|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
225/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tiền Giang
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Vĩnh
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 225/KH-UBND
|
Tiền Giang, ngày
15 tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ KẾ HOẠCH SỐ
195-KH/TU NGÀY 06/5/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây
gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Căn cứ Chương trình số 71-CTr/TU ngày 25/02/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Chương trình số 71-CTr/TU);
Căn cứ Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 195-KH/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số
195-KH/TU ngày 06/5/2025 của Tỉnh ủy như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Việc xây dựng, ban hành Kế hoạch nhằm thống nhất
trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu
quả tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành động của cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trong toàn tỉnh về tầm quan trọng của việc triển khai
Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch số 195-KH/TU; nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động của cán bộ, công chức, viên chức,
Nhân dân về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
b) Cụ thể hóa và thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP và Kế hoạch
số 195-KH/TU phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhằm khai thác, phát
huy hiệu quả, tiềm năng, lợi thế của tỉnh; định hướng phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với định hướng chung của toàn
vùng.
c) Xác định nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành,
địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch; hiện thực hóa mục tiêu đưa khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động
lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn
chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ
nguyên mới.
2. Yêu cầu
a) Các cấp, các ngành, các địa phương đặc biệt chú
trọng tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm chủ động, kịp thời, linh hoạt, hiệu
quả với tinh thần “tư tưởng phải thông, quyết tâm phải cao, nỗ lực phải lớn,
hành động phải quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, làm việc nào ra việc đấy,
làm việc nào dứt việc đó”; chú trọng phân công nhiệm vụ cụ thể với tinh thần “
5 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả”, “dám nghĩ,
dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung” và phương châm “Đảng chỉ đạo, Chính phủ
thống nhất, Quốc hội đồng tình, Nhân dân ủng hộ, chỉ bàn làm, không bàn lùi”;
thường xuyên kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện; đề cao trách nhiệm của người
đứng đầu, từng tổ chức, cơ quan, đơn vị và từng cá nhân liên quan.
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện các sở, ban,
ngành tỉnh và địa phương phải tập trung, tích cực, sáng tạo bám sát chỉ đạo của
Chính phủ, bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. Huy động sự vào
cuộc của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và Nhân dân.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển
nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương
thức quản trị, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu.
- Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát
huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tích cực tham gia của nhà
khoa học, doanh nghiệp và Nhân dân đối với phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nâng cao năng lực nội sinh, sức cạnh tranh của kinh
tế địa phương thông qua đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ,
nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng trong các ngành, lĩnh vực chủ
lực; nâng cao tỷ trọng đóng góp của chỉ số TFP trong tăng trưởng GRDP của tỉnh.
- Thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, hình thành hệ
sinh thái khởi nghiệp, trung tâm nghiên cứu - phát triển, kết nối chặt chẽ cơ sở
nghiên cứu với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp; khơi dậy tinh thần sáng tạo và
thu hút nguồn lực chất lượng cao từ trong và ngoài nước.
- Xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số hiện
đại, minh bạch, hiệu quả, đưa hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của tổ chức,
cơ quan đảng, nhà nước lên môi trường số, dựa trên dữ liệu; cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, tiện ích số thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp,
tạo đột phá trong cải cách hành chính, quản trị công và phát triển bền vững.
- Tái cấu trúc, xây dựng hạ tầng số thống nhất, ổn
định, linh hoạt, ưu tiên áp dụng công nghệ điện toán đám mây, bảo đảm an toàn
an ninh thông tin, an ninh mạng, từng bước nâng cao chất lượng sống của người
dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát huy tiềm
lực sáng tạo của các tầng lớp xã hội, thúc đẩy liên kết vùng, hội nhập quốc tế
về khoa học, công nghệ, đóng góp tích cực vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ nay đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thế mạnh của tỉnh, thuộc
nhóm các tỉnh có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới
sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của cả nước, có ít nhất 1
doanh nghiệp đạt mức tiên tiến, xếp hạng về đổi mới sáng tạo (PII) thuộc nhóm
30, chuyển đổi số (DTI) thuộc nhóm 20 tỉnh, thành dẫn đầu cả nước.
- Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào
tăng trưởng kinh tế đạt mức 55%. Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên
tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Quy mô kinh tế số đạt tối
thiểu 20% GRDP của tỉnh. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và
doanh nghiệp đạt trên 80%; giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%. Tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh. Có tối thiểu 40 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp công nghệ cao. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người, đóng
góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh duy trì trên 0,7.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
đạt 2% GRDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%; phấn đấu bố trí ít nhất
3% tổng chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển. Tổ chức khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo công lập được sắp xếp lại bảo đảm hoạt động hiệu lực,
hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo. Nguồn nhân lực
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một
vạn dân; có 01 - 02 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực, vùng,
số lượng công bố khoa học, số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế tăng hàng năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8-10%.
- Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại; từng bước
làm chủ một số công nghệ chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn,
thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi; 100%
người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s, phổ
cập dịch vụ mạng di động 5G toàn tỉnh. Thu hút các tổ chức, doanh nghiệp công
nghệ đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh.
- Quản lý nhà nước từ tỉnh đến cấp xã trên môi trường
số, kết nối và vận hành thông suốt các hệ thống giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị; hoàn thành việc xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu các
ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số. Phát triển
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số, công nghiệp văn hóa số đạt
mức cao trong các tỉnh, thành phố. Đảm bảo an toàn, an ninh không gian mạng, an
ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số phát triển vững chắc, góp phần đưa tỉnh trở thành một trong các trung tâm
công nghiệp công nghệ số của khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Phấn đấu thuộc
nhóm 20 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
(PII), nhóm 15 địa phương dẫn đầu về chỉ số về chuyển đổi số (DTI); có quy mô
kinh tế số đạt tối thiểu 50% GRDP của tỉnh. Tập trung phát triển lĩnh vực công
nghiệp công nghệ số gắn với thế mạnh của tỉnh, như công nghiệp công nghệ thông
tin, công nghiệp điện tử và viễn thông, giải pháp công nghệ số cho nông nghiệp,
công nghiệp và dịch vụ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương; các cơ quan,
đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao (theo phân công chi tiết tại phụ
lục đính kèm) tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm sau:
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên,
sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch số
195-KH/TU và các văn bản có liên quan về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia theo hướng đa dạng hóa bằng nhiều hình thức
tuyên truyền, thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng
xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng
nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên
truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và
công bố kết quả.
b) Xây dựng chuyên mục về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội; Website
tuyên truyền và công khai, giám sát, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW.
c) Xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến mở
đại trà, cung cấp miễn phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
d) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo,
bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số.
đ) Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh
nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước,
hướng tới tối thiểu đạt 25%; xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân;
cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao
hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
e) Xây dựng và đẩy mạnh quảng bá các thương hiệu bền
vững trong tỉnh nhờ đổi mới sáng tạo.
g) Phát động phong trào thi đua để phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh
nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Chú trọng
biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình
thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải
tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ
nhất.
h) Quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan
nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; quy định về
trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành
động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng
năm.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện các chủ trương, chính sách; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang
cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể
chế, triển khai đồng bộ và hiệu quả các cơ chế, chính sách, chương trình về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đảm bảo phù hợp
với điều kiện của tỉnh.
b) Nghiên cứu, vận dụng sáng tạo, tổ chức áp dụng
thí điểm các cơ chế, chính sách mới, đặc thù của tỉnh đối với những vấn đề về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mà thực tiễn
mới đặt ra. Chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm và độ trễ trong nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo để tạo đột phá phát triển và ứng dụng
công nghệ trong một số lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Xây dựng, ban
hành cơ chế đặc thù trong tỉnh: về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công các sản phẩm
là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ số
để đẩy nhanh chuyển đổi số; về đào tạo, bồi dưỡng, ưu đãi, thu hút nguồn nhân lực
phục vụ phát triển cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng tâm như bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo.
c) Kịp thời đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản
lý sử dụng và thanh, quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và chuyển đổi số, giao quyền tự chủ trong sử dụng kinh phí nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện bảo hộ sở hữu trí tuệ gắn với cơ chế
chia sẻ lợi ích từ kết quả nghiên cứu, ứng dụng theo quy định.
d) Tập trung nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước,
thu hút đầu tư ngoài ngân sách cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
đ) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các sở, ngành để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
e) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và đơn giản
hóa thủ tục hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư.
g) Xây dựng, công bố danh mục các lĩnh vực, công
nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm trong tỉnh có tiềm năng để thu hút, sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
h) Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù
hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt
sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản
định danh điện tử thay thế giấy tờ khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm
các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức sơ kết, đánh giá và điều chỉnh Nghị quyết
số 08-NQ/TU ngày 06/10/2021 của Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Tiền Giang đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 16/3/2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án Chính quyền số tỉnh Tiền
Giang giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030.
b) Xây dựng Đề án triển khai Chương trình phát triển
công nghệ và công nghiệp chiến lược; thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành,
lĩnh vực.
c) Ban hành, triển khai kế hoạch sử dụng các nền tảng
số quốc gia trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các
ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
d) Ban hành, triển khai kế hoạch phát triển kinh tế
số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng
đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định
kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
đ) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ
tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, phủ sóng toàn tỉnh, mạng thông
tin di động 5G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh. Phát triển hạ tầng vật
lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng
thiết yếu. Tăng cường đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
e) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như giáo dục, y tế, nông nghiệp, giao thông,... Chuyển đổi số
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng
Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông
minh.
g) Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ
sở dữ liệu của các ngành, địa phương để phát triển kinh tế - xã hội; kết nối,
khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị;
triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo
giá trị mới, đổi mới sáng tạo.
h) Ban hành và triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu
tỉnh đảm bảo liên thông, tích hợp, chia sẻ; ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên
dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số
a) Tập trung nguồn lực thực hiện Chương trình số
56-CTr/TU ngày 13/3/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò đội
ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai
đoạn mới.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo
dục và hướng nghiệp STEM, thu hút học sinh giỏi theo học các ngành STEM; xây dựng
và triển khai các chính sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm, quy
hoạch và đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu về
khoa học tự nhiên.
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các tổ chức khoa học
công nghệ công lập và đổi mới nội dung hoạt động đi vào thực chất và hiệu quả.
Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia kết nối với mạng lưới
chuyên gia, nhà khoa học quốc tế theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật
then chốt và công nghệ chiến lược.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số
370/KH-UBND ngày 8/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển đổi số tỉnh Tiền
Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các mục tiêu được lượng
hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ
đạo; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả;
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng
các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước.
c) Phối hợp với các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh để đảm bảo
liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống
chính trị.
d) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành
thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả
điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà
nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người
dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện,
kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí.
đ) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu
cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới
hành chính.
e) Chính quyền các cấp sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp
tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP).
g) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số
đảm bảo an toàn, nhiều tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết
yếu cho người dân.
h) Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính
số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số.
i) Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân
trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
k) Xây dựng văn hóa số cộng đồng, đồng thời giữ gìn
bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên môi trường số; xây
dựng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
l) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số
chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản
xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường
số. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Huy
động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ động viên đội ngũ tri thức, thanh
niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
m) Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp
thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của
xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực của công nghệ số đối với môi trường,
xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị
tổn thương trên không gian mạng.
n) Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ
liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao
thông thông minh.
o) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường,
hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã
hội.
p) Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.
q) Phát triển các hệ thống kỹ thuật có năng lực
giám sát các nội dung vi phạm pháp luật trên không gian mạng để chủ động phát
hiện, ngăn chặn một cách kịp thời, hiệu quả.
r) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,
phản động trên mạng và tội phạm mạng.
s) Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền
tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số,
tội phạm lợi dụng không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng
nòng cốt về an toàn, an ninh mạng.
t) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp
trong đề án triển khai đô thị thông minh cho các phường thuộc Thành phố Mỹ Tho.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Cụ thể hóa và thực hiện có hiệu quả, kịp thời
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ưu đãi, khuyến khích các
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư
cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao
hiệu quả sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc
chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh.
c) Cập nhật, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển
đổi số.
d) Xây dựng cơ chế giao nhiệm vụ cho một số doanh
nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược, đi đối với nhiệm vụ triển khai phát triển
hạ tầng số, các dự án chuyển đổi số của tỉnh.
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp công nghệ số, tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng
điểm về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; thu hút doanh nghiệp có năng lực về
công nghệ đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại tỉnh; khuyến khích tinh
thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ
trợ khởi nghiệp và thu hút các chủ doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp
tại tỉnh.
e) Triển khai khu công viên phần mềm/khu công nghiệp
công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông
thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050.
g) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số, bao gồm: đưa sản phẩm lên môi trường số, trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo lập niềm tin số.
h) Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất
thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như: giáo dục, y tế,
nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giao thông, xây dựng,
logistics, du lịch,....
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường
đại học về nghiên cứu khoa học, thử nghiệm công nghệ; đẩy mạnh kết nối cung cầu
công nghệ để giới thiệu các thành tựu khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trên
địa bàn tỉnh; tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp hợp tác và tiếp nhận chuyển
giao công nghệ từ nước ngoài và những công nghệ sản xuất sản phẩm mà tỉnh có lợi
thế cạnh tranh.
b) Tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các nhà đầu tư
trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong các lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số,... Đẩy mạnh ngoại giao công nghệ,
thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự
chủ về công nghệ.
c) Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố
có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương; các
cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch,
chương trình cụ thể của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện; định kỳ trước
ngày 01/6 và 15/11 hàng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, địa
phương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; bảo đảm
an ninh, trật tự và tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế
hoạch này.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối,
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế
hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc, nội dung cần
sửa đổi hoặc bổ sung, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để
bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
4. Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách hàng năm, bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo
quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 195-KH/TU ngày 06/5/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy (thay thế Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ
và Chương trình số 71-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia). Trong quá
trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị liên quan có ý
kiến đề xuất gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các ĐVSN thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Hội, Hiệp hội, Liên minh HTX;
- VPUBND: CVP, các PCVP, P.KT, TTPVHCC&KSTT;
- Lưu: VT, P.KT (D)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Vĩnh
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm các địa
phương ở mức khá về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trên trung
bình của cả nước; phấn đấu có ít nhất 01 doanh nghiệp đạt trình độ tiên tiến
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 30 tỉnh,
thành dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 55
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Chi cục Thống kê
|
|
5
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh số
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 20 tỉnh,
thành dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6
|
Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 20 tỉnh,
thành dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥20
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
8.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
|
8.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
|
8.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành
chính điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
|
8.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
|
8.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
|
8.7
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám
sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
|
|
8.8
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo,
điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
|
9
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
|
%
|
tăng dần qua từng
năm
|
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh Khu vực 13
|
|
10
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
11
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
>0,7
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
12
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Tài chính
|
|
13
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho
nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
>60
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia
|
% tổng chi NSNN
|
≥ 3% và tăng dần
theo yêu cầu phát triển
|
Sở Tài chính
|
|
15
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
12
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực,
vùng
|
Tổ chức
|
1-2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
17
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình
|
%/năm
|
1-2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
18
|
Tỷ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
8- 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng
rộng cố định với tốc độ trên 1 Gb/s.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
19.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân
|
% dân số
|
99
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20
|
Quản lý nhà nước từ tỉnh xuống xã trên môi trường
số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
21
|
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
22
|
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh, triển khai kết
nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Trung tâm dữ liệu
|
≥01
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
|
23
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký
điện tử cá nhân
|
%
|
≥70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
24
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥90
|
Sở Y tế
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
25
|
Quy mô kinh tế số
|
%GRDP
|
≥50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
26
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII)
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 20 tỉnh,
thành dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
27
|
Chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI)
|
Thứ bậc
|
Thuộc nhóm 15 tỉnh,
thành dẫn đầu cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
28
|
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1000
dân
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
29
|
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các tỉnh
trong vùng, khu vực
|
Doanh nghiệp
|
≥5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH, ỦY
BAN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 225/KH-UBND ngày 15/5/2025 Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy,
xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung
lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
1
|
Phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết
57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Chương trình số 71-CTr/TU, Kế hoạch số
195-KH/TU nhằm tạo sự thống nhất trong nhận thức cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động và nhân dân
|
Sở Khoa học và
Công nghệ Các sở, ngành, địa phương
|
Báo, đài phát
thanh, truyền hình các cấp
|
Tháng 5 năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng chuyên mục về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Các sở, ngành, địa
phương; Báo, đài phát thanh, truyền hình các cấp
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và nhân
dân.
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng văn bản quy định trách nhiệm người đứng
đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ
quan, tổ chức; quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong
việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định
|
|
5
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan
nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, địa
phương
|
Trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành sau khi Bộ Nội vụ ban hành Đề án
|
|
6
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác
hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai văn bản hướng dẫn các định nghĩa, nội
hàm, lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số 57-NQ/TW để thống nhất
nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Tháng 4 năm 2025
|
|
8
|
Hoàn thành xây dựng, cập nhật điều chỉnh kế hoạch
hành động triển khai Chương trình hành động của Chính phủ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Tháng 4 năm 2025
|
|
9
|
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên
môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan,
đơn vị nhà nước.
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Triển khai các quy định pháp luật về phát huy
tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành sau khi có văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
11
|
Triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà
cung cấp các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 5 năm 2025
|
|
12
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
13
|
Tham mưu tổ chức thực hiện phong trào thi đua do
Trung ương phát động để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị,
sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và nhân dân thực hiện thành
công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tôn
vinh, biểu dương, khen thưởng xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
14
|
Rà soát, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp trong
Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, bảo đảm
đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Nghị quyết số
57-NQ/TW và Nghị quyết số 193/2025/NQ- QH15 của Quốc hội.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 4 năm 2025
|
|
15
|
Điều chỉnh trong dự toán ngân sách năm 2025 để bố
trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên 2% GRDP trong 5 năm tiếp theo.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 6 năm 2025
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt xóa bỏ mọi tư tưởng,
quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
16
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ
tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan
tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo
dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối
đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 10 năm 2025
|
|
17
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất
đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
18
|
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số, đổi mới
sáng tạo trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Xây dựng cơ chế, chính sách và thu hút nguồn lực
phục vụ phát triển nguồn nhân lực cho đổi mới sáng tạo và một số lĩnh vực trọng
tâm như bán dẫn, trí tuệ nhân tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Trình Hội đồng nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sau khi có văn bản hướng dẫn của
Trung ương
|
|
20
|
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ cho hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành sau khi có Nghị định quy định của Chính phủ
|
|
21
|
Rà soát các quy định pháp luật để tháo gỡ kịp thời
các điểm nghẽn phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số theo thẩm quyền của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập
dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật,
khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành; làm căn cứ để các Sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực
hiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
23
|
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp
xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt
sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản
định danh điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính;
cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
24
|
Xây dựng Đề án huy động hạ tầng viễn thông, hạ tầng
số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan liên
quan
|
Năm 2026
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
25
|
Xây dựng danh mục công nghệ chiến lược được ưu
tiên đầu tư khuyến khích phát triển trong tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các cơ quan liên
quan
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
26
|
Thành lập Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp chiến
lược
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 10 năm 2025
|
|
27
|
Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và
chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 02 năm 2026
|
|
28
|
Xây dựng đề án đầu tư năng lực nghiên cứu cho các
tổ chức khoa học công nghệ công lập
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 02 năm 2026
|
|
29
|
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
30
|
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng theo danh mục đã được ban hành bảo đảm
hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
-
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
31
|
Xây dựng Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội
số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 10 năm 2025
|
|
32
|
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong
đề án triển khai đô thị thông minh cho các phường thuộc thành phố Mỹ Tho
|
Ủy ban nhân dân
các phường thuộc thành phố Mỹ Tho
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Theo tiến độ đề án
được phê duyệt
|
|
33
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như: giáo dục thông minh, y tế thông minh, giao thông
thông minh, nông nghiệp thông minh, sản xuất thương mại, quản lý năng lượng
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Tháng 10 năm 2025
|
|
34
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu
lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
35
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, IoT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
36
|
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở
dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành để phát triển kinh tế - xã hội
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 7 năm 2026
|
|
37
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 10 năm 2026
|
|
38
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh
với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch
vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
39
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch nghiên cứu, phát triển
ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính công, nghiên cứu khoa học,
chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng
cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
|
|
40
|
Triển khai các chính sách đặc thù trong thu hút,
tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực có trình độ cao về chuyển đổi số
làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp
nhu cầu của tỉnh theo quy định pháp luật
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống
chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên
các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
|
|
|
41
|
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch
số 370/KH-UBND ngày 8/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chuyển đổi số tỉnh
Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030
|
Các sở, ban, ngành,
địa phương tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế
hoạch số 370/KH-UBND
|
-
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
42
|
Xây dựng, ban hành và triển khai Mô hình Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, địa phương
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
43
|
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa
trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ
thuộc địa giới hành chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
44
|
Triển khai Kế hoạch Phát triển hạ tầng vật lý số,
hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm
là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp cảm
biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thiết
yếu của xã hội trên môi trường số.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 7 năm 2026
|
|
45
|
Triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường
số
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
46
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn
hóa
|
Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
47
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số trong hoạt động
xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
48
|
Dự án “Đầu tư các trạm quan trắc môi trường không
khí tự động liên tục nhằm giám sát, thu thập dữ liệu, xây dựng nền tảng số phục
vụ công tác cảnh báo chất lượng môi trường không khí”.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Năm 2027
|
|
49
|
Triển khai Đề án nâng cao năng lực hoạt động của
các lực lượng đảm bảo an toàn, an ninh mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
50
|
Triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao về an toàn thông tin mạng.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
51
|
Triển khai Đề án xây dựng Trung tâm chỉ huy điều
hành tác chiến điện tử Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
2026-2030
|
|
52
|
Triển khai Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc,
phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 01 năm 2026
|
|
53
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong
các giao dịch thương mại điện tử.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
54
|
Cập nhật Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, chính quyền số và điều chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với
mô hình tổ chức 3 cấp (trung ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ chức cấp
huyện, việc số hóa dữ liệu phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính để thực hiện được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp
huyện.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
55
|
Xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các cơ sở
khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển
tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ
khai thác thông tin sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở
khám chữa bệnh.
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 7 năm 2025
|
|
56
|
Số hóa dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục
hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục,
y tế, đất đai.
|
Các sở, ngành liên
quan
|
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
57
|
Triển khai Đề án phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2026
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
|
|
|
58
|
Triển khai Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
59
|
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
60
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Hàng năm
|
|
61
|
Xây dựng cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh
nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
62
|
Xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp
công nghệ số thực hiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 11 năm 2025
|
|
63
|
Hình thành ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ thông
tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Tháng 6 năm 2028
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
64
|
Tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút, mời gọi các nhà
đầu tư trong nước và ngoài nước có tiềm lực, thương hiệu mạnh trong các lĩnh
vực công nghệ cao, công nghệ thông tin, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Thường xuyên
|
|
65
|
Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố
có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân địa phương
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 225/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch 195-KH/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Tiền Giang ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 225/KH-UBND ngày 15/05/2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch 195-KH/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Tiền Giang ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
Ban hành:
26/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/12/2022
Ban hành:
08/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2021
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
225
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|