|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2565/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 09
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CAO ĐIỂM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LAI CHÂU
Thực hiện Nghị quyết số
10-NQ/TU, ngày 05/3/2026 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh Lai Châu về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Lai Châu đến năm 2030; Kế hoạch số 63- KH/TU ngày 06/4/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cao điểm đẩy mạnh
phát triển công dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu với những nội dung cụ thể
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Xây dựng phát triển
công dân số một cách toàn diện, sâu rộng thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phục
vụ hiệu quả các trụ cột Chính phủ số, Kinh tế số, Xã hội số góp phần thực hiện
thành công các mục tiêu của Nghị quyết 57- NQ/TW trên địa bàn tỉnh.
2. Phát huy sức mạnh của
các ngành, các cấp, đặc biệt là người đứng đầu các đơn vị, gương mẫu, đi đầu
trong vận động tuyên truyền, hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng định
danh điện tử (ĐDĐT) VNeID mức 2; tích hợp Sổ sức khỏe, Sổ Bảo hiểm xã hội
(BHXH), Thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) điện tử; mở tài khoản và chi trả an sinh qua
tài khoản VNeID…. theo đúng quy trình.
3. Công tác triển khai
phải đồng bộ, thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; hình thức tuyên truyền linh động,
phù hợp với từng địa bàn, từng đối tượng. Quá trình thực hiện phải rõ người, rõ
việc, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, gắn với cơ chế theo dõi, giám
sát, đánh giá bằng kết quả và dữ liệu cụ thể.
II. PHẠM VI,
ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, CHỈ TIÊU, NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi triển khai: Triển
khai thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Đối tượng: Công dân
đang thường trú và tạm trú trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
3. Thời gian thực hiện: Từ
khi ban hành Kế hoạch đến hết ngày 30/6/2026.
4. Các chỉ tiêu cụ thể:
- 100% công dân từ đủ 06 tuổi
đang thường trú và tạm trú trên địa bàn đủ điều kiện được thu nhận, kích hoạt
tài khoản định ĐDĐT mức 2. Trong đó, tổ chức cấp tài khoản ĐDĐT mức 2 cho 100%
công dân từ 6 tuổi đến 14 tuổi hoàn thành trước ngày 10/5/2026 (Công an tỉnh chủ
trì).
- Tích hợp tài khoản an sinh xã
hội đối với 100% công dân có tài khoản ĐDĐT mức 2 (Công an tỉnh chủ trì).
- 100% công dân đã được cấp Giấy
phép lái xe, Đăng ký xe được tích hợp lên tài khoản VNeID (Công an tỉnh chủ
trì).
- 100% người dân có tài khoản
ĐDĐT mức 2 được quản lý sức khỏe bằng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID (Sở Y tế
chủ trì).
- 100% người tham gia BHXH,
BHYT được tích hợp sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử trên VNeID (BHXH tỉnh chủ trì).
(Có Phụ lục chỉ tiêu gửi kèm)
5. Nội dung thực hiện
- Triển khai các giải pháp hướng
dẫn công dân thu nhận, kích hoạt tài khoản ĐDĐT mức 2, đây là chìa khóa truy cập
trên môi trường số của công dân.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn công dân tích hợp các loại giấy tờ: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, Hộ chiếu,
bảo hiểm y tế, BHXH, tài khoản hưởng An sinh xã hội… lên VNeID bằng nhiều hình
thức đa dạng để mọi công dân đều được thụ hưởng các tiện ích của Đề án 06.
- Kịp thời hỗ trợ công dân mở
tài khoản để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, thụ hưởng các chính sách
an sinh xã hội.
- Thường xuyên phối hợp làm sạch
thông tin sim điện thoại, cập nhật thông tin Căn cước công dân/Căn cước thay thế
thông tin CMND trên sim điện thoại của công dân.
III. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an
tỉnh chủ trì:
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo
triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng phát triển
công dân số trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các Sở, ngành thường xuyên theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chỉ đạo Công an cấp xã phát
huy vai trò nòng cốt trong việc tham mưu UBND xã chỉ đạo triển khai thực hiện
có hiệu quả; mở đợt cao điểm thu nhận hồ sơ và hướng dẫn kích hoạt tài khoản
ĐDĐT, tích hợp các loại giấy tờ lên VNeID; Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng
dẫn Công an xã, phường triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, kịp thời tham mưu
UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc ngay tại cơ sở. Chỉ tiêu:
(1)100% công dân từ 6 tuổi trở lên đang thường trú và tạm trú trên địa bàn được
thu nhận, kích hoạt tài khoản ĐDĐT VNeID mức 2; (2)Tích hợp tài khoản an sinh
xã hội đối với 100% công dân có tài khoản ĐDĐT mức 2; (3)100% công dân đã được
cấp Giấy phép lái xe, Đăng ký xe được tích hợp lên tài khoản VNeID.
- Chủ trì phối hợp với Văn
phòng UBND tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương, kịp thời
tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện;
tham mưu UBND tỉnh tổ chức Tổng kết đợt cao điểm.
- Phối hợp với Sở Nội vụ phân bổ
chỉ tiêu khen thưởng, tổng hợp hồ sơ khen thưởng trình Chủ tịch UBND tỉnh khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đợt cao điểm.
2. Sở Y tế:
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn
công dân tích hợp BHXH, BHYT trên VNeID; Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh thực
hiện liên thông dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh lên Sổ sức khỏe điện tử trên
VNeID. Đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu: 100% người dân có tài khoản ĐDĐT mức 2 được
quản lý sức khỏe bằng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID.
3. BHXH tỉnh:
Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh
tuyên truyền, vận động công dân tích hợp BHXH, BHYT lên VNeID. Đảm bảo hoàn
thành chỉ tiêu: 100% công dân được tích hợp BHXH trên VNeID.
4. Sở Giáo
dục và Đào tạo: Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, UBND các xã,
phường chỉ đạo các Cơ sở giáo dục trên địa bàn lập danh sách, bố trí thời gia,
địa điểm ĐDĐT mức 2 cho học sinh. Hoàn thành trước 10/5/2026.
5. Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 3: Chỉ đạo các Chi nhánh Ngân
hàng thương mại trên địa bàn hướng dẫn công dân khi đến giao dịch tích hợp tài
khoản an sinh xã hội lên VNeID; kịp thời hỗ trợ mở tài khoản cho công dân để thực
hiện thanh toán không dùng tiền mặt, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì:
- Chỉ đạo các nhà mạng kịp thời
hỗ trợ công dân làm sạch thông tin sim điện thoại, cập nhật thông tin Căn cước
công dân/Căn cước thay thế thông tin CMND trên sim điện thoại của công dân.
- Phối hợp với các doanh nghiệp
viễn thông rà soát, bảo đảm vùng phủ phóng di động, chất lượng truy cập
Internet và hỗ trợ thiết bị các khu vực vùng sâu, vùng xa, địa bàn khó khăn để
phục vụ cài đặt, sử dụng VNeID.
7. Văn
phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện của
các đơn vị, địa phương, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chấn chỉnh những tồn tại, hạn
chế trong quá trình thực hiện; phối hợp với Công an tỉnh tham mưu UBND tỉnh tổ
chức tổng kết đợt cao điểm.
8. Sở Nội vụ:
Phối hợp Công an tỉnh phân bổ chỉ tiêu khen thưởng Thẩm định, tổng hợp
trình Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng
bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong đợt cao điểm.
9. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh:
- Chỉ đạo giao các đơn vị trực
thuộc đảm bảo 100% lực lượng quân sự phải kích hoạt tài khoản VNeID mức 2 và
tích hợp các giấy tờ: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, BHYT, BHXH, tài khoản hưởng
An sinh xã hội… lên VNeID.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã phối hợp trực tiếp với Công an cấp xã triển khai kế hoạch này ở địa phương.
10. Đề nghị
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: Thường xuyên định hướng công
tác thông tin tuyên truyền, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên của tỉnh; bồi dưỡng
nâng cao chất lượng tin bài cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác
viên về các nhiệm vụ liên quan của Đề án 06.
11. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chỉ đạo Tỉnh đoàn và Hội
Liên hiệp phụ nữ tỉnh phát huy vai trò xung kích, đi đầu của đoàn viên thanh
niên, cán bộ Hội phụ nữ các cấp, tổ chức triển khai toàn diện, phân công nhiệm
vụ cụ thể cho từng bộ phận; chỉ đạo thành lập các Đội tình nguyện phối hợp với
lực lượng Công an cấp xã trên địa bàn trực tiếp cài đặt, hướng dẫn đăng ký,
kích hoạt và tích hợp các loại giấy tờ trên VNeID. Gắn hoạt động của các Chi
đoàn, Chi hội, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam của từng cơ quan, đơn vị, địa
phương với hoạt động vận động tuyên truyền của cả đơn vị, địa phương mình.
12. Đề nghị
Báo và Phát thanh, Truyền hình; Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Tăng
cường xây dựng các tin, bài phóng sự, dịch các tài liệu tuyên truyền ra nhiều
thứ tiếng của đồng bào dân tộc…về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án 06, tiện
ích ứng dụng VNeID để tuyên truyền tới toàn thể nhân dân; Khuyến khích người
dân, doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm số, dịch vụ số nhất là tạo lập danh tính
điện tử, cài đặt, sử dụng, thực hiện các dịch vụ công trên ứng dụng VNeID.
13. Các sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh:
Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch này, giao chỉ tiêu: 100%
Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, hội viên, chiến sĩ lực
lượng vũ trang và thân nhân phải kích hoạt tài khoản VNeID mức 2 và tích hợp
các giấy tờ: Giấy phép lái xe, đăng ký xe, thẻ bảo hiểm y tế, thẻ bảo hiểm xã hội,
tài khoản hưởng An sinh xã hội… lên VNeID. Hoàn thành trước ngày 30/4/2026.
14. UBND
các xã, phường:
- Ban hành Kế hoạch cao điểm đẩy
mạnh phát triển công dân số trên địa bàn đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách
nhiệm, rõ tiến độ, rõ sản phẩm, gắn với cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá bằng
kết quả hoàn thành các chỉ tiêu trong Kế hoạch này. Giao chỉ tiêu cụ thể đối với
từng lực lượng phải chịu trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu theo lĩnh vực.
- Đối với công tác thu nhận hồ
sơ ĐDĐT cho công dân từ 6 tuổi đến 14 tuổi (hoàn thành trước ngày 10/5/2026):
+ Chỉ đạo Công an xã, phường rà
soát số công dân từ 6 tuổi đến 14 tuổi, xây dựng phương án tổ chức thu nhận hồ
sơ, kích hoạt ĐDĐT cho công dân;
+ Chỉ đạo các Cơ sở giáo dục trên
địa bàn lập danh sách, bố trí thời gian, địa điểm ĐDĐT mức 2 cho học sinh;
+ Đối với số học sinh trong độ
tuổi nhưng không đến trường: Chỉ đạo các thôn, bản, tổ dân phố rà soát thông
báo cho cha, mẹ/người dám hộ đưa con đi cấp ĐDĐT.
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho Đoàn
thanh niên, Hội phụ nữ, Tổ Công nghệ số, các cán bộ tổ dân phố, thôn, bản…
thành lập các Tổ Công tác đến tận nhà hướng dẫn công dân cài đặt, kích hoạt tài
khoản ĐDĐT và tích hợp các loại giấy tờ lên VNeID, đặc biệt lưu ý xây dựng
phương án hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số… Tổ
chức, hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp thực hiện cho các thành viên Tổ Công tác
cấp xã để thành thạo kỹ năng, thao tác cài đặt, đăng ký, sử dụng ứng dụng
VNeID, tích hợp các loại giấy tờ và cách nộp hồ sơ các dịch vụ công trực tuyến.
- Phối hợp với các đơn vị nghiệp
vụ kịp thời giải đáp các vướng mắc ngay tại cơ sở.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về giá
trị, tiện ích của ứng dụng VNeID, việc mở tài khoản và tích hợp tài khoản hưởng
an sinh xã hội, bảo hiểm y tế và các loại giấy tờ khác trên VNeID khi công dân
đến cơ quan, tổ chức giao dịch hành chính, tại các địa điểm tập trung đông người
như nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng, chợ, trung tâm thương mại....
- Có kế hoạch, phương án triển
khai cao điểm thu nhận ĐDĐT mức 2 và tích hợp các loại giấy tờ lên VNeID. Thành
lập Tổ Công tác liên ngành tuyên truyền, vận động “đến từng nhà” để hướng dẫn
công dân thực hiện.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, tổ chức triển khai thực hiện theo nhiệm vụ được phân công; UBND các xã,
phường xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ đề ra, Kế hoạch gửi
về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) trước
ngày 12/4/2026.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, hành động quyết liệt, trực
tiếp lãnh đạo chỉ đạo toàn diện, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về
tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Chế độ thông tin báo cáo:
Báo cáo kết quả theo biểu mẫu gửi kèm về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội)
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh; các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh báo cáo kết quả thực hiện
trước ngày 02/5/2026.
- UBND các xã, phường báo cáo
hàng tuần trước 08 giờ 00 ngày thứ Năm và báo cáo tổng kết trước ngày
02/7/2026.
Căn cứ Kế hoạch này, yêu cầu Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo triển khai thực hiện. Mọi khó
khăn vướng mắc phát sinh kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh, phòng
Cảnh sát QLHC về TTXH, Đồng chí thiếu tá Nguyễn Xuân Hòa Phó trưởng phòng, Sđt
0971.888.688) để hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an - C06;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- V: V, HCQT, HCC, THCB, C;
- Lưu: VT, Vx5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC 1:
CHỈ TIÊU CAO ĐIỂM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh Lai
Châu)
|
TT
|
Tên đơn vị
|
Tổng số công dân từ 6 tuổi trở lên chưa có tài khoản định danh mức 2
(Hoàn thành trước ngày 30/6/2026)
|
|
Tổng hồ sơ thu nhận trung bình/01 ngày
|
Trong đó công dân từ 6 đến 14
(hoàn thành trước ngày 15/5/2026)
|
Trong đó công dân trên 14 tuổi
(hoàn thành trước ngày 30/6/2026)
|
|
Tổng
|
Chưa cấp CC, chưa cấp định danh
|
Đã cấp CC, chưa cấp định danh
|
Tổng hồ sơ thu nhận trung bình/01 ngày
|
Tổng
|
Chưa cấp CC, chưa cấp định danh
|
Đã cấp CC, chưa cấp định danh
|
Tổng hồ sơ thu nhận trung bình/01 ngày
|
|
1
|
Xã Mường Mô
|
71
|
1529
|
272
|
1257
|
48
|
1862
|
84
|
1778
|
24
|
|
2
|
Xã Mường Kim
|
157
|
3172
|
260
|
2912
|
99
|
4583
|
102
|
4481
|
58
|
|
3
|
Xã Nậm Sỏ
|
94
|
1862
|
1040
|
822
|
58
|
2864
|
249
|
2615
|
36
|
|
4
|
Xã Mường Than
|
100
|
2125
|
114
|
2011
|
66
|
2653
|
59
|
2594
|
34
|
|
5
|
Xã Tà Tổng
|
100
|
2092
|
667
|
1425
|
65
|
2766
|
431
|
2335
|
35
|
|
6
|
Xã Bum Nưa
|
64
|
1213
|
187
|
1026
|
38
|
2060
|
132
|
1928
|
26
|
|
7
|
Xã Tủa Sín Chải
|
175
|
3562
|
673
|
2889
|
111
|
5012
|
651
|
4361
|
63
|
|
8
|
Phường Tân Phong
|
238
|
5940
|
1106
|
4834
|
186
|
4171
|
320
|
3851
|
53
|
|
9
|
Xã Tả Lèng
|
109
|
2305
|
387
|
1918
|
72
|
2921
|
93
|
2828
|
37
|
|
10
|
Xã Mù Cả
|
35
|
603
|
95
|
508
|
19
|
1277
|
58
|
1219
|
16
|
|
11
|
Xã Bình Lư
|
134
|
3041
|
316
|
2725
|
95
|
3090
|
159
|
2931
|
39
|
|
12
|
Xã Hua Bum
|
53
|
1047
|
140
|
907
|
33
|
1563
|
63
|
1500
|
20
|
|
13
|
Xã Bản Bo
|
76
|
1538
|
107
|
1431
|
48
|
2217
|
82
|
2135
|
28
|
|
14
|
Xã Khổng Lào
|
152
|
2868
|
832
|
2036
|
90
|
4906
|
321
|
4585
|
62
|
|
15
|
Xã Pa Ủ
|
85
|
1551
|
1070
|
481
|
48
|
2864
|
749
|
2115
|
36
|
|
16
|
Xã Than Uyên
|
169
|
3929
|
122
|
3807
|
123
|
3624
|
50
|
3574
|
46
|
|
17
|
Xã Phong Thổ
|
200
|
4195
|
958
|
3237
|
131
|
5482
|
155
|
5327
|
69
|
|
18
|
Xã Dào San
|
164
|
3369
|
2200
|
1169
|
105
|
4632
|
514
|
4118
|
59
|
|
19
|
Xã Khun Há
|
77
|
1666
|
149
|
1517
|
52
|
1989
|
31
|
1958
|
25
|
|
20
|
Xã Sì Lở Lầu
|
153
|
2991
|
2109
|
882
|
93
|
4709
|
750
|
3959
|
60
|
|
21
|
Xã Bum Tở
|
97
|
1930
|
505
|
1425
|
60
|
2869
|
190
|
2679
|
36
|
|
22
|
Xã Sìn Hồ
|
105
|
2478
|
278
|
2200
|
77
|
2207
|
159
|
2048
|
28
|
|
23
|
Xã Nậm Tăm
|
99
|
2004
|
145
|
1859
|
63
|
2890
|
153
|
2737
|
37
|
|
24
|
Xã Pu Sam Cáp
|
97
|
2129
|
116
|
2013
|
67
|
2370
|
112
|
2258
|
30
|
|
25
|
Xã Mường Tè
|
55
|
1201
|
244
|
957
|
38
|
1395
|
95
|
1300
|
18
|
|
26
|
Xã Pa Tần
|
85
|
1864
|
220
|
1644
|
58
|
2112
|
85
|
2027
|
27
|
|
27
|
Xã Nậm Cuổi
|
88
|
1814
|
152
|
1662
|
57
|
2454
|
169
|
2285
|
31
|
|
28
|
Xã Thu Lũm
|
45
|
891
|
149
|
742
|
28
|
1351
|
114
|
1237
|
17
|
|
29
|
Xã Mường Khoa
|
111
|
2155
|
514
|
1641
|
67
|
3447
|
169
|
3278
|
44
|
|
30
|
Xã Lê Lợi
|
75
|
1609
|
87
|
1522
|
50
|
1955
|
71
|
1884
|
25
|
|
31
|
Phường Đoàn Kết
|
144
|
3564
|
705
|
2859
|
111
|
2569
|
233
|
2336
|
33
|
|
32
|
Xã Nậm Hàng
|
97
|
2181
|
128
|
2053
|
68
|
2309
|
42
|
2267
|
29
|
|
33
|
Xã Khoen On
|
90
|
1685
|
175
|
1510
|
53
|
2956
|
111
|
2845
|
37
|
|
34
|
Xã Sin Suối Hồ
|
149
|
2957
|
1110
|
1847
|
92
|
4478
|
448
|
4030
|
57
|
|
35
|
Xã Hồng Thu
|
129
|
2772
|
314
|
2458
|
87
|
3337
|
164
|
3173
|
42
|
|
36
|
Xã Tân Uyên
|
235
|
5008
|
1201
|
3807
|
157
|
6226
|
315
|
5911
|
79
|
|
37
|
Xã Nậm Mạ
|
56
|
974
|
98
|
876
|
30
|
1982
|
145
|
1837
|
25
|
|
38
|
Xã Pắc Ta
|
92
|
1788
|
838
|
950
|
56
|
2858
|
223
|
2635
|
36
|
|
Tổng
|
4256
|
89602
|
19783
|
69819
|
2800
|
115010
|
8051
|
106959
|
1456
|
PHỤ LỤC 2:
CÁC CHỈ TIÊU TÍCH HỢP GIẤY TỜ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG
DÂN SỐ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh
Lai Châu)
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng số dân cư trú chia theo độ tuổi
|
Các tiện ích trên VNeID đã thực hiện
(đã tích hợp)
|
CHỈ TIÊU
tích hợp các loại giấy tờ trên VNeID
(Công dân trên 6 tuổi, Chưa tích hợp)
|
|
|
ASXH đã tích hợp
|
BHXH đã tích hợp
|
BHYT đã tích hợp
|
|
|
ASXH Chưa tích hợp
|
BHXH Chưa tích hợp
|
BHYT Chưa tích hợp
|
Giấy phép lái xe chưa tích hợp
|
Đăng ký xe chưa tích hợp
|
|
|
Tổng số
|
Từ 6 đến 14 tuổi
|
Trên 14t tuổi
|
|
|
1
|
Xã Mường Mô
|
7373
|
1529
|
4778
|
282
|
214
|
839
|
6025
|
6093
|
5468
|
2102
|
2494
|
|
|
2
|
Xã Mường Kim
|
20583
|
3176
|
15356
|
1145
|
703
|
4516
|
17387
|
17829
|
14016
|
7197
|
8926
|
|
|
3
|
Xã Nậm Sỏ
|
10699
|
1862
|
7497
|
263
|
164
|
759
|
9096
|
9195
|
8600
|
3361
|
3791
|
|
|
4
|
Xã Mường Than
|
14089
|
2128
|
10526
|
911
|
695
|
3179
|
11743
|
11959
|
9475
|
5135
|
6340
|
|
|
5
|
Xã Tà Tổng
|
8426
|
2092
|
4982
|
140
|
75
|
365
|
6934
|
6999
|
6709
|
1311
|
1426
|
|
|
6
|
Xã Bum Nưa
|
7246
|
1214
|
5151
|
267
|
181
|
945
|
6098
|
6184
|
5420
|
1534
|
1962
|
|
|
7
|
Xã Tủa Sín Chải
|
16544
|
3562
|
10735
|
395
|
224
|
604
|
13902
|
14073
|
13693
|
3952
|
4356
|
|
|
8
|
Phường Tân Phong
|
36762
|
5946
|
25062
|
4571
|
5140
|
13057
|
26437
|
25868
|
17951
|
9662
|
16982
|
|
|
9
|
Xã Tả Lèng
|
12875
|
2305
|
9240
|
491
|
328
|
2444
|
11054
|
11217
|
9101
|
4332
|
5419
|
|
|
10
|
Xã Mù Cả
|
3233
|
603
|
2249
|
129
|
97
|
278
|
2723
|
2755
|
2574
|
524
|
614
|
|
|
11
|
Xã Bình Lư
|
18540
|
3041
|
13168
|
1472
|
1086
|
4702
|
14737
|
15123
|
11507
|
6176
|
8708
|
|
|
12
|
Xã Hua Bum
|
5853
|
1047
|
4049
|
246
|
157
|
710
|
4850
|
4939
|
4386
|
1516
|
1731
|
|
|
13
|
Xã Bản Bo
|
9563
|
1538
|
7036
|
334
|
219
|
1633
|
8240
|
8355
|
6941
|
3467
|
4144
|
|
|
14
|
Xã Khổng Lào
|
17128
|
2868
|
12703
|
667
|
397
|
1973
|
14904
|
15174
|
13598
|
4558
|
5549
|
|
|
15
|
Xã Pa Ủ
|
6439
|
1551
|
4089
|
118
|
117
|
312
|
5522
|
5523
|
5328
|
507
|
573
|
|
|
16
|
Xã Than Uyên
|
27425
|
3946
|
20491
|
3117
|
3056
|
9514
|
21320
|
21381
|
14923
|
9546
|
13766
|
|
|
17
|
Xã Phong Thổ
|
23732
|
4196
|
17043
|
1554
|
1747
|
4612
|
19685
|
19492
|
16627
|
6722
|
9207
|
|
|
18
|
Xã Dào San
|
16713
|
3369
|
10790
|
384
|
368
|
1054
|
13775
|
13791
|
13105
|
4403
|
4960
|
|
|
19
|
Xã Khun Há
|
9516
|
1666
|
6559
|
344
|
138
|
1766
|
7881
|
8087
|
6459
|
3165
|
3971
|
|
|
20
|
Xã Sì Lở Lầu
|
16601
|
2991
|
11537
|
476
|
398
|
1669
|
14052
|
14130
|
12859
|
4657
|
5176
|
|
|
21
|
Xã Bum Tở
|
11608
|
1930
|
7922
|
706
|
797
|
2337
|
9146
|
9055
|
7515
|
2305
|
3300
|
|
|
22
|
Xã Sìn Hồ
|
13997
|
2478
|
9769
|
915
|
636
|
1543
|
11332
|
11611
|
10704
|
4705
|
5789
|
|
|
23
|
Xã Nậm Tăm
|
12829
|
2004
|
9487
|
780
|
385
|
1139
|
10711
|
11106
|
10352
|
4062
|
4733
|
|
|
24
|
Xã Pu Sam Cáp
|
11727
|
2129
|
8435
|
435
|
197
|
740
|
10129
|
10367
|
9824
|
4009
|
4396
|
|
|
25
|
Xã Mường Tè
|
6450
|
1202
|
4543
|
347
|
215
|
1028
|
5398
|
5530
|
4717
|
1574
|
1925
|
|
|
26
|
Xã Pa Tần
|
9151
|
1864
|
6042
|
344
|
278
|
1172
|
7562
|
7628
|
6734
|
2475
|
2917
|
|
|
27
|
Xã Nậm Cuổi
|
11131
|
1815
|
8266
|
511
|
295
|
1622
|
9570
|
9786
|
8459
|
3671
|
4232
|
|
|
28
|
Xã Thu Lũm
|
5483
|
891
|
3908
|
223
|
155
|
631
|
4576
|
4644
|
4168
|
1013
|
1173
|
|
|
29
|
Xã Mường Khoa
|
12864
|
2155
|
9317
|
463
|
316
|
1140
|
11009
|
11156
|
10332
|
3830
|
4821
|
|
|
30
|
Xã Lê Lợi
|
9187
|
1609
|
6368
|
423
|
267
|
1071
|
7554
|
7710
|
6906
|
2930
|
3376
|
|
|
31
|
Phường Đoàn Kết
|
23270
|
3564
|
16095
|
2589
|
2761
|
8235
|
17070
|
16898
|
11424
|
6846
|
11291
|
|
|
32
|
Xã Nậm Hàng
|
11145
|
2181
|
7051
|
606
|
539
|
1509
|
8626
|
8693
|
7723
|
3426
|
4066
|
|
|
33
|
Xã Khoen On
|
10851
|
1685
|
8127
|
500
|
190
|
1692
|
9312
|
9622
|
8120
|
3567
|
4087
|
|
|
34
|
Xã Sin Suối Hồ
|
16677
|
2957
|
11938
|
583
|
354
|
2129
|
14312
|
14541
|
12766
|
4757
|
5687
|
|
|
35
|
Xã Hồng Thu
|
13786
|
2772
|
9156
|
381
|
248
|
623
|
11547
|
11680
|
11305
|
3737
|
4146
|
|
|
36
|
Xã Tân Uyên
|
30618
|
5009
|
22163
|
2111
|
2176
|
5173
|
25061
|
24996
|
21999
|
10631
|
13861
|
|
|
37
|
Xã Nậm Mạ
|
6590
|
975
|
4955
|
290
|
211
|
460
|
5640
|
5719
|
5470
|
1669
|
1926
|
|
|
38
|
Xã Pắc Ta
|
10777
|
1788
|
7723
|
400
|
309
|
787
|
9111
|
9202
|
8724
|
3219
|
3782
|
|
|
Tổng
|
517481
|
89638
|
364306
|
29913
|
25833
|
87962
|
424031
|
428111
|
365982
|
152253
|
195603
|
|
Tên đơn vị
MẪU BÁO CÁO CỦA CÁC SỞ BAN NGÀNH, ĐOÀN THỂ TỈNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh
Lai Châu)
|
TT
|
Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
Đã kích hoạt và sử dụng tài khoản Định danh điện tử mức 2
|
Đã tích hợp tài khoản An sinh xã hội
|
Đã tích hợp Bảo hiểm y tế
|
Đã tích hợp Bảo hiểm xã hội
|
Đã tích hợp Đăng ký xe
|
Đã tích hợp Giấy phép lái xe
|
Nêu rõ lý do chưa thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
,,,
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
MẪU BÁO CÁO CỦA CÁC XÃ PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh
Lai Châu)
PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ TÍCH HỢP CÁC LOẠI GIẤY TỜ LÊN
VNEID
|
TT
|
Tên đơn vị (không thay đổi số thứ tự đơn vị)
|
Tổng số công dân đã kích hoạt ĐDĐT mức 2
|
Tích hợp tài khoản ASXH trên VNeID
|
Tích hợp thẻ Bảo hiểm Y tế trên VNeID
|
Tích hợp thẻ Bảo hiểm xã hội trên VNeID
|
Tích hợp Đăng ký xe trên VNeID
|
Tich hợp Giấy phép lái xe trên VNeID
|
|
Đã tích hợp
|
Tỷ lệ
|
Tổng số người tham gia BHYT
|
Đã tích hợp
|
Tỷ lệ
|
Tổng số người tham gia BHXH
|
Đã tích hợp
|
Tỷ lệ
|
Tổng số người có Đăng ký xe
|
Đã tích hợp
|
Tỷ lệ
|
Tổng số người có Giấy phép lái xe
|
Đã tích hợp
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Xã Mường Mô
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã Mường Kim
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã Nậm Sỏ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã Mường Than
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Xã Tà Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Xã Bum Nưa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Xã Tủa Sín Chải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phường Tân Phong
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Xã Tả Lèng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Xã Mù Cả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Xã Bình Lư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Xã Hua Bum
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã Bản Bo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
Xã Khổng Lào
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Xã Pa Ủ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Xã Than Uyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Xã Phong Thổ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Xã Dào San
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
Xã Khun Há
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã Sì Lở Lầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Xã Bum Tở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
Xã Sìn Hồ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
Xã Nậm Tăm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Xã Pu Sam Cáp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
Xã Mường Tè
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Xã Pa Tần
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
Xã Nậm Cuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
Xã Thu Lũm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
Xã Mường Khoa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã Lê Lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Phường Đoàn Kết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã Nậm Hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã Khoen On
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
34
|
Xã Sin Suối Hồ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
Xã Hồng Thu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã Tân Uyên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37
|
Xã Nậm Mạ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã Pắc Ta
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị
MẪU BÁO CÁO CỦA CÁC XÃ PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 2565/KH-UBND ngày 09/4/2026 của UBND tỉnh
Lai Châu)
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THU NHẬN, KÍCH HOẠT ĐDĐT MỨC 2
|
TT
|
Tên đơn vị (không thay đổi số thứ tự đơn vị)
|
Kết quả thu nhận, kích hoạt ĐDĐT mức 2 cho công dân từ 6 đến 14 tuổi
(Hoàn thành trước 10/5/2026)
|
Kết quả thu nhận, kích hoạt ĐDĐT mức 2 cho công dân từ 14 tuổi trở
lên
|
|
Tổng số công dân trong độ tuổi
|
Đã thu nhận, kích hoạt
|
đạt tỷ lệ
|
còn lại
|
Đánh giá tiến độ
|
Tổng số công dân trong độ tuổi
|
Đã thu nhận, kích hoạt
|
đạt tỷ lệ
|
còn lại
|
Đánh giá tiến độ
|
|
1
|
Xã Mường Mô
|
1529
|
|
|
|
|
4778
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã Mường Kim
|
3176
|
|
|
|
|
15356
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã Nậm Sỏ
|
1862
|
|
|
|
|
7497
|
|
|
|
|
|
4
|
Xã Mường Than
|
2128
|
|
|
|
|
10526
|
|
|
|
|
|
5
|
Xã Tà Tổng
|
2092
|
|
|
|
|
4982
|
|
|
|
|
|
6
|
Xã Bum Nưa
|
1214
|
|
|
|
|
5151
|
|
|
|
|
|
7
|
Xã Tủa Sín Chải
|
3562
|
|
|
|
|
10735
|
|
|
|
|
|
8
|
Phường Tân Phong
|
5946
|
|
|
|
|
25062
|
|
|
|
|
|
9
|
Xã Tả Lèng
|
2305
|
|
|
|
|
9240
|
|
|
|
|
|
10
|
Xã Mù Cả
|
603
|
|
|
|
|
2249
|
|
|
|
|
|
11
|
Xã Bình Lư
|
3041
|
|
|
|
|
13168
|
|
|
|
|
|
12
|
Xã Hua Bum
|
1047
|
|
|
|
|
4049
|
|
|
|
|
|
13
|
Xã Bản Bo
|
1538
|
|
|
|
|
7036
|
|
|
|
|
|
14
|
Xã Khổng Lào
|
2868
|
|
|
|
|
12703
|
|
|
|
|
|
15
|
Xã Pa Ủ
|
1551
|
|
|
|
|
4089
|
|
|
|
|
|
16
|
Xã Than Uyên
|
3946
|
|
|
|
|
20491
|
|
|
|
|
|
17
|
Xã Phong Thổ
|
4196
|
|
|
|
|
17043
|
|
|
|
|
|
18
|
Xã Dào San
|
3369
|
|
|
|
|
10790
|
|
|
|
|
|
19
|
Xã Khun Há
|
1666
|
|
|
|
|
6559
|
|
|
|
|
|
20
|
Xã Sì Lở Lầu
|
2991
|
|
|
|
|
11537
|
|
|
|
|
|
21
|
Xã Bum Tở
|
1930
|
|
|
|
|
7922
|
|
|
|
|
|
22
|
Xã Sìn Hồ
|
2478
|
|
|
|
|
9769
|
|
|
|
|
|
23
|
Xã Nậm Tăm
|
2004
|
|
|
|
|
9487
|
|
|
|
|
|
24
|
Xã Pu Sam Cáp
|
2129
|
|
|
|
|
8435
|
|
|
|
|
|
25
|
Xã Mường Tè
|
1202
|
|
|
|
|
4543
|
|
|
|
|
|
26
|
Xã Pa Tần
|
1864
|
|
|
|
|
6042
|
|
|
|
|
|
27
|
Xã Nậm Cuổi
|
1815
|
|
|
|
|
8266
|
|
|
|
|
|
28
|
Xã Thu Lũm
|
891
|
|
|
|
|
3908
|
|
|
|
|
|
29
|
Xã Mường Khoa
|
2155
|
|
|
|
|
9317
|
|
|
|
|
|
30
|
Xã Lê Lợi
|
1609
|
|
|
|
|
6368
|
|
|
|
|
|
31
|
Phường Đoàn Kết
|
3564
|
|
|
|
|
16095
|
|
|
|
|
|
32
|
Xã Nậm Hàng
|
2181
|
|
|
|
|
7051
|
|
|
|
|
|
33
|
Xã Khoen On
|
1685
|
|
|
|
|
8127
|
|
|
|
|
|
34
|
Xã Sin Suối Hồ
|
2957
|
|
|
|
|
11938
|
|
|
|
|
|
35
|
Xã Hồng Thu
|
2772
|
|
|
|
|
9156
|
|
|
|
|
|
36
|
Xã Tân Uyên
|
5009
|
|
|
|
|
22163
|
|
|
|
|
|
37
|
Xã Nậm Mạ
|
975
|
|
|
|
|
4955
|
|
|
|
|
|
38
|
Xã Pắc Ta
|
1788
|
|
|
|
|
7723
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
89638
|
|
|
|
|
364306
|
|
|
|
|