|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1689/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tấn Tuân
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1689/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
19 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHI TIẾT TRIỂN KHAI TỪNG MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ NGHỊ QUYẾT
SỐ 48-NQ/TU NGÀY 20/02/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÁNH HÒA THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ tại Tờ trình số 1219/TTr-SKHCN ngày 23/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và chi tiết
triển khai từng mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan,
đơn vị, địa phương; tổng hợp, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai thực hiện.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
và thay thế cho Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các nội dung đã thực hiện theo Quyết định số
512/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục được triển khai
thực hiện và rà soát, cập nhật theo Chương trình hành động được ban hành tại
Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương thuộc tỉnh; Thủ trưởng các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các đoàn thể thuộc tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Khánh Hòa;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NcT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Tuân
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHI TIẾT TRIỂN KHAI TỪNG MỤC TIÊU,
NHIỆM VỤ NGHỊ QUYẾT SỐ 48-NQ/TU NGÀY 20/02/2025 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
KHÁNH HÒA THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC
GIA
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau
đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP); Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình hành động thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành và tổ chức thực hiện những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
theo Nghị quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- Xác định cụ thể, chi tiết, có lộ trình, kết quả
các nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp gắn với tình hình thực tế của địa phương và các nhiệm vụ trọng tâm của các
ngành của tỉnh trong thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Nghị
quyết số 71/NQ-CP; Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Rà soát, cập nhật các
nhiệm vụ, nội dung, các chỉ tiêu gắn với tình hình thực tế của tỉnh Khánh Hòa.
- Tổ chức thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, đồng
bộ, bám sát các nội dung, chương trình, kế hoạch tỉnh đang triển khai thực hiện
như: Nghị quyết 09-NQ/TW, ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát
triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045; Nghị quyết số 16-NQ/TU,
ngày 19/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về chuyển đổi số tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Chương trình hành động
số 78-CTr/TU, ngày 04/5/2024 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết
số 45-NQ/TW, ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) “về
tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới”; Kế hoạch số 218-KH/TU,
ngày 16/7/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
20-NQ/TW, ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI và Kết luận
số 69-KL/TW, ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học và công
nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế,...
- Trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể, các sở, ban, ngành, địa
phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Chương trình hành động; cụ thể hóa mục tiêu đưa khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là
động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan
hệ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa, ngăn chặn nguy cơ tụt
hậu, đưa Khánh Hòa phát triển bứt phá, giàu mạnh, đảm bảo quốc phòng, an ninh
trong kỷ nguyên mới.
- Các sở, ban, ngành, các địa phương theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý chủ động tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo
kịp thời, linh hoạt, hiệu quả; xác định đây là cuộc cách mạng sâu sắc, toàn diện
trên các lĩnh vực, được triển khai quyết liệt, kiên trì, đồng bộ, nhất quán,
lâu dài với những giải pháp đột phá, mang tính cách mạng; đề cao trách nhiệm của
người đứng đầu, từng tổ chức, cơ quan, đơn vị và từng cá nhân liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả các
chính sách của Trung ương nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã
đề ra tại: Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 71/NQ-CP và Nghị quyết số
48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW.
2. Mục tiêu cụ thể
Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Chi tiết theo Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND
các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan ngành dọc trên
địa bàn tỉnh
- Căn cứ Chương trình hành động này, rà soát, hoàn
thiện Kế hoạch đã xây dựng bám sát các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm quản
lý của ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công thực hiện; phân công cụ thể
trách nhiệm và xác định tiến độ, kinh phí thực hiện để có cơ sở kiểm tra, đánh
giá kết quả thực hiện; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu được giao; báo cáo UBND
tỉnh trước ngày 20/6/2025 (đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp).
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các địa
phương thuộc tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh
tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm an
ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương
trình hành động này, định kỳ hàng quý (trước ngày 20 hàng quý), 6 tháng trước
ngày 05 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 01 tháng 12 hàng năm báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa
đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Chương trình hành động này, chủ động
báo cáo, đề xuất qua Sở Khoa học và Công nghệ để giải quyết theo thẩm quyền hoặc
tổng hợp và báo cáo, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa
phương theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo
và kiến nghị các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả
Chương trình hành động; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm
việc của các cơ quan trung ương, cấp có thẩm quyền để báo cáo theo quy định.
- Định kỳ hàng quý (trước ngày 25 hàng quý), 6
tháng trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổng
hợp, báo cáo kết quả triển khai, thực hiện Chương trình hành động hoặc báo cáo
đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình, kết
quả thực hiện Chương trình hành động.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa
phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện hằng năm theo Chương trình hành động; kịp
thời báo cáo, tham mưu những nội dung thuộc thẩm quyền UBND tỉnh./.
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 15 tỉnh/thành phố dẫn đầu trong cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức cao của cả nước; phấn đấu có ít nhất 01
doanh nghiệp đạt trình độ tiên tiến.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Xếp hạng chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
|
Thứ bậc
|
Xếp hạng ở nhóm 20 tỉnh, thành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 55
|
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ; Cục Thống kê tỉnh
|
|
5
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
6.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 85
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6.7
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6.8
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của
các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6.9
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) tỉnh Khánh Hòa
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
> 0,7
|
Chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ Phối hợp: Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
|
9
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
> 2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính
|
|
10
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
> 60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
11
|
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia
|
% tổng chi NSNN
|
≥ 3% và tăng dần
theo yêu cầu phát triển
|
Sở Tài chính; Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
12
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
13
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
|
Thứ bậc
|
≤ 25
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng trong
khu vực, vùng
|
Tổ chức
|
2-3
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
15
|
Số lượng công bố khoa học quốc tế
|
%
|
Tăng trung bình
10%/năm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình
|
%/năm
|
10 - 18
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
17
|
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
8 - 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
18
|
Số lượng sáng chế, giải pháp hữu ích
|
Sáng chế, giải
pháp hữu ích
|
≥ 3
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân (tỷ lệ dân số được phủ
sóng mạng di động tế bào 5G)
|
% dân số
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20
|
Hoàn thành xây dựng tỉnh Khánh Hòa là đô thị
thông minh
|
|
Xây dựng tỉnh
Khánh Hòa là đô thị thông minh
|
Sở Xây dựng
|
|
21
|
Quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã trên môi
trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
23
|
Nâng cấp, hoàn thiện, vận hành hiệu quả Trung tâm
dữ liệu tỉnh, triển khai kết nối, tích hợp và đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ
liệu quốc gia
|
Trung tâm dữ liệu
|
≥ 01
|
Chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Phối hợp: Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
24
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
25
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
26
|
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Công an tỉnh
|
|
27
|
Tỉ lệ hệ thống thông tin đang vận hành hoặc trước
khi đưa vào vận hành, khai thác hoàn thành phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống
thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ
được duyệt
|
%
|
100
|
Công an tỉnh; các
cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
1
|
Quy mô kinh tế số
|
%GRDP
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
|
Thứ bậc
|
≤ 20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO ĐỊA PHƯƠNG CHỦ TRÌ THEO NGHỊ
QUYẾT 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
Ghi chú[1]
|
|
I.
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa
|
|
1.
|
Xây dựng chuyên mục chuyên biệt về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng
xã hội.
|
Báo Khánh Hòa
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ngành,
địa phương
|
Chuyên mục chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi
|
Thường xuyên
|
STT2 Phụ lục II NQ 71
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào
học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
STT 3 Phụ lục II NQ 71
|
|
3.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
STT 7 Phụ lục II NQ 71
|
|
4.
|
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên
môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan,
đơn vị nhà nước
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Phấn đấu tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về
khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo
|
Thường xuyên
|
STT 9 Phụ lục II NQ 71
|
|
5.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức thực hiện
chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục
vụ chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành, địa phương, các tổ
chức, cá nhân liên quan
|
Kế hoạch
|
9/2025
|
STT 12 Phụ lục II NQ 71
|
|
II
|
Triển khai thực hiện
các chính sách mới để tạo sự bứt phá, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa
|
|
6
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên
quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế,
giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt
giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
Lý do: Văn phòng UBND tỉnh cung cấp hệ thống và
quy trình số hóa, khai thác sử dụng dữ liệu
|
Hoàn thành số hóa quy trình
|
9/2025
|
STT 48 Phụ lục II NQ 71
|
|
7.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất
đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản
hóa quy trình
|
12/2025
|
STT 49 Phụ lục II NQ 71
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
8.
|
Đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) dựa trên
dữ liệu lớn trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong
ngành, lĩnh vực, địa phương, gắn với công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
STT 71 Phụ lục II NQ 71
|
|
9.
|
Triển khai các nền tảng số dùng chung của ngành,
lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực
trên môi trường số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Hoàn thành các nền tảng số dùng chung
|
12/2025
|
STT 74 Phụ lục II NQ 71
|
|
10.
|
Triển khai ứng dụng Internet vạn vật (IoT) trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đề án/Kế hoạch
|
9/2025
|
STT 81 Phụ lục II NQ 71
|
|
11.
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
9/2025
|
STT 82 Phụ lục II NQ 71
|
|
12.
|
Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia;
các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa
phương để phát triển kinh tế - xã hội
|
Các sở. ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Khai thác, chia sẻ, sử dụng hiệu quả
|
6/2026
|
STT 90 Phụ lục II NQ 71
|
|
13.
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ
|
9/2026
|
STT 91 Phụ lục II NQ 71
|
|
14.
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, các địa phương
|
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, hệ thống đảm bảo an
toàn, kết nối
|
5/2025
|
STT 92 Phụ lục II NQ 71
|
|
IV
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị của địa phương, hiệu
lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
15.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
9/2025
|
STT 132 Phụ lục II NQ 71
|
|
16.
|
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 giao địa phương chủ trì, gồm:
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Phát triển kinh tế ban đêm
|
Sở Tài chính
|
Công an tỉnh, Các sở, ban, ngành và địa phương
liên quan
|
Hoàn thành triển khai, đảm bảo kết nối Đề án 06
|
9/2025
|
STT 147-8 Phụ lục II NQ 71
|
|
16.2
|
Mô hình điểm tại các tỉnh, thành phố có đảo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Công an tỉnh, Các sở, ban, ngành và địa phương
liên quan
|
Hoàn thành triển khai, đảm bảo kết nối Đề án 06
|
9/2025
|
STT 147- 11 Phụ lục II NQ 71
|
|
17.
|
Các địa phương tập trung số hoá dữ liệu, khai
thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Dữ liệu các lĩnh vực được tạo lập và số hóa
|
Thường xuyên
|
STT 154 Phụ lục II NQ 71
|
|
V
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
18.
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công
nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Hằng năm
|
STT 170 Phụ lục II NQ 71
|
|
19.
|
Hình thành ít nhất 01 Khu công nghiệp công nghệ
cao/Khu công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh (theo Quy hoạch hạ
tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu Kinh tế
Vân Phong
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
01 Khu công nghệ được triển khai
|
6/2028
|
STT 173 Phụ lục II NQ 71
|
|
20.
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Chương trình/Kế hoạch
|
12/2025
|
STT 176 Phụ lục II NQ 71
|
|
21.
|
Xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình/Kế hoạch
kích cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; tiếp tục triển khai
kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa ”
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Chương trình/Kế hoạch
|
12/2025
|
STT 176 Phụ lục II NQ 71
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHÁC GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA
PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 19/6/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
Ghi chú [2]
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định
quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới,
khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa
|
|
1.
|
Tuyên truyền và
công khai, giám sát, theo dõi các chỉ tiêu Chương trình hành động này
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ngành, địa phương; Báo Khánh Hòa; Cổng TTĐT tỉnh
|
Hình thức tuyên
truyền, giám sát hiệu quả, dễ tiếp cận
|
Thường xuyên
|
|
|
2.
|
Tổ chức triển khai
chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết
57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục
tiêu cụ thể.
|
Sở Văn hóa - Thể
thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy; các sở, ngành, địa phương; Báo Khánh Hòa, Cổng TTĐT tỉnh
|
Văn bản triển khai
|
4/2025
|
STT 1 Phụ lục II
NQ 71
|
|
3.
|
Xây dựng các mô
hình thử nghiệm, mô hình trình diễn, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hướng
dẫn ứng dụng tiến bộ công nghệ vào thực tiễn sản xuất
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban ngành,
địa phương
|
Các mô hình
|
Thường xuyên
|
|
|
4.
|
Phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức
và Nhân dân.
|
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành, các địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
5.
|
Huy động người có
uy tín trong cộng đồng, những người có ảnh hưởng, uy tín tốt trên các nền tảng
mạng xã hội tham gia truyền thông, lan tỏa phong trào “học tập số”
|
Các sở, ban,
ngành, các địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
6.
|
Triển khai văn bản
quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách,
chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
6/2025
|
Sau khi Bộ
KH&CN ban hành
(STT 4 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
7.
|
Triển khai thực hiện
Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước,
người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước. Liên
thông kết quả chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ,
đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Các sở,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
9/2025
|
Sau khi Bộ Nội vụ
ban hành Đề án
(STT 5 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
8.
|
Quán triệt các quy
định trung ương về phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số
57-NQ/TW
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
9.
|
Điều chỉnh trong dự
toán ngân sách năm 2025 để bố trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên 2% GDP trong
5 năm tiếp theo
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Ngân sách được bố
trí đáp ứng yêu cầu
|
5/2025
|
Theo nội dung triển
khai của Bộ Tài chính
(STT 15 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
10.
|
Hình thành Đầu mối
hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo tỉnh trên cơ sở kiện toàn bổ
sung chức năng Trung tâm Thông tin và ứng dụng KHCN Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Sở Tài
chính và các địa phương
|
Hình thành Đầu mối
hỗ trợ
|
Tháng 12/2025
|
|
|
11.
|
Phát động phong
trào thi đua trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống
chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực
hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân liên quan
|
Văn bản triển khai
thực hiện
|
4/2025
|
STT 13 Phụ lục II
NQ 71
|
|
12.
|
Đề xuất tôn vinh,
biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với các sở, ban, ngành, địa
phương, các tổ chức, cá nhân liên quan có thành tích tiêu biểu trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương, các tổ chức
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
13.
|
Triển khai nền tảng
đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số
cơ bản cho người dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên và
theo hướng dẫn của Bộ KHCN
|
STT 11 Phụ lục II
NQ 71
|
|
II
|
Triển khai thực hiện các chính sách mới để tạo sự bứt
phá, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
Khánh Hòa
|
|
14.
|
Phối hợp tham gia
góp ý xây dựng các dự thảo sửa đổi Luật, Nghị định, văn bản quy định theo đề
nghị của các cơ quan Trung ương và tổ chức triển khai sau khi các văn bản được
ban hành;
|
Sở, ban ngành
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Văn bản góp ý; văn
bản triển khai
|
Theo đề nghị, hướng
dẫn của các cơ quan Trung ương
|
STT 16-21, 26-30,
32,35,36, 39-40 Phụ lục II NQ 71
|
|
15.
|
Triển khai quy định
về thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ
và chuyển đổi số; Quỹ đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
Sau khi Nghị định
Chính phủ ban hành và có hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
16.
|
Triển khai cơ chế,
chính sách cho phép doanh nghiệp nhà nước đánh giá tổng thể hiệu quả đầu tư
nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ Các sở, ngành, doanh nghiệp
|
Văn bản triển khai
|
10/2025
|
Sau khi có hướng dẫn
của Bộ Tài chính
|
|
17.
|
Triển khai Đề án
huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh tại tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
3/2026
|
Sau khi Đề án được
ban hành và hướng dẫn của Bộ Công an
(STT 51 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
18.
|
Triển khai nhiệm vụ
được giao tại Chiến lược dữ liệu quốc gia.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
3/2026
|
Sau khi Chiến lược
được ban hành và hướng dẫn của Bộ KHCN
(STT 57 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
19.
|
Triển khai cơ chế thí
điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới có sự
giám sát của Nhà nước, hoàn thiện chính sách miễn trừ trách nhiệm đối với
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong trường hợp thử nghiệm công nghệ mới, mô
hình kinh doanh mới mà có thiệt hại về kinh tế do nguyên nhân khách quan.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
10/2025
|
|
|
20.
|
Tham mưu triển
khai chính sách đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm là kết
quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số
|
Sở Tài chính
|
Sở Tư pháp, Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan.
|
Văn bản triển khai
|
6/2025
|
|
|
21.
|
Triển khai quy định
cải cách về cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử
dụng và thanh quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và chuyển đổi số, có chính sách bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế
chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
6/2026
|
Sau khi Nghị quyết
của Quốc hội ban hành và hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.
|
|
22
|
Triển khai các quy
định pháp luật trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
hướng chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
|
|
23.
|
Rà soát, sắp xếp tổ
chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước ở địa
phương để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Hoàn thành sắp xếp
tổ chức bộ máy
|
12/2025
|
|
|
24.
|
Triển khai danh mục
các lĩnh vực, công nghệ tiên tiến, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm
năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Hàng năm
|
sau khi Nghị quyết
của Quốc hội ban hành và hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan.
|
|
25.
|
Tham mưu xây dựng Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ nguồn lực phục
vụ phát triển nguồn nhân lực hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh
|
2025-2026
|
Sau khi Trung ương
ban hành chính sách
|
|
26.
|
Kết hợp chặt chẽ
giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo đóng góp vào sự phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh. Phát huy tối đa nguồn lực từ các Viện (Viện
Hải Dương học, Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang, Viện Pasteur Nha
Trang ...), các trung tâm nghiên cứu ứng dụng, các trường đại học trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa như Trường Đại học Nha Trang, Trường Đại học Khánh Hòa,
Trường Đại học thông tin liên lạc, Học viện Hải quân, Trường sĩ quan Không
quân, Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga - Chi nhánh ven biển...trở thành các chủ
thể nghiên cứu mạnh.
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Viện Hải Dương học,
Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế Nha Trang, Viện Pasteur Nha Trang, Trường Đại
học Nha Trang, Trường Đại học Khánh Hòa, Trường Đại học thông tin liên lạc, Học
viện Hải quân, Trường sĩ quan Không quân, Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga - Chi
nhánh ven biển
|
Văn bản triển khai
|
2025-2026
|
|
|
27.
|
Xây dựng chuẩn kỹ
thuật, định danh, kết nối liên thông, tiêu chuẩn dữ liệu dùng chung, bảo đảm
vận hành thống nhất, hiệu quả các hệ thống liên thông
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
Văn bản triển khai
|
6/2026
|
|
|
Ill
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
28.
|
Xây dựng và triển
khai Đề án tỉnh Khánh Hòa là đô thị thông minh
|
Sở Xây dựng
Địa phương đủ điều kiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
6/2028
|
|
|
29.
|
Triển khai Chương
trình Quốc gia phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban ngành, địa
phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
Theo hướng dẫn của
Bộ KH&CN
(STT 59 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
30.
|
Triển khai Đề án của
thủ tướng Chính phủ thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển,
ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong các ngành, lĩnh vực như: Hải dương học,
công nghệ sinh học, thủy sản, công nghệ sản xuất giống thủy sản, công nghệ
nuôi trồng và chế biến thủy sản, vắc xin và sinh phẩm y tế, ứng dụng công nghệ
vào dịch vụ, du lịch,...
|
Các sở, ban, ngành
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
|
|
31.
|
Triển khai chính
sách về hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
nghiên cứu và phát triển hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu; đào tạo nhân
lực công nghệ số; để phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
Sau khi Chính phủ
ban hành Nghị quyết và hướng dẫn của Bộ liên quan
|
|
32.
|
Xây dựng Chương trình/Kế
hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
8/2025
|
Sau khi Chính phủ
ban hành Quyết định
(STT 76 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
33.
|
Phát triển hạ tầng
viễn thông, internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối an toàn, bền vững, mạng
cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế
hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
|
Các địa phương
Doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Cung cấp dịch vụ
cho người dùng
|
3/2026
|
|
|
34.
|
Phát triển mạng lưới
kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào
các công nghệ và chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mạng lưới kết nối
|
3/2026
|
STT 62 Phụ lục II
NQ 71
|
|
35.
|
Xây dựng Khu công
nghệ thông tin tập trung, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu - phát triển, đào
tạo, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin, cung cấp hạ
tầng, cung ứng dịch vụ công nghệ thông tin,...; thực hiện có hiệu quả Đề án
thí điểm phát triển nuôi biển công nghệ cao tỉnh Khánh Hòa, Trung tâm nghiên
cứu quốc gia về Công nghệ đại dương; Trung tâm Công nghệ số và Truyền thông,
Trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D)Xây dựng và triển khai chương
trình đổi mới sáng tạo, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm dịch vụ hỗ
trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; xây dựng khu công nghệ cao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương liên quan.
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2030
|
|
|
36.
|
Tăng cường năng lực
hạ tầng, bảo đảm vận hành hiệu quả Trung tâm dữ liệu tỉnh, bảo đảm kết nối,
tích hợp và đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Trung tâm dữ liệu
tỉnh vận hành hiệu quả
|
Thường xuyên
|
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân
tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của tỉnh
|
|
37.
|
Triển khai Đề án
phát triển, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ
chuyên gia đầu ngành phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia để triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng
dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 tại tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch/Văn bản
triển khai
|
12/2025
|
Theo hướng dẫn
triển khai của Bộ KH&CN
(STT 109) Phụ lục
II NQ 71
|
|
38.
|
Triển khai các chính
sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số
làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp
theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Kế hoạch/Văn bản
triển khai
|
9/2025
|
Theo hướng dẫn triển
khai của Bộ Nội vụ
(STT110 Phụ lục II
NQ 71)
|
|
39.
|
Triển khai Đề án
rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức khoa học, công nghệ công lập; tổ chức
đánh giá, sáp nhập, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt
động không hiệu quả để tập trung đầu tư có trọng tâm trọng điểm cho các tổ chức
mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Các sở,
ban, ngành, địa phương
|
Kế hoạch/Văn bản
triển khai
|
9/2025
|
Theo hướng dẫn triển
khai của Bộ KH&CN
(STT 111 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
40.
|
Triển khai Khung
chiến lược giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các trường Đại học
trên đại bàn tỉnh
|
Kế hoạch/Văn bản
triển khai
|
11/2025
|
Theo hướng dẫn triển
khai của Bộ GD&ĐT
(STT 118 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
41.
|
Tập trung nguồn lực
thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 8027/KH-UBND của UBND tỉnh
ngày 23/7/2024 triển khai thực hiện Chương trình hành động số 78-CTr/TU của Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa
XIII) Về “tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ tri thức đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới”; các
chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt, tập trung
vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao,
công nghệ tiên tiến
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
2025 -2026
|
|
|
42.
|
Thực hiện đồng bộ
các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi
theo học các ngành STEM; xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện và bồi
dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống
trường chuyên, trường năng khiếu về khoa học tự nhiên
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các trường đại học,
cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
43.
|
Thu hút, tuyển dụng
giáo viên/giảng viên xuất sắc
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các trường đại học,
cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
44.
|
Triển khai quy định
về chính sách cấp học bổng, miễn giảm học phí cho sinh viên, học viên các
ngành STEM phục vụ phát triển công nghệ tiên tiến, những người tham gia các
chương trình đào tạo kỹ sư an ninh mạng, vật liệu tiên tiến từ nguồn ngân
sách nhà nước
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các trường đại học,
cơ sở giáo dục, các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
45.
|
Triển khai các
chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ tài năng trong các ngành khoa
học cơ bản, các lĩnh vực như khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ,...
nhất là trình độ sau đại học phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo
nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao. Tập
trung đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo về trí tuệ
nhân tạo, công nghệ bán dẫn và các lĩnh vực công nghệ khác.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các trường đại học,
cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các chương trình
được triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
46.
|
Xây dựng nền tảng
giáo dục, đào tạo trực tuyến, phát triển mô hình giáo dục đại học số kết hợp ứng
dụng các công nghệ tiên tiến
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các trường đại học,
cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
Thường xuyên
|
|
|
47.
|
Phát triển mạng lưới
giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia kết nối với mạng lưới chuyên gia, nhà
khoa học theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ
tiên tiến
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
Mô hình triển khai
|
2025 -2026
|
|
|
48.
|
Chú trọng phát triển,
thu hút đội ngũ đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành để Khánh Hòa trở
thành một trong những địa phương có trình độ khoa học - công nghệ thuộc nhóm
dẫn đầu trong khu vực và cả nước trên các lĩnh vực: Hải dương học, công nghệ
sản xuất giống thủy sản, công nghệ nuôi trồng và chế biến thủy sản, vắc xin
và sinh phẩm y tế, ứng dụng công nghệ vào dịch vụ, du lịch...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, viện trường, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
2025 -2026
|
|
|
49.
|
Phối hợp đẩy nhanh
việc triển khai Đề án Nâng cấp Trường Đại học Nha Trang thành Đại học vùng gắn
với định hướng phát triển một số ngành đào tạo trọng điểm khoa học - công nghệ
biển và thủy sản thuộc nhóm đầu các đại học ở khu vực châu Á.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trường Đại học Nha
Trang, các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hoàn thành Đề án
|
2025 -2026
|
|
|
50.
|
Thường xuyên cập
nhật và phân tích cơ sở dữ liệu về đội ngũ trí thức của tỉnh, trên địa bàn tỉnh
phục vụ việc hoạch định nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai
đoạn.
|
Liên hiệp các Hội
Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa
|
Các sở, ban,
ngành, viện, trường, địa phương
|
Cơ sở dữ liệu về đội
ngũ trí thức của tỉnh được cập nhật
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị;
nâng cao hiệu quả quản trị của địa phương, hiệu lực quản lý nhà nước trên các
lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
51.
|
Triển khai Chương
trình/Kế hoạch chuyển đổi số tại địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Chương trình/Kế hoạch
|
12/2025
|
Sau khi TTCP ban
hành Chương trình
|
|
52.
|
Triển khai Mô hình
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
5/2025
|
(STT 130 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
53.
|
Triển khai, cập nhật
Mô hình Trung tâm điều hành thông minh tỉnh, kết nối các Trung tâm điều hành
thông minh của các ngành
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Mô hình triển khai
|
3/2026
|
Phù hợp với Mô
hình do Bộ KHCN ban hành
|
|
54.
|
Xây dựng Kế hoạch
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch
vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp;
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2025
|
Sau khi TTCP ban
hành Kế hoạch
(STT 131 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
55.
|
Xây dựng kế hoạch
để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số
hình thành công dân số.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
2025
|
|
|
56.
|
Triển khai các nền
tảng số, ứng dụng dữ liệu lớn về giám sát, thu thập dữ liệu môi trường, quản
lý tài nguyên, thiên nhiên, nguồn nước, chất thải và cung cấp dịch vụ công cá
nhân hóa.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
|
|
57.
|
Ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí
hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân tích cảnh báo về nguy cơ quốc phòng -
an ninh, trật tự an toàn xã hội.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, các địa phương
|
Văn bản triển
khai, ứng dụng
|
12/2026
|
(STT 139 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
58.
|
Triển khai hướng dẫn,
thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng
định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
(STT 148 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
59.
|
Triển khai thực hiện
liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại,
Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức
khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; BHXH
tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Dữ liệu được liên
thông
|
5/2025
|
(STT 149 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
60.
|
Triển khai Đề án/
dự án chuyển đổi số, bệnh án điện tử tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Bảo hiểm Xã hội tỉnh,
Công an tỉnh và các địa phương
|
Đề án/ dự án
|
9/2025
|
|
|
61.
|
Đẩy mạnh khai
thác, sử dụng các nguồn dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ để phục vụ phát triển
thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, đăng ký thành lập
doanh nghiệp, mua bán hóa đơn điện tử theo hướng dẫn của các bộ, ngành dọc chủ
quản.
|
Công an tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở
Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Dữ liệu được kết nối,
chia sẻ
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
|
62.
|
Xây dựng, triển
khai các nền tảng số thuộc các ngành du lịch, dịch vụ, tài nguyên, môi trường,
y tế, giáo dục, nông nghiệp, giao thông vận tải,... nhằm tăng cường công tác
giám sát, điều hành và quản lý, điều hành ở các lĩnh vực thiết yếu
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
|
Văn bản triển khai
|
2025 và những năm
tiếp theo
|
|
|
63.
|
Xây dựng, ban hành
và tổ chức triển khai các Chương trình Khoa học và công nghệ, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên như hải dương học, công nghệ sinh học,
thủy sản, công nghệ sản xuất giống thủy sản, công nghệ nuôi trồng và chế biến
thủy sản, vắc xin và sinh phẩm y tế, ứng dụng công nghệ vào dịch vụ, du lịch,...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
2025 -2026
|
|
|
64.
|
Triển khai Đề án
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ tự
động hóa trong nhiệm vụ đảm bảo an ninh - quốc phòng của tỉnh.
|
Công an tỉnh, Bộ
chỉ huy quân sự tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
65.
|
Xây dựng và triển
khai kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh
Hòa, trong đó tập trung các nội dung về tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ,
thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp; triển khai đánh giá mức
độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hình thành mạng lưới chuyên gia
tư vấn chuyển đổi số tại địa phương,...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
9/2025
|
|
|
66.
|
Triển khai bộ tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
Theo hướng dẫn của
Bộ KHCN
(STT 167 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
67.
|
Triển khai cơ chế
đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm
vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Văn bản triển khai
|
12/2025
|
Theo hướng dẫn của
Bộ KHCN
(STT 171 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
68.
|
Đẩy mạnh hợp tác
giữa doanh nghiệp và đội ngũ trí thức, giữa doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục
đại học, cơ sở khoa học công nghệ; giữa các cơ sở khoa học công nghệ của
Trung ương với tỉnh... Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D); hỗ trợ ứng
dụng, chuyển giao công nghệ từ cơ sở nghiên cứu đến doanh nghiệp; đẩy mạnh
phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
2025 -2026
|
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác trong phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
|
|
69.
|
Tổ chức xúc tiến đầu
tư, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ đầu tư, sản xuất, đặt trụ sở tại tỉnh:
Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao/Khu công nghiệp công nghệ cao/Khu công
nghiệp công nghệ thông tin tập trung.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
Ban Bản lý Khu
Kinh tế Vân Phong
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
2030
|
|
|
70.
|
Triển khai các quy
định về lập các cơ sở nghiên cứu chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại
các doanh nghiệp để nghiên cứu, ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu
công nghệ số hiện đại từ nước ngoài vào trong nước.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
3/2026
|
Sau khi Quyết định
của TTg ban hành
(STT 185 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
71.
|
Học tập kinh nghiệm
các tình, thành, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm trong nước và
quốc tế có mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số phù hợp với thực tiễn và điều kiện chính trị, kinh tế, văn
hóa, xã hội của tỉnh; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực
bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Đoàn học tập kinh
nghiệm hoặc văn bản triển khai
|
Thường xuyên
|
(STT 182 Phụ lục
II NQ 71)
|
|
72.
|
Mở rộng hợp tác về
chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ với các tỉnh, tổ chức đối tác có nền
khoa học và công nghệ tiên tiến, giữa doanh nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trí
thức hợp tác, giao lưu, tiếp cận với tiến bộ khoa học - kỹ thuật tiên tiến.
Tăng cường hợp tác với các nhà khoa học quốc tế hoạt động nghiên cứu trên địa
bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, địa phương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Khánh Hòa
|
Văn bản triển khai
|
2025 -2026
|
|
|
73.
|
Đa dạng phương thức
đầu tư, ưu tiên thu hút đầu tư từ các tập đoàn công nghệ đứng đầu các chuỗi
giá trị, sản xuất, các đối tác công nghệ cao, công nghệ mới. Tranh thủ các
nguồn vốn, công nghệ, tri thức và các nguồn viện trợ của nước ngoài để phục vụ
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
12/2026
|
|
|
74.
|
Xây dựng các diễn
đàn để các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh
có cơ sở, cơ hội trao đổi, hợp tác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ.
|
Liên hiệp các Hội
Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa
|
Các sở, ban,
ngành, viện, trường, địa phương
|
Các diễn đàn được
tổ chức
|
Thường xuyên
|
|
[1] Ghi
chú đối với các nhiệm vụ giao địa phương chủ trì tương ứng với nhiệm vụ tại Nghị
quyết 71/NQ-CP
[2] Ghi
chú đối với các nhiệm vụ giao địa phương phối hợp tương ứng với các nhiệm vụ tại
Nghị quyết 71/NQ-CP
Quyết định 1689/QĐ-UBND năm 2025 về Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và chi tiết triển khai mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết 48-NQ/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1689/QĐ-UBND ngày 19/06/2025 về Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và chi tiết triển khai mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết 48-NQ/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
25/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
04/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2026
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
14/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2025
603
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|