cấp xã thực hiện các khâu được phân quyền, hỗ trợ người dân tại cơ sở.
• Năng
lực quản trị dữ liệu và thông tin: Trung ương và tỉnh chủ trì quản trị và
chuẩn hóa; cấp xã tham gia thu thập và cập nhật dữ liệu.
• Năng
lực bảo đảm vận hành Chính quyền số: Cấp tỉnh chủ trì; các đơn vị và cấp xã
phối hợp và tuân thủ; không phân tán vận hành.
Cách phân
định này giúp Chính quyền số của tỉnh vừa tập trung điều phối, vừa phát huy vai
trò cơ sở, phù hợp với thực tiễn tại Tỉnh Đồng Nai.
VII.3.6. Nhu cầu thông tin nghiệp vụ làm nền cho các miền kiến
trúc khác
Trong Kiến
trúc nghiệp vụ mục tiêu, nhu cầu thông tin nghiệp vụ giữ vai trò bản lề chuyển
tiếp từ nghiệp vụ sang các kiến trúc thành phần của Kiến trúc mục tiêu, bao
gồm:
• Kiến trúc
dữ liệu (DRM)
• Kiến trúc
ứng dụng và nền tảng (ARM)
• Kiến trúc
công nghệ và hạ tầng (TRM)
• Kiến trúc
an toàn thông tin và tin cậy số
• Kiến trúc
trí tuệ nhân tạo (AI)
• Kiến trúc
điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT
Câu hỏi cốt
lõi đặt ra là: Mỗi nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số cần
những loại thông tin nào để tác nghiệp, điều hành và tạo ra giá trị công trong
trạng thái kiến trúc mục tiêu?
Việc xác
định nhu cầu thông tin ở đây không nhằm thiết kế dữ liệu chi tiết, không mô tả
cơ sở dữ liệu hay hệ thống, mà xác lập các nhóm thông tin nghiệp vụ ở mức kiến
trúc, đủ để dẫn dắt nhất quán việc thiết kế dữ liệu, ứng dụng, công nghệ, AI và
điều hành ở các mục tiếp theo.
VII.3.6.1. Nguyên
tắc xác định nhu cầu thông tin nghiệp vụ
Nhu cầu
thông tin nghiệp vụ trong Kiến trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xác định
theo các nguyên tắc sau:
• Xuất
phát từ năng lực nghiệp vụ cốt lõi, không xuất phát từ dữ liệu hay hệ thống
hiện hữu.
• Một
năng lực nghiệp vụ - một tập thông tin tối thiểu, tránh thu thập và tích
trữ thông tin không phục vụ nghiệp vụ.
• Thông
tin phải phục vụ đồng thời ba mục đích:
- tác
nghiệp nghiệp vụ,
- điều hành
và giám sát,
- đánh giá,
cải tiến chính sách và dịch vụ.
• Ưu
tiên thông tin dùng chung, có khả năng chia sẻ và tái sử dụng trên phạm vi
toàn tỉnh.
• Bảo
đảm tuân thủ và an toàn ngay từ thiết kế, làm cơ sở cho kiến trúc ATTT và
AI.
Các nguyên
tắc này đặc biệt quan trọng với Tỉnh Đồng Nai, địa phương có quy mô dữ liệu
lớn, nhiều lĩnh vực quản lý, mật độ tương tác hành chính cao, nếu không định
hướng từ nghiệp vụ sẽ dẫn đến phân tán và lãng phí đầu tư dữ liệu.
VII.3.6.2. Các
nhóm thông tin nghiệp vụ cốt lõi trong Kiến trúc mục tiêu
Trên cơ sở
Bản đồ năng lực nghiệp vụ cốt lõi và các chuỗi giá trị nghiệp vụ đã xác lập,
Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu xác định các nhóm thông tin nghiệp vụ cốt lõi sau:
• Thông tin
định danh và hồ sơ số: Thông tin về người dân, doanh nghiệp, tổ chức và đối
tượng quản lý; là nền tảng cho dịch vụ công phi địa giới và quản lý thống nhất.
• Thông tin
quản lý chuyên ngành: Thông tin phục vụ quản lý kinh tế, xã hội, tài nguyên, đô
thị, an ninh trật tự… theo lĩnh vực và địa bàn.
• Thông tin
điều hành và chỉ số quản trị: Thông tin tổng hợp phục vụ chỉ đạo, điều phối,
theo dõi tiến độ, đo lường hiệu quả và ra quyết định.
• Thông tin
phản hồi và tương tác xã hội: Phản ánh, kiến nghị, đánh giá của người dân và
doanh nghiệp; là đầu vào cho cải tiến chính sách và dịch vụ.
• Thông tin
vận hành và tuân thủ: Thông tin phục vụ quản trị kiến trúc, vận hành hệ thống,
an toàn thông tin, tuân thủ pháp luật và tiêu chuẩn.
Các nhóm
thông tin này không gắn với hệ thống cụ thể, mà được sử dụng xuyên suốt cho
nhiều nhóm năng lực nghiệp vụ khác nhau.
VII.3.6.3. Ma
trận nhu cầu thông tin nghiệp vụ theo nhóm năng lực
Ma trận nhu
cầu thông tin nghiệp vụ thể hiện mối quan hệ giữa:
• Các nhóm
năng lực nghiệp vụ cốt lõi, và
• Các nhóm
thông tin nghiệp vụ. Cấu trúc của ma trận:
• Hàng:
Nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi (BRM001-BRM005, ở cấp nhóm).
• Cột: Nhóm
thông tin nghiệp vụ (1 → 5).
• Giá trị
trong ô: mức độ cần thiết của thông tin đối với năng lực nghiệp vụ (chủ yếu /
hỗ trợ).
Kết quả
mong đợi từ ma trận:
• Làm rõ
năng lực nào cần loại thông tin nào, tránh thiết kế dữ liệu không phục vụ
nghiệp vụ.
• Tạo đầu
vào trực tiếp cho:
- Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu: xác định miền dữ liệu, chia sẻ, chuẩn hóa.
- Kiến trúc
ứng dụng và nền tảng mục tiêu: dịch vụ dữ liệu, dịch vụ nghiệp vụ.
- Kiến trúc
công nghệ và hạ tầng: yêu cầu xử lý, lưu trữ, kết nối.
- Kiến trúc
trí tuệ nhân tạo: nguồn dữ liệu, giám sát, giải trình.
- Kiến trúc
điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT: dashboard, KPI, mô hình dự báo.
Bảng 7. Bảng ma trận nhu cầu thông tin nghiệp vụ chi tiết

VII.3.6.4. Liên
kết nhu cầu thông tin nghiệp vụ với các kiến trúc thành phần
Nhu cầu
thông tin nghiệp vụ xác lập tại mục này giữ vai trò:
• Định
hướng trực tiếp Kiến trúc dữ liệu: xác định miền dữ liệu, dữ liệu dùng
chung và nguyên tắc chia sẻ.
• Định
hướng Kiến trúc ứng dụng và nền tảng: xác định các dịch vụ dữ liệu, dịch vụ
nghiệp vụ cần cung cấp.
• Định
hướng Kiến trúc công nghệ và hạ tầng: xác định yêu cầu về năng lực xử lý,
lưu trữ, tích hợp và kết nối.
• Định
hướng Kiến trúc AI: xác định dữ liệu đầu vào, yêu cầu minh bạch, kiểm soát
và giám sát mô hình.
• Định
hướng Kiến trúc điều hành, giám sát, ĐTTM và UDT: xác định thông tin điều
hành, chỉ số đo lường và dữ liệu phục vụ mô hình số.
Nhờ đó, các
kiến trúc thành phần không phát triển rời rạc, mà hội tụ quanh nghiệp vụ mục
tiêu và giá trị công.
VII.4. Kiến trúc dữ liệu mục tiêu (DRM)
VII.4.1. Vai trò của Kiến trúc dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu
Trong Kiến
trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, Kiến trúc dữ liệu được xác lập là trục hội tụ
trung tâm, đóng vai trò kết nối giữa Kiến trúc nghiệp vụ với các kiến trúc
thành phần còn lại, bao gồm Kiến trúc ứng dụng và nền tảng, Kiến trúc công nghệ
và hạ tầng, Kiến trúc an toàn thông tin và tin cậy số, Kiến trúc trí tuệ nhân
tạo, Kiến trúc điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT.
Khác với mô
tả hiện trạng hoặc danh mục các cơ sở dữ liệu, Kiến trúc dữ liệu trong trạng
thái mục tiêu không trả lời câu hỏi “có những dữ liệu gì”, mà tập trung trả lời
câu hỏi kiến trúc cốt lõi: Dữ liệu cần được tổ chức, phân lớp, quản trị và
liên thông như thế nào để phục vụ trực tiếp cho các năng lực nghiệp vụ cốt lõi
và các kiến trúc thành phần trong trạng thái mục tiêu?
VII.4.1.1. Kiến
trúc dữ liệu là cầu nối trực tiếp từ Kiến trúc nghiệp vụ sang các kiến trúc
thành phần
Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu đã xác lập nhu cầu thông tin nghiệp vụ thông qua việc làm rõ
mỗi nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi cần những nhóm thông tin nghiệp vụ nào để
vận hành, điều hành và tạo giá trị công. Kết quả này được thể hiện bằng ma trận
nhu cầu thông tin nghiệp vụ theo nhóm năng lực, đóng vai trò điểm kết của Kiến
trúc nghiệp vụ.
Trên cơ sở
đó, Kiến trúc dữ liệu mục tiêu kế thừa trực tiếp nhu cầu thông tin nghiệp vụ,
nhưng không lặp lại việc xác định nhu cầu, mà chuyển trọng tâm sang cách tổ
chức dữ liệu theo chuẩn quốc gia.
VII.4.1.2. Kiến
trúc dữ liệu là nền tảng cho Kiến trúc ứng dụng và nền tảng
Trong trạng
thái kiến trúc mục tiêu, Kiến trúc ứng dụng và nền tảng được tổ chức theo hướng
platform-first, trong đó dữ liệu được cung cấp thông qua các dịch vụ dữ liệu
được chuẩn hóa. Kiến trúc dữ liệu vì vậy giữ vai trò:
• Chuẩn hóa
các lớp và miền dữ liệu,
• Xác định
dữ liệu dùng chung và dữ liệu theo thẩm quyền,
• Làm cơ sở
để các ứng dụng và nền tảng của tỉnh khai thác dữ liệu nhất quán, không trùng
lặp.
VII.4.1.3. Kiến
trúc dữ liệu là đầu vào bắt buộc cho Kiến trúc công nghệ và hạ tầng
Từ Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu, các yêu cầu về công nghệ và hạ tầng được xác định rõ
ràng, bao gồm:
• Yêu cầu
lưu trữ theo lớp dữ liệu (gốc, giao dịch, tổng hợp, phân tích),
• Yêu cầu
xử lý dữ liệu theo lô, theo sự kiện, hoặc gần thời gian thực,
• Yêu cầu
tích hợp và chia sẻ dữ liệu theo mô hình LGSP/LDOP kết nối NDOP. Theo đó, hạ
tầng và công nghệ không được lựa chọn độc lập, mà phải phục vụ trực tiếp nhu
cầu dữ liệu đã được xác lập.
VII.4.1.4. Kiến
trúc dữ liệu là nền tảng cho an toàn thông tin, AI và điều hành
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu đồng thời là nền cho:
• Kiến
trúc an toàn thông tin và tin cậy số, thông qua phân loại dữ liệu, kiểm
soát truy cập và tuân thủ;
• Kiến
trúc trí tuệ nhân tạo, thông qua việc xác định rõ dữ liệu phân tích, dữ
liệu huấn luyện và yêu cầu truy vết, giải trình;
• Kiến
trúc điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT, thông qua dữ liệu tổng
hợp, dữ liệu thời gian gần thực và dữ liệu không gian (GIS).
Kiến trúc dữ liệu là
nền tảng dữ liệu dùng chung giữa tỉnh và cấp xã
Trong Kiến
trúc mục tiêu, cấp xã không xây dựng Kiến trúc dữ liệu riêng, mà khai thác dữ
liệu dùng chung do Trung ương và tỉnh quản trị. Kiến trúc dữ liệu mục tiêu xác
lập:
• Dữ liệu
dùng chung được quản trị tập trung.
• Cấp xã
khai thác theo thẩm quyền.
• Bảo đảm
thống nhất, giảm trùng lặp và nâng cao chất lượng dữ liệu toàn tỉnh.
VII.4.2. Nguyên tắc thiết kế Kiến trúc dữ liệu mục tiêu
DP-01. Dữ
liệu là tài nguyên chiến lược của tỉnh:
Trong Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu, dữ liệu được xác lập là tài nguyên chiến lược, đóng vai
trò trục hội tụ giữa nghiệp vụ, ứng dụng, điều hành và trí tuệ nhân tạo. Việc
ưu tiên xây dựng và quản trị các miền dữ liệu lõi (con người, tổ chức, tài sản,
địa chính, địa chỉ, nền địa lý) thể hiện rõ định hướng coi dữ liệu là nền tảng
cho quản trị, phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
Kiến trúc
dữ liệu vì vậy không được triển khai cục bộ theo từng dự án, mà phải được thiết
kế ở tầm toàn tỉnh, có khả năng phục vụ lâu dài cho nhiều mục tiêu quản lý và
phát triển.
DP-02. Một
nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất cho mỗi loại dữ liệu
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu tuân thủ nghiêm nguyên tắc một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất
đối với mỗi loại dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu chủ. Đối với các dữ liệu thuộc
danh mục dữ liệu quốc gia hoặc dữ liệu dùng chung cấp tỉnh, Đồng Nai không tạo
lập “bản dữ liệu song song” hay “bản sự thật riêng”.
Mọi dữ liệu
phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, nghiệp vụ quản lý nếu
có liên quan đến dữ liệu chủ phải được cập nhật về nguồn dữ liệu gốc theo quy
định, bảo đảm giá trị pháp lý và tính nhất quán khi chia sẻ, khai thác.
DP-03. Chia
sẻ dữ liệu là mặc định, bảo mật là bắt buộc
Trong Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu, chia sẻ dữ liệu được xem là trạng thái mặc định, nhằm
tối ưu hóa khai thác dữ liệu và giảm trùng lặp thu thập. Tuy nhiên, việc chia
sẻ luôn đi kèm với yêu cầu bảo mật và tuân thủ pháp luật, thông qua phân loại
dữ liệu, phân quyền truy cập và kiểm soát sử dụng.
Kiến trúc
dữ liệu thiết kế cơ chế chia sẻ theo mô hình kiến trúc quốc gia (LGSP/LDOP kết
nối NDOP), loại bỏ kết nối điểm-điểm và bảo đảm mọi hoạt động chia sẻ đều có
thể giám sát, truy vết và kiểm chứng.
DP-04. Thu
thập dữ liệu một lần, sử dụng nhiều lần
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu cụ thể hóa nguyên tắc thu thập dữ liệu một lần bằng việc ưu
tiên tái sử dụng dữ liệu dùng chung trong cung cấp dịch vụ công, quản lý và
điều hành. Người dân và doanh nghiệp không bị yêu cầu cung cấp lại các thông
tin mà cơ quan nhà nước đã có và có quyền khai thác hợp pháp.
Nguyên tắc
này là cơ sở để thiết kế các dịch vụ dữ liệu dùng chung và bảo đảm dịch vụ công
phi địa giới hành chính được triển khai hiệu quả.
DP-05. Quản
trị dữ liệu theo vòng đời thống nhất
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu xác lập quản trị dữ liệu theo vòng đời thống nhất, bao gồm tạo
lập, cập nhật, khai thác, lưu trữ và hủy bỏ dữ liệu. Mỗi giai đoạn trong vòng
đời dữ liệu đều gắn với trách nhiệm quản trị rõ ràng và yêu cầu chất lượng dữ
liệu cụ thể.
Việc quản
trị theo vòng đời bảo đảm dữ liệu luôn duy trì được các thuộc tính “đúng - đủ -
sạch - sống”, đồng thời hạn chế rủi ro phát sinh dữ liệu lỗi thời, không kiểm
soát.
DP-06. Dữ
liệu phục vụ điều hành phải kịp thời, chính xác và có thể kiểm chứng
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu ưu tiên sử dụng dữ liệu phát sinh trực tiếp từ các hệ thống
nghiệp vụ làm nguồn cho điều hành và giám sát. Các dữ liệu tổng hợp, chỉ số
điều hành phải có nguồn gốc rõ ràng, có thể truy vết và kiểm chứng, thay thế
dần các báo cáo thủ công mang tính tổng hợp chủ quan.
Nguyên tắc
này là nền tảng để xây dựng các hệ thống điều hành dựa trên dữ liệu thực, phục
vụ ra quyết định kịp thời và chính xác.
DP-07. Tách
bạch dữ liệu, ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu thực hiện tách bạch rõ ràng giữa lớp dữ liệu, lớp ứng dụng
nghiệp vụ và lớp điều hành. Dữ liệu được quản trị như một lớp độc lập; các ứng
dụng không sở hữu dữ liệu gốc, mà chỉ khai thác thông qua các dịch vụ dữ liệu
được chuẩn hóa.
Lớp điều
hành, giám sát và đô thị thông minh không xây dựng kho dữ liệu riêng, mà khai
thác dữ liệu từ kiến trúc dữ liệu dùng chung, bảo đảm tính thống nhất và tránh
phân mảnh dữ liệu.
VII.4.3. Phân loại và cấu trúc dữ liệu mục tiêu
Trên cơ sở
các nhu cầu thông tin nghiệp vụ đã được xác lập và vai trò của Kiến trúc dữ
liệu trong Kiến trúc mục tiêu, Kiến trúc dữ liệu mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai
được thiết kế theo hướng phân loại và cấu trúc hóa dữ liệu một cách thống nhất,
phù hợp với Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến trúc dữ liệu quốc
gia và Mô hình tham chiếu dữ liệu (DRM) của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia
số.
Mục này
không xác định thêm nhu cầu dữ liệu, mà tập trung trả lời câu hỏi kiến trúc: Dữ
liệu đã được xác định ở mức nghiệp vụ sẽ được tổ chức, phân lớp và quy chiếu
vào các miền dữ liệu như thế nào trong trạng thái kiến trúc mục tiêu?
VII.4.3.1. Phân
lớp dữ liệu theo chuẩn quốc gia
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu áp dụng định nghĩa (taxonomy) các lớp dữ liệu theo Khung Kiến
trúc dữ liệu quốc gia, bao gồm:
• Siêu
dữ liệu (Metadata): dữ liệu mô tả về dữ liệu (nguồn gốc, cấu trúc, chất
lượng, quyền truy cập).
• Dữ
liệu tham chiếu (Reference Data): các danh mục, mã dùng chung làm chuẩn.
• Dữ
liệu chủ (Master Data): dữ liệu cốt lõi, có một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất.
• Dữ
liệu giao dịch (Transaction Data): dữ liệu phát sinh trong quá trình xử lý
nghiệp vụ.
• Dữ
liệu tổng hợp (Aggregate Data): dữ liệu đã được tổng hợp từ dữ liệu giao
dịch.
• Dữ
liệu phân tích (Analytics Data): dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo, hỗ trợ
ra quyết định và AI.
• Dữ
liệu mở (Open Data): dữ liệu được công bố theo quy định, cho phép tái sử
dụng.
Việc phân
lớp này cụ thể hóa DP-02, DP-04 và DP-07, bảo đảm dữ liệu được tổ chức đúng bản
chất, tránh nhầm lẫn giữa dữ liệu tác nghiệp và dữ liệu phân tích/điều hành. Sự
chuyển hóa quan hệ này được cụ thể hóa thông qua bảng ánh xạ giữa các nhóm
thông tin nghiệp vụ và các lớp dữ liệu theo Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia.
Bảng 8. Ánh
xạ Nhóm thông tin nghiệp vụ với Lớp dữ liệu quốc gia
|
Nhóm thông tin nghiệp vụ
|
Siêu dữ liệu (Metad ata)
|
Dữ liệu tham chiếu (Referenc e Data)
|
Dữ liệu chủ (Master Data)
|
Dữ liệu giao dịch (Transaction Data)
|
Dữ liệu tổng hợp (Aggregate Data)
|
Dữ liệu phân tích (Analytics Data)
|
Dữ liệu mở (Open Data)
|
|
Thông tin
định danh và hồ sơ số
|
✓
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
|
|
|
Thông tin
quản lý chuyên ngành
|
|
✓
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
|
|
Thông tin
điều hành và chỉ số quản trị
|
|
|
|
|
✓
|
✓
|
|
|
Thông tin
phản hồi và tương tác xã hội
|
|
|
|
✓
|
|
✓
|
|
|
Thông tin
vận hành và tuân thủ
|
✓
|
|
|
✓
|
✓
|
|
|
Ý nghĩa
kiến trúc của bảng ánh xạ này:
• Thể hiện
rõ nhu cầu thông tin nghiệp vụ không đồng nghĩa với một loại dữ liệu duy nhất,
mà thường trải trên nhiều lớp dữ liệu khác nhau.
• Là bước
chuyển đổi từ ngôn ngữ nghiệp vụ sang ngôn ngữ dữ liệu, bảo đảm Kiến trúc dữ
liệu được xây dựng đúng chuẩn quốc gia, không chỉ dựa vào Mô hình tham chiếu dữ
liệu DRM trong Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
• Tạo cơ sở
trực tiếp để:
- Thiết kế
các miền dữ liệu và kho dữ liệu dùng chung trong DRM.
- Xác định
dữ liệu tác nghiệp và dữ liệu phân tích phục vụ AI, điều hành và UDT, dẫn dắt
Kiến trúc ứng dụng và nền tảng theo hướng khai thác dữ liệu qua dịch vụ, không
truy cập trực tiếp cơ sở dữ liệu phân tán.
VII.4.3.2. Các
miền dữ liệu lõi theo Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia
Theo Khung
Kiến trúc dữ liệu quốc gia, dữ liệu trong CQNN được quy chiếu vào 06 miền dữ
liệu lõi, bao gồm:
• Miền dữ
liệu Con người
• Miền dữ
liệu Tổ chức
• Miền dữ
liệu Tài sản
• Miền dữ
liệu Địa chính
• Miền dữ
liệu Địa chỉ
• Miền dữ
liệu Nền địa lý (GIS)
Đối với
Tỉnh Đồng Nai, các miền dữ liệu lõi này có vai trò đặc biệt quan trọng, trong
đó miền Nền địa lý (GIS) được xác định là trục dữ liệu không gian phục vụ quản
lý đất đai, quy hoạch, đô thị thông minh và UDT.

Hình 11. Bản đồ miền dữ liệu cốt lõi
Bản đồ và
ánh xạ miền dữ liệu cốt lõi (Core Data Domain Map) thể hiện 06 miền dữ liệu lõi
và mối quan hệ tích hợp giữa chúng, trong đó:
• GIS/Nền
địa lý được đặt ở vị trí trục trung tâm, kết nối với các miền còn lại;
• Miền Con
người và Tổ chức là hai miền dữ liệu chủ đạo, liên kết trực tiếp với Tài sản,
Địa chính và Địa chỉ;
• Các miền
dữ liệu được tổ chức không chồng chéo, nhưng có khả năng tích hợp linh hoạt
phục vụ nghiệp vụ và điều hành.
Bảng 9. Ánh
xạ bản đồ và ánh xạ miền dữ liệu cốt lõi
|
Miền dữ liệu
|
Con người
|
Tổ chức
|
Tài sản
|
Địa chính
|
Địa chỉ
|
Nền địa lý (GIS)
|
|
Con người
|
-
|
◆
|
◆
|
|
◆◎
|
◎
|
|
Tổ chức
|
◆
|
-
|
◆
|
|
◆◎
|
◎
|
|
Tài sản
|
◆
|
◆
|
-
|
◆◎
|
◆◎
|
◎
|
|
Địa chính
|
|
|
◆◎
|
-
|
◆◎
|
◎
|
|
Địa chỉ
|
◆◎
|
◆◎
|
◆◎
|
◆◎
|
-
|
◎
|
|
Nền địa
lý (GIS)
|
◎
|
◎
|
◎
|
◎
|
◎
|
-
|
Trong đó:
• ◆ : Liên
kết nghiệp vụ (trực tiếp hoặc gián tiếp)
• ◎ : Tích
hợp không gian (trực tiếp hoặc gián tiếp)
VII.4.3.3. Ánh
xạ Nhóm thông tin nghiệp vụ với các miền dữ liệu lõi quốc gia
Để chuyển
từ ngôn ngữ nghiệp vụ sang ngôn ngữ dữ liệu theo chuẩn quốc gia, Kiến trúc dữ
liệu mục tiêu sử dụng bảng ánh xạ hai chiều giữa các nhóm thông tin nghiệp vụ
và 06 miền dữ liệu lõi quốc gia.
Bảng 10.
Ánh xạ Nhóm thông tin nghiệp vụ với Miền dữ liệu lõi quốc gia
|
Nhóm thông tin nghiệp vụ
|
Con người
|
Tổ chức
|
Tài sản
|
Địa chính
|
Địa chỉ
|
Nền địa lý (GIS)
|
|
Thông tin
định danh và hồ sơ số
|
✓
|
✓
|
|
|
✓
|
|
|
Thông tin
quản lý chuyên ngành
|
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
✓
|
|
Thông tin
điều hành và chỉ số quản trị
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
|
✓
|
|
Thông tin
phản hồi và tương tác xã hội
|
✓
|
|
|
|
✓
|
|
|
Thông tin
vận hành và tuân thủ
|
|
✓
|
|
|
|
|
Ý nghĩa
kiến trúc của bảng ánh xạ này:
• Khẳng
định dữ liệu nghiệp vụ của tỉnh không tách rời các miền dữ liệu lõi quốc gia, bảo
đảm tuân thủ Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia.
• Làm rõ
mỗi nhóm thông tin nghiệp vụ thường trải trên nhiều miền dữ liệu, tránh cách
tiếp cận “một nghiệp vụ - một CSDL”.
• Tạo cơ sở
để:
- Xác định
miền dữ liệu ưu tiên trong lộ trình làm sạch, tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Thiết kế
các kho dữ liệu dùng chung, đặc biệt là kho dữ liệu không gian (GIS).
- Dẫn dắt
Kiến trúc ứng dụng, AI và điều hành theo đúng trục dữ liệu.
VII.4.3.4. Định
hướng cấu trúc dữ liệu mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai
Từ việc
phân lớp và ánh xạ miền dữ liệu, Kiến trúc dữ liệu mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai
được cấu trúc theo hướng:
• Dữ
liệu lõi (master/reference) được quản trị tập trung, liên thông với các hệ
thống dữ liệu quốc gia khi thuộc phạm vi quốc gia.
• Dữ
liệu giao dịch được tạo lập tại các hệ thống nghiệp vụ, nhưng được chuẩn
hóa và chia sẻ qua kiến trúc tích hợp dùng chung.
• Dữ
liệu tổng hợp và phân tích được tổ chức tập trung để phục vụ điều hành, giám
sát, AI và UDT.
• Dữ
liệu không gian (GIS) đóng vai trò lớp nền, được tích hợp xuyên suốt với
các miền dữ liệu khác.
Cách cấu
trúc này cụ thể hóa DP-01, DP-02, DP-03 và DP-07, bảo đảm dữ liệu vừa được quản
trị thống nhất, vừa khai thác linh hoạt theo nhu cầu nghiệp vụ.
VII.4.4. Các miền dữ liệu trong Kiến trúc dữ liệu mục tiêu Tỉnh Đồng
Nai
VII.4.4.1. Khung
miền dữ liệu mở rộng
Theo Khung
Kiến trúc dữ liệu quốc gia, dữ liệu trong CQNN được tổ chức xoay quanh 06 miền
dữ liệu lõi. Tuy nhiên, có 02 miền dữ liệu cũng rất căn bản và ảnh hưởng toàn
diện đến các miền dữ liệu lõi đã nêu, bao gồm:
• Miền dữ
liệu Chuyên ngành.
• Miền dữ
liệu Tham chiếu.
Các miền dữ
liệu này không những tương ứng trực tiếp với các miền dữ liệu Con người, Tổ
chức mà còn liên kết mạnh với các miền dữ liệu Tài sản, Địa chính và Nền địa lý
(GIS). Mở rộng thêm 2 miền dữ liệu này sẽ nâng cao đáng kể năng lực quản lý các
thực thể dữ liệu nền tảng được sử dụng xuyên suốt trong quản lý nhà nước, cung
cấp dịch vụ công và điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
Trong Kiến
trúc mục tiêu, bên cạnh các miền dữ liệu lõi và dữ liệu dùng chung, cần hình
thành lớp dữ liệu tổng hợp phục vụ điều hành và phân tích nâng cao.
Theo đó,
kiến trúc dữ liệu được mở rộng với các thành phần sau:
• Nền tảng
dữ liệu tập trung (Data Lake) làm nơi lưu trữ và tích hợp dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu IoT và dữ liệu từ các hệ
thống bên ngoài;
• Dữ liệu
điều hành được tổng hợp từ các hệ thống nghiệp vụ và dữ liệu thời gian thực,
phục vụ trực tiếp cho hoạt động chỉ đạo, điều hành;
• Dữ liệu
phân tích và dự báo, được xử lý thông qua các công cụ phân tích dữ liệu và trí
tuệ nhân tạo, hỗ trợ ra quyết định.
Cách tổ
chức này bảo đảm dữ liệu không chỉ phục vụ lưu trữ và chia sẻ, mà trở thành nền
tảng cho điều hành, giám sát và phân tích nâng cao theo định hướng của tỉnh.
VII.4.4.2. Diễn
giải các miền dữ liệu trong bối cảnh Tỉnh Đồng Nai
VII.4.4.2.1.
Miền dữ liệu Con người
Miền dữ
liệu Con người bao gồm các dữ liệu phản ánh định danh, tình trạng và quan hệ
của cá nhân trong các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ công, như dân cư,
hộ tịch, an sinh xã hội, y tế, giáo dục.
Đối với
Đồng Nai - địa phương có quy mô dân số lớn, lực lượng lao động nhập cư cao,
miền dữ liệu này giữ vai trò trung tâm trong:
• Dịch vụ
công phi địa giới hành chính;
• Quản lý
an sinh và lao động;
• Điều hành
xã hội dựa trên dữ liệu thực.
VII.4.4.2.2.
Miền dữ liệu Tổ chức
Miền dữ
liệu Tổ chức phản ánh các thông tin về cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế - xã hội, bao gồm định danh tổ chức, trạng thái hoạt động và mối quan
hệ với các cá nhân, tài sản và địa bàn.
Trong Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu của Đồng Nai, miền này là trục dữ liệu quan trọng phục
vụ:
• Quản lý
doanh nghiệp, đầu tư và sản xuất công nghiệp;
• Điều hành
kinh tế địa phương;
• Liên
thông dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
VII.4.4.2.3.
Miền dữ liệu Tài sản
Miền dữ
liệu Tài sản bao gồm dữ liệu về tài sản hữu hình và vô hình gắn với tổ chức và
cá nhân, như tài sản công, phương tiện, hạ tầng, tài sản sản xuất.
Đối với
Đồng Nai, miền dữ liệu này đặc biệt quan trọng trong:
• Quản lý
tài sản công và đầu tư công;
• Giám sát
hạ tầng khu công nghiệp, logistics;
• Kết nối
dữ liệu tài sản với điều hành kinh tế - xã hội.
VII.4.4.2.4.
Miền dữ liệu Địa chính
Miền dữ
liệu Địa chính phản ánh thông tin về đất đai, thửa đất, quyền sử dụng đất và
quy hoạch, là nền tảng pháp lý cho nhiều nghiệp vụ quản lý nhà nước.
Trong Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu, miền Địa chính của Đồng Nai:
• Được xem
là miền dữ liệu trọng yếu;
• Phải bảo
đảm tính chính xác, cập nhật và đồng bộ;
• Là cơ sở
để tích hợp với dữ liệu quy hoạch, xây dựng, môi trường và đô thị thông minh.
VII.4.4.2.5.
Miền dữ liệu Địa chỉ
Miền dữ
liệu Địa chỉ phản ánh định danh vị trí hành chính và vị trí cư trú, đóng vai
trò kết nối giữa dữ liệu Con người, Tổ chức và không gian địa lý.
Đối với
Đồng Nai, miền dữ liệu này là nền tảng cho:
• Dịch vụ
công phi địa giới;
• Định vị
chính xác đối tượng phục vụ;
• Triển
khai địa chỉ số và các dịch vụ số dựa trên vị trí.
VII.4.4.2.6.
Miền dữ liệu Nền địa lý (GIS)
Miền dữ
liệu Nền địa lý (GIS) phản ánh không gian địa lý, bản đồ nền và các lớp dữ liệu
không gian, đóng vai trò trục dữ liệu nền cho các miền dữ liệu khác.
Trong Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu của Đồng Nai, GIS:
• Không chỉ
là một miền dữ liệu độc lập;
• Mà còn là
lớp tích hợp xuyên suốt với Con người, Tổ chức, Tài sản, Địa chính và Địa chỉ;
• Là nền
tảng dữ liệu cho đô thị thông minh, điều hành không gian và UDT.
VII.4.4.2.7.
Miền dữ liệu Tham chiếu
Miền dữ
liệu Tham chiếu cung cấp các danh mục, mã, chuẩn phân loại dùng chung, làm cơ
sở thống nhất ngữ nghĩa dữ liệu trong toàn bộ kiến trúc. Miền này:
• Có liên
kết nghiệp vụ (◆) với hầu hết các miền dữ liệu lõi, vì:
- Các đối
tượng Con người, Tổ chức, Tài sản, Địa chính, Địa chỉ đều cần được
phân loại,
chuẩn hóa theo các danh mục thống nhất (loại hình, lĩnh vực, nhóm, mã phân
loại…).
• Có tích
hợp không gian gián tiếp (◎) với Nền địa lý (GIS) thông qua:
- Các danh
mục dùng để phân loại lớp bản đồ;
- Thuộc
tính không gian (loại khu vực, loại đất, loại vùng…).
Miền Tham
chiếu không chứa dữ liệu giao dịch, không mang đối tượng nghiệp vụ độc lập, mà
đóng vai trò miền chuẩn hóa xuyên suốt, bảo đảm dữ liệu dùng chung có thể tích
hợp, phân tích và khai thác nhất quán.
VII.4.4.2.8.
Miền dữ liệu Chuyên ngành
Miền dữ
liệu Chuyên ngành phản ánh ngữ cảnh quản lý theo lĩnh vực, bao gồm các tập dữ
liệu phát sinh trong hoạt động quản lý chuyên ngành như tài nguyên - môi
trường, y tế, giáo dục, giao thông, công thương, nông nghiệp, xây dựng, quy
hoạch…
Miền này:
• Có liên
kết nghiệp vụ (◆) với:
- Con người
và Tổ chức (chủ thể tham gia, chịu tác động hoặc được quản lý theo lĩnh vực);
• Có liên
kết nghiệp vụ kết hợp tích hợp không gian (◆◎) mạnh với:
- Tài sản,
Địa chính và Địa chỉ, do phần lớn dữ liệu chuyên ngành gắn với đối tượng vật
thể, quyền sử dụng và vị trí cụ thể;
• Có tích
hợp không gian (◎) với Nền địa lý (GIS) để:
- Quản lý
theo địa bàn;
- Giám sát
không gian;
- Phục vụ
điều hành, đô thị thông minh và UDT.
Miền Chuyên
ngành không tồn tại độc lập, mà luôn được xây dựng trên nền các miền dữ liệu
lõi, đóng vai trò miền mở rộng nghiệp vụ, cho phép địa phương cụ thể hóa quản
lý theo đặc thù phát triển kinh tế - xã hội.
VII.4.4.3. Bản
đồ và ánh xạ quan hệ miền dữ liệu mở rộng
Các miền dữ
liệu trong Kiến trúc dữ liệu mục tiêu được tổ chức không chồng chéo về phạm vi
đối tượng, nhưng có khả năng liên kết nghiệp vụ và tích hợp không gian linh
hoạt để phục vụ quản lý, điều hành và khai thác giá trị dữ liệu.
Trong đó:
• 06 miền
dữ liệu lõi phản ánh các đối tượng dữ liệu nền tảng theo Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia;
• 02 miền
dữ liệu mở rộng cấp tỉnh (Chuyên ngành, Tham chiếu) không thay thế các miền
lõi, mà bổ sung ngữ cảnh nghiệp vụ và chuẩn hóa phân loại, được gắn kết chặt
chẽ với các miền lõi thông qua các quan hệ nghiệp vụ và/hoặc không gian.
Quan hệ của
các miền dữ liệu lõi trong bối cảnh mở rộng:
• Con người
và Tổ chức tiếp tục là miền trung tâm về chủ thể, giữ vai trò đầu mối liên kết
nghiệp vụ với cả miền Tham chiếu và Chuyên ngành.
• Tài sản,
Địa chính và Địa chỉ là các miền kết nối nghiệp vụ - pháp lý - không gian, vì
vậy có nhiều quan hệ ◆◎ với miền Chuyên ngành.
• Nền địa
lý (GIS) giữ vai trò lớp nền không gian, có quan hệ ◎ với tất cả các miền, bao
gồm cả hai miền mở rộng, nhưng không thay thế quan hệ nghiệp vụ.
Bảng 11.
Bản đồ và ánh xạ quan hệ miền dữ liệu mở rộng
|
Miền dữ liệu
|
Con người
|
Tổ chức
|
Tài sản
|
Địa chính
|
Địa chỉ
|
Nền địa lý (GIS)
|
Tham chiếu
|
Chuyên ngành
|
|
Con người
|
-
|
◆
|
◆
|
|
◆◎
|
◎
|
◆
|
◆
|
|
Tổ chức
|
◆
|
-
|
◆
|
|
◆◎
|
◎
|
◆
|
◆
|
|
Tài sản
|
◆
|
◆
|
-
|
◆◎
|
◆◎
|
◎
|
◆
|
◆◎
|
|
Địa chính
|
|
|
◆◎
|
-
|
◆◎
|
◎
|
◆
|
◆◎
|
|
Địa chỉ
|
◆◎
|
◆◎
|
◆◎
|
◆◎
|
-
|
◎
|
◆
|
◆◎
|
|
Nền địa
lý (GIS)
|
◎
|
◎
|
◎
|
◎
|
◎
|
-
|
◎
|
◎
|
|
Tham
chiếu
|
◆
|
◆
|
◆
|
◆
|
◆
|
◎
|
-
|
◆
|
|
Chuyên
ngành
|
◆
|
◆
|
◆◎
|
◆◎
|
◆◎
|
◎
|
◆
|
-
|
Trong đó:
• ◆ : Liên
kết nghiệp vụ (trực tiếp hoặc gián tiếp)
• ◎ : Tích
hợp không gian (trực tiếp hoặc gián tiếp)

Hình 12. Bản đồ miền dữ liệu mở rộng cho tỉnh Đồng Nai
Bảng ánh xạ miền dữ
liệu quốc gia, miền dữ liệu trong DRM của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số
và dữ liệu tiêu biểu của Đồng Nai
Bảng ánh xạ
dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa:
• Miền dữ
liệu lõi quốc gia,
• Miền dữ
liệu trong DRM của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số,
• Các nhóm
dữ liệu tiêu biểu trong bối cảnh Đồng Nai.
Bảng 12.
Ánh xạ miền dữ liệu quốc gia, miền dữ liệu trong DRM của Khung Kiến trúc tổng
thể quốc gia số và dữ liệu tiêu biểu của Đồng Nai
|
Miền dữ liệu lõi quốc gia
|
Miền dữ liệu trong DRM của Khung Kiến
trúc tổng thể quốc gia số
|
Nhóm dữ liệu tiêu biểu của Đồng Nai
|
|
Con người
|
DRM002 -
Xã hội
|
Dân cư,
hộ tịch, y tế, giáo dục, an sinh
|
|
Tổ chức
|
DRM001 -
Kinh tế - xã hội
|
Doanh
nghiệp, cơ quan, KCN, tổ chức XH, HTX
|
|
Tài sản
|
DRM001 - Kinh
tế - xã hội
DRM005 -
Miền dữ liệu Quản lý nguồn lực
|
Tài sản
công, phương tiện, hạ tầng
|
|
Địa chính
|
DRM002 -
Xã hội
DRM004 -
Miền dữ liệu Hỗ trợ hoạt động của CQNN
|
Đất đai,
quy hoạch, xây dựng
|
|
Địa chỉ
|
DRM002 -
Xã hội
|
Địa chỉ
số, địa bàn hành chính
|
|
Nền địa lý
(GIS)
|
DRM004 -
Miền dữ liệu Hỗ trợ hoạt động của CQNN
|
Bản đồ
nền, không gian đô thị, môi trường
|
Ý nghĩa
kiến trúc của bảng ánh xạ:
• Bảo đảm
DRM mục tiêu của tỉnh không lệch khỏi Khung dữ liệu quốc gia;
• Là cơ sở
để:
- Xác định
miền dữ liệu ưu tiên làm sạch và tích hợp;
- Thiết kế
kho dữ liệu dùng chung và nền tảng GIS;
- Dẫn dắt
triển khai AI, điều hành và đô thị thông minh.
VII.4.5. Mô hình quản trị dữ liệu mục tiêu
VII.4.5.1. Mục
tiêu của mô hình quản trị dữ liệu
Mô hình
quản trị dữ liệu mục tiêu được xây dựng nhằm bảo đảm rằng các miền dữ liệu
trong Kiến trúc dữ liệu mục tiêu của tỉnh Đồng Nai bao gồm 06 miền dữ liệu lõi
và 02 miền dữ liệu mở rộng cấp tỉnh được tạo lập, cập nhật, chia sẻ và khai
thác một cách thống nhất, có trách nhiệm và bền vững trong suốt vòng đời.
Mô hình này
không phải là mô hình tổ chức bộ máy, mà là mô hình vận hành kiến trúc, trả lời
các câu hỏi cốt lõi:
• Ai chịu
trách nhiệm đối với dữ liệu?
• Ai điều
phối và bảo đảm chuẩn hóa dữ liệu?
• Ai có
thẩm quyền quyết định đối với dữ liệu dùng chung, dữ liệu liên ngành?
VII.4.5.2. Phạm
vi áp dụng của mô hình quản trị dữ liệu
Mô hình
quản trị dữ liệu mục tiêu được áp dụng thống nhất cho:
• Các miền
dữ liệu lõi quốc gia được khai thác tại cấp tỉnh;
• Các miền
dữ liệu mở rộng cấp tỉnh (Chuyên ngành, Tham chiếu);
• Dữ liệu
dùng chung giữa Trung ương, tỉnh và cấp xã;
• Dữ liệu
phục vụ điều hành, giám sát, AI và đô thị thông minh.
Mô hình
quản trị không phân tách theo hệ thống CNTT, mà áp dụng theo miền dữ liệu và
theo nghiệp vụ.
VII.4.5.3. Các
vai trò quản trị dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu
Mô hình
quản trị dữ liệu mục tiêu xác lập ba vai trò quản trị cốt lõi, áp dụng xuyên
suốt cho toàn bộ các miền dữ liệu.
VII.4.5.3.1.
Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner)
Data Owner
là cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng về mặt nghiệp vụ và pháp lý đối
với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của mình.
Vai trò
này:
• Gắn với
nghiệp vụ, không gắn với hệ thống;
• Chịu
trách nhiệm về:
- Tính
chính xác, đầy đủ và kịp thời của dữ liệu;
- Việc cập
nhật dữ liệu tại nguồn phát sinh hợp pháp;
- Đề xuất
phạm vi chia sẻ dữ liệu theo quy định.
Đối với
miền dữ liệu Chuyên ngành, Data Owner thường là cơ quan quản lý chuyên ngành;
đối với miền dữ liệu Tham chiếu, Data Owner là cơ quan được giao ban hành hoặc
quản lý danh mục chuẩn.
VII.4.5.3.2.
Đơn vị quản lý dữ liệu (Data Steward)
Data
Steward là đầu mối điều phối, chuẩn hóa và giám sát dữ liệu trên phạm vi toàn
tỉnh.
Vai trò này
chịu trách nhiệm:
• Xây dựng
và duy trì:
- Chuẩn dữ
liệu;
- Siêu dữ
liệu;
- Danh mục
dùng chung;
• Giám sát
chất lượng dữ liệu và việc tuân thủ các nguyên tắc quản trị;
• Điều phối
tích hợp và chia sẻ dữ liệu liên ngành, liên cấp;
• Bảo đảm
dữ liệu từ các miền lõi và miền mở rộng không bị phân mảnh.
Data
Steward không sở hữu dữ liệu, nhưng có quyền yêu cầu chuẩn hóa và từ chối tích
hợp nếu dữ liệu không đáp ứng chuẩn kiến trúc.
VII.4.5.3.3.
Cơ quan điều phối và quyết định dữ liệu (Data Council)
Data
Council là thiết chế liên ngành, có thẩm quyền:
• Quyết
định các vấn đề chiến lược liên quan đến dữ liệu dùng chung;
• Phê duyệt
danh mục dữ liệu ưu tiên, dữ liệu mở, dữ liệu liên thông;
• Giải
quyết xung đột giữa các Data Owner;
• Định
hướng đầu tư và lộ trình phát triển dữ liệu phục vụ điều hành, AI và UDT.
Vai trò này
bảo đảm dữ liệu được khai thác vì lợi ích chung của toàn tỉnh, không bị chi
phối bởi lợi ích cục bộ theo ngành.
VII.4.5.3.4.
Mô hình vận hành quản trị dữ liệu (Data Governance Operating Model)
Mô hình vận
hành quản trị dữ liệu là khung vận hành quản trị dữ liệu thống nhất, làm rõ vai
trò chịu trách nhiệm, điều phối và ra quyết định đối với dữ liệu dùng chung và
dữ liệu liên ngành.
Bảng 13.
Ánh xạ mô hình vận hành quản trị dữ liệu
|
Hoạt động quản trị dữ liệu
|
Data Owner
|
Data Steward
|
Data Council
|
|
Xác lập
ngữ nghĩa, phạm vi dữ liệu
|
◆
|
◎
|
|
|
Tạo lập
và cập nhật dữ liệu tại nguồn
|
◆
|
◎
|
|
|
Chuẩn hóa
dữ liệu, siêu dữ liệu
|
|
◆
|
◎
|
|
Giám sát
chất lượng dữ liệu
|
|
◆
|
◎
|
|
Đề xuất
chia sẻ dữ liệu liên ngành
|
◎
|
◆
|
|
|
Phê duyệt
dữ liệu dùng chung
|
|
◎
|
◆
|
|
Giải
quyết xung đột về dữ liệu
|
|
◎
|
◆
|
|
Định
hướng, ưu tiên đầu tư dữ liệu
|
|
◎
|
◆
|
|
Giám sát
tuân thủ quản trị dữ liệu
|
|
◆
|
◎
|
Quy ước:
• ◆: Chủ
trì/chịu trách nhiệm chính
• ◎: Phối
hợp/điều phối
VII.4.5.3.5.
Quản trị dữ liệu theo vòng đời
Mô hình
quản trị dữ liệu mục tiêu áp dụng vòng đời quản trị dữ liệu thống nhất, bao
gồm:
1. Tạo lập
và cập nhật dữ liệu tại điểm phát sinh nghiệp vụ;
2. Chuẩn
hóa và làm sạch dữ liệu, bảo đảm đúng - đủ - nhất quán;
3. Chia sẻ
và khai thác dữ liệu theo thẩm quyền và mục đích sử dụng;
4. Tổng
hợp, phân tích và khai thác giá trị, phục vụ điều hành và AI;
5. Lưu trữ,
bảo quản hoặc hủy bỏ dữ liệu theo quy định pháp luật.
Vòng đời
này được áp dụng cho cả dữ liệu lõi và dữ liệu thuộc các miền mở rộng, với mức
độ kiểm soát phù hợp từng loại dữ liệu.
Ma trận
RACI quản trị dữ liệu theo vòng đời bảo đảm mỗi hoạt động quản trị dữ liệu đều
có chủ thể chịu trách nhiệm rõ ràng, tránh “khoảng trống trách nhiệm”. Bảng
14. Ánh xạ quản trị dữ liệu theo vòng đời
|
Hoạt động \ Vai trò
|
Data Owner
|
Data Steward
|
Data Council
|
|
Tạo lập
dữ liệu
|
R
|
A
|
|
|
Cập nhật
dữ liệu
|
R
|
A
|
|
|
Chuẩn hóa
dữ liệu
|
|
R
|
A
|
|
Quản lý
siêu dữ liệu
|
|
R
|
A
|
|
Quản lý
chất lượng dữ liệu
|
|
R
|
A
|
|
Chia sẻ
dữ liệu liên ngành
|
R
|
A
|
|
|
Phê duyệt
dữ liệu dùng chung
|
|
|
A
|
|
Giải
quyết xung đột dữ liệu
|
|
R
|
A
|
|
Định
hướng chiến lược dữ liệu
|
|
R
|
A
|
Chú thích:
• R
(Responsible): trực tiếp thực hiện
• A
(Accountable): chịu trách nhiệm cuối cùng

Hình 13. Mô hình quản trị dữ liệu theo vòng đời
VII.4.5.3.6.
Quản trị chất lượng và tính tin cậy của dữ liệu
Chất lượng
dữ liệu được quản trị theo các tiêu chí cốt lõi:
• Tính
chính xác,
• Tính đầy
đủ,
• Tính nhất
quán,
• Tính kịp
thời,
• Khả năng
truy vết và kiểm chứng.
Các tiêu
chí này là điều kiện bắt buộc để dữ liệu được sử dụng cho:
• Điều
hành, giám sát;
• Phân tích
và trí tuệ nhân tạo;
• Công bố
dữ liệu mở.
VII.4.6. Chia sẻ và liên thông dữ liệu theo kiến trúc quốc gia
Mục tiêu
của Chia sẻ và liên thông dữ liệu theo kiến trúc quốc gia bảo đảm:
• Tuân thủ
Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và cơ chế liên thông Trung ương - địa phương;
• Phù hợp
với mô hình quản trị dữ liệu mục tiêu;
• Bảo đảm
dữ liệu được chia sẻ có kiểm soát, tránh kết nối điểm-điểm và hình thành silo
mới;
• Tạo nền
tảng cho dịch vụ công phi địa giới, điều hành dựa trên dữ liệu, AI và đô thị
thông minh.
Nội dung
tại mục này không mô tả giao thức hay giải pháp kỹ thuật chi tiết, mà xác lập
mô hình chia sẻ ở mức kiến trúc logic.
VII.4.6.1. Nguyên
tắc chia sẻ và liên thông dữ liệu
Chia sẻ và
liên thông dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Chia
sẻ là mặc định, kiểm soát là bắt buộc: dữ liệu được chia sẻ theo quy định
và mục đích sử dụng hợp pháp, không chia sẻ tùy tiện.
• Một
nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất: dữ liệu gốc không bị sao chép tràn lan; các
bên khai thác thông qua cơ chế chia sẻ.
• Liên
thông theo kiến trúc, không theo kết nối điểm-điểm: mọi luồng chia sẻ đều
đi qua nền tảng tích hợp dùng chung.
• Kế
thừa tối đa dữ liệu và nền tảng dùng chung quốc gia, bộ/ngành: tỉnh không
xây dựng lại những thành phần đã có.
• Gắn
chặt với quản trị dữ liệu: quyền chia sẻ, khai thác được xác lập theo vai
trò Data Owner, Data Steward và Data Council.
VII.4.6.2. Mô
hình liên thông dữ liệu Trung ương - tỉnh - cấp xã
Trong Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu, liên thông dữ liệu được tổ chức theo mô hình phân tầng,
bảo đảm dữ liệu được luân chuyển thống nhất giữa các cấp.
Mô hình liên
thông dữ liệu theo cấp mức logic:
• Cấp Trung
ương:
- Cung cấp
CSDL quốc gia, dữ liệu dùng chung và nền tảng điều phối;
- Ban hành
chuẩn, quy định và cơ chế giám sát liên thông.
• Cấp tỉnh:
- Tổ chức
dữ liệu dùng chung cấp tỉnh;
- Tích hợp,
chia sẻ và khai thác dữ liệu từ Trung ương và bộ/ngành;
- Cung cấp
dữ liệu cho cấp xã và các chủ thể trên địa bàn.
• Cấp xã:
- Khai thác
dữ liệu dùng chung;
- Tạo lập
dữ liệu thực địa theo thẩm quyền;
- Không xây
dựng cơ chế chia sẻ riêng.
|
Phạm vi
chia sẻ
|
Mô tả
|
Ví dụ
điển hình
|
|
Nội bộ
đơn vị
|
Chia sẻ
trong phạm vi một cơ quan
|
Dữ liệu
tác nghiệp nội bộ
|
|
Dùng
chung cấp tỉnh
|
Chia sẻ
giữa các sở, ngành, địa phương trong tỉnh
|
Dữ liệu
dân cư, doanh nghiệp, đất đai
|

Hình 14. Mô hình liên thông dữ liệu Trung ương - tỉnh - cấp xã
VII.4.6.3. Phạm
vi và đối tượng chia sẻ dữ liệu
Chia sẻ dữ
liệu trong Kiến trúc mục tiêu được phân loại theo phạm vi và đối tượng sử dụng,
bảo đảm đúng mục đích và tránh lạm dụng.
Bảng phân
loại phạm vi chia sẻ dữ liệu:
Bảng 15.
Phân loại phạm vi chia sẻ dữ liệu
|
Phạm vi chia sẻ
|
Mô tả
|
Ví dụ điển hình
|
|
Dùng
chung Trung ương và tỉnh
|
Chia sẻ
giữa tỉnh và CSDL quốc gia/bộ ngành
|
Dân cư,
định danh, đăng ký DN
|
|
Chia sẻ
với xã hội
|
Chia sẻ
cho DN, người dân theo quy định
|
Dữ liệu
mở, dịch vụ dữ liệu
|
|
Chia sẻ
hạn chế
|
Chia sẻ
có kiểm soát, theo điều kiện
|
Dữ liệu
nhạy cảm, dữ liệu chuyên ngành
|
VII.4.6.4. Liên
thông dữ liệu giữa các miền dữ liệu
Liên thông
dữ liệu không chỉ diễn ra theo cấp, mà còn theo miền dữ liệu, đặc biệt trong
bối cảnh tỉnh Đồng Nai bổ sung miền dữ liệu mở rộng (Chuyên ngành, Tham chiếu).
• Miền dữ
liệu lõi:
- Được ưu
tiên liên thông và dùng chung;
- Là nền
cho dịch vụ công và điều hành.
• Miền dữ
liệu Chuyên ngành:
- Chia sẻ
theo nghiệp vụ, gắn với đối tượng và không gian;
- Liên
thông mạnh với Tài sản, Địa chính, GIS.
• Miền dữ
liệu Tham chiếu:
- Chia sẻ
rộng rãi trong toàn hệ thống;
- Đóng vai
trò chuẩn hóa và đồng bộ ngữ nghĩa dữ liệu.
Bảng 16.
Định hướng liên thông theo miền dữ liệu
|
Miền dữ liệu
|
Định hướng chia sẻ và liên thông
|
|
Con người
|
Ưu tiên
liên thông Trung ương, tỉnh và xã
|
|
Tổ chức
|
Liên
thông tỉnh, bộ/ngành và xã
|
|
Tài sản
|
Liên
thông theo không gian và nghiệp vụ
|
|
Địa chính
|
Liên
thông chặt với Trung ương và GIS
|
|
Địa chỉ
|
Chia sẻ
rộng rãi, làm nền cho các miền khác
|
|
Nền địa
lý (GIS)
|
Liên thông
xuyên suốt tất cả các miền
|
|
Chuyên
ngành
|
Liên
thông theo lĩnh vực và địa bàn
|
|
Tham
chiếu
|
Dùng
chung toàn hệ thống, chuẩn hóa
|
VII.4.6.5. Cơ
chế kiểm soát và giám sát chia sẻ dữ liệu
Chia sẻ dữ
liệu trong Kiến trúc mục tiêu không diễn ra tự phát, mà được kiểm soát thông
qua:
• Xác lập
rõ Data Owner quyết định dữ liệu được chia sẻ;
• Data
Steward điều phối và giám sát luồng chia sẻ;
• Data
Council phê duyệt các trường hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành, liên cấp hoặc ra
bên ngoài.
Ma trận
kiểm soát chia sẻ dữ liệu:
Bảng 17. Ma
trận kiểm soát dữ liệu
|
Hoạt động
|
Data Owner
|
Data Steward
|
Data Council
|
|
Đề xuất
chia sẻ dữ liệu
|
◆
|
◎
|
|
|
Thẩm tra
điều kiện chia sẻ
|
|
◆
|
◎
|
|
Phê duyệt
chia sẻ
|
|
|
◆
|
|
Giám sát
việc khai thác
|
|
◆
|
◎
|
(◆: chủ
trì, ◎: phối hợp)
VII.4.7. An toàn, bảo mật và tuân thủ dữ liệu
Mục tiêu
của mục này xác lập khung an toàn, bảo mật và tuân thủ dữ liệu trong Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, bảo đảm rằng dữ liệu:
• Được bảo
vệ theo mức độ rủi ro và tính nhạy cảm;
• Được chia
sẻ và khai thác có kiểm soát;
• Tuân thủ
đầy đủ các quy định pháp luật và chuẩn quốc gia;
• Đủ điều
kiện để sử dụng cho điều hành, phân tích, AI và đô thị thông minh. Nội dung tại
mục này không thay thế kiến trúc ATTT tổng thể, mà tập trung vào an toàn dữ
liệu ở mức kiến trúc logic, làm nền cho các giải pháp kỹ thuật ở các chương
sau.
VII.4.7.1. Nguyên
tắc bảo vệ dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu
An toàn và
bảo mật dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu tuân thủ các nguyên tắc:
• Bảo
mật theo thiết kế (Security by Design): yêu cầu bảo mật được tích hợp ngay
từ khâu tổ chức dữ liệu và chia sẻ.
• Bảo vệ
theo mức độ rủi ro: dữ liệu được phân loại và áp dụng biện pháp bảo vệ
tương ứng.
• Khai
thác có kiểm soát: chia sẻ và sử dụng dữ liệu đi kèm kiểm soát truy cập,
giám sát và truy vết.
• Tuân
thủ pháp luật và chuẩn quốc gia: dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu
chuyên ngành được bảo vệ theo quy định.
Các nguyên
tắc này kế thừa trực tiếp DP-03, DP-05, DP-07 và liên thông với mô hình quản
trị dữ liệu.
VII.4.7.2. Phân
loại dữ liệu theo mức độ bảo vệ
Phân loại
dữ liệu là nền tảng để thiết kế các cơ chế bảo mật và kiểm soát truy cập phù
hợp.
Bảng 18.
Phân loại dữ liệu theo mức độ bảo vệ
|
Nhóm dữ liệu
|
Mức độ bảo vệ
|
Định hướng bảo vệ
|
|
Dữ liệu
công khai
|
Thấp
|
Công bố
theo quy định, giám sát truy cập
|
|
Dữ liệu
dùng chung nội bộ
|
Trung
bình
|
Kiểm soát
truy cập theo vai trò
|
|
Dữ liệu
cá nhân cơ bản
|
Cao
|
Bảo vệ
quyền riêng tư, ghi nhật ký truy cập
|
|
Dữ liệu
cá nhân nhạy cảm
|
Rất cao
|
Hạn chế
chia sẻ, kiểm soát nghiêm ngặt
|
|
Dữ liệu chuyên
ngành nhạy cảm
|
Cao
|
Chia sẻ
có điều kiện, giám sát tăng cường
|
|
Dữ liệu
bí mật nhà nước
|
Đặc biệt
cao
|
Tuân thủ
quy định bảo vệ bí mật NN
|
VII.4.7.3. Áp
dụng khung an toàn dữ liệu theo vòng đời
An toàn dữ
liệu được áp dụng xuyên suốt vòng đời dữ liệu, từ tạo lập đến khai thác và lưu
trữ.
Bảng 19. Ma
trận an toàn dữ liệu theo vòng đời
|
Giai đoạn vòng đời
|
Yêu cầu an toàn và bảo mật
|
|
Tạo lập
dữ liệu
|
Kiểm soát
nguồn phát sinh, xác thực người nhập
|
|
Chuẩn hóa
và làm sạch
|
Phân
quyền thao tác, ghi vết chỉnh sửa
|
|
Chia sẻ
và liên thông
|
Kiểm soát
truy cập, điều kiện sử dụng
|
|
Khai thác
và phân tích
|
Giám sát
sử dụng, ngăn lạm dụng
|
|
Lưu trữ
và bảo quản
|
Bảo vệ
lưu trữ, tuân thủ lưu trữ NN
|
|
Hủy bỏ
|
Hủy an
toàn, có kiểm chứng
|
VII.4.7.4. Kiểm
soát truy cập và trách nhiệm khai thác dữ liệu
Kiểm soát
truy cập dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu được gắn chặt với mô hình quản trị dữ
liệu, không tách rời nghiệp vụ.
Bảng 20. Ma
trận kiểm soát truy cập theo vai trò
|
Vai trò
|
Quyền truy cập dữ liệu
|
|
Data
Owner
|
Toàn
quyền theo nghiệp vụ được giao
|
|
Data
Steward
|
Truy cập
phục vụ chuẩn hóa, giám sát
|
|
Cơ quan
điều hành
|
Truy cập
dữ liệu tổng hợp, chỉ số
|
|
Đơn vị
khai thác
|
Truy cập
theo nhiệm vụ, phạm vi
|
|
Cấp xã
|
Truy cập
dữ liệu dùng chung theo thẩm quyền
|
|
Đối tượng
bên ngoài
|
Truy cập
theo quy định, hợp đồng
|
VII.4.7.5. Tuân
thủ pháp lý và kiểm soát rủi ro dữ liệu
Tuân thủ
pháp lý là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động quản trị và khai thác dữ
liệu.
Bảng 21.
Đối chiếu tuân thủ pháp lý dữ liệu
|
Nội dung tuân thủ
|
Phạm vi áp dụng
|
|
Bảo vệ dữ
liệu cá nhân
|
Dữ liệu
con người, tổ chức
|
|
An toàn
thông tin mạng
|
Hạ tầng,
nền tảng, dữ liệu
|
|
Lưu trữ
nhà nước
|
Dữ liệu
hành chính, nghiệp vụ
|
|
Chia sẻ
dữ liệu
|
Dữ liệu
dùng chung, dữ liệu mở
|
|
Bí mật
nhà nước
|
Dữ liệu
đặc biệt nhạy cảm
|
VII.4.8. Dữ liệu cho AI, Điều hành, Đô thị thông minh và UDT
Mục này
nhằm xác lập vai trò và cách thức tổ chức dữ liệu để phục vụ:
• Điều
hành, giám sát và ra quyết định dựa trên dữ liệu;
• Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI);
• Đô thị
thông minh và bản sao số (UDT - Urban Digital Twin).
Nội dung
tại mục này không thiết kế thuật toán AI, không mô tả hệ thống điều hành, mà
tập trung làm rõ loại dữ liệu nào được sử dụng, ở mức độ nào, và với yêu cầu
kiến trúc gì, bảo đảm dữ liệu sẵn sàng khai thác giá trị trong Kiến trúc mục
tiêu của Tỉnh Đồng Nai.
VII.4.8.1. Vai
trò của dữ liệu trong điều hành, AI và UDT
Trong Kiến
trúc mục tiêu, dữ liệu không chỉ phục vụ tác nghiệp nghiệp vụ, mà còn là đầu
vào trực tiếp cho các năng lực nâng cao, bao gồm:
• Điều
hành và giám sát: tổng hợp tình hình, theo dõi chỉ số, phát hiện bất
thường;
• AI và
phân tích nâng cao: dự báo xu hướng, hỗ trợ ra quyết định, tối ưu hóa vận
hành;
• Đô thị
thông minh và UDT: mô phỏng không gian, phân tích kịch bản, đánh giá tác
động.
Các năng
lực này không sử dụng dữ liệu gốc một cách trực tiếp, mà khai thác dữ liệu đã
được chuẩn hóa, tổng hợp và kiểm soát theo Kiến trúc dữ liệu mục tiêu.
VII.4.8.2. Các
loại dữ liệu phục vụ AI, điều hành và UDT
Dữ liệu
phục vụ AI, điều hành và UDT được phân loại theo mục đích sử dụng, không
theo nguồn hệ thống.
Bảng 22.
Phân loại dữ liệu theo mục đích khai thác
|
Loại dữ liệu
|
Mô tả
|
Ví dụ sử dụng
|
|
Dữ liệu
tổng hợp
|
Dữ liệu
đã được tổng hợp từ dữ liệu giao dịch
|
Dashboard
điều hành
|
|
Dữ liệu
phân tích
|
Dữ liệu
đã xử lý phục vụ phân tích, dự báo
|
AI dự báo
xu hướng
|
|
Dữ liệu
thời gian gần thực
|
Dữ liệu
cập nhật liên tục theo sự kiện
|
Giám sát đô
thị
|
|
Dữ liệu
không gian
|
Dữ liệu
gắn tọa độ, bản đồ
|
UDT, quy hoạch
|
|
Dữ liệu
phản hồi
|
Phản ánh,
kiến nghị, đánh giá
|
Giám sát xã
hội
|
VII.4.8.3. Nguồn
dữ liệu cho AI, điều hành và UDT theo miền dữ liệu
Dữ liệu
được khai thác từ 06 miền dữ liệu lõi và 02 miền dữ liệu mở rộng, với mức độ ưu
tiên khác nhau.
Bảng 23.
Ánh xạ miền dữ liệu ↔ năng lực khai thác
|
Miền dữ liệu
|
Điều hành
|
AI
|
UDT / Đô thị thông minh
|
|
Con người
|
✓
|
✓
|
|
|
Tổ chức
|
✓
|
✓
|
|
|
Tài sản
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
Địa chính
|
✓
|
|
✓
|
|
Địa chỉ
|
✓
|
|
✓
|
|
Nền địa lý
(GIS)
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
Chuyên
ngành
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
Tham
chiếu
|
✓
|
✓
|
|
VII.4.8.4. Nguyên
tắc tổ chức dữ liệu cho AI và điều hành
Dữ liệu sử
dụng cho AI, điều hành và UDT phải tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc sau:
• Không
khai thác trực tiếp dữ liệu gốc: dữ liệu gốc được bảo toàn để bảo đảm tính
pháp lý.
• Khai
thác thông qua lớp dữ liệu trung gian: dữ liệu tổng hợp, phân tích và không
gian.
• Có khả
năng truy vết và giải trình: mọi kết quả phân tích, AI phải truy ngược được
nguồn dữ liệu.
• Tuân thủ
an toàn và bảo vệ dữ liệu cá nhân: dữ liệu dùng cho AI và điều hành phải
được kiểm soát.
VII.4.8.5. Luồng
dữ liệu phục vụ điều hành, AI và UDT
Dữ liệu
được tổ chức theo luồng khai thác giá trị, không theo luồng tác nghiệp. Luồng
dữ liệu phục vụ điều hành, AI và UDT mức logic:
• Dữ liệu
gốc phát sinh từ nghiệp vụ và hệ thống chuyên ngành;
• Chuẩn hóa
và tích hợp thông qua dữ liệu và nền tảng lõi;
• Tổng hợp
và xử lý tạo dữ liệu phân tích và dữ liệu thời gian gần thực;
• Khai thác
cho:
- Điều hành
và giám sát;
- AI và
phân tích nâng cao;
- UDT và mô
phỏng không gian;
• Phản hồi
kết quả phục vụ điều chỉnh chính sách và nghiệp vụ.
VII.4.8.6. Điều
kiện dữ liệu để triển khai AI, điều hành và UDT
Việc triển
khai các năng lực nâng cao chỉ được thực hiện khi dữ liệu đáp ứng các điều
kiện:
• Dữ liệu
đã được chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng;
• Dữ liệu
đáp ứng yêu cầu an toàn, bảo mật và tuân thủ;
• Dữ liệu
có quyền khai thác rõ ràng theo mô hình quản trị dữ liệu;
• Dữ liệu
được tổ chức theo miền và có ánh xạ không gian khi cần thiết.
Bảng 24.
Điều kiện sẵn sàng dữ liệu
|
Điều kiện
|
Đã sẵn sàng / Chưa sẵn sàng
|
|
Chuẩn hóa
dữ liệu
|
|
|
Kiểm soát
chất lượng
|
|
|
Phân loại
và bảo mật
|
|
|
Quyền
khai thác rõ ràng
|
|
|
Tích hợp
không gian
|
|
Chia sẻ và
liên thông dữ liệu là điểm nối trung tâm giữa:
• Kiến trúc
nghiệp vụ: bảo đảm nghiệp vụ liên thông thực sự;
• Kiến trúc
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung: ứng dụng khai thác dữ liệu dùng chung;
• Kiến trúc
điều hành, AI, UDT: dữ liệu được khai thác để tạo giá trị;
• Khung
kiến trúc số cấp xã: cấp xã sử dụng dữ liệu dùng chung, không phát triển riêng.
VII.4.9. Dữ liệu dùng chung giữa tỉnh và cấp xã
Mục tiêu
nhằm xác lập nguyên tắc, phạm vi và cách thức tổ chức dữ liệu dùng chung giữa
cấp tỉnh và cấp xã trong Kiến trúc dữ liệu mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, bảo đảm
rằng:
• Cấp xã
không xây dựng và không vận hành kiến trúc dữ liệu riêng;
• Dữ liệu
được tạo lập, quản trị và chuẩn hóa thống nhất ở cấp tỉnh và Trung ương;
• Cấp xã
khai thác, cập nhật và phản hồi dữ liệu theo thẩm quyền, phục vụ trực tiếp cho
người dân, doanh nghiệp và cộng đồng trên địa bàn;
• Dữ liệu
dùng chung là nền tảng cho dịch vụ công phi địa giới hành chính, điều hành cơ
sở, và giám sát xã hội.
VII.4.9.1. Vai
trò của dữ liệu dùng chung trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp
Trong mô
hình chính quyền địa phương hai cấp, cấp xã là cấp gần người dân nhất, nơi phát
sinh nhiều dữ liệu thực địa và tương tác xã hội, trong khi cấp tỉnh giữ vai trò
điều phối, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu.
Dữ liệu
dùng chung giữa tỉnh và cấp xã vì vậy đóng vai trò:
• Cầu nối
nghiệp vụ - dữ liệu - điều hành giữa hai cấp;
• Nguồn dữ
liệu gốc tại cơ sở, đồng thời là dữ liệu đầu vào cho điều hành, giám sát ở cấp
tỉnh;
• Cơ sở để
bảo đảm thống nhất thông tin, tránh mỗi xã hình thành “phiên bản dữ liệu riêng”.
VII.4.9.2. Nguyên
tắc tổ chức dữ liệu dùng chung giữa tỉnh và cấp xã
Việc tổ
chức dữ liệu dùng chung giữa tỉnh và cấp xã tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Dữ
liệu dùng chung là mặc định: cấp xã ưu tiên khai thác dữ liệu đã có, không
yêu cầu người dân/doanh nghiệp cung cấp lại thông tin.
• Một
nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất: dữ liệu chủ được quản trị tập trung; cấp xã
không sao chép hoặc duy trì bản dữ liệu riêng.
• Phân
quyền theo thẩm quyền nghiệp vụ: cấp xã chỉ truy cập và cập nhật dữ liệu
phù hợp với chức năng được giao.
• Khai
thác gắn với trách nhiệm: mọi thao tác cập nhật, khai thác dữ liệu đều được
ghi nhận và truy vết.
• Kế
thừa tối đa dữ liệu và nền tảng quốc gia: cấp xã khai thác dữ liệu thông
qua nền tảng tỉnh, không kết nối trực tiếp rời rạc lên Trung ương.
VII.4.9.3. Phạm
vi dữ liệu dùng chung giữa tỉnh và cấp xã
Dữ liệu
dùng chung giữa tỉnh và cấp xã tập trung vào các miền dữ liệu có tần suất sử
dụng cao tại cơ sở, bao gồm:
• Miền Con
người: thông tin dân cư, hộ tịch, an sinh xã hội (khai thác, cập nhật theo thẩm
quyền).
• Miền Tổ
chức: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức trên địa bàn.
• Miền Địa
chỉ và Địa chính: địa bàn hành chính, địa chỉ cư trú, thửa đất (khai thác, phản
ánh biến động).
• Miền
Chuyên ngành: dữ liệu chuyên ngành phát sinh tại cơ sở (tài nguyên - môi
trường, trật tự đô thị, xã hội).
• Miền Tham
chiếu: danh mục, mã dùng chung để bảo đảm thống nhất nhập liệu và khai thác.
VII.4.9.4. Mô
hình luồng dữ liệu giữa tỉnh và cấp xã
Dữ liệu
dùng chung giữa tỉnh và cấp xã được tổ chức theo luồng hai chiều, trong đó cấp
xã vừa là điểm khai thác, vừa là nguồn bổ sung dữ liệu thực địa.
Luồng dữ
liệu tỉnh ↔ cấp xã mức logic:
• Tỉnh →
Cấp xã:
- Cung cấp
dữ liệu dùng chung đã được chuẩn hóa;
- Cung cấp
các dịch vụ dữ liệu phục vụ nghiệp vụ cấp xã.
• Cấp xã →
Tỉnh:
- Cập nhật
dữ liệu phát sinh tại cơ sở theo thẩm quyền;
- Phản hồi,
kiến nghị, dữ liệu xã hội phục vụ điều hành.
• Tỉnh điều
phối và tích hợp:
- Kiểm soát
chất lượng,
- Đồng bộ
với dữ liệu quốc gia khi cần thiết.
VII.4.9.5. Phân
quyền khai thác và cập nhật dữ liệu cho cấp xã
Việc khai
thác và cập nhật dữ liệu của cấp xã được kiểm soát thông qua mô hình quản trị
dữ liệu và cơ chế phân quyền rõ ràng.
Bảng phân
quyền dữ liệu giữa tỉnh và cấp xã:
Bảng 25.
Phân quyền dữ liệu giữa tỉnh và cấp xã
|
Hoạt động
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Quản trị
dữ liệu chủ
|
✓
|
|
|
Chuẩn
hóa, làm sạch dữ liệu
|
✓
|
|
|
Khai thác
dữ liệu dùng chung
|
✓
|
✓
|
|
Cập nhật
dữ liệu thực địa
|
|
✓
|
|
Tổng hợp,
phân tích dữ liệu
|
✓
|
|
|
Phê duyệt
chia sẻ dữ liệu
|
✓
|
|
VII.4.9.6. Điều
kiện an toàn và tuân thủ khi khai thác dữ liệu ở cấp xã
Cấp xã khai
thác dữ liệu dùng chung phải tuân thủ các yêu cầu:
• Tuân thủ
phân loại dữ liệu và mức độ bảo vệ;
• Chỉ truy
cập dữ liệu phù hợp với nhiệm vụ;
• Không sao
chép, lưu trữ dữ liệu ngoài nền tảng dùng chung;
• Bảo đảm
bảo mật dữ liệu cá nhân và dữ liệu nhạy cảm.
Các yêu cầu
này được kế thừa và kiểm soát thông qua cơ chế quản trị dữ liệu.
VII.4.9.7. Liên
kết dữ liệu dùng chung với các kiến trúc thành phần khác
Dữ liệu
dùng chung giữa tỉnh và cấp xã có liên kết trực tiếp với:
• Kiến trúc
nghiệp vụ: bảo đảm nghiệp vụ liên thông hai cấp;
• Quản trị
dữ liệu: xác lập trách nhiệm và quyền hạn;
• Chia sẻ
và liên thông dữ liệu: bảo đảm luồng chia sẻ thống nhất;
• AI, điều
hành, UDT: khai thác dữ liệu cơ sở cho điều hành;
• Khung kiến
trúc số cấp xã: hiện thực hóa vai trò khai thác của cấp xã.
VII.5. Kiến trúc ứng dụng và nền tảng mục tiêu (ARM)
VII.5.1. Vai trò của Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
trong Kiến trúc mục tiêu
Trong Kiến
trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung giữ
vai trò lớp hiện thực hóa, chuyển hóa các năng lực nghiệp vụ mục tiêu và dữ
liệu đã được chuẩn hóa thành các chức năng số có thể vận hành, cung cấp dịch vụ
và hỗ trợ điều hành.
Khác với
Kiến trúc nghiệp vụ mang tính dẫn dắt và Kiến trúc dữ liệu mang tính trục nền,
Kiến trúc ứng dụng không quyết định “làm gì” hay “dữ liệu nào là lõi”, mà trả
lời câu hỏi kiến trúc cốt lõi: các năng lực nghiệp vụ và dữ liệu đã được xác
lập sẽ được hiện thực hóa như thế nào thành các dịch vụ số thống nhất, liên
thông và có khả năng mở rộng trong toàn tỉnh.
Trong trạng
thái kiến trúc mục tiêu, Kiến trúc ứng dụng không được hiểu như tập hợp các hệ
thống CNTT rời rạc, mà được tổ chức như một lớp năng lực dùng chung, trong đó
các chức năng nghiệp vụ được cung cấp dưới dạng dịch vụ, có khả năng tái sử
dụng giữa nhiều lĩnh vực, nhiều cấp chính quyền và nhiều nhóm đối tượng sử
dụng.
Trong bối
cảnh triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW trên địa
bàn tỉnh, Kiến trúc ứng dụng không chỉ dừng lại ở việc số hóa nghiệp vụ và cung
cấp dịch vụ số, mà được định hướng trở thành lớp hiện thực hóa trực tiếp các
năng lực điều hành số, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến của
tỉnh.
Theo đó,
Kiến trúc ứng dụng được mở rộng theo các định hướng chính sau:
• Thứ nhất,
ứng dụng không chỉ phục vụ xử lý nghiệp vụ, mà còn phải hỗ trợ điều hành dựa
trên dữ liệu theo thời gian thực, trong đó các hệ thống ứng dụng phải có
khả năng cung cấp dữ liệu kịp thời, chính xác cho các nền tảng điều hành, giám
sát và hỗ trợ ra quyết định.
• Thứ hai,
các ứng dụng phải được thiết kế sẵn sàng tích hợp và khai thác các năng lực trí
tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu và tự động hóa, nhằm từng bước chuyển đổi
từ xử lý thủ công sang vận hành thông minh, phù hợp với định hướng phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
• Thứ ba,
các ứng dụng dùng chung phải đóng vai trò là nguồn phát sinh dữ liệu vận hành,
dữ liệu sự kiện và dữ liệu phản hồi, làm đầu vào cho các hệ thống điều hành,
giám sát và các nền tảng phân tích nâng cao, góp phần hình thành mô hình điều
hành số thống nhất trên toàn tỉnh.
• Thứ tư,
kiến trúc ứng dụng phải bảo đảm khả năng mở rộng để tích hợp các hệ thống công
nghệ mới như IoT, nền tảng dữ liệu lớn và các hệ thống hỗ trợ điều hành thông
minh, phục vụ các lĩnh vực trọng điểm như đô thị thông minh, quản lý tài nguyên
môi trường, giao thông và dịch vụ công.
Cách tiếp
cận này bảo đảm rằng lớp ứng dụng không chỉ là công cụ tác nghiệp, mà trở thành
thành phần cốt lõi trong việc hiện thực hóa các mục tiêu phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo định hướng của tỉnh.
VII.5.1.1. Kiến trúc ứng dụng là cầu nối giữa nghiệp vụ, dữ liệu
và điều hành
Kiến trúc
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung được xây dựng trên cơ sở trực tiếp của Kiến
trúc nghiệp vụ mục tiêu và Kiến trúc dữ liệu mục tiêu, đồng thời là lớp kết nối
với các năng lực điều hành, trí tuệ nhân tạo và đô thị thông minh.
Ở mức kiến
trúc logic, vai trò cầu nối của Kiến trúc ứng dụng được thể hiện qua các khía
cạnh sau:
• Đối với
Kiến trúc nghiệp vụ: Ứng dụng hiện thực hóa các năng lực nghiệp vụ thành các
chức năng cụ thể, bảo đảm nghiệp vụ được số hóa nhất quán, không phụ thuộc vào
cơ cấu tổ chức.
• Đối với
Kiến trúc dữ liệu: Ứng dụng khai thác dữ liệu thông qua các dịch vụ dữ liệu
được chuẩn hóa, không truy cập trực tiếp hoặc sở hữu dữ liệu lõi, qua đó bảo
đảm nguyên tắc một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất.
• Đối với
Kiến trúc điều hành, AI và UDT: Ứng dụng là nguồn phát sinh dữ liệu và sự kiện
nghiệp vụ, đồng thời cung cấp đầu vào cho các hệ thống điều hành, phân tích và
trí tuệ nhân tạo, tạo thành chuỗi giá trị khép kín từ tác nghiệp đến điều hành
và cải tiến.
Cách tổ
chức này bảo đảm các lớp kiến trúc không phát triển rời rạc, mà hội tụ quanh nghiệp
vụ và dữ liệu, phù hợp với định hướng “nghiệp vụ dẫn dắt, dữ liệu là trung tâm,
ứng dụng hiện thực hóa và điều hành khai thác giá trị”.
Sơ đồ quan
hệ logic giữa nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng và điều hành trong Kiến trúc mục
tiêu:

Hình 15. Sơ đồ quan hệ logic giữa nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng và
điều hành
VII.5.1.2. Kiến trúc ứng dụng theo hướng dùng chung, nền tảng và
khả năng tái sử dụng
Trong Kiến
trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, Kiến trúc ứng dụng không được tổ chức theo mô
hình các hệ thống độc lập phục vụ riêng lẻ từng cơ quan, đơn vị, mà được định
hướng phát triển theo mô hình dùng chung, lấy nền tảng và khả năng tái sử dụng
làm nguyên tắc xuyên suốt.
Cách tiếp
cận này xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của tỉnh, nơi có mức độ liên thông
nghiệp vụ cao giữa các ngành, các cấp, đồng thời có nhu cầu lớn về cung cấp
dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp trên phạm vi rộng, không phụ thuộc
địa giới hành chính. Nếu các ứng dụng tiếp tục được phát triển theo hướng cục
bộ, sẽ dẫn đến tình trạng trùng lặp chức năng, phân mảnh dữ liệu và gia tăng
chi phí vận hành.
Do đó,
trong trạng thái kiến trúc mục tiêu, các ứng dụng được tổ chức như các tập hợp
chức năng nghiệp vụ dùng chung, có thể được kết hợp linh hoạt để phục vụ nhiều
mục đích khác nhau. Thay vì xây dựng một ứng dụng hoàn chỉnh cho từng bài toán
riêng biệt, kiến trúc hướng tới việc phân rã chức năng thành các dịch vụ có thể
tái sử dụng, từ đó hình thành một hệ sinh thái ứng dụng có khả năng mở rộng,
tích hợp và tiến hóa theo thời gian.
Sơ đồ kiến
trúc tham chiếu ứng dụng cấp tỉnh:

Hình 16. Sơ đồ kiến trúc tham chiếu ứng dụng cấp tỉnh
Cách tổ
chức này cho phép:
• Giảm đáng
kể trùng lặp đầu tư giữa các đơn vị;
• Tăng khả
năng liên thông và phối hợp liên ngành;
• Rút ngắn
thời gian triển khai các dịch vụ số mới;
• Tạo nền
tảng thuận lợi cho việc tích hợp các năng lực nâng cao như trí tuệ nhân tạo,
phân tích dữ liệu và điều hành thông minh.
Đồng thời,
kiến trúc này cũng bảo đảm rằng việc phát triển ứng dụng không bị chi phối bởi
cấu trúc tổ chức hiện tại, mà bám sát các năng lực nghiệp vụ cốt lõi đã được
xác lập trong Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu.
VII.5.1.3. Kiến trúc ứng dụng là công cụ chuẩn hóa nghiệp vụ số
trên phạm vi toàn tỉnh
Trong bối
cảnh Đồng Nai triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, đồng thời có
quy mô kinh tế – xã hội lớn và mức độ liên thông liên ngành cao, việc chuẩn hóa
cách thức thực hiện nghiệp vụ trong môi trường số là yêu cầu bắt buộc.
Kiến trúc
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung đóng vai trò là công cụ thực thi việc chuẩn hóa
này. Thay vì để mỗi sở, ngành hoặc địa phương tổ chức và số hóa nghiệp vụ theo
cách riêng, Kiến trúc ứng dụng mục tiêu xác lập một khung ứng dụng thống nhất,
trong đó các chức năng nghiệp vụ được thiết kế và triển khai theo cùng một
logic, cùng một cấu trúc và cùng một cơ chế vận hành.
Thông qua
việc tổ chức các ứng dụng theo nhóm nghiệp vụ dùng chung, tỉnh có thể:
• Bảo đảm
các quy trình nghiệp vụ được thực hiện nhất quán trên toàn địa bàn;
• Giảm
thiểu sai lệch trong xử lý và cung cấp dịch vụ công;
• Tạo điều
kiện cho việc chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống;
• Hỗ trợ
triển khai dịch vụ công phi địa giới hành chính một cách hiệu quả. Đặc biệt,
trong môi hình hai cấp, việc chuẩn hóa ứng dụng giúp cấp xã có thể trực tiếp
khai thác các chức năng dùng chung của tỉnh mà không cần phát triển hoặc vận
hành hệ thống riêng, từ đó giảm đáng kể gánh nặng về đầu tư và vận hành tại cơ
sở.
Bên cạnh
đó, việc chuẩn hóa còn tạo nền tảng để triển khai các cơ chế giám sát, đánh giá
và cải tiến liên tục, vì các nghiệp vụ được thực hiện trên cùng một cấu trúc
ứng dụng, cho phép đo lường và so sánh một cách nhất quán.
Bảng 26.
Bảng bản đồ năng lực ứng dụng cấp tỉnh theo năng lực nghiệp vụ, phạm vi và mục
đích sử dụng
|
Nhóm năng lực nghiệp vụ (BRM)
|
Nhóm ứng dụng dùng chung
|
Mức độ hỗ trợ
|
Phạm vi sử dụng
|
Mục đích sử dụng
|
Cấp sử dụng
|
Mức độ dùng chung
|
Ghi chú kiến trúc
|
|
Cung cấp
dịch vụ công
|
Hệ thống
giải quyết TTHC
|
Chính
|
Toàn tỉnh
|
Dịch vụ công
|
Tỉnh + Xã
|
Bắt buộc
|
Nền tảng
dịch vụ công phi địa giới
|
|
Cung cấp
dịch vụ công
|
Cổng dịch
vụ công / VNeID
|
Chính
|
Toàn tỉnh
|
Dịch vụ công
|
Tỉnh + Xã
|
Bắt buộc
|
Kênh
tương tác chính với người dân
|
|
Quản lý
doanh nghiệp
|
Hệ thống
quản lý DN
|
Chính
|
Liên
ngành
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Tỉnh
|
Bắt buộc
|
Liên
thông nhiều sở ngành
|
|
Quản lý
kinh tế - xã hội
|
Hệ thống
quản lý chuyên ngành
|
Chính
|
Liên
ngành
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Tỉnh + Xã
|
Dùng
chung
|
Phục vụ
quản lý theo lĩnh vực
|
|
Quản lý
chuyên ngành
|
Hệ thống
chuyên ngành
|
Chính
|
Cục bộ
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Tỉnh
|
Hạn chế
|
Chỉ khi
không có giải pháp dùng chung
|
|
Điều hành
– giám sát
|
IOC / Hệ
thống điều hành
|
Chính
|
Toàn tỉnh
|
Điều hành
|
Tỉnh
|
Bắt buộc
|
Không
triển khai riêng tại xã
|
|
Điều hành
– giám sát
|
Dashboard
chuyên ngành
|
Phụ
|
Liên
ngành
|
Điều hành
|
Tỉnh
|
Dùng
chung
|
Phục vụ
phân tích chuyên sâu
|
|
Quản lý
hành chính nội bộ
|
Hệ thống QLVB,
hồ sơ công việc
|
Chính
|
Toàn tỉnh
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Tỉnh + Xã
|
Bắt buộc
|
Nền tảng
vận hành CQNN
|
|
Quản trị
nguồn lực
|
Hệ thống
quản lý nhân sự, tài chính
|
Chính
|
Toàn tỉnh
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Tỉnh
|
Dùng
chung
|
Không
triển khai riêng tại xã
|
|
Tương tác
xã hội
|
Hệ thống
tiếp nhận phản ánh
|
Chính
|
Toàn tỉnh
|
Dịch vụ công
|
Tỉnh + Xã
|
Bắt buộc
|
Kênh phản
hồi xã hội
|
|
Hỗ trợ cơ
sở (cấp xã)
|
Phân hệ
hỗ trợ nghiệp vụ cơ sở
|
Phụ
|
Cấp xã
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Xã
|
Dùng
chung
|
Không
phải hệ thống riêng
|
|
Hỗ trợ cơ
sở (cấp xã)
|
Module
nhập liệu / xác minh
|
Phụ
|
Cấp xã
|
Nghiệp vụ
nội bộ
|
Xã
|
Dùng
chung
|
Cấu hình
từ hệ thống tỉnh
|
Ghi chú:
• Mức độ hỗ
trợ:
- Chính:
Ứng dụng là hệ thống cốt lõi của nghiệp vụ, trực tiếp hiện thực hóa năng lực
nghiệp vụ đó. Nếu không có ứng dụng này, nghiệp vụ không thể vận hành hoặc không
thể số hóa.
- Phụ: Ứng
dụng là hệ thống hỗ trợ, không phải lõi, không trực tiếp thực hiện nghiệp vụ,
nhưng hỗ trợ, bổ sung và tăng hiệu quả của nghiệp vụ.
• Mức độ
dùng chung:
- Bắt buộc:
Toàn tỉnh phải dùng;
- Dùng
chung: Nhiều đơn vị dùng;
- Hạn chế:
Chỉ khi cần thiết.
Bản đồ năng
lực ứng dụng được xây dựng nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các nhóm năng lực
nghiệp vụ và các nhóm ứng dụng dùng chung, đồng thời làm rõ phạm vi sử dụng,
mục đích sử dụng, cấp sử dụng và mức độ dùng chung của từng nhóm ứng dụng.
Thông qua
bản đồ này, Kiến trúc mục tiêu xác định rõ các ứng dụng bắt buộc dùng chung
trên toàn tỉnh, các ứng dụng dùng chung theo nhóm và các ứng dụng mang tính cục
bộ, qua đó bảo đảm tính thống nhất, tránh trùng lặp đầu tư và hỗ trợ hiệu quả
cho liên thông dữ liệu và điều hành.
Trong đó,
cấp xã không được xem là một lớp ứng dụng độc lập, mà được thể hiện thông qua
phạm vi và cấp sử dụng của các ứng dụng dùng chung, phù hợp với mô hình chính
quyền địa phương hai cấp.
VII.5.1.4. Kiến trúc ứng dụng là lớp hiện thực hóa dữ liệu và nền
tảng lõi
Trong Kiến
trúc mục tiêu, mối quan hệ giữa ứng dụng và dữ liệu được thiết kế theo nguyên
tắc tách bạch rõ ràng, trong đó dữ liệu được quản trị tập trung tại lớp dữ liệu
và nền tảng lõi, còn ứng dụng chỉ đóng vai trò khai thác và xử lý nghiệp vụ.
Cách tiếp
cận này nhằm giải quyết một trong những vấn đề phổ biến trong các hệ thống CNTT
truyền thống, đó là việc mỗi ứng dụng duy trì một bản dữ liệu riêng, dẫn đến
tình trạng không nhất quán, khó chia sẻ và khó kiểm soát.
Theo Kiến
trúc mục tiêu:
• Dữ liệu
lõi (đặc biệt là dữ liệu chủ và dữ liệu dùng chung) chỉ tồn tại tại một nguồn
tin cậy duy nhất;
• Các ứng
dụng không được phép truy cập trực tiếp hoặc lưu trữ bản sao dữ liệu lõi;
• Mọi truy
cập dữ liệu phải thông qua các dịch vụ dữ liệu được chuẩn hóa và kiểm soát.
Nhờ đó, dữ
liệu được quản trị thống nhất, bảo đảm tính chính xác, nhất quán và khả năng
truy vết, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ dữ liệu giữa các
ứng dụng và các cấp chính quyền.
Trong mô hình
này, ứng dụng tập trung vào việc:
• Xử lý
logic nghiệp vụ;
• Cung cấp
dịch vụ cho người sử dụng;
• Phát sinh
dữ liệu và sự kiện nghiệp vụ phục vụ các lớp kiến trúc phía trên. Cách tổ chức
này không chỉ giúp giảm rủi ro phân mảnh dữ liệu, mà còn tạo nền tảng vững chắc
cho việc triển khai các năng lực nâng cao như phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo và điều hành dựa trên dữ liệu.
Sơ đồ quan
hệ logic giữa Ứng dụng, Dữ liệu và Nền tảng lõi:

Hình 17. Sơ đồ quan hệ logic giữa Ứng dụng, Dữ liệu và Nền tảng lõi
Sơ đồ quan
hệ logic giữa Ứng dụng, Dữ liệu và Nền tảng lõi thể hiện nguyên tắc khai thác
dữ liệu trong Kiến trúc mục tiêu, trong đó ứng dụng không truy cập trực tiếp cơ
sở dữ liệu lõi mà phải thông qua lớp dịch vụ dữ liệu và nền tảng tích hợp.
Sơ đồ đồng
thời làm rõ vai trò của lớp trung gian trong việc điều phối, kiểm soát truy cập
và bảo đảm tuân thủ quản trị dữ liệu, qua đó tránh hình thành các kết nối trực
tiếp và phân tán giữa ứng dụng và dữ liệu.
VII.5.1.5. Kiến trúc ứng dụng hỗ trợ trực tiếp điều hành, AI và
tương tác đa chủ thể
Trong Kiến
trúc mục tiêu, ứng dụng không chỉ phục vụ tác nghiệp nghiệp vụ, mà còn đóng vai
trò là nguồn cung cấp dữ liệu và chức năng đầu vào cho các hoạt động điều hành,
phân tích và tương tác xã hội.
Các ứng
dụng nghiệp vụ, trong quá trình vận hành, liên tục phát sinh dữ liệu và sự kiện
phản ánh trạng thái thực tế của các hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ và
tương tác với người dân, doanh nghiệp. Các dữ liệu và sự kiện này, sau khi được
chuẩn hóa và tích hợp, trở thành nguồn đầu vào quan trọng cho:
• Các hệ
thống điều hành, giám sát và đánh giá;
• Các mô
hình phân tích và dự báo;
• Các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo;
• Các nền
tảng đô thị thông minh và bản sao số (UDT).
Đồng thời,
các ứng dụng cũng đóng vai trò là kênh tương tác chính giữa chính quyền và xã
hội, thông qua việc:
• Tiếp nhận
yêu cầu dịch vụ công;
• Cung cấp
thông tin và kết quả xử lý;
• Thu thập
phản hồi, kiến nghị và đánh giá.
Nhờ đó,
Kiến trúc ứng dụng góp phần hình thành một chuỗi giá trị khép kín, trong đó dữ liệu
được tạo ra từ nghiệp vụ, được khai thác để điều hành và phân tích, và kết quả
điều hành lại được phản hồi vào quá trình cải tiến nghiệp vụ và dịch vụ.
Điều này
bảo đảm rằng hệ thống không chỉ vận hành hiệu quả ở hiện tại, mà còn có khả
năng học hỏi, thích ứng và cải tiến liên tục theo thời gian.
Sơ đồ liên
kết logic giữa Ứng dụng, Điều hành, Trí tuệ nhân tạo và Kênh tương tác:

Hình 18. Sơ đồ liên kết logic giữa Ứng dụng, Điều hành, Trí tuệ
nhân tạo và Kênh tương tác
Sơ đồ liên
kết logic giữa Ứng dụng, Điều hành, Trí tuệ nhân tạo và Kênh tương tác được xây
dựng nhằm làm rõ vai trò của lớp ứng dụng trong việc cung cấp dữ liệu, sự kiện
nghiệp vụ và thông tin tương tác phục vụ điều hành, giám sát và phân tích nâng
cao.
Sơ đồ này
thể hiện rằng ứng dụng không chỉ là công cụ xử lý nghiệp vụ, mà còn là nguồn
đầu vào cho các lớp điều hành và trí tuệ nhân tạo, đồng thời là điểm kết nối
giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp và xã hội. Trên cơ sở đó, kết quả
điều hành và phân tích được phản hồi trở lại ứng dụng và nghiệp vụ để hỗ trợ
cải tiến liên tục, hình thành chu trình giá trị số khép kín trong Kiến trúc mục
tiêu.
VII.5.1.6. Vai trò của Kiến trúc ứng dụng trong việc kế thừa và
phát triển hệ thống hiện có
Trong thực
tế, Tỉnh Đồng Nai đã triển khai nhiều hệ thống và ứng dụng CNTT trước khi xác
lập Kiến trúc mục tiêu. Các hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong vận hành
hiện tại và không thể loại bỏ một cách đột ngột.
Kiến trúc
ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung vì vậy không được xây dựng theo hướng “làm lại
từ đầu”, mà đóng vai trò là chuẩn tham chiếu để đánh giá, lựa chọn và định
hướng việc kế thừa các hệ thống hiện có.
Trên cơ sở
Kiến trúc mục tiêu, mỗi ứng dụng hiện tại được xem xét theo các tiêu chí kiến
trúc như:
• Mức độ
phù hợp với năng lực nghiệp vụ mục tiêu;
• Khả năng
khai thác dữ liệu dùng chung;
• Khả năng
tích hợp với nền tảng lõi;
• Mức độ
tuân thủ các nguyên tắc kiến trúc;
• Khả năng
mở rộng và thích ứng trong tương lai.
Từ đó, các
ứng dụng được phân loại theo các hướng xử lý:
• Tiếp tục
khai thác và đưa vào Kiến trúc mục tiêu nếu phù hợp;
• Chuẩn hóa
hoặc tái cấu trúc nếu có thể tích hợp;
• Từng bước
thay thế nếu không đáp ứng yêu cầu kiến trúc.
Cách tiếp
cận này bảo đảm rằng quá trình chuyển đổi sang Kiến trúc mục tiêu diễn ra có lộ
trình, không gây gián đoạn vận hành, đồng thời vẫn đạt được mục tiêu chuẩn hóa
và hiện đại hóa hệ thống ứng dụng của tỉnh.
Bảng 27.
Bảng đánh giá kế thừa ứng dụng hiện có
|
Ứng dụng
|
Năng lực nghiệp vụ
|
Khai thác dữ liệu dùng chung
|
Tích hợp nền tảng lõi
|
Tuân thủ kiến trúc
|
Khả năng mở rộng
|
Đánh giá tổng thể
|
Quyết định kiến trúc
|
|
Hệ thống TTHC
|
Dịch vụ công
|
Cao
|
Cao
|
Cao
|
Cao
|
Phù hợp
|
Giữ nguyên
|
|
QLVB
|
Quản trị
nội bộ
|
Trung
bình
|
Cao
|
Cao
|
Trung
bình
|
Phù hợp
|
Chuẩn hóa
|
|
Hệ thống ngành
X
|
Chuyên
ngành
|
Thấp
|
Thấp
|
Thấp
|
Thấp
|
Không phù
hợp
|
Thay thế
|
|
Dashboard
cũ
|
Điều hành
|
Thấp
|
Trung
bình
|
Thấp
|
Trung
bình
|
Không phù
hợp
|
Thay thế
|
Khung đánh
giá kế thừa ứng dụng được cụ thể hóa thông qua bảng đánh giá kiến trúc ứng
dụng, trong đó mỗi ứng dụng được xem xét theo các tiêu chí về nghiệp vụ, dữ liệu,
tích hợp và tuân thủ kiến trúc.
Trên cơ sở
đó, các ứng dụng được phân loại theo các hướng xử lý như giữ nguyên, chuẩn hóa
hoặc thay thế, bảo đảm quá trình chuyển đổi sang Kiến trúc mục tiêu được thực
hiện có lộ trình, giảm thiểu gián đoạn và tối ưu hóa nguồn lực đầu tư.
VII.5.2. Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng
chung
VII.5.2.1. Vai
trò của nguyên tắc kiến trúc trong Kiến trúc ứng dụng mục tiêu
Các nguyên
tắc xây dựng Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung trong Kiến trúc mục tiêu
của Tỉnh Đồng Nai được hình thành trên cơ sở kế thừa các mối quan hệ kiến trúc
đã được xác lập tại mục VII.5.1, bảo đảm rằng việc thiết kế, triển khai và vận
hành ứng dụng luôn thống nhất với Kiến trúc nghiệp vụ và Kiến trúc dữ liệu mục
tiêu.
Các nguyên
tắc này đóng vai trò:
• Định
hướng kiến trúc cho việc phát triển ứng dụng và nền tảng dùng chung;
• Làm cơ sở
để rà soát, đánh giá và chuẩn hóa các ứng dụng hiện có;
• Kiểm soát
các đề xuất đầu tư, triển khai ứng dụng mới;
• Bảo đảm
tính nhất quán và liên thông trong toàn bộ hệ sinh thái ứng dụng của tỉnh.
Nguyên tắc
kiến trúc không thay thế quy chuẩn kỹ thuật, mà là các ràng buộc ở mức kiến
trúc, áp dụng xuyên suốt cho toàn bộ vòng đời ứng dụng.
VII.5.2.2. Ứng
dụng được dẫn dắt bởi nghiệp vụ, không bởi tổ chức hay công nghệ
Ứng dụng
trong Kiến trúc mục tiêu phải được xây dựng trên cơ sở các năng lực nghiệp vụ
đã được xác lập trong Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu, không phụ thuộc vào cơ cấu
tổ chức hiện tại hay giải pháp công nghệ sẵn có.
Mỗi năng
lực nghiệp vụ cốt lõi cần được hiện thực hóa thống nhất thông qua một hoặc một
nhóm ứng dụng dùng chung, bảo đảm rằng:
• Nghiệp vụ
được số hóa theo cấu trúc thống nhất trên toàn tỉnh;
• Không
phát sinh nhiều ứng dụng cho cùng một chức năng nghiệp vụ;
• Tránh phụ
thuộc vào từng đơn vị hoặc từng hệ thống riêng lẻ.
Nguyên tắc
này bảo đảm ứng dụng luôn phục vụ giá trị nghiệp vụ, không trở thành mục tiêu
tự thân của chuyển đổi số.
VII.5.2.3. Ưu
tiên ứng dụng và nền tảng dùng chung, hạn chế phát triển riêng lẻ
Kiến trúc
ứng dụng mục tiêu ưu tiên sử dụng các nền tảng và ứng dụng dùng chung ở cấp
quốc gia, bộ/ngành và cấp tỉnh trước khi xem xét phát triển mới.
Ứng dụng
không được tổ chức theo hướng cục bộ theo từng đơn vị, mà phải được thiết kế
để:
• Phục vụ
nhiều lĩnh vực và nhiều cấp chính quyền;
• Có khả
năng tái sử dụng;
• Tích hợp
dễ dàng vào hệ sinh thái chung.
Việc phát
triển ứng dụng riêng chỉ được xem xét khi:
• Chưa có
giải pháp dùng chung phù hợp;
• Hoặc có
yêu cầu đặc thù không thể đáp ứng bằng các nền tảng hiện có. Nguyên tắc này
giúp giảm trùng lặp đầu tư, tăng khả năng liên thông và tối ưu hóa nguồn lực.
VII.5.2.4. Ứng
dụng không sở hữu dữ liệu lõi
Trong Kiến
trúc mục tiêu, dữ liệu lõi được quản trị tập trung tại lớp dữ liệu và nền tảng
lõi, còn ứng dụng chỉ khai thác dữ liệu thông qua các dịch vụ dữ liệu được
chuẩn hóa.
Ứng dụng
không được:
• Truy cập
trực tiếp cơ sở dữ liệu lõi;
• Duy trì
bản sao dữ liệu lõi riêng;
• Hình
thành các kho dữ liệu phân tán.
Mọi truy
cập dữ liệu phải thông qua lớp trung gian, bảo đảm:
• Dữ liệu
được kiểm soát theo thẩm quyền;
• Tính nhất
quán và khả năng truy vết;
• Khả năng
chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu.
Nguyên tắc
này là nền tảng để xây dựng kiến trúc dữ liệu dùng chung và triển khai điều
hành dựa trên dữ liệu.
VII.5.2.5. Tích
hợp theo kiến trúc, không tích hợp điểm – điểm
Mọi tích
hợp giữa các ứng dụng phải thực hiện thông qua nền tảng tích hợp dùng chung,
không cho phép kết nối trực tiếp giữa các hệ thống theo mô hình điểm – điểm.
Việc tích
hợp theo kiến trúc giúp:
• Kiểm soát
luồng dữ liệu và dịch vụ;
• Giảm độ
phức tạp của hệ thống;
• Tăng khả
năng mở rộng và thay thế;
• Bảo đảm
tuân thủ kiến trúc tổng thể.
Các kết nối
điểm – điểm hiện có cần được rà soát và từng bước chuyển đổi sang mô hình tích
hợp thống nhất.
VII.5.2.6. Phân
tách rõ ứng dụng nội bộ và ứng dụng tương tác xã hội
Ứng dụng
phải được phân tách rõ theo đối tượng sử dụng và phạm vi kết nối, bao gồm:
• Ứng dụng
nghiệp vụ nội bộ (G-G);
• Ứng dụng
cung cấp dịch vụ công và tương tác (G-C/G-B).
Các ứng
dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp phải có phân hệ công cộng riêng, trong
khi lõi nghiệp vụ vẫn được bảo vệ trong môi trường kiểm soát nội bộ.
Nguyên tắc
này bảo đảm:
• An toàn
thông tin và phân tách truy cập;
• Kiểm soát
luồng kết nối giữa Internet và hệ thống nội bộ;
• Phù hợp
với định hướng sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
VII.5.2.7. Ứng
dụng hỗ trợ liên thông đa cấp và khai thác thống nhất tại cấp xã
Ứng dụng
dùng chung phải được thiết kế để hỗ trợ mô hình chính quyền địa phương hai cấp,
trong đó cấp xã là cấp khai thác và thực thi, không hình thành hệ ứng dụng
riêng biệt.
Cấp xã:
• Sử dụng
trực tiếp các ứng dụng dùng chung của tỉnh;
• Khai thác
dữ liệu theo thẩm quyền;
• Cập nhật
và phản hồi dữ liệu thực địa. Nguyên tắc này bảo đảm:
• Thống
nhất nghiệp vụ và dữ liệu toàn tỉnh;
• Giảm chi
phí đầu tư và vận hành tại cấp cơ sở;
• Phù hợp
với mô hình quản trị hai cấp.
VII.5.2.8. Ứng
dụng phải sẵn sàng tích hợp với điều hành, AI và kênh tương tác
Ứng dụng
không chỉ phục vụ xử lý nghiệp vụ, mà phải đóng vai trò là nguồn cung cấp dữ
liệu và sự kiện cho:
• Điều hành
và giám sát;
• Phân tích
và trí tuệ nhân tạo;
• Tương tác
với người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng cần được thiết kế để:
• Phát sinh
dữ liệu vận hành có giá trị;
• Cung cấp
dữ liệu và sự kiện nghiệp vụ theo chuẩn;
• Hỗ trợ
các kênh tương tác đa chủ thể.
Nguyên tắc
này giúp hình thành chuỗi giá trị số khép kín, trong đó dữ liệu từ nghiệp vụ
được khai thác để điều hành và cải tiến liên tục.
VII.5.2.9. Ứng
dụng được phân loại và triển khai theo mục đích và phạm vi sử dụng
Ứng dụng
trong Kiến trúc mục tiêu phải được phân loại rõ ràng theo:
• Mục đích
sử dụng (nghiệp vụ nội bộ, dịch vụ công, điều hành);
• Phạm vi
sử dụng (toàn tỉnh, liên ngành, cấp xã, cục bộ). Việc phân loại này giúp:
• Xác định
đúng vai trò của từng nhóm ứng dụng;
• Lựa chọn
mô hình triển khai phù hợp;
• Kiểm soát
việc phát triển ứng dụng mới;
• Tránh
nhầm lẫn giữa các loại ứng dụng.
Đây là cơ
sở trực tiếp cho việc xây dựng danh mục ứng dụng và lộ trình triển khai trong
các mục tiếp theo.
VII.5.2.10.
Kế thừa, chuẩn hóa và tiến hóa ứng dụng theo kiến trúc
Kiến trúc
ứng dụng mục tiêu không được xây dựng theo hướng thay thế toàn bộ các hệ thống
hiện có, mà phải kế thừa có chọn lọc, chuẩn hóa và tiến hóa theo lộ trình.
Các ứng
dụng hiện tại được đánh giá và phân loại theo các hướng xử lý:
• Tiếp tục
khai thác nếu phù hợp kiến trúc;
• Chuẩn hóa
hoặc tái cấu trúc nếu có thể tích hợp;
• Thay thế
theo lộ trình nếu không đáp ứng yêu cầu. Nguyên tắc này bảo đảm:
• Không gây
gián đoạn vận hành;
• Tận dụng
các đầu tư đã có;
• Từng bước
đưa hệ thống về trạng thái kiến trúc mục tiêu.
VII.5.3. Phân loại ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung theo mục đích
sử dụng tiêu
VII.5.3.1. Mục
tiêu của việc phân loại ứng dụng trong Kiến trúc mục
Việc phân
loại ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung theo mục đích sử dụng trong
Kiến trúc
mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai nhằm:
• Làm rõ
vai trò của từng nhóm ứng dụng trong tổng thể kiến trúc;
• Tránh
nhầm lẫn giữa các loại ứng dụng có chức năng và đối tượng sử dụng khác nhau;
• Tạo cơ sở
để thiết kế kiến trúc ứng dụng phù hợp với:
- mô hình
kết nối mạng,
- yêu cầu
an toàn thông tin,
- cơ chế
quản trị và vận hành;
• Hỗ trợ
việc rà soát, kế thừa và triển khai ứng dụng theo đúng định hướng kiến trúc.
Việc phân
loại tại mục này không nhằm liệt kê các hệ thống cụ thể, mà xác lập các nhóm
ứng dụng ở mức kiến trúc logic, làm nền cho các quyết định thiết kế và triển
khai trong các mục tiếp theo.
VII.5.3.2. Nguyên
tắc phân loại ứng dụng
Việc phân
loại ứng dụng trong Kiến trúc mục tiêu tuân thủ các nguyên tắc sau:
• Phân loại
theo mục đích sử dụng chính, không theo cơ cấu tổ chức;
• Phân loại
gắn với đối tượng sử dụng và phạm vi khai thác;
• Phân loại
phải hỗ trợ:
- Thiết kế
kiến trúc mạng và bảo mật;
- Phân
quyền truy cập và quản trị;
- Định
hướng triển khai và kế thừa ứng dụng;
• Một ứng
dụng có thể phục vụ nhiều mục đích, nhưng phải xác định rõ mục đích chính trong
kiến trúc.
VII.5.3.3. Phân
loại ứng dụng theo mục đích sử dụng
Trên cơ sở
vai trò trong Kiến trúc mục tiêu, các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung được
phân thành bốn nhóm chính.
Ứng dụng
nghiệp vụ nội bộ (G-G): Ứng dụng nghiệp vụ nội bộ là nhóm ứng dụng phục
vụ xử lý nghiệp vụ bên trong cơ quan nhà nước, bao gồm các hoạt động quản lý,
tác nghiệp và phối hợp liên ngành.
Đặc trưng
kiến trúc của nhóm này:
• Phục vụ
trực tiếp các năng lực nghiệp vụ quản lý nhà nước;
• Được sử
dụng bởi cán bộ, công chức trong hệ thống CQNN;
• Kết nối
trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
• Không
cung cấp giao diện công cộng cho người dân, doanh nghiệp;
• Khai thác
dữ liệu thông qua lớp dữ liệu và nền tảng lõi.
Nhóm ứng
dụng này đóng vai trò xương sống tác nghiệp, bảo đảm các nghiệp vụ được thực
hiện thống nhất, an toàn và có kiểm soát.
Bảng 28.
Bảng đặc trưng kiến trúc ứng dụng G-G
|
Tiêu chí
|
Mô tả ở mức kiến trúc
|
|
Đối tượng
sử dụng
|
Cơ quan
nhà nước
|
|
Phạm vi
mạng
|
Mạng
TSLCD
|
|
Vai trò
dữ liệu
|
Khai thác
dữ liệu lõi
|
|
Tính dùng
chung
|
Liên
ngành, liên cấp
|
|
Mức độ
bảo mật
|
Cao
|
Ứng dụng
cung cấp dịch vụ công và tương tác xã hội (G-C/G-B): Ứng dụng
cung cấp dịch vụ công và tương tác xã hội là nhóm ứng dụng phục vụ người dân,
doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, bao gồm:
• Tiếp nhận
và xử lý yêu cầu dịch vụ công;
• Cung cấp
thông tin, kết quả và trạng thái xử lý;
• Tiếp nhận
phản ánh, kiến nghị và đánh giá. Đặc trưng kiến trúc:
• Có phân
hệ công cộng kết nối Internet;
• Có phân
hệ nghiệp vụ nội bộ kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
• Bắt buộc
phân tách giữa lớp giao diện công cộng và lõi nghiệp vụ;
• Hỗ trợ
tương tác đa chủ thể.
Nhóm ứng
dụng này là điểm tiếp xúc chính giữa chính quyền và xã hội, đóng vai trò trung
tâm trong việc nâng cao trải nghiệm người dùng và cung cấp dịch vụ công phi địa
giới hành chính.
Sơ đồ logic
phân tách phân hệ G-G / G-C / G-B:

Hình 19. Sơ đồ logic phân tách phân hệ G-G / G-C / G-B
Ứng dụng
điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng điều hành, giám sát
và hỗ trợ quyết định phục vụ các hoạt động:
• Theo dõi
tình hình và chỉ số điều hành;
• Giám sát
việc thực thi chính sách và nghiệp vụ;
• Hỗ trợ
phân tích, dự báo và ra quyết định. Đặc trưng kiến trúc:
• Không xử
lý nghiệp vụ gốc;
• Khai thác
dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích và dữ liệu không gian;
• Tích hợp
chặt chẽ với các ứng dụng nghiệp vụ và lớp dữ liệu;
• Là đầu
vào trực tiếp cho các năng lực AI và điều hành nâng cao.
Nhóm ứng
dụng này thể hiện lớp khai thác giá trị của Kiến trúc số, giúp chuyển dữ liệu
thành thông tin và tri thức phục vụ điều hành.
Bảng 29.
Bảng phân loại ứng dụng điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định
|
Tiêu chí
|
Mô tả
|
|
Đối tượng
sử dụng
|
Lãnh đạo,
cơ quan điều hành
|
|
Nguồn dữ
liệu
|
Dữ liệu
tổng hợp, phân tích
|
|
Vai trò
|
Hỗ trợ
quyết định
|
|
Quan hệ
với nghiệp vụ
|
Gián tiếp
|
|
Quan hệ
với AI/UDT
|
Trực tiếp
|
Ứng dụng hỗ
trợ nghiệp vụ cấp xã: Ứng dụng hỗ trợ nghiệp vụ cấp xã là nhóm ứng
dụng phục vụ việc thực thi nghiệp vụ tại cấp cơ sở trong mô hình chính quyền
địa phương hai cấp.
Đặc trưng
kiến trúc:
• Không
phải là hệ thống độc lập;
• Là phân
hệ hoặc cấu hình của các ứng dụng dùng chung cấp tỉnh;
• Khai thác
dữ liệu dùng chung theo thẩm quyền;
• Hỗ trợ
trực tiếp người dân tại cơ sở.
Nhóm này
bảo đảm rằng cấp xã có thể thực hiện đầy đủ nghiệp vụ được phân quyền mà không
cần xây dựng hoặc vận hành hệ thống riêng, phù hợp với nguyên tắc sử dụng thống
nhất kiến trúc dùng chung.
Bảng 30.
Bảng phạm vi sử dụng ứng dụng theo cấp
|
Nhóm ứng dụng
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
Ứng dụng
G-G
|
✓
|
|
|
Ứng dụng
G-C/G-B
|
✓
|
✓
|
|
Ứng dụng
điều hành
|
✓
|
|
|
Ứng dụng
hỗ trợ cơ sở
|
✓
|
✓
|
Trong Kiến
trúc mục tiêu, bên cạnh các nhóm ứng dụng truyền thống phục vụ tác nghiệp, dịch
vụ công và điều hành, cần bổ sung các nhóm ứng dụng hỗ trợ vận hành thông minh,
phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm:
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo;
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận, khai thác và ứng dụng công nghệ;
• Nhóm ứng
dụng phục vụ quản lý các chương trình, dự án khoa học công nghệ.
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ phân tích, dự báo và ra quyết định dựa trên dữ liệu;
• Nhóm ứng
dụng khai thác trí tuệ nhân tạo trong xử lý nghiệp vụ và điều hành;
• Nhóm ứng
dụng tích hợp dữ liệu từ các hệ thống IoT và các nguồn dữ liệu thời gian thực;
• Nhóm ứng
dụng phục vụ các mô hình đô thị thông minh và quản trị thông minh theo lĩnh
vực.
Các nhóm
ứng dụng này đóng vai trò bổ trợ và từng bước trở thành thành phần trọng tâm
trong kiến trúc ứng dụng, phù hợp với định hướng phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo của tỉnh.
VII.5.3.4. Phân
loại ứng dụng theo phạm vi sử dụng
Bên cạnh
mục đích sử dụng, ứng dụng trong Kiến trúc mục tiêu được phân loại theo phạm vi
sử dụng, bao gồm:
• Toàn
tỉnh: ứng dụng dùng chung cho tất cả các sở, ngành và địa phương;
• Liên
ngành: ứng dụng phục vụ nhiều đơn vị, lĩnh vực;
• Cấp xã:
ứng dụng hỗ trợ trực tiếp cấp cơ sở;
• Cục bộ
(hạn chế): ứng dụng chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp, khi chưa có giải pháp dùng
chung phù hợp.
Việc phân
loại theo phạm vi giúp:
• Xác định
mức độ dùng chung của ứng dụng;
• Kiểm soát
việc phát triển ứng dụng mới;
• Tránh
hình thành các hệ thống cục bộ, phân tán.
VII.5.3.5. Quan
hệ giữa phân loại theo mục đích và phạm vi
Phân loại
theo mục đích và phạm vi không tách rời, mà được kết hợp để xác định rõ vai trò
của từng nhóm ứng dụng trong Kiến trúc mục tiêu.
Ví dụ:
• Ứng dụng
dịch vụ công thường có phạm vi toàn tỉnh và sử dụng cho cả cấp tỉnh và cấp xã;
• Ứng dụng
điều hành chủ yếu ở cấp tỉnh, phục vụ lãnh đạo;
• Ứng dụng
hỗ trợ cơ sở có phạm vi cấp xã nhưng được triển khai từ các ứng dụng dùng
chung.
Cách tiếp
cận này giúp bảo đảm rằng mỗi ứng dụng được triển khai đúng phạm vi, đúng đối
tượng và đúng vai trò kiến trúc.
VII.5.3.6. Giá
trị kiến trúc của việc phân loại ứng dụng
Việc phân
loại ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung theo mục đích sử dụng mang lại các giá
trị kiến trúc sau:
• Chuẩn hóa
cách tổ chức và triển khai ứng dụng trên toàn tỉnh;
• Làm rõ
vai trò của từng nhóm ứng dụng trong hệ sinh thái số;
• Hỗ trợ
thiết kế kiến trúc mạng, bảo mật và tích hợp;
• Tạo cơ sở
cho việc quản trị danh mục ứng dụng và kiểm soát đầu tư;
• Bảo đảm
phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Đặc biệt,
việc phân loại này giúp tránh tình trạng phát triển ứng dụng theo nhu cầu cục
bộ, qua đó duy trì tính thống nhất và bền vững của Kiến trúc mục tiêu.
Sơ đồ quan hệ logic giữa các nhóm ứng dụng:

Hình 20. Sơ đồ quan hệ logic giữa các nhóm ứng dụng
VII.5.4. Kiến trúc ứng dụng dùng chung theo nhóm nghiệp vụ
VII.5.1. Vai
trò của việc tổ chức ứng dụng theo nhóm nghiệp vụ trong Kiến trúc mục tiêu
Trong Kiến
trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung không được tổ
chức theo cơ cấu tổ chức hay theo danh mục hệ thống hiện có, mà được tổ chức
theo nhóm nghiệp vụ nhằm bảo đảm rằng mỗi nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi được
hiện thực hóa bằng một tập ứng dụng dùng chung phù hợp, có khả năng tái sử
dụng, liên thông và mở rộng trong toàn tỉnh.
Cách tiếp
cận này cho phép chuyển từ tư duy “mỗi đơn vị một hệ thống” sang tư duy “mỗi
nhóm nghiệp vụ một cấu trúc ứng dụng dùng chung”, qua đó:
• Bảo đảm
nghiệp vụ được số hóa theo logic thống nhất;
• Giảm
trùng lặp đầu tư và phân mảnh ứng dụng;
• Tạo điều
kiện cho chia sẻ dữ liệu, điều hành và cải tiến liên tục;
• Hỗ trợ triển
khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp, trong đó cấp xã khai thác thống
nhất các ứng dụng dùng chung.
Việc tổ
chức theo nhóm nghiệp vụ vì vậy giữ vai trò là cầu nối trực tiếp giữa Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu và Kiến trúc ứng dụng mục tiêu, làm rõ cách các năng lực
nghiệp vụ được hiện thực hóa thành các nhóm ứng dụng có quan hệ logic rõ ràng.
VII.5.4.2. Nguyên
tắc tổ chức ứng dụng theo nhóm nghiệp vụ
Ứng dụng
dùng chung trong Kiến trúc mục tiêu được tổ chức theo các nguyên tắc sau:
• Thứ nhất,
mỗi nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi phải được hiện thực hóa bởi một tập ứng
dụng dùng chung tương ứng, tránh tình trạng nhiều hệ thống khác nhau cùng xử lý
một loại nghiệp vụ giống nhau.
• Thứ hai,
ứng dụng được nhóm theo bản chất nghiệp vụ, không theo tên cơ quan, tên chương
trình hay nền tảng công nghệ. Điều này bảo đảm kiến trúc có tính ổn định lâu
dài, không bị chi phối bởi thay đổi tổ chức hoặc công nghệ.
• Thứ ba,
mỗi nhóm ứng dụng phải có khả năng tái sử dụng và mở rộng, phục vụ được nhiều
lĩnh vực, nhiều đơn vị và nhiều cấp chính quyền khi phù hợp với bản chất nghiệp
vụ.
• Thứ tư,
mọi nhóm ứng dụng đều phải khai thác dữ liệu thông qua lớp dữ liệu và nền tảng
lõi, không hình thành quan hệ dữ liệu cục bộ hay kết nối điểm–điểm ngoài kiến
trúc.
• Thứ năm,
việc tổ chức theo nhóm nghiệp vụ phải hỗ trợ trực tiếp cho điều hành, AI và
tương tác xã hội, nghĩa là các ứng dụng không chỉ phục vụ tác nghiệp, mà còn
phải tạo đầu vào cho các lớp phân tích, điều hành và cải tiến.
Những
nguyên tắc này bảo đảm rằng ứng dụng là công cụ hiện thực hóa nghiệp vụ trong
một cấu trúc thống nhất, thay vì trở thành các hệ thống rời rạc phát triển theo
nhu cầu cục bộ.
VII.5.4.3. Các
nhóm ứng dụng dùng chung theo nhóm nghiệp vụ
Trên cơ sở
các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi đã được xác lập tại Kiến trúc nghiệp vụ mục
tiêu, Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của tỉnh được tổ chức thành
các nhóm ứng dụng logic sau.
Nhóm ứng
dụng quản lý nhà nước và tác nghiệp nội bộ: Đây là nhóm ứng dụng hiện
thực hóa các năng lực nghiệp vụ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, quản trị
nội bộ, phối hợp liên ngành và vận hành bộ máy hành chính.
Nhóm này
bao gồm các chức năng ở mức logic như:
• Quản lý
hành chính và hồ sơ công việc;
• Quản lý
chuyên ngành và quản lý theo lĩnh vực;
• Phối hợp
xử lý nghiệp vụ giữa các cơ quan, đơn vị;
• Quản lý
nguồn lực, tài chính, tài sản và hỗ trợ vận hành.
Nhóm ứng
dụng này đóng vai trò là lớp tác nghiệp nền tảng của Chính quyền số, bảo đảm
rằng các nghiệp vụ nội bộ được xử lý thống nhất, có kiểm soát, và đủ điều kiện
để liên thông với các nhóm ứng dụng khác.
Về mặt kiến
trúc, đây là nhóm ứng dụng có mức độ phụ thuộc cao vào dữ liệu lõi, đồng thời
là nguồn phát sinh quan trọng của dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu giao dịch và sự
kiện phục vụ điều hành.
Nhóm ứng
dụng cung cấp dịch vụ công và tương tác xã hội: Đây là nhóm
ứng dụng hiện thực hóa các năng lực nghiệp vụ hướng ra bên ngoài, phục vụ trực
tiếp người dân, doanh nghiệp và các chủ thể xã hội.
Nhóm này
bao gồm các chức năng ở mức logic như:
• Tiếp nhận
yêu cầu dịch vụ công;
• Cung cấp
thông tin, trạng thái xử lý và kết quả giải quyết;
• Hỗ trợ
tương tác, phản ánh, kiến nghị và đánh giá;
• Kết nối
giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp trong quá trình phục vụ.
Khác với
nhóm ứng dụng nội bộ, nhóm ứng dụng này có cấu trúc phân lớp rõ ràng giữa:
• Lớp giao
diện công cộng;
• Lớp xử lý
nghiệp vụ nội bộ;
• Lớp dữ
liệu và nền tảng lõi.
Cách tổ
chức này bảo đảm rằng các kênh tương tác với người dân và doanh nghiệp được mở
rộng linh hoạt, nhưng vẫn giữ được kiểm soát kiến trúc đối với lõi nghiệp vụ và
dữ liệu dùng chung.
Nhóm ứng
dụng này đồng thời là nguồn dữ liệu phản hồi xã hội quan trọng, tạo đầu vào cho
điều hành, giám sát chất lượng phục vụ và cải tiến dịch vụ công.
Nhóm ứng
dụng điều hành, giám sát và hỗ trợ quyết định: Đây là nhóm
ứng dụng hiện thực hóa các năng lực điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định
của Chính quyền số.
Nhóm này
không trực tiếp xử lý nghiệp vụ gốc, mà khai thác dữ liệu tổng hợp, dữ liệu
phân tích, dữ liệu phản hồi xã hội và dữ liệu không gian để phục vụ:
• Theo dõi
tình hình thực hiện;
• Giám sát
chỉ số và hiệu quả hoạt động;
• Hỗ trợ
phân tích, dự báo và ra quyết định;
• Phát hiện
bất thường, cảnh báo và đề xuất cải tiến.
Về mặt kiến
trúc, nhóm ứng dụng điều hành giữ vai trò lớp khai thác giá trị, tức là chuyển
hóa dữ liệu phát sinh từ tác nghiệp và tương tác thành thông tin có ý nghĩa cho
công tác chỉ đạo, điều phối và điều hành.
Nhóm này có
quan hệ chặt chẽ với các nhóm ứng dụng nghiệp vụ và dịch vụ công, đồng thời là
lớp trung gian quan trọng kết nối với AI, điều hành nâng cao, đô thị thông minh
và UDT ở các mục tiếp theo.
Nhóm ứng
dụng hỗ trợ nghiệp vụ cơ sở và khai thác tại cấp xã: Đây là nhóm
ứng dụng hỗ trợ việc thực thi nghiệp vụ tại cấp xã trong mô hình chính quyền
địa phương hai cấp.
Nhóm này
không phải là các hệ thống độc lập, mà là các phân hệ, cấu hình hoặc cơ chế
khai thác của các ứng dụng dùng chung cấp tỉnh, được tổ chức để:
• Hỗ trợ
cấp xã thực hiện các nghiệp vụ được phân quyền;
• Tiếp xúc
trực tiếp với người dân tại cơ sở;
• Cập nhật,
xác minh và phản hồi dữ liệu thực địa;
• Khai thác
dữ liệu dùng chung theo thẩm quyền.
Về mặt kiến
trúc, nhóm này thể hiện rõ nguyên tắc: cấp xã không hình thành kiến trúc ứng
dụng riêng, mà tham gia vào Kiến trúc ứng dụng mục tiêu thông qua việc khai
thác thống nhất các thành phần dùng chung của tỉnh.
Cách tổ
chức này giúp giảm chi phí đầu tư và vận hành, đồng thời bảo đảm dữ liệu và
nghiệp vụ tại cơ sở luôn nằm trong một cấu trúc kiến trúc thống nhất.
VII.5.4.4. Quan
hệ giữa nhóm ứng dụng và nhóm năng lực nghiệp vụ
Các nhóm
ứng dụng dùng chung không tồn tại tách rời, mà được tổ chức trên cơ sở mối quan
hệ chặt chẽ với các nhóm năng lực nghiệp vụ cốt lõi của Chính quyền số.
Ở mức kiến
trúc logic:
• Nhóm ứng
dụng quản lý nhà nước và tác nghiệp nội bộ hiện thực hóa các năng lực quản lý,
vận hành và phối hợp của cơ quan nhà nước;
• Nhóm ứng
dụng dịch vụ công và tương tác xã hội hiện thực hóa các năng lực phục vụ người
dân, doanh nghiệp và xã hội;
• Nhóm ứng
dụng điều hành, giám sát và hỗ trợ quyết định hiện thực hóa các năng lực điều
hành dựa trên dữ liệu;
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ cơ sở hiện thực hóa phần thực thi nghiệp vụ tại cấp xã trong cùng
một cấu trúc kiến trúc thống nhất.
Việc xác
lập mối quan hệ giữa năng lực nghiệp vụ và nhóm ứng dụng là cơ sở để:
• Xác định
phạm vi chức năng của từng nhóm ứng dụng;
• Tránh
trùng lặp trong hiện thực hóa nghiệp vụ;
• Phát hiện
khoảng trống kiến trúc khi một năng lực nghiệp vụ chưa có nhóm ứng dụng phù
hợp;
• Hỗ trợ
xây dựng danh mục ứng dụng và lộ trình triển khai.
Bảng 31.
Bảng Ma trận ánh xạ Nhóm năng lực nghiệp vụ và Nhóm ứng dụng dùng chung
|
Nhóm năng lực nghiệp vụ
|
Quản lý nhà nước
|
Dịch vụ công
|
Điều hành
|
Hỗ trợ cơ sở
|
|
Quản lý
nhà nước
|
✓
|
|
|
|
|
Cung cấp
dịch vụ công
|
|
✓
|
|
✓
|
|
Điều hành
- giám sát
|
|
|
✓
|
|
|
Quản lý
chuyên ngành
|
✓
|
✓
|
✓
|
✓
|
|
Hỗ trợ cơ
sở
|
|
✓
|
|
✓
|
Ma trận này
giúp:
• Xác định
phạm vi chức năng của từng nhóm ứng dụng;
• Tránh
trùng lặp và thiếu hụt trong hiện thực hóa nghiệp vụ.
VII.5.4.5. Quan
hệ giữa các nhóm ứng dụng trong chuỗi giá trị số
Các nhóm
ứng dụng trong Kiến trúc mục tiêu được tổ chức thành một chuỗi liên thông
logic, trong đó mỗi nhóm ứng dụng đóng một vai trò khác nhau trong việc tạo ra
và khai thác giá trị số.
Ở mức khái
quát, quan hệ này được thể hiện như sau:
• Nhóm ứng
dụng nghiệp vụ nội bộ là lớp tác nghiệp nền, cung cấp dữ liệu nghiệp vụ, quy
tắc xử lý và kết quả xử lý cho các lớp phía trên;
• Nhóm ứng
dụng dịch vụ công và tương tác xã hội là lớp phục vụ và tương tác, kết nối
chính quyền với người dân, doanh nghiệp và xã hội;
• Nhóm ứng
dụng điều hành, giám sát và hỗ trợ quyết định là lớp khai thác giá trị, tổng
hợp và chuyển hóa dữ liệu thành thông tin phục vụ ra quyết định;
• Các cơ
chế phản hồi cải tiến được hình thành từ điều hành và tương tác xã hội, quay
trở lại điều chỉnh nghiệp vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Quan hệ này
giúp khẳng định rằng các nhóm ứng dụng không tồn tại độc lập, mà cấu thành một
chuỗi giá trị số khép kín từ tác nghiệp đến phục vụ, điều hành và cải tiến.
VII.5.4.6. Liên
kết giữa các nhóm ứng dụng với dữ liệu và nền tảng lõi
Mọi nhóm
ứng dụng trong Kiến trúc mục tiêu đều phải khai thác dữ liệu thông qua lớp dữ
liệu và nền tảng lõi, không hình thành cơ chế quản lý dữ liệu riêng hoặc tích
hợp ngoài kiến trúc.
Điều này có
nghĩa là:
• Các nhóm
ứng dụng khác nhau có thể khai thác các miền dữ liệu khác nhau;
• Nhưng
việc khai thác phải tuân thủ cùng một cấu trúc dữ liệu và cơ chế kiểm soát
thống nhất;
• Các nhóm
ứng dụng không được sở hữu dữ liệu lõi, mà chỉ khai thác dữ liệu theo vai trò
và mục đích sử dụng.
Việc liên
kết này bảo đảm rằng:
• Dữ liệu
được chuẩn hóa và tái sử dụng thống nhất;
• Các nhóm
ứng dụng có thể phối hợp và liên thông;
• Điều
hành, AI và các năng lực nâng cao có thể khai thác dữ liệu xuyên suốt mà không
phát sinh thêm silo dữ liệu mới.
Sơ đồ liên
kết giữa các nhóm ứng dụng và miền dữ liệu:

Hình 21. Sơ đồ liên kết giữa các nhóm ứng dụng và miền dữ liệu
VII.5.4.7. Giá
trị kiến trúc của cách tổ chức ứng dụng theo nhóm nghiệp vụ
Việc tổ
chức ứng dụng dùng chung theo nhóm nghiệp vụ mang lại các giá trị kiến trúc quan
trọng cho Kiến trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai:
• Thứ nhất,
cách tổ chức này giúp chuẩn hóa việc số hóa nghiệp vụ trên toàn tỉnh, thay thế
mô hình phát triển ứng dụng cục bộ theo đơn vị bằng một cấu trúc ứng dụng có
khả năng dùng chung và tái sử dụng.
• Thứ hai,
nó giúp giảm đáng kể trùng lặp đầu tư, vì các nhóm ứng dụng được xác lập trên
cơ sở nghiệp vụ dùng chung và phạm vi khai thác rõ ràng.
• Thứ ba,
nó tạo ra khả năng liên thông tự nhiên giữa các nhóm ứng dụng, do mọi nhóm đều
được đặt trong cùng một logic nghiệp vụ, dữ liệu và nền tảng.
• Thứ tư,
cách tổ chức này tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai cấp xã trong mô hình
chính quyền địa phương hai cấp, do cấp xã chỉ cần khai thác các ứng dụng và
phân hệ dùng chung, không cần hình thành kiến trúc riêng.
• Thứ năm,
nó tạo nền vững chắc cho điều hành, AI, đô thị thông minh và UDT, vì các nhóm
ứng dụng được thiết kế như một cấu trúc logic có khả năng phát sinh, chia sẻ và
khai thác dữ liệu một cách nhất quán.
Như vậy, tổ
chức ứng dụng theo nhóm nghiệp vụ không chỉ là một cách phân loại, mà là một cơ
chế kiến trúc để bảo đảm tính thống nhất, bền vững và khả năng phát triển dài
hạn của Kiến trúc ứng dụng mục tiêu.
VII.5.5. Quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
VII.5.5.1. Vai
trò của quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi trong Kiến trúc mục tiêu
Trong Kiến
trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
giữ vai trò bản lề kiến trúc, bảo đảm rằng lớp ứng dụng được hiện thực hóa trên
một cấu trúc dữ liệu và nền tảng thống nhất, thay vì phát triển phân tán theo
từng hệ thống riêng lẻ.
Nếu Kiến
trúc nghiệp vụ xác định “cần thực hiện nghiệp vụ gì”, và Kiến trúc dữ liệu xác
định “dữ liệu nào cần được quản trị và chia sẻ”, thì mục này làm rõ câu hỏi
kiến trúc cốt lõi: các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung sẽ khai thác dữ liệu và
sử dụng nền tảng lõi như thế nào để vừa bảo đảm tính thống nhất dữ liệu, vừa hỗ
trợ tác nghiệp, dịch vụ công và điều hành trên phạm vi toàn tỉnh.
Quan hệ này
đặc biệt quan trọng vì trong nhiều mô hình CNTT truyền thống, ứng dụng thường
được xây dựng theo hướng gắn chặt với dữ liệu riêng của từng hệ thống, dẫn đến
tình trạng:
• Dữ liệu
bị phân mảnh theo ứng dụng;
• Khó chia
sẻ và liên thông;
• Phát sinh
nhiều điểm tích hợp cục bộ;
• Làm suy
giảm khả năng điều hành dựa trên dữ liệu;
• Gia tăng
chi phí vận hành và khó mở rộng.
Trong Kiến
trúc mục tiêu, quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi được thiết kế lại
theo hướng tách bạch, trong đó ứng dụng không còn là nơi “sở hữu dữ liệu”, mà
là lớp khai thác dữ liệu và hiện thực hóa nghiệp vụ trên cơ sở các dịch vụ dữ
liệu và các nền tảng lõi dùng chung.
Trong định
hướng phát triển mới, dữ liệu phát sinh từ các ứng dụng không chỉ phục vụ tác
nghiệp, mà còn là nguồn đầu vào trực tiếp cho các hệ thống điều hành, giám sát
và phân tích nâng cao.
Theo đó,
luồng dữ liệu trong kiến trúc được mở rộng theo hướng:
• Dữ liệu
nghiệp vụ và sự kiện phát sinh từ ứng dụng, thiết bị IoT được truyền theo thời
gian thực về nền tảng dữ liệu;
• Nền tảng
dữ liệu thực hiện tổng hợp, phân tích và cung cấp dữ liệu cho các hệ thống điều
hành;
• Các hệ
thống điều hành và phân tích nâng cao khai thác dữ liệu để hỗ trợ chỉ đạo, giám
sát và ra quyết định.
Việc bổ
sung luồng dữ liệu thời gian thực giúp kiến trúc chuyển từ mô hình xử lý theo
lô sang mô hình vận hành theo sự kiện, phù hợp với yêu cầu điều hành số của
tỉnh. Cách tổ chức này hình thành một chu trình dữ liệu khép kín từ tác nghiệp
đến điều hành và cải tiến, bảo đảm kiến trúc hỗ trợ hiệu quả mô hình điều hành
dựa trên dữ liệu của tỉnh.
VII.5.5.2. Nguyên
tắc tổ chức quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
Quan hệ
giữa ba lớp này được tổ chức theo các nguyên tắc kiến trúc sau.
• Thứ nhất,
dữ liệu lõi được quản trị tập trung, không phụ thuộc vào từng ứng dụng riêng lẻ.
Điều này bảo đảm dữ liệu có một nguồn tin cậy duy nhất và có thể được khai thác
thống nhất trên toàn tỉnh.
• Thứ hai,
ứng dụng không truy cập trực tiếp dữ liệu lõi, mà khai thác dữ liệu thông qua
các dịch vụ dữ liệu và nền tảng lõi. Nhờ đó, mọi truy cập dữ liệu đều được kiểm
soát, chuẩn hóa và có thể truy vết.
• Thứ ba,
nền tảng lõi là lớp trung gian bắt buộc cho các hoạt động tích hợp, chia sẻ và
khai thác dữ liệu, thay cho mô hình kết nối trực tiếp điểm – điểm giữa các ứng
dụng và các nguồn dữ liệu.
• Thứ tư,
vai trò của từng lớp phải được tách bạch rõ ràng, trong đó:
- Lớp dữ
liệu chịu trách nhiệm về tính đúng, đủ, sạch, sống và nhất quán của dữ liệu;
- Lớp nền
tảng lõi chịu trách nhiệm về tích hợp, điều phối, chia sẻ và kiểm soát truy
cập;
- Lớp ứng
dụng chịu trách nhiệm về xử lý nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ và tạo trải nghiệm
sử dụng.
• Thứ năm,
mọi quan hệ khai thác dữ liệu phải phục vụ trực tiếp cho nghiệp vụ, dịch vụ
công và điều hành, tránh việc tạo ra các lớp nền tảng hoặc dịch vụ dữ liệu
không gắn với nhu cầu sử dụng thực tế.
Những
nguyên tắc này bảo đảm rằng ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi không phát triển
rời rạc, mà cùng tạo thành một cấu trúc kiến trúc thống nhất, có khả năng liên
thông, mở rộng và tiến hóa lâu dài.
VII.5.5.3. Mô
hình quan hệ logic giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
Ở mức kiến
trúc logic, quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi được tổ chức theo mô
hình ba lớp chính.
Lớp ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung: Đây là lớp hiện thực hóa các năng
lực nghiệp vụ, cung cấp các chức năng số và dịch vụ số cho cơ quan nhà nước,
người dân, doanh nghiệp và các chủ thể xã hội.
Lớp này bao
gồm các nhóm ứng dụng đã được xác lập tại các mục trước, như:
• Ứng dụng
quản lý nhà nước và tác nghiệp nội bộ;
• Ứng dụng
dịch vụ công và tương tác xã hội;
• Ứng dụng
điều hành, giám sát và hỗ trợ quyết định;
• Các phân
hệ hỗ trợ nghiệp vụ tại cấp xã.
Về mặt kiến
trúc, lớp này không chịu trách nhiệm quản trị dữ liệu lõi, mà chỉ khai thác dữ
liệu và phát sinh dữ liệu nghiệp vụ trong quá trình vận hành.
Lớp dữ liệu
và nền tảng lõi: Đây là lớp trung tâm của toàn bộ cấu trúc dữ liệu số của tỉnh, bao
gồm:
• Các miền
dữ liệu lõi và dữ liệu dùng chung;
• Các dịch
vụ dữ liệu chuẩn hóa;
• Nền tảng
tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu;
• Các cơ
chế kiểm soát truy cập, phân quyền và truy vết.
Lớp này bảo
đảm dữ liệu được quản trị tập trung, được chia sẻ đúng thẩm quyền, và được cung
cấp cho các ứng dụng thông qua các cơ chế thống nhất.
Lớp khai
thác và điều phối liên thông: Trong thực tiễn kiến trúc, nền tảng
lõi không chỉ đóng vai trò “điểm trung chuyển”, mà còn là lớp điều phối liên
thông giữa:
• Các ứng
dụng trong nội bộ tỉnh;
• Các nền
tảng, dữ liệu và dịch vụ dùng chung từ Trung ương và bộ/ngành;
• Các lớp
khai thác giá trị như điều hành, AI và đô thị thông minh.
Điều này
cho phép tỉnh vừa duy trì cấu trúc dữ liệu thống nhất trong nội bộ, vừa bảo đảm
khả năng kế thừa và liên thông với kiến trúc quốc gia số.
Sơ đồ quan
hệ logic giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi:

Hình 22. Sơ đồ quan hệ logic giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng
lõi
Quan hệ giữa nhóm ứng
dụng và các miền dữ liệu
Mỗi nhóm
ứng dụng dùng chung trong Kiến trúc mục tiêu khai thác một tập miền dữ liệu
khác nhau, phù hợp với bản chất nghiệp vụ và mục đích sử dụng của nhóm ứng dụng
đó.
Ở mức kiến
trúc logic:
• Nhóm ứng
dụng quản lý nhà nước và tác nghiệp nội bộ có phạm vi khai thác dữ liệu rộng,
vì phục vụ trực tiếp cho các năng lực quản lý, điều phối và vận hành của bộ máy
nhà nước;
• Nhóm ứng
dụng dịch vụ công và tương tác xã hội tập trung khai thác các miền dữ liệu gắn
với đối tượng phục vụ, hồ sơ số, phản ánh và các dữ liệu cần cho quá trình giải
quyết yêu cầu;
• Nhóm ứng
dụng điều hành, giám sát và hỗ trợ quyết định chủ yếu khai thác dữ liệu tổng
hợp, dữ liệu phân tích và dữ liệu không gian từ nhiều miền dữ liệu;
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ cơ sở khai thác dữ liệu dùng chung theo thẩm quyền, đồng thời bổ
sung dữ liệu thực địa và dữ liệu phản hồi từ cơ sở.
Việc xác
định quan hệ giữa các nhóm ứng dụng và các miền dữ liệu có ý nghĩa rất quan
trọng, vì nó giúp:
• Làm rõ
phạm vi dữ liệu mà từng nhóm ứng dụng được khai thác;
• Hỗ trợ
thiết kế quyền truy cập và cơ chế chia sẻ dữ liệu;
• Tránh
tình trạng một nhóm ứng dụng khai thác vượt phạm vi cần thiết;
• Tạo cơ sở
cho kiểm soát kiến trúc và bảo vệ dữ liệu.
Bảng 32. Ma
trận quan hệ giữa nhóm ứng dụng và miền dữ liệu

Ma trận này
giúp:
• Xác định
phạm vi dữ liệu mà từng nhóm ứng dụng được phép khai thác;
• Làm căn
cứ phân quyền truy cập dữ liệu và thiết kế tích hợp.
VII.5.5.5. Ứng
dụng như nguồn phát sinh sự kiện và dữ liệu nghiệp vụ
Trong Kiến
trúc mục tiêu, ứng dụng không chỉ khai thác dữ liệu, mà còn là nơi phát sinh dữ
liệu và sự kiện nghiệp vụ trong quá trình vận hành thực tế.
Các dữ liệu
và sự kiện phát sinh từ ứng dụng bao gồm:
• Dữ liệu
giao dịch phát sinh trong quá trình xử lý nghiệp vụ;
• Trạng
thái xử lý, kết quả giải quyết và thông tin phản hồi;
• Dữ liệu
cập nhật từ cấp cơ sở;
• Các sự
kiện nghiệp vụ phục vụ giám sát, điều hành và phân tích.
Tuy nhiên,
các dữ liệu này không được duy trì như các “đảo dữ liệu” riêng ở từng ứng dụng,
mà phải được chuẩn hóa, tích hợp và chuyển vào lớp dữ liệu dùng chung thông qua
nền tảng lõi.
Cách tổ
chức này bảo đảm rằng:
• Dữ liệu
phát sinh từ nghiệp vụ được tích hợp vào cấu trúc dữ liệu thống nhất của tỉnh;
• Các lớp
điều hành, AI và phân tích có thể khai thác dữ liệu vận hành thực;
• Dữ liệu
và sự kiện nghiệp vụ có thể được chia sẻ và tái sử dụng giữa nhiều ứng dụng và
nhiều cấp chính quyền.
Ở góc độ
kiến trúc, đây là cơ sở để hình thành một chuỗi giá trị dữ liệu khép kín: dữ
liệu được tạo ra từ nghiệp vụ, được quản trị tập trung, và được khai thác ngược
trở lại cho điều hành và cải tiến.
Artifact
cần triển khai: Sơ đồ luồng dữ liệu và sự kiện nghiệp vụ từ ứng dụng
• Nội
dung chính: mô tả luồng từ ứng dụng phát sinh dữ liệu/sự kiện → nền tảng
lõi chuẩn hóa và tích hợp → lớp dữ liệu tổng hợp/phân tích → điều hành và AI.
• Mục
đích: làm rõ vai trò của ứng dụng như nguồn phát sinh dữ liệu vận hành và
đầu vào cho các lớp khai thác giá trị.
Luồng dữ
liệu và sự kiện từ ứng dụng
Mô tả: Ứng dụng
→ phát sinh sự kiện/dữ liệu nghiệp vụ → nền tảng lõi chuẩn hóa & tích hợp →
dữ liệu tổng hợp/phân tích → điều hành & AI.
VII.5.5.6. Quan
hệ ứng dụng – dữ liệu trong bối cảnh Mạng TSLCD
Trong Kiến
trúc mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai, việc tổ chức quan hệ giữa ứng dụng và dữ liệu
còn phải phù hợp với định hướng sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD)
như trục kết nối chính cho các hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước.
Theo đó:
• Các ứng
dụng nghiệp vụ nội bộ (G-G) khai thác dữ liệu và nền tảng lõi hoàn toàn thông
qua môi trường kết nối nội bộ trên TSLCD;
• Các ứng
dụng dịch vụ công và tương tác xã hội (G-C/G-B) có thể có lớp giao diện công
cộng kết nối Internet, nhưng lõi nghiệp vụ, lớp dữ liệu và nền tảng lõi vẫn
phải được bảo vệ trong môi trường kiểm soát;
• Không cho
phép truy cập trực tiếp từ Internet vào dữ liệu lõi hoặc các thành phần nghiệp
vụ nội bộ.
Nguyên tắc
này bảo đảm:
• Tách bạch
rõ giữa lớp công cộng và lớp nội bộ;
• Kiểm soát
chặt chẽ các luồng truy cập dữ liệu;
• Tăng
cường an toàn thông tin và tuân thủ kiến trúc mạng của Chính quyền số.
Artifact
cần triển khai: Sơ đồ phân tách truy cập dữ liệu theo mô hình mạng
• Nội
dung chính: mô tả lớp Internet, lớp phân hệ công cộng, lớp xử lý nghiệp vụ
trên TSLCD, và lớp dữ liệu – nền tảng lõi ở phía sau.
• Mục
đích: làm rõ cách các nhóm ứng dụng khai thác dữ liệu trong bối cảnh tách
biệt giữa môi trường công cộng và môi trường nội bộ.
Sơ đồ phân
tách truy cập dữ liệu theo mô hình mạng
Artefact mô
tả logic: Internet → phân hệ công cộng → nền tảng lõi (qua cổng kiểm soát) → dữ
liệu lõi (TSLCD).
• Nội
dung chính: mô tả lớp Internet, lớp phân hệ công cộng, lớp xử lý nghiệp vụ
trên TSLCD, và lớp dữ liệu – nền tảng lõi ở phía sau.
• Mục
đích: làm rõ cách các nhóm ứng dụng khai thác dữ liệu trong bối cảnh tách
biệt giữa môi trường công cộng và môi trường nội bộ.
VII.5.5.7. Giá
trị kiến trúc của việc tổ chức quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi
Việc thiết
kế quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi theo một cấu trúc thống nhất
mang lại các giá trị kiến trúc quan trọng.
• Thứ nhất,
nó giúp loại bỏ mô hình ứng dụng sở hữu dữ liệu riêng, vốn là nguyên nhân phổ
biến dẫn đến phân mảnh dữ liệu và khó liên thông.
• Thứ hai,
nó tạo điều kiện để mọi ứng dụng khai thác dữ liệu theo cơ chế thống nhất, qua
đó tăng khả năng tái sử dụng, chia sẻ và mở rộng.
• Thứ ba,
nó giúp nền tảng lõi trở thành trục điều phối thực sự, không chỉ cho dữ liệu mà
còn cho tích hợp, liên thông và kiểm soát truy cập.
• Thứ tư,
cấu trúc này tạo nền tảng cho điều hành dựa trên dữ liệu, AI và các năng lực
nâng cao, vì dữ liệu phát sinh từ nghiệp vụ được quản trị và khai thác một cách
nhất quán.
• Thứ năm,
nó bảo đảm rằng cấp xã có thể khai thác dữ liệu dùng chung mà không cần hình
thành cơ chế dữ liệu riêng, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Như vậy,
quan hệ giữa ứng dụng, dữ liệu và nền tảng lõi không chỉ là vấn đề kết nối kỹ
thuật, mà là một cấu trúc kiến trúc cốt lõi quyết định khả năng liên thông,
chia sẻ và phát triển dài hạn của toàn bộ hệ sinh thái số của tỉnh.
VII.5.6. Kế thừa và sử dụng nền tảng, ứng dụng dùng chung từ Trung
ương và bộ/ngành
Mục này
nhằm xác lập nguyên tắc và cách thức kế thừa, sử dụng các nền tảng và ứng
dụng dùng chung đã được triển khai ở cấp Trung ương và bộ/ngành trong Kiến
trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của tỉnh Đồng Nai, bảo đảm rằng:
• Tỉnh không
phát triển trùng lặp các nền tảng, ứng dụng đã có ở cấp trên;
• các nền
tảng, ứng dụng dùng chung được tích hợp hợp lý vào kiến trúc mục tiêu
cấp tỉnh;
• Việc kế
thừa không làm suy giảm vai trò điều phối của tỉnh, đồng thời bảo đảm
tính thống nhất trong toàn hệ thống;
• Ứng dụng
và nền tảng được sử dụng đúng mục đích, đúng phạm vi và đúng kiến trúc. tắc:
VII.5.6.1. Nguyên
tắc kế thừa nền tảng và ứng dụng dùng chung
Việc kế
thừa và sử dụng nền tảng, ứng dụng dùng chung tuân thủ các nguyên
• Ưu
tiên sử dụng trước khi xây dựng mới: nếu đã có nền tảng hoặc ứng dụng dùng
chung đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, tỉnh không phát triển giải pháp tương đương.
• Kế
thừa theo kiến trúc, không theo công nghệ: việc sử dụng nền tảng dùng chung
dựa trên vai trò và chức năng kiến trúc, không phụ thuộc chi tiết triển khai kỹ
thuật.
• Tích
hợp thống nhất qua nền tảng lõi: các nền tảng, ứng dụng dùng chung được kết
nối thông qua lớp dữ liệu và nền tảng lõi của tỉnh, tránh kết nối điểm– điểm.
• Bảo
đảm chủ quyền vận hành cấp tỉnh: tỉnh chủ động tổ chức khai thác, vận hành
và hỗ trợ người dùng trong phạm vi thẩm quyền, dù nền tảng do Trung
ương/bộ/ngành cung cấp.
Những
nguyên tắc này giúp việc kế thừa hiệu quả nhưng không phụ thuộc, bảo đảm
kiến trúc mục tiêu của tỉnh có khả năng vận hành bền vững.
VII.5.6.2. Phân
loại nền tảng và ứng dụng dùng chung theo cấp
Các nền
tảng và ứng dụng dùng chung được phân loại theo nguồn cung cấp và phạm vi sử
dụng, làm cơ sở cho quyết định kế thừa.
Bảng 33.
Phân loại nền tảng/ứng dụng theo cấp
|
Loại
|
Mô tả vai trò kiến trúc
|
|
Dùng
chung quốc gia
|
Nền tảng,
ứng dụng lõi do Trung ương cung cấp, sử dụng thống nhất toàn quốc
|
|
Dùng
chung bộ/ngành
|
Ứng dụng,
nền tảng chuyên ngành, phục vụ nghiệp vụ đặc thù
|
|
Dùng
chung cấp tỉnh
|
Nền tảng,
ứng dụng do tỉnh tổ chức, phục vụ liên ngành trong tỉnh
|
|
Ứng dụng
đặc thù
|
Ứng dụng
chỉ phát triển khi chưa có giải pháp dùng chung phù hợp
|
VII.5.6.3. Vai
trò của nền tảng, ứng dụng dùng chung quốc gia trong kiến trúc cấp tỉnh
Các nền
tảng, ứng dụng dùng chung quốc gia giữ vai trò:
• Cung cấp năng
lực nền tảng lõi (định danh, tích hợp, chia sẻ dữ liệu);
• Làm nguồn
dữ liệu và dịch vụ chuẩn cho các ứng dụng cấp tỉnh;
• Bảo đảm liên
thông Trung ương – địa phương.
Trong Kiến
trúc mục tiêu của tỉnh, các nền tảng này:
• Được kế
thừa và tích hợp vào lớp dữ liệu và nền tảng lõi;
• Không
được “nhân bản” thành hệ thống riêng của tỉnh;
• Được sử
dụng thông qua cơ chế chia sẻ và dịch vụ dữ liệu.
VII.5.6.4. Vai
trò của nền tảng, ứng dụng dùng chung bộ/ngành
Các nền
tảng, ứng dụng dùng chung bộ/ngành phục vụ:
• Nghiệp vụ
quản lý chuyên ngành;
• Chia sẻ
dữ liệu theo lĩnh vực;
• Liên
thông nghiệp vụ giữa bộ/ngành và địa phương.
Trong kiến
trúc cấp tỉnh:
• Các nền tảng
này được tích hợp theo miền dữ liệu và nghiệp vụ;
• Dữ liệu
phát sinh được đồng bộ về lớp dữ liệu lõi của tỉnh khi phù hợp;
• Tỉnh
không phát triển ứng dụng chuyên ngành song song nếu đã có giải pháp dùng
chung.
VII.5.6.5. Nền
tảng và ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
Nền tảng và
ứng dụng dùng chung cấp tỉnh được xây dựng để:
• Hiện thực
hóa các nghiệp vụ dùng chung chưa có ở cấp trên;
• Kết nối,
tích hợp và khai thác dữ liệu liên ngành;
• Hỗ trợ
trực tiếp cấp xã và các chủ thể trên địa bàn. Các nền tảng này:
• Tuân thủ
chặt chẽ Kiến trúc dữ liệu và Kiến trúc ứng dụng mục tiêu;
• Được
thiết kế để có thể tích hợp ngược với các nền tảng quốc gia khi cần.
VII.5.6.6. Cơ
chế lựa chọn, kế thừa và tích hợp nền tảng/ứng dụng
Việc lựa
chọn và kế thừa nền tảng/ứng dụng được thực hiện theo quy trình kiến trúc,
không theo đề xuất rời rạc.
Quy trình
kiến trúc lựa chọn và kế thừa
Mô tả:
• Xác định
nhu cầu nghiệp vụ (từ VII.3);
• Đối chiếu
danh mục nền tảng/ứng dụng dùng chung quốc gia và bộ/ngành;
• Đánh giá
mức độ đáp ứng và khả năng tích hợp;
• Quyết
định:
- Sử dụng
trực tiếp;
- Tích hợp
bổ sung;
- Hoặc phát
triển mới ở cấp tỉnh;
• Đưa vào
lộ trình triển khai và quản trị.
7. Kiểm
soát trùng lặp và bảo đảm tuân thủ kiến trúc
Để tránh
trùng lặp đầu tư và sai lệch kiến trúc, việc kế thừa nền tảng/ứng dụng được
kiểm soát thông qua:
• Data
Council và hội đồng kiến trúc xem xét các đề xuất phát triển mới;
• Sử dụng bảng
phân loại và quy trình lựa chọn làm căn cứ thẩm định;
• Rà soát
định kỳ danh mục nền tảng/ứng dụng đang khai thác.
Bảng 34.
Tiêu chí đánh giá kế thừa nền tảng/ứng dụng
|
Tiêu chí
|
Đáp ứng / Chưa đáp ứng
|
|
Phù hợp
nghiệp vụ mục tiêu
|
|
|
Khai thác
dữ liệu dùng chung
|
|
|
Không
trùng lặp chức năng
|
|
|
Tuân thủ
TSLCD & ATTT
|
|
|
Khả năng
mở rộng, tích hợp
|
|
VII.5.7. Định hướng triển khai ứng dụng, nền tảng trên Mạng TSLCD
Mục này
nhằm xác lập nguyên tắc và cách thức kế thừa, sử dụng các nền tảng và ứng
dụng dùng chung đã được triển khai ở cấp Trung ương và bộ/ngành trong Kiến
trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung của tỉnh Đồng Nai, bảo đảm rằng:
• Tỉnh không
phát triển trùng lặp các nền tảng, ứng dụng đã có ở cấp trên;
• Các nền
tảng, ứng dụng dùng chung được tích hợp hợp lý vào kiến trúc mục tiêu
cấp tỉnh;
• Việc kế
thừa không làm suy giảm vai trò điều phối của tỉnh, đồng thời bảo đảm
tính thống nhất trong toàn hệ thống;
• Ứng dụng
và nền tảng được sử dụng đúng mục đích, đúng phạm vi và đúng kiến trúc.
VII.5.7.1. Nguyên
tắc kế thừa nền tảng và ứng dụng dùng chung
Việc kế
thừa và sử dụng nền tảng, ứng dụng dùng chung tuân thủ các nguyên tắc:
• Ưu
tiên sử dụng trước khi xây dựng mới: nếu đã có nền tảng hoặc ứng dụng dùng
chung đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ, tỉnh không phát triển giải pháp tương đương.
• Kế
thừa theo kiến trúc, không theo công nghệ: việc sử dụng nền tảng dùng chung
dựa trên vai trò và chức năng kiến trúc, không phụ thuộc chi tiết triển khai kỹ
thuật.
• Tích
hợp thống nhất qua nền tảng lõi: các nền tảng, ứng dụng dùng chung được kết
nối thông qua lớp dữ liệu và nền tảng lõi của tỉnh, tránh kết nối điểm– điểm.
• Bảo
đảm chủ quyền vận hành cấp tỉnh: tỉnh chủ động tổ chức khai thác, vận hành
và hỗ trợ người dùng trong phạm vi thẩm quyền, dù nền tảng do Trung
ương/bộ/ngành cung cấp.
Những
nguyên tắc này giúp việc kế thừa hiệu quả nhưng không phụ thuộc, bảo đảm
kiến trúc mục tiêu của tỉnh có khả năng vận hành bền vững.
VII.5.7.2.
Phân loại nền tảng và ứng dụng dùng chung theo cấp
Các nền
tảng và ứng dụng dùng chung được phân loại theo nguồn cung cấp và phạm vi sử
dụng, làm cơ sở cho quyết định kế thừa.
Bảng 35.
Phân loại nền tảng/ứng dụng theo cấp
|
Loại
|
Mô tả vai trò kiến trúc
|
|
Dùng
chung quốc gia
|
Nền tảng,
ứng dụng lõi do Trung ương cung cấp, sử dụng thống nhất toàn quốc
|
|
Dùng
chung bộ/ngành
|
Ứng dụng,
nền tảng chuyên ngành, phục vụ nghiệp vụ đặc thù
|
|
Dùng
chung cấp tỉnh
|
Nền tảng,
ứng dụng do tỉnh tổ chức, phục vụ liên ngành trong tỉnh
|
|
Ứng dụng
đặc thù
|
Ứng dụng
chỉ phát triển khi chưa có giải pháp dùng chung phù hợp
|
VII.5.7.3. Vai
trò của nền tảng, ứng dụng dùng chung quốc gia trong kiến trúc cấp tỉnh
Các nền
tảng, ứng dụng dùng chung quốc gia giữ vai trò:
• Cung cấp năng
lực nền tảng lõi (định danh, tích hợp, chia sẻ dữ liệu);
• Làm nguồn
dữ liệu và dịch vụ chuẩn cho các ứng dụng cấp tỉnh;
• Bảo đảm liên
thông Trung ương – địa phương.
Trong Kiến
trúc mục tiêu của tỉnh, các nền tảng này:
• Được kế
thừa và tích hợp vào lớp dữ liệu và nền tảng lõi;
• Không
được “nhân bản” thành hệ thống riêng của tỉnh;
• Được sử
dụng thông qua cơ chế chia sẻ và dịch vụ dữ liệu.
VII.5.7.4. Vai
trò của nền tảng, ứng dụng dùng chung bộ/ngành
Các nền
tảng, ứng dụng dùng chung bộ/ngành phục vụ:
• Nghiệp vụ
quản lý chuyên ngành;
• Chia sẻ
dữ liệu theo lĩnh vực;
• Liên
thông nghiệp vụ giữa bộ/ngành và địa phương. Trong kiến trúc cấp tỉnh:
• Các nền
tảng này được tích hợp theo miền dữ liệu và nghiệp vụ;
• Dữ liệu phát
sinh được đồng bộ về lớp dữ liệu lõi của tỉnh khi phù hợp;
• Tỉnh
không phát triển ứng dụng chuyên ngành song song nếu đã có giải pháp dùng
chung.
VII.5.7.5. Nền
tảng và ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
Nền tảng và
ứng dụng dùng chung cấp tỉnh được xây dựng để:
• Hiện thực
hóa các nghiệp vụ dùng chung chưa có ở cấp trên;
• Kết nối,
tích hợp và khai thác dữ liệu liên ngành;
• Hỗ trợ
trực tiếp cấp xã và các chủ thể trên địa bàn. Các nền tảng này:
• Tuân thủ
chặt chẽ Kiến trúc dữ liệu và Kiến trúc ứng dụng mục tiêu;
• Được
thiết kế để có thể tích hợp ngược với các nền tảng quốc gia khi cần.
VII.5.7.6. Cơ
chế lựa chọn, kế thừa và tích hợp nền tảng/ứng dụng
Việc lựa
chọn và kế thừa nền tảng/ứng dụng được thực hiện theo quy trình kiến trúc,
không theo đề xuất rời rạc.
Quy trình
kiến trúc lựa chọn và kế thừa
Mô tả:
• Xác định
nhu cầu nghiệp vụ (từ VII.3);
• Đối chiếu
danh mục nền tảng/ứng dụng dùng chung quốc gia và bộ/ngành;
• Đánh giá
mức độ đáp ứng và khả năng tích hợp;
• Quyết
định:
- Sử dụng
trực tiếp;
- Tích hợp
bổ sung;
- Hoặc phát
triển mới ở cấp tỉnh;
• Đưa vào
lộ trình triển khai và quản trị.
VII.5.7.7. Kiểm
soát trùng lặp và bảo đảm tuân thủ kiến trúc
Để tránh
trùng lặp đầu tư và sai lệch kiến trúc, việc kế thừa nền tảng/ứng dụng được
kiểm soát thông qua:
• Data
Council và hội đồng kiến trúc xem xét các đề xuất phát triển mới;
• Sử dụng bảng
phân loại và quy trình lựa chọn làm căn cứ thẩm định;
• Rà soát
định kỳ danh mục nền tảng/ứng dụng đang khai thác.
Bảng tiêu
chí đánh giá kế thừa nền tảng/ứng dụng
Bảng 36.
Tiêu chí đánh giá kế thừa nền tảng/ứng dụng
|
Tiêu chí
|
Đáp ứng / Chưa đáp ứng
|
|
Phù hợp
nghiệp vụ mục tiêu
|
|
|
Khai thác
dữ liệu dùng chung
|
|
|
Không
trùng lặp chức năng
|
|
|
Tuân thủ
TSLCD & ATTT
|
|
|
Khả năng
mở rộng, tích hợp
|
|
VII.6. Kiến trúc công nghệ và hạ tầng mục tiêu (TRM)
VII.6.1. Vai trò của Kiến trúc công nghệ và hạ tầng trong Kiến
trúc mục tiêu
Mục đích
• Làm rõ
vai trò của công nghệ và hạ tầng như:
- Nền tảng
bảo đảm vận hành ổn định,
- Yếu tố
cho phép mở rộng, liên thông và an toàn.
• Khẳng
định nguyên tắc:
- Nghiệp vụ
→ dữ liệu → ứng dụng → công nghệ,
- Tránh tư
duy “chọn công nghệ trước”.
Liên thông
• Trực tiếp
với:
- VII.2 (Sơ
đồ tổng thể),
- VII.4 (Dữ
liệu & nền tảng lõi),
- VII.5
(Ứng dụng & nghiệp vụ dùng chung).
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ Khối kiến trúc ↔ Vai trò công nghệ hỗ trợ.
Kiến trúc
công nghệ của tỉnh được định hướng ưu tiên các công nghệ số tiên tiến nhằm phục
vụ trực tiếp cho các mục tiêu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
Các công
nghệ trọng tâm bao gồm:
• Trí tuệ
nhân tạo (AI) phục vụ phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định;
• Dữ liệu
lớn (Big Data) và nền tảng dữ liệu phục vụ khai thác dữ liệu tập trung;
• Internet
vạn vật (IoT) phục vụ thu thập dữ liệu thời gian thực từ môi trường và hạ tầng;
• Điện toán
đám mây phục vụ hạ tầng linh hoạt, mở rộng;
• Các công
nghệ mới như blockchain và các công nghệ số tiên tiến khác.
Việc tích
hợp các công nghệ này trong kiến trúc bảo đảm nền tảng cho việc phát triển các
hệ thống thông minh và mô hình điều hành số của tỉnh.
VII.6.2. Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc công nghệ và hạ tầng
Các nguyên
tắc kiến trúc công nghệ cốt lõi:
• Công nghệ
phục vụ kiến trúc, không chi phối kiến trúc.
• Ưu tiên dùng
chung – tiêu chuẩn hóa – mở.
• Kế
thừa tối đa hạ tầng và nền tảng đã đầu tư hiệu quả.
• Bảo đảm an
toàn, tin cậy và liên tục.
• Sẵn sàng
cho liên thông quốc gia, AI, điều hành và UDT.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách nguyên tắc công nghệ ↔ Nguyên tắc kiến trúc tổng thể.
VII.6.3. Các lớp công nghệ trong Kiến trúc mục tiêu
Mục này xác
lập các lớp công nghệ logic xuất hiện trong kiến trúc, không gắn sản
phẩm cụ thể.
1. Lớp hạ
tầng số
• Trung tâm
dữ liệu, hạ tầng điện toán (tập trung/phân tán);
• Hạ tầng
lưu trữ;
• Hạ tầng
dự phòng, khôi phục.
Vai trò
• Bảo đảm
năng lực xử lý và lưu trữ cho dữ liệu & ứng dụng.
2. Lớp mạng
và kết nối
• Mạng
truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD);
• Kết nối
liên thông Trung ương – tỉnh – xã;
• Kết nối
có kiểm soát với Internet.
Vai trò
• Xương
sống liên thông dữ liệu và ứng dụng.
3. Lớp nền
tảng công nghệ
• Nền tảng
tích hợp;
• Nền tảng
dữ liệu;
• Nền tảng
định danh, xác thực;
• Nền tảng
giám sát và quản lý vận hành.
Vai trò
• Trung
gian giữa hạ tầng và ứng dụng;
• Hỗ trợ
chia sẻ, tái sử dụng.
4. Lớp công
nghệ hỗ trợ AI, phân tích và UDT
• Hạ tầng
xử lý dữ liệu lớn;
• Hạ tầng
phân tích, mô phỏng;
• Hạ tầng
xử lý không gian (GIS).
Vai trò
• Phục vụ
điều hành, AI, đô thị thông minh.
Artefact dự
kiến (cho toàn VII.6.3)
• Sơ đồ
phân lớp công nghệ và hạ tầng (Technology Stack – mức logic).
VII.6.4. Quan hệ giữa Kiến trúc công nghệ với dữ liệu và ứng dụng Mục này làm
rõ:
• Công nghệ
không trực tiếp gắn với nghiệp vụ,
• Mà thông
qua dữ liệu và ứng dụng.
Nội dung
chính:
• Hạ tầng
& nền tảng phục vụ lớp dữ liệu lõi (VII.4),
• Ứng dụng
(VII.5) khai thác công nghệ thông qua nền tảng,
• Không cho
phép ứng dụng “bỏ qua” nền tảng để truy cập hạ tầng trực tiếp.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ
quan hệ logic: Ứng dụng ↔ Nền tảng ↔ Hạ tầng.
VII.6.5. Định hướng sử dụng và kế thừa hạ tầng, công nghệ hiện có
Mục này trả
lời câu hỏi:
• Cái gì giữ
lại;
• Cái gì chuẩn
hóa;
• Cái gì từng
bước thay thế.
Nguyên tắc:
• Không phá
vỡ hệ thống đang vận hành ổn định;
• Chuẩn hóa
theo kiến trúc mục tiêu;
• Có lộ
trình chuyển đổi.
Artefact dự
kiến
• Khung
đánh giá kế thừa hạ tầng & công nghệ hiện có.
VII.6.6. Khả năng mở rộng, sẵn sàng và liên tục dịch vụ
Nội dung
tập trung vào:
• Khả năng
mở rộng theo nhu cầu;
• Bảo đảm
vận hành liên tục;
• Hỗ trợ
dịch vụ công 24/7.
Không đi
vào chi tiết kỹ thuật, chỉ nêu:
• Yêu cầu
kiến trúc;
• Định
hướng thiết kế.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách yêu cầu kiến trúc về sẵn sàng & liên tục.
VII.6.7.
Liên kết Kiến trúc công nghệ với các kiến trúc thành phần khác
• Với
VII.4 (DRM): bảo vệ và vận hành dữ liệu.
• Với
VII.5 (ARM): môi trường chạy ứng dụng dùng chung.
• Với
VII.7 (ATTT): nền tảng an toàn và tin cậy số.
• Với
VII.8–VII.9: hạ tầng cho AI và điều hành.
• Với
VII.10: bảo đảm cấp xã khai thác dùng chung. Artefact dự kiến
• Bảng
ánh xạ: Lớp công nghệ ↔ Kiến trúc thành phần.
VII.7. Kiến trúc an toàn thông tin và tin cậy số (SRM)
VII.7.1. Vai trò của Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy số
trong Kiến trúc mục tiêu
Mục đích
• Khẳng
định an toàn, an ninh và tin cậy số là:
- Điều
kiện bắt buộc, không phải tính năng bổ sung;
- Yếu tố
nền cho mọi hoạt động chuyển đổi số.
• Định vị
VII.7 là lớp kiến trúc xuyên suốt, không phải “hệ thống ATTT riêng”.
Nội dung
chính
• Bảo vệ:
- Dữ liệu
(cá nhân, chuyên ngành, dùng chung),
- Ứng dụng
và nền tảng dùng chung,
- Hạ tầng
và kết nối liên thông.
• Bảo đảm:
- Tính sẵn
sàng,
- Tính toàn
vẹn,
- Tính tin
cậy và khả năng phục hồi.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Đối tượng kiến trúc ↔ Mục tiêu bảo vệ.
VII.7.2. Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy
số
Các nguyên
tắc cốt lõi:
• An toàn
theo thiết kế và theo mặc định (Security by Design & by Default).
• Bảo vệ
theo mức độ rủi ro (risk-based protection).
• Phân lớp
và phân vùng bảo vệ.
• Không tin
cậy ngầm định (Zero Trust – ở mức kiến trúc).
• Có khả
năng giám sát, truy vết và giải trình.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách nguyên tắc an toàn ↔ Các lớp kiến trúc được bảo vệ.
VII.7.3. Các lớp bảo vệ trong Kiến trúc an toàn, an ninh và tin
cậy số
Mục này xác
lập các lớp bảo vệ logic, tương thích với Khung ATTT quốc gia, không
gắn sản phẩm cụ thể.
VII.7.3.1. Bảo
vệ dữ liệu
• Phân loại
dữ liệu theo mức độ nhạy cảm.
• Kiểm soát
truy cập, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
• Bảo vệ dữ
liệu cá nhân, dữ liệu chuyên ngành.
Liên thông
trực tiếp với VII.4.7 – An toàn, bảo mật và tuân thủ dữ liệu.
VII.7.3.2. Bảo
vệ ứng dụng và nền tảng
• Kiểm soát
truy cập ứng dụng.
• Phân tách
phân hệ G–G / G–C.
• Bảo vệ
API, dịch vụ dữ liệu.
VII.7.3.3. Bảo
vệ hạ tầng và mạng
• Phân vùng
mạng (TSLCD – Internet).
• Bảo vệ
kết nối liên thông Trung ương – tỉnh – xã.
• Giám sát
hạ tầng và kết nối.
VII.7.3.4. Bảo
vệ vận hành và con người
• Kiểm soát
tài khoản, vai trò.
• Phòng
ngừa rủi ro vận hành.
• Nâng cao
nhận thức an toàn thông tin.
Artefact dự
kiến (cho toàn VII.7.3)
• Sơ đồ
phân lớp bảo vệ an toàn, an ninh và tin cậy số (mức logic).
VII.7.4. Quản lý rủi ro và kiểm soát an toàn theo vòng đời
Nội dung
này làm rõ:
• An toàn
không chỉ tại thời điểm triển khai;
• Mà xuyên
suốt vòng đời:
- Thiết kế
→ triển khai → vận hành → nâng cấp → kết thúc.
Artefact dự
kiến
• Ma
trận rủi ro ↔ Biện pháp kiểm soát theo vòng đời hệ thống.
VII.7.5. Giám sát, phát hiện và ứng phó sự cố
Mục này xác
lập yêu cầu kiến trúc về:
• Giám sát
tập trung;
• Phát hiện
sớm sự cố;
• Phối hợp
ứng phó liên cấp. Không mô tả SOC cụ thể, chỉ nêu:
• Vai trò
giám sát;
• Luồng
thông tin sự cố.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ
luồng giám sát & ứng phó sự cố (mức logic).
VII.7.6. Bảo đảm tính sẵn sàng, liên tục và phục hồi
Nội dung
tập trung vào:
• Tính sẵn
sàng của dịch vụ số;
• Khả năng
phục hồi sau sự cố;
• Bảo đảm
dịch vụ công liên tục. Không đi vào DR site chi tiết, chỉ nêu:
• Yêu cầu
kiến trúc;
• Định
hướng thiết kế.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách yêu cầu kiến trúc về sẵn sàng & phục hồi.
VII.7.7. Liên kết Kiến trúc an toàn, an ninh và tin cậy số với các
kiến trúc thành phần khác
• Với VII.4
(DRM): bảo vệ dữ liệu và chia sẻ.
• Với VII.5
(ARM): bảo vệ ứng dụng và phân hệ.
• Với VII.6
(TRM): bảo vệ hạ tầng và nền tảng.
• Với
VII.8–VII.9: bảo vệ AI, điều hành và UDT.
• Với
VII.10: bảo đảm cấp xã khai thác an toàn.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Lớp bảo vệ ↔ Kiến trúc thành phần.
VII.8. Kiến trúc trí tuệ nhân tạo (AI)
VII.8.1. Vai trò của Kiến trúc AI trong Kiến trúc mục tiêu
Mục đích
• Định vị
AI là năng lực hỗ trợ và tăng cường, không thay thế con người và quy
trình quản lý nhà nước.
• Khẳng
định AI:
o Khai
thác dữ liệu đã được chuẩn hóa,
o Phục
vụ nghiệp vụ và điều hành cụ thể,
o Không
phải mục tiêu tự thân của chuyển đổi số.
Vai trò
chính
• Hỗ trợ
phân tích, dự báo, phát hiện xu hướng và bất thường.
• Hỗ trợ
điều hành dựa trên dữ liệu.
• Hỗ trợ
cải tiến dịch vụ công và tương tác xã hội.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Năng lực nghiệp vụ ↔ Vai trò AI hỗ trợ.
VII.8.2. Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc Trí tuệ nhân tạo Các nguyên
tắc cốt lõi:
• AI phục
vụ nghiệp vụ (Business-driven AI).
• Dữ liệu
là điều kiện tiên quyết cho AI (Data-first).
• AI có thể
giải trình và kiểm soát (Explainable & Governed AI).
• AI theo
mức độ ưu tiên và khả năng sẵn sàng dữ liệu.
• AI tuân
thủ pháp luật, đạo đức và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách nguyên tắc AI ↔ Yêu cầu kiến trúc.
VII.8.3. Các lớp trong Kiến trúc Trí tuệ nhân tạo
Mục này xác
lập các lớp AI ở mức logic, không gắn nền tảng hay sản phẩm cụ thể.
VII.8.3.1. Lớp
dữ liệu cho AI
• Dữ liệu
tổng hợp, dữ liệu phân tích.
• Dữ liệu
không gian (GIS).
• Dữ liệu
chuyên ngành đã được chuẩn hóa.
Kế thừa
trực tiếp VII.4.8 – Dữ liệu cho AI, điều hành, UDT.
VII.8.3.2. Lớp
mô hình và thuật toán (mức khái niệm)
• Các mô
hình dự báo, phân loại, phát hiện bất thường.
• Mô hình
mô phỏng, tối ưu hóa.
• Không đi
vào chi tiết thuật toán.
VII.8.3.3. Lớp
dịch vụ AI và tích hợp
• Dịch vụ
AI dùng chung.
• API AI
cho ứng dụng và điều hành.
• Tích hợp
AI vào quy trình nghiệp vụ.
VII.8.3.4. Lớp
quản trị, giám sát và giải trình AI
• Quản lý
vòng đời mô hình AI.
• Giám sát
hiệu quả và rủi ro.
• Bảo đảm
khả năng giải trình.
Artefact dự
kiến (cho toàn VII.8.3)
• Sơ đồ
phân lớp Kiến trúc AI (mức logic).
VII.8.4. Các nhóm ứng dụng AI theo mục đích sử dụng
AI được tổ
chức theo nhóm ứng dụng logic, gắn trực tiếp với nghiệp vụ và điều hành.
VII.8.4.1. AI
hỗ trợ điều hành và ra quyết định
• Dự báo
kinh tế – xã hội.
• Phát hiện
xu hướng và rủi ro.
• Hỗ trợ
phân bổ nguồn lực.
VII.8.4.2. AI
hỗ trợ quản lý chuyên ngành
• Giám sát
môi trường, tài nguyên.
• Quản lý
giao thông, xây dựng.
• Phân tích
lĩnh vực chuyên ngành.
VII.8.4.3. AI
hỗ trợ dịch vụ công và tương tác xã hội
• Hỗ trợ
người dân, doanh nghiệp.
• Phân tích
phản hồi, mức độ hài lòng.
• Cá nhân
hóa dịch vụ công (ở mức phù hợp).
Artefact dự
kiến
• Ma
trận: Nhóm ứng dụng AI ↔ Miền dữ liệu ↔ Nhóm nghiệp vụ.
VII.8.5. Quan hệ giữa AI với ứng dụng, điều hành và UDT
Nội dung
này làm rõ:
• AI không
thay thế ứng dụng nghiệp vụ, mà được nhúng vào:
- Ứng dụng
dùng chung,
- Hệ thống
điều hành,
- Nền tảng
UDT.
• AI sử
dụng dữ liệu đã qua lớp kiểm soát.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ luồng:
Ứng dụng ↔ AI ↔ Điều hành/UDT.
VII.8.6. Điều kiện triển khai và lộ trình AI
AI chỉ được
triển khai khi:
• Dữ liệu
đạt chuẩn chất lượng và an toàn,
• Nghiệp vụ
có nhu cầu rõ ràng,
• Có cơ chế
giám sát và giải trình.
AI được
triển khai theo lộ trình, không ồ ạt.
Artefact dự
kiến
• Bảng
điều kiện sẵn sàng triển khai AI theo lĩnh vực.
VII.8.7. Liên kết Kiến trúc AI với các kiến trúc thành phần khác
• Với VII.4
(DRM): dữ liệu cho AI.
• Với VII.5
(ARM): ứng dụng nhúng AI.
• Với VII.6
(TRM): hạ tầng cho AI.
• Với VII.7
(ATTT): an toàn và đạo đức AI.
• Với VII.9
(Điều hành & UDT): khai thác giá trị AI.
• Với
VII.10 (Cấp xã): AI hỗ trợ cơ sở (gián tiếp).
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Lớp AI ↔ Kiến trúc thành phần.
VII.9. Kiến trúc điều hành, giám sát, đô thị thông minh và UDT
VII.9.1.
Vai trò của Kiến trúc điều hành, giám sát và đô thị thông minh trong Kiến trúc
mục tiêu
Mục đích
• Khẳng
định vai trò của điều hành số như:
- Năng lực
quản trị hiện đại,
- Không
phải chỉ là trung tâm hiển thị (dashboard).
• Định vị
UDT và đô thị thông minh là:
- Công cụ
hỗ trợ điều hành và hoạch định,
- Không
phải “hệ thống độc lập”.
Vai trò
chính
• Hỗ trợ
lãnh đạo ra quyết định dựa trên dữ liệu.
• Giám sát
hoạt động và hiệu quả thực thi chính sách.
• Phát hiện
sớm rủi ro, xu hướng và bất thường.
• Mô phỏng,
đánh giá kịch bản phát triển đô thị – kinh tế – xã hội.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Vai trò điều hành ↔ Nguồn dữ liệu ↔ Giá trị tạo ra.
Trong Kiến
trúc mục tiêu, hệ thống điều hành, giám sát được tổ chức theo mô hình tập trung,
trong đó Trung tâm giám sát, điều hành thông minh đóng vai trò là đầu mối tổng
hợp, phân tích và hỗ trợ ra quyết định.
Hệ thống
này được thiết kế như một “bộ não số” của tỉnh, có khả năng:
• Tiếp nhận
dữ liệu từ các hệ thống nghiệp vụ và nền tảng dữ liệu;
• Phân
tích, tổng hợp và trực quan hóa thông tin phục vụ điều hành;
• Hỗ trợ
cảnh báo, dự báo và đề xuất phương án xử lý;
• Cung cấp
thông tin điều hành theo thời gian thực cho lãnh đạo các cấp.
VII.9.2.
Nguyên tắc xây dựng Kiến trúc điều hành, giám sát và UDT
Các nguyên
tắc kiến trúc cốt lõi:
• Điều hành
dựa trên dữ liệu đã kiểm soát (không dùng dữ liệu gốc trực tiếp).
• Một nguồn
thông tin điều hành thống nhất.
• Kết nối
chặt với nghiệp vụ, không tách rời thực tiễn quản lý.
• Không
trùng lặp hệ thống điều hành theo ngành/lĩnh vực.
• Giải
trình được quyết định (traceability & explainability).
Artefact dự
kiến
• Danh
sách nguyên tắc điều hành ↔ Các lớp kiến trúc liên quan.
VII.9.3.
Các lớp trong Kiến trúc điều hành, giám sát và UDT
Mục này xác
lập các lớp logic, không gắn giải pháp cụ thể.
VII.9.3.1. Lớp
dữ liệu điều hành
• Dữ liệu
tổng hợp, dữ liệu phân tích.
• Dữ liệu
thời gian gần thực.
• Dữ liệu
không gian (GIS).
Kế thừa
trực tiếp VII.4.8 – Dữ liệu cho AI, điều hành, UDT.
VII.9.3.2. Lớp
chỉ số, KPI và mô hình giám sát
• Chỉ số
điều hành chiến lược.
• KPI theo
lĩnh vực, theo địa bàn.
• Mô hình
giám sát tiến độ, chất lượng.
VII.9.3.3. Lớp
phân tích, dự báo và hỗ trợ quyết định
• Phân tích
xu hướng.
• Dự báo
kịch bản.
• Đánh giá
tác động chính sách.
Liên thông
chặt với Kiến trúc AI (VII.8).
VII.9.3.4. Lớp
đô thị thông minh và UDT
• Mô hình
không gian đô thị.
• Mô phỏng
kịch bản phát triển.
• Phân tích
tương tác giữa hạ tầng – dân cư – môi trường.
Artefact dự
kiến (cho toàn VII.9.3)
• Sơ đồ
phân lớp Kiến trúc điều hành & UDT (mức logic).
VII.9.4.
Các nhóm chức năng điều hành theo mục đích sử dụng
Kiến trúc
điều hành được tổ chức theo nhóm chức năng logic, không theo hệ thống.
VII.9.4.1. Điều
hành tổng hợp cấp tỉnh
• Điều hành
kinh tế – xã hội.
• Điều hành
đầu tư công.
• Điều hành
cải cách hành chính.
VII.9.4.2. Giám
sát theo lĩnh vực và địa bàn
• Giám sát
môi trường, giao thông, xây dựng.
• Giám sát
an sinh, xã hội.
• Giám sát
theo khu vực, địa bàn.
VII.9.4.3. Hỗ
trợ điều hành cơ sở
• Cung cấp
thông tin điều hành cho cấp xã.
• Phản hồi
dữ liệu và cảnh báo sớm từ cơ sở.
Artefact dự
kiến
• Ma
trận: Nhóm chức năng điều hành ↔ Miền dữ liệu ↔ Cấp sử dụng.
VII.9.5.
Quan hệ giữa điều hành, ứng dụng nghiệp vụ và AI
Nội dung
này làm rõ:
• Điều hành
khai thác dữ liệu từ ứng dụng nghiệp vụ;
• AI hỗ trợ
phân tích, không ra quyết định thay con người;
• Kết quả
điều hành phản hồi ngược về nghiệp vụ và chính sách.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ
luồng: Ứng dụng nghiệp vụ ↔ AI ↔ Điều hành ↔ Phản hồi chính sách.
VII.9.6.
Kênh tương tác và giám sát xã hội trong điều hành
Kênh tương
tác được thể hiện như:
• Nguồn dữ
liệu phản hồi xã hội;
• Kênh giám
sát độc lập;
• Đầu vào
cho cải tiến chính sách và nghiệp vụ.
Không dựng
“khối kênh tương tác” riêng, mà tích hợp:
• Vào lớp
dữ liệu phản hồi;
• Vào lớp
giám sát và điều hành.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ
tích hợp kênh tương tác vào điều hành.
VII.9.7.
Điều kiện triển khai và lộ trình điều hành, UDT
Điều hành
và UDT chỉ triển khai khi:
• Dữ liệu
đủ chất lượng;
• Nghiệp vụ
rõ ràng;
• Có cơ chế
giám sát và giải trình. Triển khai theo lộ trình:
• Từ điều
hành tổng hợp;
• Đến giám
sát theo lĩnh vực;
• Đến mô
phỏng và UDT.
Artefact dự
kiến
• Bảng
điều kiện sẵn sàng & lộ trình triển khai điều hành/UDT.
VII.9.8.
Liên kết Kiến trúc điều hành với các kiến trúc thành phần khác
• Với
VII.3: điều hành gắn nghiệp vụ.
• Với
VII.4: điều hành khai thác dữ liệu chuẩn.
• Với
VII.5: điều hành khai thác ứng dụng dùng chung.
• Với
VII.6: điều hành cần hạ tầng ổn định.
• Với
VII.7: điều hành phải an toàn, tin cậy.
• Với
VII.8: AI hỗ trợ điều hành.
• Với
VII.10: cấp xã tham gia điều hành theo phân quyền.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Thành phần điều hành ↔ Kiến trúc thành phần.
VII.10. Khung Kiến trúc số cấp xã trong trạng thái mục tiêu
VII.10.1.
Vai trò của Khung kiến trúc số cấp xã trong Kiến trúc mục tiêu
Mục đích
• Định vị
cấp xã là:
- Cấp gần
người dân nhất,
- Nguồn
phát sinh dữ liệu thực địa,
- Điểm tiếp
xúc trực tiếp trong cung cấp dịch vụ công và tương tác xã hội.
• Khẳng
định cấp xã:
- Không sở
hữu kiến trúc dữ liệu, ứng dụng, công nghệ riêng,
- Mà khai
thác thống nhất kiến trúc dùng chung của tỉnh.
Vai trò
chính
• Thực thi
nghiệp vụ được phân quyền.
• Cập nhật,
phản hồi dữ liệu thực địa.
• Khai thác
thông tin phục vụ điều hành cơ sở.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Vai trò cấp xã ↔ Các lớp kiến trúc cấp tỉnh.
Trong mô
hình chính quyền địa phương hai cấp, cấp xã không hình thành kiến trúc ứng dụng
độc lập, mà tham gia vào Kiến trúc mục tiêu thông qua việc khai thác các hệ
thống dùng chung của tỉnh.
Đồng thời,
cấp xã đóng vai trò là:
• Điểm tiếp
xúc trực tiếp với người dân và doanh nghiệp;
• Điểm cập
nhật dữ liệu thực địa;
• Đầu mối
phản hồi thông tin phục vụ điều hành.
Trong kiến
trúc mục tiêu, cấp xã từng bước được trang bị các công cụ hỗ trợ điều hành,
giám sát ở mức phù hợp, bảo đảm khả năng khai thác dữ liệu và tham gia vào hệ
thống điều hành thống nhất của tỉnh.
VII.10.2.
Nguyên tắc xây dựng Khung kiến trúc số cấp xã
Các nguyên
tắc cốt lõi:
• Dùng
chung là mặc định.
• Không
phát triển hệ thống riêng ở cấp xã.
• Phân
quyền gắn với trách nhiệm.
• Dữ liệu
phát sinh tại cơ sở là dữ liệu gốc (theo thẩm quyền).
• Bảo đảm
an toàn, bảo mật và tuân thủ.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách nguyên tắc cấp xã ↔ Các kiến trúc thành phần liên quan.
VII.10.3.
Các lớp kiến trúc mà cấp xã tham gia khai thác
Mục này xác
định các lớp kiến trúc cấp tỉnh/quốc gia mà cấp xã tham gia, không dựng
lớp riêng.
VII.10.3.1.
Tham gia Kiến trúc nghiệp vụ
• Thực hiện
nghiệp vụ được phân quyền.
• Tuân thủ
quy trình nghiệp vụ dùng chung.
• Không tùy
biến nghiệp vụ theo từng xã.
Liên thông
với VII.3 – Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu.
VII.10.3.2.
Tham gia Kiến trúc dữ liệu
• Khai thác
dữ liệu dùng chung.
• Cập nhật
dữ liệu thực địa theo thẩm quyền.
• Không lưu
trữ dữ liệu lõi riêng.
Liên thông
với VII.4 – Kiến trúc dữ liệu mục tiêu.
VII.10.3.3.
Tham gia Kiến trúc ứng dụng
• Sử dụng
ứng dụng dùng chung cấp tỉnh.
• Tham gia
qua phân hệ hoặc cấu hình riêng cho cấp xã.
• Không
phát triển ứng dụng riêng.
Liên thông
với VII.5 – Kiến trúc ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung.
VII.10.3.4.
Tham gia Kiến trúc công nghệ và an toàn
• Kết nối
qua Mạng TSLCD.
• Tuân thủ
phân tách mạng và an toàn thông tin.
• Không vận
hành hạ tầng riêng.
Liên thông
với VII.6 – Công nghệ & hạ tầng, VII.7 – ATTT & tin cậy số.
VII.10.4.
Phạm vi dữ liệu và nghiệp vụ cấp xã
Nội dung
này làm rõ:
• Dữ liệu
nào cấp xã được khai thác;
• Dữ liệu
nào cấp xã được cập nhật;
• Dữ liệu
nào cấp xã không được quản trị.
Artefact dự
kiến
• Ma
trận: Dữ liệu & nghiệp vụ ↔ Quyền của cấp xã (khai thác / cập nhật / không
tham gia).
VII.10.5.
Kênh tương tác và phản hồi tại cấp xã
Cấp xã là
nơi tập trung:
• Phản ánh,
kiến nghị,
• Phản hồi
dịch vụ công,
• Dữ liệu
xã hội. Kênh tương tác:
• Không
là hệ thống riêng,
• Được tích
hợp trong ứng dụng dùng chung,
• Là đầu
vào cho điều hành và giám sát cấp tỉnh.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ
luồng: Người dân ↔ Cấp xã ↔ Ứng dụng dùng chung ↔ Điều hành.
VII.10.6.
Điều kiện triển khai và năng lực tối thiểu cấp xã
Mục này xác
lập điều kiện tối thiểu để cấp xã tham gia hiệu quả kiến trúc số, bao
gồm:
• Năng lực
con người,
• Kết nối
mạng,
• Thiết bị
truy cập,
• Tuân thủ
an toàn thông tin.
Không đi
vào tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết.
Artefact dự
kiến
• Danh
sách điều kiện sẵn sàng cấp xã.
VII.10.7.
Liên kết Khung kiến trúc số cấp xã với các kiến trúc thành phần khác
• Với VII.3:
nghiệp vụ thống nhất.
• Với VII.4:
dữ liệu dùng chung.
• Với VII.5:
ứng dụng dùng chung.
• Với VII.6–VII.7:
hạ tầng và an toàn.
• Với VII.8–VII.9:
AI và điều hành.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Cấp xã ↔ Kiến trúc thành phần.
VII.11. Cơ chế quản trị, điều phối và đánh giá kiến trúc mục tiêu
VII.11.1.
Vai trò của quản trị kiến trúc mục tiêu
Mục đích
• Khẳng
định quản trị kiến trúc là:
- Chức
năng xuyên suốt, không phải hoạt động một lần;
- Điều
kiện cần để bảo đảm các dự án, hệ thống không đi chệch kiến trúc mục tiêu.
• Định vị
quản trị kiến trúc là:
- Công cụ
điều phối giữa nghiệp vụ – dữ liệu – ứng dụng – công nghệ – an toàn – AI – điều
hành.
Vai trò
chính
• Kiểm soát
tính tuân thủ kiến trúc.
• Điều phối
các thay đổi và mở rộng kiến trúc.
• Đánh giá
mức độ đạt được của kiến trúc mục tiêu theo từng giai đoạn.
Artefact dự
kiến
• Bảng
vai trò quản trị kiến trúc ↔ Các lớp kiến trúc mục tiêu.
VII.11.2.
Phạm vi quản trị Kiến trúc mục tiêu
Quản trị
kiến trúc mục tiêu được áp dụng đối với:
• các sáng
kiến, chương trình, dự án chuyển đổi số của tỉnh;
• việc kế
thừa, nâng cấp hoặc thay thế hệ thống hiện có;
• việc tích
hợp nền tảng, ứng dụng dùng chung từ Trung ương và bộ/ngành;
• các thay
đổi liên quan đến:
- Nghiệp
vụ;
- Dữ liệu;
- Ứng dụng;
- Công
nghệ;
- An toàn,
AI và điều hành.
Phạm vi
quản trị không giới hạn trong nội bộ CNTT, mà bao trùm toàn bộ hoạt động
chuyển đổi số của tỉnh.
VII.11.3.
Cơ chế điều phối và ra quyết định kiến trúc
Kiến trúc
mục tiêu được điều phối thông qua cơ chế ra quyết định kiến trúc, bảo
đảm các quyết định đầu tư và triển khai:
- Phù hợp
Kiến trúc mục tiêu;
- Không tạo
xung đột giữa các lớp kiến trúc;
- Ưu tiên
sử dụng tài nguyên dùng chung.
Các cấp
điều phối (mức logic)
• Cấp
chiến lược: quyết định định hướng, ưu tiên và điều chỉnh lớn của Kiến trúc
mục tiêu.
• Cấp
điều phối kiến trúc: rà soát, thẩm định và hướng dẫn tuân thủ kiến trúc.
• Cấp
triển khai: thực hiện dự án theo kiến trúc đã được phê duyệt.
Artefact dự
kiến
• Sơ đồ
luồng ra quyết định kiến trúc (mức logic).
VII.11.4.
Kiểm soát tuân thủ Kiến trúc mục tiêu
Mọi sáng
kiến và dự án triển khai trong giai đoạn kiến trúc mục tiêu đều phải được đánh
giá tuân thủ kiến trúc, bao gồm:
• Tuân thủ
Kiến trúc nghiệp vụ (VII.3);
• Tuân thủ
Kiến trúc dữ liệu (VII.4);
• Tuân thủ
Kiến trúc ứng dụng (VII.5);
• Tuân thủ
Kiến trúc công nghệ & an toàn (VII.6–VII.7);
• Tuân thủ
Kiến trúc AI và điều hành (VII.8–VII.9);
• Tuân thủ
Khung kiến trúc số cấp xã (VII.10).
Artefact dự
kiến
• Danh
sách kiểm tra tuân thủ Kiến trúc mục tiêu (Architecture Compliance Checklist).
VII.11.5.
Quản lý thay đổi và cập nhật Kiến trúc mục tiêu
Kiến trúc
mục tiêu không phải cấu trúc “đóng cứng”, mà được quản lý thay đổi có kiểm
soát, bảo đảm:
• Thích ứng
với thay đổi về chính sách, pháp luật;
• Thích ứng
với tiến bộ công nghệ;
• Không phá
vỡ các cấu phần đã triển khai ổn định.
Nguyên tắc
quản lý thay đổi
• Mọi thay
đổi phải:
- Có lý do
rõ ràng;
- Được đánh
giá tác động kiến trúc;
- Được phê
duyệt theo cơ chế điều phối.
• Phân
biệt:
- Thay đổi
chiến lược;
- Thay đổi
kiến trúc;
- Thay đổi
triển khai.
Artefact dự
kiến
• Quy
trình quản lý thay đổi kiến trúc (Architecture Change Management - mức logic).
VII.11.6.
Đánh giá mức độ đạt được của Kiến trúc mục tiêu
Việc đánh
giá kiến trúc mục tiêu được thực hiện theo giai đoạn, không chờ hoàn
thành toàn bộ.
Nội dung
đánh giá
• Mức độ
đạt được của:
- Các lớp
kiến trúc;
- Các
nguyên tắc kiến trúc;
- Các năng
lực dùng chung.
• Mức độ
giảm trùng lặp:
- Dữ liệu;
- Ứng dụng;
- Hạ tầng.
• Mức độ hỗ
trợ:
- Điều hành;
- AI;
- Dịch vụ
công;
- Cấp xã.
Artefact dự
kiến
• Bảng chỉ
số đánh giá Kiến trúc mục tiêu (Architecture Performance Indicators – API).
VII.11.7.
Liên kết với Lộ trình triển khai và tổ chức thực hiện
Mục VII.11
là đầu vào trực tiếp cho Chương VIII, cụ thể:
• Các cơ
chế điều phối → tổ chức triển khai;
• Các tiêu
chí tuân thủ → quy trình thẩm định dự án;
• Các chỉ
số đánh giá → theo dõi lộ trình;
• Các quy
trình thay đổi → cập nhật kế hoạch triển khai.
Artefact dự
kiến
• Bảng
ánh xạ: Nội dung quản trị kiến trúc ↔ Nội dung tổ chức thực hiện.
CHƯƠNG VIII. KIẾN TRÚC HIỆN TRẠNG
VIII.1. Đặc điểm hiện trạng
VIII.1.1. Phân tích số liệu khảo sát của các đơn vị Sở, ban, ngành
VIII.1.1.1. Phiếu khảo sát số 1
Khái quát
chung:
• Phiếu
khảo sát số 1 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá hiện trạng các hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu đang được xây dựng, quản lý và khai thác tại các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nội dung khảo sát tập trung vào các
nhóm thông tin chính gồm: thông tin chung về đơn vị, thông tin về hệ
thống/CSDL, mục tiêu và phạm vi dữ liệu, phương thức chia sẻ dữ liệu, tình
trạng triển khai, hiện trạng vận hành, chính sách truy cập – kỹ thuật – vận
hành và đánh giá tổng quan.
• Kết quả
khảo sát phản ánh bức tranh tương đối toàn diện về mức độ ứng dụng công nghệ
thông tin, khai thác dữ liệu và khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong
bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi số. Các đơn vị tham gia khảo sát có sự khác biệt
về quy mô hệ thống, mức độ hiện đại, khả năng liên thông và mức độ sẵn sàng ứng
dụng các công nghệ mới.
Thông tin
chung về các đơn vị được khảo sát:
• Các đơn
vị được khảo sát là các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn và tổ chức
chính trị – xã hội cấp tỉnh. Nhìn chung, các đơn vị đều có cơ cấu tổ chức ổn
định, chức năng, nhiệm vụ rõ ràng và hoạt động trên cơ sở các quy định pháp
luật hiện hành.
• Việc xây
dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bước đầu đã được quan tâm,
coi là công cụ hỗ trợ quan trọng cho công tác quản lý, điều hành và thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn.
Hiện trạng
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu:
• Phần lớn
các đơn vị đã và đang vận hành ít nhất một hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ
liệu phục vụ quản lý chuyên ngành và quản lý nội bộ. Các hệ thống này được xây
dựng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, điều hành, thống kê, theo dõi lĩnh
vực chuyên môn và hỗ trợ ra quyết định.
• Bên cạnh
đó, vẫn còn một số đơn vị chưa hình thành đầy đủ hệ thống thông tin hoặc chưa
báo cáo cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cho thấy mức độ ứng dụng CNTT và quản lý dữ
liệu giữa các đơn vị chưa đồng đều.
Phạm vi,
nguồn dữ liệu và phương thức khai thác
• Phạm vi
dữ liệu của các hệ thống tương đối đa dạng, bao gồm dữ liệu nội bộ phục vụ quản
lý, điều hành và dữ liệu chuyên ngành phạm vi toàn tỉnh. Nguồn dữ liệu được
tổng hợp từ nhiều kênh khác nhau như các cơ quan chuyên môn, địa phương các cấp
và kết quả điều tra, khảo sát.
• Việc khai
thác và chia sẻ dữ liệu hiện nay chủ yếu thực hiện trong phạm vi nội bộ đơn vị;
một số hệ thống đã triển khai chia sẻ dữ liệu thông qua file điện tử hoặc kết
nối kỹ thuật. Tuy nhiên, khả năng liên thông, tích hợp và chia sẻ dữ liệu liên
ngành còn hạn chế.
Tình trạng
triển khai và mô hình tổ chức:
• Các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu chủ yếu được triển khai theo mô hình tập trung
và đang trong trạng thái sử dụng ổn định. Việc đầu tư, xây dựng hệ thống được
thực hiện theo từng giai đoạn, phù hợp với yêu cầu quản lý của từng lĩnh vực.
• Tuy
nhiên, tại một số đơn vị, công tác quản lý, vận hành và nâng cấp hệ thống còn
gặp khó khăn do hạn chế về nguồn lực, nhân sự chuyên trách CNTT và sự thay đổi
trong tổ chức bộ máy.
Hiện trạng
vận hành và những khó khăn, hạn chế:
• Qua tổng
hợp phiếu khảo sát, các khó khăn và hạn chế phổ biến được ghi nhận gồm:
- Nhiều hệ
thống hoạt động ổn định nhưng đã được xây dựng từ lâu, thiếu các chức năng nâng
cao.
- Công tác
chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu chưa được thực hiện đầy đủ.
- Chưa có
hoặc chưa hoàn thiện chính sách sao lưu, bảo đảm an toàn dữ liệu.
- Thiếu
công cụ phân tích, thống kê và khai thác dữ liệu chuyên sâu.
- Khả năng
mở rộng, tích hợp và chia sẻ dữ liệu còn hạn chế.
Chính sách
truy cập, kỹ thuật và vận hành:
• Hầu hết
các hệ thống đã áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin ở mức cơ bản
như xác thực người dùng, phân quyền truy cập và ghi log hệ thống. Tuy nhiên,
việc ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, phân tích dữ
liệu lớn còn rất hạn chế; công tác đánh giá hiệu quả đầu tư hệ thống chưa được
thực hiện đầy đủ.
Đánh giá
chung:
• Tổng hợp
nội dung Phiếu khảo sát số 1 cho thấy các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai đã bước đầu xây dựng và vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
phục vụ quản lý nhà nước. Một số hệ thống phát huy hiệu quả trong thực tiễn,
đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ cơ bản.
• Tuy
nhiên, nhìn chung các hệ thống còn thiếu tính liên thông, chuẩn hóa và đồng bộ;
việc khai thác, sử dụng dữ liệu chưa tương xứng với tiềm năng. Trong thời gian
tới, cần có định hướng tổng thể về chuẩn hóa, nâng cấp và tích hợp các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu theo hướng dùng chung, hiện đại, an toàn và bền vững,
làm nền tảng cho chính quyền số của tỉnh.
VIII.1.1.2. Phiếu khảo sát số 2
Khái quát
chung về phạm vi và đối tượng khảo sát
• Phiếu
khảo sát số 2 tập trung đánh giá hiện trạng dữ liệu, cơ sở dữ liệu (CSDL) và
mức độ sẵn sàng khai thác dữ liệu tại các cơ quan chuyên môn, cơ quan hành
chính và đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai. Các đơn vị được khảo sát bao gồm cả nhóm
đã có CSDL chuyên ngành đang vận hành và nhóm chưa xây dựng CSDL hoặc mới ở
giai đoạn sơ khai.
• Qua kết
quả tổng hợp, có thể nhận thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa các đơn vị về mức độ
số hóa dữ liệu, quy mô và giá trị CSDL, khả năng kết nối - chia sẻ dữ liệu và
vai trò của dữ liệu trong hoạt động quản lý nhà nước và chuyển đổi số. Bên cạnh
các CSDL đã hình thành tương đối hoàn chỉnh, vẫn còn nhiều nhóm dữ liệu mới
được số hóa một phần, cập nhật chưa thường xuyên hoặc chưa có đầy đủ thông tin
kỹ thuật để đánh giá toàn diện.
Thực trạng
CSDL tại nhóm đơn vị đã triển khai hệ thống dữ liệu
• Nhóm đơn
vị có CSDL chuyên ngành quy mô lớn, vận hành tương đối hoàn chỉnh:
- Tiêu biểu
cho nhóm này là Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và một số đơn vị quản lý dữ
liệu chuyên ngành quy mô lớn khác. Đây là các đơn vị có hệ thống dữ liệu phục
vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, dữ liệu cốt lõi rõ ràng và đã được số
hóa ở mức cao.
- Ngành
Giáo dục và Đào tạo quản lý CSDL quy mô toàn tỉnh, dung lượng lớn (khoảng 8TB),
tốc độ tăng trưởng cao, dữ liệu cập nhật theo thời gian thực và đã chuyển đổi
100% theo mô hình hành chính mới. Hệ thống dữ liệu đóng vai trò trung tâm trong
công tác quản lý, điều hành và chuyển đổi số ngành giáo dục.
- Ngành Y
tế quản lý nhiều hệ thống dữ liệu lớn như HIS, LIS và hồ sơ bệnh án điện tử. Dữ
liệu y tế có tính nhạy cảm và giá trị cao, được số hóa đầy đủ, cập nhật thường
xuyên và có kết nối với CSDL quốc gia về dân cư.
- Bên cạnh
đó, một số lĩnh vực thuộc khối tài nguyên - môi trường đã hình thành nhiều CSDL
chuyên ngành, trong đó có dữ liệu đất đai quy mô lớn, được số hóa đầy đủ, phục
vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước về đất đai, quy hoạch và phát triển kinh
tế – xã hội. Tuy nhiên, các nhóm dữ liệu khác trong cùng lĩnh vực như môi
trường, tài nguyên nước, khoáng sản, hồ sơ lưu trữ số chủ yếu mới được số hóa ở
mức một phần, tần suất cập nhật chưa ổn định và chưa ghi nhận tăng trưởng dữ
liệu rõ rệt.
• Nhóm đơn
vị có CSDL chuyên ngành nhưng quy mô trung bình hoặc còn hạn chế
- Nhóm này
gồm Sở Công Thương, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh và một số hệ thống dữ liệu
phục vụ điều hành, quy hoạch chuyên ngành.
- Sở Công Thương
đã xây dựng CSDL ngành từ năm 2025 với khoảng 50.000 bản ghi, dữ liệu số hóa
tốt, đã chuyển đổi hoàn toàn theo mô hình hành chính mới. Tuy nhiên, việc liên
thông và chia sẻ dữ liệu chưa đầy đủ.
- Sở Tư
pháp quản lý CSDL công chứng, chứng thực và giao dịch bảo đảm – lĩnh vực có giá
trị pháp lý cao. Dữ liệu mới được số hóa một phần, chủ yếu nhập thủ công, cần
tiếp tục hoàn thiện.
- Văn phòng
UBND tỉnh quản lý CSDL Quản lý văn bản dung lượng lớn, dữ liệu số hóa đầy đủ
nhưng chất lượng thấp, không tăng trưởng và chưa cập nhật theo thời gian thực.
• Ngoài ra,
một số hệ thống dữ liệu phục vụ công tác điều hành và hỗ trợ ra quyết định
trong lĩnh vực giao thông đô thị, vận tải hành khách công cộng và dữ liệu không
gian địa lý (GIS) đã được triển khai và đưa vào sử dụng. Các hệ thống này phục
vụ quản lý tuyến, phương tiện, hành trình vận tải công cộng cũng như công tác
quy hoạch, quản lý hạ tầng và phát triển đô thị. Tuy nhiên, thông tin về mức độ
số hóa, quy mô dung lượng và khả năng chia sẻ dữ liệu của các hệ thống này chưa
được phản ánh đầy đủ trong phiếu khảo sát.
Thực trạng
tại nhóm đơn vị chưa xây dựng CSDL chuyên ngành
• Một số
đơn vị hiện chưa có CSDL hoặc hệ thống thông tin chuyên ngành như Thanh tra
tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ban Quản lý các Khu công nghiệp – Khu kinh tế, Ủy
ban MTTQ tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
• Dữ liệu
tại các đơn vị này còn phân tán, chủ yếu quản lý thủ công hoặc thông qua các
tệp dữ liệu rời rạc; chưa xác định rõ dữ liệu cốt lõi và chưa có lộ trình số
hóa, khai thác dữ liệu một cách đồng bộ.
Đánh giá
chung và nhận định tổng hợp
• Mức độ
phát triển dữ liệu giữa các đơn vị không đồng đều.
• Một số
ngành đã hình thành dữ liệu cốt lõi quy mô lớn, song nhiều nhóm dữ liệu mới
dừng ở mức số hóa một phần, cập nhật chưa thường xuyên.
• Chia sẻ,
liên thông dữ liệu còn hạn chế; thông tin kỹ thuật của một số hệ thống dữ liệu
chưa đầy đủ.
• Nhiều đơn
vị chưa có CSDL hoặc chưa hoàn thiện hệ thống dữ liệu, cần được tiếp tục rà
soát và đầu tư.
• Phiếu
khảo sát số 2 là cơ sở quan trọng để xây dựng lộ trình phát triển dữ liệu của
tỉnh.
VIII.1.1.3. Phiếu khảo sát số 3
Khái quát
chung về phạm vi và đối tượng khảo sát
• Phiếu
khảo sát số 3 được triển khai nhằm thu thập thông tin về hiện trạng cung cấp dữ
liệu mở và dịch vụ dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đối tượng khảo sát bao gồm các sở, ban, ngành và cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,
phản ánh tương đối đầy đủ bức tranh tổng thể về mức độ sẵn sàng dữ liệu, khả
năng chia sẻ, khai thác và công bố dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, người dân
và doanh nghiệp.
• Nội dung
khảo sát tập trung vào các nhóm thông tin chính: thông tin chung về tổ chức bộ
máy và nhân sự; hiện trạng danh mục dữ liệu mở hoặc dịch vụ dữ liệu đang được
cung cấp; cơ chế công bố, khai thác, chia sẻ dữ liệu; mức độ triển khai thực tế
và định hướng trong thời gian tới.
• Kết quả
khảo sát cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các đơn vị về mức độ triển khai dữ
liệu mở và dịch vụ dữ liệu, từ các đơn vị chưa có dữ liệu mở, đến các đơn vị đã
vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cung cấp dữ liệu thông qua API
hoặc file điện tử, song phần lớn vẫn phục vụ nội bộ, chưa công bố rộng rãi.
Tổng hợp
hiện trạng theo nhóm đơn vị
• Nhóm đơn
vị chưa triển khai dữ liệu mở và dịch vụ dữ liệu:
- Nhiều đơn
vị hiện chưa cung cấp dữ liệu mở hoặc dịch vụ dữ liệu, đồng thời chưa xây dựng
cơ chế, lộ trình hay kế hoạch cụ thể cho việc công bố và khai thác dữ liệu.
- Các đơn
vị tiêu biểu gồm: Văn phòng UBND tỉnh Đồng Nai; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
tỉnh Đồng Nai; Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh Đồng Nai; Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai; Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đồng
Nai.
• Đặc điểm
chung của nhóm này là:
- Chưa xác
định danh mục dữ liệu có thể công bố mở;
- Chưa ban
hành quy định nội bộ hoặc văn bản hướng dẫn về dữ liệu mở;
- Hoạt động
cung cấp thông tin chủ yếu mang tính hành chính, tuyên truyền, chưa đáp ứng các
tiêu chí của dữ liệu mở;
- Chưa
triển khai dịch vụ dữ liệu thu phí.
• Nhóm đơn
vị có dữ liệu nhưng chưa xác định rõ là dữ liệu mở
- Một số
đơn vị đã đầu tư và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tuy nhiên
chưa xác định rõ phạm vi dữ liệu mở, cũng như chưa có cơ chế công bố rộng rãi
ra bên ngoài.
- Nhóm này
gồm: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai; Sở Y tế tỉnh Đồng Nai; Thanh tra
tỉnh Đồng Nai; Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai.
• Các hệ
thống dữ liệu của nhóm này có đặc điểm:
- Chủ yếu
phục vụ công tác quản lý, điều hành nội bộ;
- Dữ liệu
được cập nhật thường xuyên, một số hệ thống cung cấp qua API hoặc chuẩn dữ liệu
điện tử;
- Chưa có
chính sách phân loại dữ liệu để công bố mở hoặc chia sẻ cho người dân, doanh
nghiệp;
- Chưa
triển khai dịch vụ dữ liệu thu phí.
• Nhóm đơn
vị đã triển khai dữ liệu mở ở mức độ nhất định
• Một số
đơn vị đã bước đầu triển khai và cung cấp dữ liệu mở, chủ yếu dưới dạng các bộ
dữ liệu chuyên ngành, được cung cấp miễn phí cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
• Nhóm này
gồm: Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai; Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai; Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Đồng Nai.
• Đặc điểm
chung:
- Có danh
mục dữ liệu tương đối rõ ràng;
- Dữ liệu
có giá trị sử dụng thực tiễn, phục vụ người dân, doanh nghiệp và công tác quản
lý;
- Chủ yếu
cung cấp miễn phí, định dạng phổ biến là PDF, Excel, XLS;
- Chưa
triển khai dịch vụ dữ liệu thu phí hoặc mô hình khai thác dữ liệu theo hướng
kinh tế dữ liệu.
- Riêng Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai hiện đang quản lý nhiều bộ dữ liệu mở
quan trọng liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khoáng sản và tài
nguyên nước. Dữ liệu được công bố theo Kế hoạch Dữ liệu mở năm 2025; tuy nhiên
cơ chế khai thác dịch vụ dữ liệu và chính sách thu phí chưa được quy định rõ và
triển khai thống nhất.
Đánh giá
chung
• Việc
triển khai dữ liệu mở và dịch vụ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh chưa đồng đều, phần lớn các đơn vị vẫn chưa có dữ liệu mở hoặc mới dừng ở
mức cung cấp thông tin hành chính.
• Một số
đơn vị đã có nền tảng dữ liệu tốt, hệ thống thông tin tương đối hoàn chỉnh
nhưng chưa chuyển hóa thành dữ liệu mở, chủ yếu do chưa có hướng dẫn thống nhất
về phân loại dữ liệu, bảo mật và cơ chế công bố.
• Đáng chú
ý, hầu hết các đơn vị chưa triển khai dịch vụ dữ liệu thu phí, cho thấy dư địa
lớn để phát triển kinh tế dữ liệu trong thời gian tới nếu có khung chính sách
phù hợp.
• Phiếu
khảo sát số 3 cho thấy dữ liệu mở và dịch vụ dữ liệu tại tỉnh Đồng Nai hiện
đang ở giai đoạn đầu của quá trình triển khai, với nhiều tiềm năng nhưng cũng
tồn tại không ít hạn chế. Việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế, xây dựng danh mục dữ
liệu mở dùng chung, hướng dẫn phân loại – công bố dữ liệu và thúc đẩy liên
thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan sẽ là nền tảng quan trọng để đẩy mạnh
chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thời gian tới.
VIII.1.1.4. Phiếu khảo sát số 4
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 4 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá hiện trạng hạ tầng công
nghệ thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) và nhu cầu nâng cấp,
phát triển hạ tầng số tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối
tượng khảo sát bao gồm các cơ quan cấp tỉnh, các sở, ban, ngành và đơn vị tương
đương.
• Nội dung
khảo sát tập trung vào các nhóm chính gồm: thông tin chung về cơ quan, đơn vị;
mô hình tổ chức, nhân lực và nhân sự phụ trách CNTT; hiện trạng các hệ thống
thông tin, CSDL đã triển khai, đang vận hành hoặc cần nâng cấp; tình hình triển
khai hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) cấp tỉnh; đánh giá
tổng quan về mức độ đáp ứng yêu cầu vận hành, an toàn thông tin và nhu cầu đầu
tư trong thời gian tới.
• Kết quả
khảo sát phản ánh rõ bức tranh tổng thể về mức độ sẵn sàng hạ tầng số của các
đơn vị. Bên cạnh các cơ quan có quy mô trung bình, khảo sát cũng ghi nhận một
số đơn vị có quy mô nhân sự lớn và hệ thống chuyên ngành đặc thù như Sở Nông
nghiệp và Môi trường với lực lượng cán bộ đông đảo và hệ thống tích hợp dữ liệu
chuyên ngành, hay Sở Xây dựng với nhu cầu vận hành đồng thời nhiều hệ thống
phục vụ quản lý nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính.
Hiện trạng
tổ chức, nhân lực và ứng dụng CNTT
• Quy mô tổ
chức và nhân lực:
- Các cơ
quan tham gia khảo sát có quy mô tổ chức và số lượng cán bộ, công chức khá đa
dạng, dao động từ khoảng 45 người đến trên 200 người. Một số đơn vị có quy mô
đặc biệt lớn, điển hình như Sở Nông nghiệp và Môi trường với khoảng 1.500 cán
bộ, trong đó 1.450 người sử dụng máy tính thường xuyên phục vụ công việc chuyên
môn.
- Phần lớn
các đơn vị có cơ cấu tổ chức từ 4 đến 11 phòng, ban hoặc bộ phận chuyên môn. Tỷ
lệ cán bộ sử dụng máy tính tại hầu hết các cơ quan đạt mức rất cao, phổ biến từ
95% đến 100%.
• Nhân sự
phụ trách công nghệ thông tin
- Mỗi đơn
vị thường chỉ bố trí từ 1 đến 2 cán bộ phụ trách CNTT. Tuy nhiên, khảo sát cũng
ghi nhận một số đơn vị có số lượng cán bộ CNTT cao hơn mức trung bình.
- Dù vậy,
xét trên quy mô hệ thống và yêu cầu vận hành, nhìn chung nguồn nhân lực CNTT
tại các đơn vị vẫn còn mỏng, đặc biệt trong bối cảnh số lượng hệ thống thông
tin ngày càng tăng, yêu cầu vận hành liên tục, ổn định, bảo đảm an toàn thông
tin, an ninh mạng và nhu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu ngày càng cao.
Hiện trạng
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
• Nhóm đơn
vị sử dụng chủ yếu các hệ thống dùng chung
- Một số
đơn vị như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng… chủ yếu sử dụng các hệ
thống dùng chung của tỉnh hoặc Trung ương, bao gồm hệ thống quản lý văn bản và
điều hành, hệ thống một cửa điện tử, hệ thống báo cáo Chính phủ, CSDL theo dõi
nhiệm vụ Chính phủ và hệ thống hội nghị trực tuyến.
• Nhóm đơn
vị có nhiều hệ thống, CSDL chuyên ngành
- Một số
sở, ngành như Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và Sở Nông nghiệp và Môi trường
là những đơn vị có số lượng hệ thống thông tin và CSDL chuyên ngành lớn, phục
vụ trực tiếp công tác quản lý ngành, lĩnh vực.
- Trong đó,
Sở Nông nghiệp và Môi trường đã triển khai Hệ thống điều hành và Tích hợp dữ liệu
tài nguyên và môi trường – hệ thống trọng tâm của ngành, đã được phê duyệt an
toàn thông tin cấp độ 3, kết nối Internet và mạng truyền số liệu chuyên dùng,
đáp ứng yêu cầu tại Công văn số 708, hạ tầng đặt tại Sở.
- Các hệ
thống chuyên ngành tại các đơn vị này nhìn chung đều có nhu cầu tiếp tục nâng
cấp hạ tầng, tăng cường năng lực lưu trữ, xử lý và bảo đảm an toàn thông tin để
đáp ứng yêu cầu khai thác dữ liệu ngày càng lớn.
• Nhóm đơn
vị chưa triển khai hoặc chưa có CSDL riêng
- Nhiều đơn
vị như Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ban Quản lý các Khu công nghiệp – Khu kinh tế,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thanh tra tỉnh… chưa ghi nhận việc triển
khai CSDL chuyên ngành hoặc hệ thống quản lý dữ liệu riêng.
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
• Qua khảo
sát, phần lớn các đơn vị không triển khai hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp tỉnh riêng mà sử dụng hệ thống dùng chung của tỉnh.
Đánh giá
chung và nhu cầu đặt ra
• Tổng thể
kết quả Phiếu khảo sát số 4 cho thấy hạ tầng CNTT tại các cơ quan, đơn vị đã
hình thành nền tảng cơ bản. Tuy nhiên, mức độ phát triển CSDL chuyên ngành còn
chưa đồng đều, thể hiện rõ sự khác biệt giữa các đơn vị có hệ thống tích hợp,
dữ liệu lớn như Sở Nông nghiệp và Môi trường với các đơn vị chưa có CSDL riêng.
• Nguồn nhân
lực CNTT nhìn chung còn mỏng so với yêu cầu vận hành và bảo đảm an toàn hệ
thống, kể cả tại các đơn vị có quy mô lớn.
• Trong
thời gian tới, các đơn vị có nhu cầu tập trung nâng cấp hạ tầng kỹ thuật; đầu
tư, hoàn thiện các CSDL chuyên ngành; tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin theo cấp độ; chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống; đồng
thời bổ sung, đào tạo nhân lực CNTT để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
VIII.1.1.5. Phiếu khảo sát số 5
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 5 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá thực trạng nguồn lực phục
vụ chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Nội dung
khảo sát tập trung làm rõ nguồn nhân lực công nghệ thông tin, nguồn lực tài
chính cho đầu tư và vận hành, cũng như kế hoạch, định hướng và nhu cầu nguồn
lực trong giai đoạn 2025–2030.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các sở, ban, ngành cấp tỉnh và một số cơ quan, đơn vị có tính
chất đặc thù, thuộc nhiều lĩnh vực quản lý khác nhau. Kết quả khảo sát phản ánh
bức tranh tương đối toàn diện về mức độ sẵn sàng nguồn lực cho chuyển đổi số,
cho thấy sự không đồng đều giữa các nhóm lĩnh vực, từ những đơn vị có nguồn lực
mạnh, đầu tư bài bản đến các đơn vị còn hạn chế về nhân sự chuyên trách và kinh
phí.
Thực trạng
nguồn nhân lực công nghệ thông tin
• Quy mô và
hình thức bố trí nhân sự CNTT
• Qua tổng
hợp phiếu khảo sát, có thể nhận thấy nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan, đơn
vị nhìn chung còn hạn chế, cả về số lượng lẫn tính chuyên sâu. Phần lớn các cơ
quan bố trí nhân sự CNTT theo hình thức kiêm nhiệm, trong đó cán bộ có chuyên
môn chính ở các lĩnh vực khác được giao thêm nhiệm vụ quản lý, vận hành hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc bảo đảm an toàn thông tin. Một số đơn vị
chỉ có từ 01–02 cán bộ kiêm nhiệm phụ trách toàn bộ công việc liên quan đến
CNTT.
• Bên cạnh
đó, một số cơ quan thuộc khối chính trị – xã hội tuy bố trí số lượng cán bộ
kiêm nhiệm CNTT tương đối nhiều, nhưng không có cán bộ CNTT chuyên trách và
không được đào tạo chuyên ngành CNTT, dẫn đến hạn chế trong việc vận hành, mở
rộng và bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin.
• Song song
với nhóm đơn vị còn hạn chế, khảo sát cũng ghi nhận một số lĩnh vực đã hình
thành đội ngũ CNTT chuyên trách, với cơ cấu phân công tương đối đầy đủ theo các
mảng nghiệp vụ như: quản lý, vận hành hệ thống thông tin; quản trị cơ sở dữ
liệu; an toàn, an ninh thông tin; quản lý tiêu chuẩn và chất lượng dữ liệu. Đặc
biệt, có lĩnh vực đã xây dựng đội ngũ CNTT quy mô lớn, chuyên sâu, không sử
dụng nhân sự kiêm nhiệm, bao phủ cả các mảng hạ tầng CNTT và phát triển phần
mềm.
• Thiếu hụt
và chênh lệch nhân sự theo chuyên môn sâu.
• Kết quả
khảo sát cho thấy các mảng chuyên môn CNTT đang thiếu hụt nghiêm trọng tại
nhiều đơn vị, bao gồm:
- Quản trị
cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu dùng chung;
- Quản lý
hạ tầng CNTT, trung tâm dữ liệu;
- Quản lý
tiêu chuẩn, chất lượng và khai thác dữ liệu;
- An toàn,
an ninh thông tin mạng ở mức chuyên sâu.
- Trong khi
đó, một số lĩnh vực đặc thù như nông nghiệp - môi trường đã bố trí đầy đủ nhân
sự cho các mảng trên, với đội ngũ chuyên trách trình độ đại học, cho thấy sự
phân hóa rõ rệt về năng lực tổ chức nhân lực CNTT giữa các lĩnh vực.
• Thực
trạng nguồn lực tài chính phục vụ chuyển đổi số:
- Đầu tư
chuyển đổi số đang triển khai:
- Kết quả
khảo sát cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các cơ quan, đơn vị về mức độ đầu tư
cho chuyển đổi số. Một số đơn vị đã và đang triển khai các dự án đầu tư công
quy mô lớn, tập trung vào xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, đặc biệt là cơ sở dữ liệu không gian, dữ liệu đô thị, dữ liệu chuyên
ngành.
- Tuy
nhiên, cũng có trường hợp dự án chuyển đổi số quy mô lớn đang tạm ngừng triển
khai, chưa giải ngân, phản ánh những khó khăn nhất định trong công tác chuẩn bị
đầu tư, tổ chức thực hiện hoặc điều phối nguồn lực.
- Bên cạnh
đó, nhiều cơ quan chưa phát sinh dự án đầu tư chuyển đổi số cụ thể, hoặc không
bố trí kinh phí riêng cho CNTT, chủ yếu duy trì hoạt động ở mức tối thiểu, tận
dụng hạ tầng và nhân sự sẵn có.
- Hình thức
và nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn
đầu tư chuyển đổi số chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước, bao gồm đầu tư công và
vốn sự nghiệp. Ngoài hình thức đầu tư dự án, khảo sát ghi nhận một số lĩnh vực
đã triển khai chi thường xuyên, đặt hàng hoặc thuê dịch vụ CNTT, với kinh phí
hằng năm ở mức lớn, phục vụ vận hành hệ thống, thu thập – quản lý dữ liệu, số
hóa tài liệu và công khai dữ liệu mở.
- Việc đa
dạng hóa hình thức đầu tư như hợp tác công - tư hoặc xã hội hóa vẫn còn hạn
chế, chưa phổ biến tại đa số đơn vị.
Kế hoạch và
định hướng nguồn lực giai đoạn 2025–2030
• Nhóm đơn
vị đã xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn. Một số lĩnh vực đã xây dựng kế hoạch
chuyển đổi số giai đoạn 2025–2030 với quy mô rất lớn, xác định chuyển đổi số là
nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài. Các kế hoạch này tập trung vào:
- Duy trì,
vận hành và mở rộng hệ thống thông tin chuyên ngành;
- Thu thập,
chuẩn hóa, số hóa và khai thác dữ liệu quy mô lớn;
- Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, bản sao số (Digital Twin);
- Mở rộng
hạ tầng CNTT, tích hợp và chia sẻ dữ liệu với các nền tảng dùng chung cấp tỉnh.
- Tổng nhu
cầu kinh phí của nhóm này lên tới hàng trăm tỷ đồng, được phân bổ theo từng
năm.
• Nhóm đơn
vị chưa có kế hoạch cụ thể. Ngược lại, nhiều cơ quan, đơn vị chưa xây dựng kế
hoạch kinh phí chuyển đổi số trung hạn hoặc dài hạn, hoặc chỉ dừng ở mức đề
xuất định hướng chung, chưa xác định rõ danh mục dự án, nguồn vốn và lộ trình
thực hiện.
• Thực
trạng này cho thấy công tác chuẩn bị nguồn lực chuyển đổi số giữa các đơn vị
còn chưa đồng đều, cần có sự điều phối, hướng dẫn và hỗ trợ thống nhất ở cấp
tỉnh.
Kiến nghị,
đề xuất từ kết quả khảo sát
• Từ tổng
hợp Phiếu khảo sát số 5, các nhóm kiến nghị, đề xuất nổi bật gồm:
- Bổ sung,
kiện toàn nguồn nhân lực CNTT chuyên trách, đặc biệt tại các đơn vị hiện chỉ bố
trí nhân sự kiêm nhiệm;
- Tăng
cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản trị dữ liệu, an toàn thông tin, trí
tuệ nhân tạo, BIM, GIS;
- Đầu tư
đồng bộ hạ tầng CNTT và nền tảng dữ liệu, ưu tiên khả năng liên thông, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Tăng
cường cơ chế phối hợp liên ngành, hướng dẫn quy trình đầu tư, thuê dịch vụ CNTT
và chuyển đổi số;
- Khuyến
khích doanh nghiệp tham gia giải quyết các bài toán lớn của tỉnh, đặc biệt
trong các lĩnh vực đô thị thông minh, tài nguyên – môi trường và logistics.
Đánh giá
tổng quan
• Kết quả
tổng hợp Phiếu khảo sát số 5 cho thấy nguồn lực phục vụ chuyển đổi số tại các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có sự phân hóa rõ rệt giữa các lĩnh
vực. Trong khi một số lĩnh vực đã hình thành bộ máy CNTT mạnh, đầu tư lớn và có
tầm nhìn dài hạn, thì nhiều đơn vị khác vẫn đang ở giai đoạn khởi đầu, thiếu
nhân lực chuyên trách và chưa bố trí kinh phí phù hợp.
• Việc xây
dựng giải pháp tổng thể cấp tỉnh nhằm điều phối, hỗ trợ và chia sẻ nguồn lực là
yêu cầu cần thiết, góp phần bảo đảm chuyển đổi số được triển khai đồng bộ, hiệu
quả và bền vững trong giai đoạn 2025–2030.
VIII.1.1.6. Phiếu khảo sát số 6
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 6 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá thực trạng hạ tầng công
nghệ thông tin, mô hình tổ chức trung tâm dữ liệu, năng lực lưu trữ – xử lý –
khai thác dữ liệu, cũng như mức độ sẵn sàng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tại các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan hành chính – chính
trị, tổ chức chính trị – xã hội và một số đơn vị có tính chất đặc thù. Trong đó
có các đơn vị không trực tiếp quản lý trung tâm dữ liệu nhưng khai thác, sử
dụng hạ tầng CNTT và dữ liệu dùng chung của tỉnh, như Hội đồng nhân dân tỉnh
Đồng Nai và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai.
• Nội dung
khảo sát tập trung vào các nhóm vấn đề chính: tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực
CNTT; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và phòng máy chủ; mô hình dữ liệu và cơ sở dữ
liệu; công tác an toàn, an ninh thông tin; chức năng vận hành của trung tâm dữ
liệu; hiệu quả khai thác hệ thống CNTT và các khó khăn, hạn chế trong quá trình
triển khai CNTT, chuyển đổi số.
• Kết quả
khảo sát phản ánh tương đối đầy đủ bức tranh tổng thể về hiện trạng hạ tầng và
dữ liệu tại các đơn vị, đồng thời cho thấy sự không đồng đều giữa các nhóm cơ
quan về mức độ đầu tư, năng lực vận hành và khả năng khai thác dữ liệu phục vụ
quản lý, điều hành.
Thực trạng
tổ chức và nguồn nhân lực CNTT
• Qua tổng
hợp phiếu khảo sát cho thấy, đa số các cơ quan, đơn vị có cơ cấu tổ chức ổn
định, số lượng cán bộ, công chức tương đối lớn. Tuy nhiên, nguồn nhân lực CNTT
chuyên trách tại nhiều đơn vị còn rất hạn chế, phổ biến chỉ từ 01 đến 03 người;
một số đơn vị không bố trí cán bộ CNTT chuyên trách mà giao nhiệm vụ kiêm nhiệm
cho cán bộ văn phòng hoặc cán bộ tổng hợp.
• Đối với
các cơ quan hành chính – chính trị và tổ chức chính trị – xã hội, nhân lực CNTT
thường chỉ dừng ở mức đảm bảo vận hành, hỗ trợ sử dụng các phần mềm dùng chung,
chưa có cán bộ chuyên sâu về quản trị hệ thống, dữ liệu hoặc an toàn thông tin.
Trình độ chuyên môn CNTT nhìn chung chưa đồng đều; số lượng cán bộ có năng lực
chuyên sâu về trung tâm dữ liệu, tích hợp dữ liệu, phân tích dữ liệu còn rất
ít.
• Tình
trạng thiếu hụt nhân lực CNTT chuyên sâu là nguyên nhân chính khiến nhiều đơn
vị chỉ dừng lại ở mức khai thác, sử dụng hệ thống có sẵn, chưa đủ nguồn lực để
tham gia tích cực vào quá trình xây dựng, vận hành và phát triển nền tảng dữ
liệu dùng chung của tỉnh.
Hiện trạng
hạ tầng CNTT và trung tâm dữ liệu
• Hạ tầng
máy chủ, lưu trữ và mạng
- Hạ tầng
CNTT tại các đơn vị được khảo sát nhìn chung đã được đầu tư ở mức cơ bản. Một
số đơn vị trực tiếp quản lý trung tâm dữ liệu hoặc phòng máy chủ đã đầu tư hệ
thống máy chủ vật lý, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng lõi và nền tảng ảo hóa,
phục vụ vận hành các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu nội bộ.
- Tuy
nhiên, nhiều máy chủ được đầu tư từ giai đoạn 2015–2017, đến nay đã cũ, cấu
hình hạn chế, khó mở rộng và không còn đáp ứng tốt yêu cầu về hiệu năng, an
toàn thông tin và khả năng tích hợp. Một số cơ quan hành chính – chính trị, tổ
chức chính trị – xã hội không có phòng máy chủ riêng, toàn bộ hạ tầng CNTT phụ
thuộc vào trung tâm dữ liệu của tỉnh hoặc các hệ thống dùng chung.
- Việc đầu
tư hệ thống dự phòng, sao lưu dữ liệu và phương án khôi phục thảm họa chưa được
triển khai đồng bộ giữa các đơn vị. Hệ thống mạng chủ yếu sử dụng các thiết bị
switch, router truyền thống; việc phân tách mạng, giám sát lưu lượng và quản lý
tập trung còn hạn chế.
- Kết nối
Internet phổ biến là FTTH và đường truyền số liệu chuyên dùng, băng thông ở mức
trung bình, đáp ứng nhu cầu khai thác hiện tại nhưng chưa thực sự sẵn sàng cho
việc vận hành các hệ thống dữ liệu tập trung quy mô lớn.
• Ảo hóa và
vận hành hệ thống
- Một số
đơn vị đã triển khai ảo hóa máy chủ để vận hành các hệ thống ứng dụng như: máy
chủ ứng dụng, cơ sở dữ liệu, web server, domain controller và các hệ thống quản
lý nội bộ. Tuy nhiên, quy mô triển khai còn nhỏ lẻ, chưa hình thành hạ tầng
điện toán đám mây nội bộ hoặc trung tâm dữ liệu tập trung theo kiến trúc hiện đại.
- Đối với
các đơn vị không trực tiếp quản lý trung tâm dữ liệu, việc vận hành CNTT chủ
yếu dừng ở mức khai thác hệ thống văn bản điện tử, thư điện tử công vụ, họp
không giấy và các phần mềm tác nghiệp, chưa tham gia sâu vào quá trình tích hợp
và quản trị dữ liệu.
Mô hình dữ
liệu và cơ sở dữ liệu
• Một điểm
chung nổi bật của Phiếu khảo sát số 6 là mô hình dữ liệu tại nhiều đơn vị chưa
được xác định rõ ràng. Phần lớn các đơn vị không cung cấp hoặc không đánh dấu
cụ thể mô hình dữ liệu (tập trung, phân tán hay kết hợp), cũng như chưa xây
dựng kiến trúc tổng thể cơ sở dữ liệu.
• Các cơ sở
dữ liệu hiện có chủ yếu phục vụ các nghiệp vụ đơn lẻ như: quản lý văn bản, cán
bộ, thư điện tử, hồ sơ nghiệp vụ hoặc tra cứu thông tin nội bộ. Đối với các cơ
quan hành chính – chính trị và tổ chức chính trị – xã hội, dữ liệu phần lớn
được lưu trữ phân tán theo từng phần mềm, không hình thành kho dữ liệu riêng,
chưa tham gia tích hợp dữ liệu ở cấp tỉnh.
• Việc
chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu theo thời gian thực và chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan còn hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xây dựng kho dữ liệu
tổng hợp, phục vụ báo cáo điều hành và hỗ trợ ra quyết định.
Công tác an
toàn, an ninh thông tin
• Hầu hết
các đơn vị được khảo sát đã triển khai các giải pháp an toàn thông tin cơ bản
như: tường lửa, phần mềm phòng chống virus, một số giải pháp IPS/ATP và sao lưu
dữ liệu. Một số đơn vị đã ban hành quy chế, quy trình xử lý sự cố an toàn thông
tin, trong đó có các bước cô lập hệ thống, sao lưu hiện trạng và phối hợp với
cơ quan chuyên trách khi xảy ra sự cố.
• Tuy
nhiên, mức độ đầu tư và triển khai an toàn thông tin chưa đồng đều giữa các
nhóm đơn vị. Các giải pháp an toàn thông tin nâng cao như giám sát tập trung,
SIEM, WAF, phòng chống tấn công có chủ đích, diễn tập an toàn thông tin định
kỳ… chưa được triển khai đồng bộ, đặc biệt tại các đơn vị không trực tiếp quản
lý hạ tầng trung tâm dữ liệu.
Chức năng
vận hành và hiệu quả hoạt động
• Các trung
tâm dữ liệu và phòng máy chủ tại các đơn vị trực tiếp quản lý hạ tầng hiện nay
chủ yếu đảm nhiệm các chức năng: vận hành hệ thống CNTT nội bộ, lưu trữ cơ sở
dữ liệu, hỗ trợ các phần mềm nghiệp vụ và phục vụ công tác quản lý, điều hành.
• Đối với
các cơ quan hành chính – chính trị và tổ chức chính trị – xã hội, hệ thống CNTT
được khai thác hiệu quả trong xử lý văn bản điện tử, ký số, họp không giấy và
các hoạt động tác nghiệp thường xuyên. Tuy nhiên, chức năng tích hợp dữ liệu,
xây dựng kho dữ liệu dùng chung và khai thác dữ liệu phục vụ phân tích, báo cáo
tổng hợp chưa được triển khai đồng bộ, vai trò trung tâm dữ liệu dùng chung của
tỉnh chưa được phát huy đầy đủ.
Khó khăn,
hạn chế chung
• Từ kết
quả tổng hợp Phiếu khảo sát số 6, có thể khái quát một số khó khăn, hạn chế
chung như sau:
- Kinh phí
đầu tư cho CNTT và chuyển đổi số còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nâng cấp hạ
tầng và phát triển hệ thống dữ liệu tập trung;
- Nhân lực
CNTT chuyên trách mỏng, thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về dữ liệu và an toàn
thông tin;
- Hệ thống
phần mềm phân tán, nhiều nhà cung cấp, gây khó khăn trong tích hợp, bảo trì và
vận hành đồng bộ;
- Dữ liệu
chưa được liên thông, chia sẻ và khai thác hiệu quả giữa các cơ quan;
- Chưa có
định hướng tổng thể, thống nhất về kiến trúc trung tâm dữ liệu và kiến trúc dữ
liệu cấp tỉnh.
Nhận xét
chung
• Phiếu khảo
sát số 6 cho thấy các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có nền tảng
hạ tầng CNTT cơ bản để phục vụ hoạt động nội bộ và quản lý hành chính. Tuy
nhiên, để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số giai đoạn 2025–2030, cần tiếp tục đầu
tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực CNTT, kiến trúc dữ liệu và an toàn
thông tin.
• Việc nâng
cao vai trò của trung tâm dữ liệu, thúc đẩy tích hợp và chia sẻ dữ liệu liên
ngành, đồng thời tăng cường năng lực đội ngũ CNTT tại cả các đơn vị trực tiếp
quản lý hạ tầng và các đơn vị khai thác sử dụng sẽ là những yếu tố then chốt
nhằm phát huy hiệu quả hệ thống CNTT, hướng tới xây dựng chính quyền số, dữ
liệu số và quản trị thông minh trên địa bàn tỉnh.
VIII.1.1.7. Phiếu khảo sát số 7
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 7 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá thực trạng tổ chức thực
hiện thủ tục hành chính (TTHC) và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quá
trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC tại các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai.
• Nội dung
khảo sát tập trung vào các nhóm vấn đề chính gồm: tình hình phát sinh và công
bố TTHC; mô hình tổ chức giải quyết TTHC; mức độ ứng dụng hệ thống thông tin
giải quyết TTHC; cung cấp dịch vụ công trực tuyến; số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết TTHC; cũng như những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực
hiện.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các sở, ban, ngành cấp tỉnh, một số cơ quan, đơn vị có tính
chất đặc thù trong hệ thống chính trị. Kết quả khảo sát phản ánh tương đối toàn
diện bức tranh chung về cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số trên
địa bàn tỉnh.
Hiện trạng
phát sinh và tổ chức giải quyết thủ tục hành chính
• Tình hình
phát sinh thủ tục hành chính
- Phần lớn
các cơ quan hành chính nhà nước tham gia khảo sát đều có phát sinh TTHC thuộc
phạm vi quản lý và thực hiện giải quyết cho tổ chức, cá nhân theo quy định. Các
TTHC cơ bản đã được công bố, niêm yết công khai, bảo đảm điều kiện để người dân
và doanh nghiệp tiếp cận, tra cứu thông tin.
- Đối với
các sở chuyên ngành cấp tỉnh, số lượng TTHC dao động từ vài chục đến hàng trăm
thủ tục, tập trung vào các lĩnh vực có tính chất chuyên môn sâu. Phần lớn các
thủ tục này đã được triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc một
phần, hồ sơ và kết quả giải quyết được số hóa và lưu trữ tập trung trên hệ
thống giải quyết TTHC của tỉnh; tuy nhiên, một số thủ tục vẫn cần lộ trình hoàn
thiện do yêu cầu thẩm định kỹ thuật và kiểm tra thực tế.
- Bên cạnh
đó, khảo sát cũng ghi nhận một số cơ quan, đơn vị không phát sinh thủ tục hành
chính, tiêu biểu là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai. Các đơn vị
này hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đặc thù, không trực tiếp thực hiện giải
quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân.
• Mô hình
tổ chức giải quyết TTHC
- Đối với
các đơn vị có phát sinh TTHC, việc tiếp nhận và trả kết quả chủ yếu được thực
hiện thông qua Bộ phận Một cửa hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công. Mô hình
này được triển khai đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã, góp phần nâng cao tính công
khai, minh bạch và tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân.
- Tuy nhiên,
do số lượng thủ tục lớn và đặc thù nghiệp vụ đa dạng, đặc biệt tại các đơn vị
cấp xã/phường và các sở chuyên ngành mức độ chuẩn hóa quy trình nội bộ và tự
động hóa còn chưa đồng đều. Một số khâu xử lý vẫn phụ thuộc nhiều vào phương
thức thủ công và kinh nghiệm cá nhân của cán bộ, công chức.
• Ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC
- Các cơ
quan có phát sinh TTHC cơ bản đã triển khai sử dụng Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh (iGate) để phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý và theo dõi hồ
sơ. Hệ thống hỗ trợ quản lý quy trình, giám sát tiến độ và tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện.
- Đối với
các đơn vị không phát sinh TTHC, không triển khai sử dụng hệ thống thông tin
giải quyết TTHC do không có nhu cầu nghiệp vụ.
• Số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết và khai thác dữ liệu
- Việc số
hóa hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC đã được triển khai tại nhiều đơn vị, đặc
biệt là các sở chuyên ngành và từng bước mở rộng tại cấp xã/phường. Nhiều hồ sơ
và kết quả giải quyết đã được lưu trữ tập trung trên hệ thống của tỉnh, góp
phần hình thành kho dữ liệu phục vụ quản lý và tra cứu.
- Tuy
nhiên, khả năng khai thác, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin còn hạn chế. Một số thủ tục chuyên ngành hoặc thủ tục tại cấp cơ sở
vẫn cần bổ sung hồ sơ giấy hoặc thực hiện xác minh thực tế, ảnh hưởng đến việc
triển khai toàn trình trên môi trường số.
Đánh giá
chung
• Kết quả
Phiếu khảo sát số 7 cho thấy công tác giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt trong việc triển khai mô hình
Một cửa, mở rộng dịch vụ công trực tuyến và đẩy mạnh số hóa hồ sơ.
• Tuy
nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
- Mức độ
chuẩn hóa quy trình giải quyết TTHC chưa đồng đều giữa các sở, ngành;
- Khối
lượng TTHC lớn tại cấp cơ sở và một số sở chuyên ngành gây áp lực cho đội ngũ
cán bộ;
- Một số
thủ tục chuyên ngành sâu chưa thể triển khai hoàn toàn trực tuyến;
- Sự khác
biệt giữa nhóm cơ quan có và không phát sinh TTHC đòi hỏi cách tiếp cận quản lý
và đầu tư phù hợp.
Định hướng,
kiến nghị
• Trong
thời gian tới, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển
đổi số, tập trung vào:
- Chuẩn hóa
và đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC theo từng nhóm cơ quan;
- Nâng cao
hiệu quả khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống;
- Phân loại
rõ nhóm cơ quan có, ít hoặc không phát sinh TTHC để xây dựng lộ trình chuyển
đổi số phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
VIII.1.1.8. Phiếu khảo sát số 8
Mục đích,
phạm vi khảo sát
• Phiếu
khảo sát số 8 được triển khai nhằm thu thập thông tin, đánh giá hiện trạng dữ
liệu chuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Đồng Nai. Nội dung khảo
sát tập trung vào việc xác định các nhóm dữ liệu chuyên ngành đang được quản
lý; mức độ số hóa, chuẩn hóa và chất lượng dữ liệu; hiện trạng hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý dữ liệu; khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu;
đồng thời ghi nhận các thách thức, nhu cầu hỗ trợ và đề xuất của các đơn vị
trong quá trình quản lý, khai thác dữ liệu.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các sở, ban, ngành cấp tỉnh và một số cơ quan, tổ chức đặc
thù. Kết quả khảo sát phản ánh tương đối rõ nét sự khác biệt giữa các đơn vị về
mức độ hình thành dữ liệu chuyên ngành, mức độ đầu tư hệ thống thông tin cũng
như mức độ sẵn sàng cho việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển đổi số.
Khái quát
chung kết quả khảo sát
• Tổng hợp
kết quả Phiếu khảo sát số 8 cho thấy các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai có sự phân hóa rõ rệt thành ba nhóm chính:
• Nhóm chưa
có dữ liệu chuyên ngành, không quản lý cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin
chuyên ngành;
• Nhóm có
dữ liệu chuyên ngành nhưng mức độ quản lý còn hạn chế, dữ liệu chủ yếu tồn tại
dưới dạng bảng tính, văn bản điện tử, chưa được quản lý tập trung bằng hệ thống
CSDL chuyên nghiệp;
• Nhóm có
dữ liệu chuyên ngành tương đối hoàn chỉnh, đã triển khai hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, có mức độ số hóa và chuẩn hóa cao, từng bước kết nối,
chia sẻ dữ liệu.
• Sự khác
biệt này phản ánh mức độ sẵn sàng không đồng đều về dữ liệu chuyên ngành giữa
các lĩnh vực, đồng thời đặt ra yêu cầu cần có định hướng tổng thể, lộ trình phù
hợp để phát triển và khai thác hiệu quả tài nguyên dữ liệu của tỉnh trong thời
gian tới.
Thực trạng
dữ liệu chuyên ngành tại các đơn vị
• Nhóm đơn
vị chưa có dữ liệu chuyên ngành
- Một số cơ
quan, đơn vị như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh
tra tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng
Nai cho biết không quản lý dữ liệu chuyên ngành và không có hệ thống/CSDL
chuyên ngành đang vận hành. Do đặc thù chức năng, nhiệm vụ chủ yếu mang tính
tham mưu, tổng hợp hoặc hoạt động theo mô hình phối hợp, các đơn vị này không
phát sinh yêu cầu xây dựng, quản lý dữ liệu chuyên ngành riêng biệt.
- Việc không
có dữ liệu chuyên ngành dẫn đến việc các đơn vị này cũng không phát sinh thách
thức, nhu cầu hỗ trợ hay đề xuất liên quan đến dữ liệu và hệ thống thông tin.
Tuy nhiên, trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện, đây cũng là nhóm đối tượng
cần được xem xét vai trò trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung, dữ
liệu liên thông từ các cơ quan chuyên môn khác để phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành.
- Nhóm đơn
vị có dữ liệu chuyên ngành nhưng quản lý còn phân tán.
- Bên cạnh
Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh Đồng Nai và Sở Công Thương
tỉnh Đồng Nai, một số đơn vị khác cũng đã hình thành dữ liệu chuyên ngành nhưng
việc quản lý còn phân tán, mức độ chuẩn hóa và tổ chức dữ liệu chưa đồng bộ,
điển hình là đơn vị quản lý dữ liệu cấp giấy phép xây dựng và đơn vị quản lý dữ
liệu tài nguyên và môi trường.
- Đối với
dữ liệu cấp giấy phép xây dựng, đơn vị hiện đang quản lý dữ liệu từ năm 2013
với tỷ lệ số hóa đạt khoảng 70%. Dữ liệu được tạo lập và khai thác thông qua Hệ
thống Một cửa điện tử tỉnh Đồng Nai và Hệ thống quản lý văn bản, đã chuyển đổi
100% theo mô hình hành chính mới. Tuy nhiên, dữ liệu được cập nhật chưa thường
xuyên, mức độ chính xác ở mức trung bình. Thông tin về tình trạng vận hành hệ
thống, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và khả năng kết nối, chia sẻ hiện do
Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, cho thấy cần tiếp tục rà soát, làm rõ mức độ
ổn định của hệ thống sau quá trình sáp nhập và chuyển đổi mô hình quản lý.
- Đối với
dữ liệu tài nguyên và môi trường, đơn vị đang quản lý khối lượng lớn dữ liệu
thuộc nhiều nhóm chuyên ngành như môi trường, tài nguyên nước, khoáng sản, dữ
liệu đất đai, hồ sơ lưu trữ, kho số và dữ liệu scan số hóa. Tỷ lệ số hóa giữa
các nhóm dữ liệu chưa đồng đều, dao động từ khoảng 30% đến 90%, trong khi phần
lớn dữ liệu chưa được chuyển đổi theo mô hình hành chính mới. Mặc dù nhiều nhóm
dữ liệu có độ chính xác tương đối cao, song việc cập nhật còn chưa thường
xuyên; riêng dữ liệu đất đai số hóa và hồ sơ scan vẫn thiếu tiêu chuẩn dữ liệu
thống nhất, chất lượng chưa đồng đều. Thông tin về hệ thống thông tin và hạ
tầng CNTT chưa được kê khai đầy đủ, phản ánh thực trạng quản lý dữ liệu còn
phân tán và thiếu nền tảng quản lý tập trung.
- Nhóm đơn
vị có dữ liệu và hệ thống tương đối hoàn chỉnh
- Một số
đơn vị có mức độ phát triển dữ liệu chuyên ngành tương đối cao, tiêu biểu là Sở
Tư pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Y tế tỉnh Đồng Nai.
- Sở Tư
pháp đang quản lý dữ liệu hộ tịch với quy mô rất lớn, trên 4,5 triệu bản ghi,
được hình thành từ năm 1980, tỷ lệ số hóa đạt khoảng 97%. Dữ liệu được cập nhật
thường xuyên, đã chuyển đổi 80% theo mô hình hành chính mới và áp dụng tiêu
chuẩn theo quy định của Chính phủ. Hệ thống CSDL hộ tịch đã được kết nối, chia
sẻ với các hệ thống liên quan và kết nối với các nền tảng dữ liệu quốc gia, tuy
nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề kỹ thuật trong quá trình vận hành.
- Sở Giáo
dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai là đơn vị có mức độ hoàn thiện cao trong quản lý
dữ liệu chuyên ngành. CSDL ngành Giáo dục và Đào tạo được triển khai từ năm
2021, dữ liệu được chuẩn hóa đầy đủ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
tỷ lệ chuyển đổi theo mô hình hành chính mới đạt 100%. Hệ thống vận hành ổn
định, đảm bảo an toàn thông tin cấp độ 3 và đã thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu hiệu quả.
- Sở Y tế
tỉnh Đồng Nai quản lý nhiều hệ thống dữ liệu phức tạp, bao gồm CSDL y tế, các
hệ thống quản lý bệnh viện (HIS), xét nghiệm (LIS) và hồ sơ bệnh án điện tử
(EMR). Dữ liệu được cập nhật thường xuyên, độ chính xác cao, tuy nhiên còn
thiếu thông tin về tỷ lệ số hóa, tiêu chuẩn dữ liệu thống nhất và tình trạng
phê duyệt an toàn thông tin của một số hệ thống. Điều này cho thấy lĩnh vực y
tế có tiềm năng dữ liệu rất lớn nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về chuẩn hóa và
bảo đảm an toàn thông tin.
Đánh giá
chung
• Qua tổng
hợp Phiếu khảo sát số 8 có thể nhận thấy:
- Mức độ
hình thành và quản lý dữ liệu chuyên ngành giữa các đơn vị chưa đồng đều;
- Một số
lĩnh vực quản lý khối lượng dữ liệu lớn (như xây dựng, tài nguyên – môi trường)
nhưng dữ liệu còn phân tán, tỷ lệ số hóa và chuẩn hóa chưa đồng đều;
- Việc chưa
nêu rõ thách thức, nhu cầu hỗ trợ trong nhiều phiếu khảo sát cho thấy nhận thức
về quản trị dữ liệu và vai trò của dữ liệu trong chuyển đổi số cần tiếp tục
được nâng cao.
Định hướng
chung
• Kết quả
khảo sát Phiếu số 8 là cơ sở quan trọng để tỉnh Đồng Nai xây dựng định hướng
phát triển dữ liệu chuyên ngành theo hướng đồng bộ, thống nhất, từng bước hình
thành hệ sinh thái dữ liệu dùng chung, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, phát triển kinh tế – xã hội và chuyển đổi số bền vững trong giai đoạn
tới.
VIII.1.1.9. Phiếu khảo sát số 9
Khái quát
chung về phạm vi và đối tượng khảo sát
• Phiếu
khảo sát số 9 được triển khai nhằm thu thập, rà soát và đánh giá hiện trạng hệ
thống văn bản pháp lý tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tập
trung vào bốn nhóm nội dung chính:
- Văn bản
quy định liên quan đến cơ sở dữ liệu địa phương, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Mục tiêu,
nhiệm vụ và căn cứ pháp lý triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW;
- Văn bản
quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức;
- Văn bản
pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện thủ tục hành chính (TTHC), đặc biệt là TTHC
không phụ thuộc địa giới hành chính.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm nhiều nhóm cơ quan khác nhau như: cơ quan tham mưu tổng hợp
(Văn phòng UBND tỉnh), cơ quan chuyên môn cấp sở (Sở Tư pháp, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp
và Môi trường…), cơ quan đặc thù (Thanh tra tỉnh, Ban Quản lý các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế), tổ chức chính trị – xã hội (Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh) và
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành mới thành lập (Sở Dân tộc và Tôn giáo).
• Kết quả
khảo sát cho thấy mức độ đầy đủ, đồng bộ và chi tiết của thông tin pháp lý giữa
các đơn vị có sự chênh lệch khá lớn, phản ánh rõ đặc thù chức năng, nhiệm vụ
cũng như mức độ tham gia trực tiếp của từng đơn vị trong tiến trình chuyển đổi
số, cải cách hành chính và quản trị dữ liệu.
Thực trạng
văn bản pháp lý về cơ sở dữ liệu
• Qua tổng
hợp các phiếu khảo sát, có thể nhận thấy rằng đa số các cơ quan, đơn vị chưa
xây dựng hoặc chưa kê khai đầy đủ cơ sở dữ liệu địa phương hoặc cơ sở dữ liệu
chuyên ngành. Nhiều đơn vị như Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường cho biết không có CSDL chuyên ngành hoặc không cung cấp
thông tin liên quan đến việc quản lý dữ liệu.
• Một số
đơn vị có quản lý CSDL chuyên ngành nhưng chưa hoàn thiện đầy đủ hành lang pháp
lý đi kèm, đặc biệt là các văn bản quy định về chuẩn dữ liệu, cấu trúc trường
thông tin, phương thức kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu. Điển hình:
- Sở Tư pháp
quản lý CSDL công chứng, chứng thực theo Quyết định 58/2021/QĐ-UBND, tuy nhiên
chưa cung cấp thông tin về chuẩn dữ liệu và cơ chế chia sẻ.
- Sở Y tế
quản lý nhiều hệ thống và CSDL lớn như HIS, LIS, EMR, đơn thuốc quốc gia, dược
quốc gia, nhưng chưa kê khai các văn bản pháp lý chi tiết điều chỉnh việc khai
thác và liên thông dữ liệu.
- Sở Giáo
dục và Đào tạo là đơn vị có hệ thống văn bản tương đối đầy đủ, bao gồm quy chế
quản lý, vận hành CSDL ngành và chuẩn dữ liệu do Bộ GD&ĐT ban hành.
- Sở Xây
dựng đang quản lý Hệ thống thông tin, quản lý và điều hành vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt; việc triển khai có căn cứ pháp lý về dự án, tiêu chuẩn
kỹ thuật và danh mục dữ liệu mở, tuy nhiên phiếu chưa nêu rõ các quy định cụ
thể về khai thác, chia sẻ và liên thông dữ liệu.
• Thực
trạng này cho thấy việc phát triển dữ liệu tại nhiều đơn vị mới dừng ở mức
triển khai hệ thống kỹ thuật, trong khi hệ thống pháp lý điều chỉnh dữ liệu
chưa theo kịp, tiềm ẩn rủi ro trong quản lý, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu.
Tình hình
triển khai nhiệm vụ liên quan đến Nghị quyết 57-NQ/TW
• Kết quả
khảo sát phản ánh sự không đồng đều trong việc được giao nhiệm vụ và triển khai
Nghị quyết 57-NQ/TW giữa các cơ quan, đơn vị.
• Một số
đơn vị không được giao nhiệm vụ cụ thể hoặc không kê khai nội dung liên quan
đến Nghị quyết 57, như Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt
Nam tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
• Ngược
lại, một số đơn vị được giao nhiệm vụ rõ ràng và đang triển khai thực hiện,
tiêu biểu gồm:
- Sở Tư
pháp với nhiệm vụ rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến khoa
học, công nghệ, đầu tư, mua sắm công theo Kế hoạch 211/KH-UBND.
- Sở Y tế
với mục tiêu nâng cao tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử, căn cứ các
nghị quyết, kế hoạch của Trung ương và tỉnh.
- Sở Dân
tộc và Tôn giáo với nhiệm vụ xây dựng Đề án nâng cao năng lực số cho người dân
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Sở Xây
dựng được giao nhiều nhóm nhiệm vụ liên quan đến phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bao gồm ứng dụng IoT, phát triển sản
xuất thông minh, triển khai khu CNTT tập trung Long Thành, số hóa dữ liệu và
triển khai trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước.
- Ban Quản
lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế là đơn vị được giao nhiều nhiệm vụ trọng
tâm, bao gồm đổi mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, số hóa quy trình và
tái sử dụng dữ liệu.
Văn bản
pháp lý về tổ chức bộ máy
• Hầu hết
các cơ quan, đơn vị đã kê khai ít nhất một văn bản quy phạm pháp luật quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, chủ yếu là các quyết định của
UBND tỉnh ban hành trong năm 2025. Đây là điểm tích cực, thể hiện việc kiện
toàn tổ chức bộ máy theo các quy định mới.
Văn bản
pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện thủ tục hành chính
• Nội dung
khảo sát cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các đơn vị trong việc ban hành và áp
dụng văn bản pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện TTHC.
• Một số
đơn vị có hệ thống văn bản tương đối đầy đủ, đặc biệt là các quyết định công bố
danh mục TTHC thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính (Sở Tư pháp, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Dân tộc và Tôn giáo).
Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế cũng được UBND tỉnh phê duyệt
nhiều quy trình nội bộ, quy trình điện tử cho các lĩnh vực quản lý đa ngành.
Nhận định
chung
• Tổng hợp
Phiếu khảo sát số 9 cho thấy hệ thống pháp lý tại các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai đã có nền tảng nhất định nhưng còn thiếu tính đồng bộ và
chiều sâu, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dữ liệu và triển khai chuyển đổi số
theo Nghị quyết 57-NQ/TW. Việc tiếp tục rà soát, hoàn thiện văn bản pháp lý,
chuẩn hóa quy định về dữ liệu và tăng cường trách nhiệm kê khai, đánh giá thực
chất tại các đơn vị là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn tới.
VIII.1.2. Phân tích số liệu khảo sát của các đơn vị xã, phường
VIII.1.2.1. Phiếu khảo sát số 1
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 1 được triển khai tại các UBND xã, phường nhằm thu thập, đánh giá
hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và
nhu cầu nâng cấp, phát triển hạ tầng số tại cấp cơ sở.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh, với quy mô tổ chức và
điều kiện hạ tầng khác nhau. Kết quả khảo sát phản ánh bức tranh chung về mức
độ ứng dụng CNTT tại cấp xã, trong đó các đơn vị chủ yếu khai thác các hệ thống
dùng chung của tỉnh và Trung ương, chưa hình thành các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành riêng.
Hiện trạng
tổ chức, nhân lực và ứng dụng CNTT
• Quy mô tổ
chức và nhân lực
- Các UBND
xã, phường được khảo sát có quy mô cán bộ, công chức dao động từ khoảng 39 đến
trên 90 người, phổ biến trong khoảng 40–75 cán bộ. Cơ cấu tổ chức thường gồm từ
3 đến 5 phòng/bộ phận, một số đơn vị có thêm trung tâm hoặc bộ phận phục vụ
hành chính công.
- Tỷ lệ cán
bộ sử dụng máy tính tại các xã, phường đạt mức rất cao, gần 100%, cho thấy CNTT
đã trở thành công cụ bắt buộc trong xử lý công việc chuyên môn, đặc biệt trong
tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính.
• Nhân sự
phụ trách công nghệ thông tin
- Mỗi xã,
phường hầu hết chỉ bố trí 01 cán bộ phụ trách CNTT, chủ yếu theo hình thức kiêm
nhiệm. Với yêu cầu vận hành đồng thời nhiều hệ thống dùng chung và bảo đảm an
toàn thông tin, mô hình nhân sự này đang tạo áp lực lớn cho công tác quản trị
CNTT tại cấp xã.
• Hiện
trạng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
- Qua khảo
sát cho thấy đa số các xã, phường không triển khai các hệ thống CSDL theo mức
TT2 hoặc TT4 có tên cụ thể. Trong nhiều phiếu khảo sát, các bảng TT2 và TT4 chỉ
mang tính chất biểu mẫu, không ghi nhận hệ thống thực tế.
- Một số xã
có hệ thống mạng nội bộ đã được triển khai và đang vận hành; tuy nhiên: Phần
lớn chưa được phê duyệt cấp độ an toàn thông tin;Một số hệ thống mạng nội bộ đã
được phê duyệt ở mức ATTT cấp độ 2, nhưng có nhu cầu nâng cấp về tài nguyên, an
toàn thông tin, kênh kết nối và khả năng tích hợp dữ liệu.
• Các hệ
thống đang vận hành. Hầu hết các UBND xã, phường đang sử dụng các hệ thống dùng
chung của tỉnh và Trung ương, bao gồm:
- Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành công việc;
Hệ thống
một cửa điện tử (iGate);
• Hệ thống
báo cáo Chính phủ;
• Các cơ sở
dữ liệu theo dõi nhiệm vụ Chính phủ;
• Hệ thống
hội nghị trực tuyến.
• Các hệ
thống này chủ yếu được đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh, kết nối Internet và mạng
truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm hoạt động thống nhất và ổn định.
• Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính
• Kết quả
khảo sát cho thấy 100% các xã, phường sử dụng hệ thống thông tin giải quyết
TTHC dùng chung của tỉnh, không triển khai hệ thống TTHC riêng tại đơn vị.
Hệ thống
một cửa điện tử tại cấp xã nhìn chung:
• Đang vận
hành ổn định;
• Đáp ứng
mô hình mới;
• Kết nối
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
• Được đặt
tại Trung tâm dữ liệu tỉnh;
• Bảo đảm
kết nối Internet và mạng truyền số liệu chuyên dùng.
Đánh giá
chung và nhu cầu đặt ra
• Đánh giá
chung
- Tổng hợp
Phiếu khảo sát số 1 tại cấp xã cho thấy:
- Hạ tầng
CNTT cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước và giải quyết TTHC;
- Việc sử
dụng các hệ thống dùng chung được triển khai đồng bộ, hiệu quả;
- Chưa hình
thành các CSDL chuyên ngành tại cấp xã;
- Hạ tầng
mạng nội bộ tại một số đơn vị còn hạn chế, chưa được phê duyệt hoặc cần nâng
cấp;
- Nhân lực
CNTT mỏng, chủ yếu kiêm nhiệm.
• Nhu cầu
và định hướng
- Trong
thời gian tới, các UBND xã, phường có nhu cầu tập trung:
- Nâng cấp
hạ tầng mạng nội bộ, thiết bị và đường truyền;
- Hoàn
thiện hồ sơ phê duyệt cấp độ an toàn thông tin đối với các hệ thống hiện có;
- Tăng
cường bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;
- Nâng cao
năng lực khai thác, sử dụng các hệ thống dùng chung;
- Bổ sung,
đào tạo kỹ năng CNTT cho cán bộ kiêm nhiệm tại cơ sở.
VIII.1.2.2. Phiếu khảo sát số 2
Khái quát
chung
• Nhóm đơn
vị cấp xã, phường được khảo sát gồm các UBND xã/phường trên
địa bàn
tỉnh, có quy mô tổ chức phổ biến từ 03–05 phòng/bộ phận, một số đơn vị có thêm
Trung tâm Phục vụ Hành chính công hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Tổng số cán
bộ, công chức, viên chức tại mỗi đơn vị dao động từ khoảng 40 đến trên 90
người.
• Các
xã/phường thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước tại địa phương theo quy
định của pháp luật. Kết quả khảo sát cho thấy chuyển đổi số ở cấp xã/phường
đang ở giai đoạn nền tảng, tập trung chủ yếu vào phục vụ công tác hành chính,
giải quyết thủ tục cho người dân; trong khi năng lực dữ liệu, hạ tầng và tổ
chức vận hành số còn hạn chế.
Thực trạng
nguồn nhân lực công nghệ thông tin
• Quy mô và
hình thức bố trí nhân sự CNTT
• Qua tổng
hợp các phiếu khảo sát, có thể nhận thấy. Mỗi xã/phường hiện bố trí từ 01 đến
05 nhân sự CNTT, trong đó:
- Một số
đơn vị đã bố trí 04–05 nhân sự CNTT chuyên trách, phụ trách các mảng vận hành
hệ thống, quản trị CSDL, hạ tầng CNTT và an toàn thông tin.
- Nhiều đơn
vị chỉ có 01–02 nhân sự, hoặc vẫn sử dụng nhân sự kiêm nhiệm, đặc biệt ở các
mảng quản trị dữ liệu và an toàn thông tin.
• Nhân sự
CNTT cấp xã/phường chủ yếu phụ trách:
- Quản lý,
vận hành hệ thống thông tin;
- Quản lý
hạ tầng mạng nội bộ;
- Công tác
an toàn, an ninh thông tin ở mức cơ bản.
• Hầu hết
các xã/phường chưa bố trí nhân sự phụ trách tiêu chuẩn và chất lượng dữ liệu,
công tác quản lý dữ liệu chưa được tổ chức bài bản.
• Trình độ
nhân sự CNTT chủ yếu là đại học, trong đó chỉ một bộ phận được đào tạo đúng chuyên
ngành CNTT; số còn lại là đại học ngành khác, có bồi dưỡng ngắn hạn.
• Thiếu hụt
nhân sự theo chuyên môn sâu. Các mảng còn thiếu hoặc yếu tại đa số xã/phường
gồm:
- Quản trị
cơ sở dữ liệu và kho dữ liệu dùng chung;
- Quản lý
tiêu chuẩn, chất lượng dữ liệu;
- An toàn,
an ninh thông tin mạng chuyên sâu;
- Quản trị
hệ thống, máy chủ và hạ tầng CNTT tập trung.
• Nhiều
xã/phường đề xuất bổ sung từ 01–03 nhân sự CNTT chuyên trách, cho thấy áp lực
lớn về nguồn nhân lực khi yêu cầu ứng dụng CNTT và chuyển đổi số ngày càng mở
rộng xuống cấp cơ sở.
Thực trạng
nguồn lực tài chính phục vụ chuyển đổi số
• Đầu tư
chuyển đổi số hiện tại phần lớn các xã/phường chưa triển khai các dự án chuyển
đổi số quy mô lớn. Các hoạt động đầu tư hiện tại (nếu có) chủ yếu tập trung vào:
- Mua sắm,
nâng cấp trang thiết bị phục vụ Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp
xã/phường;
- Nâng cấp
mạng nội bộ, trang thiết bị CNTT cơ bản;
- Lắp đặt
hoặc chuẩn bị lắp đặt các thiết bị bảo đảm an toàn thông tin.
- Mức đầu
tư phổ biến cho mỗi hạng mục dao động khoảng 300–450 triệu đồng, chủ yếu từ
ngân sách tỉnh phân bổ hoặc ngân sách địa phương. Một số dự án đã được phê
duyệt nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân thấp, tiến độ kéo dài sang các năm
tiếp theo.
• Hình thức
và nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư cho chuyển đổi số tại cấp xã/phường chủ
yếu là:
- Ngân sách
nhà nước (ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương);
- Hình thức
mua sắm, đầu tư trực tiếp.
- Việc thuê
dịch vụ CNTT, xã hội hóa hoặc hợp tác công - tư chưa được ghi nhận phổ biến tại
các xã/phường.
Kế hoạch và
định hướng nguồn lực giai đoạn 2026–2030
• Nhóm
xã/phường đã có định hướng
• Một số
xã/phường đã bước đầu xác định định hướng phát triển hệ thống CSDL và HTTT
trong giai đoạn 2026–2030 theo hướng:
- Tăng dung
lượng lưu trữ;
- Liên
thông, chia sẻ dữ liệu với hệ thống cấp trên;
- Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI);
- Khai thác
điện toán đám mây.
- Tuy
nhiên, phần lớn các định hướng này chưa được cụ thể hóa thành kế hoạch kinh phí
chi tiết.
• Nhóm
xã/phường chưa có kế hoạch
• Một số
xã/phường chưa xây dựng kế hoạch kinh phí chuyển đổi số giai đoạn 2026–2030,
hoặc mới dừng ở mức đề xuất đầu tư đơn lẻ, chưa hình thành lộ trình chuyển đổi
số tổng thể.
Kiến nghị,
đề xuất từ nhóm đơn vị cấp xã/phường
• Các kiến
nghị, đề xuất phổ biến của nhóm xã/phường gồm:
• Nâng cấp,
mở rộng hệ thống CNTT, phát triển CSDL và HTTT theo hướng tăng dung lượng lưu
trữ, liên thông dữ liệu, ứng dụng AI và điện toán đám mây;
• Hỗ trợ
đường truyền, máy chủ, dung lượng lưu trữ và hạ tầng số;
• Bổ sung
nhân sự CNTT chuyên trách (từ 01–03 người/xã/phường);
• Tăng
cường đào tạo, bồi dưỡng về:
• An toàn,
an ninh thông tin mạng;
• Trí tuệ
nhân tạo (AI);
• Quản trị
hệ thống, mạng máy tính;
• Đề nghị
có cơ chế phối hợp đồng bộ với các nền tảng, hệ thống thông tin dùng chung của
tỉnh.
Đánh giá
tổng quan (nhóm xã/phường)
• Qua tổng
hợp cho thấy chuyển đổi số tại cấp xã/phường đang ở mức khởi đầu và nền tảng,
tập trung nhiều vào cải thiện điều kiện phục vụ hành chính, trong khi năng lực
dữ liệu, quản trị số và vận hành hệ thống còn hạn chế.
• Để bảo
đảm chuyển đổi số được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, cần có giải pháp
cấp tỉnh theo hướng chia sẻ hạ tầng, nền tảng dùng chung, đào tạo tập trung và
hỗ trợ xây dựng kế hoạch trung – dài hạn cho cấp xã/phường.
VIII.1.2.3. Phiếu khảo sát số 3
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 3 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá thực trạng hạ tầng công
nghệ thông tin, mô hình tổ chức Trung tâm tích hợp dữ liệu, năng lực lưu trữ –
xử lý – khai thác dữ liệu và mức độ sẵn sàng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tại các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan hành chính - chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, Trung tâm tích hợp dữ liệu và khối UBND xã,
phường. Trong đó có các đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hạ tầng CNTT và các
đơn vị khai thác, sử dụng hệ thống dùng chung, không có hạ tầng CNTT tập trung
tại chỗ.
• Kết quả
khảo sát phản ánh bức tranh tổng thể cho thấy hạ tầng CNTT và dữ liệu của tỉnh
đang trong giai đoạn chuyển tiếp, đã hình thành nền tảng dùng chung ở cấp tỉnh
nhưng chưa đồng đều giữa các cấp, các nhóm đơn vị, đặc biệt là cấp cơ sở.
Thực trạng
tổ chức và nguồn nhân lực CNTT
• Các cơ
quan, đơn vị có cơ cấu tổ chức ổn định, số lượng cán bộ, công chức khác nhau
tùy theo cấp và chức năng nhiệm vụ. Tuy nhiên, nguồn nhân lực CNTT chuyên trách
nhìn chung còn hạn chế.
• Tại cấp
tỉnh và một số đơn vị chuyên trách CNTT, đã bố trí cán bộ phụ trách CNTT, trung
tâm dữ liệu; tuy nhiên số lượng nhân sự có chuyên môn sâu về quản trị hạ tầng,
dữ liệu lớn, tích hợp dữ liệu và an toàn thông tin còn thiếu. Nhiều cán bộ CNTT
phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.
• Tại cấp
xã, phường, đa số đơn vị không có cán bộ CNTT chuyên trách, hoặc chỉ có 01–02
cán bộ được đào tạo CNTT nhưng kiêm nhiệm công tác khác. Điều này khiến hoạt
động CNTT tại cấp cơ sở chủ yếu dừng ở mức khai thác hệ thống dùng chung, chưa
có khả năng vận hành hay phát triển hạ tầng, dữ liệu.
Hiện trạng
hạ tầng CNTT và Trung tâm tích hợp dữ liệu
• Hạ tầng
máy chủ, lưu trữ và mạng
- Một số đơn
vị cấp tỉnh đã đầu tư Trung tâm tích hợp dữ liệu hoặc phòng máy chủ với hệ
thống máy chủ vật lý, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng lõi và nền tảng ảo hóa,
phục vụ vận hành các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh.
- Tuy
nhiên, nhiều hạng mục hạ tầng được đầu tư từ giai đoạn 2015–2017, hiện đã cũ,
cấu hình hạn chế, khó mở rộng và cần được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu mới. Việc
triển khai hệ thống dự phòng, sao lưu dữ liệu, khôi phục thảm họa chưa đồng bộ
giữa các đơn vị.
- Đối với
khối cơ quan hành chính – chính trị và cấp xã, phường, đa số không có phòng máy
chủ, không lưu trữ máy chủ hay cơ sở dữ liệu tại chỗ; toàn bộ hạ tầng CNTT phụ
thuộc vào Trung tâm dữ liệu tỉnh và các nền tảng dùng chung.
- Hệ thống
mạng chủ yếu sử dụng thiết bị switch, router thông thường; kết nối Internet qua
FTTH, leased-line và đường truyền số liệu chuyên dùng, đáp ứng nhu cầu tác
nghiệp nhưng chưa tối ưu cho vận hành dữ liệu tập trung quy mô lớn.
• Ảo hóa và
vận hành hệ thống
- Một số
đơn vị đã triển khai ảo hóa máy chủ, song quy mô còn hạn chế, chưa hình thành
hạ tầng điện toán đám mây nội bộ hoặc Trung tâm dữ liệu hiện đại theo kiến trúc
dùng chung.
- Các đơn
vị không trực tiếp quản lý hạ tầng chủ yếu vận hành ở mức khai thác hệ thống
văn bản điện tử, thư điện tử công vụ, họp không giấy, hệ thống Một cửa điện tử,
chưa tham gia sâu vào vận hành dữ liệu.
Mô hình dữ
liệu và cơ sở dữ liệu
• Mô hình
dữ liệu tại đa số đơn vị chưa được xác định rõ ràng. Phần lớn chưa xây dựng
kiến trúc tổng thể dữ liệu, sơ đồ liên thông và mô hình tích hợp dữ liệu.
• Các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành hiện nay chủ yếu được lưu trữ tập trung tại cấp tỉnh hoặc
do Trung ương quản lý. Cấp xã, phường không lưu trữ CSDL chuyên ngành, chỉ khai
thác dữ liệu thông qua các hệ thống dùng chung theo phân quyền.
• Việc
chuẩn hóa, liên thông, tích hợp và khai thác dữ liệu giữa các hệ thống còn hạn
chế, ảnh hưởng đến khả năng xây dựng kho dữ liệu tổng hợp, phục vụ phân tích,
báo cáo và ra quyết định.
Công tác an
toàn, an ninh thông tin
• Các đơn
vị đã triển khai các giải pháp an toàn thông tin cơ bản như tường lửa, phần mềm
phòng chống virus, một số giải pháp giám sát, bảo mật đầu cuối.
• Tuy
nhiên, việc triển khai an toàn thông tin chưa đồng đều. Nhiều đơn vị chưa xây
dựng đầy đủ quy chế, quy trình quản lý và xử lý sự cố an toàn thông tin; các
giải pháp nâng cao như SIEM, WAF, giám sát tập trung, diễn tập an toàn thông
tin định kỳ chưa được triển khai đồng bộ, đặc biệt ở cấp cơ sở.
Chức năng
vận hành và hiệu quả hoạt động
• Trung tâm
tích hợp dữ liệu và các hệ thống CNTT hiện nay chủ yếu phục vụ vận hành các hệ
thống nội bộ, hệ thống văn bản điện tử, Một cửa điện tử, thư điện tử công vụ và
các phần mềm nghiệp vụ.
• Các chức
năng nâng cao như: tích hợp dữ liệu liên ngành, xây dựng kho dữ liệu tổng hợp,
phân tích dữ liệu phục vụ điều hành chưa được triển khai đồng bộ, chưa phát huy
đầy đủ vai trò của Trung tâm tích hợp dữ liệu cấp tỉnh.
• Ở cấp xã,
phường, CNTT đáp ứng yêu cầu tác nghiệp cơ bản nhưng chưa tạo ra giá trị gia
tăng từ dữ liệu.
Khó khăn,
hạn chế chung
• Kinh phí
đầu tư cho CNTT và chuyển đổi số còn hạn chế;
• Nhân lực
CNTT mỏng, thiếu chuyên môn sâu;
• Hạ tầng
CNTT chưa đồng bộ giữa các cấp;
• Dữ liệu
phân tán, liên thông và khai thác còn hạn chế;
• Chưa có
kiến trúc tổng thể, thống nhất về Trung tâm tích hợp dữ liệu và dữ liệu dùng
chung.
Nhận xét
chung
• Phiếu
khảo sát số 3 cho thấy tỉnh Đồng Nai đã hình thành nền tảng CNTT và dữ liệu
dùng chung bước đầu, song chưa đồng bộ, chưa phát huy đầy đủ vai trò trung tâm
dữ liệu và dữ liệu số. Trong giai đoạn 2025–2030, cần tập trung đầu tư nâng cấp
Trung tâm tích hợp dữ liệu, chuẩn hóa kiến trúc dữ liệu, tăng cường an toàn
thông tin và nâng cao năng lực đội ngũ CNTT, đặc biệt là ở cấp cơ sở, nhằm đáp
ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, dữ liệu số và quản trị thông minh.
VIII.1.2.4. Phiếu khảo sát số 4
Khái quát
chung
• Phiếu
khảo sát số 4 được triển khai nhằm thu thập, đánh giá thực trạng tổ chức thực
hiện thủ tục hành chính (TTHC) và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quá
trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC tại Ủy ban nhân dân các xã,
phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
• Nội dung
khảo sát tập trung vào các nhóm vấn đề chính gồm: tình hình phát sinh và tổ
chức giải quyết TTHC tại cấp xã; mô hình Bộ phận Một cửa; mức độ triển khai
dịch vụ công trực tuyến; công tác tiếp nhận hồ sơ điện tử, số hóa hồ sơ và kết
quả giải quyết TTHC; cũng như các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở.
• Kết quả
khảo sát phản ánh tương đối đầy đủ thực trạng cải cách thủ tục hành chính gắn
với chuyển đổi số tại cấp xã, phường – cấp chính quyền trực tiếp tiếp xúc, giải
quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp.
Hiện trạng
phát sinh và tổ chức giải quyết thủ tục hành chính ở cấp xã
• Kết quả
tổng hợp từ các phiếu khảo sát cho thấy tất cả các xã, phường được khảo sát đều
có phát sinh thủ tục hành chính với số lượng rất lớn, thực hiện theo phân cấp,
ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
• Theo danh
mục TTHC được công bố, mỗi xã/phường thực hiện phổ biến từ khoảng 280 đến gần
400 thủ tục hành chính, bao phủ hầu hết các lĩnh vực quản lý nhà nước tại cơ
sở, bao gồm: hộ tịch, chứng thực; đất đai, xây dựng, nhà ở, môi trường; lao
động – thương binh và xã hội; người có công; y tế, giáo dục; văn hóa, tín
ngưỡng, tôn giáo; công thương, kinh doanh, hợp tác xã; nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy lợi; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các lĩnh vực khác theo
quy định.
• Việc tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC tại các xã, phường được tổ chức thông qua
Bộ phận Một cửa, góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch, thuận tiện cho
người dân. Tuy nhiên, do số lượng thủ tục lớn, trải rộng nhiều lĩnh vực và yêu
cầu nghiệp vụ đa dạng, áp lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là rất
lớn, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm.
Ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC tại cấp xã
• Các xã,
phường cơ bản đã triển khai sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của tỉnh (iGate) để phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý và theo dõi tiến độ
giải quyết hồ sơ.
• Phần lớn
các thủ tục hành chính tại cấp xã đã được triển khai dịch vụ công trực tuyến ở
mức độ một phần hoặc toàn trình. Hồ sơ TTHC được tiếp nhận dưới dạng điện tử;
nhiều địa phương áp dụng chính sách thu phí, lệ phí 0 đồng đối với thủ tục hành
chính thực hiện trực tuyến nhằm khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ công
trực tuyến.
• Một số
xã, phường đã khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu
chuyên ngành để giảm thông tin kê khai trùng lặp. Tuy nhiên, đối với các thủ
tục liên quan đến đất đai, xây dựng, môi trường, hoặc các thủ tục có yêu cầu
xác minh thực địa, việc triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình còn gặp
khó khăn do đặc thù nghiệp vụ.
Số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết và khai thác dữ liệu
• Công tác
số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC tại cấp xã đã được triển khai tương đối
đồng bộ. Phần lớn hồ sơ TTHC được tiếp nhận dưới dạng điện tử; kết quả giải
quyết được số hóa và lưu trữ tập trung trên Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh.
• Nhiều xã,
phường đạt tỷ lệ số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC cao, có địa phương đạt
100% đối với các thủ tục đã triển khai dịch vụ công trực tuyến. Việc lưu trữ
tập trung góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tra cứu và phục vụ công tác thống
kê, báo cáo.
• Tuy
nhiên, việc khai thác, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin vẫn còn hạn chế. Một số thủ tục vẫn yêu cầu người dân cung cấp lại thông
tin do chưa có cơ chế kết nối, liên thông dữ liệu đầy đủ giữa các ngành, các
cấp.
Đánh giá
chung
• Kết quả
Phiếu khảo sát số 4 cho thấy công tác giải quyết thủ tục hành chính tại cấp xã
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt trong
việc:
- Tổ chức
Bộ phận Một cửa thống nhất;
- Mở rộng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
- Đẩy mạnh
tiếp nhận hồ sơ điện tử và số hóa kết quả giải quyết TTHC.
- Tuy
nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế:
- Danh mục
TTHC tại cấp xã rất lớn, gây áp lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở;
- Một số
thủ tục chưa thể triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình do đặc thù
nghiệp vụ;
- Hạ tầng
kỹ thuật, nhân lực và kỹ năng số tại một số xã, phường chưa đồng đều;
- Việc khai
thác và chia sẻ dữ liệu còn hạn chế.
Định hướng,
kiến nghị
• Trong
thời gian tới, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển
đổi số tại cấp xã, tập trung vào các giải pháp:
- Rà soát,
chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC tại cơ sở;
- Hoàn
thiện lộ trình triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình đối với các thủ
tục đủ điều kiện;
- Nâng cao
hiệu quả khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC;
- Tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin;
- Bồi dưỡng
kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi
số.
VIII.1.2.5. Phiếu khảo sát số 5
Khái quát
chung về phạm vi và đối tượng khảo sát
• Phiếu
khảo sát số 5 được triển khai nhằm thu thập, rà soát và đánh giá hiện trạng hệ
thống văn bản pháp lý tại Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai, tập trung vào bốn nhóm nội dung chính:
- Văn bản
quy định liên quan đến cơ sở dữ liệu địa phương, cơ sở dữ liệu chuyên ngành ở
cấp xã;
- Mục tiêu,
nhiệm vụ và căn cứ pháp lý triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW tại cấp xã;
- Văn bản
quy phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND
xã, phường;
- Văn bản
pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện thủ tục hành chính (TTHC), đặc biệt là TTHC
thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
• Đối tượng
khảo sát bao gồm các UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, với mô hình tổ
chức phổ biến gồm Văn phòng HĐND và UBND, các phòng/bộ phận chuyên môn (Kinh
tế; Văn hóa – Xã hội…) và Trung tâm Phục vụ hành chính công. Quy mô tổ chức dao
động từ 03 đến 05 phòng/bộ phận, với tổng số cán bộ, công chức từ khoảng 39 đến
trên 90 người tùy từng đơn vị.
• Kết quả
khảo sát phản ánh tương đối rõ hiện trạng pháp lý tại cấp cơ sở; đồng thời cho
thấy sự khác biệt giữa các xã, phường trong mức độ hoàn thiện văn bản, mức độ
được giao nhiệm vụ và vai trò tham gia triển khai chuyển đổi số, cải cách hành
chính theo Nghị quyết 57-NQ/TW.
Thực trạng
văn bản pháp lý về cơ sở dữ liệu
• Qua tổng
hợp các phiếu khảo sát cho thấy các xã, phường được khảo sát hiện không quản lý
cơ sở dữ liệu địa phương hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Các phiếu đều ghi
nhận không có văn bản quy định về phạm vi dữ liệu, cấu trúc trường thông tin, chuẩn
dữ liệu, cũng như các quy định về khai thác, chia sẻ và liên thông dữ liệu.
• Thực
trạng này phản ánh đúng đặc thù thẩm quyền quản lý của cấp xã, phường; đồng
thời cho thấy hoạt động quản lý, khai thác dữ liệu tại cấp cơ sở hiện chủ yếu
dựa vào các hệ thống thông tin dùng chung do cấp trên quản lý. Hành lang pháp
lý riêng về dữ liệu tại cấp xã, phường hiện chưa được hình thành hoặc chưa được
đặt ra như một yêu cầu bắt buộc.
Tình hình
triển khai nhiệm vụ liên quan đến Nghị quyết 57-NQ/TW
• Kết quả
khảo sát cho thấy đa số các xã, phường không được giao nhiệm vụ cụ thể liên
quan đến triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW, hoặc không kê khai nội dung nhiệm vụ,
mục tiêu, căn cứ pháp lý và tình trạng thực hiện trong phiếu khảo sát.
• Một số xã
được giao triển khai các nhóm nhiệm vụ liên quan đến Nghị quyết 57-NQ/TW, chủ
yếu tập trung vào: nâng cao nhận thức về chuyển đổi số; phát triển hạ tầng,
nguồn nhân lực; triển khai chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước; công
tác truyền thông, phổ biến Nghị quyết trong cộng đồng dân cư. Các nhiệm vụ này
được thực hiện căn cứ vào chương trình hành động của Đảng ủy, kế hoạch của UBND
xã và các văn bản chỉ đạo của cấp trên; tình trạng thực hiện chủ yếu là đang
triển khai.
• Bên cạnh
đó, một số phiếu khảo sát phản ánh khó khăn chung của cấp xã như: nhiều nhiệm
vụ mang tính vĩ mô, vượt thẩm quyền; hạn chế về nhân lực công nghệ thông tin;
thiếu nguồn lực tài chính và cơ chế hỗ trợ chuyên biệt cho chuyển đổi số. Phần
lớn các xã, phường chưa nêu kiến nghị cụ thể trong phiếu khảo sát.
Văn bản quy
phạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức
• Hầu hết
các xã, phường đã ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND và UBND xã, phường; các phòng/bộ phận
chuyên môn; và Trung tâm Phục vụ hành chính công.
• Các văn
bản này chủ yếu được ban hành trong năm 2025, tạo cơ sở pháp lý cho việc kiện
toàn tổ chức bộ máy tại cấp xã, phường theo mô hình tổ chức mới. Tuy nhiên, vẫn
còn một số phiếu khảo sát chưa cung cấp đầy đủ thông tin về các văn bản quy
phạm pháp luật tại mục này, cho thấy công tác tổng hợp, rà soát và báo cáo
thông tin pháp lý tại một số đơn vị còn hạn chế.
Văn bản
pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện thủ tục hành chính
• Kết quả
khảo sát cho thấy phần lớn các xã, phường đã ban hành hoặc áp dụng các văn bản
pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, chủ yếu thông qua việc
thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Trung tâm
Phục vụ hành chính công.
• Các văn
bản được viện dẫn gồm: nghị định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; nghị quyết của HĐND cấp xã về thành
lập các cơ quan chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công; các quyết định
của UBND xã, phường ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
• Tuy
nhiên, một số xã, phường chưa kê khai hoặc chưa cung cấp thông tin về các văn
bản pháp lý phục vụ tổ chức thực hiện TTHC trong phiếu khảo sát, phản ánh sự
chưa đồng đều trong việc cập nhật và báo cáo tình hình pháp lý tại cấp cơ sở.
Nhận định
chung
• Tổng hợp
Phiếu khảo sát số 5 đối với các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cho thấy
hệ thống pháp lý tại cấp xã đã được hình thành tương đối đầy đủ đối với tổ chức
bộ máy và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, nhưng chưa có nền tảng pháp lý
về quản lý dữ liệu và mức độ tham gia triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW còn hạn
chế, không đồng đều.
• Việc tiếp
tục rà soát, chuẩn hóa hệ thống văn bản; làm rõ vai trò, nhiệm vụ của cấp xã
trong triển khai Nghị quyết 57-NQ/TW; đồng thời tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ về
pháp lý, nguồn lực và tổ chức thực hiện là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn
tới nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
VIII.2. Mục đích và cách tiếp cận đánh giá hiện trạng
VIII.2.1.
Mục đích đánh giá kiến trúc hiện trạng
Đánh giá
kiến trúc hiện trạng nhằm xác lập bức tranh tổng thể về trạng thái kiến trúc số
hiện nay của Tỉnh Đồng Nai, làm cơ sở cho việc:
• Xác định
điểm xuất phát thực tế trong lộ trình xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Đồng
Nai;
• Đánh giá
mức độ kế thừa, phù hợp và giới hạn của Kiến trúc Chính quyền điện tử/Chính
quyền số tỉnh Đồng Nai phiên bản trước trong bối cảnh yêu cầu mới;
• Nhận diện
các khoảng cách mang tính kiến trúc giữa hiện trạng và yêu cầu của:
- Khung
Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam 4.0;
- Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số;
- Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia;
- Các quy
định pháp luật mới về dữ liệu, giao dịch điện tử và quản trị số. Việc đánh giá
kiến trúc hiện trạng không nhằm liệt kê hiện trạng công nghệ hay hệ thống thông
tin đơn lẻ, mà tập trung làm rõ năng lực kiến trúc hiện có của tỉnh trên các
miền kiến trúc cốt lõi, từ đó tạo nền tảng cho việc:
• Thiết kế
kiến trúc mục tiêu (TO-BE);
• Phân tích
khoảng cách (GAP);
• Xây dựng
lộ trình chuyển đổi kiến trúc phù hợp với mức độ trưởng thành số của tỉnh.
VIII.2.2.
Phạm vi và đối tượng đánh giá hiện trạng
Phạm vi
đánh giá kiến trúc hiện trạng bao phủ toàn bộ hệ thống chính quyền tỉnh Đồng
Nai, bao gồm:
• Các cơ
quan nhà nước cấp tỉnh;
• Các cơ
quan, đơn vị trực thuộc;
• Các hệ
thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước,
cung cấp dịch vụ công, điều hành và giám sát.
Việc đánh
giá được thực hiện trên các miền kiến trúc cốt lõi, bao gồm:
• Kiến trúc
nghiệp vụ;
• Kiến trúc
dữ liệu;
• Kiến trúc
ứng dụng và nền tảng;
• Kiến trúc
công nghệ;
• Kiến trúc
an toàn thông tin, an ninh mạng và tin cậy số.
Đồng thời,
đánh giá hiện trạng được đặt trong mối quan hệ kế thừa và chuyển tiếp từ Kiến
trúc Chính quyền điện tử/Chính quyền số tỉnh Đồng Nai phiên bản trước sang
Khung kiến trúc Tỉnh Đồng Nai, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2
cấp.
Việc mô tả
kiến trúc hiện trạng được thực hiện trên cơ sở kế thừa, rà soát và đánh giá
Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Đồng Nai phiên bản 2.0 đã được ban hành, kết
hợp với thực tiễn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Nội dung mô
tả tập trung vào việc phản ánh hiện trạng triển khai và vận hành các thành phần
kiến trúc theo các miền kiến trúc, đồng thời bước đầu xem xét dưới góc độ kiến
trúc số theo mô hình phân lớp, làm cơ sở cho việc phân tích khoảng cách và xây
dựng kiến trúc mục tiêu.
VIII.3. Kiến trúc nghiệp vụ hiện trạng (AS-IS BRM)
VIII.3.1.
Tổng quan kiến trúc nghiệp vụ hiện trạng
Kiến trúc
nghiệp vụ hiện trạng của tỉnh Đồng Nai phản ánh mô hình tổ chức và vận hành
của chính quyền địa phương trong giai đoạn chuyển tiếp từ Chính quyền điện
tử sang Chính quyền số, đồng thời chịu tác động trực tiếp của:
• Mô hình
chính quyền địa phương theo hai cấp hành chính;
• Yêu cầu
cải cách hành chính, cung cấp dịch vụ công và nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước;
• Mức độ
trưởng thành số chưa đồng đều giữa các lĩnh vực, cơ quan và cấp chính quyền.
Trong giai
đoạn hiện nay, kiến trúc nghiệp vụ của tỉnh vẫn lấy nghiệp vụ hành chính và
quản lý nhà nước làm trung tâm, với trọng tâm là:
• Giải
quyết thủ tục hành chính;
• Quản lý
chuyên ngành theo lĩnh vực;
• Điều
hành, chỉ đạo của chính quyền các cấp.
Kiến trúc
nghiệp vụ hiện trạng được hình thành và vận hành trên cơ sở phân định chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực tại các cơ quan chuyên môn
và chính quyền các cấp theo các quy định hiện hành. Cách tiếp cận này giúp xác
lập rõ trách nhiệm quản lý, nhưng đồng thời làm cho nghiệp vụ được tổ chức chủ yếu
theo chiều dọc cơ quan, chưa được thiết kế theo chuỗi dịch vụ hoặc theo vòng
đời đối tượng ở quy mô toàn tỉnh.
VIII.3.2.
Hiện trạng mô hình nghiệp vụ chính quyền tỉnh
Hiện trạng
mô hình nghiệp vụ chính quyền tỉnh Đồng Nai được tổ chức theo cấu trúc hành
chính truyền thống, bao gồm:
• Nhóm
nghiệp vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực tại cấp tỉnh;
• Nhóm
nghiệp vụ thực thi, giải quyết công việc hành chính tại cấp cơ sở;
• Nhóm
nghiệp vụ phối hợp, liên thông giữa các cơ quan trong cùng cấp hoặc giữa các
cấp chính quyền.
Trong đó:
• Các
nghiệp vụ gắn với thủ tục hành chính đã được chuẩn hóa ở mức nhất định, có
quy trình xử lý tương đối rõ ràng;
• Các
nghiệp vụ nội bộ chuyên sâu, nghiệp vụ quản lý theo vòng đời đối tượng (đất
đai, doanh nghiệp, dân cư, y tế, giáo dục…) còn mang tính phân tán theo từng cơ
quan, lĩnh vực.
Mô hình này
phù hợp với cơ chế phân công chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước hiện hành,
trong đó mỗi cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện đối với lĩnh vực được giao. Tuy
nhiên, việc phối hợp liên ngành chủ yếu được thực hiện thông qua cơ chế hành
chính và các quy chế phối hợp, chưa được thiết kế sẵn trong kiến trúc nghiệp vụ
số, làm hạn chế khả năng liên thông và tái sử dụng nghiệp vụ.
VIII.3.3.
Hiện trạng nghiệp vụ cung cấp dịch vụ công
Trong thời
gian qua, tỉnh Đồng Nai đã tập trung đẩy mạnh số hóa và chuẩn hóa nghiệp vụ
cung cấp dịch vụ công, với các đặc điểm chính:
• Hình
thành cơ chế tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tập trung;
• Tăng
cường ứng dụng CNTT trong tiếp nhận hồ sơ, theo dõi tiến độ, trả kết quả;
• Từng bước
liên thông giữa các cơ quan trong giải quyết một số nhóm thủ tục. Tuy nhiên, ở
góc độ kiến trúc nghiệp vụ:
• Phần lớn
các quy trình vẫn được xây dựng theo từng thủ tục riêng lẻ, chưa hình thành các
chuỗi dịch vụ công theo sự kiện hoặc vòng đời của người dân, doanh nghiệp;
• Việc tái
cấu trúc nghiệp vụ để phục vụ cung cấp dịch vụ chủ động, dịch vụ cá nhân hóa
còn hạn chế;
• Sự gắn
kết giữa nghiệp vụ dịch vụ công với các nghiệp vụ quản lý nội bộ và dữ liệu
chuyên ngành chưa chặt chẽ.
Ở cấp cơ
sở, nghiệp vụ cung cấp dịch vụ công vẫn được tổ chức và vận hành bám sát các
quy chế làm việc và phân công trách nhiệm theo cá nhân, bộ phận, với trọng tâm
là tuân thủ quy trình hành chính. Do đó, mặc dù đã được số hóa ở mức độ nhất
định, các nghiệp vụ này chưa được tái cấu trúc theo logic dịch vụ số hoặc theo
các sự kiện đời sống của người dân và doanh nghiệp.
VIII.3.4.
Hiện trạng nghiệp vụ quản lý nội bộ và điều hành
Đối với các
nghiệp vụ quản lý nội bộ và điều hành, hiện trạng cho thấy:
• Các
nghiệp vụ quản lý văn bản, hồ sơ công việc, báo cáo đã được tin học hóa ở mức
độ nhất định;
• Hệ thống
nghiệp vụ phục vụ điều hành chủ yếu hỗ trợ thu thập và tổng hợp thông tin,
chưa hình thành đầy đủ các nghiệp vụ phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định
dựa trên dữ liệu;
• Mối liên
kết giữa nghiệp vụ điều hành với dữ liệu thời gian thực, dữ liệu tổng hợp liên
ngành còn hạn chế.
Cách thức
tổ chức và vận hành nghiệp vụ điều hành hiện nay phù hợp với mô hình tổ chức và
quy chế làm việc hiện hành của các cơ quan nhà nước, trong đó hoạt động điều
hành gắn chặt với trách nhiệm cá nhân, bộ phận và chế độ báo cáo, nhưng chưa
tạo được lớp nghiệp vụ điều hành số dùng chung ở quy mô toàn tỉnh.
VIII.3.5.
Đánh giá đặc điểm và giới hạn của kiến trúc nghiệp vụ hiện trạng
Kiến trúc
nghiệp vụ hiện trạng của tỉnh Đồng Nai chủ yếu được kế thừa từ mô hình nghiệp
vụ đã được xác lập trong Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0, với đặc
trưng là tổ chức theo chức năng quản lý nhà nước và các quy trình thủ tục hành
chính.
Hiện trạng
triển khai: Các quy trình nghiệp vụ đã được tin học hóa ở nhiều mức độ khác
nhau thông qua các hệ thống thông tin chuyên ngành và hệ thống dùng chung, phục
vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Hiện trạng
vận hành: Việc vận hành các quy trình nghiệp vụ vẫn chủ yếu theo cách tiếp cận
hành chính truyền thống, thiếu sự liên thông end-to-end giữa các cơ quan, đơn
vị và chưa được tổ chức theo mô hình dịch vụ số lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm.
Từ việc
phân tích hiện trạng, có thể nhận diện một số đặc điểm chính của kiến trúc
nghiệp vụ tỉnh Đồng Nai như sau:
• Kiến trúc
nghiệp vụ đã hình thành nền tảng cho Chính quyền điện tử, đặc biệt trong lĩnh
vực giải quyết thủ tục hành chính;
• Nghiệp vụ
vẫn được tổ chức chủ yếu theo cơ cấu hành chính và ngành dọc, chưa chuyển mạnh
sang mô hình nghiệp vụ theo dịch vụ và theo vòng đời đối tượng;
• Mức độ
chuẩn hóa và liên thông nghiệp vụ chưa đồng đều giữa các lĩnh vực;
• Kiến trúc
nghiệp vụ chưa được thiết kế đầy đủ để hỗ trợ vận hành dựa trên dữ liệu, AI và
các công nghệ số mới.
Những đặc
điểm và giới hạn trên là đầu vào quan trọng cho việc thiết kế kiến trúc nghiệp
vụ mục tiêu, đồng thời là căn cứ để xác định các khoảng cách kiến trúc cần được
xử lý trong lộ trình xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai.
VIII.4. Kiến trúc dữ liệu hiện trạng (AS-IS DRM)
VIII.4.1.
Tổng quan kiến trúc dữ liệu hiện trạng
Kiến trúc
dữ liệu hiện trạng của tỉnh Đồng Nai phản ánh quá trình hình thành và phát
triển dữ liệu gắn với các hệ thống thông tin chuyên ngành và nghiệp vụ hành
chính, trong đó dữ liệu chủ yếu được tạo lập, lưu trữ và khai thác theo
từng lĩnh vực, từng cơ quan.
Trong giai
đoạn hiện nay:
• Dữ liệu
đã được nhìn nhận là nguồn lực quan trọng cho quản lý nhà nước và cung cấp dịch
vụ công;
• Tuy
nhiên, kiến trúc dữ liệu chưa được tổ chức theo mô hình tổng thể, chưa
hình thành đầy đủ các lớp dữ liệu và cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất ở cấp
tỉnh.
Do đó, kiến
trúc dữ liệu hiện trạng mới đáp ứng yêu cầu vận hành của từng hệ thống,
chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận hành Chính quyền số dựa trên dữ liệu.
VIII.4.2.
Hiện trạng các cơ sở dữ liệu và nguồn dữ liệu
Hiện nay,
tỉnh Đồng Nai đã hình thành nhiều cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà
nước và hoạt động chuyên ngành, tập trung vào các lĩnh vực như:
• Đất đai,
tài nguyên và môi trường;
• Tư pháp,
hộ tịch;
• Giáo dục,
y tế;
• Doanh
nghiệp, đầu tư;
• Giải
quyết thủ tục hành chính.
Tuy nhiên:
• Các cơ sở
dữ liệu này chủ yếu được xây dựng độc lập, gắn với từng hệ thống thông
tin;
• Thiếu sự
phân lớp rõ ràng giữa dữ liệu gốc, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu tổng hợp và dữ
liệu phân tích;
• Một số
lĩnh vực chưa hình thành cơ sở dữ liệu điện tử hoặc dữ liệu còn phân tán, chưa
chuẩn hóa.
Một số lĩnh
vực đã xây dựng được cơ sở dữ liệu chuyên ngành với khối lượng dữ liệu tương
đối lớn, trong khi nhiều lĩnh vực khác mới dừng ở mức số hóa dữ liệu phục vụ
tác nghiệp. Ở cấp xã, hầu như chưa hình thành các cơ sở dữ liệu điện tử độc
lập, dữ liệu chủ yếu được tạo lập và cập nhật trực tiếp vào các hệ thống thông
tin dùng chung của tỉnh hoặc các hệ thống ngành dọc.
VIII.4.3.
Hiện trạng chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu
Ở góc độ
chia sẻ và kết nối dữ liệu:
• Hoạt động
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan chủ yếu được thực hiện theo nhu cầu cụ thể,
thông qua các hình thức kỹ thuật khác nhau;
• Chưa hình
thành đầy đủ cơ chế chia sẻ dữ liệu theo kiến trúc dữ liệu dùng chung;
• Việc kết
nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống dữ liệu bên ngoài còn hạn chế về
phạm vi và mức độ tự động hóa.
Việc chia
sẻ và khai thác dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị hiện nay vẫn mang tính cục bộ
và phụ thuộc vào từng yêu cầu nghiệp vụ cụ thể. Phần lớn dữ liệu mới được khai
thác phục vụ báo cáo chuyên môn nội bộ, chưa được tổ chức và cung cấp theo mô
hình dữ liệu dùng chung hoặc dịch vụ dữ liệu để phục vụ khai thác liên ngành và
ở quy mô toàn tỉnh.
VIII.4.4.
Hiện trạng quản trị, chất lượng và khai thác dữ liệu
Công tác
quản trị dữ liệu hiện nay:
• Chưa được
thiết kế và vận hành theo một khung quản trị dữ liệu thống nhất;
• Vai trò,
trách nhiệm đối với dữ liệu gốc, dữ liệu dùng chung chưa được xác định rõ ràng;
• Hoạt động
đảm bảo chất lượng dữ liệu, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu mới ở giai đoạn đầu.
Việc khai
thác dữ liệu chủ yếu phục vụ:
• Báo cáo
nghiệp vụ;
• Thống kê
hành chính;
• Chưa hình
thành các năng lực phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu ở
quy mô toàn tỉnh.
Nhiều cơ
quan, đơn vị chưa hình thành rõ vai trò quản trị dữ liệu chuyên trách, thiếu
cán bộ và quy trình chuyên môn về quản lý chất lượng, chuẩn hóa và khai thác dữ
liệu. Việc quản trị dữ liệu hiện chủ yếu gắn với vận hành hệ thống thông tin,
chưa được tổ chức như một hoạt động quản trị độc lập ở cấp tỉnh.
VIII.4.5.
Đánh giá đặc điểm và giới hạn của kiến trúc dữ liệu hiện trạng
Hiện trạng
triển khai: Dữ liệu được thu thập, lưu trữ và khai thác trong các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và các hệ thống nghiệp vụ riêng lẻ; bước đầu hình thành một số cơ
sở dữ liệu dùng chung và kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua các nền tảng tích
hợp.
Hiện trạng
vận hành: Dữ liệu còn phân tán theo từng hệ thống, thiếu cơ chế quản trị dữ
liệu tập trung, thiếu chuẩn hóa và chưa bảo đảm tính liên thông, chia sẻ hiệu
quả giữa các hệ thống và các cấp chính quyền.
Tổng hợp
đánh giá cho thấy:
• Dữ liệu
đã được số hóa ở nhiều lĩnh vực trọng điểm;
• Kiến trúc
dữ liệu còn phân tán, thiếu tổ chức theo mô hình tổng thể;
• Chưa hình
thành đầy đủ các lớp dữ liệu và cơ chế quản trị dữ liệu hiện đại;
• Chưa sẵn
sàng cho mô hình Chính quyền số vận hành dựa trên dữ liệu và chia sẻ dữ liệu
bắt buộc.
Những giới
hạn này là yếu tố then chốt cần được giải quyết trong kiến trúc dữ liệu mục
tiêu của tỉnh Đồng Nai.
VIII.5. Kiến trúc ứng dụng và nền tảng hiện trạng (AS-IS ARM)
VIII.5.1.
Tổng quan kiến trúc ứng dụng và nền tảng
Kiến trúc
ứng dụng hiện trạng của tỉnh Đồng Nai được hình thành qua nhiều giai đoạn, với
sự tham gia của:
• Các hệ
thống thông tin dùng chung cấp tỉnh;
• Các hệ
thống thông tin chuyên ngành;
• Các hệ
thống thông tin ngành dọc của Trung ương.
Kiến trúc
này phản ánh quá trình tin học hóa và số hóa từng phần, chưa được thiết
kế và vận hành thống nhất theo mô hình nền tảng số.
VIII.5.2.
Hiện trạng hệ thống thông tin dùng chung và nền tảng số
Tỉnh Đồng
Nai đã hình thành một số hệ thống và nền tảng dùng chung, phục vụ:
• Cung cấp
dịch vụ công và giải quyết thủ tục hành chính;
• Điều
hành, chỉ đạo;
• Tích hợp,
chia sẻ dữ liệu;
• Giám sát,
phản ánh hiện trường và tương tác với người dân. Tuy nhiên, ở góc độ kiến trúc:
• Ranh giới
giữa nền tảng số và ứng dụng chưa được phân định rõ;
• Một số hệ
thống đóng vai trò nền tảng nhưng chưa được thiết kế để mở rộng, tái sử dụng ở
quy mô toàn tỉnh;
• Mức độ
tích hợp và dùng chung còn hạn chế.
Thực tiễn
triển khai cho thấy các đơn vị cấp xã hiện nay sử dụng hoàn toàn các hệ thống
thông tin dùng chung do cấp tỉnh triển khai, với phạm vi chủ yếu phục vụ xử lý
nghiệp vụ hành chính. Các hệ thống này hiện đóng vai trò là công cụ vận hành
hơn là các nền tảng số đúng nghĩa, do chưa được thiết kế đầy đủ các cơ chế mở,
tái sử dụng và tích hợp linh hoạt giữa các lĩnh vực.
VIII.5.3.
Hiện trạng hệ thống thông tin chuyên ngành
Các hệ
thống thông tin chuyên ngành được triển khai tương đối đa dạng, phục vụ tốt yêu
cầu quản lý từng lĩnh vực. Tuy nhiên:
• Các hệ
thống này chủ yếu vận hành độc lập;
• Thiếu sự
liên thông nghiệp vụ và dữ liệu giữa các lĩnh vực;
• Khó mở
rộng để phục vụ các bài toán liên ngành và phân tích tổng hợp.
VIII.5.4.
Đánh giá đặc điểm và giới hạn của kiến trúc ứng dụng hiện trạng
Kiến trúc
ứng dụng hiện trạng của tỉnh Đồng Nai được xây dựng trên cơ sở các hệ thống
thông tin đã được triển khai theo Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0.
Hiện trạng
triển khai: Tỉnh đã triển khai nhiều hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo điều
hành, cung cấp dịch vụ công và các hệ thống chuyên ngành; đồng thời bước đầu hình
thành các hệ thống dùng chung và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
Hiện trạng
vận hành: Các hệ thống ứng dụng hoạt động tương đối ổn định, tuy nhiên còn tồn
tại tình trạng phân tán, trùng lặp chức năng và chưa được thiết kế theo hướng
nền tảng dùng chung, gây khó khăn trong tích hợp và mở rộng.
Tổng hợp
đánh giá cho thấy:
• Đã hình
thành đầy đủ các hệ thống phục vụ vận hành chính quyền điện tử;
• Chưa
chuyển dịch rõ ràng sang kiến trúc nền tảng số;
• Tồn tại
tình trạng phân tán, trùng lặp và phụ thuộc vào từng hệ thống riêng lẻ.
VIII.6. Kiến trúc công nghệ hiện trạng (AS-IS TRM)
VIII.6.1.
Tổng quan kiến trúc công nghệ
Hạ tầng
công nghệ thông tin của tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo mô hình kết hợp giữa:
• Trung tâm
dữ liệu tại địa phương;
• Hạ tầng
thuê ngoài và dịch vụ điện toán đám mây;
• Mạng
truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan nhà nước.
Hạ tầng
hiện tại đáp ứng yêu cầu vận hành các hệ thống hiện có, nhưng chưa được thiết
kế đầy đủ để phục vụ kiến trúc số quy mô lớn và linh hoạt.
VIII.6.2.
Hiện trạng trung tâm dữ liệu và hạ tầng điện toán
Các trung
tâm dữ liệu hiện có:
• Đã được
đầu tư về máy chủ, lưu trữ, mạng và sao lưu;
• Có khả
năng đáp ứng nhu cầu vận hành hiện tại.
Tuy nhiên:
• Kiến trúc
trung tâm dữ liệu còn phân tán;
• Chưa hình
thành đầy đủ mô hình dự phòng, khôi phục thảm họa theo chuẩn kiến trúc số;
• Khả năng
mở rộng và tối ưu tài nguyên còn hạn chế.
VIII.6.3.
Hiện trạng hạ tầng mạng và kết nối
Hạ tầng
mạng:
• Đã hình
thành mạng truyền số liệu chuyên dùng;
• Có kết
nối internet và kết nối liên thông phục vụ các hệ thống thông tin.
Tuy nhiên,
ở góc độ kiến trúc:
• Chưa được
tổ chức tối ưu cho mô hình nền tảng số;
• Chưa sẵn
sàng cho các yêu cầu kết nối dữ liệu lớn, thời gian thực.
VIII.6.4.
Đánh giá đặc điểm và giới hạn của kiến trúc công nghệ hiện trạng
Kiến trúc
công nghệ hiện trạng được xây dựng theo định hướng của Kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Đồng Nai phiên bản 2.0, tập trung vào việc hình thành hạ tầng kỹ
thuật phục vụ triển khai các hệ thống thông tin.
Hiện trạng
vận hành: Hạ tầng công nghệ được duy trì vận hành ổn định, tuy nhiên chưa được
tối ưu theo mô hình điện toán đám mây, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu linh hoạt,
mở rộng và chia sẻ tài nguyên.
Kiến trúc
công nghệ hiện trạng:
• Đủ năng
lực cho vận hành Chính quyền điện tử;
• Chưa sẵn
sàng cho Chính quyền số dựa trên dữ liệu, AI và nền tảng số;
• Cần được
tái cấu trúc để bảo đảm tính linh hoạt, an toàn và hiệu quả dài hạn.
VIII.7. Kiến trúc an toàn thông tin, an ninh mạng và tin cậy số
hiện trạng
Kiến trúc
an toàn thông tin hiện trạng đã được quan tâm triển khai theo định hướng của
Kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 2.0, với việc áp dụng nhiều giải pháp
bảo mật ở các lớp khác nhau.
Hiện trạng
triển khai: Các giải pháp an toàn thông tin được triển khai bao gồm bảo vệ mạng,
hệ thống, ứng dụng và dữ liệu; bước đầu hình thành các hoạt động nhận diện, bảo
vệ, phát hiện, ứng phó và khôi phục sự cố.
Hiện trạng
vận hành: Việc vận hành các giải pháp an toàn thông tin còn phân tán, chưa được
tổ chức đồng bộ và chưa có cơ chế giám sát tập trung, liên tục.
Tỉnh Đồng
Nai đã triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin ở mức cơ bản, bao
gồm:
• Các giải
pháp bảo vệ mạng, máy chủ và hệ thống;
• Các cơ
chế sao lưu, phục hồi dữ liệu.
Tuy nhiên:
• Chưa hình
thành đầy đủ mô hình bảo đảm an toàn thông tin theo kiến trúc nhiều lớp;
• Chưa tích
hợp chặt chẽ an toàn thông tin vào kiến trúc số tổng thể;
• Năng lực
giám sát, phát hiện và ứng phó sự cố còn hạn chế ở quy mô toàn tỉnh.
VIII.8. Đánh giá tổng hợp kiến trúc hiện trạng
Tổng hợp đánh
giá cho thấy kiến trúc hiện trạng của tỉnh Đồng Nai:
• Đã hình
thành nền tảng cho Chính quyền điện tử và chuyển đổi số giai đoạn đầu;
• Có nhiều
thành phần có thể kế thừa và phát triển trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai;
• Tuy
nhiên, còn tồn tại các giới hạn mang tính kiến trúc về:
- Dữ liệu;
- Nền tảng
số;
- Tích hợp,
chia sẻ;
- Hạ tầng
công nghệ và an toàn thông tin.
Có sự chênh
lệch đáng kể về năng lực số giữa các cấp chính quyền và giữa các lĩnh vực tại
các sở, ban, ngành và chính quyền cấp xã. Cấp cơ sở phụ thuộc lớn vào các hệ
thống, nền tảng và dữ liệu do cấp tỉnh và Trung ương cung cấp, trong khi năng
lực tổ chức, quản trị và khai thác dữ liệu ở quy mô liên ngành còn hạn chế. Đây
là những đặc điểm nổi bật của kiến trúc hiện trạng, tạo ra các ràng buộc và
khoảng cách kiến trúc cần được xem xét trong các bước thiết kế tiếp theo.
CHƯƠNG IX. PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH
IX.1. Mục tiêu và phạm vi phân tích khoảng cách
IX.1.1. Mục
tiêu phân tích khoảng cách
Phân tích
khoảng cách trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện nhằm xác định
rõ sự chênh lệch giữa hiện trạng triển khai các thành phần kiến trúc số của
tỉnh và trạng thái kiến trúc mục tiêu đã được xác lập.
Trên cơ sở
đối chiếu giữa kiến trúc hiện trạng tại Chương VIII và kiến trúc mục tiêu tại
Chương VII, việc phân tích khoảng cách tập trung làm rõ các nội dung:
• Mức độ
đáp ứng của các thành phần hiện có đối với các yêu cầu của kiến trúc mục tiêu;
• Các năng
lực, thành phần kiến trúc còn thiếu, chưa đầy đủ hoặc chưa được triển khai;
• Các tồn
tại về phân mảnh, trùng lặp, thiếu liên thông và chưa tuân thủ các nguyên tắc
kiến trúc;
• Các hạn
chế ảnh hưởng đến việc triển khai chuyển đổi số, đặc biệt trong khai thác dữ
liệu, tích hợp hệ thống và điều hành số.
Kết quả
phân tích khoảng cách là cơ sở để:
• Xác định
các nội dung cần ưu tiên triển khai trong từng giai đoạn;
• Xây dựng
danh mục nhiệm vụ và lộ trình triển khai kiến trúc số của tỉnh;
• Bảo đảm
việc chuyển đổi từ hiện trạng sang kiến trúc mục tiêu được thực hiện có định
hướng, đồng bộ và khả thi;
• Gắn kết
chặt chẽ giữa kiến trúc số với các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
Thông qua
việc phân tích khoảng cách, Khung Kiến trúc số không chỉ đóng vai trò là định
hướng thiết kế, mà còn trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định trong tổ chức
triển khai chuyển đổi số, bảo đảm các mục tiêu phát triển của tỉnh được hiện
thực hóa một cách hiệu quả và bền vững.
IX.1.2.
Phạm vi phân tích
Phạm vi
phân tích khoảng cách trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xác định trên
toàn bộ các thành phần của kiến trúc, bao gồm cả các lớp kiến trúc và các nhóm
năng lực cốt lõi phục vụ hoạt động của Chính quyền số.
Việc phân
tích được thực hiện trên cơ sở:
• Hiện
trạng triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng công nghệ và
hạ tầng số tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh;
• Kiến trúc
mục tiêu đã được xác lập tại Chương VII, phản ánh định hướng phát triển chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh;
• Các mục
tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu cụ thể trong các chương trình, kế hoạch phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
Phạm vi
phân tích bao gồm các nội dung chính sau:
• Phân tích
khoảng cách theo các lớp kiến trúc, bao gồm:
- Kiến trúc
nghiệp vụ, tập trung vào mức độ số hóa, chuẩn hóa và liên thông các quy trình
nghiệp vụ;
- Kiến trúc
dữ liệu, tập trung vào mức độ hình thành, chuẩn hóa, chia sẻ và khai thác dữ
liệu;
- Kiến trúc
ứng dụng, tập trung vào mức độ tích hợp, dùng chung và hỗ trợ nghiệp vụ của các
hệ thống;
- Kiến trúc
công nghệ, tập trung vào năng lực hạ tầng, nền tảng và khả năng mở rộng;
- Kiến trúc
an toàn thông tin, tập trung vào mức độ bảo vệ hệ thống và dữ liệu.
• Phân tích
khoảng cách theo các nhóm năng lực cốt lõi của Chính quyền số, bao gồm:
- Năng lực
quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công;
- Năng lực
quản trị và khai thác dữ liệu;
- Năng lực
điều hành số dựa trên dữ liệu;
- Năng lực
hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
• Phân tích
khoảng cách theo phạm vi triển khai, bao gồm:
- Cấp tỉnh,
với vai trò trung tâm quản trị, tích hợp và điều hành;
- Cấp sở,
ban, ngành, với vai trò triển khai nghiệp vụ và quản lý chuyên ngành;
- Cấp xã,
với vai trò khai thác hệ thống dùng chung, cập nhật dữ liệu và trực tiếp phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
Bên cạnh
việc phân tích theo các lớp kiến trúc nêu trên, phạm vi phân tích cũng bao gồm
các thành phần kiến trúc liên ngành và các năng lực kiến trúc đặc thù đã được
xác định trong kiến trúc mục tiêu, như kiến trúc trí tuệ nhân tạo, kiến trúc
điều hành, giám sát, kiến trúc bản sao số (Digital Twin) và kiến trúc cấp xã.
Các thành
phần này không được xem xét như các lớp kiến trúc độc lập, mà được phân tích
theo cách tiếp cận xuyên suốt, gắn với các lớp kiến trúc liên quan, cụ thể:
• Trong
kiến trúc dữ liệu, tập trung vào khả năng hình thành và khai thác dữ liệu phục
vụ phân tích, dự báo và điều hành;
• Trong
kiến trúc ứng dụng, tập trung vào việc triển khai các hệ thống hỗ trợ ra quyết
định, điều hành và cung cấp dịch vụ thông minh;
• Trong
kiến trúc công nghệ, tập trung vào năng lực hạ tầng và nền tảng phục vụ các
công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, IoT và dữ liệu lớn;
• Trong
kiến trúc nghiệp vụ, tập trung vào việc tích hợp các năng lực điều hành số, đổi
mới sáng tạo và các mô hình quản trị mới vào hoạt động quản lý nhà nước.
Đối với
kiến trúc cấp xã, việc phân tích khoảng cách được thực hiện theo hướng đánh giá
mức độ sẵn sàng khai thác các hệ thống dùng chung, khả năng tham gia vào nền
tảng dữ liệu và điều hành của tỉnh, cũng như các hạn chế về hạ tầng, nhân lực
và tổ chức triển khai.
Phạm vi
phân tích không chỉ dừng lại ở việc đánh giá sự tồn tại của các hệ thống và
thành phần kiến trúc, mà tập trung làm rõ mức độ đáp ứng đối với kiến trúc mục
tiêu, khả năng tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu, cũng như khả năng hỗ trợ
điều hành và ra quyết định.
Cách tiếp
cận này bảo đảm việc phân tích khoảng cách được thực hiện một cách toàn diện,
đồng bộ và có định hướng, làm cơ sở cho việc xác định các nhiệm vụ triển khai
kiến trúc trong giai đoạn tiếp theo.
IX.1.3.
Nguyên tắc phân tích khoảng cách
Việc phân
tích khoảng cách trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện trên cơ
sở các nguyên tắc bảo đảm tính thống nhất, khách quan và gắn kết chặt chẽ với
kiến trúc mục tiêu, nhằm bảo đảm kết quả phân tích có thể sử dụng trực tiếp
trong việc tổ chức triển khai.
Trước hết,
phân tích khoảng cách được thực hiện theo nguyên tắc lấy kiến trúc mục tiêu làm
chuẩn tham chiếu. Mọi đánh giá về hiện trạng đều được đối chiếu với các yêu
cầu, cấu trúc và nguyên tắc đã xác lập tại Chương VII, bảo đảm rằng việc xác
định khoảng cách phản ánh đúng mức độ đáp ứng của các thành phần hiện có đối
với định hướng phát triển của tỉnh.
Thứ hai,
việc phân tích được thực hiện theo cách tiếp cận dựa trên năng lực thay vì chỉ
dựa trên hệ thống. Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng công nghệ
được xem xét trong mối liên hệ với các năng lực nghiệp vụ mà chúng hỗ trợ, từ
đó làm rõ những khoảng trống về năng lực, mức độ hỗ trợ chưa đầy đủ hoặc chưa
hiệu quả.
Thứ ba,
phân tích khoảng cách được thực hiện theo cấu trúc các lớp kiến trúc, đồng thời
bảo đảm tính liên kết giữa các lớp. Các vấn đề về dữ liệu, ứng dụng và công
nghệ không được xem xét tách rời, mà được đánh giá trong mối quan hệ tổng thể,
đặc biệt đối với các năng lực liên ngành như điều hành số, trí tuệ nhân tạo và
khai thác dữ liệu.
Thứ tư,
việc phân tích tập trung vào mức độ đáp ứng và khả năng vận hành thực tế, không
chỉ dừng lại ở việc xác định sự tồn tại của các hệ thống. Các nội dung được
đánh giá bao gồm mức độ tích hợp, khả năng chia sẻ dữ liệu, mức độ hỗ trợ
nghiệp vụ và khả năng mở rộng trong tương lai.
Thứ năm,
các khoảng cách được phân loại theo mức độ và mức độ ưu tiên xử lý. Việc phân
loại này nhằm làm cơ sở cho việc xác định lộ trình triển khai, bảo đảm các
nguồn lực được tập trung vào các nội dung có tác động lớn và cấp thiết.
Thứ sáu,
phân tích khoảng cách được thực hiện gắn với bối cảnh và điều kiện thực tế của
tỉnh, bao gồm đặc điểm tổ chức, nguồn lực, mức độ phát triển của các ngành, lĩnh
vực và khả năng triển khai tại các cấp chính quyền. Đặc biệt, đối với cấp xã,
việc đánh giá được thực hiện theo hướng xác định mức độ sẵn sàng khai thác các
hệ thống dùng chung và khả năng tham gia vào nền tảng dữ liệu và điều hành của
tỉnh.
Cuối cùng,
kết quả phân tích khoảng cách phải bảo đảm tính khả thi và định hướng triển
khai, làm cơ sở trực tiếp cho việc xây dựng danh mục nhiệm vụ, lộ trình và giải
pháp tổ chức triển khai kiến trúc số tại Chương X, đồng thời bảo đảm sự gắn kết
với các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới
sáng tạo của tỉnh.
IX.2. Phương pháp và khung phân tích khoảng cách
IX.2.1.
Phương pháp phân tích
Việc phân
tích khoảng cách trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện theo
phương pháp đối chiếu giữa hiện trạng và kiến trúc mục tiêu, trên cơ sở đánh
giá toàn diện các thành phần kiến trúc và các năng lực liên quan.
Phương pháp
phân tích được triển khai theo các bước chính sau:
• Trước
hết, hiện trạng được tổng hợp và chuẩn hóa từ các kết quả đánh giá tại Chương
VIII, bao gồm hiện trạng về nghiệp vụ, dữ liệu, hệ thống ứng dụng, hạ tầng công
nghệ và an toàn thông tin. Các thông tin này được xem xét không chỉ ở góc độ hệ
thống, mà còn ở góc độ năng lực phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ.
• Tiếp
theo, kiến trúc mục tiêu tại Chương VII được sử dụng làm chuẩn tham chiếu để
xác định các yêu cầu cần đạt được. Các thành phần kiến trúc mục tiêu, bao gồm
các nhóm năng lực nghiệp vụ, các miền dữ liệu, các nhóm ứng dụng dùng chung và
các nền tảng công nghệ, được xem như trạng thái đích để đối chiếu.
• Trên cơ
sở đó, việc phân tích khoảng cách được thực hiện thông qua việc đối chiếu từng
thành phần hiện trạng với các yêu cầu tương ứng trong kiến trúc mục tiêu, nhằm
xác định:
- Các nội
dung đã được triển khai và đáp ứng yêu cầu;
- Các nội
dung đã có nhưng chưa đầy đủ, chưa chuẩn hóa hoặc chưa được khai thác hiệu quả;
- Các nội
dung còn thiếu hoặc chưa được triển khai;
- Các vấn
đề về trùng lặp, phân mảnh hoặc thiếu liên thông giữa các hệ thống và dữ liệu.
Việc đối
chiếu được thực hiện theo cả hai chiều:
• Từ hiện
trạng lên mục tiêu, nhằm đánh giá mức độ đáp ứng;
• Từ mục
tiêu xuống hiện trạng, nhằm xác định các khoảng trống cần bổ sung. Bên cạnh đó,
phương pháp phân tích cũng xem xét mối quan hệ giữa các lớp kiến trúc, đặc biệt
là mối liên kết giữa nghiệp vụ, dữ liệu và ứng dụng, nhằm bảo đảm rằng các
khoảng cách được xác định phản ánh đúng bản chất của vấn đề, không chỉ ở từng
thành phần riêng lẻ mà trong tổng thể kiến trúc.
Đối với các
năng lực liên ngành như điều hành số, trí tuệ nhân tạo và khai thác dữ liệu,
việc phân tích được thực hiện theo cách tiếp cận xuyên suốt, gắn với nhiều lớp
kiến trúc, nhằm đánh giá đầy đủ mức độ sẵn sàng và khả năng triển khai trong
thực tế.
Kết quả của
phương pháp phân tích này là cơ sở để hình thành các nhóm khoảng cách theo từng
lớp kiến trúc và từng nhóm năng lực, làm đầu vào trực tiếp cho việc xây dựng
danh mục nhiệm vụ và lộ trình triển khai kiến trúc tại Chương X.
IX.2.2.
Khung phân tích khoảng cách tổng thể
Khung phân
tích khoảng cách tổng thể được xây dựng nhằm bảo đảm việc đánh giá khoảng cách
giữa hiện trạng và kiến trúc mục tiêu được thực hiện một cách hệ thống, nhất
quán và có thể tổng hợp, so sánh giữa các lớp kiến trúc.
Khung phân
tích được tổ chức theo hai chiều chính, bao gồm chiều lớp kiến trúc và chiều
năng lực, đồng thời kết hợp với việc phân loại mức độ khoảng cách để phục vụ
cho việc xác định ưu tiên triển khai.
Trước hết,
việc phân tích được thực hiện theo các lớp kiến trúc, bao gồm:
• Lớp kiến
trúc nghiệp vụ, phản ánh các quy trình, chức năng và năng lực phục vụ quản lý
nhà nước, điều hành và cung cấp dịch vụ;
• Lớp kiến
trúc dữ liệu, phản ánh các miền dữ liệu, cơ sở dữ liệu và khả năng chia sẻ,
khai thác dữ liệu;
• Lớp kiến
trúc ứng dụng, phản ánh các hệ thống thông tin và mức độ hỗ trợ nghiệp vụ;
• Lớp kiến
trúc công nghệ, phản ánh hạ tầng, nền tảng và các công nghệ phục vụ vận hành hệ
thống;
• Lớp kiến
trúc an toàn thông tin, phản ánh các giải pháp bảo vệ hệ thống và dữ liệu.
Trong từng
lớp kiến trúc, các nội dung phân tích được tổ chức theo các thành phần cụ thể
đã được xác định trong kiến trúc mục tiêu, nhằm bảo đảm việc đối chiếu được
thực hiện trực tiếp giữa các thành phần tương ứng của hiện trạng và mục tiêu.
Bên cạnh
chiều lớp kiến trúc, khung phân tích còn xem xét theo chiều năng lực, bao gồm
các nhóm năng lực cốt lõi của Chính quyền số, như năng lực quản lý, cung cấp
dịch vụ, quản trị dữ liệu, điều hành số và hỗ trợ đổi mới sáng tạo. Cách tiếp
cận này giúp bảo đảm các khoảng cách được xác định không chỉ ở mức kỹ thuật, mà
còn phản ánh đúng các yêu cầu về năng lực vận hành.
Trên cơ sở
hai chiều phân tích nêu trên, các khoảng cách được phân loại theo các nhóm
chính sau:
• Khoảng
cách do chưa có hoặc chưa hình thành thành phần kiến trúc tương ứng;
• Khoảng
cách do thành phần đã có nhưng chưa đầy đủ, chưa chuẩn hóa hoặc chưa đáp ứng
yêu cầu;
• Khoảng
cách do thiếu tích hợp, thiếu liên thông giữa các hệ thống và dữ liệu;
• Khoảng
cách do chưa tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn kiến trúc;
• Khoảng cách
do hạn chế về tổ chức, nguồn lực hoặc cơ chế triển khai.
Đồng thời,
các khoảng cách cũng được đánh giá theo mức độ ưu tiên xử lý, bao gồm:
• Khoảng
cách ưu tiên cao, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai các mục tiêu
chuyển đổi số của tỉnh;
• Khoảng
cách ưu tiên trung bình, cần được xử lý trong lộ trình trung hạn;
• Khoảng
cách ưu tiên dài hạn, gắn với định hướng phát triển trong tương lai. Khung phân
tích này cho phép tổng hợp các khoảng cách theo từng lớp kiến trúc và từng nhóm
năng lực, đồng thời tạo cơ sở để chuyển đổi các khoảng cách thành các nhiệm vụ
triển khai cụ thể trong Chương X.
Cách tiếp
cận tổng thể, đa chiều này bảo đảm rằng việc phân tích khoảng cách không chỉ
dừng lại ở việc liệt kê các vấn đề, mà hướng tới việc xác định rõ bản chất, mức
độ và ưu tiên xử lý của từng khoảng cách, phục vụ hiệu quả cho việc tổ chức
triển khai kiến trúc số của tỉnh.
IX.3. Phân tích khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ
IX.3.1.
Hiện trạng năng lực nghiệp vụ
Hiện trạng
năng lực nghiệp vụ của Tỉnh Đồng Nai phản ánh mức độ triển khai các hoạt động
quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và điều hành trên môi trường số tại các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Qua kết quả
khảo sát và đánh giá tại Chương VIII, có thể nhận thấy các năng lực nghiệp vụ
đã bước đầu được hỗ trợ bởi các hệ thống thông tin và ứng dụng công nghệ thông
tin, tuy nhiên mức độ phát triển còn chưa đồng đều giữa các ngành, lĩnh vực và
giữa các cấp chính quyền.
Trước hết,
đối với các năng lực quản lý nhà nước và nghiệp vụ chuyên ngành, phần lớn các
cơ quan, đơn vị đã hình thành các quy trình nghiệp vụ tương đối rõ ràng và có
sự hỗ trợ của các hệ thống thông tin hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Một số
lĩnh vực như giáo dục, y tế và tài nguyên - môi trường đã xây dựng được các hệ
thống nghiệp vụ có quy mô lớn, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý và điều
hành.
Tuy nhiên,
các năng lực này chủ yếu được triển khai theo từng ngành, lĩnh vực riêng lẻ,
chưa hình thành được các quy trình liên thông giữa các cơ quan, đơn vị. Việc
phối hợp xử lý công việc liên ngành vẫn phụ thuộc nhiều vào trao đổi thủ công
hoặc các hình thức chưa được chuẩn hóa, dẫn đến hiệu quả xử lý chưa cao và khó
bảo đảm tính nhất quán.
Đối với các
năng lực cung cấp dịch vụ công, tỉnh đã triển khai các hệ thống dùng chung phục
vụ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính. Các dịch vụ công trực tuyến đã
được cung cấp ở nhiều lĩnh vực, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận của người
dân và doanh nghiệp.
Tuy nhiên,
mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình chưa đồng đều; nhiều thủ tục
vẫn yêu cầu xử lý thủ công ở một số bước, chưa bảo đảm tính xuyên suốt trên môi
trường số. Việc tái sử dụng dữ liệu giữa các thủ tục còn hạn chế, người dân và
doanh nghiệp vẫn phải cung cấp lại thông tin trong nhiều trường hợp.
Đối với
năng lực điều hành và quản lý nội bộ, các cơ quan, đơn vị đã triển khai một số
hệ thống phục vụ quản lý văn bản, điều hành công việc và báo cáo. Các hệ thống
này bước đầu hỗ trợ nâng cao hiệu quả xử lý công việc và trao đổi thông tin
trong nội bộ.
Tuy nhiên,
việc điều hành vẫn chủ yếu dựa trên báo cáo tổng hợp, chưa khai thác hiệu quả
dữ liệu theo thời gian thực. Các công cụ hỗ trợ phân tích, dự báo và ra quyết
định còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của mô hình điều hành số.
Đối với các
năng lực quản trị dữ liệu, mặc dù một số đơn vị đã hình thành các cơ sở dữ liệu
phục vụ nghiệp vụ, nhưng việc quản trị dữ liệu chưa được thực hiện một cách
thống nhất. Dữ liệu còn phân tán theo từng hệ thống, chưa được chuẩn hóa và
chưa được khai thác hiệu quả phục vụ điều hành và ra quyết định.
Đối với
năng lực hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, hiện trạng
cho thấy các hoạt động này chủ yếu được triển khai dưới dạng các chương trình,
nhiệm vụ riêng lẻ, chưa được tích hợp thành một hệ thống năng lực nghiệp vụ có
sự hỗ trợ đồng bộ của nền tảng số và dữ liệu.
Xét theo
phạm vi triển khai, cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã có bước phát triển nhất định
về ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ, trong khi cấp xã chủ yếu khai
thác các hệ thống dùng chung và chưa hình thành đầy đủ các năng lực nghiệp vụ
trên môi trường số. Khả năng tham gia vào các quy trình số hóa và khai thác dữ
liệu của cấp xã còn hạn chế, phụ thuộc nhiều vào các hệ thống cấp trên.
Tổng thể,
hiện trạng năng lực nghiệp vụ của tỉnh đã hình thành nền tảng cơ bản cho chuyển
đổi số, nhưng còn tồn tại các hạn chế về liên thông, chuẩn hóa, khai thác dữ
liệu và điều hành số. Những hạn chế này là cơ sở để xác định các khoảng cách
cần được xử lý trong các phần tiếp theo.
IX.3.2.
Kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu
Kiến trúc
nghiệp vụ mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo định hướng phát triển
Chính quyền số, trong đó các hoạt động quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ
công được tổ chức trên môi trường số, lấy dữ liệu làm nền tảng và người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm.
Trong kiến
trúc mục tiêu, các năng lực nghiệp vụ được cấu trúc thành các nhóm năng lực cốt
lõi, bảo đảm bao quát toàn bộ hoạt động của chính quyền, đồng thời phù hợp với
các định hướng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của tỉnh.
Trước hết,
nhóm năng lực quản lý nhà nước và nghiệp vụ chuyên ngành được tổ chức theo
hướng chuẩn hóa và số hóa toàn diện. Các quy trình nghiệp vụ được thiết kế lại
theo hướng liên thông, tích hợp và vận hành trên môi trường số, bảo đảm khả
năng phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và giữa các cấp chính quyền. Các hoạt
động quản lý không còn phụ thuộc vào xử lý thủ công, mà được thực hiện thông
qua các hệ thống thông tin và nền tảng số dùng chung.
Đối với
nhóm năng lực cung cấp dịch vụ công, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc cung cấp
dịch vụ số toàn trình, trong đó toàn bộ quá trình từ tiếp nhận, xử lý đến trả
kết quả được thực hiện trên môi trường số. Các dịch vụ được thiết kế theo hành
trình của người dân và doanh nghiệp, bảo đảm tính thuận tiện, thống nhất và
không phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của cơ quan nhà nước. Dữ liệu được tái sử
dụng xuyên suốt, giảm thiểu việc cung cấp lại thông tin.
Đối với
nhóm năng lực điều hành và quản lý nội bộ, kiến trúc mục tiêu hướng tới mô hình
điều hành số dựa trên dữ liệu. Các hoạt động chỉ đạo, điều hành được thực hiện
thông qua các hệ thống điều hành, giám sát, trong đó dữ liệu từ các hệ thống
nghiệp vụ và các nguồn dữ liệu khác được tổng hợp, phân tích và cung cấp theo
thời gian thực, phục vụ việc ra quyết định.
Đối với
nhóm năng lực quản trị dữ liệu, kiến trúc mục tiêu xác định dữ liệu là tài sản
chiến lược và là nền tảng vận hành của Chính quyền số. Dữ liệu được quản trị
tập trung, chuẩn hóa và chia sẻ thông qua các nền tảng dữ liệu dùng chung, bảo
đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và dùng chung”. Các năng lực
khai thác dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định được tích
hợp trong toàn bộ hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Đối với
nhóm năng lực hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến
trúc mục tiêu hướng tới việc hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, trong đó
các hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ và hỗ trợ doanh nghiệp
được kết nối và hỗ trợ bởi các nền tảng số và dữ liệu. Các năng lực này được tích
hợp với các năng lực quản lý và điều hành, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
số của tỉnh.
Xét theo
phạm vi triển khai, kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu được tổ chức theo mô hình
thống nhất trên toàn tỉnh, trong đó cấp tỉnh đóng vai trò trung tâm quản trị và
điều hành, các sở, ban, ngành triển khai nghiệp vụ theo lĩnh vực chuyên môn, và
cấp xã tham gia khai thác các hệ thống dùng chung, cập nhật dữ liệu và trực
tiếp phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Tổng thể,
kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu hướng tới việc hình thành một môi trường vận hành
số thống nhất, trong đó các năng lực nghiệp vụ được số hóa, liên thông và vận
hành dựa trên dữ liệu, tạo nền tảng cho việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
IX.3.3.
Khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ chính
Trên cơ sở
đối chiếu giữa hiện trạng năng lực nghiệp vụ và kiến trúc nghiệp vụ mục tiêu,
có thể xác định một số khoảng cách chính trong kiến trúc nghiệp vụ của Tỉnh
Đồng Nai như sau:
Trước hết,
tồn tại khoảng cách đáng kể về mức độ số hóa và chuẩn hóa nghiệp vụ. Mặc dù
nhiều quy trình nghiệp vụ đã được hỗ trợ bởi các hệ thống thông tin, nhưng việc
số hóa chưa được thực hiện một cách đồng bộ và toàn diện. Nhiều quy trình vẫn
còn phụ thuộc vào xử lý thủ công ở một số bước, chưa bảo đảm vận hành hoàn toàn
trên môi trường số như yêu cầu của kiến trúc mục tiêu.
Bên cạnh
đó, khoảng cách về liên thông nghiệp vụ giữa các cơ quan, đơn vị vẫn còn lớn.
Các quy trình nghiệp vụ chủ yếu được tổ chức theo từng ngành, lĩnh vực riêng
lẻ, thiếu sự kết nối và phối hợp theo quy trình liên thông. Việc xử lý các
nghiệp vụ liên ngành chưa được chuẩn hóa và chưa được hỗ trợ đầy đủ bởi các hệ
thống tích hợp, dẫn đến tình trạng phân mảnh trong thực hiện nhiệm vụ.
Đối với
năng lực cung cấp dịch vụ công, khoảng cách thể hiện ở mức độ cung cấp dịch vụ
số toàn trình chưa cao. Một số thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến,
nhưng chưa bảo đảm toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường số. Việc
tái sử dụng dữ liệu giữa các thủ tục còn hạn chế, người dân và doanh nghiệp vẫn
phải cung cấp lại thông tin trong nhiều trường hợp, chưa đáp ứng yêu cầu “một
lần khai báo, sử dụng nhiều lần”.
Đối với
năng lực điều hành, khoảng cách chủ yếu nằm ở việc chuyển đổi sang mô hình điều
hành dựa trên dữ liệu. Hiện trạng cho thấy việc điều hành vẫn dựa nhiều vào báo
cáo tổng hợp, chưa khai thác hiệu quả dữ liệu theo thời gian thực. Các công cụ
hỗ trợ phân tích, dự báo và ra quyết định còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của
mô hình điều hành số và trung tâm điều hành thông minh.
Đối với
năng lực quản trị dữ liệu, khoảng cách thể hiện rõ ở việc dữ liệu chưa được
tích hợp và khai thác như một tài sản chiến lược. Dữ liệu còn phân tán theo
từng hệ thống, chưa được chuẩn hóa và chưa được sử dụng hiệu quả trong hỗ trợ
nghiệp vụ và điều hành. Việc tích hợp dữ liệu vào quy trình nghiệp vụ và ra
quyết định còn hạn chế, chưa hình thành được mô hình vận hành dựa trên dữ liệu.
Đối với
năng lực hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, khoảng cách
chủ yếu nằm ở việc chưa hình thành các năng lực nghiệp vụ tích hợp và có sự hỗ
trợ của nền tảng số. Các hoạt động đổi mới sáng tạo còn rời rạc, chưa được kết
nối với hệ thống dữ liệu và các nền tảng số của tỉnh, chưa tạo thành một hệ
sinh thái có khả năng hỗ trợ và thúc đẩy phát triển kinh tế số.
Bảng 37.
Bảng tổng hợp khoảng cách nghiệp vụ chính theo nhóm năng lực nghiệp vụ
|
Nhóm năng lực nghiệp vụ
|
Hiện trạng
|
Kiến trúc mục tiêu
|
Khoảng cách
|
|
Quản lý nhà nước và nghiệp vụ chuyên ngành
|
- Quy
trình nghiệp vụ đã hình thành
- Được hỗ
trợ bởi một số hệ thống
- Triển
khai theo từng ngành riêng lẻ
|
- Quy
trình được số hóa toàn diện
- Chuẩn
hóa và liên thông liên ngành
- Vận
hành trên nền tảng số thống nhất
|
- Chưa số
hóa toàn diện
- Thiếu
chuẩn hóa quy trình
- Thiếu
liên thông giữa các ngành
|
|
Cung cấp dịch vụ công
|
- Đã
triển khai DVCTT ở nhiều lĩnh vực
- Một số
bước còn xử lý thủ công
- Dữ liệu
chưa được tái sử dụng hiệu quả
|
- DVCTT
toàn trình
- Thiết
kế theo hành trình người dùng
- Dữ liệu
dùng chung, không yêu cầu khai báo lại
|
- Chưa
đạt mức toàn trình
- Trải
nghiệm phân tán
- Chưa
thực hiện “một lần khai báo”
|
|
Điều hành và quản lý nội bộ
|
- Có hệ
thống QLVB, điều hành
- Chủ yếu
dựa vào báo cáo tổng hợp
- Thiếu
công cụ phân tích
|
- Điều
hành dựa trên dữ liệu thời gian thực
- Có hệ
thống IOC
- Hỗ trợ
phân tích, dự báo, ra quyết định
|
- Chưa có
điều hành realtime
- Thiếu
hệ thống phân tích/dự báo
- IOC
chưa phát huy đầy đủ vai trò
|
|
Quản trị và khai thác dữ liệu
|
- Có CSDL
chuyên ngành
- Dữ liệu
phân tán
- Chưa
chuẩn hóa và chia sẻ tốt
|
- Dữ liệu
tập trung, chuẩn hóa
- Dùng
chung toàn tỉnh
- Hỗ trợ
phân tích và điều hành
|
- Dữ liệu
phân mảnh
- Thiếu
chuẩn hóa
- Chưa
khai thác cho điều hành
|
|
Điều hành số dựa trên dữ liệu
|
- Chưa
hình thành rõ năng lực
- Dữ liệu
chưa phục vụ điều hành
|
- Điều
hành dựa trên dữ liệu realtime
- Tích
hợp AI, phân tích
|
- Chưa
hình thành mô hình vận hành
- Thiếu
nền tảng dữ liệu điều hành
|
|
Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
- Triển
khai theo chương trình riêng lẻ
- Chưa
gắn với hệ thống số
|
- Hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo
- Tích
hợp dữ liệu, nền tảng số
- Hỗ trợ
doanh nghiệp
|
- Chưa
hình thành năng lực hệ thống
- Thiếu
tích hợp với kiến trúc số
|
|
Triển khai theo cấp chính quyền
|
- Cấp
tỉnh/sở có hệ thống riêng
- Cấp xã
chủ yếu khai thác thụ động
|
- Mô hình
thống nhất toàn tỉnh
- Cấp xã
tham gia cập nhật dữ liệu và vận hành
|
- Cấp xã
chưa sẵn sàng
- Chênh
lệch năng lực giữa các cấp
|
Tổng hợp
kết quả phân tích cho thấy khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ của tỉnh tập trung
chủ yếu vào các nội dung:
• Mức độ số
hóa và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ chưa đồng bộ;
• Thiếu
liên thông giữa các cơ quan, đơn vị và giữa các cấp chính quyền;
• Dịch vụ
công chưa đạt mức số hóa toàn trình và chưa lấy người dùng làm trung tâm;
• Dữ liệu
chưa được khai thác hiệu quả phục vụ điều hành;
• Chưa hình
thành đầy đủ các năng lực điều hành số và đổi mới sáng tạo dựa trên nền tảng
số.
Các khoảng
cách này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc chuyển đổi từ mô hình vận hành
phân tán sang mô hình vận hành số thống nhất, lấy dữ liệu làm nền tảng và điều
hành dựa trên dữ liệu.
Xét theo
phạm vi triển khai, khoảng cách giữa các cấp chính quyền cũng là một yếu tố
đáng chú ý. Trong khi cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã có bước phát triển nhất định
về số hóa nghiệp vụ, thì cấp xã chủ yếu ở mức khai thác hệ thống dùng chung,
chưa tham gia đầy đủ vào các quy trình số hóa và chưa có khả năng khai thác dữ
liệu phục vụ điều hành tại cấp cơ sở.
Tổng thể,
khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ của tỉnh tập trung vào các vấn đề chính gồm:
chưa số hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ, thiếu liên thông giữa các cơ quan,
chưa cung cấp đầy đủ dịch vụ công số toàn trình, chưa hình thành mô hình điều
hành dựa trên dữ liệu và chưa tích hợp đầy đủ các năng lực đổi mới sáng tạo vào
hoạt động nghiệp vụ. Các khoảng cách này là cơ sở để xác định các nhiệm vụ ưu tiên
trong lộ trình triển khai kiến trúc số của tỉnh.
IX.3.4.
Đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ
Trên cơ sở
các khoảng cách đã được xác định, mức độ khoảng cách kiến trúc nghiệp vụ của
Tỉnh Đồng Nai được đánh giá theo mức độ ảnh hưởng đến hoạt động quản lý, điều
hành và cung cấp dịch vụ công, đồng thời gắn với yêu cầu triển khai các mục
tiêu chuyển đổi số của tỉnh.
Việc đánh
giá được thực hiện theo ba mức độ, bao gồm: khoảng cách mức cao, khoảng cách
mức trung bình và khoảng cách mức thấp, tương ứng với mức độ ưu tiên xử lý
trong quá trình triển khai kiến trúc.
Đối với các
khoảng cách mức cao, đây là các khoảng cách có ảnh hưởng trực tiếp và toàn diện
đến việc triển khai Chính quyền số, đặc biệt liên quan đến các năng lực cốt lõi
như số hóa quy trình nghiệp vụ, liên thông giữa các cơ quan, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và điều hành dựa trên dữ liệu. Các khoảng cách này
thể hiện rõ ở việc chưa hình thành mô hình vận hành số thống nhất, dữ liệu chưa
được tích hợp và khai thác hiệu quả, cũng như việc điều hành còn phụ thuộc vào
phương thức truyền thống. Đây là nhóm khoảng cách cần được ưu tiên xử lý trong
giai đoạn đầu của lộ trình triển khai kiến trúc.
Đối với các
khoảng cách mức trung bình, đây là các khoảng cách liên quan đến việc nâng cao
chất lượng và hiệu quả vận hành của các năng lực nghiệp vụ đã được hình thành,
như cải thiện trải nghiệm người dùng trong dịch vụ công, tăng cường tái sử dụng
dữ liệu, hoàn thiện các quy trình liên thông và nâng cao khả năng hỗ trợ ra
quyết định. Các khoảng cách này không cản trở trực tiếp việc triển khai kiến
trúc, nhưng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả và chất lượng vận hành, cần được xử
lý trong giai đoạn trung hạn.
Đối với các
khoảng cách mức thấp, đây là các khoảng cách liên quan đến việc tối ưu hóa và
nâng cao các năng lực đã tương đối hoàn thiện, như mở rộng các dịch vụ giá trị
gia tăng, ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nghiệp vụ và điều hành, hoặc
phát triển các mô hình đổi mới sáng tạo. Các khoảng cách này chủ yếu gắn với
định hướng phát triển dài hạn và có thể được triển khai theo lộ trình phù hợp
với điều kiện nguồn lực của tỉnh.
Bảng 38.
Bảng đánh giá mức độ khoảng cách và ưu tiên xử lý của các khoảng cách nghiệp vụ
chính
|
Nhóm năng lực nghiệp vụ
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ khoảng cách
|
Độ ưu tiên xử lý
|
|
Quản lý
nhà nước và nghiệp vụ chuyên ngành
|
- Quy
trình chưa số hóa toàn diện
- Thiếu
chuẩn hóa giữa các đơn vị
- Nghiệp
vụ triển khai rời rạc theo ngành
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Liên
thông nghiệp vụ liên ngành
|
- Thiếu
quy trình liên thông
- Xử lý
còn thủ công
- Chưa có
nền tảng phối hợp thống nhất
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Cung cấp
dịch vụ
công
|
- DVCTT
chưa toàn trình
- Trải
nghiệm phân tán
- Chưa
tái sử dụng dữ liệu
|
Trung bình - Cao
|
Ngắn - Trung hạn
|
|
Điều hành
và quản lý nội bộ
|
- Phụ
thuộc báo cáo truyền thống
- Thiếu
công cụ phân tích
- IOC
chưa phát huy đầy đủ
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Điều hành
số dựa trên dữ liệu
|
- Chưa
hình thành mô hình vận hành dữ liệu
- Thiếu
dữ liệu realtime
- Thiếu
AI/DSS
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Quản trị
và khai thác dữ liệu
|
- Dữ liệu
phân tán
- Chưa
chuẩn hóa
- Chưa
phục vụ điều hành
|
Trung bình - Cao
|
Ngắn -
Trung hạn
|
|
Khai thác
dữ liệu và phân tích
|
- Thiếu
công cụ phân tích
- Chưa hỗ
trợ ra quyết định
- Chưa
hình thành năng lực phân tích
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
|
Khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
- Hoạt
động rời rạc
- Chưa
tích hợp hệ thống số
- Thiếu
nền tảng hỗ trợ
|
Trung bình - Thấp
|
Trung - Dài hạn
|
|
Triển
khai theo chính quyền cấp xã
|
- Phụ
thuộc cấp trên
- Thiếu
năng lực số
- Chưa
tham gia dữ liệu và điều hành
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Trải
nghiệm người dùng
|
- Dịch vụ
phân tán
- Nhiều
điểm tiếp xúc
- Thiếu
tích hợp
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
Ngoài ra,
khoảng cách giữa các cấp chính quyền, đặc biệt là cấp xã so với cấp tỉnh và cấp
sở, ngành, cũng được đánh giá là khoảng cách mức cao, do ảnh hưởng trực tiếp
đến khả năng triển khai đồng bộ kiến trúc trên toàn tỉnh.
Kết quả
đánh giá mức độ khoảng cách là cơ sở quan trọng để xác định thứ tự ưu tiên
trong triển khai, bảo đảm các nguồn lực được tập trung vào các nội dung có tác
động lớn và cấp thiết, đồng thời tạo nền tảng để triển khai các nội dung nâng
cao trong các giai đoạn tiếp theo.
IX.4. Phân tích khoảng cách kiến trúc dữ liệu
IX.4.1.
Hiện trạng dữ liệu
Hiện trạng
kiến trúc dữ liệu của Tỉnh Đồng Nai phản ánh mức độ hình thành, tổ chức và khai
thác dữ liệu trong các hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và
điều hành tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Qua kết quả
khảo sát tại Chương VIII, có thể nhận thấy rằng dữ liệu đã được hình thành ở
nhiều lĩnh vực dưới dạng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, phục vụ trực tiếp cho
các nghiệp vụ quản lý và cung cấp dịch vụ. Một số lĩnh vực đã xây dựng được các
cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ, góp phần nâng cao hiệu quả xử lý công việc và
hỗ trợ hoạt động chuyên môn.
Tuy nhiên,
các cơ sở dữ liệu này chủ yếu được xây dựng và vận hành theo từng ngành, lĩnh
vực riêng biệt, dẫn đến tình trạng dữ liệu phân tán, thiếu liên kết và khó chia
sẻ giữa các cơ quan, đơn vị. Việc tích hợp dữ liệu giữa các hệ thống còn hạn
chế, chưa hình thành được một nền tảng dữ liệu dùng chung ở cấp tỉnh.
Về chất
lượng dữ liệu, mặc dù dữ liệu đã được thu thập và lưu trữ trong các hệ thống,
nhưng chưa được chuẩn hóa một cách thống nhất. Các vấn đề như thiếu đồng bộ,
thiếu nhất quán và thiếu cập nhật kịp thời vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng đến khả
năng khai thác và sử dụng dữ liệu trong thực tế.
Về chia sẻ
và khai thác dữ liệu, việc kết nối và trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan còn phụ
thuộc nhiều vào các cơ chế tích hợp riêng lẻ hoặc trao đổi thủ công. Dữ liệu
chưa được khai thác hiệu quả để phục vụ điều hành và ra quyết định, chủ yếu vẫn
được sử dụng cho mục đích lưu trữ và xử lý nghiệp vụ cục bộ.
Đối với dữ
liệu phục vụ điều hành, hiện trạng cho thấy chưa hình thành rõ ràng các tập dữ
liệu tổng hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành ở cấp tỉnh. Các dữ liệu phục vụ điều
hành chủ yếu được tổng hợp theo yêu cầu báo cáo, chưa bảo đảm tính kịp thời và
chưa đáp ứng yêu cầu khai thác theo thời gian thực.
Đối với dữ
liệu phát sinh từ các hệ thống IoT và các nguồn dữ liệu thời gian thực, việc
thu thập và tích hợp còn ở mức hạn chế, chưa được tổ chức thành các nguồn dữ
liệu có thể khai thác thống nhất. Điều này ảnh hưởng đến khả năng triển khai
các mô hình điều hành thông minh và đô thị thông minh.
Đối với dữ
liệu mở, việc công bố và chia sẻ dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp và các tổ
chức còn hạn chế. Chưa hình thành được hệ sinh thái khai thác dữ liệu mở phục
vụ phát triển kinh tế số và đổi mới sáng tạo.
Xét theo
phạm vi triển khai, dữ liệu tại cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã bước đầu được hình
thành, trong khi cấp xã chủ yếu tham gia ở mức nhập liệu và khai thác hạn chế.
Khả năng cập nhật, quản lý và khai thác dữ liệu tại cấp cơ sở còn chưa đồng
đều, phụ thuộc nhiều vào các hệ thống cấp trên.
Tổng thể,
hiện trạng kiến trúc dữ liệu của tỉnh đã có nền tảng ban đầu, nhưng còn tồn tại
các hạn chế chính về phân tán dữ liệu, thiếu chuẩn hóa, thiếu tích hợp, hạn chế
trong chia sẻ và chưa khai thác dữ liệu phục vụ điều hành và ra quyết định. Đây
là những yếu tố cốt lõi cần được giải quyết để hình thành kiến trúc dữ liệu mục
tiêu của tỉnh.
IX.4.2. Kiến
trúc dữ liệu mục tiêu
Kiến trúc
dữ liệu mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo định hướng lấy dữ liệu
làm nền tảng vận hành của Chính quyền số, trong đó dữ liệu không chỉ phục vụ
lưu trữ và xử lý nghiệp vụ, mà trở thành tài sản chiến lược phục vụ điều hành,
phân tích và phát triển kinh tế số.
Trong kiến
trúc mục tiêu, dữ liệu được tổ chức theo mô hình tập trung, dùng chung và có
khả năng khai thác theo thời gian thực. Các dữ liệu phát sinh từ các hệ thống
nghiệp vụ, các nguồn dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu bên ngoài được
tích hợp và quản trị thống nhất thông qua các nền tảng dữ liệu của tỉnh, bảo
đảm nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất và dùng chung”.
Trước hết,
kiến trúc dữ liệu mục tiêu xác định rõ các miền dữ liệu lõi và dữ liệu dùng
chung, làm nền tảng cho toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ
công. Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chuẩn hóa và tích hợp về các nền tảng
dữ liệu cấp tỉnh, bảo đảm khả năng chia sẻ và tái sử dụng giữa các cơ quan, đơn
vị.
Bên cạnh
đó, kiến trúc mục tiêu hình thành nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh, trong đó
dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau được tích hợp, lưu trữ và xử lý một cách thống
nhất. Nền tảng này cho phép tổng hợp dữ liệu nghiệp vụ, dữ liệu từ các hệ thống
IoT và các nguồn dữ liệu khác, tạo thành nguồn dữ liệu tổng hợp phục vụ điều
hành và phân tích.
Đối với dữ
liệu phục vụ điều hành, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc hình thành các tập dữ
liệu điều hành được cập nhật theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực, cung
cấp trực tiếp cho các hệ thống điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định. Các
dữ liệu này được khai thác thông qua các công cụ phân tích và trực quan hóa,
phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
Đối với dữ
liệu phân tích và dự báo, kiến trúc mục tiêu tích hợp các năng lực phân tích dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo, cho phép khai thác dữ liệu để dự báo, cảnh báo và hỗ
trợ ra quyết định. Các mô hình phân tích và dự báo được xây dựng trên nền tảng
dữ liệu tập trung, bảo đảm tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu.
Đối với dữ
liệu từ các hệ thống IoT và các nguồn dữ liệu thời gian thực, kiến trúc mục
tiêu tổ chức thu thập, tích hợp và khai thác dữ liệu theo hướng liên tục, phục
vụ các lĩnh vực như giao thông, môi trường, đô thị thông minh và các lĩnh vực
khác. Các dữ liệu này được tích hợp vào nền tảng dữ liệu của tỉnh và phục vụ
trực tiếp cho các hệ thống điều hành và phân tích.
Đối với dữ
liệu mở, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc công bố và chia sẻ dữ liệu theo quy
định pháp luật, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khai
thác dữ liệu để phát triển sản phẩm, dịch vụ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Xét theo
phạm vi triển khai, kiến trúc dữ liệu mục tiêu được tổ chức theo mô hình thống
nhất trên toàn tỉnh, trong đó:
• Cấp tỉnh đóng
vai trò quản trị dữ liệu, xây dựng và vận hành các nền tảng dữ liệu dùng chung;
• Các sở,
ban, ngành chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu chuyên ngành;
• Cấp xã
tham gia cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động nghiệp vụ và
phục vụ người dân.
Tổng thể,
kiến trúc dữ liệu mục tiêu hướng tới việc hình thành một nền tảng dữ liệu thống
nhất, có khả năng tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu hiệu quả, làm cơ sở
cho việc triển khai các mô hình điều hành số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phát
triển kinh tế số của tỉnh
IX.4.3.
Khoảng cách kiến trúc dữ liệu chính
Trên cơ sở
đối chiếu giữa hiện trạng kiến trúc dữ liệu và kiến trúc dữ liệu mục tiêu, có
thể xác định một số khoảng cách chính trong kiến trúc dữ liệu của Tỉnh Đồng Nai
như sau:
• Tồn tại
khoảng cách lớn về mô hình tổ chức dữ liệu. Hiện trạng cho thấy dữ liệu chủ yếu
được tổ chức phân tán theo từng hệ thống và từng ngành, lĩnh vực, trong khi
kiến trúc mục tiêu yêu cầu hình thành nền tảng dữ liệu tập trung, dùng chung
trên toàn tỉnh. Việc chưa hình thành được một nền tảng dữ liệu thống nhất dẫn
đến khó khăn trong tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
• Khoảng
cách về chuẩn hóa và chất lượng dữ liệu vẫn còn rõ rệt. Dữ liệu hiện có chưa
được chuẩn hóa theo một bộ tiêu chuẩn thống nhất, tồn tại các vấn đề về thiếu
đồng bộ, thiếu nhất quán và chưa được cập nhật kịp thời. Trong khi đó, kiến
trúc mục tiêu yêu cầu dữ liệu phải bảo đảm các tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống
và thống nhất”, làm cơ sở cho việc chia sẻ và khai thác hiệu quả.
• Khoảng
cách về tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống và các cơ quan, đơn vị
còn lớn. Việc kết nối dữ liệu hiện nay chủ yếu thông qua các cơ chế tích hợp
riêng lẻ hoặc trao đổi thủ công, chưa hình thành được cơ chế chia sẻ dữ liệu
thống nhất trên toàn tỉnh. Điều này chưa đáp ứng yêu cầu của kiến trúc mục tiêu
về việc dữ liệu được dùng chung và tái sử dụng giữa các hệ thống.
• Khoảng
cách về khai thác dữ liệu phục vụ điều hành và ra quyết định là một trong những
khoảng cách cốt lõi. Hiện trạng cho thấy dữ liệu chủ yếu được sử dụng cho mục
đích lưu trữ và xử lý nghiệp vụ, chưa được khai thác hiệu quả để phục vụ điều
hành. Trong khi đó, kiến trúc mục tiêu yêu cầu hình thành các tập dữ liệu điều
hành và khai thác dữ liệu theo thời gian thực để hỗ trợ ra quyết định.
• Khoảng
cách về dữ liệu thời gian thực và dữ liệu từ các hệ thống IoT còn hạn chế. Việc
thu thập và tích hợp dữ liệu từ các nguồn thời gian thực chưa được triển khai
một cách hệ thống, chưa hình thành được các dòng dữ liệu liên tục phục vụ giám
sát và điều hành. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng triển khai các mô
hình điều hành thông minh và đô thị thông minh.
• Khoảng
cách về năng lực phân tích dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo chưa được hình
thành rõ ràng. Các công cụ và nền tảng phục vụ phân tích dữ liệu, dự báo và hỗ
trợ ra quyết định còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của kiến trúc mục tiêu về
việc tích hợp các năng lực AI và phân tích nâng cao vào hoạt động điều hành.
• Khoảng
cách về dữ liệu mở và chia sẻ dữ liệu cho xã hội còn tồn tại. Việc công bố và
cung cấp dữ liệu mở chưa được triển khai rộng rãi, chưa tạo điều kiện thuận lợi
cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khai thác dữ liệu để phát triển các
sản phẩm, dịch vụ và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
• Khoảng
cách về quản trị dữ liệu và tổ chức quản lý dữ liệu còn chưa rõ ràng. Chưa có
cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất trên toàn tỉnh, chưa phân định rõ trách
nhiệm của các cơ quan trong việc tạo lập, quản lý và chia sẻ dữ liệu. Điều này
dẫn đến khó khăn trong việc bảo đảm chất lượng và tính nhất quán của dữ liệu.
Bảng 39.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc dữ liệu theo nhóm dữ liệu
|
Nhóm dữ liệu
|
Hiện trạng
|
Kiến trúc mục tiêu
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ
|
Ưu tiên
|
|
Dữ liệu
chủ
|
- Phụ
thuộc CSDL quốc gia
- Một số
dữ liệu địa phương chưa đồng bộ
- Chưa
khai thác hiệu quả
|
- Đồng
bộ, tích hợp với quốc gia
- Dùng
chung toàn tỉnh
- Là
nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất
|
- Chưa
đồng bộ hoàn toàn
- Chưa
tích hợp sâu vào nghiệp vụ
- Chưa
khai thác cho điều hành
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Dữ liệu
chuyên ngành
|
- Tồn tại
ở từng sở ngành
- Phân
tán, thiếu chuẩn hóa
- Thiếu
liên thông
|
- Chuẩn
hóa theo miền dữ liệu
- Tích
hợp về nền tảng dữ liệu tỉnh
- Dùng
chung liên ngành
|
- Phân
mảnh dữ liệu
- Thiếu
chuẩn dữ liệu chung
- Thiếu
tích hợp
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh
|
- Chưa
hình thành đầy đủ
- Thiếu
danh mục dữ liệu dùng chung
|
- Có danh
mục dữ liệu dùng chung
- Chia sẻ
qua LGSP
- Tái sử
dụng giữa các hệ thống
|
- Chưa có
cơ chế dùng
chung rõ
ràng
- Chưa
chia sẻ rộng
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Dữ liệu
điều hành
|
- Chủ yếu
tổng hợp báo cáo
- Không
realtime
- Phân
tán theo hệ thống
|
- Dữ liệu
tổng hợp realtime
- Cung
cấp cho IOC
- Hỗ trợ
ra quyết định
|
- Chưa có
dữ liệu điều hành chuẩn
- Thiếu
dữ liệu thời gian thực
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Dữ liệu
tích hợp
|
- Tích
hợp cục bộ, rời rạc
- Phụ
thuộc từng dự án
|
- Tích
hợp tập trung qua LGSP/API
- Kiến
trúc dữ liệu thống nhất
|
- Thiếu
nền tảng tích hợp thống nhất
- Thiếu
API chuẩn
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Dữ liệu
phân tích và AI
|
- Chưa
hình thành rõ
- Thiếu
công cụ phân tích
- Chưa có
AI-DSS
|
- Có nền tảng
phân tích dữ liệu
- AI hỗ
trợ điều hành
- Dự báo,
cảnh báo
|
- Thiếu
nền tảng phân tích
- Thiếu
dữ liệu chuẩn cho AI
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Dữ liệu
IoT và thời gian thực
|
- Thu
thập rời rạc
- Chưa
tích hợp
- Không
khai thác tập trung
|
- Thu
thập liên tục
- Tích hợp
về data platform
- Phục vụ
đô thị thông minh
|
- Thiếu
nền tảng thu thập
- Thiếu
luồng dữ liệu
realtime
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Dữ liệu
mở
|
- Công bố
hạn chế
- Chưa có
hệ sinh thái khai thác
|
- Công bố
theo danh mục
- Hỗ trợ
doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
- Thiếu
cơ chế công bố
- Thiếu
chuẩn dữ liệu mở
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
|
Dữ liệu
phục vụ đổi mới sáng tạo
|
- Chưa
được tổ chức
- Không
kết nối hệ sinh thái
|
- Dữ liệu
hỗ trợ R&D, startup
- Kết nối
doanh nghiệp, viện và trường
|
- Chưa
hình thành hệ sinh thái dữ liệu
|
Trung bình - Thấp
|
Dài hạn
|
|
Dữ liệu
cấp xã
|
- Chủ yếu
nhập liệu
- Khai
thác hạn chế
- Phụ
thuộc cấp trên
|
- Tham
gia đầy đủ hệ sinh thái dữ liệu
- Cập
nhật realtime
- Phục vụ
điều hành cơ sở
|
- Thiếu
năng lực dữ liệu
- Thiếu
công cụ khai thác
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
Các kết quả
tổng hợp cho thấy khoảng cách kiến trúc dữ liệu của tỉnh theo nhóm dữ liệu tập
trung chủ yếu vào các nội dung:
• Chưa hình
thành nền tảng dữ liệu tập trung và dữ liệu dùng chung;
• Dữ liệu
chuyên ngành còn phân tán, thiếu chuẩn hóa và chưa được tích hợp;
• Chưa hình
thành đầy đủ dữ liệu điều hành và chưa khai thác dữ liệu theo thời gian thực;
• Dữ liệu
IoT và dữ liệu thời gian thực chưa được tổ chức và khai thác hiệu quả;
• Cấp xã
chưa sẵn sàng tham gia đầy đủ vào hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh.
Các khoảng
cách này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc chuyển đổi sang mô hình kiến
trúc dữ liệu tập trung, dùng chung và vận hành dựa trên dữ liệu, làm nền tảng
cho điều hành số và phát triển kinh tế số của tỉnh.
Xét theo
phạm vi triển khai, khoảng cách giữa các cấp chính quyền cũng thể hiện rõ trong
kiến trúc dữ liệu. Trong khi cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã hình thành một số cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, thì cấp xã chủ yếu tham gia ở mức cập nhật dữ liệu và
khai thác hạn chế. Khả năng tham gia vào hệ sinh thái dữ liệu và khai thác dữ
liệu phục vụ điều hành tại cấp cơ sở còn chưa đồng đều.
Tổng thể,
khoảng cách kiến trúc dữ liệu của tỉnh tập trung vào các vấn đề cốt lõi gồm: dữ
liệu phân tán và chưa được tổ chức tập trung, thiếu chuẩn hóa và quản trị thống
nhất, hạn chế trong tích hợp và chia sẻ, chưa khai thác dữ liệu phục vụ điều
hành và chưa hình thành các năng lực phân tích và trí tuệ nhân tạo. Các khoảng
cách này là cơ sở quan trọng để xác định các nhiệm vụ ưu tiên trong việc xây
dựng nền tảng dữ liệu và triển khai kiến trúc số của tỉnh trong giai đoạn tiếp
theo.
IX.4.4.
Đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc dữ liệu
Trên cơ sở
các khoảng cách đã được xác định trong các mục trước, mức độ khoảng cách kiến
trúc dữ liệu của Tỉnh Đồng Nai được đánh giá theo mức độ ảnh hưởng đến khả năng
vận hành Chính quyền số, đặc biệt trong các lĩnh vực điều hành, tích hợp hệ
thống và khai thác dữ liệu.
Việc đánh
giá được thực hiện theo ba mức độ, bao gồm khoảng cách mức rất cao và cao,
khoảng cách mức trung bình và khoảng cách mức thấp, tương ứng với mức độ ưu
tiên xử lý trong lộ trình triển khai kiến trúc.
• Trước
hết, các khoảng cách mức rất cao và cao tập trung vào các năng lực dữ liệu nền
tảng, có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ kiến trúc số của tỉnh. Nhóm này bao
gồm các năng lực như tổ chức dữ liệu tập trung, tích hợp và chia sẻ dữ liệu,
quản trị dữ liệu và đặc biệt là hình thành dữ liệu điều hành theo thời gian
thực. Việc chưa hình thành nền tảng dữ liệu tập trung và chưa có cơ chế chia sẻ
dữ liệu thống nhất là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng phân mảnh dữ liệu,
hạn chế khả năng khai thác dữ liệu phục vụ điều hành và ra quyết định. Đây là
nhóm khoảng cách cần được ưu tiên xử lý trong giai đoạn đầu, đóng vai trò nền
tảng cho các bước triển khai tiếp theo.
• Đối với
các khoảng cách mức trung bình, đây là các khoảng cách liên quan đến việc nâng
cao khả năng khai thác và sử dụng dữ liệu, bao gồm các năng lực phân tích dữ
liệu, hỗ trợ ra quyết định, khai thác dữ liệu liên ngành và phát triển dữ liệu
mở. Các khoảng cách này không phải là rào cản trực tiếp đối với việc triển khai
kiến trúc, nhưng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả vận hành và khả năng tạo giá trị
từ dữ liệu. Nhóm này cần được triển khai trong giai đoạn trung hạn, sau khi các
nền tảng dữ liệu cơ bản đã được hình thành.
• Đối với
các khoảng cách mức thấp, đây là các khoảng cách liên quan đến việc mở rộng và
tối ưu hóa các năng lực dữ liệu, như phát triển hệ sinh thái dữ liệu phục vụ
đổi mới sáng tạo, khai thác dữ liệu cho các dịch vụ giá trị gia tăng và tích
hợp sâu các công nghệ mới. Các nội dung này gắn với định hướng phát triển dài
hạn và có thể triển khai theo lộ trình phù hợp với nguồn lực của tỉnh.
Bảng 40.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc dữ liệu theo năng lực dữ liệu
|
Năng lực dữ liệu
|
Hiện trạng
|
Kiến trúc mục tiêu
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ
|
Ưu tiên
|
|
Thu thập
và tạo lập dữ liệu
|
- Dữ liệu
phát sinh từ nhiều hệ thống riêng lẻ
- Thiếu
chuẩn đầu vào
- IoT thu
thập hạn chế
|
- Thu
thập dữ liệu chuẩn hóa
- Tích
hợp đa nguồn (nghiệp vụ, IoT, bên ngoài)
- Dữ liệu
được tạo lập theo chuẩn
|
- Thiếu
chuẩn dữ liệu đầu vào
- Thu
thập dữ liệu chưa đồng bộ
- IoT
chưa được tích hợp
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Chuẩn hóa
và làm sạch dữ liệu
|
- Dữ liệu
không đồng nhất
- Thiếu
quy trình làm sạch
- Chất
lượng dữ liệu chưa đảm bảo
|
- Dữ liệu
được chuẩn hóa theo chuẩn chung
- Có quy
trình làm sạch và kiểm soát chất lượng
|
- Thiếu
chuẩn dữ liệu thống nhất
- Chưa có
quy trình data quality
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Tích hợp
và liên thông dữ liệu
|
- Tích
hợp cục bộ, theo dự án
- Thiếu
API chuẩn
- LGSP
chưa khai thác tối đa
|
- Tích hợp
tập trung qua nền tảng dữ liệu
-
API-first, chia sẻ toàn tỉnh
|
- Thiếu
nền tảng tích hợp thống nhất
- Thiếu
chuẩn API
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Chia sẻ
và tái sử dụng dữ liệu
|
- Chia sẻ
hạn chế
- Phụ
thuộc trao đổi thủ công
- Không
tái sử dụng dữ liệu hiệu quả
|
- Dữ liệu
dùng chung toàn tỉnh
- Tái sử
dụng giữa hệ thống và dịch vụ công
|
- Chưa có
cơ chế chia sẻ thống nhất
- Chưa
thực hiện “một lần khai báo”
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Lưu trữ và
quản lý dữ liệu
|
- Lưu trữ
phân tán theo hệ thống
- Thiếu
data lake
- Khó
quản lý tập trung
|
- Lưu trữ
tập trung (Data Lake / Data Platform)
- Quản lý
thống nhất
|
- Chưa có
nền tảng lưu trữ tập trung
- Khó mở
rộng và khai thác
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Khai thác
và sử dụng dữ liệu
|
- Chủ yếu
phục vụ nghiệp vụ cục bộ
- Ít khai
thác liên ngành
|
- Khai
thác dữ liệu đa mục đích
- Phục vụ
quản lý, điều hành, dịch vụ
|
- Khai
thác dữ liệu chưa hiệu quả
- Thiếu
liên kết giữa các hệ thống
|
Trung bình - Cao
|
Trung hạn
|
|
Phân tích
và dự báo dữ liệu
|
- Thiếu
công cụ phân tích
- Không
có AI-DSS
- Dữ liệu
chưa sẵn sàng cho phân tích
|
- Có nền
tảng phân tích dữ liệu
- AI hỗ
trợ dự báo, cảnh báo
|
- Thiếu
nền tảng phân tích
- Thiếu
dữ liệu chuẩn cho AI
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Quản trị dữ
liệu
|
- Chưa có
mô hình quản trị thống nhất
- Chưa
phân rõ trách nhiệm
|
- Có cơ
chế Data Governance
- Phân vai:
Owner, Steward, Custodian
|
- Thiếu
mô hình quản trị dữ liệu
- Thiếu
quy định rõ ràng
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Bảo vệ dữ
liệu và quyền riêng tư
|
- Có
triển khai ATTT cơ bản
- Chưa
phân loại dữ liệu đầy đủ
|
- Phân
loại dữ liệu
- Bảo vệ
theo mức độ
- Tuân
thủ pháp luật dữ liệu
|
- Chưa
phân loại dữ liệu rõ ràng
- Chưa
kiểm soát toàn vòng đời
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Vòng đời
dữ liệu
|
- Không
quản lý vòng đời rõ ràng
- Thiếu
quy trình lưu trữ, xóa, cập nhật
|
- Quản lý
vòng đời đầy đủ
- Kiểm
soát từ tạo lập → khai thác → lưu trữ
|
- Thiếu
quản lý vòng đời
- Rủi ro
dữ liệu cũ, sai lệch
|
Trung bình - Cao
|
Trung
hạn
|
Kết quả
tổng hợp cho thấy khoảng cách kiến trúc dữ liệu của tỉnh tập trung rõ rệt ở các
năng lực cốt lõi trong quản trị và khai thác dữ liệu. Đặc biệt, các khoảng cách
mức cao và rất cao tập trung vào các năng lực nền tảng như:
• Thu thập,
chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu;
• Chia sẻ
và tái sử dụng dữ liệu;
• Quản trị
dữ liệu và bảo đảm chất lượng dữ liệu;
• Hình
thành dữ liệu điều hành và khai thác dữ liệu theo thời gian thực.
Các năng
lực này là điều kiện tiên quyết để chuyển đổi từ mô hình vận hành dựa trên hệ
thống sang mô hình vận hành dựa trên dữ liệu, đồng thời là nền tảng cho việc
triển khai các năng lực nâng cao như phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và
điều hành thông minh.
Đặc biệt,
năng lực hình thành và khai thác dữ liệu điều hành theo thời gian thực được xác
định là khoảng cách mức rất cao và có mức độ ưu tiên xử lý cao nhất, do ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng triển khai mô hình điều hành số và Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh của tỉnh.
Ngoài ra,
sự chênh lệch về năng lực dữ liệu giữa các cấp chính quyền, đặc biệt là cấp xã
so với cấp tỉnh và cấp sở, ngành, cũng được đánh giá là khoảng cách mức cao.
Việc nâng cao năng lực dữ liệu tại cấp cơ sở là điều kiện quan trọng để bảo đảm
tính đồng bộ và hiệu quả của toàn bộ kiến trúc dữ liệu.
Kết quả
đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc dữ liệu cho thấy nhu cầu cấp thiết trong
việc chuyển đổi sang mô hình dữ liệu tập trung, dùng chung và vận hành dựa trên
dữ liệu, đồng thời khẳng định vai trò trung tâm của dữ liệu trong việc triển
khai kiến trúc số và các mục tiêu chuyển đổi số của tỉnh.
IX.5. Phân tích khoảng cách kiến trúc ứng dụng
IX.5.1.
Hiện trạng hệ thống ứng dụng
Hiện trạng
kiến trúc ứng dụng của Tỉnh Đồng Nai phản ánh mức độ triển khai các hệ thống
thông tin phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công và điều
hành tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Qua kết quả
khảo sát tại Chương VIII, có thể nhận thấy rằng các hệ thống ứng dụng đã được
triển khai tương đối rộng rãi, bao gồm các hệ thống dùng chung phục vụ quản lý
văn bản, điều hành công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cũng như các hệ
thống chuyên ngành phục vụ các lĩnh vực cụ thể như giáo dục, y tế, tài nguyên
môi trường và các lĩnh vực khác.
Trước hết,
đối với các ứng dụng dùng chung, tỉnh đã hình thành một số hệ thống nền tảng
phục vụ các nghiệp vụ cơ bản của cơ quan nhà nước. Các hệ thống này góp phần
chuẩn hóa một phần quy trình xử lý công việc, nâng cao hiệu quả quản lý và trao
đổi thông tin giữa các đơn vị. Tuy nhiên, mức độ sử dụng và khai thác các hệ
thống này còn chưa đồng đều giữa các cơ quan và các cấp chính quyền.
Đối với các
ứng dụng chuyên ngành, các sở, ban, ngành đã chủ động triển khai nhiều hệ thống
phục vụ nghiệp vụ đặc thù. Các hệ thống này thường được xây dựng theo nhu cầu
riêng của từng đơn vị, phục vụ tốt cho phạm vi nghiệp vụ nội bộ, nhưng thiếu sự
kết nối và tích hợp với các hệ thống khác. Điều này dẫn đến tình trạng các hệ
thống ứng dụng phát triển theo hướng cục bộ, chưa hình thành được một kiến trúc
ứng dụng thống nhất trên toàn tỉnh.
Về mức độ
tích hợp giữa các hệ thống, hiện trạng cho thấy việc kết nối và chia sẻ dữ liệu
giữa các ứng dụng còn hạn chế. Nhiều hệ thống vận hành độc lập, thiếu các cơ
chế tích hợp thông qua nền tảng dùng chung, dẫn đến việc dữ liệu bị phân tán và
khó khai thác hiệu quả. Việc tích hợp giữa các hệ thống chủ yếu được thực hiện
theo từng nhu cầu cụ thể, chưa hình thành được một mô hình tích hợp thống nhất.
Đối với các
ứng dụng phục vụ cung cấp dịch vụ công, tỉnh đã triển khai các hệ thống phục vụ
tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính. Các hệ thống này bước đầu đáp ứng yêu
cầu cung cấp dịch vụ trực tuyến, tuy nhiên vẫn tồn tại các hạn chế về mức độ
tích hợp với các hệ thống nghiệp vụ và dữ liệu, cũng như về trải nghiệm người
dùng. Một số dịch vụ chưa được cung cấp toàn trình trên môi trường số, vẫn phụ
thuộc vào xử lý thủ công ở một số bước.
Đối với các
ứng dụng phục vụ điều hành và giám sát, hiện trạng cho thấy các công cụ hỗ trợ
điều hành còn ở mức cơ bản, chủ yếu dựa trên các báo cáo tổng hợp. Các hệ thống
điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn chưa được triển khai đầy
đủ, chưa hình thành được môi trường điều hành số thống nhất.
Đối với các
ứng dụng hỗ trợ phân tích và ra quyết định, hiện trạng cho thấy chưa có các hệ
thống chuyên biệt phục vụ phân tích dữ liệu, dự báo và hỗ trợ ra quyết định.
Việc khai thác dữ liệu cho mục đích phân tích còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu
của mô hình điều hành số.
Xét theo
phạm vi triển khai, các hệ thống ứng dụng tại cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã được
đầu tư và triển khai ở mức độ nhất định, trong khi cấp xã chủ yếu khai thác các
hệ thống dùng chung và chưa tham gia đầy đủ vào các hệ thống ứng dụng chuyên
ngành. Khả năng sử dụng và khai thác các hệ thống tại cấp cơ sở còn hạn chế.
Tổng thể,
hiện trạng kiến trúc ứng dụng của tỉnh đã hình thành nền tảng ban đầu cho
chuyển đổi số, nhưng còn tồn tại các hạn chế chính về phân tán hệ thống, thiếu
tích hợp, trùng lặp chức năng, chưa khai thác hiệu quả dữ liệu và chưa hình
thành các ứng dụng hỗ trợ điều hành và ra quyết định. Những hạn chế này là cơ
sở để xác định các khoảng cách kiến trúc ứng dụng trong các phần tiếp theo.
IX.5.2.
Kiến trúc ứng dụng mục tiêu
Kiến trúc
ứng dụng mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo định hướng hình thành
một hệ thống ứng dụng thống nhất, dùng chung và tích hợp, trong đó các ứng dụng
đóng vai trò hiện thực hóa các năng lực nghiệp vụ, khai thác dữ liệu và hỗ trợ
điều hành số.
Trong kiến
trúc mục tiêu, các ứng dụng không được phát triển theo hướng riêng lẻ cho từng
cơ quan, đơn vị, mà được tổ chức theo mô hình dùng chung, tích hợp và phục vụ
nhiều đối tượng, bảo đảm tính thống nhất trên toàn tỉnh.
Trước hết,
kiến trúc ứng dụng mục tiêu được tổ chức theo các nhóm ứng dụng chính, bao gồm:
• Nhóm ứng
dụng phục vụ quản lý nhà nước và nghiệp vụ chuyên ngành, hỗ trợ các hoạt động
quản lý, xử lý nghiệp vụ và thực thi chức năng của các cơ quan;
• Nhóm ứng
dụng cung cấp dịch vụ công, phục vụ người dân và doanh nghiệp, được thiết kế
theo hành trình người dùng và bảo đảm cung cấp dịch vụ số toàn trình;
• Nhóm ứng
dụng phục vụ điều hành, giám sát, hỗ trợ tổng hợp dữ liệu, phân tích và cung
cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành;
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ phân tích dữ liệu, dự báo và ra quyết định, tích hợp các năng lực
phân tích và trí tuệ nhân tạo;
• Nhóm ứng
dụng hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, kết nối các hoạt
động nghiên cứu, doanh nghiệp và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
Bên cạnh
đó, kiến trúc ứng dụng mục tiêu được thiết kế theo nguyên tắc tách bạch giữa
ứng dụng và dữ liệu. Các ứng dụng không trực tiếp quản lý dữ liệu lõi, mà khai
thác dữ liệu thông qua các nền tảng dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu được chuẩn
hóa. Điều này bảo đảm dữ liệu được quản trị tập trung và nhất quán, đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp và chia sẻ giữa các hệ thống.
Về tích
hợp, các ứng dụng được kết nối thông qua các nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ
liệu của tỉnh, bảo đảm các hệ thống có thể trao đổi dữ liệu và phối hợp xử lý
nghiệp vụ một cách thông suốt. Các ứng dụng được thiết kế theo hướng mở, sẵn
sàng tích hợp thông qua các giao diện lập trình ứng dụng (API), tạo điều kiện cho
việc mở rộng và phát triển trong tương lai.
Đối với các
ứng dụng phục vụ điều hành, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc hình thành các hệ
thống điều hành, giám sát tích hợp, trong đó dữ liệu từ các hệ thống nghiệp vụ
và các nguồn dữ liệu khác được tổng hợp và khai thác theo thời gian thực. Các
hệ thống này đóng vai trò trung tâm trong việc hỗ trợ lãnh đạo các cấp trong
chỉ đạo, điều hành và ra quyết định.
Đối với các
ứng dụng hỗ trợ phân tích và trí tuệ nhân tạo, kiến trúc mục tiêu tích hợp các
năng lực phân tích dữ liệu và các mô hình trí tuệ nhân tạo vào các hệ thống ứng
dụng, cho phép khai thác dữ liệu để dự báo, cảnh báo và tối ưu hóa hoạt động
quản lý và điều hành.
Xét theo
phạm vi triển khai, kiến trúc ứng dụng mục tiêu được tổ chức thống nhất trên
toàn tỉnh, trong đó:
• Cấp tỉnh
xây dựng và vận hành các nền tảng và ứng dụng dùng chung;
• Các sở,
ban, ngành khai thác và triển khai các ứng dụng phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành
trên nền tảng chung;
• Cấp xã
khai thác các ứng dụng dùng chung, tham gia xử lý nghiệp vụ và cung cấp dịch vụ
cho người dân, doanh nghiệp.
Tổng thể,
kiến trúc ứng dụng mục tiêu hướng tới việc hình thành một hệ sinh thái ứng dụng
thống nhất, tích hợp và vận hành dựa trên dữ liệu, trong đó các ứng dụng không
chỉ phục vụ xử lý nghiệp vụ, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ
điều hành, ra quyết định và thúc đẩy phát triển kinh tế số và đổi mới sáng tạo
của tỉnh.
IX.5.3.
Khoảng cách kiến trúc ứng dụng chính
Trên cơ sở
đối chiếu giữa hiện trạng kiến trúc ứng dụng và kiến trúc ứng dụng mục tiêu, có
thể xác định một số khoảng cách chính trong kiến trúc ứng dụng của Tỉnh Đồng
Nai như sau:
• Tồn tại
khoảng cách lớn về mô hình tổ chức ứng dụng. Hiện trạng cho thấy các hệ thống
ứng dụng được phát triển theo từng ngành, từng đơn vị, phục vụ các nhu cầu
riêng lẻ, trong khi kiến trúc mục tiêu yêu cầu hình thành hệ sinh thái ứng dụng
dùng chung, thống nhất trên toàn tỉnh. Việc thiếu định hướng phát triển ứng
dụng theo kiến trúc tổng thể dẫn đến tình trạng phân mảnh và khó mở rộng.
• Khoảng
cách về tích hợp và liên thông giữa các hệ thống ứng dụng còn rất rõ rệt. Nhiều
hệ thống hiện đang vận hành độc lập, thiếu cơ chế tích hợp thông qua nền tảng
dùng chung, dẫn đến việc dữ liệu không được chia sẻ hiệu quả và các quy trình
nghiệp vụ liên ngành không được hỗ trợ đầy đủ. Điều này chưa đáp ứng yêu cầu
của kiến trúc mục tiêu về việc các ứng dụng phải được kết nối và phối hợp thông
qua các nền tảng tích hợp.
• Khoảng
cách về trùng lặp chức năng giữa các hệ thống ứng dụng vẫn còn tồn tại. Do việc
phát triển ứng dụng theo từng đơn vị, một số chức năng tương tự được triển khai
ở nhiều hệ thống khác nhau, gây lãng phí nguồn lực và làm tăng độ phức tạp
trong vận hành và quản lý. Kiến trúc mục tiêu yêu cầu các chức năng chung phải
được triển khai dưới dạng các ứng dụng dùng chung để tránh trùng lặp.
• Khoảng
cách về khả năng khai thác dữ liệu trong các ứng dụng là một trong những hạn
chế cốt lõi. Các ứng dụng hiện nay chủ yếu phục vụ xử lý nghiệp vụ, chưa được
thiết kế để khai thác dữ liệu từ các nền tảng dữ liệu dùng chung. Việc thiếu
kết nối giữa ứng dụng và dữ liệu làm hạn chế khả năng triển khai các năng lực
phân tích, dự báo và điều hành số.
• Khoảng
cách về ứng dụng phục vụ điều hành và giám sát còn lớn. Chưa hình thành đầy đủ
các hệ thống điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn để hỗ trợ lãnh
đạo trong chỉ đạo, điều hành. Các công cụ hiện có chưa đáp ứng yêu cầu của mô
hình điều hành số, đặc biệt là khả năng khai thác dữ liệu theo thời gian thực.
• Khoảng
cách về ứng dụng hỗ trợ phân tích và trí tuệ nhân tạo chưa được hình thành.
Hiện trạng cho thấy thiếu các hệ thống hỗ trợ phân tích dữ liệu, dự báo và ra
quyết định, trong khi kiến trúc mục tiêu yêu cầu tích hợp các năng lực phân
tích và AI vào các ứng dụng phục vụ điều hành và nghiệp vụ.
• Khoảng
cách về trải nghiệm người dùng trong cung cấp dịch vụ công vẫn còn tồn tại. Các
dịch vụ được cung cấp thông qua nhiều hệ thống khác nhau, chưa được tích hợp
thành một trải nghiệm thống nhất. Điều này chưa đáp ứng yêu cầu của kiến trúc
mục tiêu về việc cung cấp dịch vụ theo hành trình người dùng, bảo đảm tính liền
mạch và thuận tiện.
• Khoảng
cách về khả năng triển khai ứng dụng tại cấp xã là một yếu tố quan trọng. Cấp
xã chủ yếu khai thác các hệ thống dùng chung, nhưng chưa tham gia đầy đủ vào
các hệ thống ứng dụng và chưa có khả năng khai thác các ứng dụng phục vụ điều
hành và nghiệp vụ một cách hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến việc triển khai
đồng bộ kiến trúc ứng dụng trên toàn tỉnh.
Bảng 41.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc ứng dụng chính theo nhóm ứng dụng
|
Nhóm ứng dụng
|
Hiện trạng
|
Kiến trúc mục tiêu
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ
|
Ưu tiên
|
|
Ứng dụng
quản lý nhà nước và nghiệp vụ chuyên ngành
|
- Phát
triển theo từng sở ngành
- Phục vụ
nghiệp vụ cục bộ
- Thiếu
kết nối liên ngành
|
- Ứng
dụng chuẩn hóa
- Dùng
chung theo nhóm nghiệp vụ
- Hỗ trợ
liên thông toàn tỉnh
|
- Phân
mảnh theo ngành
- Thiếu
chuẩn kiến trúc chung
- Thiếu
liên thông
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Ứng dụng
dùng
chung
|
- Đã có
một số hệ thống dùng chung
- Mức độ
khai thác chưa đồng đều
|
- Hệ
thống dùng chung toàn tỉnh
- Triển
khai thống nhất các cấp
|
- Chưa
dùng chung triệt để
- Khai
thác chưa hiệu quả
|
Trung bình - Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Ứng dụng
dịch vụ công
|
- DVCTT
đã triển khai
- Chưa
toàn trình
- Trải
nghiệm phân tán
|
- DVCTT
toàn trình
- Tích
hợp một cửa
- Trải
nghiệm hợp nhất
|
- Chưa
toàn trình
- Chưa
tích hợp hành trình người dùng
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Ứng dụng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu
|
- Tích
hợp cục bộ
- Phụ
thuộc từng hệ thống
|
- Tích
hợp qua LGSP/API
- Kết nối
toàn bộ hệ thống
|
- Thiếu
nền tảng tích hợp thống nhất
- Thiếu
API chuẩn
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Ứng dụng
điều hành và giám sát (IOC)
|
- Chủ yếu
báo cáo tổng hợp
- IOC
chưa đầy đủ hoặc chưa khai thác sâu
|
- IOC
tích hợp dữ liệu realtime
- Hỗ trợ
điều hành đa lĩnh vực
|
- Thiếu
hệ thống điều hành tích hợp
- Không
realtime
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Ứng dụng
phân tích và hỗ trợ ra quyết định (DSS/AI)
|
- Hầu như
chưa có
- Không có
hệ thống phân tích tập trung
|
- Có hệ
thống phân tích dữ liệu
- AI hỗ
trợ dự báo, cảnh báo
|
- Thiếu
hoàn toàn hệ thống DSS/AI
- Không
khai thác dữ liệu cho quyết định
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Ứng dụng
phục vụ đổi mới sáng tạo
|
- Rời
rạc, theo chương trình
- Không
có nền tảng số hỗ trợ
|
- Nền
tảng hỗ trợ R&D, startup
- Kết nối
hệ sinh thái
|
- Chưa
hình thành hệ sinh thái ứng dụng
|
Trung bình - Thấp
|
Dài hạn
|
|
Ứng dụng
khai thác dữ liệu
|
- Ứng
dụng chưa gắn với dữ liệu dùng chung
- Khai
thác hạn chế
|
- Ứng
dụng khai thác dữ liệu tập trung
-
Data-driven operations
|
- Ứng
dụng chưa tích hợp data layer
- Không
data-driven
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Ứng dụng
theo mô hình đa cấp (tỉnh - xã)
|
- Cấp xã
chủ yếu khai thác thụ động
- Không
tham gia đầy đủ
|
- Triển
khai thống nhất toàn tỉnh
- Cấp xã
tham gia vận hành
|
- Khoảng
cách lớn giữa các cấp
- Thiếu
năng lực tại cấp xã
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Trải
nghiệm người dùng
|
- Nhiều
hệ thống riêng lẻ
- Không
thống nhất giao diện
|
- Trải
nghiệm hợp nhất
-
Omni-channel
|
- Trải
nghiệm phân mảnh
- Thiếu
tích hợp front- end
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
Kết quả
tổng hợp cho thấy khoảng cách kiến trúc ứng dụng của tỉnh tập trung chủ yếu vào
các nội dung:
• Chưa hình
thành mô hình ứng dụng dùng chung và thống nhất trên toàn tỉnh;
• Thiếu nền
tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, dẫn đến các hệ thống vận hành độc lập;
• Chưa hình
thành các hệ thống điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu theo thời gian thực;
• Thiếu các
ứng dụng phân tích và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu;
• Trải
nghiệm người dùng còn phân tán, chưa được thiết kế theo hành trình thống nhất;
• Cấp xã
chưa tham gia đầy đủ vào hệ sinh thái ứng dụng của tỉnh.
Các khoảng
cách này phản ánh nhu cầu chuyển đổi từ mô hình phát triển ứng dụng cục bộ sang
mô hình kiến trúc ứng dụng dùng chung, tích hợp và vận hành dựa trên dữ liệu.
Tổng thể,
khoảng cách kiến trúc ứng dụng của tỉnh tập trung vào các vấn đề cốt lõi gồm:
phân mảnh hệ thống, thiếu tích hợp và liên thông, trùng lặp chức năng, hạn chế
trong khai thác dữ liệu và thiếu các ứng dụng phục vụ điều hành và phân tích.
Các khoảng cách này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc chuyển đổi sang mô
hình kiến trúc ứng dụng dùng chung, tích hợp và vận hành dựa trên dữ liệu, làm
cơ sở cho việc triển khai các nền tảng và hệ thống ứng dụng trong giai đoạn
tiếp theo.
IX.5.4.
Đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc ứng dụng
Trên cơ sở
các khoảng cách đã được xác định trong các mục trước, mức độ khoảng cách kiến
trúc ứng dụng của Tỉnh Đồng Nai được đánh giá theo mức độ ảnh hưởng đến khả
năng triển khai Chính quyền số, đặc biệt trong việc cung cấp dịch vụ công, tích
hợp hệ thống và hỗ trợ điều hành.
Việc đánh
giá được thực hiện theo ba mức độ, bao gồm khoảng cách mức rất cao và cao,
khoảng cách mức trung bình và khoảng cách mức thấp, tương ứng với mức độ ưu
tiên xử lý trong lộ trình triển khai kiến trúc.
• Trước
hết, các khoảng cách mức rất cao và cao tập trung vào các thành phần nền tảng
của kiến trúc ứng dụng, có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống. Nhóm này
bao gồm các khoảng cách liên quan đến mô hình tổ chức ứng dụng, tích hợp và
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, cũng như các ứng dụng phục vụ điều hành và
giám sát. Việc thiếu nền tảng tích hợp thống nhất và chưa hình thành đầy đủ các
hệ thống điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu theo thời gian thực là những hạn
chế cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng triển khai mô hình điều hành số
của tỉnh. Đây là nhóm khoảng cách cần được ưu tiên xử lý trong giai đoạn đầu.
• Đối với
các khoảng cách mức trung bình, đây là các khoảng cách liên quan đến việc nâng
cao chất lượng và hiệu quả của các hệ thống ứng dụng đã được triển khai, bao
gồm các nội dung như hoàn thiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cải thiện
trải nghiệm người dùng, tăng cường khai thác dữ liệu trong các ứng dụng và phát
triển các ứng dụng hỗ trợ phân tích, ra quyết định. Các khoảng cách này không
phải là rào cản trực tiếp, nhưng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả vận hành và mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp, cần được xử lý trong giai đoạn trung
hạn.
• Đối với
các khoảng cách mức thấp, đây là các khoảng cách liên quan đến việc mở rộng và
phát triển các ứng dụng nâng cao, như các ứng dụng phục vụ đổi mới sáng tạo,
các dịch vụ giá trị gia tăng và các mô hình ứng dụng dựa trên công nghệ mới.
Các nội dung này gắn với định hướng phát triển dài hạn và có thể được triển
khai theo lộ trình phù hợp với nguồn lực của tỉnh.
Đặc biệt,
các khoảng cách liên quan đến nền tảng tích hợp ứng dụng và hệ thống điều hành,
giám sát tích hợp dữ liệu được xác định là các khoảng cách có mức độ rất cao và
cần được ưu tiên xử lý trước, do đây là các thành phần đóng vai trò trung tâm
trong kiến trúc ứng dụng và có tác động lan tỏa đến toàn bộ hệ thống.
Ngoài ra,
sự chênh lệch về mức độ triển khai ứng dụng giữa các cấp chính quyền, đặc biệt
là cấp xã so với cấp tỉnh và cấp sở, ngành, cũng được đánh giá là khoảng cách
mức cao. Việc nâng cao khả năng khai thác và sử dụng các hệ thống ứng dụng tại
cấp cơ sở là điều kiện quan trọng để bảo đảm tính đồng bộ của kiến trúc ứng
dụng trên toàn tỉnh.
Kết quả
đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc ứng dụng cho thấy nhu cầu cấp thiết trong
việc chuyển đổi sang mô hình kiến trúc ứng dụng dùng chung, tích hợp và vận
hành dựa trên dữ liệu, đồng thời khẳng định vai trò trung tâm của các nền tảng
tích hợp và các hệ thống điều hành trong việc triển khai kiến trúc số của tỉnh.
IX.6. Phân tích khoảng cách kiến trúc công nghệ
IX.6.1.
Hiện trạng hạ tầng và công nghệ
Hiện trạng
kiến trúc công nghệ của Tỉnh Đồng Nai phản ánh mức độ phát triển của hạ tầng kỹ
thuật, nền tảng công nghệ và các công nghệ số được sử dụng để hỗ trợ các hệ thống
thông tin, dữ liệu và ứng dụng trên địa bàn tỉnh.
Qua kết quả
khảo sát tại Chương VIII, có thể nhận thấy rằng hạ tầng công nghệ thông tin của
tỉnh đã được đầu tư và hình thành ở mức cơ bản, đáp ứng nhu cầu vận hành các hệ
thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công. Các thành
phần hạ tầng như mạng truyền số liệu chuyên dùng, trung tâm dữ liệu và hệ thống
mạng nội bộ đã được triển khai, bảo đảm kết nối giữa các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên,
kiến trúc công nghệ hiện tại chủ yếu được xây dựng theo mô hình truyền thống,
trong đó hạ tầng và các hệ thống được triển khai phân tán, gắn với từng ứng
dụng cụ thể. Khả năng chia sẻ tài nguyên, mở rộng linh hoạt và tối ưu vận hành
còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của mô hình kiến trúc công nghệ hiện đại.
Đối với hạ
tầng trung tâm dữ liệu, tỉnh đã hình thành các trung tâm tích hợp dữ liệu phục
vụ vận hành các hệ thống dùng chung. Tuy nhiên, mô hình vận hành chủ yếu vẫn
dựa trên hạ tầng vật lý hoặc ảo hóa truyền thống, chưa chuyển đổi đầy đủ sang
mô hình điện toán đám mây. Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng, tối ưu tài
nguyên và triển khai nhanh các hệ thống mới.
Đối với hạ
tầng mạng và kết nối, các cơ quan nhà nước đã được kết nối thông qua mạng
truyền số liệu chuyên dùng và mạng Internet. Mặc dù bảo đảm kết nối cơ bản,
nhưng việc tối ưu hóa băng thông, bảo đảm chất lượng dịch vụ và khả năng kết
nối linh hoạt với các nền tảng bên ngoài còn hạn chế. Khả năng kết nối với các
hệ thống IoT và các nguồn dữ liệu thời gian thực chưa được triển khai đồng bộ.
Đối với các
nền tảng công nghệ dùng chung, hiện trạng cho thấy việc hình thành các nền tảng
phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu và triển khai ứng dụng còn chưa đầy đủ. Một
số nền tảng đã được triển khai nhưng chưa được khai thác tối đa, chưa đóng vai
trò là hạ tầng trung gian cho toàn bộ hệ thống ứng dụng và dữ liệu.
Đối với các
công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật,
việc triển khai còn ở giai đoạn ban đầu hoặc thí điểm. Chưa hình thành được các
nền tảng công nghệ thống nhất phục vụ triển khai các ứng dụng phân tích dữ
liệu, điều hành thông minh và đô thị thông minh.
Đối với
năng lực tự động hóa và vận hành hệ thống, các công cụ hỗ trợ quản lý, giám sát
và vận hành hạ tầng còn hạn chế. Việc quản lý hệ thống chủ yếu được thực hiện
theo cách thủ công hoặc bán tự động, chưa áp dụng rộng rãi các công nghệ tự
động hóa và quản lý thông minh.
Xét theo
phạm vi triển khai, hạ tầng công nghệ tại cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã được đầu
tư ở mức nhất định, trong khi cấp xã chủ yếu sử dụng hạ tầng và hệ thống do cấp
trên cung cấp, với khả năng tự chủ và khai thác còn hạn chế. Sự chênh lệch về
hạ tầng và năng lực công nghệ giữa các cấp ảnh hưởng đến khả năng triển khai
đồng bộ kiến trúc trên toàn tỉnh.
Tổng thể,
hiện trạng kiến trúc công nghệ của tỉnh đã có nền tảng ban đầu, nhưng còn tồn
tại các hạn chế chính về mô hình hạ tầng phân tán, chưa chuyển đổi sang mô hình
điện toán đám mây, thiếu nền tảng công nghệ dùng chung, chưa sẵn sàng cho các
công nghệ mới và hạn chế trong tự động hóa vận hành. Đây là những yếu tố cần
được giải quyết để đáp ứng yêu cầu của kiến trúc công nghệ mục tiêu trong giai
đoạn tiếp theo.
IX.6.2.
Kiến trúc công nghệ mục tiêu
Kiến trúc
công nghệ mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo định hướng hình thành
một nền tảng công nghệ hiện đại, linh hoạt và dùng chung, đóng vai trò là hạ
tầng nền tảng cho việc triển khai các hệ thống dữ liệu, ứng dụng và các năng
lực điều hành số của tỉnh.
Trong kiến
trúc mục tiêu, hạ tầng công nghệ được tổ chức theo mô hình tập trung, kết hợp
với khả năng mở rộng linh hoạt, bảo đảm cung cấp tài nguyên tính toán, lưu trữ
và kết nối một cách hiệu quả cho toàn bộ các hệ thống thông tin trên địa bàn
tỉnh.
Trước hết,
kiến trúc công nghệ mục tiêu định hướng chuyển đổi từ mô hình hạ tầng truyền
thống sang mô hình điện toán đám mây. Hạ tầng công nghệ được thiết kế theo
hướng sử dụng các nền tảng điện toán đám mây, cho phép phân bổ tài nguyên linh
hoạt, tối ưu chi phí vận hành và đáp ứng nhanh nhu cầu triển khai các hệ thống
mới.
Bên cạnh
đó, kiến trúc mục tiêu hình thành các nền tảng công nghệ dùng chung, đóng vai
trò trung gian cho toàn bộ hệ thống, bao gồm:
• Nền tảng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu, bảo đảm kết nối giữa các hệ thống và các nguồn dữ
liệu;
• Nền tảng
dữ liệu, phục vụ lưu trữ, xử lý và khai thác dữ liệu tập trung;
• Nền tảng
phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, phục vụ phân tích, dự báo và hỗ trợ ra
quyết định;
• Các nền
tảng phục vụ điều hành và giám sát, hỗ trợ vận hành hệ thống theo thời gian
thực.
Đối với hạ
tầng mạng và kết nối, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc xây dựng hạ tầng mạng
ổn định, an toàn và có khả năng mở rộng, bảo đảm kết nối thông suốt giữa các cơ
quan trong tỉnh và với các hệ thống bên ngoài. Hạ tầng mạng được thiết kế sẵn
sàng cho việc kết nối các hệ thống IoT và các nguồn dữ liệu thời gian thực.
Đối với các
công nghệ số tiên tiến, kiến trúc mục tiêu xác định trí tuệ nhân tạo, dữ liệu
lớn và Internet vạn vật là các công nghệ cốt lõi, được tích hợp trong toàn bộ
các lớp kiến trúc. Các công nghệ này không chỉ được triển khai ở mức hỗ trợ, mà
trở thành thành phần nền tảng cho việc xây dựng các hệ thống điều hành thông
minh và các ứng dụng nâng cao.
Đối với
năng lực vận hành và quản lý hệ thống, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc áp
dụng các công nghệ tự động hóa và các công cụ quản lý thông minh, cho phép giám
sát, vận hành và tối ưu hệ thống một cách chủ động. Các hệ thống được thiết kế
theo hướng dễ mở rộng, dễ tích hợp và dễ quản lý.
Xét theo
phạm vi triển khai, kiến trúc công nghệ mục tiêu được tổ chức thống nhất trên
toàn tỉnh, trong đó:
• Cấp tỉnh
xây dựng và vận hành hạ tầng công nghệ và các nền tảng dùng chung;
• Các sở,
ban, ngành khai thác và triển khai các hệ thống trên nền tảng chung;
• Cấp xã sử
dụng hạ tầng và các nền tảng do cấp trên cung cấp, bảo đảm khả năng tham gia
vào hệ thống số thống nhất.
Tổng thể,
kiến trúc công nghệ mục tiêu hướng tới việc hình thành một nền tảng công nghệ
thống nhất, linh hoạt và sẵn sàng cho các công nghệ mới, làm cơ sở cho việc
triển khai các hệ thống dữ liệu, ứng dụng và các mô hình điều hành số của tỉnh.
IX.6.3.
Khoảng cách kiến trúc công nghệ chính
Trên cơ sở
đối chiếu giữa hiện trạng kiến trúc công nghệ và kiến trúc công nghệ mục tiêu,
có thể xác định một số khoảng cách chính trong kiến trúc công nghệ của Tỉnh
Đồng Nai như sau:
• Tồn tại
khoảng cách lớn về mô hình hạ tầng công nghệ. Hiện trạng cho thấy hạ tầng công
nghệ chủ yếu được triển khai theo mô hình truyền thống, phân tán theo từng hệ
thống và ứng dụng, trong khi kiến trúc mục tiêu yêu cầu chuyển đổi sang mô hình
hạ tầng tập trung và điện toán đám mây. Việc chưa chuyển đổi sang mô hình cloud
làm hạn chế khả năng mở rộng, tối ưu tài nguyên và triển khai linh hoạt các hệ
thống mới.
• Khoảng
cách về các nền tảng công nghệ dùng chung còn rõ rệt. Hiện chưa hình thành đầy
đủ các nền tảng trung gian như nền tảng dữ liệu, nền tảng tích hợp và nền tảng
phân tích, dẫn đến các hệ thống phải triển khai riêng lẻ, thiếu tính thống nhất
và khó tích hợp. Kiến trúc mục tiêu yêu cầu các nền tảng này phải đóng vai trò
trung tâm trong toàn bộ kiến trúc.
• Khoảng
cách về năng lực tích hợp và kết nối hệ thống còn hạn chế. Hạ tầng hiện tại
chưa hỗ trợ đầy đủ các mô hình tích hợp hiện đại dựa trên API và nền tảng tích
hợp tập trung, dẫn đến việc kết nối giữa các hệ thống còn phụ thuộc vào các
giải pháp cục bộ, thiếu tính linh hoạt và khó mở rộng.
• Khoảng
cách về khả năng hỗ trợ dữ liệu và phân tích còn lớn. Hạ tầng công nghệ hiện
tại chưa sẵn sàng cho việc triển khai các nền tảng dữ liệu lớn, phân tích dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo. Thiếu các nền tảng xử lý dữ liệu tập trung và năng
lực tính toán phù hợp làm hạn chế khả năng triển khai các ứng dụng phân tích và
điều hành thông minh.
• Khoảng
cách về công nghệ phục vụ dữ liệu thời gian thực và IoT còn đáng kể. Việc thu
thập, truyền dẫn và xử lý dữ liệu thời gian thực chưa được hỗ trợ bởi một hạ
tầng công nghệ đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc triển khai các hệ thống
giám sát và điều hành thông minh.
• Khoảng
cách về tự động hóa và quản lý vận hành hệ thống còn hạn chế. Các công cụ quản
lý hạ tầng và hệ thống hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu về tự động hóa, giám sát
và tối ưu vận hành theo thời gian thực. Việc vận hành hệ thống vẫn phụ thuộc
nhiều vào các thao tác thủ công, làm giảm hiệu quả và tăng rủi ro vận hành.
• Khoảng cách
về khả năng mở rộng và linh hoạt của hạ tầng công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu. Hạ
tầng hiện tại khó mở rộng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu phát triển các hệ
thống mới hoặc tăng tải, trong khi kiến trúc mục tiêu yêu cầu khả năng mở rộng
linh hoạt và đáp ứng theo nhu cầu.
• Khoảng
cách về năng lực công nghệ tại cấp cơ sở cũng là một yếu tố đáng chú ý. Cấp xã
chủ yếu sử dụng hạ tầng và các hệ thống do cấp trên cung cấp, với khả năng khai
thác và vận hành còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng triển khai đồng
bộ các nền tảng công nghệ trên toàn tỉnh.
Bảng 42.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc công nghệ chính theo nhóm năng lực công
nghệ
|
Nhóm năng lực công nghệ
|
Hiện trạng
|
Kiến trúc mục tiêu
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ
|
Ưu tiên
|
|
Mô hình
hạ tầng
|
- Hạ tầng
phân tán
- Gắn với
từng hệ thống
- Mô hình
truyền thống
|
- Hạ tầng
tập trung
-
Cloud-first / hybrid cloud
- Dùng
chung toàn tỉnh
|
- Chưa
chuyển sang cloud
- Phân
tán tài nguyên
- Khó mở
rộng
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Trung tâm
dữ liệu và điện toán đám mây
|
- Có TTDL
- Chủ yếu
on-premise / ảo hóa
- Khả
năng mở rộng hạn chế
|
- Cloud
platform
- Elastic
scaling
- Kết nối
DC quốc gia
|
- Chưa
cloud hóa
- Thiếu
khả năng scale linh hoạt
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Nền tảng
tích hợp và API
|
- Tích
hợp cục bộ
- Thiếu
API chuẩn
- LGSP
chưa khai thác hết
|
-
API-first
- LGSP là
nền tảng trung tâm
- Kết nối
toàn bộ hệ thống
|
- Thiếu
nền tảng tích hợp thống nhất
- Thiếu
quản lý API
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Nền tảng
dữ liệu
|
- Lưu trữ
phân tán
- Không
có Data Lake
- Khó
khai thác
|
- Data
Lake / Data Platform
- Lưu trữ
tập trung
- Khai
thác dữ liệu toàn tỉnh
|
- Thiếu
nền tảng dữ liệu tập trung
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Nền tảng
phân tích và AI
|
- Chưa có
nền tảng AI
- Thiếu
năng lực phân tích
- Không
có DSS
|
- AI
platform
-
Analytics platform
- Hỗ trợ
dự báo, quyết định
|
- Thiếu
hoàn toàn nền tảng AI/analytics
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Hạ tầng
IoT và dữ liệu thời gian thực
|
- Triển
khai rời rạc
- Chưa
tích hợp
- Không
có pipeline realtime
|
- IoT
platform
-
Streaming data
-
Realtime processing
|
- Thiếu
nền tảng IoT
- Thiếu
realtime
data pipeline
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Hạ tầng
mạng và kết nối
|
- Có
TSLCD + Internet
- Chưa
tối ưu chất lượng
- Chưa
sẵn sàng cho
IoT/AI
|
- Mạng ổn
định, linh hoạt
- QoS cao
- Kết nối
đa nguồn dữ liệu
|
- Thiếu
tối ưu băng thông
- Chưa
sẵn sàng realtime
|
Trung bình - Cao
|
Ngắn
- Trung hạn
|
|
Tự động
hóa và vận hành (Ops / AIOps)
|
- Quản
trị thủ công
- Thiếu
công cụ giám sát tập trung
|
- Vận
hành tự động
- Giám
sát realtime
- AIOps
|
- Thiếu
tự động hóa
- Thiếu
monitoring tập trung
|
Cao
|
Trung hạn
|
|
Khả năng
mở rộng và linh hoạt
|
- Khó mở
rộng nhanh
- Phụ
thuộc hạ tầng vật lý
|
- Scale
linh hoạt theo nhu cầu
-
Cloud-native
|
- Thiếu
elasticity
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
An toàn
công nghệ và bảo mật nền tảng
|
- Có ATTT
cơ bản- Chưa tích hợp sâu vào kiến trúc
|
-
Security-by-design
- Zero
trust
- Bảo mật
toàn hệ thống
|
- Thiếu
tích hợp bảo mật tổng thể
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Công nghệ
tại cấp xã
|
- Phụ
thuộc cấp trên
- Hạ tầng
hạn chế
|
- Khai
thác hạ tầng dùng chung
- Sẵn
sàng vận hành số
|
- Khoảng
cách lớn về năng lực công nghệ
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
Kết quả
tổng hợp cho thấy khoảng cách kiến trúc công nghệ của tỉnh tập trung chủ yếu
vào các nội dung:
• Chưa
chuyển đổi sang mô hình hạ tầng điện toán đám mây và chưa hình thành hạ tầng
công nghệ tập trung, dùng chung;
• Thiếu các
nền tảng công nghệ cốt lõi, đặc biệt là nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu và
nền tảng phân tích;
• Hạn chế
trong khả năng tích hợp và kết nối hệ thống theo mô hình hiện đại;
• Chưa sẵn
sàng cho việc triển khai các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và
IoT;
• Thiếu các
công cụ tự động hóa và quản lý vận hành hệ thống theo thời gian thực;
• Sự chênh
lệch về năng lực công nghệ giữa các cấp chính quyền, đặc biệt tại cấp xã.
Các khoảng
cách này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc xây dựng nền tảng công nghệ
thống nhất, hiện đại và linh hoạt, làm cơ sở cho việc triển khai kiến trúc dữ
liệu và ứng dụng trong giai đoạn tiếp theo.
Tổng thể,
khoảng cách kiến trúc công nghệ của tỉnh tập trung vào các vấn đề cốt lõi gồm:
chưa chuyển đổi sang mô hình hạ tầng điện toán đám mây, thiếu các nền tảng công
nghệ dùng chung, hạn chế trong tích hợp và kết nối hệ thống, chưa sẵn sàng cho
dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo, cũng như hạn chế trong tự động hóa và quản lý
vận hành. Các khoảng cách này là cơ sở quan trọng để xác định các nhiệm vụ đầu
tư và phát triển hạ tầng công nghệ trong giai đoạn tiếp theo.
IX.6.4.
Đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc công nghệ
Trên cơ sở
các khoảng cách đã được xác định tại mục IX.6.3, mức độ khoảng cách kiến trúc
công nghệ của Tỉnh Đồng Nai được đánh giá theo mức độ ảnh hưởng đến khả năng triển
khai kiến trúc số, đặc biệt trong việc hỗ trợ dữ liệu, tích hợp hệ thống và vận
hành điều hành số.
Việc đánh
giá được thực hiện theo ba mức độ, bao gồm khoảng cách mức rất cao và cao,
khoảng cách mức trung bình và khoảng cách mức thấp, tương ứng với mức độ ưu
tiên xử lý trong lộ trình triển khai kiến trúc.
Trước hết,
các khoảng cách mức rất cao và cao tập trung vào các thành phần hạ tầng và nền
tảng công nghệ cốt lõi, có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ kiến trúc số của
tỉnh. Nhóm này bao gồm các khoảng cách liên quan đến mô hình hạ tầng điện toán
đám mây, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, nền tảng dữ liệu tập trung và
các nền tảng công nghệ dùng chung. Việc chưa hình thành các nền tảng này làm
hạn chế khả năng tích hợp hệ thống, khai thác dữ liệu và triển khai các ứng
dụng điều hành số. Đây là nhóm khoảng cách có mức độ ưu tiên xử lý cao nhất
trong giai đoạn đầu.
Đặc biệt,
các khoảng cách liên quan đến nền tảng tích hợp (LGSP/API), nền tảng dữ liệu
(Data Platform) và hạ tầng điện toán đám mây được xác định là các khoảng cách
mức rất cao, do đây là các thành phần nền tảng cho toàn bộ kiến trúc dữ liệu và
ứng dụng. Việc xử lý các khoảng cách này là điều kiện tiên quyết để triển khai
các năng lực điều hành số, trí tuệ nhân tạo và đô thị thông minh.
Đối với các
khoảng cách mức trung bình, đây là các khoảng cách liên quan đến việc nâng cao
năng lực công nghệ và tối ưu vận hành, bao gồm các nội dung như phát triển nền
tảng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, triển khai hạ tầng IoT và dữ liệu
thời gian thực, cũng như tăng cường tự động hóa và quản lý vận hành hệ thống.
Các khoảng cách này không cản trở trực tiếp việc hình thành kiến trúc, nhưng có
vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả vận hành và khai thác giá trị
từ hệ thống. Nhóm này cần được triển khai trong giai đoạn trung hạn.
Đối với các
khoảng cách mức thấp, đây là các khoảng cách liên quan đến việc mở rộng và tối
ưu hóa kiến trúc công nghệ, như phát triển các nền tảng công nghệ nâng cao,
tích hợp sâu các công nghệ mới và mở rộng khả năng phục vụ các mô hình đổi mới
sáng tạo. Các nội dung này gắn với định hướng phát triển dài hạn và có thể
triển khai theo lộ trình phù hợp với điều kiện nguồn lực của tỉnh.
Ngoài ra,
sự chênh lệch về năng lực công nghệ giữa các cấp chính quyền, đặc biệt là cấp xã
so với cấp tỉnh và cấp sở, ngành, cũng được đánh giá là khoảng cách mức cao.
Việc bảo đảm hạ tầng và khả năng khai thác công nghệ tại cấp cơ sở là yếu tố
quan trọng để triển khai đồng bộ kiến trúc trên toàn tỉnh.
Kết quả
đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc công nghệ cho thấy nhu cầu cấp thiết
trong việc chuyển đổi sang mô hình hạ tầng tập trung, nền tảng dùng chung và
sẵn sàng cho các công nghệ mới, làm nền tảng cho việc triển khai kiến trúc dữ
liệu, ứng dụng và các mô hình điều hành số của tỉnh.
IX.7. Phân tích khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin
IX.7.1.
Hiện trạng an toàn thông tin
Hiện trạng
kiến trúc an toàn thông tin của Tỉnh Đồng Nai phản ánh mức độ triển khai các
giải pháp bảo vệ hệ thống thông tin, dữ liệu và hạ tầng công nghệ trong quá
trình vận hành các hệ thống số trên địa bàn tỉnh.
Qua kết quả
khảo sát tại Chương VIII, có thể nhận thấy công tác bảo đảm an toàn thông tin
đã được quan tâm triển khai ở các cơ quan, đơn vị, với việc áp dụng các giải
pháp bảo mật cơ bản như bảo vệ hệ thống mạng, phòng chống mã độc và giám sát an
toàn thông tin ở một số mức độ. Một số hệ thống thông tin quan trọng đã được
xác định cấp độ an toàn và triển khai các biện pháp bảo vệ theo quy định.
Tuy nhiên,
các giải pháp an toàn thông tin hiện nay chủ yếu được triển khai theo từng hệ
thống riêng lẻ, chưa hình thành một kiến trúc an toàn thông tin thống nhất và
xuyên suốt trên toàn tỉnh. Việc bảo vệ hệ thống và dữ liệu chưa được thực hiện
theo một mô hình tổng thể, dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát và giám sát an
toàn thông tin trên diện rộng.
Đối với
năng lực giám sát và phát hiện sự cố, tỉnh đã triển khai một số hoạt động giám
sát an toàn thông tin, tuy nhiên chưa hình thành đầy đủ một hệ thống giám sát
tập trung có khả năng theo dõi toàn bộ các hệ thống và phát hiện sự cố theo
thời gian thực. Khả năng phân tích, cảnh báo và ứng phó sự cố còn hạn chế, phụ
thuộc nhiều vào các biện pháp xử lý thủ công.
Đối với
việc bảo vệ dữ liệu, các cơ chế bảo vệ hiện tại chủ yếu tập trung vào bảo vệ hệ
thống, trong khi việc bảo vệ dữ liệu theo vòng đời, bao gồm phân loại dữ liệu,
kiểm soát truy cập và bảo vệ dữ liệu trong quá trình chia sẻ, chưa được triển
khai một cách đầy đủ và thống nhất. Điều này chưa đáp ứng yêu cầu của các quy
định mới về bảo vệ dữ liệu và chưa bảo đảm an toàn cho dữ liệu trong môi trường
số.
Đối với
việc quản lý truy cập và định danh, các hệ thống hiện có đã triển khai các cơ
chế xác thực cơ bản, tuy nhiên chưa hình thành được một hệ thống quản lý định
danh và truy cập thống nhất trên toàn tỉnh. Việc kiểm soát truy cập giữa các hệ
thống còn rời rạc, chưa bảo đảm nguyên tắc quản lý tập trung và phân quyền chặt
chẽ.
Đối với các
hệ thống kết nối và chia sẻ dữ liệu, việc bảo đảm an toàn thông tin trong quá
trình tích hợp và trao đổi dữ liệu chưa được triển khai đồng bộ. Các cơ chế bảo
mật trong kết nối hệ thống và chia sẻ dữ liệu còn thiếu chuẩn hóa, tiềm ẩn rủi
ro trong việc khai thác và trao đổi dữ liệu giữa các cơ quan.
Xét theo
phạm vi triển khai, các cơ quan cấp tỉnh và cấp sở, ngành đã có bước triển khai
nhất định về an toàn thông tin, trong khi cấp xã còn hạn chế về hạ tầng, công
cụ và nhân lực, chủ yếu phụ thuộc vào các giải pháp do cấp trên cung cấp. Sự
chênh lệch này ảnh hưởng đến khả năng bảo đảm an toàn thông tin đồng bộ trên
toàn tỉnh.
Tổng thể,
hiện trạng kiến trúc an toàn thông tin của tỉnh đã có nền tảng ban đầu, nhưng
còn tồn tại các hạn chế chính về thiếu mô hình bảo vệ tổng thể, chưa có giám
sát tập trung, chưa bảo vệ dữ liệu theo vòng đời, thiếu quản lý định danh và
truy cập thống nhất, cũng như sự chênh lệch về năng lực giữa các cấp chính
quyền. Đây là những yếu tố cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu của kiến trúc
an toàn thông tin mục tiêu trong giai đoạn tiếp theo.
IX.7.2.
Kiến trúc an toàn thông tin mục tiêu
Kiến trúc
an toàn thông tin mục tiêu của Tỉnh Đồng Nai được xây dựng theo định hướng bảo
đảm an toàn, an ninh mạng một cách toàn diện, xuyên suốt trong toàn bộ kiến
trúc số, từ hạ tầng, nền tảng, ứng dụng đến dữ liệu và người dùng.
Trong kiến
trúc mục tiêu, an toàn thông tin không được triển khai như một lớp riêng biệt,
mà được tích hợp trong toàn bộ các lớp kiến trúc, bảo đảm nguyên tắc “an toàn
ngay từ thiết kế” và “bảo vệ theo chiều sâu”.
Trước hết,
kiến trúc mục tiêu xác định mô hình bảo vệ nhiều lớp, trong đó các thành phần
hạ tầng, hệ thống và dữ liệu được bảo vệ thông qua các lớp kiểm soát khác nhau,
từ lớp mạng, lớp hệ thống, lớp ứng dụng đến lớp dữ liệu. Mô hình này bảo đảm
khả năng phòng vệ trước các mối đe dọa từ nhiều hướng và hạn chế rủi ro lan
rộng khi xảy ra sự cố.
Đối với hạ
tầng và hệ thống, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc triển khai các giải pháp
bảo mật đồng bộ, bao gồm kiểm soát truy cập, giám sát hệ thống, phát hiện và
ứng phó sự cố. Các hệ thống thông tin được thiết kế và vận hành theo các cấp độ
an toàn thông tin phù hợp với mức độ quan trọng và yêu cầu bảo vệ.
Đối với
năng lực giám sát và ứng cứu sự cố, kiến trúc mục tiêu hình thành hệ thống giám
sát an toàn thông tin tập trung, cho phép theo dõi, phát hiện và xử lý các sự
cố theo thời gian thực trên toàn bộ hệ thống. Hệ thống này đóng vai trò là
trung tâm trong việc bảo đảm an toàn thông tin, hỗ trợ phát hiện sớm các nguy
cơ và giảm thiểu tác động của các sự cố.
Đối với dữ
liệu, kiến trúc mục tiêu xác định việc bảo vệ dữ liệu theo toàn bộ vòng đời, từ
tạo lập, lưu trữ, xử lý, chia sẻ đến khai thác. Dữ liệu được phân loại theo mức
độ quan trọng và độ nhạy, từ đó áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp, bao gồm
kiểm soát truy cập, mã hóa và giám sát việc sử dụng dữ liệu. Việc chia sẻ dữ
liệu được thực hiện thông qua các cơ chế bảo mật, bảo đảm an toàn trong quá
trình trao đổi và khai thác.
Đối với
quản lý định danh và truy cập, kiến trúc mục tiêu hướng tới việc hình thành hệ
thống quản lý định danh và truy cập thống nhất, cho phép kiểm soát truy cập vào
các hệ thống và dữ liệu theo vai trò và thẩm quyền. Việc xác thực được thực
hiện theo các cơ chế an toàn, bảo đảm tính chính xác và tin cậy của người dùng
và hệ thống.
Đối với các
hệ thống tích hợp và chia sẻ dữ liệu, kiến trúc mục tiêu yêu cầu các kết nối và
trao đổi dữ liệu phải được bảo vệ thông qua các cơ chế bảo mật tiêu chuẩn, bảo
đảm an toàn trong toàn bộ quá trình tích hợp. Các nền tảng tích hợp đóng vai
trò kiểm soát và giám sát các luồng dữ liệu, bảo đảm tuân thủ các quy định về
an toàn thông tin.
Đối với cấp
xã, kiến trúc mục tiêu bảo đảm các hệ thống và thiết bị đầu cuối được triển
khai với các giải pháp bảo mật phù hợp, đồng thời được quản lý và giám sát tập
trung từ cấp tỉnh. Điều này giúp bảo đảm an toàn thông tin đồng bộ trên toàn
tỉnh, kể cả tại các cấp cơ sở.
Tổng thể,
kiến trúc an toàn thông tin mục tiêu hướng tới việc hình thành một môi trường
số an toàn, tin cậy và tuân thủ, trong đó các hệ thống và dữ liệu được bảo vệ
toàn diện, hỗ trợ hiệu quả cho việc triển khai Chính quyền số, kinh tế số và xã
hội số của tỉnh.
IX.7.3.
Khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin chính
Trên cơ sở
đối chiếu giữa hiện trạng kiến trúc an toàn thông tin và kiến trúc an toàn
thông tin mục tiêu, có thể xác định một số khoảng cách chính trong kiến trúc an
toàn thông tin của Tỉnh Đồng Nai như sau:
• Tồn tại
khoảng cách lớn về mô hình bảo vệ tổng thể. Hiện trạng cho thấy các giải pháp
an toàn thông tin chủ yếu được triển khai rời rạc theo từng hệ thống, trong khi
kiến trúc mục tiêu yêu cầu hình thành một mô hình bảo vệ nhiều lớp, tích hợp
xuyên suốt toàn bộ kiến trúc. Việc thiếu một mô hình bảo vệ thống nhất làm hạn
chế khả năng kiểm soát và ứng phó với các rủi ro an toàn thông tin ở quy mô
toàn tỉnh.
• Khoảng
cách về năng lực giám sát và phát hiện sự cố còn rõ rệt. Chưa hình thành đầy đủ
một hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung có khả năng theo dõi toàn bộ
các hệ thống và phát hiện sự cố theo thời gian thực. Các hoạt động giám sát
hiện tại còn phân tán, thiếu khả năng phân tích và cảnh báo sớm, dẫn đến việc
phát hiện và xử lý sự cố chưa kịp thời.
• Khoảng
cách về bảo vệ dữ liệu theo vòng đời là một trong những vấn đề cốt lõi. Hiện
trạng cho thấy việc bảo vệ dữ liệu chủ yếu tập trung ở mức hệ thống, chưa triển
khai đầy đủ các cơ chế bảo vệ dữ liệu từ khâu tạo lập, lưu trữ, xử lý đến chia
sẻ và khai thác. Chưa thực hiện phân loại dữ liệu theo mức độ quan trọng và
chưa áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp cho từng loại dữ liệu.
• Khoảng
cách về quản lý định danh và kiểm soát truy cập còn hạn chế. Chưa hình thành
được một hệ thống quản lý định danh và truy cập thống nhất trên toàn tỉnh, dẫn
đến việc kiểm soát truy cập giữa các hệ thống còn rời rạc, chưa bảo đảm nguyên
tắc phân quyền chặt chẽ và kiểm soát theo vai trò.
• Khoảng
cách về bảo mật trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu còn tồn tại. Các cơ chế bảo
mật cho các kết nối giữa các hệ thống và các nền tảng tích hợp chưa được triển
khai đồng bộ và chuẩn hóa, tiềm ẩn rủi ro trong quá trình trao đổi và khai thác
dữ liệu liên ngành.
• Khoảng
cách về mức độ tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn thông tin chưa đồng
đều giữa các hệ thống và các cơ quan. Một số hệ thống chưa được triển khai đầy
đủ các biện pháp bảo vệ theo cấp độ an toàn thông tin, ảnh hưởng đến tính đồng
bộ và mức độ an toàn chung của toàn bộ hệ thống.
• Khoảng
cách về năng lực bảo đảm an toàn thông tin tại cấp cơ sở còn đáng kể. Cấp xã
chủ yếu phụ thuộc vào các giải pháp do cấp trên cung cấp, chưa có đầy đủ công
cụ và nhân lực để chủ động triển khai và quản lý an toàn thông tin, dẫn đến sự
chênh lệch về mức độ bảo vệ giữa các cấp.
• Khoảng
cách về năng lực ứng phó sự cố và phục hồi hệ thống còn hạn chế. Chưa hình
thành đầy đủ các quy trình và công cụ hỗ trợ ứng phó sự cố một cách chủ động,
cũng như các cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu đồng bộ, bảo đảm khả năng duy
trì hoạt động liên tục của hệ thống.
Bảng 43.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin theo năng lực ATTT
|
Năng lực an toàn thông tin
|
Hiện trạng
|
Kiến trúc mục tiêu
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ
|
Ưu tiên
|
|
Mô hình
bảo vệ tổng thể (Security Architecture)
|
- Triển
khai rời rạc theo hệ thống
- Thiếu
kiến trúc ATTT tổng thể
|
- Mô hình
bảo vệ nhiều lớp (defense-in- depth)
-
Security-by-design xuyên suốt
|
- Thiếu
kiến trúc ATTT thống nhất
- Thiếu
tích hợp giữa các lớp bảo vệ
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Giám sát
và phát hiện sự cố (SOC)
|
- Giám
sát phân tán
- Thiếu
theo dõi realtime toàn tỉnh
|
- SOC tập
trung
- Giám
sát realtime toàn hệ thống
|
- Chưa có
SOC đầy đủ
- Thiếu
khả năng cảnh báo sớm
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Ứng phó
sự cố và phục hồi (Incident Response & DR)
|
- Xử lý
thủ công
- Thiếu
quy trình chuẩn
- Sao lưu
chưa đồng bộ
|
- Quy
trình IR chuẩn hóa
-
DR/Backup đồng bộ
- Khôi
phục nhanh
|
- Thiếu
IR framework
- Thiếu
DR chuẩn
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Bảo vệ dữ
liệu (Data Security)
|
- Tập
trung bảo vệ hệ thống
- Chưa
bảo vệ dữ liệu theo vòng đời
|
- Bảo vệ
dữ liệu toàn vòng đời
- Mã hóa,
kiểm soát truy cập
|
- Thiếu
data lifecycle protection
- Thiếu
kiểm soát dữ liệu
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Phân loại
và quản trị dữ liệu
|
- Chưa
phân loại dữ liệu rõ ràng
- Thiếu
quy định quản trị
|
- Phân
loại dữ liệu theo mức độ
- Chính
sách quản trị rõ ràng
|
- Thiếu
phân loại dữ liệu
- Thiếu
mô hình quản
trị
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Quản lý
định danh và truy cập (IAM)
|
- Xác
thực rời rạc
- Không
quản lý tập trung
|
- IAM tập
trung
- Phân
quyền theo vai trò
- Xác
thực đa yếu tố
|
- Thiếu
IAM thống nhất
- Thiếu
RBAC/MFA
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Bảo mật
tích hợp và chia sẻ dữ liệu
|
- Kết nối
thiếu chuẩn bảo mật
- Không
kiểm soát luồng dữ liệu
|
- Bảo mật
API, LGSP
- Kiểm
soát luồng dữ liệu
|
- Thiếu
API security
- Thiếu
kiểm soát tích hợp
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Bảo mật hạ
tầng và hệ thống
|
- Có bảo
mật cơ bản
- Chưa
đồng bộ toàn hệ thống
|
- Bảo mật
đa lớp
- Kiểm
soát truy cập, giám sát
|
- Thiếu
đồng bộ bảo mật
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Tuân thủ
pháp lý và tiêu chuẩn
|
- Áp dụng
chưa đồng đều
- Thiếu
kiểm soát tuân thủ
|
- Tuân
thủ Luật An ninh mạng, Luật Dữ liệu
- Áp dụng
tiêu chuẩn (ISO, NIST)
|
- Thiếu
khung đảm bảo tuân thủ
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
|
Quản lý
rủi ro an toàn thông tin
|
- Chưa
đánh giá rủi ro định kỳ
- Thiếu
mô hình quản lý
|
-
Risk-based security
- Đánh
giá và kiểm soát liên tục
|
- Thiếu
mô hình quản lý rủi ro
|
Trung bình - Cao
|
Trung hạn
|
|
Tự động
hóa và vận hành an toàn (SecOps)
|
- Vận
hành thủ công
- Thiếu
tự động hóa
|
- SecOps
/ AIOps
- Phản
ứng tự động
|
- Thiếu
tự động hóa
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
|
An toàn
thông tin cấp xã
|
- Phụ
thuộc cấp trên
- Thiếu
công cụ và nhân lực
|
- Quản lý
tập trung từ tỉnh
- Bảo mật
đầu cuối
|
- Khoảng
cách lớn về năng lực
|
Cao
|
Ngắn hạn
|
Kết quả
tổng hợp cho thấy khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin của tỉnh tập trung
chủ yếu vào các năng lực nền tảng, đặc biệt là:
• Thiếu mô
hình bảo vệ tổng thể và kiến trúc an toàn thông tin thống nhất;
• Chưa hình
thành hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung (SOC) và Khả năng phát
hiện, cảnh báo theo thời gian thực;
• chưa
triển khai đầy đủ các cơ chế bảo vệ dữ liệu theo vòng đời và chưa phân loại dữ
liệu theo mức độ;
• Thiếu hệ
thống quản lý định danh và truy cập thống nhất trên toàn tỉnh;
• Chưa bảo
đảm an toàn trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Năng lực
an toàn thông tin tại cấp cơ sở còn hạn chế và chưa đồng bộ. Các khoảng cách
này phản ánh nhu cầu cấp thiết trong việc xây dựng kiến trúc an toàn thông tin
tích hợp, xuyên suốt và tuân thủ, bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống dữ liệu,
ứng dụng và hạ tầng công nghệ của tỉnh.
Tổng thể,
khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin của tỉnh tập trung vào các vấn đề cốt
lõi gồm: thiếu mô hình bảo vệ tổng thể, chưa có giám sát tập trung, chưa bảo vệ
dữ liệu theo vòng đời, thiếu quản lý định danh và truy cập thống nhất, chưa bảo
đảm an toàn trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu, cũng như sự chênh lệch về năng
lực giữa các cấp chính quyền. Các khoảng cách này đặt ra yêu cầu cấp thiết
trong việc xây dựng một kiến trúc an toàn thông tin thống nhất, tích hợp và
tuân thủ, làm nền tảng cho việc triển khai kiến trúc số của tỉnh trong giai
đoạn tiếp theo.
IX.7.4.
Đánh giá mức độ khoảng cách kiến trúc an toàn thông tin
Trên cơ sở
các khoảng cách đã được xác định tại mục IX.7.3, mức độ khoảng cách kiến trúc
an toàn thông tin của Tỉnh Đồng Nai được đánh giá theo mức độ ảnh hưởng đến khả
năng bảo vệ hệ thống, dữ liệu và duy trì hoạt động ổn định của kiến trúc số.
Việc đánh
giá được thực hiện theo ba mức độ, bao gồm khoảng cách mức rất cao và cao,
khoảng cách mức trung bình và khoảng cách mức thấp, tương ứng với mức độ ưu
tiên xử lý trong lộ trình triển khai kiến trúc.
Trước hết,
các khoảng cách mức rất cao và cao tập trung vào các năng lực an toàn thông tin
nền tảng, có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hệ thống kiến trúc số. Nhóm này
bao gồm các nội dung như mô hình bảo vệ tổng thể, hệ thống giám sát an toàn thông
tin tập trung, bảo vệ dữ liệu theo vòng đời và quản lý định danh, truy cập.
Việc thiếu các năng lực này làm gia tăng rủi ro an toàn thông tin trên diện
rộng, đặc biệt trong bối cảnh tích hợp hệ thống và chia sẻ dữ liệu ngày càng
gia tăng. Đây là nhóm khoảng cách cần được ưu tiên xử lý trong giai đoạn đầu.
Đặc biệt,
các khoảng cách liên quan đến hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung
(SOC), quản lý định danh và truy cập (IAM) và bảo vệ dữ liệu được xác định là
các khoảng cách mức rất cao, do đây là các thành phần cốt lõi bảo đảm an toàn
cho toàn bộ kiến trúc dữ liệu, ứng dụng và công nghệ. Việc xử lý các khoảng
cách này là điều kiện tiên quyết để triển khai các nền tảng dữ liệu và các hệ
thống tích hợp một cách an toàn.
Đối với các
khoảng cách mức trung bình, đây là các khoảng cách liên quan đến việc nâng cao
năng lực quản lý và vận hành an toàn thông tin, bao gồm các nội dung như quản
lý rủi ro, tự động hóa vận hành an toàn (SecOps), và hoàn thiện các cơ chế bảo
mật trong tích hợp hệ thống. Các khoảng cách này không cản trở trực tiếp việc
triển khai kiến trúc, nhưng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và
tính chủ động trong bảo đảm an toàn thông tin. Nhóm này cần được triển khai
trong giai đoạn trung hạn.
Đối với các
khoảng cách mức thấp, đây là các khoảng cách liên quan đến việc mở rộng và tối
ưu hóa các năng lực an toàn thông tin, như áp dụng các công nghệ bảo mật nâng
cao và tích hợp sâu các giải pháp bảo mật trong các hệ thống thông minh. Các
nội dung này gắn với định hướng phát triển dài hạn và có thể triển khai theo lộ
trình phù hợp.
Ngoài ra,
khoảng cách về năng lực an toàn thông tin giữa các cấp chính quyền, đặc biệt là
cấp xã so với cấp tỉnh và cấp sở, ngành, được đánh giá là khoảng cách mức cao.
Việc triển khai các giải pháp bảo mật đồng bộ và quản lý tập trung từ cấp tỉnh
là yếu tố quan trọng để bảo đảm an toàn thông tin trên toàn địa bàn.
Kết quả
đánh giá cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc xây dựng một kiến trúc an toàn
thông tin tích hợp, tập trung và tuân thủ, trong đó các năng lực cốt lõi được
triển khai trước, làm nền tảng cho việc mở rộng và nâng cao các năng lực bảo
mật trong các giai đoạn tiếp theo.
IX.8. Tổng hợp khoảng cách kiến trúc
IX.8.1.
Tổng hợp các nhóm khoảng cách
Trên cơ sở
kết quả phân tích khoảng cách theo các lớp kiến trúc tại các mục IX.3 đến IX.7,
có thể tổng hợp các nhóm khoảng cách kiến trúc chính của Tỉnh Đồng Nai theo các
trục năng lực cốt lõi như sau:
• Trước
hết, khoảng cách về kiến trúc nghiệp vụ thể hiện ở việc chưa hình thành đầy đủ
mô hình vận hành số thống nhất. Các quy trình nghiệp vụ chưa được số hóa toàn
diện, thiếu chuẩn hóa và chưa liên thông giữa các cơ quan, đơn vị. Đồng thời,
các năng lực điều hành số và khai thác dữ liệu trong nghiệp vụ chưa được tích
hợp đầy đủ, dẫn đến việc vận hành vẫn phụ thuộc nhiều vào phương thức truyền
thống.
• Đối với
kiến trúc dữ liệu, khoảng cách tập trung vào việc dữ liệu còn phân tán, thiếu
chuẩn hóa và chưa được quản trị thống nhất. Chưa hình thành nền tảng dữ liệu
tập trung và dữ liệu dùng chung trên toàn tỉnh, đồng thời chưa khai thác dữ
liệu phục vụ điều hành và ra quyết định. Các năng lực phân tích dữ liệu, dữ
liệu thời gian thực và trí tuệ nhân tạo còn chưa được triển khai đầy đủ.
• Đối với
kiến trúc ứng dụng, khoảng cách chủ yếu nằm ở việc các hệ thống ứng dụng phát
triển theo hướng cục bộ, thiếu tích hợp và liên thông. Chưa hình thành hệ sinh
thái ứng dụng dùng chung, thiếu các nền tảng tích hợp và các ứng dụng phục vụ
điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định. Trải nghiệm người dùng trong cung
cấp dịch vụ công còn phân tán, chưa được tổ chức theo hướng thống nhất.
• Đối với
kiến trúc công nghệ, khoảng cách thể hiện ở việc hạ tầng công nghệ chưa chuyển
đổi sang mô hình hiện đại, đặc biệt là điện toán đám mây. Thiếu các nền tảng
công nghệ dùng chung như nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu và nền tảng phân
tích. Khả năng hỗ trợ các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và
IoT còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu của kiến trúc mục tiêu.
• Đối với
kiến trúc an toàn thông tin, khoảng cách tập trung vào việc thiếu mô hình bảo
vệ tổng thể và chưa triển khai đầy đủ các năng lực bảo vệ cốt lõi. Chưa hình
thành hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung, chưa bảo vệ dữ liệu theo
vòng đời và chưa có cơ chế quản lý định danh và truy cập thống nhất. Việc bảo
đảm an toàn trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu còn hạn chế.
Xét trên
tổng thể, các khoảng cách kiến trúc của tỉnh có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
và tập trung vào một số vấn đề cốt lõi, bao gồm:
• Thiếu nền
tảng dùng chung, đặc biệt là nền tảng dữ liệu và nền tảng tích hợp;
• Dữ liệu
chưa được quản trị và khai thác như một tài sản chiến lược;
• Các hệ
thống ứng dụng chưa được tổ chức theo kiến trúc thống nhất và chưa khai thác
hiệu quả dữ liệu;
• Hạ tầng
công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu linh hoạt, mở rộng và sẵn sàng cho các công nghệ
mới;
• An toàn
thông tin chưa được triển khai theo mô hình tổng thể, xuyên suốt toàn bộ kiến
trúc.
Bên cạnh
đó, khoảng cách giữa các cấp chính quyền, đặc biệt là cấp xã so với cấp tỉnh và
cấp sở, ngành, là một yếu tố xuyên suốt trong toàn bộ các lớp kiến trúc. Việc
bảo đảm khả năng tham gia của cấp cơ sở vào hệ sinh thái số của tỉnh là điều
kiện quan trọng để triển khai kiến trúc một cách đồng bộ.
Tổng hợp
các nhóm khoảng cách nêu trên cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc chuyển đổi
từ mô hình triển khai phân tán sang mô hình kiến trúc số thống nhất, trong đó
dữ liệu, nền tảng và tích hợp đóng vai trò trung tâm. Đây là cơ sở để xác định
các định hướng và nhiệm vụ triển khai trong Chương X.
IX.8.2.
Phân loại khoảng cách theo mức độ và ưu tiên tổng thể
Trên cơ sở
tổng hợp các khoảng cách kiến trúc theo các lớp tại mục IX.8.1, các khoảng cách
được phân loại theo mức độ ảnh hưởng và mức độ ưu tiên xử lý nhằm phục vụ việc
xác định lộ trình triển khai kiến trúc số của tỉnh.
Việc phân
loại được thực hiện theo ba mức độ chính, bao gồm khoảng cách mức rất cao và
cao, khoảng cách mức trung bình và khoảng cách mức thấp, đồng thời được gắn với
các giai đoạn triển khai tương ứng.
Trước hết,
nhóm khoảng cách mức rất cao và cao bao gồm các khoảng cách có ảnh hưởng trực
tiếp đến khả năng hình thành kiến trúc số thống nhất của tỉnh. Đây là các
khoảng cách liên quan đến các thành phần nền tảng, có tính chất xuyên suốt toàn
bộ kiến trúc, bao gồm:
• Nền tảng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Nền tảng dữ
liệu tập trung và dữ liệu dùng chung;
• Mô hình
điều hành số và dữ liệu điều hành theo thời gian thực;
• Mô hình
hạ tầng công nghệ hiện đại, đặc biệt là điện toán đám mây;
• Các năng
lực an toàn thông tin cốt lõi như giám sát tập trung, quản lý định danh và bảo
vệ dữ liệu.
Các khoảng
cách này có tính chất nền tảng, nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng triển khai các thành phần khác của kiến trúc. Do đó, đây là nhóm
khoảng cách cần được ưu tiên xử lý trong giai đoạn ngắn hạn.
Tiếp theo,
nhóm khoảng cách mức trung bình bao gồm các khoảng cách liên quan đến việc nâng
cao hiệu quả vận hành và khai thác hệ thống, bao gồm:
• Hoàn
thiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình và nâng cao trải nghiệm người dùng;
• Tăng
cường khai thác dữ liệu trong các hệ thống ứng dụng;
• Phát
triển các năng lực phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định;
• Triển
khai các công nghệ hỗ trợ như IoT, dữ liệu thời gian thực và tự động hóa vận
hành;
• Hoàn
thiện các cơ chế quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro an toàn thông tin.
Các khoảng
cách này không cản trở việc hình thành kiến trúc, nhưng có ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả và chất lượng vận hành, cần được triển khai trong giai đoạn trung hạn
sau khi các nền tảng cơ bản đã được thiết lập.
Cuối cùng,
nhóm khoảng cách mức thấp bao gồm các khoảng cách liên quan đến việc mở rộng và
nâng cao giá trị của kiến trúc số, bao gồm:
• Phát
triển các ứng dụng và dịch vụ nâng cao dựa trên dữ liệu;
• Xây dựng
hệ sinh thái đổi mới sáng tạo dựa trên nền tảng số;
• Khai thác
dữ liệu mở và phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng;
• Tích hợp
sâu các công nghệ mới trong các lĩnh vực chuyên ngành. Nhóm khoảng cách này gắn
với định hướng phát triển dài hạn và có thể được
triển khai
theo lộ trình phù hợp với nguồn lực của tỉnh.
Xét trên
tổng thể, các khoảng cách kiến trúc của tỉnh có thể được phân loại theo ba giai
đoạn triển khai chính:
• Giai đoạn
ngắn hạn, tập trung xây dựng các nền tảng cốt lõi, bao gồm nền tảng dữ liệu,
nền tảng tích hợp, hạ tầng công nghệ và các năng lực an toàn thông tin cơ bản;
• Giai đoạn
trung hạn, tập trung khai thác và tối ưu các hệ thống, bao gồm nâng cao chất
lượng dịch vụ, phát triển các ứng dụng phân tích và điều hành, cũng như hoàn
thiện các năng lực quản trị;
• Giai đoạn
dài hạn, tập trung phát triển các năng lực nâng cao, bao gồm đổi mới sáng tạo,
khai thác dữ liệu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến.
Bảng 44.
Bảng tổng hợp khoảng cách kiến trúc theo mức độ và ưu tiên tổng thể
|
Nhóm kiến trúc / năng lực
|
Khoảng cách chính
|
Mức độ
|
Ưu tiên triển khai
|
Giai đoạn
|
|
Kiến trúc
nghiệp vụ (BRM)
|
- Chưa số
hóa toàn diện
- Thiếu
liên thông
- Chưa
điều hành số
|
Cao
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Kiến trúc
dữ liệu (DRM)
|
- Dữ liệu
phân tán
- Thiếu
Data Lake
- Không
có dữ liệu điều hành
|
Rất cao
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Kiến trúc
ứng dụng (ARM)
|
- Hệ
thống rời rạc
- Thiếu
tích hợp
- Thiếu
IOC/DSS
|
Cao
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Kiến trúc
công nghệ (TRM)
|
- Chưa
cloud hóa
- Thiếu
platform (data, integration)
- Chưa
sẵn sàng AI/IoT
|
Rất cao
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
An toàn
thông tin
|
- Thiếu
SOC
- Thiếu
IAM
- Chưa
bảo vệ dữ liệu
|
Rất cao
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Tích hợp
và chia sẻ dữ liệu
|
- Thiếu
LGSP/API chuẩn
- Không
kết nối liên thông
|
Rất cao
|
Ưu tiên cao nhất
|
Ngắn hạn
|
|
Điều hành
số (IOC/Data-driven)
|
- Không
realtime
- Không
có dữ liệu điều hành
|
Rất cao
|
Ưu tiên cao nhất
|
Ngắn hạn
|
|
Dịch vụ công
và trải nghiệm
|
- Chưa
toàn trình
- Trải
nghiệm phân tán
|
Trung bình - Cao
|
Cao
|
Ngắn - Trung hạn
|
|
Phân tích
dữ liệu và AI
|
- Thiếu
nền tảng
- Chưa
khai thác dữ liệu
|
Trung bình
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
|
IoT và dữ
liệu thời gian thực
|
- Thu
thập rời rạc
- Không có
pipeline realtime
|
Trung bình
|
Trung bình
|
Trung hạn
|
|
Quản trị
dữ liệu và ATTT
|
- Thiếu
governance
- Thiếu
chuẩn
|
Cao
|
Cao
|
Ngắn - Trung hạn
|
|
Cấp xã
(toàn diện)
|
- Thiếu
năng lực số
- Phụ
thuộc cấp trên
|
Cao
|
Rất cao
|
Ngắn hạn
|
|
Đổi mới
sáng tạo và hệ sinh thái số
|
- Chưa
hình thành hệ sinh thái
- Thiếu
nền tảng hỗ trợ
|
Thấp - Trung bình
|
Thấp
|
Dài hạn
|
Tổng hợp
cho thấy các khoảng cách kiến trúc của tỉnh tập trung chủ yếu vào nhóm các năng
lực nền tảng, bao gồm dữ liệu, tích hợp, hạ tầng công nghệ, ứng dụng điều hành
và an toàn thông tin. Đây là các thành phần có mức độ ảnh hưởng rất cao và cần
được ưu tiên triển khai trong giai đoạn đầu.
Các khoảng
cách liên quan đến khai thác dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và nâng cao trải nghiệm
người dùng thuộc nhóm ưu tiên trung hạn, trong khi các nội dung về đổi mới sáng
tạo và phát triển hệ sinh thái số được triển khai trong giai đoạn dài hạn.
Bên cạnh
đó, việc ưu tiên xử lý khoảng cách cũng cần xem xét yếu tố phạm vi triển khai,
trong đó các khoảng cách liên quan đến cấp xã và khả năng triển khai đồng bộ
trên toàn tỉnh cần được ưu tiên xử lý trong giai đoạn đầu, nhằm bảo đảm tính
thống nhất và hiệu quả của kiến trúc số.
Kết quả
phân loại khoảng cách theo mức độ và ưu tiên tổng thể là cơ sở trực tiếp để xây
dựng danh mục nhiệm vụ và lộ trình triển khai kiến trúc số của tỉnh tại Chương
X, bảo đảm việc triển khai được thực hiện một cách có trọng tâm, hiệu quả và
phù hợp với điều kiện thực tế.
IX.9. Định hướng xử lý khoảng cách
IX.9.1.
Nguyên tắc xử lý khoảng cách
Việc xử lý
các khoảng cách kiến trúc của Tỉnh Đồng Nai được thực hiện theo các nguyên tắc
bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của
tỉnh, đồng thời bảo đảm tuân thủ các định hướng của kiến trúc mục tiêu.
• Việc xử
lý khoảng cách được thực hiện theo nguyên tắc lấy kiến trúc mục tiêu làm định
hướng xuyên suốt. Các giải pháp triển khai phải hướng tới việc hình thành đầy
đủ các thành phần của kiến trúc mục tiêu, không chỉ khắc phục các hạn chế hiện
tại mà còn tạo nền tảng cho phát triển trong tương lai.
• Ưu tiên
xây dựng các nền tảng dùng chung trước khi phát triển các hệ thống ứng dụng
riêng lẻ. Các nền tảng cốt lõi như nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu và các
nền tảng công nghệ được xác định là các thành phần ưu tiên, đóng vai trò trung
tâm trong toàn bộ kiến trúc. Việc triển khai các hệ thống ứng dụng phải dựa
trên các nền tảng này để bảo đảm tính thống nhất và khả năng mở rộng.
• Bảo đảm
nguyên tắc dữ liệu được quản trị tập trung và khai thác dùng chung. Các giải
pháp xử lý khoảng cách phải hướng tới việc tích hợp dữ liệu về các nền tảng dữ
liệu của tỉnh, đồng thời bảo đảm dữ liệu được chia sẻ và tái sử dụng giữa các
hệ thống, tránh hình thành các kho dữ liệu cục bộ và phân tán.
• Ưu tiên
tích hợp và chuẩn hóa các hệ thống hiện có thay vì phát triển mới một cách độc
lập. Các hệ thống hiện tại được rà soát, đánh giá để xác định khả năng kế thừa,
nâng cấp hoặc tích hợp vào kiến trúc mục tiêu, hạn chế việc đầu tư trùng lặp và
bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực.
• Triển
khai theo lộ trình, có trọng tâm và phù hợp với mức độ ưu tiên của các khoảng
cách. Các khoảng cách mức rất cao và cao được xử lý trước, tập trung vào các
nền tảng và năng lực cốt lõi, sau đó mới triển khai các nội dung nâng cao trong
các giai đoạn tiếp theo.
• Bảo đảm
tích hợp an toàn thông tin trong toàn bộ quá trình xử lý khoảng cách. Các giải
pháp triển khai phải tuân thủ nguyên tắc bảo mật ngay từ thiết kế, bảo vệ hệ
thống và dữ liệu xuyên suốt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin
và bảo vệ dữ liệu theo quy định.
• Bảo đảm
tính thống nhất trong triển khai trên toàn tỉnh, đồng thời có sự linh hoạt phù
hợp với từng cấp chính quyền. Các nền tảng và hệ thống được triển khai tập
trung ở cấp tỉnh, trong khi các cấp sở, ngành và cấp xã khai thác và vận hành
theo phân quyền, bảo đảm tính đồng bộ nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tế.
• Việc xử
lý khoảng cách kiến trúc phải gắn chặt với các chương trình, kế hoạch chuyển
đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh. Các giải pháp không
được triển khai rời rạc, mà phải được tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể, có lộ
trình rõ ràng và được theo dõi, đánh giá trong quá trình triển khai.
Các nguyên
tắc này là cơ sở để xác định các nhóm giải pháp và danh mục nhiệm vụ triển khai
kiến trúc số của tỉnh tại Chương X.
IX.9.2.
Nhóm giải pháp xử lý khoảng cách
Trên cơ sở
các nguyên tắc xử lý khoảng cách và kết quả phân tích khoảng cách kiến trúc tại
các mục trước, các giải pháp xử lý khoảng cách được xác định theo các nhóm
chính, tương ứng với các lớp kiến trúc và các năng lực cốt lõi của Chính quyền
số.
Trước hết,
nhóm giải pháp về kiến trúc nghiệp vụ tập trung vào việc chuẩn hóa, số hóa và
liên thông các quy trình nghiệp vụ. Các quy trình được rà soát, tái cấu trúc
theo hướng loại bỏ các bước thủ công, tăng cường tích hợp giữa các cơ quan, đơn
vị và triển khai trên môi trường số. Đồng thời, các năng lực điều hành số và
khai thác dữ liệu được tích hợp vào quy trình nghiệp vụ, bảo đảm chuyển đổi từ
mô hình xử lý truyền thống sang mô hình vận hành số.
Tiếp theo,
nhóm giải pháp về kiến trúc dữ liệu tập trung vào việc xây dựng nền tảng dữ
liệu tập trung của tỉnh, hình thành các cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất và
triển khai các giải pháp chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Dữ liệu từ các
hệ thống hiện có được tích hợp về nền tảng dữ liệu dùng chung, đồng thời phát
triển các năng lực khai thác dữ liệu phục vụ điều hành, phân tích và hỗ trợ ra
quyết định.
Nhóm giải
pháp về kiến trúc ứng dụng tập trung vào việc tái cấu trúc hệ thống ứng dụng
theo hướng dùng chung và tích hợp. Các hệ thống hiện có được rà soát để xác
định khả năng kế thừa, tích hợp hoặc thay thế, đồng thời phát triển các ứng
dụng dùng chung phục vụ nhiều đơn vị. Các ứng dụng được thiết kế theo hướng
khai thác dữ liệu từ các nền tảng dữ liệu và tích hợp thông qua các nền tảng tích
hợp, bảo đảm tính liên thông và khả năng mở rộng.
Đối với
kiến trúc công nghệ, nhóm giải pháp tập trung vào việc xây dựng hạ tầng công
nghệ hiện đại, linh hoạt và dùng chung, bao gồm chuyển đổi sang mô hình điện
toán đám mây, xây dựng các nền tảng công nghệ cốt lõi như nền tảng tích hợp,
nền tảng dữ liệu và nền tảng phân tích, cũng như triển khai các công nghệ mới
như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và IoT. Đồng thời, tăng cường tự động hóa và
nâng cao năng lực quản lý vận hành hệ thống.
Đối với
kiến trúc an toàn thông tin, nhóm giải pháp tập trung vào việc xây dựng mô hình
bảo vệ tổng thể, triển khai các hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung,
tăng cường bảo vệ dữ liệu theo vòng đời và thiết lập hệ thống quản lý định danh
và truy cập thống nhất. Các giải pháp bảo mật được tích hợp trong toàn bộ kiến
trúc, bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình vận hành và chia sẻ dữ liệu.
Bên cạnh
đó, nhóm giải pháp liên quan đến tổ chức triển khai và quản trị kiến trúc cũng
được xác định, bao gồm việc thiết lập cơ chế quản trị kiến trúc, phân công rõ
trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị và xây dựng các quy trình giám sát, đánh
giá việc triển khai kiến trúc. Các giải pháp này bảo đảm việc triển khai kiến
trúc được thực hiện một cách thống nhất và có kiểm soát.
Ngoài ra,
các giải pháp liên quan đến nguồn lực, bao gồm phát triển nguồn nhân lực, cơ
chế chính sách và huy động nguồn lực tài chính, cũng được xác định nhằm bảo đảm
khả năng triển khai các nội dung kiến trúc trong thực tế.
Các nhóm
giải pháp nêu trên được tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể trong Chương X, bảo
đảm việc xử lý khoảng cách kiến trúc được triển khai một cách đồng bộ, có lộ
trình và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
CHƯƠNG X. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH ĐỒNG NAI
X.1. Mục tiêu và nguyên tắc triển khai
X.1.1. Mục
tiêu triển khai
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai nhằm hiện thực hóa các mục tiêu phát
triển Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của tỉnh, đồng thời chuyển đổi từ
mô hình ứng dụng công nghệ thông tin rời rạc sang mô hình vận hành số thống
nhất, dựa trên dữ liệu và nền tảng số dùng chung.
Mục tiêu
triển khai kiến trúc được xác định trên cơ sở các khoảng cách kiến trúc đã được
phân tích tại Chương IX, đồng thời gắn chặt với các định hướng và nhiệm vụ trong
các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của tỉnh.
• Hướng tới
việc xây dựng nền tảng số thống nhất của tỉnh, trong đó các thành phần cốt lõi
như nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu và hạ tầng công nghệ được triển khai
đồng bộ, làm cơ sở cho việc phát triển các hệ thống ứng dụng và khai thác dữ
liệu trên toàn tỉnh.
• Nhằm hình
thành mô hình vận hành dựa trên dữ liệu, trong đó dữ liệu được tích hợp, chuẩn
hóa và khai thác phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết
định. Các hệ thống điều hành, giám sát được xây dựng để hỗ trợ lãnh đạo các cấp
trong việc theo dõi, phân tích và điều hành theo thời gian thực.
• Tập trung
vào việc phát triển hệ sinh thái ứng dụng dùng chung, bảo đảm các hệ thống ứng
dụng được tích hợp và khai thác dữ liệu từ các nền tảng dùng chung, hạn chế
phát triển các hệ thống riêng lẻ và trùng lặp, đồng thời nâng cao hiệu quả đầu
tư và vận hành.
• Hướng tới
việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, bảo đảm các dịch vụ được cung
cấp toàn trình trên môi trường số, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm,
đồng thời cải thiện trải nghiệm và khả năng tiếp cận dịch vụ.
• Nhằm xây
dựng hạ tầng công nghệ hiện đại, linh hoạt và sẵn sàng cho các công nghệ mới
như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và Internet vạn vật, tạo nền tảng cho việc
triển khai các mô hình điều hành thông minh và đô thị thông minh.
• Bảo đảm
an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ quá trình vận hành hệ thống,
xây dựng môi trường số an toàn, tin cậy và tuân thủ các quy định pháp luật.
• Hướng tới
việc bảo đảm triển khai kiến trúc một cách đồng bộ trên toàn tỉnh, thu hẹp
khoảng cách giữa các cấp chính quyền, đặc biệt là cấp xã, bảo đảm mọi cấp đều
có khả năng tham gia và khai thác hiệu quả hệ thống số của tỉnh.
Tổng thể,
việc triển khai Khung Kiến trúc số không chỉ nhằm xây dựng các hệ thống công
nghệ, mà hướng tới việc hình thành một mô hình vận hành số thống nhất, trong đó
dữ liệu, nền tảng và ứng dụng được tích hợp chặt chẽ, góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
X.1.2.
Nguyên tắc triển khai
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc
bảo đảm tính thống nhất, hiệu quả và khả thi, đồng thời phù hợp với điều kiện
thực tế và các định hướng phát triển của tỉnh.
• Triển
khai kiến trúc phải tuân thủ nguyên tắc lấy kiến trúc mục tiêu làm định hướng
xuyên suốt. Các chương trình, dự án và nhiệm vụ chuyển đổi số phải được xây
dựng và triển khai phù hợp với Khung Kiến trúc số, bảo đảm các thành phần kiến
trúc được hình thành theo đúng định hướng đã xác lập.
• Ưu tiên
triển khai các nền tảng dùng chung trước khi phát triển các hệ thống ứng dụng.
Các nền tảng cốt lõi như nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu và hạ tầng công
nghệ được xác định là các thành phần ưu tiên, đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ
hệ thống. Việc phát triển các ứng dụng phải dựa trên các nền tảng này để bảo
đảm tính thống nhất và khả năng mở rộng.
• Bảo đảm
nguyên tắc dữ liệu là trung tâm trong triển khai kiến trúc. Các hệ thống và ứng
dụng được thiết kế theo hướng khai thác dữ liệu từ các nền tảng dùng chung, hạn
chế việc lưu trữ dữ liệu phân tán và trùng lặp, đồng thời tăng cường chia sẻ và
tái sử dụng dữ liệu giữa các hệ thống.
• Ưu tiên
tích hợp, kế thừa và tối ưu các hệ thống hiện có. Các hệ thống hiện tại được rà
soát để xác định khả năng tiếp tục sử dụng, nâng cấp, tích hợp hoặc thay thế,
tránh đầu tư trùng lặp và bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực.
• Triển
khai theo lộ trình, có trọng tâm và phù hợp với mức độ ưu tiên của các khoảng
cách kiến trúc. Các nội dung nền tảng và các khoảng cách mức cao được triển
khai trước, tạo cơ sở cho việc triển khai các nội dung nâng cao trong các giai
đoạn tiếp theo.
• Bảo đảm
tích hợp an toàn thông tin trong toàn bộ quá trình triển khai. Các giải pháp
phải tuân thủ nguyên tắc bảo mật ngay từ thiết kế, bảo vệ hệ thống và dữ liệu
xuyên suốt, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về an toàn thông tin và bảo vệ dữ
liệu theo quy định.
• Bảo đảm
triển khai thống nhất trên toàn tỉnh, đồng thời có sự phân cấp phù hợp giữa các
cấp chính quyền. Các nền tảng và hệ thống được triển khai tập trung ở cấp tỉnh,
trong khi các sở, ban, ngành và cấp xã khai thác và vận hành theo phân quyền,
bảo đảm tính đồng bộ nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tế.
• Gắn việc
triển khai kiến trúc với các chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể. Các
nhiệm vụ triển khai phải được cụ thể hóa thành các chương trình, dự án với mục
tiêu, lộ trình và kết quả rõ ràng, đồng thời được theo dõi và đánh giá trong
quá trình thực hiện.
• Bảo đảm
tính linh hoạt và khả năng mở rộng của kiến trúc. Các giải pháp được thiết kế
theo hướng mở, sẵn sàng tích hợp các công nghệ mới và thích ứng với các yêu cầu
phát triển trong tương lai.
X.2. Danh mục nhiệm vụ triển khai
X.2.1.
Nguyên tắc xác định nhiệm vụ
Danh mục
nhiệm vụ triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xác định trên cơ sở
các khoảng cách kiến trúc đã được phân tích tại Chương IX, đồng thời bảo đảm
phù hợp với các mục tiêu và định hướng triển khai kiến trúc của tỉnh.
Việc xác
định nhiệm vụ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
• Các nhiệm
vụ phải xuất phát trực tiếp từ các khoảng cách kiến trúc đã được xác định. Mỗi
nhiệm vụ triển khai tương ứng với một hoặc nhiều khoảng cách cần được xử lý,
bảo đảm việc triển khai kiến trúc có định hướng rõ ràng và giải quyết đúng các
vấn đề cốt lõi.
• Uu tiên
các nhiệm vụ liên quan đến các thành phần nền tảng của kiến trúc. Các nhiệm vụ
xây dựng nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu, hạ tầng công nghệ và các năng lực
an toàn thông tin cốt lõi được xác định là các nhiệm vụ ưu tiên, do có ảnh
hưởng lan tỏa đến toàn bộ hệ thống.
• Bảo đảm
tính liên kết giữa các nhiệm vụ theo chuỗi giá trị kiến trúc. Các nhiệm vụ được
xác định không tách rời, mà được tổ chức theo mối quan hệ giữa các lớp kiến
trúc, bảo đảm sự kết nối giữa dữ liệu, ứng dụng và công nghệ, tránh triển khai
rời rạc và thiếu đồng bộ.
• Ưu tiên
các nhiệm vụ có khả năng khai thác và kế thừa các hệ thống hiện có. Các hệ
thống hiện tại được đánh giá để xác định khả năng nâng cấp, tích hợp hoặc mở
rộng, hạn chế việc đầu tư mới khi chưa cần thiết, đồng thời bảo đảm tối ưu hóa
nguồn lực.
• Bảo đảm
tính khả thi và phù hợp với điều kiện nguồn lực của tỉnh. Các nhiệm vụ được xác
định phải phù hợp với năng lực tổ chức, nguồn nhân lực và khả năng đầu tư, đồng
thời có thể triển khai theo từng giai đoạn.
• Bảo đảm
triển khai theo lộ trình và mức độ ưu tiên. Các nhiệm vụ được phân loại theo
mức độ ưu tiên, trong đó các nhiệm vụ xử lý các khoảng cách mức rất cao và cao
được triển khai trước, tạo nền tảng cho các nhiệm vụ tiếp theo.
• Gắn nhiệm
vụ triển khai với các chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể của tỉnh. Các
nhiệm vụ không được xác định độc lập, mà phải gắn với các chương trình chuyển
đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo đảm tính thống nhất trong
triển khai.
• Bảo đảm
tích hợp an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu trong từng nhiệm vụ. Mỗi nhiệm vụ
triển khai phải bao gồm các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo đảm hệ thống và
dữ liệu được bảo vệ trong suốt quá trình triển khai và vận hành.
• Bảo đảm
tính mở và khả năng mở rộng của các nhiệm vụ triển khai. Các nhiệm vụ được
thiết kế theo hướng linh hoạt, sẵn sàng tích hợp các công nghệ mới và mở rộng
trong tương lai, tránh phụ thuộc vào các giải pháp cục bộ và đóng.
Các nguyên
tắc này là cơ sở để xác định danh mục nhiệm vụ triển khai kiến trúc số của tỉnh
tại các mục tiếp theo, bảo đảm việc triển khai được thực hiện một cách có hệ
thống, hiệu quả và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
X.2.2. Phân
nhóm nhiệm vụ theo lớp kiến trúc
Danh mục
nhiệm vụ triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được tổ chức theo các nhóm
nhiệm vụ tương ứng với các lớp kiến trúc và các năng lực cốt lõi, bảo đảm phản
ánh đầy đủ các nội dung cần xử lý khoảng cách kiến trúc đã được xác định tại
Chương IX.
Việc phân
nhóm nhiệm vụ được thực hiện theo các trục chính sau:
1. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc nghiệp vụ
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc chuẩn hóa, số hóa và liên thông các quy trình nghiệp
vụ, nhằm chuyển đổi từ mô hình xử lý thủ công sang mô hình vận hành số.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Rà soát,
chuẩn hóa và tái cấu trúc các quy trình nghiệp vụ theo hướng số hóa toàn diện;
• Xây dựng
và triển khai các quy trình liên thông giữa các cơ quan, đơn vị;
• Tích hợp
các năng lực điều hành số và khai thác dữ liệu vào quy trình nghiệp vụ;
• Nâng cao
năng lực cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình và lấy người
dùng làm trung tâm.
2. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc dữ liệu
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc xây dựng nền tảng dữ liệu tập trung và hình thành
năng lực quản trị, khai thác dữ liệu trên toàn tỉnh.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Xây dựng
nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh (Data Platform);
• Tích hợp
và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
• Xây dựng
cơ chế quản trị dữ liệu thống nhất;
• Phát
triển dữ liệu dùng chung và dữ liệu điều hành;
• Triển
khai các giải pháp khai thác dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo và ra quyết
định;
• Phát
triển và công bố dữ liệu mở.
3. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc ứng dụng
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc tái cấu trúc hệ thống ứng dụng theo hướng dùng chung,
tích hợp và khai thác dữ liệu.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Rà soát,
đánh giá và tái cấu trúc các hệ thống ứng dụng hiện có;
• Phát
triển các ứng dụng dùng chung phục vụ nhiều đơn vị;
• Xây dựng
các hệ thống điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu;
• Phát
triển các ứng dụng hỗ trợ phân tích và ra quyết định;
• Nâng cao
trải nghiệm người dùng trong cung cấp dịch vụ công.
4. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc công nghệ
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc xây dựng hạ tầng công nghệ hiện đại và các nền tảng
công nghệ dùng chung.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Chuyển
đổi hạ tầng công nghệ sang mô hình điện toán đám mây;
• Xây dựng
và hoàn thiện các nền tảng công nghệ cốt lõi, bao gồm nền tảng tích hợp, nền
tảng dữ liệu và nền tảng phân tích;
• Phát
triển hạ tầng phục vụ dữ liệu thời gian thực và IoT;
• Triển
khai các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn;
• Tăng
cường tự động hóa và nâng cao năng lực vận hành hệ thống.
5. Nhóm
nhiệm vụ về an toàn thông tin
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc xây dựng kiến trúc an toàn thông tin thống nhất và
bảo vệ toàn bộ hệ thống.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Xây dựng
mô hình bảo vệ tổng thể và triển khai các giải pháp bảo mật nhiều lớp;
Triển khai
hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung (SOC);
• Xây dựng
hệ thống quản lý định danh và truy cập (IAM);
• Bảo vệ dữ
liệu theo vòng đời;
• Bảo đảm
an toàn trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Nâng cao
năng lực ứng phó sự cố và phục hồi hệ thống.
6. Nhóm
nhiệm vụ về tổ chức và quản trị triển khai
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc bảo đảm việc triển khai kiến trúc được thực hiện một
cách thống nhất và có kiểm soát.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Thiết lập
cơ chế quản trị kiến trúc;
• Phân công
trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị;
• Xây dựng
các quy trình giám sát và đánh giá việc triển khai;
• Gắn kết
kiến trúc với các chương trình, kế hoạch của tỉnh.
7. Nhóm
nhiệm vụ về nguồn lực và hỗ trợ triển khai
Nhóm nhiệm
vụ này tập trung vào việc bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai kiến
trúc.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Phát
triển nguồn nhân lực chuyển đổi số;
• Xây dựng
cơ chế, chính sách hỗ trợ triển khai;
• Huy động
và phân bổ nguồn lực tài chính;
• Thúc đẩy
hợp tác với doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
X.3. Lộ trình triển khai
X.3.1.
Nguyên tắc xây dựng lộ trình
Lộ trình
triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm bảo đảm việc
triển khai các nhiệm vụ kiến trúc được thực hiện một cách có thứ tự, phù hợp
với mức độ ưu tiên và khả năng nguồn lực, đồng thời bảo đảm tính đồng bộ giữa
các thành phần của kiến trúc.
Việc xây
dựng lộ trình được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:
• Lộ trình
triển khai phải xuất phát từ mức độ ưu tiên của các khoảng cách kiến trúc đã
được xác định tại Chương IX. Các khoảng cách có mức độ rất cao và cao, đặc biệt
liên quan đến các nền tảng cốt lõi như dữ liệu, tích hợp, hạ tầng công nghệ và
an toàn thông tin, được ưu tiên triển khai trong giai đoạn đầu nhằm tạo nền
tảng cho các nội dung tiếp theo.
• Lộ trình
được xây dựng theo nguyên tắc triển khai nền tảng trước, ứng dụng sau. Các nền
tảng như nền tảng tích hợp, nền tảng dữ liệu và hạ tầng công nghệ được triển
khai trước để bảo đảm các hệ thống ứng dụng có thể khai thác và vận hành trên
nền tảng thống nhất, tránh tình trạng phát triển ứng dụng khi chưa có nền tảng
hỗ trợ.
• Bảo đảm
tính liên kết và phụ thuộc giữa các nhiệm vụ. Các nhiệm vụ trong lộ trình không
được triển khai độc lập, mà được tổ chức theo mối quan hệ phụ thuộc, trong đó
các nhiệm vụ nền tảng là điều kiện để triển khai các nhiệm vụ tiếp theo, đặc
biệt là các nhiệm vụ liên quan đến dữ liệu, tích hợp và điều hành.
• Lộ trình
triển khai phải phù hợp với các kế hoạch và chương trình phát triển của tỉnh,
đặc biệt là các kế hoạch chuyển đổi số hằng năm. Các nhiệm vụ được bố trí theo
các giai đoạn phù hợp với mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của từng giai đoạn, bảo
đảm tính khả thi và khả năng triển khai trong thực tế.
• Bảo đảm
triển khai theo từng bước, có khả năng mở rộng và điều chỉnh. Lộ trình không
được xây dựng theo hướng cứng nhắc, mà cần có khả năng điều chỉnh theo tình
hình thực tế, đồng thời bảo đảm các giải pháp được thiết kế theo hướng mở để có
thể mở rộng trong tương lai.
• Gắn lộ
trình triển khai với khả năng huy động và sử dụng nguồn lực. Việc bố trí các
nhiệm vụ trong lộ trình phải phù hợp với năng lực tổ chức, nguồn nhân lực và
khả năng đầu tư của tỉnh, đồng thời bảo đảm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực.
• Bảo đảm
triển khai đồng bộ giữa các cấp chính quyền. Các nhiệm vụ được tổ chức theo
hướng triển khai tập trung ở cấp tỉnh và khai thác tại các cấp sở, ngành và cấp
xã, bảo đảm tính thống nhất trên toàn tỉnh và thu hẹp khoảng cách giữa các cấp.
• Lộ trình
triển khai phải gắn với cơ chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh. Các nhiệm vụ
trong lộ trình được theo dõi và đánh giá theo từng giai đoạn, bảo đảm việc
triển khai đạt được mục tiêu đề ra và có thể điều chỉnh khi cần thiết.
Các nguyên
tắc này là cơ sở để xây dựng các giai đoạn triển khai cụ thể của Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai.
X.3.2. Các
giai đoạn triển khai trong giai đoạn 2026 - 2030
Lộ trình
triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được tổ chức theo các giai đoạn,
bảo đảm việc triển khai được thực hiện một cách có trọng tâm, phù hợp với mức
độ ưu tiên của các khoảng cách kiến trúc và khả năng nguồn lực của tỉnh.
Việc phân
chia các giai đoạn triển khai được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên xây dựng
nền tảng trước, sau đó mở rộng và tối ưu hệ thống, hướng tới mô hình vận hành
số hoàn chỉnh.
Giai đoạn 1
(2026 - 2027): Xây dựng nền tảng
Giai đoạn
này tập trung xử lý các khoảng cách kiến trúc mức rất cao và cao, đặc biệt là
các thành phần nền tảng có tính chất xuyên suốt toàn bộ kiến trúc.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Xây dựng
và hoàn thiện nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh, bảo đảm kết nối
giữa các hệ thống;
• Xây dựng
nền tảng dữ liệu tập trung, tích hợp các cơ sở dữ liệu hiện có và hình thành dữ
liệu dùng chung;
• Triển
khai hạ tầng công nghệ theo hướng điện toán đám mây, bảo đảm khả năng mở rộng
và linh hoạt;
• Hình
thành các hệ thống điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành;
• Triển
khai các năng lực an toàn thông tin cốt lõi, bao gồm giám sát tập trung, quản
lý định danh và bảo vệ dữ liệu;
• Chuẩn hóa
và số hóa các quy trình nghiệp vụ trọng yếu, đặc biệt là các quy trình liên
thông;
• Bảo đảm
khả năng triển khai đồng bộ tại các cấp chính quyền, đặc biệt là cấp xã.
Giai đoạn
này đóng vai trò nền tảng, tạo điều kiện để triển khai các nội dung nâng cao
trong các giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 2
(2027 - 2028): Mở rộng và khai thác
Giai đoạn
này tập trung vào việc mở rộng các hệ thống đã được xây dựng trong giai đoạn 1
và khai thác hiệu quả các nền tảng dữ liệu và ứng dụng.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Hoàn
thiện và mở rộng các ứng dụng dùng chung, nâng cao mức độ tích hợp và liên
thông;
• Phát
triển và cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, nâng cao trải nghiệm
người dùng;
• Triển
khai các hệ thống phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định, từng bước tích hợp
trí tuệ nhân tạo;
• Phát
triển hạ tầng và nền tảng phục vụ dữ liệu thời gian thực và IoT;
• Nâng cao
năng lực quản trị dữ liệu và quản lý an toàn thông tin;
• Tăng
cường khai thác dữ liệu trong các hoạt động quản lý, điều hành và cung cấp dịch
vụ.
Giai đoạn
này giúp chuyển từ việc xây dựng nền tảng sang khai thác và tạo giá trị từ các
hệ thống đã triển khai.
Giai đoạn 3
(2029 - 2030): Tối ưu và phát triển nâng cao
Giai đoạn
này tập trung vào việc tối ưu hóa hệ thống và phát triển các năng lực nâng cao,
hướng tới mô hình vận hành thông minh và đổi mới sáng tạo.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Tối ưu
hóa vận hành hệ thống trên cơ sở dữ liệu và tự động hóa;
• Triển
khai sâu các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực quản lý và điều hành;
• Phát
triển các mô hình điều hành thông minh và đô thị thông minh;
• Xây dựng
và phát triển hệ sinh thái dữ liệu và đổi mới sáng tạo;
• Khai thác
dữ liệu mở và phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng;
• Tích hợp
các công nghệ mới và nâng cao khả năng thích ứng của hệ thống.
Giai đoạn
này hướng tới việc nâng cao giá trị của kiến trúc số, không chỉ phục vụ quản lý
nhà nước mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số.
X.3.3. Lộ
trình triển khai các nhiệm vụ theo giai đoạn
Trên cơ sở
các nhóm nhiệm vụ đã được xác định và các giai đoạn triển khai, lộ trình triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được cụ thể hóa theo từng nhóm nhiệm vụ,
bảo đảm sự liên kết giữa các lớp kiến trúc và tính khả thi trong tổ chức thực
hiện.
Việc phân
bổ các nhiệm vụ theo giai đoạn được thực hiện theo nguyên tắc: các nhiệm vụ nền
tảng được triển khai trước, các nhiệm vụ khai thác và tối ưu được triển khai
sau, bảo đảm sự phụ thuộc và kế thừa giữa các nhiệm vụ.
1. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc dữ liệu và tích hợp
Trong giai
đoạn ngắn hạn, tập trung triển khai các nhiệm vụ xây dựng nền tảng dữ liệu và
tích hợp, bao gồm:
• Xây dựng
nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu của tỉnh;
• Tích hợp
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hình thành dữ liệu dùng chung;
• Xây dựng
nền tảng dữ liệu tập trung phục vụ lưu trữ và khai thác dữ liệu;
• Hình
thành các tập dữ liệu điều hành phục vụ chỉ đạo, điều hành.
Trong giai
đoạn trung hạn, tiếp tục mở rộng và khai thác dữ liệu:
• Phát
triển các hệ thống phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định;
• Tích hợp
dữ liệu thời gian thực và dữ liệu IoT;
• Phát
triển và công bố dữ liệu mở.
Trong giai
đoạn dài hạn, tập trung vào khai thác dữ liệu nâng cao:
• Triển
khai các mô hình phân tích và trí tuệ nhân tạo;
• Phát
triển hệ sinh thái dữ liệu phục vụ đổi mới sáng tạo.
2. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc ứng dụng
Trong giai
đoạn ngắn hạn, tập trung tái cấu trúc hệ thống ứng dụng:
• Rà soát,
chuẩn hóa và tích hợp các hệ thống ứng dụng hiện có;
• Phát
triển các ứng dụng dùng chung phục vụ nhiều đơn vị;
• Triển
khai các hệ thống điều hành, giám sát tích hợp dữ liệu (IOC).
Trong giai
đoạn trung hạn, mở rộng và nâng cao ứng dụng:
• Hoàn
thiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
• Phát
triển các ứng dụng hỗ trợ phân tích và ra quyết định;
• Nâng cao
trải nghiệm người dùng.
Trong giai
đoạn dài hạn, phát triển các ứng dụng nâng cao:
• Triển
khai các ứng dụng thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo;
• Phát
triển các ứng dụng phục vụ đổi mới sáng tạo.
3. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc công nghệ
Trong giai
đoạn ngắn hạn, tập trung xây dựng hạ tầng và nền tảng công nghệ:
• Chuyển
đổi hạ tầng sang mô hình điện toán đám mây;
• Xây dựng
các nền tảng công nghệ cốt lõi;
• Bảo đảm
hạ tầng phục vụ tích hợp và dữ liệu.
Trong giai
đoạn trung hạn, mở rộng năng lực công nghệ:
• Triển
khai hạ tầng phục vụ dữ liệu thời gian thực và IoT;
• Phát
triển các nền tảng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
• Nâng cao
năng lực tự động hóa và quản lý vận hành.
Trong giai
đoạn dài hạn, tối ưu và hiện đại hóa công nghệ:
• Tích hợp
các công nghệ mới;
• Nâng cao
khả năng linh hoạt và mở rộng của hạ tầng.
4. Nhóm
nhiệm vụ về kiến trúc nghiệp vụ và dịch vụ công
Trong giai
đoạn ngắn hạn, tập trung chuẩn hóa và số hóa nghiệp vụ:
• Chuẩn hóa
và tái cấu trúc các quy trình nghiệp vụ;
• Triển
khai các quy trình liên thông;
• Nâng cao
mức độ số hóa các thủ tục hành chính.
Trong giai
đoạn trung hạn, nâng cao chất lượng dịch vụ:
• Hoàn
thiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
• Tích hợp
dữ liệu vào quy trình nghiệp vụ;
• Nâng cao
trải nghiệm người dùng.
Trong giai
đoạn dài hạn, tối ưu và đổi mới nghiệp vụ:
• Triển khai
các mô hình nghiệp vụ thông minh;
• Tích hợp
sâu dữ liệu và trí tuệ nhân tạo vào nghiệp vụ.
5. Nhóm
nhiệm vụ về an toàn thông tin
Trong giai
đoạn ngắn hạn, tập trung xây dựng nền tảng bảo mật:
• Triển
khai hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung (SOC);
• Xây dựng
hệ thống quản lý định danh và truy cập (IAM);
• Triển
khai các giải pháp bảo vệ dữ liệu.
Trong giai
đoạn trung hạn, nâng cao năng lực bảo mật:
• Hoàn
thiện các cơ chế bảo mật trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Nâng cao
năng lực quản lý rủi ro và ứng phó sự cố;
• Tăng
cường tự động hóa trong vận hành an toàn thông tin.
Trong giai
đoạn dài hạn, phát triển bảo mật nâng cao:
• Áp dụng
các công nghệ bảo mật tiên tiến;
• Tích hợp
bảo mật sâu trong các hệ thống thông minh.
6. Nhóm
nhiệm vụ về tổ chức, quản trị và nguồn lực
Trong giai
đoạn ngắn hạn:
• Thiết lập
cơ chế quản trị kiến trúc;
• Phân công
trách nhiệm và tổ chức triển khai;
• Phát triển
nguồn nhân lực chuyển đổi số.
Trong giai
đoạn trung hạn:
• Hoàn
thiện cơ chế giám sát, đánh giá;
• Nâng cao
năng lực tổ chức và quản trị.
Trong giai
đoạn dài hạn:
• Phát
triển hệ sinh thái hợp tác;
• Tối ưu
hóa nguồn lực và cơ chế triển khai.
Bảng 45.
Bảng tổng hợp nhiệm vụ triển khai theo các giai đoạn thành phần
|
Nhóm nhiệm vụ
|
Ngắn hạn (2026 - 2027)
|
Trung hạn (2027 - 2028)
|
Dài hạn (2029 - 2030)
|
|
Dữ liệu
và tích hợp
|
- Xây
dựng LGSP/API platform
- Xây
dựng Data Platform / Data Lake
- Tích
hợp CSDL chuyên ngành
- Hình
thành dữ liệu dùng chung
|
- Triển
khai hệ thống phân tích dữ liệu
- Tích
hợp dữ liệu realtime và IoT
- Phát
triển dữ liệu mở
|
- Triển
khai AI và mô hình dự báo
- Phát
triển hệ sinh thái dữ liệu
|
|
Ứng dụng
|
- Rà
soát, hợp nhất hệ thống
- Phát
triển ứng dụng dùng chung
- Triển
khai IOC
|
- Hoàn
thiện DVCTT toàn trình
- Ứng
dụng phân tích, DSS
- Nâng
cao trải nghiệm người dùng
|
- Ứng
dụng AI trong nghiệp vụ
- Ứng
dụng thông minh đa lĩnh vực
|
|
Công nghệ
|
- Chuyển
đổi Cloud
- Xây
dựng platform core (data, integration)
- Chuẩn
hóa hạ tầng
|
- Triển
khai IoT platform
- Nâng
cấp analytics platform
- Tự động
hóa vận hành
|
- Tối ưu
cloud-native
- Tích
hợp công nghệ mới
|
|
Nghiệp vụ
và dịch vụ công
|
- Chuẩn
hóa quy trình
- Số hóa
nghiệp vụ
- Liên
thông thủ tục
|
- Tối ưu
quy trình
- Tích
hợp dữ liệu vào nghiệp vụ
- Nâng
cao chất lượng dịch vụ
|
- Nghiệp
vụ thông minh
- Ra quyết
định tự động
|
|
An toàn
thông tin
|
- Triển
khai SOC
- Xây
dựng IAM
- Bảo vệ
dữ liệu
|
- Triển
khai SecOps
- Quản lý
rủi ro ATTT
- Bảo mật
tích hợp
|
- Bảo mật
nâng cao
- Zero
Trust
|
|
Tổ chức
và quản trị
|
- Thành
lập cơ chế quản trị kiến trúc
- Phân
công trách nhiệm
- Thiết
lập quy trình triển khai
|
- Hoàn
thiện cơ chế giám sát
- Chuẩn
hóa quản trị
|
- Tối ưu
mô hình quản trị
- Mở rộng
hợp tác
|
|
Nguồn lực
và hỗ trợ
|
- Đào tạo
nhân lực số
- Xây
dựng cơ chế chính sách
- Huy
động nguồn lực
|
- Nâng
cao năng lực đội ngũ
- Mở rộng
hợp tác công - tư
|
- Phát
triển hệ sinh thái số
|
X.3.4. Danh
mục chương trình trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
Trên cơ sở
các nhóm nhiệm vụ triển khai và lộ trình đã được xác định tại các mục trước,
danh mục chương trình trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 của
Tỉnh Đồng Nai được xây dựng nhằm tổ chức các nhiệm vụ thành các cụm triển khai
có liên kết chặt chẽ, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả trong thực hiện.
Các chương
trình được xác định theo các trục năng lực kiến trúc cốt lõi, phản ánh trực
tiếp các khoảng cách kiến trúc và định hướng phát triển của tỉnh, đồng thời bảo
đảm phù hợp với các chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, khoa học công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
Các chương
trình được tổ chức theo mô hình quản trị thống nhất cấp tỉnh, nhưng có thể bao
gồm các dự án thành phần theo địa bàn, lĩnh vực hoặc cấp xã, bảo đảm phù hợp
với nhu cầu triển khai thực tế, tiến độ phát triển không đồng đều giữa các địa
phương và yêu cầu của mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Các dự án thành
phần phải tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn, nền tảng và dữ liệu dùng chung của
tỉnh.
Dưới đây là
danh sách các chương trình trong lộ trình chuyển đổi số của Tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2026 - 2030:
X.3.4.1. Chương
trình phát triển nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (CT1)
Chương
trình này tập trung xây dựng nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh, hình thành
năng lực quản trị và khai thác dữ liệu, đồng thời triển khai các công nghệ phân
tích và trí tuệ nhân tạo phục vụ điều hành và phát triển kinh tế số.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Xây dựng
nền tảng dữ liệu tập trung (Data Platform / Data Lake);
• Tích hợp
và chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
• Hình
thành dữ liệu dùng chung và dữ liệu điều hành;
• Triển
khai các hệ thống phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định;
• Phát
triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý và điều hành;
• Phát
triển dữ liệu mở và hệ sinh thái dữ liệu.
X.3.4.2. Chương
trình phát triển nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu (CT2)
Chương
trình này tập trung xây dựng nền tảng tích hợp thống nhất của tỉnh, bảo đảm kết
nối và chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, các cơ quan và các cấp chính quyền.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Xây dựng
và hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP/API);
• Chuẩn hóa
các giao diện kết nối và chia sẻ dữ liệu;
• Triển
khai các cơ chế kết nối liên thông giữa các hệ thống;
• Bảo đảm
an toàn trong tích hợp và trao đổi dữ liệu.
X.3.4.3. Chương
trình phát triển hệ thống ứng dụng và dịch vụ số (CT3)
Chương
trình này tập trung tái cấu trúc và phát triển hệ thống ứng dụng theo hướng
dùng chung, tích hợp và khai thác dữ liệu, đồng thời nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ công.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Rà soát,
hợp nhất và tái cấu trúc các hệ thống ứng dụng hiện có;
• Phát
triển các ứng dụng dùng chung trên toàn tỉnh;
• Triển
khai các hệ thống điều hành, giám sát tích hợp (IOC);
• Phát
triển dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
• Nâng cao
trải nghiệm người dùng trong cung cấp dịch vụ số.
X.3.4.4. Chương
trình phát triển hạ tầng công nghệ số (CT4)
Chương
trình này tập trung xây dựng hạ tầng công nghệ số hiện đại, linh hoạt và dùng
chung, làm nền tảng cho toàn bộ kiến trúc số của tỉnh, bảo đảm khả năng triển
khai các hệ thống dữ liệu, ứng dụng và các mô hình điều hành số.
Hạ tầng
công nghệ được phát triển theo định hướng chuyển đổi từ mô hình truyền thống
sang mô hình điện toán đám mây, kết hợp với các nền tảng công nghệ dùng chung,
bảo đảm khả năng mở rộng, tối ưu tài nguyên và đáp ứng linh hoạt nhu cầu triển
khai.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Chuyển
đổi và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ theo mô hình điện toán đám mây;
• Xây dựng
và nâng cấp trung tâm dữ liệu của tỉnh, bảo đảm khả năng lưu trữ, xử lý và kết
nối tập trung;
• Phát
triển hạ tầng mạng và kết nối, bảo đảm kết nối thông suốt giữa các cơ quan và
với các nền tảng bên ngoài;
• Triển
khai hạ tầng phục vụ dữ liệu thời gian thực và các hệ thống IoT, phục vụ các
lĩnh vực đô thị thông minh, tài nguyên môi trường, giao thông và các lĩnh vực
khác;
• Xây dựng
các nền tảng công nghệ cốt lõi phục vụ tích hợp, dữ liệu và phân tích;
• Tăng
cường tự động hóa và nâng cao năng lực vận hành hệ thống.
Chương
trình được triển khai theo mô hình tập trung cấp tỉnh, đồng thời bảo đảm các
đơn vị cấp sở, ngành và cấp xã có thể khai thác hạ tầng dùng chung, phù hợp với
nhu cầu và điều kiện thực tế.
X.3.4.5. Chương
trình bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng (CT5)
Chương
trình này tập trung xây dựng kiến trúc an toàn thông tin thống nhất, bảo vệ
toàn bộ hệ thống dữ liệu, ứng dụng và hạ tầng công nghệ của tỉnh.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Xây dựng
hệ thống giám sát an toàn thông tin tập trung (SOC);
• Triển
khai hệ thống quản lý định danh và truy cập (IAM);
• Bảo vệ dữ
liệu theo vòng đời;
• Triển
khai các giải pháp bảo mật trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Nâng cao
năng lực ứng phó sự cố và phục hồi hệ thống.
X.3.4.6. Chương
trình phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số ngành,
địa phương (CT6)
Chương
trình này tập trung triển khai các ứng dụng và mô hình số trong các lĩnh vực
trọng điểm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển
kinh tế số và nâng cao chất lượng đời sống xã hội.
Chương
trình được tổ chức theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số, đồng thời bảo đảm khả năng triển khai linh hoạt theo ngành, lĩnh
vực và theo địa bàn, phù hợp với nhu cầu và tốc độ phát triển của từng địa
phương.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Triển
khai các hệ thống và ứng dụng phục vụ chính quyền số, nâng cao hiệu quả quản
lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công;
• Phát
triển các mô hình kinh tế số, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, thúc đẩy
thương mại điện tử, thanh toán số và các dịch vụ số;
• Phát
triển xã hội số, nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ số của người
dân, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, an sinh xã hội;
• Triển
khai chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm như y tế, giáo dục,
nông nghiệp, tài nguyên môi trường, giao thông và các lĩnh vực khác;
• Phát
triển các mô hình điều hành thông minh và đô thị thông minh, từng bước hình
thành các năng lực quản trị dựa trên dữ liệu;
• Thúc đẩy
các hoạt động đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế
- xã hội.
Chương
trình cho phép triển khai các dự án theo cấp tỉnh, cấp ngành và các dự án thành
phần theo địa bàn, bao gồm cấp xã, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương hai cấp và nhu cầu phát triển không đồng đều giữa các địa phương.
X.3.4.7. Chương
trình quản trị triển khai, phát triển nguồn lực và phổ cập năng lực số (CT7)
Chương
trình này tập trung bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai Khung Kiến
trúc số của tỉnh một cách hiệu quả, đồng bộ và bền vững, bao gồm các nội dung
về quản trị, nguồn nhân lực, cơ chế chính sách và phổ cập năng lực số.
Chương
trình đóng vai trò nền tảng hỗ trợ cho toàn bộ các chương trình khác, bảo đảm
việc triển khai kiến trúc không chỉ dừng ở công nghệ mà được vận hành hiệu quả
trong thực tế.
Các nội
dung trọng tâm bao gồm:
• Thiết lập
và vận hành cơ chế quản trị kiến trúc số, bao gồm tổ chức, quy trình và công cụ
quản lý;
• Xây dựng
và triển khai hệ thống giám sát, đánh giá và đo lường kết quả triển khai kiến
trúc;
• Phát
triển nguồn nhân lực chuyển đổi số, bao gồm đào tạo chuyên sâu cho cán bộ, công
chức và nâng cao năng lực cho đội ngũ chuyên trách;
• Triển
khai các chương trình phổ cập kỹ năng số cho người dân và doanh nghiệp, nâng
cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ số;
• Xây dựng
và hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ triển khai chuyển đổi số, bao gồm các
cơ chế về dữ liệu, đầu tư và hợp tác công - tư;
• Huy động
và quản lý nguồn lực tài chính, bảo đảm khả năng triển khai các chương trình và
dự án theo lộ trình;
• Thúc đẩy
hợp tác với doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và các đối tác liên quan trong
triển khai chuyển đổi số.
Chương
trình được triển khai đồng bộ trên toàn tỉnh, đồng thời bảo đảm các hoạt động
đào tạo, phổ cập và hỗ trợ được thực hiện đến cấp cơ sở, góp phần thu hẹp
khoảng cách về năng lực số giữa các cấp chính quyền và giữa các nhóm đối tượng
trong xã hội.
X.3.5. Danh
mục dự án trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
Trên cơ sở
các chương trình triển khai đã được xác định, danh mục các dự án được xây dựng
nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ triển khai kiến trúc số của tỉnh trong giai đoạn
2026 - 2030.
Các dự án
được xác định theo hướng tích hợp nhiều nhiệm vụ có liên quan chặt chẽ, bảo đảm
mỗi dự án hình thành một hoặc một số năng lực kiến trúc cụ thể, đồng thời tránh
phân tán và trùng lặp trong đầu tư. Danh mục dự án phản ánh đầy đủ các nội dung
trọng tâm cần triển khai, bao gồm các nền tảng dữ liệu, tích hợp, ứng dụng, hạ
tầng công nghệ và an toàn thông tin.
Các dự án
trong danh mục được phân loại theo chương trình, giai đoạn triển khai và mức độ
ưu tiên, bảo đảm phù hợp với lộ trình triển khai kiến trúc và khả năng nguồn
lực của tỉnh. Việc sắp xếp danh mục dự án theo cách này giúp xác định rõ thứ tự
triển khai, mối quan hệ giữa các dự án và định hướng phân bổ nguồn lực.
Bảng danh
mục dự án dưới đây trình bày các thông tin cơ bản của từng dự án, bao gồm tên
dự án, mã số, chương trình, giai đoạn triển khai, mục tiêu chính, phạm vi và cơ
quan chủ trì.
Bảng 46.
Danh mục dự án trong lộ trình chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
Chương trình
|
Giai đoạn
|
Mục tiêu chính
|
Phạm vi chính
|
Ngân sách dự kiến (tỷ đồng)
|
Cơ quan chủ trì
|
Ưu tiên
|
|
1
|
Nền tảng dữ liệu tập trung
|
DN- DATA- 01
|
CT1
|
Ngắn hạn
|
Hình thành dữ liệu dùng chung
|
Data Lake, tích hợp CSDL
|
100-150
|
Sở KH&CN
|
Rất cao
|
|
2
|
Nền tảng phân tích dữ liệu và AI
|
DN- DATA- 02
|
CT1
|
Trung hạn
|
Hỗ trợ điều hành và dự báo
|
BI, AI, dashboard
|
50-80
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
3
|
Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu (LGSP/API)
|
DN- INT-01
|
CT2
|
Ngắn hạn
|
Kết nối toàn bộ hệ thống
|
API Gateway, LGSP
|
70-120
|
Sở KH&CN
|
Rất cao
|
|
4
|
Hệ thống quản trị dữ liệu và dữ liệu mở
|
DN- DATA- 03
|
CT1
|
Trung hạn
|
Chuẩn hóa và chia sẻ dữ liệu
|
Quản trị dữ liệu, dữ liệu mở
|
30-50
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
5
|
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC)
|
DN- APP-01
|
CT3
|
Ngắn hạn
|
Điều hành thời gian thực
|
Dashboard, tích hợp dữ liệu
|
80-150
|
UBND tỉnh
|
Rất cao
|
|
6
|
Nâng cấp hệ thống dịch vụ công toàn trình
|
DN- APP-02
|
CT3
|
Ngắn hạn
|
DVCTT toàn trình
|
Cổng DVC, tích hợp dữ liệu
|
50-90
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
7
|
Hệ thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
|
DN- APP-03
|
CT3
|
Ngắn hạn
|
Giảm trùng lặp hệ thống
|
Ứng dụng dùng chung, xử lý công việc
|
40-80
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
8
|
Nền tảng ứng dụng điều hành và phân tích ngành
|
DN- APP-04
|
CT6
|
Trung hạn
|
Điều hành theo lĩnh vực
|
Ứng dụng ngành, hỗ trợ ra quyết định (DSS)
|
60-120
|
Các sở ngành
|
Cao
|
|
9
|
Chuyển đổi hạ tầng công nghệ lên Cloud
|
DN- TECH- 01
|
CT4
|
Ngắn hạn
|
Hạ tầng linh hoạt, mở rộng
|
Cloud, Trung tâm dữ liệu, hạ tầng
|
100-200
|
Sở KH&CN
|
Rất cao
|
|
10
|
Nền tảng IoT và dữ liệu thời gian thực
|
DN-TECH- 02
|
CT4
|
Trung hạn
|
Thu thập dữ liệu thời gian thực
|
Nền tảng IoT
|
50-100
|
Sở KH&CN
|
Trung bình
|
|
11
|
Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC)
|
DN- SEC-01
|
CT5
|
Ngắn hạn
|
Giám sát ATTT tập trung
|
SOC, SIEM
|
50-90
|
Sở KH&CN
|
Rất cao
|
|
12
|
Hệ thống quản lý định danh và truy cập (IAM)
|
DN- SEC-02
|
CT5
|
Ngắn hạn
|
Kiểm soát truy cập thống nhất
|
IAM, SSO
|
30-60
|
Sở KH&CN
|
Rất cao
|
|
13
|
Bảo vệ dữ liệu và an toàn chia sẻ dữ liệu
|
DN- SEC-03
|
CT5
|
Ngắn hạn
|
Bảo vệ dữ liệu toàn vòng đời
|
Encryption, DLP
|
30-60
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
14
|
Chuyển đổi số ngành y tế, giáo dục, nông nghiệp…
|
DN- DOM- 01
|
CT6
|
Trung hạn
|
Số hóa lĩnh vực trọng điểm
|
Ứng dụng ngành
|
100-200
|
Các sở ngành
|
Cao
|
|
15
|
Triển khai chuyển đổi số cấp xã
|
DN- LOC-01
|
CT6
|
Ngắn hạn
|
Đồng bộ cấp xã
|
Thiết bị, ứng dụng, dữ liệu
|
50-120
|
UBND xã
|
Rất cao
|
|
16
|
Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
|
DN- ORG-01
|
CT7
|
Ngắn hạn
|
Nâng cao năng lực cán bộ
|
Đào tạo, chứng chỉ
|
20-40
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
17
|
Chương trình phổ cập kỹ năng số
|
DN- ORG-02
|
CT7
|
Trung hạn
|
Nâng cao năng lực người dân
|
Đào tạo, nền tảng học tập
|
20-50
|
Sở KH&CN
|
Trung bình
|
|
18
|
Hệ thống quản trị kiến trúc và KPI
|
DN- ORG-03
|
CT7
|
Ngắn hạn
|
Kiểm soát triển khai kiến trúc
|
Dashboard, KPI
|
15-30
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
|
19
|
Chuyển đổi số ngành y tế (Hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án số)
|
DN- YTE-01
|
CT6
|
Ngắn - Trung hạn
|
Số hóa toàn diện y tế, quản lý hồ sơ sức khỏe
|
HIS, EMR, dữ liệu y tế
|
80-150
|
Sở Y tế
|
Rất cao
|
|
20
|
Nền tảng giáo dục số và học tập số (AI, STEM, học liệu số)
|
DN-GD- 01
|
CT6
|
Ngắn - Trung hạn
|
Phát triển giáo dục số theo định hướng AI
|
LMS, dữ liệu học sinh, AI học tập
|
60-120
|
Sở GD&ĐT
|
Rất cao
|
|
21
|
Chuyển đổi số nông nghiệp thông minh
|
DN-NN- 01
|
CT6
|
Trung hạn
|
Nâng cao năng suất, quản lý nông nghiệp số
|
IoT, dữ liệu nông nghiệp
|
50-100
|
Sở NN&MT
|
Cao
|
|
22
|
Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường và GIS số
|
DN- TNMT- 01
|
CT6
|
Trung hạn
|
Quản lý đất đai, môi trường, quy hoạch
|
GIS, dữ liệu đất đai
|
70-130
|
Sở NN&MT
|
Cao
|
|
23
|
Hệ thống giao thông thông minh
|
DN-GT- 01
|
CT4/CT6
|
Trung hạn
|
Điều hành giao thông, giảm ùn tắc
|
Camera, IoT, dữ liệu realtime
|
80-150
|
Sở Xây dựng
|
Cao
|
|
24
|
Nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp và kinh tế số
|
DN-DN- 01
|
CT6
|
Ngắn - Trung hạn
|
Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số
|
Portal DN, dữ liệu DN
|
30-80
|
Sở KH&ĐT
|
Cao
|
|
25
|
Hệ thống thanh toán số và dịch vụ tài chính công
|
DN-FIN- 01
|
CT6
|
Ngắn hạn
|
Thúc đẩy thanh toán số
|
Cổng thanh toán
|
20-50
|
Sở Tài chính
|
Cao
|
|
26
|
Nền tảng du lịch số và quảng bá địa phương
|
DN-DL- 01
|
CT6
|
Trung hạn
|
Phát triển du lịch số
|
App du lịch, dữ liệu
|
20-60
|
Sở VH- TT-DL
|
Trung bình
|
|
27
|
Nền tảng đô thị thông minh cấp xã
|
DN- UDT-01
|
CT4/CT6
|
Trung - Dài hạn
|
Phát triển Smart City
|
IoT, IOC địa phương
|
80-200
|
UBND xã
|
Cao
|
|
28
|
Hệ thống điều hành cấp xã (IOC xã)
|
DN- LOC-02
|
CT6
|
Ngắn hạn
|
Điều hành cơ sở
|
Dashboard xã
|
20-50
|
UBND xã
|
Rất cao
|
|
29
|
Chuyển đổi số nội bộ sở ngành (ERP công)
|
DN- ORG-04
|
CT7
|
Ngắn hạn
|
Tối ưu quản trị nội bộ
|
ERP, xử lý công việc
|
30-70
|
Các sở ngành
|
Cao
|
|
30
|
Nền tảng đào tạo và phổ cập kỹ năng số toàn dân
|
DN- ORG-05
|
CT7
|
Trung hạn
|
Nâng cao năng lực số
|
eLearning, LMS
|
30-60
|
Sở KH&CN
|
Cao
|
Các dự án thuộc
ngành, lĩnh vực và địa phương được triển khai trên cơ sở tuân thủ Khung Kiến
trúc số của tỉnh, bảo đảm sử dụng các nền tảng dùng chung như nền tảng dữ liệu,
nền tảng tích hợp và hạ tầng công nghệ.
Các sở,
ban, ngành và địa phương được chủ động đề xuất và triển khai các dự án thành
phần phù hợp với nhu cầu phát triển của đơn vị, nhưng phải bảo đảm:
• Không
phát triển hệ thống độc lập, không tích hợp;
• Không
hình thành dữ liệu cục bộ, không chia sẻ;
• Tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn và nguyên tắc kiến trúc của tỉnh;
• Sử dụng
và khai thác các nền tảng dùng chung đã được triển khai.
Cách tiếp
cận này bảo đảm vừa phát huy tính chủ động của các đơn vị, vừa duy trì tính
thống nhất và đồng bộ của kiến trúc số trên toàn tỉnh.
Tổng nhu
cầu đầu tư (CAPEX) cho danh mục các dự án triển khai Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai trong giai đoạn 2026 - 2030 được ước tính trong khoảng từ 1.500 tỷ đến
3.000 tỷ đồng, tùy thuộc vào quy mô triển khai, mức độ đầu tư hạ tầng và lựa
chọn công nghệ. Trong đó:
• Nhóm dự
án nền tảng (dữ liệu, tích hợp, hạ tầng, an toàn thông tin) chiếm tỷ trọng lớn
và đóng vai trò nền tảng;
• Nhóm dự
án ngành và địa phương có thể được triển khai linh hoạt theo nhu cầu và khả
năng của từng đơn vị;
• Ngân sách
vận hành (OPEX) được tính toán trong từng dự án và phân bổ theo giai đoạn, bảo
đảm khả năng duy trì và khai thác hệ thống đến năm 2030.
Việc phân
bổ nguồn lực được thực hiện theo lộ trình và mức độ ưu tiên của các dự án, bảo
đảm tập trung đầu tư cho các thành phần cốt lõi trong giai đoạn đầu và mở rộng
dần trong các giai đoạn tiếp theo.
X.3.6. Tổng
hợp nhu cầu đầu tư và phân bổ nguồn lực cho chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030
Trên cơ sở
các chương trình triển khai đã được xác định, danh mục các dự án được xây dựng
nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ triển khai kiến trúc số của tỉnh trong giai đoạn
2026 - 2030. Từ danh mục các dự án này, nhu cầu đầu tư được tổng hợp nhằm xác
định quy mô nguồn lực cần thiết và làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đầu tư
theo giai đoạn.
Việc tổng
hợp nhu cầu đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ theo chương trình,
giai đoạn triển khai và mức độ ưu tiên, bảo đảm tập trung nguồn lực cho các
thành phần nền tảng trong giai đoạn đầu, đồng thời tạo điều kiện mở rộng và
nâng cao trong các giai đoạn tiếp theo.
X.3.6.1. Tổng
hợp nhu cầu đầu tư theo chương trình
Bảng 47.
Tổng hợp nhu cầu đầu tư theo chương trình
|
Chương trình
|
Nội dung chính
|
Ngân sách dự kiến (tỷ đồng)
|
|
CT1 - Dữ
liệu và trí tuệ nhân tạo
|
Data
Platform, AI, dữ liệu mở
|
200 - 350
|
|
CT2 -
Tích hợp và chia sẻ dữ liệu
|
LGSP,
API, tích hợp hệ thống
|
150 - 250
|
|
CT3 - Ứng
dụng và dịch vụ số
|
IOC, dịch
vụ công, ứng dụng dùng chung
|
200 - 400
|
|
CT4 - Hạ
tầng công nghệ số
|
Cloud, hạ
tầng, IoT
|
300 - 600
|
|
CT5 - An
toàn thông tin
|
SOC, IAM,
bảo mật dữ liệu
|
150 - 300
|
|
CT6 -
Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
|
Ứng dụng
ngành, chuyển đổi số địa phương
|
300 - 700
|
|
CT7 -
Quản trị, nguồn lực, phổ cập số
|
Nhân lực,
quản trị, đào tạo
|
100 - 200
|
Tổng cộng:
~ 1.500 - 3.000 tỷ đồng
X.3.6.2. Phân
bổ nguồn lực theo giai đoạn
Giai đoạn
ngắn hạn (2026 - 2027): Tập trung xây dựng nền tảng
• Tỷ trọng
đầu tư: ~50-60% tổng ngân sách
• Nội dung:
Nền tảng dữ liệu, LGSP/API, Cloud, IOC, SOC, IAM, chuyển đổi số cấp xã
• Ngân sách
dự kiến: ~800 - 1.500 tỷ đồng
X.3.6.3. Giai
đoạn trung hạn (2027 - 2028): Mở rộng và khai thác
• Tỷ trọng
đầu tư: ~30-35%
• Nội dung:
AI, phân tích dữ liệu, IoT, dữ liệu thời gian thực, dịch vụ công nâng cao, ứng
dụng ngành
• Ngân sách
dự kiến: ~450 - 900 tỷ đồng
X.3.6.4. Giai
đoạn dài hạn (2029 - 2030): Tối ưu và nâng cao
• Tỷ trọng
đầu tư: ~10-15%
• Nội dung:
AI nâng cao, Smart City, đổi mới sáng tạo, dữ liệu mở
• Ngân sách
dự kiến: ~150 - 450 tỷ đồng
X.3.6.4. Cơ
cấu nguồn lực đầu tư
Nguồn lực
triển khai các dự án được huy động từ nhiều nguồn, bao gồm:
• Ngân sách
nhà nước;
• Nguồn vốn
từ các chương trình, đề án của Trung ương;
• Nguồn vốn
xã hội hóa và hợp tác công - tư;
• Nguồn vốn
của các doanh nghiệp và các đơn vị tham gia triển khai.
Việc huy
động nguồn lực được thực hiện theo nguyên tắc ưu tiên sử dụng hiệu quả ngân
sách nhà nước, đồng thời tận dụng các nguồn lực xã hội để giảm áp lực đầu tư.
X.3.6.6. Nguyên
tắc phân bổ và sử dụng nguồn lực
Việc phân
bổ và sử dụng nguồn lực được thực hiện theo các nguyên tắc:
• Ưu tiên
các dự án nền tảng có tính chất dùng chung và có tác động lan tỏa;
• Bảo đảm
cân đối giữa đầu tư hạ tầng, dữ liệu, ứng dụng và an toàn thông tin;
• Phân bổ
nguồn lực theo lộ trình và mức độ ưu tiên của các dự án;
• khuyến
khích các sở, ban, ngành và địa phương chủ động huy động nguồn lực để triển
khai các dự án thành phần, trên cơ sở tuân thủ kiến trúc số của tỉnh;
• Bảo đảm
hiệu quả đầu tư và tránh trùng lặp trong triển khai.
X.3.6.7.
Quản lý và điều chỉnh nguồn lực
Việc quản
lý nguồn lực được thực hiện thông qua cơ chế giám sát và đánh giá định kỳ, bảo
đảm:
• Theo dõi
tiến độ và hiệu quả sử dụng vốn;
• Điều
chỉnh phân bổ nguồn lực phù hợp với tình hình thực tế;
• Bảo đảm
các dự án trọng điểm được ưu tiên triển khai;
• Gắn kết
chặt chẽ giữa kết quả triển khai và việc phân bổ nguồn lực trong các giai đoạn
tiếp theo.
X.4. Tổ chức triển khai và phân công trách nhiệm
X.4.1. Cơ
chế chỉ đạo và điều phối
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được tổ chức theo cơ chế chỉ đạo tập
trung, bảo đảm sự thống nhất trong triển khai trên toàn tỉnh, đồng thời phát
huy tính chủ động của các cơ quan, đơn vị và địa phương.
Trung tâm
của cơ chế này là Ban chỉ đạo phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh, đóng vai trò là đầu mối chỉ đạo, điều phối tổng thể
việc triển khai các chương trình và dự án thuộc Khung Kiến trúc số.
Ban chỉ đạo
chịu trách nhiệm:
• Định
hướng và quyết định các nội dung triển khai trọng tâm, phù hợp với mục tiêu
phát triển của tỉnh;
• Điều phối
giữa các chương trình, dự án, bảo đảm tính liên kết và đồng bộ trong triển
khai;
• Giám sát
tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án;
• Kịp thời
chỉ đạo xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai, đặc biệt đối
với các nội dung liên ngành và liên cấp.
Cơ quan
thường trực của Ban chỉ đạo đóng vai trò tham mưu và tổ chức triển khai, thực
hiện các nhiệm vụ:
• Tổng hợp,
theo dõi và báo cáo tình hình triển khai các chương trình, dự án;
• Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng kế hoạch và triển khai nhiệm vụ;
• Đề xuất
các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
• Hỗ trợ
điều phối giữa các sở, ban, ngành và địa phương.
Việc triển
khai được tổ chức theo mô hình phân cấp, trong đó:
• Cấp tỉnh
giữ vai trò xây dựng và vận hành các nền tảng, hệ thống dùng chung và điều phối
tổng thể;
• Các sở,
ban, ngành chịu trách nhiệm triển khai các dự án thuộc lĩnh vực quản lý, bảo
đảm tuân thủ kiến trúc số của tỉnh;
• Cấp xã
tham gia triển khai các dự án thành phần, khai thác các nền tảng dùng chung và
thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với phạm vi quản lý.
Cơ chế điều
phối bảo đảm:
• Các
chương trình và dự án được triển khai thống nhất, tránh trùng lặp và phân tán;
• Các nhiệm
vụ liên ngành được xử lý thông suốt;
• Các địa
phương có thể chủ động triển khai các dự án thành phần, phù hợp với nhu cầu và
điều kiện thực tế, nhưng vẫn tuân thủ kiến trúc số của tỉnh.
Ngoài ra,
việc điều phối triển khai còn gắn với cơ chế giám sát, đánh giá và phân bổ
nguồn lực, bảo đảm các dự án trọng điểm được ưu tiên triển khai và đạt hiệu quả
cao.
Cơ chế chỉ
đạo và điều phối nêu trên là nền tảng để tổ chức triển khai Khung Kiến trúc số
một cách hiệu quả, bảo đảm sự thống nhất trong toàn tỉnh và khả năng thích ứng
với yêu cầu phát triển trong từng giai đoạn.
X.4.2. Phân
công trách nhiệm
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện theo nguyên tắc phân công
rõ trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp chính quyền, bảo đảm mỗi
nhiệm vụ, dự án đều có đơn vị chủ trì và các đơn vị phối hợp cụ thể, đồng thời
gắn trách nhiệm với kết quả triển khai.
Trách nhiệm
được phân công theo các cấp và theo chức năng như sau:
X.4.2.1. Trách
nhiệm của UBND Tỉnh Đồng Nai
UBND tỉnh
giữ vai trò trung tâm trong việc tổ chức triển khai Khung Kiến trúc số, chịu
trách nhiệm xây dựng và vận hành các thành phần nền tảng, đồng thời điều phối
tổng thể các chương trình và dự án trên toàn tỉnh.
Ban chỉ đạo
phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh là cơ
quan chỉ đạo cao nhất, thực hiện chức năng định hướng, điều phối và giám sát
việc triển khai.
Sở Khoa học
và Công nghệ là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo, đóng vai trò nòng
cốt trong việc tham mưu và trực tiếp tổ chức triển khai Khung Kiến trúc số của
tỉnh.
X.4.2.2. Trách
nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện vai trò vừa là cơ quan tham mưu, vừa là đơn vị tổ chức
triển khai trực tiếp các nội dung liên quan đến kiến trúc số của tỉnh.
a) Vai trò
tham mưu
• Tham mưu
cho Ban chỉ đạo và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, cập nhật và hoàn
thiện Khung Kiến trúc số;
• Đề xuất
các chương trình, dự án và lộ trình triển khai phù hợp với định hướng phát
triển của tỉnh;
• Xây dựng
các quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật và nghiệp vụ trong triển khai kiến
trúc số;
• Tham mưu
cơ chế, chính sách, phương án huy động và phân bổ nguồn lực;
• Tổng hợp,
báo cáo tình hình triển khai và đề xuất các giải pháp điều chỉnh kịp thời.
b) Vai trò
tổ chức triển khai
• Chủ trì
xây dựng và vận hành các nền tảng dùng chung của tỉnh, bao gồm nền tảng dữ
liệu, nền tảng tích hợp và các hệ thống điều hành;
• Tổ chức
triển khai các dự án nền tảng có tính chất liên ngành, liên cấp;
• Hướng
dẫn, hỗ trợ các sở, ban, ngành và địa phương trong việc triển khai các dự án
chuyển đổi số;
• Tổ chức
thẩm định kỹ thuật và bảo đảm các dự án tuân thủ Khung Kiến trúc số;
• Điều phối
việc tích hợp hệ thống và dữ liệu giữa các đơn vị;
• Theo dõi,
giám sát và đánh giá tiến độ, chất lượng triển khai các dự án.
c) Vai trò
điều phối và kết nối
• Làm đầu
mối phối hợp giữa các cơ quan trong tỉnh với các bộ, ngành Trung ương;
• Kết nối
với các doanh nghiệp công nghệ, tổ chức nghiên cứu và các đối tác;
• Thúc đẩy
hợp tác công - tư trong triển khai các dự án chuyển đổi số;
• Điều phối
các hoạt động liên ngành, bảo đảm triển khai thống nhất trên toàn tỉnh.
Trách nhiệm
của các sở, ban, ngành
Các sở,
ban, ngành chịu trách nhiệm triển khai các chương trình và dự án thuộc lĩnh vực
quản lý, bảo đảm phù hợp với Khung Kiến trúc số của tỉnh. Cụ thể:
• Xây dựng
và triển khai các dự án chuyển đổi số trong phạm vi ngành, lĩnh vực;
• Chuẩn hóa
quy trình nghiệp vụ và số hóa hoạt động chuyên ngành;
• Quản lý,
cập nhật và chia sẻ dữ liệu chuyên ngành;
• Tích hợp
các hệ thống và dữ liệu vào các nền tảng dùng chung của tỉnh;
• Phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc triển khai và vận hành các hệ thống;
• Đề xuất
các dự án thành phần phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành.
X.4.2.4. Trách
nhiệm của cấp xã
Cấp xã đóng
vai trò triển khai và khai thác trực tiếp các hệ thống số, đồng thời là đầu mối
cung cấp dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp. Cụ thể:
• Triển
khai các dự án thành phần phù hợp với nhu cầu địa phương, trên cơ sở sử dụng
các nền tảng dùng chung của tỉnh;
• Khai thác
và vận hành các hệ thống ứng dụng phục vụ nghiệp vụ và dịch vụ công;
• Cập nhật
và quản lý dữ liệu phát sinh tại địa phương;
• Phối hợp
với các sở, ngành trong việc triển khai và tích hợp hệ thống;
• Hỗ trợ
người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng các dịch vụ số.
Các dự án
tại cấp xã phải tuân thủ Khung Kiến trúc số của tỉnh, không phát triển hệ thống
độc lập và không làm phân mảnh dữ liệu.
X.4.2.5. Trách
nhiệm của các đơn vị hỗ trợ và đối tác
Các doanh
nghiệp công nghệ, tổ chức nghiên cứu và các đối tác liên quan tham gia hỗ trợ
triển khai thông qua các hình thức hợp tác phù hợp. Cụ thể:
• Tham gia
thiết kế, xây dựng và vận hành các hệ thống, nền tảng;
• Cung cấp
giải pháp công nghệ và dịch vụ hỗ trợ;
• Phối hợp
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
• Tham gia
các mô hình hợp tác công - tư.
X.4.2.6. Nguyên
tắc phối hợp và thực hiện
Việc phân
công trách nhiệm được thực hiện theo các nguyên tắc:
• Rõ cơ
quan chủ trì, rõ đơn vị phối hợp và rõ trách nhiệm;
• Bảo đảm
phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành;
• Gắn trách
nhiệm của người đứng đầu với kết quả triển khai;
• Bảo đảm
tuân thủ Khung Kiến trúc số trong toàn bộ quá trình triển khai.
X.4.3. Cơ
chế phối hợp trong triển khai
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện thông qua cơ chế phối hợp
chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp chính quyền, bảo đảm tính đồng bộ,
liên thông và hiệu quả trong toàn bộ quá trình triển khai.
Cơ chế phối
hợp được tổ chức theo hướng lấy các chương trình và dự án làm trung tâm, trong
đó các cơ quan, đơn vị tham gia theo vai trò chủ trì hoặc phối hợp, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ được giao.
X.4.4. Phối
hợp theo chương trình và dự án
Các chương trình
và dự án được tổ chức theo mô hình đa bên tham gia, trong đó:
• Cơ quan
chủ trì chịu trách nhiệm chính về việc tổ chức triển khai, điều phối và bảo đảm
tiến độ;
• Các đơn
vị phối hợp tham gia triển khai các nội dung liên quan, đặc biệt trong các dự án
có tính liên ngành;
• Sở Khoa
học và Công nghệ đóng vai trò điều phối chung, bảo đảm các dự án tuân thủ Khung
Kiến trúc số và được triển khai đồng bộ.
Đối với các
dự án nền tảng như dữ liệu, tích hợp, hạ tầng và an toàn thông tin, việc phối
hợp được thực hiện ở mức toàn tỉnh, với sự tham gia của nhiều sở, ngành và địa
phương.
X.4.5. Phối
hợp giữa các sở, ban, ngành
Các sở,
ban, ngành phối hợp với nhau trong việc triển khai các dự án có liên quan đến
nhiều lĩnh vực, bảo đảm:
• Chia sẻ
dữ liệu và tích hợp hệ thống;
• Phối hợp
xử lý các quy trình nghiệp vụ liên ngành;
• Thống
nhất trong việc triển khai các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật;
• Tránh
trùng lặp trong đầu tư và phát triển hệ thống.
Việc phối
hợp được thực hiện thông qua các cơ chế làm việc liên ngành, dưới sự điều phối
của Sở Khoa học và Công nghệ và Ban chỉ đạo.
X.4.6. Phối
hợp giữa cấp tỉnh và cấp xã
Trong mô
hình chính quyền hai cấp, việc phối hợp giữa cấp tỉnh và cấp xã được thực hiện
theo nguyên tắc:
• Cấp tỉnh
xây dựng và vận hành các nền tảng, hệ thống dùng chung;
• Cấp xã
khai thác, vận hành và tham gia cập nhật dữ liệu;
• Các dự án
thành phần tại cấp xã được triển khai trên cơ sở sử dụng các nền tảng chung,
bảo đảm không phát triển hệ thống độc lập.
Cơ chế phối
hợp này bảo đảm:
• Triển
khai đồng bộ trên toàn tỉnh;
• Phát huy
tính chủ động của cấp xã;
• Phù hợp
với nhu cầu và tốc độ phát triển của từng địa phương.
X.4.7. Phối
hợp với các đơn vị hỗ trợ và đối tác
Các doanh
nghiệp công nghệ, tổ chức nghiên cứu và các đối tác tham gia vào quá trình
triển khai thông qua các hình thức hợp tác phù hợp.
Việc phối
hợp với các đối tác bảo đảm:
• Cung cấp
giải pháp công nghệ phù hợp với kiến trúc;
• Hỗ trợ
triển khai và vận hành hệ thống;
• Chuyển
giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực;
• Tận dụng
nguồn lực xã hội trong triển khai các dự án.
X.4.8. Cơ
chế phối hợp trong quản lý và điều hành
Việc phối
hợp được hỗ trợ bởi các công cụ và hệ thống quản lý, bao gồm:
• Hệ thống
theo dõi và quản lý tiến độ dự án;
• Các nền
tảng điều hành và giám sát;
• Các cơ chế
báo cáo định kỳ và đột xuất.
Thông qua
các công cụ này, việc phối hợp giữa các đơn vị được thực hiện một cách minh
bạch, kịp thời và hiệu quả.
X.4.9.
Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả phối hợp
Cơ chế phối
hợp được thực hiện theo các nguyên tắc:
• Bảo đảm
thống nhất trong triển khai trên toàn tỉnh;
• Rõ vai
trò, rõ trách nhiệm và rõ đầu mối phối hợp;
• Bảo đảm
thông tin được chia sẻ đầy đủ và kịp thời;
• Xử lý
nhanh các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai;
• Gắn trách
nhiệm phối hợp với kết quả thực hiện. X.5. Quản trị
kiến trúc và kiểm soát tuân thủ X.5.1. Mục tiêu quản trị kiến trúc
Quản trị
kiến trúc được thiết lập nhằm bảo đảm việc triển khai Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai được thực hiện một cách thống nhất, đúng định hướng và đạt hiệu quả
trong thực tế.
Mục tiêu
của quản trị kiến trúc là kiểm soát toàn bộ quá trình triển khai các chương
trình và dự án chuyển đổi số, bảo đảm các thành phần kiến trúc được xây dựng
phù hợp với Khung Kiến trúc số của tỉnh, đồng thời ngăn ngừa tình trạng phát
triển hệ thống rời rạc, trùng lặp và không tích hợp.
Trước hết,
quản trị kiến trúc nhằm bảo đảm các dự án và hệ thống được triển khai tuân thủ
các nguyên tắc, tiêu chuẩn và mô hình kiến trúc đã được xác lập. Mọi dự án
chuyển đổi số phải được xem xét về sự phù hợp với kiến trúc trước khi triển
khai, bảo đảm không làm phát sinh các thành phần ngoài kiến trúc hoặc đi ngược
định hướng chung.
Thứ hai,
quản trị kiến trúc nhằm kiểm soát việc sử dụng các nền tảng dùng chung, đặc
biệt là nền tảng dữ liệu, nền tảng tích hợp và hạ tầng công nghệ. Các hệ thống
ứng dụng phải được thiết kế và triển khai trên các nền tảng này, bảo đảm dữ
liệu được quản trị tập trung và hệ thống được tích hợp thống nhất.
Thứ ba,
quản trị kiến trúc nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng nguồn lực. Thông
qua việc kiểm soát kiến trúc, các dự án trùng lặp hoặc không phù hợp được hạn
chế, đồng thời các hệ thống hiện có được tận dụng và nâng cấp phù hợp, giảm
thiểu lãng phí trong đầu tư.
Thứ tư,
quản trị kiến trúc nhằm bảo đảm tính liên thông và đồng bộ giữa các hệ thống và
dữ liệu. Các hệ thống được triển khai phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
và phối hợp xử lý nghiệp vụ, góp phần hình thành hệ sinh thái số thống nhất
trên toàn tỉnh.
Thứ năm,
quản trị kiến trúc nhằm bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ các quy định pháp
luật. Các dự án và hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu về bảo mật, bảo vệ dữ liệu
và tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
Thứ sáu,
quản trị kiến trúc nhằm hỗ trợ việc giám sát, đánh giá và điều chỉnh trong quá
trình triển khai. Các kết quả triển khai được theo dõi và đánh giá định kỳ, từ
đó kịp thời điều chỉnh các nội dung kiến trúc và lộ trình triển khai khi cần
thiết.
Cuối cùng,
quản trị kiến trúc hướng tới việc hình thành một cơ chế kiểm soát liên tục,
trong đó kiến trúc không chỉ được xây dựng một lần, mà được cập nhật, hoàn
thiện và phát triển phù hợp với nhu cầu thực tế và sự thay đổi của công nghệ.
X.5.2. Cơ
chế kiểm soát tuân thủ
Cơ chế kiểm
soát tuân thủ kiến trúc được thiết lập nhằm bảo đảm các chương trình, dự án và
hệ thống trong quá trình triển khai Khung Kiến trúc số của tỉnh đều phù hợp với
định hướng, nguyên tắc và các thành phần kiến trúc đã được xác lập.
Việc kiểm
soát tuân thủ được thực hiện xuyên suốt toàn bộ vòng đời của dự án, từ giai
đoạn đề xuất, thiết kế, triển khai đến vận hành, bảo đảm các hệ thống được xây
dựng đúng kiến trúc và không phát sinh các thành phần ngoài kiểm soát.
X.5.3.
Nguyên tắc kiểm soát tuân thủ
Việc kiểm
soát tuân thủ kiến trúc được thực hiện theo các nguyên tắc:
• Mọi dự án
chuyển đổi số phải tuân thủ Khung Kiến trúc số của tỉnh;
• Các hệ
thống phải sử dụng các nền tảng dùng chung, đặc biệt là nền tảng dữ liệu và nền
tảng tích hợp;
• Không
phát triển các hệ thống độc lập, không tích hợp hoặc không chia sẻ dữ liệu;
• Bảo đảm
an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ quá trình triển khai;
• Kiểm soát
tuân thủ được thực hiện liên tục, không chỉ tại một thời điểm.
X.5.4. Quy
trình kiểm soát tuân thủ
Cơ chế kiểm
soát tuân thủ được thực hiện thông qua các bước chính sau:
a) Giai đoạn
đề xuất dự án
• Dự án
phải được rà soát và đánh giá về sự phù hợp với Khung Kiến trúc số;
• Xác định
rõ dự án thuộc chương trình nào, có liên quan đến nền tảng nào;
• Kiểm tra
khả năng sử dụng các nền tảng dùng chung;
• Trường
hợp không phù hợp, phải điều chỉnh trước khi phê duyệt.
b) Giai
đoạn thiết kế
• Thẩm định
kiến trúc tổng thể của hệ thống;
• Kiểm tra
mô hình dữ liệu, tích hợp và công nghệ;
• Bảo đảm
hệ thống không trùng lặp và phù hợp với kiến trúc mục tiêu;
• Xác nhận
việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
c) Giai
đoạn triển khai
• Giám sát
việc triển khai theo thiết kế đã được phê duyệt;
• Kiểm tra
việc tích hợp với các nền tảng dùng chung;
• Bảo đảm
các yêu cầu về an toàn thông tin được thực hiện đầy đủ.
d) Giai
đoạn nghiệm thu và vận hành
• Đánh giá
mức độ tuân thủ kiến trúc trước khi đưa vào vận hành;
• Kiểm tra
khả năng tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Đánh giá
khả năng vận hành và mở rộng;
• Chỉ cho
phép đưa vào vận hành khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu kiến trúc.
X.5.5. Vai
trò của các cơ quan trong kiểm soát tuân thủ
a) Sở Khoa
học và Công nghệ
• Chủ trì
thẩm định kiến trúc các dự án;
• Hướng dẫn
các đơn vị tuân thủ kiến trúc;
• Kiểm tra
và giám sát việc triển khai;
• Tổng hợp,
báo cáo tình hình tuân thủ kiến trúc.
b) Các sở,
ban, ngành và địa phương
• Bảo đảm
các dự án thuộc phạm vi quản lý tuân thủ kiến trúc;
• Phối hợp
với Sở KH&CN trong quá trình thẩm định và kiểm tra;
• Chịu
trách nhiệm về việc triển khai đúng kiến trúc.
c) Ban chỉ
đạo
• Giám sát
tổng thể việc tuân thủ kiến trúc;
• Chỉ đạo
xử lý các trường hợp vi phạm;
• Điều
chỉnh định hướng khi cần thiết.
X.5.6. Cơ
chế xử lý vi phạm
Trong
trường hợp phát hiện các dự án hoặc hệ thống không tuân thủ kiến trúc:
• Yêu cầu
điều chỉnh hoặc bổ sung để bảo đảm phù hợp;
• Tạm dừng
triển khai đối với các dự án không đáp ứng yêu cầu;
• Xem xét
trách nhiệm của các đơn vị liên quan;
• Điều
chỉnh kế hoạch và lộ trình triển khai nếu cần thiết.
X.5.7. Công
cụ hỗ trợ kiểm soát tuân thủ
Việc kiểm
soát tuân thủ được hỗ trợ thông qua:
• Các bộ
tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật;
• Hệ thống
quản lý danh mục dự án và kiến trúc;
• Các công
cụ giám sát và đánh giá triển khai;
• Hệ thống
báo cáo và theo dõi tiến độ.
X.5.8. Quy
trình quản lý thay đổi kiến trúc
Quy trình
quản lý thay đổi kiến trúc được thiết lập nhằm bảo đảm Khung Kiến trúc số của
Tỉnh Đồng Nai luôn được cập nhật, hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn triển
khai, đồng thời thích ứng với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu mới của
tỉnh.
Việc quản
lý thay đổi kiến trúc được thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát chặt chẽ nhưng
linh hoạt, bảo đảm mọi thay đổi đều được xem xét, đánh giá và phê duyệt trước
khi áp dụng, đồng thời không làm gián đoạn quá trình triển khai các chương
trình và dự án.
X.5.8.1.
Nguyên tắc quản lý thay đổi kiến trúc
Việc quản
lý thay đổi kiến trúc được thực hiện theo các nguyên tắc:
• Mọi thay
đổi kiến trúc phải được đánh giá tác động trước khi triển khai;
• Bảo đảm
các thay đổi không làm phá vỡ tính thống nhất và định hướng của kiến trúc;
• Ưu tiên
các thay đổi giúp nâng cao hiệu quả vận hành, khai thác dữ liệu và tích hợp hệ
thống;
• Bảo đảm
tính kế thừa và tận dụng các thành phần đã triển khai;
• Thực hiện
thay đổi theo lộ trình, hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống đang vận hành.
X.5.8.2.
Các trường hợp phát sinh thay đổi kiến trúc
Thay đổi
kiến trúc có thể phát sinh trong các trường hợp:
• Xuất hiện
các yêu cầu mới từ các chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh;
• Phát sinh
nhu cầu triển khai các dự án mới chưa được xác định trong kiến trúc ban đầu;
• Thay đổi
về công nghệ hoặc xuất hiện các công nghệ mới;
• Phát hiện
các hạn chế hoặc bất cập trong quá trình triển khai;
• Yêu cầu
điều chỉnh để phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn mới.
X.5.8.3.
Quy trình quản lý thay đổi kiến trúc
Việc quản
lý thay đổi kiến trúc được thực hiện theo các bước sau:
a) Đề xuất
thay đổi
• Các cơ
quan, đơn vị đề xuất nội dung thay đổi kiến trúc;
• Xác định
phạm vi, mục tiêu và lý do thay đổi;
• Gửi đề
xuất đến cơ quan thường trực (Sở Khoa học và Công nghệ).
b) Đánh giá
thay đổi
• Đánh giá
mức độ ảnh hưởng của thay đổi đến các thành phần kiến trúc;
• Phân tích
tác động đến dữ liệu, ứng dụng, công nghệ và an toàn thông tin;
• Xác định
mức độ phù hợp với định hướng kiến trúc;
• Đề xuất
phương án xử lý.
c) Thẩm
định và phê duyệt
• Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì thẩm định nội dung thay đổi;
• Trường
hợp thay đổi lớn, báo cáo Ban chỉ đạo xem xét, quyết định;
• Ban hành
quyết định phê duyệt hoặc yêu cầu điều chỉnh.
d) Triển
khai thay đổi
• Cập nhật
kiến trúc và các tài liệu liên quan;
• Điều
chỉnh các dự án, hệ thống theo nội dung thay đổi;
• Bảo đảm
việc triển khai không ảnh hưởng đến hệ thống đang vận hành.
e) Theo dõi
và đánh giá
• Theo dõi
việc triển khai thay đổi;
• Đánh giá
hiệu quả sau khi áp dụng;
• Rút kinh
nghiệm và cập nhật quy trình khi cần thiết.
X.5.8.4. Phân
loại thay đổi kiến trúc
Các thay
đổi kiến trúc được phân loại theo mức độ:
• Thay đổi
nhỏ: không ảnh hưởng đến cấu trúc tổng thể, được xử lý ở cấp kỹ thuật;
• Thay đổi
trung bình: ảnh hưởng đến một số thành phần kiến trúc, cần thẩm định và phê
duyệt;
• Thay đổi
lớn: ảnh hưởng đến cấu trúc tổng thể, cần báo cáo và xin ý kiến Ban chỉ đạo.
X.5.8.5. Vai
trò của các cơ quan trong quản lý thay đổi
• Sở Khoa
học và Công nghệ: chủ trì tiếp nhận, đánh giá và thẩm định các thay đổi;
• Ban chỉ
đạo: xem xét và quyết định các thay đổi lớn;
• Các sở,
ban, ngành và địa phương: đề xuất và phối hợp triển khai các thay đổi;
• Các đơn
vị triển khai: thực hiện các điều chỉnh theo nội dung được phê duyệt.
X.5.8.6. Công
cụ và cơ chế hỗ trợ
Việc quản
lý thay đổi kiến trúc được hỗ trợ thông qua:
• Hệ thống
quản lý kiến trúc và danh mục dự án;
• Các quy
trình và biểu mẫu quản lý thay đổi;
• Hệ thống
theo dõi, báo cáo và đánh giá.
X.6. Cơ chế giám sát, đánh giá và đo lường
X.6.1.
Nguyên tắc giám sát
Việc giám
sát, đánh giá và đo lường kết quả triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai
được thực hiện nhằm bảo đảm các chương trình và dự án được triển khai đúng định
hướng, đạt mục tiêu đề ra và mang lại hiệu quả thực chất.
Hoạt động
giám sát và đánh giá được thực hiện theo các nguyên tắc sau: Trước hết, việc
giám sát và đánh giá phải dựa trên kết quả và giá trị mang lại, không chỉ dựa
trên tiến độ triển khai. Các dự án và hệ thống không chỉ được đánh giá theo
việc hoàn thành về mặt kỹ thuật, mà phải phản ánh được mức độ cải thiện trong
quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ.
Thứ hai,
việc giám sát phải được thực hiện trên cơ sở dữ liệu và các chỉ số đo lường cụ
thể. Các thông tin về tiến độ, kết quả và hiệu quả triển khai được thu thập và
phân tích thông qua các hệ thống số, hạn chế phụ thuộc vào báo cáo thủ công.
Thứ ba,
việc đánh giá phải gắn với các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của tỉnh, bao gồm
các chỉ tiêu về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, chất lượng dịch vụ công
và hiệu quả điều hành. Các chỉ số đo lường được xây dựng bảo đảm phản ánh đầy
đủ các khía cạnh của kiến trúc số.
Thứ tư,
việc giám sát và đánh giá phải được thực hiện liên tục và theo nhiều cấp độ,
bao gồm cấp tỉnh, cấp sở, ngành và cấp xã, bảo đảm theo dõi được toàn bộ quá
trình triển khai từ tổng thể đến chi tiết.
Thứ năm,
kết quả giám sát và đánh giá phải được sử dụng làm cơ sở để điều chỉnh kế
hoạch, lộ trình và phân bổ nguồn lực. Các dự án có hiệu quả cao được ưu tiên mở
rộng, trong khi các dự án chưa đạt yêu cầu cần được điều chỉnh hoặc xem xét
lại.
Thứ sáu,
việc giám sát và đánh giá phải bảo đảm tính minh bạch và trách nhiệm giải
trình. Các kết quả triển khai được công khai ở mức phù hợp, đồng thời gắn với
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
Cuối cùng,
việc giám sát và đánh giá phải gắn với việc ứng dụng các công cụ điều hành và
phân tích dữ liệu, từng bước hình thành mô hình giám sát và điều hành dựa trên
dữ liệu, phù hợp với định hướng phát triển Chính quyền số của tỉnh.
X.6.2. Hệ
thống chỉ số đánh giá
Hệ thống
chỉ số đánh giá được xây dựng nhằm đo lường mức độ triển khai và hiệu quả của
Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai, bảo đảm các chương trình và dự án mang lại
giá trị thực chất trong quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
Hệ thống
chỉ số được thiết kế theo hướng phản ánh đầy đủ các lớp kiến trúc và các năng
lực cốt lõi, đồng thời phù hợp với các chỉ tiêu chuyển đổi số của quốc gia và
của tỉnh.
X.6.2.1. Nguyên
tắc xây dựng hệ thống chỉ số
Hệ thống
chỉ số được xây dựng theo các nguyên tắc:
• Phản ánh
kết quả và giá trị mang lại, không chỉ đo lường đầu vào hoặc tiến độ;
• Gắn với
các mục tiêu và chương trình chuyển đổi số của tỉnh;
• Có khả
năng đo lường bằng dữ liệu thực tế;
• Bảo đảm
tính liên thông giữa các cấp chính quyền;
• Có thể so
sánh, theo dõi theo thời gian và giữa các đơn vị.
X.6.2.2. Cấu
trúc hệ thống chỉ số
Hệ thống
chỉ số được tổ chức theo các nhóm chính tương ứng với các lớp kiến trúc và các
năng lực triển khai:
a) Nhóm chỉ
số về nghiệp vụ và dịch vụ công
• Tỷ lệ
dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
• Tỷ lệ hồ sơ
được xử lý hoàn toàn trên môi trường số;
• Tỷ lệ tái
sử dụng dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính;
• Mức độ
hài lòng của người dân và doanh nghiệp;
• Thời gian
xử lý trung bình của các thủ tục hành chính.
b) Nhóm chỉ
số về dữ liệu
• Tỷ lệ cơ
sở dữ liệu được tích hợp vào nền tảng dữ liệu của tỉnh;
• Tỷ lệ dữ
liệu dùng chung được khai thác giữa các hệ thống;
• Tỷ lệ dữ
liệu được cập nhật theo thời gian thực;
• Số lượng
bộ dữ liệu mở được công bố;
• Mức độ sử
dụng dữ liệu trong điều hành.
c) Nhóm chỉ
số về ứng dụng
• Tỷ lệ hệ
thống ứng dụng được tích hợp qua nền tảng dùng chung;
• Tỷ lệ ứng
dụng dùng chung trên tổng số hệ thống;
• Mức độ sử
dụng các ứng dụng dùng chung;
• Tỷ lệ
dịch vụ cung cấp qua các kênh số;
• Mức độ
cải thiện trải nghiệm người dùng.
d) Nhóm chỉ
số về công nghệ
• Tỷ lệ hệ
thống được triển khai trên nền tảng điện toán đám mây;
• Mức độ sử
dụng tài nguyên hạ tầng dùng chung;
• Tỷ lệ hệ
thống có khả năng mở rộng linh hoạt;
• Mức độ
sẵn sàng cho dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo;
• Tỷ lệ tự
động hóa trong vận hành hệ thống.
đ) Nhóm chỉ
số về an toàn thông tin
• Tỷ lệ hệ
thống đạt yêu cầu cấp độ an toàn thông tin;
• Số lượng
sự cố an toàn thông tin được phát hiện và xử lý kịp thời;
• Tỷ lệ hệ
thống được giám sát tập trung;
• Tỷ lệ dữ
liệu được bảo vệ theo phân loại;
• Mức độ
tuân thủ các quy định về an toàn thông tin.
e) Nhóm chỉ
số về tổ chức và triển khai
• Tỷ lệ dự
án triển khai đúng tiến độ;
• Tỷ lệ dự
án tuân thủ kiến trúc;
• Mức độ
tham gia của các sở, ngành và địa phương;
• Tỷ lệ cán
bộ được đào tạo về chuyển đổi số;
• Mức độ
huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
X.6.2.3. Bảng
tổng hợp hệ thống chỉ số đánh giá chính
Bảng 48.
Nhóm chỉ số nghiệp vụ và dịch vụ công
|
Chỉ số
|
Đơn vị
|
2026 - 2027
|
2028 - 2029
|
2030
|
|
Tỷ lệ
DVCTT toàn trình
|
%
|
≥ 70%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ hồ
sơ xử lý hoàn toàn số
|
%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ tái
sử dụng dữ liệu
|
%
|
≥ 40%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
|
Thời gian
xử lý TTHC giảm
|
%
|
≥ 20%
|
≥ 35%
|
≥ 50%
|
|
Mức độ
hài lòng người dân
|
%
|
≥ 80%
|
≥ 90%
|
≥ 95%
|
Bảng 49.
Nhóm chỉ số dữ liệu
|
Chỉ số
|
Đơn vị
|
2026 - 2027
|
2028 - 2029
|
2030
|
|
Tỷ lệ
CSDL tích hợp vào nền tảng tỉnh
|
%
|
≥ 50%
|
≥ 75%
|
≥ 90%
|
|
Tỷ lệ dữ
liệu dùng chung
|
%
|
≥ 40%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
|
Tỷ lệ dữ
liệu cập nhật realtime
|
%
|
≥ 30%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
|
Số bộ dữ
liệu mở công bố
|
Bộ
|
≥ 50
|
≥ 150
|
≥ 300
|
|
Tỷ lệ
quyết định dựa trên dữ liệu
|
%
|
≥ 30%
|
≥ 60%
|
≥ 85%
|
Bảng 50.
Nhóm chỉ số ứng dụng
|
Chỉ số
|
Đơn vị
|
2026 - 2027
|
2028 - 2029
|
2030
|
|
Tỷ lệ hệ
thống tích hợp LGSP/API
|
%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ ứng
dụng dùng chung
|
%
|
≥ 50%
|
≥ 75%
|
≥ 90%
|
|
Tỷ lệ
dịch vụ cung cấp đa kênh
|
%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
≥ 95%
|
|
Mức độ sử
dụng ứng dụng dùng chung
|
%
|
≥ 70%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ ứng
dụng khai thác dữ liệu
|
%
|
≥ 40%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
Bảng 51.
Nhóm chỉ số công nghệ:
|
Chỉ số
|
Đơn vị
|
2026 - 2027
|
2028 - 2029
|
2030
|
|
Tỷ lệ hệ
thống triển khai trên cloud
|
%
|
≥ 50%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
|
Tỷ lệ tài
nguyên dùng chung
|
%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ hệ
thống sẵn sàng AI
|
%
|
≥ 30%
|
≥ 60%
|
≥ 85%
|
|
Tỷ lệ tự
động hóa vận hành
|
%
|
≥ 40%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
|
Tỷ lệ hệ
thống có khả năng mở rộng linh hoạt
|
%
|
≥ 50%
|
≥ 75%
|
≥ 90%
|
Bảng 52.
Nhóm chỉ số an toàn thông tin
|
Chỉ số
|
Đơn vị
|
2026 - 2027
|
2028 - 2029
|
2030
|
|
Tỷ lệ hệ
thống đạt cấp độ ATTT
|
%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
100%
|
|
Tỷ lệ hệ
thống giám sát tập trung (SOC)
|
%
|
≥ 60%
|
≥ 85%
|
≥ 100%
|
|
Tỷ lệ dữ
liệu được phân loại
|
%
|
≥ 50%
|
≥ 80%
|
≥ 100%
|
|
Thời gian
phát hiện sự cố
|
Giờ
|
≤ 24h
|
≤ 6h
|
≤ 1h
|
|
Tỷ lệ xử
lý sự cố kịp thời
|
%
|
≥ 80%
|
≥ 90%
|
≥ 98%
|
Bảng 53.
Nhóm chỉ số tổ chức và triển khai:
|
Chỉ số
|
Đơn vị
|
2026 - 2027
|
2028 - 2029
|
2030
|
|
Tỷ lệ dự
án đúng tiến độ
|
%
|
≥ 80%
|
≥ 90%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ dự
án tuân thủ kiến trúc
|
%
|
≥ 85%
|
≥ 95%
|
≥ 100%
|
|
Tỷ lệ cán
bộ có kỹ năng số
|
%
|
≥ 60%
|
≥ 80%
|
≥ 95%
|
|
Tỷ lệ
người dân sử dụng dịch vụ số
|
%
|
≥ 50%
|
≥ 75%
|
≥ 90%
|
|
Tỷ lệ xã
triển khai đầy đủ hệ thống số
|
%
|
≥ 70%
|
≥ 90%
|
≥ 100%
|
X.6.2.4. Tổ
chức thực hiện và cập nhật chỉ số
• Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì xây dựng và cập nhật hệ thống chỉ số;
• Các sở,
ban, ngành và địa phương cung cấp dữ liệu phục vụ đo lường;
• Các chỉ
số được theo dõi định kỳ và tích hợp vào hệ thống điều hành của tỉnh;
• Hệ thống
chỉ số được cập nhật phù hợp với tình hình thực tế và các yêu cầu mới.
X.6.3. Cơ
chế báo cáo
Cơ chế báo
cáo và đánh giá được thiết lập nhằm bảo đảm việc theo dõi, đánh giá và điều
hành quá trình triển khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai được thực hiện một
cách liên tục, kịp thời và hiệu quả.
Việc báo
cáo và đánh giá không chỉ phục vụ mục tiêu tổng hợp thông tin, mà còn là công
cụ hỗ trợ ra quyết định, điều chỉnh lộ trình và phân bổ nguồn lực trong quá
trình triển khai.
X.6.3.1. Nguyên
tắc thực hiện báo cáo và đánh giá
Hoạt động
báo cáo và đánh giá được thực hiện theo các nguyên tắc:
• Dựa trên
dữ liệu và các chỉ số đo lường đã được xác lập;
• Thực hiện
định kỳ và liên tục, kết hợp giữa báo cáo tự động và báo cáo tổng hợp;
• Bảo đảm
tính chính xác, kịp thời và minh bạch;
• Gắn kết
chặt chẽ với trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị;
• Phục vụ
trực tiếp cho công tác chỉ đạo, điều hành.
X.6.3.2. Hình
thức báo cáo
Việc báo
cáo được thực hiện theo các hình thức sau:
a) Báo cáo
tự động qua hệ thống
• Các chỉ
số được cập nhật và hiển thị thông qua các hệ thống điều hành và giám sát;
• Dữ liệu
được thu thập trực tiếp từ các hệ thống thông tin và nền tảng số;
• Các bảng
điều khiển (dashboard) phục vụ theo dõi theo thời gian thực.
Đây là hình
thức báo cáo chính, phù hợp với mô hình điều hành dựa trên dữ liệu.
b) Báo cáo
định kỳ
• Báo cáo
tháng, quý, năm về tình hình triển khai các chương trình và dự án;
• Tổng hợp
các chỉ số KPI và đánh giá kết quả thực hiện;
• Phân tích
các tồn tại, khó khăn và đề xuất giải pháp.
c) Báo cáo
chuyên đề
• Báo cáo
theo yêu cầu của Ban chỉ đạo hoặc lãnh đạo tỉnh;
• Tập trung
vào các nội dung trọng điểm như dữ liệu, dịch vụ công, an toàn thông tin hoặc
các dự án lớn;
• Phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành trong các tình huống cụ thể.
X.6.3.3. Quy
trình báo cáo và đánh giá
Quy trình
báo cáo và đánh giá được thực hiện theo các bước:
a) Thu thập
dữ liệu
• Dữ liệu
được thu thập từ các hệ thống thông tin, nền tảng số và các đơn vị triển khai;
• Bảo đảm
dữ liệu được cập nhật đầy đủ và chính xác.
b) Tổng hợp
và phân tích
• Tổng hợp
dữ liệu theo các nhóm chỉ số;
• Phân tích
mức độ hoàn thành, xu hướng và các vấn đề phát sinh;
• So sánh
với mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.
c) Báo cáo
và công bố
• Báo cáo
kết quả cho Ban chỉ đạo và lãnh đạo tỉnh;
• Công bố
thông tin ở mức phù hợp;
• Cung cấp
thông tin cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Đánh giá
và điều chỉnh
• Đánh giá
mức độ hoàn thành của các chương trình và dự án;
• Xác định
các nội dung cần điều chỉnh;
• Đề xuất
các giải pháp cải thiện và điều chỉnh lộ trình triển khai.
X.6.3.4. Trách
nhiệm trong báo cáo và đánh giá
• Sở Khoa
học và Công nghệ:
- Chủ trì
tổng hợp, phân tích và báo cáo;
- Vận hành
hệ thống theo dõi và giám sát;
• Các sở,
ban, ngành và địa phương:
- Cung cấp
dữ liệu và báo cáo tình hình triển khai;
- Chịu
trách nhiệm về độ chính xác của dữ liệu;
• Ban chỉ
đạo:
- Xem xét,
đánh giá kết quả;
- Chỉ đạo điều
chỉnh khi cần thiết.
X.6.3.5. Ứng
dụng công nghệ trong báo cáo và đánh giá
Việc báo
cáo và đánh giá được hỗ trợ bởi các hệ thống công nghệ, bao gồm:
• Hệ thống
điều hành và giám sát (IOC);
• Các nền
tảng dữ liệu và phân tích;
• Các công
cụ báo cáo và dashboard.
Thông qua
việc ứng dụng công nghệ, hoạt động báo cáo và đánh giá được thực hiện theo thời
gian thực, giảm thiểu phụ thuộc vào báo cáo thủ công và nâng cao hiệu quả điều
hành.
X.7. Giải pháp về nguồn nhân lực
Nguồn nhân
lực là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả triển khai Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai. Việc phát triển nguồn nhân lực không chỉ tập trung vào đội ngũ chuyên
trách công nghệ thông tin, mà còn bao gồm toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức
và người dân tham gia vào quá trình chuyển đổi số.
Giải pháp
về nguồn nhân lực được triển khai theo các định hướng sau:
X.7.1.1. Phát
triển đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số
Tỉnh tập
trung xây dựng đội ngũ chuyên trách có năng lực về công nghệ, dữ liệu và quản
trị kiến trúc, đóng vai trò nòng cốt trong việc triển khai các chương trình và
dự án.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Hình
thành đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số tại Sở Khoa học và Công nghệ và các
đơn vị liên quan;
• Đào tạo
chuyên sâu về kiến trúc số, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và an toàn thông tin;
• Nâng cao
năng lực quản lý dự án và quản trị kiến trúc;
• Thu hút
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.
X.7.1.2. Nâng
cao năng lực số cho cán bộ, công chức, viên chức
Các cán bộ,
công chức, viên chức được đào tạo để có khả năng sử dụng và khai thác hiệu quả
các hệ thống số trong công việc.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Đào tạo
kỹ năng sử dụng các hệ thống ứng dụng và nền tảng số;
• Nâng cao
nhận thức về dữ liệu và điều hành dựa trên dữ liệu;
• Đào tạo
về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu;
• Gắn việc
sử dụng hệ thống số với đánh giá hiệu quả công việc.
X.7.1.3. Phổ
cập kỹ năng số cho người dân và doanh nghiệp
Tỉnh triển
khai các chương trình phổ cập kỹ năng số nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử
dụng dịch vụ số của người dân và doanh nghiệp.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Triển
khai các chương trình đào tạo kỹ năng số cơ bản;
• Phát huy
vai trò của tổ công nghệ số cộng đồng;
• Hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số;
• Thúc đẩy
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
X.7.1.4. Phát
triển nguồn nhân lực tại cấp xã
Trong mô
hình chính quyền hai cấp, việc nâng cao năng lực cho cấp xã có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Đào tạo
cán bộ cấp xã về sử dụng và vận hành các hệ thống số;
• Nâng cao
khả năng cập nhật và khai thác dữ liệu tại địa phương;
• Hỗ trợ
triển khai các dự án thành phần tại cấp xã;
• Bảo đảm
mỗi xã có lực lượng nòng cốt về chuyển đổi số.
X.7.1.5. Hợp
tác phát triển nguồn nhân lực
Tỉnh tăng
cường hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để phát
triển nguồn nhân lực chuyển đổi số.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Hợp tác
đào tạo và chuyển giao công nghệ;
• Triển
khai các chương trình đào tạo thực hành;
• Kết nối
với các doanh nghiệp công nghệ để nâng cao năng lực thực tiễn;
• Tận dụng
các chương trình hỗ trợ từ Trung ương và các tổ chức.
X.7.1.6. Cơ
chế khuyến khích và phát triển nhân lực
Tỉnh xây
dựng các cơ chế nhằm thu hút, giữ chân và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao.
Các nội
dung chính bao gồm:
• Cơ chế
đãi ngộ và khuyến khích đối với nhân lực chuyển đổi số;
• Tạo môi
trường làm việc thuận lợi và cơ hội phát triển;
• Gắn kết
quả triển khai chuyển đổi số với đánh giá cán bộ;
• Khuyến
khích sáng kiến và đổi mới trong triển khai.
X.8. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai đòi hỏi phải có các cơ chế, chính sách
phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai, huy động
nguồn lực và bảo đảm tính thống nhất trong toàn bộ hệ thống.
Trước hết,
cần xây dựng và hoàn thiện các cơ chế liên quan đến quản trị và chia sẻ dữ
liệu. Dữ liệu được xác định là tài sản chiến lược, do đó cần có quy định rõ
ràng về việc tạo lập, quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa các cơ quan,
đơn vị. Các cơ chế này phải bảo đảm dữ liệu được sử dụng hiệu quả, đồng thời
tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu và an toàn thông tin.
Bên cạnh
đó, cần ban hành các chính sách thúc đẩy việc sử dụng các nền tảng dùng chung
của tỉnh. Các hệ thống thông tin và dự án chuyển đổi số phải được triển khai
trên các nền tảng dữ liệu, tích hợp và hạ tầng công nghệ chung, hạn chế phát
triển các hệ thống độc lập. Cơ chế này giúp bảo đảm tính thống nhất của kiến
trúc và tối ưu hiệu quả đầu tư.
Đối với cơ
chế đầu tư, cần xây dựng các quy định cho phép triển khai linh hoạt các dự án
chuyển đổi số theo cả hình thức tập trung và phân cấp. Các sở, ban, ngành và
cấp xã được phép chủ động đề xuất và triển khai các dự án thành phần, nhưng
phải tuân thủ Khung Kiến trúc số và sử dụng các nền tảng dùng chung. Điều này
giúp phát huy tính chủ động của các đơn vị, đồng thời bảo đảm không làm phân
mảnh kiến trúc.
Ngoài ra,
cần có cơ chế khuyến khích đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ. Các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và các đơn vị triển khai thử
nghiệm các giải pháp mới cần được xây dựng, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển
kinh tế số và hệ sinh thái số của tỉnh.
Đồng thời,
cần thúc đẩy các cơ chế hợp tác công – tư trong triển khai chuyển đổi số. Việc
huy động nguồn lực từ doanh nghiệp và xã hội không chỉ giúp giảm áp lực ngân
sách mà còn mang lại các giải pháp công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm triển
khai.
Cuối cùng,
cần xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá việc thực hiện các chính sách. Các cơ
chế, chính sách phải được theo dõi và điều chỉnh kịp thời, bảo đảm phù hợp với
thực tế và đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn.
X.9. Giải pháp về tài chính
Nguồn lực
tài chính là yếu tố quan trọng bảo đảm việc triển khai Khung kiến trúc số tỉnh
Đồng Nai được thực hiện một cách hiệu quả và bền vững.
Trước hết,
cần xác định rõ nguyên tắc đầu tư, trong đó ưu tiên các dự án nền tảng có tính
chất dùng chung và có tác động lan tỏa lớn, như nền tảng dữ liệu, nền tảng tích
hợp, hạ tầng công nghệ và các hệ thống điều hành. Các dự án này cần được bố trí
nguồn lực tập trung trong giai đoạn đầu để tạo nền tảng cho các nội dung triển
khai tiếp theo.
Việc phân
bổ nguồn lực cần được thực hiện theo lộ trình và mức độ ưu tiên của các dự án,
bảo đảm các dự án trọng điểm được triển khai đúng tiến độ. Đồng thời, cần tránh
tình trạng đầu tư dàn trải hoặc trùng lặp giữa các đơn vị.
Bên cạnh
nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa
và các hình thức hợp tác công – tư. Các doanh nghiệp có thể tham gia cung cấp
dịch vụ, đầu tư hạ tầng hoặc triển khai các hệ thống theo mô hình thuê dịch vụ,
giúp giảm chi phí đầu tư ban đầu và tăng tính linh hoạt.
Đối với các
sở, ban, ngành và địa phương, cần có cơ chế cho phép chủ động bố trí nguồn lực
để triển khai các dự án thành phần phù hợp với nhu cầu thực tế, trên cơ sở tuân
thủ Khung Kiến trúc số của tỉnh. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ triển khai và
đáp ứng yêu cầu phát triển không đồng đều giữa các đơn vị.
Ngoài ra,
cần tăng cường áp dụng các mô hình đầu tư linh hoạt như thuê dịch vụ công nghệ
thông tin, sử dụng điện toán đám mây và các nền tảng số, nhằm tối ưu chi phí và
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Việc quản
lý tài chính cần gắn với kết quả triển khai, trong đó các dự án được đánh giá
dựa trên hiệu quả mang lại, làm cơ sở cho việc tiếp tục đầu tư hoặc điều chỉnh.
Đồng thời, cần bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn.
X.10. Quản lý rủi ro triển khai
Việc triển
khai Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan đến kỹ
thuật, tổ chức, dữ liệu và nguồn lực. Do đó, cần xây dựng cơ chế quản lý rủi ro
nhằm nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro trong suốt quá trình triển
khai.
Trước hết,
cần nhận diện các nhóm rủi ro chính, bao gồm:
• Rủi ro về
kỹ thuật, như hệ thống không tương thích, khó tích hợp hoặc không đáp ứng yêu
cầu;
• Rủi ro về
dữ liệu, như dữ liệu không đồng bộ, thiếu chất lượng hoặc không chia sẻ được;
• Rủi ro về
tổ chức, như thiếu phối hợp giữa các đơn vị hoặc không rõ trách nhiệm;
• Rủi ro về
nguồn lực, như thiếu nhân lực, thiếu kinh phí hoặc triển khai chậm tiến độ;
• Rủi ro về
an toàn thông tin, như mất an toàn dữ liệu hoặc tấn công mạng.
Tiếp theo,
cần xây dựng cơ chế đánh giá rủi ro, trong đó mỗi dự án và chương trình đều
phải được đánh giá rủi ro ngay từ giai đoạn đề xuất và được theo dõi trong suốt
quá trình triển khai.
Các biện
pháp kiểm soát rủi ro bao gồm:
• Chuẩn hóa
kiến trúc và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật;
• Tăng
cường quản trị dữ liệu và kiểm soát chất lượng dữ liệu;
• Phân công
rõ trách nhiệm và tăng cường phối hợp giữa các đơn vị;
• Bảo đảm
nguồn lực phù hợp với quy mô triển khai;
• Triển
khai các giải pháp bảo mật và giám sát an toàn thông tin.
Ngoài ra,
cần thiết lập cơ chế theo dõi và xử lý rủi ro, trong đó các rủi ro được cập
nhật thường xuyên, kịp thời báo cáo và xử lý. Các bài học kinh nghiệm từ quá
trình triển khai cũng cần được tổng hợp để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro
trong các giai đoạn tiếp theo.
Việc quản
lý rủi ro không chỉ nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, mà còn giúp tận dụng các
cơ hội phát sinh trong quá trình triển khai, góp phần nâng cao hiệu quả và giá
trị của Khung Kiến trúc số.
PHỤ LỤC 1: CHI TIẾT CÁC NGUYÊN TẮC
KIẾN TRÚC
PHỤ LỤC 1.1. Nhóm nguyên tắc cốt lõi (CP)
Nguyên tắc
CP-01: Quản trị dựa trên kết quả
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hoạt động
quản trị, điều hành và triển khai kiến trúc số phải được đánh giá dựa trên kết
quả đạt được, phản ánh hiệu quả thực chất đối với phát triển kinh tế - xã hội
và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số xác định quản trị dựa trên kết quả là nguyên tắc cốt
lõi trong Chính phủ số.
Các chương
trình chuyển đổi số cần được đo lường bằng giá trị mang lại, thay vì chỉ đánh
giá theo mức độ triển khai kỹ thuật hoặc hoàn thành nhiệm vụ.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
quản trị: Thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá kết quả (KPI) gắn với từng
thành phần kiến trúc.
• Về đầu
tư: Ưu tiên các dự án mang lại giá trị thực tiễn, có thể đo lường.
• Về
giám sát: Đánh giá định kỳ hiệu quả kiến trúc dựa trên dữ liệu và kết quả
vận hành.
Nguyên tắc
CP-02: Điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hoạt động
chỉ đạo, điều hành của Chính quyền số phải dựa trên dữ liệu được cập nhật kịp
thời, chính xác và có khả năng khai thác theo thời gian thực.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
Chuyển đổi
số hướng tới mô hình quản trị dựa trên dữ liệu thay vì dựa trên báo cáo tổng
hợp.
Kế hoạch
phát triển của tỉnh xác định dữ liệu và hệ thống điều hành số là nền tảng cho
hoạt động quản lý nhà nước.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Ưu tiên dữ liệu phát sinh trực tiếp từ hệ thống nghiệp vụ và IoT.
• Về
kiến trúc: Hình thành nền tảng dữ liệu và luồng dữ liệu thời gian thực.
• Về
điều hành: IOC khai thác dữ liệu trực tiếp, không phụ thuộc vào báo cáo thủ
công.
Nguyên tắc
CP-03: Vận hành thông minh, ưu tiên trí tuệ nhân tạo
1. Phát
biểu nguyên tắc
Các hệ
thống và quy trình trong Chính quyền số phải được thiết kế theo hướng tự động
hóa và tích hợp trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và hỗ trợ ra quyết
định.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
Kế hoạch
phát triển của tỉnh xác định trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và tự động hóa là
các công nghệ cốt lõi.
Các công
nghệ này cho phép chuyển đổi từ xử lý thủ công sang vận hành thông minh.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về ứng
dụng: Tích hợp AI trong các hệ thống điều hành, phân tích và dịch vụ công.
• Về dữ
liệu: Dữ liệu được chuẩn hóa để phục vụ phân tích và dự báo.
• Về
triển khai: Ưu tiên tự động hóa các quy trình có tính lặp lại.
Nguyên tắc
CP-04: Phân cấp, phân quyền trên nền tảng số
1. Phát
biểu nguyên tắc
Việc phân
cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước phải được thực hiện trên nền tảng số,
bảo đảm vừa tăng tính chủ động của các cấp, vừa duy trì khả năng giám sát thống
nhất.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
Mô hình
chính quyền địa phương 2 cấp yêu cầu quản trị tập trung và triển khai thống
nhất.
Nền tảng số
cho phép giám sát theo thời gian thực mà không làm mất kiểm soát.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: Cấp tỉnh quản trị kiến trúc, dữ liệu và nền tảng.
• Về
triển khai: Cấp xã khai thác và vận hành theo phân quyền.
• Về
kiểm soát: Dữ liệu và hệ thống được giám sát tập trung.
Nguyên tắc
CP-05: Lấy người dùng làm trung tâm
1. Phát
biểu nguyên tắc
Các dịch vụ
số phải được thiết kế lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm trải
nghiệm thống nhất, liền mạch và thuận tiện.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
Chính quyền
số chuyển từ mô hình quản lý sang phục vụ.
Nâng cao
trải nghiệm người dùng là tiêu chí quan trọng trong đánh giá hiệu quả chuyển
đổi số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
nghiệp vụ: Thiết kế theo hành trình người dùng, không theo cơ cấu tổ chức.
• Về dữ
liệu: Thực hiện nguyên tắc “một lần khai báo – sử dụng nhiều lần”.
• Về
triển khai: Dịch vụ được cung cấp thống nhất trên toàn tỉnh.
Nguyên tắc
CP-06: An toàn thông tin là yêu cầu xuyên suốt
1. Phát
biểu nguyên tắc
An toàn
thông tin và an ninh mạng phải được bảo đảm xuyên suốt trong toàn bộ kiến trúc,
từ thiết kế, triển khai đến vận hành hệ thống.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
An toàn
thông tin là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động của Chính quyền số.
Luật An
toàn thông tin và các quy định liên quan yêu cầu bảo vệ hệ thống và dữ liệu.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
kiến trúc: Tích hợp an toàn thông tin ngay từ thiết kế.
• Về vận
hành: Giám sát tập trung thông qua SOC.
• Về dữ
liệu: Bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời.
Nguyên tắc
CP-07: Dữ liệu mở và đổi mới sáng tạo
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
phải được chia sẻ và công khai theo quy định nhằm thúc đẩy minh bạch, trách
nhiệm giải trình và phát triển đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
Dữ liệu mở
là nền tảng cho phát triển kinh tế số và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.
Khai thác
dữ liệu giúp tạo ra giá trị mới cho xã hội và doanh nghiệp.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Công bố dữ liệu mở theo quy định pháp luật.
• Về
khai thác: Khuyến khích sử dụng dữ liệu để phát triển sản phẩm, dịch vụ
mới.
• Về
quản trị: Gắn chia sẻ dữ liệu với trách nhiệm giải trình.
PHỤ LỤC 1.2. Nhóm nguyên tắc chiến lược (SP)
Nguyên tắc
SP-01: Kiến trúc tổng thể số là khung dẫn dắt bắt buộc cho chuyển đổi số
1. Phát
biểu nguyên tắc
Tất cả các
chương trình, đề án, dự án công nghệ thông tin và chuyển đổi số trên địa bàn
Tỉnh Đồng Nai phải tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai; không
triển khai dự án nếu không phù hợp với kiến trúc đã được phê duyệt.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Bảo đảm
tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam 4.0 và Khung Kiến trúc tổng thể
quốc gia số.
• Khắc phục
tình trạng đầu tư manh mún, trùng lặp, triển khai theo dự án đơn lẻ hoặc theo
nhiệm kỳ.
• Tăng
cường hiệu quả quản trị, kiểm soát đầu tư và khai thác lâu dài các hệ thống số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: Thiết lập cơ chế thẩm định kiến trúc bắt buộc đối với mọi dự án CNTT/chuyển
đổi số.
• Về quy
trình: Bổ sung bước đánh giá mức độ phù hợp kiến trúc trong quy trình phê
duyệt dự án.
• Về dữ liệu:
Không hình thành kho dữ liệu, luồng dữ liệu ngoài kiến trúc tổng thể số.
• Về ứng
dụng: Không triển khai hệ thống thông tin nằm ngoài danh mục hoặc định
hướng kiến trúc.
• Về đầu
tư: Dự án không đáp ứng kiến trúc sẽ không được phê duyệt hoặc không được
bố trí vốn.
Nguyên tắc
SP-02: Kiến trúc phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải phục vụ trực tiếp các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
cải cách hành chính và quản trị nhà nước của Tỉnh Đồng Nai; không xây dựng
kiến trúc vì mục tiêu công nghệ thuần túy.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Kiến trúc
chỉ có giá trị khi tạo ra giá trị công, nâng cao hiệu lực quản lý và chất lượng
phục vụ.
• Phù hợp
nguyên tắc TOGAF về gắn kiến trúc với chiến lược nghiệp vụ và định hướng Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
định hướng đầu tư: Ưu tiên các năng lực kiến trúc phục vụ điều hành, dịch
vụ công, kinh tế số.
• Về
đánh giá dự án: Không phê duyệt dự án CNTT không gắn với mục tiêu nghiệp vụ
cụ thể.
• Về đo
lường hiệu quả: Đánh giá hiệu quả kiến trúc gắn với hiệu quả quản trị và
phục vụ xã hội.
Nguyên tắc
SP-03: Phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải được thiết kế đặc thù cho mô hình chính quyền địa phương 2
cấp, trong đó cấp tỉnh quản trị tập trung và cấp phường/xã triển khai thống
nhất.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Mô hình
chính quyền 2 cấp yêu cầu loại bỏ kiến trúc trung gian và hệ thống CNTT cục bộ.
• Bảo đảm
hiệu lực quản trị tập trung và triển khai đồng bộ đến cấp cơ sở.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: Cấp tỉnh quản lý kiến trúc, dữ liệu, nền tảng, IOC, SOC.
• Về
triển khai: Phường/xã không xây dựng hệ thống CNTT độc lập.
• Về
kiến trúc: Một kiến trúc thống nhất - nhiều điểm triển khai.
Nguyên tắc
SP-04: Dữ liệu là nền tảng cho quản trị và điều hành
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu là nền
tảng trung tâm trong Kiến trúc tổng thể số, phục vụ quản trị, điều hành,
hoạch định chính sách và cung cấp dịch vụ công.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia và Luật
Dữ liệu.
• Chuyển từ
mô hình quản lý dựa trên báo cáo sang quản lý dựa trên dữ liệu.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Ưu tiên xây dựng kho dữ liệu dùng chung trước khi mở rộng ứng dụng.
• Về IOC:
IOC chỉ khai thác dữ liệu từ kiến trúc dữ liệu dùng chung, không xây kho dữ
liệu riêng.
• Về
điều hành: Quyết định quản lý nhà nước từng bước dựa trên dữ liệu và phân
tích.
Nguyên tắc
SP-05: Quản trị tập trung - triển khai thống nhất - vận hành phân tán
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số được quản trị tập trung ở cấp tỉnh, triển khai thống nhất
trên toàn địa bàn và vận hành phân tán theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Bảo đảm
kiểm soát kiến trúc nhưng vẫn duy trì tính linh hoạt trong vận hành.
• Phù hợp
nguyên tắc quản trị kiến trúc của TOGAF và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia
số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
quản trị: Mọi thay đổi kiến trúc phải được cấp tỉnh phê duyệt.
• Về
phân quyền: Không phân quyền làm mất kiểm soát dữ liệu và kiến trúc.
• Về
triển khai: Một kiến trúc chung cho toàn tỉnh.
Nguyên tắc
SP-06: Kiến trúc là hệ thống “sống”, có khả năng tiến hóa
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số là hệ thống sống, được cập nhật, mở rộng và tiến hóa theo
thay đổi của thể chế, công nghệ và nhu cầu phát triển của Tỉnh Đồng Nai.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• TOGAF xác
định kiến trúc phải có vòng đời và khả năng thích ứng dài hạn.
• Kiến trúc
tĩnh sẽ nhanh chóng lỗi thời trong môi trường số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
quản trị: Thực hiện đánh giá, cập nhật và phiên bản hóa kiến trúc định kỳ.
• Về
công nghệ: Không “đóng cứng” kiến trúc theo một công nghệ cụ thể.
• Về tầm
nhìn: Bảo đảm khả năng mở rộng đến sau năm 2030, định hướng 2045.
PHỤ LỤC 1.3. Nhóm nguyên tắc nghiệp vụ (BP)
Nguyên tắc
BP-01: Lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mọi nghiệp
vụ quản lý nhà nước, dịch vụ công và kênh tương tác số trong Khung kiến trúc số
tỉnh Đồng Nai phải lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm
thuận tiện, minh bạch và không phụ thuộc địa giới hành chính.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
định hướng Chính phủ số Việt Nam về Chính quyền phục vụ.
• Đáp ứng
yêu cầu cải cách hành chính và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
• Phù hợp
mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, trong đó phường/xã là điểm phục vụ trực
tiếp.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
thiết kế nghiệp vụ: Nghiệp vụ được thiết kế theo hành trình người dùng,
không theo sơ đồ tổ chức.
• Về
triển khai: Dịch vụ công được cung cấp thống nhất toàn tỉnh, không phân
mảnh theo phường/xã.
• Về
kiểm soát: Không phê duyệt nghiệp vụ số làm tăng thủ tục hoặc yêu cầu phát
sinh không cần thiết cho người dân, doanh nghiệp.
Nguyên tắc
BP-02: Đơn giản hóa, liên thông và số hóa quy trình nghiệp vụ
1. Phát
biểu nguyên tắc
Các quy
trình nghiệp vụ trong Kiến trúc tổng thể số phải được đơn giản hóa, liên
thông và số hóa, ưu tiên loại bỏ trung gian và giảm thủ tục thủ công.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Quy trình
nghiệp vụ phức tạp là rào cản lớn nhất đối với chuyển đổi số.
• Số hóa
quy trình là điều kiện tiên quyết để khai thác dữ liệu và công nghệ số hiệu
quả.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về quy
trình: Chỉ số hóa các quy trình đã được chuẩn hóa.
• Về hệ
thống: Không triển khai hệ thống CNTT cho quy trình chưa được rà soát, cải
tiến.
• Về
liên thông: Ưu tiên liên thông nghiệp vụ tỉnh - phường/xã thay vì xây dựng
các khâu rời rạc.
Nguyên tắc
BP-03: Một lần khai báo - sử dụng nhiều lần trong toàn bộ nghiệp vụ
1. Phát
biểu nguyên tắc
Thông tin
của người dân, doanh nghiệp và tổ chức chỉ được thu thập một lần, được
sử dụng lại trong toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia và Luật Dữ liệu.
• Giảm gánh
nặng thủ tục, nâng cao trải nghiệm người dùng dịch vụ công.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Nghiệp vụ phải khai thác dữ liệu từ các nguồn dữ liệu dùng chung đã
có.
• Về
triển khai: Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin đã
tồn tại trong hệ thống.
• Về
ngoại lệ: Chỉ cho phép ngoại lệ khi có căn cứ pháp lý rõ ràng.
Nguyên tắc
BP-04: Nghiệp vụ được thiết kế dựa trên dữ liệu, không dựa trên báo cáo
1. Phát
biểu nguyên tắc
Nghiệp vụ
quản lý nhà nước phải được thiết kế và vận hành dựa trên dữ liệu phát sinh
trong quá trình xử lý, từng bước giảm phụ thuộc vào báo cáo thủ công, tổng
hợp định kỳ.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Mô hình
quản lý dựa trên báo cáo không đáp ứng yêu cầu điều hành thời gian thực.
• Dữ liệu
nghiệp vụ là nguồn thông tin chính xác và kịp thời nhất cho quản trị.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Dữ liệu phát sinh trong xử lý nghiệp vụ là nguồn dữ liệu gốc cho điều
hành.
• Về IOC:
IOC khai thác dữ liệu nghiệp vụ, không thay thế quy trình nghiệp vụ.
• Về báo
cáo: Báo cáo chỉ là sản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu, không phải nguồn dữ liệu
chính.
Nguyên tắc
BP-05: Phân định rõ vai trò nghiệp vụ giữa cấp tỉnh và cấp phường/xã
1. Phát
biểu nguyên tắc
Nghiệp vụ
quản lý nhà nước trong Kiến trúc tổng thể số phải phân định rõ vai trò giữa
cấp tỉnh và cấp phường/xã, phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Không
phân định rõ vai trò dẫn đến trùng lặp nghiệp vụ và phát sinh hệ thống CNTT cục
bộ.
• Mô hình 2
cấp yêu cầu tập trung quản trị ở cấp tỉnh, triển khai thống nhất đến cơ sở.
3. Hệ quả
áp dụng
• Cấp
tỉnh: Xây dựng chính sách, chuẩn hóa nghiệp vụ, điều hành và giám sát.
• Cấp
phường/xã: Thực hiện nghiệp vụ, cung cấp dịch vụ, cập nhật dữ liệu.
• Kiểm
soát: Không cho phép phường/xã tự thiết kế nghiệp vụ hoặc hệ thống riêng.
Nguyên tắc
BP-06: Nghiệp vụ số phải bảo đảm tính pháp lý và trách nhiệm giải trình
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mọi nghiệp
vụ được số hóa và triển khai trên môi trường số phải bảo đảm giá trị pháp
lý, khả năng kiểm tra, truy vết và trách nhiệm giải trình theo quy định của
pháp luật.
2. Cơ sở của
nguyên tắc
• Luật Giao
dịch điện tử và các văn bản liên quan yêu cầu hồ sơ, kết quả điện tử có giá trị
pháp lý tương đương hồ sơ giấy.
• Trách
nhiệm giải trình là yêu cầu cốt lõi của quản trị nhà nước hiện đại.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
định danh: Gắn nghiệp vụ với định danh, xác thực và chữ ký số.
• Về
kiểm tra: Bảo đảm lưu vết đầy đủ toàn bộ quá trình xử lý.
• Về
triển khai: Không triển khai nghiệp vụ số nếu chưa bảo đảm cơ sở pháp lý.
Nguyên tắc
BP-07: Trải nghiệm số hợp nhất, lấy người dùng làm trung tâm xuyên suốt
1. Phát
biểu nguyên tắc
Các dịch vụ
số trong Kiến trúc tổng thể số phải được thiết kế theo hướng trải nghiệm hợp
nhất, bảo đảm người dân, doanh nghiệp và các chủ thể sử dụng có thể tiếp cận
dịch vụ một cách liền mạch, thống nhất và không phân mảnh giữa các hệ thống, cơ
quan hoặc cấp chính quyền.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Chính
quyền số chuyển từ mô hình cung cấp dịch vụ theo cơ cấu tổ chức sang cung cấp
dịch vụ theo nhu cầu người dùng.
• Việc phân
mảnh hệ thống và dịch vụ làm giảm trải nghiệm và tăng chi phí xã hội.
• Phù hợp
định hướng Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số về cung cấp dịch vụ hợp nhất.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
nghiệp vụ: Dịch vụ được thiết kế theo hành trình người dùng, không theo cấu
trúc tổ chức nội bộ.
• Về dữ
liệu: Thực hiện nguyên tắc “một lần khai báo – sử dụng nhiều lần”.
• Về hệ
thống: Các hệ thống nội bộ phải được tích hợp phía sau lớp giao diện dùng
chung.
• Về
triển khai: Bảo đảm trải nghiệm thống nhất trên các kênh cung cấp dịch vụ.
PHỤ LỤC 1.4. Nhóm nguyên tắc dữ liệu (DP)
Nguyên tắc
DP-01: Dữ liệu là tài nguyên chiến lược của tỉnh
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai là tài nguyên chiến lược của tỉnh,
được quản lý, khai thác và sử dụng nhằm phục vụ quản trị nhà nước, phát triển
kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công; không phải là tài sản riêng của từng
cơ quan, đơn vị.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số và Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia số
1.0.
• Luật Dữ
liệu xác lập dữ liệu là tài nguyên quan trọng của Nhà nước.
• Thực tiễn
cho thấy quản trị dữ liệu phân tán làm giảm giá trị và độ tin cậy của dữ liệu.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: Cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản trị dữ liệu thống nhất.
• Về dữ
liệu: Không hình thành dữ liệu gốc cục bộ tại từng đơn vị.
• Về đầu
tư: Ưu tiên đầu tư cho năng lực quản trị và khai thác dữ liệu dùng chung.
Nguyên tắc
DP-02: Một nguồn dữ liệu tin cậy duy nhất cho mỗi loại dữ liệu
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mỗi loại dữ
liệu trong Kiến trúc tổng thể số chỉ được xác định một nguồn dữ liệu chính
thức, tin cậy, do một cơ quan hoặc đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và bảo
đảm chất lượng.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Tránh
trùng lặp, mâu thuẫn và sai lệch dữ liệu giữa các hệ thống.
• Bảo đảm
dữ liệu được sử dụng nhất quán trong toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
quản lý: Xác định rõ cơ quan chủ quản dữ liệu cho từng nhóm dữ liệu.
• Về
khai thác: Các hệ thống khác chỉ được truy cập, không sao chép dữ liệu gốc.
• Về
kiểm soát: Không công nhận dữ liệu ngoài nguồn dữ liệu chính thức.
Nguyên tắc
DP-03: Chia sẻ dữ liệu là mặc định, bảo mật là bắt buộc
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
trong Kiến trúc tổng thể số mặc định được chia sẻ giữa các cơ quan nhà
nước theo quy định pháp luật; việc hạn chế chia sẻ chỉ được thực hiện khi có
căn cứ pháp lý rõ ràng, đồng thời bảo mật dữ liệu là yêu cầu bắt buộc trong
mọi trường hợp.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Luật Dữ
liệu và các nghị định hướng dẫn quy định chia sẻ dữ liệu là nghĩa vụ.
• Khung
Kiến trúc tổng thể quốc gia số coi chia sẻ dữ liệu là nền tảng của Chính quyền
số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
thiết kế hệ thống: Mọi hệ thống phải sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua nền tảng
tích hợp, chia sẻ.
• Về bảo
mật: Áp dụng phân loại dữ liệu, phân quyền truy cập và kiểm soát sử dụng.
• Về
kiểm soát: Không viện dẫn lý do bảo mật để từ chối chia sẻ dữ liệu trái quy
định.
Nguyên tắc
DP-04: Thu thập dữ liệu một lần, sử dụng nhiều lần
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
phục vụ quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công chỉ được thu thập một lần,
sau đó được sử dụng lại nhiều lần trong toàn bộ hệ thống theo đúng thẩm quyền.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Gắn với
cải cách thủ tục hành chính và nâng cao trải nghiệm người dân, doanh nghiệp.
• Phù hợp
Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia và nguyên tắc “một lần khai báo”.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
nghiệp vụ: Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại dữ liệu đã
có.
• Về
tích hợp: Ưu tiên kết nối, khai thác dữ liệu dùng chung thay vì tạo dữ liệu
mới.
• Về
ngoại lệ: Mọi ngoại lệ phải có căn cứ pháp lý và được kiểm soát.
Nguyên tắc
DP-05: Quản trị dữ liệu theo vòng đời thống nhất
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
trong Kiến trúc tổng thể số phải được quản trị theo vòng đời thống nhất,
bao gồm tạo lập, cập nhật, khai thác, lưu trữ và hủy bỏ theo quy định.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Quản trị
vòng đời dữ liệu là điều kiện để bảo đảm chất lượng, an toàn và tuân thủ pháp
luật.
• Phù hợp
Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia và các quy định về lưu trữ, bảo vệ dữ liệu.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về quy
trình: Thiết lập quy trình quản trị vòng đời cho từng nhóm dữ liệu.
• Về
chất lượng: Bảo đảm dữ liệu đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng
chung.
• Về
tuân thủ: Kiểm soát chặt chẽ lưu trữ và hủy dữ liệu theo quy định.
Nguyên tắc
DP-06: Dữ liệu phục vụ điều hành phải kịp thời, chính xác và có thể kiểm chứng
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
phục vụ chỉ đạo, điều hành và ra quyết định phải kịp thời, chính xác, nhất
quán và có thể kiểm chứng, không dựa trên dữ liệu tổng hợp chậm hoặc thiếu
nguồn gốc.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Điều hành
dựa trên dữ liệu chỉ có giá trị khi dữ liệu phản ánh đúng thực tế.
• Truy vết
và kiểm chứng là yêu cầu bắt buộc của quản trị nhà nước hiện đại.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
nguồn dữ liệu: Ưu tiên dữ liệu phát sinh trực tiếp từ hệ thống nghiệp vụ.
• Về IOC:
IOC khai thác dữ liệu gần thời gian thực, không sử dụng dữ liệu thủ công.
• Về
giám sát: Bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu khi cần kiểm tra.
Nguyên tắc
DP-07: Tách bạch dữ liệu, ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải tách bạch rõ ràng giữa dữ liệu, ứng dụng nghiệp vụ và lớp
điều hành, tránh trộn lẫn chức năng làm suy giảm khả năng mở rộng và tích
hợp.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Tách bạch
các lớp là nguyên tắc cốt lõi của TOGAF và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia
số.
• Bảo đảm
kiến trúc linh hoạt, dễ mở rộng và dễ kiểm soát.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Dữ liệu được quản lý tập trung trong kiến trúc dữ liệu.
• Về ứng
dụng: Ứng dụng nghiệp vụ không sở hữu dữ liệu gốc.
• Về
điều hành: IOC chỉ khai thác, phân tích dữ liệu, không thay thế hệ thống
nguồn.
Nguyên tắc
DP-08: Phát triển và khai thác dữ liệu mở
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu
trong Kiến trúc tổng thể số phải được chia sẻ và công khai dưới dạng dữ liệu mở
theo quy định pháp luật nhằm nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và
thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Dữ liệu
mở là nền tảng quan trọng để phát triển kinh tế số và hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo.
• Luật Dữ
liệu và các quy định liên quan yêu cầu tăng cường chia sẻ và khai thác dữ liệu.
• Việc công
bố dữ liệu giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản trị.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Xây dựng danh mục dữ liệu mở và lộ trình công bố dữ liệu.
• Về
chia sẻ: Dữ liệu được chuẩn hóa để bảo đảm khả năng khai thác và tái sử
dụng.
• Về khai
thác: Khuyến khích doanh nghiệp và xã hội sử dụng dữ liệu để phát triển sản
phẩm, dịch vụ.
• Về
kiểm soát: Phân loại dữ liệu và bảo đảm tuân thủ quy định về bảo mật và
quyền riêng tư.
PHỤ LỤC 1.5. Nhóm nguyên tắc ứng dụng và nền tảng (AP)
Nguyên tắc
AP-01: Ưu tiên nền tảng dùng chung, hạn chế phát triển ứng dụng đơn lẻ
1. Phát
biểu nguyên tắc
Trong Khung
kiến trúc số tỉnh Đồng Nai, các nền tảng số dùng chung cấp tỉnh và cấp quốc gia
được ưu tiên sử dụng; chỉ phát triển ứng dụng đơn lẻ khi các nền tảng dùng
chung không đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
định hướng Platform-first của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
• Tránh đầu
tư trùng lặp, phân tán và lãng phí nguồn lực.
• Tăng khả
năng tích hợp, mở rộng và chia sẻ dữ liệu trong toàn tỉnh.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về đầu
tư: Mọi đề xuất ứng dụng mới phải đánh giá khả năng đáp ứng của nền tảng
dùng chung.
• Về
triển khai: Không phê duyệt phát triển ứng dụng trùng chức năng nền tảng
hiện có.
• Về
kiến trúc: Ưu tiên cấu hình, mở rộng nền tảng hiện hữu thay vì xây dựng mới.
Nguyên tắc
AP-02: Một chức năng nghiệp vụ - một hệ thống chủ đạo
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mỗi chức
năng nghiệp vụ trong Kiến trúc tổng thể số chỉ được xử lý bởi một hệ thống
thông tin chủ đạo, chịu trách nhiệm chính về dữ liệu và nghiệp vụ; không
triển khai song song nhiều hệ thống cho cùng một chức năng.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Tránh
phân mảnh nghiệp vụ và dữ liệu.
• Bảo đảm
tính thống nhất, dễ quản trị và dễ tích hợp.
• Phù hợp
nguyên tắc kiến trúc thống nhất của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số và
TOGAF.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về hệ
thống: Phải xác định rõ hệ thống chủ đạo cho từng chức năng.
• Về
tích hợp: Các hệ thống khác chỉ được hỗ trợ hoặc khai thác dữ liệu.
• Về
kiểm soát: Không phê duyệt dự án tạo thêm hệ thống trùng chức năng.
Nguyên tắc
AP-03: Ứng dụng phải tuân thủ kiến trúc dữ liệu dùng chung
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mọi ứng
dụng trong Kiến trúc tổng thể số phải tuân thủ kiến trúc dữ liệu dùng chung,
không tự quản lý dữ liệu gốc hoặc hình thành kho dữ liệu cục bộ.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Bảo đảm
thực thi các nguyên tắc dữ liệu đã nêu tại Mục III.4.
• Tránh
tình trạng dữ liệu bị phân tán, sao chép và khó kiểm soát.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Ứng dụng chỉ quản lý dữ liệu nghiệp vụ phát sinh theo thẩm quyền.
• Về
khai thác: Dữ liệu gốc, dữ liệu chủ phải được khai thác từ kho dữ liệu dùng
chung.
• Về
kiến trúc: Không cho phép ứng dụng tự sao chép dữ liệu gốc ngoài kiến trúc.
Nguyên tắc
AP-04: Tách bạch rõ ràng giữa ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
ứng dụng phải tách bạch rõ ràng giữa ứng dụng nghiệp vụ và lớp điều hành,
phân tích, tránh trộn lẫn chức năng xử lý nghiệp vụ với chức năng giám sát,
điều hành.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Là nguyên
tắc cốt lõi của TOGAF và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
• Bảo đảm
kiến trúc linh hoạt, dễ mở rộng và dễ kiểm soát.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
nghiệp vụ: Ứng dụng nghiệp vụ tập trung xử lý nghiệp vụ và phát sinh dữ
liệu.
• Về
điều hành: IOC và các hệ thống điều hành chỉ khai thác, phân tích dữ liệu.
• Về
kiểm soát: Không để lớp điều hành thay thế hệ thống nghiệp vụ.
Nguyên tắc
AP-05: Ứng dụng được thiết kế theo hướng mở, sẵn sàng tích hợp
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mọi ứng
dụng trong Kiến trúc tổng thể số phải được thiết kế theo hướng mở, sẵn sàng
tích hợp, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Khả năng
tích hợp là điều kiện bắt buộc để liên thông dữ liệu và nghiệp vụ.
• Tránh phụ
thuộc vào giải pháp đóng hoặc khó mở rộng.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về kỹ
thuật: Ưu tiên ứng dụng có khả năng cung cấp và sử dụng giao diện lập trình
(API).
• Về
tiêu chuẩn: Tuân thủ tiêu chuẩn tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh và quốc gia.
• Về đầu
tư: Không lựa chọn giải pháp không đáp ứng yêu cầu tích hợp.
Nguyên tắc
AP-06: Không khóa công nghệ, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng
1. Phát
biểu nguyên tắc
Ứng dụng và
nền tảng trong Kiến trúc tổng thể số không được khóa công nghệ, phải bảo
đảm khả năng thay thế, mở rộng và nâng cấp trong tương lai.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Khóa công
nghệ làm gia tăng rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.
• Hạn chế
khả năng tiến hóa của kiến trúc và gia tăng chi phí dài hạn.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về lựa
chọn giải pháp: Tránh giải pháp độc quyền, khó chuyển đổi.
• Về dữ
liệu: Dữ liệu và chức năng phải có khả năng chuyển đổi khi cần thiết.
• Về
thẩm định: Đánh giá rủi ro khóa công nghệ là nội dung bắt buộc khi phê
duyệt dự án.
Nguyên tắc
AP-07: Ứng dụng hỗ trợ vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
1. Phát
biểu nguyên tắc
Ứng dụng và
nền tảng trong Kiến trúc tổng thể số phải hỗ trợ hiệu quả mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp, bảo đảm triển khai thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp
phường/xã.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Mô hình
chính quyền 2 cấp yêu cầu ứng dụng được thiết kế tập trung, dùng chung.
• Tránh
phát sinh hệ thống CNTT cục bộ ở cấp phường/xã.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về vận
hành: Ứng dụng được vận hành tập trung cấp tỉnh.
• Về
triển khai: Phường/xã khai thác, không tự xây dựng hệ thống riêng.
• Về cấu
hình: Ứng dụng cho phép cấu hình linh hoạt theo chức năng, không theo đơn
vị hành chính.
PHỤ LỤC 1.6. Nhóm nguyên tắc công nghệ và hạ tầng (TP)
Nguyên tắc
TP-01: Ưu tiên điện toán đám mây và hạ tầng linh hoạt
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ trong Khung kiến trúc số tỉnh Đồng Nai phải ưu tiên điện toán đám
mây, ảo hóa và hạ tầng linh hoạt, bảo đảm khả năng mở rộng, tối ưu chi phí
và đáp ứng yêu cầu vận hành Chính quyền số.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
định hướng Cloud-first của Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
• Điện toán
đám mây cho phép phân bổ tài nguyên linh hoạt theo nhu cầu thực tế.
• Hạn chế
đầu tư dàn trải, khó mở rộng và nhanh lỗi thời.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về đầu
tư: Ưu tiên sử dụng hạ tầng đám mây của tỉnh, quốc gia hoặc thuê dịch vụ
theo quy định.
• Về
triển khai: Kết hợp trung tâm dữ liệu hiện hữu với dịch vụ đám mây để bảo
đảm liên tục hoạt động.
• Về
kiểm soát: Không đầu tư hạ tầng chuyên dụng cục bộ nếu đã có hạ tầng dùng
chung đáp ứng yêu cầu.
Nguyên tắc
TP-02: Công nghệ phải phục vụ nghiệp vụ và dữ liệu, không triển khai vì công
nghệ
1. Phát
biểu nguyên tắc
Việc lựa
chọn và triển khai công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số phải xuất phát từ
yêu cầu nghiệp vụ và dữ liệu, không triển khai công nghệ chỉ vì xu hướng
hoặc tính mới.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Tránh đầu
tư công nghệ không mang lại giá trị thực tiễn.
• Bảo đảm
chuyển đổi số gắn với cải cách nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả quản trị.
• Phù hợp
nguyên tắc TOGAF về gắn công nghệ với kiến trúc nghiệp vụ.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về đề
xuất dự án: Mọi đề xuất công nghệ phải chứng minh giá trị nghiệp vụ và dữ
liệu.
• Về
triển khai: Không triển khai công nghệ mới khi chưa có kịch bản sử dụng rõ
ràng.
• Về
kiểm soát: Ưu tiên cải tiến nghiệp vụ trước khi đầu tư công nghệ phức tạp.
Nguyên tắc
TP-03: Ứng dụng công nghệ mới theo lộ trình và có kiểm soát
1. Phát
biểu nguyên tắc
Các công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, mô phỏng số chỉ
được ứng dụng theo lộ trình, có đánh giá rủi ro và kiểm soát, phù hợp năng
lực quản trị của tỉnh.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Công nghệ
mới tiềm ẩn rủi ro kỹ thuật, pháp lý và an toàn thông tin.
• Cần bảo
đảm tuân thủ pháp luật, đặc biệt trong xử lý dữ liệu và ra quyết định.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
triển khai: Ưu tiên thí điểm có kiểm soát trước khi mở rộng.
• Về
đánh giá: Phân tích tác động pháp lý, an toàn, chi phí và hiệu quả.
• Về
quản trị: Không triển khai diện rộng khi chưa đủ điều kiện quản trị.
Nguyên tắc
TP-04: Hạ tầng phải bảo đảm tính sẵn sàng, liên tục và khả năng phục hồi
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số phải bảo đảm tính sẵn sàng cao, hoạt
động liên tục và khả năng phục hồi nhanh, đáp ứng yêu cầu vận hành ổn định
của Chính quyền số.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Các hệ
thống số ngày càng đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động quản lý nhà nước.
• Gián đoạn
hạ tầng gây ảnh hưởng trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và điều hành.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
thiết kế: Xây dựng phương án dự phòng, khôi phục và chuyển đổi khi có sự
cố.
• Về vận
hành: Tránh kiến trúc có điểm lỗi đơn lẻ.
• Về
kiểm tra: Định kỳ kiểm tra, diễn tập khả năng phục hồi hệ thống.
Nguyên tắc
TP-05: Chuẩn hóa hạ tầng để phục vụ triển khai thống nhất toàn tỉnh
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ phải được chuẩn hóa và triển khai thống nhất trên toàn tỉnh,
bảo đảm các hệ thống có thể vận hành đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp phường/xã.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Chuẩn hóa
hạ tầng là điều kiện để triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
• Giảm chi
phí vận hành, hỗ trợ và bảo trì.
3. Hệ quả áp
dụng
• Về
tiêu chuẩn: Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, cấu hình hạ tầng do tỉnh ban
hành.
• Về
triển khai: Phường/xã sử dụng hạ tầng dùng chung, không đầu tư hạ tầng CNTT
riêng.
• Về
kiểm soát: Không cho phép triển khai hạ tầng không tương thích kiến trúc chung.
Nguyên tắc
TP-06: Hạ tầng phải hỗ trợ đầy đủ cho IOC, SOC và các nền tảng điều hành
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu vận hành Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC), Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) và
các nền tảng điều hành, phân tích của tỉnh.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• IOC và
SOC là thành phần trọng yếu trong mô hình Chính quyền số.
• Hạ tầng
không phù hợp sẽ làm suy giảm hiệu quả điều hành và an toàn hệ thống.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về đầu
tư: Ưu tiên hạ tầng tính toán, lưu trữ và kết nối cho IOC, SOC.
• Về
năng lực: Bảo đảm khả năng xử lý dữ liệu lớn và dữ liệu thời gian gần thực.
• Về
kiểm soát: Không triển khai IOC, SOC vượt quá năng lực hạ tầng hiện có.
Nguyên tắc
TP-07: Không khóa công nghệ hạ tầng, bảo đảm khả năng thay thế và mở rộng
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hạ tầng
công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số không được khóa công nghệ, phải
bảo đảm khả năng thay thế, mở rộng và nâng cấp trong dài hạn.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Khóa công
nghệ làm gia tăng rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.
• Hạn chế
khả năng tiến hóa kiến trúc và làm tăng chi phí dài hạn.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về lựa
chọn giải pháp: Ưu tiên hạ tầng dựa trên tiêu chuẩn mở.
• Về dữ
liệu: Bảo đảm dữ liệu và cấu hình có thể chuyển đổi khi cần thiết.
• Về
thẩm định: Đánh giá rủi ro khóa công nghệ là nội dung bắt buộc khi phê
duyệt đầu tư hạ tầng.
Nguyên tắc
TP-08: Ưu tiên tự động hóa và trí tuệ nhân tạo (AI First)
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hạ tầng và
công nghệ trong Kiến trúc tổng thể số phải được thiết kế theo hướng ưu tiên tự
động hóa và tích hợp trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và hỗ trợ
ra quyết định.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Trí tuệ
nhân tạo và tự động hóa là các công nghệ cốt lõi trong chuyển đổi số và phát
triển khoa học công nghệ của tỉnh.
• Các công
nghệ này cho phép xử lý dữ liệu quy mô lớn và hỗ trợ điều hành thông minh.
• Phù hợp
định hướng phát triển công nghệ theo Khung kiến trúc quốc gia và kế hoạch của
tỉnh.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
công nghệ: Ưu tiên tích hợp AI trong các nền tảng dữ liệu, hệ thống điều
hành và dịch vụ số.
• Về hạ
tầng: Hạ tầng phải đáp ứng yêu cầu xử lý dữ liệu lớn và mô hình AI.
• Về
triển khai: Từng bước tự động hóa các quy trình nghiệp vụ có tính lặp lại.
• Về
kiểm soát: Bảo đảm khả năng kiểm soát, minh bạch và tuân thủ khi ứng dụng
AI.
PHỤ LỤC 1.7. Nhóm nguyên tắc an toàn thông tin và an ninh mạng
(SCP)
Nguyên tắc
SCP-01: Bảo đảm an toàn, an ninh ngay từ thiết kế kiến trúc
1. Phát
biểu nguyên tắc
An toàn
thông tin và an ninh mạng phải được tích hợp ngay từ khâu thiết kế kiến
trúc, thiết kế hệ thống và lựa chọn giải pháp, không được coi là thành phần
bổ sung sau khi hệ thống đã triển khai.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Phù hợp
Luật An toàn thông tin mạng, Luật An ninh mạng và Khung Kiến trúc tổng thể quốc
gia số.
• Việc bổ
sung an toàn sau triển khai làm tăng chi phí, rủi ro và khó kiểm soát.
• An toàn
theo thiết kế là nguyên tắc cốt lõi của kiến trúc hiện đại và TOGAF.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
thiết kế: Mọi hệ thống phải xác định yêu cầu an toàn thông tin ngay từ giai
đoạn thiết kế.
• Về
thẩm định: Không phê duyệt hệ thống nếu chưa xác định cấp độ an toàn và
biện pháp bảo vệ.
• Về
triển khai: An toàn thông tin là tiêu chí bắt buộc trong lựa chọn giải
pháp.
Nguyên tắc
SCP-02: Bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư trong toàn bộ vòng đời dữ liệu
1. Phát
biểu nguyên tắc
Dữ liệu và
quyền riêng tư của cá nhân, tổ chức phải được bảo vệ trong toàn bộ vòng đời
dữ liệu, không đánh đổi quyền riêng tư để lấy sự tiện lợi kỹ thuật hoặc tốc
độ triển khai.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Luật Dữ
liệu và các quy định liên quan xác lập nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu.
• Quyền
riêng tư là nền tảng của niềm tin trong môi trường số.
• Vi phạm
quyền riêng tư làm suy giảm uy tín và hiệu quả quản trị.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về dữ
liệu: Phân loại dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm và áp dụng biện pháp bảo
vệ phù hợp.
• Về
nghiệp vụ: Không thu thập hoặc khai thác dữ liệu vượt quá mục đích được phép.
• Về
kiểm soát: Có cơ chế giám sát, xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu.
Nguyên tắc
SCP-03: Quản lý truy cập và định danh số thống nhất, có kiểm soát
1. Phát
biểu nguyên tắc
Việc truy
cập hệ thống, dữ liệu và dịch vụ số phải được quản lý thống nhất thông qua
cơ chế định danh, xác thực và phân quyền, bảo đảm đúng người, đúng vai trò,
đúng thẩm quyền.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Quản lý
truy cập lỏng lẻo là nguyên nhân phổ biến gây mất an toàn thông tin.
• Định danh
và xác thực là nền tảng của giao dịch điện tử và dịch vụ công số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
định danh: Áp dụng định danh điện tử thống nhất cho cán bộ, công chức và
người dùng.
• Về
phân quyền: Phân quyền theo vai trò nghiệp vụ, không cấp quyền tràn lan.
• Về
kiểm tra: Rà soát, thu hồi quyền truy cập không còn phù hợp.
Nguyên tắc
SCP-04: Giám sát an toàn, an ninh mạng tập trung thông qua SOC
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hoạt động
giám sát, phát hiện và ứng phó sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng phải
được thực hiện tập trung thông qua Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an
ninh mạng (SOC) cấp tỉnh.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Giám sát
phân tán làm giảm khả năng phát hiện sớm và ứng phó kịp thời.
• SOC là mô
hình được khuyến nghị trong Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: SOC cấp tỉnh giám sát toàn bộ hệ thống từ tỉnh đến phường/xã.
• Về
tích hợp: Kết nối SOC với hệ thống giám sát an ninh mạng quốc gia.
• Về
kiểm soát: Không triển khai hệ thống giám sát an ninh mạng cục bộ ngoài SOC.
Nguyên tắc
SCP-05: Bảo đảm tính sẵn sàng và khả năng phục hồi trước sự cố
1. Phát
biểu nguyên tắc
Hệ thống
thông tin và hạ tầng số phải bảo đảm tính sẵn sàng cao và khả năng phục hồi
nhanh trước các sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng và thảm họa.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Hệ thống
số ngày càng đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động quản lý nhà nước.
• Gián đoạn
hệ thống ảnh hưởng trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và điều hành.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
thiết kế: Có phương án dự phòng, sao lưu và khôi phục dữ liệu.
• Về vận
hành: Tránh kiến trúc có điểm lỗi đơn lẻ.
• Về
diễn tập: Định kỳ tổ chức diễn tập ứng phó sự cố và phục hồi hệ thống.
Nguyên tắc
SCP-06: An toàn thông tin gắn với trách nhiệm giải trình
1. Phát
biểu nguyên tắc
Bảo đảm an
toàn thông tin và an ninh mạng phải gắn với trách nhiệm rõ ràng của từng cơ
quan, đơn vị và cá nhân, không để xảy ra tình trạng không xác định được
trách nhiệm khi có sự cố.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Trách
nhiệm giải trình là yêu cầu bắt buộc của quản trị nhà nước hiện đại.
• An toàn
thông tin không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn là vấn đề quản lý.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
phân công: Xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm an toàn thông tin cho từng
hệ thống.
• Về xử
lý sự cố: Có quy trình phân công, phối hợp và báo cáo rõ ràng.
• Về
đánh giá: Đưa tiêu chí an toàn thông tin vào đánh giá hiệu quả quản lý.
Nguyên tắc
SCP-07: An toàn thông tin và an ninh mạng phải đồng bộ với kiến trúc tổng thể
số
1. Phát
biểu nguyên tắc
Các giải
pháp an toàn thông tin và an ninh mạng phải được thiết kế, triển khai đồng
bộ với Kiến trúc tổng thể số, không triển khai rời rạc hoặc tách biệt khỏi
kiến trúc chung.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Giải pháp
an toàn rời rạc làm tăng chi phí và giảm hiệu quả bảo vệ.
• Đồng bộ
kiến trúc giúp kiểm soát rủi ro tổng thể và vận hành hiệu quả.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
thẩm định: Mọi giải pháp an toàn thông tin phải được thẩm định kiến trúc.
• Về
triển khai: Không triển khai giải pháp bảo mật độc lập, không tích hợp với
SOC và kiến trúc chung.
• Về ưu
tiên: Ưu tiên giải pháp bảo mật hỗ trợ giám sát tập trung, tích hợp đa hệ
thống.
PHỤ LỤC 1.8. Nhóm nguyên tắc quản trị kiến trúc (GP)
Nguyên tắc
GP-01: Quản trị kiến trúc tập trung, thống nhất trên toàn tỉnh
1. Phát
biểu nguyên tắc
Khung kiến
trúc số tỉnh Đồng Nai phải được quản trị tập trung, thống nhất ở cấp tỉnh,
áp dụng xuyên suốt cho toàn bộ hệ thống chính quyền từ tỉnh đến phường/xã;
không cho phép tồn tại các kiến trúc cục bộ hoặc phiên bản kiến trúc song song.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Kiến trúc
tổng thể số là tài sản quản trị chung của tỉnh.
• Quản trị
phân tán làm suy giảm hiệu lực kiểm soát kiến trúc, gây trùng lặp đầu tư và
phân mảnh hệ thống.
• Phù hợp
với TOGAF và Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: Cấp tỉnh chịu trách nhiệm ban hành, duy trì và cập nhật kiến trúc
tổng thể số.
• Về
triển khai: Phường/xã triển khai và khai thác kiến trúc theo hướng dẫn
thống nhất.
• Về
kiểm soát: Không phê duyệt giải pháp, hệ thống không tuân thủ kiến trúc chung.
Nguyên tắc
GP-02: Tuân thủ kiến trúc là yêu cầu bắt buộc trong đầu tư và triển khai
1. Phát
biểu nguyên tắc
Việc tuân
thủ Kiến trúc tổng thể số là điều kiện bắt buộc trong xem xét, phê duyệt
và triển khai các chương trình, đề án, dự án CNTT và chuyển đổi số của Tỉnh
Đồng Nai.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Kiến trúc
chỉ có giá trị khi được thực thi nghiêm túc.
• Không có
cơ chế tuân thủ, kiến trúc sẽ trở thành tài liệu hình thức.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về quy
trình: Thẩm định kiến trúc là bước bắt buộc trong phê duyệt dự án.
• Về đầu
tư: Dự án không phù hợp kiến trúc không được bố trí vốn hoặc triển khai.
• Về
ngoại lệ: Mọi ngoại lệ phải được phê duyệt theo cơ chế quản trị kiến trúc.
Nguyên tắc
GP-03: Kiến trúc gắn với kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số là căn cứ kiểm soát đầu tư CNTT và chuyển đổi số, bảo đảm
đầu tư đúng định hướng, tránh trùng lặp và lãng phí.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Đầu tư
CNTT không theo kiến trúc dẫn đến phân mảnh hệ thống và chi phí vận hành cao.
• TOGAF coi
quản trị kiến trúc là công cụ kiểm soát đầu tư hiệu quả.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về đề
xuất đầu tư: Mọi đề xuất phải đối chiếu với kiến trúc tổng thể số.
• Về ưu tiên:
Ưu tiên đầu tư các năng lực kiến trúc dùng chung.
• Về
kiểm soát: Không phê duyệt đầu tư tạo thêm hệ thống trùng chức năng.
Nguyên tắc
GP-04: Quản trị thay đổi kiến trúc theo quy trình chính thức
1. Phát
biểu nguyên tắc
Mọi thay
đổi, điều chỉnh Kiến trúc tổng thể số phải được thực hiện theo quy trình
quản trị thay đổi chính thức, không điều chỉnh tùy tiện theo yêu cầu của
từng dự án hoặc đơn vị.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Kiến trúc
là hệ thống tổng thể, thay đổi cục bộ có thể gây tác động dây chuyền.
• Quản trị
thay đổi là yêu cầu cốt lõi của TOGAF.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về quy
trình: Thiết lập quy trình đề xuất, đánh giá và phê duyệt thay đổi kiến
trúc.
• Về
đánh giá: Phân tích tác động của thay đổi đến toàn bộ hệ sinh thái số.
• Về
quản lý: Lưu vết và công bố các phiên bản kiến trúc đã được phê duyệt.
Nguyên tắc
GP-05: Quản trị kiến trúc xuyên suốt vòng đời chuyển đổi số
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải được quản trị xuyên suốt toàn bộ vòng đời chuyển đổi số,
từ định hướng, thiết kế, triển khai, vận hành đến tái cấu trúc.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Chuyển
đổi số là quá trình dài hạn, không phải dự án ngắn hạn.
• Kiến trúc
chỉ phát huy hiệu quả khi đồng hành xuyên suốt quá trình này.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về lộ
trình: Gắn quản trị kiến trúc với lộ trình chuyển đổi số của tỉnh.
• Về
đánh giá: Định kỳ rà soát mức độ phù hợp của kiến trúc.
• Về
điều chỉnh: Điều chỉnh kiến trúc theo sự trưởng thành chuyển đổi số.
Nguyên tắc
GP-06: Phân định rõ vai trò, trách nhiệm trong quản trị kiến trúc
1. Phát
biểu nguyên tắc
Quản trị
Kiến trúc tổng thể số phải phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị và cá nhân, bảo đảm không chồng chéo và có trách nhiệm giải
trình.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Không
phân định rõ vai trò sẽ dẫn đến khoảng trống trách nhiệm.
• Trách
nhiệm giải trình là yêu cầu bắt buộc của quản trị nhà nước hiện đại.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về tổ
chức: Xác định rõ cơ quan chủ trì quản trị kiến trúc.
• Về
phân công: Phân công trách nhiệm cụ thể cho nghiệp vụ, dữ liệu, công nghệ,
an toàn.
• Về
đánh giá: Gắn trách nhiệm quản trị kiến trúc với đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
Nguyên tắc
GP-07: Kiến trúc được công khai, minh bạch và có khả năng giám sát
1. Phát
biểu nguyên tắc
Kiến trúc
tổng thể số phải được công khai, minh bạch trong phạm vi cho phép, bảo
đảm khả năng giám sát, đánh giá và tuân thủ trong quá trình triển khai.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Minh bạch
giúp nâng cao hiệu quả quản trị và giảm rủi ro triển khai sai kiến trúc.
• Phù hợp
yêu cầu quản trị công và kiểm soát đầu tư.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
công bố: Công bố kiến trúc và các phiên bản đã phê duyệt theo quy định.
• Về
giám sát: Sử dụng kiến trúc làm căn cứ kiểm tra, đánh giá tuân thủ.
• Về cải
tiến: Thu thập phản hồi để hoàn thiện kiến trúc.
Nguyên tắc
GP-08: Quản trị kiến trúc dựa trên kết quả và đo lường
1. Phát
biểu nguyên tắc
Việc quản
trị Kiến trúc tổng thể số phải dựa trên các kết quả đo lường được, phản ánh
hiệu quả thực chất của hoạt động chuyển đổi số đối với quản trị nhà nước và
phát triển kinh tế - xã hội.
2. Cơ sở
của nguyên tắc
• Quản trị
dựa trên kết quả là nguyên tắc cốt lõi trong Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số.
• Đo lường
hiệu quả giúp kiểm soát đầu tư và nâng cao chất lượng triển khai chuyển đổi số.
• Các
chương trình chuyển đổi số cần được đánh giá dựa trên giá trị mang lại.
3. Hệ quả
áp dụng
• Về
quản trị: Thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá kết quả triển khai kiến trúc.
• Về
giám sát: Theo dõi và đánh giá tiến độ, hiệu quả triển khai theo định kỳ.
• Về đầu
tư: Ưu tiên các dự án mang lại giá trị cao và có thể đo lường.
• Về
điều chỉnh: Kết quả đo lường là cơ sở để điều chỉnh kiến trúc và lộ trình
triển khai.
PHỤ LỤC 2: MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC DỰ ÁN TRONG DANH MỤC ĐẦU TƯ
PHỤ LỤC 2.1. Nhóm dự án nền tảng dữ liệu và tích hợp (CT1, CT2) Danh mục
dự án
|
ST T
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Nền tảng
dữ liệu tập trung của tỉnh
|
DN-DATA- 01
|
CT1
|
Ngắn hạn
|
2026
|
|
2
|
Nền tảng
phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định
|
DN-DATA- 02
|
CT1
|
Trung hạn
|
2027
|
|
3
|
Hệ thống
quản trị dữ liệu và dữ liệu mở
|
DN-DATA- 03
|
CT1
|
Trung hạn
|
2028
|
|
4
|
Nền tảng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu
|
DN-INT-01
|
CT2
|
Ngắn hạn
|
2026
|
Dự án
DN-DATA-01: Nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh Đồng Nai;
• Mã số:
DN-DATA-01;
• Thuộc
chương trình: CT1 - Phát triển nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
dữ liệu;
- Kiến trúc
công nghệ;
- Kiến trúc
ứng dụng (khai thác dữ liệu).
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030.
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh, hình thành dữ liệu dùng chung và dữ liệu
điều hành, làm nền tảng cho việc triển khai điều hành số, phân tích dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Tích hợp
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về một nền tảng thống nhất;
- Chuẩn hóa
và nâng cao chất lượng dữ liệu;
- Hình
thành các tập dữ liệu dùng chung và dữ liệu điều hành;
- Cung cấp
dữ liệu cho các hệ thống điều hành, giám sát và hỗ trợ ra quyết định;
- Tạo nền
tảng cho triển khai phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
- Hỗ trợ
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Thu thập,
tích hợp dữ liệu từ các hệ thống hiện có;
- Quản lý,
lưu trữ dữ liệu tập trung;
- Cung cấp
dịch vụ dữ liệu cho các hệ thống ứng dụng;
- Hỗ trợ
phân tích và khai thác dữ liệu;
- Quản lý
danh mục dữ liệu dùng chung.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
dữ liệu tập trung (Data Platform / Data Lake);
- Hệ thống
tích hợp dữ liệu (ETL/ELT);
- Hệ thống
quản trị dữ liệu (Data Governance);
- Kho dữ
liệu điều hành;
- Các dịch
vụ API dữ liệu;
- Hệ thống
bảo mật dữ liệu.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
chủ (kết nối CSDL quốc gia);
- Dữ liệu
chuyên ngành (y tế, giáo dục, TNMT…);
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh;
- Dữ liệu
điều hành;
- Dữ liệu
IoT và dữ liệu thời gian thực (giai đoạn mở rộng).
4. Thời
gian thực hiện
• 2026:
Thiết kế kiến trúc, xây dựng nền tảng ban đầu;
• 2027:
Tích hợp dữ liệu, vận hành thử;
• 2028 -
2030: Mở rộng, tối ưu và khai thác nâng cao.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 100 - 150 tỷ đồng;
• Chi vận
hành (2027-2030): 25 - 40 tỷ đồng;
• Tổng ngân
sách: 125 - 190 tỷ đồng.
Ghi chú: Ước lượng
±30%, tùy mô hình triển khai (đầu tư hoặc thuê dịch vụ)
6. Các công
việc chính
• Giai
đoạn 1: Thiết kế và xây dựng nền tảng
- Xây dựng
kiến trúc dữ liệu tổng thể;
- Thiết kế
mô hình dữ liệu và danh mục dữ liệu;
- Xây dựng
nền tảng lưu trữ dữ liệu;
- Xây dựng
công cụ tích hợp dữ liệu.
• Giai
đoạn 2: Tích hợp và chuẩn hóa dữ liệu
- Tích hợp
các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Chuẩn hóa
và làm sạch dữ liệu;
- Xây dựng
dữ liệu dùng chung;
- Hình
thành dữ liệu điều hành.
• Giai
đoạn 3: Khai thác và mở rộng
- Cung cấp
dữ liệu cho IOC và các hệ thống ứng dụng;
- Triển
khai các công cụ phân tích dữ liệu;
- Tích hợp
dữ liệu IoT;
- Phát
triển dữ liệu mở.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
dữ liệu tập trung cấp tỉnh;
• Danh mục
dữ liệu dùng chung;
• Kho dữ
liệu điều hành;
• Hệ thống
tích hợp dữ liệu liên ngành;
• Các dịch
vụ dữ liệu phục vụ ứng dụng;
• Nền tảng
sẵn sàng cho AI và phân tích.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì: Sở
Khoa học và Công nghệ;
• Đơn vị
phối hợp:
- Các sở,
ban, ngành;
- Các đơn
vị cung cấp dữ liệu.
• Đơn vị
triển khai: doanh nghiệp công nghệ thông tin.
9. Các bên
liên quan
• UBND
tỉnh;
• Các sở,
ban, ngành;
• UBND cấp
xã;
• Doanh
nghiệp công nghệ;
• Cơ quan
trung ương (kết nối dữ liệu quốc gia).
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành);
• Các sở,
ngành (nghiệp vụ);
• Cấp xã
(khai thác dữ liệu);
• Doanh
nghiệp (dữ liệu mở);
• Người dân
(dịch vụ tốt hơn).
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu không
đồng bộ, khó tích hợp;
- Thiếu
chuẩn dữ liệu giữa các ngành;
- Khó thay
đổi thói quen quản lý dữ liệu;
- Thiếu
nhân lực dữ liệu chuyên sâu.
• Cơ hội:
- Hình
thành nền tảng điều hành số của tỉnh;
- Tạo cơ sở
triển khai AI và đô thị thông minh;
- Nâng cao
hiệu quả quản lý và ra quyết định;
- Thúc đẩy
kinh tế số và đổi mới sáng tạo.
Dự án
DN-DATA-02: Nền tảng phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định tỉnh Đồng Nai;
• Mã số:
DN-DATA-02;
• Thuộc
chương trình: CT1 - Phát triển nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
dữ liệu (khai thác dữ liệu);
- Kiến trúc
ứng dụng (hỗ trợ ra quyết định);
- Kiến trúc
công nghệ (phân tích và trí tuệ nhân tạo).
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030.
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng phân tích dữ liệu tập trung, hỗ trợ phân tích, dự báo và ra quyết định
dựa trên dữ liệu, góp phần hình thành mô hình điều hành số của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Xây dựng
các công cụ phân tích dữ liệu phục vụ điều hành;
- Tích hợp
và khai thác dữ liệu từ nền tảng dữ liệu tập trung;
- Hình
thành các mô hình phân tích, dự báo và cảnh báo;
- Hỗ trợ
lãnh đạo các cấp trong ra quyết định;
- Từng bước
ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích;
- Nâng cao
khả năng khai thác dữ liệu trong các lĩnh vực.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Phân tích
dữ liệu đa chiều;
- Xây dựng
báo cáo và dashboard phân tích;
- Dự báo xu
hướng và cảnh báo;
- Hỗ trợ ra
quyết định;
- Khai thác
dữ liệu theo yêu cầu;
- Phân tích
dữ liệu theo lĩnh vực.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
phân tích dữ liệu;
- Hệ thống
trực quan hóa dữ liệu;
- Hệ thống
phân tích nâng cao;
- Các công
cụ phân tích dữ liệu;
- Nền tảng
trí tuệ nhân tạo (giai đoạn mở rộng);
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
từ nền tảng dữ liệu tập trung;
- Dữ liệu
điều hành;
- Dữ liệu
ngành;
- Dữ liệu
thời gian thực (giai đoạn mở rộng);
- Dữ liệu
phục vụ dự báo và phân tích.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng phân tích và các công cụ cơ bản;
• 2028:
Triển khai phân tích dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định;
•
2029-2030: Mở rộng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích nâng cao.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 50 - 80 tỷ đồng;
• Chi vận
hành (2028-2030): 15 - 25 tỷ đồng;
• Tổng ngân
sách: 65 - 105 tỷ đồng.
Ghi chú: Phụ thuộc
mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo và quy mô dữ liệu.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng phân tích
- Thiết kế
kiến trúc phân tích dữ liệu;
- Xây dựng
nền tảng phân tích;
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu;
- Xây dựng
các dashboard cơ bản.
Giai đoạn 2
- Triển khai phân tích và hỗ trợ quyết định
- Phân tích
dữ liệu theo lĩnh vực;
- Xây dựng
báo cáo phân tích;
- Triển
khai các mô hình dự báo;
- Hỗ trợ ra
quyết định.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Triển
khai các mô hình trí tuệ nhân tạo;
- Phân tích
dữ liệu nâng cao;
- Cảnh báo
thông minh;
- Tối ưu
hóa điều hành.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
phân tích dữ liệu cấp tỉnh;
• Hệ thống
dashboard phân tích;
• Hệ thống
báo cáo và phân tích;
• Các mô
hình dự báo;
• Nền tảng
hỗ trợ ra quyết định;
• Nền tảng
sẵn sàng cho trí tuệ nhân tạo.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ;
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành;
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ.
9. Các bên
liên quan
• Lãnh đạo
tỉnh;
• Các sở,
ban, ngành;
• UBND cấp
xã;
• Các đơn
vị cung cấp dữ liệu;
• Doanh
nghiệp công nghệ.
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Lãnh đạo
tỉnh (ra quyết định);
• Sở, ngành
(phân tích điều hành);
• Cấp xã
(khai thác dữ liệu);
• Doanh
nghiệp và người dân (gián tiếp).
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu
chưa đủ chất lượng cho phân tích;
- Thiếu
chuẩn dữ liệu;
- Khó khăn
trong ứng dụng trí tuệ nhân tạo;
- Thiếu
nhân lực phân tích dữ liệu.
• Cơ hội:
- Nâng cao
chất lượng điều hành;
- Ra quyết
định dựa trên dữ liệu;
- Tạo nền
tảng cho trí tuệ nhân tạo;
- Tăng hiệu
quả quản lý nhà nước.
Dự án
DN-DATA-03: Hệ thống quản trị dữ liệu và dữ liệu mở
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống quản trị dữ liệu và dữ liệu mở tỉnh Đồng Nai;
• Mã số:
DN-DATA-03;
• Thuộc
chương trình: CT1 - Phát triển nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
dữ liệu (quản trị và chia sẻ dữ liệu);
- Kiến trúc
ứng dụng (khai thác dữ liệu);
- Kiến trúc
an toàn thông tin (bảo vệ dữ liệu).
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030.
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống quản trị dữ liệu thống nhất và nền tảng dữ liệu mở của tỉnh, bảo đảm
dữ liệu được quản lý như một tài sản chiến lược, đồng thời thúc đẩy chia sẻ và
khai thác dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Xây dựng
mô hình quản trị dữ liệu thống nhất trên toàn tỉnh;
- Chuẩn hóa
dữ liệu theo các tiêu chuẩn chung;
- Thiết lập
danh mục dữ liệu dùng chung và dữ liệu mở;
- Kiểm soát
chất lượng dữ liệu và vòng đời dữ liệu;
- Cung cấp
dữ liệu mở cho người dân và doanh nghiệp theo quy định;
- Bảo đảm
an toàn, bảo mật và tuân thủ pháp luật về dữ liệu.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
danh mục dữ liệu và siêu dữ liệu;
- Phân loại
và phân quyền dữ liệu;
- Kiểm soát
chất lượng dữ liệu;
- Quản lý
vòng đời dữ liệu;
- Công bố
và khai thác dữ liệu mở;
- Giám sát
việc sử dụng và chia sẻ dữ liệu.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
quản trị dữ liệu (Data Governance);
- Hệ thống
quản lý siêu dữ liệu (Metadata Management);
- Hệ thống
kiểm soát chất lượng dữ liệu (Data Quality);
- Cổng dữ
liệu mở (Open Data Portal);
- Hệ thống
phân quyền và kiểm soát truy cập dữ liệu;
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh;
- Dữ liệu
chuyên ngành;
- Dữ liệu
điều hành;
- Dữ liệu
mở công bố cho xã hội;
- Dữ liệu
được phân loại theo mức độ bảo mật.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng mô hình quản trị dữ liệu và hệ thống nền tảng;
• 2028:
Triển khai quản trị dữ liệu và công bố dữ liệu mở;
•
2029-2030: Mở rộng dữ liệu mở và tối ưu quản trị dữ liệu.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 30 - 50 tỷ đồng;
• Chi vận
hành (2028-2030): 10 - 15 tỷ đồng;
• Tổng ngân
sách: 40 - 65 tỷ đồng.
Ghi chú: Phụ thuộc
quy mô dữ liệu và phạm vi công bố dữ liệu mở.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng hệ thống quản trị dữ liệu
- Xây dựng
mô hình quản trị dữ liệu cấp tỉnh;
- Xây dựng
danh mục dữ liệu và siêu dữ liệu;
- Thiết lập
quy trình quản lý dữ liệu;
- Xây dựng
hệ thống quản trị dữ liệu.
Giai đoạn 2
- Triển khai quản trị và chia sẻ dữ liệu
- Chuẩn hóa
dữ liệu theo tiêu chuẩn chung;
- Phân loại
dữ liệu theo mức độ;
- Thiết lập
cơ chế chia sẻ dữ liệu;
- Kiểm soát
chất lượng dữ liệu.
Giai đoạn 3
- Phát triển dữ liệu mở
- Xây dựng
cổng dữ liệu mở;
- Công bố
dữ liệu theo danh mục;
- Hỗ trợ
khai thác dữ liệu cho doanh nghiệp và người dân;
- Mở rộng
hệ sinh thái dữ liệu.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
quản trị dữ liệu cấp tỉnh;
• Danh mục
dữ liệu dùng chung và siêu dữ liệu;
• Hệ thống
kiểm soát chất lượng dữ liệu;
• Cổng dữ
liệu mở của tỉnh;
• Cơ chế
chia sẻ và khai thác dữ liệu;
• Nền tảng
hỗ trợ phát triển kinh tế số.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ;
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành;
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ.
9. Các bên
liên quan
• UBND
tỉnh;
• Các sở,
ban, ngành;
• UBND cấp
xã;
• Doanh
nghiệp;
• Người
dân;
• Các tổ
chức nghiên cứu.
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (quản trị và khai thác dữ liệu);
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành);
• Doanh
nghiệp (khai thác dữ liệu mở);
• Người dân
(dịch vụ tốt hơn).
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Thiếu
chuẩn dữ liệu thống nhất giữa các ngành;
- Khó khăn
trong thay đổi nhận thức về chia sẻ dữ liệu;
- Rủi ro về
bảo mật dữ liệu khi công bố dữ liệu mở;
- Thiếu
nhân lực chuyên sâu về quản trị dữ liệu.
• Cơ hội:
- Hình
thành tài sản dữ liệu cấp tỉnh;
- Tăng khả
năng khai thác dữ liệu liên ngành;
- Thúc đẩy
phát triển kinh tế số và đổi mới sáng tạo;
- Nâng cao
minh bạch và hiệu quả quản lý nhà nước.
Dự án
DN-INT-01: Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu tỉnh Đồng Nai;
• Mã số:
DN-INT-01;
• Thuộc
chương trình: CT2 - Phát triển nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
dữ liệu (chia sẻ dữ liệu);
- Kiến trúc
ứng dụng (tích hợp hệ thống);
- Kiến trúc
công nghệ (nền tảng tích hợp).
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030.
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu thống nhất của tỉnh, bảo đảm kết nối, liên
thông và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống, các cơ quan và các cấp chính
quyền.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Thiết lập
nền tảng tích hợp tập trung cho toàn tỉnh;
- Kết nối
các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu;
- Chuẩn hóa
cơ chế chia sẻ dữ liệu thông qua dịch vụ tích hợp;
- Hỗ trợ
triển khai các quy trình liên thông liên ngành;
- Bảo đảm
an toàn trong kết nối và chia sẻ dữ liệu;
- Tạo nền
tảng cho phát triển hệ sinh thái ứng dụng tích hợp.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Kết nối
và tích hợp các hệ thống thông tin;
- Cung cấp
dịch vụ chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan;
- Quản lý
danh mục dịch vụ tích hợp;
- Giám sát
và quản lý luồng dữ liệu;
- Hỗ trợ
triển khai các quy trình liên thông;
- Kết nối
với các nền tảng quốc gia.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu (LGSP);
- Hệ thống
quản lý giao diện lập trình ứng dụng (API);
- Hệ thống
quản lý dịch vụ tích hợp;
- Hệ thống
giám sát và điều phối luồng dữ liệu;
- Hệ thống
bảo mật tích hợp;
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
từ các hệ thống ứng dụng của tỉnh;
- Dữ liệu
từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh;
- Dữ liệu
trao đổi với các hệ thống bên ngoài;
- Dữ liệu
kết nối với các nền tảng quốc gia.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng nền tảng tích hợp và kết nối các hệ thống trọng điểm;
• 2027: Mở
rộng tích hợp toàn tỉnh và vận hành chính thức;
•
2028-2030: Mở rộng dịch vụ tích hợp và tối ưu hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 70 - 120 tỷ đồng;
• Chi vận
hành (2027-2030): 20 - 30 tỷ đồng;
• Tổng ngân
sách: 90 - 150 tỷ đồng.
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng hệ thống tích hợp và mức độ mở rộng API.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng tích hợp
- Thiết kế
kiến trúc tích hợp tổng thể;
- Xây dựng
nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
- Xây dựng
hệ thống quản lý API;
- Kết nối
các hệ thống trọng điểm.
Giai đoạn 2
- Mở rộng tích hợp
- Tích hợp
các hệ thống chuyên ngành;
- Chuẩn hóa
dịch vụ tích hợp và API;
- Triển
khai các quy trình liên thông;
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu.
Giai đoạn 3
- Tối ưu và mở rộng
- Mở rộng
tích hợp toàn tỉnh;
- Tăng
cường giám sát và quản lý luồng dữ liệu;
- Tối ưu
hiệu năng và bảo mật;
- Hỗ trợ
phát triển các ứng dụng tích hợp.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
tích hợp và chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh;
• Danh mục
dịch vụ tích hợp và API;
• Hệ thống
kết nối liên thông giữa các hệ thống;
• Hệ thống
quản lý và giám sát luồng dữ liệu;
• Nền tảng
hỗ trợ triển khai quy trình liên thông;
• Kết nối
với các nền tảng quốc gia.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ;
• Đơn vị
phối hợp:
- Các sở,
ban, ngành;
- UBND cấp
xã.
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ.
9. Các bên
liên quan
• UBND
tỉnh;
• Các sở,
ban, ngành;
• UBND cấp
xã;
• Các đơn
vị cung cấp hệ thống;
• Doanh
nghiệp công nghệ;
• Cơ quan
trung ương.
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (tích hợp hệ thống);
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành liên thông);
• Sở, ngành
(kết nối dữ liệu);
• Cấp xã
(khai thác hệ thống);
• Người dân
và doanh nghiệp (dịch vụ tốt hơn).
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó khăn
trong tích hợp hệ thống cũ;
- Thiếu
chuẩn API thống nhất giữa các hệ thống;
- Phụ thuộc
vào sự phối hợp của các đơn vị;
- Rủi ro an
toàn thông tin trong tích hợp.
• Cơ hội:
- Hình
thành nền tảng tích hợp thống nhất toàn tỉnh;
- Tăng khả
năng chia sẻ và khai thác dữ liệu;
- Hỗ trợ
triển khai dịch vụ công liên thông;
- Tạo nền
tảng phát triển hệ sinh thái số.
PHỤ LỤC 2.2. Nhóm dự án ứng dụng và điều hành (CT3) Danh mục
dự án:
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Trung tâm
điều hành thông minh cấp tỉnh
|
DN-APP- 01
|
CT3
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
2
|
Nâng cấp
hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
DN-APP- 02
|
CT3
|
Ngắn hạn
|
2026
|
|
3
|
Hệ thống
ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
|
DN-APP- 03
|
CT3
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
4
|
Nền tảng
ứng dụng điều hành và phân tích ngành
|
DN-APP- 04
|
CT6
|
Trung hạn
|
2028
|
Dự án
DN-APP-01: Trung tâm điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-APP-01
• Thuộc
chương trình: CT3 - Phát triển hệ thống ứng dụng và dịch vụ số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
ứng dụng (điều hành, giám sát)
- Kiến trúc
dữ liệu (khai thác dữ liệu điều hành)
- Kiến trúc
công nghệ (hạ tầng hiển thị, phân tích)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh, hỗ trợ lãnh đạo các cấp theo dõi, phân
tích và điều hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Tích hợp
dữ liệu từ các hệ thống và nền tảng dữ liệu của tỉnh;
- Cung cấp
dashboard điều hành tổng hợp, trực quan;
- Hỗ trợ
giám sát các lĩnh vực trọng điểm;
- Cảnh báo
sớm và hỗ trợ ra quyết định;
- Kết nối
và đồng bộ với hệ thống điều hành cấp xã;
- Từng bước
tích hợp phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Tổng hợp
và hiển thị dữ liệu điều hành;
- Giám sát
theo lĩnh vực (kinh tế, xã hội, dịch vụ công…);
- cảnh báo
và theo dõi chỉ số theo thời gian thực;
- Hỗ trợ
phân tích và ra quyết định;
- Cung cấp
công cụ điều hành cho lãnh đạo.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
dashboard điều hành;
- Hệ thống
tích hợp dữ liệu từ Data Platform;
- Nền tảng
trực quan hóa dữ liệu;
- Hệ thống
cảnh báo và thông báo;
- Hệ thống
phân tích dữ liệu cơ bản (BI);
- Tích hợp
với các hệ thống chuyên ngành.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
điều hành từ Data Platform;
- Dữ liệu
dịch vụ công;
- Dữ liệu
kinh tế - xã hội;
- Dữ liệu
ngành (y tế, giáo dục, giao thông…);
- Dữ liệu
IoT và thời gian thực (giai đoạn mở rộng).
4. Thời
gian thực hiện
• 2026:
thiết kế kiến trúc, xây dựng IOC cấp tỉnh
• 2027:
tích hợp dữ liệu, vận hành chính thức
•
2028-2030: mở rộng IOC ngành và IOC cấp xã
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 80 - 150 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 20 - 35 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 100 - 185 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
mức độ tích hợp dữ liệu và phạm vi triển khai toàn tỉnh
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng IOC cấp tỉnh
- Thiết kế
kiến trúc IOC;
- Xây dựng
hệ thống dashboard tổng hợp;
- Tích hợp
dữ liệu từ các hệ thống trọng điểm;
- Xây dựng
bộ chỉ số điều hành.
Giai đoạn 2
- Tích hợp và mở rộng
- Tích hợp
dữ liệu từ Data Platform;
- Mở rộng
giám sát theo lĩnh vực;
- Xây dựng
hệ thống cảnh báo;
- Kết nối
với các hệ thống ngành.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và phân cấp
- Triển
khai IOC ngành;
- Triển
khai IOC cấp xã;
- Tích hợp
phân tích dữ liệu nâng cao;
- Hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu.
7. Các kết
quả chính
• Trung tâm
điều hành thông minh cấp tỉnh;
• Hệ thống
dashboard điều hành theo thời gian thực;
• Hệ thống
cảnh báo và giám sát;
• Hệ thống
chỉ số điều hành;
• IOC ngành
và IOC cấp xã (giai đoạn mở rộng);
• Nền tảng
hỗ trợ điều hành dựa trên dữ liệu.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
UBND tỉnh
• Đầu mối
triển khai: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• Lãnh đạo
tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
• Các đơn
vị cung cấp dữ liệu
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành tổng thể)
• Sở, ngành
(điều hành chuyên ngành)
• Cấp xã
(điều hành cơ sở)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp qua dịch vụ tốt hơn)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Thiếu dữ
liệu chất lượng hoặc không đồng bộ;
- Tích hợp
hệ thống khó khăn;
- Phụ thuộc
vào tiến độ Data Platform;
- Khó thay
đổi thói quen điều hành truyền thống.
• Cơ hội:
- Hình
thành mô hình điều hành số của tỉnh;
- Nâng cao
hiệu quả chỉ đạo, điều hành;
- Hỗ trợ ra
quyết định nhanh và chính xác;
- Tạo nền
tảng triển khai đô thị thông minh.
Dự án
DN-APP-02: Nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-APP-02
• Thuộc
chương trình: CT3 - Phát triển hệ thống ứng dụng và dịch vụ số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (dịch vụ công)
- Kiến trúc
ứng dụng (dịch vụ số)
- Kiến trúc
dữ liệu (tái sử dụng dữ liệu)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Nâng cấp
hệ thống dịch vụ công của tỉnh theo hướng cung cấp dịch vụ số toàn trình, lấy
người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, bảo đảm xử lý hoàn toàn trên môi
trường số.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho các thủ tục hành chính.
- Tích hợp
dữ liệu để thực hiện nguyên tắc “một lần khai báo”.
- Kết nối
liên thông giữa các cơ quan và các cấp chính quyền.
- Nâng cao
trải nghiệm người dùng trên các kênh số.
- Tích hợp
thanh toán số và ký số.
- Giảm thời
gian và chi phí xử lý thủ tục hành chính.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Tiếp
nhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ trực tuyến.
- Quản lý
quy trình xử lý thủ tục hành chính.
- Tích hợp
dữ liệu phục vụ xử lý hồ sơ.
- Tích hợp
thanh toán trực tuyến.
- Tích hợp
ký số và xác thực điện tử.
- Theo dõi
trạng thái hồ sơ theo thời gian thực.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Hệ thống
một cửa điện tử.
- Hệ thống
quản lý quy trình nghiệp vụ.
- Tích hợp
với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống định danh và xác thực.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
hồ sơ thủ tục hành chính.
- Dữ liệu
người dân và doanh nghiệp.
- Dữ liệu
từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh.
- Dữ liệu
phục vụ theo dõi và đánh giá.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Rà
soát, chuẩn hóa và nâng cấp hệ thống hiện có.
• 2027:
Triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
• 2028-2030:
Mở rộng và tối ưu trải nghiệm người dùng.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 50 - 90 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 65 - 115 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng thủ tục và mức độ tích hợp dữ liệu.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Rà soát và chuẩn hóa hệ thống
- Rà soát
các hệ thống dịch vụ công hiện có.
- Chuẩn hóa
quy trình thủ tục hành chính.
- Xây dựng
mô hình dịch vụ công toàn trình.
- Thiết kế
kiến trúc hệ thống nâng cấp.
Giai đoạn 2
- Triển khai dịch vụ công toàn trình
- Nâng cấp
cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Tích hợp
dữ liệu từ các hệ thống.
- Triển
khai thanh toán và ký số.
- Tích hợp
hệ thống định danh điện tử.
Giai đoạn 3
- Mở rộng và tối ưu
- Mở rộng
dịch vụ công toàn trình.
- Nâng cao
trải nghiệm người dùng.
- Tích hợp
đa kênh (web, mobile).
- Tối ưu
hiệu năng và vận hành.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
• Hệ thống
một cửa điện tử tích hợp.
• Quy trình
xử lý thủ tục hành chính số hóa.
• Hệ thống
thanh toán và ký số tích hợp.
• Nền tảng
cung cấp dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.
• Hệ thống
theo dõi và đánh giá dịch vụ công.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Người dân
và doanh nghiệp
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Người dân
(tiếp cận dịch vụ thuận tiện)
• Doanh
nghiệp (giảm chi phí và thời gian)
• Cơ quan
nhà nước (tối ưu xử lý hồ sơ)
• Lãnh đạo
(giám sát và điều hành)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Quy trình
nghiệp vụ chưa được chuẩn hóa đầy đủ.
- Thiếu dữ
liệu để thực hiện “một lần khai báo”.
- Người dân
chưa quen sử dụng dịch vụ số.
- Khó khăn
trong tích hợp liên thông giữa các đơn vị.
• Cơ hội:
- Nâng cao
chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tăng hiệu
quả cải cách hành chính.
- Giảm chi
phí vận hành và thời gian xử lý.
- Tạo nền
tảng phát triển chính quyền số.
Dự án
DN-APP-03: Hệ thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-APP-03
• Thuộc
chương trình: CT3 - Phát triển hệ thống ứng dụng và dịch vụ số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
ứng dụng (ứng dụng dùng chung)
- Kiến trúc
nghiệp vụ (chuẩn hóa quy trình)
- Kiến trúc
dữ liệu (khai thác dữ liệu dùng chung)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh nhằm chuẩn hóa nghiệp vụ, giảm trùng lặp
hệ thống và hình thành nền tảng ứng dụng thống nhất phục vụ toàn bộ các cơ
quan, đơn vị.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Chuẩn hóa
và số hóa các nghiệp vụ dùng chung.
- Giảm
trùng lặp hệ thống giữa các sở, ngành.
- Tăng
cường sử dụng các ứng dụng dùng chung.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu và tích hợp của tỉnh.
- Hỗ trợ
triển khai quy trình liên thông.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý và vận hành nội bộ.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
văn bản và điều hành công việc.
- Quản lý
hồ sơ công việc.
- Quản lý
quy trình nghiệp vụ nội bộ.
- Quản lý
báo cáo và tổng hợp.
- Hỗ trợ xử
lý công việc liên thông.
- Cung cấp
công cụ làm việc số cho cán bộ.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
ứng dụng dùng chung cấp tỉnh.
- Nền tảng
quản lý quy trình nghiệp vụ.
- Hệ thống
quản lý công việc và hồ sơ.
- Tích hợp
với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Hệ thống
xác thực và phân quyền.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
hồ sơ công việc.
- Dữ liệu
văn bản và điều hành.
- Dữ liệu
báo cáo.
- Dữ liệu
nghiệp vụ nội bộ.
- Dữ liệu
dùng chung phục vụ điều hành.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Rà
soát và hợp nhất các hệ thống hiện có.
• 2027:
Triển khai hệ thống dùng chung toàn tỉnh.
•
2028-2030: Mở rộng và tối ưu sử dụng hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 40 - 80 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 50 - 100 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
mức độ hợp nhất hệ thống và số lượng người dùng.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Rà soát và chuẩn hóa
- Rà soát
các hệ thống ứng dụng hiện có.
- Xác định
các chức năng trùng lặp.
- Chuẩn hóa
quy trình nghiệp vụ.
- Thiết kế
kiến trúc ứng dụng dùng chung.
Giai đoạn 2
- Triển khai hệ thống dùng chung
- Xây dựng
hệ thống ứng dụng dùng chung.
- Triển
khai quản lý công việc và hồ sơ.
- Tích hợp
với các nền tảng dùng chung.
- Triển
khai cho các sở, ngành và cấp xã.
Giai đoạn 3
- Mở rộng và tối ưu
- Mở rộng
phạm vi sử dụng.
- Tối ưu
quy trình và hiệu năng.
- Tăng
cường tích hợp và khai thác dữ liệu.
- Nâng cao
trải nghiệm người dùng.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
ứng dụng dùng chung cấp tỉnh.
• Hệ thống
quản lý công việc và hồ sơ.
• Hệ thống
quy trình nghiệp vụ số hóa.
• Nền tảng
hỗ trợ xử lý công việc liên thông.
• Môi
trường làm việc số thống nhất.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cán bộ,
công chức, viên chức
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (quản lý và vận hành)
• Cán bộ,
công chức (làm việc số)
• Lãnh đạo
(điều hành và giám sát)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó khăn
trong hợp nhất các hệ thống hiện có.
- Thói quen
sử dụng hệ thống riêng lẻ của các đơn vị.
- Thiếu
chuẩn nghiệp vụ thống nhất.
- Khả năng
thích ứng của người dùng.
• Cơ hội:
- Giảm
trùng lặp và lãng phí đầu tư.
- Chuẩn hóa
quy trình nghiệp vụ toàn tỉnh.
- Tăng hiệu
quả xử lý công việc.
- Tạo nền
tảng cho điều hành số.
Dự án
DN-APP-04: Nền tảng ứng dụng điều hành và phân tích ngành
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng ứng dụng điều hành và phân tích ngành tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-APP-04
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
ứng dụng (ứng dụng ngành)
- Kiến trúc
dữ liệu (khai thác dữ liệu ngành)
- Kiến trúc
nghiệp vụ (điều hành theo lĩnh vực)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng ứng dụng điều hành và phân tích theo ngành, hỗ trợ các sở, ngành quản
lý, giám sát và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Hình thành
các hệ thống điều hành theo từng lĩnh vực.
- Khai thác
dữ liệu ngành phục vụ điều hành và phân tích.
- Tích hợp
dữ liệu từ nền tảng dữ liệu tập trung.
- Hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu ngành.
- Kết nối
với hệ thống điều hành cấp tỉnh (IOC).
- Nâng cao
hiệu quả quản lý chuyên ngành.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Điều hành
và giám sát theo lĩnh vực.
- Phân tích
dữ liệu chuyên ngành.
- Cảnh báo
và theo dõi chỉ số ngành.
- Hỗ trợ ra
quyết định.
- Quản lý
chỉ tiêu và kết quả thực hiện.
- Tích hợp
dữ liệu liên ngành.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
ứng dụng điều hành ngành.
- Hệ thống
dashboard ngành.
- Công cụ
phân tích dữ liệu ngành.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Kết nối
với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Tích hợp
với hệ thống IOC cấp tỉnh.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
chuyên ngành (y tế, giáo dục, nông nghiệp…).
- Dữ liệu
điều hành ngành.
- Dữ liệu
từ nền tảng dữ liệu tập trung.
- Dữ liệu
liên ngành.
- Dữ liệu
phục vụ phân tích và dự báo.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng điều hành ngành thí điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai cho các ngành trọng điểm.
•
2029-2030: Mở rộng toàn tỉnh và tích hợp nâng cao.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 60 - 120 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 75 - 145 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng ngành triển khai và mức độ tích hợp dữ liệu.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng thí điểm
- Xác định
mô hình điều hành theo ngành.
- Thiết kế
kiến trúc ứng dụng ngành.
- Xây dựng
hệ thống điều hành thí điểm.
- Tích hợp
dữ liệu từ nền tảng dữ liệu.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Triển
khai cho các ngành trọng điểm.
- Xây dựng
dashboard và báo cáo ngành.
- Tích hợp
dữ liệu liên ngành.
- Kết nối
với IOC cấp tỉnh.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Tích hợp
phân tích nâng cao.
- Triển
khai hỗ trợ ra quyết định.
- Mở rộng
phạm vi toàn tỉnh.
- Tối ưu
vận hành và khai thác dữ liệu.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
ứng dụng điều hành ngành.
• Hệ thống
dashboard và giám sát ngành.
• Hệ thống
phân tích dữ liệu ngành.
• Hệ thống
hỗ trợ ra quyết định.
• Kết nối
điều hành giữa ngành và tỉnh.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Các sở, ban, ngành
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các cơ quan liên quan
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
• Các đơn
vị cung cấp dữ liệu
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Các sở,
ngành (điều hành chuyên ngành)
• Lãnh đạo
tỉnh (theo dõi tổng thể)
• Cấp xã
(khai thác dữ liệu ngành)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu
ngành chưa đầy đủ hoặc chưa chuẩn hóa.
- Khó tích
hợp dữ liệu liên ngành.
- Thiếu
năng lực phân tích dữ liệu tại các đơn vị.
- Phụ thuộc
vào tiến độ nền tảng dữ liệu.
• Cơ hội:
- Nâng cao
hiệu quả quản lý chuyên ngành.
- Hỗ trợ ra
quyết định nhanh và chính xác.
- Tăng
cường phối hợp liên ngành.
- Tạo nền
tảng phát triển điều hành số toàn tỉnh.
PHỤ LỤC 2.3. Nhóm dự án hạ tầng công nghệ (CT4)
Danh mục dự
án:
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Chuyển
đổi hạ tầng công nghệ sang điện toán đám mây
|
DN-TECH- 01
|
CT4
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
2
|
Nền tảng
IoT và dữ liệu thời gian thực
|
DN-TECH- 02
|
CT4
|
Trung hạn
|
2028
|
Dự án
DN-TECH-01: Chuyển đổi hạ tầng công nghệ sang điện toán đám mây
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Chuyển đổi hạ tầng công nghệ sang điện toán đám mây tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-TECH-01
• Thuộc
chương trình: CT4 - Phát triển hạ tầng công nghệ số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
công nghệ (hạ tầng và nền tảng)
- Kiến trúc
dữ liệu (hạ tầng dữ liệu)
- Kiến trúc
ứng dụng (triển khai hệ thống)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Chuyển
đổi hạ tầng công nghệ của tỉnh từ mô hình truyền thống sang mô hình điện toán
đám mây, bảo đảm hạ tầng linh hoạt, dùng chung và sẵn sàng cho phát triển các
hệ thống số.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Xây dựng
hạ tầng điện toán đám mây dùng chung cấp tỉnh.
- Tối ưu sử
dụng tài nguyên hạ tầng.
- Hỗ trợ
triển khai nhanh các hệ thống mới.
- Tăng khả
năng mở rộng và linh hoạt.
- Giảm chi
phí đầu tư và vận hành.
- Tạo nền
tảng cho dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và IoT.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Cung cấp
hạ tầng tính toán và lưu trữ.
- Cung cấp
môi trường triển khai hệ thống.
- Quản lý
và phân bổ tài nguyên.
- Giám sát
và vận hành hạ tầng.
- Hỗ trợ
triển khai ứng dụng và dữ liệu.
- Bảo đảm
an toàn và liên tục dịch vụ.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
điện toán đám mây (Cloud Platform).
- Trung tâm
dữ liệu hiện đại hóa.
- Hệ thống
ảo hóa và container.
- Hệ thống
lưu trữ dữ liệu tập trung.
- Hệ thống
giám sát và quản lý hạ tầng.
- Hệ thống
sao lưu và phục hồi dữ liệu.
c) Phạm vi
dữ liệu và hệ thống
- Hạ tầng
cho nền tảng dữ liệu tập trung.
- Hạ tầng
cho nền tảng tích hợp.
- Hạ tầng
cho các hệ thống ứng dụng dùng chung.
- Hạ tầng
cho IOC và các hệ thống điều hành.
- Hạ tầng
cho các hệ thống ngành và cấp xã.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng nền tảng điện toán đám mây và hạ tầng ban đầu.
• 2027:
Chuyển đổi các hệ thống hiện có lên cloud.
•
2028-2030: Mở rộng, tối ưu và nâng cao năng lực hạ tầng.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 100 - 200 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 30 - 50 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 130 - 250 tỷ đồng
Ghi chú: Có thể tối
ưu chi phí thông qua mô hình thuê dịch vụ cloud.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng hạ tầng cloud
- Thiết kế
kiến trúc hạ tầng cloud.
- Xây dựng
nền tảng điện toán đám mây.
- Triển
khai hệ thống lưu trữ và tính toán.
- Xây dựng
hệ thống quản lý và giám sát.
Giai đoạn 2
- Chuyển đổi hệ thống
- Rà soát
các hệ thống hiện có.
- Lập kế
hoạch chuyển đổi lên cloud.
- Triển
khai chuyển đổi các hệ thống trọng điểm.
- Tối ưu
cấu hình và vận hành.
Giai đoạn 3
- Mở rộng và tối ưu
- Mở rộng
hạ tầng cloud toàn tỉnh.
- Tăng cường
tự động hóa vận hành.
- Tối ưu
hiệu năng và chi phí.
- Hỗ trợ
triển khai các công nghệ mới.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
điện toán đám mây cấp tỉnh.
• Hạ tầng
công nghệ dùng chung.
• Môi
trường triển khai hệ thống linh hoạt.
• Hệ thống
giám sát và quản lý hạ tầng.
• Nền tảng
hỗ trợ dữ liệu và ứng dụng.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
• Đơn vị
vận hành hạ tầng
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (triển khai hệ thống)
• Sở, ngành
(khai thác hạ tầng)
• Cấp xã
(sử dụng hệ thống)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó khăn
trong chuyển đổi hệ thống cũ.
- Phụ thuộc
vào năng lực vận hành cloud.
- Rủi ro an
toàn thông tin nếu không kiểm soát tốt.
- Thiếu
nhân lực quản trị hạ tầng.
• Cơ hội:
- Tăng khả
năng mở rộng và linh hoạt hệ thống.
- Giảm chi
phí đầu tư dài hạn.
- Hỗ trợ
triển khai nhanh các dự án số.
- Tạo nền
tảng cho công nghệ mới.
Dự án
DN-TECH-02: Nền tảng IoT và dữ liệu thời gian thực
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng IoT và dữ liệu thời gian thực tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-TECH-02
• Thuộc chương
trình: CT4 - Phát triển hạ tầng công nghệ số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
công nghệ (IoT và dữ liệu thời gian thực)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu thời gian thực)
- Kiến trúc
ứng dụng (giám sát và điều hành)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng thu thập, xử lý và khai thác dữ liệu thời gian thực từ các thiết bị
IoT, phục vụ giám sát, điều hành và phát triển các ứng dụng thông minh của
tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Thu thập
dữ liệu thời gian thực từ các thiết bị và hệ thống.
- Xây dựng
nền tảng quản lý và xử lý dữ liệu IoT.
- Tích hợp
dữ liệu IoT vào nền tảng dữ liệu tập trung.
- Cung cấp
dữ liệu thời gian thực cho IOC và các hệ thống điều hành.
- Hỗ trợ
triển khai các mô hình đô thị thông minh.
- Từng bước
hình thành năng lực điều hành theo thời gian thực.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Thu thập
dữ liệu từ các thiết bị IoT.
- Quản lý
và giám sát thiết bị.
- Xử lý và
truyền dữ liệu thời gian thực.
- Lưu trữ
và tích hợp dữ liệu IoT.
- Cung cấp
dữ liệu cho hệ thống điều hành.
- Hỗ trợ
cảnh báo và giám sát.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
quản lý thiết bị IoT.
- Hệ thống
thu thập và truyền dữ liệu.
- Nền tảng
xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Hệ thống
lưu trữ dữ liệu streaming.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống IOC.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
từ các thiết bị IoT.
- Dữ liệu
môi trường, giao thông, đô thị.
- Dữ liệu
thời gian thực từ các hệ thống.
- Dữ liệu
phục vụ giám sát và cảnh báo.
- Dữ liệu
tích hợp vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng IoT và triển khai thí điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai các lĩnh vực trọng điểm.
•
2029-2030: Mở rộng toàn tỉnh và tối ưu hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu tư
(CAPEX): 50 - 100 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 65 - 125 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng thiết bị và phạm vi triển khai.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng IoT
- Thiết kế
kiến trúc nền tảng IoT.
- Xây dựng
hệ thống quản lý thiết bị.
- Xây dựng
hệ thống thu thập dữ liệu.
- Triển
khai thí điểm trong một số lĩnh vực.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
triển khai thiết bị IoT.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu.
- Kết nối
với IOC và các hệ thống điều hành.
- Xây dựng
hệ thống cảnh báo.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Mở rộng
phạm vi toàn tỉnh.
- Tăng cường
xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Tích hợp
với phân tích dữ liệu và AI.
- Tối ưu
hiệu năng và vận hành.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
IoT cấp tỉnh.
• Hệ thống
thu thập dữ liệu thời gian thực.
• Hệ thống
quản lý thiết bị IoT.
• Dữ liệu
thời gian thực phục vụ điều hành.
• Hệ thống
cảnh báo và giám sát.
• Nền tảng
hỗ trợ đô thị thông minh.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
• Các đơn
vị cung cấp thiết bị
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (giám sát và điều hành)
• Lãnh đạo
tỉnh (theo dõi thời gian thực)
• Sở, ngành
(quản lý lĩnh vực)
• Cấp xã
(khai thác dữ liệu)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Chi phí
đầu tư thiết bị IoT lớn.
- Thiếu
tiêu chuẩn kết nối thống nhất.
- Khó khăn
trong quản lý số lượng thiết bị lớn.
- Rủi ro an
toàn thông tin từ thiết bị IoT.
• Cơ hội:
- Hình
thành năng lực điều hành thời gian thực.
- Hỗ trợ
triển khai đô thị thông minh.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý các lĩnh vực.
- Tạo nguồn
dữ liệu quan trọng cho phân tích và AI.
PHỤ LỤC 2.4. Nhóm dự án an toàn thông tin (CT5) Danh mục
dự án:
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Trung tâm
giám sát an toàn thông tin
|
DN-SEC- 01
|
CT5
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
2
|
Hệ thống
quản lý định danh và truy cập
|
DN-SEC- 02
|
CT5
|
Ngắn hạn
|
2026
|
|
3
|
Hệ thống
bảo vệ dữ liệu và an toàn chia sẻ dữ liệu
|
DN-SEC- 03
|
CT5
|
Ngắn hạn
|
2027
|
Dự án
DN-SEC-01: Trung tâm giám sát an toàn thông tin
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Trung tâm giám sát an toàn thông tin tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-SEC-01
• Thuộc
chương trình: CT5 - Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
an toàn thông tin (giám sát và ứng phó sự cố)
- Kiến trúc
công nghệ (hạ tầng bảo mật)
- Kiến trúc
dữ liệu (bảo vệ dữ liệu)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
Trung tâm giám sát an toàn thông tin tập trung của tỉnh, bảo đảm khả năng theo
dõi, phát hiện và xử lý các sự cố an toàn thông tin trên toàn bộ hệ thống.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Giám sát
an toàn thông tin tập trung toàn tỉnh.
- Phát hiện
sớm các nguy cơ và sự cố an ninh mạng.
- Tăng
cường khả năng ứng phó sự cố.
- Bảo vệ hệ
thống và dữ liệu của tỉnh.
- Nâng cao
năng lực quản lý rủi ro an toàn thông tin.
- Bảo đảm
vận hành hệ thống an toàn, liên tục.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Giám sát
an toàn thông tin hệ thống.
- Phát hiện
và cảnh báo sự cố.
- Phân tích
và xử lý sự cố.
- Quản lý
sự kiện an toàn thông tin.
- Theo dõi
và đánh giá rủi ro.
- Hỗ trợ
ứng phó và khắc phục sự cố.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Trung tâm
giám sát an toàn thông tin (SOC).
- Hệ thống
quản lý sự kiện và thông tin an ninh (SIEM).
- Hệ thống
giám sát mạng và hệ thống.
- Hệ thống
phát hiện và phòng chống tấn công.
- Hệ thống
quản lý và phân tích log.
- Tích hợp
với các hệ thống bảo mật hiện có.
c) Phạm vi
hệ thống và dữ liệu
- Hệ thống
hạ tầng công nghệ của tỉnh.
- Hệ thống
ứng dụng và nền tảng dữ liệu.
- Hệ thống
tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Dữ liệu
nhật ký hệ thống (log).
- Dữ liệu
sự kiện an toàn thông tin.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng Trung tâm giám sát và hệ thống nền tảng.
• 2027:
Triển khai giám sát toàn tỉnh và vận hành chính thức.
•
2028-2030: Mở rộng và nâng cao năng lực giám sát.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 50 - 90 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 65 - 115 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
mức độ triển khai và phạm vi giám sát.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng SOC
- Thiết kế
kiến trúc an toàn thông tin.
- Xây dựng
Trung tâm giám sát.
- Triển
khai hệ thống giám sát và phân tích.
- Xây dựng
quy trình vận hành.
Giai đoạn 2
- Triển khai giám sát toàn tỉnh
- Kết nối
các hệ thống vào SOC.
- Thu thập
và phân tích dữ liệu log.
- Triển
khai giám sát theo thời gian thực.
- Xây dựng
cơ chế cảnh báo và ứng phó.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Mở rộng
phạm vi giám sát.
- Tăng
cường tự động hóa vận hành.
- Nâng cao
khả năng phân tích và dự báo.
- Tối ưu
hiệu năng và bảo mật.
7. Các kết
quả chính
• Trung tâm
giám sát an toàn thông tin cấp tỉnh.
• Hệ thống
giám sát và phát hiện sự cố.
• Hệ thống
quản lý sự kiện an ninh.
• Hệ thống
cảnh báo và ứng phó sự cố.
• Nền tảng
bảo vệ hệ thống và dữ liệu.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Đơn vị
vận hành hệ thống
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (an toàn hệ thống)
• Lãnh đạo
tỉnh (giám sát rủi ro)
• Sở, ngành
(vận hành an toàn)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Thiếu
nhân lực chuyên sâu về an toàn thông tin.
- Khó tích
hợp các hệ thống khác nhau.
- Khối
lượng dữ liệu giám sát lớn.
- Rủi ro
tấn công ngày càng phức tạp.
• Cơ hội:
- Nâng cao
mức độ an toàn toàn hệ thống.
- Giảm
thiểu rủi ro mất dữ liệu và tấn công mạng.
- Tăng khả
năng phát hiện và xử lý sự cố.
- Bảo đảm
vận hành hệ thống số bền vững.
Dự án
DN-SEC-02: Hệ thống quản lý định danh và truy cập
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống quản lý định danh và truy cập tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-SEC-02
• Thuộc
chương trình: CT5 - Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
an toàn thông tin (định danh, xác thực, phân quyền)
- Kiến trúc
ứng dụng (quản lý truy cập hệ thống)
- Kiến trúc
dữ liệu (kiểm soát truy cập dữ liệu)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống quản lý định danh và truy cập thống nhất của tỉnh, bảo đảm kiểm soát
tập trung việc xác thực, phân quyền và truy cập vào các hệ thống, ứng dụng và
dữ liệu.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Thiết lập
cơ chế quản lý định danh tập trung cho toàn tỉnh.
- Thống
nhất cơ chế xác thực và đăng nhập một lần đối với các hệ thống dùng chung.
- Thực hiện
phân quyền truy cập theo vai trò, chức năng và phạm vi quản lý.
- Tăng
cường bảo mật truy cập đối với hệ thống và dữ liệu.
- Hỗ trợ
quản lý vòng đời tài khoản người dùng.
- Tạo nền
tảng cho kiểm soát truy cập an toàn, liên thông và thuận tiện.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
danh tính người dùng và tài khoản.
- Xác thực
người dùng tập trung.
- Đăng nhập
một lần đối với các hệ thống dùng chung.
- Phân
quyền truy cập theo vai trò.
- Quản lý
vòng đời tài khoản và quyền truy cập.
- Theo dõi,
ghi nhận và kiểm tra lịch sử truy cập.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
quản lý định danh và truy cập tập trung.
- Hệ thống
xác thực và phân quyền.
- Hệ thống
đăng nhập một lần.
- Hệ thống
xác thực đa yếu tố.
- Hệ thống
quản lý nhật ký truy cập.
- Tích hợp
với các hệ thống ứng dụng, dữ liệu và nền tảng dùng chung.
c) Phạm vi
hệ thống và dữ liệu
- Các hệ
thống ứng dụng dùng chung cấp tỉnh.
- Hệ thống
dịch vụ công trực tuyến và một cửa điện tử.
- Hệ thống
quản lý văn bản, công việc và hồ sơ.
- Nền tảng
dữ liệu tập trung và nền tảng tích hợp.
- Dữ liệu
tài khoản, vai trò, phân quyền và nhật ký truy cập.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng hệ thống quản lý định danh và truy cập, triển khai cho các hệ thống trọng
điểm.
• 2027: Mở
rộng tích hợp toàn tỉnh và vận hành chính thức.
•
2028-2030: Hoàn thiện xác thực đa yếu tố, tối ưu quản lý phân quyền và mở rộng
phạm vi áp dụng.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 30 - 60 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 15 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 40 - 75 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng hệ thống tích hợp, số lượng tài khoản quản lý và mức độ triển khai xác
thực đa yếu tố.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng hệ thống quản lý định danh
- Thiết kế
kiến trúc quản lý định danh và truy cập.
- Xây dựng
hệ thống quản lý tài khoản, vai trò và quyền truy cập.
- Xây dựng
cơ chế đăng nhập một lần.
- Triển
khai cho các hệ thống trọng điểm.
Giai đoạn 2
- Mở rộng tích hợp và quản lý truy cập
- Tích hợp
với các hệ thống ứng dụng dùng chung.
- Tích hợp
với hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Triển
khai phân quyền theo vai trò và chức năng.
- Xây dựng
cơ chế quản lý vòng đời tài khoản.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Triển
khai xác thực đa yếu tố.
- Tăng
cường kiểm soát truy cập dữ liệu.
- Tích hợp
nhật ký truy cập với hệ thống SOC.
- Tối ưu
hiệu năng, bảo mật và trải nghiệm người dùng.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
quản lý định danh và truy cập tập trung cấp tỉnh.
• Cơ chế
đăng nhập một lần cho các hệ thống dùng chung.
• Hệ thống
phân quyền theo vai trò và chức năng.
• Hệ thống
xác thực đa yếu tố.
• Hệ thống
quản lý vòng đời tài khoản và nhật ký truy cập.
• Nền tảng
kiểm soát truy cập phục vụ an toàn thông tin toàn tỉnh.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cán bộ,
công chức, viên chức
• Người dân
và doanh nghiệp (đối với các dịch vụ số có tích hợp xác thực)
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (kiểm soát truy cập tập trung)
• Cán bộ,
công chức, viên chức (sử dụng thuận tiện, an toàn)
• Lãnh đạo
tỉnh và các đơn vị quản trị (theo dõi, kiểm soát quyền truy cập)
• Người dân
và doanh nghiệp (truy cập dịch vụ số an toàn hơn)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó khăn
trong tích hợp các hệ thống cũ với cơ chế xác thực tập trung.
- Thiếu
thống nhất về mô hình vai trò và phân quyền giữa các đơn vị.
- Nguy cơ
gián đoạn truy cập nếu chuyển đổi không đồng bộ.
- Yêu cầu
cao về bảo mật và vận hành liên tục.
- Cơ hội:
- Tăng
cường kiểm soát truy cập trên toàn tỉnh.
- Nâng cao
an toàn thông tin cho các hệ thống và dữ liệu.
- Giảm
trùng lặp tài khoản, đơn giản hóa quản lý người dùng.
- Tạo nền
tảng cho mô hình quản trị truy cập hiện đại, thống nhất và thuận tiện.
Dự án
DN-SEC-03: Hệ thống bảo vệ dữ liệu và an toàn chia sẻ dữ liệu
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống bảo vệ dữ liệu và an toàn chia sẻ dữ liệu tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-SEC-03
• Thuộc
chương trình: CT5 - Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
an toàn thông tin (bảo vệ dữ liệu)
- Kiến trúc
dữ liệu (quản trị và chia sẻ dữ liệu)
- Kiến trúc
công nghệ (bảo mật hệ thống)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống bảo vệ dữ liệu toàn diện và bảo đảm an toàn trong quá trình chia sẻ dữ
liệu, đáp ứng yêu cầu bảo mật, tuân thủ pháp luật và hỗ trợ khai thác dữ liệu
hiệu quả.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Bảo vệ dữ
liệu theo toàn bộ vòng đời từ tạo lập đến khai thác.
- Phân loại
dữ liệu theo mức độ bảo mật.
- Kiểm soát
truy cập và sử dụng dữ liệu.
- Bảo đảm
an toàn trong tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Giám sát
và phát hiện rủi ro liên quan đến dữ liệu.
- Tuân thủ
các quy định về bảo vệ dữ liệu và an toàn thông tin.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Phân loại
và gắn nhãn dữ liệu.
- Kiểm soát
truy cập dữ liệu theo mức độ.
- Mã hóa dữ
liệu trong lưu trữ và truyền tải.
- Giám sát
việc truy cập và sử dụng dữ liệu.
- Kiểm soát
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống.
- Phát hiện
và ngăn chặn rò rỉ dữ liệu.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
phân loại dữ liệu.
- Hệ thống
mã hóa dữ liệu.
- Hệ thống
kiểm soát truy cập dữ liệu.
- Hệ thống
phòng chống rò rỉ dữ liệu (DLP).
- Hệ thống
giám sát và kiểm tra truy cập dữ liệu.
- Tích hợp
với hệ thống IAM và SOC.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
dùng chung cấp tỉnh.
- Dữ liệu
chuyên ngành.
- Dữ liệu
điều hành.
- Dữ liệu
cá nhân và dữ liệu nhạy cảm.
- Dữ liệu
chia sẻ giữa các hệ thống.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng hệ thống bảo vệ dữ liệu và triển khai cho các hệ thống trọng điểm.
• 2027: Mở
rộng triển khai toàn tỉnh và vận hành chính thức.
•
2028-2030: Hoàn thiện bảo vệ dữ liệu toàn diện và tối ưu hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 30 - 60 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 15 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 40 - 75 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
phạm vi dữ liệu và mức độ bảo mật yêu cầu.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng hệ thống bảo vệ dữ liệu
- Xây dựng
mô hình bảo vệ dữ liệu toàn tỉnh.
- Xây dựng
hệ thống phân loại dữ liệu.
- Triển
khai cơ chế mã hóa dữ liệu.
- Xây dựng
hệ thống kiểm soát truy cập dữ liệu.
Giai đoạn 2
- Triển khai kiểm soát và giám sát
- Triển
khai kiểm soát truy cập theo mức độ dữ liệu.
- Tích hợp
với hệ thống IAM.
- Tích hợp
giám sát với hệ thống SOC.
- Triển
khai hệ thống phòng chống rò rỉ dữ liệu.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Mở rộng
bảo vệ dữ liệu toàn tỉnh.
- Tăng cường
giám sát và cảnh báo.
- Tối ưu
chính sách bảo mật dữ liệu.
- Bảo đảm
tuân thủ các quy định pháp luật.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
bảo vệ dữ liệu cấp tỉnh.
• Hệ thống
phân loại và quản lý dữ liệu.
• Hệ thống
kiểm soát truy cập dữ liệu.
• Hệ thống
mã hóa và bảo mật dữ liệu.
• Hệ thống
phòng chống rò rỉ dữ liệu.
• Nền tảng
bảo đảm an toàn chia sẻ dữ liệu.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Các đơn
vị quản lý dữ liệu
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (bảo vệ dữ liệu)
• Lãnh đạo
tỉnh (bảo đảm an toàn thông tin)
• Sở, ngành
(khai thác dữ liệu an toàn)
• Người dân
và doanh nghiệp (bảo vệ thông tin cá nhân)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó khăn
trong phân loại và chuẩn hóa dữ liệu.
- Thiếu
nhận thức về bảo vệ dữ liệu.
- Nguy cơ
rò rỉ dữ liệu nếu kiểm soát không chặt.
- Khó tích
hợp với các hệ thống hiện có.
• Cơ hội:
- Bảo vệ dữ
liệu toàn diện trên toàn tỉnh.
- Tăng độ
tin cậy trong chia sẻ dữ liệu.
- Tuân thủ
các quy định pháp luật về dữ liệu. Tạo nền tảng phát triển kinh tế số an toàn.
PHỤ LỤC 2.5. Nhóm dự án chuyển đổi số ngành (CT6)
Danh mục dự
án:
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Chuyển
đổi số ngành y tế (hồ sơ sức khỏe điện tử)
|
DN-YTE- 01
|
CT6
|
Ngắn - Trung hạn
|
2027
|
|
2
|
Nền tảng
giáo dục số và học tập số
|
DN-GD-01
|
CT6
|
Ngắn - Trung hạn
|
2027
|
|
3
|
Chuyển
đổi số nông nghiệp thông minh
|
DN-NN-01
|
CT6
|
Trung hạn
|
2028
|
|
4
|
Hệ thống
quản lý tài nguyên môi trường và GIS
|
DN-TNMT- 01
|
CT6
|
Trung hạn
|
2028
|
|
5
|
Hệ thống
giao thông thông minh
|
DN-GT-01
|
CT4/6
|
Trung hạn
|
2028
|
|
6
|
Nền tảng
hỗ trợ doanh nghiệp và kinh tế số
|
DN-DN-01
|
CT6
|
Ngắn - Trung hạn
|
2027
|
|
7
|
Hệ thống
thanh toán số và tài chính công
|
DN-FIN-01
|
CT6
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
8
|
Nền tảng
du lịch số
|
DN-DL-01
|
CT6
|
Trung hạn
|
2028
|
Dự án
DN-YTE-01: Chuyển đổi số ngành y tế (hồ sơ sức khỏe điện tử)
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Chuyển đổi số ngành y tế (hồ sơ sức khỏe điện tử) tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-YTE-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (y tế số)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu sức khỏe)
- Kiến trúc
ứng dụng (hệ thống y tế)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn - Trung hạn (2026-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống y tế số đồng bộ, trong đó hồ sơ sức khỏe điện tử được quản lý tập
trung, phục vụ khám chữa bệnh, quản lý y tế và chăm sóc sức khỏe người dân.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Hình
thành hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân trên toàn tỉnh.
- Số hóa dữ
liệu khám chữa bệnh và quản lý y tế.
- Kết nối
các cơ sở y tế và hệ thống dữ liệu.
- Hỗ trợ
quản lý và điều hành ngành y tế dựa trên dữ liệu.
- Nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh và dịch vụ y tế.
- Tích hợp
với các nền tảng dữ liệu và hệ thống điều hành.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Quản lý
khám chữa bệnh và bệnh án điện tử.
- Quản lý
thông tin bệnh nhân và lịch sử điều trị.
- Hỗ trợ
quản lý cơ sở y tế và nguồn lực.
- Theo dõi
và giám sát tình hình y tế.
- Cung cấp
dịch vụ y tế số cho người dân.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Hệ thống
quản lý bệnh viện và cơ sở y tế.
- Hệ thống
bệnh án điện tử.
- Nền tảng
tích hợp dữ liệu y tế.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung của tỉnh.
- Kết nối
với các hệ thống y tế quốc gia.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
hồ sơ sức khỏe cá nhân.
- Dữ liệu
khám chữa bệnh.
- Dữ liệu
bệnh án điện tử.
- Dữ liệu
cơ sở y tế và nhân lực y tế.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành ngành y tế.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng nền tảng và triển khai thí điểm hồ sơ sức khỏe điện tử.
•
2027-2028: Mở rộng triển khai toàn tỉnh.
• 2029-2030:
Tích hợp nâng cao và tối ưu hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 80 - 150 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 20 - 30 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 100 - 180 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
quy mô triển khai và số lượng cơ sở y tế.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng y tế số
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống y tế số.
- Xây dựng
hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Triển
khai thí điểm tại một số cơ sở y tế.
- Chuẩn hóa
dữ liệu y tế.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử toàn tỉnh.
- Kết nối
các cơ sở y tế.
- Tích hợp
dữ liệu y tế vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Triển
khai bệnh án điện tử.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Tích hợp
phân tích dữ liệu y tế.
- Hỗ trợ
điều hành ngành y tế.
- Triển
khai dịch vụ y tế số nâng cao.
- Tối ưu
vận hành hệ thống.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
hồ sơ sức khỏe điện tử toàn tỉnh.
• Hệ thống
bệnh án điện tử.
• Hệ thống
quản lý cơ sở y tế.
• Dữ liệu y
tế tập trung phục vụ điều hành.
• Nền tảng
y tế số phục vụ người dân.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Y tế
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các cơ sở y tế; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Y tế
• Các cơ sở
y tế
• UBND cấp
xã
• Người dân
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Người dân
(dịch vụ y tế tốt hơn)
• Cơ sở y
tế (quản lý hiệu quả)
• Ngành y
tế (điều hành và giám sát)
• Lãnh đạo
tỉnh (theo dõi tình hình y tế)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu y
tế chưa đồng bộ và thiếu chuẩn hóa.
- Khó khăn
trong kết nối các cơ sở y tế.
- Rủi ro
bảo mật dữ liệu cá nhân.
- Thiếu
nhân lực công nghệ trong ngành y tế.
• Cơ hội:
- Nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh.
- Tăng hiệu
quả quản lý ngành y tế.
- Hỗ trợ
điều hành dựa trên dữ liệu.
- Tạo nền
tảng phát triển y tế số.
Dự án
DN-GD-01: Nền tảng giáo dục số và học tập số
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng giáo dục số và học tập số tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-GD-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (giáo dục số)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu giáo dục)
- Kiến trúc
ứng dụng (hệ thống học tập số)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn - Trung hạn (2026-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng giáo dục số thống nhất của tỉnh, hỗ trợ dạy và học trên môi trường số,
đồng thời quản lý và khai thác dữ liệu giáo dục phục vụ điều hành và nâng cao
chất lượng đào tạo.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Xây dựng
hệ thống học tập số cho học sinh và giáo viên.
- Số hóa
nội dung học tập và tài nguyên giáo dục.
- Quản lý
dữ liệu học sinh, giáo viên và kết quả học tập.
- Hỗ trợ
dạy học trực tuyến và kết hợp trực tiếp - trực tuyến.
- Tích hợp
dữ liệu giáo dục vào nền tảng dữ liệu của tỉnh.
- Nâng cao
chất lượng quản lý và điều hành ngành giáo dục.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
học tập và đào tạo trực tuyến.
- Quản lý
hồ sơ học sinh và giáo viên.
- Quản lý
nội dung học tập số.
- Hỗ trợ
kiểm tra, đánh giá và theo dõi kết quả học tập.
- Hỗ trợ
tương tác giữa giáo viên và học sinh.
- Cung cấp
nền tảng học tập mọi lúc, mọi nơi.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
học tập trực tuyến (LMS).
- Hệ thống
quản lý nội dung học tập (Learning Content).
- Hệ thống
quản lý hồ sơ học sinh.
- Hệ thống
phân tích dữ liệu học tập.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với các hệ thống giáo dục hiện có.
c) Phạm vi
dữ liệu
454
- Dữ liệu
học sinh.
- Dữ liệu
giáo viên.
- Dữ liệu
nội dung học tập.
- Dữ liệu
kết quả học tập và đánh giá.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành ngành giáo dục.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng nền tảng giáo dục số và triển khai thí điểm.
•
2027-2028: Mở rộng triển khai toàn tỉnh.
•
2029-2030: Nâng cao và tích hợp phân tích dữ liệu giáo dục.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 60 - 120 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 75 - 145 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng trường học và quy mô triển khai.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng giáo dục số
- Xây dựng
kiến trúc nền tảng giáo dục số.
- Xây dựng
hệ thống học tập trực tuyến.
- Số hóa
nội dung học tập.
- Triển
khai thí điểm tại một số cơ sở giáo dục.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
triển khai toàn tỉnh.
- Kết nối các
trường học và cơ sở giáo dục.
- Tích hợp
dữ liệu giáo dục vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Triển
khai quản lý hồ sơ học sinh và giáo viên.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Tích hợp
phân tích dữ liệu học tập.
- Hỗ trợ
điều hành ngành giáo dục.
- Phát
triển các mô hình học tập thông minh.
- Tối ưu hệ
thống và trải nghiệm người dùng.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
giáo dục số cấp tỉnh.
• Hệ thống
học tập trực tuyến.
• Hệ thống
quản lý dữ liệu giáo dục.
• Kho học
liệu số.
• Nền tảng
hỗ trợ quản lý và điều hành giáo dục.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Giáo dục và Đào tạo
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các cơ sở giáo dục; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Giáo
dục và Đào tạo
• Các
trường học
• UBND cấp
xã
• Học sinh
và giáo viên
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Học sinh
(tiếp cận học tập số)
• Giáo viên
(hỗ trợ giảng dạy)
• Cơ sở
giáo dục (quản lý hiệu quả)
• Ngành
giáo dục (điều hành và giám sát)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Hạ tầng
công nghệ tại một số trường còn hạn chế.
- Thiếu kỹ
năng số của giáo viên và học sinh.
- Khó khăn
trong số hóa nội dung học tập.
- Chênh
lệch khả năng tiếp cận giữa các khu vực.
• Cơ hội:
- Nâng cao
chất lượng giáo dục.
- Mở rộng
khả năng tiếp cận học tập.
- Tăng hiệu
quả quản lý ngành giáo dục.
- Tạo nền
tảng phát triển xã hội số.
Dự án
DN-NN-01: Chuyển đổi số nông nghiệp thông minh
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Chuyển đổi số nông nghiệp thông minh tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-NN-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (nông nghiệp số)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu nông nghiệp)
- Kiến trúc
công nghệ (IoT, dữ liệu thời gian thực)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng nông nghiệp thông minh dựa trên dữ liệu và công nghệ số, hỗ trợ quản
lý sản xuất, giám sát môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Ứng dụng
công nghệ số trong quản lý và sản xuất nông nghiệp.
- Thu thập
và khai thác dữ liệu nông nghiệp theo thời gian thực.
- Hỗ trợ
nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ.
- Nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ
quản lý và điều hành ngành nông nghiệp.
- Kết nối
chuỗi giá trị nông nghiệp.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
sản xuất nông nghiệp.
- Giám sát
môi trường và điều kiện canh tác.
- Theo dõi
sản lượng và chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ tư
vấn sản xuất và cảnh báo rủi ro.
- Quản lý
chuỗi cung ứng và tiêu thụ nông sản.
- Hỗ trợ
truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
quản lý nông nghiệp số.
- Hệ thống
IoT phục vụ giám sát nông nghiệp.
- Hệ thống
thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Hệ thống
phân tích dữ liệu nông nghiệp.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với các hệ thống ngành và địa phương.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
sản xuất nông nghiệp.
- Dữ liệu
môi trường (đất, nước, thời tiết).
- Dữ liệu
cây trồng và vật nuôi.
- Dữ liệu
thị trường và tiêu thụ.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành ngành nông nghiệp.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng và triển khai thí điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai tại các vùng sản xuất trọng điểm.
•
2029-2030: Mở rộng toàn tỉnh và nâng cao ứng dụng.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 50 - 100 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 65 - 125 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
phạm vi triển khai và số lượng thiết bị IoT.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng nông nghiệp số
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống nông nghiệp thông minh.
- Xây dựng
nền tảng quản lý nông nghiệp.
- Triển
khai thí điểm tại một số vùng sản xuất.
- Thu thập
dữ liệu ban đầu.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
triển khai IoT trong nông nghiệp.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Triển
khai hệ thống giám sát và cảnh báo.
- Kết nối
các đơn vị sản xuất và tiêu thụ.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Ứng dụng
phân tích dữ liệu và dự báo.
- Hỗ trợ
điều hành ngành nông nghiệp.
- Phát
triển truy xuất nguồn gốc.
- Tối ưu hệ
thống và quy trình sản xuất.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
nông nghiệp thông minh cấp tỉnh.
• Hệ thống
giám sát và thu thập dữ liệu nông nghiệp.
• Dữ liệu
nông nghiệp tập trung.
• Hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
• Nền tảng
hỗ trợ quản lý và điều hành ngành.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các đơn vị sản xuất; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Nông
nghiệp và Môi trường
• Doanh
nghiệp nông nghiệp
• Hợp tác
xã và hộ nông dân
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Nông dân
(tăng năng suất và hiệu quả)
• Doanh
nghiệp (tối ưu chuỗi cung ứng)
• Ngành
nông nghiệp (quản lý và điều hành)
• Người
tiêu dùng (sản phẩm chất lượng, truy xuất được nguồn gốc)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Chi phí
đầu tư ban đầu cho thiết bị IoT.
- Khó khăn
trong thay đổi phương thức sản xuất truyền thống.
- Thiếu kỹ
năng số của người nông dân.
- Phân tán
dữ liệu và khó tích hợp.
• Cơ hội:
- Nâng cao
năng suất và chất lượng nông sản.
- Tăng khả
năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Hỗ trợ
phát triển kinh tế số nông nghiệp.
- Tạo nền
tảng cho nông nghiệp thông minh.
Dự án
DN-TNMT-01: Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường và GIS
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường và GIS tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-TNMT-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu không gian)
- Kiến trúc
ứng dụng (hệ thống GIS và quản lý tài nguyên)
- Kiến trúc
công nghệ (hạ tầng dữ liệu không gian)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống quản lý tài nguyên môi trường và nền tảng dữ liệu không gian (GIS)
thống nhất, phục vụ quản lý đất đai, môi trường, quy hoạch và hỗ trợ điều hành
dựa trên dữ liệu không gian.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Số hóa và
quản lý dữ liệu tài nguyên môi trường.
- Xây dựng
nền tảng dữ liệu không gian cấp tỉnh.
- Tích hợp
dữ liệu GIS với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Hỗ trợ
quản lý đất đai, quy hoạch và môi trường.
- Cung cấp
công cụ phân tích và trực quan hóa dữ liệu không gian.
- Hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu không gian.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
dữ liệu đất đai và quy hoạch.
- Quản lý
dữ liệu môi trường.
- Hiển thị
bản đồ số và dữ liệu không gian.
- Phân tích
và chồng lớp dữ liệu GIS.
- Giám sát
biến động tài nguyên môi trường.
- Hỗ trợ ra
quyết định và điều hành.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
GIS cấp tỉnh.
- Hệ thống
quản lý dữ liệu không gian.
- Hệ thống
bản đồ số và trực quan hóa.
- Công cụ
phân tích dữ liệu không gian.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống IoT và dữ liệu thời gian thực.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
đất đai.
- Dữ liệu
quy hoạch.
- Dữ liệu
môi trường.
- Dữ liệu
bản đồ địa lý.
- Dữ liệu
không gian từ IoT và các nguồn khác.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng GIS và triển khai thí điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai toàn tỉnh.
•
2029-2030: Nâng cao và tích hợp phân tích dữ liệu không gian.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 70 - 130 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 85 - 155 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
phạm vi dữ liệu và mức độ chi tiết bản đồ.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng GIS
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống GIS.
- Xây dựng
nền tảng dữ liệu không gian.
- Số hóa dữ
liệu tài nguyên môi trường.
- Triển
khai thí điểm tại một số khu vực.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
dữ liệu GIS toàn tỉnh.
- Tích hợp
dữ liệu với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Triển
khai hệ thống bản đồ số.
- Kết nối
với các hệ thống ngành.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Triển
khai phân tích dữ liệu không gian.
- Tích hợp
dữ liệu thời gian thực.
- Hỗ trợ
điều hành và ra quyết định.
- Tối ưu hệ
thống và hiệu năng.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
GIS cấp tỉnh.
• Hệ thống
quản lý dữ liệu tài nguyên môi trường.
• Hệ thống
bản đồ số và trực quan hóa.
• Dữ liệu
không gian tập trung.
• Nền tảng
hỗ trợ điều hành dựa trên GIS.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Nông nghiệp và Môi trường
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Nông
nghiệp và Môi trường
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
quản lý (quản lý tài nguyên môi trường)
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành dựa trên dữ liệu không gian)
• Sở, ngành
(phân tích và giám sát)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu
không gian phân tán và chưa chuẩn hóa.
- Khó khăn
trong tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn.
- Chi phí
số hóa dữ liệu lớn.
- Thiếu
nhân lực chuyên môn GIS.
• Cơ hội:
- Nâng cao
hiệu quả quản lý tài nguyên môi trường.
- Hỗ trợ quy
hoạch và phát triển bền vững.
- Tăng khả
năng điều hành dựa trên dữ liệu không gian.
- Tạo nền
tảng cho đô thị thông minh.
Dự án
DN-GT-01: Hệ thống giao thông thông minh
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống giao thông thông minh tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-GT-01
• Thuộc
chương trình: CT4 - Phát triển hạ tầng công nghệ số và CT6 - Chuyển đổi số
ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
công nghệ (IoT, dữ liệu thời gian thực)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu giao thông)
- Kiến trúc
ứng dụng (điều hành giao thông)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống giao thông thông minh dựa trên dữ liệu thời gian thực, hỗ trợ giám
sát, điều hành và tối ưu hóa hoạt động giao thông trên địa bàn tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Giám sát
giao thông theo thời gian thực.
- Thu thập
và phân tích dữ liệu giao thông.
- Phát hiện
và cảnh báo ùn tắc, sự cố.
- Hỗ trợ
điều tiết giao thông hiệu quả.
- Tích hợp
dữ liệu giao thông vào hệ thống điều hành.
- Nâng cao
an toàn và hiệu quả giao thông.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Giám sát
giao thông qua camera và cảm biến.
- Thu thập
dữ liệu lưu lượng và tình trạng giao thông.
- Phân tích
và dự báo giao thông.
- Cảnh báo
ùn tắc và sự cố.
- Hỗ trợ điều
hành và điều tiết giao thông.
- Cung cấp
thông tin giao thông cho người dân.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
camera giám sát giao thông.
- Hệ thống
cảm biến và thiết bị IoT.
- Nền tảng
thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Hệ thống
phân tích dữ liệu giao thông.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống IOC và GIS.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
lưu lượng giao thông.
- Dữ liệu
vị trí và trạng thái phương tiện.
- Dữ liệu
sự cố giao thông.
- Dữ liệu
từ camera và cảm biến.
- Dữ liệu
không gian (GIS).
- Dữ liệu
phục vụ điều hành giao thông.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng hệ thống và triển khai thí điểm tại các khu vực trọng điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai trên các tuyến giao thông chính.
•
2029-2030: Mở rộng toàn tỉnh và nâng cao năng lực điều hành.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 80 - 150 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 20 - 30 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 100 - 180 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
phạm vi triển khai và số lượng thiết bị.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng và thí điểm
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống giao thông thông minh.
- Triển
khai camera và thiết bị IoT tại các điểm trọng điểm.
- Xây dựng
nền tảng thu thập dữ liệu.
- Triển
khai thí điểm hệ thống giám sát.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
hệ thống giám sát trên các tuyến chính.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Kết nối
với IOC và hệ thống GIS.
- Triển
khai cảnh báo và phân tích giao thông.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Triển
khai phân tích và dự báo giao thông.
- Hỗ trợ
điều hành và điều tiết giao thông.
- Mở rộng
phạm vi toàn tỉnh.
- Tối ưu
hiệu năng và vận hành hệ thống.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
giao thông thông minh cấp tỉnh.
• Hệ thống
giám sát giao thông thời gian thực.
• Dữ liệu
giao thông tập trung.
• Hệ thống
cảnh báo và điều hành giao thông.
• Nền tảng
hỗ trợ điều hành giao thông.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Xây dựng
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Công an tỉnh; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Xây
dựng
• Công an
tỉnh
• Các đơn
vị quản lý giao thông
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
quản lý giao thông
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành giao thông)
• Người dân
(an toàn và thuận tiện hơn)
• Doanh
nghiệp (vận tải, logistics)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Chi phí
đầu tư thiết bị lớn.
- Khó khăn
trong triển khai đồng bộ trên diện rộng.
- Rủi ro an
toàn thông tin từ thiết bị IoT.
- Khó tích
hợp dữ liệu từ nhiều nguồn.
• Cơ hội:
- Giảm ùn
tắc và tai nạn giao thông.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý giao thông.
- Hỗ trợ
phát triển đô thị thông minh.
- Tạo dữ
liệu phục vụ điều hành và phân tích.
Dự án
DN-DN-01: Nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp và kinh tế số
1. Thông
tin chung
• Tên dự án:
Nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp và kinh tế số tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-DN-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (hỗ trợ doanh nghiệp)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu doanh nghiệp)
- Kiến trúc
ứng dụng (dịch vụ số cho doanh nghiệp)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn - Trung hạn (2026-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng số hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển kinh tế
số của tỉnh, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Hỗ trợ
doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ số.
- Cung cấp
thông tin, dữ liệu phục vụ sản xuất và kinh doanh.
- Hỗ trợ
doanh nghiệp chuyển đổi số.
- Kết nối
doanh nghiệp với các cơ quan quản lý và thị trường.
- Thúc đẩy
thương mại điện tử và thanh toán số.
- Nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Cung cấp
thông tin và dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Hỗ trợ
đăng ký, cấp phép và thủ tục hành chính.
- Kết nối
doanh nghiệp với các dịch vụ số.
- Hỗ trợ
chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ
kết nối thị trường và thương mại điện tử.
- Cung cấp
dữ liệu phục vụ phân tích và ra quyết định.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Cổng
thông tin doanh nghiệp.
- Nền tảng
dịch vụ số cho doanh nghiệp.
- Hệ thống
quản lý thông tin doanh nghiệp.
- Hệ thống
tích hợp dữ liệu doanh nghiệp.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với các hệ thống dịch vụ công và thanh toán số.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
doanh nghiệp.
- Dữ liệu
đăng ký kinh doanh.
- Dữ liệu
sản xuất và thị trường.
- Dữ liệu
thương mại điện tử.
- Dữ liệu
hỗ trợ điều hành kinh tế.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng nền tảng và triển khai thí điểm.
•
2027-2028: Mở rộng triển khai và tích hợp dịch vụ.
•
2029-2030: Nâng cao và phát triển hệ sinh thái kinh tế số.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 30 - 80 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 40 - 100 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
số lượng dịch vụ tích hợp và quy mô doanh nghiệp tham gia.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng
- Xây dựng
kiến trúc nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp.
- Xây dựng
cổng thông tin doanh nghiệp.
- Tích hợp
các dịch vụ cơ bản.
- Triển
khai thí điểm.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
- Tích hợp
dữ liệu doanh nghiệp vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Kết nối
với các hệ thống dịch vụ công.
- Hỗ trợ
chuyển đổi số cho doanh nghiệp.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và phát triển
- Phát
triển hệ sinh thái kinh tế số.
- Tích hợp
thương mại điện tử và thanh toán số.
- Hỗ trợ
phân tích dữ liệu kinh tế.
- Tối ưu hệ
thống và dịch vụ.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
hỗ trợ doanh nghiệp cấp tỉnh.
• Cổng
thông tin và dịch vụ doanh nghiệp.
• Hệ thống
dữ liệu doanh nghiệp.
• Nền tảng
kết nối doanh nghiệp và thị trường.
• Nền tảng
hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Tài chính
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Tài
chính
• Các sở,
ban, ngành
• Doanh
nghiệp
• Hiệp hội
doanh nghiệp
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Doanh
nghiệp (trực tiếp)
• Cơ quan
quản lý (điều hành kinh tế)
• Nhà đầu
tư (tiếp cận thông tin)
• Người dân
(gián tiếp thông qua phát triển kinh tế)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Doanh
nghiệp chưa sẵn sàng chuyển đổi số.
- Khó khăn
trong tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn.
- Thiếu
đồng bộ giữa các hệ thống hỗ trợ.
- Hạn chế
về nguồn lực triển khai.
• Cơ hội:
- Thúc đẩy
phát triển kinh tế số.
- Nâng cao
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tăng
cường kết nối thị trường.
- Hỗ trợ
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
Dự án
DN-FIN-01: Hệ thống thanh toán số và tài chính công
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống thanh toán số và tài chính công tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-FIN-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
ứng dụng (dịch vụ tài chính công)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu tài chính)
- Kiến trúc
công nghệ (hệ thống thanh toán số)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống thanh toán số và tài chính công thống nhất, hỗ trợ thanh toán điện tử
trong cung cấp dịch vụ công và các hoạt động tài chính của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Triển
khai thanh toán điện tử cho các dịch vụ công.
- Kết nối
với các hệ thống thanh toán và ngân hàng.
- Tăng tỷ
lệ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hỗ trợ
quản lý và theo dõi các giao dịch tài chính công.
- Tích hợp
thanh toán vào các hệ thống dịch vụ số.
- Nâng cao
minh bạch và hiệu quả quản lý tài chính.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Thanh
toán phí, lệ phí dịch vụ công.
- Thanh
toán các nghĩa vụ tài chính.
- Quản lý
giao dịch và lịch sử thanh toán.
- Kết nối
với các hệ thống ngân hàng và trung gian thanh toán.
- Hỗ trợ
thanh toán đa kênh (web, mobile).
- Theo dõi
và báo cáo tình hình thanh toán.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Cổng
thanh toán điện tử của tỉnh.
- Hệ thống
kết nối với ngân hàng và ví điện tử.
- Hệ thống
quản lý giao dịch tài chính.
- Hệ thống
bảo mật giao dịch.
- Tích hợp
với cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
giao dịch thanh toán.
- Dữ liệu
phí và lệ phí.
- Dữ liệu
nghĩa vụ tài chính.
- Dữ liệu
người dùng và doanh nghiệp.
- Dữ liệu
phục vụ quản lý tài chính công.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng cổng thanh toán và triển khai cho dịch vụ công trọng điểm.
• 2027: Mở
rộng triển khai toàn tỉnh.
•
2028-2030: Mở rộng tích hợp và tối ưu hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 20 - 50 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 15 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 30 - 65 tỷ đồng
Ghi chú: Có thể giảm
chi phí thông qua mô hình thuê dịch vụ thanh toán.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng hệ thống thanh toán
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống thanh toán số.
- Xây dựng
cổng thanh toán điện tử.
- Kết nối
với các ngân hàng và đơn vị thanh toán.
- Triển
khai thí điểm cho một số dịch vụ công.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
thanh toán cho toàn bộ dịch vụ công.
- Tích hợp
với các hệ thống ngành và địa phương.
- Tăng
cường bảo mật giao dịch.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Mở rộng
thanh toán đa kênh.
- Tối ưu
trải nghiệm người dùng.
- Phát
triển các dịch vụ tài chính số nâng cao.
- Tăng
cường phân tích dữ liệu tài chính.
7. Các kết
quả chính
• Cổng
thanh toán số cấp tỉnh.
• Hệ thống
thanh toán tích hợp với dịch vụ công.
• Hệ thống
quản lý giao dịch tài chính.
• Dữ liệu
thanh toán phục vụ điều hành.
• Nền tảng
hỗ trợ tài chính công số.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Tài chính
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ và tổ chức tài chính
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Tài
chính
• Các sở,
ban, ngành
• Ngân hàng
và tổ chức thanh toán
• Người dân
và doanh nghiệp
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Người dân
(thanh toán thuận tiện)
• Doanh
nghiệp (giảm chi phí giao dịch)
• Cơ quan
nhà nước (quản lý tài chính hiệu quả)
• Lãnh đạo
tỉnh (giám sát tài chính)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Thói quen
sử dụng tiền mặt của người dân.
- Khó khăn
trong tích hợp với các hệ thống khác nhau.
- Rủi ro an
toàn giao dịch điện tử.
- Phụ thuộc
vào các tổ chức trung gian thanh toán.
• Cơ hội:
- Thúc đẩy
thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nâng cao
minh bạch tài chính công.
- Tăng hiệu
quả quản lý tài chính.
- Hỗ trợ
phát triển kinh tế số.
Dự án
DN-DL-01: Nền tảng du lịch số
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng du lịch số tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-DL-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (du lịch số)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu du lịch)
- Kiến trúc
ứng dụng (dịch vụ du lịch số)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng du lịch số thống nhất, hỗ trợ quảng bá, quản lý và phát triển du lịch
của tỉnh, nâng cao trải nghiệm cho du khách và thúc đẩy kinh tế du lịch.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Quảng bá
hình ảnh và điểm đến du lịch của tỉnh.
- Cung cấp
thông tin du lịch đầy đủ, chính xác và cập nhật.
- Hỗ trợ
đặt dịch vụ du lịch trực tuyến.
- Tích hợp
dữ liệu du lịch vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Hỗ trợ
quản lý và điều hành ngành du lịch.
- Kết nối
các doanh nghiệp du lịch và dịch vụ.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Cung cấp
thông tin điểm đến du lịch.
- Hỗ trợ
tìm kiếm và gợi ý hành trình du lịch.
- Hỗ trợ
đặt dịch vụ du lịch trực tuyến.
- Quản lý
và quảng bá sự kiện du lịch.
- Kết nối
doanh nghiệp du lịch và khách hàng.
- Thu thập
phản hồi và đánh giá của du khách.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Cổng
thông tin du lịch số.
- Ứng dụng
di động du lịch.
- Hệ thống
quản lý nội dung du lịch.
- Hệ thống
gợi ý và cá nhân hóa trải nghiệm.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống thanh toán số và các nền tảng dịch vụ.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
điểm đến du lịch.
- Dữ liệu
cơ sở lưu trú và dịch vụ.
- Dữ liệu
sự kiện và hoạt động du lịch.
- Dữ liệu
hành vi và phản hồi của du khách.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành ngành du lịch.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng và triển khai thí điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai toàn tỉnh.
•
2029-2030: Nâng cao và phát triển hệ sinh thái du lịch số.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 20 - 60 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 10 - 15 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 30 - 75 tỷ đồng
Ghi chú: Phụ thuộc
phạm vi triển khai và mức độ tích hợp dịch vụ.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng du lịch số
- Xây dựng
kiến trúc nền tảng du lịch số.
- Xây dựng
cổng thông tin du lịch.
- Thu thập
và chuẩn hóa dữ liệu du lịch.
- Triển
khai thí điểm tại một số điểm du lịch.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
nền tảng toàn tỉnh.
- Tích hợp
các dịch vụ du lịch.
- Kết nối
với các doanh nghiệp du lịch.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Phát
triển các tính năng cá nhân hóa trải nghiệm.
- Tích hợp
thanh toán và dịch vụ nâng cao.
- Phân tích
dữ liệu du lịch.
- Tối ưu hệ
thống và trải nghiệm người dùng.
7. Các kết
quả chính
- Nền tảng
du lịch số cấp tỉnh.
- Cổng
thông tin và ứng dụng du lịch.
- Hệ thống
dữ liệu du lịch tập trung.
- Nền tảng
kết nối doanh nghiệp du lịch.
- Hệ sinh
thái dịch vụ du lịch số.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
• Doanh
nghiệp du lịch
• UBND cấp
xã
• Người dân
và du khách
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Du khách
(trải nghiệm tốt hơn)
• Doanh
nghiệp du lịch (tăng doanh thu)
• Ngành du
lịch (quản lý hiệu quả)
• Người dân
(phát triển kinh tế địa phương)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu
du lịch chưa đầy đủ và chưa đồng bộ.
- Khó khăn
trong kết nối các doanh nghiệp nhỏ lẻ.
- Thiếu nội
dung số chất lượng cao.
- Hạn chế
về nguồn lực triển khai.
• Cơ hội:
- Thúc đẩy
phát triển du lịch số.
- Nâng cao
trải nghiệm du khách.
- Tăng
doanh thu và thu hút đầu tư.
- Góp phần
phát triển kinh tế số của tỉnh.
PHỤ LỤC 2.6. Nhóm dự án cấp xã (CT6)
Danh mục dự
án:
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Triển
khai chuyển đổi số cấp xã
|
DN-LOC- 01
|
CT6
|
Ngắn hạn
|
2026
|
|
2
|
Hệ thống
điều hành số cấp xã
|
DN-LOC- 02
|
CT6
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
3
|
Số hóa và
chuẩn hóa dữ liệu cấp xã
|
DN-LOC- 03
|
CT1/6
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
4
|
Nền tảng
đô thị thông minh cấp xã
|
DN-UDT- 01
|
CT4/6
|
Trung - Dài hạn
|
2028
|
Dự án
DN-LOC-01: Triển khai chuyển đổi số cấp xã
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Triển khai chuyển đổi số cấp xã tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-LOC-01
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (chính quyền số cấp cơ sở)
- Kiến trúc
ứng dụng (khai thác hệ thống dùng chung)
- Kiến trúc
dữ liệu (cập nhật và khai thác dữ liệu)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Triển
khai đồng bộ chuyển đổi số tại cấp xã, bảo đảm cấp cơ sở có khả năng khai thác,
vận hành hệ thống số và tham gia đầy đủ vào kiến trúc số của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Trang bị
hạ tầng và công cụ số cho cấp xã.
- Triển
khai sử dụng các hệ thống dùng chung của tỉnh.
- Nâng cao
năng lực số cho cán bộ cấp xã.
- Bảo đảm
cập nhật và khai thác dữ liệu tại cơ sở.
- Hỗ trợ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân.
- Thu hẹp
khoảng cách chuyển đổi số giữa các cấp chính quyền.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Sử dụng
hệ thống quản lý văn bản và công việc.
- Sử dụng
hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Cập nhật
và khai thác dữ liệu tại địa phương.
- Hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số.
- Tham gia
các quy trình liên thông với cấp tỉnh.
- Thực hiện
điều hành cơ bản tại cấp xã.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Trang bị
thiết bị công nghệ thông tin.
- Kết nối
mạng và hạ tầng số.
- Triển
khai các hệ thống dùng chung.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu và tích hợp của tỉnh.
- Hỗ trợ
vận hành và sử dụng hệ thống.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
hành chính cấp xã.
- Dữ liệu
dân cư và dịch vụ công.
- Dữ liệu
phát sinh từ hoạt động địa phương.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành cấp cơ sở.
- Dữ liệu
tích hợp vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026:
Trang bị hạ tầng và triển khai hệ thống cơ bản.
• 2027:
Triển khai đồng bộ trên toàn bộ cấp xã.
• 2028-2030:
Nâng cao năng lực và mở rộng ứng dụng.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 50 - 120 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 15 - 25 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 65 - 145 tỷ đồng
Ghi chú:
Phụ thuộc số lượng đơn vị cấp xã và mức độ trang bị.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Trang bị và triển khai cơ bản
- Trang bị
thiết bị công nghệ thông tin cho cấp xã.
- Kết nối
hạ tầng mạng.
- Triển
khai các hệ thống dùng chung.
- Đào tạo
cán bộ sử dụng hệ thống.
Giai đoạn 2
- Triển khai đồng bộ
- Triển
khai sử dụng hệ thống trên toàn tỉnh.
- Kết nối
dữ liệu với nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Hỗ trợ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Nâng cao
năng lực khai thác dữ liệu.
- Tăng
cường sử dụng hệ thống trong điều hành.
- Tích hợp
với các hệ thống nâng cao.
- Tối ưu
vận hành và hỗ trợ người dùng.
7. Các kết
quả chính
• Hạ tầng
số cấp xã được trang bị đầy đủ.
• Cán bộ
cấp xã sử dụng thành thạo hệ thống số.
• Cấp xã
tham gia đầy đủ vào hệ sinh thái số của tỉnh.
• Dữ liệu
cấp xã được cập nhật và khai thác hiệu quả.
• Dịch vụ
công được triển khai đến cấp cơ sở.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
UBND cấp xã
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cán bộ,
công chức cấp xã
• Người dân
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cấp xã
(trực tiếp)
• Cán bộ,
công chức (nâng cao năng lực)
• Người dân
(tiếp cận dịch vụ số)
• Doanh
nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Hạ tầng
công nghệ tại cấp xã chưa đồng đều.
- Thiếu kỹ
năng số của cán bộ.
- Khó thay
đổi thói quen làm việc truyền thống.
- Khả năng
hỗ trợ kỹ thuật hạn chế.
• Cơ hội:
- Thu hẹp
khoảng cách chuyển đổi số giữa các cấp.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý tại cơ sở.
- Tăng khả
năng tiếp cận dịch vụ số của người dân.
- Tạo nền
tảng cho chính quyền số toàn diện.
Dự án
DN-LOC-02: Hệ thống điều hành số cấp xã
1. Thông
tin chung
• Tên dự án:
Hệ thống điều hành số cấp xã tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-LOC-02
• Thuộc
chương trình: CT6 - Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển
đổi số ngành, địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
ứng dụng (điều hành cấp cơ sở)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu điều hành cấp xã)
- Kiến trúc
nghiệp vụ (quản lý và điều hành địa phương)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống điều hành số cấp xã, hỗ trợ lãnh đạo cấp xã theo dõi, giám sát và điều
hành hoạt động địa phương dựa trên dữ liệu.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Cung cấp
công cụ điều hành số cho lãnh đạo cấp xã.
- Theo dõi
tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Giám sát
việc xử lý công việc và dịch vụ công.
- Tích hợp
dữ liệu từ các hệ thống dùng chung.
- Kết nối
với hệ thống điều hành cấp tỉnh.
- Nâng cao
hiệu quả điều hành tại cơ sở.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Hiển thị
dashboard điều hành cấp xã.
- Theo dõi
các chỉ số kinh tế - xã hội.
- Giám sát
tình trạng xử lý hồ sơ.
- Theo dõi
phản ánh và kiến nghị của người dân.
- Hỗ trợ
cảnh báo và theo dõi sự kiện.
- Hỗ trợ
điều hành và ra quyết định.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
dashboard điều hành cấp xã.
- Nền tảng
trực quan hóa dữ liệu.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Kết nối
với IOC cấp tỉnh.
- Hệ thống
cảnh báo và thông báo.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
hành chính cấp xã.
- Dữ liệu
dịch vụ công.
- Dữ liệu
kinh tế - xã hội địa phương.
- Dữ liệu
phản ánh của người dân.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng hệ thống và triển khai thí điểm.
• 2027: Mở
rộng triển khai toàn bộ cấp xã.
•
2028-2030: Nâng cao và tích hợp thêm dữ liệu.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 20 - 50 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 15 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 30 - 65 tỷ đồng
Ghi chú:
Phụ thuộc số lượng đơn vị cấp xã và mức độ triển khai.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng và thí điểm
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống điều hành cấp xã.
- Xây dựng
dashboard điều hành.
- Tích hợp
dữ liệu cơ bản.
- Triển
khai thí điểm tại một số xã.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
triển khai toàn tỉnh.
- Kết nối
dữ liệu từ các hệ thống dùng chung.
- Kết nối
với IOC cấp tỉnh.
- Triển khai
giám sát và cảnh báo.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Tích hợp
thêm dữ liệu chuyên ngành.
- Nâng cao
khả năng phân tích.
- Hỗ trợ ra
quyết định.
- Tối ưu hệ
thống và trải nghiệm người dùng.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
điều hành số cấp xã.
• Dashboard
theo dõi và giám sát địa phương.
• Hệ thống
cảnh báo và theo dõi sự kiện.
• Kết nối
điều hành giữa xã và tỉnh.
• Nền tảng
hỗ trợ điều hành tại cơ sở.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
UBND cấp xã
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cán bộ,
công chức
• Người dân
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Lãnh đạo
cấp xã (điều hành)
• Cán bộ,
công chức (theo dõi công việc)
• Người dân
(gián tiếp thông qua cải thiện dịch vụ)
• Cơ quan
cấp trên (giám sát)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Dữ liệu
cấp xã chưa đầy đủ và chưa chuẩn hóa.
- Thiếu kỹ
năng sử dụng hệ thống.
- Hạ tầng
công nghệ chưa đồng đều.
- Khó tích
hợp dữ liệu từ nhiều nguồn.
• Cơ hội:
- Nâng cao
hiệu quả điều hành tại cơ sở.
- Tăng khả
năng giám sát và phản ứng nhanh.
- Kết nối
chặt chẽ giữa cấp xã và tỉnh.
- Tạo nền
tảng cho chính quyền số toàn diện.
Dự án
DN-LOC-03: Số hóa và chuẩn hóa dữ liệu cấp xã
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Số hóa và chuẩn hóa dữ liệu cấp xã tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-LOC-03
• Thuộc
chương trình: CT1 và CT6 - Phát triển dữ liệu và chuyển đổi số cấp địa phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu cơ sở)
- Kiến trúc
nghiệp vụ (quản lý hành chính cấp xã)
- Kiến trúc
ứng dụng (khai thác dữ liệu)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Số hóa và
chuẩn hóa dữ liệu phát sinh tại cấp xã, hình thành nguồn dữ liệu cơ sở đầy đủ,
chính xác và có khả năng tích hợp vào nền tảng dữ liệu của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Số hóa dữ
liệu hồ sơ, tài liệu tại cấp xã.
- Chuẩn hóa
dữ liệu theo tiêu chuẩn chung của tỉnh.
- Hình
thành dữ liệu số phục vụ quản lý và điều hành.
- Kết nối
dữ liệu cấp xã với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Bảo đảm
dữ liệu đầy đủ, chính xác và cập nhật.
- Hỗ trợ
khai thác dữ liệu trong cung cấp dịch vụ công.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Số hóa hồ
sơ, tài liệu giấy.
- Chuẩn hóa
dữ liệu theo danh mục và cấu trúc chung.
- Nhập liệu
và cập nhật dữ liệu vào hệ thống.
- Kiểm tra
và làm sạch dữ liệu.
- Quản lý
dữ liệu phát sinh tại địa phương.
- Kết nối
dữ liệu với hệ thống cấp tỉnh.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
số hóa tài liệu.
- Công cụ
nhập liệu và quản lý dữ liệu.
- Hệ thống
kiểm soát chất lượng dữ liệu.
- Kết nối
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với các hệ thống ứng dụng dùng chung.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
hành chính cấp xã.
- Dữ liệu
dân cư và hộ gia đình (phối hợp với dữ liệu quốc gia).
- Dữ liệu
đất đai và địa phương.
- Dữ liệu
dịch vụ công.
- Dữ liệu
phát sinh trong quản lý địa phương.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Rà
soát, phân loại và triển khai số hóa dữ liệu.
• 2027:
Hoàn thành chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu cấp xã.
•
2028-2030: Duy trì, cập nhật và nâng cao chất lượng dữ liệu.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 40 - 80 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 50 - 100 tỷ đồng
Ghi chú:
Phụ thuộc khối lượng dữ liệu cần số hóa và số lượng đơn vị cấp xã.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Rà soát và số hóa dữ liệu
- Rà soát
và phân loại dữ liệu hiện có.
- Số hóa hồ
sơ, tài liệu giấy.
- Xây dựng
danh mục dữ liệu.
- Nhập dữ
liệu vào hệ thống.
Giai đoạn 2
- Chuẩn hóa và tích hợp
- Chuẩn hóa
dữ liệu theo tiêu chuẩn chung.
- Làm sạch
và kiểm tra dữ liệu.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Kết nối
với các hệ thống dùng chung.
Giai đoạn 3
- Duy trì và nâng cao
- Cập nhật
dữ liệu thường xuyên.
- Nâng cao
chất lượng dữ liệu.
- Hỗ trợ
khai thác dữ liệu.
- Tối ưu
quy trình quản lý dữ liệu.
7. Các kết
quả chính
• Dữ liệu cấp
xã được số hóa và chuẩn hóa.
• Dữ liệu
cơ sở đầy đủ phục vụ quản lý.
• Dữ liệu
được tích hợp vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
• Nền tảng
dữ liệu cấp cơ sở phục vụ điều hành.
• Cơ chế
quản lý và cập nhật dữ liệu thống nhất.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
UBND cấp xã
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cán bộ,
công chức
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cấp xã
(dữ liệu đầy đủ, chính xác)
• Cơ quan
nhà nước (khai thác dữ liệu)
• Lãnh đạo
các cấp (điều hành)
• Người dân
(dịch vụ tốt hơn)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khối
lượng dữ liệu lớn, khó số hóa đồng bộ.
- Dữ liệu
thiếu chuẩn và không đồng nhất.
- Thiếu
nhân lực thực hiện số hóa.
- Khó khăn
trong đảm bảo chất lượng dữ liệu.
• Cơ hội:
- Hình
thành nền dữ liệu cơ sở của tỉnh.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý tại cấp xã.
- Tạo nền
tảng cho điều hành dựa trên dữ liệu.
- Hỗ trợ
triển khai chính quyền số toàn diện.
Dự án
DN-UDT-04: Nền tảng đô thị thông minh cấp xã
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng đô thị thông minh cấp xã tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-UDT-01
• Thuộc
chương trình: CT4 và CT6 - Phát triển hạ tầng công nghệ số và chuyển đổi số địa
phương
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
công nghệ (IoT, dữ liệu thời gian thực)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu đô thị)
- Kiến trúc
ứng dụng (giám sát và điều hành đô thị)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn - Dài hạn (2027-2030)
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng đô thị thông minh tại cấp xã, hỗ trợ giám sát, quản lý và nâng cao
chất lượng cuộc sống người dân thông qua ứng dụng công nghệ số.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Triển
khai các giải pháp đô thị thông minh tại cấp cơ sở.
- Thu thập
và khai thác dữ liệu đô thị theo thời gian thực.
- Hỗ trợ
giám sát môi trường, an ninh và hạ tầng.
- Tích hợp
dữ liệu vào hệ thống điều hành cấp xã và cấp tỉnh.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý đô thị tại địa phương.
- Từng bước
hình thành đô thị thông minh đồng bộ.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Giám sát
môi trường và hạ tầng đô thị.
- Giám sát
an ninh trật tự.
- Theo dõi
tình trạng giao thông tại địa phương.
- Thu thập
và xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Hỗ trợ
cảnh báo và xử lý sự cố.
- Kết nối
với hệ thống điều hành cấp xã.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
thiết bị IoT và cảm biến.
- Hệ thống
camera giám sát.
- Nền tảng
thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống GIS và IOC.
- Hệ thống
cảnh báo và giám sát.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
môi trường (không khí, nước, tiếng ồn).
- Dữ liệu
giao thông và hạ tầng.
- Dữ liệu
an ninh và trật tự.
- Dữ liệu
sự kiện và cảnh báo.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành đô thị.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027:
Triển khai thí điểm tại một số xã.
•
2028-2029: Mở rộng triển khai tại các khu vực trọng điểm.
• 2030: Mở
rộng toàn tỉnh và hoàn thiện hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 80 - 200 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 20 - 40 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 100 - 240 tỷ đồng
Ghi chú:
Phụ thuộc mức độ triển khai thiết bị và phạm vi ứng dụng.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Thí điểm triển khai
- Xây dựng
kiến trúc đô thị thông minh cấp xã.
- Triển
khai thiết bị IoT và camera tại một số địa điểm.
- Xây dựng
hệ thống thu thập dữ liệu.
- Kết nối
với hệ thống điều hành cấp xã.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
thiết bị và phạm vi giám sát.
- Tích hợp
dữ liệu vào nền tảng dữ liệu tỉnh.
- Kết nối
với hệ thống GIS và IOC cấp tỉnh.
- Triển
khai các chức năng cảnh báo và giám sát.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Tăng cường
phân tích dữ liệu đô thị.
- Hỗ trợ
điều hành và ra quyết định.
- Mở rộng
phạm vi toàn tỉnh.
- Tối ưu hệ
thống và vận hành.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
đô thị thông minh cấp xã.
• Hệ thống
giám sát môi trường và hạ tầng.
• Hệ thống
thu thập dữ liệu thời gian thực.
• Hệ thống
cảnh báo và xử lý sự cố.
• Nền tảng
hỗ trợ điều hành đô thị.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
UBND cấp xã
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các sở, ban, ngành
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Người dân
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Người dân
(môi trường sống tốt hơn)
• Cơ quan
quản lý (giám sát và điều hành đô thị)
• Lãnh đạo
địa phương (ra quyết định nhanh)
• Doanh
nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Chi phí
đầu tư thiết bị lớn.
- Khó khăn
trong triển khai đồng bộ.
- Rủi ro an
toàn thông tin từ thiết bị IoT.
- Khả năng
vận hành và bảo trì hệ thống.
• Cơ hội:
- Nâng cao
chất lượng sống của người dân.
- Tăng hiệu
quả quản lý đô thị.
- Hỗ trợ
phát triển đô thị thông minh.
- Tạo nền
tảng dữ liệu đô thị phục vụ điều hành.
PHỤ LỤC 2.7. Nhóm dự án quản trị và nguồn lực (CT7)
Danh mục dự
án:
|
STT
|
Tên dự án
|
Mã số
|
CT
|
Giai đoạn
|
Năm
|
|
1
|
Phát
triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
|
DN-ORG- 01
|
CT7
|
Ngắn hạn
|
2026
|
|
2
|
Phổ cập
kỹ năng số cho người dân
|
DN-ORG- 02
|
CT7
|
Trung hạn
|
2027
|
|
3
|
Hệ thống
quản trị kiến trúc và KPI
|
DN-ORG- 03
|
CT7
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
4
|
Chuyển
đổi số nội bộ sở, ngành
|
DN-ORG- 04
|
CT7
|
Ngắn hạn
|
2027
|
|
5
|
Nền tảng
đào tạo số toàn dân
|
DN-ORG- 05
|
CT7
|
Trung hạn
|
2028
|
Dự án
DN-ORG-01: Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-ORG-01
• Thuộc
chương trình: CT7 - Phát triển nguồn lực, quản trị và phổ cập số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
tổ chức (nguồn nhân lực)
- Kiến trúc
nghiệp vụ (nâng cao năng lực cán bộ)
- Kiến trúc
công nghệ (khai thác hệ thống số)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), duy trì đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Phát
triển đội ngũ nhân lực có đủ năng lực triển khai, vận hành và khai thác các hệ
thống chuyển đổi số, bảo đảm tính bền vững của Khung Kiến trúc số của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Xây dựng
đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số tại các cấp.
- Nâng cao
kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Phát
triển năng lực về dữ liệu, công nghệ và quản trị số.
- Đào tạo
cán bộ cấp xã đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
- Hình
thành lực lượng nòng cốt về chuyển đổi số.
- Gắn năng
lực số với hiệu quả công việc.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Đào tạo
kiến thức và kỹ năng chuyển đổi số.
- Đào tạo
sử dụng hệ thống và nền tảng số.
- Đào tạo
về dữ liệu và điều hành dựa trên dữ liệu.
- Đào tạo
về an toàn thông tin.
- Đào tạo
chuyên sâu cho đội ngũ kỹ thuật.
- Đánh giá
năng lực và chứng nhận kỹ năng số.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
đào tạo trực tuyến.
- Hệ thống
quản lý đào tạo.
- Hệ thống
đánh giá năng lực.
- Kho tài
liệu đào tạo số.
- Kết nối
với các nền tảng học tập và đào tạo.
c) Phạm vi
đối tượng
- Cán bộ,
công chức, viên chức cấp tỉnh.
- Cán bộ,
công chức cấp xã.
- Đội ngũ
chuyên trách công nghệ thông tin.
- Lãnh đạo
các cấp.
- Các đơn
vị tham gia triển khai chuyển đổi số.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng chương trình đào tạo và triển khai đào tạo cơ bản.
• 2027: Mở
rộng đào tạo toàn tỉnh.
• 2028-2030:
Nâng cao và đào tạo chuyên sâu.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 20 - 40 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 30 - 60 tỷ đồng
Ghi chú: Có thể tối
ưu thông qua kết hợp đào tạo trực tuyến và hợp tác với các đơn vị đào tạo.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng chương trình đào tạo
- Xây dựng
khung năng lực số.
- Xây dựng
chương trình đào tạo.
- Xây dựng
tài liệu và nội dung đào tạo.
- Triển
khai đào tạo cơ bản.
Giai đoạn 2
- Mở rộng đào tạo
- Triển
khai đào tạo toàn tỉnh.
- Đào tạo
cho cấp xã.
- Đào tạo
theo lĩnh vực chuyên môn.
- Đánh giá
năng lực sau đào tạo.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và chuyên sâu
- Đào tạo
chuyên sâu về dữ liệu, AI, an toàn thông tin.
- Phát
triển đội ngũ chuyên gia chuyển đổi số.
- Cập nhật
chương trình đào tạo.
- Duy trì
và nâng cao năng lực.
7. Các kết
quả chính
• Đội ngũ
nhân lực chuyển đổi số được đào tạo.
• Chương
trình đào tạo chuẩn hóa.
• Nền tảng
đào tạo số.
• Hệ thống
đánh giá năng lực.
• Lực lượng
nòng cốt về chuyển đổi số.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
• Đơn vị
triển khai: Cơ sở đào tạo; doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cơ sở đào
tạo
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cán bộ,
công chức, viên chức (trực tiếp)
• Cơ quan
nhà nước (nâng cao năng lực vận hành)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Thiếu
thời gian tham gia đào tạo của cán bộ.
- Khó duy
trì hiệu quả đào tạo dài hạn.
- Chênh
lệch năng lực giữa các đơn vị.
- Thiếu
nguồn giảng viên chất lượng cao.
• Cơ hội:
- Nâng cao
năng lực triển khai chuyển đổi số.
- Tăng hiệu
quả sử dụng hệ thống số.
- Hình
thành đội ngũ chuyên gia tại chỗ.
- Bảo đảm
tính bền vững của kiến trúc số.
Dự án
DN-ORG-02: Phổ cập kỹ năng số cho người dân
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Phổ cập kỹ năng số cho người dân tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-ORG-02
• Thuộc
chương trình: CT7 - Phát triển nguồn lực, quản trị và phổ cập số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
tổ chức (phổ cập kỹ năng số)
- Kiến trúc
nghiệp vụ (xã hội số)
- Kiến trúc
ứng dụng (sử dụng dịch vụ số)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2026-2028), duy trì đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Nâng cao
kỹ năng số cho người dân, bảo đảm khả năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham
gia vào nền kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Phổ cập
kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Hướng dẫn
sử dụng các nền tảng số và ứng dụng số.
- Nâng cao
nhận thức về chuyển đổi số.
- Hỗ trợ
người dân tiếp cận thanh toán số và dịch vụ số.
- Thu hẹp
khoảng cách số giữa các nhóm dân cư.
- Thúc đẩy
người dân tham gia vào kinh tế số.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Đào tạo
kỹ năng số cơ bản cho người dân.
- Hướng dẫn
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Hướng dẫn
sử dụng các ứng dụng số.
- Tổ chức
các hoạt động phổ cập kỹ năng số tại cộng đồng.
- Hỗ trợ
người dân trong quá trình sử dụng dịch vụ số.
- Đánh giá
mức độ tiếp cận và sử dụng kỹ năng số.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
đào tạo kỹ năng số trực tuyến.
- Hệ thống
tài liệu và nội dung đào tạo số.
- Công cụ
hỗ trợ hướng dẫn và tương tác.
- Kênh
truyền thông số phục vụ phổ cập kỹ năng.
- Kết nối
với các nền tảng dịch vụ số của tỉnh.
c) Phạm vi
đối tượng
- Người dân
tại đô thị và nông thôn.
- Người dân
tại vùng sâu, vùng xa.
- Người cao
tuổi và nhóm yếu thế.
- Hộ kinh
doanh và doanh nghiệp nhỏ.
- Tổ công
nghệ số cộng đồng.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng chương trình và triển khai thí điểm.
•
2027-2028: Mở rộng triển khai toàn tỉnh.
•
2029-2030: Duy trì và nâng cao kỹ năng số.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 20 - 40 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 30 - 60 tỷ đồng
Ghi chú: Có
thể kết hợp nhiều nguồn lực xã hội hóa để triển khai.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng chương trình phổ cập
- Xây dựng
nội dung đào tạo kỹ năng số.
- Xây dựng
tài liệu và nền tảng đào tạo.
- Triển
khai thí điểm tại một số địa phương.
- Tổ chức
các lớp đào tạo cơ bản.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
chương trình trên toàn tỉnh.
- Phát huy
vai trò tổ công nghệ số cộng đồng.
- Tổ chức
đào tạo theo nhóm đối tượng.
- Hỗ trợ
người dân sử dụng dịch vụ số.
Giai đoạn 3
- Duy trì và nâng cao
- Nâng cao
kỹ năng số cho người dân.
- Cập nhật
nội dung đào tạo.
- Tăng
cường truyền thông và hướng dẫn.
- Đánh giá
hiệu quả triển khai.
7. Các kết
quả chính
• Người dân
được trang bị kỹ năng số cơ bản.
• Tăng tỷ
lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
• Nâng cao
khả năng tiếp cận dịch vụ số.
• Hình
thành cộng đồng số tại địa phương.
• Tăng mức
độ tham gia vào kinh tế số.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp:
- Sở Khoa
học và Công nghệ;
- UBND cấp
xã
• Đơn vị
triển khai: Tổ công nghệ số cộng đồng; cơ sở đào tạo; doanh nghiệp
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Người dân
• Tổ công
nghệ số cộng đồng
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Người dân
(trực tiếp)
• Cộng đồng
địa phương
• Cơ quan
nhà nước (giảm áp lực xử lý trực tiếp)
• Doanh
nghiệp (tăng tiếp cận khách hàng số)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Người dân
chưa sẵn sàng thay đổi thói quen.
- Chênh
lệch về khả năng tiếp cận công nghệ.
- Khó khăn
trong duy trì hiệu quả lâu dài.
- Hạn chế
về nguồn lực triển khai.
• Cơ hội:
- Tăng tỷ
lệ sử dụng dịch vụ số.
- Thu hẹp
khoảng cách số.
- Thúc đẩy
phát triển xã hội số.
- Tạo nền
tảng cho kinh tế số phát triển.
Dự án
DN-ORG-03: Hệ thống quản trị kiến trúc và KPI
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Hệ thống quản trị kiến trúc và KPI tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-ORG-03
• Thuộc
chương trình: CT7 - Phát triển nguồn lực, quản trị và phổ cập số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
tổ chức (quản trị kiến trúc)
- Kiến trúc
dữ liệu (KPI và giám sát)
- Kiến trúc
ứng dụng (hệ thống điều hành và giám sát)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), duy trì đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
hệ thống quản trị kiến trúc và theo dõi KPI, bảo đảm kiểm soát tuân thủ kiến
trúc, giám sát tiến độ và đánh giá hiệu quả triển khai chuyển đổi số của tỉnh.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Quản lý
và theo dõi Khung Kiến trúc số của tỉnh.
- Kiểm soát
tuân thủ kiến trúc trong các dự án.
- Theo dõi
tiến độ và kết quả triển khai các chương trình, dự án.
- Xây dựng
và giám sát hệ thống KPI.
- Hỗ trợ
báo cáo và điều hành dựa trên dữ liệu.
- Kết nối
với hệ thống IOC phục vụ điều hành.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
danh mục kiến trúc và các thành phần kiến trúc.
- Quản lý
danh mục dự án và chương trình.
- Theo dõi
tiến độ triển khai dự án.
- Quản lý
và giám sát KPI.
- Hỗ trợ
báo cáo và phân tích kết quả.
- Kiểm soát
tuân thủ kiến trúc.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
quản lý kiến trúc doanh nghiệp.
- Hệ thống
quản lý danh mục dự án.
- Hệ thống
quản lý KPI và chỉ số.
- Nền tảng
dashboard giám sát.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Tích hợp
với hệ thống IOC.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
kiến trúc và các thành phần kiến trúc.
- Dữ liệu
dự án và chương trình.
- Dữ liệu
KPI và chỉ số đánh giá.
- Dữ liệu
tiến độ và kết quả triển khai.
- Dữ liệu
phục vụ báo cáo và điều hành.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Xây
dựng hệ thống và triển khai thí điểm.
• 2027:
Triển khai chính thức trên toàn tỉnh.
•
2028-2030: Nâng cao và tối ưu hệ thống.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 20 - 40 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 15 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 30 - 55 tỷ đồng
Ghi chú: Có thể tối
ưu thông qua sử dụng các nền tảng quản lý sẵn có.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng hệ thống quản trị
- Xây dựng
kiến trúc hệ thống quản trị kiến trúc và KPI.
- Xây dựng
danh mục kiến trúc và dự án.
- Xây dựng
hệ thống KPI và chỉ số.
- Triển
khai thí điểm.
Giai đoạn 2
- Triển khai và vận hành
- Triển
khai hệ thống trên toàn tỉnh.
- Tích hợp
dữ liệu từ các hệ thống.
- Triển khai
giám sát KPI.
- Hỗ trợ
báo cáo và điều hành.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Nâng cao
phân tích và đánh giá KPI.
- Tối ưu hệ
thống và quy trình quản trị.
- Tích hợp
sâu với IOC.
- Hỗ trợ
điều hành dựa trên dữ liệu.
7. Các kết
quả chính
• Hệ thống
quản trị kiến trúc cấp tỉnh.
• Hệ thống
theo dõi danh mục dự án.
• Hệ thống
KPI và giám sát triển khai.
• Dashboard
phục vụ điều hành.
• Nền tảng
quản trị chuyển đổi số toàn tỉnh.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp:
- Các sở,
ban, ngành;
- UBND cấp
xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Ban chỉ
đạo chuyển đổi số
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Lãnh đạo
tỉnh (điều hành và giám sát)
• Sở, ngành
(quản lý và triển khai)
• Cơ quan
quản lý kiến trúc
• Các đơn
vị triển khai dự án
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó thu
thập dữ liệu đầy đủ từ các dự án.
- Thiếu
đồng bộ trong báo cáo và cập nhật dữ liệu.
- Khó thay
đổi thói quen quản lý truyền thống.
- Phụ thuộc
vào chất lượng dữ liệu đầu vào.
• Cơ hội:
- Nâng cao
hiệu quả quản trị chuyển đổi số.
- Kiểm soát
tốt tiến độ và chất lượng triển khai.
- Hỗ trợ ra
quyết định dựa trên dữ liệu.
- Tăng tính
minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Dự án
DN-ORG-04: Chuyển đổi số nội bộ sở, ngành
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Chuyển đổi số nội bộ sở, ngành tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-ORG-04
• Thuộc
chương trình: CT7 - Phát triển nguồn lực, quản trị và phổ cập số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
nghiệp vụ (quy trình nội bộ)
- Kiến trúc
ứng dụng (hệ thống nội bộ)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu quản lý)
• Giai đoạn
triển khai: Ngắn hạn (2026-2027), mở rộng đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Thực hiện
chuyển đổi số toàn diện trong hoạt động nội bộ của các sở, ngành, bảo đảm các
quy trình công việc được số hóa, tự động hóa và vận hành trên môi trường số.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Số hóa và
chuẩn hóa quy trình nội bộ.
- Triển
khai sử dụng các hệ thống ứng dụng dùng chung.
- Tăng
cường xử lý công việc trên môi trường số.
- Tích hợp
dữ liệu và hệ thống giữa các đơn vị.
- Nâng cao
hiệu quả quản lý và điều hành nội bộ.
- Giảm thời
gian và chi phí vận hành.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Quản lý
văn bản và điều hành.
- Quản lý
công việc và hồ sơ.
- Quản lý
quy trình nghiệp vụ nội bộ.
- Quản lý
báo cáo và tổng hợp.
- Hỗ trợ xử
lý công việc liên thông.
- Tích hợp
và chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Hệ thống
ứng dụng nội bộ dùng chung.
- Nền tảng
quản lý quy trình nghiệp vụ.
- Hệ thống
quản lý công việc và hồ sơ.
- Tích hợp
với nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
- Hệ thống
xác thực và phân quyền.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
văn bản và hồ sơ công việc.
- Dữ liệu
quy trình nghiệp vụ.
- Dữ liệu
báo cáo và tổng hợp.
- Dữ liệu
quản lý nội bộ.
- Dữ liệu
phục vụ điều hành.
4. Thời
gian thực hiện
• 2026: Rà
soát và chuẩn hóa quy trình nội bộ.
• 2027:
Triển khai hệ thống số hóa nội bộ.
•
2028-2030: Mở rộng và tối ưu vận hành.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 30 - 70 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2027-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 40 - 90 tỷ đồng
Ghi chú:
Phụ thuộc số lượng hệ thống cần chuyển đổi và quy mô triển khai.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Rà soát và chuẩn hóa
- Rà soát
các quy trình nội bộ hiện có.
- Chuẩn hóa
quy trình nghiệp vụ.
- Xây dựng
mô hình số hóa quy trình.
- Thiết kế
kiến trúc hệ thống.
Giai đoạn 2
- Triển khai hệ thống số
- Triển
khai các hệ thống ứng dụng nội bộ.
- Số hóa hồ
sơ và quy trình.
- Tích hợp
dữ liệu và hệ thống.
- Đào tạo
cán bộ sử dụng hệ thống.
Giai đoạn 3
- Mở rộng và tối ưu
- Mở rộng
phạm vi triển khai.
- Tối ưu
quy trình và hệ thống.
- Tăng
cường tích hợp và khai thác dữ liệu.
- Nâng cao
hiệu quả vận hành.
7. Các kết
quả chính
• Quy trình
nội bộ được số hóa.
• Hệ thống
quản lý công việc và hồ sơ.
• Hệ thống
quản lý quy trình nghiệp vụ.
• Môi
trường làm việc số trong các sở, ngành.
• Dữ liệu
nội bộ phục vụ điều hành.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Các sở, ban, ngành
• Đầu mối
điều phối: Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp: Các đơn vị liên quan
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cán bộ,
công chức, viên chức
• Doanh
nghiệp công nghệ
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Cơ quan
nhà nước (nâng cao hiệu quả quản lý)
• Cán bộ,
công chức (làm việc hiệu quả hơn)
• Lãnh đạo
(điều hành nhanh và chính xác)
• Người dân
và doanh nghiệp (gián tiếp)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Khó thay
đổi thói quen làm việc truyền thống.
- Thiếu đồng
bộ giữa các đơn vị.
- Thiếu kỹ
năng sử dụng hệ thống.
- Khó khăn
trong tích hợp hệ thống cũ.
• Cơ hội:
- Nâng cao
hiệu quả hoạt động nội bộ.
- Giảm chi
phí và thời gian xử lý công việc.
- Tăng tính
minh bạch và hiệu quả quản lý.
- Tạo nền
tảng cho chính quyền số.
Dự án
DN-ORG-05: Nền tảng đào tạo số toàn dân
1. Thông
tin chung
• Tên dự
án: Nền tảng đào tạo số toàn dân tỉnh Đồng Nai
• Mã số:
DN-ORG-05
• Thuộc
chương trình: CT7 - Phát triển nguồn lực, quản trị và phổ cập số
• Liên kết
nhiệm vụ:
- Kiến trúc
tổ chức (đào tạo và phát triển năng lực)
- Kiến trúc
ứng dụng (nền tảng học tập số)
- Kiến trúc
dữ liệu (dữ liệu đào tạo)
• Giai đoạn
triển khai: Trung hạn (2027-2028), duy trì đến 2030
2. Mục tiêu
dự án
• Mục tiêu
tổng thể:
- Xây dựng
nền tảng đào tạo số thống nhất phục vụ toàn dân, hỗ trợ học tập suốt đời, nâng
cao kỹ năng số và kỹ năng nghề cho người dân.
• Mục tiêu
cụ thể:
- Cung cấp
nền tảng học tập số cho người dân.
- Hỗ trợ
đào tạo kỹ năng số và kỹ năng nghề.
- Tích hợp
các chương trình đào tạo trực tuyến.
- Hỗ trợ
học tập linh hoạt mọi lúc, mọi nơi.
- Kết nối
với các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
- Thúc đẩy
học tập suốt đời trong xã hội.
3. Phạm vi
dự án
a) Phạm vi
chức năng
- Cung cấp
khóa học trực tuyến.
- Quản lý
nội dung đào tạo và học liệu số.
- Theo dõi và
đánh giá kết quả học tập.
- Hỗ trợ
tương tác giữa người học và giảng viên.
- Cung cấp
chứng nhận và đánh giá kỹ năng.
- Hỗ trợ
học tập cá nhân hóa.
b) Phạm vi
kỹ thuật
- Nền tảng
học tập trực tuyến (LMS).
- Hệ thống
quản lý nội dung đào tạo.
- Hệ thống
đánh giá và cấp chứng nhận.
- Nền tảng
học tập trên web và thiết bị di động.
- Kết nối
với các nền tảng giáo dục và đào tạo.
- Tích hợp
với nền tảng dữ liệu tập trung.
c) Phạm vi
dữ liệu
- Dữ liệu
người học.
- Dữ liệu
khóa học và nội dung đào tạo.
- Dữ liệu
kết quả học tập.
- Dữ liệu
kỹ năng và chứng nhận.
- Dữ liệu
phục vụ quản lý và điều hành đào tạo.
4. Thời
gian thực hiện
• 2027: Xây
dựng nền tảng và triển khai thí điểm.
• 2028: Mở
rộng triển khai toàn tỉnh.
•
2029-2030: Nâng cao và phát triển hệ sinh thái đào tạo số.
5. Ngân
sách dự kiến
• Chi đầu
tư (CAPEX): 30 - 60 tỷ đồng
• Chi vận
hành (2028-2030): 10 - 20 tỷ đồng
• Tổng ngân
sách: 40 - 80 tỷ đồng
Ghi chú: Có thể tận
dụng các nền tảng đào tạo sẵn có để tối ưu chi phí.
6. Các công
việc chính
Giai đoạn 1
- Xây dựng nền tảng đào tạo
- Xây dựng
kiến trúc nền tảng đào tạo số.
- Xây dựng
hệ thống học tập trực tuyến.
- Xây dựng
nội dung đào tạo cơ bản.
- Triển
khai thí điểm.
Giai đoạn 2
- Mở rộng triển khai
- Mở rộng
nền tảng toàn tỉnh.
- Kết nối
với các cơ sở đào tạo.
- Tích hợp
các chương trình đào tạo.
- Hỗ trợ
người dân tham gia học tập.
Giai đoạn 3
- Nâng cao và tối ưu
- Phát
triển nội dung đào tạo nâng cao.
- Cá nhân
hóa trải nghiệm học tập.
- Tích hợp
với hệ sinh thái giáo dục và việc làm.
- Tối ưu hệ
thống và vận hành.
7. Các kết
quả chính
• Nền tảng
đào tạo số toàn dân.
• Hệ thống
học tập trực tuyến.
• Kho học
liệu số.
• Hệ thống
đánh giá và chứng nhận.
• Nền tảng
hỗ trợ học tập suốt đời.
8. Tổ chức
thực hiện
• Chủ trì:
Sở Khoa học và Công nghệ
• Đơn vị
phối hợp:
- Sở Giáo
dục và Đào tạo;
- Các cơ sở
đào tạo;
- UBND cấp
xã
• Đơn vị
triển khai: Doanh nghiệp công nghệ
9. Các bên
liên quan
• UBND tỉnh
• Các sở,
ban, ngành
• UBND cấp
xã
• Cơ sở đào
tạo
• Người dân
• Doanh
nghiệp
10. Đối
tượng thụ hưởng
• Người dân
(trực tiếp)
• Học sinh,
sinh viên
• Người lao
động
• Doanh
nghiệp (nguồn nhân lực chất lượng)
• Cơ quan
quản lý (nâng cao chất lượng nhân lực)
11. Rủi ro
và cơ hội
• Rủi ro:
- Người dân
chưa quen với học tập trực tuyến.
- Thiếu nội
dung đào tạo phù hợp.
- Khó duy
trì sự tham gia lâu dài.
- Hạn chế
về hạ tầng tại một số khu vực.
• Cơ hội:
- Nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
- Thúc đẩy
học tập suốt đời.
- Tăng khả
năng thích ứng với kinh tế số.
- Tạo nền
tảng phát triển xã hội số bền vững.