|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
101/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày
15 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày
07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý hoạt động thông tin đối ngoại;
Căn cứ Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09
tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày
19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản
lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTTTT ngày ngày
06 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc
đăng, phát nội dung thông tin đối ngoại trên báo chí;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL, ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Phòng Văn hóa - Xâ hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch tại Tờ trình số 137/TTr-SVHTT&DL ngày 11 tháng 11 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành
Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 và thay thế Quyết định số
13/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban
hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Hòa Bình;
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phú Thọ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các
cơ quan báo chí của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Pháp chế; Cục TTĐN & TTCS);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Phú Thọ;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, VX17 (H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thị Kim Nga
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 101/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc quản lý hoạt động
thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, bao gồm nguyên tắc, nội dung,
trách nhiệm, cơ chế phối hợp, chế độ báo cáo, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi
phạm; trách nhiệm của các cơ quan thuộc tỉnh Phú Thọ trong việc quản lý và triển
khai hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham
gia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Thông tin đối ngoại quy định tại Quy
chế này là thông tin chính thức về Việt Nam và tỉnh Phú Thọ, thông tin quảng bá
về Việt Nam nói chung, về tỉnh Phú Thọ nói riêng và thông tin tình hình thế giới
vào tỉnh Phú Thọ.
2. Hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh Phú
Thọ là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân ở trong nước, ở nước
ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với
các tổ chức, cá nhân trong tỉnh.
3. Thông tin chính thức về Việt Nam và tỉnh
Phú Thọ là thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước; thông tin về tình hình của Việt Nam và của tỉnh trên các lĩnh vực;
thông tin về lịch sử, địa lý và các thông tin khác.
4. Thông tin quảng bá hình ảnh đất nước Việt
Nam và tỉnh Phú Thọ là thông tin về vùng đất, con người, lịch sử, văn hóa;
các tiềm năng, thế mạnh, thành tựu trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội của Việt Nam và của tỉnh Phú Thọ tới cộng đồng quốc tế, người
Việt Nam ở trong và ngoài nước.
5. Thông tin tình hình thế giới vào tỉnh Phú
Thọ là thông tin về tình hình thế giới trên các lĩnh vực, thông tin về quan
hệ giữa tỉnh Phú Thọ với địa phương ở các nước và các thông tin khác nhằm thúc
đẩy quan hệ chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh giữa tỉnh Phú Thọ
với địa phương ở các nước; phục vụ phát triển kinh tế của đất nước, của tỉnh,
thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế.
6. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư
liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch
về Việt Nam và của tỉnh Phú Thọ trên các lĩnh vực.
7. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh tỉnh
Phú Thọ là hệ thống dữ liệu, cổng thông tin, trang mạng xã hội chính thống
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài nhằm phục vụ các nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
thông tin đối ngoại
1. Tuân thủ các chủ trương, đường lối của Đảng,
pháp luật của Nhà nước; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo, điều hành
của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành
trong việc tổ chức và hoạt động thông tin đối ngoại.
2. Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, theo
đúng định hướng, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
và tỉnh, đồng thời phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc chống phá sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại với
thông tin đối nội; giữa hoạt động đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế,
văn hóa, quốc phòng và an ninh xã hội; tranh thủ sự hợp tác đầu tư của các đối
tác trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng, đề cao
vai trò trách nhiệm, tính chủ động và sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả
giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị; của tất cả các cấp, các ngành, địa phương trong công tác thông
tin đối ngoại.
5. Các hoạt động thông tin đối ngoại phải đảm bảo
đúng Quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành
chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh, thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật Nhà nước, không đưa tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 5. Nội dung quản lý Nhà
nước về hoạt động thông tin đối ngoại
1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, chương trình, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về thông tin
đối ngoại trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành
theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.
Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm phục vụ tốt
cho hoạt động thông tin đối ngoại.
3. Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học
về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng
tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
4. Quản lý, hướng dẫn nội dung thông tin cho các
cơ quan báo chí, tuyên truyền hoạt động trên địa bàn tỉnh; chủ động cung cấp
thông tin về tỉnh Phú Thọ cho báo chí trong và ngoài nước, cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; cung cấp thông tin tình hình thế giới
vào tỉnh.
5. Hợp tác quốc tế về hoạt động đối ngoại.
6. Hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của
pháp luật.
7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại;
khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông
tin đối ngoại.
Điều 6. Kinh phí cho hoạt động
thông tin đối ngoại
Kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh
được đảm bảo từ nguồn ngân sách Nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp
pháp khác theo quy định để thực hiện.
Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ thông tin
đối ngoại tỉnh giao, các cơ quan, đơn vị cân đối ngân sách thực hiện nhiệm vụ
thông tin đối ngoại, lập dự toán kinh phí (nếu nhiệm vụ vượt quá nguồn ngân
sách được giao) gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với khả năng ngân sách của tỉnh.
Chương II
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI
NGOẠI
Điều 7. Nội dung hoạt động
thông tin đối ngoại
1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu
hút đầu tư của tỉnh.
2. Thông tin về tình hình quốc tế và hoạt động đối
ngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của tỉnh Phú Thọ.
3. Quảng bá hình ảnh của tỉnh, tiềm năng về du lịch,
xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh Phú Thọ.
4. Cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến
tỉnh được dư luận nước ngoài quan tâm; giải thích, làm rõ, đấu tranh với các
thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Phú Thọ.
5. Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo và
biên giới lãnh thổ của Việt Nam.
6. Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Trung
ương, của tỉnh.
Điều 8. Cung cấp thông tin
chính thức về tỉnh
1. Thông tin chính thức về tỉnh do các cơ quan,
đơn vị, địa phương chủ động cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới cộng
đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Thông tin chính thức về tỉnh Phú Thọ được
cung cấp bằng các hình thức sau đây:
a) Phát ngôn chính thức tại các sự kiện, diễn
đàn quốc tế, họp báo quốc tế, họp báo trong nước, trong tỉnh.
b) Phát ngôn chính thức của các cơ quan quản lý
Nhà nước.
c) Hoạt động đối ngoại của các cơ quan quản lý
Nhà nước.
d) Các chương trình, sản phẩm báo chí của các cơ
quan báo chí trực thuộc tỉnh; các loại hình thông tin cơ sở theo Nghị định
49/2024/NĐ-CP, ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động
thông tin cơ sở.
đ) Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, cổng/trang
thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
e) Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài của các cơ quan Nhà nước.
Điều 9. Cung cấp thông tin
quảng bá hình ảnh của tỉnh Phú Thọ
Thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh Phú Thọ được
cung cấp thông qua các hình thức sau:
1. Hoạt động đối ngoại của tỉnh.
2. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh;
Cổng Thông tin điện tử tỉnh; cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường bằng tiếng
Việt và tiếng nước ngoài.
3. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn có thẩm quyền phát hành.
4. Các chương trình, sản phẩm tuyên truyền của
các cơ quan báo chí của tỉnh; Đài Truyền thanh các xã, phường.
5. Sản phẩm báo chí/truyền thông của các cơ quan
thông tấn, báo chí, truyền thông trong nước và nước ngoài.
6. Sản phẩm truyền thông phổ biến qua mạng
Internet.
7. Các hoạt động tiếp xúc, hợp tác với cơ quan
báo chí, truyền thông nước ngoài.
8. Các hoạt động truyền thông của các sự kiện tổ
chức tại tỉnh và nước ngoài.
9. Các phương thức hoạt động thông tin đối ngoại
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Cung cấp thông tin
tình hình thế giới vào tỉnh Phú Thọ
1. Thông tin tình hình thế giới vào tỉnh Phú Thọ
do Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan báo chí địa phương,
các báo cáo viên trong và ngoài tỉnh, các đoàn đi công tác nước ngoài (phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật) thu thập, tổng
hợp và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, báo chí và người dân tỉnh Phú Thọ.
2. Thông tin tình hình thế giới vào tỉnh Phú Thọ
được cung cấp bởi các cơ quan, tổ chức nêu tại Khoản 1 Điều này bằng các hình
thức sau đây:
a) Qua người phát ngôn của các cơ quan hành
chính nhà nước được quy định tại Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 02
năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
b) Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, cổng/trang
thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trong tỉnh.
c) Tại các cuộc họp báo và giao ban báo chí định
kỳ.
d) Qua các hội nghị báo cáo viên, hội nghị phổ
biến chuyên đề.
đ) Qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 11. Cung cấp thông tin
giải thích, làm rõ
1. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư liệu,
tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin
sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị được phân công chịu trách
nhiệm tổ chức theo dõi, tổng hợp dư luận báo chí trong và ngoài nước về tình
hình của tỉnh. Các cơ quan, đơn vị khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài
liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh có trách nhiệm
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo tới cơ quan liên quan để phục vụ công
tác quản lý.
3. Các hình thức thông tin, tuyên truyền để bảo
vệ và nâng cao uy tín của tỉnh bao gồm:
a) Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ
thông tin sai lệch; người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo
chí trên địa bàn tỉnh.
b) Đại diện lãnh đạo hoặc người phát ngôn của tỉnh
tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương phối hợp Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức để cung cấp thông
tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi có yêu cầu.
c) Đăng tải thông tin giải thích, làm rõ trên Cổng
thông tin điện tử tỉnh, cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước
trong tỉnh; các sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các
phương tiện khác bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
d) Cung cấp thông tin để các cơ quan thông tấn,
báo chí giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch.
4. Thông tin có nội dung bí mật Nhà nước phải
tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 12. Hệ thống dữ liệu
quảng bá hình ảnh tỉnh Phú Thọ
1. Xây dựng và quản lý hệ thống dữ liệu quảng bá
hình ảnh của tỉnh phục vụ tuyên truyền, quảng bá. Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo, dịch song ngữ để mở rộng kênh thông tin chính thống.
2. Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh
là nguồn cung cấp thông tin chính thức về tỉnh cho các phương tiện thông tin đại
chúng trong nước và nước ngoài, phục vụ công tác tra cứu, tìm hiểu, nghiên cứu
về tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp dữ liệu
quảng bá hình ảnh của tỉnh và phối hợp xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu quảng
bá hình ảnh của tỉnh.
Điều 13. Hỗ trợ, hợp tác với
các cơ quan báo chí, truyền thông
1. Các cơ quan báo chí, truyền thông, phóng viên
được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật để phục vụ cho công tác viết
tin, bài, sản xuất chương trình tuyên truyền, quảng bá về tỉnh.
2. Tỉnh Phú Thọ hợp tác, hỗ trợ các cơ quan báo
chí, truyền thông thực hiện sản xuất các sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng
bá hình ảnh của tỉnh Phú Thọ tới bạn bè trong nước, cộng đồng quốc tế và người
Việt Nam ở nước ngoài.
Điều 14. Xuất bản phẩm
thông tin đối ngoại
Xuất bản phẩm thông tin đối ngoại là các sản phẩm
xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài để cung cấp thông tin chính thức về
tỉnh và quảng bá về hình ảnh tỉnh Phú Thọ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
Điều 15. Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về
thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các
cơ quan, đơn vị.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài
nước theo đúng quy định; định hướng tuyên truyền thông tin đối ngoại cho các cơ
quan báo chí trên địa bàn tỉnh.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và
các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp thông tin dư luận, báo chí trong
và ngoài nước có tác động đến tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng tư
liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ, đấu tranh với các thông
tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Phú Thọ.
3. Chủ trì việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống
văn bản pháp luật, cơ chế chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, đề án trong lĩnh
vực thông tin đối ngoại trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan sản
xuất các ấn phẩm truyền thông về thông tin đối ngoại.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
tham mưu xây dựng và quản lý Hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh tỉnh Phú Thọ.
6. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng kiến thức về thông tin đối ngoại, phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí và đối với phóng viên, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.
7. Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
và các cơ quan chức năng, chỉ đạo, hướng dẫn nội dung, định hướng tuyên truyền
thông tin đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh.
8. Phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất việc bố trí
nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại theo quy định
của pháp luật.
9. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên
quan quản lý các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp trên địa bàn tỉnh, các
đoàn báo chí của tỉnh đi tác nghiệp tại nước ngoài.
Điều 16. Sở Ngoại vụ
1. Làm đầu mối phối hợp với Bộ Ngoại giao và các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong triển khai chương trình, kế hoạch
thông tin, tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
2. Cung cấp thông tin của tỉnh cho Bộ Ngoại giao
và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin đối ngoại; phối hợp các
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối
ngoại, quảng bá tỉnh Phú Thọ ở nước ngoài.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ
chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh; tiếp nhận thông tin, tham mưu
cho lãnh đạo tỉnh trả lời phỏng vấn báo chí nước ngoài.
4. Chủ trì, phối hợp Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn, quản lý phóng
viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương theo quy định; xây dựng chương
trình hoạt động, tham mưu tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn báo chí nước
ngoài của lãnh đạo tỉnh.
5. Chủ trì thực hiện công tác thông tin đối ngoại
đối với người Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức
nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh; là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động
đối ngoại của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.
6. Chủ trì theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận
báo chí nước ngoài thông tin về tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh
về công tác thông tin đối ngoại.
7. Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc gắn kết công tác
thông tin đối ngoại đối với hoạt động ngoại giao chính trị, kinh tế, văn hóa,
thể dục, thể thao và du lịch.
8. Chủ động cung cấp thông tin phù hợp, đúng định
hướng liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan thông tấn, báo
chí, Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Hỗ trợ biên dịch, hiệu đính thông tin dịch
sang tiếng nước ngoài trên hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh. Đồng thời,
duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của trang thông tin điện tử song ngữ và
các sản phẩm phục vụ công tác đối ngoại của tỉnh.
Điều 17. Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh cung cấp thông tin chính thức, thông tin quảng bá về tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn
vị liên quan chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh cho các cơ
quan thông tấn, báo chí, phóng viên, nhà báo nước ngoài.
3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp thông tin dư luận, báo chí
trong và ngoài nước có tác động đến tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải thích, làm rõ, đấu tranh với các
thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Phú Thọ.
4. Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn
vị liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép các đoàn phóng viên
nước ngoài hoạt động tại tỉnh; phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch,
chương trình về thông tin đối ngoại.
Điều 18. Sở Tài chính
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước, căn cứ đề xuất nhu cầu kinh phí cho các hoạt động thông tin đối
ngoại của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính thẩm
định, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí theo đúng
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
Điều 19. Sở Công Thương
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan cung cấp thông tin về các chương trình, kế hoạch liên quan đến công
tác hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xúc tiến thương mại.
2. Tổ chức các hội nghị xúc tiến thương mại, kết
nối giao thương mở rộng thị trường, tăng cơ hội giao lưu hợp tác. Chủ động tham
gia quảng bá, giới thiệu hình ảnh Phú Thọ thông qua các hoạt động hội chợ, triển
lãm quốc tế về thương mại.
3. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Ngoại vụ trong việc biên soạn, xuất bản các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền,
giới thiệu tiềm năng thương mại, công nghiệp của tỉnh bằng nhiều thứ tiếng; chủ
động cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
ngành Công Thương để phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
Điều 20. Sở Khoa học và
Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ triển khai ứng dụng công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong xây dựng hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh
tỉnh Phú Thọ.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển
khai ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong xây dựng hệ thống
dữ liệu quảng bá hình ảnh tỉnh Phú Thọ.
Điều 21. Sở Nội vụ
Phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân các xã, phường rà soát, thống kê nhân sự làm công tác thông tin đối ngoại;
đề xuất phương án bố trí, sắp xếp cán bộ thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại
của tỉnh phù hợp với thực tiễn.
Điều 22. Công an tỉnh
1. Hướng dẫn, theo dõi việc chấp hành chế độ bảo
mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại nhằm đảm bảo hoạt động
thông tin đối ngoại tuân thủ đúng quy định.
2. Tích cực, chủ động thu thập, phân tích thông tin,
đánh giá, dự báo tình hình liên quan đến an ninh đối ngoại, từ đó, kịp thời
tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các chủ trương, chính sách liên quan đến
công tác đảm bảo an ninh đối ngoại và xử lý kịp thời các hành vi xuyên tạc, lợi
dụng thông tin đối ngoại để chống Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương.
3. Phối hợp với Sở Ngoại vụ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan liên quan quản lý phóng viên, báo chí, tổ chức
phi chính phủ, các đoàn công tác có người nước ngoài hoạt động tại tỉnh
và các đoàn cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của tỉnh Phú Thọ
ra nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước.
4. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về an
toàn thông tin, bảo đảm tình hình hoạt động thông tin đối ngoại về địa phương
trên không gian mạng.
Điều 23. Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh
1. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch và các cơ quan liên quan kịp thời đề xuất chủ trương, biện pháp
đấu tranh, phản bác quan điểm sai trái, âm mưu "diễn biến hòa hình" của
các thế lực thù địch làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh.
2. Chủ động phối hợp với các cơ quan báo
chí trong và ngoài tỉnh thực hiện tuyên truyền tốt nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
trong tình hình mới gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của tỉnh.
3. Chủ động phối hợp với các lực lượng thu
thập, phân tích thông tin, đánh giá, dự báo tình hình hoạt động của người nước
ngoài, kịp thời làm tốt công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ
trương, biện pháp đảm bảo an toàn, bí mật quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh.
Điều 24. Báo và Phát thanh
- truyền hình Phú Thọ, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh
1. Thông tin quảng bá về tỉnh Phú Thọ; chú trọng
nội dung thông tin đối ngoại bằng tiếng nước ngoài hoặc phụ đề bằng tiếng nước
ngoài để đáp ứng chất lượng phục vụ thông tin đối ngoại trong tình hình mới.
2. Kiên quyết đấu tranh phản bác các quan
điểm, luận điệu sai trái, các thông tin xuyên tạc, bóp méo, sai sự
thật, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, Nhân dân
và bạn bè quốc tế về chủ quyền biên giới, không để ảnh hưởng đến mối
quan hệ ngoại giao, giữ gìn ổn định, hòa bình trong khu vực và của đất
nước.
3. Cung cấp thông tin, tư liệu xây dựng hệ thống
dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh. Tăng cường
phối hợp tuyên truyền, quảng bá về tỉnh trên các phương tiện thông tin, báo chí
Trung ương và các địa phương khác.
4. Việc đăng, phát nội dung thông tin đối ngoại
phải tuân thủ Thông tư số 03/2019/TT-BTTTT ngày 06/5/2019 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định việc đăng, phát nội dung thông tin đối ngoại trên báo
chí.
Điều 25. Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực đơn vị phụ
trách; xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp
theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm đẩy mạnh việc tuyên truyền, quảng bá
hình ảnh, môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh Phú Thọ.
2. Chủ trì biên soạn, phát hành các xuất bản phẩm;
chủ động cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, danh mục dự
án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo
chí, tuyên truyền của tỉnh.
3. Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin cho Cổng
Thông tin điện tử tỉnh và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị về
hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác theo
quy định của Nhà nước và pháp luật.
Điều 26. Trung tâm Xúc tiến
đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
1. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trong việc xây dựng, triển khai Đề án chiến lược truyền thông chính sách và quảng
bá hình ảnh tỉnh Phú Thọ; cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến tiềm năng,
lợi thế đầu tư, các dự án trọng điểm, môi trường kinh doanh của tỉnh.
2. Đề xuất các chương trình, sản phẩm truyền
thông nhằm quảng bá hình ảnh Phú Thọ gắn với thu hút đầu tư, phát triển doanh
nghiệp, mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế.
3. Chủ động xây dựng các ấn phẩm, video, tài liệu
bằng các thứ tiếng (tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn)
giới thiệu về tiềm năng, cơ hội đầu tư kinh doanh tại Phú Thọ, bảo đảm tính
chuyên nghiệp, hiện đại, dễ tiếp cận đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước.
4. Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo xúc
tiến đầu tư, diễn đàn kinh tế, các sự kiện quốc tế lồng ghép nội dung quảng bá
hình ảnh tỉnh, bảo đảm đồng bộ với chiến lược truyền thông chung.
Điều 27. Các sở, ban, ngành
và Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Tổ chức thực hiện các hoạt động thông
tin đối ngoại; chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai hoạt động thông
tin đối ngoại hằng năm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của
cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Phân công, bố trí nhân sự phụ trách công tác
thông tin đối ngoại của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch theo dõi, tổng hợp.
3. Có trách nhiệm rà soát, cân đối ngân sách của
cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện
các nhiệm vụ về công tác thông tin đối ngoại phù hợp với tình hình thực tiễn.
4. Chủ động cung cấp thông tin phối hợp xây dựng
hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
thường xuyên đăng tải, cập nhật thông tin quảng bá thuộc lĩnh vực, địa bàn quản
lý trên trang thông tin điện tử, bản tin của cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp
thời phát hiện những thông tin xấu, độc, thông tin sai sự thật để báo cáo, đề xuất
xử lý thông tin theo thẩm quyền.
5. Đối với các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng
miền núi, khu vực có người dân tộc thiểu số sinh sống, cần chú trọng xây dựng
các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức của người dân về chính sách của
Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, có biện pháp tuyên
truyền nhằm tránh người dân trên địa bàn bị các thế lực thù địch lợi dụng,
tuyên truyền thông tin sai lệch với chính sách phát triển của tỉnh.
6. Phối hợp với Báo và Phát thanh - truyền hình
Phú Thọ, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan báo chí tích cực truyền tải
các thông tin về đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước và công
tác bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh góp phần tăng cường sự đồng thuận,
ủng hộ, giúp đỡ của quần chúng nhân dân phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách
nhiệm quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tại địa phương. Phối hợp với
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý
hoạt động thông tin đối ngoại; phối hợp với Sở Ngoại vụ quản lý hoạt
động của phóng viên nước ngoài trên địa bàn theo quy định. Thực hiện
kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và xử lý theo
thẩm quyền đối với hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động thông tin
đối ngoại trên địa bàn quản lý.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Chế độ báo cáo và
cung cấp thông tin
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và báo cáo kết quả triển khai
thực hiện theo thẩm quyền và phạm vi quản lý. Định kỳ hằng năm, gửi kế hoạch hoạt
động thông tin đối ngoại trước ngày 15 tháng 01 (theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số
22/2016/TT-BTTTT), báo cáo năm trước ngày 05 tháng 11 (theo mẫu tại Phụ lục 02 của Thông tư số
22/2016/TT-BTTTT) hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch.
Điều 29. Trách nhiệm thi
hành
1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Quy chế; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất về tình
hình thực hiện Quy chế này.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực,
địa bàn quản lý, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, có vấn đề vướng mắc,
phát sinh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị
liên quan phản ánh kịp thời, gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung theo quy định./.