|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2022/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 12 tháng 01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÌNH ẢNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm
2009;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng
11 năm 2015;
Căn cứ Luận An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm
2018;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của
cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các
phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành
chính về trật tự an toàn giao thông và bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại
Tờ trình số 59/TTr-STTTT ngày 17 tháng 11 năm 2021 và ý kiến thẩm định của Sở
Tư pháp tại Công văn số 4018/STP-VB ngày 02 tháng 11 năm 2021 về dự thảo Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác các hệ thống giám sát hình
ảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành
và khai thác các hệ thống giám sát hình ảnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 01
năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Đoàn thể Thành phố;
- VPUB: PCVP/KT;
- Các phòng, TTTH, TTCB;
- Lưu: VT (KT-P.Loan).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Anh Đức
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG GIÁM SÁT HÌNH ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc quản lý, lắp đặt, vận
hành, tích hợp, khai thác và bảo dưỡng các hệ thống giám sát hình ảnh (gọi
chung là hệ thống camera) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quy chế này không áp dụng đối với việc chia sẻ dữ
liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ
bí mật Nhà nước. Việc chia sẻ dữ liệu chứa thông tin bí mật Nhà nước được thực
hiện theo quy định hiện hành.
3. Đối với các nội dung không được quy định tại Quy
chế này thì tiếp tục áp dụng Quy chế về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin thuộc
lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa
bàn thành phố được ban hành theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01
năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế về đảm bảo an toàn,
an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ
quan nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
4. Việc quản lý, lắp đặt, vận hành, tích hợp, khai
thác và bảo dưỡng các hệ thống camera nghiệp vụ của Công an Thành phố không thuộc
phạm vi điều chỉnh của Quy chế và được quy định cụ thể theo Quy chế riêng do Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành.
5. Các hệ thống camera giám sát nội bộ của người
dân, các tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế, trừ
các trường hợp được quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành
phố; các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến các hệ thống camera
giám sát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống camera hay hệ thống giám sát hình ảnh
bao gồm thiết bị camera giám sát tại hiện trường, hệ thống thiết bị phục vụ ghi
hình, quản lý và lưu trữ dữ liệu, các ứng dụng, phần mềm sử dụng trong hệ thống,
mạng truyền dẫn dữ liệu và các thành phần khác để vận hành, hoạt động hệ thống.
2. Đơn vị quản lý hệ thống camera là đơn vị trực tiếp
đầu tư hệ thống camera hoặc đơn vị được chủ đầu tư hệ thống camera giao quyền
quản lý, vận hành thường xuyên hệ thống. Đơn vị quản lý hệ thống camera là đơn
vị có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu camera cho hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của thành phố theo quy định tại Điều 8, Điều
9 của Quy chế này.
3. Cơ quan Nhà nước bao gồm các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành
phố và các đơn vị trực thuộc.
4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc truy
xuất dữ liệu camera bao gồm các đơn vị được phân quyền truy cập vào hệ thống quản
lý tập trung camera giám sát của thành phố theo quy định tại Điều
7 của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan
5. Đơn vị sử dụng dữ liệu bao gồm tất cả các đơn vị
được cấp quyền hoặc tài khoản truy cập trực tiếp thông qua bất kỳ giải pháp, phương
pháp kỹ thuật đã được Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc cơ quan được Ủy ban nhân
dân Thành phố ủy quyền phê duyệt để truy cập vào hệ thống quản lý tập trung
camera giám sát của thành phố, trừ trường hợp dữ liệu camera được cơ quan Nhà
nước công bố cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp theo quy định tại Quy chế này.
6. Hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
thành phố là hệ thống trang thiết bị phần cứng và phần mềm nhằm quản lý và hình
thành cơ sở dữ liệu camera dùng chung phục vụ công tác giám sát an ninh và quản
lý nhà nước trên các lĩnh vực; là đầu mối phân phối, chia sẻ dữ liệu camera
theo phân cấp, phân quyền và chức năng, nhiệm vụ cho các cơ quan Nhà nước trên
địa bàn Thành phố.
7. Chia sẻ dữ liệu là việc đơn vị quản lý hệ thống
camera cung cấp, trích xuất dữ liệu hình ảnh camera cho đơn vị sử dụng dữ liệu
và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bằng các giải pháp kỹ thuật phù hợp, thông
qua các hệ thống thông tin.
8. Tích hợp hệ thống là việc kết nối, chuẩn hóa dữ
liệu hình ảnh camera, các giao thức, công cụ điều khiển hệ thống camera được
đơn vị quản lý hệ thống camera cung cấp cho hệ thống quản lý tập trung camera
giám sát của Thành phố thông qua các hệ thống thông tin bằng các giải pháp kỹ
thuật phù hợp.
Điều 4. Hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của Thành phố
1. Hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
thành phố hướng dẫn mục tiêu xây dựng hệ thống dữ liệu hình ảnh camera dùng
chung phục vụ công tác giám sát an ninh công cộng ở các khu vực, địa bàn trọng điểm,
trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước, Chính phủ, cơ quan chính quyền, khu vực tổng
lãnh sự quán, cơ quan đại diện ngoại giao các nước, khu công nghiệp, khu chế xuất
trên địa bàn thành phố; giám sát tình hình giao thông tại các tuyến đường, các
khu vực trung tâm, sân bay, nơi tập trung đông người như chợ, trường học, các địa
bàn trọng điểm, nhằm đảm bảo an ninh trật tự, trật tự đô thị, trật tự an toàn
giao thông, vệ sinh môi trường.
2. Hệ thống quản lý tập trung camera giám sát là một
bộ phận cấu thành quan trọng tại Trung tâm điều hành đô thị thông minh thành phố.
3. Hệ thống quản lý tập trung camera giám sát không
chỉ kết nối, tích hợp dữ liệu từ các hệ thống quản lý camera của các đơn vị
trên địa bàn thành phố, mà còn có vai trò là đầu mối phân phối, chia sẻ dữ liệu
camera theo phân cấp, phân quyền và chức năng, nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị.
Điều 5. Nguyên tắc chung
1. Việc quản lý, tích hợp, chia sẻ và khai thác hệ
thống giám sát hình ảnh phải phù hợp với kiến trúc hệ thống quản lý tập trung
camera giám sát trên địa bàn thành phố và các quy định có liên quan.
2. Dữ liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống
giám sát hình ảnh được đầu tư, quản lý, sử dụng và khai thác bởi cơ quan Nhà nước
là tài sản của Nhà nước, được bảo vệ, chia sẻ và khai thác nhằm phục vụ công
tác giám sát, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, trật tự đô thị và quản
lý Nhà nước trên các lĩnh vực của cơ quan Nhà nước, hướng tới phục vụ người
dân, tổ chức, doanh nghiệp.
3. Các đơn vị quản lý hệ thống camera phải có trách
nhiệm chia sẻ dữ liệu hình ảnh giám sát tại các khu vực công cộng (đường phố, vỉa
hè, công viên, quảng trường, bến xe, bến tàu, bệnh viện, trường học, sông ngòi,
kênh rạch), các vị trí liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất
thải trong phạm vi quản lý, sở hữu của đơn vị về hệ thống quản lý tập trung
camera giám sát nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại Trung tâm điều
hành đô thị thông minh của thành phố và công tác quản lý Nhà nước của các cơ
quan có thẩm quyền.
4. Trong trường hợp cần triển khai lắp đặt thêm thiết
bị giám sát hình ảnh tại các khu vực, địa điểm đã có dữ liệu giám sát hình ảnh
được kết nối, tích hợp vào hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của thành
phố hoặc đã được chia sẻ từ hệ thống quản lý tập trung phải có sự thống nhất bằng
văn bản của Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan
như Công an Thành phố, Sở Giao thông vận tải để thống nhất về việc triển khai lắp
đặt camera tại các vị trí này.
5. Dữ liệu từ các hệ thống giám sát hình ảnh phải
được kết nối, tích hợp, đồng bộ, thống nhất và đảm bảo chia sẻ cho các đơn vị
có nhu cầu khai thác. Dữ liệu này phải được quản lý tập trung trong hệ thống quản
lý tập trung camera giám sát của thành phố và có phương án sao lưu dự phòng về
Trung tâm dữ liệu của Thành phố.
6. Tất cả thông tin liên quan đến dữ liệu từ các hệ
thống giám sát hình ảnh được kết nối, quản lý tập trung phải đảm bảo tính cập
nhật và chính xác.
7. Việc quản lý, tích hợp, chia sẻ, khai thác hệ thống
quản lý tập trung hình ảnh giám sát phải tuân thủ các quy định của pháp luật về
an toàn thông tin, an ninh mạng và các quy định có liên quan.
8. Việc lắp đặt các thiết bị camera giám sát trên địa
bàn thành phố phải đảm bảo phù hợp về vị trí, tầm quan sát, tiêu chuẩn kỹ thuật,
an toàn điện và phù hợp với kế hoạch phát triển mạng lưới camera giám sát của
Thành phố.
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở hoạt động kết nối, quyền khai thác và sử
dụng dữ liệu hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Mua bán, chia sẻ dữ liệu vi phạm quy định tại Quy
chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Vi phạm các quy định về quyền riêng tư, bảo mật
thông tin dữ liệu khi lắp đặt thiết bị camera giám sát, kết nối, chia sẻ dữ liệu
từ các hệ thống camera; trừ khi được quy định tại các văn bản pháp luật có liên
quan.
4. Làm sai lệch dữ liệu trong quá trình kết nối,
chia sẻ, khai thác dữ liệu từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
Thành phố.
5. Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, làm gián đoạn
việc kết nối, chia sẻ, khai thác hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
Thành phố.
6. Sử dụng dữ liệu được khai thác từ hệ thống quản
lý tập trung camera giám sát vào mục đích cá nhân hay thương mại mà không được Ủy
ban nhân dân thành phố cho phép bằng văn bản, ngoại trừ các dữ liệu camera được
công khai cho người dân và doanh nghiệp theo quy định tại Khoản
2 Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này.
7. Truy cập trái phép hoặc làm vô hiệu hóa tính
năng kỹ thuật của hệ thống camera giám sát và hệ thống quản lý tập trung camera
giám sát.
8. Kết nối, cài đặt trái phép các phần mềm, thiết bị
khác vào hệ thống camera giám sát và hệ thống quản lý tập trung camera giám
sát.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Phân quyền quản lý,
truy cập hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của thành phố
1. Trung tâm điều hành đô thị thông minh thành phố
được phân quyền truy cập cao nhất, nhằm đảm bảo phục vụ công tác chỉ huy, điều
hành của lãnh đạo Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố trong mọi tình huống;
được truy cập tất cả hình ảnh camera có trong hệ thống, không phân biệt camera
an ninh, camera giám sát giao thông hay camera xã hội hóa với đầy đủ các tính
năng. Đối với việc truy xuất dữ liệu từ camera nghiệp vụ thuộc quyền quản lý của
Công an Thành phố, phải đảm bảo phù hợp với Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 03
tháng 2 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án "Đầu tư lắp đặt
camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh trật tự và xử lý
vi phạm hành chính", các quy định của Bộ Công an và các quy định của Ủy
ban nhân dân Thành phố. Trong trường hợp cần thiết đối với các sự vụ vượt thẩm
quyền của các trung tâm điều hành, lãnh đạo Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành
phố tại Trung tâm điều hành đô thị thông minh Thành phố có toàn quyền chỉ huy,
đưa ra các mệnh lệnh điều hành đối với tất cả các trung tâm điều hành chuyên
ngành để đảm bảo công tác chỉ đạo thống nhất của Thành phố. Trung tâm điều hành
đô thị thông minh Thành phố là đầu não của hệ thống giám sát hình ảnh camera tập
trung.
2. Hệ thống các trung tâm điều hành, chỉ huy ngành,
lĩnh vực phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước được phân quyền truy cập tương ứng
vào hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố, căn cứ yêu cầu
nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý cụ thể theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Người đứng đầu các đơn vị có trách nhiệm ban hành các quy định cụ thể về trách
nhiệm và quyền hạn của các cá nhân thuộc quyền quản lý đối với việc truy cập và
sử dụng dữ liệu được khai thác từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
thành phố, phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị.
3. Hệ thống các trung tâm điều hành, chỉ huy thành
phố Thủ Đức và các quận, huyện được phân quyền truy cập, giám sát, xử lý hình ảnh
đối với các camera trên địa bàn quản lý. Trung tâm điều hành, chỉ huy thành phố
Thủ Đức và các quận, huyện có khả năng kết nối, chia sẻ thông tin và hình ảnh
cho các trung tâm giám sát khác thông qua hệ thống quản lý tập trung camera
giám sát của thành phố.
4. Việc phân quyền quản lý, truy cập hệ thống quản
lý tập trung camera giám sát của Công an Thành phố được thực hiện theo Khoản 1
của Điều này và theo quy chế cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
5. Ngoài các đơn vị nêu trên, Sở Thông tin và Truyền
thông là đơn vị chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, thường
xuyên cập nhật các đối tượng sử dụng mới và phân quyền truy cập của hệ thống
phù hợp với tình hình thực tế, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các đối tượng
này.
Điều 8. Danh mục các dữ liệu,
thông tin được quản lý tập trung
Danh mục các dữ liệu, thông tin liên quan hệ thống
quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố gồm ít nhất các thông tin sau:
1. Các thông tin liên quan đến thiết bị camera.
2. Đơn vị cung cấp, cập nhật dữ liệu.
3. Hình thức cập nhật dữ liệu.
4. Tần suất cập nhật dữ liệu.
5. Đơn vị sử dụng dữ liệu.
Điều 9. Quy định về cung cấp, cập
nhật dữ liệu đối với hệ thống quản lý tập trung camera giám sát
1. Đơn vị quản lý hệ thống camera có trách nhiệm tạo
lập, duy trì, cập nhật dữ liệu liên quan đến hệ thống cho hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của thành phố trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi có sự
thay đổi hoặc sau khi triển khai lắp đặt mới thiết bị camera; cung cấp các
thông tin, tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu vào hệ
thống quản lý tập trung camera giám sát theo danh mục dữ liệu được quy định tại
Điều 8 của Quy chế này.
2. Việc tích hợp, kết nối, chia sẻ, sử dụng, khai
thác dữ liệu hình ảnh hệ thống quản lý tập trung camera giám sát được thực hiện
thông qua các dịch vụ truy cập trực tuyến, di động, các giao diện lập trình ứng
dụng, các công cụ phát triển phần mềm, và các phương thức, giải pháp kỹ thuật
khai thác dữ liệu khác.
3. Đơn vị quản lý hệ thống camera có trách nhiệm phối
hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan để kết nối, tích
hợp và chia sẻ dữ liệu hình ảnh, quyền điều khiển hệ thống cho hệ thống quản lý
tập trung camera giám sát của Thành phố.
Điều 10. Quy định về khai thác
hệ thống quản lý tập trung camera giám sát
1. Các cơ quan Nhà nước được khai thác sử dụng
thông tin thuộc hệ thống quản lý tập trung camera giám sát theo phân quyền được
quy định tại Điều 7 của Quy chế này, phục vụ cho mục tiêu quản
lý và điều hành trong phạm vi chức năng của cơ quan mình, nâng cao hiệu suất
nghiệp vụ chuyên ngành và phục vụ lãnh đạo cơ quan ra chính sách và quyết định
qua thống kê, phân tích, đánh giá, dự báo.
2. Các cơ quan Nhà nước trên một số lĩnh vực (giao
thông vận tải, y tế, giáo dục, tài nguyên môi trường) được cung cấp dữ liệu
khai thác từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của thành phố và dữ liệu
từ hệ thống camera do đơn vị trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ công cho người
dân và doanh nghiệp nhằm phục vụ tốt hơn và góp phần cho sự phát triển của
Thành phố.
3. Các cơ quan Nhà nước được cấp tài khoản và phân
quyền khai thác, sử dụng dữ liệu hệ thống quản lý tập trung camera giám sát thuộc
phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu dùng chung ngoài phạm
vi quản lý phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Mọi vi phạm, hành vi lạm dụng, đánh cắp dữ liệu
phải được báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Thông tin và
Truyền thông và được xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 11. Quy định về công bố dữ
liệu camera cung cấp cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
1. Một phần dữ liệu thuộc hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của thành phố được chia sẻ cho cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp thông qua dịch vụ truy cập trực tuyến, ứng dụng di động hoặc các giao thức
kỹ thuật khác để khai thác sử dụng, góp phần phát triển kinh tế, xã hội cho
Thành phố và tạo thuận tiện hơn cho người dân và cộng đồng.
2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục dữ
liệu và lĩnh vực cụ thể được phép chia sẻ cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp
khai thác, sử dụng.
Điều 12. Quy định về đảm bảo
an toàn thông tin cho hệ thống quản lý tập trung camera giám sát
1. Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan
đến hệ thống quản lý tập trung camera giám sát phải tuân thủ Quy chế về đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trong hoạt động của
các cơ quan Nhà nước trên địa bàn Thành phố được ban hành theo Quyết định số
03/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố và các
quy định pháp luật có liên quan.
2. Các đơn vị quản lý hệ thống camera có trách nhiệm
phân công nhân sự phụ trách quản trị hệ thống của đơn vị mình; quản lý, lưu trữ
bảo mật và thường xuyên thay đổi mật khẩu tài khoản quản trị. Việc cấp, quản lý
tài khoản truy cập vào các hệ thống camera thuộc quản lý của đơn vị phải phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và phân quyền của từng đối tượng sử dụng.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá nhân được
cấp tài khoản truy cập vào hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành
phố có trách nhiệm quản lý tài khoản được cấp, thường xuyên thay đổi mật khẩu
truy cập và áp dụng các biện pháp phù hợp để phòng, chống các hành vi truy cập,
xâm nhập và khai thác trái phép vào hệ thống quản lý tập trung camera giám sát
của Thành phố.
4. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ hệ
thống quản lý tập trung camera giám sát được thực hiện thông qua mạng viễn
thông dùng riêng, mạng truyền số liệu chuyên dùng của thành phố hoặc sử dụng
các dịch vụ của mạng đô thị băng rộng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp; trừ
trường hợp thuộc Khoản 5 Điều này.
5. Đối với dữ liệu thuộc các lĩnh vực được chia sẻ
cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khai thác sử dụng do cơ quan Nhà nước cung
cấp theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này, việc kết nối,
chia sẻ và khai thác dữ liệu được thực hiện qua mạng viễn thông công cộng sau
khi đã được áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông
tin cho hệ thống. Việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát qua mạng viễn thông công cộng phải được kiểm tra an toàn
thông tin định kỳ 06 tháng/lần bởi các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.
6. Các hoạt động thay đổi về dữ liệu, quá trình
đăng nhập hệ thống phải được ghi nhận vào nhật ký của hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát.
Điều 13. Xây dựng kế hoạch
phát triển mạng lưới camera giám sát cho Thành phố
Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan nghiên cứu xây dựng kế hoạch tổng thể về
mạng lưới camera giám sát cho Thành phố trên cơ sở đáp ứng các nguyên tắc sau:
1. Mạng lưới camera phải đảm bảo độ phủ, tầm quan
sát, góc quan sát phù hợp với mục đích sử dụng và mục tiêu, đối tượng cần giám
sát. Việc triển khai lắp đặt hệ thống camera giám sát phải đảm bảo đầu tư đồng
bộ, không trùng lắp về vị trí, góc quan sát, mục đích sử dụng và mục tiêu, đối
tượng cần giám sát, trừ trường hợp camera nghiệp vụ của Công an Thành phố, hướng
đến việc sử dụng chung dữ liệu camera trên địa bàn thành phố.
2. Thiết lập nhiều lớp camera ở các độ cao khác
nhau, bao gồm, nhưng không bị giới hạn, như sau:
a) Độ cao từ 20 mét trở lên: lắp đặt trên nóc các
tòa nhà cao tầng, các trụ anten, trụ thu phát sóng di động để phục vụ việc giám
sát toàn cảnh, tổng thể ở một khu vực rộng lớn nhằm phát hiện các dấu hiệu như
khói, lửa, hoặc phát hiện sự thay đổi về hiện trạng khu vực được giám sát.
b) Độ cao từ 10 mét đến dưới 20 mét: Phục vụ giám
sát toàn cảnh tại các quảng trường, vòng xoay, khu vực có tầm quan sát rộng,
nhà ga, bến cảng, đường cao tốc.
c) Độ cao từ 05 mét đến dưới 10 mét: Phục vụ giám
sát tình hình an ninh trật tự tại các khu vực trọng điểm, tình hình giao thông
trên các tuyến đường, theo dõi hành vi và hướng di chuyển của các đối tượng cần
giám sát.
d) Độ cao từ 03 mét đến dưới 05 mét: Phục vụ giám
sát, phát hiện các hành vi, trạng thái cụ thể của đối tượng, nhận dạng biển số
phương tiện giao thông, giám sát các khu vực không yêu cầu phạm vi quan sát rộng
như các tuyến hẻm, đường nhỏ.
đ) Độ cao dưới 03 mét: Phục vụ cho những mục đích
giám sát chuyên dụng như nhận diện khuôn mặt phục vụ phát hiện đối tượng trong
danh sách theo dõi, giám sát mực nước triều cường, cảnh báo tình trạng ngập úng
và các mục đích giám sát chuyên dụng khác.
3. Bên cạnh việc thiết lập các lớp độ cao lắp đặt
camera, việc xây dựng kế hoạch cần chú ý lựa chọn vị trí lắp đặt, góc quan sát,
vùng quan sát phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể.
4. Nghiên cứu xây dựng mạng cáp quang truyền dẫn
dùng riêng cho các thiết bị IoT, camera, cho các dịch vụ ứng cứu khẩn cấp và phục
vụ kết nối các thành phần của đô thị thông minh của thành phố, đảm bảo tối ưu
hóa về băng thông, đường truyền, tạo điều kiện thuận lợi hơn khi các đơn vị triển
khai hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố. Mạng lưới truyền dẫn phải
phù hợp với hiện trạng và tiến độ ngầm hóa lưới điện, chiếu sáng và mạng viễn
thông đang được các doanh nghiệp triển khai; đồng thời phải đảm bảo khả năng dễ
dàng mở rộng và nâng cấp tương ứng với nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của các dịch
vụ đô thị thông minh.
5. Nghiên cứu phương án thiết lập mạng truyền dẫn
không dây dùng riêng cho thành phố nhằm đảm bảo mạng lưới truyền dẫn dùng riêng
cho đô thị thông minh được phủ khắp địa bàn Thành phố.
6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp Sở
Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan nghiên cứu ứng dụng công nghệ trí
tuệ nhân tạo (AI) trong xử lý dữ liệu, hình ảnh camera phục vụ công tác quản lý
Nhà nước trên các lĩnh vực, phù hợp với xu hướng phát triển của Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4.
Điều 14. Quy định chung về lắp
đặt các hệ thống camera giám sát trên địa bàn Thành phố
1. Việc triển khai, vận hành hệ thống camera phải bảo
đảm các yêu cầu về chất lượng, về công nghệ, quy trình cung cấp dịch vụ; tính
liên tục, liên thông, kết nối, đồng bộ với các hệ thống camera và hệ thống phục
vụ công tác quản lý điều hành của thành phố để truy cập khi cần thiết.
2. Khi triển khai các hệ thống camera giám sát, các
đơn vị quản lý hệ thống camera phải đảm bảo chia sẻ tín hiệu hình ảnh, tích hợp
về Trung tâm điều hành đô thị thông minh của thành phố ngay khi hoàn thành các
dự án triển khai, đầu tư hệ thống; phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông trong
10 ngày làm việc để triển khai các phương án kỹ thuật kết nối về Trung tâm điều
hành đô thị thông minh và hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành
phố.
3. Việc lắp đặt các hệ thống camera nằm trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đang khai thác phải tuân thủ các
quy định tại Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao
thông vận tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ, Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm
2017 của Bộ Giao thông vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT và Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định về thi công xây dựng công trình
thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn
Thành phố.
4. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu quy định
về thời gian lưu trữ tối thiểu đối với các dữ liệu của hệ thống camera giám
sát, bao gồm chế độ sao lưu và trách nhiệm cung cấp dữ liệu đã sao lưu của các
đơn vị quản lý hệ thống camera cho các cơ quan chức năng khi cần thiết, đảm bảo
phù hợp với sự phát triển của công nghệ và các quy định hiện hành.
Điều 15. Quy định về lắp đặt
thiết bị camera nơi công cộng
1. Việc lắp đặt các thiết bị camera giám sát nơi
công cộng phải được thực hiện bởi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc đơn vị
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đầu tư, quản lý địa điểm đó; có sự đồng
thuận bằng văn bản về vị trí và phương án kỹ thuật của Sở Thông tin và Truyền
thông và các cơ quan chức năng có liên quan hoặc đơn vị được các cơ quan này ủy
quyền bằng văn bản; đồng thời, phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển mạng
lưới camera giám sát của Thành phố.
2. Ưu tiên sử dụng chung hạ tầng lắp đặt hệ thống
camera như cột, trụ, tủ kỹ thuật tại cùng một vị trí hoặc có sự phối hợp triển
khai thi công đồng bộ giữa các đơn vị nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
3. Đối với hệ thống camera lắp đặt tại các điểm tập
kết chất thải, trạm trung chuyển, nhà máy xử lý chất thải, các khu xử lý chất
thải tập trung và các địa điểm liên quan đến công tác thu gom, vận chuyển, xử
lý chất thải theo quy định của Sở Tài nguyên và Môi trường, đơn vị quản lý hệ
thống camera có trách nhiệm báo cáo phương án kỹ thuật và vị trí lắp đặt cho Sở
Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin
và Truyền thông để kết nối dữ liệu hình ảnh vào hệ thống quản lý tập trung
camera giám sát của thành phố.
4. Đối với hệ thống camera lắp đặt tại các bệnh viện,
trường học, đơn vị quản lý hệ thống phải báo cáo phương án kỹ thuật và vị trí lắp
đặt cho Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo; đồng thời, chịu trách nhiệm phối hợp với
Sở Thông tin và Truyền thông để kết nối dữ liệu hình ảnh vào hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của Thành phố.
5. Đối với hệ thống camera lắp đặt tại các khu dân
cư, khu đô thị mới, chủ đầu tư các khu vực này có trách nhiệm báo cáo phương án
kỹ thuật, vị trí lắp đặt cho Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân
quận, huyện quản lý trực tiếp địa bàn; đồng thời, thực hiện ngay phương án kết
nối, tích hợp và chia sẻ hình ảnh cho hệ thống quản lý camera tập trung của quận
huyện trong vòng 10 ngày làm việc sau khi hoàn tất việc lắp đặt và đưa vào sử dụng
hệ thống camera giám sát tại khu vực. Kinh phí thực hiện tích hợp do chủ đầu tư
khu dân cư, khu đô thị mới chịu trách nhiệm chi trả.
6. Đối với camera do cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp
lắp đặt nhằm giám sát an ninh, bảo vệ tài sản của chính cá nhân, tổ chức và
doanh nghiệp mà có một phần tầm quan sát bao phủ khu vực công cộng (vỉa hè,
lòng đường,...):
a) Cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có trách nhiệm điều
chỉnh thiết bị camera đảm bảo chỉ quan sát trong phạm vi ranh diện tích sở hữu
hoặc diện tích sử dụng khu vực thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cá
nhân, tổ chức và doanh nghiệp đó.
b) Cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có trách nhiệm
phối hợp cung cấp dữ liệu từ hệ thống camera giám sát thuộc quyền sở hữu của
mình cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu nhằm phục vụ công
tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.
c) Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp lợi
dụng việc lắp đặt thiết bị camera nhằm xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của
cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật có liên quan.
d) Mọi hành vi vi phạm quy định thuộc quy chế này
hoặc các quy định có liên quan đều bị xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 16. Quy định về bảo trì,
bảo dưỡng hệ thống camera giám sát.
1. Đơn vị quản lý hệ thống camera có trách nhiệm
thường xuyên theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống camera giám sát, định kỳ
06 tháng thực hiện bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, đặc biệt đối với các hệ thống
camera được đầu tư bằng ngân sách Nhà nước.
2. Đơn vị quản lý hệ thống camera có trách nhiệm khắc
phục các hư hỏng phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống, đảm bảo hệ thống
hoạt động ổn định, bình thường trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện
sự cố hoặc được các đơn vị liên quan thông báo về sự cố phát sinh.
3. Kinh phí thực hiện bảo trì, bảo dưỡng do đơn vị
quản lý hệ thống camera lập dự toán và đề xuất bằng nguồn ngân sách vận hành
thường xuyên hàng năm của đơn vị.
4. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn chi tiết về quy trình bảo trì, bảo dưỡng hệ
thống camera giám sát trên địa bàn thành phố.
Điều 17. Quy định về đầu tư
các hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố
1. Phải đảm bảo thực hiện đúng quy định theo Luật Đầu
tư công và các quy định, hướng dẫn có liên quan; phải lấy ý kiến thẩm định
chuyên ngành của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định pháp luật, nhằm đảm
bảo tính đồng bộ và tương thích giữa các hệ thống camera đang triển khai trên địa
bàn thành phố.
2. Đối với các hệ thống camera giám sát phục vụ
công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực của các sở, ban, ngành, giám sát an
ninh trật tự tại các vị trí trọng điểm trên địa bàn thành phố, ưu tiên đề xuất,
bố trí và sử dụng ngân sách thành phố để đầu tư thực hiện theo các quy định
pháp luật có liên quan.
3. Đối với các hệ thống camera giám sát phục vụ quản
lý Nhà nước tại Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện,
ưu tiên đề xuất, bố trí và sử dụng ngân sách được phân bổ cho địa phương hoặc
các nguồn kinh phí khác để đầu tư thực hiện phù hợp với nhu cầu của địa phương
và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Đối với việc tích hợp các hệ thống camera được đầu
tư nguồn vận động của người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Ủy ban nhân
dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện, ưu tiên đề xuất, bố trí và
sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện, hạn chế sử dụng vốn
ngân sách tập trung hoặc ngân sách được phân bổ cho địa phương để thực hiện việc
tích hợp, quản lý tập trung đối với các hệ thống này.
Điều 18. Kinh phí bảo đảm cho
hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố
1. Ngân sách thành phố đảm bảo cho việc đầu tư, vận
hành, hoạt động của hệ thống quản lý tập trung camera giám sát.
2. Ngoài kinh phí do ngân sách thành phố bảo đảm, Sở
Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan được sử dụng các nguồn kinh
phí hợp pháp khác để thực hiện tạo lập dữ liệu, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ
liệu từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát theo quy định pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC QUẢN LÝ, TÍCH HỢP, VẬN HÀNH, KHAI THÁC CÁC HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CAMERA CỦA THÀNH PHỐ
Điều 19. Trách nhiệm của Sở
Thông tin và Truyền thông
Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối điều phối công
tác vận hành, quản lý và khai thác hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
thành phố phục vụ nhiệm vụ quản lý Nhà nước, đáp ứng yêu cầu của các đơn vị sử
dụng và theo quy định của pháp luật, dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành
phố, cụ thể như sau:
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, cập
nhật và điều chỉnh Quy chế này và các quy định liên quan đến quản lý, tích hợp,
triển khai hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố.
2. Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố công bố, cập nhật, sửa đổi, bổ sung danh mục các dữ liệu,
thông tin liên quan hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của thành phố phải
được chia sẻ cho các cơ quan, đơn vị nhằm phục vụ cho công tác tác nghiệp, quản
lý, chỉ đạo điều hành của đơn vị.
3. Ban hành các tài liệu hướng dẫn liên quan đến cơ
chế, chính sách, quy trình phối hợp, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật về đầu tư, lắp đặt, cập nhật, tích hợp, quản lý, khai thác dữ
liệu, chế độ sao lưu dự phòng liên quan đến hệ thống camera giám sát trên địa
bàn thành phố.
4. Cấp phát, quản lý tài khoản sử dụng hệ thống quản
lý tập trung camera giám sát của thành phố; định kỳ rà soát các tài khoản truy
cập vào hệ thống.
5. Chủ trì, tổ chức kiểm tra, theo dõi, giám sát việc
tích hợp, cập nhật dữ liệu về hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của
thành phố. Phối hợp Sở Nội vụ đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết, kiến nghị
các hình thức khen thưởng, kỷ luật nhằm đảm bảo hiệu quả của việc triển khai, vận
hành hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố.
6. Chủ trì, phối hợp sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận, huyện xây dựng và tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch phát triển mạng lưới camera giám sát trên
địa bàn thành phố.
7. Phối hợp các đơn vị tổng hợp dự toán kinh phí
hàng năm, kế hoạch vốn đối với các dự án đầu tư, quản lý, tích hợp hệ thống
camera giám sát trên địa bàn thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, phê duyệt nguồn vốn; phối hợp Chủ đầu tư các dự án có trách nhiệm quản lý,
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm đúng quy định pháp luật.
8. Phối hợp các đơn vị liên quan đảm bảo hạ tầng và
an toàn an ninh vận hành hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành
phố.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công tác phát triển các ứng dụng
công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trong xử lý dữ liệu, hình ảnh camera phục vụ
công tác quản lý Nhà nước đảm bảo việc quản lý, kết nối, chia sẻ, vận hành và
khai thác các hệ thống camera theo Quy chế này.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở
Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí dự toán ngân sách để triển
khai tổ chức thực hiện công tác quản lý, kết nối, chia sẻ, vận hành và khai
thác các hệ thống camera theo Quy chế này.
Điều 22. Trách nhiệm của các
đơn vị quản lý và cung cấp dữ liệu hệ thống camera giám sát
1. Phân công 01 cán bộ lãnh đạo làm đầu mối để phối
hợp thực hiện các công việc liên quan đến quản lý và chia sẻ dữ liệu các hệ thống
camera thuộc phạm vi quản lý.
2. Tạo lập, duy trì, cập nhật dữ liệu, cung cấp các
tài liệu kỹ thuật cần thiết phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu vào hệ thống quản
lý tập trung camera giám sát theo danh mục các dữ liệu, thông tin được quy định
tại Điều 8.
3. Bảo đảm việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu về hệ thống
quản lý tập trung camera giám sát của thành phố kịp thời, nhất quán, chính xác,
đầy đủ và liên tục, theo đó các dữ liệu phát sinh mới phải được cập nhật về hệ
thống theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và tần suất cập nhật theo hướng dẫn của Sở
Thông tin và Truyền thông.
4. Khi triển khai đầu tư, lắp đặt, nâng cấp các hệ thống
camera phải thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật của Sở Thông
tin và Truyền thông.
5. Thường xuyên cung cấp thông tin cho Sở Thông tin
và Truyền thông về tình hình và tiến độ triển khai các hệ thống camera giám
sát, đặc biệt là các hệ thống camera giám sát chuyên ngành; đồng thời, phối hợp
với Sở Thông tin và Truyền thông, cung cấp các tài liệu kỹ thuật cần thiết để
thực hiện tích hợp cơ sở dữ liệu chuyên ngành về hệ thống quản lý tập trung
camera giám sát nhằm phục vụ cho công tác chia sẻ, khai thác.
6. Chịu trách nhiệm bảo trì, bảo dưỡng, thay thế
thiết bị thuộc hệ thống camera giám sát trong trường hợp phát sinh hư hỏng; đảm
bảo hạn chế gây gián đoạn việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu cho hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của Thành phố.
Điều 23. Trách nhiệm của các
đơn vị sử dụng dữ liệu hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố
1. Phân công 01 cán bộ lãnh đạo làm đầu mối để phối
hợp thực hiện các công việc liên quan đến tiếp nhận và khai thác dữ liệu hệ thống
quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân chỉ sử dụng dữ liệu
được chia sẻ phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước và trong quá trình thực thi
công vụ hoặc chia sẻ, công bố cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp theo quy định
tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Quy chế này.
3. Đảm bảo an toàn bảo mật thông tin của dữ liệu
trích xuất từ hệ thống quản lý tập trung camera giám sát của Thành phố, tuyệt đối
không rò rỉ, chia sẻ thông tin với đơn vị bên ngoài nếu không có chấp thuận bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
4. Thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông trong
trường hợp phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến kết nối, chia sẻ dữ liệu, dữ liệu
không chính xác, không được cập nhật kịp thời.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Các đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc
trong việc tuân thủ và thực hiện Quy chế này sẽ được xem xét khen thưởng theo
quy định.
2. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong Quy chế
này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành
chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và
Truyền thông và các đơn vị liên quan đề xuất hình thức khen thưởng, kỷ luật và
xử lý vi phạm phù hợp đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức vi phạm
trong quá trình thực hiện Quy chế này; nghiên cứu bổ sung kết quả chấp hành Quy
chế này vào tiêu chí đánh giá, phân loại chất lượng thực hiện nhiệm vụ chính trị
của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận,
huyện.
Điều 25. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển
khai và thực hiện Quy chế này tại đơn vị.
2. Trong trường hợp các hệ thống camera đã được triển
khai trước khi Quy chế có hiệu lực thi hành, đề nghị đơn vị quản lý hệ thống
camera chủ động phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông để rà soát, điều chỉnh
quy trình quản lý, vận hành và khai thác hệ thống cho phù hợp với Quy chế này.
3. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, đôn đốc
và kiểm tra các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế
này.
4. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối
hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố
thành lập đoàn kiểm tra giám sát việc thực hiện Quy chế này.
5. Định kỳ 6 tháng, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) về tình hình triển khai
đầu tư xây dựng, chia sẻ, khai thác dữ liệu; đồng thời đề xuất các yêu cầu phát
triển, mở rộng danh mục các dữ liệu, thông tin liên quan hệ thống quản lý tập
trung camera giám sát của thành phố nhằm phục vụ cho công tác tác nghiệp, quản
lý của đơn vị.
6. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn
đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền
thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ
sung./.