|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2025/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 4 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ
CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 (sau đây gọi là
“Luật");
Căn cứ Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh Hợp
nhất văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 3 năm 2012;
Căn cứ Pháp lệnh
Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 4 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử
lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
Công Thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về công tác xây dựng, ban
hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương, bao gồm:
quy trình đề xuất, xây dựng, ban hành quy phạm pháp luật; tổ chức thi hành văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành, liên tịch ban hành
hoặc trình cấp có thẩm quyền.
2. Việc xây dựng, ban hành thông tư có nội dung về
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực công thương phải tuân thủ theo quy định
của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và quy định của Thông tư này.
3. Việc xây dựng, ban hành thông tư liên tịch giữa
Bộ trưởng Bộ Công Thương với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Văn phòng
Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương (sau đây gọi
chung là các đơn vị thuộc Bộ); tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng,
ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương.
Điều 3. Công tác lãnh đạo, chỉ
đạo trong xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương, Ban
Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất, chặt
chẽ, toàn diện.
2. Các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực chỉ đạo công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; chỉ đạo, đôn đốc đối với đơn vị chủ
trì soạn thảo về tiến độ, nội dung, các vấn đề phức tạp, các vấn đề còn ý kiến
khác nhau đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng về việc đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo văn bản quy phạm pháp
luật trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ
đạo các công chức trong đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác
xây dựng và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm sự phối hợp chặt
chẽ giữa cấp ủy của đơn vị trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
4. Việc báo cáo, xin ý kiến cấp ủy Đảng có thẩm quyền
trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương chủ trì đề
xuất, xây dựng trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền được thực
hiện trong các thời điểm sau:
a) Đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội;
lập đề xuất hoặc điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm;
b) Đề xuất xây dựng chính sách; trình Chính phủ
thông qua chính sách đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
c) Đăng ký xây dựng nghị định, nghị quyết của Chính
phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hồ sơ trình nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Quá trình hoàn thiện hồ sơ xây dựng chính sách;
hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm định của Bộ Tư pháp và trong
quá trình Chính phủ xem xét, quyết nghị thông qua hồ sơ chính sách dự thảo làm
phát sinh các nội dung thay đổi cơ bản, lược bỏ, bổ sung mới;
đ) Thông qua chủ trương đối với việc đề xuất xây dựng;
trước khi ban hành thông tư của Bộ trưởng;
e) Thông qua chủ trương đối với một số hoạt động
khác có liên quan đến quá trình xây dựng, tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật.
Việc phân định trách nhiệm của cấp ủy đơn vị chủ
trì tham mưu, đề xuất, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và cấp ủy có thẩm
quyền ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành; trình tự, thủ tục báo cáo,
xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền của Đảng tại Bộ Công Thương thực hiện theo quy
định, quy chế, hướng dẫn do cấp ủy Đảng có thẩm quyền ban hành.
Điều 4. Xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn, trong trường hợp đặc
biệt
1. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều
50, Điều 51 của Luật, khoản 1 Điều 35, khoản 5 Điều 38 và
khoản 4 Điều 41 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp có căn cứ áp dụng trình tự, thủ tục rút
gọn đối với thông tư của Bộ trưởng, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định việc xây dựng và ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục
rút gọn.
3. Bộ trưởng tự mình hoặc theo đề nghị của đơn vị
chủ trì soạn thảo quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn trong xây dựng,
ban hành thông tư.
4. Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo Điều 52 của Luật, khoản 2, 3, 4, 5 Điều 35 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
Chương II
XÂY DỰNG LUẬT, NGHỊ QUYẾT
CỦA QUỐC HỘI, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 5. Lập đề xuất về Định hướng
lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
1. Chậm nhất là ngày 10 tháng 5 của năm đầu tiên
nhiệm kỳ của Quốc hội, đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình rà soát, nghiên cứu, gửi văn bản đề xuất nhiệm vụ lập pháp nhiệm kỳ của Quốc
hội theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP đến Vụ Pháp chế để tổng hợp.
2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng hợp đề xuất của
các đơn vị thuộc Bộ, báo cáo Bộ trưởng để gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 6
của năm đầu tiên nhiệm kỳ của Quốc hội.
3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ lập pháp mới, đơn
vị đề xuất trình Bộ trưởng để gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, đồng thời gửi Vụ Pháp chế
để theo dõi.
4. Trước ngày 01 tháng 6 của năm trước liền kề với
năm cuối nhiệm kỳ Quốc hội, Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì xây dựng Đề án
sơ kết, tổng kết định hướng lập pháp nhiệm kỳ và xây dựng định hướng cho nhiệm
kỳ kế tiếp trình Bộ trưởng ban hành. Trên cơ sở Đề án được Bộ trưởng phê duyệt,
Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan trong Bộ tổ chức thực
hiện Đề án. Kết quả thực hiện Đề án là cơ sở thực hiện quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
Điều 6. Lập đề xuất về Chương
trình lập pháp hằng năm của Quốc hội
1. Căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội
hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn, đơn vị lập đề
xuất báo cáo Bộ trưởng về nội dung văn bản đề xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và gửi Bộ Tư pháp
trước ngày 01 tháng 6 hằng năm để tổng hợp.
2. Trường hợp cần điều chỉnh Chương trình lập pháp
hằng năm của Quốc hội, đơn vị lập đề xuất xây dựng tờ trình theo quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách có văn
bản gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp đối với nội dung tờ trình đề xuất điều chỉnh.
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tư pháp, đơn vị lập đề xuất
có trách nhiệm tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện tờ trình đề xuất điều chỉnh, báo
cáo Bộ trưởng quyết định việc trình Chính phủ tờ trình đề xuất điều chỉnh.
Trường hợp Chính phủ thông qua nội dung điều chỉnh
Chương trình lập pháp hằng năm, đơn vị lập đề xuất báo cáo Bộ trưởng về việc ký
thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ đối với tờ trình báo cáo Ủy
ban Thường vụ Quốc hội đề nghị điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm.
Điều 7. Xây dựng chính sách,
trình Chính phủ thông qua chính sách
Đơn vị lập đề xuất chính sách đối với các văn bản
quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật có
trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:
1. Xác định chính sách theo quy định tại Điều 28 của Luật và xây dựng Kế hoạch chi tiết xây dựng chính
sách trước khi trình Bộ trưởng xem xét, thông qua chủ trương xây dựng chính
sách hoặc bổ sung chính sách mới.
2. Trên cơ sở chủ trương quy định tại khoản 1 Điều
này, đơn vị lập đề xuất chính sách có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tổ chức đánh giá tác động chính sách theo quy định
tại Điều 29 của Luật và Điều 14 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
b) Lập hồ sơ chính sách theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật;
c) Tổ chức lấy ý kiến về hồ sơ chính sách theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật và khoản
2 Điều 15 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức hội nghị tham vấn chính sách theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 30 của Luật và khoản
1 Điều 15 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Xây dựng bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến
góp ý của các tổ chức, cá nhân, ý kiến của các tổ chức, cá nhân tại hội nghị
tham vấn chính sách. Gửi Báo Công Thương để đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp
thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và
đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) chậm nhất là 25
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời gian đăng tải ít nhất là 30
ngày;
e) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông
chính sách từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Chính phủ thông qua chính
sách. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn
vị lập đề xuất thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.
3. Đơn vị lập đề xuất chính sách trình Lãnh đạo Bộ
phụ trách để gửi hồ sơ đề xuất chính sách quy định tại khoản 2
Điều 31 của Luật và khoản 1 Điều 16 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP đến Bộ Tư pháp để thẩm định.
4. Trường hợp ý kiến thẩm định là hồ sơ chính sách
đủ điều kiện trình Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp
thu, hoàn thiện, đơn vị lập đề xuất chính sách nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và
hoàn thiện hồ sơ chính sách báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định việc trình
Chính phủ.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là hồ sơ chính sách
chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, đơn vị lập đề xuất chính sách có trách nhiệm
chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ chính sách, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách gửi văn bản
cho Bộ Tư pháp để thẩm định lại. Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ chính sách
làm thay đổi cơ bản, lược bỏ, bổ sung chính sách mới so với hồ sơ gửi thẩm định,
đơn vị lập đề xuất chính sách báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định đối với các
thay đổi, lược bỏ, bổ sung mới đó.
6. Trong quá trình Chính phủ xem xét, quyết nghị
thông qua chính sách, đơn vị lập đề xuất chính sách có trách nhiệm phối hợp với
các đơn vị của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ có
liên quan để tiếp thu, chỉnh lý hồ sơ chính sách theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm
quyền và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách. Trường hợp việc tiếp thu, chỉnh
lý hồ sơ chính sách làm thay đổi cơ bản nội dung chính sách đã trình, lược bỏ,
bổ sung chính sách mới so với hồ sơ trình, đơn vị lập đề xuất chính sách có
trách nhiệm đánh giá bổ sung các nội dung thay đổi, lược bỏ, bổ sung mới đó,
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định trước khi trình lại Chính phủ.
7. Khi Chính phủ quyết nghị thông qua hồ sơ chính
sách, đơn vị lập đề xuất có trách nhiệm chỉnh lý hồ sơ chính sách theo quyết
nghị của Chính phủ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, thông qua làm cơ sở giao đơn vị
lập đề xuất chính sách thực hiện quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
để quy phạm hóa chính sách.
Điều 8. Soạn thảo, gửi thẩm định
và trình Chính phủ xem xét, quyết định trình dự án luật, nghị quyết của Quốc hội,
pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách xem xét, thông qua Kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch soạn thảo chi tiết
phải được gửi cho Vụ Pháp chế để theo dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Trên cơ sở Kế hoạch soạn thảo chi tiết đã được thông
qua, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết,
đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký ban hành Quyết
định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
18 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Lập hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo
quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật. Trong đó, dự thảo tờ
trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
c) Tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ tại điểm b khoản
này theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật và điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Đối với văn
bản đã được thông qua chính sách theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này thì không bắt buộc phải lấy ý kiến;
d) Lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật;
đ) Gửi Báo Công Thương để đăng tải hồ sơ dự án luật,
pháp lệnh, nghị quyết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải
trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) trong thời gian ít nhất
là 20 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp
điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác;
e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến góp ý, phản biện xã hội. Gửi Báo Công Thương để đăng tải
bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình
(nếu có) chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời
gian đăng tải ít nhất là 30 ngày;
g) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự
thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết từ thời điểm xin ý kiến cho đến khi Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội thông qua dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết. Nội dung,
hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trì soạn thảo
thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.
3. Đối với trường hợp trong quá trình soạn thảo
phát sinh chính sách mới, đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
4. Đơn vị chủ trì soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ phụ
trách gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật và khoản 1 Điều 19
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP đến Bộ Tư pháp để thẩm định.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là hồ sơ dự án luật,
pháp lệnh, nghị quyết đủ điều kiện trình Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình
Chính phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự án, báo cáo Bộ trưởng để
trình Chính phủ.
Trường hợp ý kiến thẩm định là hồ sơ dự án luật,
pháp lệnh, nghị quyết chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự án, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách
gửi văn bản cho Bộ Tư pháp để thẩm định lại. Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ dự
án luật, pháp lệnh, nghị quyết làm phát sinh các nội dung thay đổi cơ bản, lược
bỏ, bổ sung mới so với hồ sơ gửi thẩm định, đơn vị chủ trì báo cáo Bộ trưởng
xem xét, quyết định đối với các thay đổi, lược bỏ, bổ sung mới đó.
6. Trong quá trình Chính phủ xem xét, quyết nghị
thông qua hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm phối hợp với các đơn vị của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các
bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để tiếp thu, chỉnh lý hồ sơ dự án theo chỉ đạo
của cơ quan có thẩm quyền và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách. Trường hợp
việc tiếp thu, chỉnh lý làm thay đổi cơ bản, lược bỏ, bổ sung nội dung mới so với
hồ sơ trình, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá bổ sung các nội
dung thay đổi, lược bỏ, bổ sung mới đó,báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định
trước khi trình lại Chính phủ.
Hồ sơ dự án trình Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư
pháp theo quy định tại Điều 6 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP.
7. Khi Chính phủ quyết nghị thông qua hồ sơ dự án
luật, pháp lệnh, nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với
Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, Bộ Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan
chỉnh lý hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP. Trên cơ sở đó, trình Bộ trưởng hồ sơ dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết đã chỉnh lý để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trình
Quốc hội.
Điều 9. Trình Quốc hội thông
qua luật, pháp lệnh, nghị quyết
1. Trên cơ sở quy định tại khoản 7
Điều 8 Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ
dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết gửi cơ quan chủ trì thẩm tra theo phân công của
Quốc hội. Hồ sơ dự án theo quy định tại khoản 3 Điều 37 của Luật.
2. Khi nhận được yêu cầu tham gia phiên họp thẩm
tra do cơ quan thẩm tra của Quốc hội triệu tập, đơn vị chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng phân công Lãnh đạo Bộ dự phiên họp thẩm tra.
3. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội trả lại hồ
sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết do chưa đủ điều kiện trình theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 37 của Luật, đơn vị chủ trì soạn thảo
báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ việc
giải trình, tiếp thu hoàn thiện hồ sơ dự án để trình lại hoặc lùi thời điểm
trình Quốc hội.
4. Trường hợp hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết
chưa được sự thống nhất của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc dự án có nội dung
quan trọng, phức tạp cần có thêm thời gian để nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý
theo quy định của khoản 5 Điều 38 của Luật, điểm
d khoản 7 Điều 40 của Luật, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Bộ trưởng xem
xét, quyết định việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ lùi thời điểm trình
Quốc hội hoặc trình lại.
Chương III
XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Mục 1. ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH,
NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, THÔNG TƯ CỦA BỘ
TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Điều 10. Lập danh mục văn bản
quy định chi tiết
1. Đối với văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị chủ
trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau đây:
a) Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị
quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong
đó nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết; nội dung giao quy định chi tiết;
cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp; thời hạn trình hoặc ban hành;
b) Gửi danh mục văn bản quy định chi tiết quy định
tại điểm a khoản này đến Vụ Pháp chế trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được
thông qua;
c) Bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn
trình văn bản quy định chi tiết theo quyết định ban hành danh mục văn bản quy định
chi tiết của Thủ tướng Chính phủ;
2. Đối với văn bản quy định chi tiết nghị định, nghị
quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng
Bộ Công Thương, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung
sau đây:
a) Tham mưu Lãnh đạo Bộ phụ trách để có thông báo bằng
văn bản theo mẫu kèm theo Phụ lục I Thông tư này
cho bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội
dung của nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
giao Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định chi tiết trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nghị định, nghị quyết,
quyết định đó được ký ban hành;
b) Tham mưu Lãnh đạo Bộ phụ trách để có thông báo bằng
văn bản theo mẫu kèm theo Phụ lục I Thông tư này
cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung của thông tư
giao Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trong thời hạn
05 ngày, kể từ ngày thông tư được ký ban hành;
c) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban hành văn bản
quy định chi tiết của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để thi hành nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo; việc soạn thảo, ban hành
văn bản quy định chi tiết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
thi hành thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương; kịp thời xử lý những vấn đề
phát sinh trong quá trình soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thực hiện các nội
dung sau đây:
a) Tổng hợp đề xuất của đơn vị, lập danh mục các nội
dung luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội giao cho các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương quy định chi
tiết, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được thông
qua;
b) Theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo, ban hành văn bản
quy định chi tiết do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo để thi hành luật, nghị
quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định,
nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11. Đăng ký xây dựng nghị
định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Đơn vị đăng ký xây dựng nghị định, nghị quyết của
Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản
1 Điều 26 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP có trách nhiệm thực hiện các nội dung
sau đây:
1. Rà soát cơ sở đăng ký xây dựng nghị định, nghị
quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
2. Trên cơ sở báo cáo rà soát tại khoản 1 Điều này,
đơn vị lập đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm trình
Lãnh đạo Bộ phụ trách, Bộ trưởng để gửi văn bản đăng ký xây dựng nghị định, nghị
quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ kèm theo báo cáo rà
soát đến Văn phòng Chính phủ để thực hiện đăng ký vào Chương trình công tác của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quy chế làm việc của Chính phủ. Trường hợp
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc ban hành nghị định, nghị quyết của Chính
phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì không phải thực hiện việc đăng ký.
Mục 2. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ
ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Điều 12. Soạn thảo, gửi thẩm định
và trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị định
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện
các nội dung sau:
1. Báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, thông qua
Kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch soạn thảo chi tiết phải được gửi cho Vụ
Pháp chế để theo dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Trên cơ sở Kế hoạch soạn thảo chi tiết đã được
thông qua, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật; đánh giá tác
động của chính sách trong dự thảo văn bản quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 14 của Luật theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết,
đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký ban hành Quyết
định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo
Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với hồ
sơ tại điểm c khoản này theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản
1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Gửi Báo Công Thương để đăng tải hồ sơ dự thảo
văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) trong thời gian ít nhất là 10 ngày để
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc
tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác;
e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến góp ý, phản biện xã hội. Gửi Báo Công Thương để đăng tải
bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình
(nếu có) chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời
gian đăng tải ít nhất là 30 ngày;
g) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự
thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Chính phủ thông qua dự thảo. Nội
dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trì soạn thảo
thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.
3. Trình Lãnh đạo Bộ phụ trách gửi hồ sơ dự thảo
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ
trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ
điều kiện trình Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp
thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu,
chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo nghị định báo cáo Bộ trưởng để trình Chính phủ.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản
chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để gửi hồ
sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp thẩm định lại. Trong quá trình hoàn thiện hồ
sơ dự thảo làm phát sinh các nội dung thay đổi cơ bản, lược bỏ, bổ sung mới so
với hồ sơ gửi thẩm định, đơn vị chủ trì trình Bộ trưởng xem xét, quyết định đối
với các thay đổi, lược bỏ, bổ sung mới đó.
Trên cơ sở hồ sơ dự thảo văn bản đã được chỉnh lý,
hoàn thiện, thống nhất với các cơ quan có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
trình Bộ trưởng xem xét, thông qua hồ sơ dự thảo nghị định theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ đồng thời gửi Bộ Tư pháp.
6. Trong quá trình Chính phủ xem xét, thông qua hồ
sơ dự thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị của
Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan để tiếp thu, chỉnh lý hồ sơ dự
thảo theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ
trách.
7. Đối với nghị định quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 14 của Luật, trong quá trình Chính phủ xem xét, thông qua dự
thảo nghị định hoặc xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị
định, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên
quan tiếp thu ý kiến của thành viên Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chỉnh
lý, hoàn thiện dự thảo văn bản.
8. Trường hợp dự thảo nghị định được thông qua, đơn
vị chủ trì soạn thảo báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách hồ sơ trình Thủ tướng Chính
phủ ký ban hành Nghị định.
Trường hợp dự thảo nghị định chưa được thông qua,
đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu tiếp
thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản theo chỉ đạo của Chính phủ, báo cáo Bộ
trưởng xem xét, trình Chính phủ hồ sơ nghị định đã được chỉnh lý, hoàn thiện.
Điều 13. Soạn thảo, thẩm định,
trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị quyết của Chính phủ quy định tại
điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 của Luật và nghị quyết thực hiện thí điểm một số chính sách khác với
nghị định, nghị quyết của Chính phủ
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện
các nội dung sau:
1. Xây dựng Kế hoạch soạn thảo chi tiết, báo cáo
Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, thông qua, đồng thời gửi cho Vụ Pháp chế để theo
dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Căn cứ Kế hoạch soạn thảo chi tiết được phê duyệt,
đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự
thảo Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức lấy ý kiến đối với nội dung dự thảo nghị
quyết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 32 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
c) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến góp ý. Gửi Báo Công Thương để đăng tải bản tổng hợp ý
kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công
Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) chậm
nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời gian đăng tải ít
nhất là 30 ngày;
d) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự
thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Chính phủ thông qua dự thảo. Nội
dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trì soạn thảo
thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.
3. Trên cơ sở hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được chỉnh
lý, hoàn thiện, thống nhất với các cơ quan có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
trình Bộ trưởng thông qua hồ sơ dự thảo nghị quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để trình
Chính phủ.
4. Trong quá trình Chính phủ xem xét, thông qua dự
thảo nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp thu ý kiến của các
thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo.
Trường hợp dự thảo nghị quyết chưa được thông qua,
đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu
tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, trình Chính phủ hồ sơ dự thảo nghị quyết
đã được chỉnh lý, hoàn thiện.
Điều 14. Soạn thảo, thẩm định,
trình Chính phủ thông qua dự thảo nghị quyết của Chính phủ thực hiện thí điểm một
số chính sách chưa có pháp luật điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Chính phủ
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện
các nội dung sau:
1. Xây dựng Kế hoạch soạn thảo chi tiết báo cáo
Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, thông qua, đồng thời gửi cho Vụ Pháp chế để theo
dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Căn cứ Kế hoạch soạn thảo chi tiết được phê duyệt,
đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có
liên quan đến dự thảo văn bản và đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo
văn bản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết,
đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký ban hành Quyết
định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo
Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức lấy ý kiến, phản biện xã hội đối với hồ
sơ tại điểm c khoản này theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản
1 Điều 27 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Gửi Báo Công Thương để đăng tải hồ sơ dự thảo
văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) trong thời gian ít nhất là 10 ngày để
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc
tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác;
e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến góp ý, phản biện xã hội. Gửi Báo Công Thương để đăng tải
bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình
(nếu có) chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời
gian đăng tải ít nhất là 30 ngày;
g) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự
thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Chính phủ thông qua dự thảo. Nội
dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trì soạn thảo
thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.
3. Trình Lãnh đạo Bộ phụ trách gửi hồ sơ dự thảo
theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ
trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ
điều kiện trình Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi tiếp
thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu,
chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản
2 Điều 34 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP trước khi báo cáo Bộ trưởng để trình
Chính phủ.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản
chưa đủ điều kiện trình Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để gửi hồ
sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp thẩm định lại. Trong quá trình hoàn thiện hồ
sơ dự thảo làm thay đổi cơ bản, lược bỏ, bổ sung mới so với hồ sơ gửi thẩm định,
đơn vị chủ trì trình Bộ trưởng xem xét, quyết định đối với các thay đổi, lược bỏ,
bổ sung mới đó.
Trên cơ sở hồ sơ dự thảo nghị quyết đã được chỉnh
lý, hoàn thiện, thống nhất với các cơ quan có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
trình Bộ trưởng thông qua hồ sơ dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để trình Chính phủ.
6. Trong quá trình Chính phủ xem xét, thông qua dự
thảo nghị quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp thu ý kiến của các
thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo.
Trường hợp dự thảo nghị quyết chưa được thông qua, đơn
vị chủ trì soạn thảo phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu
tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, báo cáo Bộ trưởng xem xét, trình Chính phủ hồ sơ dự thảo nghị quyết
đã được chỉnh lý, hoàn thiện.
Điều 15. Soạn thảo, gửi thẩm định,
trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết định
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện
các nội dung sau:
1. Báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, thông qua
Kế hoạch soạn thảo chi tiết. Kế hoạch soạn thảo chi tiết phải được gửi cho Vụ
Pháp chế để theo dõi, đôn đốc tiến độ.
2. Trên cơ sở Kế hoạch soạn thảo chi tiết đã được
thông qua, đơn vị soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
a) Tổng kết, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật
hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo
văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 15 của Luật theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Tổ chức việc soạn thảo. Trường hợp cần thiết,
đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất và trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký ban hành Quyết
định thành lập Tổ soạn thảo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Lập hồ sơ dự thảo văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP. Trong đó, dự thảo
Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP;
d) Tổ chức lấy ý kiến đối với hồ sơ tại điểm c khoản
này theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Gửi Báo Công Thương để đăng tải hồ sơ dự thảo
văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) trong thời gian ít nhất là 10 ngày để
các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc
tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy
định khác;
e) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến góp ý. Gửi Báo Công Thương để đăng tải bản tổng hợp ý
kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công
Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) chậm
nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời gian đăng tải ít
nhất là 30 ngày;
g) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức truyền thông dự
thảo từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành quyết
định. Nội dung, hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn
vị chủ trì soạn thảo thấy cần thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội.
3. Trình Lãnh đạo Bộ phụ trách gửi hồ sơ dự thảo
theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
đến Bộ Tư pháp để thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, đơn vị chủ
trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Bộ Tư pháp.
4. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản đủ
điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ hoặc chỉ đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính
phủ sau khi tiếp thu, hoàn thiện, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo quyết định, báo cáo Bộ
trưởng để trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp theo quy định tại
khoản 2 Điều 38 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp ý kiến thẩm định là dự thảo văn bản
không đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm nghiên cứu, tiếp thu chỉnh lý dự thảo và báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách để
gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Bộ Tư pháp để thẩm định lại. Trong quá trình hoàn
thiện hồ sơ dự thảo làm phát sinh các nội dung thay đổi cơ bản, lược bỏ, bổ
sung mới so với hồ sơ gửi thẩm định, đơn vị chủ trì trình Bộ trưởng xem xét,
quyết định đối với các thay đổi, lược bỏ, bổ sung mới đó.
Trên cơ sở hồ sơ dự thảo văn bản đã được chỉnh lý,
hoàn thiện, thống nhất với các cơ quan có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo
trình Bộ trưởng xem xét, thông qua hồ sơ dự thảo quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP để trình Thủ tướng
Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tư pháp.
Mục 3. XÂY DỰNG, BAN HÀNH
THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Điều 16. Quy trình đề xuất, soạn
thảo thông tư
1. Trừ trường hợp xây dựng thông tư quy định chi tiết
văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền,
đơn vị đề xuất trình Thứ trưởng phụ trách và Bộ trưởng chấp thuận chủ trương đối
với việc xây dựng thông tư thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.
2. Việc báo cáo xin chấp thuận chủ trương xây dựng
thông tư tại khoản 1 Điều này phải làm rõ các nội dung sau: căn cứ chính trị,
pháp lý, thực tiễn; dự kiến Kế hoạch soạn thảo chi tiết; phân công, nguồn lực,
tiến độ thực hiện; sự cần thiết thành lập Tổ soạn thảo (nếu có); dự kiến danh
sách, số lượng, quy mô các đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản. Đối với
trường hợp đề xuất xây dựng thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn, báo cáo
xin chấp thuận chủ trương phải bao gồm nội dung đề nghị áp dụng trình tự, thủ tục
rút gọn theo quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật.
Kế hoạch soạn thảo chi tiết phải được gửi cho Vụ
Pháp chế để theo dõi, đôn đốc tiến độ.
3. Trường hợp thành lập Tổ soạn thảo, đơn vị chủ
trì soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ phụ trách quyết định thành lập Tổ soạn thảo gồm:
Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo là Tổ trưởng; lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn
thảo là Tổ phó thường trực; đại diện Vụ Pháp chế; đại diện Văn phòng Bộ (trong
trường hợp nội dung thông tư có chứa thủ tục hành chính); đại diện Vụ Kế hoạch,
Tài chính và Quản lý doanh nghiệp (trong trường hợp nội dung thông tư liên quan
đến cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách nhà nước, đầu tư, thống kê, định
mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá); đại diện Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển
đổi xanh và Khuyến công (trong trường hợp nội dung thông tư liên quan đến các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, việc ứng dụng, thúc đẩy khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo); đại diện Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (trong trường hợp nội
dung thông tư liên quan đến dịch vụ công trực tuyến, chuyển đổi số); đại diện Đảng
ủy Bộ (trường hợp cấp có thẩm quyền có chỉ đạo cụ thể về quan điểm, chủ trương,
phương hướng, yêu cầu); các cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà
khoa học (trong trường hợp cần thiết).
4. Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn
thảo có trách nhiệm:
a) Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
b) Gửi Báo Công Thương để đăng tải hồ sơ dự thảo
thông tư trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của đơn vị mình trong thời gian ít nhất 10 ngày để các cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia góp ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có
liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
c) Tổ chức lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực
tiếp của thông tư và cơ quan, tổ chức có liên quan. Đơn vị chủ trì soạn thảo có
trách nhiệm lấy ý kiến Văn phòng Bộ trong trường hợp nội dung thông tư có chứa
thủ tục hành chính; Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp trong trường
hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách về tài chính,
ngân sách nhà nước, đầu tư, thống kê, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức
tính giá; Vụ Chính sách thương mại đa biên và Vụ Phát triển thị trường nước
ngoài trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung nội luật hóa điều ước quốc
tế; Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công trong trường hợp nội
dung thông tư liên quan đến các tiêu chuẩn, quy chuẩn, việc ứng dụng, thúc đẩy
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
trong trường hợp nội dung thông tư liên quan đến dịch vụ công trực tuyến, chuyển
đổi số.
Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo thông
tư, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ
khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các
cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học. Trường hợp lấy ý
kiến bằng văn bản, thời hạn lấy ý kiến là 10 ngày kể từ ngày lấy ý kiến;
d) Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí
Công Thương và tổ chức, cá nhân khác có liên quan tổ chức truyền thông dự thảo
từ thời điểm lấy ý kiến đến khi trình Bộ trưởng thông qua dự thảo. Nội dung,
hình thức truyền thông được thực hiện theo quy định tại Điều 3
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và các nội dung khác mà đơn vị chủ trì thấy cần
thiết để đạt được hiệu quả và đồng thuận xã hội;
đ) Xây dựng bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải
trình đầy đủ các ý kiến góp ý. Gửi Báo Công Thương để đăng tải bản tổng hợp ý
kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công
Thương và đăng tải trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình (nếu có) chậm
nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, thời gian đăng tải ít
nhất là 30 ngày;
6. Trong quá trình lấy ý kiến và truyền thông dự thảo
thông tư, đơn vị chủ trì soạn thảo kịp thời tổng hợp, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo
của Lãnh đạo Bộ phụ trách, Bộ trưởng về những vấn đề lớn còn ý kiến khác nhau.
Điều 17. Gửi hồ sơ để thẩm định
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định bản
điện tử và 01 bản giấy gồm các tài liệu quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều
này đến Vụ Pháp chế.
2. Vụ Pháp chế tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo
thông tư do các đơn vị gửi để thẩm định. Trường hợp thành phần hồ sơ gửi thẩm định
chưa đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này, trong thời hạn
01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị chủ
trì soạn thảo bổ sung hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo thông tư bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì soạn
thảo;
b) Dự thảo tờ trình theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Dự thảo thông tư;
d) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp,
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP (nếu có);
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc
đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo Thông tư (đối với trường
hợp ban hành thông tư quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật)
theo Mẫu số 08 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
e) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo Mẫu
số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
g) Văn bản thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ
trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia;
h) Các tài liệu khác theo quy định (nếu có).
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo thông tư ban
hành theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì soạn
thảo;
b) Dự thảo tờ trình theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
c) Dự thảo thông tư;
d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý
của cơ quan, tổ chức, cá nhân (nếu có) theo Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Các tài liệu khác (nếu có).
5. Thời hạn tổ chức thẩm định:
a) Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định đối với dự thảo thông tư và
không quá 10 ngày làm việc đối với nội dung dự thảo thông tư phức tạp, liên
quan đến nhiều ngành, lĩnh vực;
b) Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Vụ Pháp chế
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định đối với dự thảo thông tư có nội
dung được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Điều 18. Tổ chức thẩm định dự
thảo thông tư
1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định
thông qua hội đồng thẩm định đối với các dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Bộ
chủ trì soạn thảo trừ các trường hợp sau:
a) Thông tư xây dựng theo trình tự, thủ tục rút gọn;
b) Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực đã được cơ quan có thẩm quyền cho ý kiến,
thẩm định theo quy định của pháp luật;
c) Thông tư không có quan điểm và nội dung về những
vấn đề cơ bản còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức, người có thẩm
quyền.
Trường hợp không thẩm định thông qua hội đồng thẩm
định, Vụ Pháp chế tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn
bản.
Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng
mời đại diện các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên
gia, nhà khoa học, đại diện đối tượng chịu tác động trực tiếp tham gia thẩm định
hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
2. Trong trường hợp thẩm định thông qua hội đồng thẩm
định, Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm đề xuất thành phần, cơ cấu hội đồng thẩm định.
Thành phần hội đồng thẩm định gồm ít nhất các thành viên sau: Chủ tịch Hội đồng,
thành viên là đại diện các đơn vị trong, ngoài Bộ có liên quan, đại diện Đảng ủy
Bộ, thư ký hội đồng thẩm định. Chánh Văn phòng Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng quyết
định thành lập hội đồng thẩm định trên cơ sở đề xuất của Vụ Pháp chế.
Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể
sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định.
3. Vụ Pháp chế gửi tài liệu họp thẩm định đến các
thành viên tham gia thẩm định chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày tổ chức
thẩm định. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến thẩm định, người tham gia
cuộc họp thẩm định hoặc hội đồng thẩm định có trách nhiệm tham gia thẩm định nội
dung thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn của mình và có thể tham gia
ý kiến về các nội dung khác khi thấy phù hợp. Ý kiến của người tham gia thẩm định
do cơ quan, tổ chức cử là ý kiến đại diện của cơ quan, tổ chức đó.
Trường hợp không thể tham gia cuộc họp của hội đồng
thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, thành viên hội đồng thẩm định, người tham
gia cuộc họp thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến Vụ Pháp chế
trước ngày diễn ra cuộc họp thẩm định. Ý kiến bằng văn bản được trình bày công
khai tại cuộc họp thẩm định và ghi nhận tại biên bản cuộc họp thẩm định.
4. Nội dung thẩm định tập trung vào các vấn đề sau
đây:
a) Sự cần thiết ban hành thông tư; phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng của thông tư;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với đường
lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;
c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của
dự thảo thông tư với hệ thống pháp luật; tính tương thích với điều ước quốc tế
có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành
chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được phân cấp, bảo đảm bình
đẳng giới (nếu có);
đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực;
e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình
tự, thủ tục soạn thảo văn bản.
5. Báo cáo thẩm định và biên bản họp thẩm định phải
thể hiện đầy đủ ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này. Biên bản
họp thẩm định phải được lập sau cuộc họp của hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp
thẩm định và được sự thống nhất của các thành viên tham gia.
6. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách
nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định
để chỉnh lý dự thảo.
Điều 19. Báo cáo thẩm định
1. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc
họp thẩm định, Vụ Pháp chế hoàn thành báo cáo thẩm định gửi đơn vị chủ trì soạn
thảo.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu,
tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định tại báo cáo thẩm định để chỉnh lý, hoàn
thiện hồ sơ dự thảo thông tư.
Trường hợp dự thảo thông tư còn ý kiến khác nhau giữa
đơn vị chủ trì soạn thảo và ý kiến thẩm định, ý kiến của các tổ chức, cá nhân
là đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo báo
cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách hoặc Bộ trưởng xem xét, quyết định hoặc tổ chức họp với
các đơn vị liên quan để thảo luận, thống nhất trước khi thực hiện quy trình tại
Điều 20 Thông tư này.
Điều 20. Trình tự xem xét, ký
ban hành thông tư
Đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng hồ sơ dự
thảo thông tư để ký ban hành. Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 17 Thông tư này kèm theo báo cáo thẩm
định và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.
Trường hợp có ý kiến của cấp có thẩm quyền, đơn vị
chủ trì soạn thảo tiếp thu, chỉnh lý và hoàn thiện hồ sơ dự thảo thông tư. Hồ
sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng bao gồm:
1. Các tài liệu quy định tại khoản 3
hoặc khoản 4 Điều 17 của Thông tư này đã được lãnh đạo đơn vị ký, đóng dấu
(nếu có). Trong đó lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo phải ký tắt vào tất cả các
trang của dự thảo thông tư;
2. Báo cáo thẩm định;
3. Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định;
4. Bản tổng hợp ý kiến của cấp có thẩm quyền.
Chương IV
PHÁT HÀNH, ĐĂNG TẢI VĂN
BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 21. Phát hành thông tư của
Bộ trưởng Bộ Công Thương, thông tư liên tịch do Bộ Công Thương chủ trì soạn thảo
1. Sau khi thông tư, thông tư liên tịch được Bộ trưởng
ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi Văn phòng Bộ 02 (hai) bản giấy đã được
ký, trong đó có 01 (một) bản có chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị vào tất cả các
trang của dự thảo Thông tư kèm theo bản điện tử và chịu trách nhiệm về tính
chính xác của bản điện tử so với bản chính của thông tư, thông tư liên tịch.
2. Văn phòng Bộ vào số thông tư, thông tư liên tịch,
đóng dấu, lưu trữ, nhân bản, gửi thông tư, thông tư liên tịch cho các cơ quan,
tổ chức, cá nhân theo phần “Nơi nhận” của thông tư, thông tư liên tịch.
3. Văn phòng Bộ kiểm soát thời hạn có hiệu lực của
thông tư, thông tư liên tịch trong quá trình phát hành đảm bảo thực hiện theo
đúng quy định tại Điều 53 của Luật.
Điều 22. Đăng tải trên công
báo điện tử, Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Cơ sở dữ liệu quốc gia
về pháp luật
1. Đăng tải trên công báo điện tử và Cổng thông tin
điện tử của Bộ Công Thương
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký
ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi thông tư, thông tư liên tịch
(01 bản giấy ghi rõ “Văn bản gửi đăng tải trên công báo điện tử” và bản điện tử)
đến Văn phòng Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP để đăng trên công báo điện tử; đồng thời gửi Báo Công
Thương để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương;
b) Thông tư, thông tư liên tịch được ban hành theo
trình tự, thủ tục rút gọn phải được gửi đến Văn phòng Chính phủ ngay trong ngày
ký ban hành để đăng tải trên công báo điện tử;
c) Đơn vị chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm về việc
không gửi hoặc gửi chậm, gửi không đầy đủ, chính xác văn bản để đăng tải trên
công báo điện tử.
2. Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp có
thẩm quyền ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi Vụ Pháp chế bản điện tử của
văn bản quy phạm pháp luật (định dạng “.pdf “ có dấu đỏ và định dạng “.doc”) để
đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, trừ văn bản có nội dung thuộc
bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước, văn bản quy định
không được đăng tải công khai trên mạng.
Chương V
TỔ CHỨC THI HÀNH VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 23. Xây dựng, ban hành Kế
hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm
pháp luật được xây dựng và ban hành đối với các văn bản quy phạm pháp luật sau
đây:
a) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
27 của Luật;
b) Văn bản quy phạm pháp luật khác không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng cần thiết xây dựng kế hoạch triển khai
thi hành theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy
phạm pháp luật đó hoặc theo quyết định của Bộ trưởng.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp
luật xây dựng, báo cáo Bộ trưởng xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành
kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm pháp luật đối với các văn bản quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Căn cứ kế hoạch triển khai thi hành văn bản quy phạm
pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy
phạm pháp luật xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch triển khai thi hành
văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền của Bộ Công Thương.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Điều này, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật xây dựng, trình Bộ
trưởng để ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành kế hoạch triển khai
thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
4. Thời hạn xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai
thi hành văn bản quy phạm pháp luật và các nội dung của kế hoạch triển khai thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP.
Điều 24. Phổ biến, giáo dục
pháp luật
1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch phổ biến,
giáo dục pháp luật hằng năm trước ngày 01 tháng 01 của năm kế hoạch.
2. Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực được
giao quản lý.
3. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
a) Đối với luật, pháp lệnh, nghị quyết chứa quy phạm
pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sau khi Chủ tịch nước ký lệnh
công bố: Đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin cho Văn phòng Chủ tịch nước
về văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ việc xây dựng Thông cáo báo chí theo
quy định tại Điều 12 của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm
2012.
b) Đối với nghị định, nghị quyết chứa quy phạm pháp
luật của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi được ban hành:
Đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về văn bản quy phạm
pháp luật chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo để phục vụ việc xây dựng
Thông cáo báo chí, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để theo dõi chung.
Nội dung văn bản cung cấp thông tin thực hiện theo
mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2021/TT-BTP ngày 01 tháng 11
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc ban hành thông cáo báo chí về
văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Điều 25. Hướng dẫn áp dụng văn
bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm
pháp luật
1. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được
thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản
1 Điều 61 của Luật trong các trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 60 của Luật.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp
luật có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát nội dung đề nghị, kiến nghị của cơ quan,
tổ chức, cá nhân về việc hướng dẫn áp dụng thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành để báo cáo Bộ trưởng xem xét, ký ban hành văn bản hướng dẫn. Hồ sơ báo
cáo Bộ trưởng bao gồm các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Tờ trình hoặc Phiếu trình Bộ trưởng;
b) Dự thảo văn bản về việc hướng dẫn áp dụng thông
tư; bản chính hoặc bản sao của thông tư cần được hướng dẫn áp dụng;
c) Văn bản đề nghị, kiến nghị của cơ quan, tổ chức,
cá nhân;
d) Ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên
quan (nếu có);
đ) Các tài liệu khác (nếu cần thiết).
3. Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền
cho Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng đối với văn bản
quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm rà soát nội dung cần hướng
dẫn và báo cáo Bộ trưởng xem xét, ký ban hành văn bản hướng dẫn. Hồ sơ báo cáo
Bộ trưởng bao gồm các văn bản, tài liệu sau đây:
a) Các văn bản, tài liệu quy định tại các điểm a,
c, d, đ khoản 2 Điều này;
b) Dự thảo văn bản về việc hướng dẫn áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật; bản chính hoặc bản sao của văn bản quy phạm pháp luật cần
được hướng dẫn áp dụng;
c) Văn bản ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ.
4. Các nguyên tắc, tiêu chí hướng dẫn áp dụng văn bản
quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
61 của Luật.
5. Việc tiếp nhận, xử lý đề
nghị, kiến nghị hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và việc đăng tải
văn bản hướng dẫn được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị
định số 80/2025/NĐ-CP.
6. Các đơn vị thuộc Bộ tham
mưu, giúp Bộ trưởng hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực được giao quản lý thuộc chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 80/2025/NĐ-CP.
Điều 26. Kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
thuộc trách nhiệm, thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng, đôn đốc, chỉ đạo công tác
kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật ở Bộ Công Thương; đôn đốc, phối hợp,
hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
chung của Bộ Công Thương.
2. Vụ Pháp chế xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành
kế hoạch kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật hằng năm
trước ngày 01 tháng 01 của năm kế hoạch; xây dựng báo cáo hằng năm về công tác
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ
trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng
thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ
Công Thương quy định tại khoản 2 Điều 64 của Luật điều chỉnh
những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị mình; xây dựng và trình Bộ
trưởng để ban hành hoặc trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch rà soát văn
bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản
quy định tại khoản 4 Điều 63 của Luật do Bộ trưởng ban hành
bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đó có trách nhiệm rà soát, giải trình cụ
thể và báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
5. Việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý
văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 63,
64 của Luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP.
Điều 27. Hợp nhất văn bản quy
phạm pháp luật
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình chủ
trì soạn thảo khi được sửa đổi, bổ sung, gồm:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ;
b) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, thông tư
liên tịch do Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
trong việc đảm bảo thời hạn, tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất
theo quy định tại pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Đăng tải văn bản hợp nhất trên công báo, trang
thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
a) Đối với văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ký xác thực, đơn vị thực hiện
việc hợp nhất gửi văn bản hợp nhất cho Văn phòng Chính phủ để đăng trên Cổng
thông tin điện tử Chính phủ và đăng công báo; gửi cho Vụ Pháp chế để cập nhật
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
b) Đối với văn bản quy định tại điểm b khoản 1 Điều
này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ký xác thực, đơn vị thực hiện
việc hợp nhất gửi văn bản hợp nhất cho Báo Công Thương để đăng trên Cổng thông
tin điện tử Bộ Công Thương; gửi văn bản hợp nhất cho Văn phòng Chính phủ để thực
hiện việc đăng công báo; gửi cho Vụ Pháp chế để cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về pháp luật.
Điều 28. Pháp điển hệ thống
quy phạm pháp luật
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện pháp điển đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình chủ trì
soạn thảo; quy phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ
chức, đại biểu Quốc hội trình điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước được Bộ giao quản lý.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
đảm bảo thời hạn, tính chính xác về nội dung, đúng quy trình, thủ tục và tuân
thủ kỹ thuật pháp điển theo quy định tại theo quy định tại pháp lệnh của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Điều 29. Theo dõi, kiểm tra
công tác tổ chức thi hành pháp luật
1. Vụ Pháp chế đầu mối, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện công tác theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ Công
Thương; xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch trọng tâm, liên ngành, gửi về Bộ Tư pháp
để theo dõi, tổng hợp; xây dựng báo cáo định kỳ hằng năm về tổ chức thi hành
pháp luật trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp.
2. Các đơn vị thuộc Bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng tổ
chức thi hành pháp luật và kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật liên
quan đến ngành, lĩnh vực được giao quản lý thuộc chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
3. Vụ Pháp chế tham mưu, giúp Bộ trưởng kiểm tra
công tác tổ chức thi hành pháp luật đối với các đơn vị thuộc Bộ và kiểm tra tổng
thể công tác tổ chức thi hành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương để phục vụ xây dựng, điều chỉnh Định
hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội.
4. Việc kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật
được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
80/2025/NĐ-CP.
Điều 30. Kiểm tra công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Vụ Pháp chế đầu mối, phối hợp với các đơn vị có
liên quan tham mưu, giúp Bộ trưởng xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức thực
hiện kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Căn cứ vào mục đích, yêu cầu tại kế hoạch kiểm
tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng ban
hành và quy định của pháp luật có liên quan, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có
trách nhiệm tự kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
trong nội bộ đơn vị mình, kiểm tra người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính
thuộc phạm vi quản lý của mình.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 31. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Bộ
1. Trách nhiệm của đơn vị lập đề xuất xây dựng, đơn
vị chủ trì soạn thảo:
a) Đảm bảo việc đề xuất xây dựng, soạn thảo và ban
hành văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy trình quy định tại Luật, Nghị định
số 78/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư
này;
b) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tiến độ, chất
lượng lập đề xuất chính sách, soạn thảo; truyền thông chính sách và dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật; việc tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến góp ý, tham
vấn, phản biện xã hội, thẩm định, thẩm tra;
c) Đối với những đơn vị có tổ chức pháp chế, người
làm công tác pháp chế, phải đảm bảo việc tham gia của tổ chức pháp chế, người
làm công tác pháp chế trong công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản quy
phạm pháp luật;
d) Rà soát tiêu chuẩn, điều kiện để kiện toàn tổ chức
pháp chế, người làm công tác pháp chế của đơn vị, lập danh sách người làm công
tác pháp chế tại các đơn vị gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, trình Bộ trưởng ban
hành Danh sách người làm công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc Bộ;
đ) Phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí Công
Thương và các cơ quan, tổ chức khác tổ chức truyền thông chính sách, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP;
e) Thực hiện công bố thủ tục hành chính trong văn bản
quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì xây dựng và phối hợp với Văn phòng Bộ
trong các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính khác theo quy định tại Thông
tư số 18/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 7 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
g) Rà soát, gửi danh sách các chuyên gia, nhà khoa
học thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị đến Vụ Pháp chế để tổng hợp,
trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt danh sách các chuyên gia, nhà khoa học trong
lĩnh vực Công Thương làm cơ sở để các đơn vị tham khảo, lựa chọn chuyên gia tư
vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
h) Thực hiện báo cáo tiến độ xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật của Bộ Công Thương theo mẫu tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Vụ Pháp chế qua địa chỉ email:
[email protected] chậm nhất trước 11h00 thứ Sáu hằng tuần và chịu trách nhiệm trước
Bộ trưởng về báo cáo tiến độ văn bản của đơn vị mình;
i) Đảm bảo thông tư, thông tư liên tịch được gửi đầy
đủ đến các cơ quan có thẩm quyền để theo dõi, kiểm tra và đăng công báo điện tử
theo quy định;
k) Sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP;
l) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật,
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP, Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, Nghị định số 80/2025/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:
a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc đảm bảo
thời hạn và chất lượng kết quả thẩm định thông tư mà đơn vị gửi đến;
b) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc báo cáo tiến
độ; đôn đốc và tổng hợp báo cáo về tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Bộ;
c) Dự thảo báo cáo 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất
về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ hoặc
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tổng hợp, trình Bộ trưởng ban hành Danh sách người
làm công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc Bộ;
đ) Tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt
danh sách các chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực Công Thương;
e) Hướng dẫn, đôn đốc việc hợp nhất văn bản quy phạm
pháp luật, pháp điển quy phạm pháp luật của các đơn vị;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác
tổ chức việc dịch văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều
8 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về tổ chức thi hành
văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Thông tư này.
3. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ:
a) Có ý kiến đối với quyết định công bố thủ tục
hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BCT;
b) Kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính:
Công khai thủ tục hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận, phân
công xử lý và theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh kiến nghị về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực công thương quy định tại văn bản quy phạm pháp luật; chủ
trì phân công các đơn vị chuyên môn thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính trong lĩnh vực công thương theo quy định tại Thông tư số 18/2018/TT-BCT;
c) Kiểm soát thời điểm có hiệu lực của thông tư
trong quá trình phát hành đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của Điều 53 của Luật;
d) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong công tác
tổ chức truyền thông đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại
Điều 3 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại
Thông tư này.
4. Trách nhiệm của Báo Công Thương:
a) Đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để lấy
ý kiến, nội dung giải trình, tiếp thu trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công
Thương và gửi ý kiến góp ý trên Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương để đơn vị
chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình hoặc thông báo cho đơn vị chủ trì soạn
thảo trong trường hợp không nhận được ý kiến góp ý sau khi hết thời hạn lấy ý
kiến;
b) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị báo
chí, truyền thông khác trong công tác tổ chức truyền thông đối với dự thảo văn
bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP.
5. Trách nhiệm của Tạp chí Công Thương:
Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị báo chí,
truyền thông khác trong công tác tổ chức truyền thông đối với dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 3 Nghị định số
78/2025/NĐ-CP.
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức
pháp chế, người làm công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc Bộ
1. Rà soát, có ý kiến đối với đề xuất nhiệm vụ lập
pháp nhiệm kỳ của Quốc hội; đề xuất văn bản vào Chương trình lập pháp hằng năm
của Quốc hội; chủ trương xây dựng chính sách hoặc bổ sung chính sách mới đối với
các văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất xây dựng và trước khi trình cơ quan,
người có thẩm quyền đối với nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2. Tham gia vào quá trình soạn thảo, hướng dẫn áp dụng
văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn thảo.
3. Rà soát trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật, hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, bảo đảm thể
thức và kỹ thuật trình bày văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo.
4. Theo dõi và đôn đốc tiến độ đối với các văn bản
quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn thảo. Đầu mối báo cáo tiến độ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật định kỳ hoặc theo yêu cầu của Vụ Pháp chế.
5. Chủ trì thực hiện pháp điển quy phạm pháp luật,
hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của đơn vị theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Đảm bảo nguồn nhân lực
và cơ sở vật chất cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản
quy phạm pháp luật
1. Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình bố trí cán bộ, kinh phí hỗ
trợ, phương tiện làm việc, thông tin và các điều kiện cần thiết khác cho công
tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Tổ chức, người làm công tác pháp chế được hưởng
các cơ chế, chính sách đặc thù cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi
hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Kinh phí xây dựng,
ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng, ban hành và tổ chức
thi hành văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công Thương theo quy định
hiện hành.
2. Việc phân bổ kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho các đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo phân
cấp quản lý về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến
công phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp bố trí kinh
phí cho các đề tài nghiên cứu các luận cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có phạm vi, đối tượng điều chỉnh rộng,
phức tạp, có khả năng gây tác động lớn do đơn vị chủ trì xây dựng văn bản hoặc
Vụ Pháp chế đề xuất, phù hợp với quy định trong hướng dẫn xây dựng kế hoạch
khoa học và công nghệ hằng năm của Bộ.
Điều 35. Thi đua, khen thưởng
1. Việc thực hiện đúng tiến độ soạn thảo văn bản
quy phạm pháp luật theo Kế hoạch soạn thảo chi tiết được Lãnh đạo Bộ thông qua
hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền và không trái với quy định của pháp
luật là một trong những căn cứ để đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng hằng
năm đối với cá nhân, đơn vị thuộc Bộ.
2. Đơn vị được giao làm đầu mối về công tác thi
đua, khen thưởng lấy ý kiến Vụ Pháp chế về tiến độ soạn thảo văn bản của các
đơn vị thuộc Bộ khi tiến hành đánh giá, bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm
đối với cá nhân, đơn vị thuộc Bộ.
Điều 36. Xử lý trách nhiệm
1. Bộ trưởng xem xét, xử lý trách nhiệm tập thể,
người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định của Điều 68 của Luật.
2. Lãnh đạo Bộ được giao nhiệm vụ chỉ đạo xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực được phân công mà để chậm tiến độ thì
bị phê bình trong tập thể Lãnh đạo Bộ, trừ trường hợp đã kịp thời lãnh đạo, chỉ
đạo trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của
Thông tư này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30
tháng 4 năm 2025, thay thế Thông tư số 47/2023/TT-BCT
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương (qua Vụ
Pháp chế) để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, PC (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
MẪU THÔNG BÁO VỀ NỘI DUNG GIAO QUY ĐỊNH CHI TIẾT TẠI
NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, THÔNG
TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/TT-BCT ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v .......1
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
Kính gửi:
..........................................2
............ 3 có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ............4, Bộ Công Thương thông báo các nội dung nghị định
của Chính phủ/nghị quyết của Chính phủ/quyết định của Thủ tướng Chính phủ/thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương giao các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết nghị định của
Chính phủ/ nghị quyết của Chính phủ/ quyết định của Thủ tướng Chính phủ/ thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương như sau:
|
TT
|
Nội dung giao
quy định chi tiết
|
Điều, khoản, điểm
giao quy định chi tiết
|
Cơ quan được giao
ban hành văn bản quy định chi tiết
|
|
1.
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,....5.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
___________________________
1 Trích yếu tóm tắt về thông báo các nội
dung giao quy định chi tiết tại nghị định của Chính phủ/ nghị quyết của Chính
phủ/ quyết định của Thủ tướng Chính phủ/ thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2 Tên bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao ban hành văn bản quy định chi tiết.
3 Tên văn bản quy phạm pháp luật giao
quy định chi tiết.
4 Ngày có hiệu lực của văn bản giao quy
định chi tiết.
5 Tên đơn vị chủ trì soạn thảo Công văn
thông báo.
PHỤ LỤC II
MẪU BÁO CÁO TIẾN ĐỘ HẰNG TUẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21//TT-BCT ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
BÁO
CÁO TIẾN ĐỘ HẰNG TUẦN
(Từ
ngày tháng năm
đến ngày tháng
năm )
Kính
gửi: Vụ Pháp chế
I. Dự thảo luật, pháp lệnh, nghị
quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
|
TT
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật
|
Thời
gian trình (theo văn bản chỉ đạo của cấp trên)
|
Tiến
độ xây dựng
|
Đánh
giá so với Kế hoạch soạn thảo chi tiết được duyệt
|
|
|
|
|
|
|
II. Dự thảo nghị định, nghị quyết
của Chính phủ
|
TT
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật
|
Thời
gian trình (theo văn bản chỉ đạo của cấp trên)
|
Tiến
độ xây dựng
|
Đánh
giá so với Kế hoạch soạn thảo chi tiết được duyệt
|
|
|
|
|
|
|
III. Dự thảo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
TT
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật
|
Thời
gian trình (theo văn bản chỉ đạo của cấp trên)
|
Tiến
độ xây dựng
|
Đánh
giá so với Kế hoạch soạn thảo chi tiết được duyệt
|
|
|
|
|
|
|
IV. Dự thảo thông tư/thông tư liên
tịch
|
TT
|
Tên
văn bản quy phạm pháp luật
|
Thời
gian trình (theo văn bản chỉ đạo của cấp trên)
|
Tiến
độ xây dựng
|
Đánh
giá so với Kế hoạch soạn thảo chi tiết được duyệt
|
|
|
|
|
|
|