|
BỘ
TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1058/QĐ-BTP
|
Hà
Nội, ngày 21
tháng
4
năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU
TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026
của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tư pháp;
Căn cứ
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
của Chính phủ về cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Các dữ liệu sau đây trong Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý
(CSDL TGPL) đủ điều kiện khai thác, sử dụng để thay thế giấy tờ trong thành
phần hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC):
a) Giấy
đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
b) Quyết
định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
c) Quyết
định cấp/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
d) Quyết
định thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
đ) Thẻ trợ
giúp viên pháp lý.
e) Thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý.
Điều
2.
Mục tiêu, yêu cầu và các trường thông tin được chia sẻ:
1. Mục
tiêu: Thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC bằng việc khai
thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng có trong CSDLTGPL.
2. Yêu cầu:
- Tuân thủ
các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên
quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;
- Tuân thủ
các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy
định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị;
- Phù hợp
với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Khung kiến trúc Chính phủ điện
tử Bộ Tư pháp.
3. Các
trường thông tin được chia sẻ
3.1. Thông
tin về quản lý tổ chức, người thực hiện trợ giúp pháp lý:
- Tên tổ
chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý/bị thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ
giúp pháp lý;
- Ngày,
tháng, năm của Giấy đăng ký tham gia;
- Ngày,
tháng, năm của Quyết định thu hồi giấy đăng ký tham gia;
- Địa chỉ
tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Thông tin
liên hệ tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Đại diện
theo pháp luật của tổ chức;
- Nội dung
tham gia trợ giúp pháp lý (đối tượng trợ giúp pháp lý; hình thức trợ giúp pháp
lý; lĩnh vực trợ giúp pháp lý; phạm vi trợ giúp pháp lý);
- Lý do thu
hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
- Nội dung
thay đổi thông tin đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (nếu có).
3.2. Thông
tin về quản lý người thực hiện trợ giúp pháp lý
- Họ và tên
người được cấp thẻ/ cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý/cộng tác viên trợ giúp
pháp lý;
- Ngày,
tháng, năm cấp/cấp lại/ thu hồi thẻ;
- Nơi công
tác của người được cấp thẻ;
- Số thẻ;
- Lý do thu
hồi thẻ.
Điều
3.
Ban hành Tài liệu kết nối, khai thác chia sẻ thông tin giữa
CSDLTGPL với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ, cấp tỉnh và Phụ lục một
số vấn đề cần lưu ý trong quá trình triển khai.
Điều
4.
Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu tại
Điều 1 Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng
theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu và theo thời gian triển khai dự án Hệ
thống thông tin trợ giúp pháp lý tại Quyết định số 3398/QĐ-BTP ngày 02/12/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt dự án Hệ thống thông tin trợ giúp pháp lý.
Điều
5.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1. Rà soát,
tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
ngành, lĩnh vực; các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp tỉnh, UBND
cấp xã trên cơ sở khai thác dữ liệu có trong CSDL TGPL, sử dụng thay thế giấy
tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo
quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP (nếu có);
2. Trên cơ
sở Tài liệu kết nối của Bộ Tư pháp điều chỉnh Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC cấp Bộ bảo đảm kết nối phù hợp để thực hiện khai thác dữ liệu trợ giúp
pháp lý theo yêu cầu quản lý nhà nước và theo quy định pháp luật.
Điều
6.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
7.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp
luật và Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan và Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Văn phòng Trung ương Đảng (để b/c);
- Tổ công tác triển khai Đề án 06 CP (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng tải);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (để p/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Trung tâm TGPL Nhà nước các tỉnh (để t/h);
- Lưu: VT, PBGDPL&TGPL.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI
(Kèm theo Quyết định số 1058 /QĐ-BTP ngày 21/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
1. Các dữ
liệu do Bộ Tư pháp công bố được khai thác sử dụng thay thế bản giấy đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý; quyết định thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp
pháp lý; quyết định cấp/cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; quyết định
thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; thẻ trợ giúp viên pháp lý; thẻ cộng
tác viên trợ giúp pháp lý trong quá trình giải quyết TTHC thuộc phạm vi quản lý
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nếu có) theo lộ trình
tại Điều 4.
2. Trước
khi tiến hành kết nối, chia sẻ dữ liệu đề nghị Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các
tỉnh, thành phố có văn bản trao đổi, thống nhất với Bộ Tư pháp về phạm vi, hình
thức, cấu trúc dữ liệu kết nối, trách nhiệm của các bên trong việc bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin theo quy định pháp luật và thực hiện kiểm thử trước khi
kết nối chính thức giữa các hệ thống.
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, TRAO
ĐỔI DỮ LIỆU VỚI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Phiên bản 1.0
PHẦN 1.
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Mục
đích
1.2. Giải
thích từ ngữ
PHẦN 2.
PHƯƠNG THỨC GIAO TIẾP DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT API CHIA SẺ
2.1. Mô
hình kết nối
2.2. API
chia sẻ dữ liệu từ hệ thống phần mềm TGPL
2.3. Hướng
dẫn cấp API KEY
PHẦN
1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Mục
đích
Tài liệu này
giới thiệu mô hình kết nối, trao đổi dữ liệu và các quy định về cấu trúc dữ
liệu phục vụ kết nối, trao đổi dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý (bao
gồm các phần mềm ) với các phần mềm chuyên ngành của địa phương.
1.2. Giải
thích từ ngữ
|
STT
|
Thuật ngữ
|
Ý nghĩa
|
|
1
|
TGPL
|
Trợ giúp
pháp lý
|
|
2
|
CSDLTGPL
|
Cơ sở dữ
liệu Trợ giúp pháp lý
|
PHẦN
2. PHƯƠNG THỨC GIAO TIẾP DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ CHI TIẾT API CHIA SẺ
2.1.
Mô hình kết nối
Mô hình kết
nối được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ- CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị và Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia như sau:

Hình 1: Mô hình kết nối khai thác dữ liệu trong
Cơ sở dữ liệu hệ thống trợ giúp pháp lý phục vụ thay thế thành phần hồ sơ bằng
dữ liệu theo NQ số 66.7/2025/NQ-CP
+ LSGP: Nền
tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu của bộ, ngành
+ NDOP: Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia
+ NDXP: Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (duy trì kết nối qua NDXP chậm nhất đến
31/12/2026).
Trình tự
kết nối
- Hệ thống
của bộ, ngành gửi yêu cầu khai thác dữ liệu tới Trục LGSP của bộ, ngành
- LGSP của
Bộ ngành địa phương chuyển tiếp yêu cầu sang Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu quốc gia NDOP hoặc Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia NDXP (tuỳ
thuộc vào thời điểm sẵn sàng cung cấp dịch vụ của nền tảng).
- NDXP
chuyển tiếp yêu cầu sang trục LGSP của Bộ Tư pháp
- NDOP/NDXP chuyển tiếp
yêu cầu tới LGSP Bộ Tư pháp
- LGSP Gửi
yêu cầu sang Phần mềm hệ thống thông tin trợ giúp pháp lý, sau khi hệ thống xử
lý xong, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bộ, ngành nhận kết
quả (thành công hoặc lỗi).
2.2.
API chia sẻ dữ liệu từ hệ thống phần mềm TGPL
- Các mô tả
dưới đây là mô tả về API được tích hợp trực tiếp trên Phần mềm hệ thống thông
tin trợ giúp pháp lý. API này được đăng ký cung cấp dịch vụ trên NDXP/NDOP.
Việc khai thác dữ liệu của các bộ, ngành được thực hiện thông qua NDXP/NDOP
theo quy tắc kết nối của cơ quan chủ quản nền tảng kết nối ban hành, gồm Bộ
Khoa học và Công nghệ (NDXP), Bộ Công an (NDOP).
2.2.1 API
Specs


2.2.2
Request body
|
STT
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
Bắt buộc
|
|
1
|
organizationUnitName
|
String
|
Tên đơn
vị tổ chức
|
x
|
|
2
|
organizationUnitAddress
|
String
|
Địa chỉ
đơn vị tổ chức
|
|
|
3
|
organizationUnitContactEmail
|
String
|
Email đơn
vị tổ chức
|
x
|
|
4
|
organizationUnitContactPhone
|
String
|
Số điện
thoại đơn vị tổ chức
|
x
|
|
5
|
organizationRepresentative
|
String
|
Ngày sinh
của công dân.
Định
dạng: dd/MM/yyyy hoặc MM/yyyy hoặc yyyy
|
|
2.2.3.
Response body
|
TT
|
Tên trường
|
Định dạng
|
Độ dài
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
1
|
code
|
number
|
4
|
x
|
Trạng
thái:
200:
Thành công
Khác 200:
Không thành công
|
|
2
|
message
|
String
|
1000
|
|
Mô tả lỗi
khi trạng thái khác 200
|
|
3
|
data
|
json
|
|
|
Dữ liệu
trả về dạng Json. Chi tiết xem bảng mô tả phía dưới
|
- Mô tả XML
dữ liệu trả về:
|
STT
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
|
1
|
organizationUnitName
|
String
|
Họ và tên
công dân
|
|
2
|
organizationUnitAddress
|
String
|
Địa chỉ
đơn vị tổ chức
|
|
3
|
organizationUnitContactEmail
|
String
|
Email
liện hệ đơn vị tổ chức
|
|
4
|
organizationUnitContactPhone
|
String
|
Số điện
thoại đơn vị tổ chức
|
|
5
|
organizationRepresentative
|
String
|
Đại diện
pháp luật của tổ chức
|
|
6
|
organizationUnitContent.legalAidRecipients
|
String
|
Đối tượng
TGPL
|
|
6.1
|
organizationUnitContent.formsOfLegalAid
|
String
|
Hình thức
TGPL
|
|
6.2
|
organizationUnitContent.areasOfLegalAid
|
String
|
Lĩnh vực
TGPL
|
|
6.3
|
organizationUnitContent.scopeOfLegalAid
|
String
|
Phạm vi
TGPL
|
|
6.4
|
organizationUnitReasons
|
String
|
Lý do thu
hồi giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
|
|
7
|
legalAidProviders.id
|
String
|
Mã id
người thực hiện trợ giúp pháp lý
|
|
7.1
|
legalAidProviders.name
|
String
|
Tên người
thực hiện trợ giúp pháp lý
|
|
7.2
|
legalAidProviders.no
|
String
|
Số thẻ
|
|
7.3
|
legalAidProviders.address
|
String
|
Nơi công
tác của người được cấp thẻ
|
|
7.4
|
legalAidProviders.reason
|
String
|
Lý do thu
hồi
|
|
8
|
organizationRegistrationDate
|
String
|
Ngày đăng
ký tham gia
|
|
9
|
organizationChangeContent
|
String
|
Nội dung thay
đổi thông tin đăng ký tham gia
|
|
10
|
cardIssueDate
|
String
|
Ngày cấp
thẻ
|
|
11
|
cardReissueDate
|
String
|
Ngày cấp
lại thẻ
|
|
12
|
cardRevocationDate
|
String
|
Ngày thu
hồi thẻ
|
2.2.2.
- Giải
thích các mã lỗi có thể gặp:
|
STT
|
Tên trường
|
Kiểu dữ liệu
|
Mô tả
|
Ghi chú
|
|
1
|
code
|
Long
|
200 –
thành công
4021 –
Không tìm thấy công dân (mô tả chi tiết trong message)
9090 -
500 – Lỗi
hệ thống
|
|
|
2
|
message
|
String
|
Nội dung
kết quả trả về
|
|
2.3.
Hướng dẫn cấp API KEY
- Bộ ngành
địa phương gửi yêu cầu kết nối cần cung cấp thông tin Mã đơn vị (ví dụ Bộ Tư
Pháp là G15), sau khi cung cấp mã Đơn vị, Cục TGPL - Bộ Tư Pháp sẽ cung cấp
thông tin API-KEY, APP-CODE tương ứng.