|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
703/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Hà Trung Chiến
|
|
Ngày ban hành:
|
24/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 703/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 24
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐƯỢC
GIAO TẠI KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
11/QĐ-BCĐCP CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHÍNH PHỦ, NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 VÀ
NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 14/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Quyết định số
11/QĐ-BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành Kế hoạch hoạt động
năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 73/TTr-SKHCN ngày 13/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu cụ thể được giao tại
Kế hoạch hoạt động năm 2026 ban hành kèm theo Quyết định số 11/QĐ-BCĐCP của Ban
Chỉ đạo Chính phủ, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, TTTT, TTPVHCC);
- Lưu: VT, KGVX, Đức Anh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐƯỢC GIAO TẠI KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
NĂM 2026 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/QĐ-BCĐCP CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHÍNH PHỦ,
NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 14/01/2026
CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai quyết liệt,
đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW; bảo đảm
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đóng góp thiết thực vào mục
tiêu nâng cao năng suất lao động, hiệu quả quản trị, chất lượng dịch vụ công và
năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu
với tiến độ, kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; đưa kết quả thực hiện vào
tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm khi chậm trễ.
2. Yêu cầu
- Bám sát đầy đủ các chỉ tiêu
được giao chủ trì tại Quyết định số 11/QĐ- BCĐCP ngày 27/02/2026 của Ban Chỉ đạo
của Chính phủ, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ.
- Mỗi chỉ tiêu phải được cụ thể
hóa thành một hoặc nhiều nội dung triển khai cụ thể, dưới các hình thức phù hợp
với tính chất của chỉ tiêu và tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa
phương. Xác định rõ phương pháp tính, đo lường kết quả thực hiện, phân công cụ
thể phòng ban, đơn vị chủ trì, thời hạn hoàn thành, xác định nguồn lực thực hiện
và cơ chế tổ chức triển khai.
- Kế hoạch phải bảo đảm tính khả
thi, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực của cơ quan, đơn vị, địa
phương.
II. CHUẨN
HÓA ĐO LƯỜNG VÀ KIỂM SOÁT SỐ LIỆU
1. Mỗi chỉ tiêu được cụ
thể hóa về Công thức tính; Đơn vị tính; Nguồn dữ liệu gốc; Hệ thống trích xuất
dữ liệu; Tần suất cập nhật; Cơ quan tổng hợp.
2. Ưu tiên sử dụng dữ liệu
trích xuất trực tiếp từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, dashboard quản trị;
hạn chế tối đa tổng hợp thủ công.
3. Đối với các chỉ tiêu
có nguy cơ sai lệch cao (ví dụ: 100% hồ sơ điện tử, xử lý toàn trình, dịch vụ
công toàn trình, mức độ hài lòng), phải thực hiện: Đối chiếu tối thiểu 02 nguồn
dữ liệu; Kiểm tra chéo giữa số lượng phát sinh và số lượng xử lý; Kiểm tra thực
địa hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết.
4. Không công nhận kết
quả đạt nếu: Hồ sơ được xử lý ngoài hệ thống rồi nhập lại; Văn bản ký số nhưng
vẫn lưu hành song song bản giấy; Chữ ký số được cấp nhưng không phát sinh sử dụng;
Chỉ số hài lòng không đủ cỡ mẫu hoặc không đo đúng quy trình.
III. NỘI
DUNG KẾ HOẠCH
1. Các chỉ
tiêu cụ thể tỉnh được giao chủ trì thực hiện
- Có ≥70% văn bản, hồ sơ công việc
tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp xã được xử lý toàn trình trên môi
trường điện tử.
- Có ≥80% thủ tục hành chính
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc
phạm vi, chức năng quản lý của cơ quan (bao gồm các thủ tục hành chính thực hiện
tại cấp tỉnh, xã).
- Có ≥80% thủ tục hành chính
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính được
giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật của các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh.
- Có ≥80% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải
cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số.
- Có ≥50% cán bộ, công chức,
viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin
hoặc công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng về quản
trị dữ liệu.
- 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Có ≥95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công trực tuyến.
- Có từ 05 sản phẩm thuộc Danh
mục công nghệ chiến lược được thương mại hóa thành công.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Danh mục
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện các chỉ tiêu
(Chi
tiết tại các Phụ lục II đến X kèm theo)
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp Văn phòng
UBND tỉnh, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
đơn vị có liên quan căn cứ các chỉ tiêu cụ thể được giao để tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện, bảo đảm đạt chỉ tiêu theo kế hoạch
đề ra.
2. Văn
phòng UBND tỉnh
Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, tổng
hợp đánh giá số liệu báo cáo của các cơ quan, đơn vị về các chỉ tiêu thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ
các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các chỉ tiêu về giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến.
3. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công
an triển khai các khóa đào tạo, tập huấn về quản trị dữ liệu cho cán bộ, công
chức, viên chức chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin, công nghệ thông
tin, chuyển đổi số của tỉnh; xây dựng, cập nhật các tài liệu hướng dẫn, học liệu
điện tử và chương trình đào tạo trực tuyến về quản trị dữ liệu.
4. Sở Tài
chính
Tham mưu bố trí nguồn ngân sách
nhà nước cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cần triển
khai thực hiện bằng nguồn ngân sách. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn
kinh phí được giao theo quy định.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tham mưu, hoàn thiện Đề
án vị trí việc làm chuyên trách về CNTT, chuyển đổi số cho các đơn vị sau khi
có đề xuất của các cơ quan, đơn vị liên quan và theo chỉ đạo, hướng dẫn của các
bộ, ngành có thẩm quyền; đăng ký chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức
quản lý, chuyên trách về CNTT, chuyển đổi số trình UBND tỉnh phê duyệt hàng
năm.
6. Các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
- Các đồng chí Giám đốc, Chủ tịch
UBND các xã, phường, Trưởng Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 của các cơ quan, đơn vị, địa phương trực
tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về tiến độ,
kết quả thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, chỉ đạo việc đề xuất, huy động, bố
trí nguồn lực theo quy định để bảo đảm thực hiện hiệu quả; thường xuyên đôn đốc,
kịp thời xử lý các chỉ tiêu, nhiệm vụ chậm tiến độ, kém hiệu quả hoặc phát sinh
vướng mắc.
- Triển khai đầu tư, nâng cấp
cơ sở hạ tầng CNTT đáp ứng yêu cầu công việc; chủ động triển khai các giải pháp
tạo lập, số hóa, chuyển đổi, tích hợp các cơ sở dữ liệu của cơ quan, đơn vị vào
hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; tích hợp, chia sẻ thông tin giữa
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo ngành dọc từ Trung ương tới các cấp
trong tỉnh Sơn La.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, bảo đảm thống nhất, không chồng
chéo. Trường hợp phát sinh nội dung vượt thẩm quyền hoặc giao thoa chức năng,
cơ quan chủ trì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trước khi thực
hiện.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO VÀ CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Chế độ
báo cáo
- Trước 17h00 ngày 12 hằng
tháng, các cơ quan, đơn vị cập nhật đầy đủ, kịp thời tình hình thực hiện chỉ
tiêu, nhiệm vụ được giao lên Hệ thống thông tin báo cáo do Sở Khoa học và Công
nghệ triển khai để báo cáo mức độ đạt được của các chỉ tiêu theo kế hoạch; kịp
thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai để
phục vụ công tác theo dõi, chỉ đạo, điều hành (báo cáo phải kèm theo số liệu được
trích xuất trực tiếp từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan để làm
căn cứ đối chiếu, kiểm chứng thông tin).
- Đối với các chỉ tiêu, nhiệm vụ
chưa đạt hoặc chậm tiến độ so với kế hoạch, cần báo cáo nêu rõ nguyên nhân chủ
quan, khách quan; đồng thời đề xuất cụ thể các giải pháp, biện pháp khắc phục
và giải pháp thực hiện trong thời gian tiếp theo để bảo đảm hoàn thành mục tiêu
đề ra.
2. Cơ chế
kiểm tra, giám sát
- Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 thực
hiện kiểm tra đột xuất đối với các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Nội
dung kiểm tra tập trung vào kết quả thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu đặt ra và
trách nhiệm của cá nhân, tập thể trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời dữ liệu từ các hệ thống thông
tin quản lý, sử dụng để phục vụ việc kiểm tra, rà soát và đối chiếu. Việc cung
cấp dữ liệu phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của
cơ quan tổng hợp.
- Trường hợp phát hiện việc báo
cáo không trung thực, cung cấp thông tin sai lệch hoặc không đầy đủ so với dữ
liệu thực tế, sẽ tiến hành xem xét, làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
liên quan và đề xuất cấp có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử lý theo quy định
của pháp luật.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn
vị liên quan, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và
các nhiệm vụ tại Kế hoạch này triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả./
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả thực hiện năm 2025
|
Mục tiêu 2026
|
Phương pháp tính
|
Nguồn dữ liệu gốc/Hệ thống trích xuất dữ liệu
|
Cơ quan theo dõi, tổng hợp, đánh giá
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh,
cấp xã được xử lý toàn trình trên môi trường điện tử
|
-
|
≥70%
|
a= Số văn bản, hồ sơ công việc được xử lý, phê duyệt, trao đổi hoàn
toàn trên môi trường điện tử (bao gồm cả việc ký số, lưu trữ và gửi nhận văn
bản điện tử qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành);
b= Tổng số văn bản, hồ sơ công việc của cơ quan hành chính nhà nước; Tỷ
lệ= a/b
|
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, đơn vị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục II
|
|
2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của cơ quan
(bao gồm các thủ tục hành chính thực hiện tại cấp tỉnh, xã)
|
90,46%
|
≥80%
|
a= Số TTHC của cơ quan, đơn vị đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình;
b= Tổng số TTHC đủ điều kiện thuộc phạm vi, chức năng quản lý của cơ
quan; Tỷ lệ= a/b
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành, Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục III
|
|
3
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên
tổng số thủ tục hành chính được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong
văn bản quy phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh
|
-
|
≥80%
|
a= Số TTHC của cơ quan, đơn vị đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình;
b= Tổng số TTHC được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản
quy phạm pháp luật của các cấp chính
quyền trên địa bàn tỉnh; Tỷ lệ= a/b
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành, Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục IV
|
|
4
|
Tỷ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên
quan sản xuất, kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước
|
-
|
≥80%
|
a= Số thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất,
kinh doanh chỉ phải cung cấp một lần cho cơ quan nhà nước;
b= Tổng số thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan sản xuất,
kinh doanh của cơ quan, đơn vị;
Tỷ lệ= a/b
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành, Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục V
|
|
5
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
|
98,7%
|
100%
|
a= Số cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số;
b= Tổng số cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị; Tỷ lệ= a/b
|
Báo cáo của các cơ quan, đơn vị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục VI
|
|
6
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên
trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin, chuyển đổi số
của tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu
|
-
|
≥50%
|
a= Số cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên
trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin,
chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị được đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ
liệu;
b= Tổng số cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm
chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin, chuyển
đổi số của cơ quan, đơn vị; Tỷ lệ= a/b
|
Báo cáo của các cơ quan, đơn vị
|
Công an tỉnh
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục VII
|
|
7
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp được
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
-
|
100%
|
a= Số TTHC đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ
công trực tuyến;
b= Số TTHC đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp; Tỷ lệ= a/b
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của bộ, ngành, Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục VIII
|
|
8
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực
hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến
|
98,73%
|
≥95%
|
a= Số người dân, doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực
hiện TTHC, DVCTT;
b= Tổng số người dân, doanh nghiệp tham gia đánh giá mức độ thực hiện
TTHC, DVCTT; Tỷ lệ= a/b
|
Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục IX
|
|
9
|
Thương mại hóa thành công sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược
|
-
|
05 sản phẩm
|
Sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược
|
Báo cáo của các cơ quan, đơn vị
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chi tiết nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục X
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ VĂN BẢN,
HỒ SƠ CÔNG VIỆC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH, CẤP XÃ ĐƯỢC XỬ LÝ
TOÀN TRÌNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ ĐẠT TRÊN 70%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ xử lý công việc trên môi
trường điện tử
|
Tiếp tục đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm hệ thống
mạng, đường truyền và các thiết bị đầu cuối đáp ứng yêu cầu vận hành các hệ
thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành và xử lý công việc trên môi trường
điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và cấp xã
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
Tháng 6/2026
|
Báo cáo kết quả rà soát, đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT đáp ứng yêu cầu
vận hành các hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành và xử lý công việc
trên môi trường điện tử
|
|
2
|
Nâng cấp hệ thống quản lý văn bản và điều hành
|
Triển khai đồng bộ, nâng cấp và khai thác hiệu quả hệ thống quản lý văn
bản và điều hành dùng chung, bảo đảm hỗ trợ đầy đủ quy trình tiếp nhận, xử
lý, luân chuyển, ký số, phát hành và lưu trữ văn bản điện tử. Đồng thời bảo đảm
kết nối, liên thông giữa các cấp chính quyền theo quy định
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ
|
Tháng 6/2026
|
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đáp ứng yêu cầu về tiếp nhận, xử
lý, luân chuyển, ký số, phát hành và lưu trữ văn bản điện tử
|
|
3
|
Sử dụng chữ ký số trong xử lý văn bản điện tử
|
Đăng ký và sử dụng chữ ký số cho cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện
ký số đối với văn bản điện tử trong toàn bộ quy trình xử lý, phê duyệt và ban
hành văn bản, bảo đảm thay thế các văn bản giấy trong các hoạt động quản lý,
điều hành
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ văn bản điện tử được ký số trong quá trình xử lý, phê duyệt và
ban hành đạt 100%
|
|
4
|
Chuẩn hóa quy trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện
tử
|
Rà soát, chuẩn hóa và số hóa các quy trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc
trong nội bộ cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
Tháng 6/2026
|
Quy trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên Hệ thống thông tin được
quy định trong Quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị
|
|
5
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sử dụng hệ thống thông tin
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kỹ năng
sử dụng hệ thống Quản lý văn bản, chữ ký số và các nền tảng số phục vụ xử lý
công việc, bảo đảm việc khai thác, sử dụng các hệ thống được thực hiện hiệu
quả, đúng quy định
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
|
Khi hệ thống có thay đổi, nâng cấp
|
100% cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng
có hiệu quả hệ thống Quản lý văn bản, chữ ký số và các nền tảng số phục vụ xử
lý công việc
|
PHỤ LỤC III
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ TTHC CUNG
CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH TRÊN TỔNG SỐ TTHC ĐỦ ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN ĐẠT TRÊN 80%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình
|
Tổ chức rà soát toàn bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; xác định các thủ tục đủ điều kiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định để đưa ra lộ trình
triển khai phù hợp
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
Danh mục TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
thuộc phạm vi, chức năng quản lý
|
|
2
|
Chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính
|
Chuẩn hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng điện tử
hóa toàn bộ các bước xử lý; giảm bớt các khâu trung gian, đơn giản hóa thành
phần hồ sơ và thời gian giải quyết nhằm phù hợp với việc cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
Danh mục TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
đã được chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình
|
|
3
|
Tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin
liên quan
|
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
và các hệ thống thông tin khác nhằm hỗ trợ xác thực thông tin, giảm thành phần
hồ sơ và nâng cao mức độ tự động hóa trong xử lý thủ tục hành chính
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 6/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
Tỷ lệ HTTT, CSDL chuyên ngành có liên quan được kết nối với Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đạt trên 80%
|
|
4
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
|
Số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cập nhật và khai
thác hiệu quả kho dữ liệu điện tử để phục vụ việc giải quyết TTHC trên môi
trường số, hạn chế yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ đã có
trong hệ thống
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đạt trên 95%
|
|
5
|
Triển khai thanh toán trực tuyến và trả kết quả trực tuyến
|
Tích hợp, cung cấp các hình thức thanh toán trực tuyến đối với các thủ
tục hành chính có phát sinh nghĩa vụ tài chính; đồng thời triển khai các hình
thức trả kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích để hoàn thiện
quy trình dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt trên 80%
|
|
6
|
Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ công trực tuyến
|
Tổ chức Chiến dịch thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân và
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; hỗ trợ trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa các cấp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Các Tổ Công nghệ số cộng đồng
|
Thường xuyên
|
Chiến dịch, sản phẩm tuyên truyền
|
|
7
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thực hiện thủ tục hành
chính
|
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về quy trình xử lý hồ
sơ trực tuyến, kỹ năng sử dụng hệ thống thông tin giải quyết TTHC và các nền
tảng số liên quan nhằm bảo đảm việc giải quyết thủ tục hành chính được thực
hiện hiệu quả trên môi trường điện tử
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Đơn vị cung cấp, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Khi hệ thống có thay đổi, nâng cấp
|
100% cán bộ, công chức, viên chức có liên quan của cơ quan, đơn vị khai
thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin giải quyết TTHC và các nền tảng
số liên quan
|
PHỤ LỤC IV
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ TTHC CUNG
CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH TRÊN TỔNG SỐ TTHC ĐƯỢC GIAO QUY ĐỊNH HOẶC
QUY ĐỊNH CHI TIẾT TRONG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐẠT TRÊN 80%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn
(quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Rà soát thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật
|
Tổ chức rà soát toàn bộ thủ tục hành chính được quy định hoặc quy định
chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND các cấp ban hành
hoặc được giao quy định; xác định các thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình để đưa ra lộ trình triển khai phù hợp
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
Danh mục các thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình được quy định hoặc quy định chi tiết trong các văn bản quy
phạm pháp luật của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định để bảo đảm điều kiện thực hiện trực
tuyến toàn trình
|
Rà soát các quy định pháp lý có liên quan đến thành phần hồ sơ, quy
trình xử lý, phương thức nộp và trả kết quả; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới các quy định nhằm tạo điều kiện cho việc tiếp nhận, xử lý và trả
kết quả thủ tục hành chính hoàn toàn trên môi trường điện tử
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
Đề xuất, kiến nghị trong các Báo cáo về cải cách TTHC của cơ quan, đơn
vị
|
PHỤ LỤC V
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ THÔNG
TIN, GIẤY TỜ, TÀI LIỆU TRONG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN SẢN XUẤT, KINH
DOANH CHỈ PHẢI CUNG CẤP MỘT LẦN CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐẠT TRÊN 80%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Rà soát, chuẩn hóa thông tin, giấy tờ, tài liệu trong TTHC liên quan đến
sản xuất, kinh doanh
|
Tổ chức rà soát các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm
xác định các loại thông tin, giấy tờ, tài liệu đang được yêu cầu cung cấp nhiều
lần; thực hiện chuẩn hóa danh mục dữ liệu, biểu mẫu thông tin phục vụ việc
chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong quá trình giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
(1) Danh mục các TTHC có liên quan đến sản xuất, kinh doanh;
(2) Danh mục các thông tin, giấy tờ, tài liệu đang được yêu cầu cung cấp
nhiều lần;
(3) Danh mục các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được triển khai bằng
hình thức khai thác dữ liệu đã có
|
|
2
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC liên quan đến sản xuất, kinh
doanh
|
Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, giấy tờ và kết quả giải quyết TTHC liên quan đến
sản xuất, kinh doanh; lưu trữ trong kho dữ liệu điện tử để phục vụ việc khai
thác, sử dụng lại trong các lần thực hiện TTHC tiếp theo
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC liên quan đến doanh nghiệp
đạt 100%
|
|
3
|
Khai thác có hiệu quả kho dữ liệu điện tử phục vụ giải quyết TTHC
|
Quản lý và khai thác hiệu quả kho dữ liệu điện tử của tỉnh, bảo đảm lưu
trữ các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa để các cơ quan nhà nước có
thể sử dụng lại khi giải quyết các TTHC có liên quan
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại dữ liệu trong Kho dữ liệu điện tử phục vụ
giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị đạt trên 80%
|
|
4
|
Hoàn thiện các quy định, quy chế về quản lý, chia sẻ và sử dụng dữ liệu
|
Ban hành hoặc cập nhật các quy chế, quy định về quản lý, chia sẻ và
khai thác dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, bảo đảm việc sử
dụng dữ liệu được thực hiện đúng quy định, an toàn và hiệu quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
Quy định, quy chế của UBND tỉnh về quản lý, chia sẻ và sử dụng dữ liệu
|
|
5
|
Đào tạo, hướng dẫn cán bộ, công chức trong khai thác và sử dụng dữ liệu
|
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức có liên quan về quy
trình khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử trong giải quyết TTHC; nâng cao nhận
thức và kỹ năng trong việc tái sử dụng dữ liệu để giảm yêu cầu cung cấp lại
thông tin
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Đơn vị cung cấp, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Thường xuyên
|
100% cán bộ, công chức, viên chức có liên quan của cơ quan, đơn vị có kỹ
năng khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử trong giải quyết TTHC
|
PHỤ LỤC VI
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG SỐ ĐẠT 100%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
|
Xây dựng và ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức theo lộ trình cụ thể; nội dung đào tạo tập trung vào kỹ
năng sử dụng các hệ thống thông tin dùng chung, xử lý công việc trên môi trường
điện tử, khai thác dữ liệu số và bảo đảm an toàn thông tin...
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo thời hạn giao tại Kế hoạch của tỉnh
|
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số của cơ quan, đơn vị
|
|
2
|
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
|
Triển khai các khóa đào tạo, tập huấn trực tiếp và trực tuyến nhằm
trang bị kiến thức và kỹ năng sử dụng các nền tảng số, hệ thống thông tin phục
vụ công việc, dịch vụ công trực tuyến, chữ ký số và các công cụ làm việc trên
môi trường số
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch của tỉnh và của cơ quan, đơn vị
|
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số được tổ chức
|
|
3
|
Phát triển tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo kỹ năng số
|
Xây dựng, cập nhật bộ tài liệu, video hướng dẫn và học liệu điện tử phục
vụ đào tạo kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức; cung cấp trên các nền
tảng học tập trực tuyến để thuận tiện cho việc tự học và nâng cao năng lực số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Tài liệu, học liệu được phổ biến
|
|
4
|
Bố trí kinh phí và nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số
|
Bảo đảm kinh phí, nguồn lực cần thiết để tổ chức các hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng kỹ năng số; khuyến khích hợp tác với các cơ sở đào tạo, tổ chức,
doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Theo Quyết định giao dự toán
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
|
5
|
Gắn kết quả đào tạo kỹ năng số với đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
|
Đưa việc tham gia và hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm và CSDL của
cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Quyết định ban hành tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cán bộ, công chức của cơ quan đơn vị (trong đó có tiêu chí về việc tham gia và
hoàn thành các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số)
|
PHỤ LỤC VII
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐẢM NHIỆM VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN TRÁCH VỀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN HOẶC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA TỈNH ĐƯỢC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
VỀ QUẢN TRỊ DỮ LIỆU ĐẠT TRÊN 50%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về quản trị dữ liệu
|
Triển khai các khóa đào tạo, tập huấn về quản trị dữ liệu, bao gồm các
nội dung như quản lý dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, tích hợp và chia sẻ dữ liệu,
phân tích và khai thác dữ liệu, quản lý chất lượng dữ liệu và bảo đảm an
toàn, bảo mật dữ liệu
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn về quản trị dữ liệu được tổ chức
|
|
2
|
Phát triển tài liệu và học liệu phục vụ đào tạo về quản trị dữ liệu
|
Xây dựng, cập nhật các tài liệu hướng dẫn, học liệu điện tử và chương
trình đào tạo trực tuyến về quản trị dữ liệu để cán bộ, công chức, viên chức
có thể chủ động học tập và nâng cao năng lực chuyên môn
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý III/2026
|
Tài liệu, học liệu được phổ biến
|
|
3
|
Bố trí kinh phí và nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng về quản trị
dữ liệu
|
Bảo đảm kinh phí, nguồn lực cần thiết để tổ chức các chương trình đào tạo,
bồi dưỡng về quản trị dữ liệu; khuyến khích sử dụng các nền tảng đào tạo trực
tuyến để mở rộng cơ hội học tập cho cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Tài chính
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Quyết định giao dự toán
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
PHỤ LỤC VIII
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ TTHC ĐỦ ĐIỀU
KIỆN LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐẠT 100%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn
(quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Rà soát, xác định TTHC đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp để cung
cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Tổ chức rà soát toàn bộ thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị; xác định các thủ tục đủ điều kiện
để cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định để triển khai theo lộ trình
phù hợp
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
(1) Danh mục các TTHC có liên quan đến doanh nghiệp;
(2) Danh mục các TTHC đủ điều kiện liên quan đến doanh nghiệp được cung
cấp DVCTT
|
|
2
|
Chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình TTHC liên quan đến doanh nghiệp
|
Rà soát, chuẩn hóa quy trình giải quyết TTHC liên quan đến doanh nghiệp
theo hướng đơn giản, rõ ràng, giảm bớt các bước trung gian và thành phần hồ
sơ không cần thiết; bảo đảm phù hợp với việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên
môi trường điện tử
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
Danh mục các TTHC liên quan đến doanh nghiệp đã được chuẩn hóa, đơn giản
hóa quy trình
|
|
3
|
Số hóa hồ sơ và kết quả giải quyết TTHC liên quan đến doanh nghiệp
|
Số hóa hồ sơ, giấy tờ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp; hình thành kho dữ liệu điện tử phục vụ việc tra cứu,
tái sử dụng thông tin trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đợt 1: Tháng 3/2026;
- Các đợt tiếp theo: Khi có quy định mới của Trung ương
|
Danh mục các TTHC đã được chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình
|
|
4
|
Tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến; bố
trí lực lượng hỗ trợ tại Bộ phận Một cửa các cấp nhằm nâng cao tỷ lệ hồ sơ nộp
trực tuyến
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Các Tổ Công nghệ số cộng đồng
|
Thường xuyên
|
100% doanh nghiệp có nhu cầu được hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng dịch vụ
công trực tuyến
|
PHỤ LỤC IX
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “TỶ LỆ NGƯỜI
DÂN, DOANH NGHIỆP ĐÁNH GIÁ Ở MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRỞ LÊN KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH, DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN ĐẠT TRÊN 95%”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Bảo đảm tiến độ và chất lượng giải quyết hồ sơ
|
Kiểm soát tiến độ, chất lượng giải quyết TTHC; hạn chế tình trạng trễ hạn,
yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần hoặc phát sinh thủ tục ngoài quy định
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Trên 95% hồ sơ TTHC được giải quyết đúng hạn
|
|
2
|
Nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức
|
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ và phục vụ người dân,
doanh nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa và
các cơ quan giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
100% cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa được người dân, doanh
nghiệp đánh giá hài lòng về kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ và phục vụ
|
|
3
|
Tiếp nhận, xử lý kịp thời phản ánh, kiến nghị
|
Vận hành hiệu quả các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp liên quan đến việc giải quyết TTHC; kịp thời xử lý và phản hồi
theo quy định
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Trên 98% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng trong việc xử lý phản
ánh, kiến nghị của cơ quan, đơn vị
|
PHỤ LỤC X
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỈ TIÊU “THƯƠNG MẠI HÓA
THÀNH CÔNG SẢN PHẨM THUỘC DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC ĐẠT 05 SẢN PHẨM”
|
STT
|
Nhiệm vụ/ Giải pháp
|
Mô tả công việc
|
Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ/ giải pháp
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn (quý/tháng)
|
Kết quả/ Sản phẩm
|
|
1
|
Rà soát, lựa chọn nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ
chiến lược từ các Doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh
|
Tổ chức rà soát, xác định nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuộc Danh mục
công nghệ chiến lược có tiềm năng ứng dụng và thương mại hóa; ưu tiên các sản
phẩm có khả năng triển khai trong thực tiễn, phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Quý II/2026
|
Danh mục nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược
từ các Doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh
|
|
2
|
Công bố Danh mục nhu cầu sử dụng các sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ
chiến lược từ các Doanh nghiệp, HTX trên địa bàn tỉnh
|
Công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của tỉnh Sơn La; gửi
văn bản đến các DN và HTX trên địa bàn tỉnh; công khai thông tin trên các
phương tiện thông tin đại chúng
|
Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường;
Báo và Đài phát thanh truyền hình tỉnh
|
Đơn vị có liên quan
|
Quý II/2026
|
Danh mục nhu cầu sử dụng các sản phẩm được công khai thông tin
|
|
3
|
Kết nối thị trường và xúc tiến thương mại sản phẩm công nghệ
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, kết nối
cung cầu công nghệ nhằm quảng bá, giới thiệu và tìm kiếm thị trường cho các sản
phẩm công nghệ chiến lược
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành, UBND các xã; phường; các
DN, HTX trên địa bàn tỉnh; Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III/2026
|
05 sản phẩm
|
Quyết định 703/QĐ-UBND về kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu cụ thể được giao tại kế hoạch hoạt động năm 2026 kèm theo Quyết định 11/QĐ-BCĐCP, Nghị quyết 71/NQ-CP và Nghị quyết 11/NQ-CP do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 703/QĐ-UBND về kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu cụ thể được giao tại kế hoạch hoạt động ngày 24/03/2026 kèm theo Quyết định 11/QĐ-BCĐCP, Nghị quyết 71/NQ-CP và Nghị quyết 11/NQ-CP do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
180
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|