|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 07/2023/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 120/2013/NĐ-CP xử phạt lĩnh vực quốc phòng
|
Số hiệu:
|
07/2023/TT-BQP
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Quốc phòng
|
|
Người ký:
|
Võ Minh Lương
|
|
Ngày ban hành:
|
27/01/2023
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thêm lý do chính đáng để không bị xử phạt hành chính lĩnh vực quốc phòng
Ngày 27/01/2023, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 07/2023/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 120/2013/NĐ-CP và Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu,…Theo đó, hướng dẫn xác định “Lý do chính đáng” quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 11, Điều 12 Nghị định 120/2013/NĐ-CP , được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, khoản 9, khoản 12, khoản 13 Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP .
Cụ thể, được xem là lý do chính đáng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người phải thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện NVQS; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu nhưng bị ốm đau, tai nạn hoặc trên đường đi bị ốm đau, tai nạn phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(So với hiện hành tại Thông tư 95/2014/TT-BQP , bổ sung trường hợp “trên đường đi bị ốm đau, tai nạn phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”).
- Thân nhân: Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; cha nuôi, mẹ nuôi; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm đau, tai nạn nặng đang điều trị tại cơ sở KBCB.
(So với hiện hành, bổ sung “cha nuôi, me nuôi” và trường hợp “tai nạn nặng”)
- Thân nhân quy định nêu trên chết nhưng chưa tổ chức tang lễ hoặc tang lễ chưa kết thúc.
(So với hiện hành, bổ sung trường hợp “tang lễ chưa kết thúc”)
Thông tư 07/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 14/3/2023 và thay thế Thông tư 95/2014/TT-BQP .
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2023/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 01 năm 2023
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 120/2013/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 10 NĂM 2013
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ
YẾU VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2022/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ YẾU; QUẢN LÝ BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA; TRÊN CÁC VÙNG
BIỂN, ĐẢO VÀ THỀM LỤC ĐỊA CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số
120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu;
Căn cứ Nghị định số
37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và
thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư hướng
dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu (sau đây viết gọn là Nghị định số 120/2013/NĐ-CP) và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên
giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là Nghị định
số 37/2022/NĐ-CP).
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện khoản
1, khoản 2 Điều 4; Điều 6; khoản 2 Điều 7; điểm a khoản 2 Điều
11; Điều 12; điểm a, điểm b khoản 2
Điều 23; khoản 1 Điều 30 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9,
khoản 12, khoản 24, khoản 26, khoản 27, khoản 28 Điều 1 Nghị định số
37/2022/NĐ-CP và quy định bổ sung tại khoản 13, khoản 16,
khoản 17, khoản 18, khoản 19 và khoản 46 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam;
tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quốc phòng,
cơ yếu trong lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức, cá nhân liên quan đến xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
Điều 3. Xác định mức tiền phạt
trong các trường hợp cụ thể
1. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm
hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Xử
lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
2. Xác định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành
vi vi phạm hành chính trong trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số 118/2021/NĐ-CP).
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC
XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC
PHÒNG, CƠ YẾU
Điều 4. “Lý do chính đáng” quy
định tại Điều 6, Điều 7, Điều 11, Điều 12 Nghị định số
120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, khoản 9, khoản 12, khoản 13 Điều 1 Nghị định số
37/2022/NĐ-CP
1. “Lý do chính đáng” là một trong các trường hợp
sau:
a) Người phải thực hiện việc kiểm tra hoặc khám sức
khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp
hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung
huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây
viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm đau, tai nạn hoặc
trên đường đi bị ốm đau, tai nạn phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự,
gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; cha nuôi, mẹ nuôi;
người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm đau,
tai nạn nặng đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự
quy định tại điểm b khoản này chết nhưng chưa tổ chức tang lễ hoặc tang lễ chưa
kết thúc.
d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc
nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại điểm b khoản
này nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến cuộc sống.
đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được
lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe
tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị;
lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng
chiến đấu; hoặc có nhận được lệnh, nhưng trong lệnh không ghi rõ thời gian, địa
điểm do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm, hoặc do người khác có hành
vi cản trở được quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đã điều trị hoặc trạm y tế cấp xã nơi cư trú; trường hợp quy định
tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi cư trú; trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Hành vi vi phạm các quy
định về đăng ký nghĩa vụ quân sự tại khoản 2 Điều 4
Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản
7 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
1. Hành vi “Không đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung”
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số
37/2022/NĐ-CP là việc công dân không trực tiếp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp
xã để đăng ký nghĩa vụ quân sự bổ sung khi có sự thay đổi chức vụ công tác,
trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, tình trạng sức khỏe và thông tin khác có
liên quan đến nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 6 Nghị định
số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định trình tự,
thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám,
kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự (sau đây viết gọn là Nghị định số 13/2016/NĐ-CP).
2. Hành vi “Không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự
khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập” quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 4 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP là việc công dân đã
đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi
cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03 tháng liên tục trở lên không trực tiếp
đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi
hoặc chuyển đến theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
13/2016/NĐ-CP.
3. Hành vi “không thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự
tạm vắng” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Nghị định số
120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số
37/2022/NĐ-CP là việc công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự, khi đi khỏi phạm
vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi cư trú hoặc nơi làm việc, học tập từ 03
tháng trở lên không đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, phường, thị trấn đã đăng ký
nghĩa vụ quân sự để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự tạm vắng theo quy định tại
Điều 8 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP.
Điều 6. Hành vi “gian dối làm
sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6; khoản 2 Điều 7 và điểm
a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8, khoản 9, khoản 12 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
1. Hành vi “gian dối làm sai lệch kết quả phân loại
sức khỏe của mình” quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
37/2022/NĐ-CP là một trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng các biện pháp cố tình làm thay đổi tình
trạng sức khỏe của bản thân ngay trước hoặc trong quá trình khám sức khỏe nhằm
trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự và đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận
đó là hành vi gian dối, như: Sử dụng các loại thuốc, chất kích thích, chất cấm;
tự gây thương tích, tổn hại sức khỏe của bản thân, hoặc biện pháp khác làm thay
đổi tình trạng sức khỏe của bản thân.
b) Sửa chữa kết quả phân loại sức khỏe của bản thân
trong thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ
quân sự.
c) Nhờ người khác kiểm tra hoặc khám sức khỏe thay.
2. Hành vi “gian dối nhằm trốn tránh thực hiện lệnh
gọi nhập ngũ sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều
kiện nhập ngũ” quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số
37/2022/NĐ-CP là hành vi sử dụng các hình thức hoặc biện pháp làm thay đổi
tình trạng sức khỏe của bản thân so với kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ
quân sự đã được Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự xác nhận đủ điều kiện để
nhập ngũ.
Điều 7. Hành vi “cản trở” quy định
tại khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 23 Nghị định số
120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16, khoản
17, khoản 18 và khoản 19 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
1. Hành vi “cản trở” quy định tại khoản
2 Điều 21 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP là hành vi biểu hiện
bằng lời nói hoặc hành động như ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần để
người có trách nhiệm trong việc tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ không
thực hiện được nhiệm vụ của mình đối với việc thực hiện quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về tổ chức xây dựng lực lượng dân quân tự vệ.
2. Hành vi “cản trở” quy định tại khoản
17 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP là hành vi biểu hiện bằng lời nói hoặc
hành động như ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần để người khác không
dám, hoặc không thể tham gia dân quân tự vệ.
3. Hành vi “cản trở” quy định tại khoản
18 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP là hành vi biểu hiện bằng lời nói hoặc
hành động như ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần để việc tổ chức huấn
luyện dân quân tự vệ không thực hiện được theo kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền
hoặc làm cho người được triệu tập tham gia huấn luyện dân quân tự vệ không thực
hiện được nhiệm vụ huấn luyện theo quy định.
4. Hành vi “cản trở” quy định tại điểm
a, điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 19 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP là hành vi biểu hiện bằng lời
nói hoặc hành động như ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần cán bộ, chiến
sĩ dân quân tự vệ làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, hoặc thực hiện quyết
định điều động dân quân tự vệ làm nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8. Thực hiện việc xử phạt
vi phạm hành chính liên quan đến đất quốc phòng, tàu bay không người lái và
phương tiện bay siêu nhẹ quy định tại khoản 46 Điều
1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm về sử dụng đất quốc
phòng theo quy định tại Nghị định số 91/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai (sau đây viết gọn là Nghị định số 91/2019/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng
thủy văn; đo đạc và bản đồ (sau đây viết gọn là Nghị định số 04/2022/NĐ-CP), người có thẩm quyền lập biên bản,
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 37 Điều
1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP phải tiến hành lập biên bản và xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định; trong đó:
a) Việc xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp có được
do thực hiện hành vi lấn, chiếm đất quốc phòng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2022/NĐ-CP của Chính
phủ, cụ thể như sau:
|
Số lợi bất hợp
pháp có được do hành vi vi phạm
|
=
|
Diện tích đất quốc
phòng vi phạm
|
x
|
Giá đất của bảng
giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
|
x
|
Số năm vi phạm
|
|
Tổng thời gian sử
dụng đất theo quy định của bảng giá đất đối với loại đất đang sử dụng thuộc
chế độ sử dụng đất có thời hạn; trường hợp thời hạn sử dụng đất lâu dài thì
thời gian được tính là 70 năm
|
b) Việc xác định hành vi lấn, chiếm đất quốc phòng và
mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP.
c) Việc xác định hành vi hủy hoại đất quốc phòng và
mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP.
d) Việc xác định hành vi gây cản trở hoặc thiệt hại
cho việc sử dụng đất quốc phòng và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả thực
hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP.
đ) Việc xác định hành vi vi phạm quy định về quản
lý chỉ giới sử dụng đất quốc phòng và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP.
e) Việc xác định diện tích đất quốc phòng bị vi phạm
và mức xử phạt hành vi vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP.
2. Khi phát hiện hành vi vi phạm về tàu bay không
người lái và phương tiện bay siêu nhẹ, người có thẩm quyền lập biên bản, thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 144/2021/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội;
phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Trường hợp
vượt quá thẩm quyền thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cấp có thẩm quyền xử phạt
theo quy định.
Điều 9. Áp dụng hình thức xử phạt
bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Nghị định
số 120/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1
Nghị định số 37/2022/NĐ-CP
1. Khi áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, thì
người có thẩm quyền đang thi hành công vụ tiến hành thực hiện các thủ tục tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều
81 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
2. Việc xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính đã có quyết định tịch thu thực hiện theo quy định tại khoản
42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính
năm 2020.
3. Việc xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt,
sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu thực hiện
theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
4. Việc xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng cấm tàng trữ, cấm lưu hành thực
hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Điều 10. Biện pháp khắc phục hậu
quả buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự
Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thực hiện nghĩa vụ
quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung tại
khoản 5, khoản 9 Điều 1 Nghị định số 37/2022/NĐ-CP là việc
công dân tiếp tục phải thực hiện các quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực
hiện nghĩa vụ quân sự, nhập ngũ vào đợt kiểm tra, khám sức khỏe, nhập ngũ lần kế
tiếp theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự và các văn bản pháp luật khác có
liên quan ngay sau khi có quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Chương III
THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ
PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC
PHÒNG, CƠ YẾU
Điều 11. Xác định thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
1. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người, thì việc xử phạt vi phạm
hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Xử
lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
2. Trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thì thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính được xác định theo quy định tại khoản 4
Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Điều 12. Xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu không lập biên bản
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu không lập biên bản áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
120/2013/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điều 56 Luật
Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
Điều 13. Xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của
cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại Điều 12 Thông tư này.
2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện
theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm
2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020, Điều 12 Nghị định số
118/2021/NĐ-CP.
Điều 14. Giải trình của tổ chức,
cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Trường hợp giải trình, hình thức giải trình, tổ chức
phiên giải trình, xem xét giải trình thực hiện theo quy định tại Điều
61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 và Điều 17 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
Điều 15. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu có dấu hiệu tội phạm để truy cứu
trách nhiệm hình sự
1. Quá trình xem xét vụ việc vi phạm để xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; nếu xét thấy có dấu hiệu tội
phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm
quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật
Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 để xử lý.
2. Việc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến
hành tố tụng hình sự phải được lập biên bản giao nhận hồ sơ vụ vi phạm theo quy
định.
Điều 16. Ra quyết định xử phạt
và thi hành quyết định xử phạt
1. Việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Điều
67 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
2. Nội dung của quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ
sung năm 2020.
3. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính năm
2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020.
4. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính năm
2012, sửa đổi, bổ sung năm 2020 và Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính.
Điều 17. Hình thức, thủ tục nộp
tiền phạt
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quốc phòng, cơ yếu, nộp tiền phạt theo hình thức quy định tại khoản
1 Điều 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực
quốc phòng, cơ yếu, thực hiện thủ tục nộp tiền phạt theo quy định tại Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP.
3. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt
vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc
phòng, cơ yếu xảy ra trước ngày 22 tháng 7 năm 2022 và đang trong quá trình giải
quyết thì áp dụng Nghị định số 120/2013/NĐ-CP
và Thông tư số 95/2014/TT-BQP ngày 07 tháng 7
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ
yếu để giải quyết.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ
yếu xảy ra trước ngày 22 tháng 7 năm 2022 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang
xem xét, giải quyết, được áp dụng các quy định của Nghị định số 37/2022/NĐ-CP và Thông tư này để xử lý nếu có
lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong
trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt
vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật có hiệu lực
thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để giải quyết.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14
tháng 3 năm 2023 và thay thế Thông tư số 95/2014/TT-BQP
ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thi hành một số
điều của Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày
09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
Điều 20. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính
trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn trong Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Thanh tra Bộ
Quốc phòng) xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Các Đ/c Lãnh đạo BQP(08);
- BTTM, TCCT, TCHC, TCKT, TCCNQP;
- Các Quân khu: 1,2,3,4,5,7,9; BTLTĐ Hà Nội;
- Ban cơ yếu Chính phủ;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Thanh tra Bộ Quốc phòng;
- Tòa án Quân sự Trung ương;
- Cục Thi hành án/BQP;
- BTL Cảnh sát biển;
- BTL Bộ đội Biên phòng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/Bộ Tư pháp;
- Công báo Chính phủ, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, TTr. Th34.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
Thông tư 07/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu và Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
|
MINISTRY OF NATIONAL DEFENCE OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
--------------
|
|
No. 07/2023/TT-BQP
|
Hanoi, January 27, 2023
|
CIRCULAR GUIDELINES FOR IMPLEMENTATION OF SOME ARTICLES OF
GOVERNMENT’S DECREE NO. 120/2013/ND-CP DATED OCTOBER 09, 2013 ON PENALTIES FOR
ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON NATIONAL DEFENSE OR CIPHER AND
GOVERNMENT’S DECREE NO. 37/2022/ND-CP DATED JUNE 06, 2022 ON ADMENDMENTS TO
SOME ARTICLES OF DECREES ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST
REGULATIONS ON NATIONAL DEFENSE OR CIPHER; MANAGEMENT AND PROTECTION OF
NATIONAL BORDER; WITHIN THE TERRITORIAL WATERS, ISLANDS AND CONTINENTAL SHELF OF
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Pursuant to Government’s
Decree No. 120/2013/ND-CP dated October 09, 2013 on penalties for
administrative violations against regulations on national defense or cipher; Pursuant to
Government’s Decree No. 37/2022/ND-CP dated June 06, 2022 on amendments to some
Articles of Decrees on penalties for administrative violations against
regulations on national defense or cipher; management and protection of
national border; within the territorial waters, islands and continental shelf
of the Socialist Republic of Vietnam; Pursuant to
Government’s Decree No. 01/2022/ND-CP dated November 30, 2022 on functions,
tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of National Defense
of Vietnam; At the request of
Chief Inspector of the Ministry of National Defense; The Minister of
National Defense hereby promulgates a Circular on guidelines for
implementation of some Articles of Government’s Decree No. 120/2013/ND-CP dated
October 09, 2013 on penalties for administrative violations against regulations
on national defense or cipher (hereinafter referred to as “Decree No.
120/2013/ND-CP”) and Government’s Decree No. 37/2022/ND-CP dated June 06, 2022
on amendments to some Articles of Decrees on penalties for administrative
violations against regulations on national defense or cipher; management and
protection of national border; within the territorial waters, islands and
continental shelf of the Socialist Republic of Vietnam (hereinafter referred to
as “Decree No. 37/2022/ND-CP”). Chapter
I ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
1. Scope This Circular provides
guidelines for implementation of Clause 1, Clause 2, Article 4; Article 6;
Clause 2 Article 7; Point a, Clause 2, Article 11; Article 12; point a, point b
Clause 2 Article 23; Clause 1, Article 30 of Decree No. 120/2013/ND-CP , amended
by Clause 5, Clause 7, Clause 8, Clause 9, Clause 12, Clause 24, Clause 26,
Clause 27, Clause 28 Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP and additional
regulations in Clause 13, Clause 16, Clause 17, Clause 18, Clause 19 and Clause
46, Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP. Article
2. Regulated entities This Circular applies to
domestic and foreign organizations and individuals that commit administrative
violations against regulations on national defense or cipher within the territory
of Vietnam; persons who have the power to record administrative violations,
persons who have the power to impose penalties for the administrative
violations, organizations and individuals related to imposition of penalties
for administrative violations against regulations on national defense or
cipher. Article
3. Determination of penalty amounts in specific cases 1. The specific penalty amount for an act of administrative
violation shall comply with regulations at Clause 4, Article 23 of the 2012 Law
on Handling Administrative Violations, amended in 2020. 2. Determination of the specific penalty amount for an act of
administrative violation in case there are numerous aggravating and extenuating
circumstances shall comply with regulations at Clause 1 Article 9 of
Government’s Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021 on elaboration
of certain Articles and enforcement of the Law on Handling of Administrative
Violations (hereinafter referred to as “Decree No. 118/2021/ND-CP). Chapter
II ADMINISTRATIVE
VIOLATIONS, SANCTIONS, REMEDIAL MEASURES FOR VIOLATIONS AGAINST REGULATION ON
NATIONAL DEFENSE OR CIPHER ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Sound reasons: a) The person required to
participate in pre-enlistment medical check-up or medical check-up for reserve
officer selection; or comply with the enlistment order, the call to reserve
officer training or the order for concentrated training, practicing or
examination on readiness for mobilization/fighting (hereinafter referred to as
“conscript") is ill or involved in an accident or is ill or involved in an
accident on the way and must receive treatment at the medical facility. b) A family member of the
conscript, including his/her biological father/mother; father-in-law or
mother-in-law; adoptive father/mother; legal guardian, spouse, biological child
or legally adopted child, is ill or involved in an accident and she/he is
receiving treatment at the medical facility. c) A family member of the
conscript specified in point b of this Clause is deceased but the funeral has
not taken place or completed. d) The house of the
conscript or a family member of the conscript specified in point b of this
Clause is located in an area struck by natural disasters, epidemics or fire
seriously affecting their life. dd) The conscript fails
to receive the written call to pre-enlistment medical check-up or medical
check-up for reserve officer selection; enlistment order, the call to reserve
officer training or the order for concentrated training, practicing or
examination on readiness for mobilization/fighting or the conscript receives
the written call but the time or the location is not clearly stated in the
written call due to a mistake of the competent person or authority or
obstruction caused by another person according to regulations in Article 7 of
this Circular. 2. The cases specified in Point a and Point b Clause 1 herein
must be confirmed by the People's Committee of commune where they reside or the
medical facility or health station of commune where they reside; the cases
specified in Point c and Point d Clause 1 herein must be confirmed by the
People's Committee of commune where they reside; the case specified in Point dd
Clause 1 herein must be confirmed by the People's Committee of commune where
they reside or the competent authority. Article
5. Violation against regulation on conscription registration specified in
Clause 2, Article 4 of Decree No. 120/2013/ND-CP , amended by Clause 7 Article 1
of Decree No. 37/2022/ND-CP 1. The “failure to apply for supplemental conscription
registration” specified in Point c Clause 2 Article 4 of Decree No.
120/2013/ND-CP , amended by Clause 7, Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP
means a violation where a citizen fails to directly apply for supplemental
conscription registration at the chain of communal military command in case of
change of position, educational attainment, qualification, health conditions
and other information related to conscription according to regulations at
Article 6 of Government’s Decree No. 13/2016/ND-CP dated February 19, 2016 on
procedures for registration, regimes and policies of citizens in the period of
registration and pre-enlistment medical check-up (hereinafter referred to as
“Decree No. 13/2016/ND-CP"). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The “failure to apply for registration for absenteeism from
conscription” specified in Point dd, Clause 2 Article 4 of Decree No.
120/2013/ND-CP , amended by Clause 7 Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP means
a violation where a citizen who has registered conscription and left
district-level administrative unit in which he/she resides, studies or works
for 3 consecutive months or more fails to directly apply for registration for
absenteeism from conscription at the chain of communal military command
according to regulations at Article 8 of Decree No. 13/2016/ND-CP. Article
6. “Alteration of health classification results” specified in Point a, Clause
2, Article 6; Clause 2 Article 7 and Point a Clause 2 Article 11 of Decree No.
120/2013/ND-CP , amended by Clauses 8, 9 and 12 Article 1 of Decree No.
37/2022/ND-CP 1. “Alteration of health classification results”
specified in Clause 8 Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP: a) A person undergoing
medical check-up uses methods or measures to intentionally change his/her
health condition right before or during examination in order to avoid
conscription and the competent authority has concluded that this is a deceitful
act (such as use of drugs, stimulants or banned substances; self-injury or
self-harm to his/her health, or use of other methods for alteration of health
classification results) b) A person undergoing a
medical check-up changes results of classification of his/her health during the
examination to avoid conscription. c) A person asks another
person to undergo medical check-up. 2. “Deceitful act aimed at evasion of enlistment order
after obtainment of the result of pre-enlistment medical check-up which
shows that a person is eligible for conscription specified in Clause 9 Article
1 of Decree No. 37/2022/ND-CP means a violation where the person uses methods
or measures to change his/her condition to make it different from the result of
pre-enlistment medical check-up certified by the pre-enlistment check-up board
which shows that the person is eligible for conscription. Article
7. “Obstruction” specified in Clause 2, Article 21, Clause 3 Article 23 of
Decree No. 120/2013/ND-CP , amended by Clauses 16, 17, 18 and 19 Article 1 of
Decree No. 37/2022/ND-CP 1. “Obstruction" specified in Clause 2 Article 21 of
Decree No. 120/2013/ND-CP , amended by Clause 16 Article 1 of Decree No.
37/2022/ND-CP means a violation where a person uses words or take actions to
obstruct or make physical or mental threat to prevent persons who are
responsible for organization of militia and self-defense forces from fulfilling
their tasks in the case of execution of the decision on organization of militia
and self-defense forces issued by the competent authority. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. “Obstruction" specified in Clause 18 Article 1 of
Decree No. 37/2022/ND-CP means a violation where a person uses words or take
actions to obstruct or make physical or mental threat to prevent organization
of training for militia and self-defense forces according to the plan of the
competent authority or prevent persons summoned to participate in training for
militia and self-defense forces from fulfilling their tasks in training
according to regulations. 4. “Obstruction" specified in Points a, b Clause 2
Article 23 of Decree No. 120/2013/ND-CP , amended by Clause 19 Article 1 of
Decree No. 37/2022/ND-CP means a violation where a person uses words or take
actions to obstruct or make physical or mental threat to prevent officials or
soldiers of militia and self-defense forces from fulfilling their tasks
according to regulations of the law, or executing the decision on mobilization of
militia and self-defense forces for fulfillment of their tasks of the competent
authority. Article
8. Imposition of penalties for administrative violations against regulations on
land for national defense, unmanned aerial vehicles and ultralight aerial
vehicles specified in Clause 46, Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP 1. In case of detection of violations against regulations on
use of land for national defense according to regulations at Government’s
Decree No. 91/2019/ND-CP dated November 19, 2019 on penalties for
administrative violations against regulations on land (hereinafter referred to
as “Decree No. 91/2019/ND-CP"), amended by Government’s Decree No.
04/2022/ND-CP dated January 06, 2022 on amendments to some Articles of Decrees
on penalties for administrative violations against regulations on land, water
resources and minerals; hydrometeorology; topography and cartography
(hereinafter referred to as “Decree No. 04/2022/ND-CP"), the persons who
have power to record administrative violations, impose penalties for the
administrative violations specified in Clause 37 Article 1 of Decree No.
37/2022/ND-CP shall record and impose penalties according to regulations. To be
specific: a) Determination of
illegal gains obtained from invading or appropriating land for national defense
shall comply with regulations in Clause 2 Article 7 of Decree No.
91/2019/ND-CP , amended by Clause 2 Article 1 of Government’s Decree No.
04/2022/ND-CP. To be specific: Illegal gains obtained from violation = Area of land for national defense in violation X ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. X Years of violation Total land use period according to land price schedules
of land type of definite use term being used; in case of long use term, the
period shall be 70 years b) Determination of
invasion or appropriation of land for national defense, penalty rates and
remedial measures shall comply with regulations in Clause 4 Article 14 of
Decree No. 91/2019/ND-CP . c) Determination of
destruction of land for national defense, penalty rates, remedial measures
shall comply with regulations in Article 15 of Decree No. 91/2019/ND-CP . d) Determination of
obstruction or damage to land for national defense, penalty rates, remedial
measures shall comply with regulations in Article 16 of Decree No.
91/2019/ND-CP . dd) Determination of
violations against regulations on management of markers of use of land for
national defense, penalty rates, remedial measures shall comply with regulations
in Article 34 of Decree No. 91/2019/ND-CP . ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In case of detection of violations against regulations on
unmanned aerial vehicles and ultralight aerial vehicles, the persons who have
the power to record administrative violations, impose penalties for the
administrative violations against regulations on national defense or cipher
shall comply with regulations at Government’s Decree No. 144/2021/ND-CP dated
December 31, 2021 on administrative penalties for violations against
regulations on social safety, security, order; social evils, fire prevention
and firefighting; rescue; domestic violence prevention and control. In
case of imposition of penalties beyond their competence, the dossier on
administrative violations shall be transferred to the competent authority
according to regulations. Article
9. Imposition of supplementary sanctions of confiscating material evidence or
means used for commission of administrative violations specified in Decree No.
120/2013/ND-CP , amended by Article 1 of Decree No. 37/2022/ND-CP 1. When imposing supplementary sanctions of confiscating
material evidence or means used for commission of administrative violations
against regulations on national defense or cipher, the competent persons on
duty shall adopt procedures for confiscating material evidence or means
used for commission of administrative violations according to regulations at
Article 81 of 2012 Law on Handling of Administrative Violations, amended in
2020. 2. Handling of material evidence or means involved in
commission of administrative violations of which decisions on confiscation have
already been issued shall comply with regulations at Clause 42 Article 1 of
2020 Law on amendments and supplements to certain Articles of Law on handling
of administrative violations. 3. Management of material evidence and means illegally owned
or used for administrative violations in cases of confiscation shall comply
with regulations at Article 23 of Decree No. 118/2021/ND-CP. 4. Identification of power to impose penalties for material
evidence or means of administrative violations which are products prohibited
from possession or circulation shall comply with Article 24 of Decree No.
118/2021/ND-CP . Article
10. Remedial measure of enforced performance of conscription according to
regulations of the Law on Military Service The remedial measure of
“enforced performance of conscription” according to regulations of the Law on
Military Service in the case of the violations specified in Clause 2 Article 7
of Decree No. 120/2013/ND-CP , amended by Clause 5, Article 9 of Decree No.
37/2022/ND-CP means that a citizen has to continue to comply with regulations
on medical check-up for conscription and enlistment in the next medical
check-up or next conscription according to the Law on Military Service and
other relevant legal documents immediately after the decision on
imposition of remedial measure is issued. Chapter
III ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
11. Identification of power to impose penalties for administrative violations
against regulations on national defense or cipher 1. If multiple persons have the power to impose a penalty for
an administrative violation against regulations on national defense or cipher,
the imposition of a penalty shall comply with regulations in Clause 3 Article
52 of 2012 Law on handling administrative violations, amended in
2020. 2. The power to impose penalties on an individual who commits
multiple administrative violations against regulations on national defense or
cipher shall be determined according to regulations in Clause 4 Article 52 of
2012 Law on handling administrative violations, amended in 2020. Article
12. Imposition of penalties for administrative violations against regulations
on national defense or cipher without violation records Imposition of penalties
for administrative violations against regulations on national defense or cipher
without violation records applicable to case where a warning is issued with regard
to violation specified in Clause 1 Article 4 of Decree No. 120/2013/ND-CP shall
comply with regulations at Article 56 of 2012 Law on handling administrative
violations, amended in 2020. Article
13. Imposition of penalties for administrative violations against regulations
on national defense or cipher with violation records 1. Imposition of penalties for administrative violations
against regulations on national defense or cipher with violation records is
applicable to administrative violations committed by individuals and
organizations other than cases specified in Article 12 of this Circular. 2. The violation records shall be made according to
regulations in Article 58 of 2012 Law on handling administrative violations,
amended in 2020 and Article 12 of Decree No. 118/2021/ND-CP . Article
14. Explanations from organizations and individuals that commit administrative
violations against regulations on national defense or cipher ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
15. Transfer of files on administrative violations against regulations on
national defense or cipher suspected of crime for criminal prosecution 1. In the process of consideration of violation against
regulations on national defense or cipher for imposition of a penalty, in case
of suspicion of a crime, the person who has power to impose the penalty shall
immediately transfer the dossier on the violation to the competent authority
entitled to pursue criminal proceeding according to regulations at Article 62
of 2012 Law on handling administrative violations, amended in 2020 for
handling. Article
16. Issuance and execution of decisions on imposition of penalties 1. The issuance of decisions on imposition of penalties for
administrative violations against regulations on national defense or cipher
shall comply with regulations at Article 67 of 2012 Law on handling
administrative violations, amended in 2020. 2. The contents of decisions on imposition of penalties for
administrative violations against regulations on national defense or cipher
shall comply with regulations at Article 68 of 2012 Law on handling
administrative violations, amended in 2020. 3. The execution of decisions on imposition of penalties for
administrative violations against regulations on national defense or cipher
shall comply with regulations at Section 2 Chapter III Part 2 of 2012 Law on
handling administrative violations, amended in 2020. 4. The enforced execution of decisions on imposition of
penalties for administrative violations against regulations on national defense
or cipher shall comply with regulations at Section 3 Chapter III Part 2 of 2012
Law on handling administrative violations, amended in 2020 and Decree No.
166/2013/ND-CP dated November 12, 2013 of the Government on enforced execution
of decisions on imposition of penalties for administrative violations. Article
17. Forms and procedures for payment of fines 1. Organizations or individuals who commit administrative
violations against regulations on national defense or cipher shall pay fines
under forms specified in Clause 1 Article 20 of Decree No. 118/2021/ND-CP ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Documents of collection and payment of fines and late fine
payment interests for administrative violations shall comply with regulations
at Article 21 of Decree No. 118/2021/ND-CP . Chapter
IV IMPLEMENTATION
PROVISIONS Article
18. Transitional clauses 1. Administrative violations against regulations on national
defense or cipher committed before July 22, 2022 and under consideration shall
be handled according to regulations of the Government’s Decree No.
120/2013/ND-CP and Circular No. 95/2014/TT-BQP dated July 07, 2014 of the
Minister of National Defense on guidelines for the Government’s Decree No.
120/2013/ND-CP dated October 09, 2013 on penalties for administrative
violations against regulations on national defense or cipher. 2. Administrative violations against regulations on national
defense or cipher committed before July 22, 2022 and discovered afterwards or
under consideration shall be handled according to regulations of Decree No.
37/2022/ND-CP and this Circular if the application of such Decree and this
Circular is favorable to the individuals and organizations who commits these
violations. 3. If the organization or individual that incurs a penalty
still files a complaint against the decision on imposition of
penalties for administrative violations against regulations on national defense
and cipher issued
or completely executed before the effective date of this Decree, the
regulations of law taking
effect at the time of committing the administrative violation shall apply. Article
19: Entry into force This Circular takes
effect from March 14, 2023 and supersedes Circular No. 95/2014/TT-BQP dated
July 07, 2014 of the Minister of National Defense on guidelines for the Government’s
Decree No. 120/2013/ND-CP dated October 09, 2013 on penalties for
administrative violations against regulations on national defense or cipher. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Chief of the General Staff, Chairman of the General
Department of Politics and heads of agencies, units, and relevant organizations
and individuals shall be responsible for implementation of this Circular. 2. In the cases where any of the documents referred to in this
Circular is amended or replaced, the newest one shall apply. 3. Any difficulty or problem that arises during the
implementation of this Circular should be reported to the Ministry of National
Defense (via Inspectorate of the Ministry of National Defense) for
consideration and resolution. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Lieutenant General Vo Minh Luong
Thông tư 07/2023/TT-BQP ngày 27/01/2023 hướng dẫn thực hiện Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu và Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2025
Ban hành:
20/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2025
Ban hành:
05/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2024
Ban hành:
28/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2023
Ban hành:
17/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2023
Ban hành:
29/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2023
Ban hành:
21/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2022
Ban hành:
06/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2022
Ban hành:
06/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2022
Ban hành:
31/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2022
14.928
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|