Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước thuế thu nội địa

Số hiệu: 84/2016/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 17/06/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất… và các khoản thu khác do cơ quan thuế thu theo quy định.

1. Quy định chung

Thông tư số 84/2016/TT-BTC hướng dẫn xác định ngày nộp thuế như sau:

- Trường hợp nộp thuế qua giao dịch điện tử, ngày nộp thuế là ngày hệ thống thanh toán của ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế/ người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp thuế điện tử.

- Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại quầy giao dịch, ngày nộp thuế là ngày ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước thu tiền mặt hoặc trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế/người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ cấp cho người nộp thuế/người nộp thay…

Và trường hợp nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu thuế cũng được hướng dẫn xác định tại Thông tư 84.

2. Thủ tục thu nộp thuế

Theo đó, Thông tư 84 của Bộ Tài chính hướng dẫn các thủ tục nộp thuế thông qua giao dịch điện tử, quầy giao dịch ngân hàng, cơ quan kho bạc nhà nước... như sau:

- Đối với các giao dịch điện tử: Người nộp thuế đăng nhập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế bằng tài khoản giao dịch thuế điện tử được cơ quan thuế cấp để lập chứng từ nộp thuế. Tiến hành các kê khai thông tin như loại tiền nộp thuế, về người nộp thuế và người nộp thay, ngân hàng/Kho bạc Nhà nước…. Sau đó, Tổng cục Thuế xác nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử, xác thực chữ ký điện tử của người nộp thuế và nếu hợp lệ sẽ gửi đến hệ thống tác nghiệp của ngân hàng mà người nộp thuế đã lựa chọn.

- Đối với giao dịch tại ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu, cơ quan kho bạc nhà nước: Người nộp tiền lập bảng kê nộp thuế với các thông tin như hình thức, loại tiền nộp thuế, tài khoản kho bạc nhà nước, tên cơ quan quản lý thu… Sau đó, ngân hàng sẽ tiến hành các giao dịch, hoàn thiện chứng từ nộp thuế và cấp cho người nộp thuế 01 (một) liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

3. Xử lý thông tin thu nộp và chuyển tiền thuế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước

Thông tư số 84 của Bộ Tài chính quy định việc xử lý các khoản nộp tại các ngân hàng có phối hợp thu và chưa phối hợp thu, các ngân hàng ủy nhiệm hoặc tại cơ quan kho bạc nhà nước. Mỗi giao dịch tại các đơn vị thì Thông tư 84/BTC quy định có quá trình xử lý riêng, điển hình như:

Ngân hàng chưa phối hợp thu chuyển các thông tin sau qua ngân hàng ủy nhiệm thu: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế, tài khoản thu ngân sách nhà nước, tên Kho bạc Nhà nước nơi nhận khoản thu ngân sách nhà nước, tên cơ quan quản lý thu… và chuyển tiền thông qua tài khoản của kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu.

Thông tư 84/2016/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/8/2016.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2016

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THUẾ VÀ THU NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và Luật Ngân sách nhà nước s 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế s 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, b sung một số Điều của Luật Quản lý thuế s 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012; Luật sửa đổi, bổ sung một s Điều của các Luật về thuế s 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử s 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một s Điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đi, b sung một s Điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s Điều tại các Nghị định quy định về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đi, bổ sung một s Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một s Điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các Khoản thuế và thu nội địa như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi Điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các Khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các Khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là các Khoản thuế và thu nội địa), không bao gồm các Khoản thu nộp phát sinh tại khâu xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Cơ quan thuế bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế.

c) Cơ quan kho bạc nhà nước bao gồm: Kho bạc Nhà nước; Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước thuộc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh; Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

d) Ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo pháp luật các tổ chức tín dụng có liên quan đến việc thu nộp các Khoản thuế và thu nội địa.

đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu nộp các Khoản thuế và thu nội địa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế là hệ thống kết nối, trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý thu ngân sách nhà nước và thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử do Tổng cục Thuế quản lý.

2. Cổng trao đi thông tin của ngân hàng là hệ thống kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa ngân hàng với Tổng cục Thuế.

3. Cơ quan quản lý thu là cơ quan thuế có trách nhiệm theo dõi, quản lý các Khoản thuế và thu nội địa phải nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Danh Mục dùng chung là các danh Mục thông tin phục vụ thu ngân sách nhà nước, bao gồm: Danh Mục cơ quan kho bạc nhà nước, danh Mục cơ quan thuế, danh Mục ngân hàng ủy nhiệm thu, danh Mục ngân hàng phối hợp thu, danh Mục mã tài Khoản thu ngân sách nhà nước, danh Mục mã chương, danh Mục mã tiểu Mục (mã nội dung kinh tế).

5. Dữ liệu về người nộp thuế là thông tin quản lý người nộp thuế của cơ quan thuế, bao gồm: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, mã chương, tên và mã cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

6. Dữ liệu về Khoản thuế là thông tin liên quan đến các Khoản nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, bao gồm: tên Khoản phải nộp, số tiền phải nộp, số quyết định/ thông báo của cơ quan có thẩm quyền đối với Khoản phải nộp (nếu có), kỳ thuế, tên tài Khoản nộp ngân sách nhà nước, mã và tên chương, mã và tên tiu Mục, mã và tên cơ quan quản lý thu, mã và tên cơ quan kho bạc nhà nước hạch toán thu.

7. Ngân hàng chưa phi hợp thu là ngân hàng chưa ký thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế.

8. Ngân hàng phi hợp thu là ngân hàng đã ký thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Thuế (hoặc với Tổng cục Thuế và Kho bạc Nhà nước).

9. Ngân hàng ủy nhiệm thu là ngân hàng đã ký thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Kho bạc Nhà nước và có tài Khoản chuyên thu hoặc tài Khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng.

10. Nộp thuế điện tử là hình thức nộp thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các kênh giao dịch thanh toán điện tử của ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

11. Thời Điểm “cut off time là thời Điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh toán để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày giữa Kho bạc Nhà nước và ngân hàng ủy nhiệm thu, được quy định là 16 giờ 00 của ngày làm việc.

Trường hợp cần thiết thay đổi thời gian giao dịch của ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước chủ trì phối hợp với ngân hàng ủy nhiệm thu để thống nhất thời Điểm “cut off time” của ngày làm việc đó.

Điều 3. Ngày nộp thuế

1. Trường hợp nộp thuế qua giao dịch điện tử, ngày nộp thuế là ngày hệ thống thanh toán của ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước trích tiền từ tài Khoản của người nộp thuế/ người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp thuế điện tử.

2. Trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển Khoản tại quầy giao dịch, ngày nộp thuế là ngày ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước thu tiền mặt hoặc trích tiền từ tài Khoản của người nộp thuế/người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ cấp cho người nộp thuế/người nộp thay.

3. Trường hợp nộp thuế qua tổ chức ủy nhiệm thu thuế, ngày nộp thuế là ngày người nộp thuế/người nộp thay nộp tiền mặt cho tổ chức ủy nhiệm thu thuế, hoặc ngày thực hiện giao dịch chuyển tiền từ tài Khoản của người nộp thuế/người nộp thay để nộp thuế và được ghi nhận trên biên lai, chứng từ do tổ chức ủy nhiệm thu thuế cấp cho người nộp thuế/người nộp thay.

Điều 4. Trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước

1. Cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu sử dụng phương thức giao dịch điện tử trong việc trao đổi danh Mục dùng chung, dữ liệu về người nộp thuế, dữ liệu về Khoản thuế, số thuế đã thu nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp có sự cố kỹ thuật không áp dụng được phương thức giao dịch điện tử, các bên tạm thời trao đổi thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước bằng phương thức phù hợp khác để bảo đảm có thông tin, dữ liệu kịp thời phục vụ công tác quản lý thu nộp ngân sách nhà nước.

2. Thông tin thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng thông điệp điện tử trao đi giữa các bên liên quan phải đáp ứng yêu cầu:

a) Có đầy đủ tiêu chí theo quy định của Thông tư này và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

b) Được ký bằng chữ ký điện tử và áp dụng phương án bảo mật.

3. Chữ ký điện tử ký trên thông điệp điện tử:

a) Do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; Có hiệu lực trong thời gian các bên kết nối, trao đổi thông tin điện tử.

b) Được thông báo bằng văn bản để các bên liên quan (cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng) chấp nhận trong các giao dịch điện tử liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp thay đổi chữ ký điện tử, đơn vị sử dụng chữ ký điện tử có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan trước ngày chữ ký điện tử mới có hiệu lực ít nhất 15 ngày.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng, người nộp thuế trong thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước

1. Trách nhiệm của cơ quan thuế

a) Cập nhật kịp thời các thông tin về danh Mục dùng chung, dữ liệu về người nộp thuế, dữ liệu về Khoản thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

b) Phối hợp với ngân hàng để ký và thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước.

c) Hỗ trợ ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình triển khai phối hợp thu ngân sách nhà nước.

d) Cấp tài Khoản giao dịch nộp thuế điện tử cho người nộp thuế theo quy định của Bộ Tài chính về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập bảng kê nộp thuế hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước; cung cấp cho người nộp thuế dữ liệu về Khoản thuế để phục vụ việc lập chứng từ nộp tiền đầy đủ và chính xác; xác nhận số thuế đã nộp theo đề nghị của người nộp thuế.

đ) Tiếp nhận thông tin về số thuế đã nộp từ cơ quan kho bạc nhà nước và các ngân hàng để phục vụ công tác quản lý thuế; thực hiện tra soát các Khoản thu nộp với cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng, người nộp thuế; xử lý các vấn đề sai sót liên quan đến các Khoản thu nộp ngân sách nhà nước.

e) Phối hợp với cơ quan kho bạc nhà nước trong việc đối chiếu số liệu, đảm bảo khớp đúng về số đã nộp ngân sách nhà nước trước khi khóa sổ kế toán thuế.

g) Xem xét đình chỉ hoặc chấm dứt việc tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước với ngân hàng nếu ngân hàng không đáp ứng thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước hoặc có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý thuế.

2. Trách nhiệm của cơ quan kho bạc nhà nước

a) Cung cấp kịp thời cho Tổng cục Thuế danh Mục ngân hàng ủy nhiệm thu; cung cấp cho cơ quan quản lý thu về cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận và hạch toán Khoản thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp cơ quan kho bạc nhà nước hạch toán Khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu.

b) Sử dụng thông tin thu nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế cung cấp để thu tiền từ người nộp thuế và hạch toán thu ngân sách nhà nước.

c) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng kê nộp thuế; cấp chứng từ xác nhận đã nộp thuế vào ngân sách nhà nước có đầy đủ chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan kho bạc nhà nước khi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với cơ quan kho bạc nhà nước; cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan kho bạc nhà nước theo đề nghị của người nộp thuế.

d) Tiếp nhận thông tin thu thuế từ ngân hàng ủy nhiệm thu, kiểm soát số thuế đã thu nộp thông qua tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng; phối hợp với ngân hàng ủy nhiệm thu xử lý sai sót trong việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước.

đ) Cung cấp thông tin về số thuế đã thu theo cơ quan quản lý thu, bảo đảm đầy đủ thông tin để hạch toán trừ nợ cho người nộp thuế, ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; cung cấp số thu nội địa không do cơ quan thuế quản lý trên địa bàn để cơ quan thuế đồng cấp tổng hợp số thu nội địa trên địa bàn cấp huyện/cấp tỉnh; thực hiện đối chiếu số thu nội địa với cơ quan thuế trước khi khóa sổ kế toán thu ngân sách theo tháng và năm ngân sách.

e) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với cơ quan thuế, ngân hàng ủy nhiệm thu.

g) Hỗ trợ cơ quan thuế, ngân hàng ủy nhiệm thu về nghiệp vụ và kỹ thuật trong quá trình phối hợp thu ngân sách nhà nước.

3. Trách nhiệm của ngân hàng ủy nhiệm thu, ngân hàng phối hợp thu

a) Khai thác và bảo mật thông tin liên quan đến thu nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

b) Thực hiện thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước đã ký với Tổng cục Thuế (hoặc với Tổng cục Thuế và Kho bạc Nhà nước).

c) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin nộp thuế trên bảng kê nộp thuế; cấp chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước có chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt chứng từ nộp thuế; cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế theo đề nghị của người nộp thuế.

d) Chuyển tiền thanh toán các Khoản thu ngân sách nhà nước vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định. Trường hợp ngân hàng chuyển thiếu, chuyển chậm tiền thuế đã thu vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước thì ngân hàng phải chuyển đủ số thuế đã thu vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm trả tiền chậm nộp cho Khoản tiền thuế bị chuyển thiếu, chuyển chậm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

đ) Ngân hàng ủy nhiệm thu tập hợp đầy đủ thông tin trên chứng từ nộp thuế để chuyển sang cơ quan kho bạc nhà nước; ghi nhận đúng ngày nộp thuế của người nộp thuế; bổ sung các thông tin thu thuế (mã cơ quan kho bạc nhà nước, mã cơ quan quản lý thu, mã tài Khoản thu ngân sách, mã chương, mã tiểu Mục) và hạch toán số thuế đã thu vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước.

e) Ngân hàng phối hợp thu chuyển thông tin nộp thuế và tiền thuế đã thu sang ngân hàng ủy nhiệm thu.

g) Thực hiện tra soát, xử lý sai sót thông tin thu nộp ngân sách nhà nước với cơ quan kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, người nộp thuế, ngân hàng phục vụ người nộp thuế theo yêu cầu nghiệp vụ phát sinh.

4. Trách nhiệm của ngân hàng chưa phối hợp thu

Thực hiện đầy đủ, chính xác các nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

a) Cấp chứng từ nộp thuế cho người nộp thuế khi người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp thuế với ngân hàng; cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế theo đề nghị của người nộp thuế.

b) Thực hiện giao dịch thanh toán kịp thời, an toàn, chính xác theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán theo quy định; Điều chỉnh kịp thời sai sót của giao dịch thanh toán trong trường hợp thực hiện không đúng yêu cầu theo lệnh thanh toán của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán; phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan kho bạc nhà nước có liên quan để thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa khi thực hiện các giao dịch thanh toán theo quy định của pháp luật; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

c) Phối hợp tra soát, xử lý sai sót theo đề nghị của người nộp thuế hoặc ngân hàng ủy nhiệm thu.

5. Trách nhiệm của người nộp thuế

a) Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; thực hiện đăng ký, nộp thuế điện tử tại các địa bàn đã được cơ quan thuế, ngân hàng cung cấp dịch vụ nộp thuế điện tử.

b) Khai đầy đủ, chính xác các thông tin thuộc trách nhiệm người nộp thuế phải khai trên bảng kê nộp thuế hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

c) Phối hợp với ngân hàng hoặc cơ quan thuế đối chiếu thông tin, xử lý sai sót (nếu có) trong việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

d) Theo dõi thông tin nộp tiền vào ngân sách nhà nước qua thư điện tử hoặc tài Khoản giao dịch thuế điện tử tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Chương II

THỦ TỤC THU NỘP THUẾ

Mục 1. THỦ TỤC NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ

Điều 6. Lập chứng từ nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

Người nộp thuế đăng nhập hệ thống nộp thuế điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế bằng tài Khoản giao dịch thuế điện tử được cơ quan thuế cấp (theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế) để lập chứng từ nộp thuế.

Người nộp thuế chọn nộp tiền theo một trong hai trường hợp: “Lập giấy nộp tiền” hoặc “Lập giấy nộp tiền nộp thay” và kê khai thông tin cụ thể trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:

1. Thông tin loại tiền nộp thuế:

- Chọn ô “VND” trên chứng từ nộp tiền trong trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.

- Chọn ô “USD” hoặc ghi thông tin loại ngoại tệ khác trên chứng từ nộp tiền trong trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng đồng Đô la Mỹ hoặc ngoại tệ khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin về người nộp thuế và người nộp thay:

- Trường hợp chọn “Lập giấy nộp tiền”, hệ thống tự động hiển thị thông tin người nộp thuế, gồm: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế theo tài Khoản đăng nhập.

- Trường hợp chọn “Lập giấy nộp tiền nộp thay”, hệ thống tự động hiển thị thông tin người nộp thay, gồm: tên, địa chỉ của người nộp thay theo tài Khoản đăng nhập. Người nộp thay phải kê khai thông tin của người nộp thuế, gồm: tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế.

3. Thông tin ngân hàng/Kho bạc Nhà nước và tài Khoản trích tiền nộp thuế: Chọn ngân hàng và tài Khoản theo danh sách đã đăng ký để nộp thuế điện tử.

4. Thông tin nộp ngân sách nhà nước:

Người nộp thuế chọn ô “TK thu NSNN” hoặc “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” như sau:

- Chọn ô “TK thu NSNN” đối với trường hợp nộp các Khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các Khoản nộp khác vào ngân sách nhà nước.

- Chọn ô “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” đối với trường hợp nộp trả lại ngân sách nhà nước số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn sai so với quy định; không bao gồm nộp trả lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo trường hợp nộp nhầm, nộp thừa.

5. Thông tin tài Khoản Kho bạc Nhà nước: Chọn tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận Khoản thu trên danh Mục cơ quan kho bạc nhà nước; đồng thời chọn tên ngân hàng ủy nhiệm thu tương ứng với cơ quan kho bạc nhà nước đã được chọn trên danh Mục do hệ thống cung cấp.

Cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận Khoản thu ngân sách là cơ quan kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan quản lý thu. Trường hợp cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận Khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu, cơ quan quản lý thu có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết để thực hiện chọn tên cơ quan kho bạc nhà nước phù hợp.

6. Thông tin nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền (nếu có): Chọn một trong các ô tương ứng với cơ quan ban hành là “Kiểm toán nhà nước”, “Thanh tra Chính phủ”, “Thanh tra Tài chính”, “Cơ quan có thẩm quyền khác”.

Trường hợp thực hiện nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế các cấp thì chọn ô “Cơ quan có thẩm quyền khác”.

7. Thông tin tên cơ quan quản lý thu: Hệ thống sẽ tự động hiển thị tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Trường hợp Khoản thu thuộc cơ quan thuế khác quản lý, người nộp thuế chọn lại tên cơ quan quản lý thu trong danh Mục cơ quan thuế.

8. Thông tin về Khoản nộp ngân sách nhà nước:

Người nộp truy vấn Khoản phải nộp trên hệ thống nộp thuế điện tử và chọn một hoặc một số Khoản nộp trong danh sách Khoản nộp được hiển thị trên hệ thống. Người nộp thuế có thể sửa thông tin số tiền của từng Khoản nộp.

Trường hợp phát sinh Khoản nộp chưa có trong danh sách các Khoản phải nộp hin thị trên hệ thống, người nộp vào danh Mục “Các Khoản nộp ngân sách nhà nước” để chọn Khoản nộp phù hợp và khai thông tin về số tiền nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp nộp thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, Khoản nộp khác liên quan đến đăng ký tài sản, người nộp kê khai thêm thông tin trong ô nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước như: địa chỉ căn nhà, lô đất; loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ô tô, xe máy.

Trường hợp nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người nộp kê khai thêm thông tin tên cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản.

9. Hoàn thành lập chứng từ nộp thuế: Người nộp thực hiện ký điện tử vào ít nhất 1 trong 3 vị trí của người nộp tiền/ kế toán trưởng/ thủ trưởng đơn vị và gửi giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước trên hệ thống nộp thuế điện tử.

Điều 7. Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

1. Tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin trên chứng từ nộp thuế điện tử, xác thực chữ ký điện tử của người nộp thuế và gửi thông báo (mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính) cho người nộp thuế để xác nhận đã nhận chứng từ nộp thuế của người nộp thuế hoặc thông báo lý do không nhận chứng từ nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong nộp thuế (T-VAN), Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo xác nhận đã nhận chứng từ nộp thuế cho người nộp thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN ( mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính).

Đối với chứng từ nộp thuế hợp lệ, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thực hiện ký điện tử bằng chữ ký điện tử của Tổng cục Thuế lên chứng từ nộp thuế điện tử và gửi đến hệ thống tác nghiệp của ngân hàng mà người nộp thuế đã lựa chọn khi lập chứng từ nộp thuế.

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tiếp nhận thông báo (mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính) về việc nộp thuế thành công hoặc nộp thuế chưa thành công, kèm giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (nếu có) do hệ thống tác nghiệp của ngân hàng gửi đến và gửi vào tài Khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế.

2. Tại ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài Khoản

Ngân hàng thực hiện kiểm tra thông tin trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và Điều kiện trích nợ tài Khoản của người nộp thuế và xử lý như sau:

- Trường hợp thông tin trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước không hợp lệ hoặc hợp lệ nhưng không đủ Điều kiện trích nợ, hệ thống tác nghiệp của ngân hàng thực hiện ký điện tử trên thông báo về việc nộp thuế chưa thành công (mẫu Số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính) và gửi cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

- Trường hợp thông tin trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hợp lệ, đủ Điều kiện trích nợ, hệ thống tác nghiệp của ngân hàng thực hiện trích nợ tài Khoản của người nộp thuế theo thông tin trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và ký điện tử trên thông báo về việc nộp thuế thành công (mẫu số 05/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính), đồng thời gửi kèm giấy nộp tiền vào ngân sách (có chữ ký điện tử của ngân hàng) cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Điều 8. Nộp thuế điện tử qua dịch vụ nộp thuế điện tử do ngân hàng cung cấp

1. Người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế điện tử qua dịch vụ thanh toán điện tử do ngân hàng cung cấp (như: ATM, internet banking, mobile banking, POS hoặc hình thức thanh toán điện tử khác) theo hướng dẫn tại quy trình sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử của từng hệ thống ngân hàng.

2. Dịch vụ nộp thuế điện tử do ngân hàng cung cấp phải bảo đảm có đủ các thông tin từ Khoản 1 đến Khoản 8, Điều 6 Thông tư này.

Mục 2. THỦ TỤC NỘP THUẾ TẠI QUẦY GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG, CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Điều 9. Lập chứng từ nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu, cơ quan kho bạc nhà nước

1. Trường hợp nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu và nộp thuế bằng tiền mặt tại quy giao dịch của cơ quan kho bạc nhà nước, người nộp tiền lập bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:

a) Thông tin về hình thức nộp thuế: Chọn tương ứng vào ô nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển Khoản.

b) Thông tin loại tiền nộp thuế:

- Chọn ô “VND” trên chứng từ nộp tiền trong trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam.

- Chọn ô “USD” hoặc ghi thông tin loại ngoại tệ khác trên chứng từ nộp tiền trong trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng đồng Đô la Mỹ hoặc ngoại tệ khác theo quy định của pháp luật.

c) Thông tin về người nộp thuế: Ghi đúng theo tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế theo thông tin về đăng ký thuế hoặc thông tin đăng ký doanh nghiệp.

d) Thông tin về người nộp thay: Ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ của người nộp thay trong trường hợp nộp thay.

đ) Thông tin ngân hàng/kho bạc nhà nước và tài Khoản trích tiền nộp ngân sách nhà nước:

- Trường hợp nộp bằng chuyển Khoản: Ghi tên ngân hàng mở tài Khoản và số tài Khoản của người nộp tiền.

- Trường hợp nộp bằng tiền mặt: Chỉ ghi tên ngân hàng/ kho bạc nhà nước nơi người nộp tiền thực hiện giao dịch và không phải ghi số tài Khoản.

e) Thông tin nộp ngân sách nhà nước:

Người nộp thuế chọn “TK thu NSNN” hoặc “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” như sau:

- Đánh dấu vào ô “TK thu NSNN” khi nộp các Khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc các Khoản nộp khác vào ngân sách nhà nước.

- Đánh dấu vào ô “TK thu hồi hoàn thuế GTGT” khi nộp trả lại ngân sách nhà nước số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn sai so với quy định; không bao gồm nộp trả lại số tiền thuế giá trị gia tăng đã được hoàn theo trường hợp nộp nhầm, nộp thừa.

g) Thông tin tài Khoản kho bạc nhà nước: Ghi tên cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận Khoản thu ngân sách.

Cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận Khoản thu ngân sách là cơ quan kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan quản lý thu. Trường hợp cơ quan kho bạc nhà nước tiếp nhận Khoản thu không đồng cấp với cơ quan quản lý thu, cơ quan quản lý thu có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết để chọn cơ quan kho bạc nhà nước phù hợp.

h) Thông tin nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: chọn một trong các ô tương ứng với cơ quan ban hành là “Kiểm toán Nhà nước”, “Thanh tra Chính phủ”, “Thanh tra Tài chính”, “Cơ quan có thẩm quyền khác”.

Trường hợp thực hiện nộp thuế theo quyết định của cơ quan thuế các cấp thì chọn ô “Cơ quan có thẩm quyền khác”.

i) Thông tin tên cơ quan quản lý thu: Ghi tên cơ quan quản lý thu phù hợp với Khoản nộp ngân sách.

Cơ quan quản lý thu là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Trường hợp một số Khoản thu có cơ quan quản lý thu khác với cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế (như: người nộp thuế khai tại trụ sở chính nhưng nộp tại tỉnh/thành phố khác nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế) thì cơ quan quản lý thu có trách nhiệm thông báo cho người nộp thuế biết để chọn cơ quan quản lý thu phù hợp.

k) Thông tin trong bảng về Khoản nộp ngân sách nhà nước.

k1) Thông tin về số tờ khai/số quyết định/số thông báo tương ứng với từng Khoản nộp:

- Đối với Khoản nộp theo quyết định/thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người nộp thuế ghi rõ số và ký hiệu của quyết định/ thông báo (ví dụ như 123/QĐ-CT, 67/TB-CCT).

- Đối với Khoản nộp theo hình thức tự khai tự nộp, người nộp thuế không phải ghi thông tin vào cột này.

k2) Thông tin kỳ thuế/ ngày quyết định/ ngày thông báo: Ghi tương ứng với từng Khoản nộp theo định dạng như sau:

- Nộp thuế theo lần phát sinh: DD/MM/YYYY (ghi theo ngày nộp hồ sơ thuế);

- Nộp thuế theo tháng: 00/MM/YYYY;

- Nộp thuế theo quý: 00/Qx/YYYY;

- Nộp thuế theo kỳ nộp trong năm: 00/Kx/YYYY;

- Nộp thuế theo năm: 00/CN/YYYY;

- Nộp thuế theo quyết toán năm: 00/QT/YYYY;

- Nộp thuế theo quyết định/ thông báo: DD/MM/YYYY (ghi theo ngày trên quyết định/ thông báo).

Ví dụ:

- Nộp thuế giá trị gia tăng cho tờ khai kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh ngày 15/1/2016, kỳ thuế được ghi là 15/01/2016.

- Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho tờ khai kỳ tính thuế tháng 1/2016, kỳ thuế được ghi là 00/01/2016.

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I/2016, kỳ thuế được ghi là 00/Q1/2016.

- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho kỳ thứ nhất của năm 2016, kỳ thuế được ghi là 00/K1/2016.

- Nộp lệ phí môn bài năm 2017, kỳ thuế được ghi là 00/CN/2017.

- Nộp thuế thu nhập cá nhân quyết toán năm 2016, kỳ thuế được ghi là 00/QT/2016.

k3) Thông tin nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế ghi rõ tên của từng loại thuế, Khoản nộp như:

- Thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh trong nước.

- Thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Thuế TNDN từ hoạt động dầu khí theo hiệp định, hợp đồng.

- Thuế TTĐB từ sản xuất thuốc lá.

- Thuế TTĐB từ ô tô nhập khẩu bán trong nước.

- Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

- Thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn.

Trường hợp nộp thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, Khoản nộp khác liên quan đến đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, người nộp thuế kê khai thêm thông tin theo đặc Điểm của từng loại tài sản trong ô nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước như: địa chỉ căn nhà, lô đất; loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ô tô, xe máy.

Trường hợp người nộp thuế nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì người nộp thuế kê khai thêm thông tin tên cơ quan có thẩm quyền ra văn bản.

k.4) Trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu của người nộp thuế thì người nộp ghi thông tin số và mã hiệu bảng kê biên lai thu vào cột Số tờ khai/ Số quyết định/ Số thông báo”, ngày lập bảng kê biên lai thu vào cột “Kỳ thuế”, tên loại thuế vào cột “Nội dung Khoản nộp NSNN.

l) Thông tin số tiền bằng số và bằng chữ: Ghi theo số tiền thực nộp phù hợp với loại tiền đã chọn là VND hoặc USD hoặc loại ngoại tệ khác.

m) Thông tin người nộp tiền:

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp theo hình thức chuyển Khoản: Ký, ghi rõ họ tên của kế toán trưởng (nếu có); ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu lên tên thủ trưởng đơn vị (đồng thời là chủ tài Khoản trích tiền nộp thuế).

Trường hợp cá nhân nộp theo hình thức chuyển Khoản: Ký, ghi rõ họ tên của người nộp tiền là chủ tài Khoản; để trống tiêu chí Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị.

Trường hợp nộp tiền mặt: Ký, ghi rõ họ tên của người nộp tiền, để trống tiêu chí Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị.

2. Trường hợp nộp ngân sách nhà nước bằng hình thức chuyển Khoản tại quầy giao dịch của cơ quan kho bạc nhà nước:

a) Chứng từ sử dụng:

a1) Trường hợp đề nghị cơ quan kho bạc nhà nước trích tài Khoản dự toán để nộp thuế: Chứng từ sử dụng là giấy rút dự toán ngân sách (mẫu số C2-02/NS) đối với dự toán kinh phí thường xuyên, giấy rút vốn đầu tư (mẫu số C3-01/NS) đối với dự toán kinh phí đầu tư theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

a2) Trường hợp đề nghị cơ quan kho bạc nhà nước trích tài Khoản tiền gửi, tài Khoản có tính chất tiền gửi (ví dụ như: tài Khoản tạm thu, tạm giữ) mở tại cơ quan kho bạc nhà nước để nộp thuế (không bao gồm tài Khoản dự toán nêu tại Điểm a1 Khoản 2 Điều này): Chứng từ sử dụng là Ủy nhiệm chi (mẫu số C4-02/KB ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

b) Nội dung, phương pháp ghi chép và quy trình luân chuyển chứng từ: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trong một số trường hợp, thông tin được ghi trên chứng từ cụ thể như sau:

- Trường hợp nộp thuế và thu nội địa, người nộp kê khai thông tin tên Khoản nộp, kỳ thuế tại cột “Nội dung thanh toán”.

- Trường hợp nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người nộp kê khai thông tin số, ký hiệu, ngày văn bản, tên cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, tên Khoản nộp tại cột “Nội dung thanh toán”.

- Trường hợp nộp thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, Khoản nộp khác liên quan đến đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, người nộp thuế kê khai thêm thông tin theo đặc Điểm của từng loại tài sản như: địa chỉ căn nhà, lô đất; loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ô tô, xe máy tại cột “Nội dung thanh toán”.

- Trường hợp nộp vào tài Khoản thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, người nộp kê khai thông tin “Tài Khoản thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng” tại chỉ tiêu “Đơn vị nhận tiền” của Mục “Thanh toán cho đơn vị hưởng”.

Điều 10. Quy trình thu nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu, cơ quan kho bạc nhà nước

1. Người nộp thuế lập 01 (một) liên bảng kê nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư này, gửi ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước (trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại cơ quan kho bạc nhà nước).

2. Trường hợp nộp thuế theo quyết định/ thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế có thể thay thế việc lập bảng kê nộp thuế bằng việc nộp bản quyết định/ thông báo gửi ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước nơi người nộp thuế thực hiện giao dịch. Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước căn cứ thông tin trên quyết định/thông báo của cơ quan thuế để làm thủ tục thu thuế, cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế. Quyết định/thông báo của cơ quan thuế được lưu cùng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước.

3. Căn cứ bảng kê nộp thuế do người nộp thuế lập hoặc quyết định, thông báo của cơ quan thuế, ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước nhập thông tin mã số thuế vào chương trình thu thuế của ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước để truy xuất trên ứng dụng hoặc trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế dữ liệu về người nộp thuế và dữ liệu về Khoản thuế.

a) Trường hợp sai khác về thông tin tên người nộp thuế, mã s thuế thì ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước đề nghị người nộp thuế kê khai lại cho khớp đúng với thông tin có trong dữ liệu của ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước.

Trường hợp tra cứu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế không có thông tin của người nộp thuế, ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước sử dụng mã số thuế tạm “0106680443”, đồng thời ghi mã số thuế do người nộp thuế khai báo trên bảng kê nộp thuế vào cuối phần tên người nộp thuế để phục vụ tra soát.

Trường hợp sai khác về thông tin địa chỉ: Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước ghi nhận theo thông tin của người nộp thuế và hướng dẫn người nộp thuế thông báo lại địa chỉ mới với cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

b) Trường hợp sai khác các thông tin liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước như tên Khoản nộp (người nộp thuế kê khai tại cột “Nội dung Khoản nộp NSNN” trên bảng kê nộp thuế), số tiền: Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước ghi nhận theo thông tin của người nộp thuế.

Đ bảo đảm cho việc hoàn thiện thông tin của các Khoản nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện đối chiếu tên các Khoản nộp trong bảng kê nộp thuế với danh Mục tên các Khoản nộp trong danh Mục mã tiểu Mục, trường hợp phát hiện thông tin sai khác và không có khả năng kết nối giữa Khoản nộp với mã tiểu Mục của Mục lục ngân sách nhà nước thì ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước đề nghị người nộp thuế xác nhận hoặc giải thích lại nội dung Khoản nộp và Điều chỉnh, bổ sung thông tin trong bảng kê nộp thuế để ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước ghi nhận đúng nội dung Khoản nộp.

c) Đối với các thông tin khác thông tin hướng dẫn tại Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này, ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước ghi nhận theo kê khai của người nộp thuế trên bảng kê nộp thuế.

4. Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước đối chiếu số dư tài Khoản trích tiền nộp thuế hoặc số tiền mặt nộp trực tiếp. Nếu đủ số tiền để thực hiện nộp thuế, ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện trích tiền từ tài Khoản hoặc thu tiền mặt, hoàn thiện chứng từ nộp thuế và cấp cho người nộp thuế 01 (một) liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư này). Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cấp cho người nộp thuế phải có đầy đủ thông tin người nộp thuế đã kê khai trên bảng kê nộp thuế hoặc thông tin trên quyết định/ thông báo của cơ quan thuế; thông tin ngày nộp thuế; chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt chứng từ nộp thuế.

Trường hợp số tiền trên tài Khoản hoặc số tiền mặt của người nộp thuế nhỏ hơn số tiền ghi trên bảng kê nộp thuế thì ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước thông báo cho người nộp thuế biết để lập lại bảng kê nộp thuế với số tiền nộp phù hợp với số tiền trong tài Khoản hoặc tiền mặt hiện có của người nộp thuế.

5. Trường hợp người nộp thuế đề nghị cơ quan kho bạc nhà nước trích tài Khoản của người nộp thuế mở tại kho bạc nhà nước để nộp thuế, người nộp thuế lập chứng từ theo mẫu quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này. Căn cứ mã s thuế trên chứng từ do người nộp thuế lập, cơ quan kho bạc nhà nước truy xuất dữ liệu về người nộp thuế và dữ liệu về Khoản thuế trên chương trình thu thuế của Kho bạc Nhà nước hoặc trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trường hợp sai khác về thông tin tên người nộp thuế, mã số thuế, số tiền, các thông tin khác: Cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.

Đối với các nội dung khác, cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện theo hướng dẫn về phương pháp ghi chép và quy trình luân chuyển chứng từ tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 11. Quy trình thu nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng chưa phối hợp thu

1. Người nộp thuế lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu chứng từ giao dịch của ngân hàng, trong đó ghi đầy đủ các thông tin về người nộp thuế (tên, mã số thuế), cơ quan kho bạc nhà nước nơi nhận Khoản thu ngân sách nhà nước (tên cơ quan kho bạc nhà nước, tên tài Khoản thu, tên ngân hàng ủy nhiệm thu), chi Tiết nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước.

2. Ngân hàng đối chiếu số dư tài Khoản trích tiền nộp thuế hoặc số tiền mặt nộp trực tiếp. Nếu đủ số tiền để nộp thuế, ngân hàng thực hiện trích tiền từ tài Khoản hoặc thu tiền mặt, hoàn thiện chứng từ nộp thuế và cấp cho người nộp thuế 01 (một) liên chứng từ giao dịch. Chứng từ cấp cho người nộp thuế phải có đầy đủ thông tin người nộp thuế đã kê khai; thông tin ngày nộp thuế; chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt chứng từ giao dịch.

Trường hợp số tiền trên tài Khoản hoặc số tiền mặt của người nộp thuế nhỏ hơn số tiền ghi trên chứng từ do người nộp thuế kê khai thì ngân hàng thông báo cho người nộp thuế biết để lập lại chứng từ giao dịch với số tiền nộp phù hợp với số tiền trong tài Khoản hoặc tiền mặt hiện có của người nộp thuế.

Mục 3. XỬ LÝ THÔNG TIN THU NỘP, CHUYỂN TIỀN VÀO TÀI KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 12. Xử lý thông tin thu nộp và chuyển tiền thuế vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước tại ngân hàng chưa phối hợp thu

1. Ngân hàng chưa phối hợp thu có trách nhiệm chuyển đầy đủ, chính xác thông tin do người nộp thuế kê khai trên chứng từ nộp thuế sang ngân hàng ủy nhiệm thu thông qua các kênh thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Thông tin của từng chứng từ nộp thuế phải bao gồm:

(1) Tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế.

(2) Tài Khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Tài Khoản thu hồi hoàn thuế GTGT.

(3) Tên Kho bạc Nhà nước nơi nhận Khoản thu ngân sách nhà nước.

(4) Tên cơ quan quản lý thu.

(5) Thông tin liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước:

- Số và ngày quyết định, số và ngày thông báo, tên cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, thông báo đối với Khoản nộp;

- Kỳ thuế; tên loại thuế, tên Khoản nộp; địa chỉ căn nhà, lô đất (nếu có); loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ôtô, xe máy (nếu có).

(6) Số tiền chi Tiết của từng Khoản nộp ghi nhận theo tiền VND hoặc ngoại tệ và tỷ giá.

(7) Ngày nộp thuế.

Ngoài 07 (bảy) loại thông tin bắt buộc nêu trên, ngân hàng chưa phối hợp thu có thể truyền các thông tin khác liên quan đến chứng từ nộp tiền phù hợp với nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng.

Ngân hàng chưa phối hợp thu không phải xác định thông tin mã chương, mã tiểu Mục và mã tài Khoản thu ngân sách theo nội dung Khoản nộp trên chứng từ chuyển tiền.

2. Ngân hàng chưa phối hợp thu có trách nhiệm chuyển số tiền người nộp thuế đã nộp vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu và truyền thông tin người nộp thuế như sau:

a) Hạch toán và truyền thông tin nộp thuế cho ngân hàng ủy nhiệm thu ngay trong ngày làm việc đối với giao dịch nộp thuế thực hiện trong giờ làm việc của ngày làm việc đó.

b) Hạch toán và truyền thông tin nộp thuế cho ngân hàng ủy nhiệm thu chậm nhất là 9 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo đối với giao dịch nộp thuế thực hiện sau giờ làm việc hoặc trong các ngày ngh theo quy định của pháp luật về lao động.

c) Đối với ngày cuối năm, ngân hàng chưa phối hợp thu có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng ủy nhiệm thu để đảm bảo việc hạch toán số liệu khớp đúng ngay trong ngày cuối năm.

Điều 13. Xử lý thông tin thu nộp và chuyển tiền thuế vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước tại ngân hàng phối hợp thu

1. Ngân hàng phối hợp thu có trách nhiệm hoàn thiện, bổ sung thông tin chứng từ nộp thuế trên hệ thống phối hợp thu ngân sách theo thông tin tại danh Mục dùng chung, dữ liệu về người nộp thuế và dữ liệu về Khoản thuế được cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Các thông tin cần bổ sung, hoàn thiện bao gồm:

a) Bổ sung mã cơ quan kho bạc nhà nước nơi nhận Khoản thu ngân sách nhà nước

Ngân hàng căn cứ tên cơ quan kho bạc nhà nước do người nộp thuế kê khai trên chứng từ nộp thuế và danh Mục kho bạc nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thực hiện bổ sung mã cơ quan kho bạc nhà nước.

b) Bổ sung mã cơ quan quản lý thu

Ngân hàng căn cứ tên cơ quan quản lý thu do người nộp thuế kê khai trên chứng từ nộp thuế hoặc dữ liệu về Khoản thuế và danh Mục cơ quan thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thực hiện bổ sung mã cơ quan quản lý thu.

c) Bổ sung mã tài Khoản thu ngân sách

Ngân hàng căn cứ thông tin do người nộp thuế kê khai trên chứng từ nộp thuế hoặc dữ liệu về Khoản thuế và danh Mục mã tài Khoản thu ngân sách nhà nước trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để thực hiện bổ sung mã tài Khoản thu ngân sách.

d) Bổ sung mã chương

Trường hp người nộp thuế nộp đúng các Khoản phải nộp đã có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy theo mã chương trong dữ liệu về Khoản thuế.

Trường hợp người nộp thuế nộp các Khoản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy mã chương của Khoản nộp là mã chương của người nộp thuế trong dữ liệu về người nộp thuế.

Trường hợp nộp các Khoản thuế thu nhập cá nhân chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng bổ sung mã chương của Khoản nộp là “557” tương ứng với cơ quan quản lý thu là Cục Thuế, bổ sung mã chương của Khoản nộp là “757” tương ứng với cơ quan quản lý thu là Chi cục Thuế.

Trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng bổ sung mã chương của Khoản nộp là “026” đối với thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bổ sung mã chương của Khoản nộp là “426” đối với thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Sau khi đã thực hiện các trường hợp nêu trên mà chưa xác định được mã chương, ngân hàng sử dụng mã chương tạm “999” để bổ sung thông tin mã chương cho Khoản nộp.

đ) Bổ sung mã tiểu Mục

Trường hợp người nộp thuế nộp đúng các Khoản phải nộp đã có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng lấy theo mã tiểu Mục trong dữ liệu về Khoản thuế.

Trường hợp người nộp thuế nộp các Khoản chưa có trong dữ liệu về Khoản thuế của người nộp thuế, ngân hàng căn cứ nội dung các Khoản nộp ngân sách do người nộp thuế kê khai và danh Mục mã nội dung kinh tế (mã tiểu Mục) trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để xác định mã tiểu Mục tương ứng.

Sau khi đã thực hiện các trường hợp nêu trên mà chưa xác định được mã tiểu Mục, ngân hàng sử dụng mã Tiểu Mục tạm “9999” để bổ sung thông tin mã tiểu Mục cho Khoản nộp.

2. Ngân hàng phối hợp thu có trách nhiệm chuyển đầy đủ, chính xác thông tin do người nộp thuế kê khai trên chứng từ nộp thuế và thông tin bổ sung theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này sang ngân hàng ủy nhiệm thu. Thông tin của từng chứng từ nộp thuế phải bao gồm:

(1) Tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế.

(2) Tài Khoản thu ngân sách nhà nước, hoặc Tài Khoản thu hồi hoàn thuế GTGT.

(3) Tên Kho bạc Nhà nước nơi nhận Khoản thu ngân sách nhà nước.

(4) Mã và tên cơ quan quản lý thu.

(5) Thông tin liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước:

- Số và ngày quyết định, số và ngày thông báo, tên cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, thông báo đối với Khoản nộp.

- Kỳ thuế; tên loại thuế, tên Khoản nộp; địa chỉ căn nhà, lô đất (nếu có); loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ôtô, xe máy (nếu có); mã chương, mã tiểu Mục của từng loại thuế, Khoản nộp.

- Mã chương, mã tiểu Mục của từng loại thuế, Khoản nộp.

(6) Số tiền chi Tiết của từng Khoản nộp ghi nhận theo tiền VND hoặc ngoại tệ và tỷ giá.

(7) Ngày nộp thuế.

Ngoài 07 (bảy) loại thông tin bắt buộc nêu trên, ngân hàng phối hợp thu có thể truyền các thông tin khác liên quan đến chứng từ nộp tiền phù hợp với nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng.

3. Ngân hàng phối hợp thu có trách nhiệm chuyển số tiền người nộp thuế đã nộp vào tài Khoản thu ngân sách của cơ quan kho bạc nhà nước mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu và truyền thông tin nộp thuế như sau:

a) Hạch toán và truyền thông tin nộp thuế cho ngân hàng ủy nhiệm thu ngay trong ngày làm việc đối với giao dịch nộp thuế thực hiện trong giờ làm việc của ngày làm việc đó.

b) Hạch toán và truyền thông tin nộp thuế cho ngân hàng ủy nhiệm thu chậm nhất là 9 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo đối với giao dịch nộp thuế thực hiện sau giờ làm việc hoặc trong các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động.

c) Đối với ngày cuối năm, ngân hàng phối hợp thu có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng ủy nhiệm thu để đảm bảo việc hạch toán số liệu khớp đúng ngay trong ngày cuối năm.

Điều 14. Xử lý thông tin thu nộp và chuyển tiền thuế vào tài Khoản thu ngân sách nhà nước tại ngân hàng ủy nhiệm thu

1. Ngân hàng ủy nhiệm thu hoàn thiện thông tin thu nộp ngân sách như sau:

a) Đối với giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước do người nộp thuế thực hiện trực tiếp với ngân hàng ủy nhiệm thu, ngân hàng hoàn thiện thông tin thu nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

b) Đối với giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước do ngân hàng khác chuyển sang, ngân hàng ủy nhiệm thu thực hiện:

- Kiểm tra các thông tin về Khoản nộp ngân sách. Nếu thiếu hoặc sai khác một trong các thông tin theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Thông tư này hoặc sai khác về thông tin chuyển tiền so với số tiền chuyển vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước thì ngân hàng ủy nhiệm thu gửi thư tra soát với ngân hàng chuyển tiền để bổ sung, Điều chỉnh thông tin cho phù hợp.

- Bổ sung thông tin đối với các Khoản thu do ngân hàng chưa phối hợp thu chuyển sang, bao gồm: Mã cơ quan kho bạc nhà nước nhận Khoản thu, mã cơ quan quản lý thu, mã tài Khoản thu ngân sách, mã chương, mã tiểu Mục theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này.

2. Ngân hàng ủy nhiệm thu hạch toán chuyển tiền vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước và truyền thông tin thu nộp ngân sách nhà nước sang cơ quan kho bạc nhà nước như sau:

a) Đối với giao dịch nộp thuế hoặc giao dịch chuyển tiền trước giờ "cut off time" của ngày làm việc, ngân hàng hạch toán số tiền vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước ngay tại thời Điểm phát sinh thực tế và truyền thông tin nộp ngân sách nhà nước sang cơ quan kho bạc nhà nước trong ngày làm việc.

b) Đối với giao dịch nộp thuế hoặc giao dịch chuyển tiền sau giờ "cut off time" của ngày làm việc hoặc trong ngày ngh theo quy định của pháp luật, ngân hàng hạch toán số tiền vào tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước ngay tại thời Điểm phát sinh thực tế và truyền thông tin nộp ngân sách nhà nước sang cơ quan kho bạc nhà nước chậm nhất là 9 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo.

c) Đối với ngày cuối năm, ngân hàng ủy nhiệm thu có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kho bạc nhà nước để bảo đảm việc hạch toán số liệu khớp đúng ngay trong ngày cuối năm.

d) Nội dung thông tin thu nộp ngân sách chuyển sang cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

Điều 15. Xử lý thông tin thu nộp ngân sách nhà nước tại cơ quan kho bạc nhà nước

1. Đối với các Khoản nộp ngân sách nhà nước thực hiện tại quầy giao dịch của cơ quan kho bạc nhà nước, cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện:

a) Hoàn thiện thông tin thu nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư này đối với trường hợp nộp thuế bằng tiền mặt, hoặc theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư này đối với trường hợp đề nghị trích tài Khoản của người nộp thuế mở tại cơ quan kho bạc nhà nước để nộp thuế.

b) Hạch toán số tiền phát sinh vào tài Khoản thu ngân sách hoặc tài Khoản tương ứng theo quy định.

2. Đối với thông tin và số tiền do ngân hàng ủy nhiệm thu chuyển sang, cơ quan kho bạc nhà nước thực hiện kiểm tra các thông tin về Khoản nộp ngân sách nhà nước. Nếu thiếu một trong các thông tin theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này thì cơ quan kho bạc nhà nước gửi thư tra soát với ngân hàng ủy nhiệm thu để bổ sung, Điều chỉnh thông tin cho phù hợp.

3. Cơ quan kho bạc nhà nước tập hợp thông tin thu nộp ngân sách nhà nước để truyền sang cơ quan thuế bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước (mẫu số 04/BK-CTNNS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/03/2014 của Bộ Tài chính) bằng phương thức điện tử chậm nhất là 10 giờ sáng ngày làm việc tiếp theo.

Nội dung từng Khoản nộp ngân sách nhà nước truyền sang cơ quan thuế phải bảo đảm đầy đủ các thông tin sau:

(1) Tên, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế.

(2) Tài Khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Tài Khoản thu hồi hoàn thuế GTGT.

(3) Cặp tài Khoản kế toán ngân sách nhà nước hạch toán Nợ/ Có đối với Khoản thu.

(4) Số và ngày quyết định, số và ngày thông báo, tên cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, thông báo đối với Khoản nộp.

(5) Kỳ thuế; tên loại thuế, tên Khoản nộp; địa chỉ căn nhà, lô đất (nếu có); loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ôtô, xe máy (nếu có); mã chương, mã tiểu Mục của từng loại thuế, Khoản nộp.

(6) Số tiền, loại tiền VND hoặc ngoại tệ (nguyên tệ và tỷ giá).

(7) Ngày nộp thuế.

4. Cơ quan kho bạc nhà nước nơi hạch toán Khoản thu có trách nhiệm truyền bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước (mẫu số 04/BK-CTNNS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/03/2014 của Bộ Tài chính) cho các cơ quan quản lý thu tương ứng với thông tin kê khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

5. Đối với các Khoản thu nội địa không do cơ quan thuế quản lý thu, cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm tập hợp riêng theo từng cơ quan quản lý Khoản thu trên bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước (mẫu số 04/BK-CTNNS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/03/2014 của Bộ Tài chính) và chuyển sang cơ quan thuế đồng cấp để cơ quan thuế hạch toán số thu nội địa trên địa bàn.

Điều 16. Tiếp nhận, xử lý thông tin thu nộp ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế

1. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin thu nộp ngân sách từ cơ quan kho bạc nhà nước chuyển sang, kiểm tra chữ ký điện tử và thông tin chi Tiết trên bảng kê chứng từ nộp ngân sách nhà nước, tiếp nhận vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế để hạch toán số thu ngân sách và số đã nộp của người nộp thuế.

2. Cơ quan thuế thực hiện tra soát, xử lý sai sót và Điều chỉnh thông tin các Khoản thu nộp ngân sách nhà nước với cơ quan kho bạc nhà nước, người nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 17 Thông tư này.

3. Định kỳ ngày 15 hàng tháng hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu ngày 15 là ngày nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động, cơ quan thuế thông báo các Khoản nộp ngân sách trong tháng trước đã được ghi nhận trong hệ thống quản lý thuế cho người nộp thuế qua tài Khoản giao dịch thuế điện tử do Tổng cục Thuế cấp cho người nộp thuế.

Điều 17. Xử lý sai sót, tra soát, Điều chỉnh thông tin thu nộp thuế

1. Nguyên tắc xử lý sai sót

a) Sai sót phát sinh hoặc được phát hiện tại đơn vị nào thì đơn vị đó phải chủ động xác định nguyên nhân sai sót, khắc phục hậu quả, đồng thời gửi văn bản tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý theo quy định.

Việc xử lý sai sót phải được thực hiện ngay trong ngày phát hiện sai sót, trường hợp đã hết thời gian Điều chỉnh trong ngày thì chậm nhất phải xử lý trong ngày làm việc tiếp theo ngày phát hiện sai sót.

b) Các Khoản tiền chuyển thừa, chuyển thiếu được xử lý theo quy định về xử lý sai sót trong thanh toán của ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

c) Trường hợp phát sinh sai sót thông tin trong hạch toán thu nộp ngân sách nhà nước, ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước không được hoàn lại tiền cho người nộp thuế. Ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện tra soát, hoàn thiện thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định xử lý sai sót trong thanh toán, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến việc ghi nhận các Khoản nộp ngân sách cho người nộp thuế.

d) Trường hợp thông tin thu nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan kho bạc nhà nước truyền sang cơ quan thuế, thông tin Điều chỉnh chứng từ hoặc trả lại chứng từ có liên quan đều phải truyền cho cơ quan thuế để theo dõi, xử lý Điều chỉnh cho phù hợp.

đ) Trường hợp người nộp thuế thực hiện trùng giao dịch nộp thuế điện tử từ 02 (hai) lần trở lên cho 01 (một) Khoản nộp trong một ngày thì người nộp thuế liên hệ với ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước phục vụ người nộp thuế để đề nghị Điều chỉnh lại còn một lần nộp thuế. Trường hợp số thuế của giao dịch trùng đã được hạch toán nộp vào ngân sách nhà nước, người nộp thuế được lựa chọn để số tiền đó nộp cho các Khoản nghĩa vụ còn phải nộp hoặc đề nghị hoàn theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

e) Việc tra soát liên quan đến Điều chỉnh thông tin đã được cơ quan kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước thực hiện như sau:

- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót, cơ quan thuế lập giấy đề nghị Điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (mẫu số C1-07/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện Điều chỉnh.

- Trường hợp cơ quan kho bạc nhà nước phát hiện sai sót, cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm Điều chỉnh thông tin và gửi thông báo sang cơ quan thuế để cơ quan thuế Điều chỉnh thông tin thu nộp ngân sách nhà nước. Cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát đối với các Khoản đã hạch toán vào tài Khoản chờ xử lý các Khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước.

- Trường hợp tra soát với người nộp thuế, các cơ quan phát hiện sai sót sử dụng thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư này).

g) Ngân hàng, cơ quan kho bạc nhà nước, cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời Điểm nhận được đề nghị tra soát hoặc Điều chỉnh.

2. Thực hiện tra soát và Điều chỉnh thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước

a) Đối với người nộp thuế

Trường hợp người nộp thuế phát hiện khai không chính xác các thông tin trên chứng từ nộp thuế, người nộp thuế phối hợp với ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước phục vụ người nộp thuế để xử lý sai sót trong việc nộp tiền vào ngân sách.

Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan thuế hạch toán và thông báo, người nộp thuế lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị Điều chỉnh sai sót gửi cơ quan thuế.

b) Đối với ngân hàng chưa phối hợp thu hoặc ngân hàng phối hợp thu

Khi nhận được thư tra soát từ người nộp thuế, ngân hàng chưa phối hợp thu hoặc ngân hàng phối hợp thu có trách nhiệm thực hiện tra soát và Điều chỉnh sai sót theo quy định về xử lý sai sót trong thanh toán. Trường hợp đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách sang ngân hàng ủy nhiệm thu, nếu phát hiện sai sót thì ngân hàng chưa phối hợp thu hoặc ngân hàng phối hợp thu lập thư tra soát với ngân hàng ủy nhiệm thu để thực hiện tra soát và Điều chỉnh sai sót theo quy trình thanh toán giữa các ngân hàng.

c) Đối với ngân hàng ủy nhiệm thu

Khi nhận được thư tra soát từ ngân hàng chưa phối hợp thu hoặc từ ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu có trách nhiệm thực hiện tra soát và Điều chỉnh sai sót theo quy định về xử lý sai sót trong thanh toán; đồng thời gửi thông tin đã Điều chỉnh cho cơ quan kho bạc nhà nước (nếu chứng từ đã được truyền sang cơ quan kho bạc nhà nước) để Điều chỉnh sai sót liên quan đến hạch toán Khoản nộp tại cơ quan kho bạc nhà nước.

Trường hợp chuyển thừa tiền (so với số tiền khách hàng nộp), ngân hàng gửi thư tra soát sang cơ quan kho bạc nhà nước. Căn cứ nội dung tra soát của ngân hàng, cơ quan kho bạc nhà nước trả lại tiền thừa cho ngân hàng. Trường hợp chuyển thiếu tiền, ngân hàng thực hiện chuyển bổ sung cho đủ số tiền phải nộp ngân sách nhà nước về tài Khoản của cơ quan kho bạc nhà nước, bảo đảm các thông tin hạch toán khớp đúng thông tin đã hạch toán trước đó.

d) Đối với cơ quan kho bạc nhà nước

Khi đã hạch toán thu ngân sách nhà nước và chuyển thông tin thu ngân sách nhà nước sang cơ quan thuế, nếu phát hiện sai sót thì cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm Điều chỉnh thông tin và gửi thông báo sang cơ quan thuế để cơ quan thuế Điều chỉnh thông tin quản lý.

Khi nhận được thư tra soát từ người nộp thuế/ cơ quan thuế/ ngân hàng thì cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm tra soát, Điều chỉnh thông tin và thông báo với các cơ quan liên quan để Điều chỉnh thông tin thu nộp ngân sách nhà nước.

Cơ quan kho bạc nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát bằng phương thức điện tử đối với các Khoản đã hạch toán vào tài Khoản chờ xử lý các Khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước.

đ) Đối với cơ quan thuế

Khi nhận được thư tra soát từ người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm tra soát thông tin thu nộp và lập giấy đề nghị Điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (mẫu số C1-07/NS ban hành kèm theo Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gửi cơ quan kho bạc nhà nước để thực hiện Điều chỉnh; sau khi cơ quan kho bạc nhà nước đã Điều chỉnh, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết.

Khi nhận được đề nghị tra soát của cơ quan kho bạc nhà nước, cơ quan thuế có trách nhiệm xác nhận hoặc bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách gửi cơ quan kho bạc nhà nước để làm căn cứ Điều chỉnh thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước tại cơ quan kho bạc nhà nước.

Căn cứ thông tin tra soát, xác nhận, Điều chỉnh của ngân hàng hoặc cơ quan kho bạc nhà nước, cơ quan thuế Điều chỉnh số tiền chậm nộp phù hợp với ngày nộp thuế thực tế phát sinh.

Điều 18. Cấp chứng từ nộp thuế phục hồi, xác nhận số thuế đã nộp

1. Trường hợp có nhu cầu cấp lại chứng từ đã nộp thuế thì người nộp thuế được cấp chứng từ nộp thuế phục hồi (mẫu số C1-02/PH ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc bản sao chứng từ nộp thuế.

Thủ tục cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế được thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc cơ quan kho bạc nhà nước nơi thực hiện giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

2. Ngân hàng, cơ quan kho bạc nhà nước đã thực hiện giao dịch trích tiền từ tài Khoản của người nộp thuế hoặc thu tiền thuế tại quầy giao dịch có trách nhiệm cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế cho người nộp thuế.

Chứng từ nộp thuế phục hồi có giá trị pháp lý như chứng từ gốc. Đối với chứng từ nộp thuế phục hồi phải có đy đủ các thông tin như chứng từ gốc và có ngày cấp chứng từ phục hồi, chữ ký, tên cán bộ đại diện, đóng dấu của ngân hàng/ Kho bạc Nhà nước nơi cấp chứng từ nộp thuế phục hồi theo quy định.

3. Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cần xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế lập giấy đề nghị xác nhận số nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan thuế. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan thuế thực hiện cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu thu nộp do Kho bạc Nhà nước chuyển sang.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (mẫu số C1-02/NS), giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ (mẫu số C1-03/NS), bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính).

3. Các thủ tục khác về thu, nộp ngân sách nhà nước không được hướng dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

4. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện

1. Người nộp thuế, cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước, ngân hàng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm ban hành các quy trình nghiệp vụ, nâng cấp các ứng dụng quản lý đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, thuộc CP, tổ chức tín
dụng;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các đơn vị thuộc, tr
c thuộc BTC;
- Website Bộ Tài chính, Website Tổng cục Thuế, Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT; TCT (VT, KK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Mẫu số: 01/BKNT
(Ban hành kèm theo Thông tư số     /2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ NỘP THUẾ

Tiền mặt □       Chuyển Khoản □

Loại tiền:          VND □       USD □          Khác: ………...

Mã hiệu: ……………..

Số: …………………….

 

Người nộp thuế: …………………………………………………… Mã số thuế:.....................

Địa chỉ:........................................................................................................................

…………………………………….. Quận/Huyện:……………………..  Tỉnh, TP:..................

Người nộp thay: ..........................................................................................................

Địa ch:........................................................................................................................

…………………………………….. Quận/Huyện:……………………..  Tỉnh, TP:..................

Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt để nộp NSNN theo:         TK thu NSNN □      TK tạm thu □        TK thu hồi hoàn thuế GTGT □

vào tài Khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP: .....................

Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước □     Thanh tra tài chính □

                                                               Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □

Tên cơ quan quản lý thu: .............................................................................................

STT

Số tờ khai/ Số quyết định/ Số thông báo/

Kỳ thuế/ Ngày quyết định/ Ngày thông báo

Nội dung Khoản nộp NSNN

S tiền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số tiền

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ: ...........................................................................................

...................................................................................................................................

 

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày... tháng... năm...

NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày... tháng... năm...
Người thực hiện giao dịch

Người nộp tiền

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

 

 

Mẫu số: C1-02/NS
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Không ghi vào khu vực này

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tiền mặt □       Chuyển Khoản □

Loại tiền:          VND □       USD □          Khác: ………...

Mã hiệu: ………

Số: ……………

Số tham chiếu(1):…………………

Người nộp thuế: ……………………………………………………….. Mã số thuế: ...............

Địa chỉ: .......................................................................................................................

…………………………………………… Qun/Huyện: …………………… Tỉnh, TP:............

Người nộp thay: ..........................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

…………………………………………… Qun/Huyện: …………………… Tỉnh, TP:............

Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt để nộp NSNN theo:         TK thu NSNN □      TK tạm thu □        TK thu hồi hoàn thuế GTGT □

vào tài Khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP: ...................

Mở tại NH ủy nhiệm thu: ..............................................................................................

Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước □     Thanh tra tài chính □

                                                               Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □

Tên cơ quan quản lý thu: .........................................................................................................

Phần dành cho người nộp thuế ghi

Phần dành cho NH ủy nhiệm thu/ NH phối hợp thu/ KBNN ghi

STT

Số tờ khai/ Số quyết định / Số thông báo

Kỳ thuế/ Ngày quyết đnh/ Ngày thông báo

Nội dung các Khoản nộp NSNN

Số nguyên tệ

Số tiền VND

Mã chương

Mã tiu Mục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ (2): .......................................................................................

...................................................................................................................................

 

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:

Mã CQ thu: ………………………..

Mã ĐBHC: ………………………..

Nợ TK: …………………….

Có TK: ……………………..

 

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày... tháng... năm...

NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày... tháng... năm...

Người nộp tiền

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Thủ quỹ

Kế toán

Kế toán trưởng

 

 

 

 

(Ghi chức danh, ký, họ tên và đóng dấu)

Ghi chú: Trường hợp nộp thuế điện tử: Người nộp tiền, Tổ chức T-VAN (nếu có), Tổng cục Thuế (nếu có), Ngân hàng/ Kho bạc Nhà nước thực hiện ký số; ghi tên; ngày, giờ

(1) Trường hợp nộp thuế điện t t Cổng thông tin điện t của Tổng cục Thuế, hệ thống tự động điền số tham chiếu đ phục vụ công tác quản lý.

(2) Trường hợp nộp tiền bng VND thì ghi bng chữ theo tổng số tiền VND; Trường hợp nộp tiền bng ngoại tệ thì ghi bằng chữ theo tổng số nguyên tệ và loại ngoại tệ.

 

 

Mẫu số: C1-02/PH
(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Không ghi vào khu vực này

GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tiền mặt □       Chuyển Khoản □

Loại tiền:          VND □       USD □          Khác: ………...

Mã hiệu: ………

Số: ……………

Số tham chiếu(1):…………………

Người nộp thuế: ……………………………………………………….. Mã số thuế: ...............

Địa chỉ: .......................................................................................................................

…………………………………………… Qun/Huyện: …………………… Tỉnh, TP:............

Người nộp thay: ..........................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

…………………………………………… Qun/Huyện: …………………… Tỉnh, TP:............

Đề nghị NH/ KBNN: ……………………….. trích TK số: ………………………. hoặc thu tiền mặt để nộp NSNN theo:         TK thu NSNN □      TK tạm thu □        TK thu hồi hoàn thuế GTGT □

vào tài Khoản của KBNN: …………………………………………….  Tỉnh, TP: ...................

Mở tại NH ủy nhiệm thu................................................................................................

Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: Kiểm toán nhà nước □     Thanh tra tài chính □

                                                               Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □

Tên cơ quan quản lý thu: .............................................................................................

Phần dành cho người nộp thuế ghi

Phần dành cho NH ủy nhiệm thu/ NH phối hợp thu/ KBNN ghi

STT

Số tờ khai/ Số quyết định / Số thông báo

Kỳ thuế/ Ngày quyết đnh/ Ngày thông báo

Nội dung các Khoản nộp NSNN

Số nguyên tệ

Số tiền VND

Mã chương

Mã tiu Mục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Tổng số tiền ghi bằng chữ (2): .......................................................................................

...................................................................................................................................

 

PHẦN DÀNH CHO KBNN GHI KHI HẠCH TOÁN:

Mã CQ thu: ………………………..

Mã ĐBHC: ………………………..

Nợ TK: …………………….

Có TK: ……………………..

Ngày …… tháng …… năm …..

 

NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày... tháng... năm...

NGÂN HÀNG/ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày... tháng... năm...

Người nộp tiền

Kế toán trưởng

Thủ trưởng đơn vị

Thủ quỹ

Kế toán

Kế toán trưởng

 

CƠ QUAN CẤP CHỨNG TỪ PHỤC HỒI
Chức danh
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)

 


CƠ QUAN/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ ……….

Mẫu số: C1-10/NS
(Ban hành theo Thông tư số     /2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN SỐ THUẾ ĐÃ NỘP NSNN

Số: ………………

 

Kính gửi: ……………………………………………………………………………………………………

 

I- THÔNG TIN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN:

Người đề nghị xác nhận: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

Đề nghị cơ quan thuế: …………………………………………………………………………

Xác nhận s tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước của: <Tên người nộp thuế>……………………………….. Mã số thuế: …………………………….

Các thông tin cần xác nhận:

STT

Số chứng từ

Ngày chứng từ

Ngân hàng/KBNN thực hiện giao dch nộp thuế

Nội dung nộp NSNN

S tiền

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

Các thông tin khác cần xác nhận:

 

 

 

 

 

 


Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày ….. tháng …. năm ....
Thủ trưởng cơ quan/ người đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)

 

II- CƠ QUAN THUẾ XÁC NHẬN SỐ THUẾ ĐÃ NỘP NSNN

Cơ quan thuế xác nhận số thuế đã nộp tiền thuế vào NSNN của người nộp thuế: <Tên người nộp thuế> ………………….. Mã số thuế: …………..

Xác nhận đến ngày ……./ ……../ ………., kết quả như sau:

STT

S chứng từ

Ngày chứng từ

Ngân hàng/KBNN thực hiện giao dịch nộp thuế

Nội dung nộp NSNN

S tiền

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

Các thông tin khác cần xác nhận:

 

 

 

 

 

 

 

Ngày …. tháng năm ...
CƠ QUAN THU ...

 

Người đối chiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng
(ký tên, đóng dấu)

 


 

Mẫu số: C1-11/NS
(Ban hành kèm theo Thông tư số   /2016/TT-BTC của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

THƯ TRA SOÁT

Kính gửi: …………………………………..……………..

Tên cá nhân/ đơn vị: ……………………………… Mã số thuế:.........................................

Địa chỉ: …………………….. Quận/Huyện: ………………………. Tỉnh,TP: ........................

Thực hiện nộp tiền vào NSNN bng hình thức:

Tiền mặt □        Chuyển Khoản □       Nộp thuế điện tử □

Đã được NH/ KBNN: ………………………………. trích TK số (nếu có): ..........................

để nộp vào NSNN theo:   TK thu NSNN □          TK thu hồi hoàn thuế GTGT □

Số tiền: …………………………………………………. (Bằng chữ: ....................................

...................................................................................................................................

vào tài Khoản của KBNN: ……………………………………………. Tỉnh, TP: ...................

mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu: ...................................................................................

Ngày thực hiện giao dịch: ……./ ………/ .......................................................................

Nội dung sai sót: .........................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Nội dung đề nghị Điều chỉnh: .......................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

Đính kèm (chứng từ/tài liệu): ........................................................................................

Kính đề nghị: ……………………………………………… xem xét, giải quyết./.

 

 

……….., ngày ... tháng ... năm ………
CÁ NHÂN/ ĐƠN VỊ Đ NGHỊ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có) hoặc (ký s, ghi họ tên)

 

MINISTRY OF FINANCE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 84/2016/TT-BTC

Hanoi, June 17, 2016

 

CIRCULAR

ON GUIDELINES FOR COLLECTION AND PAYMENT OF TAXES AND DOMESTIC REVENUES FOR THE STATE BUDGET

Pursuant to the Law on State budget No. 01/2002/QH11 dated December 16, 2002 and the Law on State budget No. 83/2015/QH13 dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Tax administration No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006; Law on amendments to the Law on Tax administration No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012; Law on amendments to Laws on Taxation No. 71/2014/QH13 dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on Electronic transaction No. 51/2005/QH11 dated November 29, 2005;

Pursuant to the Government's Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 on guidelines for the Law on Tax administration and Law on amendments to the Law on Tax administration; the Government's Decree No. 91/2014/ND-CP dated October 1, 2014 on amendments to Decrees on Taxation; the Government's Decree No. 12/2015/ND-CP dated February 12, 2015 on guidelines for Law on amendments to Laws on Taxation and amendments to Decrees on Taxation;

Pursuant to the Government's Decree No. 27/2007/ND-CP on electronic transaction in financial activities;

Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Minister of Finance promulgates a Circular on procedures for collection and payment of taxes and domestic revenues for the State budget as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. Scope

This Circular provides guidance on procedures for collection and payment of the following State budget revenues (hereinafter referred to as collection and payment): taxes, fees, charges, land rents, water surface rents, land levies, charges for granting mineral extraction right, and other revenues collected by tax authorities (hereinafter referred to as taxes and domestic revenues), excluding revenues from import/export.

2. Regulated entities

a) Taxpayers prescribed in law and regulations on tax administration.

b) Tax authorities including: General Department of Taxation, Departments of Taxation and Sub-departments of Taxation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Banks including: Commercial banks, branches of foreign banks operating in accordance with law on credit institutions in connection with collection and payment of taxes and domestic revenues.

dd) Other organizations and individuals related to the collection and payment of taxes and domestic revenues.

Article 2. Interpretation of terms

For the purposes of this Circular, these terms below shall be construed as follows:

1. Web portal of General Department of Taxation means a system connecting, exchanging and furnishing information for the purposes of management of State budget revenues and initiating procedures for e-Tax payment under management of General Department of Taxation.

2. Exchange of information portal of banks means a system connecting and exchanging information and electronic data between banks and General Department of Taxation.

3. Collecting authority means a tax authority in charge of monitoring and management of taxes and domestic revenues payable to government budget.

4. Shared lists are lists of information for the purposes of collection of State budget revenues, including: A list of State Treasury agencies, a list of tax authorities, a list of collecting banks, a list of coordinating banks, a list of numbers of State revenue account numbers, a list of chapter numbers, a list of subsection numbers.

5. Taxpayer’s data means information about taxpayers under management of tax authorities, including: Names, TINs, addresses, chapter numbers, names, and identification numbers of their supervisory tax authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Non-coordinating bank means a bank that has not concluded an agreement on cooperation in collection with General Department of Taxation.

8. Coordinating bank means a bank that concluded an agreement on cooperation in collection with General Department of Taxation (or with General Department of Taxation and Vietnam State Treasury).

9. Collecting bank means a bank that concluded an agreement on cooperation in collection with Vietnam State Treasury and have a collecting account or a payment account opened by the Vietnam State Treasury at the bank.

10. E-tax payment means a method of tax payment via the web portal of General Department of Taxation or via Internet banking channels of banks in accordance with law on electronic transactions and relevant law and regulations.

11. “Cut off time”  means a point of time at which the transmission and receipt of payment vouchers for the purposes of collating daily payment data of Vietnam State Treasury and those of collecting banks is suspended, which is defined as 16:00 of a working day.

If it is necessary to change transaction time of a working day, Vietnam State Treasury shall take charge and cooperate with collecting banks in reaching a consensus on the “cut off time” of such working day.

Article 3. Payment dates

1. In case of an e-Tax payment, payment date is the date on which the payment system of bank/State Treasury agency debits the taxpayer’s account or the authorized person’s account and also indicated in the e-Tax payment receipt.

2. In case of a cash payment or wire transfer, payment date is the date on which the bank/State Treasury agency collects a sum of cash or debits the taxpayer’s account or the authorized person’s account and also indicated in the payment receipt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 4. Information exchange in terms of collection and payment

1. Tax authorities, State Treasury agencies, coordinating banks, collecting banks shall use the electronic transactions method in exchange of the shared lists, taxpayer’s data, tax’s data, sums of paid taxes. In the event of technical incidents leading impracticable to apply the electronic transaction method, the parties may temporarily exchange information about collection and payment by other methods to ensure that information and data are provided promptly for the management of collection and payment.

2. Information about collection and payment in the form of electronic messages between the relevant parties must satisfy the following requirements:

a) Meeting all criteria in accordance with this Circular and current law provisions.

b) Bearing a digital signature and applying a security plan.

3. A digital signature on an electronic message must be:

a) Issued by a provider of authentication of digital signatures or a regulatory agency, certified by a regulatory agency; and valid in the period over which the parties exchange electronic information.

b) Communicated in writing to relevant parties (tax authorities, State Treasury agencies, banks) for acceptance in electronic transactions in connection with collection and payment.

If there is any change to the digital signature, its holder must notify the relevant parties in writing of such change at least 15 days before the effective date of the new digital signature.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Responsibilities of tax authorities

a) Promptly update information about the shared lists, taxpayer’s data, tax’s data on the web portal of General Department of Taxation.

b) Cooperate with banks in entering into agreements on cooperation in collection.

c) Support banks/State Treasury agencies in professional and technical operation during the collection cooperation progress.

d) Grant e-Tax payment accounts to taxpayers as prescribed by the Ministry of Finance on electronic transactions in tax field; provide taxpayers with guidelines for preparing tax declaration or deposit slip; provide taxpayers with tax’s data to ensure that the declaration or slip is prepared adequately and accurately; and certify the paid tax at the request of taxpayers.

dd) Receive information about the sums of taxes paid by State Treasury agencies and banks for the purposes of tax administration; trace revenues with by State Treasury agencies, banks, taxpayers; and deal with deviation and omission in connection with those revenues.

e) Cooperate with State Treasury agencies in collation of data to ensure the consistency before the accounting books are closed.

d) Consider the suspension or termination of a bank’s cooperation in collection if such bank fails to satisfy the requirements for cooperation in collection or violates laws on tax administration.

2. Responsibilities of State Treasury agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Collect sums of taxes or domestic revenues from taxpayers and keep records of State budget revenues according to the collection and payment information provided by the tax authorities.

c) Provide taxpayers with guidelines for filling in tax declarations; grant a document certifying the full payment of tax bearing signature and seal of the State Treasury agency to a taxpayer if the taxpayer has paid tax to the State Treasury agency; or grant a printed tax payment receipt or a copy of tax payment receipt bearing signature and seal of the State Treasury agency at the request of the taxpayer.

d) Receive information about collection from collecting banks, check sum of paid taxes via the accounts of State Treasury agencies opened at the banks; and cooperate with collecting banks in dealing with deviation and omission arising during the cooperation progress.

dd) Provide adequate information about sum of collected taxes by collecting authorities upon which the deduction is made, keep records of accurate payment dates of taxpayers, provide information about sum of collected domestic revenues not under management of the tax authority in order for the tax authority gather the sum of collected domestic revenues in the district/province; and check the domestic revenues before the monthly or annual accounting book is closed.

e) Cooperate with tax authorities and collecting banks in tracing and handling deviation and omission of collection and payment.

g) Support tax authorities and collecting banks in professional and technical issues during the collection cooperation progress.

3. Responsibilities of collecting banks, coordinating banks

a) Use and protect confidentiality of information about collection and payment furnished by tax authorities on the web portal of General Department of Taxation.

b) Performing the agreement on cooperation in collection concluded with General Department of Taxation (or with General Department of Taxation and the Vietnam State Treasury).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Make wire transfer of State budget revenues to the account of State Treasury agency opened at the collecting bank adequately, accurately and promptly as prescribed. If the bank makes an inadequate or late wire transfer of collected State budget revenues to the account of State Treasury agency, the bank must not only make an adequate wire transfer thereafter but also be liable to late payment interest on such inadequate or late wire transfer as prescribed in law on tax administration.

dd) The collecting bank shall completely fill in tax payment receipts and transfer them to the State Treasury agency; keep records of accurate payment dates of taxpayers; provide additional information about tax collection (identification number of the State Treasury agency, identification number of the collecting authority, number of State revenue accounts, chapter numbers, subsection numbers) and include the sum of collected taxes in the account of the State Treasury agency.

e) The coordinating bank shall transmit information about tax collection and sum of collected taxes to the collecting bank.

g) Trace and handle deviation and omission of collection and payment with State Treasury agency, tax authority, taxpayers, taxpayer’s bank as required by each transaction arising.

4. Responsibilities of non-coordinating banks

Fulfill obligations of providers of payment services adequately and accurately as prescribed by the State Bank of Vietnam as follows:

a) Grant tax payment receipts to taxpayers when the taxpayer pays tax to the bank; grant printed payment slips or copies of tax payment receipts at the request of the taxpayer.

b) Conduct payment transactions promptly, safely and accurately as agreed with the users of payment services as prescribed; make timely adjustments to deviation and omission in connection with payment orders of users of payment services; cooperate with relevant banks or State Treasury agencies in recovery of mistaken or excess sum of transferred money as prescribed in law and regulations; and compensate for damage caused by itself in accordance with regulations and law.

c) Cooperate in tracing and handling deviation and omission at the request of taxpayers or collecting banks.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Pay full taxes on time as prescribed in law on tax administration; register and make e-Tax payment in administrative divisions where tax authorities and banks have provided e-Tax payment services.

b) Make adequate and accurate declaration under responsibility of the taxpayer in a tax declaration or a deposit slip.

c) Cooperate with the bank and the tax authority in collating information and dealing with deviation and omission (if any) in relation to payment to State budget.

d) Monitor information about payment to State budget via email or e-Tax account on the web portal of General Department of Taxation.

Chapter II

PROCEDURES FOR TAX COLLECTION AND PAYMENT

Section 1. PROCEDURES FOR E-TAX PAYMENT

Article 6. Making tax payment receipts on web portal of General Department of Taxation

The taxpayer shall log in the e-Tax payment system on the web portal of General Department of Taxation using the e-Tax account issued by the tax authority (in accordance with Circular No. 110/2015/TT-BTC dated July 28, 2015 of the Ministry of Finance on guidelines for electronic transactions in tax field) to make a tax payment receipt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Payment currency:

- Check “VND” box if the taxpayer must pay a sum of tax or domestic revenue in VND.

- Check “USD” or another kind of currency if the taxpayer must pay a sum of tax or domestic revenue in US Dollar or other foreign currency as prescribed in law and regulations.

2. Taxpayers and authorized persons:

- If choose “Making payment slip”, the system will automatically display the taxpayer’s information including: name, TIN, and address of the taxpayer according to his/her log in account.

- If choose “Making authorized payment slip”, the system will automatically display the authorized person’s information including: name, TIN, and address of the authorized person according to his/her log in account. The authorized person must declare the taxpayer’s information including: name, TIN, and address of the taxpayer.

3. Bank/State Treasury and e-Tax account: Choose the bank and e-Tax account according to the list registered for e-Tax payment.

4. Payment to State budget

The taxpayer shall choose the box “State revenue account” or the box “VAT refund withdrawal account” as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Check the box “VAT refund withdrawal account” if returning the refunded VAT according to a decision of the competent authority or the taxpayer found that he/she has been refunded not in accordance with regulations of law; excluding the case of returning the refunded VAT due to mistaken or excess payment.

5. State Treasury account: Choose the name of the State Treasury agency receiving revenues (hereinafter referred to as receiving State Treasury agency) in the list of State Treasury agencies; and choose the name of the collecting bank corresponding to the chosen State Treasury agency in the list provided.

The State Treasury agency receiving revenues and the collecting authority are at the same administrative level. If the receiving State Treasury agency and the collecting authority are not at the same administrative level, the collecting authority shall request the taxpayer to choose the appropriate State Treasury agency.

6. Payment according to a document issued by the competent authority (if any): Check one of the boxes corresponding to the issuing authority including “State Audit Agency”, “Government Inspectorate”, “Financial Inspectorate”, “Other competent authority”.

If the taxpayer pays tax according to a decision issued by a tax authority, then check the box “Other competent authority”.

7. Collecting authority’ name: The system will automatically display the name of the supervisory tax authority of the taxpayer. If a revenue under management of another tax authority, the taxpayer shall choose other collecting authority in the list of tax authorities.

8. State budget revenues:

The taxpayer shall inquire the revenues payable on the e-Tax payment system and choose one or a number of revenues listed on the system. The taxpayer may correct the sum of each revenue.

In case of occurrence of a revenue not included in the list on the system, the taxpayer shall select the list of “State budget revenues” and then choose the appropriate revenues and fill in the sum of payments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case of payment according to a document issued by the competent authority, the taxpayer must also declare name of the issuing authority.

9. Completion of tax payment receipt The taxpayer must bear the digital signature at one of the 3 positions of taxpayer/chief accountant/head of entity and then send the deposit slip on the e-Tax payment system.

Article 7. Receiving and processing e-tax payment receipts on web portal of General Department of Taxation

1. On the web portal of General Department of Taxation

The web portal of General Department of Taxation shall receive and verify the eligibility of e-tax payment receipts, certify taxpayer’s digital signature and send a notification (using the Form No.01/TB-TDT issued together with Circular No. 110/2015/TT-BTC dated July 28, 2015 of the Ministry of Finance) of confirmation of acceptance, or rejection of tax payment receipt and explanation thereof to the taxpayer.

If the taxpayer use the Tax Value-Added Network (T-VAN) Services, the web portal of General Department of Taxation shall send a written confirmation of tax payment receipt to the taxpayer through a provider of T-VAN services (using Form No. 01/TB-TDT issued together with Circular No. 110/2015/TT-BTC dated July 28, 2015 of the Ministry of Finance).

If the tax payment receipt is considered eligible, the web portal of General Department of Taxation shall bear the digital signature of the General Department of Taxation in the e-tax payment receipt and send it to the system of the bank that the taxpayer has chosen when making the tax payment receipt.

The web portal of General Department of Taxation shall receive a notification of successful or unsuccessful tax payment (using the Form No. 05/TB-TDT issued together with Circular No. 110/2015/TT-BTC dated July 28, 2015 of the Ministry of Finance) and a deposit slip (if any) sent by the bank system, and then send them to the taxpayer’s e-Tax account.

2. At the bank where the taxpayer open account

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- If the information in the deposit slip is considered ineligible or eligible but disqualified for conditions for debit, the bank system shall bear the digital signature in a notification of unsuccessful tax payment (using Form No. 05/TB-TDT issued together with Circular No. 110/2015/TT-BTC dated July 28, 2015 of the Ministry of Finance) and send it to the taxpayer via the web portal of General Department of Taxation.

- If the information in the deposit slip is considered eligible and disqualified for conditions for debit, the bank system shall debit the taxpayer’s account according to the deposit slip’s information and bear the digital signature in a notification of successful tax payment (using Form No. 05/TB-TDT issued together with Circular No. 110/2015/TT-BTC dated July 28, 2015 of the Ministry of Finance) attached with the deposit slip (bearing the bank’s digital signature) and send them to the taxpayer via the web portal of General Department of Taxation.

Article 8. E-Tax payment services of banks

1. The taxpayer shall make an e-tax payment receipt via e-payment services provided by a bank (namely ATM, internet banking, mobile banking, POS or other e-payment services) in conformity with instructions on using e-tax payment services of each bank system.

2. The e-Tax payment services provided by the bank must have sufficient information prescribed in Clauses 1 through 8 herewith.

Section 2. TAX PAYMENTS AT BANK’S COUNTERS, STATE TREASURY AGENCY'S COUNTERS

Article 9. Making tax payment receipts at counters of coordinating banks, collecting banks, State Treasury agencies

1. If paying tax at a counter of a coordinating bank or a collecting bank, or paying tax in cash at a counter of a State Treasury agency, the taxpayer shall make a tax declaration (using Form No. 01/BKNT issued herewith) as follows:

a) Payment method: Check the box “in cash” or “fund transfer”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Check the box “VND” if the taxpayer must pay a sum of tax or domestic revenue in VND.

- Check the box “USD” or another kind of currency if the taxpayer must pay a sum of tax or domestic revenue in US Dollar or other foreign currency as prescribed in law and regulations.

c) Taxpayer’s details: Insert name, TIN, address of the taxpayer according to the tax registration information or enterprise registration information.

d) Authorized person’s details: Insert name and address of authorized person if a person is authorized to pay tax or domestic revenues on behalf of the taxpayer.

dd) Bank/State Treasury and account of payment to State budget:

- Payment by fund transfer: Insert name of the bank and account number of the taxpayer.

- Payment in cash: Only insert name of the bank/State Treasury where the taxpayer conducts the transaction without the account number.

e) Payment to State budget:

The taxpayer shall choose the box “State revenue account” or the box “VAT refund withdrawal account” as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Check the box “VAT refund withdrawal account” if returning the refunded VAT according to a decision of the competent authority or the taxpayer found that he/she has been refunded not in accordance with regulations of law; excluding the case of returning the refunded VAT due to mistaken or excess payment.

g) State Treasury account: Insert name of the receiving State Treasury agency.

The receiving State Treasury agency and the collecting authority are at the same administrative level. If the receiving State Treasury agency and the collecting authority are not at the same administrative level, the collecting authority shall request the taxpayer to choose the appropriate State Treasury agency.

h) Payment according to a document issued by the competent authority: Check one of the boxes corresponding to the issuing authority including “State Audit Agency”, “Government Inspectorate”, “Financial Inspectorate”, “Other competent authority”.

If the taxpayer pays tax according to a decision issued by a tax authority, then choose the box “Other competent authority”.

i) Collecting authority’ name: Insert name of the collecting authority in accordance with the revenues.

The collecting authority is the supervisory tax authority of the taxpayer. If a revenue arising subject to a collecting authority other than the supervisory tax authority of the taxpayer (for example: a taxpayer files a tax return at the headquarters of a city/province, but he/she pays tax in another city/province where his/her business is operating as prescribed in law on tax administration), the collecting authority shall notify the taxpayer of the difference so as to choose the appropriate collecting authority.

k) State budget revenues

k1) Number of return/decision/notification corresponding to each revenue:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- With respect to self-assessment tax return, the above information is not required.

k2) Tax period/date of decision/notification: Insert each revenue according corresponding to the following format:

- Irregular payment (whenever taxable income arises) DD/MM/YYYY (insert date of filing tax return);

- Monthly payment: 00/MM/YYYY;

- Quarterly payment: 00/Qx/YYYY;

- Period-based payment: 00/Kx/YYYY;

- Annual payment: 00/CN/YYYY;

- Annual statement payment: 00/QT/YYYY;

- Payment upon decision/notification: DD/MM/YYYY (insert date of decision/notification).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- When paying VAT according to the tax return for irregular taxable income on January 15, 2016, then insert 15/01/2016 in the tax period box.

- When paying special excise duty according to the tax return for the tax period of January 1, 2016, then insert 00/01/2016 in the tax period box.

- When paying temporary enterprise income tax for the tax period of quarter I of 2016, then insert 00/Q1/2016 in the tax period box.

- When paying non-agricultural land levy for the first period of 2016, then insert 00/K1/2016 in the tax period box.

- When paying registration tax for 2017, then insert 00/CN/2017 in the tax period box.

- When paying personal income tax in the annual statement of 2016, then insert 00/QT/2016 in the tax period box.

k3) State budget revenues shall be clearly indicated as follows:

- VAT on domestic businesses.

- VAT on lottery.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Special excise tax on tobacco manufacturing.

- Special excise tax on imported cars for domestic sale.

- Personal income tax on wages.

- Personal income tax on capital investment.

In case of payment of tax, land levy, registration tax, or another revenue in connection with proper right to use or right to own, the taxpayer shall fill additional information, according to characteristics of each kind of property, in the box “State budget revenues” as follows: address of house, land plot; mean of transport, trademark, type, color, chassis number, and engine number of plane, boat, car, or motorcycle.

In case of payment according to a document issued by the competent authority, the taxpayer must also declare name of the issuing authority.

k.4) If a collecting entity pays a sum of tax collected from the taxpayer to the State budget, it must insert the number and symbol of the list of receipts in the column “Number of return/decision/notification”, insert the date of list of receipts in the column “Tax period”, and tax name in the column "State budget revenues”

l) The sum of money in number and words: Indicate the sum of paid money equivalent to the chosen currency, VND, USD or another foreign currency.

m) Taxpayer’s details

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Regarding fund transfer by individuals: Bear signature and full name of the payer being the account holder; and leave the item Chief accountant and head of entity blank.

Regarding payment in cash: Bear signature and full name of the payer being the account holder; and leave the item chief accountant and head of entity blank.

2. Fund transfer at the counter of State Treasury agency:

a) Documents required:

a1) If requesting the State Treasury agency to debit the estimate account for the tax payment purpose: Required documents consist of a request for estimated budget expenditure (using Form No. C2-02/NS) for concurrent budget estimates, request for investment expenditure (using Form No. C3-01/NS) for investment budget estimates in accordance with Decision No. 759/QD-BTC dated April 16, 2013 of the Minister of Finance.

a2) If requesting the State Treasury agency to debit the deposit account or deposit-related account (namely the account to which money is temporarily debited, or the account which is withheld) opened at the State Treasury agency for the tax payment purpose (excluding estimate account prescribed in Point a1 Clause 2 of this Article): an payment order (using Form No. C4-02/KB issued together with Decision No. 759/QD-BTC dated April 16, 2013 of the Minister of Finance).

b) Contents, recording method and document circulation: In accordance with guidelines in Circular No. 08/2013/TT-BTC dated January 10, 2013 of the Ministry of Finance and guiding documents. In some cases, documents shall be clearly filled in as follows:

- When paying taxes and domestic revenues, the payer shall insert the revenue name and tax period in the column “Payment description”.

- In case of payment according to a document issued by the competent authority, the taxpayer must also insert number, symbol and date of the document, name of the issuing authority, revenue name in the column “Payment description”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- In case of payment of VAT refund account, the taxpayer must fill in the item “receiving entity” of the item “payment to beneficiary” for the “VAT refund account” at the item “Receiving entity” of the section “Payment for beneficiary”.

Article 10. Procedures for tax payment and collection at counters of coordinating banks, collecting banks, State Treasury agencies

1. The taxpayer shall make 01 (one) copy of tax declaration in accordance with Article of this Circular and send it to the bank/State Treasury agency (if paying tax in cash at the State Treasury agency).

2. If paying tax according to a decision/notification of the tax authority, the taxpayer may submit the decision/notification to the bank/State Treasury agency where the taxpayer conducts the transaction in stead of making a tax declaration. The bank/State Treasury agency shall, according to the submitted decision/notification, initiate the procedures for collecting tax and issuing a deposit slip (using Form No. C1-02/NS issued herewith) to the taxpayer. The decision/notification of the tax authority and the deposit slip shall be kept record at the bank/State Treasury agency.

3. According to the tax declaration made by the taxpayer or the decision/notification of the tax authority, the bank/State Treasury agency shall insert the TIN in the tax collection program of the bank/State Treasury agency so as to access the taxpayer’s data and tax’s data on the program or the web portal of General Department of Taxation.

a) If there is any difference in name of taxpayer or TIN, the bank/State Treasury agency shall request the taxpayer to correct such information in conformity with the data of the bank/State Treasury agency.

If the information of the taxpayer does not exist on the web portal of General Department of Taxation, the bank/State Treasury agency shall use the temporary TIN ““0106680443”, and insert the TIN indicated by the taxpayer in the tax declaration at the end of the taxpayer’s name for the trace purpose.

Difference in address: The bank/State Treasury agency shall record the taxpayer’s declaration and instruct the taxpayer to notify the supervisory tax authority of new address.

b) If there is any difference in name of State budget revenue (declared in the column “State budget revenues” in the tax declaration by the taxpayer) or the sum of money: the bank/State Treasury agency shall record the taxpayer’s declaration.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Regarding other information prescribed in Point a and b Clause 3 of this Article, the bank/State Treasury agency shall record the taxpayer's declaration as indicated in the tax declaration.

4. The bank/State Treasury agency shall check the balance of the account from which a sum of money is debited for the tax payment purpose or the sum of money paid directly in cash. If the sum of money is sufficient for the tax payment purpose, the bank/State Treasury agency shall debit the account or collect the sum of money in cash, complete the tax payment receipt and issue 01 (one) copy of deposit slip to the taxpayer (using Form No. C1-02/NS issued herewith). The deposit slip issued to the taxpayer must contain adequate taxpayer’s information indicated in the tax declaration or in the decision/notification of the tax authority; payment date; signatures and full names of the persons making and approving the tax payment receipt.

If the sum of money in the account or in cash is smaller than the sum of money indicated in the tax declaration, the bank/State Treasury agency shall request the taxpayer to make another tax declaration with the sum of money equivalent to its/his/her existing sum of money in the account or in cash.

5. If the taxpayer requests the State Treasury agency to debit the taxpayer’s account opened at the State Treasury for the tax payment purpose, the taxpayer shall make a document using the form prescribed in Clause 2 Article 9 of this Circular. According to the TIN in the document made by the taxpayer, the State Treasury agency shall access the taxpayer’s data and tax’s data on the tax collection program of the State Treasury or on the web portal of General Department of Taxation.

If there is any difference in taxpayer’s name, TIN, the sum of money or any of other information: The State Treasury agency shall follow the guidelines prescribed in Clause 3 of this Article.

Regarding other information, the State Treasury agency shall follow the guidelines for recording method and procedures for document circulation in Circular No. 08/2013/TT-BTC dated January 10, 2013 of the Ministry of Finance and its guiding documents.

Article 11. Procedures for tax payment and collection at counters of non-coordinating banks

1. The taxpayer shall make a deposit slip provided by the bank with sufficient information about the taxpayer (name, TIN), the receiving State Treasury agency (names of the State Treasury agency, revenue, and collecting bank), the State budget revenue in details.

2. The bank shall check the balance of the account from which a sum of money is debited for the tax payment purpose or the sum of money paid directly in cash. If the sum of money is sufficient for the tax payment purpose, the bank shall debit the account or collect the sum of money in cash, complete the tax payment receipt and issue 01 (one) copy of deposit slip to the taxpayer. The deposit slip issued to the taxpayer must contain adequate taxpayer’s information indicated in the tax declaration; payment date; signatures and full names of the persons making and approving the tax payment receipt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 3. PROCESSING INFORMATION ABOUT COLELCTION AND PAYMENT AND FUND TRANSFER TO ACCOUNTS OF STATE BUDGET REVENUES

Article 12. Processing information about tax collection and fund transfer to State revenue accounts at non-coordinating banks

1. The non-coordinating bank must transmit adequate and accurate information declared by the taxpayer in the tax payment receipt to the collecting bank through the payment channel as prescribed by the State Bank. Each tax payment receipt shall contain:

 (1) Name, TIN, and address of the taxpayer.

 (2) State revenue account or VAT refund withdrawal account.

 (3) Name of receiving State Treasury agency.

 (4) Name of collecting authority.

 (5) Information related to State budget revenue(s):

- Number and date of decision, number and date of notification, name of the issuing authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (6) The sum of money of each revenue in VND or foreign currency and exchange rate in details.

 (7) Payment date.

Apart from 07 (seven) compulsory pieces of information above, the non-coordinating bank may transmit other information about deposit slip in accordance with interbank payment professional procedures.

The non-coordinating bank need not determine the chapter, subsection and State revenue account according to the revenue indicated in the fund transfer document.

2. The non-coordinating bank must transfer the sum of tax paid by the taxpayer to the account of the State Treasury agency opened at the collecting bank and transmit information to the taxpayer as follows:

a) Keep records and transmit the tax payment information to the collecting bank within the working day for each tax payment made in the working hours of such working day.

b) Keep records and transmit the tax payment information to the collecting bank no later than 9 am of the consecutive working day for each tax payment made after the working hours or in days off and public holidays as prescribed in law on labor.

c) At the end of the year, the non-coordinating bank must cooperate with collecting bank in checking the accurate and consistent data.

Article 13. Processing information about tax collection and collection and fund transfer to State revenue accounts at coordinating banks

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Identification number of receiving State Treasury agency.

The bank shall, according to the name of State Treasury agency declared in the tax payment receipt by the taxpayer and the list of State Treasury agencies on the web portal of General Department of Taxation, add the identification number of the State Treasury agency.

b) Identification number of collecting authority

The bank shall, according to the name of collecting authority declared in the tax payment receipt by the taxpayer, tax’s data and the list of tax authorities on the web portal of General Department of Taxation, add the identification number of the State Treasury agency.

c) Number of State revenue account

The bank shall, according to the name of collecting authority declared in the tax payment receipt by the taxpayer, tax’s data and the list of State revenue accounts on the web portal of General Department of Taxation, add the State revenue account.

d) Chapter number

If the taxpayer pays a tax already included in the tax’s data, the bank shall record the chapter number in such tax’s data.

If the taxpayer pays a tax not included in the tax’s data, the bank shall record the chapter number in the taxpayer’s data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If the taxpayer pays a sum of charge for granting mineral extraction right not included in the tax’s data, the bank shall add the chapter “026” for a notification of payment of charge for granting mineral extraction right according to a decision of the Ministry of Natural Resources and Environment, or add the chapter number “426” for a notification of payment of charge for granting mineral extraction right according to the decision of the People’s Committee of the province.

After following the aforesaid steps, if the bank still fails to determine a chapter number, it shall use the chapter number “999” for the above revenue.

dd) Subsection number

If the taxpayer pays a tax already included in the tax’s data, the bank shall record the subsection number in such tax’s data.

If the taxpayer pays a tax not included in the tax’s data, the bank shall, according to the State budget revenues declared by the taxpayer and the list of subsection numbers on the web portal of General Department of Taxation, determine the respective subsection number.

After following the aforesaid steps, if the bank still fails to determine a chapter number, it shall use the subsection number “9999” for the above revenue.

2. The coordinating bank must transmit adequate and accurate information in the tax payment receipt declared by the taxpayer and additional information prescribed in Clause 1 of this Article to the collecting bank. Each tax payment receipt shall contain:

 (1) Name, TIN, and address of the taxpayer.

 (2) State revenue account or VAT refund withdrawal account.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (4) Name of collecting authority.

 (5) Information related to State budget revenue:

- Number and date of decision, number and date of notification, name of the issuing authority.

- Tax period; name of tax or revenue; address of house, land plot (if any); mean of transport, trademark, type, color, chassis number, and engine number of plane, boat, car, or motorcycle (if any); chapter number, subsection number of each tax/revenue.

- Chapter number, subsection number of each tax/revenue.

 (6) The sum of money of each tax/revenue in VND or foreign currency and exchange rate in details.

 (7) Payment date.

Apart from 07 (seven) compulsory pieces of information above, the coordinating bank may transmit other information about deposit slip in accordance with interbank payment professional procedures.

3. The coordinating bank must transfer the sum of tax paid by the taxpayer to the account of the State Treasury agency opened at the collecting bank and transmit information to the taxpayer as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Keep records and transmit the tax payment information to the collecting bank no later than 9 am of the consecutive working day for each tax payment made after the working hours or in days off and public holidays as prescribed in law on labor.

c) At the end of the year, the coordinating bank must cooperate with collecting bank in checking the accurate and consistent data.

Article 14. Processing information about tax collection and fund transfer to State revenue accounts at collecting banks

1. The collecting bank shall complete the collection information as follows:

a) With regard to a payment paid by the taxpayer to the collecting bank, the collecting bank shall complete the collection and payment information as prescribed in Clause 1 Article 13 of this Circular.

b) With regard to a payment transferred by another bank, the collecting bank shall:

- Check the State budget revenue. If there is lack of information or difference in information prescribed in Article 12, 13 of this Circular is lack or different, or difference in fund transfer information and the sum of money transferred in the account of the State Treasury agency, the collecting bank shall send a trace request to the transferring bank for appropriate amendment.

- Add information about revenues transferred by the non-coordinating bank, including: Identification number of receiving State Treasury agency, identification number of collecting authority, State revenue account number, chapter number, subsection number as prescribed in Clause 1 Article 13 of this Circular.

2. The collecting bank shall keep record of the fund transfer to the account of State Treasury agency and transmit collection and payment information to the State Treasury agency as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Regarding a tax payment or fund transfer after the “cut off time” of a working day or in a day off as prescribed by law, the bank shall include the sum of money in the account of the State Treasury agency right after the transaction time and transmit the payment information to the State Treasury agency no later than 9 am of the consecutive working day.

c) At the end of the year, the collecting bank must cooperate with the State Treasury agency in checking the accurate and consistent data.

d) The collection and payment information shall be transferred to the State Treasury agency in accordance with Clause 2 Article 13 of this Circular.

Article 15. Processing collection and payment information at State Treasury agencies

1. With regard to revenues collected at the a counter of a State Treasury agency, it shall:

a) Complete the collection and payment information as prescribed in Clause 1 Article 13 of this Circular for tax payment in cash and as prescribed in Clause 5 Article 10 of this Circular for request to debit taxpayer’s account opened at the State Treasury agency for the tax payment purpose.

b) Include the sum of money to the State revenue account or the equivalent account as prescribed.

2. With regard to information and sum of money transferred by the collecting bank, the State Treasury agency shall check the information about the revenue. If there is lack of any of information prescribed in Clause 2 Article 13 of this Circular, the State Treasury agency shall send a trace request to the collecting bank for appropriate amendments.

3. The State Treasury agency shall gather collection and payment information and send a list of deposit slips (using Form No. 04/BK-CTNNS issued together with Circular No. 32/2014/TT-BTC dated March 11, 2014 of the Ministry of Finance) by electronic means no later than 10 am of the consecutive working day.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (1) Name, TIN, and address of the taxpayer.

 (2) State revenue account or VAT refund withdrawal account.

 (3) The couple account of debit account and credit account of the revenue.

 (4) Number and date of decision, number and date of notification, name of the issuing authority.

 (5) Tax period; name of tax or revenue; address of house, land plot (if any); mean of transport, trademark, type, color, chassis number, and engine number of plane, boat, car, or motorcycle (if any); chapter number, subsection number of each payment.

 (6) Sum of money, in VND or foreign currency (original currency and exchange rate).

 (7) Payment date.

4. The State Treasury agency where the revenue is recorded shall transmit the list of deposit slips (using Form No. 04/BK-CTNNS issued together with Circular No. 32/2014/TT-BTC dated March 11, 2014 of the Ministry of Finance) to the collecting authority corresponding to the information declared.

5. With respect to domestic revenues not collected by the tax authorities, the State Treasury agency must collect them according to collecting authorities respectively in the list of deposit slips (using Form No. 04/BK-CTNNS issued together with Circular No. 32/2014/TT-BTC dated March 11, 2014 of the Ministry of Finance) and transfer them to the tax authority same administrative level in order for the tax authority keep records of domestic revenues in the administrative divisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The tax authority shall receive collection and payment information from the State Treasury agency, inspect the digital signature and details in the list of deposit slips, and insert them to the tax management system for keeping records of revenues and payments of taxpayers.

2. The tax authority shall trace and deal with difference and amend information about revenues with the State Treasury agency and taxpayers as prescribed in Article 17 of this Circular.

3. Every 15th or on the consecutive working day of the 15th (if it is a day off prescribed in the law on labor), the tax authority shall notify payments in the preceding month recorded in the tax management system to the taxpayer via the e-Tax account issue by General Department of Taxation.

Article 17. Handling difference, tracing, and amending tax collection and payment information

1. Rules for handling deviation or omission

a) Any entity from which a deviation or omission arises or is found must initiatively determine the reasons and take remedial measures, and then send trace requests or notifications to relevant entities for handling as prescribed.

The deviation or omission must be handled within the day on which the deviation or omission is found, if the time of amendment in that day runs out, such deviation or omission must be handled no later than the consecutive working day.

b) Overpaid or underpaid sum of money shall be handled as prescribed in regulations on handling of deviation or omission of banks or State Treasuries.

c) If arising deviation or omission in records of collection and payment, the bank/State Treasury agency may not refund the sum of money to the taxpayer. The bank/State Treasury agency shall trace and complete the records of revenues as prescribed in regulations on handling of deviation or omission in payment provided that it does not affect the records of payments made by the taxpayer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) If the taxpayer conducts one e-Tax payment more than 02 (two) times in a day, the taxpayer must request the bank/State Treasury agency to remain one payment. If the paid tax of the coincident payment has been included in the State budget, the taxpayer may deduct that sum of money from other amounts payable or request for refund as prescribed in law on tax administration.

e) The trace related to the amendments shall be carried out by the State Treasury agency keeping records of revenues as follows:

- If the deviation or omission is found by the tax authority, it shall send a request for amendment to State budget revenues (using Form No. C1-07/NS issued together with Decision No. 759/QD-BTC dated April 16, 2013 of the Minister of Finance) to the State Treasury for amendments.

- If the deviation or omission is found by the State Treasury agency, it shall send a request for amendment to State budget revenues to the tax authority for amendments. The State Treasury agency shall make a trace request for revenues included in the accounts pending revenues of the tax authority for the purpose of providing additional records of revenues.

- If the trace is conducted with the taxpayer, the authority finding the deviation or omission shall use the trace request (using Form No. C1-11/NS issued herewith).

g) The bank, State Treasury agency, tax authority shall deal with the trace within 03 (three) working days from the date on which the trace request or request for amendments is received.

2. Conducting trace and amending records of State budget revenues

a) Regarding taxpayer

If the taxpayer finds inaccurate information declared in the tax payment receipt, it must cooperate with the bank/State Treasury agency for handling of the deviation or omission.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Regarding non-coordinating bank or coordinating bank

Upon receipt of trace request sent by the taxpayer, the non-coordinating bank or the coordinating bank must conduct the trace and make necessary amendments as prescribed in regulations in handling of deviation or omission in payment. If the sum of money and collection information has been transferred to the collecting bank, if deviation or omission is found, the non-coordinating bank or the coordinating bank shall send a trace request to the collecting bank for trace and amendments to deviation or omission in accordance with the interbank payment procedures.

c) Regarding collecting bank

Upon receipt of trace request sent by the non-coordinating bank or coordinating bank, the collecting bank must conduct the trace and make necessary amendments as prescribed in regulations in handling of deviation or omission in payment; and send the amended information to the State Treasury agency (if documents have been transferred to the State Treasury agency) for necessary amendments in connection with the records of revenues.

In case of overpaid payment transfer (in comparison with the sum of money paid by the customer), the bank shall send a trace request to the State Treasury agency. According to the trace request, the State Treasury agency shall return the overpaid sum to the bank. In case of underpaid payment transfer, the bank shall transfer the remaining sum of money to the account of the State Treasury agency provided that the record matches the previous records.

d) Regarding State Treasury agency

When the revenue has been recorded and collection information has been transferred to the tax authority, if the deviation or omission is found, the State Treasury agency shall send a request for amendment to State budget revenues to the tax authority for amendments.

Upon receipt of trace request sent by the taxpayer/tax authority/bank, the State Treasury agency shall conduct the trace and make necessary amendments and notify relevant agencies of amendments to collection and payment information.

The State Treasury agency shall make an electronic trace request for revenues included in the accounts pending revenues of tax authority for the purpose of providing additional records of revenues.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Upon receipt of trace request sent by the taxpayer, the tax authority shall trace the collection and payment information and send a request for amendments to State budget revenues (using Form No. C1-07/NS issued together with Decision No. 759/QĐ-BTC dated April 16, 2013 of the Minister of Finance) to the State Treasury agency for amendments. When the State Treasury agency makes the amendments completely, the tax authority shall notify the taxpayer.

Upon receipt of trace request sent by the State Treasury agency, the tax authority shall confirm or add information about records of revenues to the State Treasury agency as the basis for amendments to the records of revenues at the State Treasury agency.

According to the trace, confirmation, and amendments of the bank or the State Treasury agency, the tax authority shall amend the late payment interest in conformity with the actual payment date.

Article 18. Issuing printed payment slips, confirmation of paid taxes

1. If the taxpayer wishes to be issued with a tax payment receipt, it shall be issued with printed payment slip (using Form No. C1-02/PH issued together with this Circular) or a copy of tax payment receipt.

Procedures for issuing the printed payment slips or the copy of tax payment receipt shall be carried out in accordance with regulations of the bank or the State Treasury agency where the payment is made.

2. The bank, State Treasury agency that has debited the taxpayer's account or has received cash at the counter must provide printed payment slip or copy of tax payment receipt to the taxpayer.

The printed payment slip is valid similarly to the original document. Each printed payment slip must contain adequate information of the original document and date of issue, signature and full name of the document maker and seal of bank/State Treasury where the printed payment slip is issued as prescribed.

3. If the taxpayer wishes to have the paid taxes confirmed, it shall send a request for confirmation of paid taxes (using Form No. C1-10/NS issued herewith) to the tax authority. Within 03 (three) working days, the tax authority shall issue a confirmation of paid taxes (using Form No. C1-10/NS issued herewith) to the taxpayer according to the collection and payment data transmitted by the State Treasury.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTATION

Article 19. Entry into force

1. This Circular comes into force after 45 days from the day on which it is signed.

2. Deposit slip (Form No. C1-02/NS), deposit slip in foreign currencies (Form No. C1-03/NS), tax declaration (Form No. 01/BKNT issued together with Circular No. 119/2014/TT-BTC dated August 25, 2014 of the Ministry of Finance) shall be annulled.

3. Other procedures for collection and payment not be guided in this Circular shall keep applying in accordance with current law provisions.

4. If any of documents referred to in this Circular is amended or replaced, the new document shall prevail.

Article 20. Responsibilities

1. Taxpayers, tax authorities, State Treasury agencies, banks and relevant agencies, organizations, and individuals shall implement this Circular.

2. General Director of State Treasury, the Director of the General Department of Taxation shall promulgate professional procedures, upgrade management application in accordance with regulations of the Law on State budget, the Law on Tax administration and guidelines in this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

 

Form No. C1-02/NS
(Annexed to the Circular No. /2016/TT-BTC of the Ministry of Finance)

Do not fill in this field

PAYMENT TO NATIONAL BUDGET

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Currency: VND □       USD □          Other:……………

Code:………

No.:………….

Reference No.(1):…………………

Taxpayer’s name:………………………………….... Tax identification number: ...................

Address:  ....................................................................................................................

…………………………………………… Urban/ rural district: ……………. Province, City:.....

Taxpayer’s representative: ...........................................................................................

Address:  ....................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hereby request the Bank/ State Treasury:………………to debit the Account No.:…………..or collect cash deposited as the remittance to the State Budget through Account for State Budget Collection □   Provisional Collection Account □      Account for Recovery of VAT Refunds □

in the Account of the State Treasury:............................................   Province, City: .......

opened at the Authorized Collecting Bank:  ...................................................................

Enclosed herewith the written document of the regulatory authority: State Audit □    Finance Inspectorate □

                                                               Government Inspectorate □    Other □

Name of the Collections Management Authority: ...........................................................

Taxpayer’s section

Authorized collecting bank/ associate collecting bank/ State Treasury's section

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tax period/ Decision-granting date/ Notification-issuing date

Description of Payments to the State Budget

Original currency amount

VND amount

Chapter code

Activity code

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Total

 

 

 

 

Total sum in words (2): ..................................................................................................

...................................................................................................................................

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Collecting Authority’s Code:.................

Area Code: ……………………...

Debit A/C: …………………..

Credit A/C: …………………..

 

REMITTER

Date:………….

BANK/ STATE TREASURY

Date:………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chief Accountant

Head

Cashier

Accountant

Chief Accountant

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Note: In case of electronic tax payment, the Remitter, T-VAN organization (if available), General Department of Taxation (if available), Bank/ State Treasury must provide the digital signature, full name and specific time and date.

(1) In case of electronic tax payment through the General Department of Taxation’s Information Portal, the reference number is automatically allocated by the system for managerial purposes.

(2) In case of the VND remittance, total VND sum must be expressed in words; In case of the foreign-currency remittance, total original-currency and foreign-currency sum must be expressed in words.

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 84/2016/TT-BTC ngày 17/06/2016 hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


135.752

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.56.9