Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Văn Tiến, Lê Thị Thu Hằng
Ngày ban hành: 27/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài theo Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG gồm những gì?

Theo đó, hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài gồm:

- Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng;

- Văn bản tố tụng cần được tống đạt cho đương sự;

- Giấy tờ, tài liệu của đương sự ở trong nước đề nghị Tòa án gửi cho đương sự (nếu có).

Hiện hành, Thông tư liên tịch 01/2019 quy định Tòa án lập hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng theo cách thức sau đây:

- Văn bản đề nghị Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2019;

- Trường hợp cần tống đạt văn bản tố tụng cho nhiều đương sự có địa chỉ khác nhau hoặc cho nhiều đương sự có cùng một địa chỉ, thì hồ sơ được lập riêng theo từng địa chỉ của đương sự hoặc cho từng đương sự;

- Hồ sơ đề nghị tống đạt văn bản tố tụng được lập thành hai bộ; một bộ để gửi cho Cơ quan đại diện và một bộ để lưu hồ sơ vụ việc.

Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/6/2026. Thông tư liên tịch 01/2019 tiếp tục được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được gửi cho Cơ quan đại diện trước ngày Thông tư liên tịch 01/2026 có hiệu lực.

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO -
BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG

Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHỐI HỢP GIỮA TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH Ở NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;

Căn cứ Pháp lệnh số 05/2024/UBTVQH15 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Chi phí tố tụng được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15;

Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao liên tịch ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư liên tịch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Tống đạt văn bản tố tụng” là việc Cơ quan đại diện gửi văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

2. “Thông báo văn bản tố tụng” là việc Cơ quan đại diện niêm yết công khai tại trụ sở, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan đại diện văn bản tố tụng của Tòa án để thông báo cho đương sự ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.

3. “Chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng” là một hoặc một số chi phí sau đây: chi phí sao chụp văn bản tố tụng, chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước, chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài, chi phí dịch thuật, chi phí chứng thực, chi phí khác.

4. “Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước” là khoản tiền phải trả để Tòa án gửi hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho Cơ quan đại diện bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

5. “Chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài” là khoản tiền phải trả để Cơ quan đại diện tống đạt văn bản tố tụng và gửi kết quả thực hiện tống đạt văn bản tố tụng hoặc kết quả thực hiện thông báo văn bản tố tụng cho Tòa án bằng dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm.

6. “Chi phí dịch thuật, chi phí chứng thực” là khoản tiền phải trả để dịch văn bản tố tụng, chứng thực chữ ký người dịch trong trường hợp văn bản này được thông báo cho đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài.

7. “Chi phí khác” là chi phí liên quan và phục vụ trực tiếp cho hoạt động tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ra nước ngoài, phù hợp với tính chất, nội dung của vụ việc, vụ án, được xác định theo thực tế phát sinh trên cơ sở hợp đồng (nếu có), hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

8. “Dịch vụ bưu chính chuyển phát bưu phẩm bảo đảm” là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu phẩm đến địa chỉ nhận; bưu phẩm được gắn số hiệu để theo dõi, định vị trong quá trình chuyển phát.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“Điều 7. Thời hạn Tòa án gửi cho Cơ quan đại diện hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập xong hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng và đương sự đã nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, Tòa án gửi hồ sơ đó cho Cơ quan đại diện theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư liên tịch này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Thanh toán chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng, Tòa án làm thủ tục thanh toán chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện thông qua ngân hàng nơi Tòa án mở tài khoản. Tòa án thanh toán chi phí chuyển tiền từ số tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng mà đương sự đã nộp và tích vào ô “Người chuyển trả chi phí chuyển tiền” tại mẫu giấy chuyển tiền của ngân hàng (nếu có).

2. Hồ sơ Tòa án yêu cầu ngân hàng chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu ngân hàng chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện được lập theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;

b) Bản chụp văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 hoặc điểm a khoản 1 Điều 6 của Thông tư liên tịch này;

c) Bản chụp văn bản thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Sau khi hoàn thành việc chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài, Tòa án gửi bản chụp hóa đơn, chứng từ chuyển tiền của ngân hàng cho Cơ quan đại diện thông qua hộp thư điện tử đầu mối của từng cơ quan.

Tòa án lưu các giấy tờ, tài liệu liên quan đến việc chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện vào hồ sơ vụ việc.

4. Trường hợp Cơ quan đại diện chưa nhận đủ hoặc chưa nhận được số tiền theo thông báo quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án phải thanh toán số tiền còn thiếu hoặc chưa thanh toán trên cơ sở thông báo của Cơ quan đại diện qua hộp thư điện tử đầu mối của từng cơ quan và phối hợp đối chiếu giữa hai bên. Thông báo có nội dung sau đây:

a) Tên Tòa án đã yêu cầu tống đạt;

b) Tên vụ việc, họ, tên đương sự ở nước ngoài mà Tòa án yêu cầu tống đạt, thông báo văn bản tố tụng;

c) Số tiền cước bưu chính còn thiếu hoặc chưa nhận được.

Kèm theo thông báo là bản chụp hóa đơn bưu chính ở nước ngoài (nếu có).”.

4. Bổ sung khoản 3a sau khoản 3 Điều 20 như sau:

“3a. Thực hiện tạm ứng từ dự toán giao kinh phí chi thường xuyên để chi trả chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài.”.

Điều 2. Bãi bỏ, thay đổi từ ngữ liên quan đến một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài

1. Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 6 của Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài.

2. Thay thế một số cụm từ tại một số điều như sau:

a) Thay thế cụm từ “tiền cước bưu chính ở nước ngoài” tại khoản 1 Điều 13, Điều 14, Điều 16, Mẫu số 05, Mẫu số 06 và Mẫu số 07 bằng cụm từ “chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài”;

b) Thay thế cụm từ “tiền cước bưu chính ở trong nước” tại Điều 15 bằng cụm từ “chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài

1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 03 Văn bản yêu cầu đương sự ở Việt Nam nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 07 Văn bản yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cước bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài tiếp tục được áp dụng đối với hồ sơ đề nghị tống đạt, thông báo văn bản tố tụng được gửi cho Cơ quan đại diện trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực,

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG




Lê Thị Thu Hằng

KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Tiến

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công an;
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của TANDTC và Bộ Ngoại giao;
- Lưu: VT (TANDTC, BNG).

 

 

MẪU SỐ 03

Văn bản yêu cầu đương sự ở Việt Nam nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …./TB-TA

…., ngày.... tháng.... năm...

 

THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG CHI PHÍ TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG

Kính gửi: Ông/Bà (2)

Địa chỉ: (3)

Xét thấy Ông/Bà (4) thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định tại (5), Tòa án nhân dân...(6) thông báo: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/Bà (7) phải nộp tiền tạm ứng lần thứ (8) chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng với số tiền là:....(bằng chữ:...) (9) vào tài khoản ngân hàng sau đây của Tòa án:

Số tài khoản: (10)

Tên tài khoản: (11)

Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng và địa chỉ: (12)

Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thì thời hạn nộp tiền tạm ứng không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Hết thời hạn này, nếu Ông/Bà (13) không nộp tiền tạm ứng, thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ, việc dân sự/vụ án hành chính theo quy định tại (14).

Khi nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Ông/Bà (15) cần lưu ý:

1. Không được thanh toán phí ngân hàng vào số tiền tạm ứng phải nộp nêu trên.

2. Ghi rõ nội dung nộp tiền: nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

3. Gửi lại cho Tòa án bản chụp chứng từ nộp tiền bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hộp thư điện tử (16).

Trường hợp cần thêm thông tin chi tiết, đề nghị Ông/Bà (17) liên hệ với Tòa án theo số điện thoại...; số Fax:...; Hộp thư điện tử:....(18)/.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 03

Mục: (1): ghi tên Tòa án ban hành thông báo.

Mục (2): ghi Ông hoặc Bà và họ tên (đương sự là cá nhân) hoặc ghi tên (đương sự là cơ quan, tổ chức) phải nộp tiền tạm ứng chi phí tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.

Mục (3): ghi địa chỉ của đương sự.

Mục (4): ghi như Mục (2).

Mục (5) ghi một trong hai điều luật (Điều 152 của Bộ luật tố tụng dân sự/Điều 353 của Luật tố tụng hành chính).

Mục (6): ghi như Mục (1).

Mục (7): ghi như Mục (2).

Mục (8): ghi lần yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng. Ví dụ: lần thứ nhất hoặc thứ hai.

Mục (9): ghi cụ thể số tiền bằng đồng đô la Mỹ mà đương sự phải nộp.

Mục (10), (11), (12): ghi thông tin về số tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng và địa chỉ.

Mục (13): ghi như Mục (2).

Mục (14): ghi điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự (vụ, việc dân sự) hoặc điểm d khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính (vụ án hành chính).

Mục (15), (17): ghi như Mục (2).

Mục (16): ghi hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

Mục (18): ghi số điện thoại, số Fax, hộp thư điện tử đầu mối của Tòa án.

 

MẪU SỐ 07

Văn bản yêu cầu ngân hàng chuyển chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG ngày 05/12/2019 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện một số hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài)

TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ..../TA-CV
V/v chuyển tiền cước bưu chính

…., ngày.... tháng.... năm...

 

Kính gửi: Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng... (2)

Tòa án nhân dân (3) đang giải quyết việc dân sự/vụ án dân sự/vụ án hành chính thụ lý số (4) có đương sự ở nước ngoài là Ông/Bà.... (5), địa chỉ.... (6).

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân Sự/Luật Tố tụng hành chính, Thông tư liên tịch số ngày...tháng...năm... của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (7), Tòa án cần phải chuyển tiền cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (8) để thanh toán chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài liên quan đến việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (9) đối với đương sự nêu trên.

Do đó, Tòa án đề nghị Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng chuyển cho Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (10) số tiền... (bằng chữ...) (11).

Số tiền này và chi phí chuyển tiền được trích từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của Tòa án đã được mở tại Ngân hàng/Chi nhánh Ngân hàng.

Kèm theo công văn này là các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Bản chụp văn bản của Tòa án đề nghị Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (12) tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (13).

2. Bản chụp văn bản của Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại (14) thông báo kết quả thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (15)./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN




(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu số 07

Mục (1), (3): ghi tên của Tòa án ban hành công văn.

Mục (2): ghi tên Ngân hàng/Chi nhánh ngân hàng nơi Tòa án mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ.

Mục (4): ghi thông tin về số thụ lý, ngày tháng năm thụ lý vụ việc.

Mục (5), (6): ghi họ tên, địa chỉ của đương sự ở nước ngoài.

Mục (7): ghi tên của Thông tư liên tịch này.

Mục (8), (10), (12), (14): ghi tên cơ quan đại diện mà Tòa án đề nghị tống đạt văn bản tố tụng.

Mục (11): ghi số tiền bằng đô la Mỹ cần chuyển để cơ quan đại diện thanh toán tiền cước bưu chính tống đạt hồ sơ văn bản tố tụng cho đương sự và để gửi thông báo kết quả thực hiện cho Tòa án.

Mục (9), (13), (15): ghi một trong hai công việc (tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng).

SUPREME PEOPLE'S COURT – MINISTRY OF FOREIGN AFFAIRS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG

Hanoi, May 27, 2026

 

JOINT CIRCULAR

AMENDMENTS TO JOINT CIRCULAR NO. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG DATED DECEMBER 15, 2019 OF CHIEF JUSTICE OF SUPREME PEOPLE’S COURT AND MINISTER OF FOREIGN AFFAIRS ON PROCEDURES FOR COOPERATION BETWEEN PEOPLE’S COURTS AND OVERSEAS REPRESENTATIVE MISSIONS OF SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM IN CIVIL PROCEEDINGS AND ADMINISTRATIVE PROCEEDINGS IN FOREIGN COUNTRIES

Pursuant to the Code of Civil Procedures No. 92/2015/QH13 amended by Law No. 45/2019/QH14, Law No. 59/2020/QH14, Law No. 13/2022/QH15, Law No. 19/2023/QH15, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 46/2024/QH15, and Law No. 85/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Administrative Proceedings No. 93/2015/QH13 amended by the Law No. 55/2019/QH14, Law No. 34/2024/QH15, and Law No. 85/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of People s Courts No. 34/2024/QH15 amended by the Law No. 81/2025/QH15, the Law No. 142/2025/QH15 and the Law No. 150/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Overseas Representative Missions of Socialist Republic of Vietnam No. 33/2009/QH12 amended by the Law No. 19/2017/QH14;

Pursuant to the Ordinance No. 05/2024/UBTVQH15 dated December 11, 2024 of the Standing Committee of the National Assembly on Costs of Proceedings, amended by the Ordinance No. 08/2025/UBTVQH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 28/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Foreign Affairs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 05, 2019 of Chief Justice of Supreme People’s Court and Minister of Foreign Affairs on procedures for cooperation between People’s Courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam in civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries

1. Article 3 shall be amended as follows:

“Article 3. Interpretation of terms

In this Joint Circular, terms below are construed as follows:

1. “Transmission of a procedural document” refers to an act in which a representative mission transmits a procedural document of the court to a litigant who is a Vietnamese citizen residing overseas via secure parcel delivery services.

2. “Notification of a procedural document” refers to an act in which a representative mission posts openly at head office and uploads on the web portal of the representative mission a procedural document of the court to notify an overseas litigant who is a Vietnamese citizen, a foreigner or a foreign agency and organization.

3. “Procedural document transmission or notification fee” refers to one of the following fees/charges: fees for photocopying procedural documents, domestic postal charges or overseas postal charges, fees for translation or authentication of procedural documents and other fees.

4. “Domestic postal charge” refers to amount of money to be paid to enable a Court to send request for transmission or notification of procedural documents to a representative mission via secure parcel delivery services.

5. “Overseas postal charge” refers to amount of money to be paid to enable a representative mission to transmit procedural documents and send results of transmission of procedural documents or results of notification of procedural documents to a Court via secure parcel delivery services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. “Other fees" refer to fees related to and directly serving overseas transmission and notification of procedural documents, consistent with nature and contents of cases and lawsuits, and determined based on actual expenses incurred on the basis of contracts (if any), invoices, and receipts in accordance with the law.

8. “Secure parcel delivery services” refer to services that receive, deliver and bring parcels to address of recipients; the parcels shall be affixed to tracking numbers to facilitate tracking and navigation during delivery process.”.

2. Clause 1 Article 7 shall be amended as follows:

“Article 7. Deadline for transfer of request for transmission and notification of procedural documents from Court to representative mission

1. Within 3 working days from the date on which a request for transmission or notification of procedural documents is completely made and overseas postal charge advance is completely transferred to a representative mission, a Court shall send the request to the representative mission by the forms specified in clause 1 Article 4 of this Joint Circular.

3. Article 17 shall be amended as follows:

“Article 17. Payment of overseas postal charges

1. Within 03 working days from the date of receipt of the written notification of result of transmission or notification of procedural documents, the Court shall follow procedures for paying overseas postal charge to the representative mission via a bank where the Court open its account.  The Court shall pay money transfer fee from the procedural document transmission/notification advance paid by the litigant, and check the “Remitter pays transfer fee” box on the bank's money transfer form (if any).

2. Request submitted by the Court to the bank to transfer overseas postal charge to the representative mission includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A photocopy of document specified in point a clause 1 Article 5 or point a clause 1 Article 6 of this Joint Circular;

c) A photocopy of written notification of result of transmission/notification of procedural documents specified in clause 1 of this Article.

3. After transferring overseas postal charge, the Court shall send photocopies of the bank's invoices and money transfer documents to the representative mission through the focal email of each agency.

The Court shall include papers and documents related to transfer of overseas postal charge to the representative mission in the case file.

4. In case the representative mission has not fully received or has not received the amount of money as notified in clause 1 of this Article, the Court must pay the deficient or unpaid amount of money based on the representative mission’s notification sent via the focal email of each agency and cooperate with each other for reconciliation. The notification shall contain:

a) Name of the Court requesting transmission;

b) The case name, and the full name of the overseas litigant requested by the Court to transmit/notify procedural documents;

c) Deficient or unpaid postal charge.

A photocopy of overseas postal charge invoice is enclosed with the notification (if any).”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “3a. Making advance payment from the allocated regular expenditure budget to pay for overseas postal charge.”.

Article 2. Annulment and replacement of words related to some articles of the Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 05, 2019 of Chief Justice of Supreme People’s Court and Minister of Foreign Affairs on procedures for cooperation between People’s Courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam in civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries

1. Point d clause 1 Article 5, point c clause 1 Article 6 of the Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 05, 2019 of Chief Justice of Supreme People’s Court and Minister of Foreign Affairs on procedures for cooperation between People’s Courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam in civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries shall be annulled.

2. Some phrases in some articles shall be replaced as follows:

a) The phrase “tiền cước bưu chính ở nước ngoài” (overseas postage) in clause 1 Article 13, Article 14, Article 16, Form No. 05, Form No. 06 and Form No. 07 shall be replaced by the phrase " chi phí cước dịch vụ bưu chính ở nước ngoài” (overseas postal charge);

b) The phrase “tiền cước bưu chính ở trong nước” (domestic postage) in Article 15 shall be replaced by the phrase “chi phí cước dịch vụ bưu chính ở trong nước” (domestic postal charge).

Article 3. Amendments to forms enclosed with the Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 05, 2019 of Chief Justice of Supreme People’s Court and Minister of Foreign Affairs on procedures for cooperation between People’s Courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam in civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries

1. Amendments to Form No. 03: Document requesting the litigant in Vietnam to pay a procedural document transmission/notification fee advance issued together with this Joint Circular.

2. Amendments to Form No. 07: Document requesting the bank to transfer overseas postal charge to the representative mission.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Joint Circular takes effect from June 01, 2026.

2. The Joint Circular No. 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG dated December 05, 2019 of Chief Justice of Supreme People’s Court and Minister of Foreign Affairs on procedures for cooperation between People’s Courts and overseas representative missions of Socialist Republic of Vietnam in civil proceedings and administrative proceedings in foreign countries shall continue to prevail over requests for transmission/notification of procedural documents sent to representative missions before the effective date of this Joint Circular.

 

PP. MINISTER OF FOREIGN AFFAIRS
DEPUTY MINISTER




Le Thi Thu Hang

PP. CHIEF JUSTICE OF SUPREME PEOPLE’S COURT
DEPUTY CHIEF JUSTICE



Nguyen Van Tien

 

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư liên tịch 01/2026/TTLT-TANDTC-BNG ngày 27/05/2026 sửa đổi Thông tư liên tịch 01/2019/TTLT-TANDTC-BNG quy định về trình tự, thủ tục phối hợp giữa Tòa án nhân dân và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện hoạt động tố tụng dân sự và tố tụng hành chính ở nước ngoài do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 11/12/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/01/2025

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

535

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146