|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
24/01/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/KH-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
24 tháng 01 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09/01/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH
ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024
CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 62-CTr/TU ngày
23/01/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị
quyết số 57-KL/TW, Nghị quyết số 03/NQ-CP, Chương trình hành động số 62-CTr/TU);
sau khi xem xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số
08/TTr-KHCN ngày 20/01/2025, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 62-CTr/TU ngày 23/01/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Thái Nguyên về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban,
ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghiêm túc, thiết
thực, hiệu quả các nội dung phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp,
ngành, nhằm giúp cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội
dung cơ bản của Nghị quyết số 03/NQ-CP, Nghị quyết số 57-KL/TW và Chương trình
hành động số 62-CTr/TU.
- Trên cơ sở Kế hoạch của UBND tỉnh, các sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả.
3. Mục tiêu đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu
trong cả nước.
- Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp đạt mức tiên tiến của Việt Nam.
- Tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu các tỉnh/thành phố về chỉ
số Chuyển đổi số.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào
tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%.
- Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng
giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt trên 90%.
- Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 40% GRDP.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp đạt 85%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.
- Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam,
đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,75 (thuộc nhóm 10
tỉnh, thành phố có chỉ số HDI cao nhất cả nước).
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
đạt 2% GRDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%.
- Chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số không thấp hơn mức dự toán Thủ tướng
Chính phủ giao.
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 15 người trên một vạn dân.
- Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
10%/năm.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng
siêu lớn, băng thông siêu rộng thuộc nhóm dẫn đầu các tỉnh/thành phố trong cả
nước. Phủ sóng 5G toàn tỉnh. Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng và phát
triển đô thị thông minh đối với 03 thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận
hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị. Tỉnh Thái Nguyên tiến
tới thuộc vào nhóm dẫn đầu trong cả nước về an toàn, an ninh không gian mạng,
an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
4. Mục tiêu tầm nhìn đến năm
2045
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phát triển vững chắc, góp phần đưa tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh phát triển,
có thu nhập cao. Có quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 50% GRDP; là Trung tâm công
nghiệp công nghệ số của vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước; thuộc nhóm
10 tỉnh, thành dẫn đầu trong cả nước về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Thu
hút, phát triển doanh nghiệp công nghệ số thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Tuyên truyền, quán triệt sâu sắc Nghị quyết số
57-NQ/TW; Nghị quyết số 03-NQ/CP; Chương trình hành động số 62-CTr/TU theo hướng:
Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền
hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác phù hợp với
từng đối tượng, tầng lớp Nhân dân để nâng cao hơn nữa nhận thức, trách nhiệm của
cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng
đồng dân cư và toàn thể Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Xây dựng, ban hành quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức;
quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế
hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số hằng năm.
- Quy định về trách nhiệm xây dựng, ban hành chương
trình, kế hoạch, đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức.
- Xây dựng nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo
lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Hằng năm đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí
đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước,
hướng tới tối thiểu đạt 25%.
- Rà soát, sửa đổi, cụ thể hóa các quy định về khuyến
khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
vì lợi ích chung theo hướng bổ sung, điều chỉnh để phát huy tinh thần sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Khai thác các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại
trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn phí kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
cho người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi
số.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
- Phát động phong trào thi đua trong toàn tỉnh đê
phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của
doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển
đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời
bằng nhiều hình thức phù hợp cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh,
sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất
công việc, dù nhỏ nhất. Tổ chức triển khai có hiệu quả Cuộc thi “Đổi mới sáng tạo
- vì Thái Nguyên thân yêu” và các phong trào khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên
địa bàn tỉnh.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện cơ chế, chính sách; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở
sự phát triển; đưa chính sách thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về cơ chế,
chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và nguồn nhân lực chất lượng cao; hoàn thiện quy định pháp luật để bảo đảm hành
lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
- Xây dựng, ban hành quy định cải cách về cơ chế
tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh quyết
toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi
số, tăng cường thực hiện khoán chi trong sử dụng kinh phí nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ; Có chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế chia sẻ
lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
- Rà soát, sửa đổi quy định pháp luật để tháo gỡ điểm
nghẽn trong hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng chấp nhận
rủi ro, đầu tư mạo hiếm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Tổ chức thực hiện cơ chế thí điểm để doanh nghiệp
thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có sự giám sát của Nhà nước,
hoàn thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có
thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan.
- Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu
tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thu
hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư.
- Xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ ưu
tiên, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu
quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Triển khai thực hiện tốt Chương trình phát triển
công nghệ và công nghiệp chiến lược, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến lược
của Quốc gia; thực hiện phát triển hạ tầng năng lượng, nhất là năng lượng mới,
năng lượng sạch và bảo đảm an ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ,
các ngành công nghiệp chiến lược; phát triển các hệ thống các trung tâm nghiên
cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm, tập trung cho công nghệ chiến lược; đầu
tư năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập; bố trí ít nhất 15%
ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược;
rà soát, tổ chức quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên khoáng sản của của tỉnh để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo.
- Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển
đổi số. Thực hiện các chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi
mới sáng tạo trọng tâm trong hoạt động đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Xây dựng, ban hành danh mục và triển khai các nền
tảng số dùng chung của tỉnh, của ngành, lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất,
liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
- Xây dựng, triển khai Chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách
nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Công bố danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự
án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho chuyển
đổi số.
- Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ
tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G
và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số
như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi
trường số.
- Chuyển đổi số các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
Khu công nghệ thông tin tập trung của tỉnh (sau khi được thành lập và đưa
vào hoạt động) theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở
thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh; thúc đẩy, phát triển một số
ngành, lĩnh vực ứng dụng công nghiệp Internet vạn vật (IoT) như sản xuất, thương
mại, năng lượng, nông nghiệp, giao thông, y tế,....
- Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành
và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan
trong hệ thống chính trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân,
doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
- Thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực.
- Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
- Tiếp tục tập trung triển khai các nội dung nhiệm
vụ được giao theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII[1]; các chương trình, đề án phát triển
nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn,
nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục
và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy
hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về
khoa học tự nhiên.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung nâng cao năng lực đội
ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới.
- Rà soát, sửa đổi các quy định về chính sách cấp học
bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên, học viên các ngành STEM phục vụ phát triển
công nghệ chiến lược, những người tham gia các chương trình đào tạo kỹ sư an
ninh mạng, vật liệu tiên tiến từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Phối hợp với Đại học Thái nguyên triển khai các
chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa học
cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ
chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo
nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Đổi mới chương trình đào tạo, đa dạng hóa phương
thức tổ chức đào tạo các ngành STEM; xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực
tuyến theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển mô hình giáo dục số kết hợp ứng dụng
các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi về
thuế, cơ chế tài chính để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nguồn
nhân lực công nghệ số, tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các mô hình hợp tác công
tư (PPP) trong đào tạo nhân lực công nghệ số, xây dựng quy chế phối hợp giữa
các bên (Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu).
- Nghiên cứu, đề xuất nhu cầu, đặt hàng, giao nhiệm
vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật
then chốt và công nghệ chiến lược đáp ứng nhu cầu nhân lực thuộc phạm vi quản
lý theo ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Rà soát, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng
và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an
ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng,
phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương.
- Rà soát, xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng
và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an
ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng,
phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị nền hành chính, hiệu lực
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
- Triển khai, xây dựng, phát triển Chính quyền số
theo nội dung chỉ đạo, hướng dẫn tại Chương trình phát triển Chính phủ số (sau
khi được ban hành) với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm
người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí
đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng
các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước.
- Phối hợp với các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc,
Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để đảm bảo liên thông, đồng bộ,
bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của hệ thống chính trị.
- Xây dựng Trung tâm giám sát điều hành thông minh
và đầu tư, nâng cấp Trung tâm Dữ liệu của tỉnh nhằm tăng cường quản lý công,
nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện
chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao
tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước;
giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu
cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính.
- Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số,
phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
- Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
- Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn
bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây
dựng/triển khai bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng theo hướng dẫn của các
cơ quan trung ương.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số
chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản
xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường
số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số.
- Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời
các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội,
giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội
và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn
thương trên không gian mạng.
- Xây dựng/triển khai nền tảng số nhằm giám sát và
thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ
thống giao thông thông minh.
- Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường,
hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
- Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
- Phát triển các hệ thống kỹ thuật có năng lực giám
sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát hiện,
ngăn chặn một cách kịp thời, hiệu quả.
- Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,
phản động trên mạng và tội phạm mạng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc
phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang; bảo
đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện chính
quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận
chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.
- Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng
số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội
phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt
về an toàn, an ninh mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
- Rà soát, xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến khích
các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu
tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc
chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp
dựa trên bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp do cơ quan
trung ương ban hành; triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số.
- Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công
nghệ số tham gia giải quyết.
- Thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, các nhiệm vụ trọng điểm về
chuyển đổi số; hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số khai thác tốt
thị trường chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, trong nước vươn ra toàn cầu; thúc đẩy
sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thực hiện cơ chế thu hút doanh nghiệp công nghệ
hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh theo nguyên
tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh đang ưu tiên; có phát triển công
nghiệp phụ trợ; có đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam.
- Khuyến khích, phát huy tinh thần khởi nghiệp về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hỗ trợ khởi nghiệp và
thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện các trình tự, thủ tục để
thành lập và đưa vào khai thác hoạt động Khu công nghệ thông tin tập trung Yên
Bình.
- Thực hiện đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số
theo quy định.
- Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường
số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số, bảo đảm kinh tế số các ngành, lĩnh
vực chiếm tối thiểu 70% kinh tế số.
- Khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành chương
trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm
như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, logistics,
du lịch,...
- Trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các
tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương với
các địa phương, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số phát triển, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu
hàng đầu thế giới về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Học tập kinh nghiệm
quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực
tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; Đẩy mạnh ngoại
giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh
tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan thường
trực, chịu trách nhiệm đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy; xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
(khi có yêu cầu) báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh
và UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, rà soát, tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; định kỳ sơ kết, tổng
kết đánh giá tình hình thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo
cáo UBND tỉnh (Chi tiết có các Phụ lục I, II kèm theo).
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ
chức chính trị - xã hội tỉnh phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội; tăng
cường công tác tuyên truyền, vận động thành viên, đoàn viên, hội viên và nhân
dân tích cực tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đôi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia. Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, phối hợp triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc
hoặc vấn đề phát sinh, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công
nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo Thái Nguyên; Đài PT-TH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, TH.
Thaidh/KH03.T1
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
PHỤ LỤC I:
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh Thái
Nguyên)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Đạt mức tiên tiến ở
nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức tiên tiến
của Việt Nam
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số
|
Thứ bậc
|
≤ 10 các tỉnh,
thành trên cả nước
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
4
|
Xếp hạng chỉ số phát triển Chính quyền số
|
Thứ bậc
|
≤ 10 các tỉnh,
thành trên cả nước
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
5
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
> 55
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
|
6
|
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng
giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
> 90
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 40
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
8
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 85
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
8.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
8.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, thành phố
|
|
8.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND cấp huyện, thành phố
|
|
8.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
8.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
8.7
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết
phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền
|
%
|
70
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
8.8
|
Tỷ lệ cắt giảm hoặc tự động hóa thủ tục hành
chính về cấp phép
|
%
|
≥ 30
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
8.9
|
Tỷ lệ cắt giảm thủ tục hành chính nội bộ giữa các
cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép
|
%
|
50
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
8.10
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước (Trừ văn bản mật)
|
%
|
100
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
8.11
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý giám sát của
các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Sở Nội vụ
|
|
8.12
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
> 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) (thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có
chỉ số HDI cao nhất cả nước)
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
> 0,75
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
11
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
12
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
> 60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13
|
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Kinh phí chi cho sự
nghiệp khoa học
|
Không thấp hơn mức
dự toán Thủ tướng Chính phủ giao
|
Sở Tài chính
|
|
14
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
15
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
15
|
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
|
%/năm
|
10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình
|
%/năm
|
16-18
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
17
|
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
8-10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
18
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại,
dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
18.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
%
|
100
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
18.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân
|
% dân số
|
100
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
19
|
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng và phát
triển đô thị thông minh đối với 03 thành phố trên địa bàn tỉnh
|
Thành phố
|
Các giải pháp được
áp dụng tại 03 thành phố: Phổ Yên, Sông Công, Thái Nguyên
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Xây dựng.
UBND các thành phố:
Phổ Yên, Sông Công, Thái Nguyên
|
|
20
|
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận
hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
21
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Công an tỉnh
|
|
22
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
23
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
24
|
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
25
|
Tỷ lệ Make in VietNam trong tổng doanh thu công
nghiệp số tỉnh
|
%
|
50
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
26
|
Quy mô kinh tế số
|
%GRDP
|
≥ 50
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
27
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
|
Thứ bậc
|
≤ n10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
28
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh Thái
Nguyên)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
tham mưu/thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I.
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
1.
|
Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển
khai thực hiện chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung
Nghị quyết 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội
dung và có mục tiêu cụ thể
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố; Đài phát thanh - truyền hình tỉnh, Báo Thái
Nguyên Trung tâm Thông tin tỉnh
|
Chương trình
|
Tháng 7/2025
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình chuyên biệt về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng
xã hội
|
Đài phát thanh -
truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào “học tập số”, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và Nhân dân
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Chương trình, kế
hoạch
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai
nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
của cơ quan, tổ chức
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản cấp có thẩm
quyền
|
Tháng 7/2025
|
|
5.
|
Nghiên cứu xây dựng phương pháp/tiêu chí đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu
và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước gắn với việc đánh giá,
xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức theo quy định
|
Sở Nội vụ
|
Sở Thông tin và
Truyền thông và các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Phương pháp/ tiêu
chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số
|
Tháng 8/2025
|
|
6.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác
hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên
môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo cơ quan, đơn vị
nhà nước
|
Sở Nội vụ; các Sở,
ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
Có tỷ lệ phù hợp
cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
|
8.
|
Khai thác các nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại
trà do Bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn phí kiến
thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản
cho người dân, doanh nghiệp
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản Hướng dẫn
thực hiện
|
Tháng 7/2025
|
|
9.
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương
trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi
số
|
Sỏ Khoa học và
Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 12/2025
|
|
10.
|
Phát động phong trào thi đua trong tỉnh để phát
huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh
nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi
số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời
bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng
phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến trong chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản hướng dẫn
thực hiện
|
Tháng 01/2026
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt
hoàn thiện cơ chế, chính sách; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản
trở sự phát triển; đưa chính sách thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
11.
|
Thực hiện thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm
công nghệ mới có sự giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ
trách nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm
công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên
nhân khách quan
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ngành có
liên quan
|
Mô hình thí điểm
|
Tháng 02/2026
|
|
12.
|
Rà soát các quy định pháp luật do địa phương ban
hành để tham mưu tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Sở Tư pháp, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Tư pháp tổng hợp,
báo cáo, đề xuất
|
Tháng 7/2025
|
|
III.
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
13.
|
Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và
chuyển đổi số
|
Sở Khoa học, Công
nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ngành, địa
phương có liên quan
|
Mạng lưới kết nối
|
Năm 2030
|
|
14.
|
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính và
các đơn vị có liên quan
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Hằng năm
|
|
15.
|
Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình,
đề án phát triển hạ tầng năng lượng, đảm bảo an ninh năng lượng, khai thác, sử
dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và các ngành công nghiệp chiến lược
|
Sở Công Thương, Sở
Tài nguyên và môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các sở ngành, địa phương
|
Các Báo cáo thực
hiện
|
Thường xuyên
|
|
16.
|
Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài nguyên khoáng sản của của tỉnh để phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
17.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Rà soát các quy định hiện hành để bảo đảm có quy
định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư
|
Sở Thông tin và
Truyền thông; các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Năm 2025
|
|
19.
|
Xây dựng kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực, vùng theo quy định
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 02/2026
|
|
20.
|
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được các cơ quan trung
ương ban hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực,
địa phương trên môi trường số
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Hoàn thành các nền
tảng số
|
Tháng 01/2029
|
|
21.
|
Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách cho phép sử
dụng ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nền tảng số và được sử dụng chung
cho nhiều cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở
Thông tin và Truyền thông
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 01/2026
|
|
22.
|
Xây dựng Chương trình/Kế hoạch/văn bản triển khai
phát triển kinh tế số, xã hội số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 10/2025
|
|
23.
|
Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm
vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Hằng năm
|
|
24.
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Kế hoạch
|
Tháng 01/2026
|
|
25.
|
Triển khai các giải pháp phục vụ xây dựng và phát
triển đô thị thông minh đối với 03 thành phố trên địa bàn tỉnh
|
UBND các thành phố:
Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Xây dựng
|
|
Tháng 01/2029
|
|
26.
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Ban quản lý các
Khu công nghiệp Thái Nguyên
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông; UBND các
huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 01/2026
|
|
27.
|
Hoàn thành tích hợp, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành; các
cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương
để phát triển kinh tế - xã hội
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Công an tỉnh
|
Cơ sở dữ liệu dùng
chung
|
Năm 2026
|
|
28.
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Hoàn thành kết nối
|
2025 - 2026
|
|
29.
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-THH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Công an tỉnh, Văn
phòng UBND tỉnh; Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Khắc phục lỗ hổng
bảo mật, hệ thống đảm bảo an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu, cắt
giảm giấy tờ cho người dân, phục vụ công tác quản lý của cơ quan hành chính
|
Tháng 07/2025
|
|
IV.
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
30.
|
Xây dựng Kế hoạch phát triển, trọng dụng nhân
tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để triển
khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân
tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Nội vụ, các sở,
ngành, địa phương
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 01/2026
|
|
31.
|
Rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù thu hút,
tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại các cơ
quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh
vực, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Năm 2025
|
|
32.
|
Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa học
công nghệ công lập; tổ chức đánh giá, sáp nhập giải thể các tổ chức khoa học
và công nghệ công lập hoạt động không hiệu quả để tập trung đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm cho các tổ chức mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng
và đào tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Năm 2025
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị nền hành chính, hiệu lực
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
33.
|
Xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Thái Nguyên
hàng năm
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Kế hoạch của UBND
tỉnh
|
Tháng 11 của năm
trước
|
|
34.
|
Xây dựng quy định đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí
mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các cơ quan Đảng,
HĐND, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Công an tỉnh; Sở Tư pháp;
Thanh tra tỉnh
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 10/2025
|
|
35.
|
Xây dựng, ban hành và triển khai Mô hình Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Năm 2025- 2026
|
|
36.
|
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên
dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc
địa giới hành chính
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 7/2025
|
|
37.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP)
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư, các sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
38.
|
Thực hiện Chương trình cắt giảm giấy phép tại địa
phương và chuyển một số nhiệm vụ, hoạt động cấp phép cho doanh nghiệp, tổ chức
xã hội đảm nhiệm giai đoạn 2025-2030 theo chỉ đạo của Chính phủ
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, Sở Tư pháp
|
Văn bản của cấp có
thẩm quyền
|
Tháng 7/2025
|
|
39.
|
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số,
phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số hình thành công dân số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
40.
|
Xây dựng Kế hoạch và triển khai giải pháp hỗ trợ,
bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
41.
|
Xây dựng/triển khai bộ quy tắc ứng xử trên không
gian mạng theo hướng dẫn của các cơ quan trung ương
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Quy chế
|
Năm 2025
|
|
42.
|
Lập Kế hoạch và triển khai Kế hoạch số hóa di sản
văn hóa năm 2025 và giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
Kế hoạch
|
Năm 2025 và giai
đoạn 2026 - 2030
|
|
43.
|
Xây dựng/triển khai nền tảng số nhằm giám sát,
thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Sở Thông tin và Truyền
thông, các địa phương
|
Các hệ thống, nền
tảng số được triển khai
|
Năm 2026
|
|
44.
|
Xây dựng, triển khai Kế hoạch chuyển đổi số trong
hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định
|
Sở Giao thông vận
tải
|
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
45.
|
Xây dựng và triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, các địa phương
|
Các ứng dụng, nền
tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng
|
Tháng 01/2027
|
|
46.
|
Xây dựng Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao về an toàn thông tin mạng
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Sở Nội vụ, Đại học
Thái Nguyên
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
47.
|
Xây dựng Kế hoạch phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá,
xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và
tội phạm mạng
|
Công an tỉnh
|
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
48.
|
Tổ chức triển khai có hiệu quả, đúng quy định đối
với các nhiệm vụ do các cơ quan trung ương triển khai áp dụng trên địa bàn tỉnh
phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06, gồm:
(1) Định danh tàu thuyền
(2) Định danh địa điểm
(3) Xây dựng sàn giao dịch việc làm; Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử
(4) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản
(5) Ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước công dân, định
danh và xác thực điện tử góp phần chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng
(6) Xây dựng sàn thương mại điện tử gắn với sản
phẩm nông nghiệp và đặc sản vùng miền
(7) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, đổi
mới sáng tạo
(8) Phát triển kinh tế đêm
(9) Mô hình du lịch thông tin
(10) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18 chống thất thu
thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử
|
Công an tỉnh, Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở VHTT&DL, Sở Tài nguyên và Môi trường,
Sở Giao thông vận tải, Ngân hàng nhà nước Việt Nam tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
|
|
Năm 2025
|
|
49.
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử
|
Công an tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành;
UBND các huyện, thành phố
|
Quản lý chặt chẽ
trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế
|
Năm 2025
|
|
50.
|
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở
khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
Giải pháp, công cụ
|
Tháng 4/2025
|
|
51.
|
Nghiên cứu, đề nghị các doanh nghiệp cung cấp chữ
ký số công cộng có chế độ ưu đãi cấp chữ ký số cho các cơ sở y tế, cán bộ,
nhân viên y tế
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Sở Y tế
|
Các cơ sở y tế và
người bệnh có chữ ký số để tham gia các hoạt động khám chữa bệnh
|
Tháng 07/2025
|
|
52.
|
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát
triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký
thành lập doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử
|
Công an tỉnh, Sở Kế
hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Chi nhánh Ngân
hàng nhà nước Việt Nam, Sở Tài chính
|
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
53.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương tập trung số hoá dữ
liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính, trọng tâm là lĩnh vực
tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Tư pháp, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
|
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
54.
|
Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đột phá phát
triển khoa học công nghệ, công nghiệp an ninh, làm chủ công nghệ chiến lược
thực hiện hiện đại hóa lực lượng Công an nhân dân
|
Công an tỉnh
|
|
Văn bản cấp có thẩm
quyền
|
Năm 2025
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
|
55.
|
Tham mưu tổ chức các chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh thúc
đẩy chuyển đổi số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
56.
|
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp dựa trên bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp do cơ
quan trung ương ban hành
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Quyết định ban
hành Bộ tiêu chí
|
Tháng 10/2025
|
|
57.
|
Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ,
thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp
tác xã chuyển đổi số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
|
Các Sở, ban,
ngành, đoàn thể; UBND các huyện, thành phố
|
Chương trình được
ban hành, triển khai
|
Tháng 4/2026
|
|
58.
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Các bài toán được
công bố trên Cổng TTĐT của sở, ngành, địa phương
|
Hằng năm
|
|
59.
|
Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công
nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Văn bản cấp có thẩm
quyền
|
Năm 2025
|
|
60.
|
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ trọng điểm
về chuyển đổi số của tỉnh
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Danh mục nhiệm vụ
trọng điểm
|
Năm 2025
|
|
61.
|
Triển khai thực hiện các trình tự, thủ tục để
thành lập và đưa vào khai thác hoạt động Khu công nghệ thông tin tập trung
Yên Bình
|
Sở Thông tin và Truyền
thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Các sở, ngành có
liên quan; Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên, UBND huyện Phú Bình, UBND thành
phố Phổ Yên
|
Khu công nghiệp
công nghệ số được triển khai
|
Từ năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
62.
|
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số
của các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh. Xây dựng công cụ đánh giá trực tuyến
và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Sở Nội vụ
|
Bộ tiêu chí
|
Năm 2025
|
|
63.
|
Triển khai đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số
theo quy định
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
64.
|
Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường
số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân,
cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm
tin số
|
Sở Công Thương; Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
Các hoạt động cụ
thể
|
Tháng 10/2027
|
|
65.
|
Thường xuyên rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế
thu hút doanh nghiệp công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu,
sản xuất tại tỉnh theo nguyên tắc: sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh
đang ưu tiên; có phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam; có đầu tư Trung
tâm nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam với tỷ lệ 1% - 3% doanh thu
|
Sở Kế hoạch và Đầu
tư; Ban Quản lý các KCN Thái Nguyên
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND các huyện, thành phố
|
|
Thường xuyên
|
|
VII.
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
66.
|
Thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô hình, kinh
nghiệm quốc tế về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Ngoại vụ; các sở,
ngành, địa phương, doanh nghiệp liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài
|
Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
67.
|
Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu tỉnh về
đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp liên quan, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
68.
|
Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn
khổ, quy tác, quản trị về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong các cơ chế hợp tác đa phương; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế,
sáng kiến hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông
|
|
Các hoạt động hợp
tác
|
Thường xuyên
|
[1] Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày
09/7/2024 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
Kế hoạch 25/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Thái Nguyên ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 25/KH-UBND ngày 24/01/2025 thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Thái Nguyên ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
09/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2024
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2023
Ban hành:
26/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2022
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
364
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|