|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
46/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Khởi
|
|
Ngày ban hành:
|
25/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 25
Tháng 8 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Thực hiện Nghị, quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP); Ủy ban nhân dân thành phố
Cần Thơ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là Nghị
quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 71/NQ-CP.
2. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm để các Sở,
ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ
chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết
57-NQ/TW và Nghị quyết số 71/NQ-CP, hiện thực hóa mục tiêu khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực
chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản
xuất, đổi mới phương thức quản trị thành phố, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn
chặn nguy cơ tụt hậu, đưa thành phố phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ
nguyên mới.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đột phá
về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo,
chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, theo hướng: đa dạng hóa
các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền
tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên
truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp;
b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức; giao trách nhiệm cho cán bộ, công chức,
viên chức trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số hằng năm;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong
chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị. Định kỳ đánh giá,
công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, người đứng
đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị; kết quả thực hiện
chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi
đua, khen thưởng hằng năm;
d) Rà soát tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo
quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước, phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ
có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan,
đơn vị nhà nước, hướng tới tối thiểu đạt 25%;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên
chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ
số cơ bản phục vụ chuyển đổi số;
e) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế
hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào
“học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công
chức và Nhân dân;
g) Phát động phong trào thi đua để phát huy sức mạnh
tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh
nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng chuyển đổi số. Biểu
dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức
đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất;
h) Phát động phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến
kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong mọi
cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
2. Khẩn trương, quyết liệt hoàn
thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển;
đua thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đối mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo đảm hành
lang pháp lý cho hoạt động của mọi ngành, lĩnh vực trên môi trường số;
b) Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện các cơ chế, chính
sách, quy định của thành phố về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, đầu tư công, mua sắm công,... để giải phóng các nguồn lực, đẩy nhanh phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển nguồn
nhân lực. Chú trọng xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, thiết bị, bảo hộ và phát triển tài sản
trí tuệ, khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất chất lượng
sản phẩm hàng hóa để nâng cao năng lực cạnh tranh;
c) Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong công tác quản
lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; rà soát
cơ chế tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục quản lý sử dụng và thanh
quyết toán đối với hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển
đổi số;
d) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây
dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học và
công nghệ công lập hoạt động hiệu quả; hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển
các viện nghiên cứu, trường đại học, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm
nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ;
đ) Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và đơn giản
hóa thủ tục hành chính về đầu tư trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư;
e) Xây dựng, công bố danh mục các lĩnh vực, công
nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử
dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tổ chức thực hiện có hiệu quả cơ chế, chính
sách, chương trình, kế hoạch về phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược;
các chính sách thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
chiến lược;
b) Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển
đổi số. Xây dựng chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi mới
sáng tạo trọng tâm của thành phố;
c) Đầu tư phát triển hạ tầng năng lượng; đầu tư
nâng cao năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát triển công lập; rà soát, tổ
chức quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
khoáng sản của địa phương để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
d) Xây dựng và phát triển các nền tảng số bảo đảm
thống nhất, liên thông giữa các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Đẩy mạnh hợp
tác đầu tư phát triển hạ tầng số hiện đại, xây dựng nền tảng số dùng chung cho
nhiều cơ quan, tổ chức; phát triển hệ sinh thái số về nguồn tin khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ, hướng đến phát triển thành hệ sinh
thái số về nguồn tin khoa học và công nghệ vùng đồng bằng sông Cửu Long kết nối
với trong nước và quốc tế góp phần phát triển xã hội học tập số;
đ) Triển khai hiệu quả chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế số, xã hội số; giao người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số;
e) Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, mạng cáp quang băng thông rộng tốc
độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn
thành phố;
g) Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số
như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi
trường số;
h) Chuyển đổi số các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (loT) để trở thành khu công
nghiệp, cụm công nghiệp thông minh. Thúc đẩy, phát triển một số ngành, lĩnh vực
loT như sản xuất, thương mại, năng lượng, nông nghiệp, giao thông, y tế,...;
i) Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, các địa phương để phát triển kinh tế - xã hội; kết
nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác,
tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo. Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa
trên dữ liệu lớn đối với một số ngành, lĩnh vực quan trọng.
4. Phát triển, trọng dụng nhân
lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Tập trung nguồn lực thực hiện Nghị quyết số
107/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII “Về tiếp tục xây dựng và phát huy vai
trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững
trong giai đoạn mới”; các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của
thành phố, tập trung vào nhân lực công nghiệp bán dẫn, nhân lực phục vụ phát
triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
b) Đầu tư, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo; thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp,
thu hút học sinh, sinh viên, học viên giỏi theo học các lĩnh vực toán học, vật
lý, sinh học, hóa học, kỹ thuật và công nghệ then chốt; triển khai các chính
sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng trên các lĩnh vực;
c) Đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học,
trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực công
nghệ chiến lược khác. Phát triển Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ và
các trung tâm nghiên cứu của thành phố trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết
hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo. Hợp tác với các doanh nghiệp
trong đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số;
d) Hiện đại hóa phương thức đào tạo; phát triển đội
ngũ nhân lực đủ năng lực, trình độ giảng dạy lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ
vi mạch - bán dẫn, kỹ thuật số và các công nghệ nền tảng, then chốt phục vụ
chuyển đổi số và phát triển công nghiệp công nghệ cao;
đ) Xây dựng đội ngũ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng
chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm
bảo đủ về số lượng, chất lượng.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan
trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý nhà nước
trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
a) Triển khai hiệu quả chương trình, kế hoạch phát
triển Chính phủ số; giao người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo;
định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
dựa trên kết quả phát triển Chính phủ số;
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ để xây dựng
các cơ sở khoa học nhằm trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị để đảm bảo liên thông,
đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị;
c) Tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản
trị, hiệu quả điều hành; thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ
liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân; giám sát trực tuyến và
toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực,
lãng phí;
d) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người
dân và doanh nghiệp; cắt giảm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, thời gian
giải quyết, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; đổi mới toàn diện việc giải
quyết thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công dựa
trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
trong phục vụ Nhân dân;
đ) Phát triển các nền tảng số đảm bảo an toàn, nhiều
tiện ích cho người dân; phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu cho người dân.
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản,
tạo lập niềm tin số;
e) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số
chất lượng cao. Xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản văn hóa số. Xử
lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị
chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới
môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối
tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng;
g) Xây dựng các hệ thống và nền tảng số về giám sát
và thu thập dữ liệu môi trường, quản lý tài nguyên, thiên nhiên, nguồn nước, chất
thải; hệ thống thông tin địa lý; hệ thống giao thông thông minh;
h) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ
phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường,
hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã
hội;
i) Tăng cường giám sát trên không gian mạng để kịp
thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân;
k) Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn
công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch,
phản động trên mạng và tội phạm mạng;
l) Số hóa, thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí,
trang bị kỹ thuật quân sự, an ninh; tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ
quốc phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ
trang; bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực
hiện chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm,
từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế
trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ
quốc;
m) Triển khai các biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn,
đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, tội phạm lợi dụng
không gian mạng. Chú trọng xây dựng, củng cố các lực lượng nòng cốt về an toàn,
an ninh mạng.
6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
a) Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, đổi mới công
nghệ, thiết bị, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp;
b) Tổ chức thực hiện các giải pháp để thúc đẩy việc
chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ
trợ doanh nghiệp công nghệ thành phố đầu tư ra nước ngoài;
c) Hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp
công nghệ số có quy mô lớn và năng lực cạnh tranh cao, đóng vai trò nòng cốt
trong xây dựng hạ tầng số và dẫn dắt thị trường chuyển đổi số. Giao các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển
đổi số. Khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, tạo động lực thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo và phát triển bền vững;
d) Đẩy nhanh xây dựng Khu Công nghệ cao, Khu công
nghệ thông tin tập trung; phát triển Khu công nghệ số, Trung tâm Khởi nghiệp và
Đổi mới sáng tạo. Triển khai đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số và định kỳ
tổ chức đánh giá, công bố kết quả;
đ) Thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi
trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người
dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập
niềm tin số;
e) Đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số
trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài
chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
7. Tăng cường hợp tác quốc tế
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các viện, trường, địa
phương của các quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số phát triển; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học
và công nghệ phù hợp với thực tiễn và điều kiện của địa phương, nhanh chóng rút
ngắn khoảng cách về trình độ, năng lực công nghệ và nâng cao tự chủ về công nghệ;
b) Tạo điều kiện để cán bộ khoa học và công nghệ hợp
tác, giao lưu, tham quan, khảo sát và tham gia các hội nghị khoa học quốc tế có
liên quan đến các vấn đề đặt ra cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của thành phố; tiếp cận với tiến bộ khoa học, kỹ thuật của các nước
tiên tiến, phát triển.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở những nội dung chủ yếu của Nghị
quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 71/NQ-CP; các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị, địa phương tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực của ngành, đơn vị, địa phương phụ
trách và theo phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động tham mưu
các nội dung thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát các chương trình, Kế hoạch thực hiện các
Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu
lực thực hiện có liên quan phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với kế hoạch thực hiện Nghị quyết
này, tham mưu các nội dung thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố, hoàn
thành trong năm 2025.
3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban,
ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung
nhiệm vụ, giải pháp cụ thể; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng Quý báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và
Công nghệ trước ngày 10 của tháng cuối Quý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp
với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân
thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp cần thiết bảo đảm
thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện
hằng năm theo Nghị quyết số 57-NQ/TW.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy
cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các Sở, ban, ngành
thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động đề xuất gửi Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia của thành phố Cần Thơ; Kế hoạch này thay
thế Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ./.
(Đính kèm Phụ lục I, II)
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND TP;
- TT. ĐU UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UB MTTQVN TP;
- Công an TP;
- Bộ Chỉ huy Quân sự TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo Cần Thơ;
- VP.UBND TP (2,3,4,5,6,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.NNH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo
|
Thứ bậc
|
Đạt mức tiên tiến ở
nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm các tỉnh, thành phố có thu nhập bình
quân đầu người cao nhất cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
2
|
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp
|
Thứ bậc
|
Đạt mức trên trung
bình của cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
3
|
Chỉ số chuyển đổi số DTI
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
4
|
Tỉ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
> 55
|
Sở Tài chính
|
|
5
|
Tỉ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng
giá trị hàng hóa xuất khẩu
|
%
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
6
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 30
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người
dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
7.2
|
Tỉ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.3
|
Tỉ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.4
|
Tỉ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính
điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.5
|
Tỉ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu
đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.6
|
Tỉ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.7
|
Tỉ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình
trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.8
|
Tỉ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý giám sát của
các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
7.9
|
Tỉ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
|
8
|
Tỉ lệ giao dịch không dùng tiền mặt
|
%
|
≥ 80
|
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh Khu vực 14
|
|
9
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
%
|
≥ 40
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
10
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần
quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội, con người Việt Nam
duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
> 0,7
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
11
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
% GRDP
|
2
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
12
|
Chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia
|
% tổng chi NSNN
|
≥ 3% và tăng dần
theo yêu cầu phát triển
|
Sở Tài chính
|
|
13
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
12
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình
|
%/năm
|
10-15
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
14
|
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ
sáng chế tăng trung bình
|
%/năm
|
16- 18
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
15
|
Tỉ lệ đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng
chế khai thác thương mại
|
%
|
8- 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16
|
Hạ tầng số
|
|
Tiên tiến, hiện đại,
dung lượng lớn, băng thông siêu rộng thuộc nhóm cao của cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16.1
|
Tỉ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng
cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
16.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân
|
% dân số
|
99
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
17
|
Hoàn thành xây dựng Trung tâm điều hành đô thị
thông minh thành phố
|
Trung tâm
|
01
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
18
|
Thu hút tổ chức, doanh nghiệp công nghệ đầu tư
nghiên cứu, sản xuất tại thành phố
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
>3
|
Sở Tài chính
|
|
19
|
Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận
hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
20
|
Xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu
của thành phố với cơ sở dữ liệu của quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Công an thành phố
|
|
21
|
Tỉ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
22
|
Tỉ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
23
|
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Công an thành phố
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
24
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
25
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo địa phương (PH)
|
Thứ bậc
|
≤ 10
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
26
|
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp/1.000
dân
|
1
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
27
|
Số doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm các thành
phố trực thuộc Trung ương trong cả nước
|
Doanh nghiệp
|
≥ 5
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
28
|
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ đầu
tư nghiên cứu, sản xuất tại thành phố
|
Tổ chức, doanh
nghiệp
|
≥ 5
|
Sở Tài chính
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đột
phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh
đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội
dung Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, theo hướng: đa dạng hóa
các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền
tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện từ khác; cụ thể hóa nội dung
tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân doanh nghiệp, chính quyền các
cấp
|
Sở, ban, ngành
thành phố; các địa phương
|
Báo Cần Thơ, Đài
Phát thanh và Truyền hình thành phố
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng kênh truyền thông chuyên biệt, website,
kênh thông tin điện tử, mạng xã hội, sản phẩm truyền thông đa phương tiện về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong
trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường
xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Phối hợp xây dựng văn bản quy định trách nhiệm
người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ trách, lãnh đạo, chỉ đạo
triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
5
|
Phối hợp xây dựng Đề án đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công
chức, viên chức trong cơ quan nhà nước
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
6
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Rà soát tiêu chuẩn chức danh công chức, lãnh đạo quản
lý trong cơ quan hành chính nhà nước, phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có
chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ
quan, đơn vị nhà nước
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà
cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh
nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình
đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi
số
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Nội vụ và Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 9/2025
|
|
10
|
Phát động phong trào thi đua trong toàn thành phố
để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực
của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành công cuộc cách mạng
chuyển đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng khích lệ, động
viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế,
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi số; trân trọng
từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả
công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Điều chỉnh trong dự toán ngân sách năm 2025 để bố
trí ít nhất 1% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
II
|
Khẩn trương, quyết liệt
hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự
phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
12
|
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các
điểm nghẽn, rào cản về thể chế, chính sách trong phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội
bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành,
lĩnh vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục
hành chính
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng
các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp
linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp
trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các
thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu
đã được số hóa
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Công an thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
|
Tháng 12/2025
|
|
15
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ
sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên
quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế,
giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt
giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Công an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tháng 9/2025
|
|
16
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ tịch, giấy phép lái xe, đất
đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không
phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
Tháng 01/2026
|
|
17
|
Phối hợp xây dựng Đề án huy động hạ tầng viễn
thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
|
Công an thành phố
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
thành phố; Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
18
|
Phối hợp xây dựng Đề án đổi mới phương thức quản
lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại hình
nghiên cứu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
19
|
Rà soát, cập nhật Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 05
tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển dữ liệu thành
phố Cần Thơ đến năm 2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tháng 7/2025
|
|
20
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù cho hoạt động
của Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo, Vườn ươm Công nghệ Công nghiệp
Việt Nam - Hàn Quốc (KVIP) và các tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
phát sinh trên địa bàn thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026-2030
|
|
III
|
Tăng cường đầu tư,
hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
21
|
Xây dựng Đề án thành lập Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ Cần Thơ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025
|
|
22
|
Phát triển mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và
chuyển đổi số. Xây dựng chương trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ,
đổi mới sáng tạo trọng tâm của thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025- 2030
|
|
23
|
Đầu tư năng lực cho các tổ chức nghiên cứu phát
triển công lập
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025- 2030
|
|
24
|
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng năm
|
|
25
|
Triển khai và tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa
trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị và địa phương tiếp
tục nghiên cứu, rà soát ban hành các quy định theo thẩm quyền của thành phố
trong lĩnh vực đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
27
|
Phối hợp xây dựng danh mục, kế hoạch triển khai
các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực và của
thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
28
|
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực và của thành phố theo danh mục đã được ban
hành Bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026
|
|
29
|
Phối hợp xây dựng Chương trình phát triển kinh tế
số, xã hội số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
30
|
Phối hợp xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển hạ
tầng số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
31
|
Xây dựng và hoàn thành triển khai Đề án đô thị
thông minh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
6/2028
|
|
32
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng loT trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sau khi các bộ,
ngành ban hành đề án, hướng dẫn thực hiện
|
|
33
|
Xây dựng kế hoạch và triển khai hạ tầng 5G, loT
trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Tháng 9/2025
|
|
34
|
Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển điện lực
quốc gia để đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao cho
các trung tâm dữ liệu
|
Sở Công Thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2025-2030
|
|
35
|
Hoàn thành và triển khai đưa vào khai thác hiệu
quả các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành để phát triển kinh
tế - xã hội
|
Công an thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tháng 7/2026
|
|
36
|
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ
liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu
|
Công an thành phố;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tháng 9/2026
|
|
37
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin
đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành
kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch
vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tháng 6/2025
|
|
38
|
Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025- 2030
|
|
39
|
Phối hợp rà soát, điều chỉnh Chiến lược quốc gia về
nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đến năm 2030
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
40
|
Phối hợp xây dựng, ban hành Kế hoạch nghiên cứu,
phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính công, nghiên cứu
khoa học, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
41
|
Phối hợp tiếp nhận, tổng hợp, đánh giá, lựa chọn
các sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
để đưa vào ứng dụng trong năm 2025 và công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ
Khoa học và Công nghệ những sáng kiến, giải pháp đã được lựa chọn
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
42
|
Hoàn thành và đưa vào vận hành sàn giao dịch công
nghệ để hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghệ
trong sản xuất
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025
|
|
43
|
Hình thành và phát triển Chuyên trang cơ sở dữ liệu
về khoa học và công nghệ hướng tới phát triển hệ sinh thái số về nguồn tin
khoa học và công nghệ vùng đồng bằng sông Cửu Long kết nối với trong nước và
quốc tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026
|
|
44
|
Kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo thông qua các sự kiện quy mô thành phố, vùng, quốc
gia, quốc tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
45
|
Nâng cấp và nâng cao năng lực hoạt động của Trung
tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2027-2030
|
|
46
|
Thành lập các Không gian đổi mới sáng tạo và hỗ
trợ khởi nghiệp vệ tinh trực thuộc Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo
thành phố Cần Thơ tại các địa bàn trọng điểm của thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026-2030
|
|
47
|
Phối hợp, xây dựng hệ thống dữ liệu dùng chung và
sàn giao dịch dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số vùng đồng bằng sông Cửu Long kết nối trục liên thông dữ liệu quốc gia, kết
nối với sàn giao dịch dữ liệu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026-2030
|
|
48
|
Phối hợp phát triển kinh tế dữ liệu, thị trường dữ
liệu và các sàn giao dịch dữ liệu
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
49
|
Phối hợp xây dựng các cơ sở dữ liệu lớn có chủ
quyền của Việt Nam. Hình thành ngành công nghiệp dữ liệu lớn của Việt Nam
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
IV
|
Phát triển, trọng dụng
nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
50
|
Tập trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ được
giao theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
thành phố thực hiện Nghị quyết số 107/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ và Chương trình số 73-CTr/TU ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Thành ủy
Cần Thơ về thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
51
|
Phối hợp xây dựng Đề án phát triển, trọng dụng
nhân tài, nhân lực chất lượng cao, nhất là cán bộ chuyên gia đầu ngành phục vụ
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để
triển khai Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
52
|
Phối hợp rà soát, đảm bảo có chính sách đặc thù
thu hút. tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại
các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc
thù lĩnh vực, vùng, miền
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
53
|
Phối hợp rà soát, điều chỉnh Quy hoạch các tổ chức
khoa học, công nghệ công lập; Tổ chức đánh giá, sáp nhập, giải thể các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập hoạt động không hiệu quả để tập trung đầu tư
có trọng tâm trọng điểm cho các tổ chức mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu,
ứng dụng và đào tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Nội vụ; Sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
54
|
Phối hợp xây dựng Đề án chuyển các cơ sở giáo dục
đại học đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực về Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trường đại học; Sở,
ban, ngành thành phố
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
55
|
Phối hợp xây dựng Khung chiến lược giáo dục đại học
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trường đại học; Sở,
ban, ngành thành phố
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
56
|
Đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học,
trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực
công nghệ chiến lược khác. Hợp tác với các doanh nghiệp trong đào tạo nguồn
nhân lực công nghệ số
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trường đại học,
cao đẳng; Sở, ban, ngành thành phố
|
2025-2030
|
|
57
|
Đầu tư. đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo; thực hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường giáo dục và hướng nghiệp,
thu hút học sinh, sinh viên, học viên giỏi theo học các lĩnh vực toán học, vật
lý, sinh học, hóa học, kỹ thuật và công nghệ then chốt; triển khai các chính
sách phát hiện và bồi dưỡng tài năng trên các lĩnh vực
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Trường đại học,
cao đẳng; Sở, ban, ngành thành phố
|
2025-2030
|
|
58
|
Xây dựng Chương trình nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực đổi mới sáng tạo; hợp tác Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khởi
nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026-2030
|
|
V
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số,
ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ
quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị, hiệu lực quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
|
|
59
|
Phối hợp xây dựng Chương trình phát triển Chính
phủ số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
60
|
Triển khai hiệu quả chương trình, kế hoạch phát
triển Chính phủ số; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính phủ số
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
61
|
Phối hợp xây dựng, ban hành và triển khai Mô hình
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
62
|
Phối hợp xây dựng Kế hoạch nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá
nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
63
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia
phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tháng 9/2025
|
|
64
|
Phối hợp xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
65
|
Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số
dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp cảm biến, ứng dụng
công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội
trên môi trường số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026-2030
|
|
66
|
Phối hợp xây dựng Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên
môi trường số
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
67
|
Phối hợp xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số
trong lĩnh vực văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
68
|
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa để
phát triển công nghiệp văn hóa. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số
chất lượng cao. Thúc đẩy xây dựng các cơ sở dữ liệu về văn hóa, các di sản
văn hóa số. Xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng
tới giá trị chung của xã hội
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
69
|
Phối hợp xây dựng nền tảng số nhằm giám sát, thu
thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
70
|
Phối hợp xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số
trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
71
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh
báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, hỗ trợ phân
tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở, ban, ngành thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
72
|
Phối hợp xây dựng Đề án phát triển các nền tảng,
sản phẩm quốc gia đảm bảo an toàn, an ninh mạng
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
thành phố; Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
73
|
Phối hợp xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động
của các lực lượng quốc gia về đảm bảo an toàn, an ninh mạng
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
74
|
Phối hợp xây dựng Đề án phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao về an toàn thông tin mạng
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
75
|
Phối hợp hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
76
|
Phối hợp nghiên cứu, hướng dẫn, triển khai các giải
pháp mã hóa, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
77
|
Phối hợp xây dựng Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn
chặn hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên
tạc phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm
mạng
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
78
|
Số hóa, thông minh hóa, hiện đại hóa vũ khí trang
bị kỹ thuật quân sự, an ninh; tăng cường ứng dụng công nghệ số, công nghệ quốc
phòng mới trong các hệ thống chỉ huy, điều hành, quản lý lực lượng vũ trang;
bảo đảm vũ khí, trang bị kỹ thuật theo hướng tự động hóa, góp phần thực hiện
chính quy hóa, hiện đại hóa quốc phòng, an ninh; chủ động phòng ngừa từ sớm,
từ xa chiến tranh mạng và chiến tranh điện tử; xây dựng, phát huy sức mạnh thế
trận chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ
quốc
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
79
|
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025
|
|
80
|
Phối hợp hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử
trong các giao dịch thương mại điện tử
|
Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025
|
|
81
|
Phối hợp xây dựng giải pháp, công cụ để giám sát các
cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu số sức khỏe điện tử. Giấy
chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm; để cơ sở khám chữa bệnh,
bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của
cơ sở khám chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
Công an thành phố;
Sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
82
|
Phối hợp xây dựng, phát triển Bộ chỉ số, Hệ thống
thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trên
hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo quy định
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
83
|
Tập trung số hóa
dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các
ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Các cơ quan liên
quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
84
|
Phối hợp cập nhật Khung kiến trúc Chính phủ điện
tử, chính quyền số và điều chỉnh các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với
mô hình tổ chức 02 cấp (tỉnh, xã) theo phương án không tổ chức cấp huyện, việc
số hóa dữ liệu phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính để thực hiện được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
85
|
Phối hợp triển khai mở rộng Cổng xuất nhập cảnh tự
động ứng dụng các công nghệ tiên tiến tại cảng hàng không, sân bay
|
Công an thành phố
|
Sở Xây dựng; Sở,
ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
86
|
Phối hợp Triển khai thu phí không dừng tại bến
xe, bãi đỗ trong đô thị, đánh giá hiệu quả để cải thiện quản lý giao thông,
thúc đẩy văn minh đô thị
|
Sở Xây dựng
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
87
|
Phối hợp phát triển một số mạng xã hội Việt Nam,
xây dựng xã hội số an toàn, lành mạnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
88
|
Phối hợp xây dựng Đề án Nâng cao năng lực số cho
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
89
|
Phối hợp xây dựng Đề án phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân tộc, tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
90
|
Phối hợp nghiên cứu, phát triển cổng Dịch vụ công
quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành “một cửa số” tập trung, duy
nhất của quốc gia theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2025 và
2026
|
Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố; Công an thành phố
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
VI
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt
động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp
|
|
91
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
đổi mới công nghệ thiết bị
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2026
|
|
92
|
Phối hợp xây dựng tổ chức triển khai Đề án chuyển
đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
93
|
Hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp công
nghệ số quy mô lớn để phát triển hạ tầng số; giao doanh nghiệp công nghệ số,
Tổ chức, cá nhân có năng lực, thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi
số, khai thác tốt thị trường chuyển đổi số. Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với hỗ trợ khởi
nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
94
|
Phối hợp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
95
|
Phối hợp xây dựng Đề án hỗ trợ, phát triển các
doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
96
|
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để các doanh nghiệp công nghệ số
tham gia giải quyết
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Hằng năm
|
|
97
|
Phối hợp xây dựng, cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ
cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển
đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
98
|
Phối hợp xây dựng, công bố danh mục các nhiệm vụ
trọng điểm về chuyển đổi số; đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp
công nghệ số thực hiện
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
99
|
Đẩy nhanh xây dựng Khu Công nghệ cao, Khu công
nghệ thông tin tập trung; phát triển Khu công nghệ số, Trung tâm Khởi nghiệp
và Đổi mới sáng tạo. Triển khai đánh giá hiệu quả đầu tư chuyển đổi số và định
kỳ Tổ chức đánh giá, công bố kết quả
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sớ, ban, ngành thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
100
|
Tăng cường các hoạt động xúc tiến, mời gọi đầu tư
vào Khu Công nghệ cao, Khu công nghệ thông tin tập trung và Khu công nghệ số
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
101
|
Xây dựng chính sách đặc thù cho hoạt động của
Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo. Vườn ươm Công nghệ Công nghiệp Việt
Nam Hàn Quốc (KVIP) và các Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
phát sinh trên địa bàn thành phố
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2025-2030
|
|
102
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ
năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi
trường số, tạo niềm tin số
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Tháng 12/2025
|
|
103
|
Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sớ, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
2026-2030
|
|
104
|
Tham mưu xây dựng Đề án phát triển thành phố Cần
Thơ trở thành trung tâm khởi nghiệp sáng tạo của khu vực Đông Nam Á
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sau năm 2030
|
|
105
|
Đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong
các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính,
giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, du lịch,...
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2025-2030
|
|
106
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư thu hút các
doanh nghiệp hàng đầu thế giới nghiên cứu, đầu tư lại thành phố
|
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư -Thương mại và Hội chợ triển lãm
|
Sở, ban, ngành thành
phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Tăng cường hợp tác quốc
tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
107
|
Phối hợp thiết lập các khuôn khổ đối tác về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trở thành trọng tâm trong các
khuôn khổ đối tác, các tập đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là lĩnh vực then chốt,
đột phá
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
108
|
Phối hợp thúc đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô
hình, kinh nghiệm quốc tế về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số (tháo gỡ thể chế, thu hút nguồn lực...)
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
109
|
Phối hợp xây dựng cư sở dữ liệu về chuyên gia,
trí thức Việt Nam ở nước ngoài, tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu quả và phát
triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước. Củng cố, phát
triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức, doanh nhân người Việt Nam ở nước
ngoài
|
Sở Ngoại vụ
|
Sớ, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
110
|
Phối hợp xây dựng quy định về lập các cơ sở
nghiên cứu chính sách về công nghệ số, chuyển đổi số tại các doanh nghiệp để
nghiên cứu, ứng dụng, hợp tác chuyển giao những thành tựu công nghệ số hiện đại
từ nước ngoài vào trong nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
111
|
Phối hợp xây dựng và đẩy mạnh quảng bá thương hiệu
quốc gia về đổi mới sáng tạo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Khi có yêu cầu của
Trung ương
|
|
112
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế; thúc đẩy chuyển giao, ứng
dụng các thành tựu khoa học và công nghệ
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Viện, Trường
|
Thường xuyên
|
|
113
|
Tạo điều kiện để cán bộ khoa học và công nghệ hợp
tác, giao lưu, tham quan, khảo sát và tham gia các hội nghị khoa học quốc tế
có liên quan đến các vấn đề đặt ra cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của thành phố; tiếp cận với tiến bộ khoa học, kỹ thuật của
các nước tiên tiến, phát triển
|
Sở, ban, ngành
thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Viện, Trường
|
Thường xuyên
|
Kế hoạch 46/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung, cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 46/KH-UBND ngày 25/08/2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi, bổ sung, cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
03/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
24/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
05/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
848
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:546b:2cf0:1821:5cf7:81f1:384e
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|