|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 39/2025/TT-BYT phân cấp thực hiện nhiệm vụ thủ tục hành chính lĩnh vực dược
|
Số hiệu:
|
39/2025/TT-BYT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Y tế
|
|
Người ký:
|
Đỗ Xuân Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
20/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phân cấp thẩm quyền cấp phép xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
Ngày 20/9/2025, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 39/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.Phân cấp thẩm quyền cấp phép xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
Theo đó, Cục Quản lý Dược có thẩm quyền cấp phép xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần,... theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định 163/2025/NĐ-CP .
Thủ tục và thời gian cấp phép xuất khẩu thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần như sau:
- Cơ sở đề nghị cấp phép xuất khẩu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Bộ Y tế hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính theo lộ trình quy định tại Điều 123 Nghị định 163/2025.
Trường hợp cơ sở thực hiện nộp hồ sơ quy định tại Điều 43, 46, 47 và 48 Nghị định 163/2025 theo hình thức trực tuyến thì riêng giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở phải thực hiện nộp bản chính qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền.
- Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025;
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép xuất khẩu trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025 để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ;
- Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025. Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cấp phép xuất khẩu theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 163/2025 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp phép xuất khẩu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 Nghị định 163/2025;
- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị cấp phép xuất khẩu phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Xem nội dung chi tiết tại Thông tư 39/2025/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 20/9/2025.
|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2025/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 9 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ
GIẢI QUYẾT MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DƯỢC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
Y TẾ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
ngày 21 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Dược và Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Thông tư quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một
số thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư quy định việc phân
cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính trong
lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế.
Điều 2.
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính
trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Dược
1. Thực hiện một số nhiệm vụ
Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược
(sau đây gọi là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP),
Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi là Nghị
định số 217/2025/NĐ-CP), Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống ma túy (sau đây gọi là Nghị
định số 105/2021/NĐ-CP) và Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế (sau đây gọi là Nghị định số 42/2025/NĐ-CP), bao gồm:
a) Kiến nghị về mức giá bán
buôn thuốc dự kiến đã công bố, công bố lại đối với thuốc kê đơn là thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường
theo quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP;
b) Kết luận nguyên liệu làm
thuốc là sản phẩm hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thuộc trường hợp phải thu hồi,
ra quyết định thu hồi nguyên liệu làm thuốc vi phạm trong trường hợp thu hồi bắt
buộc và các hoạt động quản lý khác thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế đối với nguyên
liệu làm thuốc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1, điểm a,
điểm đ khoản 2 Điều 100, khoản 4 Điều 101 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
c) Thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động
sản xuất, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển, tổ chức chuỗi
nhà thuốc, bán buôn, bán lẻ, mua, bán, chuyển nhượng, sử dụng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc; thử tương đương sinh học của thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
d) Đính chính, điều chỉnh đối
với nội dung quảng cáo thuốc đã được cấp giấy xác nhận đối với thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu và sinh phẩm theo quy định tại Điều 109 Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP;
đ) Tiếp nhận báo cáo của các
cơ sở, đơn vị gửi Bộ Y tế theo quy định tại các Điều 35 và Điều
81 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
e) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức
thẩm định, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, thay đổi, điều chỉnh nội
dung và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với các cơ sở
sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch
vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
của thuốc, cơ sở tổ chức chuỗi nhà thuốc, cơ sở sản xuất bao bì dược phẩm theo
quy định của pháp luật và phù hợp thông lệ quốc tế; phối hợp Văn phòng Bộ thực
hiện công bố Danh sách cơ sở kinh doanh dược được cấp, cấp lại, điều chỉnh nội
dung, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trên Cổng thông tin
điện tử Bộ Y tế theo quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
g) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức
thẩm định, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp và thu hồi chứng chỉ hành
nghề dược theo hình thức thi theo quy định của pháp luật và phù hợp thông lệ quốc
tế; phối hợp Văn phòng Bộ thực hiện công bố Danh sách người được cấp hoặc bị
thu hồi chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức thi trên Cổng thông tin điện tử
Bộ Y tế theo quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
h) Tiếp nhận báo cáo và
Thông báo của các cơ quan, tổ chức, tổng hợp và phối hợp với Văn phòng Bộ để thực
hiện đăng tải, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế: Quyết định thu
hồi chứng chỉ hành nghề dược của các cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề
dược; Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của các
cơ quan cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; Thông tin
liên quan đến thuốc được cấp phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật; Danh
sách các cơ sở nước ngoài cung cấp thuốc, nguyên liệu làm thuốc vào Việt Nam do
cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đề nghị công bố theo quy định tại Điều 7, Điều 23, khoản 7 Điều 62 và Điều 79 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
i) Tổng
hợp tình hình hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy của lĩnh vực dược và thực
hiện báo cáo định kỳ, trao đổi thông tin, dự trù nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là
dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc gửi Cục Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm
tra cơ quan chức năng của các địa phương tiến hành kiểm soát hoạt động bảo quản,
tồn trữ, mua bán, phân phối, sử dụng, xử lý, trao đổi thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc của các đơn vị có hoạt động sản xuất,
nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập theo quy định tại
khoản 1 Điều 33, khoản 2 Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Nghị định số
105/2021/NĐ-CP;
k) Cấp,
gia hạn, điều chỉnh, thay đổi, bổ sung và thu hồi giấy chứng nhận sản phẩm dược
theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2 Nghị định số
42/2025/NĐ-CP.
2. Cấp phép nhập khẩu nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014071) đối với nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc,
chất phóng xạ, dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị
cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực, nguyên liệu độc làm thuốc trừ dược liệu
độc theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
3. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có chứa dược chất chưa có giấy
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, thuốc có chứa dược liệu lần đầu sử dụng tại
Việt Nam (mã TTHC 1.014072) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin và
sinh phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
4. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có chứa dược chất đã có giấy
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu điều trị, thuốc
có chứa dược liệu đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng chưa đáp ứng đủ
nhu cầu điều trị (mã TTHC 1.014073) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc
xin và sinh phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
5. Cấp phép nhập khẩu thuốc
hiếm chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (mã TTHC 1.014074) đối với
thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin và sinh phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
6. Cho phép mua nguyên liệu
làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc
(mã TTHC 1.014077) theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2,
khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
7. Cho phép nhượng lại
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc (mã TTHC 1.014080) theo quy định tại điểm a khoản
1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 39 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
8. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu điều trị đặc
biệt (mã TTHC 1.014082) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin và
sinh phẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
9. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có cùng tên thương mại, thành
phần hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế với biệt dược gốc có giấy
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, được sản xuất bởi chính nhà sản xuất biệt
dược gốc hoặc bởi nhà sản xuất được ủy quyền, có giá thấp hơn so với thuốc biệt
dược gốc lưu hành tại Việt Nam (mã TTHC 1.014083) đối với thuốc hóa dược, thuốc
dược liệu, vắc xin và sinh phẩm theo quy định tại khoản 5 Điều
62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
10. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu cấp bách cho
quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm
họa (mã TTHC 1.014091) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin và sinh
phẩm theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP, không bao gồm việc ban hành quyết định phê duyệt thuốc cho
nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm
họa và việc xem xét, quyết định đối với các trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
Đối với các trường hợp quy định
tại điểm e khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP, Cục Quản lý Dược báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định
việc cấp phép nhập khẩu và thực hiện việc cấp phép nhập khẩu sau khi có ý kiến
đồng ý của Bộ trưởng Bộ Y tế.
11. Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội
thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc) (mã TTHC 1.014093) đối với thuốc hóa
dược, thuốc dược liệu và sinh phẩm theo quy định tại khoản 1,
khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 108 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
12. Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện
giới thiệu thuốc (mã TTHC 1.014095) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu và
sinh phẩm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 108 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
13. Cấp phép nhập khẩu dược
chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để sản xuất thuốc
phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, đáp ứng nhu cầu phòng, điều trị bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng,
chống bệnh truyền nhiễm khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, trừ
nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014096) đối với dược chất, bán
thành phẩm thuốc, bán thành phẩm dược liệu theo quy định tại khoản
2 Điều 73 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
14. Quyết định cho phép chuyển
đổi mục đích sử dụng dược chất, dược liệu để sản xuất thuốc được cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh
truyền nhiễm đối với dược chất, dược liệu đã được cấp phép nhập khẩu để sử dụng
cho mục đích khác (mã TTHC 1.014098) đối với dược chất, bán thành phẩm dược liệu
theo quy định tại Điều 84 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
15.
Cấp phép xuất khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được
phép xuất khẩu không cần giấy phép của Bộ Y tế theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Dược mà
cơ sở có nhu cầu cấp giấy phép xuất khẩu (mã TTHC 1.014097) đối với thuốc hóa
dược, thuốc dược liệu, vắc xin và sinh phẩm, dược chất, bán thành phẩm, tá dược,
vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 82 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
16. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam để trưng bày tại các triển
lãm, hội chợ (mã TTHC 1.014106) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc
xin và sinh phẩm theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
17. Cấp phép nhập khẩu dược
chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ
nang để làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc hoặc pha chế thuốc tại cơ sở khám
chữa bệnh, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014107) đối với
dược chất, bán thành phẩm, tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu theo quy
định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
18. Cấp phép nhập khẩu dược
chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ
nang để sản xuất thuốc xuất khẩu, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt (mã
TTHC 1.014108) đối với dược chất, bán thành phẩm, tá dược, vỏ nang, bán thành
phẩm dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
19. Cấp phép xuất khẩu thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược
chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc (mã TTHC 1.014109) theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
20. Cấp phép xuất khẩu thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, dược chất gây nghiện, dược chất
hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây
nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp
có chứa tiền chất để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ (mã TTHC
1.014110) theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
21. Cấp phép nhập khẩu thuốc
phải kiểm soát đặc biệt có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (mã TTHC
1.014079) đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng
phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng
thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ; thuốc trong danh mục
thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực;
thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc theo quy định tại Điều 67 Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP.
22. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phóng xạ; nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ; thuốc và dược chất trong danh
mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành,
lĩnh vực; thuốc độc; nguyên liệu độc làm thuốc (mã TTHC 1.014081) đối với thuốc
phóng xạ; nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ; thuốc và dược chất trong danh
mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành,
lĩnh vực; thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc; nguyên liệu độc làm thuốc trừ dược
liệu độc theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
23. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam để viện trợ, viện trợ nhân đạo
(mã TTHC 1.014086) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin và sinh phẩm
theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm
e, điểm h khoản 2 và khoản 5 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Cục Quản lý Dược báo cáo Bộ
trưởng Bộ Y tế xem xét việc cấp giấy phép nhập khẩu thuốc trên cơ sở tư vấn của
hội đồng có chức năng tư vấn cấp giấy phép nhập khẩu thuốc và cam kết của cơ sở
viện trợ thuốc về việc thuốc đã được cấp phép lưu hành tại nước sản xuất hoặc
nước là thành viên ICH hoặc Australia, cam kết về chịu trách nhiệm an toàn, hiệu
quả của thuốc của cơ sở tiếp nhận viện trợ theo quy định tại điểm
g khoản 2 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và thực hiện việc cấp phép
sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng Bộ Y tế.
24. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phải kiểm soát đặc biệt đã được cấp phép nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo nhưng không sử dụng hết (mã TTHC 1.014094) đối với thuốc hóa
dược, thuốc dược liệu, vắc xin và sinh phẩm theo quy định tại khoản
1 Điều 49 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
25. Cấp phép xuất khẩu thuốc
gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược
chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc cho mục đích thử lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá
sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, làm mẫu đăng ký (mã
TTHC 1.014112) theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
26. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ; thuốc độc, nguyên liệu độc
làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất
bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực cho mục đích thử lâm sàng, thử
tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu
khoa học, làm mẫu đăng ký (mã TTHC 1.014114) đối với thuốc phóng xạ, nguyên liệu
làm thuốc là chất phóng xạ; thuốc độc trừ thuốc cổ truyền độc, nguyên liệu hóa
dược độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc
danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
27. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam dùng cho mục đích thử lâm sàng, thử
tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu
khoa học (mã TTHC 1.014115) đối với thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc xin và
sinh phẩm theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm
đ, điểm e khoản 5 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
28. Cấp phép xuất khẩu dược
liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm
soát (mã TTHC 1.014120) đối với bán thành phẩm dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
29. Cấp phép nhập khẩu dược
liệu không thuộc trường hợp quy định tại các Điều 68, 69, 70 và
71 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ, trừ nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014122) đối với bán thành phẩm
dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
30. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phải kiểm soát đặc biệt để viện trợ, viện trợ nhân đạo (mã TTHC 1.014124) đối với
thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa
dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng
phối hợp có chứa tiền chất, thuốc phóng xạ; thuốc trong danh mục thuốc, dược chất
thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực; thuốc độc trừ
thuốc cổ truyền độc theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP.
31. Công bố, công bố lại giá
bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn (mã TTHC 1.014118) là thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm theo quy định tại Điều 114
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
32. Cấp
phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp
với thuốc, chất chuẩn; xác nhận nội dung thông tin thuốc; xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc; duyệt đơn hàng mua thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất,
nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất
dùng làm thuốc đối với các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại
Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế và Nghị định số 88/2023/NĐ-CP
ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2017/NĐ-CP
ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược và Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế đã nộp trước ngày
01/7/2025 và đang được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 127
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, trừ
trường hợp cơ sở đề nghị thực hiện theo quy định tại Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Dược số 105/2016/QH13 hoặc
quy định tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Điều 3.
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ và giải quyết một số thủ tục hành chính
trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ
truyền
1. Thực hiện một số nhiệm vụ
Bộ Y tế được giao tại Nghị định số 163/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và Nghị định số
42/2025/NĐ-CP, bao gồm:
a) Kiến nghị về mức giá bán
buôn thuốc dự kiến đã công bố, công bố lại đối với thuốc kê đơn là thuốc cổ
truyền trong quá trình thuốc lưu hành trên thị trường theo quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP;
b) Đính chính, điều chỉnh đối
với nội dung quảng cáo thuốc đã được cấp giấy xác nhận đối với thuốc cổ truyền
quy định tại Điều 109 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
c) Thực hiện kiểm tra chuyên
ngành đối với tổ chức cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm, xuất
khẩu, nhập khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, thông tin, quảng cáo thuốc cổ truyền,
vị thuốc cổ truyền, dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6
Nghị định số 217/2025/NĐ-CP;
d) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức
thẩm định, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, cấp lại, điều chỉnh nội
dung và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với các cơ sở
chỉ sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu và các cơ sở xuất
khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản với phạm vi chỉ kinh doanh thuốc cổ
truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu tại thời điểm nộp hồ sơ theo quy định của
pháp luật; phối hợp Văn phòng Bộ thực hiện công bố Danh sách cơ sở kinh doanh
dược được cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dược đối với các cơ sở chỉ sản xuất thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ
truyền, dược liệu và các cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ bảo quản
với phạm vi chỉ kinh doanh thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu tại
thời điểm nộp hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế theo quy định tại Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
đ) Tiếp nhận báo cáo và
thông báo của các cơ quan, tổ chức, tổng hợp và phối hợp với Văn phòng Bộ để thực
hiện đăng tải, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế: Quyết định thu
hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược của các cơ quan cấp, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với các cơ sở chỉ sản xuất thuốc
cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu; Thông tin liên quan đến thuốc cổ truyền
được cấp phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật; Danh sách các cơ sở nước
ngoài cung cấp thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu vào Việt Nam do
cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đề nghị công bố theo quy định của pháp luật
theo quy định tại Điều 23, khoản 7 Điều 62 và Điều 79 Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP;
e) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức
thẩm định, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp và thu hồi chứng chỉ hành
nghề dược theo hình thức thi đối với người hành nghề lĩnh vực dược cổ truyền
theo quy định của pháp luật và phù hợp thông lệ quốc tế; phối hợp Văn phòng Bộ
thực hiện công bố Danh sách người được cấp hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề
dược theo hình thức thi trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế theo quy định theo
quy định tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
g) Cấp, gia hạn, điều chỉnh,
thay đổi, bổ sung và thu hồi giấy chứng nhận sản phẩm dược đối với thuốc cổ
truyền theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 2 Nghị định số
42/2025/NĐ-CP.
2. Cấp phép xuất khẩu dược liệu
thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát (mã
TTHC 1.014120) đối với dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều
49 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
3. Cấp phép nhập khẩu dược
liệu không thuộc trường hợp quy định tại các Điều 68, 69, 70 và
71 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025, trừ nguyên liệu làm thuốc
phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014122) đối với dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
4. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có chứa dược chất chưa có giấy
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, thuốc có chứa dược liệu lần đầu sử dụng tại
Việt Nam (mã TTHC 1.014072) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ- CP.
5. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có chứa dược chất đã có giấy
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu điều trị, thuốc
có chứa dược liệu đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng chưa đáp ứng đủ
nhu cầu điều trị (mã TTHC 1.014073) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
6. Cấp phép nhập khẩu dược
chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để sản xuất thuốc
phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, đáp ứng nhu cầu phòng, điều trị bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng,
chống bệnh truyền nhiễm khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, trừ
nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014096) đối với dược liệu theo
quy định tại khoản 2 Điều 73 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
7. Cấp phép nhập khẩu nguyên
liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014071) đối với dược liệu độc
theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
8. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam có cùng tên thương mại, thành
phần hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế với biệt dược gốc có giấy
đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, được sản xuất bởi chính nhà sản xuất biệt
dược gốc hoặc bởi nhà sản xuất được ủy quyền, có giá thấp hơn so với thuốc biệt
dược gốc lưu hành tại Việt Nam (mã TTHC 1.014083) đối với thuốc cổ truyền theo
quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
9. Cấp phép nhập khẩu thuốc
hiếm chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (mã TTHC 1.014074) đối với
thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
10. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu điều trị đặc
biệt (mã TTHC 1.014082) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
11. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đáp ứng nhu cầu cấp bách cho
quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm
họa (mã TTHC 1.014091) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản
3 và khoản 4 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ- CP, không bao gồm việc ban
hành quyết định phê duyệt thuốc cho nhu cầu cấp bách trong phòng, chống dịch bệnh,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và việc xem xét, quyết định đối với các
trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều
62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Đối với các trường hợp quy định
tại điểm e khoản 3 và điểm e khoản 4 Điều 62 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem
xét, quyết định việc cấp phép nhập khẩu và thực hiện việc cấp phép nhập khẩu
sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng Bộ Y tế.
12. Cấp phép nhập khẩu dược
chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ
nang để làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc hoặc pha chế thuốc tại cơ sở khám
chữa bệnh, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt (mã TTHC 1.014107) đối với
dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 73 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
13. Cấp phép nhập khẩu dược
chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu, tá dược, vỏ
nang để sản xuất thuốc xuất khẩu, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt (mã
TTHC 1.014108) đối với dược liệu theo quy định tại khoản 1 Điều
73 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
14. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam dùng cho mục đích thử lâm sàng, thử
tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu
khoa học (mã TTHC 1.014115) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều 62 của
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
15. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phóng xạ; nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ; thuốc và dược chất trong danh
mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành,
lĩnh vực; thuốc độc; nguyên liệu độc làm thuốc (mã TTHC 1.014081) đối với dược
liệu, thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định
số 163/2025/NĐ-CP.
16. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phải kiểm soát đặc biệt đã được cấp phép nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo nhưng không sử dụng hết (mã TTHC 1.014094) đối với thuốc cổ
truyền theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
17. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phóng xạ, nguyên liệu làm thuốc là chất phóng xạ thuốc độc, nguyên liệu độc làm
thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị
cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực cho mục đích thử lâm sàng, thử tương
đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học,
làm mẫu đăng ký (mã TTHC 1.014114) đối với dược liệu, thuốc cổ truyền theo quy
định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
18. Cấp phép xuất khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được phép xuất khẩu không cần giấy phép của Bộ Y tế theo
quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật Dược mà cơ sở có nhu
cầu cấp giấy phép xuất khẩu (mã TTHC 1.014097) đối với dược liệu, thuốc cổ truyền
theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 82 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
19. Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc (trừ trường hợp quảng cáo thuốc theo phương tiện tổ chức hội
thảo, hội nghị, sự kiện giới thiệu thuốc) (mã TTHC 1.014093) đối với thuốc cổ
truyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,
khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 108 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
20. Cấp giấy xác nhận nội
dung quảng cáo thuốc thông qua phương tiện tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện
giới thiệu thuốc (mã TTHC 1.014095) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều
108 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
21. Quyết định cho phép chuyển
đổi mục đích sử dụng dược chất, dược liệu để sản xuất thuốc được cấp giấy đăng
ký lưu hành thuốc có chỉ định sử dụng phòng, điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc
nhóm A đã được công bố dịch theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh
truyền nhiễm đối với dược chất, dược liệu đã được cấp phép nhập khẩu để sử dụng
cho mục đích khác (mã TTHC 1.014098) đối với dược liệu (không bao gồm bán thành
phẩm dược liệu) theo quy định tại Điều 84 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
22. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam để trưng bày tại các triển lãm, hội
chợ (mã TTHC 1.014106) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản
5 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
23. Cấp phép nhập khẩu thuốc
phải kiểm soát đặc biệt có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (mã TTHC
1.014079) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại Điều 67 Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP.
24. Cấp phép nhập khẩu thuốc
chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam để viện trợ, viện trợ nhân đạo
(mã TTHC 1.014086) đối với thuốc cổ truyền theo quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 2 và khoản 5 Điều 62
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét việc cấp giấy phép nhập khẩu thuốc trên cơ sở
tư vấn của hội đồng có chức năng tư vấn cấp giấy phép nhập khẩu thuốc và cam kết
của cơ sở viện trợ thuốc về việc thuốc đã được cấp phép lưu hành tại nước sản
xuất hoặc nước là thành viên ICH hoặc Australia, cam kết về chịu trách nhiệm an
toàn, hiệu quả của thuốc của cơ sở tiếp nhận viện trợ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 62 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và thực hiện
việc cấp phép sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ trưởng Bộ Y tế.
25. Công bố, công bố lại giá
bán buôn thuốc dự kiến đối với thuốc kê đơn (mã TTHC 1.014118) là thuốc cổ truyền
theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
26. Cấp phép xuất khẩu thuốc
phải kiểm soát đặc biệt để viện trợ, viện trợ nhân đạo (mã TTHC 1.014124) đối với
thuốc cổ truyền theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP.
27. Cấp
phép xuất khẩu, nhập khẩu thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, dược liệu; xác
nhận nội dung thông tin thuốc cổ truyền; xác nhận nội dung quảng cáo thuốc cổ
truyền đối với các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định
số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược,
Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Y tế và Nghị định số 88/2023/NĐ-CP
ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2017/NĐ-
CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế đã nộp trước ngày 01/7/2025 và đang
được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Nghị định số
163/2025/NĐ-CP, trừ trường
hợp cơ sở đề nghị thực hiện theo quy định tại Luật số 44/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược số 105/2016/QH13 hoặc quy định tại
Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Điều 4.
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ công bố danh mục thuốc thử nghiệm lâm sàng thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế cho Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
Đơn vị đầu mối, phối hợp với
Văn phòng Bộ công bố danh mục thuốc sử dụng cho thử nghiệm thuốc trên lâm sàng
trên cơ sở thuyết minh đề cương nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đã được Bộ Y tế
phê duyệt để thông quan khi nhập khẩu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế
và Trang thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo theo quy định
tại khoản 3 Điều 82 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP và Mẫu số 50 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 20 tháng 9 năm 2025.
Điều 6.
Tổ chức thực hiện
Các ông/bà: Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Cục trưởng Cục Quản
lý Y, Dược cổ truyền, Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo và cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân, phản ánh về Bộ Y tế
(Cục Quản lý Dược và Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Khoa học công nghệ và
Đào tạo) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ; Vụ KGVX);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC);
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, QLD, QLYDCT, K2ĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
Thông tư 39/2025/TT-BYT quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
|
MINISTRY OF HEALTH OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 39/2025/TT-BYT
|
Hanoi, September 20, 2025
|
CIRCULAR ON DECENTRALIZATION OF THE IMPLEMENTATION OF TASKS AND RESOLUTION
OF SOME ADMINISTRATIVE PROCEDURES REGARDING PHARMACY WITHIN JURISDICTION OF THE
MINISTRY OF HEALTH Pursuant to the Law on
Government Organization dated February 18, 2025; Pursuant to the Law on
Pharmacy dated April 06, 2016; Law on amendments to Law on Pharmacy dated
November 21, 2024; Pursuant to Decree No.
163/2025/ND-CP dated June 29, 2025 of the Government elaborating some articles
and measures for enforcement of Law on Pharmacy; Pursuant to Decree No.
217/2025/ND-CP dated August 05, 2025 of the Government on specialized
examination; Pursuant to Decree No.
105/2021/ND-CP dated December 04, 2021 of the Government detailing and guiding
the implementation of a number of articles of the Law on Prevention and Control
of Narcotic Substances; Pursuant to Decree No.
42/2025/ND-CP dated February 27, 2025 of the Government on functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Minister of Health
promulgates the Circular on decentralization of the implementation of tasks and
resolution of some administrative procedures regarding pharmacy within
jurisdiction of the Ministry of Health. Article
1. Scope This Circular regulates
the decentralization of the implementation of tasks and resolution of some
administrative procedures regarding pharmacy within jurisdiction of the
Ministry of Health. Article
2. Decentralization of the implementation of tasks and resolution of some
administrative procedures regarding pharmacy within jurisdiction of the
Ministry of Health to the Drug Administration of Vietnam 1. Implementation of some
tasks of the Ministry of Health as assigned in Decree No. 163/2025/ND-CP dated
June 29, 2025 of the Government elaborating certain articles and measures for
the implementation of the Law on Pharmacy (hereinafter referred to as Decree
No. 163/2025/ND-CP), Decree No. 217/2025/ND-CP dated August 05, 2025 of the
Government on specialized examination (hereinafter referred to as Decree No.
217/2025/ND-CP), Decree No. 105/2021/ND-CP dated December 04, 2021 of the
Government detailing and guiding the implementation of a number of articles of
the Law on Prevention and Control of Narcotic Substances (hereinafter
referred to as Decree No. 105/2021/ND-CP), Decree No. 42/2025/ND-CP dated
February 27, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Health of Vietnam (hereinafter
referred to as Decree No. 42/2025/ND-CP) including: a) Proposal for announced
or re-announced intended wholesale drug prices for prescription drugs including
pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals during circulation
on market in accordance with Articles 116, 117, 118 and 119 of Decree No.
163/2025/ND-CP; b) Conclusion on recall
of medicinal materials including pharmaceutical products, vaccines and
biologicals; issuance of decisions on recall of medicinal materials that are
against the law in case of mandatory recall; other management activities within
jurisdiction of the Ministry of Health regarding recalled medicinal materials
in accordance with point a, clause 1, points a and dd, clause 2, Article 100; clause
4, Article 101 of Decree No. 163/2025/ND-CP; c) Specialized inspection
of organizations and individuals engaging in manufacture, testing, import,
export, preservation, transportation, establishment of pharmacy chain,
wholesale, retail, purchase, sale, transfer and use of drugs and medicinal
materials; bioequivalence study; information and advertisement of drugs in
accordance with clause 1, Article 5 of Decree No. 217/2025/ND-CP; d) Correction and
adjustment of certificates of drug advertisement content for pharmaceutical
drugs, herbal drugs and biologicals in accordance with Article 109 of Decree
No. 163/2025/ND-CP; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Receipt of dossiers,
appraisal, evaluation and submission of proposals to the Ministry of Health for
issuance, amendment of content and revocation of certificates of eligibility
for pharmaceutical business of facilities engaging in manufacture, import,
export of drugs and medicinal materials; providers of services of storing drugs
and medicinal materials; providers of services of testing drugs and medicinal
materials; providers of services of bioequivalence study; pharmacy
chains; facilities manufacturing pharmaceutical packages in accordance with
laws and international practices; cooperation with the Office of Ministry in
publishing the List of pharmaceutical business facilities of which certificates
of eligibility for pharmaceutical business are issued, re-issued, amended or
revoked on the website of the Ministry of Health in accordance with Articles
21, 22 and 23 of Decree No. 163/2025/ND-CP; g) Receipt of dossiers,
appraisal, evaluation and submission of proposals to the Ministry of Health for
issuance and revocation of pharmacy practice certificates in accordance with
laws and international practices; cooperation with the Office of Ministry in
publishing the List of persons whose pharmacy practice certificates are issued
after passing an examination or revoked on the website of the Ministry of
Health in accordance with Articles 5 and 7 of Decree No. 163/2025/ND-CP; h) Receipt of reports and
notifications of authorities, organizations; summary and cooperation with the
Office of Ministry in publishing the following information on the website of
the Ministry of Health: decisions on revocation of pharmacy practice
certificates issued by competent authorities; decisions on revocation of
certificates of eligibility for pharmaceutical business issued by competent
authorities; information related to imported drugs as prescribed by laws; the
List of foreign facilities importing drugs and medicinal materials into Vietnam
at the request of the exporting country’s competent authority in accordance
with Article 7; Article 23; clause 7, Article 62; Article 79 of Decree No.
163/2025/ND-CP; i) Summary of legal
activities related to narcotic substances of the pharmacy sector; submission of
periodic reports, information exchange, forecast of import and export demand
for addictive drugs, psychotropic drugs, precursors and medicinal materials
that are addictive active ingredients, psychotropic active ingredients, drug
precursors to the Investigation Police Department for Drug Crimes as prescribed
by laws; provision of guidelines and inspection of local competent authorities
regarding the inspection of the storage, preservation, purchase, sale,
distribution, use, handling and exchange of addictive drugs, psychotropic
drugs, precursors and medicinal materials of units engaging in manufacture,
import, export, temporary import, re-export, temporary export, re-import in
accordance with clause 1, Article 33; clause 2, Article 34; Article 35 and
Article 36 of Decree No. 105/2021/ND-CP; k) Issuance, extension,
amendment and revocation of certificates of pharmaceutical products in
accordance with point c, clause 11, Article 2 of Decree No. 42/2025/ND-CP. 2. Licensing import of
controlled medicinal materials (administrative procedures code No. 1.014071)
for medicinal materials that are addictive active ingredients, psychotropic
active ingredients, drug precursors, radioactive substances, drug substances in
the List of drugs and the list of banned substances in certain fields, toxic
medicinal materials except for toxic herbal materials in accordance with
Article 67 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 3. Licensing import of
drugs containing drug substances without the marketing authorization in
Vietnam, drugs containing herbal materials that are used in Vietnam for the
first time (administrative procedures code No. 1.014072) for pharmaceutical
drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance with clause 2,
Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 4. Licensing import of
drugs containing drug substances that already have the marketing authorization
in Vietnam but are not available in sufficient quantity and drugs containing
herbal materials that have already been used in Vietnam but are not available
in sufficient quantity (administrative procedures code No. 1.014073) for
pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance with
clause 2, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 5. Licensing import of
rare drugs without the marketing authorization in Vietnam (administrative
procedures code No. 1.014074) for pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines
and biologicals in accordance with clause 2, Article 62 of Decree No.
163/2025/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Permitting the sale of
medicinal materials that are narcotic drug substances, psychotropic drug substances,
or drug precursors (administrative procedures code No. 1.0140780) in accordance
with point a, clause 1; clauses 2, 3, 4 and 5, Article 39 of Decree No.
163/2025/ND-CP. 8. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for special treatment
(administrative procedures code No. 1.014082) for pharmaceutical drugs, herbal
drugs, vaccines and biologicals in accordance with clause 5, Article 62 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 9. Licensing drugs
without the marketing authorization in Vietnam that have the same trade name,
active ingredients, concentration or dosage form as the brand-name drug having
the marketing authorization in Vietnam, are manufactured by the same
manufacturer of the brand-name drug or by an authorized manufacturer, and are
sold at a lower price than that of the brand-name drug sold in Vietnam
(administrative procedures code No. 1.014083) for pharmaceutical drugs, herbal
drugs, vaccines and biologicals in accordance with clause 5, Article 62 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 10. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for national defense and
security; prevention and control of diseases; disaster relief (administrative
procedures code No. 1.014091) for pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines
and biologicals in accordance with clauses 3 and 4, Article 62 of Decree No.
163/2025/ND-CP, except for approval of drugs to meet urgent need of national
defense and security, epidemic control or disaster relief, and consideration
and decision for cases in point e, clause 3; point e, clause 4, Article 62 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. For cases prescribed in
point e, clause 3; point e, clause 4, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP,
the Drug Administration of Vietnam shall report to the Minister of Health for
consideration and decision on licensing import and issue licenses after
obtaining approval of the Minister of Health. 11. Issuance of
certificates of drug advertisement contents (except for drug advertisements in
the form of a conference, convention or event) (administrative procedures code
No. 1.014093) for pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals
in accordance with clauses 1, 2, 3, 4, 6, 7 and 8, Article 108 of Decree No.
163/2025/ND-CP. 12. Issuance of certificates
of drug advertisement contents (except for drug advertisements in the form of a
conference, convention or event) (administrative procedures code No. 1.014093)
for pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance
with clauses 1, 2, 3, 4, 6, 7 and 8, Article 108 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 13. Licensing import of
drug substances, semi-finished drug, herbal materials and semi-finished herbal
materials to produce drugs serving national defense and security, prevention and
treatment of group-A infectious diseases that have been declared as epidemics
in accordance with laws on prevention and control of infectious diseases, and
disaster relief, except for controlled medicinal materials (administrative
procedures code No. 1.014096) for drug substances, semi-finished drugs,
semi-finished herbal materials in accordance with clause 2, Article 73 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 14. Issuance of decisions
on repurposing drug substances, herbal materials for drug manufacture that have
been granted marketing authorizations and indications for prevention and
treatment of Group A infectious diseases as announced in accordance with laws
on prevention and control of infectious diseases for imported drug substances,
herbal materials for other purposes (administrative procedures code No.
1.014098) for drug substances, semi-finished herbal materials in accordance
with Article 83 of Decree No. 163/2025/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 16. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for display at fairs or
exhibitions (administrative procedures code No. 1.014106) for pharmaceutical
drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance with clause 5,
Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 17. Licensing import of drug
substances, semi-finished drugs, herbal materials, semi-finished herbal
materials, excipients and capsules for testing or research or drug concoction
at healthcare and medical facilities, except for controlled medicinal materials
(administrative procedures code No. 1.014107) for drug substances,
semi-finished drugs, excipients, capsules, semi-finished herbal materials in
accordance with clause 1, Article 73 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 18. Licensing import of
drug substances, semi-finished drugs, herbal materials, semi-finished herbal
materials, excipients and capsules for manufacture of drugs for export, except
for controlled medicinal materials (administrative procedures code No.
1.014108) for drug substances, semi-finished drugs, excipients, capsules,
semi-finished herbal materials in accordance with clause 1, Article 73 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 19. Licensing export of
narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, medicinal materials that
are narcotic drug substances, psychotropic drug substances or drug precursors
or combination drugs that contain narcotic drug substances, combination drugs
that contain psychotropic drug substances and combination drugs that contain
precursors (administrative procedures code No. 1.014109) in accordance with
clause 1, Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 20. Licensing export of
narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, narcotic AIPs,
psychotropic AIPs, drug precursors, combination drugs that contain narcotic
drug substances, combination drugs that contain psychotropic drug substances or
combination drugs that contains precursors for display at fairs or exhibitions
(administrative procedures code No. 1.014110) in accordance with clause 1,
Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 21. Licensing import of
controlled drugs having the marketing authorization in Vietnam (administrative
procedures code No. 1.014079) for narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor
drugs, medicinal materials that are narcotic drug substances, psychotropic drug
substances or drug precursors, radiopharmaceuticals; drugs and drug substances
on the list of substances banned in certain fields; toxic drugs, except for
toxic traditional drugs in accordance with Article 67 of Decree No.
163/2025/ND-CP. 22. Licensing export of radiopharmaceuticals;
radioactive substances; drugs and drug substances on the list of substances
banned in certain fields; toxic medicinal materials (administrative procedures
code No. 1.014081) for radiopharmaceuticals; radioactive substances used in medicine;
drugs and drug substances on the list of substances banned in certain fields;
toxic drugs, except for toxic traditional drugs; toxic medicinal materials,
except for toxic herbal materials in accordance with clause 1, Article 49 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 23. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for emergency aid or
humanitarian aid (administrative procedures code No. 1.014086) for
pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance with
points a, b, c, d, dd, e and h, clause 2 and clause 5, Article 62 of Decree No.
163/2025/ND-CP. The Administration of
Vietnam shall report to the Minister of Health for consideration for licensing
import of drugs on the basis of counsel given by the certification advisory
council, commitment that the drug is licensed in the manufacturing country or
in the country that is the permanent member or founder of ICH or Australia by
the aid providing facility, and commitment to the safety and efficacy of the
drug by the receiving facility in accordance with point g, clause 2, Article 62
of Decree No. 163/2025/ND-CP and issue licenses after obtaining approval of the
Minister of Health. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 25. Licensing export of
narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor drugs, combination drugs that
contain narcotic drug substances, combination drugs that contain psychotropic
drug substances, combination drugs that contain precursors, narcotic drug
substances, psychotropic drug substances for the purpose of clinical trial,
bioequivalence study, bioavailability assessment, testing, scientific research
or as specimens for registration (administrative procedures code No. 1.014112)
in accordance with clause 1, Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 26. Licensing export of
radiopharmaceuticals; radioactive substances; toxic drugs and toxic medicinal
materials on the list of substances banned in certain fields for the purpose of
clinical trial, bioequivalence study, bioavailability assessment, testing,
scientific research or as specimens for registration (administrative procedures
code No. 1.014114) for radiopharmaceuticals; radioactive substances used in
medicine; toxic drugs, except for toxic traditional drugs; toxic pharmaceutical
materials used in medicine and drug substances on the list of substances banned
in certain fields in accordance with clause 1, Article 49 of Decree No.
163/2025/ND-CP. 27. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for the purpose of
clinical trial, bioequivalence study, bioavailability assessment, testing,
scientific research (administrative procedures code No. 1.014115) for
pharmaceutical drugs, herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance with
points a, b, c, d, dd and e, clause 5, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 28. Licensing export of
herbal materials on the list of controlled precious, rare and endemic medicinal
material species and varieties (administrative procedures code No. 1.014120)
for semi-finished herbal materials in accordance with clause 1, Article 49 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 29. Licensing import of
herbal materials that are not prescribed in Articles 68, 69, 70 and 71 of
Decree No. 163/2025/ND-CP dated June 29, 2025 of the Government, except for
controlled medicinal materials (administrative procedures code No. 1.014122)
for semi-finished herbal materials in accordance with clause 1, Article 73 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 30. Licensing export of
controlled drugs for emergency aid or humanitarian aid (administrative
procedures code No. 1.014124) for narcotic drugs, psychotropic drugs, precursor
drugs, combination drugs that contain narcotic drug substances, combination
drugs that contain psychotropic drug substances, combination drugs that contain
precursors, radiopharmaceuticals; drugs and drug substances on the list of
substances banned in certain fields; toxic drugs except for toxic traditional
drugs in accordance with clause 1, Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 31. Announcement,
re-announcement of intended wholesale drug prices for prescription drugs
(administrative procedures code No. 1.014118) that are pharmaceutical drugs,
herbal drugs, vaccines and biologicals in accordance with Article 114 of Decree
No. 163/2025/ND-CP. 32. Licensing import and
export of drugs, medicinal materials, primary packages of drugs, standard
substances; certification of drug information; certification of drug
advertisements; approval of orders for narcotic drugs, psychotropic drugs or
precursor drugs, medicinal materials that are narcotic drug substances,
psychotropic drug substances, drug precursors for dossiers that are submitted
to the Ministry of Health before July 01, 2025 in accordance with Decree No.
54/2017/ND-CP dated May 08, 2017 of the Government elaborating some articles
and execution of the Law on Pharmacy; Decree No. 155/2018/ND-CP dated November
12, 2018 of the Government on amendments to some articles related to business
conditions under state management of the Ministry of Health; Decree No.
88/2023/ND-CP dated May 08, 2017 of the Government on amendments to some
articles of Decree No. 54/2017/ND-CP dated May 08, 2017 of the Government
elaborating some articles and execution of the Law on Pharmacy; and Decree No.
155/2018/ND-CP dated November 12, 2018 of the Government on amendments to some
articles related to business conditions under state management of the Ministry
of Health, and is handled in accordance with clause 1, Article 127 of Decree
No. 163/2025/ND-CP, except for cases where the facilities request for
implementation in accordance with the Law No. 44/2024/QH15 amending some
articles of the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13 or Decree No. 163/2025/ND-CP. Article
3. Decentralization of the implementation of tasks and resolution of some
administrative procedures regarding pharmacy within jurisdiction of the
Ministry of Health to the Agency of Traditional Medicine Administration ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Proposal for announced
or re-announced intended wholesale drug prices for prescription drugs including
traditional drugs during circulation on market in accordance with Articles 116,
117, 118 and 119 of Decree No. 163/2025/ND-CP; b) Correction and
adjustment of certificates of drug advertisement contents for traditional drugs
in accordance with Article 109 of Decree No. 163/2025/ND-CP; c) Specialized inspection
of organizations and individuals engaging in manufacture, testing, import,
export, preservation, transportation, establishment of pharmacy chain,
wholesale, retail, purchase, sale, transfer and use of traditional drugs in
accordance with clause 1, Article 6 of Decree No. 217/2025/ND-CP; d) Receipt of dossiers,
appraisal, evaluation and submission of proposal to the Ministry of Health for
issuance, amendment of content and revocation of certificates of eligibility
for pharmaceutical business of facilities only engaging in manufacture of traditional
drugs, traditional medicinal materials, herbal materials and facilities
engaging in import, export, storing services at the time of submission of
dossiers; cooperation with the Office of Ministry in publishing the List of
pharmaceutical business facilities of which certificates of eligibility for
pharmaceutical business are issued, re-issued, amended or revoked for
pharmaceutical business of facilities only engaging in manufacture of
traditional drugs, traditional medicinal materials, herbal materials and
facilities engaging in import, export, storing services at the time of
submission of dossiers on the website of the Ministry of Health in accordance
with Articles 21, 22 and 23 of Decree No. 163/2025/ND-CP; dd) Receipt of reports
and notifications of authorities, organizations; summary and cooperation with
the Office of Ministry in publishing the following information on the website
of the Ministry of Health: decisions on revocation of the certificate of
eligibility for pharmacy business issued by competent authorities for
facilities only engaging in manufacture of traditional drugs, traditional
medicinal materials, herbal materials; traditional drug information that have
been granted import licenses as prescribed by laws; the List of foreign facilities
importing traditional drugs, traditional medicinal materials, herbal materials
into Vietnam at the request of the exporting country’s competent authority in
accordance with Article 23; clause 7, Article 62; Article 79 of Decree No.
163/2025/ND-CP; e) Receipt of dossiers,
appraisal, evaluation and submission of proposals to the Ministry of Health for
issuance and revocation of pharmacy practice certificates for persons
practicing traditional pharmacy in accordance with laws and international
practices; cooperation with the Office of Ministry in publishing the List of
persons whose pharmacy practice certificates are issued after passing an
examination or revoked on the website of the Ministry of Health in accordance
with Articles 5 and 7 of Decree No. 163/2025/ND-CP; g) Issuance, extension,
amendment and revocation of certificates of pharmaceutical products for
traditional drugs in accordance with point c, clause 11, Article 2 of Decree
No. 42/2025/ND-CP. 2. Licensing export of
herbal materials on the list of controlled precious, rare and endemic medicinal
material species and varieties (administrative procedures code No. 1.014120)
for herbal materials in accordance with clause 1, Article 49 of Decree No.
163/2025/ND-CP. 3. Licensing import of
herbal materials that are not prescribed in Articles 68, 69, 70 and 71 of
Decree No. 163/2025/ND-CP dated June 29, 2025 of the Government, except for
controlled medicinal materials (administrative procedures code No. 1.014122)
for herbal materials in accordance with clause 1, Article 73 of Decree No.
163/2025/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Licensing import of
drugs containing drug substances that already have the marketing authorization in
Vietnam but are not available in sufficient quantity and drugs containing
herbal materials that have already been used in Vietnam but are not available
in sufficient quantity (administrative procedures code No. 1.014073) for
traditional drugs in accordance with clause 2, Article 62 of Decree No.
163/2025/ND-CP. 6. Licensing import of
drug substances, semi-finished drug, herbal materials and semi-finished herbal
materials to produce drugs serving national defense and security, prevention
and treatment of group-A infectious diseases that have been declared as
epidemics in accordance with laws on prevention and control of infectious
diseases, and disaster relief, except for controlled medicinal materials
(administrative procedures code No. 1.014096) for herbal materials in
accordance with clause 2, Article 73 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 7. Licensing import of
controlled medicinal materials (administrative procedures code No. 1.014071)
for toxic herbal materials in accordance with Article 67 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 8. Licensing drugs
without the marketing authorization in Vietnam that have the same trade name,
active ingredients, concentration or dosage form as the brand-name drug having
the marketing authorization in Vietnam, are manufactured by the same
manufacturer of the brand-name drug or by an authorized manufacturer, and are
sold at a lower price than that of the brand-name drug sold in Vietnam
(administrative procedures code No. 1.014083) for traditional drugs in
accordance with clause 5, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 9. Licensing import of
rare drugs without the marketing authorization in Vietnam (administrative
procedures code No. 1.014074) for traditional drugs in accordance with clause
2, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 10. Licensing import of
rare drugs without the marketing authorization in Vietnam for special treatment
needs (administrative procedures code No. 1.014074) for traditional drugs in
accordance with clause 5, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 11. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for national defense and
security; prevention and control of diseases; disaster relief (administrative
procedures code No. 1.014091) for traditional drugs in accordance with clauses
3 and 4, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP, except for approval of drugs
to meet urgent need of national defense and security, epidemic control or
disaster relief, and consideration and decision for cases in point e, clause 3;
point e, clause 4, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. For cases prescribed in
point e, clause 3; point e, clause 4, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP,
the Agency of Traditional Medicine Administration shall report to the Minister
of Health for consideration and decision on licensing import and issue licenses
after obtaining approval of the Minister of Health. 12. Licensing import of
drug substances, semi-finished drugs, herbal materials, semi-finished herbal
materials, excipients and capsules for testing or research or drug concoction
at healthcare and medical facilities, except for controlled medicinal materials
(administrative procedures code No. 1.014107) for herbal materials in
accordance with clause 1, Article 73 of Decree No. 163/2025/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 14. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for the purpose of
clinical trial, bioequivalence study, bioavailability assessment, testing,
scientific research (administrative procedures code No. 1.014115) for
traditional drugs in accordance with points a, b, c, d, dd and e, clause 5,
Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 15. Licensing export of
radiopharmaceuticals; radioactive substances; drugs and drug substances on the
list of substances banned in certain fields; toxic medicinal materials
(administrative procedures code No. 1.014081) for herbal materials, traditional
drugs in accordance with clause 1, Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 16. Licensing export of
controlled drugs that have been granted import licenses for humanitarian
medical services and are not completely used (administrative procedures code
No. 1.014094) for traditional drugs in accordance with clause 1, Article 49 of
Decree No. 163/2025/ND-CP. 17. Licensing export of
radiopharmaceuticals; radioactive substances; toxic drugs and toxic medicinal
materials on the list of substances banned in certain fields for the purpose of
clinical trial, bioequivalence study, bioavailability assessment, testing,
scientific research or as specimens for registration (administrative procedures
code No. 1.014114) for herbal materials, traditional drugs in accordance with
clause 1, Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 18. Licensing export of drugs,
medicinal materials that are allowed to be exported without licenses of the
Ministry of Health in accordance with clause 5, Article 60 of the Law on
Pharmacy in cases where the exporters wish to apply for export licenses
(administrative procedures code No. 1.014097) for herbal materials, traditional
drugs in accordance with clause 5, Article 82 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 19. Issuance of
certificates of drug advertisement contents (except for drug advertisements in
the form of a conference, convention or event) (administrative procedures code
No. 1.014093) for traditional drugs in accordance with clauses 1, 2, 3, 4, 6, 7
and 8, Article 108 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 20. Issuance of
certificates of drug advertisement contents in the form of a conference,
convention or event (administrative procedures code No. 1.014095) for
traditional drugs in accordance with clauses 1, 2, 3, 4, 6, 7 and 8, Article
108 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 21. Issuance of decisions
on repurposing drug substances, herbal materials for drug manufacture that have
been granted marketing authorizations and indications for prevention and
treatment of Group A infectious diseases as announced in accordance with laws
on prevention and control of infectious diseases for imported drug substances,
herbal materials for other purposes (administrative procedures code No.
1.014098) for herbal materials excluding semi-finished herbal materials in
accordance with Article 84 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 22. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for display at fairs and
exhibitions (administrative procedures code No. 1.014106) for traditional drugs
in accordance with clause 5, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 24. Licensing import of
drugs without the marketing authorization in Vietnam for emergency aid or
humanitarian aid (administrative procedures code No. 1.014086) for traditional
drugs in accordance with points a, b, c, d, dd, e and h, clause 2 and clause 5,
Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP. The Agency of Traditional
Medicine Administration shall report to the Minister of Health for
consideration for licensing import of drugs on the basis of counsel given by
the certification advisory council, commitment that the drug is licensed in the
manufacturing country or in the country that is the permanent member or founder
of ICH or Australia by the aid providing facility, and commitment to the safety
and efficacy of the drug by the receiving facility in accordance with point g,
clause 2, Article 62 of Decree No. 163/2025/ND-CP and issue licenses after
obtaining approval of the Minister of Health. 25. Announcement,
re-announcement of intended wholesale drug prices for prescription drugs
(administrative procedures code No. 1.014118) that are traditional drugs in
accordance with Article 114 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 26. Licensing export of
controlled drugs for emergency aid or humanitarian aid (administrative
procedures code No. 1.014124) for traditional drugs in accordance with clause
1, Article 49 of Decree No. 163/2025/ND-CP. 27. Licensing import and
export of traditional drugs, traditional medicinal materials, herbal materials;
certification of drug information; certification of drug advertisements that
are submitted to the Ministry of Health before July 01, 2025 in accordance with
Decree No. 54/2017/ND-CP dated May 08, 2017 of the Government elaborating some
articles and execution of the Law on Pharmacy; Decree No. 155/2018/ND-CP dated
November 12, 2018 of the Government on amendments to some articles related to
business conditions under state management of the Ministry of Health; Decree
No. 88/2023/ND-CP dated May 08, 2017 of the Government on amendments to some
articles of Decree No. 54/2017/ND-CP dated May 08, 2017 of the Government
elaborating some articles and execution of the Law on Pharmacy; and Decree No.
155/2018/ND-CP dated November 12, 2018 of the Government on amendments to some
articles related to business conditions under state management of the Ministry
of Health, and is handled in accordance with clause 1, Article 127 of Decree No.
163/2025/ND-CP, except for cases where the facilities request for
implementation in accordance with the Law No. 44/2024/QH15 amending some
articles of the Law on Pharmacy No. 105/2016/QH13 or Decree No. 163/2025/ND-CP. Article
4. Decentralization of the implementation of tasks and resolution of some
administrative procedures regarding pharmacy within jurisdiction of the
Ministry of Health to the Administration of Science Technology and Training Act as a conduit and
cooperate with the Office of Ministry in publishing the list of drugs used in
clinical trials based on the clinical trial protocol approved by the Ministry
of Health for customs clearance upon import on the website of the Ministry of
Health and website of the Administration of Science Technology and Training in
accordance with clause 3, Article 82 of Decree No. 163/2025/ND-CP and Form No.
50 in Appendix III attached to Decree No. 163/2025/ND-CP. Article
5. Effect This Circular comes into
force from September 20, 2025. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Chief of Office; Director
General of Department of Organization and Personnel; Director General of Drug
Administration of Vietnam; Director General of the Agency of Traditional
Medicine Administration; Director General of Administration of Science Technology
and Training; relevant authorities, organizations and individuals are
responsible for implementing this Circular. Authorities,
organizations and individuals shall report any issues arise during the
implementation to the Ministry of Health (Drug Administration of Vietnam,
Agency of Traditional Medicine Administration, Administration of Science
Technology and Training) for consideration and resolution./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Do Xuan Tuyen
Thông tư 39/2025/TT-BYT ngày 20/09/2025 quy định việc phân cấp thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
29/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
21/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
27/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
21/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
4.026
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|