|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 357/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY
09/7/2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thực hiện Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số (sau
đây viết tắt là Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP), UBND Thành phố ban hành Kế
hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP trên địa bàn Thành
phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Quán triệt
và tổ chức thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP; phát triển công dân số gắn với cải cách hành chính, chuyển đổi
số, phát triển dữ liệu và Đề án 06 của Thành phố; lấy người dân làm trung tâm,
là chủ thể, nguồn lực và động lực của quá trình chuyển đổi số.
1.2. Bảo đảm người
dân trên địa bàn Thủ đô được tiếp cận thuận tiện, bình đẳng, an toàn với dịch vụ
số; được hướng dẫn tích hợp, cập nhật thông tin, giấy tờ thiết yếu trên ứng dụng
VNeID và được thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách miễn, giảm phí, lệ phí
theo Nghị quyết.
1.3. Khai thác hiệu
quả hạ tầng, dữ liệu và mạng lưới phục vụ hành chính công của Thành phố; tạo
chuyển biến thực chất trong phương thức người dân tiếp cận và sử dụng dịch vụ
công, dịch vụ số; giảm thời gian, chi phí, số lần đi lại, số lần phải cung cấp
hoặc khai lại thông tin, giấy tờ; tăng khả năng tự thực hiện thủ tục hành chính
và bảo đảm tiếp cận bình đẳng các tiện ích số.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát phạm
vi, đối tượng, điều kiện, quyền lợi và trách nhiệm quy định tại Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP; không làm phát sinh thủ tục, giấy tờ, nghĩa vụ hoặc hạn chế
quyền của công dân ngoài quy định của pháp luật.
2.2. Tổ chức thực
hiện theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm,
rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền; gắn kết quả thực hiện với trách nhiệm của người
đứng đầu và chất lượng phục vụ người dân.
2.3. Bảo đảm liên
thông từ cấp Thành phố đến xã, phường; phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số và các tổ chức chính trị -
xã hội.
2.4. Tuân thủ quy
định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng và bí mật nhà
nước; dữ liệu chỉ được kết nối, chia sẻ, khai thác đúng mục đích, đúng thẩm quyền
và có khả năng kiểm tra, giám sát.
2.5. Ưu tiên hỗ
trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn, người ít có
điều kiện tiếp cận công nghệ và các nhóm cần trợ giúp khác; duy trì phương thức
hỗ trợ trực tiếp, không để phát sinh khoảng cách số trong tiếp cận dịch vụ
công.
II. CHỈ TIÊU
TRỌNG TÂM
1. Phấn đấu 100% công
dân đủ điều kiện, có nhu cầu được hướng dẫn, hỗ trợ cấp tài khoản định danh điện
tử mức độ 2 và tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản[1] theo Phụ lục I của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
2. 100% thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền của Thành phố có chính sách miễn, giảm phí, lệ phí theo
Phụ lục II và Phụ lục III của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được rà soát, tái
cấu trúc và cấu hình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
Thành phố, bảo đảm tự động xác thực điều kiện và không yêu cầu người dân cung cấp
lại dữ liệu đã có.
3. 100% chi nhánh, điểm
phục vụ hành chính công và bộ phận tiếp nhận, trả kết quả tại xã, phường có tài
liệu, nhân lực hoặc kênh hỗ trợ phù hợp để hướng dẫn người dân tiếp cận chính
sách công dân số trong thời gian Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP có hiệu lực.
4. 100% cơ quan, đơn vị
được giao nhiệm vụ cập nhật kết quả theo kỳ báo cáo; dữ liệu thực hiện được tổng
hợp theo cơ quan, địa bàn, nhóm nhiệm vụ và phản ánh được tiến độ, kết quả, khó
khăn, vướng mắc.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Rà
soát, tái cấu trúc quy trình và tổ chức thực hiện chính sách ưu đãi
1.1. Rà soát toàn
bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Thành phố có liên quan đến chính
sách miễn, giảm phí, lệ phí; công bố, cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện
tử; cấu hình hệ thống để tự động kiểm tra điều kiện hưởng ưu đãi, xác định mức
thu và lưu vết kết quả xử lý. Ưu tiên các nhóm thủ tục phát sinh nhiều giao dịch,
liên quan trực tiếp đến nhà, đất, phương tiện, phòng cháy, chữa cháy và các
nhóm thủ tục quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III của Nghị quyết số
66.22/2026/NQ-CP.
1.2. Tổ chức thực
hiện chính sách miễn, giảm phí, lệ phí đối với các đối tượng đủ điều kiện theo
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
1
2. Phát
triển định danh điện tử, chữ ký số và thanh toán số
Tổ chức cấp tài khoản định danh
điện tử mức độ 2; hướng dẫn tích hợp thông tin, giấy tờ thiết yếu; triển khai
chữ ký số công cộng trên VNeID đối với biểu mẫu, tờ khai; thúc đẩy liên kết tài
khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng và tài khoản tiền di động theo quy
định, bảo đảm thuận tiện nhưng không bắt buộc sử dụng một nhà cung cấp dịch vụ
cụ thể.
3. Kết nối,
làm sạch và khai thác dữ liệu phục vụ người dân
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa Hệ thống định danh và xác thực điện tử với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Tập trung
chuẩn hóa, đồng bộ dữ liệu hộ tịch, y tế, giáo dục, an sinh xã hội, thuế, đất
đai và phương tiện theo chức năng, thẩm quyền; xử lý sai lệch dữ liệu theo đầu
mối, không đẩy trách nhiệm đối soát sang người dân.
4. Tổ chức
mạng lưới hỗ trợ công dân số phù hợp đặc thù Thủ đô
4.1. Phát huy hệ
thống chi nhánh, điểm phục vụ hành chính công, UBND xã, phường, Tổ chuyển đổi số
cộng đồng và Đề án 06, đoàn viên, hội viên và lực lượng tình nguyện để hỗ trợ
trực tiếp tại địa bàn dân cư. Tổ chức hỗ trợ lưu động hoặc theo khung giờ phù hợp
tại khu dân cư, chung cư, trường học, cơ sở y tế, khu vực đông người lao động;
ưu tiên nhóm yếu thế và người hạn chế kỹ năng số.
4.2. Phát triển
các kênh hỗ trợ công dân số đa nền tảng; tăng cường giải đáp, hướng dẫn thông
qua Tổng đài hỗ trợ hành chính công của Thành phố; nghiên cứu tích hợp trợ lý ảo
(Chatbot) trên ứng dụng iHanoi, Cổng Dịch vụ công và các nền tảng phù hợp để hỗ
trợ, hướng dẫn người dân thường xuyên, liên tục, góp phần giảm tải cho lực lượng
hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở.
5. Truyền
thông, phổ cập kỹ năng và xây dựng văn hóa số
Tổ chức truyền thông thống nhất,
dễ hiểu về điều kiện, quyền lợi, thời hạn áp dụng và cách thức thụ hưởng chính
sách; công khai hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, ứng dụng
iHanoi, hệ thống thông tin cơ sở và các kênh chính thức của cơ quan, đơn vị. Hưởng
ứng Ngày Công dân số Việt Nam 15 tháng 10 bằng các hoạt động thực hành, hỗ trợ
tích hợp giấy tờ và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tránh hình thức.
6. Bảo đảm
an toàn, an ninh và bảo vệ quyền của công dân
Thực hiện đánh giá an toàn hệ
thống, phân quyền truy cập, ghi nhật ký, giám sát và ứng phó sự cố; kiểm soát
việc thu thập, sử dụng, chia sẻ dữ liệu cá nhân. Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản
ánh, kiến nghị; tăng cường cảnh báo, hướng dẫn phòng ngừa lừa đảo, giả mạo và
chiếm đoạt tài khoản trên môi trường số.
7. Theo
dõi, đo lường và cải tiến chất lượng phục vụ
Xây dựng bộ chỉ số và bảng theo
dõi kết quả theo cơ quan, đơn vị, xã, phường; tối thiểu gồm tiến độ cấu hình thủ
tục, số lượng hồ sơ được hưởng ưu đãi, tình trạng tích hợp dữ liệu, mức độ sử dụng
chữ ký số, thanh toán số, số lượt được hỗ trợ, phản ánh phát sinh và thời gian
xử lý. Định kỳ phân tích dữ liệu, công khai hoặc chia sẻ kết quả phù hợp để kịp
thời điều chỉnh phương thức triển khai.
Các nhiệm vụ, cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp, thời hạn và sản phẩm cụ thể thực hiện theo Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, trong phạm vi dự toán được
giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị căn
cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh
phí theo quy định; đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, gửi đề xuất về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp theo quy định,
đồng thời gửi Sở Tài chính để tham mưu cân đối nguồn lực.
3. Ưu tiên tận dụng hạ tầng,
nền tảng, dữ liệu và nguồn lực hiện có; việc đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ
thông tin phải tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, an toàn và khả năng kết nối,
chia sẻ dữ liệu.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND Thành
phố, Trưởng Ban Chỉ đạo của UBND Thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 chỉ đạo, điều hành toàn diện việc thực
hiện Kế hoạch.
2. Các Phó Chủ tịch UBND
Thành phố, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo theo lĩnh vực được phân công chỉ đạo, kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, xử lý kịp
thời vấn đề vượt thẩm quyền.
3. Tổ công tác triển
khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 Thành
phố trực tiếp đôn đốc, hướng dẫn, điều phối liên ngành; định kỳ hoặc đột xuất tổng
hợp, tham mưu báo cáo cấp có thẩm quyền và đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
4. Công an Thành phố
Là Cơ quan Thường trực, chủ trì
theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; hướng dẫn cấp tài khoản định danh điện tử, tích hợp
dữ liệu và khai thác VNeID; phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn; tổng hợp kết quả,
tham mưu sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ khi cần thiết.
5. Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố
5.1. Chủ trì rà
soát, tái cấu trúc, công bố và tổ chức thực hiện quy trình thủ tục hành chính
(TTHC); bảo đảm tại các chi nhánh, điểm phục vụ hành chính công có hướng dẫn thống
nhất; theo dõi chất lượng giải quyết hồ sơ, phản ánh của người dân và phối hợp
cập nhật quy trình điện tử.
5.2. Phối hợp các cơ quan quản
lý thủ tục hành chính rà soát nội dung, điều kiện, phí, lệ phí và đề xuất
phương án thực hiện.
5.3. Phối hợp Sở Khoa học và
Công nghệ nghiên cứu phát triển các kênh hỗ trợ công dân số đa nền tảng và các
nền tảng phù hợp để hỗ trợ, hướng dẫn người dân thường xuyên, liên tục, góp phần
giảm tải cho lực lượng hỗ trợ trực tiếp tại cơ sở.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì về hạ tầng số, nền tảng,
kết nối, chia sẻ dữ liệu, chữ ký số và an toàn thông tin theo chức năng; phối hợp
cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; tổng hợp
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có liên
quan.
7. Sở Tài chính
7.1. Chủ trì tham mưu cân đối,
bố trí kinh phí theo khả năng ngân sách; phối hợp hướng dẫn cấu hình, áp dụng
và hạch toán các khoản phí, lệ phí được miễn, giảm; kiểm tra việc quản lý, sử dụng
kinh phí theo quy định.
7.2. Nghiên cứu, phối hợp các
đơn vị liên quan hướng dẫn, tham mưu việc bố trí kinh phí phù hợp cho hoạt động
hỗ trợ công dân số tại cơ sở trên cơ sở đúng quy định và khả năng cân đối ngân
sách.
7.3. Chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành liên quan rà soát các nghị quyết, quy định hiện hành của Hội đồng
nhân dân Thành phố về phí, lệ phí; tham mưu UBND Thành phố trình Hội đồng nhân
dân Thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành quy định theo thẩm quyền, bảo đảm
xác định rõ đối tượng, mức miễn, giảm, điều kiện áp dụng và thời điểm thực hiện,
đồng bộ với việc tái cấu trúc TTHC và cấu hình quy trình điện tử trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC Thành phố.
8. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp chuẩn hóa, kết
nối, chia sẻ dữ liệu y tế theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền; triển khai,
khai thác hiệu quả Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID; hướng dẫn các cơ sở y tế phối
hợp hỗ trợ người dân cập nhật, kiểm tra thông tin sức khỏe; bảo đảm an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu sức khỏe theo quy định.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì chuẩn hóa thông tin người
học; cập nhật dữ liệu văn bằng, chứng chỉ theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; lồng ghép phổ cập kỹ năng số, an toàn số phù hợp trong nhà trường và phối
hợp hỗ trợ cha mẹ học sinh sử dụng tiện ích số.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ
trì và phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách; lồng ghép nội dung về quyền,
trách nhiệm, kỹ năng và văn hóa ứng xử của công dân trên môi trường số trong hoạt
động văn hóa, thể thao, du lịch; phối hợp các cơ quan báo chí, chỉ đạo hệ thống
thông tin cơ sở tuyên truyền các nhiệm vụ phát triển công dân số trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
11. Sở Dân tộc và Tôn giáo
11.1. Chủ trì, phối hợp với
Công an Thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tổ
chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi công dân số; hướng dẫn kích
hoạt tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2, tích hợp thông tin giấy tờ
thiết yếu và sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho đồng bào dân tộc thiểu số, người
có uy tín, chức sắc, chức việc, nhà tu hành và tín đồ các tôn giáo. Lồng ghép
tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số và văn hóa ứng xử trên môi trường số vào các
chương trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, các cuộc hội nghị, giao
lưu, tọa đàm với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và đại diện
các tổ chức tôn giáo.
11.2. Phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an Thành phố xây dựng, chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo với Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính Thành phố, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
12. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực 1
Phối hợp hướng dẫn các tổ chức
tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên địa bàn triển khai liên kết
tài khoản thanh toán và các phương thức thanh toán điện tử với VNeID theo tiêu
chuẩn kỹ thuật, bảo đảm quyền lựa chọn, an toàn và bảo mật của khách hàng.
13. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố
Tuyên truyền, vận động và tổ chức
lực lượng hỗ trợ người dân tại cơ sở; phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên
trong phổ cập kỹ năng số, Hội Liên hiệp Phụ nữ trong hỗ trợ phụ nữ, trẻ em và
gia đình, các tổ chức thành viên trong tiếp cận nhóm yếu thế, nhóm cần trợ
giúp.
14. UBND các xã, phường
Xây dựng kế hoạch triển khai
phù hợp địa bàn; bố trí điểm và lực lượng hỗ trợ; giao chỉ tiêu, theo dõi kết
quả đến khu dân cư; phát huy Tổ chuyển đổi số cộng đồng và Đề án 06; tiếp nhận,
tổng hợp khó khăn, vướng mắc và chịu trách nhiệm về chất lượng phục vụ người
dân tại cơ sở.
15. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, đơn vị xây dựng kế
hoạch chi tiết và gửi UBND Thành phố (qua Công an Thành phố tổng hợp chung) trước
ngày 28/9/2026.
Định kỳ trước ngày 15 hằng
tháng, báo cáo kết quả thực hiện, lồng ghép trong báo cáo Đề án 06 với mục
riêng “Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công dân số”; Thực
hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng ban, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực
hiện nghiêm túc Kế hoạch này, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về tiến độ
và kết quả thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng
mắc, kịp thời báo cáo bằng văn bản về UBND Thành phố (qua Công an Thành phố) để
tổng hợp, hướng dẫn hoặc tham mưu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- VP UBTP: CVP, các PCVP; các Phòng: NC, ĐMPT, HCQT; Trung tâm TT, DL và CNS Hà
Nội;
- Lưu: VT, CAHN(QLHC)Đ.Q.Hưng; NCNgân;
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ
66.22/2026/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ TRONG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo
Kế hoạch số: 357/KH-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Kết quả, sản phẩm
|
|
I
|
Về
công tác tham mưu, hoàn thiện thể chế
|
|
1.1
|
Thiết kế, tái cấu trúc quy
trình, cung cấp dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến để áp dụng trực tiếp các
chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP, bảo đảm bình đẳng,
thuận tiện, lấy người dân làm trung tâm và thực hiện công bố theo quy định
pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Hoàn thành theo thời hạn bảo đảm áp dụng trực tiếp các chính sách ưu
đãi quy định tại Nghị quyết
|
Quy trình nghiệp vụ được rà soát,
cập nhật; không yêu cầu công dân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã được tích
hợp, xác thực khi giải quyết thủ tục hành chính.
|
|
1.2
|
Rà soát, tái cấu trúc quy
trình các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Thành phố theo hướng
tích hợp phương thức chữ ký số công cộng trên ứng dụng VNeID để ký số trên
các biểu mẫu, tờ khai.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Hoàn thành theo thời hạn bảo đảm áp dụng trực tiếp các chính sách ưu đãi
quy định tại Nghị quyết
|
Tích hợp phương thức ký số
công cộng trên ứng dụng VNeID để ký số trên các biểu mẫu, tờ khai.
|
|
II
|
Về
phát triển, vận hành ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
|
|
2.1
|
Đẩy mạnh cấp tài khoản định danh
điện tử mức độ 2 cho công dân Việt Nam phục vụ việc thực hiện các chính sách
của Nhà nước khuyến khích công dân số.
|
Công an Thành phố, UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
100% Công dân đủ điều kiện được
cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định.
|
|
2.2
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn, vận động người dân thực hiện tích hợp các thông tin, giấy
tờ để phục vụ việc thực hiện các chính sách của Nhà nước khuyến khích công
dân số (nhất là chính sách miễn, giảm phí, lệ phí trong thực hiện một số
thủ tục hành chính, giao dịch theo quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III kèm
theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP), trọng tâm là 05 loại thông tin
giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết
66.22/2026/NQ-CP.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Thường xuyên, trọng tâm giai đoạn Nghị quyết có hiệu lực (15/8/2026
- 28/2/2027)
|
Công dân tích hợp đầy đủ các thông
tin, giấy tờ để hưởng các chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số
theo quy định.
|
|
2.3
|
Bảo đảm các điều kiện để công
dân thực hiện quyền tiếp cận, sử dụng dịch vụ số, có chính sách hỗ trợ các
nhóm yếu thế trong việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ số theo phạm vi trách nhiệm
của địa phương.
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Các doanh nghiệp đồng hành, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Công dân thực hiện được quyền
tiếp cận, sử dụng dịch vụ số theo quy định.
|
|
2.4
|
Triển khai tích hợp tiện
tích, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp trên ứng dụng VNeID
trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính theo phạm vi
trách nhiệm của Thành phố.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã, các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn Thành phố
|
Thường xuyên
|
Công dân có thể sử dụng dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp trên ứng dụng VNeID trong thực hiện
dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính.
|
|
III
|
Về
kết nối, đồng bộ, quản lý, khai thác dữ liệu và đảm bảo an ninh mạng, an ninh
dữ liệu
|
|
3.1
|
Cập nhật, cấu hình Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố đảm bảo việc thu phí, lệ
phí theo quy định tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Tháng 9/2026
|
Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính được cập nhật
|
|
3.2
|
Bảo đảm hệ thống định danh và
xác thực điện tử vận hành thông suốt, an ninh mạng, an ninh dữ liệu; thực hiện
kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Thành phố để làm căn cứ áp dụng các chính sách ưu đãi quy định tại
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.
|
Công an Thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Thành phố được kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động phục vụ áp
dụng các chính sách ưu đãi theo quy định.
|
|
IV
|
Về
tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ và đánh giá mức độ hài lòng của người dân
|
|
4.1
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
và hướng dẫn công dân về các chính sách ưu đãi, quyền lợi và cách thức thực
hiện dịch vụ công theo quy định tại Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP; hưởng ứng
Ngày Công dân số Việt Nam 15 tháng 10.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã, các tổ chức đoàn thể
|
Thường xuyên
|
Văn bản chỉ đạo và phối hợp
tuyên truyền; sản phẩm truyền thông.
|
|
4.2
|
Phát huy vai trò của các Tổ công
nghệ số cộng đồng và Đề án 06, các tổ chức đoàn thể cơ sở trong tuyền truyền,
hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận các tiện ích công dân số.
|
UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành, tổ cức đoàn thể
|
Thường xuyên
|
Nội dung, sản phẩm tuyên truyền,
kết quả thực hiện.
|
|
V
|
Về
bảo đảm nguồn lực, chế độ báo cáo, tổng kết
|
|
5.1
|
Đề xuất, bố trí nguồn lực,
kinh phí cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao
|
Các sở, ban ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tài chính
|
Thường xuyên
|
Báo cáo đề xuất bố trí kinh
phí thực hiện
|
|
5.2
|
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn thực hiện, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện; chấn chính, xử lý
các tồn tại, hạn chế, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Tham mưu sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, báo cáo theo quy định.
|
Công an Thành phố
|
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã
|
Thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất
|
Báo cáo, văn bản hướng dẫn,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có).
|
[1] Lĩnh
vực Hộ tịch (Giấy khai sinh); lĩnh vực Ngân hàng (Thông tin Thẻ ngân hàng/Tài
khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản tiền di động); Lĩnh vực An sinh xã hội
(Thông tin Tài khoản an sinh xã hội); lĩnh vực Viễn thông, công nghệ (Thông tin
Số thuê bao di động); lĩnh vực Khám bệnh, chữa bệnh (Sổ sức khỏe điện tử).