|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔNG RÀ SOÁT, CHUẨN HÓA DỮ LIỆU, PHỔ CẬP TOÀN DIỆN “PHÁT TRIỂN
CÔNG DÂN SỐ” VÀ ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 tháng 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ
liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan, nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành
Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và
xác thực điện tử;
Căn cứ Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc
gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Công an Thành
phố tại Tờ trình số 4910/TTr-CATP ngày 28 tháng 12 năm 2025, nhằm cụ thể hóa mục
tiêu xây dựng Thành phố trở thành đô thị thông minh, hiện đại, lấy người dân và
doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xác định dữ liệu là tài nguyên quý giá cần
được khai thác hiệu quả dựa trên nền tảng “Đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”, đồng thời để đảm bảo mọi công dân trên địa bàn Thành phố đều
được thụ hưởng đầy đủ các tiện ích số thiết yếu, tạo nền tảng vững chắc cho
phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Kế hoạch tổng rà soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển
công dân số” và ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hình thành Công dân số:
Đảm bảo cơ bản mỗi người dân hiện đang cư trú trên địa bàn Thành phố đủ điều kiện
đều được trang bị đủ 04 yếu tố cốt lõi: (1) Danh tính số (VNeID);
(2) Phương tiện số (Smartphone/Tablet); (3)Tài khoản số (Dịch vụ
công/Ngân hàng); (4) Kỹ năng số cơ bản và cài đặt ứng dụng Công dân số
Thành phố.
- Thúc đẩy kinh tế - xã hội
gắn với công tác đảm bảo an ninh trật tự: Đẩy mạnh sử dụng các nền tảng số
quốc gia để người dân tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế số, xã hội
số, công tác đảm bảo an ninh trật tự; giải quyết thủ tục hành chính không giấy
tờ, thanh toán không dùng tiền mặt và các tiện ích nổi bật từ danh tính số (VNeID);
sử dụng phương tiện số, tài khoản số, nâng cao kỹ năng số cơ bản góp phần tăng
cường đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và xã hội số
trong lĩnh vực lao động, việc làm và an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố.
- Không để ai bị bỏ lại phía
sau: Hỗ trợ các nhóm đối tượng yếu thế (người có hoàn cảnh khó khăn, yếu
thế, người cao tuổi, khuyết tật…) được tiếp cận và sử dụng công nghệ.
2. Yêu cầu
- Xác định nhận thức công dân số
là yếu tố nền tảng, quyết định sự thành công của chuyển đổi số ở cả 3 trụ cột:
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; phát triển công dân số có ý nghĩa quan
trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững và chuyển đổi số quốc gia,
mang lại lợi ích lâu dài cho đất nước và Nhân dân.
- Việc triển khai thực hiện phải
đúng đối tượng, thời gian, phương án đề ra, không để xảy ra thất thoát, lãng
phí trong quá trình thực hiện. Dữ liệu phải đảm bảo tiêu chí “đúng, đủ, sạch,
sống, thống nhất, dùng chung”. Dữ liệu sau quá trình rà soát,
chuẩn hóa phải được số hóa và đồng bộ về Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố (thông
qua các tiêu chuẩn kết nối do đơn vị chuyên môn hướng dẫn) để phục vụ khai
thác, chia sẻ lâu dài theo quy định.
- Đảm bảo tuyệt đối an toàn, an
ninh thông tin, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Dữ liệu, Luật
bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đồng thời, tham mưu đảm bảo về kinh phí, nguồn lực để
phục vụ công tác triển khai.
- Quá trình triển khai thực hiện
phải đồng bộ, khẩn trương từ cấp Thành phố đến cấp xã; quyết liệt trong chỉ đạo,
hiệu quả trong thực hiện, nhận thức đúng vai trò quyết định của việc tổng rà
soát, chuẩn hóa dữ liệu và phổ cập toàn diện “phát triển công dân số”
và cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố.
II. ĐỐI TƯỢNG,
PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Toàn địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh (Ủy ban nhân dân các phường, xã , đặc khu).
2. Đối tượng: Công dân
Việt Nam hiện đang cư trú; doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức có trụ sở
chính trên địa bàn Thành phố.
3. Thời gian: Phấn đấu
hoàn thành trong năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên trong những năm tiếp
theo.
III. MỤC
TIÊU VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn
1: Cao điểm “Phủ sóng hạ tầng và danh tính”
- Danh tính số: Đảm bảo
cơ bản 100% công dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điều kiện
được cấp thẻ Căn cước, cấp và kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) và
cài đặt ứng dụng Công dân số Thành phố.
- Phương tiện số: Hỗ trợ
chuyển đổi 100% các thiết bị đầu cuối chỉ hỗ trợ công nghệ 2G sang sử dụng điện
thoại thông minh hỗ trợ 4G, 5G. Đảm bảo cơ bản 100% hộ gia đình có ít nhất 01
thiết bị thông minh nhằm đảm bảo mọi công dân đều khả năng tiếp cận các dịch
vụ số cơ bản, không phân biệt vùng miền, điều kiện kinh tế, trình độ học vấn.
- Tài khoản số: Đảm bảo
cơ bản 100% người dân từ đủ 18 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử (ngân
hàng/ ví điện tử/ ứng dụng mobile banking/ tiền điện tử (Mobile Money)),
tài khoản An sinh xã hội được tích hợp trên ứng dụng VNeID, tài khoản trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia.
Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trong Quý II năm 2026.
2. Giai đoạn
2: Chiều sâu “Nâng cao kỹ năng và thói quen”
- Kỹ năng số: Hướng đến
100% người dân được tập huấn kỹ năng số cơ bản và sử dụng Ứng dụng Công dân số
Thành phố (an toàn thông tin, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, mua sắm trực
tuyến an toàn…).
- Thói quen số: Nâng tỷ
lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tất cả các lĩnh vực triển khai dịch vụ công
trực tuyến đạt trên 90%; thanh toán không dùng tiền mặt trong các dịch vụ thiết
yếu (điện, nước, học phí, viện phí…) đối với 100% trường hợp đã có tài
khoản và đủ điều kiện sử dụng.
Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trong Quý III năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Chiến dịch “Đi từng
ngõ, gõ từng nhà”: Giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Tổ công nghệ số cộng đồng,
Cảnh sát khu vực rà soát từng hộ dân để khảo sát, hướng dẫn người dân, doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện
tử (VNeID) để tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an sinh xã hội
trên ứng dụng VNeID và cài đặt sử dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố.
2. Xã hội hóa thiết bị:
Huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân
trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh cho hộ nghèo, cận nghèo để đảm
bảo cơ bản 100% hộ gia đình có ít nhất “01 thiết bị số”.
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng:
Tổ chức các buổi hướng dẫn đào tạo thông qua bộ tài liệu chuẩn hóa “Kỹ năng số cơ bản” (video ngắn,
infographic) và khai thác trên các nền tảng học tập số (MOOCs “Bình dân học
vụ số”, ứng dụng Công dân số Thành phố) do Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
chủ trì xây dựng và vận hành.
V. PHÂN CÔNG
NHIỆM VỤ
1. Công
an Thành phố
- Chủ trì phối hợp các đơn vị
có liên quan tham mưu thành lập Tổ công tác thực hiện chiến dịch “Đi từng
ngõ, gõ từng nhà, rà từng người”. Lực lượng tham gia gồm: Cảnh sát khu vực
là Tổ trưởng, thành viên là Tổ công nghệ số cộng đồng, thành viên Tổ công tác
triển khai Đề án 06 cấp xã, lực lượng an ninh cơ sở, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ…
đến từng hộ dân để tiến hành rà soát, khảo sát (theo Mẫu khảo sát tại Phụ lục
kèm theo), đồng thời hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
quan, tổ chức đăng ký, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID), cài đặt sử
dụng Ứng dụng Công dân số Thành phố và mở tài khoản ngân hàng (nếu chưa thực
hiện). Lưu ý: Lồng ghép thực hiện nhiều nội dung có liên quan như rà
soát cử tri; chuẩn hóa dữ liệu số nhà gắn liền với dữ liệu đất đai; làm sạch đối
với 12 dữ liệu chuyên ngành trọng yếu; bảo mật thông tin cá nhân, cảnh báo các
thủ đoạn lừa đảo trực tuyến và kỹ năng giao dịch an toàn trên môi trường mạng để
tránh lãng phí thời gian, công sức. Thực hiện và hoàn thành trong Quý I năm
2026.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường
xã, đặc khu tổ chức các lớp tập huấn, triệu tập toàn bộ lực lượng tham gia chiến
dịch để quán triệt phương án, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, làm sạch dữ liệu; đồng
thời lồng ghép nội dung phổ cập kỹ năng số và an toàn thông tin trong các
Chương trình tập huấn thông qua khai thác trên các nền tảng học tập số (MOOCs “Bình
dân học vụ số”, ứng dụng Công dân số Thành phố). Thực hiện và hoàn thành
trong Quý II năm 2026.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu triển khai thí
điểm, nhân rộng “Trạm Công dân số” tại các điểm công cộng, cơ quan hành
chính và trung tâm dịch vụ, hoạt động song song với ứng dụng định danh điện tử
và dịch vụ công trực tuyến; trở thành điểm hỗ trợ đa năng, giúp người dân tiếp
cận, sử dụng thủ tục hành chính, dịch vụ an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, tài
chính số và các tiện ích thiết yếu khác. Thực hiện theo lộ trình nhân rộng
mô hình “Trạm công dân số” trên địa bàn.
- Đảm bảo cấp thẻ Căn cước;
cấp, kích hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) cho 100% công dân, doanh
nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điều kiện. Thực hiện và hoàn thành
trong Quý II năm 2026.
- Phối hợp triển khai thực
hiện công tác làm sạch dữ liệu chuyên ngành của các sở, ngành, kết nối với dữ
liệu dân cư và đảm bảo nguyên tắc dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung”. Duy trì thực hiện thường xuyên.
- Tham mưu Thành ủy ban hành
văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện nhằm huy động sức mạnh của cả hệ thống
chính trị trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện,
kịp thời, hướng dẫn giải đáp những khó khăn, vướng mắc đảm bảo chỉ tiêu, đúng
tiến độ đề ra.
2. Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Phối hợp với Công an Thành phố
và các đơn vị có liên quan thường xuyên, đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan, đơn vị
triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này đảm bảo đúng tiến
độ đã đề ra. Duy trì thực hiện thường xuyên.
3. Sở Khoa
học và Công nghệ
Chủ trì phối hợp với Ban Chỉ đạo
Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố - Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu thực
hiện rà soát, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sử dụng thiết bị đầu cuối
chỉ hỗ trợ công nghệ 2G chuyển sang sử dụng điện thoại thông minh hỗ trợ 4G, 5G
thông qua việc huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã
hội và cá nhân trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh, bảo đảm tỷ lệ
100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh. Các thiết bị huy động từ
nguồn xã hội hóa phải đáp ứng cấu hình kỹ thuật tối thiểu để đảm bảo khả năng
cài đặt, vận hành ổn định ứng dụng VNeID, Ứng dụng Công dân số Thành phố và các
dịch vụ công trực tuyến. Hoàn thành trong năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với
Ngân hàng Nhà nước khu vực 2, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức cung cấp
dịch vụ chứng thực chữ ký số (CA) để thúc đẩy phổ cập tài khoản thanh toán số
và chữ ký số công cộng cho người dân. Hoàn thành trong năm 2026.
- Tổ chức cho các đơn vị
đồng hành (Viettel, Vinaphone, Mobifone…) hỗ trợ nhắn tin thông báo cho
Nhân dân tham gia đồng hành cùng lực lượng chính quyền trong việc thực hiện Kế
hoạch này. Duy trì thực hiện thường xuyên.
- Triển khai phương án để các
doanh nghiệp viễn thông rà soát, xóa vùng lõm sóng và đảm bảo chất lượng đường
truyền 4G/5G tại các khu vực dân cư trọng điểm, các khu vực xa dân cư, vùng đảo...
Duy trì thực hiện thường xuyên.
4. Trung
tâm Chuyển đổi số Thành phố
- Chủ trì xây dựng và chuẩn hóa
bộ tài liệu “Kỹ năng số cơ bản” (dạng video ngắn, đồ họa thông tin) dễ
hiểu gồm nhiều chuyên đề (ví dụ: kỹ năng đảm bảo an ninh mạng; đảm bảo an toàn
giao thông cho toàn thể học sinh, sinh viên trên địa bàn Thành phố; giải quyết
thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công; mô hình triển khai chính quyền địa
phương 02 cấp…) để gửi các đơn vị tuyên truyền qua Zalo, Fanpage,… Hoàn
thành trong Quý I năm 2026.
- Xây dựng nội dung, tổ chức
các lớp tập huấn, hội thảo và vận hành nền tảng học tập số hưởng ứng phong trào
“Bình dân học vụ số”. Phấn đấu trong năm 2026 đạt 50% người dân có kỹ
năng số; hướng đến đạt 100% vào năm 2030.
- Chủ trì phối hợp, hướng dẫn kỹ
thuật để các đơn vị kết nối dữ liệu hiệu quả, đảm bảo. Thực hiện thường
xuyên.
- Rà soát phát triển thêm các
tiện ích trên Ứng dụng Công dân số Thành phố để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Thực hiện thường xuyên.
5. Sở Văn
hóa và Thể thao
- Chủ trì, phối hợp với các Cơ
quan báo chí, truyền thông và các đơn vị có liên quan tăng cường tổ chức tuyên
truyền cho người dân, doanh nghiệp biết, nhận thức những giá trị, tiện ích của “phát
triển công dân số”, Đề án 06 Chính phủ, tích hợp tài khoản hưởng an sinh xã
hội vào ứng dụng VNeID… bằng nhiều hình thức trực quan sinh động.
- Phối hợp vận động các doanh
nghiệp, đơn vị sở hữu các trụ, bảng, màn hình điện tử chuyên quảng cáo ngoài trời,
màn hình LCD tại các siêu thị, trung tâm thương mại, bệnh viện, trong tháng máy
các tòa nhà, chung cư… dành thời lượng trong việc phát sóng các thông điệp
tuyên truyền của Kế hoạch này.
Thời gian thực hiện: Hoàn
thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
6. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu rà soát, lập danh sách chính xác các hộ nghèo, cận
nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn chưa có điện thoại thông minh; phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ huy động sự hỗ trợ của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ
chức xã hội và cá nhân trong việc tài trợ, trợ giá điện thoại thông minh, bảo đảm
tỷ lệ 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết bị thông minh. Hoàn thành trong
Quý II năm 2026.
7. Sở Nội vụ
- Rà soát, đảm bảo 100% cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động tại các sở, ban, ngành trên địa bàn Thành
phố gương mẫu hoàn thành các chỉ tiêu công dân số. Lưu ý: Đưa chỉ
tiêu hoàn thành “Công dân số” vào đánh giá xếp loại thi đua của cán bộ,
công chức, viên chức, lực lượng vũ trang năm 2026. Hoàn thành trong
Quý I năm 2026.
- Phối hợp với các đơn vị có
liên quan kịp thời khen thưởng, động viên những tập thể, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này. Thực hiện theo mốc
thời gian tổ chức đánh giá, khen thưởng định kỳ, đột xuất.
8. Thuế
Thành phố
- Thuế Thành phố chủ trì
phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp danh sách đối với cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có mã số thuế gửi Công an Thành phố để phân bổ chỉ tiêu cho Công an cấp
xã thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai
thực hiện công tác đăng ký, cấp tài khoản định danh điện tử tổ chức. Hoàn
thành trong tháng 01 năm 2026.
- Quá trình giải quyết thủ tục
hành chính theo chức năng nhiệm vụ kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn, đồng thời hỗ
trợ thông báo qua Email hoặc qua các kênh thông tin khác để cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố khẩn trương thực hiện việc đăng ký tài khoản
định danh điện tử cho đơn vị trong thời gian sớm nhất. Thực hiện thường
xuyên.
- Nghiên cứu giải pháp, phối hợp
với lực lượng công an trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp kịp thời kiểm tra, chỉnh sửa thông tin tổ chức không trùng khớp với
cơ sở dữ liệu thuế; không trùng khớp với cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp. Đồng
thời, xây dựng kênh thông tin để đôn đốc, kiểm đếm kết quả thực hiện của các
doanh nghiệp. Thực hiện thường xuyên.
9. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Tổ chức phổ cập kỹ năng số đến
toàn thể các học sinh, sinh viên trên địa bàn Thành phố thông qua các chương
trình ngoại khóa; phát động chiến dịch học tập
trên nền tảng “Bình dân học vụ số” theo nhiều chuyên đề bổ ích, rèn luyện
các kỹ năng cần thiết, ví dụ “Em là công dân số nhỏ tuổi” nhằm trang bị
kiến thức cần thiết và phát huy vai trò của học sinh, sinh viên trong việc hướng
dẫn, hỗ trợ gia đình tiếp cận công nghệ số; hướng đến mục tiêu mỗi học sinh,
sinh viên là một tuyên truyền viên hướng dẫn gia đình, bạn bè, người thân sử dụng
smartphone, tài khoản định danh điện tử mức 2 (VNeID) và dịch vụ công trực
tuyến. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
10. Sở
Công Thương
- Chủ trì hướng dẫn Ban quản lý
các Chợ, Siêu thị, Trung tâm thương mại… tuyên truyền các nội dung và thông điệp
của kế hoạch này trên hệ thống loa phát thanh và màn hình hiển thị tại đơn vị. Hoàn
thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
- Thúc đẩy mô hình “Chợ 4.0
- Thanh toán không dùng tiền mặt”: Đẩy mạnh trang bị mã QR thanh toán tại tất
cả các chợ, cửa hàng tạp hóa, hộ kinh doanh cá thể. Phấn đấu triển khai 100%
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã trên địa bàn Thành phố không dùng tiền
mặt. Hoàn thành trong năm 2026.
11. Sở Tài
chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định. Hoàn
thành trong Quý I năm 2026.
12. Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 2
- Triển khai đến ngân
hàng thương mại, trung gian thanh toán triển khai mở tài khoản trực tuyến (eKYC)
miễn phí cho người dân.
- Phối hợp Công an Thành phố và
các đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn toàn thể người dân khi thực hiện
các giao dịch ngân hàng thực hiện tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản an
sinh xã hội trên ứng dụng VNeID; đảm bảo cơ bản 100% người dân đủ điều kiện mở
tài khoản ngân hàng, thực hiện tích hợp trên ứng dụng VNeID. Hoàn thành
trong Quý II năm 2026.
13. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
- Tuyên truyền 100% thành viên,
hội viên để chủ động thực hiện đăng ký cấp thẻ Căn cước; cấp, kích hoạt tài khoản
định danh điện tử (VNeID); mở tài khoản ngân hàng và đăng ký thủ tục hành chính
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Phối hợp, chỉ đạo, giám sát hệ
thống Mặt trận cơ sở tham gia vận động người dân hưởng ứng Kế hoạch này.
Đề nghị Thành đoàn Thành phố:
tiếp tục triển khai các đội hình “Chiến sĩ tình nguyện số” hỗ trợ
người dân cài đặt ứng dụng, hướng dẫn kỹ năng an toàn trên không gian mạng vào
các ngày cuối tuần. Thực hiện thường xuyên.
14. Đài
Phát thanh và Truyền hình Thành phố: phối hợp tuyên truyền các nội dung
của Kế hoạch này. Thực hiện thường xuyên.
15. Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Kiện toàn và kích hoạt hoạt động
thực chất của Tổ công nghệ số cộng đồng để phối hợp cùng lực lượng công an và
các đơn vị có liên quan thành lập Tổ thực hiện chiến dịch “Đi từng ngõ,
gõ từng nhà, rà từng người” để tổ chức rà soát, khảo sát (theo Mẫu
khảo sát tại Phụ lục gửi kèm). Lưu ý: Lồng ghép thực hiện nhiều nội
dung khác như rà soát cử tri; chuẩn hóa dữ liệu số nhà gắn liền với dữ liệu đất
đai; làm sạch đối với 12 dữ liệu chuyên ngành trọng yếu để tránh lãng phí
thời gian, công sức. Hoàn thành trong Quý I năm 2026.
- Giao chỉ tiêu “phủ xanh” công
dân số cho từng khu phố, ấp; đảm bảo cơ bản 100% công dân, doanh nghiệp, hợp
tác xã, cơ quan, tổ chức đủ điều kiện được cấp Thẻ Căn cước; cấp, kích hoạt tài
khoản định danh điện tử (VNeID) và mở, tích hợp tài khoản ngân hàng vào tài khoản
an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Hoàn thành trong Quý II năm 2026.
- Bố trí, duy trì “Điểm hỗ
trợ dịch vụ công trực tuyến” tại Bộ phận Một cửa và Nhà văn hóa các khu
phố, ấp. Tại các điểm này phải đảm bảo có sóng Wifi đủ mạnh hoặc máy tính kết nối
Internet để phục vụ người dân. Hoàn thành trong tháng 01 năm 2026 và duy trì
thực hiện thường xuyên.
- Phối hợp với các Ngân hàng,
Nhà mạng viễn thông tổ chức các “Ngày hội Công dân số” lưu động
vào Thứ 7, Chủ nhật tại các khu dân cư, chung cư, chợ truyền thống để làm thủ tục
cấp tài khoản, đổi sim 4G,… tại chỗ cho người dân. Hoàn thành trong tháng 01
năm 2026 và duy trì thực hiện thường xuyên.
- Thực hiện chính sách an sinh xã
hội: Rà soát, lập danh sách chính xác các hộ nghèo, cận nghèo, người có hoàn cảnh
khó khăn chưa có điện thoại thông minh; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố huy động hỗ trợ
của các doanh nghiệp, đoàn thể, tổ chức xã hội và cá nhân trong việc tài trợ,
trợ giá điện thoại thông minh, bảo đảm tỷ lệ 100% hộ gia đình có ít nhất 01 thiết
bị thông minh (theo mục tiêu xã hội hóa thiết bị). Hoàn thành trong
Quý II năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương trong việc thúc đẩy mô hình “Chợ 4.0 - Thanh toán không dùng
tiền mặt”. Vận động, hướng dẫn trang bị mã QR thanh toán cho 100% các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, tiểu thương trên địa bàn.
Thực hiện thường xuyên.
- Triển khai chi trả trợ cấp an
sinh xã hội không dùng tiền mặt đạt 100% đối với các trường hợp đã có tài khoản
và đủ điều kiện sử dụng. Thực hiện thường xuyên.
16. Đề nghị
thành viên Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển
đổi số gắn với Đề án 06 Thành phố
Chủ động triển khai, chỉ đạo việc
thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị mình và kiểm tra kết
quả triển khai thực hiện của các đơn vị có liên quan trực thuộc quản lý theo thẩm
quyền. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tại cuộc họp của Tổ công tác.
Trên đây là Kế hoạch tổng rà
soát, chuẩn hóa dữ liệu, phổ cập toàn diện “phát triển công dân số” và
ứng dụng Công dân số Thành phố trên địa bàn Thành phố. Công an Thành phố chịu
trách nhiệm toàn diện về tính hợp lý, hợp pháp khi tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Kế hoạch nêu trên. Đề nghị các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn
trương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng
quy định, báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Công an Thành phố) trước
ngày 31 tháng 01 năm 2025; trong đó chi tiết nội dung công việc với nguyên
tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm,
rõ thẩm quyền” hướng dẫn đến từng cơ quan, đơn vị, cá nhân, đảm bảo phù
hợp, chủ động, sáng tạo; đề ra các giải pháp, cách thức thực hiện nhằm đạt hiệu
quả cao nhất; định kỳ vào ngày 10 hàng tháng báo cáo kết quả triển khai
thực hiện, lồng ghép trong báo cáo hàng tháng về Đề án 06 gửi về Công an Thành
phố để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh (qua Công an
Thành phố, đồng chí Thượng tá Hồ Thị Lãnh - Phó Trưởng Phòng Cảnh sát
QLHC về TTXH, Số điện thoại: 0888.199.996) để tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an (Cục C06);
- Thường trực Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Công an Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Đài PTTH Thành phố;
- Ngân hàng NN KV2;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng Văn xã;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT, RÀ SOÁT DỮ LIỆU VÀ PHỔ CẬP “04 TRỤ CỘT
CÔNG DÂN SỐ”
(Kèm theo Kế hoạch số: 31/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỊA ĐIỂM
KHẢO SÁT
- Tỉnh/Thành phố: Thành
phố Hồ Chí Minh
- Xã/Phường/Đặc khu: ................................................................................
- Khu phố/Ấp: ..................................
Tổ dân phố/Tổ nhân dân: ................
- Số nhà/Địa chỉ thực tế: ..............................................................................
…………………………………………………………………………………….
- Loại hình: ☐ Hộ gia đình ☐ Tổ chức/Doanh nghiệp ☐
Hộ kinh doanh
- Họ tên Cán bộ khảo sát: ....................................................................
- Ngày khảo sát: ..................../..................../202...
_____________________________________________________________________________
PHẦN A. ĐỐI VỚI CÔNG DÂN/HỘ
GIA ĐÌNH
(Dành cho tất cả nhân khẩu
thực tế đang cư trú tại địa chỉ trên)
1. Thông tin chủ hộ (hoặc
người đại diện):
- Họ và tên:
....................................................................................................
- Số điện thoại liên hệ:
...................................................................................
2. Bảng rà soát chi tiết từng
thành viên (từ đủ 14 tuổi trở lên):
|
STT
|
Họ và tên thành viên
|
1. Căn cước /CCCD gắn chip
|
2.Định danh điện tử (VNeID)
|
3. Phương tiện số (Thiết bị)
|
4. Tài khoản ngân hàng
|
Ghi chú (Hỗ trợ)
|
|
1
|
................................
(Ngày sinh: .../.../...)
|
☐ Đã có CCCD chip/Thẻ Căn cước
|
☐ Đã có/kích hoạt Mức 2
|
☐ Smartphone (4G/5G)
|
☐ Đã có TK ngân hàng
|
☐ Cần hỗ trợ cấp thẻ Căn cước
|
|
☐ Chỉ có CMND 9 số
|
☐ Đã có/kích hoạt Mức 1
|
☐ Điện thoại "cục gạch" (2G)
|
☐ Chưa có TK ngân hàng
|
☐ Cần hướng dẫn VNeID
|
|
☐Mất/Hỏng/ Hết hạn
|
☐ Chưa cài đặt/Chưa có
|
☐ Không có điện thoại
|
|
☐ Cần hỗ trợ sim/máy
|
|
2
|
.................................
(Ngày sinh: .../.../...)
|
☐ Đã có CCCD chip/Thẻ Căn cước
|
☐ Đã có/kích hoạt Mức 2
|
☐ Smartphone (4G/5G)
|
☐ Đã có TK ngân hàng
|
☐ Cần hỗ trợ cấp thẻ Căn cước
|
|
☐ Chỉ có CMND 9 số
|
☐ Đã có/kích hoạt Mức 1
|
☐ Điện thoại "cục gạch" (2G)
|
☐ Chưa có TK ngân hàng
|
☐ Cần hướng dẫn VNeID
|
|
☐Mất/Hỏng/ Hết hạn
|
☐ Chưa cài đặt/Chưa có
|
☐ Không có điện thoại
|
|
☐ Cần hỗ trợ sim/máy
|
|
3
|
.................................
(Ngày sinh: .../.../...)
|
☐ Đã có CCCD chip/Thẻ Căn cước
|
☐ Đã có/kích hoạt Mức 2
|
☐ Smartphone (4G/5G)
|
☐ Đã có TK ngân hàng
|
☐ Cần hỗ trợ cấp thẻ Căn cước
|
|
☐ Chỉ có CMND 9 số
|
☐ Đã có/kích hoạt Mức 1
|
☐ Điện thoại "cục gạch" (2G)
|
☐ Chưa có TK ngân hàng
|
☐ Cần hướng dẫn VNeID
|
|
☐ Mất/Hỏng/ Hết hạn
|
☐ Chưa cài đặt/Chưa có
|
☐ Không có điện thoại
|
|
☐ Cần hỗ trợ sim/máy
|
(Nếu
hộ đông người, sử dụng thêm phiếu phụ)
3. Đánh giá về hạ tầng và
hoàn cảnh:
- Hộ gia đình có kết nối
Internet (Wifi/Cáp quang) không? ☐
Có ☐ Không.
- Hộ gia đình thuộc diện: ☐ Hộ nghèo ☐ Hộ cận nghèo ☐
Khó khăn ☐ Bình thường.
- Nhu cầu hỗ trợ thiết bị thông
minh (Smartphone): ☐ Có (Do không
có điều kiện mua) ☐ Không.
_____________________________________________________________________________
PHẦN B. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC/
DOANH NGHIỆP/HỘ KINH DOANH
(Áp dụng nếu tại địa chỉ khảo
sát có hoạt động kinh doanh, trụ sở công ty)
1. Thông tin định danh tổ chức:
- Tên Tổ chức/Doanh nghiệp/Hộ
kinh doanh:………………………….
……………………………………………………………………………………
- Mã số thuế (MST): ....................................................................................
- Họ tên người đại diện pháp
luật/Người đứng đầu tổ chức:
..............................................................................................................................
- Thẻ CCCD của người đại diện:
................................................................
2. Khảo sát tình trạng dữ liệu
và tài khoản số:
|
Nội dung khảo sát
|
Tình trạng (Đánh dấu X)
|
Ghi chú / Hướng dẫn
|
|
1. Trạng thái hoạt động
|
☐ Đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký
|
Đối chiếu dữ liệu Thuế
|
|
☐ Không hoạt động tại địa chỉ
|
|
☐ Có hoạt động nhưng chưa đăng ký kinh doanh
|
|
2. Định danh điện tử Tổ chức
|
☐ Đang hoạt động tại địa chỉ đăng ký
|
Hướng dẫn đăng ký ngay nếu
chưa có
|
|
☐ Không hoạt động tại địa chỉ
|
|
☐ Có hoạt động nhưng chưa đăng ký kinh doanh
|
|
3. Chữ ký số (Token)
|
☐ Đã có và đang sử dụng
|
|
|
☐ Chưa có / Đã hết hạn
|
|
|
4. Tài khoản ngân hàng
|
☐ Đã có TK ngân hàng của Tổ chức/hộ kinh doanh
|
Yêu cầu mở tài khoản gắn với
mã số thuế
|
|
☐ Chưa có, đang dùng tài khoản cá nhân
|
|
5. Thanh toán không tiền mặt
|
☐ Đã có mã QR thanh toán tại cửa hàng
|
Vận động in mã QR
|
|
☐ Chỉ nhận tiền mặt
|
_____________________________________________________________________________
PHẦN C. KẾT QUẢ VẬN ĐỘNG TRỰC
TIẾP TẠI CHỖ
(Cán bộ khảo sát ghi nhận kết
quả đã thực hiện ngay tại thời điểm "gõ từng nhà")
1. Đã hướng dẫn kích hoạt
VNeID Mức 2 cho: ............ người.
2. Đã hướng dẫn mở tài
khoản ngân hàng/ví điện tử cho: ............ người.
3. Đã hướng dẫn nộp hồ
sơ Dịch vụ công trực tuyến (thực hành): ☐
Đã làm ☐ Chưa làm
4. Ghi nhận vướng mắc cần
xử lý sau (sai lệch dữ liệu dân cư, số nhà, đất đai...):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
XÁC NHẬN CỦA
ĐẠI DIỆN HỘ DÂN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
CÁN BỘ KHẢO SÁT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|