Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 536/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Ngày ban hành: 01/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 536/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 10 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP),

Theo đề nghị của Công an Thành phố tại Tờ trình số 7672/TTr-CATP ngày 04 tháng 9 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, đầy đủ, thống nhất, đồng bộ nội dung Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và mọi tầng lớp Nhân dân trên địa bàn Thành phố.

- Bảo đảm công dân đủ điều kiện theo quy định tại Nghị quyết được biết, được hướng dẫn, được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng các chính sách ưu đãi về phí, lệ phí khi tích hợp giấy tờ, thông tin lên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương gắn với thời gian hiệu lực của Nghị quyết (từ ngày 06 tháng 10 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02 năm 2027), làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

- Gắn kết chặt chẽ việc triển khai Nghị quyết với các chương trình, đề án chuyển đổi số đang thực hiện tại Thành phố, trọng tâm là Đề án 06 và công tác cải cách thủ tục hành chính.

2. Yêu cầu

- Bám sát nội dung, tinh thần chỉ đạo của Nghị quyết và hướng dẫn của Bộ Công an, các bộ, ngành Trung ương; không tự ý mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi, đối tượng áp dụng. Đặc biệt, thực hiện nghiêm nội dung được quy định tại Khoản 4, Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.

- Phân công theo nguyên tắc 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, địa phương, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ.

- Phát huy tối đa chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số, ưu tiên trọng tâm đối tượng được quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP để được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

- Chủ động phát hiện khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

- Áp dụng cơ chế loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm đối với người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, tạo yên tâm cho cán bộ trong quá trình triển khai thực hiện.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt, tuyên truyền

Tổ chức quán triệt nội dung Nghị quyết đến toàn thể lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trước ngày 06 tháng 10 năm 2026; trọng tâm đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số được quy định tại Điều 3, 4, 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, chú trọng nhóm người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn nông thôn, vùng biển. Tổ chức các hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (ngày 15 tháng 10 hàng năm).

2. Rà soát, hoàn thiện thể chế, chính sách của địa phương

Rà soát các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương để trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về miễn, giảm phí, lệ phí đối với công dân số theo đúng tinh thần Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ; rà soát các Nghị quyết, quyết định hiện hành của Thành phố có nội dung liên quan để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

3. Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính, tích hợp chữ ký số trên VNeID

Rà soát toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền Thành phố; xác định danh mục thủ tục có thể tích hợp phương thức sử dụng chữ ký số công cộng trên VNeID[1]. Tham mưu ban hành danh mục các dịch vụ, tiện ích số tích hợp, triển khai trên ứng dụng định danh quốc gia[2]. Khẩn trương cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố để tự động áp dụng mức thu phí, lệ phí ưu đãi theo Phụ lục II, Phụ lục III của Nghị quyết.

4. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu

Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường truyền phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với Hệ thống định danh và xác thực điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan trong việc tích hợp, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành (y tế, giáo dục, đất đai, thuế...) lên VNeID.

5. Kiện toàn, phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng

Rà soát, kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng tại 100% thôn, ấp, khu phố, khu dân cư (sau sáp nhập); phân công nhiệm vụ cụ thể để trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ người dân tích hợp giấy tờ, thông tin lên VNeID và tiếp cận các tiện ích công dân số.

6. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân

Tăng cường công tác bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với hệ thống dữ liệu; tuyệt đối không để lộ, lọt thông tin cá nhân của công dân trong quá trình tích hợp, khai thác, sử dụng dữ liệu; xử lý nghiêm hành vi sử dụng thông tin sai mục đích theo khoản 4 Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.

7. Tổ chức Ngày Công dân số Việt Nam

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (ngày 15 tháng 10 năm 2026 và duy trì hàng năm) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP; lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số và các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở.

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Đính kèm Phụ lục nhiệm vụ).

IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Giai đoạn

Thời gian

Nội dung trọng tâm

Giai đoạn 1

Đến ngày 06/10/2026

Quán triệt, tuyên truyền; hoàn thiện thể chế (trình HĐND Thành phố); kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng; cấu hình hoàn tất Hệ thống thông tin giải quyết TTHC bảo đảm sẵn sàng áp dụng ưu đãi đúng ngày 06 tháng 10 năm 2026.

Giai đoạn 2

Từ 07/10/2026 đến 28/02/2027

Vận hành chính sách ưu đãi phí, lệ phí; tích hợp dữ liệu chuyên ngành lên VNeID; tích hợp chữ ký số công cộng vào TTHC; triển khai hỗ trợ nhóm yếu thế.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và gửi đề xuất cho Sở Khoa học và công nghệ tổng hợp chung.

- Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các pháp luật liên quan.

VI. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng (lồng ghép vào nội dung báo cáo Đề án 06); báo cáo tổng kết trước ngày 05 tháng 3 năm 2027 gửi về Công an Thành phố để theo dõi, tổng hợp.

- Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo bằng văn bản về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố) để xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Công an Thành phố

- Chủ trì, làm đầu mối tổng hợp chung việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực hiện nhiệm vụ được phân công; tập hợp báo cáo định kỳ, đột xuất theo hướng dẫn của Bộ Công an.

- Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong quá trình triển khai, thực hiện.

- Tiếp tục chủ trì, làm đầu mối theo dõi đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố.

2. Giao Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố

- Sở Tài chính chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối; theo dõi, cập nhật các Thông tư sửa đổi của Bộ Tài chính (Phụ lục IV Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP) để tham mưu áp dụng thống nhất.

- Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với các loại phí thuộc chức năng quản lý của các cơ quan, đơn vị.

3. Giao Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Nội vụ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố

Thực hiện nhiệm vụ được phân công cụ thể tại Phụ lục của Kế hoạch hành động này; chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong việc kết nối, tích hợp dữ liệu chuyên ngành lên VNeID.

4. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố: chủ trì rà soát, tái cấu trúc các thủ tục hành chính theo quy định.

5. Giao Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố

Khẩn trương cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố bảo đảm áp dụng mức ưu đãi từ ngày 09 tháng 10 năm 2026.

6. Giao Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu

Ban hành văn bản triển khai cụ thể tại địa phương; kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng; bố trí nguồn lực, tổ chức tập huấn, chỉ đạo trực tiếp hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) tiếp cận chính sách và cập nhật dữ liệu lên VNeID. Quán triệt tuyệt đối không từ chối hồ sơ công dân không sử dụng VNeID.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố

- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, Nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng thực hiện chính sách công dân số.

- Đề nghị Thành đoàn phát huy vai trò xung kích thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn công dân sử dụng các tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia và nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an ninh thông tin cho thanh thiếu niên[3].

- Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố chủ trì tổ chức các chương trình vận động, hỗ trợ hội viên tiếp cận dịch vụ số, kỹ năng số và bảo vệ phụ nữ, trẻ em trên môi trường mạng[4].

8. Giao các sở, ban, ngành trên địa bàn Thành phố được phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 đảm bảo đúng theo tiến độ đã đề ra.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện theo các quy định hiện hành; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Công an Thành phố) để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công an (để báo cáo);
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- CT, các PCT UBND Thành phố;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Ngân hàng Nhà nước khu vực II;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam Thành phố;
- LL.TNXP Thành phố;
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Phòng VX, NCPC;
- Trung tâm PVHCC; Trung tâm TTĐT TP;
- Lưu: VT, VX-Đại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Mạnh Cường

 

PHỤ LỤC

NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG TẠI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Đính kèm Kế hoạch số 536 /KH-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

TT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian hoàn thành

Sản phẩm / Kết quả

1

Tổ chức phổ biến, quán triệt, triển khai Nghị quyết

Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu

 

Trước ngày 06/10/2026

100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nắm vững các nội dung của Nghị quyết

2

Khẩn trương tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối; theo dõi, cập nhật các Thông tư sửa đổi của Bộ Tài chính (Phụ lục IV Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP) để tham mưu áp dụng thống nhất trên địa bàn Thành phố

Sở Tài chính

SởTư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân Thành phố

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố được ban hành và có hiệu lực đồng bộ hoặc điều chỉnh, cập nhật bổ sung

3

Chủ trì, tham mưu Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành hoặc điều chỉnh cập nhật bổ sung Nghị quyết về miễn, giảm phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với các loại phí thuộc chức năng quản lý của các sở chuyên ngành

Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố

Sở Tài chính, các sở, ban, ngành có liên quan

Thực hiện theo kỳ họp gần nhất Hội đồng nhân dân Thành phố

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố được ban hành và có hiệu lực đồng bộ hoặc điều chỉnh, cập nhật bổ sung

4

Rà soát TTHC thuộc thẩm quyền Thành phố, đề xuất tích hợp chữ ký số công cộng trên ứng dụng định danh điện tử VNeID

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND Thành phố - Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố

Trước ngày 06/10/2026

Danh mục TTHC được rà soát

5

Tham mưu ban hành Danh mục các dịch vụ, tiện ích số tích hợp trên VNeID

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành

Trước ngày 06/10/2026

Quyết định ban hành Danh mục của UBND Thành phố

6

Cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết TTHC áp dụng mức thu ưu đãi

Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố

Các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan

Trước ngày 06/10/2026

100% TTHC có liên quan được cấu hình tự động ưu đãi

7

Tích hợp chữ ký số công cộng vào biểu mẫu, tờ khai TTHC

Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố

Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan

Trước ngày 06/10/2026

100% biểu mẫu điện tử trên Hệ thống thông tin TTHC Thành phố hỗ trợ ký số công cộng lên ứng dụng định danh điện tử VNeID

8

Kiện toàn Tổ công nghệ số cộng đồng tại 100% ấp, khu phố

UBND các phường, xã, đặc khu

Sở Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố

Trước ngày 06/10/2026

Quyết định kiện toàn; 100% thành viên Tổ được tập huấn

9

Tuyên truyền, phổ biến chính sách công dân số, chú trọng tuyên truyền lồng ghép các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở vào ngày hội hàng năm. Xây dựng Kế hoạch /phương án hỗ trợ nhóm yếu thế tiếp cận dịch vụ số.

Sở Văn hóa, Thể thao

UBMTTQ Việt Nam Thành phố, Thành đoàn, Hội LHPN Thành phố, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu

Thường xuyên

Nghị quyết được tuyên truyền, phổ biến đến tổ chức, nhân dân trên địa bàn Thành phố

10

Phát huy vai trò xung kích thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn công dân sử dụng các tiện ích trên ứng dụng định danh quốc gia và nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an ninh thông tin cho thanh thiếu niên[5]

Thành đoàn Thành phố

UBND các phường, xã, đặc khu

Thường xuyên

Thanh thiếu niên, hội viên được trang bị kiến thức, kỹ năng, tiếp cận dịch vụ số

11

Tổ chức các chương trình vận động, hỗ trợ hội viên tiếp cận dịch vụ số, kỹ năng số và bảo vệ phụ nữ, trẻ em trên môi trường mạng

Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố

UBND các phường, xã, đặc khu

Thường xuyên

Các hội viên phụ nữ, trẻ em được trang bị kiến thức, tiếp cận dịch vụ số

12

Hưởng ứng Ngày Công dân số Việt Nam (15/10 hàng năm)

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu

Tháng 10 hàng năm

Các hoạt động hưởng ứng được tổ chức

13

Kết nối, chia sẻ dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử lên VNeID

Sở Y tế

Bộ Y tế, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu

Theo lộ trình của Trung ương

Kết quả kết nối, chia sẻ, kiểm thử hoặc báo cáo khó khăn, vướng mắc theo lộ trình của Bộ Y tế và Bộ Công an

14

Kết nối, chia sẻ dữ liệu văn bằng, chứng chỉ lên ứng dụng VNeID

Sở Giáo dục và Đào tạo

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố

Theo lộ trình của Trung ương

Kết quả kết nối, chia sẻ, kiểm thử hoặc báo cáo theo lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Công an

15

Tổ chức rà soát, tích hợp thông tin đất đai lên ứng dụng VNeID (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu

Theo lộ trình của Trung ương

Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai được tích hợp trên VNeID

16

Kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch, mã số thuế, lý lịch tư pháp lên ứng dụng VNeID

Sở Tư pháp, Công an Thành phố, Thuế Thành phố

Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Cục thuế, UBND các phường, xã, đặc khu

Theo lộ trình của Trung ương

Kết quả kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch, mã số thuế, lý lịch tư pháp được tích hợp trên VNeID

17

Phối hợp triển khai, hướng dẫn tiếp cận và sử dụng dịch vụ chữ ký số công cộng trên ứng dụng VNeID

Sở Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố; UBND các phường, xã, đặc khu

Hoàn thành trước 31/12/2026

Văn bản hướng dẫn, kết quả hướng dẫn và triển khai

18

Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoặc báo cáo sự cố đảm bảo hạ tầng, an toàn, an ninh mạng, an ninh thông tin

Công an Thành phố

Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu

Thường xuyên

Hệ thống vận hành an toàn, không để lộ lọt dữ liệu Phương án, kết quả kiểm tra, giám sát hoặc báo cáo sự cố; yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân và không phân biệt đối xử

19

Hướng dẫn triển khai liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng lên VNeID

Ngân hàng nhà nước Chi nhánh khu vực 2

Các tổ chức tín dụng, trung gian thanh toán trên địa bàn; UBND các phường, xã, đặc khu

Thường xuyên

Tổng hợp kết quả triển khai việc liên kết các tài khoản ngân hàng lên ứng dụng VNeID

20

Theo dõi, cập nhật các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính (Phụ lục IV Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP); kịp thời tham mưu áp dụng hoặc ban hành văn bản thuộc thẩm quyền địa phương

Sở Tài chính

Các sở, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu

Thường xuyên

Áp dụng thống nhất chính sách ưu đãi

21

Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ đã được phân công tại Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo đúng theo tiến độ đã đề ra

Các sở, ban, ngành

Công an Thành phố

Thực hiện theo lộ trình Kế hoạch

Đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ đã được đề ra

 


[1] Điểm d Khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.

[2] Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.

[3] Khoản 12 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP;

[4] Khoản 13 Điều 9 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.

[5] Khoản 12 Điều 9 Nghị quyết

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 536/KH-UBND ngày 01/10/2026 thực hiện Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/07/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2026

3

DMCA.com Protection Status

IP: 40.77.167.10