|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/QĐ-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
11 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động
thông tin đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết
việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà
nước; Căn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối
ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông Quy định việc đăng, phát nội dung thông tin đối ngoại trên báo
chí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định về quản
lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 72/2015/NĐ-CP về quản lý
hoạt động thông tin đối ngoại; khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 9
Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại
của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Nguyên tắc quản lý, hoạt động
thông tin đối ngoại; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, chế độ báo cáo;
b) Các nội dung không quy định
tại quy định này được thực hiện theo Nghị định 72/2015/NĐ-CP;
Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT và các quy định
pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân xã, phường;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc quản lý về hoạt động thông tin đối ngoại
1. Tuân thủ các chủ trương, đường
lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cấp,
các ngành trong việc tổ chức và hoạt động thông tin đối ngoại.
2. Bảo đảm thông tin chính xác,
kịp thời, theo đúng định hướng, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước và tỉnh, đồng thời phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc chống
phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa thông
tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa hoạt động đối ngoại với các hoạt động
chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng và an ninh xã hội; tranh thủ sự hợp tác
đầu tư của các đối tác trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể,
rõ ràng, đề cao vai trò trách nhiệm, tính chủ động và sự phối hợp chặt chẽ, đồng
bộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; phát huy sức mạnh tổng
hợp của cả hệ thống chính trị; của tất cả các cấp, các ngành, địa phương trong
công tác thông tin đối ngoại.
5. Các hoạt động thông tin đối
ngoại phải đảm bảo đúng Quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của
các cơ quan hành chính Nhà nước đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
Nhà nước, không đưa tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự
an toàn xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Ứng dụng công nghệ số, nền tảng
số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động thông tin đối ngoại; bảo đảm thông tin
chính thống, kịp thời, có sức lan tỏa cao.
Chương II
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI
NGOẠI
Điều 3. Nội
dung hoạt động thông tin đối ngoại
1. Thông tin về chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chính sách phát triển kinh tế
- xã hội, thu hút đầu tư của tỉnh.
2. Thông tin về tình hình quốc
tế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của
tỉnh Tuyên Quang.
3. Quảng bá hình ảnh của tỉnh,
tiềm năng về du lịch, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh
Tuyên Quang.
4. Cung cấp thông tin về các vấn
đề liên quan đến tỉnh được dư luận nước ngoài quan tâm; giải thích, làm rõ, đấu
tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Tuyên
Quang.
5. Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền
biển, đảo và biên giới lãnh thổ của Việt Nam.
6. Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu
của Trung ương, của tỉnh.
Điều 4.
Cung cấp thông tin chính thức về tỉnh
1. Thông tin chính thức về tỉnh
do các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Thông tin chính thức được
cung cấp bằng các hình thức sau đây:
a) Phát ngôn chính thức tại các
sự kiện, diễn đàn quốc tế, họp báo quốc tế, họp báo trong nước, trong tỉnh;
b) Phát ngôn chính thức của các
cơ quan quản lý Nhà nước;
c) Hoạt động đối ngoại của các
cơ quan quản lý Nhà nước;
d) Các chương trình, sản phẩm
báo chí của các cơ quan báo chí trực thuộc tỉnh; các loại hình thông tin cơ sở
theo Nghị định 49/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt
động thông tin cơ sở;
đ) Đăng tải trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương;
e) Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài của các cơ quan Nhà nước.
Điều 5.
Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh
Thông tin quảng bá hình ảnh của
tỉnh Tuyên Quang được cung cấp thông qua các hình thức sau:
1. Hoạt động đối ngoại của tỉnh.
2. Hệ thống dữ liệu quảng bá
hình ảnh của tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử đối ngoại
tỉnh; Trang thông tin điện tử của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc,
tiếng dân tộc.
3. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt
và tiếng nước ngoài do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền
phát hành.
4. Các chương trình, sản phẩm
tuyên truyền của các cơ quan báo chí của tỉnh; Đài Truyền thanh các xã, phường.
5. Sản phẩm báo chí/truyền
thông của các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông trong nước và nước
ngoài.
6. Sản phẩm truyền thông phổ biến
qua mạng Internet.
7. Các hoạt động tiếp xúc, hợp
tác với cơ quan báo chí, truyền thông nước ngoài.
8. Các hoạt động truyền thông của
các sự kiện tổ chức tại tỉnh và nước ngoài.
9. Các phương thức hoạt động
thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6.
Cung cấp thông tin tình hình thế giới
1. Thông tin tình hình thế giới
do Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan báo chí địa phương,
các báo cáo viên trong và ngoài tỉnh, các đoàn đi công tác nước ngoài phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật thu thập, tổng hợp
và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, báo chí và người dân.
2. Thông tin tình hình thế giới
được cung cấp bởi các cơ quan, tổ chức nêu tại khoản 1 Điều này bằng các hình
thức sau đây:
a) Qua người phát ngôn của các
cơ quan hành chính nhà nước được quy định tại Nghị định số 09/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc phát ngôn
và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
b) Đăng tải trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh; Trang Thông tin điện tử đối ngoại; Trang thông tin điện tử của
các cơ quan Nhà nước trong tỉnh;
c) Tại các cuộc họp báo và giao
ban báo chí định kỳ;
d) Qua các hội nghị;
đ) Qua các phương tiện thông
tin đại chúng.
Điều 7.
Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ
1. Thông tin giải thích, làm rõ
là những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh
với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị được
phân công chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, tổng hợp dư luận báo chí trong và
ngoài nước về tình hình của tỉnh. Các cơ quan, đơn vị khi phát hiện hoặc nhận
được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh
có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo tới cơ quan liên quan
để phục vụ công tác quản lý.
3. Các hình thức thông tin,
tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy tín của tỉnh bao gồm:
a) Ban hành Thông cáo báo chí
giải thích, làm rõ thông tin sai lệch; người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh,
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường phát ngôn và cung cấp thông
tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh;
b) Đại diện lãnh đạo hoặc người
phát ngôn của tỉnh tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung
ương phối hợp Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức
để cung cấp thông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi có yêu cầu;
c) Đăng tải thông tin giải
thích, làm rõ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; trang thông tin điện tử của các
cơ quan Nhà nước trong tỉnh; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn,
báo chí và các phương tiện khác bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;
d) Cung cấp thông tin để các cơ
quan thông tấn, báo chí giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch.
4. Thông tin có nội dung bí mật
Nhà nước phải tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 8. Hệ
thống dữ liệu quảng bá hình ảnh
1. Xây dựng và quản lý hệ thống
dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh phục vụ tuyên truyền, quảng bá. Ứng dụng
công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dịch song ngữ để mở rộng kênh thông tin chính
thống.
2. Hệ thống dữ liệu quảng bá
hình ảnh của tỉnh là nguồn cung cấp thông tin chính thức về tỉnh cho các phương
tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài, phục vụ công tác tra cứu,
tìm hiểu, nghiên cứu về tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm
cung cấp dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh và phối hợp xây dựng, hoàn thiện hệ
thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh.
Điều 9. Hỗ
trợ, hợp tác với các cơ quan báo chí, truyền thông
1. Các cơ quan báo chí, truyền
thông, phóng viên được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật để phục vụ
cho công tác viết tin, bài, sản xuất chương trình tuyên truyền, quảng bá về tỉnh.
2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
hợp tác, hỗ trợ các cơ quan báo chí, truyền thông thực hiện sản xuất các sản phẩm
truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh tới bạn bè trong nước, cộng
đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 10.
Xuất bản phẩm thông tin đối ngoại
Xuất bản phẩm thông tin đối ngoại
là các sản phẩm xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài để cung cấp thông
tin chính thức về tỉnh và quảng bá về hình ảnh tỉnh Tuyên Quang.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, đánh
giá, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin
đối ngoại của các cơ quan, đơn vị.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông tin cho báo chí
trong và ngoài nước theo đúng quy định; định hướng tuyên truyền thông tin đối
ngoại cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp
thông tin dư luận, báo chí trong và ngoài nước có tác động đến tỉnh; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích,
làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của
tỉnh Tuyên Quang.
4. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật,
cơ chế chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, đề án trong lĩnh vực thông tin đối
ngoại.
5. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan sản xuất các ấn phẩm truyền thông về thông tin đối ngoại.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu xây dựng và quản lý Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh
tỉnh Tuyên Quang.
7. Phối hợp với các đơn vị chức
năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thông tin đối ngoại, phát ngôn và
cung cấp thông tin cho báo chí và đối với phóng viên, cán bộ, công chức, viên
chức của tỉnh.
8. Phối hợp với Ban Tuyên giáo
và Dân vận Tỉnh ủy và các cơ quan chức năng, chỉ đạo, hướng dẫn nội dung, định
hướng tuyên truyền thông tin đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan thông tấn báo
chí trên địa bàn tỉnh.
9. Phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất
việc bố trí nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại
theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và
các đơn vị liên quan quản lý các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp trên địa
bàn tỉnh, các đoàn báo chí của tỉnh đi tác nghiệp tại nước ngoài.
Điều 12. Sở
Ngoại vụ
1. Làm đầu mối phối hợp với Bộ
Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai
chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Cung cấp thông tin của tỉnh
cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin đối
ngoại; phối hợp các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt
động thông tin đối ngoại, quảng bá tỉnh Tuyên Quang ở nước ngoài.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh; tiếp nhận
thông tin, tham mưu cho lãnh đạo tỉnh trả lời phỏng vấn báo chí nước ngoài.
4. Chủ trì, phối hợp Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan tạo điều kiện, hướng
dẫn, quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương theo quy định;
xây dựng chương trình hoạt động, tham mưu tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn
báo chí nước ngoài của lãnh đạo tỉnh.
5. Chủ trì thực hiện công tác
thông tin đối ngoại đối với người Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh; là cơ quan đầu mối
quản lý hoạt động đối ngoại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì theo dõi, nghiên cứu,
tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài thông tin về tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của tỉnh về công tác thông tin đối ngoại.
7. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc gắn kết
công tác thông tin đối ngoại đối với hoạt động ngoại giao chính trị, kinh tế,
văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.
8. Chủ động cung cấp thông tin
phù hợp, đúng định hướng liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh cho các cơ
quan thông tấn, báo chí, Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Hỗ trợ biên dịch, hiệu
đính thông tin dịch sang tiếng nước ngoài trên hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh
của tỉnh. Đồng thời, duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của trang thông tin
điện tử song ngữ và các sản phẩm phục vụ công tác đối ngoại của tỉnh.
Điều 13.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông tin chính thức, thông tin quảng bá về tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo
tỉnh cho các cơ quan thông tấn, báo chí, phóng viên, nhà báo nước ngoài.
3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp thông tin
dư luận, báo chí trong và ngoài nước có tác động đến tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ, đấu
tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Tuyên
Quang.
4. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép
các đoàn phóng viên nước ngoài hoạt động tại tỉnh; phối hợp với Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
đề án, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại theo quy định.
Điều 14. Sở
Tài chính
Hằng năm Sở Tài chính thẩm định,
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí cho các hoạt động
thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Điều 15. Sở
Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin về các chương trình, kế hoạch liên
quan đến công tác hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xúc tiến thương mại.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo xúc tiến
thương mại, diễn đàn kết nối cung cầu nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm, tăng cường cơ hội giao lưu, hợp tác kinh doanh. Tham gia và
phối hợp tổ chức các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài nước;
đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa chủ lực và tiềm năng
của tỉnh.
3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ trong việc biên soạn, xuất bản các ấn phẩm, video
tài liệu tuyên truyền, giới thiệu tiềm năng thương mại, công nghiệp của tỉnh bằng
tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, Tiếng dân tộc; cung cấp thông tin, dữ
liệu liên quan đến tiềm năng, lợi thế đầu tư, các dự án trọng điểm, môi trường
kinh doanh của tỉnh.
Điều 16. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Hướng dẫn, hỗ trợ việc ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong xây dựng, quản lý
và khai thác hệ thống dữ liệu phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại và quảng bá
hình ảnh tỉnh Tuyên Quang.
2. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển khai, đánh giá hiệu quả ứng dụng
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong công tác thông
tin đối ngoại và quảng bá hình ảnh của tỉnh.
Điều 17. Sở
Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát,
thống kê nhân sự làm công tác thông tin đối ngoại; đề xuất phương án bố trí, sắp
xếp cán bộ thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại của tỉnh phù hợp với thực tiễn.
Điều 18.
Công an tỉnh
1. Hướng dẫn, theo dõi việc chấp
hành các quy định về quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động thông tin
đối ngoại, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
2. Tích cực, chủ động thu thập,
phân tích thông tin, đánh giá, dự báo tình hình liên quan đến an ninh đối ngoại,
từ đó, kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, chính sách
liên quan đến công tác đảm bảo an ninh đối ngoại và xử lý kịp thời các hành vi
xuyên tạc, lợi dụng thông tin đối ngoại để chống Đảng, Nhà nước và chính quyền
địa phương.
3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan quản lý phóng viên, báo
chí, tổ chức phi chính phủ, các đoàn công tác có người nước ngoài hoạt động tại
tỉnh và các đoàn cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của tỉnh Tuyên Quang
ra nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước.
4. Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về an toàn thông tin, bảo đảm tình hình hoạt động thông tin đối ngoại
về địa phương trên không gian mạng.
Điều 19. Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh
1. Chủ trì tham mưu kịp thời định
hướng thông tin đối ngoại về các vấn đề quân sự, quốc phòng và nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, các cơ quan báo chí của tỉnh
đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về đường lối đối ngoại quốc phòng của
Đảng và Nhà nước ta, đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, xuyên tạc, âm mưu
“Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.
3. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu chỉ đạo kịp thời định hướng thông tin đối ngoại
về các vấn đề an ninh, quốc phòng, nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới;
quản lý các Cụm Thông tin đối ngoại, Cụm Thông tin cơ sở theo nhiệm vụ được
giao.
4. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền đối ngoại khu vực biên giới, đấu tranh phản bác các quan điểm sai
trái, các luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc, âm mưu “Diễn biến hòa bình” của
các thế lực thù địch tại khu vực biên giới, cửa khẩu; thông tin tuyên truyền chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta trong xây dựng biên giới hòa bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển.
Điều 20.
Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang
1. Thông tin quảng bá về tỉnh
Tuyên Quang; chú trọng nội dung thông tin đối ngoại bằng tiếng nước ngoài hoặc
phụ đề bằng tiếng nước ngoài để đáp ứng chất lượng phục vụ thông tin đối ngoại
trong tình hình mới.
2. Kiên quyết đấu tranh phản
bác các quan điểm, luận điệu sai trái, các thông tin xuyên tạc, bóp méo, sai sự
thật, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, Nhân dân và bạn bè
quốc tế về chủ quyền biên giới, không để ảnh hưởng đến mối quan hệ ngoại giao,
giữ gìn ổn định, hòa bình trong khu vực và của đất nước.
3. Cung cấp thông tin, tư liệu
xây dựng hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử
tỉnh. Tăng cường phối hợp tuyên truyền, quảng bá về tỉnh trên các phương tiện
thông tin, báo chí Trung ương và các địa phương khác.
4. Việc đăng, phát nội dung
thông tin đối ngoại phải tuân thủ Thông tư số 03/2019/TT-BTTTT
quy định việc đăng, phát nội dung thông tin đối ngoại trên báo chí và các quy định
hiện hành.
Điều 21.
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Tổ chức thực hiện các hoạt động
thông tin đối ngoại; chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động thông
tin đối ngoại hằng năm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của
cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Phân công, bố trí nhân sự phụ
trách công tác thông tin đối ngoại của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch theo dõi, tổng hợp.
3. Có trách nhiệm rà soát, cân
đối ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn hợp pháp khác (nếu
có) để thực hiện các nhiệm vụ về công tác thông tin đối ngoại phù hợp với tình
hình thực tiễn.
4. Chủ động cung cấp thông tin
phối hợp xây dựng hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh trên Cổng Thông
tin điện tử tỉnh; thường xuyên đăng tải, cập nhật thông tin quảng bá thuộc lĩnh
vực, địa bàn quản lý trên trang thông tin điện tử, bản tin của cơ quan, đơn vị,
địa phương; kịp thời phát hiện những thông tin xấu, độc, thông tin sai sự thật
để báo cáo, đề xuất xử lý thông tin theo thẩm quyền.
5. Đối với các xã biên giới cần
chú trọng xây dựng các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức của người
dân về chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh,
có biện pháp tuyên truyền nhằm tránh người dân trên địa bàn bị các thế lực thù
địch lợi dụng, tuyên truyền thông tin sai lệch với chính sách phát triển của tỉnh.
6. Phối hợp với Báo và phát
thanh, truyền hình Tuyên Quang, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan báo
chí Trung ương tích cực truyền tải các thông tin về đường lối, chính sách đối
ngoại của Đảng và Nhà nước và công tác bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh
góp phần tăng cường sự đồng thuận, ủng hộ, giúp đỡ của quần chúng nhân dân phục
vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
chịu trách nhiệm quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tại địa phương. Phối hợp
với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản
lý hoạt động thông tin đối ngoại; phối hợp với Sở Ngoại vụ quản lý hoạt động của
phóng viên nước ngoài trên địa bàn theo quy định. Thực hiện kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm
pháp luật về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn quản lý.
Điều 22.
Chế độ báo cáo
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và báo cáo kết
quả triển khai thực hiện theo thẩm quyền và phạm vi quản lý. Định kỳ hằng năm,
gửi kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại trước ngày 15 tháng 01 (theo mẫu
tại Phụ lục 01 của Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT),
báo cáo 06 tháng trước ngày 15/6, báo cáo năm trước ngày 05 tháng 11 (theo
mẫu tại Phụ lục 02 của Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT)
hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Điều 23.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số
26/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối
ngoại trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Bãi bỏ số thứ tự 97, Mục
VII, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc áp dụng
các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh
Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan báo chí của tỉnh và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Như Điều 23 (thực hiện);
- Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQPPL tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|