|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 130/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ
LIỆU SỐ NGÀNH TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP
ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 184/2015/TT-BTC
ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế,
thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí các khoản thu
khác, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh;
Căn cứ Thông tư số 84/2016/TT-BTC
ngày 17/06/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thủ tục nộp ngân sách nhà nước
đối với các khoản thuế và thu nội địa;
Căn cứ Thông tư số 18/2017/TT-BTC
ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Danh mục điện tử dùng chung
trong lĩnh vực tài chính;
Căn cứ Thông tư số 77/2017/TT-BTC
ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và
hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2356/QĐ-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc phê duyệt dự án “Nâng cấp hệ thống Trung tâm trao đổi thông tin
thu ngân sách nhà nước tại Bộ Tài chính”;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-BTC ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc ban hành Quy chế An toàn thông tin mạng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1223/QĐ-BTC ngày 27/07/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về việc ban hành quy chế truyền nhận thông tin thu nộp, hoàn trả ngân
sách nhà nước điện tử giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính và Kho bạc Nhà nước;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan, Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục
Tin học và Thống kê tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, vận hành
và khai thác Hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu số ngành Tài chính”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế
Quyết định số 1274/QĐ-BTC ngày 06/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
ban hành Quy chế phối hợp thực hiện xử lý sự cố, vướng mắc giữa các đơn vị tham
gia hệ thống trao đổi thông tin thu nộp ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính
và các đơn vị thuộc hệ thống Thuế, Kho bạc Nhà nước, Hải quan, Tài chính chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Như Điều 3;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT BTC;
- Lưu: VT, THTK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU SỐ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BTC ngày 03/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và khai
thác Hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu số ngành Tài chính (viết tắt là Hệ thống
KCDTC).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị khai thác,
trao đổi dữ liệu điện tử qua Hệ thống KCDTC bao gồm:
- Cục Tin học và Thống kê tài chính (THTK).
- Các đơn vị Tổng cục gồm: Tổng cục Hải quan, Tổng
cục Thuế, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục.
- Các cơ quan Tài chính địa phương, gồm: Sở Tài
chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Tài chính); Phòng Tài chính
- Kế hoạch các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (Phòng Tài chính - Kế hoạch).
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Hệ thống KCDTC là một thành phần của nền tảng
kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành Tài chính phục vụ trao đổi thông tin giữa các hệ
thống/ứng dụng của các đơn vị trong nội ngành Tài chính (trừ các thông tin được
trao đổi qua Hệ thống trục liên thông văn bản điện tử và các hệ thống đặc thù
khác).
2. Ứng dụng Quản trị truyền tin: Là ứng dụng
thuộc Hệ thống KCDTC, hỗ trợ các đơn vị thực hiện theo dõi thông tin trạng thái
và vị trí gói tin, theo dõi trạng thái các điểm truyền nhận, cho phép gửi lại
gói tin....
3. Ứng dụng Trao đổi thông tin: Là ứng dụng
thuộc Hệ thống KCDTC, hỗ trợ cơ quan Tài chính địa phương quản lý, khai thác
các thông tin thu nộp ngân sách nhà nước điện tử đã được trao đổi qua Hệ thống
KCDTC.
4. Kho dữ liệu ngân sách nhà nước (KHONS):
Là tập hợp các dữ liệu về ngân sách nhà nước và các dữ liệu kinh tế xã hội khác
được sắp xếp, tổ chức để quản lý, vận hành và khai thác thông qua phương tiện
điện tử. KHONS được xây dựng và triển khai tập trung, thống nhất trong phạm vi
toàn quốc, thực hiện chức năng đồng bộ, bổ sung dữ liệu từ nhiều nguồn khác
nhau, tổng hợp dữ liệu để khai thác, lập báo cáo tĩnh, báo cáo tùy biến, báo
cáo đồ họa,... theo các chiều thông tin khác nhau phục vụ công tác quản lý, điều
hành, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tài chính - ngân sách nhà nước.
5. Loại dữ liệu là các dữ liệu khác nhau
truyền/nhận giữa các đơn vị qua Hệ thống KCDTC (Ví dụ như dữ liệu sổ thuế, danh
bạ người nộp thuế, bảng kê chứng từ, tờ khai hải quan, điện tra soát,....).
6. Gói tin là tập hợp dữ liệu bao gồm các
trường thông tin được thiết lập theo cấu trúc dữ liệu quy định phục vụ truyền
nhận giữa các đơn vị.
7. Bản ghi là từng dòng dữ liệu cụ thể trong
gói tin truyền nhận.
8. Danh mục dùng chung là loại dữ liệu chứa
thông tin về các danh mục, bảng mã phân loại, được sử dụng chung trong các ứng
dụng, cơ sở dữ liệu khác nhau của ngành Tài chính.
9. Đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC là cán bộ của Cục
THTK tham gia quản trị, vận hành Hệ thống KCDTC, làm nhiệm vụ tiếp nhận và xử
lý các vướng mắc liên quan đến Hệ thống KCDTC.
10. Tổ vận hành Hệ thống KCDTC là các cán bộ
đầu mối của Tổng cục Thuế. Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Hải quan, Cục THTK tham
gia vận hành Hệ thống KCDTC.
11. Hệ thống AD (Active Directory) là hệ thống
quản trị người sử dụng tập trung của cơ quan Bộ Tài chính, dùng để cấp và quản
lý tài khoản định danh theo từng người sử dụng của cơ quan Bộ Tài chính.
12. Người sử dụng Hệ thống KCDTC (gọi tắt là
người sử dụng) là cán bộ của các đơn vị được cấp quyền sử dụng Hệ thống KCDTC
theo một vai trò cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ của mình.
13. Tài khoản người sử dụng là thông tin duy
nhất của người sử dụng bao gồm thông tin tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập
vào phần mềm.
14. NNT là viết tắt cụm từ “Người nộp thuế”.
15. NSNN là viết tắt cụm từ “Ngân sách nhà
nước”.
Điều 4. Điều kiện vận hành hệ thống
1. Địa chỉ truy cập phần mềm:
- Truy cập vào phần mềm Quản trị truyền tin theo địa
chỉ: https://quantritruyentin.btc.
- Truy cập vào phần mềm Trao đổi thông tin theo địa
chỉ: https://traodoithongtin.btc.
2. Điều kiện kết nối mạng của máy tính người sử dụng:
a) Tại cơ quan Bộ Tài chính: Máy tính kết nối mạng
nội bộ của cơ quan Bộ Tài chính.
b) Tại các Tổng cục, các Sở Tài chính, Phòng Tài
chính - Kế hoạch: Máy tính phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của ngành
Tài chính.
3. Thông tin nhập vào hệ thống sử dụng font chữ
Unicode TCVN 6909:2001 và gõ dấu tiếng Việt.
4. Máy tính của người sử dụng phải được cài đặt một
trong các trình duyệt web sau: Mozilla Firefox 64 trở lên, Chrome/Chromium 74
trở lên, IE 10.0 trở lên.
Điều 5. Quản lý tài khoản trong
hệ thống
1. Tài khoản quản trị
Tài khoản quản trị Hệ thống KCDTC được cấp trực tiếp
cho cán bộ được giao nhiệm vụ quản trị. Tài khoản quản trị bao gồm:
a) Quản trị hệ thống: Là tài khoản dùng để quản trị
vận hành máy chủ, hệ điều hành các máy chủ và cơ sở dữ liệu của phần mềm.
b) Quản trị ứng dụng: Là tài khoản dùng để quản trị,
thiết lập tham số trên ứng dụng phần mềm; Quản lý phân quyền tài khoản người sử
dụng, kiểm tra các chức năng sử dụng phần mềm với vai trò người sử dụng.
Cục THTK chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài
khoản quản trị hệ thống, quản trị ứng dụng, đảm bảo tuân thủ theo các quy định
hiện hành về an toàn thông tin của ngành Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền
thông.
2. Tài khoản người sử dụng
2.1. Nguyên tắc cấp tài khoản người sử dụng
a) Nguyên tắc chung:
- Số ký tự của một tài khoản <=20.
- Tên viết tắt của các đơn vị căn cứ vào ký hiệu viết
tắt của đơn vị theo Quyết định số 1616/QĐ-BTC
ngày 19/7/2016 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Tài
chính. (Ví dụ: TCT, KBNN, TCHQ...).
- Tên viết tắt của tỉnh theo Phụ
lục số 02 của Quy chế.
- Sử dụng dấu gạch ngang (không dùng dấu gạch dưới
và dấu chấm) giữa các cụm từ trong tài khoản.
- Sử dụng thêm số thứ tự bắt đầu từ 1 trong trường
hợp một đơn vị được cấp nhiều hơn một tài khoản để phân biệt tài khoản.
- Tên tài khoản viết chữ thường, không dấu.
- Đảm bảo an toàn đối với tài khoản người sử dụng:
+ Người sử dụng được cấp tài khoản thực hiện khai
thác, sử dụng ứng dụng cho mục đích công việc và trong phạm vi trách nhiệm đã
được phân công.
+ Người sử dụng đăng nhập bằng tài khoản được cấp,
đổi mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên và tối thiểu 03 tháng đổi mật khẩu một
lần.
+ Kết cấu mật khẩu được quy định như sau: Có tối
thiểu 8 ký tự; Gồm tối thiểu 3 trong 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A -
Z); chữ cái viết thường (a - z); chữ số (0 - 9); các ký tự khác trên bàn phím
máy tính (' ~ ! @ # $ % ^ & * ( ) _ - + = { } [ ] \ | : ; ” ’ < > , .
? /) và dấu cách; Không chứa tên tài khoản.
+ Khi thay đổi mật khẩu của tài khoản dịch vụ thì mật
khẩu mới bắt buộc phải khác mật khẩu cũ.
+ Quản lý mật khẩu theo Quy chế an toàn thông tin mạng
Bộ Tài chính tại Quyết định số 201/QĐ-BTC
ngày 12/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Cấu trúc tài khoản người sử dụng tại các đơn vị:
- Đối với người sử dụng tại Tổng cục, áp dụng cấu
trúc: tttdtw-[Tên viết tắt của đơn vị Tổng cục][Số thứ tự].
Ví dụ: tttdtw-tct1 là tài khoản cấp cho cán bộ Tổng
cục Thuế.
- Đối với người sử dụng thuộc, trực thuộc Tổng cục,
áp dụng cấu trúc:
- Đối với cấp tỉnh, áp dụng cấu trúc: tttdtw-[Tên
viết tắt của đơn vị Tổng cục]-[Tên viết tắt của tỉnh][Số thứ tự].
Ví dụ: tttdtw-tct-han là tài khoản cấp cho cán bộ của
Cục Thuế Hà Nội.
+ Đối với cấp huyện, áp dụng cấu trúc: tttdtw-[Tên
viết tắt của đơn vị Tổng cục]-[Tên viết tắt của tỉnh]-[Tên Quận/Huyện (viết tắt
nếu cần)][Số thứ tự].
Ví dụ: tttdtw-kbnn-han-pxuy là tài khoản cấp cho
cán bộ Kho bạc Nhà nước Huyện Phú Xuyên, Hà Nội.
- Đối với người sử dụng tại Sở Tài chính, áp dụng cấu
trúc: tttdtw-[Tên viết tắt của tỉnh][Số thứ tự].
Ví dụ: tttdtw-han1 là tài khoản cấp cho cán bộ Sở
Tài chính TP. Hà Nội.
- Đối với người sử dụng tại Phòng Tài chính - Kế hoạch,
áp dụng cấu trúc: tttdtw-[Tên viết tắt của tỉnh]-[Tên Quận/Huyện (viết tắt nếu
cần)][Số thứ tự].
Ví dụ: tttdtw-han-phuxuyen1 là tài khoản cấp cho
cán bộ thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện Phú Xuyên, Hà Nội.
- Đối với người sử dụng của Cục THTK: sử dụng tài
khoản đã được cấp theo tên cá nhân trên hệ thống AD của cơ quan Bộ Tài chính.
Trong đó:
- tttdtw: là viết tắt (được sử dụng lại) trong tên
tài khoản của Hệ thống KCDTC.
- Tên Quận/Huyện (viết tắt nếu cần): Trường hợp đặt
tên theo quy tắc mà số ký tự vượt quá 20 thì có thể lược bớt một số ký tự trong
tên để đảm bảo số ký tự <=20.
- Người sử dụng tại Tổng cục và các đơn vị thuộc,
trực thuộc Tổng cục được phân quyền sử dụng ứng dụng Quản trị truyền tin. Mỗi
đơn vị Tổng cục được cấp tối đa 10 tài khoản; Mỗi đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng
cục được cấp tối đa 02 tài khoản.
- Người sử dụng tại cơ quan Tài chính địa phương được
phân quyền sử dụng cả ứng dụng Quản trị truyền tin và Trao đổi thông tin. Mỗi
đơn vị được cấp mặc định 02 tài khoản và cấp tối đa 06 tài khoản, trong đó
riêng các tài khoản có số thứ tự 1 có thêm quyền phê duyệt điện tra soát chứng
từ trên ứng dụng Trao đổi thông tin.
2.2. Quy trình cấp tài khoản người sử dụng Hệ thống
KCDTC
Trong quá trình vận hành, đơn vị có nhu cầu cấp
thêm tài khoản thực hiện theo các bước sau:
- Gửi yêu cầu cấp tài khoản tới Cục THTK bằng văn bản
theo mẫu tại Phụ lục 04 kèm theo quy chế này.
+ Các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục gửi nhu cầu
cấp tài khoản cho Cục CNTT của các Tổng cục, Cục CNTT các Tổng cục tổng hợp nhu
cầu và gửi Cục THTK.
+ Các Phòng Tài chính - Kế hoạch gửi nhu cầu cấp
tài khoản cho các Sở Tài chính, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu và gửi Cục THTK.
- Cục THTK xem xét, thực hiện:
+ Tạo tài khoản trên hệ thống AD của cơ quan Bộ Tài
chính.
+ Khai báo tài khoản và phân quyền sử dụng cho tài
khoản trên Hệ thống KCDTC theo đúng chức năng nhiệm vụ, phạm vi dữ liệu thuộc
quyền sử dụng.
+ Gửi lại thông tin tài khoản và mật khẩu tới người
sử dụng hoặc thông báo lại cho đơn vị về việc không được cấp tài khoản người sử
dụng.
- Thời gian xử lý cấp tài khoản mới không quá 02
ngày làm việc kể từ thời điểm đơn vị cung cấp đúng, đủ thông tin nêu tại Phụ lục 04.
2.3. Quy trình hủy bỏ, thay đổi tài khoản người
sử dụng
Trường hợp người sử dụng thay đổi vị trí công tác,
chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, đơn vị phải thông báo cho Cục THTK để
thực hiện hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng trên hệ thống AD của cơ quan
Bộ Tài chính. Quy định cụ thể như sau:
- Ngay sau khi lưu hành quyết định về việc chuyển
công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu của người sử dụng, đơn vị gửi thông báo cho Cục
THTK về hủy bỏ, thay đổi tài khoản người sử dụng theo mẫu tại Phụ lục 04 đính kèm.
- Thời gian Cục THTK hủy bỏ hoặc thay đổi thông tin
người sử dụng được quy định tại Quyết định số 201/QĐ-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 12/2/2018 về việc ban hành quy chế an toàn
thông tin mạng Bộ Tài chính.
- Trong trường hợp cần duy trì tài khoản của người
sử dụng sau thời điểm người sử dụng chính thức thay đổi vị trí công tác, chuyển
công tác, thôi việc, nghỉ hưu, đơn vị quản lý người sử dụng phải có văn bản gửi
Cục THTK, trong đó nêu rõ lý do, các quyền sử dụng cần duy trì và thời gian duy
trì.
Điều 6. Nguyên tắc sử dụng phần
mềm
- Các chức năng của hệ thống liên quan có kết nối với
Hệ thống KCDTC phải được tuân thủ đúng chuẩn dữ liệu trao đổi, trình tự thực hiện,
các quy định xử lý sự cố của Quy chế này.
- Các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chế
này thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ.
- Việc quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống
KCDTC phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin,
pháp luật về sở hữu trí tuệ, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định quản lý
khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hệ thống KCDTC thực hiện truyền nhận gói tin đảm
bảo chống bóc tách và tính toàn vẹn của gói tin.
Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm
trong quá trình quản lý, sử dụng, khai thác
- Cung cấp hoặc để lộ, lọt thông tin về tài khoản
đăng nhập cho tổ chức, cá nhân không được giao quyền quản lý, sử dụng và khai
thác Hệ thống KCDTC.
- Chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài khoản đăng nhập
Hệ thống KCDTC của người khác để thực hiện các công việc không thuộc chức năng
nhiệm vụ của mình trên hệ thống.
- Cố ý sử dụng tài khoản đăng nhập Hệ thống KCDTC
được cấp để thực hiện các tác nghiệp không thuộc phạm vi, nhiệm vụ được giao
trên hệ thống.
- Cố ý sử dụng tài khoản đăng nhập Hệ thống KCDTC
được cấp để thực hiện các tác nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống;
tác động đến các tiến trình, làm ảnh hưởng đến các giao dịch trên Hệ thống
KCDTC.
- Tự ý xóa dữ liệu trên hệ thống khi chưa được sự đồng
ý của cấp có thẩm quyền.
- Cố ý làm sai lệch thông tin về dữ liệu trên hệ thống.
- Truy cập trái phép, phá hoại thông tin trong cơ sở
dữ liệu.
- Tự ý thay đổi quy trình quản lý, khai thác, sử dụng
phần mềm khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu từ Hệ thống KCDTC
vào mục đích cá nhân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 8. Chuẩn kết nối, trao đổi
dữ liệu
- Các đơn vị kết nối đến Hệ thống KCDTC để thực hiện
trao đổi dữ liệu phải tuân thủ chuẩn kết nối theo mục 1, Phụ
lục 01 của Quy chế này.
- Đối với các loại dữ liệu truyền nhận qua Hệ thống
KCDTC cần tuân thủ theo chuẩn trao đổi dữ liệu được quy định tại mục 2, Phụ lục 01 của Quy chế.
Điều 9. Trình tự thực hiện khi
phát sinh một loại dữ liệu mới truyền nhận qua Hệ thống KCDTC
Khi có phát sinh một loại dữ liệu mới truyền nhận
qua Hệ thống KCDTC, các đơn vị chủ trì của các hệ thống nguồn, đích và Hệ thống
KCDTC cần thực hiện:
- Bước 1: Thống nhất chuẩn gói tin XML truyền nhận
(gồm cả header và body), mã loại dữ liệu sẽ truyền nhận, nơi gửi, nơi nhận, xác
định có phải ký số đối với gói tin truyền nhận. Kết quả sẽ đưa ra danh sách loại
dữ liệu truyền nhận theo mẫu được quy định tại Phụ lục
03 của Quy chế.
- Bước 2: Thống nhất phương, thức truyền nhận qua
web service hay qua Message Queue.
+ Trường hợp các đơn vị trao đổi dữ liệu điện tử với
nhau theo phương thức web service qua Hệ thống KCDTC thì sử dụng địa chỉ:
https://tttdtw.btc/ws_tttdtw.
+ Trường hợp các đơn vị trao đổi dữ liệu điện tử
qua Message Queue thì kết nối qua địa chỉ IP và mở cổng (port) của máy chủ cài
đặt Message Queue.
- Bước 3: Hệ thống nguồn thực hiện:
+ Bước 3.1: Đóng gói và gửi gói tin theo chuẩn XML
đã thống nhất tại Bước 1 tới Hệ thống KCDTC, theo phương thức đã thống nhất tại
Bước 2. Trường hợp dữ liệu truyền nhận có sử dụng chữ ký số thì hệ thống nguồn
thực hiện ký số trước khi gửi gói tin.
+ Bước 3.2: Gửi thông tin trạng thái gói tin đã được
truyền tại Bước 3.1 (thông tin gồm: mã gói tin, nơi gửi, trạng thái) tới Hệ thống
KCDTC theo phương thức gọi đến web service của Hệ thống KCDTC để theo dõi được
quá trình truyền nhận gói tin trên trang Quản trị truyền tin
- Bước 4: Hệ thống KCDTC thực hiện cấu hình truyền
nhận (định tuyến dữ liệu) theo danh sách loại dữ liệu truyền nhận đã thống nhất
tại Bước 1.
- Bước 5: Hệ thống đích thực hiện:
+ Bước 5.1: Trường hợp gói tin không có ký số, hệ
thống đích nhận gói tin XML do Hệ thống KCDTC gửi tới. Trong trường hợp gói tin
có sử dụng chữ ký số, hệ thống đích thực hiện xác thực ký số trước khi nhận gói
tin XML.
+ Bước 5.2: Gửi thông tin trạng thái đã nhận được
gói tin từ Hệ thống KCDTC tại Bước 5.1. (thông tin gồm: mã gói tin, nơi nhận,
trạng thái) tới Hệ thống KCDTC theo phương thức gọi đến web service của Hệ thống
KCDTC.
- Bước 6: Thực hiện kiểm tra việc truyền nhận dữ liệu
giữa các hệ thống nguồn, đích và Hệ thống KCDTC.
Điều 10. Quy định về xử lý sự
cố, vướng mắc
1. Đầu mối xử lý
a) Cục THTK là đầu mối tiếp nhận thông tin về các sự
cố, vướng mắc của các đơn vị trong cơ quan Bộ Tài chính, các sở Tài chính, các
Phòng Tài chính - Kế hoạch; phối hợp xử lý sự cố, vướng mắc trong quá trình
truyền nhận giữa Hệ thống KCDTC với các Tổng cục.
b) Các Tổng cục là đầu mối xử lý sự cố, vướng mắc cho
các đơn vị thuộc hệ thống của mình.
2. Cách thức gửi yêu cầu
a) Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước,
Cục THTK khi gặp sự cố, vướng mắc liên quan đến cơ quan nào thì sẽ gửi yêu cầu
đến cơ quan đó để giải quyết vướng mắc.
b) Phương thức gửi yêu cầu xử lý sự cố, vướng mắc
có thể qua thư điện tử hoặc điện thoại. Đối với kệ thống KCDTC, đầu mối tiếp nhận
yêu cầu như sau:
- Tại Tổng cục Thuế: [email protected] (Điện
thoại 02437689679 máy lẻ 2086).
- Tại Kho bạc Nhà nước: [email protected] (Điện
thoại 02462764300 máy lẻ 88328, 88326, 88367, 88327).
- Tại Tổng cục Hải quan:
[email protected] (Điện thoại 19009299 - nhánh 2).
- Tại Cục THTK: [email protected] (Điện thoại
024.22202888).
c) Đơn vị phát hiện sự cố hoặc có vướng mắc thực hiện
gửi yêu cầu ngay khi có vướng mắc, sự cố phát sinh.
3. Cách thức phối hợp
a) Cục THTK, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho
bạc Nhà nước khi nhận được yêu cầu xử lý sự cố, vướng mắc thì muộn nhất sau 2
tiếng phải cử đầu mối để cùng phối hợp phân tích, xử lý, khắc phục sự cố.
b) Sự cố, vướng mắc sau khi được khắc phục thì cơ
quan giải quyết sự cố thông báo ngay lại kết quả cho các cơ quan liên quan được
biết bằng hình thức gửi email hoặc điện thoại.
Điều 11. Phương thức xử lý, khắc
phục một số vướng mắc thường gặp
1. Vướng mắc truyền nhận bảng kê chứng từ
a) Trường hợp cơ quan thu (Thuế, Hải quan, Tài
chính) không nhận được bảng kê chứng từ điện tử do cơ quan Kho bạc gửi theo định
kỳ hoặc không xác thực được chữ ký số nhân danh của cơ quan Kho bạc, cơ quan
thu thực hiện kiểm tra hệ thống của cơ quan mình sau đó thực hiện:
a1) Trường hợp 1: Nếu hệ thống trao đổi thông tin tại
cơ quan mình không gặp sự cố thì thực hiện các bước như sau:
- Tra cứu trên website quản trị truyền tin của Bộ
Tài chính (tại địa chỉ https://quantritruyentin.btc) để xác định nguyên nhân và
xử lý như sau:
+ Trường hợp không tìm thấy bảng kê điện tử trên
website quản trị truyền tin, cơ quan thu liên hệ với cơ quan Kho bạc đồng cấp để
xử lý (nếu không xử lý được, Kho bạc cấp dưới cần liên hệ với Kho bạc cấp trên
để xử lý).
+ Trường hợp tìm thấy bảng kê điện tử trên website
quản trị truyền tin, nhưng tại cơ quan thu cấp dưới không nhìn thấy dữ liệu tại
ứng dụng tác nghiệp, cơ quan thu cấp dưới liên hệ với cơ quan thu cấp trên để xử
lý. Trong trường hợp dữ liệu đang tồn tại Hệ thống KCDTC, đầu mối các cơ quan
thu sẽ liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý.
+ Trường hợp không xác thực được chữ ký số nhân
danh của cơ quan Kho bạc, cơ quan thu liên hệ với cơ quan thu cấp trên để xử lý
(trường hợp cần thiết thì cán bộ cấp Tổng cục liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống
KCDTC để xử lý).
- Trường hợp phối hợp ngang cấp tương ứng không xử
lý thành công, các đơn vị có trách nhiệm báo lên cơ quan cấp trên tương ứng để
phối hợp xử lý.
a2) Trường hợp 2: Nếu hệ thống trao đổi thông tin tại
cơ quan mình gặp sự cố thì cơ quan thu tự xử lý, trường hợp cần thiết liên hệ với
đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý.
b) Trường hợp cơ quan thu (Thuế, Hải quan, Tài
chính) đã nhận được bảng kê chứng từ điện tử do cơ quan Kho bạc gửi theo định kỳ
nhưng dữ liệu truyền về không đủ, cơ quan thu liên hệ với cơ quan Kho bạc để kiểm
tra gói tin mà cơ quan Kho bạc đã truyền và thực hiện xử lý như sau:
b1) Trường hợp 1: Nếu gói tin cơ quan Kho bạc truyền
về cơ quan thu không đủ, cán bộ tổ vận hành hệ thống trao đổi thông tin gửi thư
điện tử thống nhất với Kho bạc Nhà nước để Kho bạc Nhà nước thực hiện hủy bảng
kê điện tử đã truyền trên hệ thống Kho bạc và cơ quan thu thực hiện hủy bảng kê
điện tử đã nhận trên hệ thống của đơn vị mình. Tiếp đó cán bộ đầu mối Kho bạc
nhà nước hỗ trợ phối hợp tiến hành gửi lại bảng kê đầy đủ cho cơ quan thu.
b2) Trường hợp 2: Nếu gói tin cơ quan Kho bạc truyền
về có đầy đủ dữ liệu nhưng về đến các cơ quan thu bị thiếu dữ liệu thì cơ quan thu
tiến hành kiểm tra hệ thống tại cơ quan mình, nếu vẫn không tìm ra nguyên nhân
thì phối hợp với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để tiến hành khắc phục.
2. Vướng mắc truyền nhận sổ thuế, danh bạ NNT
a) Trường hợp cơ quan Tài chính không nhận được sổ
thuế, danh bạ NNT trên ứng dụng Trao đổi thông tin thì cơ quan Tài chính tiến
hành thực hiện:
- Tra cứu trên website quản trị truyền tin của Bộ
Tài chính (tại địa chỉ https://quantritruyentin.btc) để xác định nguyên nhân và
xử lý như sau:
+ Trường hợp không tìm thấy sổ thuế, danh bạ NNT
trên website quản trị truyền tin, cơ quan Tài chính liên hệ với cơ quan Thuế đồng
cấp để xử lý. Trường hợp phối hợp ngang cấp tương ứng không xử lý thành công,
các đơn vị có trách nhiệm báo lên cơ quan cấp trên tương ứng để phối hợp thực
hiện. (Trường hợp cần thiết cơ quan Tài chính liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống
KCDTC để xử lý).
+ Trường hợp tìm thấy sổ thuế, danh bạ NNT trên
website quản trị truyền tin nhưng không về đến Tài chính thì cơ quan Tài chính liên
hệ với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý.
b) Trường hợp cơ quan Hải quan/cơ quan Kho bạc
không nhận được danh bạ NNT thì cơ quan Hải quan/cơ quan Kho bạc tiến hành thực
hiện:
- Tra cứu trên website quản trị truyền tin của Bộ
Tài chính (tại địa chỉ https://quantritruyentin.btc) để xác định nguyên nhân và
xử lý như sau:
+ Trường hợp không tìm thấy danh bạ NNT trên
website quản trị truyền tin, cơ quan Hải quan/cơ quan Kho bạc liên hệ với cơ
quan Thuế đồng cấp để xử lý. Trường hợp phối hợp ngang cấp tương ứng không xử
lý thành công, các đơn vị có trách nhiệm báo lên cơ quan cấp trên tương ứng để
phối hợp thực hiện. (Trường hợp cần thiết Tổng cục Hải quan/Kho bạc Nhà nước
liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý).
+ Trường hợp tìm thấy danh bạ NNT trên website quản
trị truyền tin nhưng không về đến cơ quan Hải quan/cơ quan Kho bạc thì cơ quan
Hải quan/cơ quan Kho bạc liên hệ với Tổng cục Hải quan/Kho bạc Nhà nước để được
hỗ trợ. Trong trường hợp dữ liệu đang tồn trên Hệ thống KCDTC thì đầu mối Hải
quan/đầu mối Kho bạc sẽ liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý.
3. Vướng mắc truyền nhận tờ khai hải quan
Trường hợp các đơn vị không nhận được tờ khai hải
quan do cơ quan Hải quan gửi thì các đơn vị tiến hành thực hiện như sau:
- Tra cứu trên website quản trị truyền tin của Bộ
Tài chính (tại địa chỉ https://quantritruyentin.btc) để xác định nguyên nhân và
xử lý như sau:
+ Trường hợp không tìm thấy tờ khai hải quan trên
website quản trị truyền tin, đơn vị liên hệ với cơ quan Hải quan đồng cấp để xử
lý. Trường hợp phối hợp ngang cấp tương ứng không xử lý thành công, các đơn vị
có trách nhiệm báo lên cơ quan cấp trên tương ứng đế phối hợp thực hiện. (Trường
hợp cần thiết đơn vị liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý).
+ Trường hợp tìm thấy tờ khai hải quan trên website
quản trị truyền tin nhưng không về đến đơn vị thì đơn vị liên hệ với cơ quan Hải
quan để xử lý. Trong trường hợp dữ liệu đang tồn trên Hệ thống KCDTC thì đầu mối
các đơn vị sẽ liên hệ với đội hỗ trợ Hệ thống KCDTC để xử lý.
4. Vướng mắc truyền nhận các loại dữ liệu khác
Đối với các loại dữ liệu khác truyền nhận qua Hệ thống
KCDTC, khi có vướng mắc (không truyền hoặc không nhận được gói tin), các đơn vị
tiến hành thực hiện như sau:
- Trường hợp hệ thống nguồn không truyền được gói
tin, cán bộ quản trị hệ thống nguồn thực hiện kiểm tra:
+ Gói tin truyền đi đã được đóng gói theo chuẩn quy
định: Trường hợp gói tin đóng gói chưa đúng chuẩn quy định thì đơn vị nguồn thực
hiện sửa lại gói tin theo đúng quy định tại Phụ lục
01 của Quy chế.
+ Kết nối từ hệ thống nguồn đến Hệ thống KCDTC:
Trong trường hợp kết nối chưa thông, cán bộ quản trị kiểm tra tại hệ thống nguồn
có lỗi không. Nếu hệ thống nguồn có lỗi thì cán bộ quản trị hệ thống nguồn khắc
phục. Nếu hệ thống nguồn không có lỗi, cán bộ quản trị hệ thống nguồn liên hệ với
cán bộ quản trị Hệ thống KCDTC để phối hợp xử lý.
- Trường hợp hệ thống đích không nhận được gói tin:
+ Cán bộ quản trị hệ thống đích sử dụng tài khoản
truy cập ứng dụng Quản trị truyền tin (nếu có) để kiểm tra quá trình truyền nhận
dữ liệu: Trường hợp gói tin đang tồn tại Hệ thống KCDTC, cán bộ quản trị hệ thống
đích liên hệ với cán bộ quản trị Hệ thống KCDTC để phối hợp xử lý. Trường hợp
gói tin đang tồn tại nguồn gửi, cán bộ quản trị hệ thống đích liên hệ với cán bộ
quản trị hệ thống nguồn để phối hợp xử lý.
+ Cán bộ quản trị hệ thống đích kiểm tra tại hệ thống
đích có lỗi không. Nếu hệ thống đích có lỗi thì cán bộ quản trị hệ thống đích
khắc phục. Nếu hệ thống đích không có lỗi, cán bộ quản trị hệ thống đích liên hệ
với cán bộ quản trị hệ thống nguồn để phối hợp xử lý.
5. Vướng mắc, sự cố tại hệ thống KCDTC
Đối với các vướng mắc, sự cố liên quan tới hệ thống
máy chủ, hệ thống mạng, hệ thống phần mềm...., các đơn vị chủ động kiểm tra, khắc
phục:
- Vướng mắc, sự cố phát sinh tại Hệ thống KCDTC: Đội
hỗ trợ Hệ thống KCDTC chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý.
- Vướng mắc, sự cố phát sinh tại Tổng cục Thuế, Tổng
cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước: Các cơ quan tự khắc phục hệ thống của mình,
liên hệ với đội hỗ trợ hệ thống để phối hợp xử lý nếu cần thiết.
Điều 12. Dữ liệu Hệ thống
KCDTC truyền cho KHONS
1. Hệ thống KCDTC truyền cho KHONS thông tin chung
và thông tin chi tiết chứng từ đã được hạch toán, thông tin số thu nộp thuế,
danh bạ NNT.
2. Phương thức truyền nhận: Hệ thống KCDTC bóc tách
gói tin và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống KCDTC, KHONS kết nối với Hệ
thống KCDTC thông qua DBlink để lấy dữ liệu về.
- Tần suất nhận dữ liệu: 01 lần/ngày.
- Đồng bộ dữ liệu theo thông tin ngày bóc tách gói
tin = sysdate -1.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của Cục
THTK
1. Quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin, đảm bảo Hệ thống KCDTC hoạt động thông suốt, ổn định.
2. Phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho
bạc Nhà nước khắc phục lỗi khi các gói tin không truyền nhận được từ Tổng cục
Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước đến Hệ thống KCDTC và ngược lại từ Hệ
thống KCDTC về các Tổng cục.
3. Bảo đảm an toàn cho Hệ thống KCDTC theo quy định
của Luật An toàn thông tin mạng và các quy định
về an toàn thông tin của Bộ Tài chính.
4. Quản lý tài khoản sử dụng hệ thống theo quy định
tại Điều 5 của Quy chế này. Thực hiện tạo lập, phân quyền
cho người sử dụng theo đúng trách nhiệm của từng người.
5. Tiếp nhận các yêu cầu từ cơ quan Tài chính, thực
hiện hỗ trợ người sử dụng chương trình về kỹ thuật CNTT và nghiệp vụ.
6. Giám sát để đảm bảo toàn vẹn gói tin qua Hệ thống
KCDTC.
7. Thông báo ngay cho các cơ quan liên quan tình trạng
Hệ thống KCDTC khi xảy ra sự cố, đồng thời trong trường hợp sự cố nghiêm trọng
tại Hệ thống KCDTC chưa khắc phục được ngay thì Cục THTK sẽ thông báo khoảng thời
gian cần xử lý cho Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước nắm được
để các đơn vị Tổng cục chủ động hướng dẫn các đơn vị trong hệ thống.
8. Định kỳ sao lưu dữ liệu đảm bảo khả năng khôi phục
lại dữ liệu khi xảy ra sự cố.
Điều 14. Trách nhiệm của các
đơn vị trong việc truyền nhận dữ liệu qua Hệ thống KCDTC
1. Trách nhiệm của các Tổng cục và các đơn vị
thuộc, trực thuộc Tổng cục
a) Đảm bảo nội dung dữ liệu truyền nhận qua Hệ thống
KCDTC đầy đủ, kịp thời theo Quyết định số 1223/QĐ-BTC
ngày 27/07/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Trong quá trình quản trị vận hành hệ thống trao
đổi thông tin tại cơ quan mình, nếu phát hiện ra sự cố vướng mắc liên quan đến
cơ quan khác thì đơn vị phải có trách nhiệm báo cho các cơ quan liên quan để
cùng khắc phục sự cố.
c) Tham gia phối hợp với các cơ quan liên quan khi
có sự cố cần khắc phục.
d) Quản lý đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản
truy nhập vào các phần mềm được cấp.
đ) Khi Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc
nhà nước và Cục THTK thay đổi máy chủ truyền nhận dữ liệu, thay đổi ứng dụng,
thay đổi cơ chế chính sách hay bất cứ thay đổi gì ảnh hưởng đến việc trao đổi
thông tin qua Hệ thống KCDTC giữa các cơ quan thì các cơ quan: Tổng cục Thuế, Tổng
cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Cục THTK trao đổi, thống nhất và thông báo bằng
văn bản cho các đơn vị liên quan trước khi thực hiện.
e) Các Tổng cục tra cứu dữ liệu truyền nhận qua Hệ thống
KCDTC trên ứng dụng Quản trị truyền tin và qua thư điện tử nhận được hàng ngày
theo địa chỉ các đơn vị đã cung cấp tại Điều 10 của quy chế này
để phục vụ đối soát dữ liệu.
f) Các Tổng cục có trách nhiệm phổ biến quy chế này
đến các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục.
2. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
a) Khai thác dữ liệu theo đúng quy định tại Quyết định
số 1223/QĐ-BTC ngày 27/7/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
b) Khai thác thông tin, báo cáo theo phân quyền
trên hệ thống.
c) Quản lý đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản
truy nhập vào các phần mềm được cấp.
d) Phản ánh kịp thời những vấn đề phát sinh trong
quá trình sử dụng phần mềm cho các đơn vị có liên quan.
đ) Sở Tài chính có trách nhiệm phổ biến quy chế
này, hướng dẫn và hỗ trợ cho người sử dụng thuộc các phòng ban của Sở và các
Phòng Tài chính - kế hoạch các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
Việc quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống KCDTC
phải tuân thủ các quy định tại Quy chế này và các quy định về an toàn thông tin
hiện hành của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ tài chính (Cục THTK) để phối
hợp xử lý./.
PHỤ LỤC 01:
CHUẨN KẾT NỐI, TRAO ĐỔI DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BTC ngày 03/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
1. Chuẩn kết nối, chuẩn ký tự
- Giao thức truyền tin: SOAP, Message Queue.
- Công nghệ truyền tin: Web Service, IBM App
Connect Enterprise
- Giao thức ứng dụng: HTTPS
- Chuẩn Code CharSet ID (CCSID) và Encoding: CCSID
=1208 và encoding 546 (UTF-8).
- Các kiểu dữ liệu cơ sở (như String, Integer,
Date...) được hiểu như khuyến nghị 22 của tổ chức W3. Quy luật chuẩn ký tự được
sử dụng theo cách sau: Các tên tiếng Việt được viết liền không dấu, viết hoa; Nếu
tên quá dài được viết tắt.
- Các ký tự đặc biệt thuộc danh sách dưới là không
hợp lệ: !, @, #, $, %, ^, *, `, ~, ”., |, { , }, \, ?, /, <, >.
2. Chuẩn trao đổi dữ liệu
Thông điệp trao đổi thông tin có khuôn dạng XML bao
gồm các thành phần:
- Header: Chứa các thông tin định tuyến truyền tin.
- Body: Chứa dữ liệu mà các ứng dụng trao đổi với
nhau. Nội dung phần body của gói tin sẽ do ứng dụng nguồn gửi gói tin quy định
sau khi đã thống nhất nghiệp vụ.
- Signature: Chứa thông tin chữ ký điện tử. Các đơn
vị sử dụng chữ ký số trong truyền nhận thông tin thu nộp, hoàn trả ngân sách điện
tử cần đảm bảo phần signature của gói tin nằm trong thẻ <DATA> để Hệ thống
KCDTC có thể đọc được phần header và xác định được nguồn nhận gói tin để chuyển
tiếp.
2.1. Header của gói tin
2.1.1. Chi tiết Header của gói tin
|
Tên trường
|
Mô tả
|
Kiểu
|
Thay đổi
|
Định dạng
|
Độ dài
|
Bắt buộc
|
Giá trị mặc định
|
Ghi chú
|
|
<Header>
|
|
Version
|
Tên phiên bản XML truyền nhận dữ liệu
|
String
|
|
|
250
|
X
|
1.0
|
|
|
Sender_Code
|
Mã nơi gửi, giá trị thay đổi qua các nút truyền dữ
liệu.
|
String
|
X
|
|
50
|
X
|
|
|
|
Sender_Name
|
Tên nơi gửi, giá trị thay đổi qua các nút truyền
dữ liệu.
|
String
|
X
|
|
250
|
X
|
|
|
|
Receiver_Code
|
Mã nơi nhận, giá trị thay đổi qua các nút truyền
dữ liệu.
|
String
|
X
|
|
50
|
X
|
|
|
|
Receiver_Name
|
Tên nơi nhận, giá trị thay đổi qua các nút truyền
dữ liệu.
|
String
|
X
|
|
250
|
X
|
|
|
|
Tran_Code
|
Mã loại dữ liệu trao đổi
|
String
|
|
|
10
|
X
|
|
|
|
Tran_Name
|
Tên loại dữ liệu trao đổi
|
String
|
|
|
150
|
X
|
|
|
|
Msg_ID
|
Mã gói tin. Mã gói tin sẽ thay đổi qua các nút
truyền dữ liệu.
|
String
|
X
|
|
50
|
X
|
|
|
|
Msg_RefID
|
Mã gói tham chiếu. Đây là mã gói được sinh ra tại
ứng dụng gốc qua các nút truyền nhận mã không thay đổi
|
String
|
|
|
50
|
X
|
|
|
|
Send_Date
|
Ngày gửi gói tin, giá trị Send Date thay đổi qua
các nút truyền dữ liệu.
|
String
|
X
|
DD/MM/YYYY
HH24:MI:SS
|
19
|
X
|
|
|
|
Original_Code
|
Mã gốc nơi gửi dữ liệu
|
String
|
|
|
50
|
X
|
|
|
|
Original_name
|
Tên gốc nơi gửi dữ liệu
|
String
|
|
|
250
|
X
|
|
|
|
Export_Date
|
Ngày đóng gói gói tin tại ứng dụng nguồn, khi gửi
qua các nút truyền dữ liệu thì giá trị Export_Date không thay đổi
|
String
|
|
DD/MM/YYYY
HH24:MI:SS
|
19
|
X
|
|
|
|
Notes
|
Trường hợp này phục vụ rẽ nhánh dữ liệu trong trường
hợp cùng một mã loại dữ liệu được gửi cho nhiều nơi khác nhau nhưng thông tin
chi tiết của gói tin không giống nhau. Trục sẽ sử dụng thông tin này để gửi đến
đúng đích.
|
String
|
|
|
5
|
|
|
|
|
Tran_Num
|
Tổng số dòng trong phần body
|
String
|
|
|
5
|
X
|
|
|
|
Path
|
Đường dẫn của gói tin. Mỗi gói tin đi qua nút
chuyển dữ liệu, nút đó điền thêm thông tin vào đường dẫn của gói tin này.
|
String
|
X
|
|
50
|
X
|
|
|
|
NumMsg_InGroup
|
Số lượng của gói tin tách ra, thành bao nhiêu gói
tin nhỏ.
|
String
|
|
|
3
|
X
|
|
Khi một gói tin có số lượng dòng lớn hơn 5000 phải
tách thành các gói tin nhỏ hơn (gói lớn nhất có số dòng = 5000)
|
|
SPARE1
|
Trường thông tin dự phòng. Hiện tại, dữ liệu xuất
phát từ DMDC sử dụng để đưa thông tin từ user webservice được hệ thống DMDC cấp
cho ứng dụng để trao đổi dữ liệu
|
String
|
|
|
10
|
|
|
Hệ thống DMDC cung cấp qua văn bản đến các ứng dụng
|
|
SPARE2
|
Trường thông tin dự phòng. Hiện tại, dữ liệu xuất
phát từ DMDC sử dụng để đưa thông tin mật khẩu webservice được hệ thống DMDC
cấp cho ứng dụng để trao đổi dữ liệu
|
String
|
|
|
10
|
|
|
Hệ thống DMDC cung cấp qua văn bản đến các ứng dụng
|
|
SPARE3
|
Trường thông tin dự phòng. Hiện tại dữ liệu xuất
phát từ DMDC sử dụng để đưa thông tin giá trị quy định DMDC nhận dữ liệu hay
cung cấp dữ liệu.
|
String
|
|
|
10
|
|
|
0: PUT (đẩy dữ liệu)
1: GET (Nhận dữ liệu)
|
|
Finish_Code
|
Dùng để phân biệt gói phản hồi đối soát dữ liệu
|
String
|
|
|
|
|
|
|
|
<Header>
|
2.1.2 Danh mục Tran_code và Tran_name
|
STT
|
Tran_code
|
Tran_name
|
Nơi gửi
|
Nơi nhận
|
|
Kho bạc
|
Hải quan
|
Thuế
|
Tài chính
|
Kho bạc
|
Hải quan
|
Thuế
|
Tài chính
|
|
1.
|
61
|
Bảng kê chứng từ thu
ngân sách
|
X
|
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
|
2.
|
09
|
Danh bạ NNT
|
|
|
X
|
|
|
X
|
|
X
|
|
3.
|
00011
|
Danh mục tỷ lệ phân
chia
|
X
|
|
|
|
|
|
|
X
|
|
4.
|
21
|
Dữ liệu sổ thuế
|
|
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
5.
|
25
|
Tờ khai Hải quan
|
|
X
|
|
|
X
|
|
|
X
|
|
6.
|
03012
|
Điện tra soát
|
X
|
|
|
X
|
X
|
|
|
X
|
|
7.
|
76
|
Phản hồi bảng kê
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
8.
|
0001
|
Danh mục chương
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
9.
|
0002
|
Danh mục ngành kinh tế
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
10.
|
0003
|
Danh mục nội dung kinh
tế
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
11.
|
0049
|
Danh mục địa bàn hành
chính
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
12.
|
00008
|
Danh mục Ngân hàng ủy
nhiệm thu
|
X
|
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
|
13.
|
55
|
Đối soát gói tin
|
|
|
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
14.
|
56
|
Phản hồi kết quả đối
soát
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
PHỤ LỤC 02:
TÊN VIẾT TẮT CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA HỆ THỐNG KCDTC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BTC ngày 03/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
I. Danh sách tên viết tắt các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính
|
STT
|
Đơn vị
|
Viết tắt
|
|
1
|
Cục Tin học và Thống kê
tài chính
|
THTK
|
|
2
|
Tổng cục Thuế
|
TCT
|
|
3
|
Tổng cục Hải quan
|
TCHQ
|
|
4
|
Kho bạc Nhà nước
|
KBNN
|
II. Danh sách tên viết
tắt các Sở Tài chính
|
STT
|
Địa phương
|
Viết tắt
|
STT
|
Địa phương
|
Viết tắt
|
|
1
|
TP. Hà Nội
|
HAN
|
32
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
HUE
|
|
2
|
TP. Hải Phòng
|
HPH
|
33
|
Tỉnh Bình Thuận
|
BTH
|
|
3
|
Tp. Hồ Chí Minh
|
HCM
|
34
|
Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
|
BRV
|
|
4
|
TP. Đà Nẵng
|
DNA
|
35
|
Tỉnh Đồng Nai
|
DON
|
|
36
|
Tỉnh Bình Dương
|
BDU
|
|
5
|
Tỉnh Nam Định
|
NDI
|
37
|
Tỉnh Bình Phước
|
BPH
|
|
6
|
Tỉnh Hà Nam
|
HNA
|
38
|
Tỉnh Tây Ninh
|
TNI
|
|
7
|
Tỉnh Hải Dương
|
HDU
|
39
|
Tỉnh Quảng Nam
|
QNA
|
|
8
|
Tỉnh Hưng Yên
|
HYE
|
40
|
Tỉnh Bình Định
|
BDU
|
|
9
|
Tỉnh Thái Bình
|
TBI
|
41
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
KHH
|
|
10
|
Tỉnh Long An
|
LAN
|
42
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
QNG
|
|
11
|
Tỉnh Tiền Giang
|
TGI
|
43
|
Tỉnh Phú Yên
|
PHY
|
|
12
|
Tỉnh Bến Tre
|
BTR
|
44
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
NTH
|
|
13
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
DTH
|
45
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
TNG
|
|
14
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
VLO
|
46
|
Tỉnh Bắc Cạn
|
BCA
|
|
15
|
Tỉnh An Giang
|
AGI
|
47
|
Tỉnh Cao Bằng
|
CBA
|
|
16
|
Tỉnh Kiên Giang
|
KGI
|
48
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
LSO
|
|
17
|
Tỉnh Cần Thơ
|
CTH
|
49
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
TQU
|
|
18
|
Tỉnh Bạc Liêu
|
BLI
|
50
|
Tỉnh Hà Giang
|
HGI
|
|
19
|
Tỉnh Cà Mau
|
CMA
|
51
|
Tỉnh Yên Bái
|
YBA
|
|
20
|
Tỉnh Trà Vinh
|
TVI
|
52
|
Tỉnh Lào Cai
|
LCA
|
|
21
|
Tỉnh Sóc Trăng
|
STR
|
53
|
Tỉnh Hoà Bình
|
HBI
|
|
22
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
BNI
|
54
|
Tỉnh Sơn La
|
SLA
|
|
23
|
Tỉnh Bắc Giang
|
BGI
|
55
|
Tỉnh Điện Biên
|
DBI
|
|
24
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
VPH
|
56
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
QNI
|
|
25
|
Tỉnh Phú Thọ
|
PTH
|
57
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
LDO
|
|
26
|
Tỉnh Ninh Bình
|
NBI
|
58
|
Tỉnh Gia Lai
|
GLA
|
|
27
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
THO
|
59
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
DLA
|
|
28
|
Tỉnh Nghệ An
|
NAN
|
60
|
Tỉnh Kon Tum
|
KTU
|
|
29
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
HTI
|
61
|
Tỉnh Hậu Giang
|
HAG
|
|
30
|
Tỉnh Quảng Bình
|
QBI
|
62
|
Tỉnh Đắk Nông
|
DNO
|
|
31
|
Tỉnh Quảng Trị
|
QTR
|
63
|
Tỉnh Lai Châu
|
LCH
|
PHỤ LỤC 03:
DANH SÁCH LOẠI DỮ LIỆU TRUYỀN NHẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BTC ngày 03/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
TT
|
Mã loại dữ liệu
|
Tên loại dữ liệu
|
Nơi gửi
|
Nơi nhận
|
Địa chỉ WS hoặc MQ nơi gửi
|
Địa chỉ WS hoặc MQ nơi nhận
|
Địa chỉ WS hoặc MQ nhận phản hồi
|
Ký số (đánh dấu x nếu có
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - WS: Web service; MQ: Message Queue.
PHỤ LỤC 04:
PHIẾU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU
SỐ NGÀNH TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/QĐ-BTC ngày 03/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính)
|
ĐƠN VỊ:…….
……………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…………………., ngày
tháng năm
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ YÊU
CẦU VỀ TÀI KHOẢN NGƯỜI SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU SỐ NGÀNH TÀI
CHÍNH
Kính gửi: Cục Tin học
và Thống kê tài chính
Căn cứ Quyết định số /QĐ-BTC ngày
/ /2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác hệ thống kết nối, chia sẻ
dữ liệu số ngành Tài chính (hệ thống KCDTC), ..................(tên đơn vị)
đăng ký yêu cầu về tài khoản người sử dụng hệ thống KCDTC, cụ thể như sau:
I. Loại yêu cầu:
|
□ Tạo mới tài khoản
□ Hủy bỏ tài khoản
|
□ Thay đổi thông tin
tài khoản
o Mở khóa tài khoản
o Thiết lập lại mật khẩu
tài khoản
o Khóa tài khoản
|
II. Thông tin về
người sử dụng:
- Họ và tên: ………………………………………………………..(ví dụ: Nguyễn
Văn A)
- Chức vụ: ……………………………………………………………………………………..
- Tên Tài khoản: ……………………. (Đối với trường hợp hủy
bỏ, thay đổi thông tin tài khoản).
- Số điện thoại cơ quan:
……………………………………………………………………..
- Số điện thoại di động:
………………………………………………………………………
- Địa chỉ email công vụ:
………………………………………………………………………
- Đơn vị đang công tác: (Ghi cụ thể đến tên phòng
ban, số phòng):
………………………………………………………………………………………………………
|
|
……………,
ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Trường hợp tạo mới tài khoản người sử dụng hệ
thống KCDTC thì bắt buộc phải nhập tích chọn vào ô “Tạo mới tài khoản”
và điền đầy đủ thông tin vào “Phiếu đăng ký yêu cầu về tài khoản người sử dụng
Trung tâm trao đổi trung ương”, ngoại trừ thông tin “Tên tài khoản”;
- Trường hợp cần hủy bỏ tài khoản người sử dụng
hệ thống KCDTC thì bắt buộc phải nhập thông tin “Tên tài khoản” đồng thời
tích chọn ô “Hủy bỏ tài khoản”.
- Trường hợp thay đổi thông tin tài khoản người
sử dụng hệ thống KCDTC thì bắt buộc phải nhập thông tin “Tên tài khoản”
và chọn ô “Thay đổi thông tin tài khoản”, đồng thời tích chọn cụ thể 1
trong 3 nội dung thay đổi thông tin tài khoản bên dưới (Mở khóa tài khoản; Thiết
lập lại mật khẩu tài khoản; Khóa tài khoản).