|
BỘ QUỐC
PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
112/2025/TT-BQP
|
Hà Nội,
ngày 20 tháng 10 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CÁC THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG VỀ BIÊN
PHÒNG, BIÊN GIỚI QUỐC GIA
Căn cứ Luật Biên phòng Việt
Nam số 66/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 299/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng,
biên giới quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về biên phòng, biên
giới quốc gia, gồm: Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính
phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; Thông tư số 162/2016/TT-BQP
ngày 21 tháng 10 năm 2016 quy định thực hiện một số điều Nghị định số 71/2015/NĐ-CP
ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện
trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thông tư số
49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm 2017 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng
điện tử cảng biển; Thông tư số 44/2018/TT-BQP ngày 24 tháng 3 năm 2018 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất
liền; Thông tư số 82/2022/TT-BQP ngày 21 tháng 11 năm 2022 hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 96/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển,
đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên
giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 2 như sau:
“Điều 2. Khu vực biên giới
Khu vực biên giới đất liền quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
năm 2025. Trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh địa giới hành
chính xã, phường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia
căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung năm 2025 tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc phòng đề nghị Chính phủ
bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách các xã, phường khu vực biên giới tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 34/2014/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung năm 2025.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Các ngành chức năng cấp tỉnh khi xác
lập vùng cấm phải thống nhất với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (qua Ban chỉ huy Bộ
đội Biên phòng), Công an cấp tỉnh để xác định, xây dựng nội quy quản lý đối với
vùng cấm, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia quyết định
sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Đối với công trình quốc phòng, Tư lệnh
Quân khu chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh
(qua Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng) xác định rõ tính chất những công trình cần quy
định vùng cấm, tổng hợp báo cáo Tư lệnh Quân khu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem
xét, quyết định.”.
c) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Đối với công trình biên giới, Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng phối hợp với cơ quan quân
sự, các cơ quan chức năng cùng cấp ở địa phương tham mưu cho Bộ chỉ huy quân sự
cấp tỉnh xác định rõ tính chất những công trình cần quy định vùng cấm và tổng hợp
báo cáo Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Biển báo “khu vực biên giới”, “vành đai
biên giới”, “vùng cấm” theo mẫu thống nhất bằng tôn, dày 1,5mm, cột bằng thép ống
đường kính 100mm, dày 2mm; mặt biển, chữ trên biển báo sơn phản quang; nền biển
sơn màu xanh, chữ trên biển sơn màu trắng, cột sơn phản quang, màu trắng, đỏ; chữ
trên biển báo ghi thành ba dòng: Dòng thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam, dòng thứ
hai chữ bằng tiếng của nước đối diện, dòng thứ ba chữ bằng tiếng Anh. Kích thước
biển báo, chữ viết trên biển báo theo mẫu từ Mẫu
số 01(a,b) đến Mẫu số 12 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Biển báo “khu vực biên giới” cắm ở ranh
giới tiếp giáp giữa xã, phường khu vực biên giới với xã, phường nội địa; vị trí
cắm biển ở những nơi dễ nhận biết, cạnh trục đường giao thông (đường bộ, đường sắt,
đường sông) vào khu vực biên giới. Ở khu vực biên giới có phạm vi rộng, khó xác
định giới hạn, phải bổ sung biển nhắc lại đặt phía sau các nút giao thông theo chiều
đi để thuận tiện cho việc quan sát. Kích thước, chữ viết trên biển nhắc lại thực
hiện theo Mẫu số 01b tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 1 như sau:
“a) Công dân Việt Nam (không phải là cư dân
biên giới) vào khu vực biên giới phải:
- Có giấy tờ tùy thân theo quy định của pháp
luật;
- Xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền;
- Trường hợp nghỉ qua đêm phải đăng ký lưu
trú tại Công an xã, phường;
- Hết thời hạn lưu trú phải rời khỏi khu
vực biên giới;
- Trường hợp có nhu cầu lưu lại quá thời
hạn đã đăng ký phải đến nơi đã đăng ký xin gia hạn.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 2 như sau:
“a) Người nước ngoài thường trú, tạm trú
ở Việt Nam vào khu vực biên giới (trừ khu du lịch, dịch vụ, khu kinh tế) phải có
giấy phép do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh nơi
người nước ngoài thường trú, tạm trú hoặc giấy phép của Công an tỉnh biên giới nơi
đến cấp, phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ
liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu
cầu; trường hợp ở lại qua đêm trong khu vực biên giới, người quản lý trực tiếp,
điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài
với Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật; đồng thời Công an cấp xã
có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14
tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này cho Đồn Biên phòng sở tại biết để phối hợp
quản lý; trường hợp vào vành đai biên giới phải được sự đồng ý và chịu sự kiểm tra,
kiểm soát của Đồn Biên phòng sở tại.”.
c) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 4 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức Việt Nam đưa hoặc mời
người nước ngoài theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6
Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 vào khu vực biên giới
phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 15 tại Phụ
lục I kèm theo Thông tư này cho Công an, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng nơi đến
biết.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 Điều 7 như sau:
“3. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng chủ trì,
phối hợp với Cục Tác chiến Bộ Tổng Tham mưu, Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Bộ chỉ
huy quân sự cấp tỉnh (qua Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng) nơi có dự án, công trình
xây dựng, tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng để có văn bản trả lời cơ quan gửi xin ý
kiến đối với việc xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới theo quy
định tại Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025; hằng năm, tổng
hợp báo cáo Bộ Quốc phòng về việc liên quan đến xây dựng các dự án, công trình trong
khu vực biên giới.”.
6. Sửa đổi, bổ sung câu dẫn Điều 9 và điểm a khoản 6 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung câu dẫn như sau:
“Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng các
tỉnh biên giới đất liền:”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 6 như sau:
“a) Các Đồn Biên phòng, Công an cấp xã biên
giới tiến hành kiểm tra người cư trú, ra vào, hoạt động trong khu vực biên giới;”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì,
phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quán triệt
thực hiện nội dung Nghị định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và
các văn bản hướng dẫn thi hành tới các cấp, các ngành ở địa phương, tuyên truyền,
phổ biến sâu rộng tới quần chúng nhân dân để tổ chức thực hiện thống nhất.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Việc lập dự toán chi cho xây dựng, quản
lý, bảo vệ biên giới được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị
định số 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025; pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật về đầu tư.
Hằng năm, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng lập
dự toán chi ngân sách địa phương bảo đảm cho nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ
biên giới theo hướng dẫn của địa phương, báo cáo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh. Sau
khi có quyết định giao dự toán ngân sách bảo đảm cho nhiệm vụ xây dựng, quản lý,
bảo vệ biên giới của cấp có thẩm quyền, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng báo cáo Bộ
chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng.”.
8. Thay thế Phụ lục kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy
chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng
Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về
quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Công dân tỉnh biên giới Việt Nam là công
dân Việt Nam có nơi thường trú tại tỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt
Nam có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất
liền.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 7 như sau:
“Điều 7. Dây chuyền kiểm
soát tại cửa khẩu biên giới đất liền trong trường hợp xảy ra dịch bệnh quy định
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung năm 2025
1. Khi có dịch bệnh, Sở Y tế tỉnh có cửa
khẩu, lối mở biên giới đất liền thông báo với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi
cục Hải quan khu vực và Ban Quản lý cửa khẩu
Căn cứ thông báo dịch của Sở Y tế, Ban chỉ
huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực
và Ban Quản lý cửa khẩu điều chỉnh dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu.
2. Khi hết dịch bệnh, Sở Y tế tỉnh thông
báo với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Hải quan khu vực và Ban Quản lý cửa
khẩu
Căn cứ thông báo của Sở Y tế, Ban chỉ huy
Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực và
Ban Quản lý cửa khẩu điều chỉnh dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung năm 2025.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 1 như sau:
“a) Công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh
qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) phải có một trong các
loại giấy tờ sau:
- Hộ chiếu ngoại giao; Hộ chiếu công vụ;
Hộ chiếu phổ thông (gọi chung là hộ chiếu);
- Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành
nhập xuất cảnh; Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới; Giấy thông hành hồi
hương; Giấy thông hành; Thẻ căn cước công dân; Thẻ căn cước; Căn cước điện tử (đối
với cư dân biên giới Việt Nam trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia);
- Các giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh,
nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 1 như sau:
“b) Công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh
qua cửa khẩu phụ phải có một trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành
nhập xuất cảnh; Giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới; Giấy thông hành hồi
hương; Giấy thông hành; Thẻ căn cước công dân; Thẻ căn cước; Căn cước điện tử (đối
với cư dân biên giới Việt Nam trên tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia);
- Các giấy tờ khác phù hợp để xuất cảnh,
nhập cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.
c) Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Người nước ngoài là công dân nước láng
giềng nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương)
phải có một trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy tờ quy định tại điểm a khoản này;
- Giấy thông hành biên giới; Giấy chứng minh
nhân dân (đối với cư dân biên giới Campuchia);
- Các giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh khác theo
quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết với
nước có chung biên giới.”.
d) Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 2 như sau:
“c) Công dân tỉnh biên giới, huyện biên giới,
cư dân biên giới nước láng giềng nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu phụ phải có một
trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy thông hành biên giới; Giấy thông hành
xuất nhập cảnh vùng biên giới (đối với tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc); Giấy
chứng minh nhân dân (đối với cư dân biên giới Campuchia);
- Các giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh khác theo
quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết với
nước có chung biên giới.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 Điều 11 như sau:
“3. Trường hợp cần thiết, Ban chỉ huy Bộ
đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực
thống nhất địa điểm, biện pháp quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
cho phép phương tiện nước đối diện được vận chuyển hàng hóa đến vị trí kho bãi nằm
ngoài khu vực cửa khẩu và phải chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý
nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu theo quy định pháp luật.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì,
phối hợp với sở, ngành liên quan của tỉnh, gồm: Công an, Ngoại vụ, Tài chính, Công
Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Y tế và Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa
khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) tiến hành khảo sát xác định
phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); lập biên
bản khảo sát, vẽ sơ đồ phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu
song phương), báo cáo kết quả khảo sát, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về phạm
vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Căn cứ đề nghị của Ban chỉ huy Bộ đội
Biên phòng và các sở, ngành quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi dự thảo Tờ trình Chính phủ, báo cáo kết quả khảo sát, biên bản khảo sát và kèm
theo sơ đồ phạm vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương),
xin ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Tài chính, Công Thương về phạm
vi khu vực cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);”.
c) Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 3 như sau:
“a) Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì,
phối hợp với sở, ngành của tỉnh, gồm: Công an, Ngoại vụ, Công Thương, Y tế, Hải
quan, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã có
cửa khẩu phụ, lối mở biên giới khảo sát xác định phạm vi khu vực cửa khẩu phụ, lối
mở biên giới; lập biên bản khảo sát và kèm theo sơ đồ phạm vi khu vực cửa khẩu phụ,
lối mở biên giới;”.
d) Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 3 như sau:
“c) Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên
quan triển khai thực hiện.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 1 như sau:
“c) Bộ Quốc phòng xin ý kiến các Bộ: Ngoại
giao, Công an, Tài chính, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng
về việc thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu
song phương);”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Mở cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền
ngoài thời gian làm việc trong ngày vì lý do khẩn cấp liên quan đến quốc phòng,
an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu người bị nạn, truy bắt tội phạm hoặc lý do
bất khả kháng khác
a) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên
phòng thống nhất với cơ quan có thẩm quyền nước có chung biên giới về việc mở cửa
khẩu, lối mở biên giới đất liền ngoài thời gian làm việc trong ngày; kịp thời báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
b) Sau khi thống nhất với cơ quan có thẩm
quyền nước có chung biên giới, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ
đạo Đồn trưởng Đồn Biên phòng thực hiện mở cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền ngoài
thời gian làm việc trong ngày;
Căn cứ tình hình, tính chất vụ việc, Đồn
trưởng Đồn Biên phòng thông báo cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại
cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền để phối hợp thực hiện.
c) Khi tình hình trở lại bình thường, Chỉ
huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng kịp thời báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ
huy quân sự cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nước có chung biên giới và chỉ đạo
Đồn trưởng Đồn Biên phòng phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền và cơ quan quản lý cửa khẩu đối diện duy
trì thời gian làm việc tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền theo quy định.”.
7. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 17 như sau:
“Điều 17. Biểu mẫu và ban
hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục các
biểu mẫu Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng, gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng
các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), cửa khẩu
phụ, lối mở biên giới đất liền.”.
8. Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền:”.
9. Sửa đổi, bổ
sung
Điều 20 như sau:
“Điều 20. Cục Tài chính
Bộ Quốc phòng
Phối hợp, hướng dẫn Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng đảm bảo kế hoạch ngân sách và sử dụng nguồn ngân sách để triển khai các dự
án, đề án mua sắm trang bị, vật tư phục vụ công tác quản lý, kiểm soát cửa khẩu
của Bộ đội Biên phòng quy định tại Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung năm 2025 và Thông tư này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Chỉ đạo các ngành chức năng cấp tỉnh
phối hợp với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội
dung Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Thông tư này
đến các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu, lối mở biên
giới, các cơ quan, tổ chức và Nhân dân khu vực biên giới đất liền thực hiện.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung tiêu đề khoản 2 như
sau:
“2. Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu,
lối mở biên giới đất liền:”.
c) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Chỉ đạo Sở Ngoại vụ cấp tỉnh chủ trì,
phối hợp với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng và các sở, ngành liên quan lập, thẩm
định quy hoạch phát triển hệ thống cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, hoàn chỉnh thủ tục,
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ phê duyệt.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì
xây dựng Kế hoạch báo cáo Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên
phòng; đồng thời chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, các ngành liên quan tham
mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến, thực
hiện nội dung Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Thông
tư này đến các cấp, các ngành ở địa phương, Nhân dân để triển khai thực hiện thống
nhất; báo cáo kết quả với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Hằng năm, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an
ninh, trật tự, an toàn ở khu vực biên giới đất liền, kiểm tra, kiểm soát xuất, nhập
cảnh tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền, lập dự toán ngân sách theo
nội dung quy định tại Thông tư liên tịch số 162/2004/TTLT-BQP-BTC ngày 06 tháng
12 năm 2004 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân
sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật
tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới gửi cơ quan tài chính, các cơ quan có
liên quan cùng cấp tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định.”.
12. Thay thế Phụ lục 3 kèm
theo Thông tư số 09/2016/TT-BQP ngày 03
tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy
định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền bằng Phụ
lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 162/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 10 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều Nghị định số
71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của
người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Phương tiện giao thông đường bộ quy định
trong Nghị định số 71/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Thông tư này
là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Biển báo “khu vực biên giới biển”, “vùng
cấm”, “khu vực hạn chế hoạt động” trên đất liền làm theo mẫu thống nhất bằng tôn,
dày 1,5mm; cột biển bằng kim loại, đường kính 100mm, dày 02mm; mặt biển, chữ trên
biển báo sơn phản quang; nền biển sơn màu xanh đen, chữ trên biển sơn màu trắng;
cột biển sơn phản quang, màu trắng, đỏ; chữ trên biển báo ghi thành 2 dòng: Dòng
thứ nhất chữ bằng tiếng Việt Nam, dòng thứ hai chữ bằng tiếng Anh. Kích thước biển
báo, chữ viết trên biển báo thực hiện theo các Mẫu
số 01(a,b), 02,
03 quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Vị trí cắm biển báo “khu vực biên giới
biển”: Cắm ở ranh giới tiếp giáp giữa xã, phường, đặc khu ven biển với xã, phường
nội địa; ở những nơi dễ nhận biết, cạnh bên phải trục đường giao thông (đường bộ,
đường sắt, đường sông) vào khu vực biên giới biển. Ở khu vực biên giới biển có phạm
vi rộng, khó xác định giới hạn, phải bổ sung biển nhắc lại đặt phía sau các nút
giao thông theo chiều đi để thuận tiện cho việc quan sát. Kích thước, chữ viết trên
biển nhắc lại thực hiện theo Mẫu số 01b tại Phụ
lục III kèm theo Thông tư này.”.
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Người nước ngoài hoạt động theo quy định
tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung năm 2025 phải thông báo bằng văn bản cho Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp
xã, Công an cấp xã, Đồn Biên phòng sở tại; thực hiện theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục kèm theo
Thông tư này được gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, viễn thông.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
điểm b khoản 2 như sau:
“b) Đối với công trình quốc phòng, Tư lệnh
Quân khu chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Ban
chỉ huy Bộ đội Biên phòng ven biển xác định rõ tính chất những công trình cần quy
định vùng cấm, báo cáo Tư lệnh Quân khu trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định;”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 2 như sau:
“c) Đối với công trình biên giới biển như:
Công trình chiến đấu; công trình thủy công (cầu tàu cho hải đoàn, hải đội); cầu
kiểm soát của đồn, trạm Biên phòng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Ban chỉ huy
Bộ đội Biên phòng ven biển phối hợp với cơ quan quân sự, các cơ quan chức năng cùng
cấp ở địa phương xác định, báo cáo Tư lệnh Bộ đội Biên phòng trình Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng xem xét, quyết định; đồng thời báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân
sự cấp tỉnh;”.
c) Sửa đổi, bổ
sung
điểm đ khoản 2 như sau:
“đ) Sau khi có quyết định vùng cấm, cơ quan
có thẩm quyền quản lý vùng cấm ban hành nội quy vùng cấm; tổ chức quản lý, bảo vệ
chặt chẽ, đồng thời thông báo cho Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cục Thủy
sản và Kiểm ngư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ven biển và các đối tượng liên quan biết
để thực hiện.”.
5. Sửa đổi một số điểm, khoản Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi tiêu
đề
khoản 1 như sau:
“1. Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
ven biển:”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
điểm h khoản 1 như sau:
“h) Phối hợp với Công an cấp tỉnh chỉ đạo
các Đồn Biên phòng, Công an cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài trong khu vực biên giới biển hoặc khu
kinh tế có một phần địa giới hành chính nằm trong khu vực biên giới biển; xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại khu
vực biên giới biển, cửa khẩu cảng biển.”.
6. Thay thế
các
Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 Phụ lục
kèm theo Thông tư số 162/2016/TT-BQP ngày 21
tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều
Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng
9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu
vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bằng các Mẫu số 01(a,b),
02, 03, 04, 05 Phụ lục III
kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng 3 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số
10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện
thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
cảng biển (sau đây viết gọn là thủ tục biên phòng điện tử), kiểm tra biên phòng
trong và sau khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cảng biển, cảng dầu
khí ngoài khơi và cảng thủy nội địa do Bộ Xây dựng công bố cho người, tàu thuyền
Việt Nam, nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng để bốc dỡ hàng hóa, đón trả
hành khách và thực hiện hoạt động khác do Bộ đội Biên phòng thuộc Bộ Quốc phòng
quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:
“a) Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng thống nhất
với Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thuộc Bộ
Xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc các Bộ liên quan
về nội dung và cơ chế kết nối để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia đối với tàu thuyền chuyển cảng;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
điểm c khoản 1 như sau:
“c) Chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng
có đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các ngành
chức năng liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức Hội
nghị quán triệt Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg và Thông tư này đến các cấp, các ngành
tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong cộng đồng doanh nghiệp
vận tải, các tổ chức, cá nhân liên quan; hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
tham gia thực hiện thủ tục biên phòng điện tử;”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Cục Tài chính Bộ Quốc phòng
a) Phối hợp, hướng dẫn Bộ Tư lệnh Bộ đội
Biên phòng lập dự án triển khai thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt, bố trí vốn triển khai thực hiện;
b) Thẩm định dự toán ngân sách của Bộ Tư
lệnh Bộ đội Biên phòng, tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét quyết định;
c) Đảm bảo kinh phí, hướng dẫn Bộ Tư lệnh
Bộ đội Biên phòng thanh quyết toán theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.”.
4. Thay thế
các
Mẫu số 10, 11, 13, 14 và 15 Phụ lục kèm
theo Thông tư số 49/2017/TT-BQP ngày 08 tháng
3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số
10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của
Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển bằng Mẫu số 10, 11, 13, 14 và 15 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2018/TT-BQP ngày 24 tháng 3 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
09/2016/TT-BQP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày
21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất
liền
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 2 như sau:
“2. Điểm b khoản 3 Điều 15
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Trên cơ sở ý kiến của các sở, ngành quy
định tại điểm a khoản này, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng đề xuất với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định”.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Điểm c khoản 2 Điều 16
được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c) Căn cứ kết quả trao đổi, thống nhất với
chính quyền cấp tỉnh nước tiếp giáp có chung đường biên giới về việc thay đổi thời
gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo cho Bộ Quốc phòng và Cục Hải quan, Bộ Tài chính (để chỉ đạo Chi cục Hải
quan khu vực), đồng thời chỉ đạo Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Sở Y tế, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý cửa khẩu và Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu
phụ, lối mở biên giới đất liền thực hiện”.”.
Điều 6. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 82/2022/TT-BQP ngày 21 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 96/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và Nghị định
số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và
thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ
sung
điểm a khoản 1 Điều 4 như sau:
“a) Tạm trú, lưu trú trong khu vực biên giới
đất liền hoặc đi vào khu vực biên giới đất liền của những người được quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 2025, trừ cư dân biên giới:
Người đang thi hành quyết định của cơ quan
có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vực biên giới đất liền, người chưa được phép xuất
cảnh, tạm hoãn xuất cảnh;
Người đang bị cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú;
Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết
định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành
án phạt tù; người đang bị quản chế;
Người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã,
phường, đặc khu; đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc, nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành;
Người không thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014
của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 2025: Cư dân biên giới; người có giấy phép của
cơ quan Công an có thẩm quyền cho phép cư trú ở khu vực biên giới đất liền; sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ
Quân đội nhân dân; sĩ quan, công nhân, viên chức, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan
chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân có đơn vị đóng quân ở khu vực biên giới đất
liền;
Trường hợp những người không được cư trú
trong khu vực biên giới đất liền nhưng có lý do đặc biệt vào khu vực biên giới đất
liền theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư số 43/2015/TT-BQP
ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy
chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa
đổi, bổ sung năm 2025 như có bố, mẹ, vợ chồng, con chết hoặc ốm đau, ngoài giấy
tờ tùy thân phải có giấy phép của Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đồng thời
phải trình báo Đồn Biên phòng hoặc Công an cấp xã sở tại biết thời gian lưu trú
ở khu vực biên giới; trường hợp ở qua đêm hoặc vào vành đai biên giới được sự đồng
ý của Đồn Biên phòng sở tại thì không bị xử phạt về hành vi “Tạm trú, lưu trú, đi
lại trong khu vực biên giới đất liền không đúng quy định.”.”.
Điều 7. Bãi
bỏ một số điều, khoản của các Thông tư
1. Bãi bỏ Điều 8 Thông tư
số 43/2015/TT-BQP.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3
Thông tư số 09/2016/TT-BQP.
3. Bãi bỏ Điều 19 Thông tư
số 09/2016/TT-BQP.
4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 22
Thông tư số 49/2017/TT-BQP.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ: BTCN, các PCN, Trợ lý Thủ tướng Chính phủ, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, công báo;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Thủ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tổng Tham mưu, các Tổng cục;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;
- Văn phòng BQP;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng;
- Bộ đội Biên phòng;
- Lưu: VT, NCTH. Tiến240.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đại
tướng Nguyễn Tân Cương
|
PHỤ
LỤC I
MẪU QUYẾT ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO
(Kèm theo Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
|
I. MẪU BIỂN BÁO
|
|
Mẫu số 01a
|
Mẫu biển báo “khu vực
biên giới”.
|
|
Mẫu số 01b
|
Mẫu biển báo nhắc lại
biển báo “khu vực biên giới”.
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu biển báo “vành đai
biên giới”.
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu biển báo “vùng cấm”.
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu chữ “khu vực biên
giới” viết bằng chữ Trung Quốc.
|
|
Mẫu số 05
|
Mẫu chữ “vành đai biên
giới” viết bằng chữ Trung Quốc.
|
|
Mẫu số 06
|
Mẫu chữ “vùng cấm” viết
bằng chữ Trung Quốc.
|
|
Mẫu số 07
|
Mẫu chữ “khu vực biên
giới” viết bằng chữ Lào.
|
|
Mẫu số 08
|
Mẫu chữ “vành đai biên
giới” viết bằng chữ Lào.
|
|
Mẫu số 09
|
Mẫu chữ “vùng cấm” viết
bằng chữ Lào.
|
|
Mẫu số 10
|
Mẫu chữ “khu vực biên
giới” viết bằng chữ Campuchia.
|
|
Mẫu số 11
|
Mẫu chữ “vành đai biên
giới” viết bằng chữ Campuchia.
|
|
Mẫu số 12
|
Mẫu chữ “vùng cấm” viết
bằng chữ Campuchia.
|
|
II. MẪU QUYẾT ĐỊNH, THÔNG
BÁO
|
|
Mẫu số 13
|
Thông báo dùng cho cá
nhân.
|
|
Mẫu số 14
|
Thông báo dùng cho Công
an cấp xã.
|
|
Mẫu số 15
|
Thông báo dùng cho cơ
quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số 16
|
Thông báo dùng cho cơ
quan, tổ chức thực hiện dự án, công trình khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số 17
|
Quyết định hạn chế hoặc
tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số 18
|
Thông báo hạn chế hoặc
tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền
(dùng để thông báo với cơ quan chức năng trong nước).
|
|
Mẫu số 19
|
Thông báo hạn chế hoặc
tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc khu vực biên giới đất liền
(dùng thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường
biên giới).
|
|
Mẫu số 20
|
Quyết định gia hạn hạn
chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số 21
|
Quyết định bãi bỏ Quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc khu vực
biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số 22
|
Quyết định bãi bỏ Quyết
định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền.
|
|
Mẫu số 23
|
Thông báo bãi bỏ Quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc khu vực
biên giới đất liền (dùng để thông báo với cơ quan chức năng trong nước).
|
|
Mẫu số 24
|
Thông báo bãi bỏ Quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới hoặc khu vực
biên giới đất liền (dùng thông báo cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của
nước có chung đường biên giới).
|
Mẫu
số 01a. Biển báo “KHU VỰC BIÊN GIỚI”

Mẫu
số 01b. Biển nhắc lại biển báo “KHU VỰC BIÊN GIỚI”

_____________________________
1
Lý trình ghi trên biển số 01b là cự ly từ vị trí đặt biển báo “khu vực biên giới”
đến biển nhắc lại được làm tròn đến mét.
Mẫu
số 02. Biển báo “ VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI”

Mẫu
số 03. Biển báo “VÙNG CẤM”

Mẫu
số 04. Chữ “khu vực biên giới” viết bằng Trung Quốc

Mẫu
số 05. Chữ “vành đai biên giới” viết bằng Trung Quốc

Mẫu
số 06. Chữ “vùng cấm” viết bằng chữ Trung Quốc

Mẫu
số 07. Chữ “khu vực biên giới” viết bằng chữ Lào

Mẫu
số 08. Chữ “vành đai biên giới” viết bằng chữ Lào

Mẫu
số 09. Chữ “vùng cấm” viết bằng chữ Lào

Mẫu
số 10. Chữ “khu vực biên giới” viết bằng chữ Campuchia

Mẫu
số 11. Chữ “vành đai biên giới” viết bằng chữ Campuchia

Mẫu
số 12. Chữ “vùng cấm” viết bằng chữ Campuchia

Mẫu
số 13. Thông báo dùng cho cá nhân
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
....(1),
ngày... tháng... năm...
Kính gửi: Đồn Biên
phòng............................................(2)...................................
Tên tôi
là...............................................................................................................
Sinh ngày......tháng......năm.........Quốc
tịch...........................................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt
động............................................................................
Nơi thường
trú.........................................................................................................
Căn cước (Căn cước công dân)
hoặc hộ chiếu số...................................................
Cấp
ngày................................, cơ quan
cấp............................................................
Nay tôi
..............................................(3)..................................................................
Thời gian lưu trú
từ..........giờ....., ngày ............... tháng ................ năm
........... đến ....... giờ ....... ngày ....... tháng .........
năm............
Tôi thông báo để Quý cơ quan
biết, tạo điều kiện giúp đỡ tôi./.
|
|
NGƯỜI
THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên xã, phường đến
lưu trú.
(2) Ghi rõ tên Đồn Biên
phòng thuộc Ban chỉ huy BĐBP tỉnh, thành phố cần thông báo.
(3) Ghi rõ lý do phải lưu
trú qua đêm, địa chỉ lưu trú.
Mẫu
số 14. Thông báo dùng cho Công an cấp xã
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v
thông báo hoạt động trong khu vực biên giới
|
......(1),
ngày.....tháng.....năm.....
|
Kính
gửi: Đồn Biên phòng.................(2)...................................
Ông/bà....................................................................................................................
Sinh
ngày.........tháng............năm............Quốc
tịch:..............................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt
động:...........................................................................
Nơi thường
trú:......................................................................................................
Căn cước (Căn cước công dân)
hoặc hộ chiếu số:....................................... cấp
ngày.............................., cơ quan
cấp................................................................
Ông/bà.............vì lý
do......................................(3).......................................
phải lưu trú qua đêm
tại...............................................(4)........................................
Thời gian lưu trú: Từ.....
giờ.........ngày..........tháng........... năm................. đến........
giờ...........ngày..........tháng.............năm.......................
Nay thông báo Quý cơ quan
biết, để phối hợp quản lý./.
|
Nơi nhận:
- ...........;
- ...........;
- Lưu:....;
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên xã, phường sở
tại.
(2) Ghi rõ tên Đồn Biên
phòng thuộc Ban chỉ huy BĐBP tỉnh, thành phố cần thông báo.
(3) Ghi rõ lý do lưu trú.
(4) Ghi rõ địa chỉ lưu trú.
Mẫu
số 15. Thông báo dùng cho cơ quan, tổ chức đưa người nước ngoài vào khu vực
biên giới đất liền
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v
thông báo hoạt động trong khu vực biên giới
|
......(1),
ngày....tháng....năm.....
|
Kính
gửi:...................................(2).................................
Thực
hiện.......................................................(3)................................................
Cơ quan, tổ chức...............................................(4).............................................
Đưa cá
nhân........................................................................................................
Sinh
ngày..........tháng.............năm...........................Quốc
tịch:...........................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt
động:..........................................................................
Nơi thường trú, tạm trú tại
Việt Nam:...................................................................
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá
trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam
số:.....................cấp ngày................................, cơ quan
cấp.........................
Vào khu vực biên giới, với mục
đích...........................(5)..................................
Thời gian: Từ... giờ...
ngày...tháng...năm...đến...giờ...ngày...tháng...năm...
Nay thông báo Quý cơ quan
biết, để phối hợp quản lý./.
|
|
TM.
CƠ QUAN THÔNG BÁO
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố
nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở.
(2) Ghi tên cơ quan nhận
thông báo.
(3) Ghi rõ căn cứ đưa người
nước ngoài vào khu vực biên giới.
(4) Ghi rõ tên, địa chỉ cơ
quan, tổ chức.
(5) Ghi rõ mục đích đưa
người nước ngoài vào khu vực biên giới.
Mẫu
số 16. Thông báo dùng cho cơ quan, tổ chức thực hiện dự án, công trình trong
khu vực biên giới đất liền
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
V/v
thông báo hoạt động trong khu vực biên giới
|
.........(1),
ngày....tháng.....năm....
|
Kính
gửi:...............................................(2).........................................
Thực
hiện.......................................................(3)...........................................
Cơ quan, tổ
chức............................................(4)............................................
Để thực hiện dự án, công
trình, có đưa người, phương tiện vào hoạt động trong khu vực biên giới (có danh
sách kèm theo)(5).
Thời gian
từ..........giờ........ngày............. tháng.............
năm........................ đến ... giờ...... ngày.................
tháng...................................năm.................................
Nay thông báo Quý cơ quan
biết, để phối hợp quản lý./.
|
|
TM.
CƠ QUAN THÔNG BÁO
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố
nơi cơ quan, tổ chức có trụ sở.
(2) Ghi tên cơ quan nhận
thông báo.
(3) Ghi rõ căn cứ thực hiện
dự án, công trình trong khu vực biên giới.
(4) Ghi rõ tên, địa chỉ cơ
quan, tổ chức thực hiện dự án, công trình.
(5) Danh sách người phải lập
đầy đủ: Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt
động; nơi thường trú; Căn cước (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu số, cấp ngày,
cơ quan cấp. Danh sách phương tiện ghi rõ số lượng, chủng loại, biển số đăng
ký, người điều khiển phương tiện.
Mẫu
số 17. Quyết định hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong vành đai biên
giới hoặc trong khu vực biên giới đất liền
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-
....(2)
|
..............(3),
ngày ......tháng......năm......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
....................(4).......................
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (5)
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn
cứ...............................................................................................................;
Xét tình
hình
.........................................(6).......................................................;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động sau:.........(7)......................
Ở khu
vực:................................................................(8)..................................
Thời gian: Từ ......... giờ
......... ngày .......... tháng ............. năm .................. đến
......... giờ ........... ngày ........... tháng .......... năm......................
Điều 2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới
đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Tư lệnh BĐBP (để b/c);
- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (để b/c);
|
Đối với
quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP
|
CHỨC
VỤ NGƯỜI
QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng dấu,
cấp bậc, họ và tên)
|
|
- Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy BĐBP (để b/c);
|
Đối với
quyết định của Đồn trưởng
|
|
....(9).........;
- Lưu:...........
|
_____________________________
(1) Ghi tên theo con dấu
hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị
ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ là vành đai biên
giới (đối với Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai biên
giới) hoặc khu vực biên giới đất liền (đối với Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng
hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi chức vụ đầy đủ của
cấp trưởng, người đứng đầu theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ lý do việc ra
quyết định, phù hợp với các trường hợp được quyền hạn chế hoặc tạm dừng các
hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới của Chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy Bộ đội Biên phòng hoặc Đồn trưởng Đồn Biên phòng; khi có đề nghị hoặc thông
báo của Chính phủ, chính quyền địa phương hoặc lực lượng quản lý, bảo vệ biên
giới của nước có chung đường biên giới về việc hạn chế hoặc tạm dừng qua lại
biên giới.
(7) Ghi rõ các hoạt động cần
hạn chế hoặc tạm dừng phù hợp với quyết định cần ban hành.
(8) Ghi rõ khu vực cụ thể bị
hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động nói trên (có thể theo tọa độ hoặc địa giới hành
chính).
(9) Ghi rõ tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Mẫu
số 18. Thông báo hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới
hoặc trong khu vực biên giới đất liền (*)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
THÔNG BÁO(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:........./TB-....(2)
|
.........(3),
ngày......tháng.......năm......
|
THÔNG
BÁO
Về
việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động
trong...............................(4)......................................
Kính
gửi:............................(5).....................................
Căn cứ Luật Biên phòng Việt
Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn
cứ..................................................................................................................;
Tôi:
.................................Cấp bậc: .............................Chức
vụ:............................
Đơn
vị:....................................................................................................................
Đã ra Quyết định số
........(6)........./QĐ-........ ngày ....... tháng ...... năm ........ về việc
................................................................................................
Ở khu
vực:..................................(7)...........................................................
Trong thời gian: Từ
....giờ........phút .........ngày ......... tháng .......... năm…….. đến
....... giờ ......... phút ....... ngày ........ tháng ......... năm
................(8)..................
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn
trưởng)..................thông báo để ...................(9)..........
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..........;
- Lưu:....
|
NGƯỜI
RA THÔNG BÁO
(Chữ ký, đóng dấu, cấp bậc, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu
hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị
ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ là vành đai biên
giới (đối với Thông báo về việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai
biên giới) hoặc khu vực biên giới đất liền (đối với Thông báo về việc hạn chế
hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(6), (7), (8) Ghi đúng như
nội dung tương ứng của quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(9) Ghi như kính gửi.
(*) Mẫu dùng để thông báo
cho các cơ quan chức năng trong nước.
Mẫu
số 19. Thông báo hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong vành đai biên giới
hoặc trong khu vực biên giới đất liền (*)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...../TB-....(2)
|
.......(3),
ngày......tháng......năm........
|
THÔNG
BÁO
Về
việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
..................................(4)...................................................
Kính
gửi:
....................................(5)......................................................
Căn cứ Hiệp định về quy chế
quản lý biên giới................................................;
Căn
cứ................................................................................................................;
Tôi:
..................................... Cấp bậc: ......................... Chức
vụ:.......................
Đơn vị:
................................................................................................................
Đã ra Quyết định số
..........(6)........./QĐ-....... ngày.......tháng........năm.............. về
việc
........................................................................................................
Ở khu vực: ..........................................(7)................................................................
Trong thời gian: Từ .... giờ
..... phút ...... ngày ....... tháng ....... năm ...... đến ...... giờ .....
phút ....... ngày ..... tháng ....... năm ........(8)........ (theo giờ Hà
Nội).
Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn
trưởng)...... nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông báo để
............................................(9)...................................................
Và
.....................................................(10)..............................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: ......
|
NGƯỜI
RA THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu
hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị
ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ là vành đai biên
giới (đối với Thông báo về việc hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong vành đai
biên giới) hoặc khu vực biên giới đất liền (đối với Thông báo về việc hạn chế
hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(6), (7), (8) Ghi đúng như
nội dung tương ứng của Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(9) Ghi như kính gửi.
(10) Ghi rõ những đề nghị
khác như phối hợp thực hiện, kiểm tra song phương...
(*) Mẫu dùng để thông báo
cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới.
Mẫu
số 20. Quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong khu vực
biên giới đất liền
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ ...(1)...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../QĐ-UBND
|
......(2),
ngày ..... tháng ..... năm ......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong khu vực biên giới đất
liền
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn
cứ.................................................................................................................;
Xét tình
hình...........................................(4)........................................................;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Gia hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động sau: ...(5).................
Ở khu vực:
.......................................................................(6).............................
Thời gian: Từ ...... giờ
....... ngày ...... tháng ....... năm ........... đến ..... giờ ........ ngày
....... tháng ........ năm .......
Điều 2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới
đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư lệnh BĐBP;
- Ban chỉ huy BĐBP;
- ........(7).................;
- Lưu: .......
|
CHỨC
VỤ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng dấu, họ và tên)
|
________________________________________________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố
ban hành quyết định.
(2) Ghi địa danh theo tỉnh,
thành phố.
(3) Thẩm quyền ban hành
quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người
đứng đầu; nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ
quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi rõ lý do việc ra
quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng.
(5) Ghi rõ các hoạt động cần
hạn chế hoặc tạm dừng
(6) Ghi rõ khu vực cụ thể bị
hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động nói trên (có thể theo tọa độ hoặc địa giới hành
chính).
(7) Ghi rõ tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Mẫu
số 21. Quyết định bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong
vành đai biên giới hoặc trong khu vực biên giới đất liền
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
QUYẾT ĐỊNH (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../QĐ-.....(2)
|
...........(3),
ngày........tháng.........năm......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Bãi
bỏ Quyết định hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
..............................(4).............................................
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (5)
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn
cứ........................................(6)...............................................................;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Bãi bỏ Quyết định số.... (7)..../QĐ-.... ngày....tháng.... năm.... về việc hạn
chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong...............................................
Điều 2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới
đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Tư lệnh BĐBP (để b/c);
- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (để b/c);
|
Đối với
quyết định của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy BĐBP
|
CHỨC
VỤ NGƯỜI
QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng dấu,
cấp bậc, họ và tên)
|
|
- Chỉ huy
trưởng Ban chỉ huy BĐBP (để b/c);
|
Đối với
quyết định của Đồn trưởng
|
|
....(8).........;
- Lưu:.....
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu
hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị
ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ là vành đai biên
giới (đối với Quyết định bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động
trong vành đai biên giới) hoặc khu vực biên giới đất
liền (đối với Quyết định bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng
hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi chức vụ đầy đủ của
cấp trưởng, người đứng đầu theo quyết định bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ lý do việc ra
quyết định bãi bỏ quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(7) Ghi rõ tên, số quyết
định, ngày, tháng, năm ban hành quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(8) Ghi rõ cơ quan chịu
trách nhiệm thi hành.
Mẫu
số 22. Quyết định bãi bỏ Quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động
trong khu vực biên giới đất liền
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ.....(1)......
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......./QĐ-UBND
|
.......(2),
ngày....tháng....năm.......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Bãi
bỏ Quyết định gia hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong khu vực biên
giới đất liền
THẨM
QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn
cứ.............................................................(4)...............................................;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Bãi
bỏ Quyết định số.... (5)..../QĐ-.... ngày....tháng.... năm.... về việc gia hạn
hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong khu vực biên giới đất liền.
Điều 2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong khu vực biên giới
đất liền chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư lệnh BĐBP;
- Ban chỉ huy BĐBP;
- ........(6).................;
- Lưu:.....
|
CHỨC
VỤ NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Chữ ký, đóng dấu, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên tỉnh, thành phố
ban hành quyết định.
(2) Ghi địa danh theo tỉnh,
thành phố.
(3) Thẩm quyền ban hành
quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người
đứng đầu; nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ
quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó.
(4) Ghi rõ lý do việc ra
quyết định bãi bỏ quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng.
(5) Ghi rõ tên, số, ngày,
tháng, năm ban hành quyết định gia hạn hạn chế hoặc tạm dừng.
(6) Ghi rõ cơ quan chịu
trách nhiệm thi hành.
Mẫu
số 23. Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong
vành đai biên giới hoặc trong khu vực biên giới đất liền
(*)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../TB - .....(2)
|
...........(3),
ngày........tháng.........năm......
|
THÔNG
BÁO
Bãi
bỏ Quyết định hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động
trong....................................(4)..............................................
Kính
gửi:...................................(5)..........................................................
Căn cứ Luật Biên phòng Việt
Nam;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng;
Căn
cứ...................................................................................................................;
Ngày...tháng...năm..., Chỉ
huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã ra Quyết định số.... (6)..../QĐ-.... về việc
hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
...........................................................
Nay tình hình đã trở lại
bình thường; ngày...tháng...năm... Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã ban
hành Quyết định số.... (7)..../QĐ-.... bãi bỏ Quyết định số.... (6)..../QĐ-....
ngày....tháng.... năm.... về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động
trong......................
Nay thông báo để
.........................................(8)
...................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ......(9)......;
- Lưu: .........
|
NGƯỜI
RA THÔNG BÁO
(Chữ ký, đóng dấu, cấp bậc, họ và tên)
|
________________________________________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu
hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị
ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố.
(4) Ghi rõ là vành đai biên
giới (đối với Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong
vành đai biên giới) hoặc khu vực biên giới đất liền (đối với Thông
báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt
động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(6) Ghi rõ tên, số quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng.
(7) Ghi rõ tên, số quyết
định bãi bỏ quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(8) Ghi như kính gửi.
(9) Ghi rõ tên cơ quan chịu
trách nhiệm thi hành.
(*) Mẫu dùng để thông báo
cho các cơ quan trong nước.
Mẫu
số 24. Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động trong
vành đai biên giới hoặc trong khu vực biên giới đất liền(*)
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA
THÔNG BÁO (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....../TB - .....(2)
|
...........(3),
ngày........tháng.........năm......
|
THÔNG
BÁO
Bãi
bỏ Quyết định hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
.....................................(4)...........................................
Kính
gửi:................................(5)......................................
Căn cứ Hiệp định về quy chế
quản lý biên giới...................................................;
Căn
cứ...................................................................................................................;
Ngày...tháng...năm..., Chỉ
huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã ra Quyết định số.... (6)..../QĐ-.... về việc
hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
..........................................................
Nay tình hình đã trở lại
bình thường, ngày...tháng...năm... Chỉ huy trưởng (hoặc Đồn trưởng)... đã ban
hành Quyết định số.... (7)..../QĐ-.... bãi bỏ Quyết định số.... (6)..../QĐ-....
ngày....tháng.... năm.... về việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động trong
.................................
Nay thông báo đến
.............................(8).................... để phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............;
- Lưu: ......
|
NGƯỜI
RA THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ và tên)
|
_______________________________________________________________________
(1) Ghi tên theo con dấu
hành chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt tên đơn vị
ban hành văn bản.
(3) Ghi tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
(4) Ghi rõ là vành đai biên
giới (đối với Thông báo bãi bỏ Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong
vành đai biên giới) hoặc khu vực biên giới đất liền (đối với Thông báo bãi bỏ
Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động trong khu vực biên giới).
(5) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(6) Ghi rõ tên, số quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng.
(7) Ghi rõ tên, số quyết
định bãi bỏ quyết định hạn chế hoặc tạm dừng.
(8) Ghi như kính gửi.
(*) Mẫu dùng để thông báo
cho lực lượng quản lý, bảo vệ biên giới của nước có chung đường biên giới.
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH HẠN CHẾ, TẠM DỪNG, GIA HẠN THỜI
GIAN QUA LẠI BIÊN GIỚI TẠI CỬA KHẨU, LỐI MỞ BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN
(Kèm theo Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
Mẫu số 01
|
Quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu chính
(cửa khẩu song phương) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết
định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới
tại cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết
định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối
mở biên giới của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Đồn trưởng
Đồn Biên phòng.
|
|
Mẫu số 04
|
Quyết
định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới
tại cửa khẩu, lối mở biên giới của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên
phòng hoặc Đồn trưởng Đồn Biên phòng
|
Mẫu
số 01. Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại cửa khẩu chính
(cửa khẩu song phương) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ....(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............/QĐ-UBND
|
(2)...........,
ngày .....tháng.....năm.......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu..........................(3)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ...(4)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
Xét đề nghị
của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng.............................,(5)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Tạm dừng (hoặc hạn chế) các hoạt động qua lại tại cửa khẩu..........(6)
Thời gian:
Từ...giờ...phút... ngày... tháng...năm... đến... giờ... phút... ngày...
tháng... năm...
Điều 2.
Hết thời gian hạn chế (hoặc tạm dừng) quy định tại Điều 1 Quyết định này, các
hoạt động qua lại tại cửa khẩu......................(7) trở lại bình
thường.
Điều 3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động qua lại tại cửa khẩu
...............(8) chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
-..................(9);
- .................(10);
- Lưu:.............
|
CHỦ
TỊCH
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) (4) Ghi tên tỉnh/thành
phố ban hành quyết định.
(2) Ghi địa danh tỉnh/thành
phố.
(3) Ghi tên cửa khẩu.
(5) Ghi theo tên đơn vị.
(6), (7), (8) Ghi tên cửa
khẩu.
(9) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(10) Ghi rõ tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Mẫu
số 02. Quyết định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại
biên giới tại cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ....(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
............/QĐ-UBND
|
(2)...........,
ngày .....tháng.....năm.......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn thời gian hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động qua lại biên giới
tại cửa khẩu............................(3)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ...(4)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương;
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
Xét đề nghị
của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng.......................,(5)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Gia hạn tạm dừng (hoặc hạn chế) các hoạt động qua lại tại cửa khẩu.......(6)
Thời gian: Từ... giờ...
phút... ngày.... tháng.... năm.... đến... giờ.... phút... ngày... tháng...
năm...
Điều 2. Hết
thời gian gia hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) quy định tại Điều 1 Quyết định này,
các hoạt động qua lại tại cửa khẩu...................(7) trở lại
bình thường.
Điều 3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động qua lại tại cửa khẩu
.............(8) chịu trách nhiệm chấp hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- ...............(9);
- ...............(10);
- Lưu: .............
|
CHỦ
TỊCH
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) (4) Ghi tên tỉnh/thành
phố ban hành quyết định.
(2) Ghi địa danh tỉnh/thành
phố.
(3) Ghi tên cửa khẩu.
(5) Ghi theo tên đơn vị.
(6), (7), (8) Ghi tên cửa
khẩu.
(9) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(10) Ghi rõ tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Mẫu
số 03. Quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa
khẩu, lối mở biên giới đất liền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên
phòng và Đồn trưởng Đồn Biên phòng
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............./QĐ-..........(2)
|
(3).........,
ngày ......tháng.......năm.......
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động qua lại tại cửa khẩu (hoặc lối mở)........................(4)
CHỈ
HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG...
(hoặc ĐỒN TRƯỞNG ĐỒN BIÊN PHÒNG...) (5)
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
Căn cứ tình
hình............................................................................................,(6)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tạm
dừng (hoặc hạn chế) các hoạt động qua lại tại cửa khẩu (hoặc lối mở)...(7)
Thời gian:
Từ...giờ...phút...ngày....tháng....năm....đến...giờ....phút...ngày...tháng...
năm...
Điều 2.
Hết thời gian hạn chế (hoặc tạm dừng) quy định tại Điều 1 Quyết định này, các
hoạt động qua lại tại cửa khẩu (hoặc lối mở).................(8) trở
lại bình thường.
Điều 3. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động qua lại tại cửa khẩu (hoặc
lối mở)........................(9) chịu trách nhiệm chấp hành Quyết
định này.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-...............;(10)
-...............;(11)
- Lưu:........
|
CHỨC
VỤ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi theo con dấu hành
chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt của tên cơ
quan, đơn vị ban hành quyết định.
(3) Ghi địa danh tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (đối với quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy
BĐBP) hoặc địa danh xã, phường (đối với quyết định của Đồn trưởng Đồn Biên
phòng).
(4) Ghi tên cửa khẩu, lối
mở.
(5) Ghi theo tên đơn vị.
(6) Ghi rõ lý do việc tạm
dừng hoặc hạn chế.
(7), (8), (9) Ghi tên cửa
khẩu, lối mở.
(10) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(11)
|
- Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố.
- BTL Bộ đội Biên phòng.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
Để báo
cáo
|
Đối với
Quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy BĐBP.
|
|
- Ủy ban
nhân dân xã/phường.
- BCH Bộ đội Biên phòng.
|
Để báo
cáo
|
Đối với
Quyết định của Đồn trưởng Đồn Biên phòng.
|
Mẫu
số 04. Quyết định gia hạn thời gian hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại
biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy Bộ đội Biên phòng và Đồn trưởng Đồn Biên phòng
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:......../QĐ-........(2)
|
(3)..........,
ngày .......tháng......năm........
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn thời gian hạn chế (hoặc tạm dừng) các hoạt động qua lại tại cửa
khẩu (hoặc lối mở)..............................(4)
CHỈ
HUY TRƯỞNG BAN CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG ...
(hoặc ĐỒN TRƯỞNG ĐỒN BIÊN PHÒNG...) (5)
Căn cứ Luật
Biên phòng Việt Nam;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng.
Căn cứ tình
hình.............................................................................................,(6)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Gia hạn tạm dừng (hoặc hạn chế) các hoạt động qua lại tại cửa khẩu (hoặc lối
mở)...(7)
Thời gian:
Từ...giờ...phút...ngày....tháng....năm....đến...giờ....phút...ngày...tháng...
năm...
Điều 2.
Hết thời gian gia hạn hạn chế (hoặc tạm dừng) quy định tại Điều 1 Quyết định
này, các hoạt động qua lại tại cửa khẩu (hoặc lối mở).....................(8)
trở lại bình thường.
Điều 3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động qua lại tại cửa khẩu
(hoặc lối mở)...............(9) chịu trách nhiệm chấp hành Quyết
định này.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-...............;(10)
-...............;(11)
- Lưu:....
|
CHỨC
VỤ NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi theo con dấu hành
chính của đơn vị.
(2) Chữ viết tắt của tên cơ
quan, đơn vị ban hành quyết định.
(3) Ghi địa danh tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (đối với quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy
BĐBP) hoặc địa danh xã, phường (đối với quyết định của Đồn trưởng Đồn Biên phòng).
(4) Ghi tên cửa khẩu, lối
mở.
(5) Ghi theo tên đơn vị.
(6) Ghi rõ lý do việc tạm
dừng hoặc hạn chế.
(7), (8), (9) Ghi tên cửa
khẩu, lối mở.
(10) Ghi rõ cơ quan, tổ chức
cần thông báo.
(11)
|
- Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố.
- BTL Bộ đội Biên phòng.
- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh.
|
Để báo
cáo
|
Đối với
Quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy BĐBP.
|
|
- Ủy ban
nhân dân xã/phường.
- BCH Bộ đội Biên phòng.
|
Để báo
cáo
|
Đối với
Quyết định của Đồn trưởng Đồn Biên phòng.
|
PHỤ LỤC III
MẪU THÔNG BÁO PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI
ĐƯỜNG BỘ VÀO KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN DÙNG CHO CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Kèm theo Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
I. MẪU
BIỂN BÁO
|
|
Mẫu số 01a
|
Mẫu biển
báo “khu vực biên giới biển”.
|
|
Mẫu số 01b
|
Mẫu biển
nhắc lại biển báo “khu vực biên giới biển”.
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu biển
báo “khu vực hạn chế hoạt động”.
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu biển
báo “vùng cấm”.
|
|
II. MẪU
THÔNG BÁO
|
|
Mẫu số 04
|
Thông báo
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới biển dùng cho
cá nhân.
|
|
Mẫu số 05
|
Thông báo
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới biển dùng cho
cơ quan, tổ chức.
|
Mẫu
số 01a. Biển báo “KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN”

Mẫu
số 01b. Biển nhắc lại biển báo “KHU VỰC BIÊN GIỚI BIỂN”

_____________________________
1
Lý trình ghi trên biển số 01b là cự ly từ vị trí đặt biển báo “khu vực biên
giới biển” đến biển nhắc lại được làm tròn đến mét.
Mẫu
số 02. Biển báo “KHU VỰC HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG”

Mẫu
số 03. Biển báo “VÙNG CẤM”

Mẫu
số 04. Thông báo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới
biển dùng cho cá nhân.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
3,
ngày........tháng
...... năm .........
Kính
gửi: Đồn Biên phòng4..............................
Tên tôi
là:........................................................................................................
Sinh
ngày.........tháng..........năm.............. Quốc
tịch:........................................
Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt
động:.......................................................................
Địa chỉ thường
trú:.............................................................................................
Căn cước/hộ chiếu
số:................; cấp ngày:..................; nơi cấp:.....................
Tôi có5..............
phương tiện là......................... Biển kiểm soát:......................
Người điều khiển phương
tiện:.........................................................................
Số lượng người trên phương
tiện (có danh sách kèm theo)
Thời gian hoạt động từ ngày
....... tháng........ năm ........ đến ngày..... tháng...... năm.......
Mục đích/nội dung vào khu
vực biên giới6:.........................................................
..............................................................................................................................
Phạm vi hoạt động7:.............................................................................................
Tôi thông báo để Quý cơ quan
biết, tạo điều kiện giúp đỡ./.
|
|
NGƯỜI
THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
_____________________________
3
Ghi rõ địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người thông báo cư
trú;
4
Ghi rõ tên Đồn Biên phòng và thuộc Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành
phố nào;
5
Ghi rõ số lượng, loại phương tiện, biển kiểm soát;
6
Ghi rõ nội dung hoạt động;
7
Ghi rõ giới hạn địa điểm hoạt động.
Mẫu
số 05. Thông báo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới
biển dùng cho cơ quan, tổ chức.
|
TÊN
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC THÔNG BÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-(1)
V/v thông báo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vào khu vực biên giới
biển
|
2,
ngày...... tháng ....... năm ......
|
Kính
gửi: Đồn Biên phòng3......................
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều
6 Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý
hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị
định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia.
Căn cứ Thông tư số
162/2016/TT-BQP ngày 21 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
thực hiện một số điều Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới
biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số /2025/TT-BQP ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa
đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về biên
phòng, biên giới quốc gia.
Cơ quan, tổ
chức:..............................................................................................
Quyết định thành lập/Đăng ký
kinh doanh số:.................................................
Cơ quan
cấp:.........................................; Ngày
cấp:..........................................
Trụ sở:................................................................................................................
Có4........phương
tiện là.................. Biển kiểm
soát:..........................................
Người điều khiển phương
tiện:..........................................................................
Số lượng người trên phương
tiện (có danh sách kèm theo)
Thời gian hoạt động từ ngày
....... tháng ...... năm ...... đến ngày ....... tháng ......... năm........
Mục đích/nội dung vào khu
vực biên giới5:.....................................................
.........................................................................................................................;
Phạm vi hoạt động:6.........................................................................................
Cơ quan, tổ chức thông báo
để Quý cơ quan biết, tạo điều kiện giúp đỡ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-............;
Lưu: VT, ..(7), (8)04.
|
CƠ
QUAN, TỔ CHỨC THÔNG BÁO
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
_____________________________
1
Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành thông báo;
2
Ghi rõ địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người thông báo cư
trú;
3
Ghi rõ tên Đồn Biên phòng và thuộc Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành
phố nào;
4
Ghi rõ số lượng, loại phương tiện, biển kiểm soát;
5
Ghi rõ nội dung hoạt động;
6
Ghi rõ giới hạn địa điểm hoạt động;
7
Viết chữ tắt tên đơn vị soạn thảo;
8
Tên người đánh máy (soạn thảo) và số lượng bản phát hành.
PHỤ LỤC IV
CÁC BIỂU MẪU TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC BIÊN PHÒNG
ĐIỆN TỬ CẢNG BIỂN
(Kèm theo Thông tư số 112/2025/TT-BQP ngày 20 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
Mẫu số 10
|
Quyết
định về việc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
|
Mẫu số 11
|
Thông báo
từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
|
Mẫu số 13
|
Thông báo
về việc cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển
|
|
Mẫu số 14
|
Thông báo
về việc từ chối cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện
tử cảng biển
|
|
Mẫu số 15
|
Thông báo
về việc tạm dừng/hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng
điện tử cảng biển
|
Mẫu
số 10. Quyết định về việc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển
|
BAN
CHỈ HUY BĐBP (1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BPCK (3)
|
....(4)....,
ngày tháng năm 20.....
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Căn cứ
Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Căn cứ
nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉ huy trưởng (Đồn trưởng) Biên phòng cửa khẩu cảng,
Xét mức độ,
hành vi vi phạm của ............ (tổ chức, cá nhân vi phạm),
Theo đề
nghị của Đội trưởng Đội Thủ tục,
Chỉ huy
trưởng (Đồn trưởng) Biên phòng cửa khẩu cảng .........................(5)
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng...(6)... không thực hiện thủ tục nhập
cảnh (xuất cảnh/chuyển cảng đến,/chuyển cảng đi) bằng phương thức điện tử đối
với tàu .............. quốc tịch ...... Hô hiệu: ....... tại cửa khẩu cảng
......
Điều 2.
Thủ tục nhập cảnh (xuất cảnh/chuyển cảng đến/chuyển cảng đi) đối với tàu
........ được Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng ....... thực hiện trực
tiếp tại: .............
Điều 3.
Đội trưởng đội Thủ tục chịu trách nhiệm thông báo cho các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành tại cảng ......................... để phối hợp,...(tên doanh
nghiệp, đại lý tàu biển) để thực hiện.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày....tháng....năm................
|
Nơi nhận:
- Đội Thủ tục (để thực hiện);
- Ban Tham mưu tổng hợp (Đội Tổng hợp đảm bảo);
- Lưu: ....
|
CHỈ
HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG (7)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành
văn bản;
- (3) Ký hiệu văn bản;
- (4) Địa danh;
- (5), (6) Tên Ban Chỉ huy
Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển;
- (7) Chức danh chỉ huy Ban
Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
Mẫu
số 11. Thông báo từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN
CHỈ HUY BĐBP (1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK (3)
|
....(4)....,
ngày tháng năm 20.....
|
THÔNG
BÁO
V/v
từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Thực hiện Quyết định
số.../QĐ-BPCK ngày ..... tháng....năm...của Chỉ huy trưởng/Đồn trưởng BPCK
cảng...(5) về việc từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng
cửa khẩu cảng (6).................... từ chối thực hiện thủ tục biên phòng điện
tử đối với:
Tàu:................................................................................................................
Quốc
tịch:.......................................................................................................
Hô
hiệu:..........................................................................................................
Tên Thuyền
trưởng:.............................................. Quốc
tịch:..........................
Số thuyền
viên:.................................... Gồm: ................................
quốc tịch).
Số hành
khách:.................................... Gồm:
................................. quốc tịch.
Số lượng hàng
hóa:..............................................................................................
Loại
hàng:.............................................................................................................
Dự kiến đến điểm neo đón,
trả hoa tiêu cảng/rời cảng ........................ hồi:........ ngày ......
tháng ...... năm ..........
Do
........................................... làm
Đại lý hàng hải, đã khai báo thủ tục biên phòng
điện tử vào hồi ............
ngày ......
tháng ......... năm:
.....................
Lý do từ
chối:.................................................................................................
Biện pháp xử lý: (thực
hiện thủ tục tại tàu hoặc yêu cầu đại lý hàng hải nộp, xuất trình hồ sơ, giấy
tờ tại Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng ..(7) để làm thủ tục).
|
Nơi nhận:
- Cảng vụ ..(8) (để p/hợp);
- Kiểm dịch y tế ..(9).. (để p/hợp);
- Hải quan cửa khẩu ..(10).. (để p/hợp);
- Đại lý ..(11) (để thực hiện);
- Lưu: .....
|
TL.
CHỈ HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG (12)
ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI THỦ TỤC (13)
(Ghi rõ họ tên)
Cấp bậc, họ tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành
văn bản;
- (3) Ký hiệu văn bản
- (4) Địa danh
- (5), (6), (7) Tên Ban Chỉ
huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện thủ
tục biên phòng điện tử cảng biển;
- (8), (9), (10) Tên các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng;
- (11) Chức danh chỉ huy Ban
Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
- (12) Chức danh chỉ huy Đội
thủ tục Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
Mẫu
số 13. Thông báo về việc cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên
phòng điện tử cảng biển
|
BAN
CHỈ HUY BĐBP (1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK (3)
|
....(4)....,
ngày tháng năm 20.....
|
THÔNG
BÁO
V/v
cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển
Căn cứ Quyết định số
10/2016/QĐ-TTg ngày 03/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển;
Xét đề nghị của Giám đốc....
(5)... tại văn bản số: ....... ngày tháng năm 20... về việc đề nghị cấp tài
khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển; Ban Chỉ
huy/Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng....(6) thông báo:
Kể từ ngày.... tháng.... năm
20...,..(7).... được phép truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử
cảng biển để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển tại cửa khẩu cảng
.......(8) bằng các tài khoản sau:
1.
........................................................................................................................
2.
........................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
CHỈ
HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG (9)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành
văn bản;
- (3) Ký hiệu văn bản
- (4) Địa danh
- (5), (7) Tên doanh nghiệp
đề nghị cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển;
- (6) Tên Ban Chỉ huy Biên
phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thông báo.
- (8) Tên cửa khẩu cảng thực
hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển;
- (9) Tên Chức danh chỉ huy
Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
Mẫu
số 14. Thông báo về việc từ chối cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN
CHỈ HUY BĐBP(1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK (3)
|
....(4)....,
ngày tháng năm 20.....
|
THÔNG
BÁO
V/v
từ chối cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển
Căn cứ Quyết định số
10/2016/QĐ-TTg ngày 03/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển;
Ban Chỉ huy/Đồn Biên phòng
cửa khẩu cảng...(5) thông báo:
Từ chối đề nghị cấp tài khoản
truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của ... (6) tại
văn bản số: ..... ngày...tháng...năm 20... .
Lý do từ
chối:..............................................................................................
.......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
CHỈ
HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG (7)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ tên
|
Ghi chú:
- (1) Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành
văn bản;
- (3) Ký hiệu văn bản;
- (4) Địa danh;
- (5) Tên Ban Chỉ huy Biên
phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thông báo;
- (6) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển;
- (7) Chức danh chỉ huy Ban
Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.
Mẫu
số 15. Thông báo về việc tạm dừng/hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển
|
BAN
CHỈ HUY BĐBP(1)
BAN CHỈ HUY/ĐỒN
BPCK... (2)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TB-BPCK ...(3)
|
....(4)....,
ngày tháng năm 20.....
|
THÔNG
BÁO
V/v
tạm dừng/hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng
biển
Căn cứ Quyết định số
10/2016/QĐ-TTg ngày 03/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục
biên phòng điện tử cảng biển;
Ban chỉ huy/Đồn Biên phòng
cửa khẩu cảng..(5)..thông báo:
Tạm dừng/hủy tài khoản truy
cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển của ông (bà) .........
(6)....
Lý do tạm dừng/hủy tài khoản:......................................................................
........................................................................................................................
.........................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ....
|
CHỈ
HUY TRƯỞNG/ĐỒN TRƯỞNG (7)
(Ký tên, đóng dấu)
Cấp bậc, họ tên
|
Ghi chú:
- (1)
Tên cơ quan chủ quản;
- (2) Tên cơ quan ban hành
văn bản;
- (3) Ký hiệu văn bản;
- (4) Địa danh;
- (5) Tên Ban Chỉ huy Biên
phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng thông báo;
- (6) Tên người làm thủ tục
bị tạm dừng/hủy tài khoản truy cập Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử
cảng biển;
- (7) Tên chức danh chỉ huy
Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.