|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/KH-UBND
|
Vĩnh Phúc, ngày
18 tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 07/CT-TTG , NGÀY 14/3/2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ
ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ
XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022- 2025, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những
năm tiếp theo (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 07); Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện cụ thể các nhiệm vụ
trong Chỉ thị số 07 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Đề án 06 trong
năm 2025 và những năm tiếp theo; quán triệt và thực hiện đồng bộ, thống nhất, kịp
thời, hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp; khắc phục những tồn tại, hạn chế đã
được nêu trong Chỉ thị số 07.
- Duy trì quyết tâm chính trị cao nhất và bảo đảm
công tác chỉ đạo quyết liệt, nhất quán, xuyên suốt, sự phối hợp đồng bộ, chặt
chẽ giữa các đơn vị; phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ,
dám làm, nhất là khi triển khai những nội dung mới, chưa có tiền lệ; giải quyết
những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án 06.
- Bảo đảm tất cả các nhiệm vụ của Đề án 06 được thực
hiện đầy đủ, đúng tiến độ đảm bảo đạt hiệu quả cao nhất, góp phần phục vụ thành
công chuyển đổi số quốc gia.
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM
VỤ
1. Nhiệm vụ chung
1.1. Xây dựng Kế hoạch triển
khai trong năm 2025 theo hướng “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ
trách nhiệm”, gắn trách nhiệm của người đứng đầu từng đơn vị.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và các Sở,
ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Đã hoàn thành.
1.2. Xây dựng Kế hoạch ứng dụng dữ liệu
đã số hóa để cắt giảm thành phần hồ sơ (như dữ liệu hộ tịch, đất đai, bảo hiểm...)
gửi Bộ Công an.
- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Y tế, cơ quan Bảo hiểm xã hội.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 4/2025.
1.3. Rà soát tổng thể các hạng mục
công nghệ thông tin cần đầu tư để xác định vốn từ kinh phí thường xuyên để sử dụng
ngay tại địa phương đảm bảo đầu tư hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, lãng
phí.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 4/2025.
1.4. Phối hợp với các Bộ, ngành tham gia ý kiến điều
chỉnh quy trình nghiệp vụ, cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên
tài khoản định danh điện tử tương đương với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ
tục hành chính, không yêu cầu công dân phải xuất trình giấy tờ, phải sao y,
công chứng (Bộ Công an và Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện). Người dân sử
dụng tài khoản VNeID mức 2 để mở tài khoản ngân hàng, số thuê bao di động phải
xác thực qua VNeID để khẳng định thuê bao chính chủ. Dữ liệu đã số hóa của các
bộ, ngành, địa phương phải đẩy vào VNeID để tạo lập ví giấy tờ, phục vụ Luật
Giao dịch điện tử sử dụng giấy tờ điện tử tương đương với giấy tờ giấy.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các sở,
ban, ngành có thủ tục hành chính.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
1.5. Nghiên cứu giải pháp triển khai
thực hiện giải quyết thủ tục hành chính phi địa giới hành chính, người dân chỉ
cần đến bộ phận một cửa gần nhất để nộp hồ sơ giao dịch các thủ tục hành chính.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh, các cơ
quan ngành dọc Trung trong đóng trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành phố,
UBND các xã, phường, thị trấn.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 5/2025.
1.6. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại Văn bản số 1552/BTTTT-THH ngày
26/4/2022 và Văn bản số 708/BTTTT-CATTT ngày 02/3/2024 của Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); hoàn thành kết nối giữa Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số
107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
1.7. Rà soát, bố trí kinh phí tổng thể
và có cơ chế đặc thù đối với các nhóm về dịch vụ xác thực, dịch vụ công, nghiên
cứu khoa học, đổi mới sáng tạo... tại đơn vị.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2025.
1.8. Tất cả Lãnh đạo, cán bộ, công chức
các đơn vị (cấp tỉnh, huyện, xã) phải xử lý hồ sơ công việc trên
môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trước 30/6/2025.
1.9. Tập trung tham gia ý kiến triển
khai xây dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật đã được Quốc hội thông
qua, trọng tâm là Luật Giao dịch điện tử, Luật Dữ liệu (đảm bảo đáp ứng về mặt
thời gian Luật dữ liệu có hiệu lực từ ngày 01/7/2025). Đồng thời, hoàn thiện
các vấn đề pháp lý phục vụ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
- Đơn vị chủ trì: Công an tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2025.
1.10. Tái cấu trúc quy trình để cắt
giảm, không yêu cầu người dân phải đính kèm giấy tờ khi dữ liệu đã được số hóa,
trước mắt ưu tiên đối với dữ liệu đất đai đã được số hóa, nghiên cứu đưa vào
tái sử dụng phục vụ cắt giảm các thủ tục hành chính về cư trú.
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ngành có thủ tục hành
chính (đặc biệt là Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì quản lý dữ liệu về đất
đai).
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng
UBND tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong Quý II/2025.
1.11. Đảm bảo 100% thủ tục hành chính
liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả;
100% thủ tục hành chính không bị giới hạn bởi địa giới hành chính cấp tỉnh.
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
1.12. Đẩy nhanh kết nối và chia sẻ dữ
liệu quan trọng trong các lĩnh vực như dân cư, tư pháp, giáo dục, ngân hàng,
thuế, bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai, phương tiện...
- Đơn vị chủ trì: Các sở, ngành có dữ liệu.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
1.13. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực
hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục
vụ chuyển đổi số quốc gia.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
1.14. Hoàn thành việc sắp xếp lại các
tổ chức khoa học, công nghệ; tập trung đầu tư trọng điểm để phát triển các tổ
chức nghiên cứu mạnh. Có kế hoạch cụ thể để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng
cao, nhất là nhân tài khoa học, công nghệ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2025.
1.15. Công bố danh mục các bài toán lớn
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đất nước để các
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
1.16. Thúc đẩy việc thanh toán, chi
trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đẩy mạnh triển
khai thu thuế hộ gia đình phục vụ quản lý kinh tế.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
1.17. Tuyên truyền, giáo dục về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
1.18. Đảm bảo 100% thủ tục hành chính
của người nước ngoài tại Việt Nam cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
1.19. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng, tập
huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người dân, doanh nghiệp.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Thực hiện thường xuyên.
2. Nhiệm vụ cụ thể
2.1. Hoàn tất đẩy dữ liệu vào Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử, chuyển sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đồng bộ,
làm sạch, đưa vào sử dụng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 4/2025.
2.2. Triển khai giải pháp định danh địa
điểm, đánh số nhà theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Xây dựng.
- Đơn vị phối hợp: Công an tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2025.
2.3. Các huyện, thành phố đã hoàn
thành số hóa dữ liệu đất đai đồng bộ dữ liệu về Bộ Tài nguyên và Môi trường phục
vụ làm sạch với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đưa vào sử dụng sử dụng ngay,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính giữa cơ quan công chứng - Văn phòng
đăng ký đất đai - Thuế, cắt giảm giấy tờ và thực hiện nộp thuế.
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ngành, địa phương.
- Thời gian hoàn thành: Trước 30/6/2025.
2.4. Nghiên cứu, báo cáo Hội đồng
nhân dân tỉnh/thành phố ban hành chính sách thu phí “0 đồng” đối với việc thực
hiện thủ tục hành chính trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của địa phương.
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn
phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 7/2025.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, địa phương có trách nhiệm
thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ được phân công về Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Đề án
06 tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 10 hàng tháng để tổng hợp
báo cáo theo quy định.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành, cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này, tổng hợp báo cáo theo quy định.
Quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời
trao đổi về Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Đề án 06 tỉnh (qua Công an tỉnh)
để hướng dẫn hoặc báo cáo Ban chỉ đạo của tỉnh và Ban Chỉ đạo của Chính phủ để
chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Văn phòng Chính phủ;
- V01, C06 - Bộ Công an;
- Chủ tịch, PCT. UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ, Tổ giúp việc Đề án 06 của tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Điện lực, VNPT, Bưu điện tỉnh Vĩnh Phúc;
- Công an tỉnh (PV01, PC06, Công an cấp xã);
- UBND các huyện, thành phố;
- Lưu: VT, KSTTHC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|